idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
134,400 | 3. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự. 4. Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do cho người được trả tự do theo quy định của pháp luật. 5. Đưa, nhận, môi giới hối lộ, sách nhiễu trong thi hành án hình sự. 6. Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án trục xuất trốn. 7. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ thời hạn chấp hành án cho người không đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ; không đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành án hình sự cho người đủ điều kiện được miễn, giảm; cản trở người chấp hành án thực hiện quyền được đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành án. 8. Cấp hoặc từ chối cấp quyết định, giấy chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự trái quy định của pháp luật. 9. Xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án. 10. Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự. Chương II HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ Điều 10. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự 1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự: a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an; b) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. 2. Cơ quan thi hành án hình sự: a) Trại giam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại giam thuộc quân khu (sau đây gọi là trại giam); b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh); c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện); d) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu). 3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự: a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu (sau đây gọi là trại tạm giam); b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); c) Đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương (sau đây gọi là đơn vị quân đội). 4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an 1. Giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức triển khai thi hành pháp luật về thi hành án hình sự; b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự; c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự. 2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự. 3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án. 4. Trực tiếp quản lý các trại giam thuộc Bộ Công an. 5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này. 7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Công an giao. Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng 1. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức triển khai thi hành pháp luật về thi hành án hình sự; b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự; c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự trong quân đội. 2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự trong quân đội. 3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án theo quy định của Luật này. 4. Trực tiếp quản lý trại giam thuộc Bộ Quốc phòng. 5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này. 7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao. Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh 1. Giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn cấp tỉnh: a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự đối với trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; b) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. 2. Tiếp nhận quyết định thi hành án hình sự của Tòa án có thẩm quyền; hoàn tất thủ tục, hồ sơ và danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định. 3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. 4. Tổ chức thi hành án trục xuất; tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giam, tạm giữ theo quy định của Luật này. 5. Ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức lực lượng truy bắt phạm nhân bỏ trốn khỏi trại tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn. 6. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền. 7. Cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt theo thẩm quyền. 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này. 9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu 1. Giúp Tư lệnh quân khu quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn quân khu và tương đương: a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự; b) Quản lý trại giam thuộc quân khu; c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. 2. Tiếp nhận quyết định thi hành án hình sự của Tòa án có thẩm quyền; hoàn tất thủ tục, hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định. 3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. 4. Tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giam theo quy định của Luật này. 5. Cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt theo thẩm quyền. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này. 7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện 1. Giúp Trưởng Công an cấp huyện quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn cấp huyện: a) Hướng dẫn nghiệp vụ công tác thi hành án hình sự theo thẩm quyền đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; chỉ đạo, kiểm tra Công an cấp xã trong việc giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ thi hành án hình sự theo quy định của Luật này; b) Thực hiện thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. 2. Tiếp nhận bản án, quyết định thi hành án, các tài liệu có liên quan, lập hồ sơ thi hành án để chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân, quản chế và án treo theo quy định của Luật này. 3. Áp giải thi hành án đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ. 4. Trực tiếp quản lý số phạm nhân phục vụ tại nhà tạm giữ. 5. Tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù đang ở nhà tạm giữ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. 6. Lập hồ sơ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra quyết định đưa người bị kết án phạt tù đang ở nhà tạm giữ, được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án đi chấp hành án; đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định truy nã đối với người trốn thi hành án phạt tù. 7. Cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt theo thẩm quyền. 8. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền. 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này. 10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam 1. Trại giam là cơ quan thi hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân; b) Thông báo cho thân nhân của phạm nhân về việc tiếp nhận phạm nhân và tình hình chấp hành án của người đó; c) Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét giảm thời hạn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân theo quy định của pháp luật; d) Thực hiện các thủ tục đề nghị đặc xá cho phạm nhân theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện lệnh trích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền; e) Nhận tài sản, tiền mà phạm nhân, thân nhân của phạm nhân tự nguyện nộp tại trại giam để thi hành án, chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có trụ sở; nhận tài sản, tiền do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến để giao cho phạm nhân theo quy định của Luật thi hành án dân sự; | 2,141 |
134,401 | g) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ có liên quan đến phạm nhân phải thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, các nghĩa vụ dân sự khác về nơi phạm nhân chấp hành án phạt tù, việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của phạm nhân, nơi về cư trú của người được đặc xá, người được miễn chấp hành án phạt tù, người chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân chuyển nơi chấp hành án phạt tù hoặc chết; h) Cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá; i) Làm thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân chết theo quy định tại Điều 49 của Luật này; k) Bàn giao phạm nhân là người nước ngoài theo quyết định của Tòa án về việc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án; thực hiện các quy định của Luật này về thi hành án trục xuất; l) Thực hiện thống kê, báo cáo về thi hành án phạt tù; m) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Giám thị trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Ra quyết định phân loại và tổ chức giam giữ phạm nhân theo loại; c) Quyết định kiểm tra, thu giữ, xử lý đồ vật, tài liệu thuộc danh mục cấm; d) Ra quyết định trích xuất phạm nhân phục vụ yêu cầu khám, chữa bệnh, quản lý, lao động, học tập; đ) Ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức lực lượng truy bắt kịp thời phạm nhân trốn trại giam. 3. Phó giám thị trại giam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám thị và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao. 4. Trại giam được tổ chức như sau: a) Trại giam có phân trại, khu giam giữ, nhà giam, các công trình phục vụ việc quản lý giam giữ, phục vụ sinh hoạt, chăm sóc y tế, giáo dục cải tạo phạm nhân; các công trình phục vụ làm việc, sinh hoạt của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức công tác tại trại giam; b) Tổ chức bộ máy quản lý của trại giam gồm có Giám thị, Phó giám thị, Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởng; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan; chiến sĩ và công nhân, viên chức. Giám thị, Phó giám thị, Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởng phải là người đã tốt nghiệp đại học cảnh sát, đại học an ninh, đại học luật trở lên và bảo đảm các tiêu chuẩn khác theo quy định của Chính phủ. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam 1. Tiếp nhận, quản lý giam giữ người bị kết án tử hình. 2. Trực tiếp quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân chấp hành án tại trại tạm giam theo quy định của Luật này. Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án hình sự Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân và án treo. Công an cấp xã tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quân đội trong thi hành án hình sự Đơn vị quân đội có nhiệm vụ, quyền hạn về giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân và án treo theo quy định của Luật này. Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự 1. Ra quyết định thi hành án; quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình. 2. Ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án phạt tù; miễn, giảm thời hạn chấp hành án; kéo dài thời hạn trục xuất; rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo. 3. Xem xét, giải quyết việc cho nhận tử thi của người chấp hành án tử hình. 4. Gửi bản án, quyết định được thi hành và quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này. 5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về thi hành án hình sự theo thẩm quyền và nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này. Chương III THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ Mục 1: THỦ TỤC THI HÀNH ÁN VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN Điều 21. Quyết định thi hành án phạt tù 1. Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành quyết định thi hành án; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án; thời hạn chấp hành án phạt tù, thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung. Trường hợp người bị kết án đang tại ngoại, quyết định thi hành án phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định, người bị kết án phải có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó làm việc. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù và hình phạt bổ sung, Tòa án đã ra quyết định phải gửi quyết định thi hành án cho cá nhân, cơ quan sau đây: a) Người chấp hành án; b) Viện kiểm sát cùng cấp; c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; d) Trại tạm giam nơi người phải chấp hành án đang bị tạm giam; đ) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người phải chấp hành án đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ hoặc đang tại ngoại; e) Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở. Điều 22. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù 1. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an thì trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án. 2. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam cấp quân khu thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng thì trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án. 3. Trong thời gian chờ chuyển đến nơi chấp hành án phạt tù, người chấp hành án được hưởng chế độ như đối với phạm nhân. 4. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, người chấp hành án phải có mặt tại trụ sở cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án. Quá thời hạn trên mà người đó không có mặt, Cảnh sát hỗ trợ tư pháp hoặc Cảnh vệ tư pháp thực hiện áp giải thi hành án. Điều 23. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù 1. Đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người phải chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người phải chấp hành án làm việc ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án kèm theo các giấy tờ có liên quan. 2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, quyết định. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án đã ra quyết định hoãn phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau: | 2,071 |
134,402 | a) Người chấp hành án; b) Viện kiểm sát cùng cấp; c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; d) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hoãn thi hành án đang cư trú; đ) Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở. Điều 24. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù 1. Khi nhận được quyết định hoãn chấp hành án của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ngừng việc làm thủ tục đưa người chấp hành án phạt tù đi chấp hành án. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội có nhiệm vụ quản lý người được hoãn chấp hành án. Người được hoãn chấp hành án không được đi khỏi nơi cư trú, nếu không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội đang quản lý người đó. 3. Cơ quan, đơn vị quân đội quy định tại khoản 2 Điều này 03 tháng một lần phải báo cáo việc quản lý người được hoãn chấp hành án với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án. 4. Trong thời gian được hoãn chấp hành án mà người bị kết án có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Chánh án Toà án đã ra quyết định hoãn hủy bỏ quyết định đó. Ngay sau khi có quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án, Cảnh sát hỗ trợ tư pháp hoặc Cảnh vệ tư pháp thực hiện áp giải người chấp hành án để thi hành án. Trường hợp người được hoãn chấp hành án bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức truy bắt. 5. Trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án chết thì thân nhân của người đó hoặc Công an cấp xã, cơ quan được giao quản lý phải báo cáo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Toà án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù ra quyết định đình chỉ thi hành án và giải quyết các thủ tục có liên quan. 6. Chậm nhất là 07 ngày trước khi hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Toà án đã quyết định hoãn chấp hành án phạt tù phải thông báo bằng văn bản và gửi ngay thông báo đó cho người chấp hành án, cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này. Điều 25. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù 1. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù phải có đủ các giấy tờ sau: a) Bản án đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải có bản án sơ thẩm kèm theo; b) Quyết định thi hành án phạt tù; c) Quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự đưa người chấp hành án phạt tù đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; d) Danh bản của người chấp hành án phạt tù; đ) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh quốc tịch đối với người chấp hành án phạt tù là người nước ngoài; e) Phiếu khám sức khoẻ và các tài liệu khác có liên quan đến sức khoẻ của người chấp hành án phạt tù; g) Bản nhận xét việc chấp hành nội quy, quy chế tạm giam đối với người chấp hành án đang bị tạm giam; h) Các tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án phạt tù. 2. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức đưa người bị kết án phạt tù và hồ sơ kèm theo đến bàn giao cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đã được chỉ định để thi hành án. Điều 26. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù 1. Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện được chỉ định thi hành án phải tiếp nhận người chấp hành án phạt tù khi có đủ hồ sơ quy định tại Điều 25 của Luật này; việc tiếp nhận phải được lập biên bản. Cơ quan tiếp nhận phải tổ chức khám sức khoẻ ngay cho người được tiếp nhận để lập hồ sơ sức khoẻ phạm nhân. 2. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau: a) Chỉ được đưa vào buồng giam những đồ dùng cần thiết; trường hợp có tư trang chưa dùng đến, có tiền mặt thì phải gửi trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện quản lý; trường hợp phạm nhân có nhu cầu được chuyển số tiền, đồ dùng, tư trang cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp và tự chịu chi phí thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm thực hiện việc chuyển hoặc giao trực tiếp cho người đó tại nơi chấp hành án; b) Không được sử dụng tiền mặt, giấy tờ có giá tại nơi chấp hành án. Việc phạm nhân mua lương thực, thực phẩm và các hàng hóa khác để phục vụ đời sống, sinh hoạt tại nơi chấp hành án được thực hiện bằng hình thức ký sổ; c) Không được đưa vào nơi chấp hành án đồ vật thuộc danh mục cấm do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận người chấp hành án, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án, thân nhân của người chấp hành án phạt tù biết và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự. Điều 27. Giam giữ phạm nhân 1. Trại giam tổ chức giam giữ phạm nhân như sau: a) Khu giam giữ đối với phạm nhân có mức án tù trên 15 năm, tù chung thân, phạm nhân thuộc loại tái phạm nguy hiểm; b) Khu giam giữ đối với phạm nhân có mức án tù từ 15 năm trở xuống; phạm nhân có mức án tù trên 15 năm nhưng có kết quả chấp hành án tốt, đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù còn dưới 15 năm. 2. Trong các khu giam giữ quy định tại khoản 1 Điều này, những phạm nhân dưới đây được bố trí giam giữ riêng: a) Phạm nhân nữ; b) Phạm nhân là người chưa thành niên; c) Phạm nhân là người nước ngoài; d) Phạm nhân là người có bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm; đ) Phạm nhân có dấu hiệu bị bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình trong thời gian chờ quyết định của Tòa án; e) Phạm nhân thường xuyên vi phạm nội quy, quy chế trại giam. 3. Trong trại tạm giam, những phạm nhân quy định tại điểm a và e khoản 2 Điều này được bố trí giam giữ riêng. 4. Phạm nhân được chia thành các đội, tổ để lao động, học tập và sinh hoạt. Căn cứ vào tính chất của tội phạm, mức hình phạt, đặc điểm nhân thân của phạm nhân, kết quả chấp hành án, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định việc phân loại, chuyển khu giam giữ. Điều 28. Chế độ học tập, học nghề và được thông tin của phạm nhân 1. Phạm nhân phải học pháp luật, giáo dục công dân và được học văn hoá, học nghề. Phạm nhân chưa biết chữ phải học văn hoá để xoá mù chữ. Phạm nhân là người nước ngoài được khuyến khích học tiếng Việt. Phạm nhân được bố trí ngày thứ bảy để học tập, học nghề và được nghỉ ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Căn cứ yêu cầu quản lý, giáo dục phạm nhân và thời hạn chấp hành án, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện tổ chức dạy học cho phạm nhân theo chương trình, nội dung do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quy định. 2. Phạm nhân được cung cấp thông tin về thời sự, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Điều 29. Chế độ lao động của phạm nhân 1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng; được nghỉ lao động các ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Thời gian phạm nhân lao động và học tập, học nghề không quá 08 giờ trong 01 ngày. Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được quá 02 giờ trong 01 ngày. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày thứ bảy, chủ nhật thì được nghỉ bù hoặc bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật. 2. Phạm nhân nữ được bố trí làm những công việc phù hợp với giới tính, sức khoẻ và độ tuổi; không làm công việc nặng nhọc, độc hại thuộc danh mục cấm sử dụng lao động nữ. 3. Phạm nhân mắc bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tinh thần thì tuỳ mức độ, tính chất của bệnh tật và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động. Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân 1. Kết quả lao động của phạm nhân sau khi trừ chi phí vật tư, nguyên liệu, tiền công thuê lao động bên ngoài; chi phí điện, nước; tiền ăn thêm do lao động nặng nhọc, độc hại theo ngành, nghề ngoài tiền ăn của phạm nhân theo tiêu chuẩn do ngân sách nhà nước cấp; tiền bồi dưỡng cho phạm nhân làm thêm giờ hoặc làm ngày nghỉ; khấu hao tài sản, chi phí quản lý trực tiếp cho hoạt động lao động của phạm nhân, được sử dụng như sau: a) Bổ sung mức ăn cho phạm nhân; b) Lập quỹ hòa nhập cộng đồng để chi hỗ trợ cho phạm nhân khi chấp hành xong án phạt tù; c) Bổ sung vào quỹ phúc lợi, khen thưởng của trại giam; d) Chi thưởng cho phạm nhân có thành tích trong lao động; | 2,063 |
134,403 | đ) Chi hỗ trợ đầu tư trở lại cho trại giam phục vụ việc tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề đối với phạm nhân. 2. Phạm nhân được gửi số tiền bồi dưỡng làm thêm giờ, làm trong ngày nghỉ, tiền thưởng do có thành tích trong lao động cho thân nhân hoặc gửi trại giam quản lý, được sử dụng theo quy định hoặc được nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù. 3. Việc thu, chi từ hoạt động lao động, học nghề của phạm nhân phải thực hiện như sau: a) Trại giam phải mở sổ sách kế toán và việc ghi chép, hạch toán nghiệp vụ thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính phải thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Mọi khoản thu, chi từ hoạt động lao động, học nghề của phạm nhân được phản ánh qua hệ thống sổ sách tài vụ - kế toán của trại giam; b) Trại giam phải tập hợp đầy đủ các chi phí quy định tại khoản 1 Điều này vào giá thành sản phẩm; c) Báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân trong các trại giam là báo cáo tổng hợp về số liệu, tình hình và kết quả thu, chi từ hoạt động tổ chức lao động cho phạm nhân. Giám thị trại giam chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp và báo cáo thuyết minh chi tiết về kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân gửi về cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; d) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân và báo cáo cơ quan quản lý tài chính Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật. Điều 31. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù 1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù như sau: a) Trại giam; trại tạm giam thuộc Bộ Công an; trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu. 2. Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, quyết định. 4. Việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm phải do người đã kháng nghị hoặc do Tòa án cấp giám đốc thẩm hoặc tái thẩm quyết định. Điều 32. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù 1. Ngay sau khi có quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau: a) Người được tạm đình chỉ; b) Cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được tạm đình chỉ đang chấp hành án; c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó; d) Viện kiểm sát cùng cấp; đ) Tòa án đã ra quyết định thi hành án; e) Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ có trụ sở. 2. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ thi hành án phạt tù thì phải gửi quyết định đó cho Sở Tư pháp nơi Viện kiểm sát đã ra quyết định có trụ sở và cá nhân, cơ quan quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này. 3. Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi trực tiếp quản lý người được tạm đình chỉ tổ chức giao người được tạm đình chỉ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó; thân nhân của người được tạm đình chỉ có nghĩa vụ tiếp nhận người được tạm đình chỉ. Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tạm đình chỉ có trách nhiệm theo dõi, giám sát người được tạm đình chỉ, xem xét, giải quyết cho người đó được đi khỏi nơi cư trú, làm việc. 4. Việc tiếp tục thi hành án đối với người được tạm đình chỉ thực hiện như sau: a) Chậm nhất là 07 ngày trước khi hết thời hạn tạm đình chỉ, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý người đó có trách nhiệm thông báo cho người đang được tạm đình chỉ biết và yêu cầu người đó có mặt tại nơi chấp hành án đúng thời gian quy định. Quá thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người được tạm đình chỉ không có mặt tại trại giam, trại tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để tiếp tục chấp hành án mà không có lý do chính đáng, thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định áp giải thi hành án; b) Đối với người được tạm đình chỉ do bị bệnh nặng và khó xác định tình trạng sức khỏe của người đó thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý người đó có trách nhiệm trưng cầu giám định y khoa cấp tỉnh, cấp quân khu. Trường hợp kết quả giám định xác định sức khỏe người được tạm đình chỉ đã phục hồi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện việc đưa người đó đến nơi chấp hành án và thông báo cho Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ; c) Trong thời gian được tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có căn cứ cho rằng người đó có thể bỏ trốn thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được tạm đình chỉ cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người tạm đình chỉ thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được tạm đình chỉ cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị quân đội được giao quản lý để các cơ quan này thông báo cho Chánh án Toà án đã ra quyết định tạm đình chỉ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ phải xem xét ra quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ và gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thực hiện áp giải thi hành án. Trường hợp người được tạm đình chỉ bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức truy bắt. 5. Trường hợp người được tạm đình chỉ chết, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Toà án đã ra quyết định tạm đình chỉ và Toà án đã ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Toà án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 1 Điều này và Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án. Điều 33. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này có quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. 2. Cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có trách nhiệm lập hồ sơ và chuyển cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị gồm có: a) Bản sao bản án; trường hợp xét giảm án từ lần hai thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án; b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; c) Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù hàng tháng, quý, 06 tháng, năm; quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc phạm nhân lập công; d) Kết luận của bệnh viện cấp tỉnh, bệnh viện cấp quân khu trở lên về tình trạng bệnh tật đối với trường hợp phạm nhân mắc bệnh hiểm nghèo; đ) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với trường hợp đã được giảm. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải mở phiên họp xét giảm và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người được giảm thời hạn chấp hành án, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi Tòa án ra quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có trụ sở. | 2,051 |
134,404 | Điều 34. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù 1. Viện kiểm sát có thẩm quyền nơi người chấp hành án phạt tù đang cư trú hoặc làm việc lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu xét miễn chấp hành án phạt tù. Hồ sơ gồm có: a) Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; b) Văn bản đề nghị của Viện kiểm sát có thẩm quyền; c) Đơn xin miễn chấp hành án phạt tù của người bị kết án; d) Bản tường trình của người bị kết án về việc lập công hoặc lập công lớn có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với người bị kết án đã lập công, lập công lớn hoặc kết luận của bệnh viện cấp tỉnh, bệnh viện cấp quân khu trở lên về tình trạng bệnh tật của người bị kết án đối với người bị kết án mắc bệnh hiểm nghèo. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên họp xét miễn và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp hồ sơ cần được bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định miễn chấp hành án phạt tù, Toà án đã ra quyết định miễn chấp hành án phạt tù có trách nhiệm gửi quyết định này cho người được miễn chấp hành án, Viện kiểm sát đề nghị, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, Toà án đã ra quyết định thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội quản lý người đó, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định có trụ sở. 4. Ngay sau khi nhận được quyết định miễn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải làm thủ tục trả tự do cho người được miễn chấp hành án phạt tù và báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp trên. Điều 35. Thực hiện trích xuất phạm nhân 1. Cơ quan, người tiến hành tố tụng khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân phải gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi cơ quan, người tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất để yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ra lệnh trích xuất. Khi nhận được yêu cầu trích xuất, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền phải ra lệnh trích xuất phạm nhân. 2. Thẩm quyền trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử được thực hiện như sau: a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an quản lý; b) Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản lý; Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam cấp quân khu; c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam hoặc phạm nhân do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện trực tiếp quản lý. 3. Trường hợp trích xuất phạm nhân để phục vụ yêu cầu giáo dục cải tạo hoặc khám, chữa bệnh, quản lý giam giữ thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện ra lệnh trích xuất. 4. Lệnh trích xuất phải có các nội dung sau đây: a) Cơ quan, họ tên, chức vụ, cấp bậc người ra lệnh; b) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký thường trú, ngày bị bắt, tội danh, thời hạn và nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù; c) Mục đích và thời hạn trích xuất; d) Cơ quan, họ tên, chức vụ, cấp bậc người nhận phạm nhân được trích xuất; đ) Người ra lệnh trích xuất phải ghi rõ ngày, tháng, năm và ký tên, đóng dấu vào lệnh trích xuất. 5. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, bàn giao, lập biên bản giao nhận phạm nhân được trích xuất và ghi sổ theo dõi. Thời gian trích xuất được tính vào thời hạn chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp phạm nhân đó bỏ trốn trong thời gian được trích xuất. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan, người tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất có nhiệm vụ tiếp nhận, áp giải và quản lý phạm nhân được trích xuất trong thời gian trích xuất. 6. Trường hợp đưa phạm nhân được trích xuất ra khỏi nơi chấp hành án thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiếp nhận phạm nhân được trích xuất phải bảo đảm chế độ ăn, ở, sinh hoạt cho người đó theo quy định của pháp luật trong thời gian trích xuất. Căn cứ lệnh trích xuất, trại tạm giam hoặc nhà tạm giữ nơi cơ quan điều tra, truy tố, xét xử có yêu cầu phải quản lý phạm nhân được trích xuất. 7. Trường hợp không đưa phạm nhân được trích xuất ra khỏi nơi chấp hành án thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện bảo đảm chế độ ăn, ở, sinh hoạt và quản lý phạm nhân đó ngoài thời gian cơ quan, người nhận phạm nhân được trích xuất làm việc với phạm nhân. 8. Hết thời hạn trích xuất, cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất phải gửi thông báo cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và bàn giao phạm nhân được trích xuất cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để tiếp tục thi hành án; nếu có nhu cầu tiếp tục trích xuất thì đề nghị gia hạn trích xuất; thời hạn trích xuất và gia hạn trích xuất không được kéo dài hơn thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân được trích xuất. Điều 36. Khen thưởng phạm nhân 1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân chấp hành tốt nội quy, quy chế trại giam, có thành tích trong lao động hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau: a) Biểu dương; b) Thưởng tiền hoặc hiện vật; c) Tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại, số lần gặp thân nhân, số lần và số lượng quà được nhận. 2. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định khen thưởng phạm nhân. Việc khen thưởng phải bằng văn bản, được lưu vào hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân được khen thưởng thì được ưu tiên đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và đề nghị xét đặc xá theo quy định của pháp luật. Điều 37. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn 1. Khi phạm nhân bỏ trốn, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải tổ chức truy bắt ngay. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện phạm nhân bỏ trốn mà việc truy bắt không có kết quả thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức truy bắt. Mọi trường hợp phạm nhân bỏ trốn đều phải được lập biên bản, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. 2. Phạm nhân đã bỏ trốn ra đầu thú thì cơ quan tiếp nhận phạm nhân đầu thú lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc giao phạm nhân đó cho cơ quan thi hành án hình sự nơi gần nhất để xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 38. Xử lý phạm nhân vi phạm 1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân vi phạm nội quy, quy chế trại giam hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì bị kỷ luật bằng một trong những hình thức sau: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Giam tại buồng kỷ luật đến 10 ngày. Trong thời gian bị giam tại buồng kỷ luật, phạm nhân không được gặp thân nhân và có thể bị cùm chân. Không áp dụng cùm chân đối với phạm nhân nữ, phạm nhân là người chưa thành niên, phạm nhân là người già yếu. 2. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện quyết định kỷ luật phạm nhân bằng văn bản và lưu hồ sơ. 3. Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân có dấu hiệu của tội phạm thuộc quyền hạn điều tra của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam ra quyết định khởi tố vụ án, tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật; trường hợp không thuộc quyền hạn điều tra của mình thì phải thông báo cho cơ quan điều tra có thẩm quyền. 4. Phạm nhân làm hư hỏng, làm mất hoặc huỷ hoại tài sản nơi chấp hành án thì phải bồi thường. Điều 39. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân 1. Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm định kỳ 06 tháng một lần thông báo tình hình chấp hành án của phạm nhân cho thân nhân của họ. 2. Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phối hợp với gia đình phạm nhân, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân quan tâm động viên phạm nhân tích cực học tập, lao động, rèn luyện để được hưởng sự khoan hồng của Nhà nước; hỗ trợ các hoạt động giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phạm nhân tái hoà nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong án phạt tù. | 2,111 |
134,405 | Điều 40. Trả lại tự do cho phạm nhân 1. Hai tháng trước khi phạm nhân hết hạn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành xong án phạt tù về cư trú, làm việc, cơ quan nhận phạm nhân trích xuất. Nội dung thông báo gồm kết quả chấp hành án phạt tù, hình phạt bổ sung mà phạm nhân còn phải chấp hành và thông tin cần thiết khác có liên quan để xem xét, sắp xếp, tạo lập cuộc sống bình thường cho người đó. Trường hợp không xác định được nơi người chấp hành xong án phạt tù về cư trú thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đề nghị với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân chấp hành án hoặc cơ quan, tổ chức khác để tiếp nhận người chấp hành xong án phạt tù về cư trú. 2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoàn chỉnh thủ tục theo quy định của pháp luật để trả tự do cho phạm nhân; cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù cho người đã chấp hành xong án phạt tù, cấp khoản tiền từ quỹ hỗ trợ hòa nhập cộng đồng, cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc; trả lại đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác mà phạm nhân đã gửi tại nơi chấp hành án phạt tù quản lý. Trường hợp người đó không có quần áo thì được cấp một bộ quần áo để về nơi cư trú. 3. Trong thời gian trích xuất phạm nhân ra khỏi nơi chấp hành án để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử mà thời hạn chấp hành phần án phạt tù đã hết thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người được trích xuất và thông báo cho cơ quan nhận người được trích xuất, cơ quan có liên quan. Cơ quan nhận người được trích xuất có trách nhiệm trả tự do ngay cho người đó; chi trả chi phí đi lại, ăn, ở của người được trích xuất để về nơi chấp hành án giải quyết các thủ tục có liên quan. Cơ quan cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù có trách nhiệm giải quyết các thủ tục, nghĩa vụ, quyền, lợi ích có liên quan của người được trích xuất theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Phạm nhân là người nước ngoài đã chấp hành xong án phạt tù thì được cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù và được lưu trú tại cơ sở lưu trú do cơ quan quản lý thi hành án hình sự chỉ định trong thời gian chờ làm thủ tục xuất cảnh. 5. Việc giải quyết lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người đã chấp hành xong án phạt tù thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 6. Cơ quan đã cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá có trách nhiệm gửi giấy chứng nhận đó cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan chịu trách nhiệm thi hành các hình phạt bổ sung, cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành phần dân sự trong bản án, quyết định hình sự. Điều 41. Thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù 1. Thi hành quyết định tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam để chấp hành án: a) Khi có quyết định thi hành quyết định tiếp nhận chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù được chuyển giao từ nước ngoài về Việt Nam để chấp hành án, Cảnh sát hỗ trợ tư pháp tổ chức tiếp nhận và bàn giao người bị kết án cho trại giam theo quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an; b) Chế độ quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo, xem xét giảm án, tha tù, đặc xá, đại xá người đang chấp hành án phạt tù được chuyển giao được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài: a) Khi nhận được quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài, trại giam có trách nhiệm bàn giao phạm nhân cho Cảnh sát hỗ trợ tư pháp. Việc bàn giao phải được lập biên bản, lưu hồ sơ; b) Cảnh sát hỗ trợ tư pháp có nhiệm vụ áp giải người được chuyển giao đến địa điểm và vào thời gian do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước yêu cầu chuyển giao thỏa thuận trước bằng văn bản. Mục 2. CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN Điều 42. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân 1. Phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng về gạo, rau xanh, thịt, cá, đường, muối, nước mắm, bột ngọt, chất đốt. Đối với phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại theo quy định của pháp luật, thì định lượng ăn được tăng thêm. Ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật, phạm nhân được ăn thêm nhưng mức ăn không quá năm lần tiêu chuẩn ăn ngày thường. Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của phạm nhân trong quá trình giam giữ, lao động, học tập tại nơi chấp hành án, Chính phủ quy định cụ thể định mức ăn phù hợp với điều kiện kinh tế, ngân sách và biến động giá cả thị trường. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với thực tế để bảo đảm cho phạm nhân ăn hết tiêu chuẩn. 2. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, phạm nhân được sử dụng quà, tiền của mình để ăn thêm nhưng không được quá ba lần định lượng trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân. 3. Phạm nhân được bảo đảm ăn, uống vệ sinh. Việc nấu ăn cho phạm nhân do phạm nhân đảm nhiệm dưới sự giám sát, kiểm tra của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện. Bếp ăn cho phạm nhân được cấp các dụng cụ cần thiết cho việc nấu ăn, đun nước uống và chia đồ ăn cho phạm nhân theo khẩu phần tiêu chuẩn. 4. Phạm nhân được ở theo buồng giam tập thể, trừ phạm nhân đang bị giam riêng theo quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 27 của Luật này. Chỗ nằm tối thiểu của mỗi phạm nhân là 02 mét vuông (m2). Đối với phạm nhân có con nhỏ ở cùng thì được bố trí chỗ nằm tối thiểu là 03 mét vuông (m2). Điều 43. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân Phạm nhân được cấp quần áo theo mẫu thống nhất, khăn mặt, chăn, chiếu, màn, dép, mũ hoặc nón, xà phòng; phạm nhân nữ được cấp thêm đồ dùng cần thiết cho vệ sinh của phụ nữ. Phạm nhân tham gia lao động được cấp quần áo bảo hộ lao động và căn cứ vào điều kiện công việc cụ thể được cấp thêm dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 44. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ đối với phạm nhân 1. Phạm nhân được hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án. Mỗi phân trại của trại giam được thành lập thư viện, khu vui chơi, sân thể thao, được trang bị một hệ thống truyền thanh, mỗi buồng giam tập thể được trang bị một máy vô tuyến truyền hình màu. 2. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân được thực hiện theo quy chế trại giam. Điều 45. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi 1. Phạm nhân nữ có thai nếu không được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì được bố trí nơi ở hợp lý, được khám thai định kỳ hoặc đột xuất, được chăm sóc y tế trong trường hợp cần thiết; được giảm thời gian lao động, được hưởng chế độ ăn, uống bảo đảm sức khoẻ. 2. Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của Bộ luật lao động. Trong thời gian nghỉ sinh con, phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn, định lượng ăn theo chỉ dẫn của y sĩ hoặc bác sĩ, được cấp phát thực phẩm, đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh. Phạm nhân nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi được bố trí thời gian phù hợp để chăm sóc, nuôi dưỡng con. 3. Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị đăng ký khai sinh cho con của phạm nhân. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân chấp hành án có trách nhiệm đăng ký và cấp giấy khai sinh. 4. Phạm nhân nữ có con từ 36 tháng tuổi trở lên phải gửi con về cho thân nhân nuôi dưỡng. Trường hợp con của phạm nhân không có thân nhân nhận nuôi dưỡng, thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, phải đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi phạm nhân chấp hành án chỉ định cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận, nuôi dưỡng. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải chỉ định cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, nuôi dưỡng. Người chấp hành xong án phạt tù được nhận lại con đang được cơ sở bảo trợ xã hội nuôi dưỡng. 5. Trại giam phải tổ chức nhà trẻ ngoài khu giam giữ để chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là con của phạm nhân dưới 36 tháng tuổi và con của phạm nhân từ 36 tháng tuổi trở lên trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội. Điều 46. Chế độ gặp thân nhân, nhận quà của phạm nhân 1. Phạm nhân được gặp thân nhân một lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ, trường hợp đặc biệt thì được kéo dài thời gian nhưng không quá 03 giờ. Phạm nhân được khen thưởng thì được gặp thân nhân thêm một lần trong 01 tháng. Phạm nhân chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế trại giam hoặc lập công thì được gặp vợ hoặc chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xem xét, giải quyết. | 2,152 |
134,406 | Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện bố trí nơi phạm nhân gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác. 2. Khi gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân được nhận thư, tiền mặt, đồ vật, trừ đồ vật thuộc danh mục cấm. Đối với tiền mặt, phạm nhân phải gửi trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện quản lý. Việc quản lý, sử dụng đồ vật, tiền mặt của phạm nhân được thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này. 3. Phạm nhân được nhận tiền mặt, đồ vật do thân nhân gửi hai lần trong 01 tháng, ngoài trường hợp đã nhận theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận tiền mặt, đồ vật mà thân nhân của phạm nhân gửi cho phạm nhân và bóc mở, kiểm tra và xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Thân nhân của phạm nhân đến gặp phạm nhân phải mang theo sổ thăm gặp hoặc đơn xin gặp có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi người đó cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập. Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải phổ biến cho thân nhân của phạm nhân về quy định thăm gặp phạm nhân. Thân nhân của phạm nhân phải chấp hành các quy định này. 5. Thủ tục thăm gặp phạm nhân là người nước ngoài: a) Thân nhân của phạm nhân là người nước ngoài phải có đơn gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự. Đơn phải viết bằng tiếng Việt, có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc. Trường hợp thân nhân của phạm nhân là người Việt Nam thì đơn phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời người có đơn; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng thời hạn trả lời không quá 30 ngày. 6. Các trường hợp thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân là người nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao quy định chi tiết thi hành khoản này. Điều 47. Chế độ liên lạc của phạm nhân 1. Phạm nhân được gửi mỗi tháng hai lá thư; trường hợp cấp bách thì được gửi điện tín. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải kiểm tra, kiểm duyệt thư, điện tín mà phạm nhân gửi và nhận. 2. Phạm nhân được liên lạc điện thoại trong nước với thân nhân mỗi tháng một lần, mỗi lần không quá 05 phút. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xem xét, quyết định việc cho phạm nhân liên lạc bằng điện thoại và tổ chức kiểm soát việc liên lạc này. 3. Chi phí cho việc liên lạc của phạm nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do phạm nhân chi trả. Điều 48. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân 1. Phạm nhân được hưởng chế độ phòng, chống dịch bệnh. Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phối hợp với trung tâm y tế cấp huyện hoặc bệnh viện quân đội nơi trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đóng tổ chức khám sức khoẻ cho phạm nhân. 2. Phạm nhân bị ốm, bị thương thì được khám và điều trị tại cơ sở y tế của trại giam, trại tạm giam hoặc tại cơ sở chữa bệnh cấp huyện. Trường hợp phạm nhân bị bệnh nặng hoặc thương tích vượt quá khả năng điều trị của các cơ sở chữa bệnh đó thì được chuyển đến cơ sở chữa bệnh cấp tỉnh, bệnh viện quân đội hoặc bệnh viện trung ương để điều trị; trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải thông báo cho thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người đó biết để phối hợp chăm sóc, điều trị. Chế độ ăn, cấp phát thuốc, bồi dưỡng do cơ sở chữa bệnh chỉ định. Trại giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với cơ sở chữa bệnh cấp tỉnh, bệnh viện quân đội xây dựng hoặc bố trí một số buồng riêng trong cơ sở chữa bệnh để điều trị cho phạm nhân. 3. Đối với phạm nhân nghi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đề nghị Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án quân sự quân khu nơi phạm nhân chấp hành án phạt tù trưng cầu giám định pháp y tâm thần. Khi có kết luận giám định là người đó mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi của mình thì Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Toà án quân sự quân khu nơi phạm nhân chấp hành án ra quyết định đưa người đó vào cơ sở chuyên khoa y tế để bắt buộc chữa bệnh. Thời gian bắt buộc chữa bệnh được tính vào thời hạn chấp hành án phạt tù. 4. Phạm nhân nghiện ma tuý được trại giam tổ chức cai nghiện. 5. Kinh phí khám, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma tuý và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở chữa bệnh do Nhà nước cấp. Điều 49. Giải quyết trường hợp phạm nhân chết 1. Khi phạm nhân chết tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ sở chữa bệnh của Nhà nước thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan điều tra và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có phạm nhân chết để xác định nguyên nhân. Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện làm thủ tục khai tử và thông báo cho thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người chết trước khi làm thủ tục an táng. Trường hợp phạm nhân chết ở cơ sở chữa bệnh thì cơ sở chữa bệnh đó làm giấy chứng tử gửi cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện. Trường hợp phạm nhân chết là người nước ngoài, Giám thị trại giam phải báo ngay cho cơ quan điều tra và Viện kiểm sát cấp tỉnh, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có phạm nhân chết để xác định nguyên nhân; đồng thời báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Bộ Ngoại giao Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện của nước mà người đó mang quốc tịch. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trại giam có trách nhiệm tổ chức an táng. 2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi thông báo cho thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của phạm nhân chết và được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm tổ chức an táng bằng hình thức hỏa táng hoặc địa táng tuỳ điều kiện địa lý, phong tục, tập quán và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Toà án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù và gửi cho thân nhân của phạm nhân chết, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi phạm nhân chết, Sở Tư pháp nơi Tòa án ra quyết định đình chỉ có trụ sở. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân chết có trách nhiệm phối hợp với trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện trong việc an táng và quản lý mộ của phạm nhân. Kinh phí cho việc an táng được Nhà nước cấp. 3. Trường hợp thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của phạm nhân chết có đơn đề nghị được nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt và tự chịu chi phí, thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có thể xem xét, giải quyết, trừ trường hợp có căn cứ cho rằng việc đó ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và vệ sinh môi trường. Việc nhận hài cốt, chỉ được giải quyết sau 03 năm, kể từ ngày an táng. Trường hợp phạm nhân là người nước ngoài thì việc nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt phải được cơ quan quản lý thi hành án hình sự xem xét, quyết định. 4. Trường hợp phạm nhân chết trong thời gian chấp hành án phạt tù, mà trước đó đã có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc trước đó đang được hưởng lương hưu thì chế độ tử tuất giải quyết theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Mục 3. NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN Điều 50. Phạm vi áp dụng Phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành án theo quy định tại Mục này và các quy định khác không trái với quy định tại Mục này; khi đủ 18 tuổi thì chuyển sang thực hiện chế độ quản lý giam giữ, giáo dục đối với người đã thành niên. Điều 51. Chế độ quản lý, giáo dục, học văn hóa, học nghề, lao động 1. Phạm nhân là người chưa thành niên được giam giữ theo chế độ riêng phù hợp với sức khoẻ, giới tính và đặc điểm nhân thân. 2. Trại giam có trách nhiệm giáo dục phạm nhân là người chưa thành niên về văn hoá, pháp luật và dạy nghề phù hợp với độ tuổi, trình độ văn hoá, giới tính và sức khoẻ, chuẩn bị điều kiện để họ hoà nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong án phạt tù. Thực hiện bắt buộc học chương trình tiểu học, phổ cập trung học cơ sở và học nghề. 3. Phạm nhân là người chưa thành niên được lao động ở khu vực riêng và phù hợp với độ tuổi; không phải làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại. | 2,038 |
134,407 | Điều 52. Chế độ ăn, mặc, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ và vui chơi giải trí 1. Phạm nhân là người chưa thành niên được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng ăn như phạm nhân là người thành niên và được tăng thêm về thịt, cá nhưng không quá 20% so với định lượng. 2. Ngoài tiêu chuẩn mặc và tư trang như phạm nhân thành niên, mỗi năm phạm nhân là người chưa thành niên được cấp thêm quần áo theo mẫu thống nhất và đồ dùng cá nhân khác theo quy chế trại giam. 3. Thời gian và hình thức tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác phù hợp với đặc điểm của người chưa thành niên. Điều 53. Chế độ gặp, liên lạc với thân nhân Phạm nhân là người chưa thành niên được gặp thân nhân không quá ba lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 03 giờ, trường hợp đặc biệt được gặp không quá 24 giờ. Phạm nhân được liên lạc với thân nhân qua điện thoại mỗi tháng không quá bốn lần, mỗi lần không quá 10 phút, có sự giám sát của cán bộ trại giam và tự chịu chi phí. Nhà nước khuyến khích thân nhân của phạm nhân là người chưa thành niên quan tâm thăm gặp, gửi sách vở, đồ dùng học tập, dụng cụ thể dục thể thao, vui chơi giải trí cho phạm nhân. Chương IV THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH Điều 54. Quyết định thi hành án tử hình 1. Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định thi hành án tử hình. Quyết định phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định, họ tên, chức vụ của người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải gửi quyết định cho cơ quan sau đây: a) Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp; b) Trại tạm giam nơi người chấp hành án đang bị giam giữ; c) Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở. Điều 55. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình 1. Ngay khi có quyết định thi hành án tử hình, Chánh án Toà án đã ra quyết định thi hành án có văn bản yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cử đại diện tham gia Hội đồng thi hành án tử hình. 2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Chánh án Toà án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án làm Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định, họ tên, chức vụ của người ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ của người tham gia Hội đồng. Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình 1. Hội đồng thi hành án tử hình có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Quyết định kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện bảo đảm cho việc thi hành án; b) Tổ chức kiểm tra các điều kiện về người chấp hành án tử hình theo quy định của Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự; ra quyết định hoãn thi hành án và báo cáo Chánh án Toà án đã ra quyết định thi hành án khi người bị kết án không đủ điều kiện để thi hành án; c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thi hành án; yêu cầu đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức hỗ trợ bảo đảm an toàn việc thi hành án trong trường hợp cần thiết; d) Điều hành việc thi hành án theo kế hoạch; đ) Thông báo kết quả thi hành án cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự; e) Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ của mình. 2. Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình triệu tập họp, công bố các quyết định có liên quan đến việc thi hành án tử hình, quyết định thời gian thi hành án; những nội dung cần giữ bí mật; các điều kiện bảo đảm việc tổ chức thực hiện kế hoạch thi hành án; địa điểm mai táng đối với trường hợp không được nhận tử thi hoặc không có đơn đề nghị được nhận tử thi. Cuộc họp phải được lập biên bản, lưu hồ sơ thi hành án tử hình. Hồ sơ thi hành án tử hình do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quản lý. Điều 57. Chế độ quản lý giam giữ, ăn, ở, mặc, sinh hoạt, gửi và nhận thư, nhận đồ vật, tiền mặt, gặp thân nhân, chăm sóc y tế Chế độ quản lý giam giữ, ăn, ở, mặc, sinh hoạt, gửi và nhận thư, nhận đồ vật, tiền mặt, gặp thân nhân, chăm sóc y tế đối với người bị kết án tử hình trong thời gian chờ thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về tạm giam. Điều 58. Hoãn thi hành án tử hình 1. Hội đồng thi hành án tử hình quyết định hoãn thi hành án tử hình trong trường hợp sau: a) Người bị kết án thuộc trường hợp quy định tại Điều 35 của Bộ luật hình sự; b) Có lý do bất khả kháng; c) Ngay trước khi thi hành án người chấp hành án khai báo những tình tiết mới về tội phạm. 2. Khi quyết định hoãn thi hành án tử hình, Hội đồng phải lập biên bản ghi rõ ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm thi hành án; họ tên, chức vụ của thành viên hội đồng thi hành án tử hình; lý do hoãn thi hành án. Biên bản hoãn thi hành án phải được tất cả các thành viên Hội đồng thi hành án ký, lưu hồ sơ thi hành án tử hình và báo cáo Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh, cấp quân khu và cơ quan thi hành án hình sự cấp tỉnh, cấp quân khu. 3. Cảnh sát hỗ trợ tư pháp hoặc Cảnh vệ tư pháp áp giải, bàn giao người được hoãn thi hành án tử hình cho trại tạm giam để tiếp tục quản lý giam giữ người đó. Việc giao nhận người được hoãn thi hành án tử hình phải được lập thành biên bản. 4. Trường hợp hoãn thi hành án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Trường hợp hoãn thi hành án theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này mà lý do hoãn không còn thì Chánh án Tòa án ra quyết định thi hành án yêu cầu Hội đồng thi hành án tiếp tục thực hiện việc thi hành án. Trường hợp có sự thay đổi thành viên Hội đồng thì Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án quyết định bổ sung thành viên Hội đồng hoặc thành lập Hội đồng thi hành án theo quy định tại Điều 55 của Luật này. Điều 59. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình 1. Thi hành án tử hình được thực hiện bằng tiêm thuốc độc. Quy trình thực hiện việc tiêm thuốc độc do Chính phủ quy định. 2. Trước khi thi hành án, Hội đồng thi hành án tử hình phải kiểm tra danh bản, chỉ bản, hồ sơ lý lịch của người chấp hành án tử hình; trường hợp người chấp hành án là nữ thì Hội đồng phải kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện không thi hành án tử hình theo quy định của Bộ luật hình sự. 3. Trước khi bị đưa ra thi hành án tử hình, người chấp hành án được ăn, uống, viết thư, ghi âm lời nói gửi lại thân nhân. 4. Trình tự thi hành án tử hình được thực hiện như sau: a) Căn cứ quyết định thi hành án tử hình và yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, Cảnh sát hỗ trợ tư pháp hoặc Cảnh vệ tư pháp thực hiện áp giải người chấp hành án đến nơi làm việc của Hội đồng thi hành án tử hình; b) Thực hiện yêu cầu của Hội đồng thi hành án tử hình, cán bộ chuyên môn thuộc Công an nhân dân hoặc Quân đội nhân dân tiến hành lăn tay, kiểm tra danh bản, chỉ bản, đối chiếu với hồ sơ, tài liệu có liên quan; chụp ảnh, ghi hình quá trình làm thủ tục lăn tay, kiểm tra và lập biên bản; báo cáo Hội đồng thi hành án tử hình về kết quả kiểm tra; c) Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình công bố quyết định thi hành án, quyết định không kháng nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao và quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định của Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm án tử hình. Ngay sau khi Chủ tịch Hội đồng thi hành án công bố các quyết định, Cảnh sát hỗ trợ tư pháp hoặc Cảnh vệ tư pháp có nhiệm vụ giao các quyết định trên cho người chấp hành án để người đó tự đọc. Trường hợp người chấp hành án không biết chữ, không biết tiếng Việt hoặc không tự mình đọc được thì Hội đồng thi hành án tử hình chỉ định người đọc hoặc phiên dịch các quyết định trên cho người đó nghe. Quá trình công bố và đọc các quyết định phải được chụp ảnh, ghi hình, ghi âm và lưu vào hồ sơ; d) Theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, cán bộ chuyên môn do cơ quan thi hành án hình sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chỉ định thực hiện việc thi hành án và báo cáo kết quả cho Chủ tịch Hội đồng; đ) Theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, bác sỹ pháp y xác định tình trạng của người đã bị thi hành án tử hình và báo cáo kết quả cho Hội đồng; e) Hội đồng thi hành án tử hình lập biên bản thi hành án; báo cáo về quá trình, kết quả thi hành án cho Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan quản lý thi hành án hình sự. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục khai tử tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thi hành án; | 2,056 |
134,408 | g) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm bảo quản tử thi, tổ chức mai táng, vẽ sơ đồ mộ người đã bị thi hành án. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thi hành án có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu trong việc mai táng và quản lý mộ của người đã bị thi hành án; h) Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho thân nhân của người đã bị thi hành án biết, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này. 5. Chi phí cho việc tổ chức thi hành án tử hình do ngân sách nhà nước bảo đảm. Điều 60. Giải quyết việc xin nhận tử thi, hài cốt của người bị thi hành án tử hình 1. Việc giải quyết nhận tử thi được thực hiện như sau: a) Trước khi thi hành án tử hình, thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người chấp hành án được làm đơn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú gửi Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm đề nghị giải quyết cho nhận tử thi của người chấp hành án để an táng; trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài thì đơn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà người chấp hành án mang quốc tịch và phải được dịch ra tiếng Việt. Đơn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận tử thi, quan hệ với người chấp hành án; cam kết bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và tự chịu chi phí; b) Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm thông báo bằng văn bản cho người có đơn đề nghị về việc cho nhận tử thi hoặc không cho nhận tử thi khi có căn cứ cho rằng việc nhận tử thi ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường. Trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài, thì Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao Việt Nam để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà người đó mang quốc tịch; c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho người có đơn đề nghị ngay sau khi thi hành án để đến nhận tử thi về an táng. Việc giao nhận tử thi phải được thực hiện trong thời hạn 24 giờ kể từ khi thông báo và phải lập biên bản, có chữ ký của các bên giao, nhận; hết thời hạn này mà người có đơn đề nghị không đến nhận tử thi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm an táng. 2. Trường hợp không được nhận tử thi hoặc thân nhân của người bị thi hành án không có đơn đề nghị được nhận tử thi về an táng thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức việc an táng. Sau 03 năm kể từ ngày thi hành án, thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án được làm đơn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đề nghị Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đã thi hành án cho nhận hài cốt. Đơn đề nghị phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận hài cốt, quan hệ với người bị thi hành án; cam kết bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và tự chịu chi phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm xem xét, giải quyết. Trường hợp người bị thi hành án là người nước ngoài thì đơn đề nghị phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà người bị thi hành án mang quốc tịch và phải được dịch ra tiếng Việt. Việc giải quyết cho nhận hài cốt do cơ quan quản lý thi hành án hình sự xem xét, quyết định. Chương V THI HÀNH ÁN TREO, ÁN PHẠT CẢNH CÁO, CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ Mục 1. THI HÀNH ÁN TREO Điều 61. Quyết định thi hành án treo 1. Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ tên người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được hưởng án treo; mức hình phạt tù và thời gian thử thách của người được hưởng án treo; hình phạt bổ sung; Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây: a) Người được hưởng án treo; b) Viện kiểm sát cùng cấp; c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hưởng án treo cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hưởng án treo làm việc; d) Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở. Điều 62. Thi hành quyết định thi hành án treo 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ triệu tập người được hưởng án treo, người đại diện hợp pháp của người được hưởng án treo là người chưa thành niên đến trụ sở cơ quan thi hành án để ấn định thời gian người được hưởng án treo phải có mặt tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc và cam kết việc chấp hành án, lập hồ sơ thi hành án. Hồ sơ bao gồm: a) Bản án đã có hiệu lực pháp luật; b) Quyết định thi hành án treo; c) Cam kết của người được hưởng án treo. Đối với người được hưởng án treo là người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bản cam kết của người đó phải có sự xác nhận của người đại diện hợp pháp; d) Tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án. 2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày triệu tập người được hưởng án treo, người đại diện hợp pháp của người được hưởng án treo thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải giao hồ sơ thi hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao nhiệm vụ giám sát, giáo dục người được hưởng án treo. 3. Trước khi hết thời gian thử thách 03 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để xem xét và cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách. Giấy chứng nhận phải gửi cho người được hưởng án treo, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở. Điều 63. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo 1. Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức giám sát, giáo dục người được hưởng án treo; b) Phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục người được hưởng án treo; c) Yêu cầu người được hưởng án treo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật; d) Biểu dương người được hưởng án treo có nhiều tiến bộ hoặc lập công; đ) Giải quyết cho người được hưởng án treo được vắng mặt ở nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú; e) Phối hợp với gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được hưởng án treo làm việc, học tập trong việc giám sát, giáo dục người đó; g) Lập hồ sơ đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật này; h) Nhận xét bằng văn bản và lưu vào sổ theo dõi về quá trình chấp hành án của người được hưởng án treo khi người đó chuyển đi nơi khác; i) Thực hiện thống kê, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án; k) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với người được hưởng án treo theo quy định của pháp luật; l) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án treo theo quy định của Luật này. 2. Trưởng Công an cấp xã có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này. Điều 64. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo 1. Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết của mình trong việc tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, làm việc; tích cực tham gia lao động, học tập; chấp hành đầy đủ các hình phạt bổ sung, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại. 2. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục. 3. Trường hợp người được hưởng án treo đi khỏi nơi cư trú từ 01 ngày trở lên thì phải khai báo tạm vắng. 4. Ba tháng một lần trong thời gian thử thách người được hưởng án treo phải nộp bản tự nhận xét về việc chấp hành pháp luật cho người trực tiếp giám sát, giáo dục; trường hợp đi khỏi nơi cư trú từ 03 tháng đến 06 tháng, thì phải có nhận xét của Công an cấp xã nơi người đó đến lưu trú hoặc tạm trú để trình với Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục người đó. | 2,095 |
134,409 | Điều 65. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo 1. Người được hưởng án treo là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà mình đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian tại ngũ theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được Uỷ ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện để người đó tìm việc làm. 3. Người được hưởng án treo được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy chế của cơ sở đó. 4. Người được hưởng án treo thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì vẫn được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. Điều 66. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách 1. Khi có đủ điều kiện để rút ngắn thời gian thử thách theo quy định của Bộ luật hình sự, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ và đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người được hưởng án treo đang cư trú, Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo làm việc xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị gồm có: a) Bản sao bản án. Đối với trường hợp xét rút ngắn thời gian thử thách từ lần thứ hai, thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án treo; b) Văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo; c) Trường hợp được khen thưởng hoặc lập công thì hồ sơ phải có quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người được hưởng án treo lập công; d) Trường hợp đã được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có bản sao quyết định rút ngắn thời gian thử thách. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên họp xét rút ngắn thời gian thử thách và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người được rút ngắn thời gian thử thách, cơ quan đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phạt tù cho hưởng án treo, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định có trụ sở. Điều 67. Thực hiện việc kiểm điểm người được hưởng án treo Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 64 của Luật này và đã bị nhắc nhở từ hai lần trở lên mà tiếp tục vi phạm nhưng chưa đến mức phải chịu trách nhiệm hình sự thì Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục phải phối hợp với cơ quan, tổ chức, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cơ sở tổ chức họp tại cộng đồng dân cư nơi người được hưởng án treo cư trú, làm việc để kiểm điểm người đó; trường hợp người được hưởng án treo đang làm việc tại đơn vị quân đội thì việc kiểm điểm được thực hiện tại đơn vị quân đội nơi người đó làm việc. Việc kiểm điểm phải được lập thành biên bản, lưu hồ sơ thi hành án treo và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Điều 68. Bổ sung hồ sơ thi hành án treo 1. Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thi hành án các tài liệu sau: a) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục người được hưởng án treo; b) Bản nhận xét của người trực tiếp được giao giám sát, giáo dục về việc chấp hành nghĩa vụ của người được hưởng án treo; c) Bản tự nhận xét của người được hưởng án treo về việc thực hiện nghĩa vụ chấp hành pháp luật; trường hợp người được hưởng án treo bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 67 của Luật này thì phải có bản kiểm điểm và biên bản cuộc họp kiểm điểm; d) Trường hợp được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có quyết định của Toà án; đ) Tài liệu khác có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo bàn giao hồ sơ thi hành án treo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này. Việc giao nhận hồ sơ được lập thành biên bản và lưu hồ sơ thi hành án treo. Điều 69. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc 1. Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú trong phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để làm thủ tục chuyển giao hồ sơ thi hành án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được hưởng án treo đến cư trú để giám sát, giáo dục. Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm làm thủ tục chuyển hồ sơ thi hành án treo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hưởng án treo đến cư trú để tổ chức việc thi hành án theo quy định tại Điều 62 của Luật này và thông báo bằng văn bản cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. 2. Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi làm việc trong phạm vi quân khu thì đơn vị quân đội có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để làm thủ tục chuyển giao hồ sơ thi hành án cho đơn vị quân đội nơi người được hưởng án treo đến làm việc để giám sát, giáo dục. Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi làm việc ngoài phạm vi quân khu thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm làm thủ tục chuyển hồ sơ thi hành án treo cho cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp nơi người được hưởng án treo đến làm việc để tổ chức việc thi hành án theo quy định tại Điều 62 của Luật này và thông báo bằng văn bản cho Tòa án quân sự khu vực và Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo đến làm việc. Trường hợp người được hưởng án treo không tiếp tục làm việc trong quân đội thì cơ quan cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục chuyển hồ sơ thi hành án treo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hưởng án treo cư trú để tổ chức việc thi hành án theo quy định tại Điều 62 của Luật này. Điều 70. Trách nhiệm của gia đình người được hưởng án treo 1. Gia đình người được hưởng án treo có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và người được phân công trong việc giám sát, giáo dục người được hưởng án treo; thông báo kết quả chấp hành án của người được hưởng án treo với Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục khi có yêu cầu. 2. Bồi thường thiệt hại và thực hiện các nghĩa vụ dân sự khác do người được hưởng án treo là người chưa thành niên gây ra theo bản án, quyết định của Tòa án. 3. Phải có mặt tại cuộc họp kiểm điểm người được hưởng án treo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục. Mục 2. THI HÀNH ÁN PHẠT CẢNH CÁO Điều 71. Thi hành án phạt cảnh cáo 1. Hình phạt cảnh cáo được thi hành ngay tại phiên tòa do Tòa án tuyên. 2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, Toà án đã xét xử sơ thẩm phải gửi bản án cho người bị phạt cảnh cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội nơi người bị phạt cảnh cáo cư trú hoặc làm việc, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm có trụ sở. 3. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm theo dõi, thống kê, báo cáo theo quy định của Luật này. Mục 3. THI HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ Điều 72. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ 1. Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ tên người ra quyết định; bản án được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; hình phạt bổ sung; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành; Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây: a) Người chấp hành án; b) Viện kiểm sát cùng cấp; c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc; d) Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở. | 2,037 |
134,410 | Điều 73. Thủ tục thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ triệu tập người chấp hành án đến trụ sở cơ quan thi hành án để ấn định thời gian người chấp hành án có mặt tại Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục và cam kết việc chấp hành án, lập hồ sơ thi hành án. Hồ sơ bao gồm: a) Bản án đã có hiệu lực pháp luật; b) Quyết định thi hành án; c) Cam kết của người chấp hành án; d) Tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án. 2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày triệu tập người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải giao hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục. 3. Trước khi hết thời hạn chấp hành án 03 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ ngay khi hết thời hạn chấp hành án. Giấy chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở. Điều 74. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án 1. Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức giám sát, giáo dục người chấp hành án; b) Phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục người chấp hành án; c) Yêu cầu người chấp hành án thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật; d) Biểu dương người chấp hành án có nhiều tiến bộ hoặc lập công; đ) Giải quyết cho người chấp hành án được vắng mặt ở nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú; e) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thực hiện khấu trừ một phần thu nhập của người chấp hành án theo quyết định của Toà án để sung quỹ nhà nước; g) Phối hợp với gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án làm việc, học tập trong việc giám sát, giáo dục người đó; h) Lập hồ sơ đề nghị xem xét việc giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này; i) Nhận xét bằng văn bản và lưu vào sổ theo dõi về quá trình chấp hành án của người chấp hành án khi người đó chuyển đi nơi khác; k) Thực hiện thống kê, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án; l) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật; m) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án theo quy định của Luật này. 2. Trưởng Công an cấp xã có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này. Điều 75. Nghĩa vụ của người chấp hành án 1. Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết của mình trong việc tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, làm việc; tích cực tham gia lao động, học tập; chấp hành đầy đủ các hình phạt bổ sung, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ nộp phần thu nhập bị khấu trừ theo bản án của Tòa án. 2. Phải có mặt theo yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi được giao giám sát, giáo dục. 3. Trường hợp người chấp hành án đi khỏi nơi cư trú từ 01 ngày trở lên thì phải khai báo tạm vắng. 4. Ba tháng một lần phải nộp bản tự nhận xét về việc thực hiện nghĩa vụ chấp hành án cho người trực tiếp giám sát, giáo dục về việc chấp hành pháp luật; trường hợp đi khỏi nơi cư trú từ 03 tháng đến 06 tháng, thì phải có nhận xét của Công an cấp xã nơi người đó đến lưu trú hoặc tạm trú để trình Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục người đó. Điều 76. Việc lao động, học tập của người chấp hành án 1. Người chấp hành án là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu, mục đích giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà mình đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian tại ngũ theo quy định của pháp luật. 2. Người chấp hành án được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy chế của cơ sở đó. 3. Người chấp hành án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó chấp hành án tạo điều kiện tìm việc làm. 4. Người chấp hành án thuộc đối tượng quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì vẫn được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. Điều 77. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án 1. Khi có đủ điều kiện để giảm thời hạn chấp hành án theo quy định của Bộ luật hình sự, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ và đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực nơi người chấp hành án đang cư trú, làm việc xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị gồm có: a) Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật. Đối với trường hợp xét giảm thời hạn chấp hành án từ lần thứ hai, thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án; b) Văn bản đề nghị giảm thời hạn chấp hành án của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án; c) Trường hợp được khen thưởng hoặc lập công thì hồ sơ phải có quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người chấp hành án lập công; d) Trường hợp người chấp hành án bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận của bệnh viện cấp tỉnh, bệnh viện cấp quân khu trở lên về tình trạng bệnh tật của người đó; đ) Trường hợp đã được giảm thời hạn chấp hành án thì phải có bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định giảm thời hạn chấp hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người được giảm thời hạn chấp hành án, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định có trụ sở. Điều 78. Thủ tục miễn chấp hành án 1. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người chấp hành án đang cư trú, làm việc, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu xem xét, lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành án. Hồ sơ gồm có: a) Bản sao bản án đã có hiệu lực pháp luật; b) Văn bản đề nghị của Viện kiểm sát; c) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự trong trường hợp cơ quan này đề nghị; d) Đơn xin miễn chấp hành án của người bị kết án hoặc người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; đ) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người bị kết án đã lập công lớn hoặc kết luận của bệnh viện cấp tỉnh, bệnh viện cấp quân khu trở lên về tình trạng bệnh tật của người bị kết án đối với người bị kết án mắc bệnh hiểm nghèo. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên họp xét miễn và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định miễn chấp hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người được miễn chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định có trụ sở. Điều 79. Thực hiện việc kiểm điểm người chấp hành án Trường hợp người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ chấp hành án quy định tại Điều 75 của Luật này và đã bị nhắc nhở từ hai lần trở lên nhưng vẫn còn tiếp tục vi phạm thì Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục phải phối hợp với cơ quan, tổ chức, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cơ sở tổ chức họp tại cộng đồng dân cư nơi người chấp hành án cư trú để kiểm điểm người đó; trường hợp người chấp hành án đang làm việc tại đơn vị quân đội thì việc kiểm điểm được thực hiện tại đơn vị quân đội nơi người đó làm việc. | 2,142 |
134,411 | Việc kiểm điểm phải được lập thành biên bản, lưu hồ sơ thi hành án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Điều 80. Bổ sung hồ sơ thi hành án 1. Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thi hành án các tài liệu sau: a) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục người chấp hành án; b) Bản nhận xét của người được phân công giám sát, giáo dục về việc chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án; c) Bản tự nhận xét của người chấp hành án về việc thực hiện nghĩa vụ chấp hành án; trường hợp bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 79 của Luật này thì phải có bản kiểm điểm và biên bản cuộc họp kiểm điểm người chấp hành án; d) Trường hợp đã được giảm thời hạn chấp hành án thì phải có quyết định của Toà án; đ) Tài liệu khác có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu theo quy định tại khoản 3 Điều 73 của Luật này. Việc giao nhận hồ sơ được lập thành biên bản và lưu hồ sơ thi hành án. Điều 81. Trách nhiệm của gia đình người chấp hành án 1. Gia đình người chấp hành án có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và người được phân công giám sát, giáo dục người chấp hành án để giám sát, giáo dục người đó. Thông báo kết quả chấp hành án của người chấp hành án với Ủy ban nhân dân cấp xã giao giám sát, giáo dục khi có yêu cầu. 2. Bồi thường thiệt hại và thực hiện các nghĩa vụ dân sự khác do người chấp hành án là người chưa thành niên gây ra theo bản án, quyết định của Tòa án. 3. Phải có mặt tại cuộc họp kiểm điểm người chấp hành án theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục. Chương VI THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ Mục 1. THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ Điều 82. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú 1. Hai tháng trước khi hết hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó về cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú. 2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó chấp hành án phải gửi giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án về cư trú. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú và bàn giao hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú. Hồ sơ bao gồm: a) Bản sao bản án đã có hiệu lực pháp luật, bản sao quyết định thi hành án phạt tù; b) Giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù; c) Tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án. 4. Trước khi hết thời hạn cấm cư trú 03 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm cư trú. Giấy chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm cư trú có trụ sở. Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức giám sát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường; b) Nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án phạt cấm cư trú khi người đó chuyển nơi cư trú; c) Yêu cầu người chấp hành án cam kết và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật; d) Lập hồ sơ đề nghị xem xét việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại cho người bị cấm cư trú gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; đ) Thực hiện thống kê, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án; e) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật; g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án theo quy định của Luật này. 2. Trưởng Công an cấp xã có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 84. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú 1. Không được cư trú ở những nơi đã bị cấm cư trú; chấp hành nghiêm chỉnh cam kết của mình trong việc tuân thủ pháp luật. 2. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú. Điều 85. Quyền của người chấp hành án phạt cấm cư trú 1. Khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị cấm cư trú, thì người chấp hành án phạt cấm cư trú được đến địa phương đó; thời gian lưu trú do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến quyết định, nhưng mỗi lần không được quá 05 ngày. 2. Được lựa chọn nơi cư trú ngoài nơi đã bị cấm. 3. Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú theo quy định của Luật này. Điều 86. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại 1. Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị cấm cư trú về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại. Hồ sơ gồm có: a) Bản sao bản án; bản sao quyết định thi hành án; b) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; d) Đơn xin miễn chấp hành án của người bị cấm cư trú; đ) Tài liệu khác có liên quan. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên họp xét miễn và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định miễn chấp hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người được miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định miễn chấp hành án có trụ sở. Điều 87. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thi hành án cấm cư trú các tài liệu sau: a) Nhận xét về quá trình chấp hành án phạt cấm cư trú; b) Quyết định của Tòa án về miễn thời hạn cấm cư trú còn lại; c) Tài liệu khác có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú bàn giao hồ sơ thi hành án cấm cư trú cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện theo quy định tại khoản 4 Điều 82 của Luật này. Việc giao nhận hồ sơ được lập biên bản và lưu hồ sơ. Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án không được đến cư trú Khi thấy người bị cấm cư trú có mặt tại địa phương, phải kiểm tra, lập biên bản và buộc họ rời khỏi địa phương, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú. Mục 2. THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ Điều 89. Thủ tục thi hành án phạt quản chế 1. Hai tháng trước khi hết hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế, Giám thị trại giam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú để chấp hành án quản chế. 2. Khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế chấp hành xong án phạt tù, trại giam phải giao người bị quản chế kèm theo bản sao bản án, quyết định thi hành án, giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, nhận xét kết quả chấp hành án phạt tù và tài liệu liên quan cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải giao ngay người đó cho Ủy ban nhân dân cấp xã để kiểm soát, giáo dục. | 2,076 |
134,412 | Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được giao người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải lập hồ sơ thi hành án quản chế để bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ gồm: a) Bản sao bản án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù; b) Giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù; c) Biên bản giao người bị quản chế; d) Tài liệu về quá trình chấp hành án phạt tù và tài liệu khác có liên quan. 3. Trước khi hết thời hạn quản chế 03 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt quản chế. Giấy chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt quản chế có trụ sở. Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tiếp nhận người chấp hành án và hồ sơ thi hành án phạt quản chế; tổ chức kiểm soát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường tại nơi bị quản chế; nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án; b) Yêu cầu người chấp hành án phạt quản chế cam kết và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật; triệu tập người bị quản chế trong trường hợp cần thiết; cấp giấy phép cho người chấp hành án đi khỏi nơi bị quản chế theo quy định tại Điều 93 của Luật này; c) Định kỳ 03 tháng một lần nhận xét quá trình chấp hành án gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; d) Lập hồ sơ đề nghị xem xét việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại cho người chấp hành án gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; đ) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện thống kê, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án; g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án theo quy định của Luật này. 2. Trưởng Công an cấp xã có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 91. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế 1. Người chấp hành án phạt quản chế có nghĩa vụ sau đây: a) Chịu sự kiểm soát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhân dân địa phương; không được tự ý rời khỏi nơi quản chế; b) Mỗi tháng một lần vào tuần đầu của tháng, trình diện và báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế việc chấp hành quy định về quản chế; c) Có mặt tại địa điểm quy định khi Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập, nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng; d) Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật và quy định của chính quyền địa phương; tích cực lao động, học tập, cải tạo để trở thành người có ích cho xã hội; đ) Trường hợp được phép đi khỏi nơi quản chế, người chấp hành án phạt quản chế phải khai báo tạm vắng; trình diện, xuất trình giấy phép, làm thủ tục đăng ký tạm trú, lưu trú với Công an cấp xã nơi đến theo quy định; trở về nơi quản chế đúng thời hạn và trình diện với Ủy ban nhân dân cấp xã. Người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế mà không có giấy phép hoặc vi phạm các quy định ghi trong giấy phép nếu không có lý do chính đáng thì thời gian này không được tính vào thời hạn chấp hành án phạt quản chế. 2. Người chấp hành án phạt quản chế cố ý không chấp hành nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 92. Quyền của người chấp hành án phạt quản chế 1. Sinh sống cùng gia đình tại nơi quản chế. 2. Lựa chọn việc làm thích hợp, trừ những ngành, nghề hoặc công việc mà người chấp hành án phạt quản chế không được làm theo quy định của pháp luật; được hưởng thành quả lao động do mình làm ra. 3. Tự do đi lại trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi quản chế. 4. Được xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại theo quy định tại Điều 95 của Luật này. Điều 93. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế 1. Trường hợp có lý do chính đáng, người chấp hành án phạt quản chế có thể được cấp giấy phép đi khỏi nơi quản chế. Thẩm quyền cấp giấy phép như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp huyện nơi quản chế; b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế; c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cấp giấy phép đi ra ngoài phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế. 2. Thời hạn người chấp hành án phạt quản chế được phép đi khỏi nơi quản chế do người có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định, nhưng mỗi lần không quá 10 ngày. Trường hợp người chấp hành án phạt quản chế phải đi chữa bệnh thì thời gian đi khỏi nơi quản chế theo thời gian điều trị của cơ sở chữa bệnh. Điều 94. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt quản chế 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thi hành án phạt quản chế các tài liệu sau: a) Cam kết của người chấp hành án phạt quản chế; b) Nhận xét về quá trình chấp hành án phạt quản chế; c) Quyết định của Tòa án về miễn thời hạn quản chế còn lại; d) Tài liệu khác có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế bàn giao hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 89 của Luật này. Việc giao nhận hồ sơ được lập biên bản và lưu hồ sơ. Điều 95. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại 1. Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại. Hồ sơ gồm có: a) Bản sao bản án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù; b) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế; c) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; d) Đơn xin miễn chấp hành án của người chấp hành án phạt quản chế; đ) Tài liệu khác có liên quan. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên họp xét miễn và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định miễn chấp hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người được miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại có trụ sở. Chương VII THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT Điều 96. Quyết định thi hành án phạt trục xuất 1. Trường hợp trục xuất là hình phạt chính hoặc là hình phạt bổ sung trong trường hợp hình phạt chính là phạt tiền thì Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành án. Quyết định phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; hình phạt bổ sung; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành. 2. Trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung thì quyết định thi hành án phải ghi đầy đủ hình phạt chính và hình phạt bổ sung, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 97. Thông báo thi hành án phạt trục xuất 1. Trường hợp ra quyết định thi hành án phạt trục xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật này, Toà án phải gửi ngay quyết định cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Viện kiểm sát cùng cấp, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải tống đạt quyết định thi hành án cho người chấp hành án và thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà người chấp hành án là công dân hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam. Trường hợp người chấp hành án đang bị tạm giam thì phải gửi quyết định này cho trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi đang tạm giam người đó để tống đạt cho người chấp hành án. 2. Trường hợp phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật này thì 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam phải thông báo bằng văn bản cho phạm nhân đó và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi trại giam đóng. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo cho Bộ Ngoại giao Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà người chấp hành án phạt trục xuất là công dân hoặc cơ quan đại diện tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam. | 2,092 |
134,413 | Điều 98. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất 1. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất. 2. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất gồm có: a) Bản sao bản án đã có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt trục xuất hoặc bản sao quyết định thi hành án phạt tù trong trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung; b) Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người chấp hành án; c) Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong các hình phạt khác hoặc các nghĩa vụ khác; d) Tài liệu khác có liên quan. Điều 99. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh 1. Trong thời gian chờ xuất cảnh, người chấp hành án phạt trục xuất phải lưu trú tại nơi được cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh chỉ định. 2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đưa người chấp hành án phạt trục xuất vào cơ sở lưu trú của Bộ Công an nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không có nơi thường trú, tạm trú; b) Nhập cảnh trái phép hoặc phạm các tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; c) Tự ý rời khỏi nơi lưu trú được chỉ định hoặc không chấp hành các biện pháp quản lý, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; d) Có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ cho rằng người đó có thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian chờ xuất cảnh; đ) Có hành vi bỏ trốn, chuẩn bị bỏ trốn hoặc hành vi khác gây khó khăn cho việc thi hành án phạt trục xuất; e) Mắc bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; g) Tự nguyện xin vào cơ sở lưu trú. 3. Thủ tục đưa người chấp hành án phạt trục xuất vào cơ sở lưu trú như sau: a) Trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất đang tại ngoại thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải áp giải người chấp hành án phạt trục xuất đến cơ sở lưu trú; b) Trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất đang bị tạm giam thì sau khi nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi tạm giam phải giao người chấp hành án phạt trục xuất cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để áp giải vào cơ sở lưu trú; c) Khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất chấp hành xong án phạt tù thì trại giam phải giao người chấp hành án phạt trục xuất cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để áp giải vào cơ sở lưu trú. 4. Trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất chết trong thời gian chờ xuất cảnh thì cơ sở lưu trú hoặc nơi lưu trú được chỉ định phải báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để xác định nguyên nhân chết. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng điện tín cho Toà án đã ra quyết định thi hành án phạt trục xuất, Bộ Ngoại giao Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà người chấp hành án là công dân hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức an táng. Trường hợp thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người chết đề nghị được nhận tử thi về an táng và tự chịu chi phí thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xem xét, giải quyết. 5. Chính phủ quy định chi tiết chế độ ăn, ở, sinh hoạt, thăm gặp, khám bệnh, chữa bệnh đối với người chấp hành án phạt trục xuất trong thời gian lưu trú tại cơ sở lưu trú, chi phí an táng đối với người chấp hành án phạt trục xuất chết tại cơ sở lưu trú. Điều 100. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn 1. Trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn thì cơ sở lưu trú hoặc nơi lưu trú chỉ định phải lập biên bản và thông báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở lưu trú hoặc nơi lưu trú chỉ định. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nhận được thông báo phải tổ chức truy bắt ngay; trường hợp truy bắt không có kết quả thì trong thời hạn 07 ngày phải ra quyết định truy nã. 2. Người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn ra đầu thú thì cơ quan tiếp nhận lập biên bản và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đến nhận và đưa người đó vào cơ sở lưu trú. Điều 101. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam 1. Đến thời hạn người chấp hành án phạt trục xuất phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền tiến hành kiểm tra căn cước của người chấp hành án phạt trục xuất và áp giải người đó đến địa điểm xuất cảnh và buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Người chấp hành án phạt trục xuất được mang theo tài sản hợp pháp của mình khi rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thi hành xong án phạt trục xuất, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo việc thi hành án phạt trục xuất cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. 2. Toà án đã ra quyết định thi hành án có thẩm quyền quyết định việc kéo dài thời hạn buộc phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với người chấp hành án thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đang ốm nặng, đang phải cấp cứu không thể đi lại được và được cơ quan y tế hoặc bệnh viện từ cấp tỉnh trở lên xác nhận; b) Phải chấp hành bản án khác hoặc thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam; c) Có lý do chính đáng khác chưa thể rời khỏi lãnh thổ Việt Nam được Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xác nhận. Điều 102. Chi phí trục xuất Người chấp hành án phạt trục xuất phải chịu chi phí vé máy bay, ôtô, tàu hỏa, tàu biển để rời khỏi lãnh thổ Việt Nam; trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất không có khả năng tự chịu chi phí thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà người đó là công dân hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam giải quyết kinh phí đưa người chấp hành án phạt trục xuất về nước; trường hợp đã yêu cầu mà cơ quan, tổ chức đó vẫn chưa giải quyết được kinh phí nhưng vì lý do an ninh quốc gia cần phải trục xuất ngay thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an quyết định việc sử dụng ngân sách chi trả vé máy bay, ôtô, tàu hỏa, tàu biển cho người chấp hành án phạt trục xuất. Chương VIII THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN Điều 103. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân 1. Hai tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong trường hợp phạm nhân chấp hành án tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thi hành hình phạt bổ sung cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi người đó về cư trú. 2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam phải gửi giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án về cư trú. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án phạt tước một số quyền công dân và thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú. Hồ sơ thi hành án bao gồm: a) Bản sao bản án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù; b) Giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù; c) Tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án. 4. Trường hợp người chấp hành án phạt tước một số quyền công dân là người được hưởng án treo thì Tòa án ra quyết định thi hành án phải gửi bản sao bản án, quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện lập hồ sơ và thông báo cho cơ quan nơi người chấp hành án phạt tước một số quyền công dân làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. 5. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có nhiệm vụ theo dõi, giám sát việc thực hiện thi hành án phạt tước một số quyền công dân theo bản án của Tòa án. Khi hết thời hạn chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tước một số quyền công dân. Giấy chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt có trụ sở. | 2,037 |
134,414 | Điều 104. Tước quyền bầu cử, ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước 1. Trong thời gian bị tước quyền bầu cử, ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước, người chấp hành án không được tham gia bầu cử hoặc ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước. 2. Uỷ ban nhân dân cấp xã không được đưa người bị tước quyền bầu cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước vào danh sách cử tri. Trường hợp đã có tên trong danh sách cử tri nhưng đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị Toà án tước quyền bầu cử thì Uỷ ban nhân dân cấp xã phải xoá tên người đó trong danh sách cử tri, thu hồi thẻ cử tri của người đó và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện. Điều 105. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước 1. Trong thời gian bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước, người chấp hành án không được phép dự tuyển hoặc tiếp tục làm việc trong cơ quan nhà nước. 2. Trường hợp người chấp hành án đang là cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước mà bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước thì cơ quan nơi người đó làm việc phải ra quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định buộc thôi việc hoặc đình chỉ công tác trong thời hạn bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước đối với người đó. Điều 106. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân 1. Trong thời gian bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân, người chấp hành án không được đăng ký nghĩa vụ quân sự; dự tuyển hoặc tiếp tục làm công chức, viên chức, công nhân quốc phòng trong Quân đội nhân dân; dự tuyển hoặc tiếp tục phục vụ trong Công an nhân dân. 2. Trường hợp người chấp hành án đang là quân nhân, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng trong Quân đội nhân dân hoặc đang phục vụ trong cơ quan, đơn vị Công an nhân dân mà bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân thì cơ quan, đơn vị nơi người đó làm việc phải ra quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định buộc người đó ra khỏi lực lượng vũ trang nhân dân. Chương IX THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, CẤM HÀNH NGHỀ HOẶC LÀM CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH Điều 107. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định 1. Hai tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó đang chấp hành án phạt tù phải thông báo bằng văn bản về việc thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Viện kiểm sát cấp huyện nơi người đó về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát cấp quân khu nơi có đơn vị người đó làm việc. 2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải gửi giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Viện kiểm sát cấp huyện nơi người chấp hành án về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát cấp quân khu nơi có đơn vị người đó làm việc. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định và thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú. Hồ sơ thi hành án bao gồm: a) Bản sao bản án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù; b) Giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù; c) Tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án. 4. Trường hợp người có hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định phải chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo thì thời hạn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Tòa án ra quyết định thi hành án phải gửi bản sao bản án, quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát cấp quân khu nơi có đơn vị người đó làm việc. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nhận được quyết định thi hành án phải lập hồ sơ và thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội nơi người chấp hành án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. 5. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ theo dõi, giám sát việc thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo bản án của Tòa án. Khi hết thời hạn chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Giấy chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội nơi người chấp hành án làm việc, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy chứng nhận có trụ sở. Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định 1. Người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định có các quyền sau đây: a) Được ứng cử, bổ nhiệm, đề bạt vào chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc không bị cấm; b) Có thể được tiếp tục đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đã bị cấm sau khi chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; c) Được cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định khi hết thời hạn phải chấp hành. 2. Trong thời hạn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, người chấp hành án có các nghĩa vụ sau đây: a) Báo cáo về chức vụ, nghề hoặc công việc bị cấm đảm nhiệm cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú; b) Không được tiếp tục hoặc phải từ chối đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định đã bị cấm; c) Không được ứng cử vào chức vụ đã bị cấm; d) Có mặt khi cơ quan có thẩm quyền triệu tập liên quan đến việc chấp hành án của mình. Điều 109. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định 1. Cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án làm việc có trách nhiệm: a) Ra quyết định cách chức hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định cách chức người chấp hành án khỏi chức vụ bị cấm đảm nhiệm và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc; b) Không được đề cử, đề bạt, bổ nhiệm, bố trí người chấp hành án vào chức vụ, công việc, nghề bị cấm; c) Báo cáo kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; d) Thông báo cho cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án được chuyển đến làm việc về việc người đó đang chấp hành án; cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án chuyển đến có trách nhiệm thực hiện các quy định tại các điểm a, b và c khoản này. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú có trách nhiệm: a) Thông báo công khai bản án tại nơi người chấp hành án về cư trú; b) Báo cáo kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; c) Trường hợp người chấp hành án chuyển đến nơi cư trú mới phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chuyển đến về việc người đó đang chấp hành án. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chuyển đến có trách nhiệm thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Chương X THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP Điều 110. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp 1. Quyết định về áp dụng biện pháp tư pháp bao gồm: a) Quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát về áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh; b) Bản án, quyết định của Tòa án về áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên. 2. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp phải ghi rõ tên cơ quan và họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành biện pháp tư pháp; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, cơ quan ra quyết định phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây: a) Người chấp hành biện pháp tư pháp hoặc đại diện hợp pháp của người đó; b) Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp Tòa án ra quyết định; c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành biện pháp tư pháp cư trú; | 2,041 |
134,415 | d) Bệnh viện tâm thần trong trường hợp bắt buộc chữa bệnh; đ) Cơ quan đề nghị Tòa án, Viện kiểm sát áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Điều 111. Nguyên tắc thi hành biện pháp tư pháp 1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Bản án, quyết định có hiệu lực thi hành phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh. 3. Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người phải chấp hành biện pháp tư pháp. 4. Bảo đảm giáo dục, giúp đỡ người chưa thành niên sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành người có ích cho xã hội. 5. Bảo đảm việc điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh và ngăn ngừa họ thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội. 6. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình vào việc giáo dục cải tạo người chấp hành biện pháp tư pháp. Điều 112. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành biện pháp tư pháp 1. Tổ chức trốn hoặc trốn khỏi trường giáo dưỡng; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị dẫn giải thi hành biện pháp tư pháp; đánh tháo người bị dẫn giải thi hành biện pháp tư pháp. 2. Không chấp hành quyết định áp dụng biện pháp tư pháp; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành biện pháp tư pháp hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành biện pháp tư pháp. 3. Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành biện pháp tư pháp; xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành biện pháp tư pháp. 4. Đưa, nhận, môi giới hối lộ, sách nhiễu trong thi hành biện pháp tư pháp; xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành biện pháp tư pháp. 5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị hoặc không đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp trái quy định của pháp luật. 6. Cấp hoặc từ chối cấp quyết định, giấy chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành biện pháp tư pháp trái quy định của pháp luật. 7. Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành biện pháp tư pháp. Điều 113. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp 1. Bệnh viện tâm thần có nhiệm vụ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh. 2. Trường giáo dưỡng có nhiệm vụ thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. 3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Điều 114. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong việc áp dụng và thi hành các biện pháp tư pháp được thực hiện theo quy định tại Chương này. 2. Viện kiểm sát thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành biện pháp tư pháp theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Điều 115. Bảo đảm điều kiện thi hành các biện pháp tư pháp 1. Nhà nước bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí để thi hành các biện pháp tư pháp. 2. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình tham gia vào việc giáo dục người phải chấp hành biện pháp tư pháp tại xã, phường, thị trấn, trường giáo dưỡng. Mục 2. THI HÀNH BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH Điều 116. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh 1. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh như sau: a) Cơ quan đang thụ lý giải quyết vụ án trong giai đoạn điều tra có thẩm quyền đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp; b) Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong giai đoạn thi hành án có thẩm quyền đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu nơi có trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. 2. Cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có trách nhiệm lập hồ sơ đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh. Hồ sơ bao gồm: a) Quyết định của Viện kiểm sát hoặc Toà án về áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh; b) Kết luận của Hội đồng giám định y khoa; c) Lý lịch cá nhân của người chấp hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh; d) Tài liệu khác có liên quan. 3. Trường hợp Toà án, Viện kiểm sát tự mình quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh thì Toà án, Viện kiểm sát đã ra quyết định có trách nhiệm lập hồ sơ và đề nghị cơ quan đang thụ lý giải quyết vụ án trong giai đoạn điều tra hoặc trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện trong giai đoạn thi hành án đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh. Điều 117. Đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh 1. Ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh, cơ quan đang thụ lý giải quyết vụ án trong giai đoạn điều tra hoặc trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện trong giai đoạn thi hành án có nhiệm vụ giao người bị bắt buộc chữa bệnh và hồ sơ kèm theo cho bệnh viện tâm thần được chỉ định theo quyết định của Viện kiểm sát hoặc Toà án, đồng thời sao gửi quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 2. Bệnh viện tâm thần được Viện kiểm sát hoặc Tòa án chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận người bị bắt buộc chữa bệnh và hồ sơ kèm theo, lập biên bản giao nhận. Cơ quan có trách nhiệm đưa người vào bệnh viện tâm thần phải thông báo cho gia đình hoặc thân nhân của người bị áp dụng biện pháp tư pháp nơi người đó đang được chữa bệnh. Điều 118. Tổ chức điều trị cho người bị bắt buộc chữa bệnh 1. Bệnh viện tâm thần có trách nhiệm quản lý, tổ chức điều trị bệnh cho người bị bắt buộc chữa bệnh và không được phân biệt đối xử. 2. Trong thời gian bắt buộc chữa bệnh, thân nhân của người bị bắt buộc chữa bệnh được gặp và phối hợp chăm sóc người bị bắt buộc chữa bệnh và phải chấp hành đúng quy định về thăm gặp, chăm sóc của bệnh viện tâm thần. 3. Trường hợp người bị bắt buộc chữa bệnh bỏ trốn, bệnh viện tâm thần phải lập biên bản và thông báo ngay cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh và gia đình của người đó biết để phối hợp truy tìm, đưa người đó trở lại bệnh viện tâm thần. 4. Chi phí điều trị cho người bị bắt buộc chữa bệnh do Nhà nước cấp. Điều 119. Đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh 1. Khi người bị bắt buộc chữa bệnh đã khỏi bệnh, Giám đốc bệnh viện tâm thần thông báo cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh để yêu cầu Hội đồng giám định y khoa tiến hành giám định về tình trạng bệnh của người đó. Căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa về việc người đó đã khỏi bệnh, cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đề nghị Tòa án hoặc Viện kiểm sát đã ra quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh ra quyết định đình chỉ việc thi hành biện pháp này. 2. Tòa án hoặc Viện kiểm sát đã ra quyết định đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh có trách nhiệm gửi quyết định cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh để thông báo cho bệnh viện tâm thần và thân nhân của họ. 3. Sau khi nhận được quyết định đình chỉ của Tòa án, cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh phải đến nhận người bị bắt buộc chữa bệnh. Trường hợp Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ, thì khi nhận được quyết định đình chỉ, thân nhân của người bị bắt buộc chữa bệnh phải đến nhận người đó. Việc giao nhận phải lập biên bản, trong đó ghi rõ thời gian chữa bệnh tại bệnh viện tâm thần. Điều 120. Giải quyết trường hợp người bị bắt buộc chữa bệnh chết 1. Trường hợp người bị bắt buộc chữa bệnh chết, Giám đốc bệnh viện tâm thần phải báo ngay cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cấp tỉnh nơi bệnh viện đóng để xác định nguyên nhân chết, thông báo cho thân nhân của người chết, cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 116 của Luật này. 2. Sau khi được cơ quan điều tra và Viện kiểm sát có thẩm quyền cho phép, bệnh viện có trách nhiệm mai táng. Kinh phí cho việc mai táng do ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp thân nhân của người chết đề nghị nhận tử thi để an táng và tự chịu chi phí thì bệnh viện giao cho họ thực hiện. Mục 3. THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN Điều 121. Thủ tục thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn 1. Tòa án đã ra bản án hoặc quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên phải gửi bản án hoặc quyết định cho người đó và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chưa thành niên được giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Toà án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải gửi bản sao bản án hoặc quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức xã hội, nhà trường được Tòa án chỉ định giám sát, giáo dục người chưa thành niên. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu tổ chức xã hội, Hiệu trưởng nhà trường được chỉ định giám sát, giáo dục người chưa thành niên có trách nhiệm: a) Lập hồ sơ theo dõi và phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục; b) Triệu tập người chưa thành niên bị giám sát, giáo dục và mời người đại diện hợp pháp của người đó, người được phân công trực tiếp giám sát, giáo dục có mặt tại trụ sở để thông báo việc phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục; quyền, nghĩa vụ của người chưa thành niên, người đại diện hợp pháp của người đó; quyền, nghĩa vụ của người trực tiếp giám sát, giáo dục; thời hạn thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; | 2,087 |
134,416 | c) Trường hợp người chưa thành niên thay đổi nơi cư trú, học tập thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày người chưa thành niên chuyển đến nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xã hội, Hiệu trưởng nhà trường phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để chuyển hồ sơ giám sát, giáo dục cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chuyển đến cư trú, cơ quan, tổ chức xã hội, nhà trường nơi người đó chuyển đến học tập. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đến cư trú mới, tổ chức xã hội, nhà trường nơi người đó chuyển đến học tập có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại Luật này; d) Ba tháng một lần báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện về tình hình chấp hành của người chưa thành niên; đ) Khi người chưa thành niên đã chấp hành được một phần hai thời hạn và có nhiều tiến bộ thì lập hồ sơ đề nghị cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xem xét và đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyết định chấm dứt thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 3. Trong thời hạn 05 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu tổ chức xã hội, Hiệu trưởng nhà trường được chỉ định giám sát, giáo dục phải có văn bản thông báo kèm theo hồ sơ gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Đúng ngày hết thời hạn, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải cấp giấy chứng nhận và gửi cho người chưa thành niên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu tổ chức xã hội, Hiệu trưởng nhà trường được chỉ định giám sát, giáo dục, Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Điều 122. Nhiệm vụ của người trực tiếp giám sát, giáo dục 1. Chủ động gặp gỡ người chưa thành niên để tìm hiểu nguyên nhân, điều kiện, hoàn cảnh, tâm tư nguyện vọng và hướng dẫn người đó chấp hành tốt cam kết, các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này. 2. Phối hợp với gia đình, nhà trường, đoàn thanh niên và các tổ chức có liên quan nơi người chưa thành niên cư trú, học tập trong việc giám sát, giáo dục. 3. Hàng tháng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu tổ chức xã hội, Hiệu trưởng nhà trường đã phân công nhiệm vụ trực tiếp giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành của người chưa thành niên; kịp thời đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, xử lý khi người đó vi phạm pháp luật. Điều 123. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn 1. Người chưa thành niên bị giáo dục tại xã, phường thị trấn có quyền: a) Không bị phân biệt đối xử; được giúp đỡ, tạo điều kiện học tập, lao động, vui chơi giải trí tại cộng đồng; b) Được Tòa án xem xét, quyết định chấm dứt chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn trước thời hạn theo quy định của Luật này; c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người chưa thành niên bị giáo dục tại xã, phường thị trấn có nghĩa vụ: a) Cam kết bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức xã hội, nhà trường được giao giám sát, giáo dục về việc chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật; tích cực thực hiện nghĩa vụ học tập, sửa chữa sai lầm, tu dưỡng, rèn luyện, tham gia lao động. Cam kết phải có ý kiến của người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên; b) Chịu sự giám sát, giáo dục của người được phân công trực tiếp giám sát, giáo dục; c) Ba tháng một lần làm bản tự kiểm điểm về việc thực hiện cam kết gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu tổ chức xã hội, Hiệu trưởng nhà trường được chỉ định giám sát, giáo dục. Bản tự kiểm điểm phải có nhận xét của người trực tiếp được giao giám sát, giáo dục; d) Trường hợp đi khỏi nơi cư trú trên 30 ngày, thì phải xin phép người trực tiếp giám sát, giáo dục. Mục 4. THI HÀNH BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN Điều 124. Thủ tục thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với người chưa thành niên 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra bản án, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với người chưa thành niên, Tòa án phải gửi bản án, quyết định cho người đó và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chưa thành niên cư trú. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Toà án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chưa thành niên cư trú phải báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an để ra quyết định đưa người chưa thành niên vào trường giáo dưỡng. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra quyết định đưa người chưa thành niên vào trường giáo dưỡng và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải lập hồ sơ và bàn giao người chưa thành niên vào trường giáo dưỡng. Hồ sơ gồm có: a) Bản sao bản án, quyết định của Toà án; b) Quyết định đưa người chưa thành niên vào trường giáo dưỡng; c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; d) Danh bản; đ) Tài liệu khác có liên quan. 5. Khi tiếp nhận người phải chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng (sau đây gọi là học sinh), Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải kiểm tra hồ sơ và lập biên bản giao nhận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận học sinh, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải thông báo việc đã tiếp nhận học sinh cho cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của người đó. Điều 125. Hoãn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng 1. Người chưa thành niên có thể được hoãn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng trong các trường hợp sau đây: a) Đang ốm nặng, đang phải cấp cứu hoặc vì lý do sức khoẻ khác mà không thể đi lại được và được cơ sở chữa bệnh hoặc bệnh viện từ cấp huyện trở lên xác nhận; b) Có lý do chính đáng khác được Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xác nhận. 2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có nhiệm vụ làm thủ tục đề nghị Toà án đã ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng xem xét, quyết định hoãn. Tòa án ra quyết định hoãn chấp hành biện pháp tư pháp phải gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Viện kiểm sát cùng cấp và người được hoãn chấp hành biện pháp tư pháp. 3. Khi không còn lý do để hoãn theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải thông báo cho Toà án để ra quyết định thi hành. Điều 126. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng bỏ trốn 1. Trường hợp người đã có quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó cư trú phải ra quyết định truy tìm, đưa người đó vào trường giáo dưỡng và báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. 2. Khi phát hiện người phải chấp hành biện pháp tư pháp bỏ trốn đang bị truy tìm thì cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm báo cho cơ quan Công an hoặc chính quyền nơi gần nhất hoặc bắt giữ và đưa đến các cơ quan này. Khi tiếp nhận, lưu giữ người đó, cơ quan Công an phải lập biên bản và đưa ngay họ vào trường giáo dưỡng. Điều 127. Chế độ quản lý học sinh trường giáo dưỡng 1. Học sinh phải chịu sự giám sát, quản lý của cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng và chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của nhà trường. 2. Căn cứ vào độ tuổi, giới tính, trình độ văn hoá, tính chất và mức độ vi phạm, trường giáo dưỡng bố trí học sinh thành các tổ, lớp và phân công giáo viên trực tiếp phụ trách. 3. Trường hợp học sinh bỏ trốn thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra quyết định và tổ chức truy tìm. Thời gian học sinh bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Khi bắt giữ mà học sinh có hành vi chống đối thì được áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết theo quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân và cơ quan Công an các cấp có trách nhiệm phối hợp trong việc truy tìm, bắt giữ học sinh bỏ trốn. Khi phát hiện người bị truy tìm, mọi người có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan Công an, Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất hoặc bắt giữ và đưa đến các cơ quan này. Khi bắt được người bỏ trốn hoặc nhận bàn giao người đó, cơ quan Công an phải lập biên bản, lấy lời khai, lưu giữ và quản lý người bỏ trốn, thông báo ngay cho trường giáo dưỡng đã ra quyết định truy tìm. Khi nhận được thông báo, trường giáo dưỡng đã ra quyết định truy tìm phải cử người đến ngay để nhận và đưa học sinh bỏ trốn về trường giáo dưỡng. Việc giao, nhận học sinh bỏ trốn phải lập biên bản. Thời gian lưu giữ được tính vào thời gian chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. | 1,956 |
134,417 | Điều 128. Thực hiện lệnh trích xuất 1. Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan, người tiến hành tố tụng có thẩm quyền về việc trích xuất học sinh thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất. 2. Trường hợp cần trích xuất học sinh phục vụ yêu cầu giáo dục hoặc khám, chữa bệnh thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra lệnh trích xuất. 3. Nội dung lệnh trích xuất thực hiện theo quy định khoản 4 Điều 35 của Luật này. 4. Cơ quan yêu cầu trích xuất chịu trách nhiệm đưa và trả học sinh được trích xuất đến trường giáo dưỡng đúng thời hạn đã ghi trong lệnh trích xuất; khi giao nhận phải lập biên bản. Chi phí cho việc đi lại, ăn, ở của học sinh được trích xuất do Nhà nước cấp và do cơ quan nhận người được trích xuất chi trả. Thời hạn trích xuất được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Điều 129. Chế độ học văn hoá, giáo dục hướng nghiệp, học nghề 1. Học sinh ở trường giáo dưỡng được học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với học sinh chưa đạt trình độ phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở thì việc học văn hoá là bắt buộc. Đối với học sinh khác thì tuỳ khả năng, điều kiện thực tế mà tổ chức cho họ học tập phù hợp. 2. Ngoài giờ học tập, học sinh phải tham gia lao động do trường tổ chức. Trường có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp với lứa tuổi và sức khoẻ của học sinh để bảo đảm sự phát triển bình thường về thể chất; không bố trí những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại. Thời gian lao động của học sinh không được quá 02 giờ trong 01 ngày. Thời gian học tập và lao động không quá 07 giờ trong 01 ngày và không quá 35 giờ trong 01 tuần. Kết quả lao động của học sinh được sử dụng phục vụ cải thiện đời sống, sinh hoạt và học tập của học sinh. 3. Học sinh được nghỉ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật. 4. Kinh phí mua sách vở, đồ dùng học tập cho học sinh do ngân sách nhà nước cấp. Điều 130. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi 1. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp, thi tuyển chọn học sinh giỏi hoặc hình thức thi khác. 2. Sổ điểm, học bạ, hồ sơ và các biểu mẫu liên quan đến việc học tập của học sinh phải theo mẫu thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Chứng chỉ học văn hoá, học nghề do trường giáo dưỡng cấp cho học sinh có giá trị như chứng chỉ của các trường phổ thông, trường dạy nghề. Điều 131. Chế độ sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí Ngoài giờ học văn hoá, học nghề, lao động, học sinh được tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác do trường tổ chức. Điều 132. Chế độ ăn, mặc của học sinh trường giáo dưỡng 1. Học sinh được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng về gạo, rau xanh, thịt, cá, đường, nước mắm, bột ngọt, muối, chất đốt. Ngày lễ, Tết dương lịch, học sinh được ăn thêm không quá ba lần tiêu chuẩn ăn của ngày thường; ngày Tết nguyên đán học sinh được ăn thêm không quá năm lần tiêu chuẩn ăn của ngày thường. Chế độ ăn đối với học sinh ốm đau, bệnh tật, thương tích do y sĩ hoặc bác sĩ chỉ định. Nước sử dụng vào việc ăn, uống và sinh hoạt của học sinh được bảo đảm là nước sạch theo quy định của ngành y tế. 2. Hàng năm, học sinh được cấp quần áo, chăn, chiếu, màn và các đồ dùng sinh hoạt khác; học sinh nữ được cấp thêm đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 133. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh 1. Căn cứ vào giới tính, lứa tuổi, đặc điểm nhân thân, tính chất, mức độ phạm tội của học sinh, trường sắp xếp chỗ ở, sinh hoạt phù hợp trong các buồng tập thể. Buồng ở phải bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông, hợp vệ sinh môi trường. Diện tích chỗ nằm tối thiểu cho mỗi học sinh là 2,5 mét vuông (m2). 2. Học sinh được bố trí giường nằm có chiếu trải và được phép sử dụng đồ dùng sinh hoạt cá nhân của mình, trừ những đồ vật bị cấm sử dụng trong trường giáo dưỡng. Đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt của học sinh được trường cho mượn hoặc cấp. Điều 134. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh trường giáo dưỡng 1. Học sinh được khám sức khỏe định kỳ; trường hợp học sinh bị ốm đau, bệnh tật, thương tích được điều trị tại cơ sở y tế của trường giáo dưỡng; trường hợp ốm đau, bệnh tật, thương tích nặng vượt quá khả năng điều trị của trường thì Hiệu trưởng quyết định đưa họ đến điều trị tại cơ sở chữa bệnh của Nhà nước. Kinh phí khám và chữa bệnh do trường chi trả. 2. Tiền khám, chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều này được bảo đảm theo quy định của Chính phủ. Kinh phí tổ chức cai nghiện ma tuý, điều trị HIV/AIDS cho học sinh theo định mức kinh phí như Nhà nước cấp cho các trung tâm cai nghiện ma tuý, trên cơ sở đề nghị của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. Trường hợp học sinh được nghỉ học để đưa về gia đình chữa bệnh thì gia đình học sinh phải chi trả chi phí khám, chữa bệnh. Điều 135. Giải quyết trường hợp học sinh trường giáo dưỡng chết Trường hợp học sinh chết, Hiệu trưởng phải báo ngay cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cấp tỉnh nơi có học sinh chết để xác định nguyên nhân chết; đồng thời thông báo ngay cho thân nhân của người đó biết. Sau khi được cơ quan điều tra và Viện kiểm sát cho phép mai táng thì trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức mai táng và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an để thông báo cho Toà án đã ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Kinh phí cho việc mai táng do ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp thân nhân của người chết đề nghị tự tổ chức mai táng và chịu chi phí thì trường giao cho thân nhân của người chết thực hiện. Việc tổ chức mai táng phải bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường. Điều 136. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền, đồ vật, tài sản của học sinh trường giáo dưỡng 1. Học sinh được gặp thân nhân tại nơi tiếp đón của trường giáo dưỡng và phải chấp hành đúng quy định về thăm gặp. 2. Học sinh được gửi và nhận thư, nhận quà trừ rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích khác, đồ vật và các loại văn hoá phẩm bị cấm. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm kiểm tra thư, quà trước khi học sinh gửi hoặc nhận. Học sinh có tiền hoặc giấy tờ có giá thì phải gửi trường giáo dưỡng để quản lý và sử dụng theo quy định của trường. Điều 137. Chấm dứt thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng Học sinh đã chấp hành được một phần hai thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng và thực sự tích cực học tập, tu dưỡng và chấp hành tốt nội quy của trường thì Hiệu trưởng đề nghị Toà án nhân dân cấp huyện nơi trường đóng xem xét, quyết định chấm dứt việc chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng trước thời hạn. Tòa án đã ra quyết định phải gửi quyết định đó cho học sinh, trường giáo dưỡng, Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. Ngay sau khi nhận được quyết định, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải làm thủ tục cho học sinh ra trường. Điều 138. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Học sinh chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nội quy của trường giáo dưỡng, có kết quả học tập đạt từ loại khá trở lên hoặc lập công thì được Hiệu trưởng quyết định khen thưởng bằng các hình thức sau: a) Biểu dương, tặng giấy khen, tặng quà; b) Cho đi tham quan do trường giáo dưỡng tổ chức. 2. Học sinh vi phạm kỷ luật học tập, lao động hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy của trường giáo dưỡng, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà Hiệu trưởng quyết định xử lý bằng một trong các hình thức sau: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Giáo dục cá biệt tại phòng riêng. Học sinh bị giáo dục cá biệt phải làm bản kiểm điểm và tự kiểm điểm trước tổ hoặc lớp. 3. Quyết định khen thưởng hoặc xử lý vi phạm được lưu vào hồ sơ học sinh. Điều 139. Thủ tục cho học sinh trường giáo dưỡng ra trường 1. Chậm nhất là 01 tháng trước khi học sinh trường giáo dưỡng hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú và gia đình họ biết ngày ra trường. 2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng phải cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng cho học sinh ra trường và gửi giấy chứng nhận này cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Toà án đã ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú. 3. Học sinh khi ra trường phải trả lại đồ dùng được trường cho mượn; được nhận lại tiền, tài sản và đồ vật gửi trường quản lý, các chứng chỉ học văn hoá, học nghề, tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú. Trường hợp hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng mà học sinh vẫn chưa thực sự tiến bộ thì Hiệu trưởng phải có bản nhận xét riêng và kiến nghị các biện pháp giáo dục tiếp theo gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó về cư trú. 4. Đối với học sinh đã chấp hành xong biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng mà không rõ cha, mẹ, nơi cư trú thì trường có trách nhiệm liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trường đóng để đề nghị giúp đỡ, sắp xếp chỗ ăn, ở và tạo việc làm, học tập. | 2,058 |
134,418 | 5. Đối với học sinh dưới 16 tuổi hoặc bị ốm đau, bệnh tật đến ngày được ra trường mà không có thân nhân đến đón, thì trường giáo dưỡng phải cử người đưa về gia đình hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú. 6. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra trường, học sinh đã chấp hành xong biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng phải trình báo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi về cư trú. Điều 140. Chi phí tổ chức thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng 1. Chi phí tổ chức thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng do ngân sách nhà nước cấp. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an có trách nhiệm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm chi cho việc thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan mình để Bộ Công an gửi Bộ Tài chính xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Trường giáo dưỡng được tiếp nhận sự giúp đỡ về vật chất của Uỷ ban nhân dân địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, cá nhân và tổ chức nước ngoài để tổ chức dạy văn hoá, giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề, mua sắm đồ dùng học tập và sinh hoạt cho học sinh. Chương XI KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ Điều 141. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự Khi thực hiện kiểm sát thi hành án hình sự, Viện kiểm sát có nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Yêu cầu Toà án cùng cấp và cấp dưới ra quyết định thi hành án hình sự đúng quy định của pháp luật; 2. Yêu cầu Toà án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thi hành án hình sự; 3. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật trong thi hành án hình sự theo thẩm quyền; quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật; 4. Định kỳ và đột xuất kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành án của cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự; kiểm sát hồ sơ thi hành án hình sự của cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trực tiếp kiểm sát việc tuân theo pháp luật, kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu đối với trại giam đóng tại địa phương đó trong việc thi hành án phạt tù; 5. Đề nghị miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án; tham gia việc xét giảm, miễn thời hạn chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp, rút ngắn thời gian thử thách; 6. Kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu Toà án, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, cấp dưới, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự trong việc thi hành án hình sự và cá nhân có liên quan; yêu cầu đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc thi hành án hình sự; chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật; 7. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, giáo dục người chấp hành án phạt tù; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thi hành án hình sự; 8. Khởi tố hoặc yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố về hình sự khi phát hiện có dấu hiệu tội phạm trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 142. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Toà án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự. 2. Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Toà án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự cùng cấp và cấp dưới: a) Ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Chương XIII của Luật này; b) Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và của cấp dưới; thông báo kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát; c) Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát. Điều 143. Giải quyết kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu, thi hành quyết định của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thi hành án hình sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu, thi hành quyết định của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật. Đối với kháng nghị quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật này, Toà án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị; nếu không nhất trí với kháng nghị đó thì các cơ quan này có quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải được thi hành. Đối với quyết định quy định tại khoản 3 Điều 141 của Luật này, cơ quan thi hành án hình sự phải thi hành ngay; nếu không nhất trí với quyết định đó thì vẫn phải thi hành, nhưng có quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải giải quyết. Chương XII BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ Điều 144. Bảo đảm biên chế, cán bộ thi hành án hình sự 1. Nhà nước bảo đảm biên chế, cán bộ cần thiết cho các cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự. 2. Người làm công tác thi hành án hình sự phải được đào tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng pháp luật phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 145. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự Căn cứ yêu cầu công tác thi hành án hình sự, địa bàn hoạt động và điều kiện kinh tế - xã hội, Nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, bao gồm đất đai, trụ sở, công trình; trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ và các điều kiện vật chất, kỹ thuật khác; ưu tiên bảo đảm cơ sở vật chất cho cơ quan đóng ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, địa bàn trọng yếu về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Điều 146. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ thi hành án hình sự được trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Điều 147. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự 1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự do Bộ Công an quản lý là một bộ phận của hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin phòng, chống tội phạm nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành án hình sự. 2. Việc xây dựng, thu thập, lưu trữ, xử lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự do Chính phủ quy định. Điều 148. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự. Việc lập, dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động thi hành án hình sự được thực hiện theo Luật ngân sách nhà nước. Điều 149. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự 1. Cán bộ, công chức; công nhân, viên chức Công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng và những người khác làm nhiệm vụ thi hành án hình sự được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Quân đội nhân dân làm nhiệm vụ thi hành án hình sự được phong, thăng hàm, cấp lực lượng vũ trang nhân dân và hưởng chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự có thành tích thì được khen thưởng; người bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. Chương XIII GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ Điều 150. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự 1. Người chấp hành án hình sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền thi hành án hình sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. 2. Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 30 ngày, kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định, hành vi thi hành án hình sự mà người khiếu nại cho rằng có vi phạm pháp luật. Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại. | 2,069 |
134,419 | Lần khiếu nại tiếp theo, thời hiệu là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền. Điều 151. Những trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết 1. Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. 2. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình. 4. Thời hiệu khiếu nại đã hết. 5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành. Điều 152. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự ở xã, phường, thị trấn. 2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây: a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Phó thủ trưởng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này; b) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có hiệu lực thi hành. 3. Trưởng Công an cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây: a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện. Quyết định giải quyết khiếu nại của Trưởng Công an cấp huyện có hiệu lực thi hành. 4. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành hình án hình sự Công an cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này. 5. Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây: a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Trưởng công an cấp huyện. Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Công an cấp tỉnh có hiệu lực thi hành. 6. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này. 7. Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây: a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này; b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Công an có hiệu lực thi hành. 8. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong quản lý, giáo dục phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục phạm nhân. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới. Quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có hiệu lực thi hành. Điều 153. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân 1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi pháp luật trong thi hành án hình sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ của đơn vị quân đội, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 152 của Luật này. 2. Tư lệnh quân khu và tương đương giải quyết khiếu nại sau đây: a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 152 của Luật này; b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 152 của Luật này. Quyết định giải quyết khiếu nại của Tư lệnh quân khu và tương đương có hiệu lực thi hành. 3. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 152 của Luật này. 4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết khiếu nại sau đây: a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 152 của Luật này; b) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Tư lệnh quân khu và tương đương, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 152 của Luật này; c) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, Tư lệnh quân khu và tương đương, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 152 của Luật này. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành. Điều 154. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự 1. Người khiếu nại có quyền: a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại; b) Khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình thi hành án hình sự; c) Rút khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình giải quyết khiếu nại; d) Được nhận văn bản trả lời về việc giải quyết khiếu nại; đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Người khiếu nại có nghĩa vụ: a) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó; b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành. Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự 1. Người bị khiếu nại có quyền: a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi thi hành án hình sự bị khiếu nại; b) Được nhận văn bản giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi thi hành án hình sự của mình. 2. Người bị khiếu nại có nghĩa vụ: a) Giải trình về quyết định, hành vi thi hành án hình sự bị khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu; b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành. Điều 156. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại; 2. Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; 3. Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại; 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình. Điều 157. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự 1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại. 2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại. 3. Trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại. Điều 158. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc lập danh sách người được đề nghị đặc xá Việc khiếu nại và thẩm quyền, thời hạn giải quyết khiếu nại về việc lập danh sách người được đề nghị đặc xá thực hiện theo Điều 32 và Điều 33 của Luật đặc xá. Điều 159. Tiếp nhận, thụ lý đơn khiếu nại trong thi hành án hình sự 1. Cơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận đầy đủ mọi khiếu nại trong thi hành án hình sự. Đối với những khiếu nại của phạm nhân quy định tại khoản 8 Điều 152 của Luật này thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải chuyển ngay khiếu nại cho Viện kiểm sát có thẩm quyền. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 152, Điều 153 của Luật này và khoản 1 Điều này phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết. Trường hợp không thụ lý đơn khiếu nại để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 160. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự 1. Hồ sơ giải quyết khiếu nại gồm có: a) Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại; b) Văn bản giải trình của người bị khiếu nại; c) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận; d) Quyết định giải quyết khiếu nại; đ) Tài liệu khác có liên quan. 2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số bút lục và lưu giữ tại cơ quan giải quyết khiếu nại. | 2,062 |
134,420 | Điều 161. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự Sau khi thụ lý đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 152 và Điều 153 của Luật này tiến hành xác minh, yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; gặp cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại và ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực thi hành nếu trong thời hiệu do pháp luật quy định người khiếu nại không khiếu nại tiếp. Điều 162. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự Quyết định giải quyết khiếu nại phải bao gồm những nội dung chính sau đây: 1. Ngày, tháng, năm ra quyết định; 2. Họ tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại; 3. Nội dung khiếu nại; 4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại; 5. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; 6. Kết luận khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ; 7. Giữ nguyên, sửa đổi, huỷ bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, huỷ bỏ một phần quyết định bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại; 8. Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra; 9. Hướng dẫn quyền khiếu nại tiếp theo của đương sự. Điều 163. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự 1. Trường hợp tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và tài liệu liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai. 2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 152, Điều 153 của Luật này có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại; triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại khi cần thiết; xác minh, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để giải quyết khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải thực hiện đúng các yêu cầu đó. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành. Điều 164. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự 1. Ngày, tháng, năm ra quyết định. 2. Họ tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại. 3. Nội dung khiếu nại. 4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại. 5. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại. 6. Kết luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu. 7. Giữ nguyên, sửa đổi, huỷ bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại; việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra. Mục 2. TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ Điều 165. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự Người chấp hành án và mọi công dân có quyền tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ người có thẩm quyền nào trong thi hành án hình sự gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Điều 166. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo trong thi hành án hình sự 1. Người tố cáo có quyền: a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền; b) Yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của mình; c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo; d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe doạ, trả thù. 2. Người tố cáo có nghĩa vụ: a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; b) Nêu rõ họ tên, địa chỉ của mình; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật. Điều 167. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo trong thi hành án hình sự 1. Người bị tố cáo có quyền: a) Được thông báo về nội dung tố cáo; b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật; c) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được khôi phục danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật. 2. Người bị tố cáo có nghĩa vụ: a) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu; b) Chấp hành quyết định giải quyết tố cáo của cơ quan, người có thẩm quyền; c) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra. Điều 168. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo 1. Thẩm quyền giải quyết tố cáo như sau: a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án hình sự mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó giải quyết; b) Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng Công an cấp xã; c) Trưởng Công an cấp huyện giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; d) Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã; đ) Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; e) Tư lệnh Quân khu và tương đương giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; g) Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự; h) Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của người được giao quản lý, giáo dục phạm nhân. 2. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày. 3. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Điều 169. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo 1. Cơ quan, người có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 2. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương XIV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong quản lý nhà nước về thi hành án hình sự 1. Thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án hình sự trong phạm vi cả nước. 2. Chỉ đạo các cơ quan của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án hình sự. 3. Phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự. 4. Định kỳ hàng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án hình sự. Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong quản lý công tác thi hành án hình sự 1. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án hình sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hình sự; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch về thi hành án hình sự; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hình sự; c) Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy định về thi hành án hình sự trái với quy định của Luật này; d) Ban hành các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về thi hành án hình sự; đ) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự; e) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân; quyết định thành lập cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân theo quy định của Luật này; đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức Công an nhân dân trong thi hành án hình sự; bồi dưỡng, huấn luyện, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, nhân viên cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự; g) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát hỗ trợ tư pháp thực hiện phối hợp truy bắt người chấp hành án bỏ trốn; áp giải người có quyết định thi hành án hình sự để thi hành án; giải tán, tạm giữ người có hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án; phối hợp đơn vị vũ trang nhân dân khác và chính quyền địa phương để chủ động triển khai lực lượng hỗ trợ thi hành án hình sự trong trường hợp cần thiết; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này; h) Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác thi hành án hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này; i) Quyết định kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm điều kiện cho hoạt động của cơ quan thi hành án hình sự; k) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thi hành án hình sự; l) Tổng kết công tác thi hành án hình sự; m) Ban hành và thực hiện chế độ thống kê về thi hành án hình sự; | 2,090 |
134,421 | n) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án hình sự. 2. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ yêu cầu quản lý người bị tạm giam, tạm giữ để quyết định đưa người chấp hành án phạt tù có thời hạn từ 5 năm trở xuống không phải là người chưa thành niên, người nước ngoài, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc nghiện ma tuý để phục vụ việc tạm giam, tạm giữ. Số lượng người chấp hành án phạt tù phục vụ việc tạm giam, tạm giữ được tính theo tỷ lệ trên tổng số người bị tạm giam, tạm giữ nhưng tối đa không vượt quá 15%. Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong quản lý công tác thi hành án hình sự 1. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý công tác thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân; b) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của cơ quan thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân; quyết định thành lập các cơ quan thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân theo quy định của Luật này; c) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Tư pháp trong việc xây dựng chương trình giáo dục pháp luật, giáo dục công dân; phối hợp với Bộ Công an trong việc tổng kết, thống kê, báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án hình sự; d) Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành án hình sự cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân; đ) Khen thưởng, kỷ luật đối với quân nhân làm công tác thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân; e) Chỉ đạo lực lượng Cảnh vệ tư pháp thực hiện phối hợp truy bắt người chấp hành án bỏ trốn; áp giải người có quyết định thi hành án hình sự để thi hành án; giải tán, tạm giữ người có hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án; phối hợp đơn vị vũ trang nhân dân khác và chính quyền địa phương để chủ động triển khai lực lượng hỗ trợ thi hành án hình sự trong trường hợp cần thiết; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này; g) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân theo quy định của Luật này; h) Quản lý, lập kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ yêu cầu quản lý người bị tạm giam, tạm giữ để quyết định đưa người chấp hành án phạt tù có thời hạn từ 5 năm trở xuống không phải là người chưa thành niên, người nước ngoài, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc nghiện ma tuý để phục vụ việc tạm giam, tạm giữ. Số lượng người chấp hành án phạt tù tại trại tạm giam được tính theo tỷ lệ trên tổng số người bị tạm giam, tạm giữ nhưng tối đa không vượt quá 15%. Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự 1. Phối hợp với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan khác trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hình sự. 2. Hướng dẫn Toà án các cấp trong việc ra quyết định thi hành án hình sự; phối hợp với cơ quan, tổ chức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 của Luật này trong công tác thi hành án hình sự. 3. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc tổng kết công tác thi hành án hình sự. 4. Phối hợp với Bộ Công an trong việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về công tác thi hành án hình sự. Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự 1. Phối hợp với Bộ Công an, Toà án nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan khác trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hình sự. 2. Kiểm sát và chỉ đạo Viện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm sát thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc tổng kết công tác thi hành án hình sự. Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án hình sự 1. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc xây dựng chương trình giáo dục pháp luật, giáo dục công dân; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự. 2. Chỉ đạo cơ quan thi hành án dân sự phối hợp với trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu trong việc cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản có liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, các nghĩa vụ dân sự khác hoặc được thi hành án dân sự. Điều 176. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế trong thi hành án hình sự Bộ Y tế phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc chỉ đạo, hướng dẫn việc phòng, chống dịch bệnh, khám và chữa bệnh cho phạm nhân, học sinh trường giáo dưỡng; tổ chức các cơ sở chuyên khoa y tế để thực hiện biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của Luật này. Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thi hành án hình sự Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an trong chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức lao động, dạy nghề và thực hiện chế độ, chính sách cho phạm nhân, học sinh trường giáo dưỡng. Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là con phạm nhân không có người thân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 178. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thi hành án hình sự Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an trong chỉ đạo, hướng dẫn trong việc xây dựng chương trình, tài liệu, đào tạo giáo viên, tham gia dạy văn hoá cho phạm nhân, học sinh trường giáo dưỡng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 179. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án hình sự 1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp dưới trong thi hành các án phạt cải tạo không giam giữ, các hình phạt bổ sung, án treo theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp dưới và có chính sách phù hợp để khuyến khích sự đóng góp hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong việc tạo điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù tìm việc làm, ổn định cuộc sống, học nghề, hòa nhập cộng đồng. 3. Yêu cầu Công an cấp tỉnh báo cáo công tác thi hành án hình sự ở địa phương. Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án hình sự 1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp dưới trong thi hành các án phạt cải tạo không giam giữ, các hình phạt bổ sung, án treo theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã và có chính sách phù hợp để khuyến khích sự đóng góp hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn trong việc tạo điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù tìm việc làm, ổn định cuộc sống, học nghề, hòa nhập cộng đồng. 3. Yêu cầu Công an cấp huyện báo cáo công tác thi hành án hình sự ở địa phương. Chương XV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 181. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. 2. Pháp lệnh thi hành án phạt tù ngày 08 tháng 3 năm 1993, Pháp lệnh số 01/2007/UBTVQH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thi hành án phạt tù hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. 3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, các quy định của Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự về thi hành án tử hình, thi hành án phạt tù, thi hành án treo, thi hành án phạt cảnh cáo, thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, thi hành án phạt trục xuất, thi hành án phạt quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định có nội dung khác với Luật này thì áp dụng theo quy định của Luật này. Điều 182. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT NUÔI CON NUÔI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật nuôi con nuôi, Chương 1. | 1,954 |
134,422 | NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện nuôi con nuôi; thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ của cha mẹ nuôi, con nuôi và cha mẹ đẻ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc nuôi con nuôi. Điều 2. Mục đích nuôi con nuôi Việc nuôi con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. 2. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký. 3. Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký. 4. Nuôi con nuôi trong nước là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau thường trú ở Việt Nam. 5. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài. 6. Trẻ em mồ côi là trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được. 7. Trẻ em bị bỏ rơi là trẻ em không xác định được cha mẹ đẻ. 8. Gia đình gốc là gia đình của những người có quan hệ huyết thống. 9. Gia đình thay thế là gia đình nhận trẻ em làm con nuôi. 10. Cơ sở nuôi dưỡng là cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Điều 4. Nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi 1. Khi giải quyết việc nuôi con nuôi, cần tôn trọng quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia đình gốc. 2. Việc nuôi con nuôi phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. 3. Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước. Điều 5. Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế 1. Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế được thực hiện quy định sau đây: a) Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi; b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước; c) Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam; d) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; đ) Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài. 2. Trường hợp có nhiều người cùng hàng ưu tiên xin nhận một người làm con nuôi thì xem xét, giải quyết cho người có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nuôi tốt nhất. Điều 6. Bảo hộ quyền nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi Nhà nước bảo hộ quyền nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 7. Khuyến khích hỗ trợ nhân đạo cho việc chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Việc hỗ trợ nhân đạo không được ảnh hưởng đến việc cho nhận con nuôi. Chính phủ quy định việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng hỗ trợ nhân đạo quy định tại điều này. Điều 8. Người được nhận làm con nuôi 1. Trẻ em dưới 16 tuổi 2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. 3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. 4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi. Điều 9. Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. 3. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài. Điều 10. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Điều 11. Bảo đảm quyền được biết về nguồn gốc 1. Con nuôi có quyền được biết về nguồn gốc của mình. Không ai được cản trở con nuôi được biết về nguồn gốc của mình. 2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài về thăm quê hương, đất nước. Điều 12. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài 1. Người nhận con nuôi phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi. 2. Ngoài lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại khoản 1 điều này, người nước ngoài không thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam phải trả một khoản tiền để bù đắp một phần chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài, bao gồm chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ khi được giới thiệu làm con nuôi đến khi hoàn thành thủ tục giao nhận con nuôi, xác minh nguồn gốc của người được giới thiệu làm con nuôi, giao nhận con nuôi và thù lao hợp lý cho nhân viên của cơ sở nuôi dưỡng. 3. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, việc miễn, giảm, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này. 4. Ngoài lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nuôi con nuôi nước ngoài không được đặt ra bất kỳ khoản thu nào khác. Điều 13. Các hành vi bị cấm 1. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em. 2. Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi. 3. Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi. 4. Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số. 5. Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước. 6. Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi. 7. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. Chương 2. NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d) Có tư cách đạo đức tốt. 2. Những người sau đây không được nhận con nuôi: a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; c) Đang chấp hành hình phạt tù; d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. 3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này. Điều 15. Trách nhiệm tìm gia đình thay thế cho trẻ em 1. Trường hợp trẻ em không được nuôi dưỡng trong môi trường gia đình gốc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tìm gia đình thay thế cho trẻ em đó. 2. Việc tìm gia đình thay thế cho trẻ em được quy định như sau: a) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em; nếu có người nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu không có người nhận trẻ em làm con nuôi thì lập hồ sơ đưa trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng; b) Trường hợp trẻ em mồ côi không có người nuôi dưỡng hoặc trẻ em có cha mẹ đẻ, người thân thích nhưng không có khả năng nuôi dưỡng thì người giám hộ, cha mẹ đẻ, người thân thích có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú tìm gia đình thay thế cho trẻ em. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ em và thông báo, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong thời hạn 60 ngày để tìm người nhận trẻ em làm con nuôi; nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết. Hết thời hạn thông báo, niêm yết, nếu không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đưa trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng; c) Trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần có gia đình thay thế, cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách gửi Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo 03 lần liên tiếp trên báo viết hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác của tỉnh. | 2,114 |
134,423 | Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì người đó liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú để xem xét, giải quyết; nếu việc nhận con nuôi đã hoàn thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tư pháp để xóa tên trẻ em đó trong danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế. Hết thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Sở Tư pháp gửi danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế cho Bộ Tư pháp; d) Bộ Tư pháp có trách nhiệm thông báo tìm người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì người đó liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú để xem xét, giải quyết; nếu việc nhận con nuôi đã hoàn thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Bộ Tư pháp để xóa tên trẻ em đó trong danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế. Hết thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp. Điều 16. Đăng ký nhu cầu nhận con nuôi Công dân Việt Nam có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định của Luật này nhưng chưa tìm được trẻ em để nhận làm con nuôi thì đăng ký nhu cầu nhận con nuôi với Sở Tư pháp nơi người đó thường trú; nếu có trẻ em để giới thiệu làm con nuôi thì Sở Tư pháp giới thiệu đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em đó thường trú để xem xét, giải quyết. Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có: 1. Đơn xin nhận con nuôi; 2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; 3. Phiếu lý lịch tư pháp; 4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; 5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này. Điều 18. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước 1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có: a) Giấy khai sinh; b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự; đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng. 2. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng. Điều 19. Nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi 1. Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú. 2. Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 20. Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lập ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật này. Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến. Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi 1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó. 2. Người đồng ý cho làm con nuôi quy định tại khoản 1 điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ đẻ và con sau khi người đó được nhận làm con nuôi. 3. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác. 4. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày. Điều 22. Đăng ký việc nuôi con nuôi 1. Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật này. 2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật này. 3. Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi. Điều 23. Thông báo tình hình phát triển của con nuôi và theo dõi việc nuôi con nuôi 1. Sáu tháng một lần trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ nuôi có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần, sự hòa nhập của con nuôi với cha mẹ nuôi, gia đình, cộng đồng. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha mẹ nuôi thường trú có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện việc nuôi con nuôi. Điều 24. Hệ quả của việc nuôi con nuôi 1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi. Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó. 3. Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi. 4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi. Điều 25. Căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi Việc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây: 1. Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi; 2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi; 3. Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi; 4. Vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật này. Điều 26. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi 1. Cha mẹ nuôi. 2. Con nuôi đã thành niên. 3. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của con nuôi. 4. Cơ quan, tổ chức sau đây có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi khi có một trong các căn cứ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 25 của Luật này: a) Cơ quan lao động, thương binh và xã hội; b) Hội liên hiệp phụ nữ. Điều 27. Hệ quả của việc chấm dứt nuôi con nuôi 1. Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Trường hợp con nuôi là người chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động thì Tòa án quyết định giao cho cha mẹ đẻ hoặc tổ chức, cá nhân khác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục vì lợi ích tốt nhất của người đó. 3. Trường hợp con nuôi được giao cho cha mẹ đẻ thì các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đẻ đã chấm dứt theo quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật này được khôi phục. 4. Trường hợp con nuôi có tài sản riêng thì được nhận lại tài sản đó; nếu con nuôi có công lao đóng góp vào khối tài sản chung của cha mẹ nuôi thì được hưởng phần tài sản tương xứng với công lao đóng góp theo thỏa thuận với cha mẹ nuôi; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. | 2,118 |
134,424 | 5. Con nuôi có quyền lấy lại họ, tên của mình như trước khi được cho làm con nuôi. Chương 3. NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây: a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi; b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi; c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi; d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi; đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm. 3. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi. 4. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam. Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này. 2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú. Điều 30. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ của người nhận con nuôi, hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi 1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây: a) Đơn xin nhận con nuôi; b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam; d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình; đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe; e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản; g) Phiếu lý lịch tư pháp; h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này. 2. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận. 3. Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp. Điều 32. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài 1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài gồm có: a) Các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này; b) Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; c) Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 điều 15 của Luật này nhưng không thành. 2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này được lập thành 03 bộ và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú. 3. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng. Điều 33. Trách nhiệm kiểm tra, xác minh hồ sơ và xác nhận trẻ em có đủ điều kiện được cho làm con nuôi 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người quy định tại điều 21 của Luật này trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi cần được xác minh thì Sở Tư pháp đề nghị Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác minh; cơ quan công an có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. 2. Sau khi kiểm tra, xác minh theo quy định tại khoản 1 điều này, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài thì Sở Tư pháp xác nhận và gửi Bộ Tư pháp. Điều 34. Trách nhiệm kiểm tra và chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi 1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nhận con nuôi theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 điều này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Trường hợp người nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. 3. Sau khi kết thúc thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này, nếu trẻ em không được người trong nước nhận làm con nuôi thì Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp nơi trẻ em được giới thiệu làm con nuôi thường trú để xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi theo trình tự quy định tại Điều 36 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này. Điều 35. Căn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôi Việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài được thực hiện vì lợi ích của trẻ em, có tính đến lợi ích của người nhận con nuôi trên cơ sở bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau đây: 1. Đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; 2. Khả năng hòa nhập và phát triển của trẻ em; 3. Điều kiện kinh tế, môi trường gia đình, xã hội và nguyện vọng của người nhận con nuôi. Điều 36. Trình tự giới thiệu trẻ em làm con nuôi 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi, Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi trên cơ sở bảo đảm các căn cứ quy định tại Điều 35 của Luật này và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp; trường hợp không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trước khi Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài, nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì người đó liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú để xem xét, giải quyết; nếu việc nhận con nuôi đã hoàn thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tư pháp để chấm dứt việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp. Người nhận con nuôi không được có bất kỳ sự tiếp xúc nào với cha mẹ, người giám hộ hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em trước khi nhận được thông báo giới thiệu trẻ em làm con nuôi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này. 4. Trường hợp người nhận con nuôi từ chối nhận trẻ em được giới thiệu làm con nuôi mà không có lý do chính đáng thì việc giải quyết hồ sơ xin nhận con nuôi của người đó chấm dứt. Điều 37. Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và việc tổ chức giao nhận con nuôi 1. Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. 2. Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi. Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; trường hợp vợ chồng xin nhận con nuôi mà một trong hai người vì lý do khách quan không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi thì phải có ủy quyền cho người kia; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. 3. Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp, với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ gia đình. | 2,151 |
134,425 | Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp. 4. Sau khi giao nhận con nuôi, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp quyết định cho trẻ em là con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, biên bản giao nhận con nuôi, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của trẻ em được cho làm con nuôi nước ngoài. 5. Bộ Tư pháp gửi quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài về việc trẻ em được nhận làm con nuôi để thực hiện biện pháp bảo hộ trẻ em trong trường hợp cần thiết. Điều 38. Chứng nhận việc nuôi con nuôi Bộ Tư pháp chứng nhận việc nuôi con nuôi đã được giải quyết theo đúng quy định của Luật này và điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để gửi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài, nếu có yêu cầu. Điều 39. Thông báo tình hình phát triển của con nuôi Sáu tháng một lần trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ nuôi có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tư pháp và Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước nơi con nuôi thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần, sự hòa nhập của con nuôi với cha mẹ nuôi, gia đình, cộng đồng. Điều 40. Công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi 1. Công dân Việt Nam nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này gửi Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp xem xét, cấp giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp nơi người đó thường trú xác minh thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 60 ngày. 2. Sau khi hoàn tất các thủ tục nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi, công dân Việt Nam có trách nhiệm làm thủ tục ghi chú việc nuôi con nuôi tại Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú. Điều 41. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi 1. Quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 21, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này được áp dụng đối với người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam. 2. Hồ sơ của người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi được nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật này. Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi; trường hợp từ chối thì phải trả lời cho người nhận con nuôi bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Ngay sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, người được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ đối với người được xin nhận làm con nuôi từ gia đình và gửi quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi mà không có lý do chính đáng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi. Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp. Điều 42. Nuôi con nuôi ở khu vực biên giới Căn cứ vào các quy định của Luật này và tình hình thực tế, Chính phủ quy định thủ tục giải quyết nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới. Điều 43. Tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam 1. Tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp, phi lợi nhuận trong lĩnh vực nuôi con nuôi trên lãnh thổ của nước là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên; b) Được cơ quan có thẩm quyền về nuôi con nuôi của nước nơi thành lập cho phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt Nam; c) Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực con nuôi quốc tế liên tục từ 03 năm trở lên, không vi phạm pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền của nước đó xác nhận; d) Có đội ngũ nhân viên công tác xã hội và pháp lý hiểu biết về pháp luật, văn hóa, xã hội của Việt Nam và pháp luật quốc tế về nuôi con nuôi; đ) Người đại diện của tổ chức tại Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về đạo đức, chuyên môn về lĩnh vực nuôi con nuôi. 2. Tổ chức con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có các quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Tư vấn cho người nhận con nuôi về điều kiện kinh tế - xã hội, hoàn cảnh gia đình, môi trường xã hội, nhu cầu và sở thích của trẻ em Việt Nam; b) Thay mặt người nhận con nuôi thực hiện các thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi ở Việt Nam; c) Hỗ trợ tìm gia đình thay thế cho trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác; d) Được cung cấp thông tin, pháp luật và tham gia các khóa bồi dưỡng về nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiến hành; đ) Thuê trụ sở, sử dụng lao động Việt Nam làm việc theo quy định của pháp luật; e) Chấp hành pháp luật, tôn trọng phong tục, tập quán của Việt Nam; g) Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi gửi Bộ Tư pháp; h) Hỗ trợ cha mẹ nuôi trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam cho trẻ em được nhận làm con nuôi; i) Nộp lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động tại Việt Nam; k) Báo cáo tình hình hoạt động, chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức con nuôi nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 1 điều này; b) Vi phạm nghĩa vụ quy định tại điểm e khoản 2 điều này. 4. Chính phủ quy định chi tiết mức thu, việc quản lý, sử dụng lệ phí và thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam. Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ NUÔI CON NUÔI Điều 44. Cơ quan quản lý nhà nước về nuôi con nuôi 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nuôi con nuôi. 2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về nuôi con nuôi. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về nuôi con nuôi. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về nuôi con nuôi tại địa phương. Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp 1. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về nuôi con nuôi. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện thống nhất biểu mẫu giấy tờ, sổ sách về nuôi con nuôi; cấp, gia hạn, sửa đổi, thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam. 3. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về nuôi con nuôi theo thẩm quyền. 4. Hợp tác quốc tế về nuôi con nuôi. 5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này. Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn, kiểm tra việc tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và cho trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi, bảo đảm đúng đối tượng theo quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn ngành lao động, thương binh và xã hội trong việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, có biện pháp phòng ngừa tình trạng trẻ em bị bỏ rơi. 3. Kiểm tra, theo dõi việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân vì mục đích bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi. 2. Hướng dẫn Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi. Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao 1. Chỉ đạo Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước ngoài. 2. Hướng dẫn Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của Luật này. Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây: a) Quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định của Luật này; b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương; c) Báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình giải quyết việc nuôi con nuôi và thực hiện pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương; d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo thẩm quyền. | 2,065 |
134,426 | 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây: a) Giải quyết các việc hộ tịch liên quan đến nuôi con nuôi; b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương; c) Kiểm tra, theo dõi tình hình nuôi con nuôi ở địa phương; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo thẩm quyền; d) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình giải quyết việc nuôi con nuôi và thực hiện pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây: a) Đăng ký, theo dõi việc nuôi con nuôi trong nước, ghi chú việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương; c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo thẩm quyền; d) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình giải quyết việc nuôi con nuôi và thực hiện pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp 1. Việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được đăng ký trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi; b) Đến thời điểm Luật này có hiệu lực, quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên còn sống; c) Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con. 2. Sau khi được đăng ký, quan hệ nuôi con nuôi quy định tại khoản 1 điều này có giá trị pháp lý kể từ thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi. 3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục đăng ký nuôi con nuôi quy định tại điều này, bảo đảm thuận lợi và phù hợp với điều kiện thực tế của nhân dân ở các vùng, miền. Điều 51. Bãi bỏ Chương VIII, điều 105 và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hôn nhân và gia đình 1. Bãi bỏ Chương VIII gồm các điều từ Điều 67 đến Điều 78 và Điều 105 của Luật hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 109 của Luật hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10 như sau: “Điều 109. Hiệu lực thi hành 1. Việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định của Luật nuôi con nuôi. 2. …” Điều 52. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Công văn số 3626/VPCP-ĐMDN ngày 31/5/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam thành Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam; Căn cứ Đề án chuyển đổi Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam thành Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con (Tờ trình số 990/VEC-HĐQT ngày 02/6/2010 của Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam) và Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải ngày 07/6/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam trên cơ sở tổ chức đại Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, tổ chức và hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. 1. Công ty mẹ có: - Tên gọi: Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam - Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM EXPRESSWAY CORPORATION - Viết tắt: VEC - Trụ sở chính : Phố Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. - Vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2009 là: 1.018.793.632.233 đồng (một nghìn không trăm mười tám tỷ, bảy trăm chín mươi ba triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, hai trăm ba mươi ba đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. 2. Công ty mẹ - Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, điều lệ tồ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. 3. Ngành nghề kinh doanh chính: - Đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì và tổ chức thu phí các tuyến đường cao tốc quốc gia; - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông khác theo mọi hình thức; - Khai thác, kinh doanh các loại dịch vụ dọc tuyến đường cao tốc, như: nhà nghỉ, nhà hàng, đại lý bán xăng, biển quảng cáo, vật liệu xây dựng; - Tư vấn kỹ thuật giao thông vận tải; nghiên cứu phát triển mạng đường cao tốc quốc gia; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; giám sát các công trình hạ tầng giao thông; - Thiết kế tổng mặt bằng, kết cấu: đối với các công trình xây dựng sân bay; - Nghiên cứu phát triển các loại hình dịch vụ tại khu vực lân cận các tuyến đường cao tốc; - Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản; - Đầu tư tài chính; - Tư vấn, kiểm định chất lượng công trình; - Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; - Khảo sát xây dựng công trình. 4. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 5. Quyền và nghĩa vụ, tổ chức quản lý, quan hệ giữa Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết ... được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức và hoạt động Tổng công ty. 6. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ tại thời điểm thành lập: - Ban Quản lý dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; - Ban Quản lý dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; - Ban Quản lý dự án đường cao tốc phía Nam; - Trung tâm Thí nghiệm và Kiểm định đối chứng chất lượng công trình. 7. Công ty con: Các công ty cổ phần, Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ gồm: - Công ty cổ phần Tư vấn đường cao tốc Việt Nam; - Công ty cổ phần Dịch vụ đường cao tốc Việt Nam - Công ty cổ phần Bất động sản đường cao tốc Việt Nam; - Công ty cổ phần Khai thác và Bảo trì đường cao tốc Việt Nam. Điều 2. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. Điều 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện Quyết định này theo quy định hiện hành. 2. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản do chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh. 3. Chỉ đạo tổ chức đăng ký kinh doanh, thực hiện chuyển đổi, làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng quy định của pháp luật. 4. Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, Hội đồng thành viên Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,065 |
134,427 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN THÔ SƠ CÓ TRỌNG TẢI TOÀN PHẦN DƯỚI 1 TẤN HOẶC CÓ SỨC CHỞ DƯỚI 5 NGƯỜI HOẶC BÈ HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 353/TTr-SGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè tham gia giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 3 Chương, 10 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN THÔ SƠ CÓ TRỌNG TẢI TOÀN PHẦN DƯỚI 1 TẤN HOẶC CÓ SỨC CHỞ DƯỚI 5 NGƯỜI HOẶC BÈ HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 954/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy định này quy định điều kiện an toàn, cách xác định kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch mớn nước an toàn, điều kiện người điều khiển và phạm vi hoạt động của phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè khi tham gia hoạt động giao thông đường thủy nội địa thuộc địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người, sức gió hoặc sức nước. 2. Bè là phương tiện được kết ghép lại bằng tre, nứa, gỗ hoặc các vật nổi khác để di chuyển hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển tạm thời trên đường thủy nội địa. 3. Điều kiện an toàn là các điều kiện tối thiểu của phương tiện để đảm bảo an toàn khi phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa. 4. Các kích thước cơ bản bao gồm: chiều dài lớn nhất, chiều rộng lớn nhất, chiều cao mạn và chiều chìm của phương tiện. 5. Mạn khô là chiều cao của phần thân phương tiện từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép boong. 6. Sức chở của phương tiện là trọng tải toàn phần hoặc sức chở người của phương tiện ứng với vạch dấu mớn nước an toàn. 7. Dụng cụ nổi cứu sinh là các vật dụng nổi dùng làm phao cứu người, bao gồm: phao tròn, phao hộp, áo phao, … 8. Dụng cụ hoạt động là các công cụ thô sơ mà thuyền viên, người lái phương tiện sử dụng để tác động cho phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa, bao gồm: chèo, sào, dây, buồm, … Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN Điều 3. Điều kiện an toàn 1. Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, không bị rò nước vào bên trong; phương tiện chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện và có đủ dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện. Phương tiện là bè phải có liên kết chắc chắn giữa các mảng với nhau, đảm bảo chắc chắn trong quá trình vận chuyển; mỗi bè không được dài quá 20m và không rộng quá 5m, nếu hoạt động ban đêm phải có 1 đèn màu trắng đặt ở giữa bè cao hơn mặt nước ít nhất là 1,5m. 2. Mạn khô của phương tiện chở hàng phải đảm bảo bằng 100mm; mạn khô của phương tiện chở người phải đảm bảo bằng 200mm. 3. Phương tiện phải được đo đạc xác định kích thước, sức chở và được sơn vạch dấu mớn nước an toàn. Điều 4. Xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện 1. Xác định các kích thước cơ bản của phương tiện (trừ bè): a) Chiều dài lớn nhất (ký hiệu Lmax), tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên boong ở mặt phẳng dọc tâm từ mút lái đến mút mũi phương tiện; b) Chiều rộng lớn nhất (ký hiệu Bmax), tính bằng mét, đo theo chiều ngang trên boong ở mặt cắt rộng nhất phương tiện; c) Chiều cao mạn (ký hiệu D), tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép boong ở vị trí giữa chiều dài Lmax; d) Chiều chìm (ký hiệu d), tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép trên của vạch dấu mớn nước an toàn ở vị trí giữa chiều dài Lmax. 2. Xác định sức chở của phương tiện: a) Đối với phương tiện chở hàng: sức chở là trọng tải toàn phần (dưới 1 tấn) được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện ứng với mạn khô của phương tiện bằng 100mm; b) Đối với phương tiện chở người: sức chở là số người (dưới 5) xếp đủ chỗ ngồi và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 200mm; c) Đối với bè: sức chở tạm thời trên bè không quá 1 tấn gồm: hàng hoá, nước, lương thực, thực phẩm, hành lý, tư trang, trang thiết yếu khác và người điều khiển; phải nổi cao hơn mặt nước nửa bè và đảm bảo chắc chắn trong quá trình vận chuyển; d) Dụng cụ hoạt động phải đảm bảo đủ điều kiện kỹ thuật để thuyền viên, người điều khiển phương tiện hoạt động an toàn trong mọi tình huống, không được để hư hỏng: mục, rách nát hoặc mất công dụng (như dụng cụ cứu sinh). 3. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện (trừ bè): dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn mạn phương tiện, vạch sơn có chiều dày 25mm, chiều dài 250mm nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài lớn nhất của phương tiện; cách mép trên của mạn 100mm đối với phương tiện chở hàng; cách mép trên của mạn 200mm đối với phương tiện chở người. Điều 5. Điều kiện người điều khiển phương tiện Người điều khiển phương tiện phải đủ 15 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ, biết bơi, phải học tập pháp luật về giao thông đường thủy nội địa. Trường hợp sử dụng phương tiện vào mục đích kinh doanh thì độ tuổi của người lái phương tiện phải đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam. Điều 6. Phạm vi hoạt động Phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè chỉ được phép hoạt động trên các sông, hồ, suối, ven biển có mật độ giao thông thấp. Phương tiện được phép hoạt động ban ngày mùa hè từ 5 giờ 30 đến 18 giờ, mùa mưa từ 6 giờ đến 17 giờ 30 (không hoạt động khi tầm nhìn bị hạn chế). Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trách nhiệm của chủ phương tiện 1. Đo các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo quy định tại Điều 4 của Quy định này; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đo và sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện. 2. Kê khai điều kiện an toàn của phương tiện (theo mẫu kèm theo Phụ lục 1). 3. Duy trì và đảm bảo các điều kiện an toàn của phương tiện theo quy định tại Điều 3 của Quy định này khi phương tiện hoạt động. Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Quản lý Nhà nước đối với các phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người (kể cả bè) hoạt động trên tuyến đường thủy nội địa trong phạm vi ranh giới hành chính được quản lý. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc địa phương liên quan có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra về điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ, hướng dẫn chủ phương tiện xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở và sơn vạch dấu mớm nước an toàn đối với phương tiện thô sơ thuộc địa phương quản lý để lập bản kê khai xác định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa. 3. Cấp giấy chứng nhận phương tiện đủ điều kiện an toàn (theo mẫu kèm theo Phụ lục 2) thuộc phạm vi quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khi chủ phương tiện nộp bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện; lập sổ, lưu trữ và quản lý hồ sơ xin xác nhận phương tiện thô sơ đủ điều kiện an toàn. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; thường xuyên kiểm tra về điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ, chịu trách nhiệm về đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong phạm vi ranh giới hành chính được quản lý. 5. Theo dõi, tổng hợp tình hình xác nhận phương tiện thô sơ đủ điều kiện an toàn hoạt động thuộc thẩm quyền, thực hiện chế độ báo cáo hằng tháng, quý, năm về tình hình quản lý phương tiện thô sơ trên địa bàn về Sở Giao thông vận tải và chịu sự kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ của Sở Giao thông vận tải. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai đến các địa phương, các cơ quan có liên quan để tổ chức thực hiện các quy định của Quyết định này. 2. Hướng dẫn nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố về các thủ tục cấp giấy chứng nhận phương tiện đủ điều kiện an toàn. 3. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. | 2,075 |
134,428 | Điều 10. Thanh tra, xử lý vi phạm Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành./. PHỤ LỤC 1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THÔ SƠ THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè) Tên chủ phương tiện:.................................................................................................. Địa chỉ chủ phương tiện:............................................................................................. Loại phương tiện:....................................................................................................... Vật liệu đóng phương tiện:.......................................................................................... Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D x d) = (………… x…………x.................. ) m Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần:............................................ tấn. b) Sức chở người:............................................. người. Tình trạng thân vỏ:...................................................................................................... Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.......... mm Dụng cụ cứu sinh: số lượng............................................... (chiếc); loại....................... Đèn tín hiệu:................................................................................................................ Phạm vi hoạt động:..................................................................................................... Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 Mặt trước <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mặt sau <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN BỘ LUẬT LAO ĐỘNG, LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI. Trong những năm qua Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và việc tổ chức thực hiện Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh đã từng bước đi vào nề nếp, từ đó quyền lợi người lao động được bảo đảm, góp phần ổn định xã hội. Tuy nhiên, việc thực hiện các quy định của Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội ở một số cơ quan, ban, ngành nhất là khu vực sản xuất kinh doanh chưa được thực hiện nghiêm túc, cụ thể như: - Một số doanh nghiệp chưa thực hiện ký kết hợp đồng lao động đầy đủ với người lao động, một số lao động làm việc có tính chất lâu dài nhưng chỉ được ký hợp đồng lao động thời vụ. - Việc ký kết hợp đồng lao động và lập sổ lao động còn chậm, một số đơn vị chưa ký thỏa ước lao động tập thể, việc thành lập hội đồng hòa giải cơ sở chưa được thực hiện một cách tích cực. - Còn nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh chưa xây dựng nội qui lao động, thỏa ước lao động, chưa xây dựng thang bảng lương. Ngoài ra, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số lao động theo quy định; mức lương tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn mức lương thực tế của người lao động được lãnh; việc chậm nộp bảo hiểm xã hội còn xảy ra ở nhiều cơ quan, doanh nghiệp,…làm thiệt hại quyền lợi của người lao động. Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực hiện tốt Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội: a. Chủ trì và thường xuyên phối hợp với Bảo hiểm Xã hội Vĩnh Long, các cơ quan thông tin đại chúng như Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long, Báo Vĩnh Long, … đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội sâu rộng trong nhân dân để mọi người dân hiểu và tự nguyện thực hiện. b. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng, thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội đối với các cơ quan, các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn tỉnh. 2. Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh Vĩnh Long: a. Tổ chức tuyên truyền Luật Bảo hiểm xã hội đến các cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh có thuê mướn lao động nhằm nâng cao nhận thức của người sử dụng lao động, người lao động về quyền, lợi ích trong việc tham gia Bảo hiểm xã hội, để họ tự giác tham gia cũng như giải quyết đúng các quyền lợi cho người lao động. b. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc trích nộp, thanh quyết toán trong việc giải quyết các chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định. c. Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội và hàng năm có báo cáo tổng kết đánh giá cụ thể để tìm nguyên nhân khắc phục những tồn tại thiếu sót; nhân rộng điển hình, chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với cơ quan chức năng xem xét, đề nghị khen thưởng những đơn vị thực hiện tốt Luật Bảo hiểm xã hội theo qui định. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội đối với các cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn huyện, thành phố, cụ thể như: - Kiểm tra đối với các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã, …thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. - Tổ chức kiểm tra các đơn vị sản xuất kinh doanh có thuê mướn sử dụng dưới 50 lao động (trừ những doanh nghiệp thuộc kế hoạch thanh tra kiểm tra của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). 4. Rà soát chấp hành Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội: Yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, giám đốc các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn tỉnh: - Tổ chức rà soát lại việc thực hiện Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội của cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp mình. Nếu trong việc thực hiện còn thiếu sót, tồn tại, như: số lao động chưa được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chưa ký hợp đồng lao động, chưa xây dựng thang bảng lương, nội qui lao động, … thì cần tiến hành tổ chức thực hiện theo qui định. - Những cơ quan, đơn vị chậm nộp bảo hiểm xã hội, cần có kế hoạch nộp đủ số đã nợ và hàng tháng trích nộp về cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Đồng thời, cần có sự kết hợp chặt chẽ với cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để giải quyết kịp thời chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. 5. Thực hiện chế độ báo cáo: Hàng năm các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, có trách nhiệm báo cáo 6 tháng và 01 năm về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10 tháng 6; báo cáo năm gửi trước ngày 15 tháng 11 hàng năm)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC HUYỆN HỚN QUẢN GIAI ĐOẠN 2011-2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 874/TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 459/TTr-SNV ngày 03/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức huyện Hớn Quản giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Giao Chủ tịch UBND huyện Hớn Quản chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Đề án này. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Hớn Quản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC HUYỆN HỚN QUẢN GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-UBND ngày 17/6/2010 của UBND tỉnh) I. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 11/8/2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Chơn Thành, huyện Bình Long, huyện Phước Long; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bình Long, huyện Phước Long để thành lập thị xã Bình Long, thị xã Phước Long, thành lập các phường thuộc thị xã Bình Long, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Quyết định số 132-QĐ/TU ngày 16/5/2006 của Tỉnh ủy Bình Phước về ban hành quy định tiêu chuẩn, chức danh cán bộ thuộc diện quy hoạch lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định số 108/2006/QĐ-UBND ngày 01/11/2006 của UBND tỉnh quy định về trình tự, thủ tục mở lớp đào tạo, bồi dưỡng và cử cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số 159/2005/QĐ-UBND ngày 21/12/2005 của UBND tỉnh ban hành quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực; Tình hình thực tế về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của huyện Hớn Quản. II. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 1. Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cấp huyện: Tổng số cán bộ, công chức huyện là 49 người. - Số lượng cán bộ, công chức chia theo ngạch như sau: + Chuyên viên cao cấp và tương đương: 01 người; + Chuyên viên chính và tương đương: 03 người; + Chuyên viên và tương đương: 40 người; + Cán sự và tương đương: 05 người; - Số lượng cán bộ, công chức chia theo trình độ chuyên môn: + Đại học: 39 người; + Cao đẳng: 03 người; + Trung cấp: 06 người; + Còn lại: 01 người; - Số lượng cán bộ, công chức chia theo trình độ lý luận chính trị: + Cao cấp: 09 người; + Trung cấp: 17 người; + Còn lại: 23 người. - Số lượng cán bộ, công chức chia theo trình độ quản lý nhà nước: | 2,094 |
134,429 | + Đại học: 06 người; + Chứng chỉ: 08 người; + Còn lại: 35 người. - Số lượng cán bộ, công chức chia theo trình độ tin học: + Đại học: 01 người; + Chứng chỉ: 47 người; + Còn lại: 01 người. - Số lượng cán bộ, công chức chia theo trình độ ngoại ngữ: + Chứng chỉ: 48 người; + Còn lại: 01 người. 2. Đội ngũ cán bộ, viên chức cấp huyện: Tổng số cán bộ, viên chức huyện là 1.266 người. - Số lượng cán bộ, viên chức chia theo ngạch như sau: + Chuyên viên và tương đương: 596 người; + Cán sự và tương đương: 657 người; + Còn lại: 14 người. - Số lượng cán bộ, viên chức chia theo trình độ chuyên môn: + Trên Đại học: 01 người; + Đại học: 236 người; + Cao đẳng: 359 người; + Trung cấp: 655 người; + Còn lại: 15 người. - Số lượng cán bộ, viên chức chia theo trình độ lý luận chính trị: + Cao cấp: 02 người; + Trung cấp: 48 người; - Số lượng cán bộ, viên chức chia theo trình độ tin học: + Đại học: 01 người; + Chứng chỉ: 466 người; - Số lượng cán bộ, công chức chia theo trình độ ngoại ngữ: + Đại học: 0 người; + Chứng chỉ: 137 người; 3. Đội ngũ cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã: Tổng số cán bộ chuyên trách, công chức là 261 người - Về ngạch công chức: 05 chuyên viên, 122 cán sự, còn lại 139. - Về chuyên môn nghiệp vụ: 05 đại học, 122 trung cấp, còn lại 139. - Về lý luận chính trị: 99 trung cấp. - Về quản lý nhà nước: 02 đại học, còn lại 54. - Về ngoại ngữ: 43 chứng chỉ Anh văn. - Về tin học: 78 chứng chỉ. III. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: a) Cán bộ, công chức, (kể cả công chức dự bị) trong các cơ quan hành chính, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện. b) Cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, ấp, khu phố. c) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 2. Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2015, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của huyện phải đạt được các mục tiêu sau: a) Đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý, chuyên nghiệp, hiện đại. b) Đại đa số cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất tốt và đủ trình độ, năng lực thi hành công vụ, nhiệm vụ, tận tụy phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước và phục vụ nhân dân. c) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cơ sở có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực tổ chức, điều hành, công tâm, thạo việc, tận tụy với dân, biết phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân, thực hiện tốt quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở, nâng cao trách nhiệm công tác, ý thức tổ chức kỷ luật và đạo đức trong thực thi công vụ. 3. Mục tiêu cụ thể: a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện: - Về lý luận chính tri: đào tạo trình độ trung cấp, cao cấp cho cán bộ, công chức, viên chức trong quy hoạch của các ngành, các cấp; cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo từ cấp Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên và cán bộ, công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên. - Về quản lý hành chính nhà nước: đào tạo trình độ đại học, thạc sỹ cho cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo và công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ các ngành, cấp xã; bồi dưỡng chương trình chuyên viên chính, chuyên viên và tương đương cho cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn của ngạch. - Về chuyên môn nghiệp vụ; đào tạo đạt đủ trình độ theo tiêu chuẩn của từng chức danh, chức vụ và ngạch công chức, viên chức; đào tạo trình độ thạc sỹ ở trong nước và ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức trong quy hoạch và tạo nguồn ở địa phương. - Về ngoại ngữ: đào tạo chứng chỉ A, B, C theo tiêu chuẩn của ngạch và các trình độ cao hơn cho cán bộ, công chức, viên chức trong quy hoạch hoặc tạo nguồn, đảm bảo đủ khả năng ngoại ngữ để đào tạo thạc sỹ ở nước ngoài. Đào tạo tiếng Stiêng, Khmer cho cán bộ, công chức, viên chức công tác tại địa bàn một số xã thuộc huyện có liên quan. - Về tin học: đào tạo chứng chỉ A, B, kỹ thuật viên, đại học theo tiêu chuẩn của ngạch, đảm bảo tất cả cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ có khả năng sử dụng các phần mềm ứng dụng trong chuyên môn. - Về một số lĩnh vực khác: đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ; bồi dưỡng kiến thức về đạo đức công vụ; kỹ năng lãnh đạo cho CBCCVC đương chức và trước khi đề bạt, bổ nhiệm; đào tạo tiền công vụ cho công chức dự bị và những người sau khi trúng tuyển qua các kỳ thi tuyển công chức; bồi dưỡng kiến thức pháp luật, cải cách hành chính, quốc phòng, an ninh,... b) Đối với cán bộ, công chức cấp xã: - Về lý luận chính trị: đào tạo theo tiêu chuẩn quy định của từng chức danh và cán bộ, công chức trong quy hoạch. Đào tạo trình độ trung cấp, cao cấp cho cán bộ chuyên trách Đảng, chính quyền. - Về quản lý hành chính nhà nước: đào tạo trình độ trung cấp, đại học cho cán bộ chuyên trách Đảng, chính quyền, công chức văn phòng - thống kê; bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cho công chức theo tiêu chuẩn của ngạch. - Về chuyên môn nghiệp vụ: đào tạo trình độ trung cấp và đại học cho cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách theo tiêu chuẩn của từng chức danh và ngạch công chức. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND-UBND cấp xã. - Về tin học: đào tạo chứng chỉ A, B và kỹ thuật viên cho cán bộ chuyên trách Đảng, chính quyền và công chức, đặc biệt là Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND-UBND cấp xã, đảm bảo có khả năng sử dụng các phần mềm ứng dụng trong quản lý và chuyên môn nghiệp vụ. - Về ngoại ngữ: đào tạo chứng chỉ A, B cho cán bộ chuyên trách Đảng, chính quyền và công chức theo tiêu chuẩn chức danh và ngạch công chức. Đào tạo tiếng Stiêng, Khmer cho cán bộ, công chức một số xã thuộc huyện. - Đào tạo trình độ văn hóa phổ thông theo quy định tiêu chuẩn của từng chức danh, ngạch công chức. - Bồi dưỡng một số lĩnh vực khác: kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, quản lý nhà nước, lý luận chính trị; bồi dưỡng kiến thức về đạo đức cán bộ, công chức, xây dựng nếp sống và làm việc theo pháp luật, tôn trọng và tận tụy với nhân dân; kỹ năng nghiệp vụ lãnh đạo cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; bồi dưỡng kiến thức pháp luật, cải cách hành chính, quốc phòng, an ninh,... c) Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, ấp, khu phố: Bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước, pháp luật, chức năng, nhiệm vụ và kỹ năng nghiệp vụ hoạt động, kiến thức về công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, xóa đói giảm nghèo, tôn giáo, hòa giải tranh chấp ở cơ sở, khuyến nông, bảo vệ môi trường, Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở. 4. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng a) Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước: * Đối với công chức, viên chức việc đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạn này tập trung vào các nội dung: - Đăng ký đào tạo tiền công vụ cho công chức dự bị. Những người sau khi trúng tuyển qua các kỳ thi tuyển công chức phải được đào tạo trang bị kiến thức về nền hành chính nhà nước, pháp luật, kỳ năng hoạt động công vụ và đạo đức công chức ngay sau khi trúng tuyển; - Đăng ký đào tạo, bồi dưỡng trang bị các loại kiến thức theo tiêu chuẩn quy định về trình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, ngoại ngữ và tin học cho công chức, viên chức ở các ngạch cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và tương đương; tổ chức đào tạo tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức công tác tại các xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số tập trung sinh sống. - Đăng ký các lớp bồi dưỡng trang bị kỹ năng nghiệp vụ cho công chức, viên chức các ngạch; - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị kỹ năng lãnh đạo, quản lý trước khi đề bạt, bổ nhiệm và cho các đối tượng cán bộ lãnh đạo các cấp đương chức. Trong giai đoạn 2010 - 2012 ưu tiên đào tạo trước cho cán bộ lãnh đạo cấp huyện; - Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trẻ để hình thành đội ngũ cán bộ nguồn về các lĩnh vực quản lý nhà nước, có trình độ, năng lực tham mưu và đề xuất các chủ trương, chính sách lớn, chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội của ngành, các đề án tổng hợp về kinh tế - xã hội của huyện. * Đối với cán bộ, công chức cấp xã: - Đăng ký đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức quy định theo tiêu chuẩn cho cán bộ chuyên trách, bao gồm: trình độ học vấn, trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước và trình độ chuyên môn nghiệp vụ; - Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND-UBND cấp xã; - Đăng ký và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức tin học cho các đối tượng là cán bộ chuyên trách cấp xã, đặc biệt ưu tiên các đối tượng lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức cấp xã; thực hiện đào tạo tiếng dân tộc cho cán bộ chuyên trách cấp xã công tác tại các xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số tập trung sinh sống; - Đào tạo, bồi dưỡng về đạo đức cán bộ, công chức cho cán bộ chuyên trách và không chuyên trách; xây dựng tinh thần sống và làm việc theo pháp luật, thái độ tôn trọng và phục vụ nhân dân. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2015. b) Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: Công tác đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài tập trung vào đội ngũ công chức hành chính ở các ngạch chuyên viên chính trở lên, trong đó chủ yếu là công chức lãnh đạo, quản lý và công chức nguồn. Nội dung đào tạo bao gồm: kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực; xây dựng, hoạch định chính sách; tổ chức, điều hành nền hành chính và hội nhập quốc tế. Trong giai đoạn 2011 - 2015, phấn đấu đưa được khoảng 50 lượt người đào tạo, bồi dưỡng tại các nước phát triển và đang phát triển theo quy định của tỉnh. | 2,129 |
134,430 | IV. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2015 a) Đối với cán bộ, công chức hành chính: - Về lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ: 100% cán bộ, công chức đạt đủ tiêu chuẩn quy định cho chức danh và ngạch công chức; ở các ngành chủ yếu, phấn đấu mỗi ngành có tối thiểu từ 01 đến 03 người đạt trình độ thạc sỹ. - Về tin học: 100% cán bộ, công chức chuyên môn biết sử dụng máy vi tính và các phần mềm ứng dụng trong công tác. - Về ngoại ngữ: 70% cán bộ, công chức đạt chuẩn theo quy định. b) Đối với cán bộ, công chức cấp xã: - Về lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ: 80% cán bộ chuyên trách và công chức chuyên môn có trình độ từ trung cấp trở lên và được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, kỹ năng hành chính theo chức danh và ngạch công chức. - Về tin học: mỗi xã có ít nhất 01 kỹ thuật viên, 80% cán bộ chuyên trách Đảng, chính quyền và công chức chuyên môn biết sử dụng tin học và các phần mềm ứng dụng trong quản lý và chuyên môn. V. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 1. Đối với cán bộ công chức, viên chức cấp huyện a) Về chuyên môn nghiệp vụ: 746 người - Năm 2011: 152 người (Thạc sỹ 02 người, đại học 65 người, cao đẳng 35 người, trung cấp 50 người). - Năm 2012: 156 người (Thạc sỹ 02 người, đại học 52 người, cao đẳng 63 người, trung cấp 39 người). - Năm 2013: 138 người (Thạc sỹ 02 người, đại học 46 người, cao đẳng 55 người, trung cấp 35 người). - Năm 2014: 154 người (Thạc sỹ 02 người, đại học 47 người, cao đẳng 73 người, trung cấp 32 người). - Năm 2015: 146 người (Thạc sỹ 02 người, đại học 47 người, cao đẳng 70 người, trung cấp 27 người). b) Về lý luận chính trị: 213 người. - Năm 2011: 56 người (Cao cấp 05 người, đại học 05 người, 36 trung cấp, sơ cấp 10 người). - Năm 2012: 36 người (Cao cấp 05 người, đại học 05 người, 26 trung cấp). - Năm 2013: 48 người (Cao cấp 06 người, đại học 04 người, 38 trung cấp). - Năm 2014: 42 người (Cao cấp 05 người, đại học 04 người, 33 trung cấp). - Năm 2015: 31 người (Cao cấp 05 người, đại học 03 người, 23 trung cấp). c) Về quản lý nhà nước: 142 người. - Năm 2011: 25 người (CVCC và tương đương 02 người, CVC và tương đương 03 người, CV và tương đương 20 người). - Năm 2012: 26 người (CVCC và tương đương 02 người, CVC và tương đương 03 người, CV và tương đương 21 người). - Năm 2013: 35 người (CVCC và tương đương 02 người, CVC và tương đương 05 người, CV và tương đương 28 người). - Năm 2014: 29 người (CVCC và tương đương 02 người, CVC và tương đương 07 người, CV và tương đương 20 người). - Năm 2015: 27 người (CVCC và tương đương 02 người, CVC và tương đương 10 người, CV và tương đương 15 người). d) Về ngoại ngữ: 296 người. Học để đáp ứng yêu cầu và điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch công chức, viên chức, dự kiến: - Năm 2011: 56 lượt người - Năm 2012: 58 lượt người - Năm 2013: 58 lượt người - Năm 2014: 62 lượt người - Năm 2015: 62 lượt người e) Về tin học: 296 người. Học để đáp ứng yêu cầu và điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch công chức, viên chức, dự kiến: - Năm 2011: 56 lượt người - Năm 2012: 58 lượt người - Năm 2013: 58 lượt người - Năm 2014: 62 lượt người - Năm 2015: 62 lượt người f) Bồi dưỡng ngắn hạn: 307 lượt người. Bồi dưỡng theo chương trình, kế hoạch chiêu sinh và mở lớp của Sở Nội vụ và Trường Chính trị tỉnh, dự kiến như sau: - Năm 2011: 84 lượt người - Năm 2012: 58 lượt người - Năm 2013: 56 lượt người - Năm 2014: 52 lượt người - Năm 2015: 57 lượt người 2. Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, ấp, khu phố: 100% được bồi dưỡng theo quy định. 3. Đối với đại biểu HĐND các cấp: 100% đại biểu HĐND các cấp được bồi dưỡng kỹ năng hoạt động của đại biểu, kiến thức về nhà nước pháp luật, hội nhập quốc tế, ... VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ; quán triệt việc thực hiện phân cấp về đào tạo, bồi dưỡng công chức theo quy định của UBND tỉnh. 2. Đảm bảo được công tác quy hoạch trong đào tạo, bồi dưỡng. Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã phải gắn liền với quy hoạch sử dụng, đặc biệt là các khóa đào tạo dài hạn và đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài. 3. Đảm bảo chất lượng, đánh giá chất lượng trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng. 4. Tăng cường năng lực hoạt động của Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện về cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên; đảm bảo cho những cơ sở này có đủ điều kiện thực hiện có hiệu quả các chương trình đào tạo được giao theo phương pháp giảng dạy hiện đại. 5. Mở rộng mạng lưới các cơ sở liên doanh, liên kết tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại huyện thông qua việc thu hút các học viện, viện, trường đại học, các công ty trong và ngoài nước tham gia vào việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hoạt động cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí để thực hiện Đề án được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước; nguồn đóng góp của các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo; của học viên và các nguồn kinh phí khác. VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phòng Nội vụ a) Hướng dẫn triển khai, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Đề án này; theo dõi, tổng hợp việc lập kế hoạch và tiến độ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc huyện; định kỳ báo cáo UBND huyện; b) Tổ chức đánh giá chất lượng về đào tạo, bồi dưỡng của huyện; c) Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính-Kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của huyện. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức sơ kết thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức vào năm 2013. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch Chịu trách nhiệm cân đối kinh phí và giám sát, kiểm tra việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện Đề án này. 3. Phòng Giáo dục và Đào tạo - Tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của ngành Giáo dục & Đào tạo huyện, giai đoạn 2011 - 2015 gửi Phòng Nội vụ thẩm tra, tổng hợp; đảm bảo số lượng, chất lượng giáo viên theo quy định; - Chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ văn hóa cho cán bộ, công chức cấp xã. 4. Phòng Y tế có trách nhiệm: Tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của ngành Y tế huyện, giai đoạn 2011 - 2015 gửi Phòng Nội vụ thẩm tra, tổng hợp; đảm bảo số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức ngành Y tế theo quy định. 5. Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động trên địa bàn huyện Chủ động xây dựng kế hoạch mở lớp và phát huy mọi nguồn lực để triển khai thực hiện chất lượng và hiệu quả Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 - 2015 của huyện theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 6. Các cơ quan, đơn vị thuộc huyện: - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cụ thể của cơ quan, đơn vị gửi Phòng Nội vụ thẩm tra, tổng hợp và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra. - Rà soát việc quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị và bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để làm cơ sở tổ chức đào tạo, bồi dưỡng. - Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là nhiệm vụ rất quan trọng, quyết định đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và hiệu quả hoạt động quản lý của bộ máy hành chính nhà nước. Các ngành, các cấp phải tổ chức quán triệt, triển khai đầy đủ đến từng cán bộ, công chức, viên chức về mục tiêu, nội dung của Đề án đào tạo, bồi dưỡng của huyện nhằm thực hiện tốt các chỉ tiêu cụ thể từ năm 2011-2015./. HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự như sau: I- QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế dưới hình thức giá trị, hiện vật của hoạt động thi hành án dân sự bao gồm: tiền, tài sản phải thi hành án, đã thi hành án và còn phải thi hành án theo từng quyết định thi hành án; tình hình quản lý tiền, tài sản, tang vật; tình hình thanh toán trong nội bộ và bên ngoài của các đơn vị thi hành án dân sự. 2. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự áp dụng cho các đơn vị gồm: Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Cục Thi hành án dân sự); Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện (sau đây gọi tắt là Chi cục Thi hành án dân sự). | 2,138 |
134,431 | Điều 2. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự 1. Nhiệm vụ kế toán tại Chi cục Thi hành án dân sự: 1.1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán của hoạt động thi hành án dân sự và tình hình quản lý tiền, tài sản, tang vật trong quá trình thi hành án của đơn vị; 1.2. Kiểm tra, giám sát các khoản phải thu, đã thu của đối tượng phải thi hành án và chi trả cho các đối tượng được thi hành án, các khoản nộp ngân sách nhà nước, tình hình nhập xuất quỹ, tình hình quản lý tài sản tạm giữ, tài sản kê biên trong quá trình thi hành án, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán trong thi hành án dân sự; 1.3. Theo dõi, giám sát và quản lý các khoản thu về thi hành án đối với các trại giam, trại tạm giam có liên quan; 1.4. Định kỳ hàng quý, năm lập báo cáo đối chiếu chi tiết số thu - chi, nhập - xuất tiền và tài sản giữa sổ kế toán với từng Hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên để có biện pháp xử lý kịp thời, dứt điểm những tồn đọng hoặc chênh lệch phát sinh theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, tài chính và thi hành án. Đối với hồ sơ thi hành án xong phải lập ngay báo cáo đối chiếu trước khi duyệt đưa hồ sơ vào lưu trữ; 1.5. Lập, nộp đúng hạn, đầy đủ các báo cáo tài chính; báo cáo kế toán quản trị thi hành án, cung cấp thông tin số liệu kế toán về tình hình thi hành án cho công tác thống kê và lên cơ quan quản lý cấp trên; 1.6. Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án nhằm giúp cho Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý cấp trên nắm được tình hình thu, chi cũng như hoạt động thi hành án của đơn vị. 2. Nhiệm vụ kế toán tại Cục Thi hành án dân sự: 2.1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán của hoạt động thi hành án dân sự và tình hình quản lý tiền, tài sản, tang vật trong quá trình thi hành án của đơn vị; 2.2. Kiểm tra, giám sát các khoản phải thu, đã thu của đối tượng phải thi hành án và chi trả cho các đối tượng được thi hành án, các khoản nộp ngân sách nhà nước, tình hình nhập xuất quỹ, tình hình quản lý tài sản tạm giữ, tài sản kê biên trong quá trình thi hành án, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán trong thi hành án dân sự; 2.3. Theo dõi, giám sát và quản lý các khoản thu về thi hành án đối với các trại giam, trại tạm giam có liên quan; 2.4. Định kỳ hàng quý, năm lập báo cáo đối chiếu chi tiết số thu - chi, nhập - xuất tiền và tài sản giữa sổ kế toán với từng Hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên để có biện pháp xử lý kịp thời, dứt điểm những tồn đọng hoặc chênh lệch phát sinh theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, tài chính và thi hành án dân sự. Đối với hồ sơ thi hành án xong phải lập ngay báo cáo đối chiếu trước khi duyệt đưa hồ sơ vào lưu trữ; 2.5. Lập, nộp đúng hạn, đầy đủ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị thi hành án của đơn vị, báo cáo tổng hợp của các Chi cục Thi hành án dân sự, cung cấp thông tin số liệu kế toán về tình hình thi hành án dân sự cho công tác thống kê và cơ quan quản lý cấp trên thuộc Bộ Tư pháp; 2.6. Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án dân sự nhằm giúp cho Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự và cơ quan quản lý cấp trên nắm được tình hình thu, chi cũng như hoạt động thi hành án của đơn vị; 2.7. Hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện chế độ tài chính, kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự ở các Chi cục Thi hành án dân sự. 3. Nhiệm vụ của kế toán tại Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp: 3.1. Hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đối với các cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới; 3.2. Tổng hợp báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị về thu - chi thi hành án của các Cục Thi hành án dân sự để báo cáo Lãnh đạo Bộ Tư pháp; 3.3. Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án nhằm giúp cho Lãnh đạo Bộ Tư pháp nắm được tình hình hoạt động và kết quả hoạt động thu - chi thi hành án dân sự trong toàn hệ thống. Điều 3. Phương pháp kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự Các đơn vị thi hành án khi thực hiện kế toán nghiệp vụ thi hành án phải thực hiện phương pháp “kế toán Kép” nhằm đảm bảo sự cân đối giữa thu với chi, giữa vốn với nguồn. Riêng các loại tài sản kê biên để thi hành án trong thời gian chưa xử lý hoặc chưa bán đấu giá thực hiện phương pháp “kế toán Đơn” trên các tài khoản ở ngoài bảng cân đối tài khoản. Điều 4. Chữ viết, chữ số và đơn vị tính 4.1. Chữ viết và chữ số: Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải dùng chữ viết bằng chữ Việt và chữ số Ảrập (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 0). 4.2. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán: Kế toán giá trị phải dùng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ để tính và ghi sổ kế toán. Trường hợp thu - chi bằng ngoại tệ phải ghi sổ theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán. Đối với vàng, bạc, đá quý khi thu vào, xuất ra để tạm giữ hay thanh toán thì phải theo dõi số lượng, trọng lượng và quy ra tiền theo đơn giá hạch toán, đồng thời theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm cấp và giá trị vàng, bạc, đá quý theo từng quyết định thi hành án. Trường hợp phải thanh toán bằng ngoại tệ hoặc vàng, bạc, đá quý thì căn cứ vào quyết định thi hành án dân sự thanh toán bằng ngoại tệ hoặc vàng, bạc, đá quý. Trường hợp một trong các bên có yêu cầu xin thanh toán bằng các phương thức khác so với quyết định thi hành án thì do các bên trực tiếp thoả thuận trên cơ sở số lượng ghi trong quyết định thi hành án. Trường hợp vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, tài sản khác là tang vật tạm giữ của các vụ án trong thời gian chờ xử lý được bảo quản trong các túi hoặc kiện niêm phong hoặc để trong kho tạm giữ của Cơ quan Thi hành án dân sự được tính theo giá hạch toán để ghi sổ kế toán. Giá để hạch toán việc quy đổi tài sản, tang vật ra đồng Việt Nam để ghi sổ do Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Kế toán tự xác định giá sát với giá UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành, giá hạch toán của Bộ Tài chính thông báo hoặc giá của thị trường tại thời điểm ghi sổ. Giá hạch toán được phép tính tròn số và sử dụng trong suốt quá trình thi hành án của mỗi quyết định thi hành án cụ thể, nhưng không được sử dụng làm căn cứ bán đấu giá, trao đổi, thanh toán bằng tiền thay ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý và tài sản khác hoặc làm căn cứ thu phí. Trường hợp có căn cứ xác định giá hạch toán (tăng hoặc giảm) thì đơn vị phải ghi sổ bổ sung (tăng hoặc giảm) giá hạch toán phần chênh lệch so với số đã ghi sổ trước đó. Kế toán hiện vật phải dùng đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Việt Nam (như cái, chiếc, kg, hộp, chai, m...). Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết nhưng sau đó phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức. Điều 5. Kỳ kế toán 1. Kỳ kế toán năm: Tính tròn 12 tháng theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 09 năm nay; 2. Kỳ kế toán quý: Tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý; 3. Kỳ kế toán tháng: Tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Điều 6. Kiểm kê tài sản 1. Kiểm kê tài sản là việc cân, đo, đong, đếm số lượng tài sản hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán. 2. Các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường để xác định tại chỗ số tiền quỹ có trong két, tài sản, vật chứng bảo quản trong kho tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán. 3. Kiểm kê định kỳ: Cuối niên độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính năm, các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án phải kiểm kê quỹ tiền mặt trong két và tài sản, vật chứng của các vụ án bảo quản trong kho. Nếu kết quả kiểm kê có chênh lệch với sổ kế toán thì phải xử lý số chênh lệch đó; nếu thiếu thì phải quy trách nhiệm vật chất để xử lý. Căn cứ vào ý kiến xử lý chênh lệch kết quả kiểm kê, kế toán tiến hành điều chỉnh lại sổ kế toán để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với số thực tế. 4. Kiểm kê bất thường: Đơn vị phải tiến hành kiểm kê bất thường trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hoả hoạn, bàn giao, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách đơn vị, các sự cố bất thường khác và theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 7. Kiểm tra kế toán Các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải chịu sự kiểm tra kế toán định kỳ của cơ quan thi hành án dân sự cấp trên và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Nội dung kiểm tra kế toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính; kiểm tra việc chấp hành các quy định về tài chính và kế toán, kiểm tra tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán. Thủ trưởng và kế toán các cơ quan thi hành án dân sự phải chấp hành các quyết định kiểm tra tài chính, kế toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 8. Nội dung kế toán ở các đơn vị thi hành án dân sự 1. Kế toán tiền: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền thu chi trong quá trình thực hiện thi hành án của đơn vị gồm: Tiền mặt, chứng chỉ có giá tại quỹ, tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc và vàng, bạc, đá quý thanh toán như tiền trong quá trình thi hành án. | 2,096 |
134,432 | 2. Kế toán tài sản: Phản ánh đầy đủ, kịp thời số lượng, giá trị và tình hình xử lý tài sản thi hành án của các đối tượng phải thi hành án và các vật chứng, tài sản tạm giữ của các vụ án do các Cơ quan hữu quan chuyển cho Cơ quan thi hành án. 3. Kế toán thanh toán: 3.1. Phản ánh các khoản phải thu của người phải thi hành án để trả cho người được thi hành án hoặc nộp ngân sách nhà nước; 3.2. Phản ánh số đã thu về thi hành án phải trả cho người được thi hành án, số đã trả, số đã thu còn chưa trả; 3.3. Phản ánh các khoản đã thu phải nộp ngân sách trong quá trình thực hiện thi hành án; 3.4. Phản ánh các khoản tiền, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng bạc, đá quý tạm giữ chờ xử lý trong quá trình thi hành án và việc xử lý các khoản tạm giữ trên; 3.5. Phản ánh quan hệ thanh toán giữa đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án với đơn vị kế toán dự toán về các khoản kinh phí ngân sách nhà nước cấp, về số kinh phí tạm ứng để chi phí cưỡng chế thi hành án,… của các vụ án không có nguồn thu phải đề nghị ngân sách nhà nước cấp và tình hình thu, chi quyết toán các khoản phí thi hành án đã thu được. 3.6. Kế toán thu: Phản ánh các khoản tiền và giá trị tài sản mà Cơ quan thi hành án phải thu của đối tượng phải thi hành án theo quyết định thi hành án để trả cho đối tượng được thi hành án. 3.7. Kế toán chi: Phản ánh các khoản chi trong quá trình thực hiện thi hành án như chi cưỡng chế, chi phí bán đấu giá tài sản, chi phí cho việc xử lý tài sản sung công… theo quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3.8. Lập các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị về nghiệp vụ thi hành án theo quy định để gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan có thẩm quyền. Điều 9. Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán 1. Mỗi đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án phải tổ chức bộ máy kế toán theo quy định về cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thi hành án dân sự. Trong trường hợp không tổ chức bộ máy kế toán thì phải bố trí người làm kế toán. 2. Đối với đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án cấp Chi cục, nếu khối lượng công việc kế toán không nhiều thì người làm kế toán nghiệp vụ thi hành án có thể kiêm nhiệm công việc kế toán của đơn vị kế toán dự toán hoặc ngược lại. 3. Người làm kế toán nghiệp vụ thi hành án phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật của nhà nước, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán. 4. Người làm kế toán nghiệp vụ thi hành án được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. 5. Thủ trưởng đơn vị không được bố trí người làm kế toán nghiệp vụ thi hành án có quan hệ gia đình ruột thịt với các Chấp hành viên trong cùng đơn vị thi hành án. Người làm kế toán không được kiêm nhiệm làm Thủ kho, Thủ quỹ, mua bán vật tư, tài sản và các công tác vật chất khác. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành cơ quan thi hành án không được kiêm nhiệm làm kế toán. 6. Thủ trưởng Cơ quan thi hành án không được bố trí những người thân trong gia đình như: bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột làm công tác kế toán, Thủ kho, Thủ quỹ tại đơn vị mình. 7. Khi thay đổi Kế toán trưởng, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án phải tổ chức việc bàn giao giữa kế toán cũ với kế toán mới. Kết thúc bàn giao phải lập biên bản bàn giao. Trong biên bản bàn giao phải ghi đầy đủ tình hình tài chính của hoạt động nghiệp vụ thi hành án gồm các khoản tiền mặt còn tồn quỹ, tiền còn gửi tại Ngân hàng, Kho bạc, tài sản kê biên để đảm bảo thi hành án, tiền, tài sản, vật chứng tạm giữ chưa giải quyết; Số tiền đã thu, còn phải thu của người phải thi hành án; Số tiền đã thu phải trả, đã trả, còn phải trả cho người được thi hành án theo từng quyết định thi hành án; Số tiền đã nộp ngân sách, các khoản đã thu, đã chi về thi hành án theo từng quyết định thi hành án; bàn giao những công việc kế toán còn phải giải quyết tiếp và toàn bộ tài liệu kế toán liên quan đến nghiệp vụ thu, chi thi hành án của từng quyết định thi hành án. Thủ trưởng Cơ quan thi hành án phải ký xác nhận vào biên bản bàn giao. Kế toán trưởng mới chịu trách nhiệm về công việc của mình kể từ ngày nhận bàn giao. Kế toán trưởng cũ phải chịu trách nhiệm về công việc của mình trong thời gian mình phụ trách. Điều 10. Kế toán trưởng, Phụ trách kế toán 1. Kế toán trưởng: 1.1. Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán ở đơn vị. Chức danh Kế toán trưởng đặt tại các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại Chi cục, Cục Thi hành án dân sự. 1.2. Kế toán trưởng đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án giúp Thủ trưởng đơn vị: - Tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động nghiệp vụ thi hành án để thực hiện các nhiệm vụ của kế toán quy định trong Thông tư này; - Thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc quản lý các các loại tài sản và các khoản thu, chi thi hành án; - Thực hiện lưu trữ tài liệu kế toán nghiệp vụ thi hành án và hướng dẫn chính sách, chế độ, tài chính, kế toán trong đơn vị; - Thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán, tài chính ở đơn vị cấp dưới. 1.3. Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng đơn vị, đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ tài chính, kế toán của các cơ quan quản lý cấp trên theo quy định của pháp luật. 1.4. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do những hành vi trái pháp luật mà mình gây ra. 1.5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển công tác hay xử lý kỷ luật Kế toán trưởng theo quy định của pháp luật. 2. Phụ trách kế toán: Các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án nếu khuyết người làm kế toán trưởng thì phải bố trí ngay người làm kế toán trưởng. Trường hợp chưa có người đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định để bố trí làm kế toán trưởng thì được phép bố trí người làm phụ trách kế toán. Chỉ được bố trí người làm phụ trách kế toán trong thời hạn tối đa giữ chức là một năm tài chính, sau đó phải bố trí người làm kế toán trưởng. Trường hợp sau một năm bố trí người làm phụ trách kế toán mà người phụ trách kế toán đó vẫn chưa đủ tiêu chuẩn và điều kiện để bổ nhiệm kế toán trưởng thì phải tìm người khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm làm kế toán trưởng hoặc thuê người làm kế toán trưởng. Riêng đối với các đơn vị kế toán thuộc vùng sâu, vùng xa hoặc đơn vị có khối lượng công việc kế toán không lớn theo qui định của pháp luật hoặc của Bộ quản lý thì bố trí người làm phụ trách kế toán, trường hợp này không bị hạn chế về thời gian. Điều 11. Trách nhiệm của Chấp hành viên 1. Phải thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ, thủ tục và các nghiệp vụ kế toán tài chính trong hoạt động thu, chi, nhập, xuất tiền và tài sản thi hành án. Lập và cung cấp đầy đủ, kịp thời những chứng từ kế toán quy định trong Thông tư này và toàn bộ các tài liệu liên quan đến việc thu, chi, xử lý tiền, tài sản trong quá trình thi hành án với người được thi hành án, người phải thi hành án và các đối tượng khác có liên quan cho kế toán và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu liên quan đó; số liệu ghi trên chứng từ chuyển cho kế toán ghi sổ là căn cứ pháp lý để Chấp hành viên lập báo cáo thống kê kết quả thi hành án theo quy định của pháp luật. 2. Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản tiền, tài sản thu được của từng quyết định thi hành án vào quỹ hay nộp Kho bạc hoặc kho cơ quan; yêu cầu kế toán thực hiện chi trả cho những đối tượng được thi hành án theo đúng quy định của pháp luật và phải kịp thời đề xuất biện pháp xử lý các khoản tiền, tài sản tồn đọng theo quy định của pháp luật trước Thủ trưởng đơn vị. 3. Định kỳ theo quy định hoặc hàng quý, năm phải lập các báo cáo về thu, chi trong hoạt động thi hành án có liên quan và có trách nhiệm đối chiếu với kế toán về số tiền, tài sản thu, chi, tồn quỹ hoặc nhập, xuất, tồn kho của từng quyết định thi hành án, trên cơ sở đó đối chiếu với báo cáo thống kê kết quả thi hành án để thống nhất về số liệu báo cáo kết quả hoạt động thi hành án. Trường hợp có chênh lệch về số liệu giữa các báo cáo phải tìm nguyên nhân và có biện pháp giải quyết số chênh lệch đó theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện đúng những quy định của Thông tư này và chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hành vi trái pháp luật mà mình gây ra. Điều 12. Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự 1. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán trong đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định trong Thông tư này. 2. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hành vi trái pháp luật mà mình gây ra. Điều 13. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự 1. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán, người làm Kế toán trưởng trong đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định trong Thông tư này. 2. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán nghiệp vụ thi hành án và chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hành vi trái pháp luật mà mình gây ra. 3. Tổ chức, thực hiện việc kiểm tra kế toán nghiệp vụ thi hành án theo đúng nội dung, trình tự và phương pháp kiểm tra kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán đối với các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự cấp dưới. | 2,062 |
134,433 | 4. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự thuộc Cục và các Chi cục trực thuộc. 5. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị kế toán thi hành án thực hiện thu, nộp kịp thời các khoản thu thi hành án vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 14. Trách nhiệm của Tổng cục Thi hành án dân sự 1. Tổ chức triển khai thực hiện công tác kế toán nghiệp vụ thi hành án theo đúng quy định pháp luật về kế toán và quy định của Thông tư này. 2. Tổ chức, thực hiện việc kiểm tra kế toán nghiệp vụ thi hành án theo đúng nội dung, trình tự và phương pháp kiểm tra kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. 3. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự trong toàn hệ thống cơ quan thi hành án dân sự. 4. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị kế toán thi hành án thực hiện thu, nộp kịp thời các khoản thu thi hành án vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 15. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp 1. Phối hợp với Tổng cục thi hành án dân sự, tổ chức triển khai thực hiện công tác kế toán nghiệp vụ thi hành án theo đúng quy định pháp luật về kế toán và quy định của Thông tư này, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự. 2. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về công tác kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại các cơ quan thi hành án dân sự các cấp. Điều 16. Xử lý vi phạm 1. Mọi hành vi vi phạm Luật Kế toán và các quy định trong Thông tư này, tuỳ theo tính chất, nội dung và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. 2. Nếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường. II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Điều 17. Lập chứng từ 1. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự đều phải lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp chứng minh. 2. Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên và chỉ lập một lần đúng với thực tế về thời gian, địa điểm, nội dung và số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trường hợp chứng từ in hỏng, in thiếu liên, viết sai thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo (X) vào tất cả các liên và không được xé rời các liên ra khỏi cuống. Điều 18. Nội dung của chứng từ 1. Chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc nhận từ bên ngoài vào phải có các nội dung chủ yếu sau đây: 1.1. Tên gọi của chứng từ như: Biên lai thu tiền, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị tạm ứng...; 1.2. Ngày, tháng, năm lập chứng từ, số hiệu của chứng từ; 1.3. Tên, địa chỉ của đơn vị, cá nhân lập chứng từ; 1.4. Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ; 1.5. Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; 1.6. Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, tổng số tiền ghi bằng số và ghi bằng chữ; 1.7. Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ; 1.8. Đối với loại chứng từ kế toán mang tính hướng dẫn, ngoài những nội dung chủ yếu trên, đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án có thể bổ sung một số nội dung cho phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của hoạt động thi hành án dân sự. 2. Đối với những khoản mua sắm số lượng ít, giá trị nhỏ, nếu người bán không lập hoá đơn hoặc mua vật tư, dịch vụ của những đối tượng bán hàng không ở diện lập hoá đơn thì người mua phải lập “Bảng kê mua hàng”. Bảng kê mua hàng phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người mua; tên, số lượng hàng hoá, dịch vụ đã mua và số tiền thực tế đã trả và phải được kế toán kiểm tra, xác nhận, Thủ trưởng đơn vị ký duyệt thì Bảng kê mua hàng là chứng từ hợp pháp, hợp lệ dùng làm căn cứ để thanh toán và ghi sổ kế toán. 3. Đối với những chứng từ liên quan đến thu tiền nộp ngân sách nhà nước, chưa quy định trong chế độ này khi đơn vị muốn tự in thì phải được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản và phải thực hiện theo đúng quy định về chế độ quản lý, phát hành và sử dụng hoá đơn do Bộ Tài chính quy định. 4. Chứng từ sao chụp: Chứng từ lưu ở bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải là bản chính. Trong trường hợp chứng từ chỉ có 01 bản chính mà phải lưu ở hồ sơ kế toán và hồ sơ thi hành án thì hồ sơ kế toán lưu bản chính, hồ sơ thi hành án lưu bản sao. Chứng từ sao chụp phải chụp từ bản chính, sau khi sao chụp, Thủ trưởng đơn vị xác nhận vào bản chứng từ sao chụp. Bản chứng từ sao chụp sau khi Thủ trưởng đơn vị xác nhận được coi là chứng từ hợp pháp để lưu hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên. 5. Chứng từ điện tử: Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự được sử dụng chứng từ điện tử khi có phát sinh các chứng từ điện tử trong quá trình thi hành án theo quy định của pháp luật về kế toán. Điều 19. Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn 1. Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền gồm: Séc, Biên lai thu tiền, Tín phiếu, Trái phiếu, Công trái và các loại chứng từ kế toán bắt buộc khác. Mẫu chứng từ bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định nội dung, kết cấu mẫu mà các đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán. 2. Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị. Điều 20. Các hành vi nghiêm cấm về chứng từ kế toán 1. Bán tài sản sung công không lập hoá đơn chứng từ và không giao hoá đơn cho khách hàng; 2. Xuất, nhập quỹ; xuất nhập tài sản, vật chứng hoặc tiêu huỷ tài sản không lập chứng từ kế toán; 3. Giả mạo chứng từ kế toán để tham ô tiền quỹ, tài sản thi hành án; 4. Hợp pháp hoá chứng từ kế toán; 5. Chủ tài khoản, Kế toán trưởng và người có liên quan ký sẵn tên trên các chứng từ khi chưa ghi đủ nội dung; 6. Xuyên tạc hoặc cố ý làm sai lệch nội dung, bản chất nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; 7. Sửa chữa, tẩy xoá trên chứng từ kế toán; 8. Huỷ bỏ chứng từ trái quy định hoặc chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định; 9. Sử dụng các biểu mẫu chứng từ không đúng quy định; 10. Trường hợp vi phạm nội dung quy định tại điều này phải bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 21. Trình tự xử lý chứng từ kế toán 1. Tất cả chứng từ kế toán do đơn vị lập hay nhận từ bên ngoài đều phải tập trung ở bộ phận kế toán. Bộ phận kế toán phải kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới sử dụng để ghi sổ kế toán. 2. Thực hiện phân loại, sắp xếp, bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán. Đối với chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, không đúng nội dung hoặc con số, chữ viết không rõ ràng thì kế toán phải trả lại cho người lập để làm lại hoặc bổ sung thêm cho hoàn chỉnh, sau đó mới dùng để thanh toán và ghi sổ kế toán. Điều 22. Xử lý chứng từ kế toán khi bị mất hoặc hư hỏng Mọi trường hợp mất, hư hỏng chứng từ kế toán đều phải báo cáo với Thủ trưởng đơn vị biết để có biện pháp xử lý kịp thời. Riêng trường hợp mất Biên lai thu tiền và các chứng từ khác có giá trị như tiền phải báo cho Cơ quan Tài chính và Công an địa phương biết số hiệu, số lượng những tờ bị mất, hoàn cảnh bị mất và có biện pháp thông báo vô hiệu hoá các chứng từ kế toán bị mất để tránh bị lợi dụng. Điều 23. Hệ thống chứng từ kế toán thi hành án Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án thực hiện theo quy định của Luật kế toán, Nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ, theo quy định tại Thông tư này này và những văn bản khác. Điều 24. Danh mục chứng từ kế toán, mẫu chứng từ kế toán, giải thích nội dung và phương pháp lập chứng từ kế toán thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này. B. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN Điều 25. Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán 1. Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài khoản kế toán phản ảnh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi, nhập xuất tiền, tài sản trong thi hành án, kết quả hoạt động thi hành án ở đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án. 2. Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt. Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án hình thành hệ thống tài khoản kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị này quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản. 3. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án gồm các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản. 4. Các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán. Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi kép", nghĩa là khi ghi vào bên Nợ của một tài khoản thì đồng thời phải ghi vào bên Có của một hoặc nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại. | 2,113 |
134,434 | 5. Các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý như: Ngoại tệ các loại…những tài sản hiện có ở đơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, như: Tài sản kê biên… 6. Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi đơn" nghĩa là khi ghi vào một bên của một tài khoản thì không phải ghi đối ứng với bên nào của các tài khoản khác. Điều 26. Phân loại hệ thống tài khoản kế toán và lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán 1. Phân loại hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự gồm 5 loại: Loại 1, Loại 3, Loại 5, Loại 6 là các loại tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản và Loại 0 là các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản. - Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân; - Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2); - Tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện Tài khoản cấp 3); - Tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản được đánh số từ 001 đến 009. 2. Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản Các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị. Trường hợp Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự cần mở thêm Tài khoản cấp 1 (các tài khoản 3 chữ số) ngoài các Tài khoản đã có hoặc cần sửa đổi, bổ sung Tài khoản cấp 2 hoặc cấp 3 trong Hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Thông tư này phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Điều 27. Danh mục tài khoản kế toán, giải thích kết cấu, nội dung và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này. C. HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN Điều 28. Các loại sổ kế toán, nội dung sổ kế toán 1. Các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải mở sổ kế toán theo mẫu quy định để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lưu giữ toàn bộ số liệu kế toán làm cơ sở lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự. 2. Sổ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự gồm 2 loại: 2.1. Sổ của phần kế toán tổng hợp gọi là sổ kế toán tổng hợp. Sổ kế toán tổng hợp có 2 sổ là Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái. 2.2. Sổ của phần kế toán chi tiết gọi là sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết. 3. Sổ Nhật ký: Dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. 4. Sổ Cái: Dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách tổng quát tình hình thu, chi thi hành án; tình hình phải thu, đã thu của người phải thi hành án, tình hình phải trả, đã trả cho người được thi hành án; tình hình quản lý các loại tài sản thi hành án, tiền quỹ phát sinh trong quá trình thi hành án. 5. Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Dùng để phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên Sổ Cái chưa phản ánh được. Sổ kế toán chi tiết cung cấp các số liệu chi tiết về tình hình thu, chi tiền, tài sản thi hành án theo từng quyết định thi hành án đến khi kết thúc vụ việc thi hành án. Các chỉ tiêu khác căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt mà mỗi mẫu sổ có những chỉ tiêu quản lý và kết cấu riêng. Điều 29. Các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự căn cứ vào các chỉ tiêu trên báo cáo quyết toán và hệ thống tài khoản kế toán và yêu cầu quản lý của mình để mở đầy đủ sổ kế toán cần thiết theo quy định của Thông tư này. Mỗi đơn vị chỉ được mở và giữ một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất. Nghiêm cấm để ngoài sổ kế toán bất kỳ một khoản thu, chi, một loại tài sản, tiền quỹ, công nợ. Điều 30. Quy định về sổ kế toán 1. Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn và đóng thành quyển. 2. Trước khi dùng sổ kế toán phải thực hiện các thủ tục sau: 2.1. Ngoài bìa và trang đầu sổ kế toán (góc trên bên trái) phải ghi tên cơ quan quản lý, tên đơn vị; Giữa bìa ghi tên sổ, niên độ kế toán; Trang đầu ghi số trang có trong sổ kế toán, họ, tên người ghi sổ, ngày ghi sổ kế toán và ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao sổ cho người khác. Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự phải ký xác nhận và đóng dấu vào trang đầu của sổ kế toán; 2.2. Các trang sổ kế toán phải đánh số trang và giữa hai trang sổ kế toán phải đóng dấu giáp lai của Cơ quan Thi hành án. Điều 31. Hình thức sổ kế toán Hình thức kế toán thực hiện thống nhất tại các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án là “Nhật ký chung” 1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung nghiệp vụ kinh tế. Sau đó lấy số liệu trên Sổ Nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2. Các loại sổ của hình thức kế toán Nhật ký chung - Nhật ký chung; - Sổ Cái; - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. 3. Nội dung và trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung - Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra để ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian. Đồng thời căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh cùng loại đã ghi vào Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Trường hợp đơn vị có mở Sổ, Thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào Sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế được ghi vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng (cuối quý, cuối năm) khoá Sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Cái. Sau khi kiểm tra, đối chiếu nếu đảm bảo khớp đúng thì số liệu khoá sổ trên Sổ Cái được sử dụng để lập “Bảng Cân đối số phát sinh” và báo cáo tài chính. Về nguyên tắc “Tổng số phát sinh Nợ” và “Tổng số phát sinh Có” trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng “Tổng số phát sinh Nợ” và “Tổng số phát sinh Có” trên Sổ Nhật ký chung cùng kỳ. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung được thể hiện trên Sơ đồ số 01. Điều 32. Ghi sổ kế toán bằng máy vi tính Sổ kế toán lập trên máy vi tính phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu quy định cho từng mẫu sổ. Cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm), sau khi đã hoàn tất việc khoá sổ theo quy định cho từng loại sổ, đơn vị kế toán thi hành án phải in ra giấy toàn bộ sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và phải đóng thành từng quyển, ký tên, đóng dấu, xác nhận của Thủ trưởng đơn vị như sổ lập bằng tay. 1. Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Có nhiều chương trình phần mềm kế toán khác nhau về tính năng kỹ thuật và tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng. Tuy nhiên, phần mềm kế toán của đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án các đơn vị lựa chọn phải được thiết kế theo nguyên tắc của Hình thức kế toán Nhật ký chung. Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải đảm bảo in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại đơn vị phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của chế độ sổ kế toán. - Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và của Thông tư này. - Phần mềm kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do Bộ Tài chính quy định, phải phù hợp yêu cầu quản lý và điều kiện ứng dụng của các cơ quan thi hành án dân sự. 2. Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nhật ký chung nên sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán này. Đơn vị có thể thiết kế mẫu sổ không hoàn toàn giống sổ kế toán ghi bằng tay, tuy nhiên phải đảm bảo các nội dung theo quy định. 3. Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. | 2,078 |
134,435 | Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan). - Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính được thể hiện trên Sơ đồ số 02. Điều 33. Sửa chữa những sai sót trên sổ kế toán 1. Các sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau: 1.1. Phương pháp cải chính: Dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch bằng mực đỏ xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn có thể nhìn rõ nội dung sai. Trên chỗ bị xoá bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường, phải có chữ ký xác nhận của Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán bên cạnh chỗ đính chính. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp: - Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản; - Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng. 1.2. Phương pháp ghi số âm: Phương pháp ghi số âm chia làm hai trường hợp: 1.2.1. Trường hợp ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản: Trường hợp này sửa chữa bằng hai bút toán: - Ghi bút toán bằng mực đỏ theo đúng quan hệ đối ứng đã ghi sai để huỷ bỏ bút toán đã ghi sai; - Ghi bút toán bằng mực thường theo đúng quan hệ đối ứng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 1.2.2. Trường hợp ghi đúng quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền vào sổ lớn hơn số tiền trên chứng từ hoặc số tiền vào sổ bị trùng nhiều lần. Trường hợp này ghi một bút toán bằng mực đỏ để điều chỉnh giảm số tiền chênh lệch đã vào sổ lớn hơn số tiền trên chứng từ hoặc số tiền đã vào trùng. Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính số sai thì phải lập một “chứng từ đính chính” do Kế toán trưởng ký xác nhận. 1.3. Phương pháp ghi bổ sung: Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Việc sửa chữa theo phương pháp này phải lập “chứng từ ghi sổ” đính chính do Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ký xác nhận, sau đó Kế toán ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ. 2. Các sai sót phát hiện sau khi đã khóa sổ, lập báo cáo tài chính: Sau khi đã khóa sổ, lập báo cáo tài chính hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại số liệu trên báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửa lại sổ kế toán theo phương pháp sửa chữa sổ kế toán và sửa lại số dư của những tài khoản kế toán có liên quan. Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm nay (thời điểm phát sinh nghiệp vụ) đồng thời phải ghi chú vào dưới dòng đã khoá sổ của sổ kế toán các năm trước để tiện đối chiếu, kiểm tra. Điều 34. Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp kế toán trên máy vi tính Trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính phải sửa chữa sai sót thì thực hiện theo một trong các phương pháp là phương pháp ghi số âm và ghi bổ sung, nhưng phải tuân thủ các quy định sau: 1. Nếu sai sót được phát hiện khi chưa gửi báo cáo tài chính lên cấp trên thì được phép sửa chữa trực tiếp vào sổ trên máy vi tính; 2. Nếu sai sót được phát hiện sau khi đã in sổ và gửi báo cáo lên cấp trên thì trên sổ đã in ra tuỳ theo trường hợp sai mà vận dụng một trong các phương pháp sửa chữa trên để sửa vào trang sổ đã in, sau đó tiến hành sửa chữa chỗ sai trên máy và in lại tờ sổ mới. Tờ sổ mới in ra phải được đính kèm tờ sổ cũ đã được sửa chữa bằng tay để thuận tiện cho việc cho việc kiểm tra, kiểm soát. Điều 35. Khoá sổ kế toán 1. Khoá sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ, nhập, xuất, tồn kho. 2. Thời điểm khóa sổ kế toán: Cuối kỳ kế toán và cuối niên độ kế toán, sau khi đã phản ánh hết tất cả các chứng từ phát sinh trong kỳ vào sổ kế toán, phải khoá sổ kế toán. Riêng sổ quỹ tiền mặt phải khoá quỹ vào cuối mỗi ngày. Trong trường hợp đơn vị kế toán có kiểm kê đột xuất hoặc chia tách, hợp nhất, chấm dứt hoạt động thì cũng phải khoá sổ kế toán. Điều 36. Trình tự khoá sổ kế toán 1. Kiểm tra, đối chiếu: 1.1. Cuối kỳ kế toán, sau khi đã phản ánh hết chứng từ kế toán phát sinh trong kỳ vào sổ kế toán, tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ với số liệu đã ghi sổ, giữa số liệu các sổ có liên quan với nhau để đảm bảo sự khớp đúng giữa số liệu trên chứng từ với số liệu đã ghi sổ và giữa các sổ với nhau. Tiến hành cộng số phát sinh trên Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết. 1.2. Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết cho những tài khoản phải ghi trên nhiều sổ hoặc nhiều trang sổ. 1.3. Tiến hành cộng tất cả các số phát sinh Nợ, cộng các số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Sổ Cái xem có bằng nhau và bằng tổng số phát sinh ở trên Nhật ký chung. Sau đó tiến hành đối chiếu số liệu trên Sổ Cái với số liệu trên sổ chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết, giữa số liệu của Kế toán với số liệu của Thủ quỹ, Thủ kho. Nếu đảm bảo sự khớp đúng sẽ tiến hành khoá sổ chính thức. Trường hợp có chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử lý đến khi khớp đúng. 2. Trình tự khoá sổ: 2.1. Kẻ một đường ngang dưới dòng ghi nghiệp vụ cuối cùng của kỳ kế toán nửa dòng. Sau đó ghi số phát sinh trong kỳ đã cộng phía dưới dòng đã kẻ; 2.2. Ghi lại dòng cộng phát sinh lũy kế các kỳ trước (số luỹ kế từ đầu quý, hoặc đầu năm đến cuối kỳ trước) kế tiếp dòng cộng phát sinh trong kỳ; 2.3. Dòng cộng phát sinh lũy kế từ đầu năm, hoặc đầu quý tới cuối kỳ này; Dòng số dư cuối tháng tính như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2.4. Sau khi tính được số dư của từng tài khoản, tài khoản nào dư Nợ thì ghi cột Nợ, tài khoản nào dư Có thì ghi cột Có. 2.5. Kẻ 2 đường kẻ liền nhau ( ======== )dưới chân số dư cuối quý; 2.6. Riêng một số sổ chi tiết có kết cấu các cột phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư (hoặc nhập, xuất, còn lại hay thu, chi, tồn quỹ ...) thì số liệu số dư (còn lại hay tồn) không ghi vào dòng tổng cộng phát sinh mà ghi vào dòng “Số dư cuối kỳ” dưới dòng cộng phát sinh cuối tháng. Sau khi khoá sổ kế toán, người ghi sổ phải ký dưới 2 đường kẻ và Kế toán trưởng phải kiểm tra đảm bảo sự chính xác, cân đối và ký xác nhận. Sau đó trình Thủ trưởng đơn vị kiểm tra và ký duyệt vào dưới dòng khoá sổ trên Sổ cái để chứng nhận tính pháp lý của số liệu khoá sổ. Điều 37. Danh mục sổ kế toán, mẫu sổ kế toán, giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo thông tư này. D. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH Điều 38. Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị thi hành án dân sự 1. Loại báo cáo Báo cáo về hoạt động thi hành án gồm: - Báo cáo tài chính; - Báo cáo kế toán quản trị. 2. Yêu cầu đối với việc lập báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị Báo cáo phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã được quy định đối với từng loại báo cáo; Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo phải được thực hiện thống nhất ở các cơ quan đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án tạo điều kiện cho công tác tổng hợp, phân tích, kiểm tra và đối chiếu số liệu; Các chỉ tiêu trong báo cáo phải đảm bảo đồng nhất, có liên quan bổ sung cho nhau một cách có hệ thống, liên tục phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động thi hành án; Số liệu phải chính xác, trung thực, khách quan và phải là số liệu được tổng hợp từ chứng từ kế toán sau khi đã kiểm tra, đối chiếu và khoá sổ kế toán; Báo cáo phải được lập đầy đủ, đúng kỳ hạn lập, gửi báo cáo đầy đủ theo từng nơi nhận. Điều 39. Trách nhiệm của từng đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị Các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự (cấp Chi cục và cấp Cục) lập báo cáo tài chính quý, năm và nộp báo cáo cho các đơn vị kế toán cấp trên; Các đơn vị kế toán cấp trên (cấp Cục và Tổng cục) có trách nhiệm lập tổng hợp báo cáo tài chính quý, năm từ các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án cấp dưới. Điều 40. Kỳ hạn lập, thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị thi hành án 1. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị - Báo cáo tài chính lập theo kỳ quý, năm; - Báo cáo kế toán quản trị lập theo kỳ quý hoặc theo yêu cầu quản lý; - Khi có sự chia tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm có quyết định chia tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động. | 2,063 |
134,436 | 2. Thời hạn nộp báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị: 2.1. Báo cáo tài chính quý: - Chi cục Thi hành án dân sự gửi Cục Thi hành án dân sự chậm nhất là 10 ngày sau khi kết thúc quý; - Cục Thi hành án dân sự gửi Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp chậm nhất là 15 ngày sau khi kết thúc quý; - Tổng cục Thi hành án dân sự báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp (gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định) chậm nhất là 30 ngày sau khi kết thúc quý. 2.2. Báo cáo tài chính năm: - Chi cục Thi hành án dân sự gửi Cục Thi hành án dân sự chậm nhất là 10 ngày của kỳ đầu kế toán năm sau; - Cục Thi hành án dân sự gửi Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp chậm nhất là 15 ngày của kỳ đầu kế toán năm sau; - Tổng cục Thi hành án dân sự báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp (gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định) chậm nhất là 30 ngày của kỳ đầu kế toán năm sau. 2.3. Báo cáo kế toán quản trị: - Thời hạn nộp báo cáo kế toán quản trị theo hướng dẫn tại Phụ lục 04. - Đối với các báo cáo kế toán quản trị do Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự hướng dẫn thì thời hạn nộp báo cáo sẽ do Tổng cục, Cục quy định. Điều 41. Danh mục, mẫu báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, giải thích nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị thực hiện theo quy định tại Phụ lục 04 kèm theo Thông tư này. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 42. Chuyển sổ kế toán Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn các cơ quan thi hành án dân sự địa phương chuyển đổi số liệu từ hệ thống sổ kế toán theo Chế độ kế toán cũ sang hệ thống Sổ kế toán ban hành theo Thông tư này. Điều 43. Tổ chức thực hiện: 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. Các quy định của Chế độ Kế toán nghiệp vụ thi hành án được ban hành theo Quyết định số 572/2004/QĐ-BTP ngày 25 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 09/2007/QĐ-BTP ngày 08 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 2. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán- Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính- Bộ Tư pháp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> LUẬT TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật Trọng tài thương mại. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về thẩm quyền của Trọng tài thương mại, các hình thức trọng tài, tổ chức trọng tài, Trọng tài viên; trình tự, thủ tục trọng tài; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong tố tụng trọng tài; thẩm quyền của Tòa án đối với hoạt động trọng tài; tổ chức và hoạt động của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, thi hành phán quyết trọng tài. Điều 2. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài 1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại. 2. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại. 3. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thoả thuận và được tiến hành theo quy định của Luật này. 2. Thoả thuận trọng tài là thoả thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh. 3. Các bên tranh chấp là cá nhân, cơ quan, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài tham gia tố tụng trọng tài với tư cách nguyên đơn, bị đơn. 4. Tranh chấp có yếu tố nước ngoài là tranh chấp phát sinh trong quan hệ thương mại, quan hệ pháp luật khác có yếu tố nước ngoài được quy định tại Bộ luật dân sự. 5. Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này. 6. Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật này và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó. 7. Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận. 8. Địa điểm giải quyết tranh chấp là nơi Hội đồng trọng tài tiến hành giải quyết tranh chấp theo sự thỏa thuận lựa chọn của các bên hoặc do Hội đồng trọng tài quyết định nếu các bên không có thỏa thuận. Nếu địa điểm giải quyết tranh chấp được tiến hành trên lãnh thổ Việt Nam thì phán quyết phải được coi là tuyên tại Việt Nam mà không phụ thuộc vào nơi Hội đồng trọng tài tiến hành phiên họp để ra phán quyết đó. 9. Quyết định trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài trong quá trình giải quyết tranh chấp. 10. Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài. 11. Trọng tài nước ngoài là Trọng tài được thành lập theo quy định của pháp luật trọng tài nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn để tiến hành giải quyết tranh chấp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong lãnh thổ Việt Nam. 12. Phán quyết của trọng tài nước ngoài là phán quyết do Trọng tài nước ngoài tuyên ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ở trong lãnh thổ Việt Nam để giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận lựa chọn. Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài 1. Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội. 2. Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật. 3. Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. 4. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 5. Phán quyết trọng tài là chung thẩm. Điều 5. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài 1. Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp. 2. Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. 3. Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Điều 6. Toà án từ chối thụ lý trong trường hợp có thoả thuận trọng tài Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Toà án thì Toà án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được. Điều 7. Xác định Toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài 1. Trường hợp các bên đã có thỏa thuận lựa chọn một Tòa án cụ thể thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án được các bên lựa chọn. 2. Trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau: a) Đối với việc chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của bị đơn nếu bị đơn là tổ chức. Trường hợp có nhiều bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của một trong các bị đơn đó. Trường hợp bị đơn có nơi cư trú hoặc trụ sở ở nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn; b) Đối với việc thay đổi Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp; c) Đối với yêu cầu giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài ra quyết định; d) Đối với yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi có chứng cứ cần được thu thập; đ) Đối với yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng; e) Đối với việc triệu tập người làm chứng thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của người làm chứng; g) Đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đã tuyên phán quyết trọng tài. 3. Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Điều 8. Xác định Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài 1. Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài là Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết. | 2,078 |
134,437 | 2. Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài là Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng. Điều 9. Thương lượng, hoà giải trong tố tụng trọng tài Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có quyền tự do thương lượng, thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp hoặc yêu cầu Hội đồng trọng tài hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp. Điều 10. Ngôn ngữ 1. Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt, trừ trường hợp tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp bên tranh chấp không sử dụng được tiếng Việt thì được chọn người phiên dịch ra tiếng Việt. 2. Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do Hội đồng trọng tài quyết định. Điều 11. Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài 1. Các bên có quyền thoả thuận địa điểm giải quyết tranh chấp; trường hợp không có thoả thuận thì Hội đồng trọng tài quyết định. Địa điểm giải quyết tranh chấp có thể ở trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam. 2. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, Hội đồng trọng tài có thể tiến hành phiên họp tại địa điểm được xem là thích hợp cho việc trao đổi ý kiến giữa các thành viên của Hội đồng trọng tài, việc lấy lời khai của người làm chứng, tham vấn ý kiến các chuyên gia hoặc tiến hành việc giám định hàng hoá, tài sản hoặc tài liệu khác. Điều 12. Gửi thông báo và trình tự gửi thông báo Nếu các bên không có thỏa thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không quy định khác, cách thức và trình tự gửi thông báo trong tố tụng trọng tài được quy định như sau: 1. Các bản giải trình, văn thư giao dịch và tài liệu khác của mỗi bên phải được gửi tới Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài với số bản đủ để mỗi thành viên trong Hội đồng trọng tài có một bản, bên kia một bản và một bản lưu tại Trung tâm trọng tài; 2. Các thông báo, tài liệu mà Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài gửi cho các bên được gửi đến địa chỉ của các bên hoặc gửi cho đại diện của các bên theo đúng địa chỉ do các bên thông báo; 3. Các thông báo, tài liệu có thể được Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài gửi bằng phương thức giao trực tiếp, thư bảo đảm, thư thường, fax, telex, telegram, thư điện tử hoặc bằng phương thức khác có ghi nhận việc gửi này; 4. Các thông báo, tài liệu do Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài gửi được coi là đã nhận được vào ngày mà các bên hoặc đại diện của các bên đã nhận hoặc được coi là đã nhận nếu thông báo, tài liệu đó đã được gửi phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này; 5. Thời hạn nhận thông báo, tài liệu được tính kể từ ngày tiếp theo ngày được coi là đã nhận thông báo, tài liệu. Nếu ngày tiếp theo là ngày lễ hoặc ngày nghỉ theo quy định của nước, vùng lãnh thổ nơi mà thông báo, tài liệu đã được nhận thì thời hạn này bắt đầu được tính từ ngày làm việc đầu tiên tiếp theo. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn này là ngày lễ hoặc ngày nghỉ theo quy định của nước, vùng lãnh thổ nơi mà thông báo, tài liệu được nhận thì ngày hết hạn sẽ là cuối ngày làm việc đầu tiên tiếp theo. Điều 13. Mất quyền phản đối Trong trường hợp một bên phát hiện có vi phạm quy định của Luật này hoặc của thỏa thuận trọng tài mà vẫn tiếp tục thực hiện tố tụng trọng tài và không phản đối những vi phạm trong thời hạn do Luật này quy định thì mất quyền phản đối tại Trọng tài hoặc Tòa án. Điều 14. Luật áp dụng giải quyết tranh chấp 1. Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết tranh chấp. 2. Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn; nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất. 3. Trường hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Điều 15. Quản lý nhà nước về Trọng tài 1. Quản lý nhà nước về Trọng tài bao gồm các nội dung sau đây: a) Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về Trọng tài; b) Cấp, thu hồi Giấy phép thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; c) Công bố danh sách Trọng tài viên của các tổ chức trọng tài hoạt động tại Việt Nam; d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Trọng tài; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trọng tài; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng Trọng tài viên; đ) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về Trọng tài; e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến các hoạt động quy định tại điểm b, c, d và đ khoản này. 2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Trọng tài. 3. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về Trọng tài. 4. Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giúp Bộ Tư pháp thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Luật này. Chương II THỎA THUẬN TRỌNG TÀI Điều 16. Hình thức thoả thuận trọng tài 1. Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng. 2. Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản: a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật; b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên; c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên; d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác; đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận. Điều 17. Quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp của người tiêu dùng Đối với các tranh chấp giữa nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng, mặc dù điều khoản trọng tài đã được ghi nhận trong các điều kiện chung về cung cấp hàng hoá, dịch vụ do nhà cung cấp soạn sẵn thỏa thuận trọng tài thì người tiêu dùng vẫn được quyền lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án để giải quyết tranh chấp. Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ chỉ được quyền khởi kiện tại Trọng tài nếu được người tiêu dùng chấp thuận. Điều 18. Thoả thuận trọng tài vô hiệu 1. Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này. 2. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự. 4. Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này. 5. Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu. 6. Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật. Điều 19. Tính độc lập của thoả thuận trọng tài Thoả thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng. Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài. Chương III TRỌNG TÀI VIÊN Điều 20. Tiêu chuẩn Trọng tài viên 1. Những người có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể làm Trọng tài viên: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự; b) Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên; c) Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu nêu tại điểm b khoản này, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên. 2. Những người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây không được làm Trọng tài viên: a) Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án; b) Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích. 3. Trung tâm trọng tài có thể quy định thêm các tiêu chuẩn cao hơn tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này đối với Trọng tài viên của tổ chức mình. Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của Trọng tài viên 1. Chấp nhận hoặc từ chối giải quyết tranh chấp. 2. Độc lập trong việc giải quyết tranh chấp. 3. Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp. 4. Được hưởng thù lao. 5. Giữ bí mật nội dung vụ tranh chấp mà mình giải quyết, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6. Bảo đảm giải quyết tranh chấp vô tư, nhanh chóng, kịp thời. 7. Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp. Điều 22. Hiệp hội trọng tài | 2,065 |
134,438 | Hiệp hội trọng tài là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trọng tài viên và Trung tâm trọng tài trong phạm vi cả nước. Việc thành lập và hoạt động của Hiệp hội trọng tài được thực hiện theo quy định của pháp luật về hội nghề nghiệp. Chương IV TRUNG TÂM TRỌNG TÀI Điều 23. Chức năng của Trung tâm trọng tài Trung tâm trọng tài có chức năng tổ chức, điều phối hoạt động giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài quy chế và hỗ trợ Trọng tài viên về các mặt hành chính, văn phòng và các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng tài. Điều 24. Điều kiện và thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài 1. Trung tâm trọng tài được thành lập khi có ít nhất năm sáng lập viên là công dân Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật này đề nghị thành lập và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập. 2. Hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài gồm: a) Đơn đề nghị thành lập; b) Dự thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành; c) Danh sách các sáng lập viên và các giấy tờ kèm theo chứng minh những người này có đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Luật này. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 25. Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy phép thành lập, Trung tâm trọng tài phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở. Hết thời hạn này nếu Trung tâm trọng tài không đăng ký thì giấy phép không còn giá trị. Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu đăng ký. Điều 26. Công bố thành lập Trung tâm trọng tài 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trung tâm trọng tài phải đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở của Trung tâm trọng tài; b) Lĩnh vực hoạt động của Trung tâm trọng tài; c) Số Giấy đăng ký hoạt động, cơ quan cấp, ngày, tháng, năm cấp; d) Thời điểm bắt đầu hoạt động của Trung tâm trọng tài. 2. Trung tâm trọng tài phải niêm yết tại trụ sở những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và danh sách Trọng tài viên của Trung tâm trọng tài. Điều 27. Tư cách pháp nhân và cơ cấu của Trung tâm trọng tài 1. Trung tâm trọng tài có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Trung tâm trọng tài hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. 3. Trung tâm trọng tài được lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. 4. Trung tâm trọng tài có Ban điều hành và Ban thư ký. Cơ cấu, bộ máy của Trung tâm trọng tài do điều lệ của Trung tâm quy định. Ban điều hành Trung tâm trọng tài gồm có Chủ tịch, một hoặc các Phó Chủ tịch, có thể có Tổng thư ký do Chủ tịch Trung tâm trọng tài cử. Chủ tịch Trung tâm trọng tài là Trọng tài viên. 5. Trung tâm trọng tài có danh sách Trọng tài viên. Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trọng tài 1. Xây dựng điều lệ và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài phù hợp với những quy định của Luật này. 2. Xây dựng tiêu chuẩn Trọng tài viên và quy trình xét chọn, lập danh sách Trọng tài viên, xóa tên Trọng tài viên trong danh sách Trọng tài viên của tổ chức mình. 3. Gửi danh sách Trọng tài viên và những thay đổi về danh sách Trọng tài viên của Trung tâm trọng tài cho Bộ Tư pháp để công bố. 4. Chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài trong những trường hợp quy định tại Luật này. 5. Cung cấp dịch vụ trọng tài, hoà giải và các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại khác theo quy định của pháp luật. 6. Cung cấp các dịch vụ hành chính, văn phòng và các dịch vụ khác cho việc giải quyết tranh chấp. 7. Thu phí trọng tài và các khoản hợp pháp khác có liên quan đến hoạt động trọng tài. 8. Trả thù lao và các chi phí khác cho Trọng tài viên. 9. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng giải quyết tranh chấp cho Trọng tài viên. 10. Báo cáo định kỳ hằng năm về hoạt động của Trung tâm trọng tài với Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đăng ký hoạt động. 11. Lưu trữ hồ sơ, cung cấp các bản sao quyết định trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 29. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài 1. Hoạt động của Trung tâm trọng tài chấm dứt trong các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp được quy định tại điều lệ của Trung tâm trọng tài; b) Bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động. 2. Chính phủ quy định chi tiết các trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động và trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài. Chương V KHỞI KIỆN Điều 30. Đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo 1. Trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Trung tâm trọng tài. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện và gửi cho bị đơn. 2. Đơn khởi kiện gồm có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện; b) Tên, địa chỉ của các bên; tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có; c) Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp; d) Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có; đ) Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp; e) Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên. 3. Kèm theo đơn khởi kiện, phải có thỏa thuận trọng tài, bản chính hoặc bản sao các tài liệu có liên quan. Điều 31. Thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài 1. Trường hợp tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu các bên không có thỏa thuận khác, thì thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài được tính từ khi Trung tâm trọng tài nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn. 2. Trường hợp tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nếu các bên không có thoả thuận khác, thì thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài được tính từ khi bị đơn nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn. Điều 32. Thông báo đơn khởi kiện Nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, các tài liệu kèm theo và chứng từ nộp tạm ứng phí trọng tài, Trung tâm trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao đơn khởi kiện của nguyên đơn và những tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này. Điều 33. Thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài Trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác, thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Điều 34. Phí trọng tài 1. Phí trọng tài là khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài. Phí trọng tài gồm: a) Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên; b) Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài; c) Phí hành chính; d) Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp; đ) Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp bởi Trung tâm trọng tài. 2. Phí trọng tài do Trung tâm trọng tài ấn định. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài vụ việc, phí trọng tài do Hội đồng trọng tài ấn định. 3. Bên thua kiện phải chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng trọng tài quy định khác hoặc Hội đồng trọng tài có sự phân bổ khác. Điều 35. Bản tự bảo vệ và việc gửi bản tự bảo vệ 1. Bản tự bảo vệ gồm có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm bản tự bảo vệ; b) Tên và địa chỉ của bị đơn; c) Cơ sở và chứng cứ tự bảo vệ, nếu có; d) Tên và địa chỉ của người được bị đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên. 2. Đối với vụ tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho Trung tâm trọng tài bản tự bảo vệ. Theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, thời hạn này có thể được Trung tâm trọng tài gia hạn căn cứ vào tình tiết cụ thể của vụ việc. 3. Đối với vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nếu các bên không có thoả thuận khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho nguyên đơn và Trọng tài viên bản tự bảo vệ, tên và địa chỉ của người mà mình chọn làm Trọng tài viên. 4. Trường hợp bị đơn cho rằng vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Trọng tài, không có thoả thuận trọng tài, thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được thì phải nêu rõ điều đó trong bản tự bảo vệ. 5. Trường hợp bị đơn không nộp bản tự bảo vệ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thì quá trình giải quyết tranh chấp vẫn được tiến hành. Điều 36. Đơn kiện lại của bị đơn 1. Bị đơn có quyền kiện lại nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp. 2. Đơn kiện lại của bị đơn phải được gửi cho Trung tâm trọng tài. Trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, đơn kiện lại phải gửi cho Hội đồng trọng tài và nguyên đơn. Đơn kiện lại phải được nộp cùng thời điểm nộp bản tự bảo vệ. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện lại, nguyên đơn phải gửi bản tự bảo vệ cho Trung tâm trọng tài. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải gửi bản tự bảo vệ cho Hội đồng trọng tài và bị đơn. | 2,133 |
134,439 | 4. Việc giải quyết đơn kiện lại do Hội đồng trọng tài giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn thực hiện theo quy định của Luật này về trình tự, thủ tục giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn. Điều 37. Rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ 1. Trước khi Hội đồng trọng tài ra phán quyết trọng tài, các bên có quyền rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại. 2. Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có thể sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ. Hội đồng trọng tài có quyền không chấp nhận các sửa đổi, bổ sung này nếu thấy rằng việc đó có thể bị lạm dụng nhằm gây khó khăn, trì hoãn việc ra phán quyết trọng tài hoặc vượt quá phạm vi của thỏa thuận trọng tài áp dụng cho vụ tranh chấp. Điều 38. Thương lượng trong tố tụng trọng tài Kể từ thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài, các bên vẫn có quyền tự mình thương lượng, thỏa thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp. Trong trường hợp các bên tự thỏa thuận được với nhau chấm dứt việc giải quyết tranh chấp thì có quyền yêu cầu Chủ tịch Trung tâm trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp. Chương VI HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI Điều 39. Thành phần Hội đồng trọng tài 1. Thành phần Hội đồng trọng tài có thể bao gồm một hoặc nhiều Trọng tài viên theo sự thỏa thuận của các bên. 2. Trường hợp các bên không có thoả thuận về số lượng Trọng tài viên thì Hội đồng trọng tài bao gồm ba Trọng tài viên. Điều 40. Thành lập Hội đồng trọng tài tại Trung tâm trọng tài Trong trường hợp các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không quy định khác, việc thành lập Hội đồng trọng tài được quy định như sau: 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và yêu cầu chọn Trọng tài viên do Trung tâm trọng tài gửi đến, bị đơn phải chọn Trọng tài viên cho mình và báo cho Trung tâm trọng tài biết hoặc đề nghị Chủ tịch Trung tâm trọng tài chỉ định Trọng tài viên. Nếu bị đơn không chọn Trọng tài viên hoặc không đề nghị Chủ tịch Trung tâm trọng tài chỉ định Trọng tài viên, thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này, Chủ tịch Trung tâm trọng tài chỉ định Trọng tài viên cho bị đơn; 2. Trường hợp vụ tranh chấp có nhiều bị đơn thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện do Trung tâm trọng tài gửi đến, các bị đơn phải thống nhất chọn Trọng tài viên hoặc thống nhất yêu cầu chỉ định Trọng tài viên cho mình. Nếu các bị đơn không chọn được Trọng tài viên, thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này, Chủ tịch Trung tâm trọng tài chỉ định Trọng tài viên cho các bị đơn; 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày các Trọng tài viên được các bên chọn hoặc được Chủ tịch Trung tâm trọng tài chỉ định, các Trọng tài viên này bầu một Trọng tài viên khác làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài. Hết thời hạn này mà việc bầu không thực hiện được, thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này, Chủ tịch Trung tâm trọng tài chỉ định Chủ tịch Hội đồng trọng tài; 4. Trường hợp các bên thỏa thuận vụ tranh chấp do một Trọng tài viên duy nhất giải quyết nhưng không chọn được Trọng tài viên trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bị đơn nhận được đơn khởi kiện, thì theo yêu cầu của một hoặc các bên và trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, Chủ tịch Trung tâm trọng tài sẽ chỉ định Trọng tài viên duy nhất. Điều 41. Thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc Trường hợp các bên không có thoả thuận khác, việc thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc được quy định như sau: 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bị đơn nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn phải chọn Trọng tài viên và thông báo cho nguyên đơn biết Trọng tài viên mà mình chọn. Hết thời hạn này, nếu bị đơn không thông báo cho nguyên đơn tên Trọng tài viên mà mình chọn và các bên không có thoả thuận khác về việc chỉ định Trọng tài viên, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền chỉ định Trọng tài viên cho bị đơn; 2. Trường hợp vụ tranh chấp có nhiều bị đơn, thì các bị đơn phải thống nhất chọn Trọng tài viên trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu kèm theo. Hết thời hạn này, nếu các bị đơn không chọn được Trọng tài viên và nếu các bên không có thoả thuận khác về việc chỉ định Trọng tài viên, thì một hoặc các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền chỉ định Trọng tài viên cho các bị đơn; 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được các bên chọn hoặc được Tòa án chỉ định, các Trọng tài viên bầu một Trọng tài viên khác làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài. Trong trường hợp không bầu được Chủ tịch Hội đồng trọng tài và các bên không có thoả thuận khác thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền chỉ định Chủ tịch Hội đồng trọng tài; 4. Trong trường hợp các bên thoả thuận vụ tranh chấp do một Trọng tài viên duy nhất giải quyết nhưng không chọn được Trọng tài viên trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bị đơn nhận được đơn khởi kiện, nếu các bên không có thoả thuận yêu cầu một Trung tâm trọng tài chỉ định Trọng tài viên, thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Tòa án có thẩm quyền chỉ định Trọng tài viên duy nhất; 5. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của các bên quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phải phân công một Thẩm phán chỉ định Trọng tài viên và thông báo cho các bên. Điều 42. Thay đổi Trọng tài viên 1. Trọng tài viên phải từ chối giải quyết tranh chấp, các bên có quyền yêu cầu thay đổi Trọng tài viên giải quyết tranh chấp trong các trường hợp sau đây: a) Trọng tài viên là người thân thích hoặc là người đại diện của một bên; b) Trọng tài viên có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp; c) Có căn cứ rõ ràng cho thấy Trọng tài viên không vô tư, khách quan; d) Đã là hòa giải viên, người đại diện, luật sư của bất cứ bên nào trước khi đưa vụ tranh chấp đó ra giải quyết tại trọng tài, trừ trường hợp được các bên chấp thuận bằng văn bản. 2. Kể từ khi được chọn hoặc được chỉ định, Trọng tài viên phải thông báo bằng văn bản cho Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài và các bên về những tình tiết có thể ảnh hưởng đến tính khách quan, vô tư của mình. 3. Đối với vụ tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu Hội đồng trọng tài chưa được thành lập, việc thay đổi Trọng tài viên do Chủ tịch Trung tâm trọng tài quyết định. Nếu Hội đồng trọng tài đã được thành lập, việc thay đổi Trọng tài viên do các thành viên còn lại của Hội đồng trọng tài quyết định. Trong trường hợp các thành viên còn lại của Hội đồng trọng tài không quyết định được hoặc nếu các Trọng tài viên hay Trọng tài viên duy nhất từ chối giải quyết tranh chấp, Chủ tịch Trung tâm trọng tài quyết định về việc thay đổi Trọng tài viên. 4. Đối với vụ tranh chấp do Hội đồng trọng tài vụ việc giải quyết, việc thay đổi Trọng tài viên sẽ do các thành viên còn lại của Hội đồng trọng tài quyết định. Trong trường hợp các thành viên còn lại của Hội đồng trọng tài không quyết định được hoặc nếu các Trọng tài viên hay Trọng tài viên duy nhất từ chối giải quyết tranh chấp, thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của một hoặc các Trọng tài viên nói trên, của một hoặc các bên tranh chấp, Chánh án Toà án có thẩm quyền phân công một Thẩm phán quyết định về việc thay đổi Trọng tài viên. 5. Quyết định của Chủ tịch Trung tâm trọng tài hoặc của Toà án trong trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này là quyết định cuối cùng. 6. Trong trường hợp Trọng tài viên vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể tiếp tục tham gia giải quyết tranh chấp hoặc bị thay đổi thì việc chọn, chỉ định Trọng tài viên thay thế được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định của Luật này. 7. Sau khi tham khảo ý kiến của các bên, Hội đồng trọng tài mới được thành lập có thể xem xét lại những vấn đề đã được đưa ra tại các phiên họp giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài trước đó. Điều 43. Xem xét thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài 1. Trước khi xem xét nội dung vụ tranh chấp, Hội đồng trọng tài phải xem xét hiệu lực của thỏa thuận trọng tài; thỏa thuận trọng tài có thể thực hiện được hay không và xem xét thẩm quyền của mình. Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì Hội đồng trọng tài tiến hành giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc xác định rõ thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được thì Hội đồng trọng tài quyết định đình chỉ việc giải quyết và thông báo ngay cho các bên biết. 2. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu phát hiện Hội đồng trọng tài vượt quá thẩm quyền, các bên có thể khiếu nại với Hội đồng trọng tài. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm xem xét, quyết định. 3. Trường hợp các bên đã có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài cụ thể nhưng Trung tâm trọng tài này đã chấm dứt hoạt động mà không có tổ chức trọng tài kế thừa, thì các bên có thể thỏa thuận lựa chọn Trung tâm trọng tài khác; nếu không thỏa thuận được, thì có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết. 4. Trường hợp các bên đã có thỏa thuận cụ thể về việc lựa chọn Trọng tài viên trọng tài vụ việc, nhưng tại thời điểm xảy ra tranh chấp, vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà Trọng tài viên không thể tham gia giải quyết tranh chấp, thì các bên có thể thỏa thuận lựa chọn Trọng tài viên khác để thay thế; nếu không thỏa thuận được, thì có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết. | 2,052 |
134,440 | 5. Trường hợp các bên đã có thỏa thuận trọng tài nhưng không chỉ rõ hình thức trọng tài hoặc không thể xác định được tổ chức trọng tài cụ thể, thì khi có tranh chấp, các bên phải thỏa thuận lại về hình thức trọng tài hoặc tổ chức trọng tài cụ thể để giải quyết tranh chấp. Nếu không thỏa thuận được thì việc lựa chọn hình thức, tổ chức trọng tài để giải quyết tranh chấp được thực hiện theo yêu cầu của nguyên đơn. Điều 44. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về việc không có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài 1. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài quy định tại Điều 43 của Luật này, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Hội đồng trọng tài, các bên có quyền gửi đơn yêu cầu Toà án có thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng trọng tài. Bên khiếu nại phải đồng thời thông báo việc khiếu nại cho Hội đồng trọng tài. 2. Đơn khiếu nại phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại; b) Tên và địa chỉ của bên khiếu nại; c) Nội dung yêu cầu. 3. Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao đơn khởi kiện, thoả thuận trọng tài, quyết định của Hội đồng trọng tài. Trường hợp giấy tờ kèm theo bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và được chứng thực hợp lệ. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Chánh án Toà án có thẩm quyền phân công một Thẩm phán xem xét, giải quyết đơn khiếu nại. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét, quyết định. Quyết định của Toà án là cuối cùng. 5. Trong khi Tòa án giải quyết đơn khiếu nại, Hội đồng trọng tài vẫn có thể tiếp tục giải quyết tranh chấp. 6. Trong trường hợp Toà án quyết định vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài, không có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, Hội đồng trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp. Nếu không có thoả thuận khác, các bên có quyền khởi kiện vụ tranh chấp ra Toà án. Thời hiệu khởi kiện ra Toà án được xác định theo quy định của pháp luật. Thời gian từ ngày nguyên đơn khởi kiện tại Trọng tài đến ngày Toà án ra quyết định thụ lý giải quyết vụ tranh chấp không tính vào thời hiệu khởi kiện. Điều 45. Thẩm quyền xác minh sự việc của Hội đồng trọng tài Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Hội đồng trọng tài có quyền gặp hoặc trao đổi với các bên với sự có mặt của bên kia bằng các hình thức thích hợp để làm sáng tỏ các vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp. Hội đồng trọng tài có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của một hoặc các bên tìm hiểu sự việc từ người thứ ba, với sự có mặt của các bên hoặc sau khi đã thông báo cho các bên biết. Điều 46. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài về thu thập chứng cứ 1. Các bên có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Hội đồng trọng tài để chứng minh các sự việc có liên quan đến nội dung đang tranh chấp. 2. Theo yêu cầu của một hoặc các bên, Hội đồng trọng tài có quyền yêu cầu người làm chứng cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc giải quyết tranh chấp. 3. Hội đồng trọng tài tự mình hoặc theo yêu cầu của một hoặc các bên, có quyền trưng cầu giám định, định giá tài sản trong vụ tranh chấp để làm căn cứ cho việc giải quyết tranh chấp. Phí giám định, định giá do bên yêu cầu giám định, định giá tạm ứng hoặc do Hội đồng trọng tài phân bổ. 4. Hội đồng trọng tài tự mình hoặc theo yêu cầu của một hoặc các bên, có quyền tham vấn ý kiến của các chuyên gia. Chi phí chuyên gia do bên yêu cầu tham vấn tạm ứng hoặc do Hội đồng trọng tài phân bổ. 5. Trong trường hợp Hội đồng trọng tài, một hoặc các bên đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể gửi văn bản đề nghị Toà án có thẩm quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến vụ tranh chấp. Văn bản đề nghị phải nêu rõ nội dung vụ việc đang giải quyết tại Trọng tài, chứng cứ cần thu thập, lý do không thu thập được, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ chứng cứ cần thu thập đó. 6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, đơn yêu cầu thu thập chứng cứ, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công một Thẩm phán xem xét, giải quyết yêu cầu thu thập chứng cứ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ cung cấp chứng cứ cho Tòa án và gửi văn bản đó cho Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ chứng cứ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chứng cứ do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, Tòa án phải thông báo cho Hội đồng trọng tài, bên yêu cầu biết để tiến hành việc giao nhận chứng cứ. Trường hợp quá thời hạn quy định mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp chứng cứ theo yêu cầu thì Tòa án phải thông báo ngay cho Hội đồng trọng tài, bên yêu cầu biết đồng thời có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 47. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài về triệu tập người làm chứng 1. Theo yêu cầu của một hoặc các bên và xét thấy cần thiết, Hội đồng trọng tài có quyền yêu cầu người làm chứng có mặt tại phiên họp giải quyết tranh chấp. Chi phí cho người làm chứng do bên yêu cầu triệu tập người làm chứng chịu hoặc do Hội đồng trọng tài phân bổ. 2. Trường hợp người làm chứng đã được Hội đồng trọng tài triệu tập hợp lệ mà không đến phiên họp nhưng không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây cản trở cho việc giải quyết tranh chấp, thì Hội đồng trọng tài gửi văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định triệu tập người làm chứng đến phiên họp của Hội đồng trọng tài. Văn bản phải nêu rõ nội dung vụ việc đang được giải quyết tại Trọng tài; họ, tên, địa chỉ của người làm chứng; lý do cần triệu tập người làm chứng; thời gian, địa điểm người làm chứng cần phải có mặt. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị triệu tập người làm chứng của Hội đồng trọng tài, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công một Thẩm phán xem xét, giải quyết yêu cầu triệu tập người làm chứng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải ra quyết định triệu tập người làm chứng. Quyết định triệu tập người làm chứng phải ghi rõ tên Hội đồng trọng tài yêu cầu triệu tập người làm chứng; nội dung vụ tranh chấp; họ, tên, địa chỉ của người làm chứng; thời gian, địa điểm người làm chứng phải có mặt theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài. Tòa án phải gửi ngay quyết định này cho Hội đồng trọng tài, người làm chứng đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Người làm chứng có nghĩa vụ nghiêm chỉnh thi hành quyết định của Tòa án. Chi phí cho người làm chứng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Chương VII BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI Điều 48. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài, Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Việc yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không bị coi là sự bác bỏ thỏa thuận trọng tài hoặc khước từ quyền giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài. Điều 49. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Theo yêu cầu của một trong các bên, Hội đồng trọng tài có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với các bên tranh chấp. 2. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời bao gồm: a) Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp; b) Cấm hoặc buộc bất kỳ bên tranh chấp nào thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định nhằm ngăn ngừa các hành vi ảnh hưởng bất lợi đến quá trình tố tụng trọng tài; c) Kê biên tài sản đang tranh chấp; d) Yêu cầu bảo tồn, cất trữ, bán hoặc định đoạt bất kỳ tài sản nào của một hoặc các bên tranh chấp; đ) Yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên; e) Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp. 3. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu một trong các bên đã yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều này mà sau đó lại có đơn yêu cầu Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng trọng tài phải từ chối. 4. Trước khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Hội đồng trọng tài có quyền buộc bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện nghĩa vụ bảo đảm tài chính. 5. Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác hoặc vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của bên yêu cầu mà gây thiệt hại cho bên yêu cầu, bên bị áp dụng hoặc người thứ ba thì người bị thiệt hại có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. | 2,019 |
134,441 | Điều 50. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài 1. Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Hội đồng trọng tài. 2. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn; b) Tên, địa chỉ của bên có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; c) Tên, địa chỉ của bên bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; d) Tóm tắt nội dung tranh chấp; đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể. Kèm theo đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, bên yêu cầu phải cung cấp cho Hội đồng trọng tài chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó. 3. Theo quyết định của Hội đồng trọng tài, bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Hội đồng trọng tài ấn định tương ứng với giá trị thiệt hại có thể phát sinh do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây ra để bảo vệ lợi ích của bên bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá được gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng do Hội đồng trọng tài quyết định. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, ngay sau khi bên yêu cầu đã thực hiện biện pháp bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều này thì Hội đồng trọng tài xem xét ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Trường hợp không chấp nhận yêu cầu, Hội đồng trọng tài thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho bên yêu cầu biết. 5. Việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Điều 51. Thẩm quyền, thủ tục thay đổi, bổ sung, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài 1. Theo yêu cầu của một bên, Hội đồng trọng tài có quyền thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình giải quyết tranh chấp. 2. Thủ tục thay đổi, bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này. 3. Hội đồng trọng tài hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ; b) Bên phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu; c) Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của pháp luật. 4. Thủ tục hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện như sau: a) Bên yêu cầu phải có đơn đề nghị hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời gửi Hội đồng trọng tài; b) Hội đồng trọng tài xem xét ra quyết định huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời và xem xét, quyết định để bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhận lại tài sản bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật này, trừ trường hợp bên yêu cầu Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm bồi thường do yêu cầu không đúng gây thiệt hại cho bên bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba. Quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và Cơ quan thi hành án dân sự. Điều 52. Trách nhiệm của bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình. Trong trường hợp bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng và gây thiệt hại cho bên kia hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường. Điều 53. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Sau khi nộp đơn khởi kiện, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại hoặc có nguy cơ trực tiếp bị xâm hại, một bên có quyền làm đơn gửi đến Toà án có thẩm quyền yêu cầu áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công một Thẩm phán xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét, quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thẩm phán phải ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay sau khi người yêu cầu thực hiện biện pháp bảo đảm. Trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết. 3. Một bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Việc phân công Thẩm phán xem xét giải quyết đơn yêu cầu thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Trình tự, thủ tục áp dụng, thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. 5. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu một trong các bên đã yêu cầu Hội đồng trọng tài áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời mà lại có đơn yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án phải từ chối và trả lại đơn yêu cầu, trừ trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài. Chương VIII PHIÊN HỌP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 54. Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp 1. Trường hợp các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, thời gian và địa điểm mở phiên họp do Hội đồng trọng tài quyết định. 2. Trường hợp các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, giấy triệu tập tham dự phiên họp phải được gửi cho các bên chậm nhất 30 ngày trước ngày mở phiên họp. Điều 55. Thành phần, thủ tục phiên họp giải quyết tranh chấp 1. Phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Các bên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp; có quyền mời người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 3. Trong trường hợp có sự đồng ý của các bên, Hội đồng trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp. 4. Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp do quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận. Điều 56. Việc vắng mặt của các bên 1. Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Hội đồng trọng tài chấp thuận thì bị coi là đã rút đơn khởi kiện. Trong trường hợp này, Hội đồng trọng tài tiếp tục giải quyết tranh chấp nếu bị đơn có yêu cầu hoặc có đơn kiện lại. 2. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Hội đồng trọng tài chấp thuận thì Hội đồng trọng tài vẫn tiếp tục giải quyết tranh chấp căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có. 3. Theo yêu cầu của các bên, Hội đồng trọng tài có thể căn cứ vào hồ sơ để tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp mà không cần sự có mặt của các bên. Điều 57. Hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp Khi có lý do chính đáng, một hoặc các bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp. Yêu cầu hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp phải được lập bằng văn bản, nêu rõ lý do kèm theo chứng cứ và được gửi đến Hội đồng trọng tài chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày mở phiên họp giải quyết tranh chấp. Nếu Hội đồng trọng tài không nhận được yêu cầu theo thời hạn này, bên yêu cầu hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp phải chịu mọi chi phí phát sinh, nếu có. Hội đồng trọng tài xem xét, quyết định chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu hoãn phiên họp và thông báo kịp thời cho các bên. Thời hạn hoãn phiên họp do Hội đồng trọng tài quyết định. Điều 58. Hoà giải, công nhận hòa giải thành Theo yêu cầu của các bên, Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp. Khi các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết trong vụ tranh chấp thì Hội đồng trọng tài lập biên bản hoà giải thành có chữ ký của các bên và xác nhận của các Trọng tài viên. Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài. Điều 59. Đình chỉ giải quyết tranh chấp 1. Vụ tranh chấp được đình chỉ giải quyết trong các trường hợp sau đây: a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế; b) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không có cơ quan, tổ chức nào tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó; c) Nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc được coi là đã rút đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này, trừ trường hợp bị đơn yêu cầu tiếp tục giải quyết tranh chấp; | 2,042 |
134,442 | d) Các bên thoả thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp; đ) Tòa án đã quyết định vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài, không có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được theo quy định tại khoản 6 Điều 44 của Luật này. 2. Hội đồng trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp. Trường hợp Hội đồng trọng tài chưa được thành lập thì Chủ tịch Trung tâm trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp. 3. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp, các bên không có quyền khởi kiện yêu cầu Trọng tài giải quyết lại vụ tranh chấp đó nếu việc khởi kiện vụ tranh chấp sau không có gì khác với vụ tranh chấp trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này. Chương IX PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI Điều 60. Nguyên tắc ra phán quyết 1. Hội đồng trọng tài ra phán quyết trọng tài bằng cách biểu quyết theo nguyên tắc đa số. 2. Trường hợp biểu quyết không đạt được đa số thì phán quyết trọng tài được lập theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng trọng tài. Điều 61. Nội dung, hình thức và hiệu lực của phán quyết trọng tài 1. Phán quyết trọng tài phải được lập bằng văn bản và có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Ngày, tháng, năm và địa điểm ra phán quyết; b) Tên, địa chỉ của nguyên đơn và bị đơn; c) Họ, tên, địa chỉ của Trọng tài viên; d) Tóm tắt đơn khởi kiện và các vấn đề tranh chấp; đ) Căn cứ để ra phán quyết, trừ khi các bên có thoả thuận không cần nêu căn cứ trong phán quyết; e) Kết quả giải quyết tranh chấp; g) Thời hạn thi hành phán quyết; h) Phân bổ chi phí trọng tài và các chi phí khác có liên quan; i) Chữ ký của Trọng tài viên. 2. Khi có Trọng tài viên không ký tên vào phán quyết trọng tài, Chủ tịch Hội đồng trọng tài phải ghi việc này trong phán quyết trọng tài và nêu rõ lý do. Trong trường hợp này, phán quyết trọng tài vẫn có hiệu lực. 3. Phán quyết trọng tài được ban hành ngay tại phiên họp hoặc chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng. 4. Phán quyết trọng tài phải được gửi cho các bên ngay sau ngày ban hành. Các bên có quyền yêu cầu Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài vụ việc cấp bản sao phán quyết trọng tài. 5. Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 62. Đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc 1. Theo yêu cầu của một hoặc các bên tranh chấp, phán quyết của Trọng tài vụ việc được đăng ký tại Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết trước khi yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành phán quyết trọng tài đó. Việc đăng ký hoặc không đăng ký phán quyết trọng tài không ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của phán quyết trọng tài. 2. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày ban hành phán quyết trọng tài, bên yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc phải gửi đơn xin đăng ký phán quyết trọng tài tới Tòa án có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ các tài liệu sau đây: a) Phán quyết trọng tài do Hội đồng trọng tài vụ việc ban hành; b) Biên bản phiên họp giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài vụ việc, nếu có; c) Bản chính hoặc bản sao thoả thuận trọng tài đã được chứng thực hợp lệ. Bên yêu cầu phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của các tài liệu gửi cho Tòa án. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn xin đăng ký phán quyết, Chánh án Tòa án phải phân công một Thẩm phán xem xét đơn đăng ký phán quyết. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải kiểm tra tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo đơn và thực hiện việc đăng ký. Trường hợp xác định phán quyết trọng tài không có thật thì Thẩm phán từ chối đăng ký, trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu kèm theo và phải thông báo ngay cho bên có yêu cầu biết, đồng thời nêu rõ lý do. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, người yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài có quyền khiếu nại với Chánh án Tòa án về việc từ chối đăng ký phán quyết trọng tài. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án phải xem xét và ra quyết định giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng. 4. Nội dung đăng ký phán quyết Trọng tài: a) Thời gian, địa điểm thực hiện việc đăng ký; b) Tên Tòa án tiến hành việc đăng ký; c) Tên, địa chỉ của bên yêu cầu thực hiện việc đăng ký; d) Phán quyết được đăng ký; đ) Chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của Tòa án. Điều 63. Sửa chữa và giải thích phán quyết; phán quyết bổ sung 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết, trừ khi các bên có thỏa thuận khác về thời hạn, một bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài sửa chữa những lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai trong phán quyết nhưng phải thông báo ngay cho bên kia biết. Trường hợp Hội đồng trọng tài thấy yêu cầu này là chính đáng thì phải sửa chữa trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về thời hạn, một bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài giải thích về điểm cụ thể hoặc phần nội dung của phán quyết nhưng phải thông báo ngay cho bên kia. Nếu Hội đồng trọng tài thấy rằng yêu cầu này là chính đáng thì phải giải thích trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Nội dung giải thích này là một phần của phán quyết. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành phán quyết, Hội đồng trọng tài có thể chủ động sửa những lỗi quy định tại khoản 1 Điều này và thông báo ngay cho các bên. 4. Trường hợp các bên không có thoả thuận khác, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết, một bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài ra phán quyết bổ sung đối với những yêu cầu được trình bày trong quá trình tố tụng nhưng không được ghi trong phán quyết và phải thông báo ngay cho bên kia biết. Nếu Hội đồng trọng tài cho rằng yêu cầu này là chính đáng thì ra phán quyết bổ sung trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. 5. Trường hợp cần thiết, Hội đồng trọng tài có thể gia hạn việc sửa chữa, giải thích hoặc ra phán quyết bổ sung theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này. Điều 64. Lưu trữ hồ sơ 1. Trung tâm trọng tài có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ vụ tranh chấp đã thụ lý. Hồ sơ vụ tranh chấp do Trọng tài vụ việc giải quyết được các bên hoặc các Trọng tài viên lưu trữ. 2. Hồ sơ trọng tài được lưu trữ trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra phán quyết trọng tài hoặc quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài. Chương X THI HÀNH PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI Điều 65. Tự nguyện thi hành phán quyết trọng tài Nhà nước khuyến khích các bên tự nguyện thi hành phán quyết trọng tài. Điều 66. Quyền yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài 1. Hết thời hạn thi hành phán quyết trọng tài mà bên phải thi hành phán quyết không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài theo quy định tại Điều 69 của Luật này, bên được thi hành phán quyết trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài. 2. Đối với phán quyết của Trọng tài vụ việc, bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài sau khi phán quyết được đăng ký theo quy định tại Điều 62 của Luật này. Điều 67. Thi hành phán quyết trọng tài Phán quyết trọng tài được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chương XI HUỶ PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI Ðiều 68. Căn cứ huỷ phán quyết trọng tài 1. Tòa án xem xét việc hủy phán quyết trọng tài khi có đơn yêu cầu của một bên. 2. Phán quyết trọng tài bị hủy nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu; b) Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật này; c) Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ; d) Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài; đ) Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. 3. Khi Tòa án xem xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, nghĩa vụ chứng minh được xác định như sau: a) Bên yêu cầu hủy phán quyết trọng tài quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này có nghĩa vụ chứng minh Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết thuộc một trong các trường hợp đó; b) Đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, Tòa án có trách nhiệm chủ động xác minh thu thập chứng cứ để quyết định hủy hay không hủy phán quyết trọng tài. Điều 69. Quyền yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài, nếu một bên có đủ căn cứ để chứng minh được rằng Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 68 của Luật này, thì có quyền làm đơn gửi Toà án có thẩm quyền yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài. Đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài phải kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu hủy phán quyết trọng tài là có căn cứ và hợp pháp. | 2,075 |
134,443 | 2. Trường hợp gửi đơn quá hạn vì sự kiện bất khả kháng thì thời gian có sự kiện bất khả kháng không được tính vào thời hạn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài. Điều 70. Đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài 1. Đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn; b) Tên và địa chỉ của bên có yêu cầu; c) Yêu cầu và căn cứ huỷ phán quyết trọng tài. 2. Kèm theo đơn yêu cầu phải có các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao phán quyết trọng tài đã được chứng thực hợp lệ; b) Bản chính hoặc bản sao thoả thuận trọng tài đã được chứng thực hợp lệ. Giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực hợp lệ. Điều 71. Toà án xét đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài 1. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài, Toà án có thẩm quyền thông báo ngay cho Trung tâm trọng tài hoặc các Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài vụ việc, các bên tranh chấp và Viện kiểm sát cùng cấp. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Chánh án Toà án chỉ định một Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán, trong đó có một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được chỉ định, Hội đồng xét đơn yêu cầu phải phải mở phiên họp để xét đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài. Tòa án phải chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày làm việc trước ngày mở phiên họp để tham dự phiên họp của Tòa án xét đơn yêu cầu. Hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp xem xét đơn yêu cầu. 3. Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của các bên tranh chấp, luật sư của các bên, nếu có, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp một trong các bên yêu cầu Hội đồng xét đơn vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp mà không được Hội đồng chấp thuận thì Hội đồng vẫn tiến hành xét đơn yêu cầu hủy quyết định trọng tài. 4. Khi xét đơn yêu cầu, Hội đồng xét đơn yêu cầu căn cứ vào các quy định tại Điều 68 của Luật này và các tài liệu kèm theo để xem xét, quyết định; không xét xử lại nội dung vụ tranh chấp mà Hội đồng trọng tài đã giải quyết. Sau khi xem xét đơn và các tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của những người được triệu tập, nếu có, Kiểm sát viên trình bày ý kiến của Viện kiểm sát, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số. 5. Hội đồng xét đơn yêu cầu có quyền ra quyết định huỷ hoặc không huỷ phán quyết trọng tài. Trong trường hợp bên yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài rút đơn hoặc đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp mà không được Hội đồng chấp thuận thì Hội đồng ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu. 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Tòa án gửi quyết định cho các bên, Trung tâm trọng tài hoặc Trọng tài viên Trọng tài vụ việc và Viện kiểm sát cùng cấp. 7. Theo yêu cầu của một bên và xét thấy phù hợp, Hội đồng xét đơn yêu cầu có thể tạm đình chỉ việc xem xét giải quyết đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài trong thời hạn không quá 60 ngày để tạo điều kiện cho Hội đồng trọng tài khắc phục sai sót tố tụng trọng tài theo quan điểm của Hội đồng trọng tài nhằm loại bỏ căn cứ hủy bỏ phán quyết trọng tài. Hội đồng trọng tài phải thông báo cho Tòa án biết về việc khắc phục sai sót tố tụng. Trường hợp Hội đồng trọng tài không tiến hành khắc phục sai sót tố tụng thì Hội đồng tiếp tục xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài. 8. Trường hợp Hội đồng xét đơn yêu cầu ra quyết định hủy phán quyết trọng tài, các bên có thể thỏa thuận lại để đưa vụ tranh chấp đó ra giải quyết tại Trọng tài hoặc một bên có quyền khởi kiện tại Tòa án. Trường hợp Hội đồng xét đơn yêu cầu không hủy phán quyết trọng tài thì phán quyết trọng tài được thi hành. 9. Trong mọi trường hợp, thời gian giải quyết tranh chấp tại Trọng tài, thời gian tiến hành thủ tục hủy phán quyết trọng tài tại Tòa án không tính vào thời hiệu khởi kiện. 10. Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành. Điều 72. Lệ phí toà án liên quan đến Trọng tài Lệ phí về yêu cầu Toà án chỉ định Trọng tài viên, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài và những lệ phí khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về án phí và lệ phí toà án. Chương XII TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Điều 73. Điều kiện hoạt động của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Tổ chức trọng tài nước ngoài đã được thành lập và đang hoạt động hợp pháp tại nước ngoài, tôn trọng Hiến pháp và pháp luật của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật này. Điều 74. Hình thức hoạt động của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Tổ chức trọng tài nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây: 1. Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài (sau đây gọi là Chi nhánh); 2. Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài (sau đây gọi là Văn phòng đại diện). Điều 75. Chi nhánh 1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Tổ chức trọng tài nước ngoài, được thành lập và thực hiện hoạt động trọng tài tại Việt Nam theo quy định của Luật này. 2. Tổ chức trọng tài nước ngoài và Chi nhánh của mình chịu trách nhiệm về hoạt động của Chi nhánh trước pháp luật Việt Nam. 3. Tổ chức trọng tài nước ngoài cử một Trọng tài viên làm Trưởng Chi nhánh. Trưởng Chi nhánh là người đại diện theo uỷ quyền của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam 1. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Chi nhánh. 2. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam để phục vụ cho hoạt động của Chi nhánh. 4. Chuyển thu nhập của Chi nhánh ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. 5. Có con dấu mang tên Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam. 6. Chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài theo ủy quyền của tổ chức trọng tài nước ngoài. 7. Cung cấp dịch vụ trọng tài, hoà giải và các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại khác theo quy định của pháp luật. 8. Cung cấp các dịch vụ hành chính, văn phòng và các dịch vụ khác cho việc giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài nước ngoài. 9. Thu phí trọng tài và các khoản thu hợp pháp khác. 10. Trả thù lao cho Trọng tài viên. 11. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng giải quyết tranh chấp cho Trọng tài viên. 12. Lưu trữ hồ sơ, cung cấp các bản sao quyết định trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. 13. Hoạt động theo đúng lĩnh vực ghi trong Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động. 14. Chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động của Chi nhánh. 15. Báo cáo định kỳ hằng năm về hoạt động của Chi nhánh với Sở Tư pháp nơi Chi nhánh đăng ký hoạt động. Điều 77. Văn phòng đại diện 1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Tổ chức trọng tài nước ngoài được thành lập và tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội hoạt động trọng tài tại Việt Nam theo quy định của Luật này. 2. Tổ chức trọng tài nước ngoài phải chịu trách nhiệm về hoạt động của Văn phòng đại diện trước pháp luật Việt Nam. Điều 78. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam 1. Tìm kiếm, thúc đẩy các cơ hội hoạt động trọng tài của tổ chức mình tại Việt Nam. 2. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện. 3. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện. 5. Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam. 6. Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. 7. Không được thực hiện hoạt động trọng tài tại Việt Nam. 8. Chỉ được thực hiện các hoạt động xúc tiến, quảng bá hoạt động trọng tài theo quy định của pháp luật Việt Nam. 9. Chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện. 10. Báo cáo định kỳ hằng năm về hoạt động của Văn phòng đại diện với Sở Tư pháp nơi Văn phòng đại diện đăng ký hoạt động. Điều 79. Hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Việc thành lập, đăng ký, hoạt động và chấm dứt hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục thành lập, đăng ký và chấm dứt hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Chương XIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 80. Áp dụng Luật đối với các Trung tâm trọng tài được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực Các Trung tâm trọng tài được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực không phải làm thủ tục thành lập lại. Các Trung tâm trọng tài phải sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy tắc tố tụng trọng tài cho phù hợp với quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Hết thời hạn nêu trên mà các Trung tâm trọng tài không sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy tắc tố tụng trọng tài thì bị thu hồi Giấy phép thành lập và phải chấm dứt hoạt động. | 2,134 |
134,444 | Điều 81. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Pháp lệnh Trọng tài thương mại số 08/2003/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. 3. Các thỏa thuận trọng tài được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực được thực hiện theo các quy định của pháp luật tại thời điểm ký thỏa thuận trọng tài. Điều 82. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhànước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; chính sách, biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng năng lượng tại Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Năng lượng bao gồm nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng thu được trực tiếp hoặc thông qua chế biến từ các nguồn tài nguyên năng lượng không tái tạo và tái tạo. 2. Tài nguyên năng lượng không tái tạo gồm than đá, khí than, dầu mỏ, khí thiên nhiên, quặng urani và các tài nguyên năng lượng khác không có khả năng tái tạo. 3. Tài nguyên năng lượng tái tạo gồm sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học và các tài nguyên năng lượng khác có khả năng tái tạo. 4. Nhiên liệu là các dạng vật chất được sử dụng trực tiếp hoặc qua chế biến để làm chất đốt. 5. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống. 6. Kiểm toán năng lượng là hoạt động đo lường, phân tích, tính toán, đánh giá để xác định mức tiêu thụ năng lượng, tiềm năng tiết kiệm năng lượng và đề xuất giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với cơ sở sử dụng năng lượng. 7. Nhãn năng lượng là nhãn cung cấp thông tin về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng. 8. Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn, in, khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì. 9. Hiệu suất năng lượng là chỉ số biểu thị khả năng của phương tiện, thiết bị chuyển hoá năng lượng sử dụng thành năng lượng hữu ích. 10. Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu là mức hiệu suất năng lượng thấp nhất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà dưới mức đó, thiết bị sẽ chịu sự quản lý đặc biệt. 11. Sản phẩm tiết kiệm năng lượng là phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao, vật liệu có tính cách nhiệt tốt phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Điều 4. Nguyên tắc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể về năng lượng, chính sách an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường. 2. Được thực hiện thường xuyên, thống nhất từ quản lý, khai thác tài nguyên năng lượng đến khâu sử dụng cuối cùng. 3. Là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và toàn xã hội. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Áp dụng thực hiện biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là một trong những ưu tiên hàng đầu. 2. Hỗ trợ tài chính, giá năng lượng và các chính sách ưu đãi cần thiết khác để thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Tăng đầu tư, áp dụng đa dạng hình thức huy động các nguồn lực để đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển năng lượng tái tạo phù hợp với tiềm năng, điều kiện của Việt Nam góp phần bảo đảm an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường. 4. Khuyến khích sử dụng phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; thực hiện lộ trình áp dụng nhãn năng lượng; từng bước loại bỏ phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp. 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ tư vấn; đầu tư hợp lý cho công tác tuyên truyền, giáo dục, hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều 6. Chiến lược, quy hoạch, chương trình sử dụng năng lượng 1. Chiến lược, quy hoạch, chương trình sử dụng năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Cung cấp năng lượng ổn định, an toàn; sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên năng lượng; b) Dự báo cung, cầu năng lượng phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kết hợp hài hòa, cân đối giữa các quy hoạch ngành than, dầu khí, điện lực và các quy hoạch năng lượng khác; c) Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ưu tiên phát triển hợp lý công nghệ năng lượng sạch, nâng cao tỷ trọng sử dụng năng lượng tái tạo; d) Xây dựng và thực hiện lộ trình chế tạo phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng. 2. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình sử dụng năng lượng. Điều 7. Thống kê về sử dụng năng lượng Bộ Công thương chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thống kê trình Chính phủ ban hành các chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật này và pháp luật về thống kê. Điều 8. Các hành vi bị cấm 1. Hủy hoại nguồn tài nguyên năng lượng quốc gia. 2. Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vì mục đích vụ lợi. 4. Cố ý cung cấp thông tin không trung thực về hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị trong hoạt động dán nhãn năng lượng, kiểm định, quảng cáo và các hoạt động khác gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. 5. Sản xuất, nhập khẩu, lưu thông phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Chương II SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP Điều 9. Trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sản xuất công nghiệp 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp gồm cơ sở sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm hàng hoá; cơ sở chế tạo, sửa chữa phương tiện, thiết bị; cơ sở khai thác mỏ; cơ sở sản xuất, cung cấp năng lượng. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp có trách nhiệm: a) Xây dựng, thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hằng năm; lồng ghép chương trình quản lý năng lượng với các chương trình quản lý chất lượng, chương trình sản xuất sạch hơn, chương trình bảo vệ môi trường của cơ sở; b) Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; lựa chọn áp dụng quy trình và mô hình quản lý sản xuất tiên tiến, biện pháp công nghệ phù hợp và thiết bị công nghệ có hiệu suất năng lượng cao; sử dụng các dạng năng lượng thay thế có hiệu quả cao hơn trong dây chuyền sản xuất; c) Áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiến trúc nhà xưởng nhằm sử dụng tối đa hiệu quả hệ thống chiếu sáng, thông gió, làm mát; sử dụng tối đa ánh sáng, thông gió tự nhiên; d) Thực hiện quy trình vận hành, chế độ duy tu, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị trong dây chuyền sản xuất để chống tổn thất năng lượng; đ) Loại bỏ dần phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức sử dụng năng lượng áp dụng trong từng ngành sản xuất công nghiệp. Điều 10. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm hàng hoá Cơ sở sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm hàng hoá căn cứ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng để lựa chọn, áp dụng biện pháp công nghệ và quản lý sau đây: 1. Đầu tư hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm hàng hóa; thay thế thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp để tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường; 2. Cải tiến, hợp lý hoá các quá trình: a) Đốt nhiên liệu trong lò hơi, lò luyện, lò nung, lò sấy; b) Trao đổi nhiệt trong thiết bị gia nhiệt, làm lạnh; c) Chuyển hóa nhiệt năng thành điện năng, điện năng thành nhiệt năng, cơ năng và các dạng chuyển hóa năng lượng khác; 3. Tận dụng nhiệt thừa của lò hơi, lò luyện, lò nung, hơi nước thải nóng cho mục đích sản xuất và đời sống; 4. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm tổn hao năng lượng trong hệ thống cung cấp điện và cung cấp nhiệt; 5. Sử dụng động cơ điện, lò hơi, máy bơm có hiệu suất cao, thiết bị biến tần, thiết bị điều chỉnh tốc độ động cơ cho công trình xây lắp mới hoặc thay thế, sửa chữa; | 2,078 |
134,445 | 6. Áp dụng công nghệ đồng phát nhiệt điện đối với cơ sở chế biến, gia công, sản xuất sản phẩm hàng hoá có tiềm năng phát triển phụ tải điện và nhiệt. Điều 11. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở chế tạo, sửa chữa phương tiện, thiết bị Cơ sở chế tạo, sửa chữa phương tiện, thiết bị căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng để lựa chọn, áp dụng biện pháp công nghệ và quản lý sau đây: 1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thay thế thiết bị công nghệ lạc hậu; đầu tư lắp đặt máy công cụ thế hệ mới có công nghệ hiện đại, tự động hoá cao; 2. Áp dụng biện pháp công nghệ nung, luyện vật liệu, tạo phôi, rèn, dập, phay, tiện, gia công sản phẩm đã được kiểm chứng trong thực tế là tiết kiệm và có hiệu quả cao về sử dụng năng lượng; 3. Lắp đặt bộ biến tần, thiết bị điều chỉnh tốc độ động cơ điện theo nhu cầu công suất cho cầu trục, thiết bị nâng hạ và vận chuyển trong nhà xưởng; bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý nhằm tiết kiệm năng lượng. Điều 12. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở khai thác mỏ Cơ sở khai thác mỏ căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng để lựa chọn, áp dụng biện pháp công nghệ và quản lý sau đây: 1. Áp dụng quy trình khai thác hợp lý để giảm tiêu thụ nhiên liệu, điện, nước cung cấp cho phương tiện, thiết bị trong khai thác; 2. Lựa chọn phương tiện, thiết bị phù hợp với điều kiện khai trường của mỏ để nâng cao năng suất khai thác, đồng thời tiết kiệm năng lượng; 3. Áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng trong sàng, tuyển, chế biến, vận chuyển khoáng sản; 4. Thiết kế, lắp đặt hợp lý hệ thống thông gió trong mỏ hầm lò bảo đảm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều 13. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sản xuất, cung cấp năng lượng 1. Cơ sở sản xuất, cung cấp năng lượng căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng áp dụng biện pháp công nghệ và quản lý sau đây: a) Lựa chọn công nghệ có hiệu suất năng lượng cao; lắp đặt đầy đủ thiết bị đo lường, kiểm tra thông số vận hành; định kỳ tổ chức hiệu chỉnh, bảo trì lò, máy và thiết bị phụ trợ trong nhà máy phát điện để bảo đảm hiệu suất chung của nhà máy đạt hiệu suất thiết kế; b) Tận dụng nhiệt thải, hơi nước thải có nhiệt độ cao để cung cấp cho quá trình cháy, sấy nhiên liệu, làm nóng nước cấp vào lò nhằm nâng cao hiệu suất phát điện của tổ máy; c) Cơ sở phát điện phải tuân thủ phương thức huy động của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia; xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm điện tự dùng; d) Nhà máy thuỷ điện phải tuân thủ đầy đủ quy trình vận hành khai thác hồ chứa hoặc liên hồ chứa, bảo đảm yêu cầu phát điện an toàn, tham gia nhiệm vụ điều tiết cấp nước cho sản xuất và đời sống; đ) Đơn vị truyền tải, phân phối điện phải xây dựng chương trình, kế hoạch, định mức và lộ trình cụ thể nhằm giảm tổn thất điện năng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện; e) Đơn vị khai thác, cung ứng nhiên liệu phải sử dụng kho chứa, phương tiện vận chuyển an toàn, phù hợp, giảm thất thoát, phòng ngừa gây ô nhiễm môi trường, lãng phí năng lượng; g) Đơn vị khai thác than, dầu khí phải có phương án tận thu khí đồng hành và tài nguyên năng lượng khác. 2. Không xây dựng mới tổ máy phát điện bằng than, dầu, khí có công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 14. Trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp Cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp có trách nhiệm lựa chọn, áp dụng biện pháp công nghệ và quản lý để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả quy định tại các điều 9, 10 và 11 của Luật này phù hợp với quy mô và ngành nghề sản xuất. Chương III SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG XÂY DỰNG, CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG Điều 15. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng 1. Áp dụng các giải pháp quy hoạch và thiết kế kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên nhằm giảm tiêu thụ năng lượng sử dụng cho chiếu sáng, thông gió, làm mát, sưởi ấm. 2. Sử dụng vật liệu cách nhiệt phù hợp tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn nước ngoài về mức hiệu suất năng lượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, thừa nhận áp dụng nhằm hạn chế truyền nhiệt qua tường, mái nhà, cửa ra vào và cửa sổ. 3. Sử dụng và lắp đặt các phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao được thiết kế, sản xuất phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài về mức hiệu suất năng lượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, thừa nhận áp dụng. 4. Sử dụng hệ thống quản lý, điều khiển tự động để vận hành phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phù hợp với quy mô công trình. 5. Lắp đặt thiết bị đo lường điện, nhiệt, thiết bị khống chế nhiệt độ trong phòng và thiết bị kiểm soát hệ thống cung cấp điện, nhiệt tại các vị trí trong toà nhà phù hợp với điều kiện thời tiết và mục đích sử dụng. 6. Sử dụng vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng, vật liệu không nung, lắp đặt thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, khí sinh học trong các công trình xây dựng. 7. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với công trình xây dựng. Điều 16. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng 1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan ban hành định mức về sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật về thiết kế, thi công, vật liệu xây dựng nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng tại địa phương. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, xử lý kịp thời vi phạm quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với công trình xây dựng đang thi công, cải tạo; không cấp giấy phép xây dựng cho công trình xây dựng không tuân thủ định mức về sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều 17. Trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng Chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu sau đây: 1. Bảo đảm hệ thống chiếu sáng công cộng được thiết kế theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với từng công trình và khu vực chiếu sáng; ưu tiên sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, thiết bị chiếu sáng sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, tận dụng nguồn chiếu sáng tự nhiên; 2. Khi sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới thiết bị chiếu sáng công cộng phải sử dụng thiết bị chiếu sáng được xác định là sản phẩm tiết kiệm năng lượng; 3. Vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng phù hợp theo thời gian trong ngày, theo mùa, vùng, miền. Điều 18. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng 1. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật, quy định về chiếu sáng công cộng bảo đảm yêu cầu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng trong chiếu sáng công cộng. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy định về tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý chiếu sáng công cộng theo thẩm quyền được phân cấp. Chương IV SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG GIAO THÔNG VẬN TẢI Điều 19. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải 1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tư vấn, thiết kế, đầu tư phát triển giao thông vận tải công cộng; sản xuất, sử dụng phương tiện giao thông tiết kiệm năng lượng; khai thác và mở rộng ứng dụng khí hóa lỏng, khí thiên nhiên, điện, nhiên liệu hỗn hợp, nhiên liệu sinh học thay thế xăng, dầu. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải phải lựa chọn và thực hiện các biện pháp sau đây: a) Tối ưu hóa tuyến vận tải, phương tiện vận tải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng; b) Xây dựng và áp dụng quy định về bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý để giảm tiêu thụ nhiên liệu; c) Ứng dụng các giải pháp công nghệ, quản lý, tổ chức vận tải nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Chủ đầu tư, nhà thầu khi xây dựng, cải tạo công trình giao thông có trách nhiệm: a) Thực hiện các giải pháp về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của dự án đã được phê duyệt; b) Áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong thi công công trình. Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị, phương tiện vận tải 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thiết bị, phương tiện vận tải có trách nhiệm: a) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu thụ năng lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong sản xuất thiết bị, phương tiện vận tải; b) Áp dụng công nghệ tiên tiến; tăng cường nghiên cứu, chế tạo thiết bị, phương tiện vận tải tiết kiệm nhiên liệu, sử dụng nhiên liệu sạch, năng lượng tái tạo và các dạng nhiên liệu thay thế khác. 2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thiết bị, phương tiện vận tải có trách nhiệm tuân thủ quy định về định mức tiêu thụ năng lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. | 2,043 |
134,446 | Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải 1. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: a) Áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong quy hoạch hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; b) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xây dựng và ban hành theo thẩm quyền quy chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu thụ năng lượng đối với phương tiện vận tải; c) Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện loại bỏ phương tiện vận tải quá thời hạn sử dụng, không đạt mức hiệu suất năng lượng tối thiểu; d) Hướng dẫn doanh nghiệp vận tải hợp lý hóa hoạt động giao thông vận tải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của phương tiện vận tải; đ) Lập kế hoạch đầu tư, khai thác hệ thống giao thông công cộng, tăng cường sử dụng mạng lưới giao thông đường sắt, đường thuỷ kết hợp vận tải đa phương thức; e) Kiểm tra việc tuân thủ định mức tiêu thụ năng lượng đối với phương tiện vận tải. 2. Bộ Công thương hướng dẫn cơ sở sản xuất phương tiện vận tải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu thụ năng lượng đối với phương tiện vận tải. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan công bố tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng của phương tiện vận tải và nhiên liệu thân thiện môi trường sử dụng trong giao thông vận tải. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong quy hoạch, phát triển hệ thống giao thông vận tải tại địa phương; b) Tổ chức phân làn, phân luồng giao thông hợp lý; quy định giờ hoạt động của một số loại phương tiện, giảm thiểu ùn tắc giao thông nhằm tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong giao thông vận tải được phân cấp. Chương V SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Điều 22. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp 1. Quy hoạch, tổ chức sản xuất nông nghiệp phải bảo đảm yêu cầu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp lựa chọn các biện pháp sau đây để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: a) Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, cải tiến công nghệ nhằm đạt hiệu suất năng lượng cao đối với thiết bị sản xuất, gia công, chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm nông nghiệp; b) Sử dụng thiết bị, công nghệ năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong sản xuất, gia công, chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm nông nghiệp và phát triển ngành nghề; c) Loại bỏ theo lộ trình phương tiện, thiết bị, máy móc nông nghiệp, đánh bắt thủy sản có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tư vấn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều 23. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong thủy lợi 1. Tổ chức quy hoạch hệ thống thủy lợi hợp lý, tối ưu hoá hệ thống hồ chứa, kênh mương, tận dụng dòng chảy tự nhiên. 2. Vận hành, khai thác hợp lý công suất tổ máy bơm trong các trạm bơm cấp, thoát nước của hệ thống thủy lợi. Điều 24. Giảm tổn thất điện năng và sử dụng năng lượng tái tạo trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn 1. Đầu tư, cải tạo lưới điện nông thôn phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn điện, giảm tổn thất điện năng. 2. Khuyến khích sản xuất, sử dụng nguồn năng lượng tại chỗ bằng sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời, khí sinh học, phụ phẩm nông nghiệp và các nguồn năng lượng tái tạo khác. 3. Phát triển hợp lý theo quy hoạch vùng cây nguyên liệu cho sản xuất nhiên liệu sinh học. Điều 25. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Hướng dẫn thực hiện quy định tại các điều 22, 23 và khoản 2, khoản 3 Điều 24 của Luật này; b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch vùng trồng cây nguyên liệu cho sản xuất nhiên liệu sinh học trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống thủy lợi tại địa phương; b) Chỉ đạo thực hiện quy hoạch vùng trồng cây nguyên liệu cho sản xuất nhiên liệu sinh học đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; c) Tăng cường quản lý, kiểm tra việc thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp. Chương VI SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VÀ HỘ GIA ĐÌNH Điều 26. Trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động dịch vụ Chủ khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng, cơ sở vui chơi giải trí, thể dục, thể thao và các cơ sở hoạt động dịch vụ khác có trách nhiệm: 1. Thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng, chiếu sáng, quản lý phương tiện, thiết bị; 2. Hạn chế sử dụng thiết bị công suất lớn, tiêu thụ nhiều điện năng vào giờ cao điểm trong chiếu sáng, trang trí, quảng cáo; 3. Kiểm soát, duy tu, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng để giảm tổn thất năng lượng trong hoạt động dịch vụ. Điều 27. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình Nhà nước khuyến khích hộ gia đình thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau đây: 1. Thiết kế, xây dựng nhà ở có khả năng tận dụng ánh sáng và thông gió tự nhiên; 2. Sử dụng vật liệu cách nhiệt, thiết bị gia dụng là sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tăng cường sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo; 3. Hạn chế sử dụng thiết bị điện công suất lớn, tiêu thụ nhiều điện năng vào giờ cao điểm; 4. Xây dựng nếp sống, thói quen tiết kiệm năng lượng trong sử dụng thiết bị chiếu sáng và gia dụng. Điều 28. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động dịch vụ, hộ gia đình 1. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật này về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động dịch vụ, hộ gia đình. 2. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các quy định sau đây: a) Tuyên truyền, vận động cơ sở dịch vụ, hộ gia đình thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; b) Quản lý việc thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở hoạt động dịch vụ tại địa phương; c) Vận động hộ gia đình thực hiện mô hình hộ gia đình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hưởng ứng các hoạt động về sử dụng năng lượng tiết kiệm. Chương VII SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 29. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong dự án đầu tư từ vốn nhà nước Chủ đầu tư dự án mới, dự án cải tạo cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng có sử dụng vốn nhà nước phải thực hiện các quy định của Luật này phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động và các quy định khác của pháp luật có liên quan về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong tất cả các giai đoạn thực hiện dự án. Điều 30. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Hằng năm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trực thuộc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bao gồm mục tiêu, biện pháp, định mức về sử dụng năng lượng đối với trụ sở làm việc, công trình xây dựng trực thuộc và báo cáo tình hình tiêu thụ năng lượng; xây dựng và thực hiện Quy chế tiết kiệm năng lượng nội bộ, bảo đảm vận hành phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Cơ quan, đơn vị có cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải thực hiện kiểm toán năng lượng. 3. Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm; thông báo danh sách cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước được khen thưởng hoặc bị xử lý vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả . Điều 31. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Hằng năm, xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện tiết kiệm năng lượng; ban hành quy chế sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị. 2. Đăng ký kế hoạch sử dụng năng lượng với cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng tại địa phương; phổ biến kế hoạch, biện pháp và quy chế thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức. 3. Tổ chức kiểm tra, đánh giá và áp dụng hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng. Chương VIII QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM Điều 32. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn theo quy định của Chính phủ. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm. Điều 33. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Ngoài việc thực hiện các quy định tại Luật này đối với lĩnh vực hoạt động có liên quan, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm còn có trách nhiệm: | 2,082 |
134,447 | a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hằng năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với kế hoạch sản xuất, kinh doanh; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; b) Xây dựng chế độ trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; c) Chỉ định người quản lý năng lượng theo quy định tại Điều 35 của Luật này; d) Ba năm một lần thực hiện việc kiểm toán năng lượng bắt buộc ; đ) Áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Thực hiện quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong xây dựng mới, cải tạo, mở rộng cơ sở. 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hằng năm và năm năm; quy định mẫu báo cáo định kỳ hằng năm và năm năm. Điều 34. Kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải thực hiện chế độ kiểm toán năng lượng bằng hình thức tự kiểm toán hoặc thuê tổ chức kiểm toán năng lượng thực hiện. 2. Tổ chức kiểm toán năng lượng phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là pháp nhân thành lập theo quy định của pháp luật; b) Có đội ngũ kiểm toán viên năng lượng được cấp chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng; c) Có phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc kiểm toán năng lượng. 3. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tự thực hiện chế độ kiểm toán năng lượng khi có đủ các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này. 4. Bộ Công thương quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện kiểm toán năng lượng; nội dung, chương trình đào tạo, thẩm quyền cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng. Điều 35. Điều kiện, nhiệm vụ của người quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Người quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành năng lượng hoặc ngành kỹ thuật liên quan đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong sản xuất công nghiệp, công trình xây dựng, hoạt động dịch vụ; có bằng tốt nghiệp từ trung cấp kỹ thuật liên quan trở lên đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải; b) Có chứng chỉ quản lý năng lượng do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Người quản lý năng lượng có trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng kế hoạch hằng năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; b) Tổ chức mạng lưới quản lý hoạt động sử dụng năng lượng, áp dụng mô hình quản lý năng lượng; c) Thực hiện biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo mục tiêu và kế hoạch đã được phê duyệt; d) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; đ) Theo dõi nhu cầu tiêu thụ năng lượng của thiết bị và toàn bộ dây chuyền sản xuất; sự biến động của nhu cầu tiêu thụ năng lượng liên quan đến việc lắp đặt mới, cải tạo, sửa chữa thiết bị sử dụng năng lượng; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định; e) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn trong hoạt động sử dụng năng lượng. 3. Bộ Công thương quy định nội dung, chương trình đào tạo, thẩm quyền cấp, công nhận chứng chỉ quản lý năng lượng. Điều 36. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý năng lượng có trách nhiệm: a) Kiểm tra thường xuyên tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; tổ chức tiếp nhận, lưu trữ báo cáo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hằng năm và năm năm của các cơ sở theo quy định; b) Căn cứ báo cáo định kỳ về sử dụng năng lượng của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm quy định tại Điều 33 của Luật này, yêu cầu, hướng dẫn cơ sở điều chỉnh kế hoạch hằng năm, kế hoạch năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, định mức sử dụng năng lượng cho phù hợp với kế hoạch sản xuất, kinh doanh của đơn vị. 2. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm không thực hiện quy định tại các điều 33, 34 và 35 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương IX QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG Điều 37. Biện pháp quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với phương tiện, thiết bị Nhà nước áp dụng các biện pháp quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau đây đối với phương tiện, thiết bị: 1. Xây dựng và công bố tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng; 2. Dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng; 3. Công khai thông tin cần thiết về sử dụng năng lượng của phương tiện, thiết bị; 4. Loại bỏ phương tiện, thiết bị dưới mức hiệu suất năng lượng tối thiểu; 5. Xử lý các hành vi vi phạm quy định tại Điều này. Điều 38. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, mức hiệu suất năng lượng tối thiểu 1. Việc xây dựng tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, mức hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Thực hiện mục tiêu tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường; b) Phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, trình độ khoa học và công nghệ của đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế; c) Khuyến khích đầu tư nghiên cứu, sản xuất, cung cấp cho thị trường sản phẩm có hiệu suất năng lượng cao, tiết kiệm năng lượng. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm năm một lần tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, mức hiệu suất năng lượng tối thiểu. Điều 39. Dán nhãn năng lượng 1. Phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường. 2. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu phương tiện, thiết bị thực hiện việc dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng. 3. Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng được cấp sau khi phương tiện, thiết bị đã được thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng tại phòng thử nghiệm. 4. Bộ Công thương có trách nhiệm: a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện; b) Quy định nội dung, quy cách nhãn năng lượng; c) Quy định phòng thử nghiệm có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng; d) Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị; đ) Quy định việc công nhận nhãn năng lượng của phương tiện, thiết bị nhập khẩu. Điều 40. Quản lý phương tiện, thiết bị dưới mức hiệu suất năng lượng tối thiểu 1. Phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng có mức hiệu suất năng lượng dưới mức hiệu suất năng lượng tối thiểu phải loại bỏ theo danh mục và lộ trình do Thủ tướng Chính phủ ban hành. 2. Không sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị có mức hiệu suất năng lượng dưới mức hiệu suất năng lượng tối thiểu thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị phải loại bỏ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, trình độ khoa học và công nghệ của đất nước theo từng thời kỳ. Chương X BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ Điều 41. Ưu đãi đối với hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Dự án thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được xem xét, hỗ trợ kinh phí từ chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; đầu tư dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất bằng công nghệ tiết kiệm năng lượng được ưu đãi, hỗ trợ như sau: a) Các ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế; b) Các ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai; c) Được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng phát triển, Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ bảo vệ môi trường và được hỗ trợ từ Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; d) Các ưu đãi khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. 3. Phương tiện, thiết bị, phụ tùng, vật tư phục vụ cho hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ tiết kiệm năng lượng; sản phẩm tiết kiệm năng lượng, các loại phương tiện giao thông tiết kiệm nhiên liệu, sử dụng khí hoá lỏng, khí thiên nhiên, điện, nhiên liệu hỗn hợp, sinh học mà trong nước chưa sản xuất được và thuộc danh mục do Chính phủ quy định được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế. Điều 42. Phát triển khoa học và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí và xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được ưu tiên bao gồm: | 2,083 |
134,448 | a) Ứng dụng và phát triển công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất năng lượng trong các ngành công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, giao thông vận tải; b) Ứng dụng giải pháp công nghệ để chế tạo mới phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao; cải tiến, đổi mới, nâng cấp thiết bị sử dụng năng lượng; c) Ứng dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào thiết kế, thi công công trình xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng; d) Phát triển công nghệ đồng phát nhiệt điện, nâng cao hệ số sử dụng của tổ máy tuabin nhiệt; giải pháp công nghệ làm tăng hệ số sử dụng năng lượng nhiệt tổng hợp; đ) Phát triển và sử dụng công nghệ than sạch, khí hóa than, hóa lỏng nhiên liệu khí có hiệu suất năng lượng cao, giảm ô nhiễm môi trường; e) Nghiên cứu phát triển các dạng năng lượng thay thế nhiên liệu truyền thống. Điều 43. Tuyên truyền, giáo dục, phát triển dịch vụ tư vấn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động sau đây: 1. Tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức, thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; 2. Lồng ghép nội dung giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhà trường với hình thức phù hợp; 3. Tổ chức dịch vụ tư vấn năng lượng để thực hiện các hoạt động sau đây: a) Kiểm toán năng lượng; b) Chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng, công nghệ thân thiện với môi trường; c) Đào tạo, tư vấn áp dụng mô hình quản lý năng lượng tiên tiến; d) Tư vấn thực hiện biện pháp tiết kiệm năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng; đ) Cung cấp thông tin, quảng bá về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; e) Các dịch vụ khác về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Chương XI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Công thương chịu tránh nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo phân công của Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo phân cấp của Chính phủ. Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Công thương về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và tổ chức thực hiện theo phân công của Chính phủ. 2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia. 4. Tham gia tuyên truyền, giáo dục pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 5. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật. Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương theo quy định của pháp luật. Chương XII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 48. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỦ TỤC GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ, MÁY MÓC, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHUYÊN DÙNG NẰM TRONG DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ VẬT TƯ XÂY DỰNG THUỘC LOẠI TRONG NƯỚC CHƯA SẢN XUẤT ĐƯỢC CẦN NHẬP KHẨU ĐỂ TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP. Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2691/VPCP-KTTH ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về gia hạn nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với tài sản cố định nhập khẩu để đầu tư sản xuất kinh doanh, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp như sau: Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư nhưng chưa đi vào hoạt động, cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư (xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất) thực hiện nhập khẩu thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định thì được lựa chọn áp dụng gia hạn nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề); có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh; - Có tổng giá trị thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định từ 200 tỷ đồng trở lên. - Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc dự án đầu tư vừa sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, vừa sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT. 2. Các loại hàng hoá nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu nêu tại khoản 1 Điều này được xác định căn cứ vào Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được, Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh nhập khẩu dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ, vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ, vật tư xây dựng thuộc loại trong nước đã sản xuất được thì cơ sở kinh doanh được lựa chọn gia hạn nộp thuế và hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này cho toàn bộ thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải, vật tư xây dựng đồng bộ theo dây chuyền. 3. Các loại hàng hoá nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm: thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ, vật tư xây dựng dùng để làm tài sản cố định phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; vật tư xây dựng nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Điều 2. Gia hạn nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu 1. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều 1 Thông tư này được gia hạn nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định trong thời gian là 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định. Việc gia hạn nộp thuế áp dụng kể từ lô hàng hóa nhập khẩu đầu tiên về cảng mà giá trị chưa đến 200 tỷ đồng. Hàng hóa được thông quan ngay khi cơ quan hải quan hoàn thành việc kiểm tra thực tế. Việc gia hạn nộp thuế và thông quan hàng hóa không phụ thuộc vào tình trạng nợ các loại thuế khâu nhập khẩu và không cần bảo lãnh của tổ chức tín dụng. | 2,094 |
134,449 | 2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế: - Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT (01 bản chính), trong đó nêu rõ: (1) lý do gia hạn đối với số thuế GTGT hàng nhập khẩu của thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định; (2) cam kết kê khai chính xác; (3) cam kết và kế hoạch nộp số tiền thuế đề nghị gia hạn. Trường hợp hàng hoá được nhập theo nhiều lô hàng, đối với lô hàng đầu tiên phải gửi kèm Danh mục hàng hoá nhập khẩu đề nghị gia hạn theo mẫu số 13 Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (nộp 02 bản chính Danh mục kèm theo 02 phiếu theo dõi trừ lùi theo mẫu 16 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC). Trường hợp số tiền thuế đề nghị gia hạn thuộc nhiều tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu khác nhau thì trong văn bản đề nghị gia hạn cần liệt kê các tờ khai hải quan đó. - Hồ sơ khai thuế của số tiền thuế xin gia hạn (01 bản sao); - Hợp đồng mua hàng hóa nhập khẩu được đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT, trường hợp có nhiều hợp đồng thì nộp tất cả các hợp đồng (01 bản sao); - Văn bản phê duyệt dự án hoặc phương án đầu tư: Đối với trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư là giấy chứng nhận đầu tư; đối với trường hợp không có giấy chứng nhận đầu tư là văn bản phê duyệt của Hội đồng quản trị, hoặc của Đại hội cổ đông, hoặc của Giám đốc phù hợp với thẩm quyền ghi trong điều lệ của cơ sở kinh doanh kèm văn bản đăng ký đầu tư và giấy biên nhận của cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (mỗi tài liệu 01 bản sao); Trường hợp thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định vừa thuộc diện được gia hạn, vừa thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về đầu tư thì hồ sơ, thủ tục đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT thực hiện cùng hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 102 Thông tư số 79/2009/TT-BTC. Những loại giấy tờ được yêu cầu đối với cả hồ sơ gia hạn nộp thuế và hồ sơ miễn thuế thì chỉ nộp đúng số lượng theo hồ sơ miễn thuế. 3. Trình tự gia hạn nộp thuế: 3.1. Tiếp nhận hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ gia hạn được nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan, công chức hải quan tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ gia hạn được gửi qua đường bưu chính, công chức hải quan đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan hải quan. - Trường hợp hồ sơ gia hạn được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ gia hạn do cơ quan hải quan thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. 3.2. Xử lý hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ gia hạn nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ. Người nộp thuế phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan hải quan; nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì không được gia hạn nộp thuế. Trường hợp hồ sơ gia hạn đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản về việc đồng ý gia hạn cho người nộp thuế biết trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Điều 3. Thủ tục và trình tự hoàn thuế GTGT 1. Hồ sơ hoàn thuế: a) Văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 05/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, trong đó ghi lý do là theo hướng dẫn tại Thông tư này (ghi rõ số Thông tư), trong hồ sơ chưa có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. b) Bảng kê khai tổng hợp số thuế GTGT hàng nhập khẩu phát sinh của các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đã đóng dấu xác nhận của cơ quan hải quan theo mẫu số 01-1/HTBT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP , trong đó: - Chỉ tiêu “Số thuế đầu vào được khấu trừ” và chỉ tiêu “Số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị được hoàn lại” ghi số thuế GTGT phát sinh; - Chỉ tiêu “Số thuế phát sinh đầu ra” không ghi và gạch chéo; - Chỉ tiêu “Số thuế đã nộp” ghi “nợ chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu”. c) Bảng kê các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đã đóng dấu xác nhận của cơ quan hải quan theo mẫu 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC , trong đó ghi rõ gửi kèm văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 05/ĐNHT và: - Chỉ tiêu “Ký hiệu hoá đơn” thay bằng “Ký hiệu tờ khai” hải quan; - Chỉ tiêu “Số hoá đơn” thay bằng “Số tờ khai” hải quan; - Chỉ tiêu “Ngày, tháng, năm phát hành” thay bằng “Ngày đăng ký tờ khai” hải quan; - Cột ghi chú ghi rõ là “nợ chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu”. Cơ sở kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lệ, hợp pháp và chính xác của hồ sơ, chứng từ, hoá đơn và các tài liệu khác có liên quan đến đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế. 2. Trình tự hoàn thuế: 2.1. Nộp và tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh lập và gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế, trong hồ sơ chưa có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. 2.2. Xử lý hoàn thuế: - Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ hoàn thuế nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở kinh doanh theo đúng quy trình hoàn thuế GTGT. Trong thời gian tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho cơ sở kinh doanh biết kết quả kiểm tra xác định hồ sơ hoàn thuế đã đủ điều kiện hoàn (kể cả trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau) và yêu cầu doanh nghiệp nộp chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế. - Trong vòng 3 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai trong hồ sơ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh và ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế thấp hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế; trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế cao hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đề nghị hoàn ban đầu. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư số 205/2009/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp. Các trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Thông tư 205/2009/TT-BTC đã nộp hồ sơ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa được hoàn thuế thì được hoàn thuế theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này có tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đến thời hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 42 Luật quản lý thuế, chưa nộp thuế thì được gia hạn nộp thuế và hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Các trường hợp hoàn thuế GTGT khác không được hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. | 1,956 |
134,450 | Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật an toàn thực phẩm. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. 2. Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm tác nhân gây bệnh. 3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là chất được chủ định sử dụng trong quá trình chế biến nguyên liệu thực phẩm hay các thành phần của thực phẩm nhằm thực hiện mục đích công nghệ, có thể được tách ra hoặc còn lại trong thực phẩm. 4. Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm. 5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể. 6. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ, tính mạng con người. 7. Kiểm nghiệm thực phẩm là việc thực hiện một hoặc các hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bổ sung vào thực phẩm, bao gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm. 8. Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm. 9. Lô sản phẩm thực phẩm là một số lượng xác định của một loại sản phẩm cùng tên, chất lượng, nguyên liệu, thời hạn sử dụng và cùng được sản xuất tại một cơ sở. 10. Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc. 11. Nguy cơ ô nhiễm thực phẩm là khả năng các tác nhân gây ô nhiễm xâm nhập vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh. 12. Ô nhiễm thực phẩm là sự xuất hiện tác nhân làm ô nhiễm thực phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. 13. Phụ gia thực phẩm là chất được chủ định đưa vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thực phẩm. 14. Sản xuất thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm. 15. Sản xuất ban đầu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác. 16. Sơ chế thực phẩm là việc xử lý sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm hoặc bán thành phẩm cho khâu chế biến thực phẩm. 17. Sự cố về an toàn thực phẩm là tình huống xảy ra do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người. 18. Tác nhân gây ô nhiễm là yếu tố không mong muốn, không được chủ động cho thêm vào thực phẩm, có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an toàn thực phẩm. 19. Thời hạn sử dụng thực phẩm là thời hạn mà thực phẩm vẫn giữ được giá trị dinh dưỡng và bảo đảm an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 20. Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm. 21. Thực phẩm tươi sống là thực phẩm chưa qua chế biến bao gồm thịt, trứng, cá, thuỷ hải sản, rau, củ, quả tươi và các thực phẩm khác chưa qua chế biến. 22. Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng là thực phẩm được bổ sung vitamin, chất khoáng, chất vi lượng nhằm phòng ngừa, khắc phục sự thiếu hụt các chất đó đối với sức khỏe cộng đồng hay nhóm đối tượng cụ thể trong cộng đồng. 23. Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học. 24. Thực phẩm biến đổi gen là thực phẩm có một hoặc nhiều thành phần nguyên liệu có gen bị biến đổi bằng công nghệ gen. 25. Thực phẩm đã qua chiếu xạ là thực phẩm đã được chiếu xạ bằng nguồn phóng xạ để xử lý, ngăn ngừa sự biến chất của thực phẩm. 26. Thức ăn đường phố là thực phẩm được chế biến dùng để ăn, uống ngay, trong thực tế được thực hiện thông qua hình thức bán rong, bày bán trên đường phố, nơi công cộng hoặc những nơi tương tự. 27. Thực phẩm bao gói sẵn là thực phẩm được bao gói và ghi nhãn hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho mục đích chế biến tiếp hoặc sử dụng để ăn ngay. 28. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm. Điều 3. Nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm 1. Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh. 3. Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng. 4. Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm. 5. Quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành. 6. Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn thực phẩm 1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể về bảo đảm an toàn thực phẩm, quy hoạch vùng sản xuất thực phẩm an toàn theo chuỗi cung cấp thực phẩm được xác định là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên. 2. Sử dụng nguồn lực nhà nước và các nguồn lực khác đầu tư nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ phục vụ việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; xây dựng mới, nâng cấp một số phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn khu vực, quốc tế; nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm phân tích hiện có; hỗ trợ đầu tư xây dựng các vùng sản xuất nguyên liệu thực phẩm an toàn, chợ đầu mối nông sản thực phẩm, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp. 3. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất; sản xuất thực phẩm chất lượng cao, bảo đảm an toàn; bổ sung vi chất dinh dưỡng thiết yếu trong thực phẩm; xây dựng thương hiệu và phát triển hệ thống cung cấp thực phẩm an toàn. 4. Thiết lập khuôn khổ pháp lý và tổ chức thực hiện lộ trình bắt buộc áp dụng hệ thống Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành nông nghiệp tốt (GAP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) và các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến khác trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 5. Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh ký kết điều ước, thoả thuận quốc tế về công nhận, thừa nhận lẫn nhau trong lĩnh vực thực phẩm. 6. Khen thưởng kịp thời tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. 7. Khuyến khích, tạo điều kiện cho hội, hiệp hội, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, tham gia vào các hoạt động xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm. 8. Tăng đầu tư, đa dạng các hình thức, phương thức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức người dân về tiêu dùng thực phẩm an toàn, ý thức trách nhiệm và đạo đức kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng. Điều 5. Những hành vi bị cấm 1. Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm. 2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 5. Sản xuất, kinh doanh: a) Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; b) Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; | 2,068 |
134,451 | c) Thực phẩm bị biến chất; d) Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép; đ) Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm; e) Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu; g) Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh; h) Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy; i) Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng. 6. Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm. 7. Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm. 8. Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm. 9. Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 10. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 11. Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng. 12. Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh. 13. Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố. Điều 6. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. 2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này hoặc các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm thì mức phạt được áp dụng không quá 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm; tiền thu được do vi phạm mà có bị tịch thu theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm quy định tại Điều này. Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các quyền sau đây: a) Quyết định và công bố các tiêu chuẩn sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp; quyết định áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ để bảo đảm an toàn thực phẩm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; c) Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp, cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy; d) Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho sản phẩm theo quy định của pháp luật; đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật; e) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất; b) Tuân thủ quy định của Chính phủ về tăng cường vi chất dinh dưỡng mà thiếu hụt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng; c) Thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, bao bì, trong tài liệu kèm theo thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; d) Thiết lập quy trình tự kiểm tra trong quá trình sản xuất thực phẩm; đ) Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm, cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng; thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng thực phẩm; e) Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện thực phẩm không an toàn hoặc không phù hợp tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; g) Lưu giữ hồ sơ, mẫu thực phẩm, các thông tin cần thiết theo quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật này; h) Thu hồi, xử lý thực phẩm quá thời hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn. Trong trường hợp xử lý bằng hình thức tiêu hủy thì việc tiêu hủy thực phẩm phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy đó; i) Tuân thủ quy định pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; k) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật này; l) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm không an toàn do mình sản xuất gây ra. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các quyền sau đây: a) Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; c) Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm; lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm nhập khẩu; d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật; đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình kinh doanh; b) Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, nhãn thực phẩm và các tài liệu liên quan đến an toàn thực phẩm; lưu giữ hồ sơ về thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật này; c) Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; thông báo cho người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm; d) Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu; đ) Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn; e) Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra; g) Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; h) Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; k) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật này; l) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm 1. Người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây: a) Được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp; được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật; đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra. 2. Người tiêu dùng thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn về an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm; b) Kịp thời cung cấp thông tin khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, khai báo ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm với Ủy ban nhân dân nơi gần nhất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng thực phẩm. Chương III ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM Điều 10. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm | 2,045 |
134,452 | 1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. 2. Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây: a) Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; b) Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm; c) Quy định về bảo quản thực phẩm. Điều 11. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tươi sống 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Bảo đảm truy xuất được nguồn gốc theo quy định tại Điều 54 của Luật này. 3. Có chứng nhận vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền đối với thực phẩm tươi sống có nguồn gốc từ động vật theo quy định của pháp luật về thú y. Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Nguyên liệu ban đầu tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 3. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn. Điều 13. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Nguyên liệu ban đầu tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 3. Chỉ được tăng cường vi chất dinh dưỡng là vitamin, chất khoáng, chất vi lượng vào thực phẩm với hàm lượng bảo đảm không gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người và thuộc Danh mục theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 14. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Có thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của thành phần tạo nên chức năng đã công bố. 3. Thực phẩm chức năng lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường phải có báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm. 4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về quản lý thực phẩm chức năng. Điều 15. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường theo quy định của Chính phủ. Điều 16. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Thuộc Danh mục nhóm thực phẩm được phép chiếu xạ. 3. Tuân thủ quy định về liều lượng chiếu xạ. 4. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Danh mục nhóm thực phẩm được phép chiếu xạ và liều lượng được phép chiếu xạ đối với thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 17. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm 1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. 2. Có hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn hoặc tài liệu đính kèm trong mỗi đơn vị sản phẩm bằng tiếng Việt và ngôn ngữ khác theo xuất xứ sản phẩm. 3. Thuộc Danh mục phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được phép sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. 4. Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm 1. Sản xuất từ nguyên vật liệu an toàn, bảo đảm không thôi nhiễm các chất độc hại, mùi vị lạ vào thực phẩm, bảo đảm chất lượng thực phẩm trong thời hạn sử dụng. 2. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. 3. Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm. Chương IV ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Mục 1. ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác; b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại; d) Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đ) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm; e) Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện về bảo quản thực phẩm sau đây: a) Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản; b) Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm; c) Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 21. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân vận chuyển thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch; b) Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; c) Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định về phương tiện vận chuyển thực phẩm; đường vận chuyển thực phẩm đối với một số loại thực phẩm tươi sống tại các đô thị. Điều 22. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau đây: a) Có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm; b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Có trang thiết bị phù hợp để sản xuất, kinh doanh thực phẩm không gây độc hại, gây ô nhiễm cho thực phẩm; d) Sử dụng nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm; đ) Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; e) Thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; h) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ đối với thực phẩm đặc thù trên địa bàn tỉnh. | 2,114 |
134,453 | Mục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG Điều 23. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống 1. Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Bảo đảm các điều kiện về đất canh tác, nguồn nước, địa điểm sản xuất để sản xuất thực phẩm an toàn; b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng giống cây trồng, giống vật nuôi; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất kích thích tăng trưởng, chất tăng trọng, chất phát dục, chất bảo quản thực phẩm và các chất khác có liên quan đến an toàn thực phẩm; c) Tuân thủ quy định về kiểm dịch, vệ sinh thú y trong giết mổ động vật; về kiểm dịch thực vật đối với sản phẩm trồng trọt; d) Thực hiện việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đ) Chất tẩy rửa, chất diệt khuẩn, chất khử độc khi sử dụng phải bảo đảm an toàn cho con người và môi trường; e) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm tươi sống. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống. Điều 24. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống 1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn trong bảo quản, vận chuyển thực phẩm quy định tại các điều 18, 20 và 21 của Luật này; b) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống. Mục 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM, KINH DOANH THỰC PHẨM ĐÃ QUA CHẾ BIẾN Điều 25. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm 1. Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 19 của Luật này. 2. Quy trình sơ chế, chế biến phải bảo đảm thực phẩm không bị ô nhiễm chéo, tiếp xúc với các yếu tố gây ô nhiễm hoặc độc hại. Điều 26. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm 1. Nguyên liệu dùng để chế biến thực phẩm phải còn thời hạn sử dụng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 2. Vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được sử dụng phải tuân thủ quy định tại Điều 13 và Điều 17 của Luật này. Điều 27. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến 1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ quy định về ghi nhãn thực phẩm; b) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Luật này; c) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh; d) Bảo quản thực phẩm theo đúng hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất. 2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến không bao gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có biện pháp bảo đảm cho thực phẩm không bị hỏng, mốc, tiếp xúc với côn trùng, động vật, bụi bẩn và các yếu tố gây ô nhiễm khác; b) Rửa sạch hoặc khử trùng các dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm trước khi sử dụng đối với thực phẩm ăn ngay; c) Có thông tin về xuất xứ và ngày sản xuất của thực phẩm. Mục 4. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG Điều 28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống 1. Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến. 2. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh. 3. Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh. 4. Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng. 5. Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại. 6. Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ. 7. Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm. Điều 29. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống 1. Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín. 2. Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh. 3. Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô. 4. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Điều 30. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm 1. Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn. 2. Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh. 3. Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất. Mục 5. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ Điều 31. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi bày bán thức ăn đường phố 1. Phải cách biệt nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm. 2. Phải được bày bán trên bàn, giá, kệ, phương tiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ quan đường phố. Điều 32. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố 1. Nguyên liệu để chế biến thức ăn đường phố phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. 2. Dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm an toàn vệ sinh. 3. Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được gây ô nhiễm và thôi nhiễm vào thực phẩm. 4. Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại. 5. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh. 6. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Điều 33. Trách nhiệm quản lý kinh doanh thức ăn đường phố 1. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố. 2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn. Chương V CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này; b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; d) Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; đ) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành. 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 của Luật này; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. | 2,080 |
134,454 | Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm. 2. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này. Chương VI NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU THỰC PHẨM Mục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU Điều 38. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu 1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây: a) Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu; b) Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ. 3. Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 39. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu 1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, trừ một số thực phẩm được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ. 2. Thực phẩm nhập khẩu từ nước có ký kết điều ước quốc tế với Việt Nam về thừa nhận lẫn nhau đối với hoạt động chứng nhận an toàn thực phẩm được áp dụng chế độ kiểm tra giảm, trừ trường hợp có cảnh báo hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn thực phẩm. 3. Chính phủ quy định cụ thể việc miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu; trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 40. Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu 1. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định sau đây: a) Chỉ được đưa về kho bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan khi có giấy đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm; b) Chỉ được thông quan khi có xác nhận kết quả kiểm tra thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu. 2. Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu bao gồm: a) Kiểm tra chặt; b) Kiểm tra thông thường; c) Kiểm tra giảm. 3. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, việc áp dụng phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Mục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM XUẤT KHẨU Điều 41. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu 1. Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam. 2. Phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan. Điều 42. Chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do, chứng nhận y tế, chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ hoặc giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định hồ sơ, thủ tục cấp các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Chương VII QUẢNG CÁO, GHI NHÃN THỰC PHẨM Điều 43. Quảng cáo thực phẩm 1. Việc quảng cáo thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo. 2. Trước khi đăng ký quảng cáo, tổ chức, cá nhân có thực phẩm cần quảng cáo phải gửi hồ sơ tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xác nhận nội dung quảng cáo. 3. Người phát hành quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, tổ chức, cá nhân có thực phẩm quảng cáo chỉ được tiến hành quảng cáo khi đã được thẩm định nội dung và chỉ được quảng cáo đúng nội dung đã được xác nhận. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể loại thực phẩm phải đăng ký quảng cáo, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 44. Ghi nhãn thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm tại Việt Nam phải thực hiện việc ghi nhãn thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Đối với thời hạn sử dụng thực phẩm thể hiện trên nhãn thì tùy theo loại sản phẩm được ghi là “hạn sử dụng”, “sử dụng đến ngày” hoặc “sử dụng tốt nhất trước ngày”. 2. Đối với thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, thực phẩm đã qua chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này còn phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Đối với thực phẩm chức năng phải ghi cụm từ “thực phẩm chức năng” và không được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh; b) Đối với phụ gia thực phẩm phải ghi cụm từ “phụ gia thực phẩm” và các thông tin về phạm vi, liều lượng, cách sử dụng; c) Đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ phải ghi cụm từ “thực phẩm đã qua chiếu xạ”; d) Đối với một số thực phẩm biến đổi gen phải ghi cụm từ “thực phẩm biến đổi gen”. 3. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định cụ thể về ghi nhãn thực phẩm, thời hạn sử dụng thực phẩm; quy định cụ thể thực phẩm biến đổi gen phải ghi nhãn, mức tỷ lệ thành phần thực phẩm có gen biến đổi phải ghi nhãn. Chương VIII KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM, PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM, PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Mục 1. KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM Điều 45. Yêu cầu đối với việc kiểm nghiệm thực phẩm 1. Kiểm nghiệm thực phẩm được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan; b) Phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Việc kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước được thực hiện tại cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành chỉ định. 2. Việc kiểm nghiệm thực phẩm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Khách quan, chính xác; b) Tuân thủ các quy định về chuyên môn kỹ thuật. Điều 46. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm 1. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có bộ máy tổ chức và năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với cơ sở kiểm nghiệm; b) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế; c) Đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực hiện hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy. 2. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm, thu phí kiểm nghiệm và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm nghiệm do mình thực hiện. 3. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định cụ thể điều kiện của cơ sở kiểm nghiệm quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 47. Kiểm nghiệm phục vụ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm 1. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng để thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm về nội dung tranh chấp. Kết quả kiểm nghiệm của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được sử dụng làm căn cứ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm. 2. Cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định làm kiểm chứng là cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước, có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. 3. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng, Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng đủ điều kiện hoạt động. Điều 48. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm 1. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm để kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm do cơ quan quyết định việc kiểm tra, thanh tra chi trả. | 2,053 |
134,455 | 2. Căn cứ kết quả kiểm nghiệm, cơ quan ra quyết định kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm kết luận tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm cho cơ quan kiểm tra, thanh tra. 3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm phải tự chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm. 4. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm trong tranh chấp, khiếu nại về an toàn thực phẩm do người khởi kiện, khiếu nại chi trả. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm khẳng định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm an toàn thực phẩm tranh chấp cho người khởi kiện, khiếu nại. Mục 2. PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 49. Đối tượng phải được phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm 1. Thực phẩm có tỷ lệ gây ngộ độc cao. 2. Thực phẩm có kết quả lấy mẫu để giám sát cho thấy tỷ lệ vi phạm các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm ở mức cao. 3. Môi trường, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị nghi ngờ gây ô nhiễm. 4. Thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được phân tích nguy cơ theo yêu cầu quản lý. Điều 50. Hoạt động phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm 1. Việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm các hoạt động về đánh giá, quản lý và truyền thông về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm. 2. Việc đánh giá nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm: a) Điều tra, xét nghiệm xác định các mối nguy đối với an toàn thực phẩm thuộc các nhóm tác nhân về vi sinh, hoá học và vật lý; b) Xác định nguy cơ của các mối nguy đối với an toàn thực phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của các mối nguy đối với sức khoẻ cộng đồng. 3. Việc quản lý nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm: a) Thực hiện các giải pháp hạn chế nguy cơ an toàn thực phẩm trong từng công đoạn của chuỗi cung cấp thực phẩm; b) Kiểm soát, phối hợp nhằm hạn chế nguy cơ đối với an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống và các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác. 4. Việc truyền thông về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm: a) Cung cấp thông tin về các biện pháp phòng tránh khi xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm do thực phẩm mất an toàn gây ra nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của người dân về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; b) Thông báo, dự báo nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo nguy cơ đối với an toàn thực phẩm, các bệnh truyền qua thực phẩm. Điều 51. Trách nhiệm thực hiện phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công thương tổ chức việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật này. Mục 3. PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 52. Phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu liên quan đến sự cố về an toàn thực phẩm có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có biện pháp ngăn chặn kịp thời. 2. Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm bao gồm: a) Bảo đảm an toàn trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng thực phẩm; b) Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng; c) Kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; d) Phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm; đ) Điều tra, khảo sát và lưu trữ các số liệu về an toàn thực phẩm; e) Lưu mẫu thực phẩm. 3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương. 4. Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công thương tổ chức thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn sự cố an toàn thực phẩm; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn đối với những sự cố về an toàn thực phẩm ở nước ngoài có nguy cơ ảnh hưởng đến Việt Nam thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 5. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng hệ thống cảnh báo sự cố an toàn thực phẩm. Điều 53. Khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân phát hiện sự cố về an toàn thực phẩm xảy ra trong nước hoặc nước ngoài nhưng có ảnh hưởng tới Việt Nam phải khai báo với cơ sở y tế, Ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất hoặc Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công thương để có biện pháp khắc phục kịp thời. 2. Các biện pháp khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm bao gồm: a) Phát hiện, cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người; b) Điều tra vụ ngộ độc thực phẩm, xác định nguyên nhân gây ngộ độc, bệnh truyền qua thực phẩm và truy xuất nguồn gốc thực phẩm gây ngộ độc, truyền bệnh; c) Đình chỉ sản xuất, kinh doanh; thu hồi và xử lý thực phẩm gây ngộ độc, truyền bệnh đang lưu thông trên thị trường; d) Thông báo ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; đ) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm. 3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương. 4. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Quy định cụ thể việc khai báo sự cố về an toàn thực phẩm; b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm xảy ra ở nước ngoài có nguy cơ ảnh hưởng tới Việt Nam. 5. Tổ chức, cá nhân cung cấp thực phẩm mà gây ngộ độc phải chịu toàn bộ chi phí điều trị cho người bị ngộ độc và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự. Mục 4. TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM, THU HỒI VÀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN Điều 54. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn 1. Việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; b) Khi phát hiện thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh không bảo đảm an toàn. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn phải thực hiện các việc sau đây: a) Xác định, thông báo lô sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn; b) Yêu cầu các đại lý kinh doanh thực phẩm báo cáo số lượng sản phẩm của lô sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn, tồn kho thực tế và đang lưu thông trên thị trường; c) Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kế hoạch thu hồi và biện pháp xử lý. 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn. Điều 55. Thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn 1. Thực phẩm phải được thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Thực phẩm hết thời hạn sử dụng mà vẫn bán trên thị trường; b) Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; c) Thực phẩm là sản phẩm công nghệ mới chưa được phép lưu hành; d) Thực phẩm bị hư hỏng trong quá trình bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; đ) Thực phẩm có chất cấm sử dụng hoặc xuất hiện tác nhân gây ô nhiễm vượt mức giới hạn quy định; e) Thực phẩm nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, nước khác hoặc tổ chức quốc tế thông báo có chứa tác nhân gây ô nhiễm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 2. Thực phẩm không bảo đảm an toàn bị thu hồi theo các hình thức sau đây: a) Thu hồi tự nguyện do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự thực hiện; b) Thu hồi bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn. 3. Các hình thức xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn bao gồm: a) Khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi ghi nhãn; b) Chuyển mục đích sử dụng; c) Tái xuất; d) Tiêu hủy. 4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn có trách nhiệm công bố thông tin về sản phẩm bị thu hồi và chịu trách nhiệm thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn. Trong trường hợp quá thời hạn thu hồi mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thực hiện việc thu hồi thì bị cưỡng chế thu hồi theo quy định của pháp luật. 5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm: a) Căn cứ vào mức độ vi phạm về điều kiện bảo đảm an toàn, quyết định việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn, thời hạn hoàn thành việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; b) Kiểm tra việc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn; c) Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm theo thẩm quyền do pháp luật quy định; d) Trong trường hợp thực phẩm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng hoặc các trường hợp khẩn cấp khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp tổ chức thu hồi, xử lý thực phẩm và yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thanh toán chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm. | 2,120 |
134,456 | 6. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể việc thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Chương IX THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 56. Mục đích, yêu cầu của thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm 1. Thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm nhằm nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, thay đổi hành vi, phong tục, tập quán sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, ăn uống lạc hậu, gây mất an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người; đạo đức kinh doanh, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng thực phẩm. 2. Việc cung cấp thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Chính xác, kịp thời, rõ ràng, đơn giản, thiết thực; b) Phù hợp với truyền thống, văn hoá, bản sắc dân tộc, tôn giáo, đạo đức xã hội, tín ngưỡng và phong tục tập quán; c) Phù hợp với từng loại đối tượng được tuyên truyền. Điều 57. Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm 1. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm. 2. Nguyên nhân, cách nhận biết nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm và các biện pháp phòng, chống sự cố về an toàn thực phẩm. 3. Thông tin về các điển hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo đảm an toàn; việc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn, xử lý đối với cơ sở vi phạm nghiêm trọng pháp luật về an toàn thực phẩm. Điều 58. Đối tượng tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân được quyền tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm. 2. Ưu tiên tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm cho các đối tượng sau đây: a) Người tiêu dùng thực phẩm; b) Người quản lý, điều hành các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống, sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; người dân khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Điều 59. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm 1. Thực hiện thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm. 2. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Lồng ghép trong việc giảng dạy, học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 4. Thông qua hoạt động văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, sinh hoạt của các đoàn thể, tổ chức xã hội và các loại hình văn hoá quần chúng khác. 5. Thông qua điểm hỏi đáp về an toàn thực phẩm tại các Bộ quản lý ngành. Điều 60. Trách nhiệm trong thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan hữu quan cung cấp chính xác và khoa học các thông tin về an toàn thực phẩm; kịp thời phản hồi thông tin không đúng sự thật về an toàn thực phẩm. 3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm, lồng ghép chương trình thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm với các chương trình thông tin, truyền thông khác. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan xây dựng nội dung giáo dục an toàn thực phẩm kết hợp với các nội dung giáo dục khác. 5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm cho nhân dân trên địa bàn. 6. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm ưu tiên về thời điểm, thời lượng phát sóng để thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm trên đài phát thanh, đài truyền hình; dung lượng và vị trí đăng trên báo in, báo hình, báo điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Việc thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng không thu phí, trừ trường hợp thực hiện theo hợp đồng riêng với chương trình, dự án hoặc do tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ. 7. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, tổ chức xã hội có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi trách nhiệm của mình. Chương X QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Mục 1. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 61. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. 2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương. Điều 62. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế 1. Trách nhiệm chung: a) Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia, quy hoạch tổng thể về an toàn thực phẩm; b) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn đối với sản phẩm thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; c) Yêu cầu các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm; d) Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; đ) Chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm; cảnh báo sự cố ngộ độc thực phẩm; e) Thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các bộ khác khi cần thiết. 2. Trách nhiệm trong quản lý ngành: a) Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; b) Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng và các thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ; c) Quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 1. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 2. Quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối. 3. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc, thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản, rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả, trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong và các sản phẩm từ mật ong, thực phẩm biến đổi gen, muối và các nông sản thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ. 4. Quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 5. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Công thương 1. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 2. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột và tinh bột và các thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ. 3. Quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 4. Ban hành chính sách, quy hoạch về chợ, siêu thị, quy định điều kiện kinh doanh thực phẩm tại các chợ, siêu thị. 5. Chủ trì việc phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trong lưu thông, kinh doanh thực phẩm. 6. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. | 2,051 |
134,457 | Điều 65. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch vùng, cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn để bảo đảm việc quản lý được thực hiện trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm. 2. Chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý. 3. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn. 4. Bố trí nguồn lực, tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực cho công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn. 5. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm. 6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý. Mục 2. THANH TRA AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 66. Thanh tra về an toàn thực phẩm 1. Thanh tra về an toàn thực phẩm là thanh tra chuyên ngành. Thanh tra an toàn thực phẩm do ngành y tế, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngành công thương thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. 2. Chính phủ quy định việc phối hợp giữa các lực lượng thanh tra an toàn thực phẩm của các bộ, cơ quan ngang bộ với một số lực lượng khác trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm. Điều 67. Nội dung thanh tra về an toàn thực phẩm 1. Việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Việc thực hiện các tiêu chuẩn có liên quan đến an toàn thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm. 3. Hoạt động quảng cáo, ghi nhãn đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý. 4. Hoạt động chứng nhận hợp quy, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm. 5. Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm. Mục 3. KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 68. Trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm 1. Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm thuộc Bộ quản lý ngành thực hiện việc kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật này. 2. Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc kiểm tra an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương theo quy định của Bộ quản lý ngành và sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Trong trường hợp kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm có liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều ngành hoặc địa phương, cơ quan chủ trì thực hiện kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hữu quan thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để thực hiện. 4. Hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm phải bảo đảm nguyên tắc: a) Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử; b) Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức; c) Không được sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm; d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận có liên quan. 5. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định cụ thể về hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong phạm vi quản lý nhà nước được phân công. Điều 69. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trong kiểm tra an toàn thực phẩm 1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý an toàn thực phẩm có các quyền sau đây trong kiểm tra an toàn thực phẩm: a) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất; b) Cảnh báo nguy cơ không bảo đảm an toàn thực phẩm; c) Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định tại các điều 30, 36 và 40 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định của đoàn kiểm tra, hành vi của thành viên đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý an toàn thực phẩm có nhiệm vụ sau đây: a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu; xác nhận điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu; c) Ra quyết định xử lý chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn kiểm tra về việc tạm đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh, niêm phong thực phẩm, tạm dừng việc quảng cáo đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn. Điều 70. Đoàn kiểm tra 1. Đoàn kiểm tra do Thủ trưởng cơ quan quản lý an toàn thực phẩm quyết định thành lập trên cơ sở chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra đột xuất. 2. Trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm, đoàn kiểm tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm xuất trình các tài liệu liên quan và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 30 và Điều 40 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; cung cấp bản sao các tài liệu quy định tại khoản này khi cần thiết; b) Lấy mẫu để kiểm nghiệm khi cần thiết; c) Niêm phong thực phẩm, tạm dừng bán thực phẩm không phù hợp, tạm dừng quảng cáo thực phẩm có nội dung không phù hợp trong quá trình kiểm tra trên thị trường và phải báo cáo cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trong thời hạn không quá 24 giờ, kể từ khi niêm phong thực phẩm, tạm dừng bán thực phẩm không phù hợp, tạm dừng quảng cáo; d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về điều kiện tương ứng có biện pháp khắc phục, sửa chữa; đ) Kiến nghị cơ quan quản lý an toàn thực phẩm xử lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 69 của Luật này; e) Bảo đảm nguyên tắc kiểm tra quy định tại khoản 4 Điều 68 của Luật này khi tiến hành kiểm tra; g) Báo cáo chính xác và kịp thời kết quả kiểm tra cho cơ quan quản lý an toàn thực phẩm. Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 71. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 72. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 144/TTr-SGTVT ngày 12 tháng 05 năm 2010 về việc Đề nghị sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục đã công bố tại Quyết định 2139/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2139/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm. 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn thực hiện theo quyết định số 2139/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. | 2,079 |
134,458 | Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2010-2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2015; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 253/TTr-SNV ngày 09 tháng 6 năm 2010, Điều 1. Thành lập Ban Điều hành và Tổ giúp việc thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị tỉnh Bến Tre giai đoạn từ 2010-2015, bao gồm các thành viên như sau: 1. Ban Điều hành: . Ông Nguyễn Quốc Bảo, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh - Trưởng ban. . Ông Nguyễn Văn Bằng, Phó Giám đốc Sở Nội vụ - Phó Trưởng ban Thường trực - khối Nhà nước và xã, phường, thị trấn. . Mời Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh, Phó Trưởng ban Ban Tổ chức Tỉnh uỷ - Phó Trưởng ban Thường trực - khối Đảng, Mặt trận và đoàn thể. . Bà Trương Thị Yến, Phó Giám đốc Sở Tài chính - Phó Trưởng ban. . Ông Nguyễn Văn Huấn, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo - uỷ viên. . Ông Trần Văn Hữu, Phó Trưởng ban Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ - uỷ viên. . Ông Nguyễn Trung Dương, Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh - uỷ viên. . Ông Huỳnh Thanh Hiếu, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh - uỷ viên. 2. Tổ giúp việc: . Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy, Phó TP XDCQ và ĐT - Sở Nội vụ, Tổ trưởng (giúp việc Ban Điều hành khối Nhà nước và xã, phường, thị trấn). . Bà Nguyễn Thị Ngọc Sương, Phó TP cán bộ - Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Tổ phó (giúp việc Ban Điều hành khối Đảng, Mặt trận và đoàn thể). . Ông Đặng Ngọc Anh, Trưởng Phòng Nghiên cứu văn hoá xã hội - Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, tổ viên. . Ông Dương Văn Chăm, Quyền Trưởng Phòng Đào tạo - Trường Chính trị tỉnh, tổ viên. . Ông Huỳnh Văn Mới, Trưởng Phòng Ngân sách Hành chính sự nghiệp - Sở Tài chính, tổ viên. . Ông Trần Việt Dũng, chuyên viên Phòng XDCQ và ĐT - Sở Nội vụ, tổ viên. Điều 2. Ban Điều hành thực hiện Đề án đào tạo có nhiệm vụ: 1. Phối hợp các cơ quan, ban ngành xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm tổ chức thực hiện Đề án đào tạo đúng mục tiêu, yêu cầu của Đề án được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan trong việc thực hiện Đề án đào tạo, đảm bảo công tác tuyển chọn cử đi đào tạo đúng đối tượng, ngành nghề, đúng định hướng quy hoạch phát triển của tỉnh. 3. Tiến hành tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tháo gỡ những khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án. 4. Tổ giúp việc có nhiệm vụ theo dõi, tham mưu đề xuất với Ban Điều hành trong suốt quá trình thực hiện Đề án đào tạo. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Bộ Tài chính hướng dẫn công tác đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2010 và xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2011 như sau: Chương 1. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NSNN NĂM 2010 Điều 1. Quy định chung 1. Căn cứ đánh giá nhiệm vụ NSNN năm 2010: - Nhiệm vụ NSNN năm 2010 đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 37/2009/QH12 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010. - Các văn bản điều hành của Chính phủ, gồm: Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15/01/2010 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2010; Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010. - Thông tư số 224/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2010. - Các văn bản chỉ đạo của các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân về phát triển kinh tế xã hội và ngân sách nhà nước năm 2010. - Tình hình thực hiện các nhiệm vụ NSNN trong 6 tháng đầu năm; các giải pháp phấn đấu thực hiện trong 6 tháng cuối năm. 2. Cùng với việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2010; các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ NSNN giai đoạn 2006 – 2010 và giai đoạn 2001 – 2010 làm căn cứ xây dựng Kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 và Chiến lược 10 năm 2011 – 2020. 3. Trên cơ sở kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2010, tình hình thực hiện chính sách chế độ thu, chi NSNN và các chính sách, chế độ khác có liên quan áp dụng trong giai đoạn 2006-2010; kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm toán; các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương chủ động sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cụ thể việc sửa đổi, bổ sung chính sách, chế độ thu, chi NSNN và các chính sách, chế độ khác; kiến nghị công tác hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ NSNN, gửi Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan có liên quan để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung kịp thời. Điều 2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2010: Căn cứ kết quả thu NSNN 6 tháng đầu năm, đánh giá thực hiện thu NSNN năm 2010 trên cơ sở hoàn thành vượt mức dự toán Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao tối thiểu ở mức trên 5% (không kể dầu thô và thu tiền sử dụng đất). Khi đánh giá, cần tập trung vào một số nội dung chủ yếu sau: 1. Đánh giá, phân tích tác động của kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế đến kết quả thực hiện thu NSNN năm 2010 như: Tình hình sản xuất – kinh doanh, hoạt động xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn; kết quả thực hiện các chỉ tiêu về sản lượng sản xuất và tiêu thụ của các sản phẩm chủ yếu; giá thành, giá bán, lợi nhuận; rà soát để tính đến các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, các dự án đầu tư đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế; kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch tài chính về đất đai; tình hình giao dịch mua bán bất động sản; tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán, … 2. Đánh giá, phân tích tác động tới số thu NSNN của việc thực hiện chính sách gia hạn thuế cho các doanh nghiệp theo các Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg ngày 21/1/2009, Quyết định số 58/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số giải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp, Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2010; việc điều hành chính sách xuất, nhập khẩu, trong đó có việc điều chỉnh thuế nhằm hạn chế nhập siêu, xuất khẩu nguyên liệu thô và điều chỉnh thuế suất để thực hiện các cam kết hội nhập. 3. Đánh giá tình hình nợ và xử lý nợ thuế năm 2010: xác định rõ số nợ thuế đến 31/12/2009, dự kiến số nợ phát sinh trong năm 2010 và số nợ thuế thu hồi được trong năm 2010. Tổng hợp đầy đủ chính xác số nợ thuế, phân loại nợ thuế theo các tiêu thức quy định tại quy trình quản lý nợ thuế. Kiến nghị các biện pháp xử lý dứt điểm số nợ thuế. 4. Đánh giá kết quả phối hợp giữa các cấp, các ngành có liên quan trong công tác quản lý thu NSNN và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm soát thu hồi nợ thuế, chống thất thu, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại; việc phối hợp trong kiểm tra giá; số đối tượng đã thanh tra, kiểm tra trong 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm; số thuế kiến nghị truy thu thông qua công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế; số kiến nghị truy thu của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ và dự kiến số nộp vào NSNN trong năm. Kiến nghị các giải pháp tăng cường công tác phối hợp, nâng cao hiệu quả các hoạt động này. 5. Đánh giá tình hình kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng; dự kiến số thuế phải hoàn phát sinh trong năm; số đã hoàn trong 6 tháng đầu năm; trong đó phân tích rõ nguyên nhân hoàn thuế tăng, giảm so với năm trước. 6. Đánh giá kết quả triển khai thực hiện các chính sách thuế mới ban hành, sửa đổi, bổ sung năm 2009, năm 2010 ảnh hưởng đến kết quả thu. 7. Thông qua việc triển khai tổ chức thu, đề xuất các kiến nghị để điều chỉnh cơ chế, chính sách thu (nếu có). | 2,066 |
134,459 | Điều 3. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển: 1. Đánh giá công tác bố trí và tổ chức thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010: a) Đánh giá tình hình phân bổ, giao dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) năm 2010: - Đánh giá việc bố trí, phân bổ vốn, giao dự toán chi đầu tư XDCB cho các dự án, công trình trong năm 2010 (bao gồm vốn từ nguồn NSNN, nguồi thu xổ số kiến thiết, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ), nhất là đối với các công trình, dự án quan trọng, cấp bách cần đảm bảo theo tiến độ, các công trình, dự án hoàn thành trong năm 2010; đánh giá việc phân bổ vốn phù hợp với mục tiêu phát triển của Bộ, ngành, đảm bảo bố trí vốn cho các dự án đủ thủ tục đầu tư, phù hợp với tiến độ thực hiện. - Đánh giá thời gian phân bổ và giao kế hoạch cho chủ đầu tư. Đồng thời đánh giá sự khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, … - Đánh giá tình hình phân bổ vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), trong đó bố trí vốn đối ứng, vốn ngoài nước. - Đánh giá việc bố trí vốn để thanh toán nợ đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách. - Đánh giá tình hình, kết quả thu hồi vối ngân sách ứng trước (theo các nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19/11/2009 về việc giao dự toán NSNN năm 2010) để hoàn trả số vốn đã được ngân sách tạm ứng theo quy định. b) Đánh giá kết quả thực hiện rà soát, sắp xếp lại kế hoạch chi đầu tư XDCB theo quy định tại Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010. Trong đó tập trung đánh giá: - Kết quả rà soát lại các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN, vốn có nguồn gốc từ NSNN, trái phiếu Chính phủ để điều chuyển vốn theo hướng tập trung vốn cho các dự án quan trọng, cấp bách phải hoàn thành trong năm 2010. - Kết quả sử dụng số vốn đã ứng năm 2010 để đầu tư các dự án, công trình quan trọng, cấp bách. - Kết quả kiểm tra tình hình đầu tư, quản lý sử dụng vốn đầu tư tại các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương và các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước. c) Đánh giá thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư XDCB năm 2010: - Đánh giá tổng quát tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB năm 2010 bao gồm giá trị khối lượng thực hiện đến hết quý II/2010, vốn thanh toán đến hết quý II/2010 (gồm thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư), dự kiến khối lượng thực hiện và vốn thanh toán đến 31/12/2010 và đến hết niên độ ngân sách năm 2010; kèm theo biểu phụ lục chi tiết từng dự án, có số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết kế hoạch năm 2009, kế hoạch vốn năm 2010 theo các nội dung như trên. - Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA theo cam kết; tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA và vốn đối ứng. - Đánh giá khả năng thực hiện vốn đầu tư XDCB trong năm 2010 theo các nguồn vốn NSNN; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn đầu tư từ nguồn tiền sử dụng đất, nguồn thu xổ số kiến thiết; … d) Tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả xử lý nợ đọng khối lượng đầu tư XDCB; đề xuất, kiến nghị các giải pháp để xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng; đánh giá hiệu quả đầu tư XDCB năm 2010 và các năm trước; phân tích các tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục. đ) Đánh giá tình hình quyết toán dự án đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: số dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán theo quy định đến hết tháng 6/2010 và dự kiến đến hết năm 2010; nêu rõ thời gian dự án đã hoàn thành mà chưa được quyết toán, nguyên nhân và giải pháp xử lý. e) Đánh giá tình hình tạm ứng vốn, thu hồi và trả nợ tạm ứng tồn ngân Kho bạc nhà nước theo quy định tại Thông tư số 49/2005/TT-BTC ngày 9/6/2005 của Bộ Tài chính để thực hiện dự án, công trình đầu tư cơ sở hạ tầng tạo được nguồn thu hoàn trả vốn tạm ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thu hút vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ phát triển năm 2010: - Tình hình thực hiện tín dụng ưu đãi của Nhà nước, tín dụng hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội, tín dụng học sinh, sinh viên (kết quả hoạt động, dư nợ cho vay, lãi suất huy động, số phát sinh bù chênh lệch lãi suất, …). - Chi cho vay thực hiện chính sách (cho vay ưu đãi đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, hộ nghèo làm nhà ở, cho vay hộ đồng bào nghèo vùng đồng bằng Sông Cửu Long để phát triển sản xuất – kinh doanh, cho vay các dự án thuộc Chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn, …). - Tình hình thực hiện các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch; chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, … - Tình hình thực hiện dự trữ nhà nước năm 2010; số hàng mua vào, xuất ra, cấp không thu tiền (chi tiết về chủng loại, số lượng, giá trị); lực lượng dự trữ nhà nước đến ngày 31/12/2010; khả năng đáp ứng khi xảy ra các sự cố. Điều 4. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên: 1. Đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2010 (việc triển khai phân bổ, giao dự toán ngân sách, rút dự toán; việc thực hiện điều chuyển, giảm chi đối với số kinh phí không phân bổ được cho các chương trình, nhiệm vụ khác; … ) theo từng chỉ tiêu nhiệm vụ được nhà nước giao cho Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương và đơn vị trong năm 2010. Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, các chương trình, dự án lớn của từng Bộ, ngành, lĩnh vực, địa phương; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý. 2. Báo cáo tình hình thực hành tiết kiệm chi thường xuyên, trong đó báo cáo cụ thể tình hình thực hiện cắt giảm các khoản chi chưa cần thiết như: chi các hội nghị, lễ hội, đi công tác ngoài nước không thực sự thiết thực, …. Trên cơ sở đó tập trung nguồn đảm bảo chi cho các nhiệm vụ mới phát sinh, đặc biệt là các nhiệm vụ đảm bảo an sinh xã hội, hỗ trợ khuyến khích sản xuất, xuất khẩu theo quy định của pháp luật. 3. Đánh giá kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu trong năm 2010 thực hiện các nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương và đơn vị. Trong đó, chú ý đánh giá kỹ kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách sau: - Việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, trong đó tập trung đánh giá việc thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; đối với các hộ nghèo và hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào tại các vùng đặc biệt khó khăn như: chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo, hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; chính sách nhà nước hỗ trợ các hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên mua bảo hiểm y tế; hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; chính sách bảo hiểm thất nghiệp; hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh và phòng chống, khắc phục thiên tai, bão lũ, cứu đói cho người dân, … - Tình hình, kết quả triển khai thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính. Đánh giá tình hình tổ chức triển khai thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ và Quyết định số 1926/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao và Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường đối với ngành, lĩnh vực mình quản lý; Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. Trong đó chú ý đánh giá, phân tích về tổng nguồn lực và cơ cấu nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển ngành, lĩnh vực, kết quả thực hiện huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển ngành, lĩnh vực; những tồn tại, nguyên nhân và giải pháp trong thời gian tới để huy động có hiệu quả các nguồn lực xã hội để phát triển ngành, lĩnh vực. 5. Đánh giá tình hình triển khai công tác cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30 trong quản lý NSNN năm 2010; nêu rõ tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục. | 2,020 |
134,460 | Điều 5. Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135 (giai đoạn II) và Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: 1. Đánh giá tình hình phân bổ, giao dự toán chi các chương trình mục tiêu, dự án năm 2010; trên cơ sở dự toán kinh phí đã được giao và tiến độ thực hiện, các Bộ, cơ quan chủ quản chương trình mục tiêu quốc gia, dự án chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả các chương trình, dự án giai đoạn 2006 – 2010, trên cơ sở đó đề xuất danh mục, mục tiêu, nội dung các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án giai đoạn 2011 – 2015, xây dựng phạm vi, nội dung, nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kinh phí, quy trình thẩm định, cơ chế quản lý, theo dõi, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định làm cơ sở triển khai thực hiện từ năm 2011. 2. Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện bằng nguồn vốn trong nước và vốn ngoài nước, cần đánh giá kỹ cả về tình hình giải ngân nguồn vốn ngoài nước (những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và giải pháp khắc phục). Điều 6. Đánh giá kết quả thực hiện chế độ cải cách tiền lương: 1. Báo cáo kết quả xét duyệt, xác định nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương. 2. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp tài chính tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương từ: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); từ 35-40% nguồn thu được để lại theo chế độ quy định; từ nguồn 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tiền sử dụng đất); … trong năm 2010 và giai đoạn 2007 – 2010, xác định các nguồn năm trước theo quy định chưa sử dụng hết (sau khi đã bố trí đảm bảo đủ nguồn để thực hiện mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng trong năm 2010) chuyển sang năm 2011 (nếu có) để tiếp tục tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương (có biểu số liệu báo cáo cụ thể). Điều 7. Một số điểm đặc thù trong việc đánh giá thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2010 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Ngoài các yêu cầu nêu trên, cần chú ý tập trung đánh giá thực hiện một số nội dung sau: 1. Các giải pháp, biện pháp của địa phương về điều hành ngân sách địa phương để đảm bảo dự toán chi ngân sách địa phương đã được cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Đánh giá nhu cầu và các nguồn lực phát triển của địa phương; công tác huy động các nguồn lực tài chính ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 3. Kết quả thực hiện các chính sách, chế độ theo các Quyết định số 24/2008/QĐ-TTg , 25/2008/QĐ-TTg , 26/2008/QĐ-TTg , 27/2008/QĐ-TTg và Quyết định số 113/2009/QĐ-TTg ngày 11/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định: số 24/2008/QĐ-TTg , 25/2008/QĐ-TTg , 26/2008/QĐ-TTg , 27/2008/QĐ-TTg về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010; kết quả thực hiện Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn (Chương trình 134), Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135 – giai đoạn II); kết quả thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, … 4. Việc bố trí chi ngân sách thực hiện các cơ chế chính sách của Nhà nước nhằm phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo như: chính sách bảo hiểm y tế đối với người nghèo, người dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi, hỗ trợ người cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế, chính sách bảo hiểm thất nghiệp, chính sách hỗ trợ ngư dân, chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; tình hình bố trí vốn cho công tác quy hoạch, … tại địa phương. 5. Đánh giá việc bố trí ngân sách (bao gồm cả số ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương – nếu có) và sử dụng dự phòng thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh ở người và trên gia súc, gia cầm, cây trồng, … 6. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn địa phương; tình hình triển khai thực hiện miễn thu các khoản đóng góp theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 7. Đánh giá tình hình thực hiện chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất cho đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của địa phương, thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và việc phân bổ lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. 8. Đánh giá tình hình thực hiện thu từ nguồn xổ số kiến thiết; việc bố trí, sử dụng nguồn thu này cho các công trình phúc lợi xã hội trên địa bàn địa phương. 9. Tình hình thực hiện huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng (bao gồm cả tình hình huy động, bố trí vốn để hoàn trả cả gốc và lãi đến 30/6/2010) quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật NSNN, gồm: số dư nợ đầu năm, số huy động trong năm, số trả nợ đến hạn, ước dư nợ huy động đến 31/12/2010 (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá việc huy động vốn đầu tư theo cơ chế tài chính – ngân sách đặc thù của địa phương). 10. Đánh giá tình hình thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, hạ tầng thủy sản (bao gồm kết quả thực hiện, kết quả hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn); … 11. Căn cứ đánh giá kết quả thực hiện kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2010, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2006 – 2010 so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ đề ra. Trong đó, tập trung đánh giá những mặt đạt được, mặt còn hạn chế và nguyên nhân tồn tại để định hướng kế hoạch phát triển 5 năm 2011 – 2015. Chương 2. XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2011 Điều 8. Mục tiêu, nguyên tắc 1. Dự toán NSNN năm 2011 được thực hiện cùng với quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng khóa XI, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Kế hoạch Tài chính – Ngân sách 5 năm 2011 – 2015, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và Chiến lược tài chính 10 năm 2011 – 2020, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo đà tăng trưởng nhanh và bền vững cho cả giai đoạn, nâng cao một bước chất lượng cuộc sống của nhân dân. Theo đó, công tác xây dựng dự toán NSNN năm 2011 cần thể hiện rõ mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thông qua thực hiện chính sách động viên hợp lý nhằm khuyến khích, khơi thông các nguồn lực cho đầu tư phát triển, tập trung nguồn lực để góp phần điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển nhanh và bền vững, tăng mức và tỷ trọng NSNN đầu tư cho con người, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh, đảm bảo an toàn hệ thống tài chính quốc gia. 2. Dự toán thu NSNN năm 2011 phải được xây dựng trên cơ sở: a) Bám sát dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh; đúng chính sách, chế độ; tính đúng, tính đủ các khoản thu NSNN của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát sinh trong năm 2011, trong đó chú ý tính các khoản thu phát sinh năm 2010 nhưng được phép giãn thời hạn nộp, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi thuế. b) Dự toán thu NSNN phải xây dựng tích cực, vững chắc, có tính khả thi cao với mức động viên đạt trên 23% GDP, trong đó thu thuế và phí đạt trên 21% GDP. Dự toán thu nội địa của cả nước (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 17-19% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn thuế trong năm 2009 và năm 2010). c) Đề ra các biện pháp và lộ trình cụ thể để xử lý các khoản nợ thuế; chống thất thu, trốn lậu thuế và gian lận thương mại; tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. 3. Về chi ngân sách, dự toán năm 2011 được xây dựng trên cơ sở: Dự toán chi NSNN được xây dựng trên cơ sở hệ thống tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới); các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng, chiến lược của đất nước dự kiến thực hiện năm 2011 và thời kỳ 2011 – 2015. Trên cơ sở đó: a) Căn cứ hệ thống tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách năm 2011 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chế độ, định mức chi tiêu và nhiệm vụ được giao, các Bộ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán chi ngân sách năm 2011 trong phạm vi số kiểm tra dự toán chi ngân sách năm 2011 được Bộ Tài chính thông báo (riêng chi từ nguồn vốn ngoài nước lập dự toán chi theo tiến độ giải ngân các dự án vay và viện trợ) chi tiết theo từng lĩnh vực (bao gồm cả chi nguồn cân đối NSNN và chi từ nguồn thu được để lại theo chế độ), nhiệm vụ chi lớn (có sắp xếp thứ tự ưu tiên) đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khi xây dựng dự toán. | 2,057 |
134,461 | b) Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương khi xây dựng dự toán chi NSNN phải chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đã ban hành và các nhiệm vụ mới phát sinh. Đối với các chế độ, chính sách, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền ban hành trong quá trình lập dự toán, thực hiện lập dự toán kinh phí theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Không bổ sung từ nguồn dự phòng cho những nhiệm vụ chi mà các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương khi xây dựng, phân bổ dự toán ngân sách được giao không bố trí đầy đủ kinh phí theo chế độ quy định để thực hiện. c) Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách năm 2011, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương khi đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các chính sách, chế độ, cần thực hiện điều tra, khảo sát để nắm chắc số lượng đối tượng, dự kiến nhu cầu kinh phí; tính toán lồng ghép giữa các chính sách, chế độ dự kiến sửa đổi hoặc ban hành mới với các chính sách hiện hành, phối hợp với cơ quan tài chính để tính toán, đảm bảo khả năng bố trí đủ nguồn kinh phí thực hiện trước khi trình các cấp có thẩm quyền ban hành. d) Tiếp tục thực hiện sắp xếp lại các khoản chi theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội và trật tự an toàn xã hội; đảm bảo kinh phí phát triển các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, y tế, văn hóa, bảo vệ môi trường theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội; tăng dự trữ nhà nước để chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bố trí kinh phí đảm bảo tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương. 4. Các Bộ, cơ quan Trung ương lập dự toán thu, chi ngân sách và chủ động thuyết minh chi tiết, cơ sở căn cứ lập dự toán theo đơn vị thực hiện và theo những nhiệm vụ chi quan trọng (căn cứ, chính sách chế độ, tình hình kết quả thực hiện, mức bố trí dự toán chi 2011 và các năm tiếp theo, …), gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Cân đối NSNN, ngân sách từng địa phương tích cực, lành mạnh, vững chắc; đảm bảo an ninh tài chính quốc gia, an toàn ngân sách từng địa phương. Điều 9. Xây dựng dự toán thu NSNN năm 2011: 1. Dự toán thu nội địa: Các địa phương khi xây dựng dự toán thu NSNN trên địa bàn phải dựa trên cơ sở các phân tích, dự báo tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế làm gia tăng năng lực sản xuất năm 2011 đối với từng khu vực kinh tế, từng ngành, từng lĩnh vực thu, các cơ sở kinh tế trọng điểm của địa phương và phải tổng hợp toàn bộ các nguồn thu phát sinh trên địa bàn (bao gồm cả số thu ngân sách ở xã, phường, thị trấn). Khi xây dựng dự toán thu NSNN năm 2011 phải dựa trên cơ sở đánh giá đầy đủ kết quả thực tế thực hiện năm 2009; yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện năm 2010 và số kiểm tra về dự toán thu năm 2011 đã được thông báo. Dự toán thu phải bảo đảm tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng sắc thuế theo các quy định của pháp luật về thuế, chế độ thu, trong đó, cần chú ý những chế độ, chính sách thu mới được ban hành sửa đổi, bổ sung thêm như sau: a) Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19/5/2010 của Chính phủ quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính; các văn bản của Bộ Tài chính như Thông tư số 177/2009/TT-BTC ngày 10/9/2009 hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ; Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp; Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Quyết định số 3027/QĐ-BTC ngày 03/12/2009 về việc đính chính Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008; Thông tư số 06/2010/TT-BTC ngày 13/01/2010 hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán vé, thẻ hội viên sân gôn; Thông tư số 38/2010/TT-BTC ngày 19/3/2010 hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2010 và Thông tư số 39/2010/TT-BTC ngày 22/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010; Thông tư số 40/2010/TT-BTC ngày 23/3/2010 hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản; Thông tư số 55/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Đài truyền hình Việt Nam và các Đài Truyền hình, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, thành phố. Nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2009/TT-BTC ngày 9/10/2009 của Bộ Tài chính bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam; Thông tư số 64/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2010/TT-BTC ngày 19/1/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. b) Về thuế tài nguyên: Tính và lập dự toán theo quy định tại Luật số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 của Quốc hội về Thuế tài nguyên, Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Quyết định số 588/QĐ-BTC ngày 22/3/2010 của Bộ Tài chính về việc công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện năm 2010. c) Về thuế thu nhập cá nhân: Thực hiện theo quy định tại các văn bản của Bộ Tài chính như Thông tư số 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản; Thông tư số 164/2009/TT-BTC ngày 13/8/2009 hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân đối với người trúng thưởng trong các trò chơi có thưởng; Thông tư số 176/2009/TT-BTC ngày 9/9/2009 hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế; Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân. d) Lệ phí trước bạ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ. đ) Về thu từ dầu khí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2009/NĐ-CP ngày 3/11/2009 của Chính phủ quy định thu phụ thu đối với dầu lãi phần được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng; Thông tư số 22/2010/TT-BTC ngày 12/02/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2009/NĐ-CP ngày 3/11/2009 của Chính phủ. Về thu điều tiết đối với nhà máy lọc dầu Dung Quất: Thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. e) Về thuế sử dụng đất nông nghiệp: Tạm thời tính toán, xây dựng dự toán thu theo cơ chế hiện hành đang áp dụng cho giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2010. f) Về phí, lệ phí: Thực hiện theo Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản pháp luật hiện hành. Đối với phí và lệ phí lãnh sự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Thông tư số 238/2009/TT-BTC ngày 21/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ; phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không sân bay thực hiện theo quy định tại Thông tư số 240/2009/TT-BTC ngày 25/12/2009 của Bộ Tài chính. g) Riêng dự toán thu tiền sử dụng đất, việc xây dựng bảo đảm phù hợp với việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch (quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư), dự kiến tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất. h) Thu từ xổ số kiến thiết: Tiếp tục xây dựng dự toán trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành và thực hiện quản lý thu qua NSNN (không đưa vào cân đối NSNN). 2. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: | 1,946 |
134,462 | a) Được xây dựng trên cơ sở đánh giá tác động đến thu ngân sách không qua phân tích, dự báo tình hình kinh tế thế giới và kim ngạch xuất, nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế; tác động của việc điều chỉnh hàng rào thuế và phi quan thuế nhằm kiềm chế nhập siêu và thúc đẩy xuất khẩu và việc thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. b) Dự toán thu phải được xây dựng trên cơ sở thực hiện đúng quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan. Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan để rút ngắn thời gian thông quan và tiết giảm chi phí đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu. Tăng cường các biện pháp chống thất thu như: xử lý nợ thuế, chống buôn lậu, trốn thuế, chống gian lận thương mại. 3. Các khoản thu được để lại chi theo chế độ (học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp, …): Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương căn cứ số thực tế thực hiện thu năm 2009, ước thực hiện thu năm 2010, dự kiến điều chỉnh các mức thu (trong đó thu học phí thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015) và những yếu tố dự kiến tác động đến thu năm 2011 để xây dựng dự toán thu cho phù hợp, mang tính tích cực. Các khoản thu sự nghiệp mang tính chất giá dịch vụ kinh doanh của cơ quan, đơn vị, không thuộc nguồn thu NSNN, đề nghị lập dự toán riêng, không đưa chung vào dự toán thu phí, lệ phí thuộc NSNN. Điều 10. Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2011: 1. Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển năm 2011: a) Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển của các Bộ, cơ quan Trung ương trên cơ sở đảm bảo vốn cho các chương trình, dự án đang thực hiện dở dang; bố trí đủ vốn cho các dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, dự án nhóm B hoàn thành trong 5 năm; hạn chế bố trí vốn cho các dự án mới chưa thật sự cần thiết. Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở hệ thống tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN năm 2011, bao gồm cả số bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản bổ sung có mục tiêu khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Các đơn vị khi xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển năm 2011 cần tiếp tục quán triệt quan điểm rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại việc bố trí vốn đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Tập trung bố trí chi đầu tư phát triển để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và giai đoạn 2011-2015, trong đó ưu tiên bố trí dự toán cho các dự án, công trình trọng điểm quốc gia, phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững; tiếp tục ưu tiên bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế khoa học – công nghệ, bảo vệ môi trường, an ninh, quốc phòng, … c) Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các chính sách về an sinh xã hội; bố trí bảo đảm đủ vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA theo các cam kết; tập trung vốn cho các công trình, dự án chuyển tiếp có hiệu quả, công trình trọng điểm, cấp bách về đê điều, thủy lợi, phát triển giao thông nông thôn, hạ tầng các khu phân lũ, chậm lũ, hạ tầng du lịch, … d) Đảm bảo vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư; thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành của các công trình; bố trí hoàn trả các khoản vốn đối ứng trước theo quy định; đồng thời quán triệt trong tổ chức thực hiện không để phát sinh nợ XDCB mới. đ) Số vốn còn lại bố trí cho các dự án, công trình khởi công mới, theo đó ưu tiên vốn các dự án, công trình trọng điểm quốc gia; kiên quyết đình hoãn khởi công các dự án không có trong quy hoạch được duyệt, chưa đủ thủ tục theo quy định, còn nhiều vướng mắc về thủ tục đầu tư, chưa giải phóng mặt bằng, các dự án chưa thật sự cấp bách, hiệu quả thấp. e) Chủ đầu tư các dự án được đầu tư từ nguồn vốn Chính phủ vay về cho vay lại phải tự thu xếp đủ vốn đối ứng cho các dự án này phù hợp với nội dung hiệp định đã ký kết và quy chế quản lý tài chính trong nước để không ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện. g) Đối với dự toán chi cấp bù chênh lệch lãi suất tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng chính sách của Nhà nước, căn cứ vào tình hình thực hiện năm 2010 dự kiến những thay đổi về chính sách và nhiệm vụ năm 2011 để xây dựng dự toán chi theo chế độ quy định. h) Đối với dự toán chi bổ sung dự trữ nhà nước: Căn cứ Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia, nhiệm vụ dự trữ nhà nước được giao, yêu cầu phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ nhà nước có trách nhiệm đánh giá xác định mức dự trữ nhà nước do Bộ, ngành, đơn vị quản lý đến 31/12/2010; dự kiến mức bổ sung dự trữ từng loại hàng hóa, vật tư thiết bị thực sự thiết yếu, lập dự toán ngân sách nhà nước chi tăng dự trữ nhà nước, chi bảo quản hàng hóa và kế hoạch luân phiên đổi mới hàng dự trữ nhà nước năm 2011. i) Thực hiện bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư phát triển từ NSNN theo các tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển nguồn NSNN năm 2011 được Thủ tướng Chính phủ quyết định để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình quốc gia giai đoạn 2011 – 2015, Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và các chương trình, dự án lớn khác thực hiện giai đoạn 2011 – 2015; hỗ trợ một phần vốn đối ứng các dự án ODA; hỗ trợ địa phương thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, đầu tư nâng cấp hệ thống y tế cấp tỉnh, …; trong đó ưu tiên bổ sung vốn cho ngân sách địa phương tại các khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, vùng đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn, các địa phương thực sự khó khăn. k) Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ đầu tư XDCB từ nguồn trái phiếu Chính phủ thực hiện lập dự toán chi đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 cho các công trình, dự án giao thông, thủy lợi, hệ thống cơ sở y tế, đầu tư kiên cố hóa trường học và xây dựng nhà công vụ cho giáo viên, nhà ở cho sinh viên đã có trong danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời tập trung chỉ đạo thực hiện đảm bảo đúng tiến độ và mục tiêu đã quy định. 2. Xây dựng dự toán chi thường xuyên năm 2011: a) Xây dựng dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo, văn hóa, y tế, bảo vệ môi trường, khoa học – công nghệ, đảm bảo xã hội; quốc phòng, an ninh; chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể … phải căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của từng Bộ, cơ quan Trung ương và từng địa phương, căn cứ định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN năm 2011 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và những chế độ, chính sách cụ thể đã được các cấp có thẩm quyền ban hành. b) Đối với những khoản chi thường xuyên không có định mức phân bổ, dự toán năm 2011 được xây dựng trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm 2010, dự kiến nhiệm vụ năm 2011 (làm rõ các khoản chi chỉ phát sinh năm 2010, không phát sinh năm 2011, các khoản phát sinh tăng mức năm 2011 theo chế độ, lĩnh vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt), số kiểm tra ngân sách năm 2011 được thông báo và chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu theo quy định hiện hành. Dự toán cần sắp xếp thứ tự ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện những chế độ, chính sách chi đã được ban hành; những nhiệm vụ quan trọng Thủ tướng Chính phủ, cấp có thẩm quyền đã giao cho từng ngành, lĩnh vực. c) Trong phạm vi cả nước, bố trí dự toán chi NSNN năm 2011 (bao gồm cả chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi cải cách tiền lương) đối với lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề đạt 20% tổng chi NSNN (bao gồm cả chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết); lĩnh vực văn hóa thông tin đạt tối thiểu 1,8%; lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt tối thiểu 2%; hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường trên 1%; bố trí tăng chi cho lĩnh vực y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung của NSNN, trong đó ưu tiên kinh phí cho y tế dự phòng. d) Dự toán chi sự nghiệp kinh tế xây dựng căn cứ khối lượng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chế độ, định mức chi ngân sách quy định; tập trung bố trí chi cho những nhiệm vụ quan trọng: duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kinh tế trọng yếu (giao thông, thủy lợi, …) để tăng thời gian sử dụng và hiệu quả đầu tư; kinh phí thực hiện công tác quy hoạch; thực hiện nhiệm vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công; nhiệm vụ đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, … góp phần thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đẩy mạnh việc áp dụng quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ. | 2,028 |
134,463 | đ) Trong quá trình xây dựng dự toán NSNN năm 2011, các Bộ, ngành, địa phương phải cơ cấu lại nhiệm vụ chi NSNN cho phù hợp trên cơ sở thực hiện theo cơ chế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ nhằm tăng quyền tự chủ gắn với trách nhiệm, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hiệu suất hoạt động. Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tai Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan đến việc quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ công lập; đồng thời, thực hiện thí điểm chuyển một số đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp. e) Các cơ quan hành chính Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu theo quy định của pháp luật phải lập đầy đủ dự toán thu và dự toán chi cho các nhiệm vụ từ nguồn thu phí, lệ phí và thu khác được để lại đơn vị chi theo chế độ quy định. g) Đối với các nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học, chi thực hiện nhiệm vụ nhà nước đặt hàng và các nhiệm vụ chi quan trọng khác, các đơn vị lập dự toán chi ngân sách theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này, đồng thời thuyết minh đầy đủ các căn cứ tính toán. h) Đối với một số nhiệm vụ chi đặc thù khác: - Các Bộ, cơ quan trung ương có bộ phận biệt phái sáp nhập vào cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm lập dự toán bảo đảm kinh phí hoạt động cho bộ phận này, gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp vào dự toán chung của Bộ Ngoại giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để phân bổ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 367/CT-TTg ngày 19/3/2010. - Lập dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông. - Xây dựng dự toán kinh phí cần thiết để thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 – 2012 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008. - Lập dự toán chi thực hiện Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê thuộc nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan Trung ương theo quy định tại Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Lập dự toán chi từ NSNN để thực hiện cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. 3. Xây dựng dự toán chi các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA: Thực hiện lập dự toán đầy đủ theo đúng trình tự, biểu mẫu lập và quyết định NSNN theo quy định của Luật NSNN, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn, các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, về quản lý vay và trả nợ nước ngoài, trong đó chú ý lập chi tiết vốn ODA và vốn đối ứng theo từng chương trình, dự án, theo tính chất nguồn vốn chi đầu tư XDCB và chi sự nghiệp, đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trong dự toán NSNN năm 2011 trình Chính phủ, trình Quốc hội quyết định. 4. Dự toán nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2011: Năm 2011, các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương, các đơn vị sử dụng NSNN tiếp tục chủ động thực hiện đầy đủ, đúng quy định các giải pháp tạo nguồn cải cách tiền lương theo Đề án cải cách tiền lương giai đoạn 2008 – 2012. Theo đó: dành một phần nguồn thu được để lại năm 2011 theo chế độ; tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2011 (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); ngân sách địa phương sử dụng 50% tăng thu thực hiện so dự toán ngân sách địa phương năm 2010 (không kể tăng thu tiền sử dụng đất), đồng thời thực hiện chuyển các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có) sang năm 2011 để tiếp tục thực hiện. Toàn bộ nguồn kinh phí này phải được hạch toán, quản lý riêng để tạo nguồn tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương, không sử dụng nguồn kinh phí này cho các mục đích khác. Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng việc tính toán, xác định các nguồn kinh phí dành để thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 sau khi Chính phủ có Nghị định mới về điều chỉnh tiền lương tối thiểu. 5. Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng: a) Các Bộ, cơ quan chủ quản của chương trình, dự án căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án lớn triển khai giai đoạn 2011 – 2015, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể năm 2011 đối với các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án lớn quan trọng để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định làm căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2011. Riêng đối với Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu: việc xây dựng dự toán cho năm 2011 và giai đoạn 2011 – 2015 tiếp tục thực hiện theo các Quyết định đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, chế độ tài chính hiện hành, các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương lập dự toán nhu cầu chi thực hiện các chương trình, dự án trong năm 2011, gửi các Bộ, cơ quan Trung ương quản lý chương trình, dự án tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. c) Căn cứ dự kiến mức bố trí kinh phí cho từng chương trình, dự án do Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, các Bộ, cơ quan Trung ương được giao quản lý chương trình, dự án thực hiện lập dự toán chi năm 2011 của từng chương trình, dự án; đồng thời dự kiến phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục tiêu, dự án năm 2011 cho các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương (đối với các chương trình thực hiện bằng nguồn vốn ngoài nước, phương án phân bổ chi tiết gồm cả vốn trong và ngoài nước), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp. 6. Dự toán dự phòng ngân sách nhà nước: Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo quy định của Luật NSNN và định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN năm 2011 để chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và xử lý những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. Bố trí và ghi thành một mục riêng trong dự toán chi NSNN năm 2011 của các Bộ, cơ quan Trung ương và các cơ quan, đơn vị ở địa phương kinh phí chi cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa theo quy định tại Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa và Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn NSNN cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa. 7. Dự toán các khoản chi từ nguồn thu được để lại theo chế độ (học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp, …): Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương thực hiện lập dự toán chi từng nguồn thu này, chi tiết theo từng nhiệm vụ chi, lĩnh vực chi và tổng hợp vào dự toán của Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương để trình cấp có thẩm quyền quyết định. 8. Căn cứ số kiểm tra thu, chi ngân sách năm 2011, các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương xây dựng dự toán chi phải chặt chẽ và chi tiết đối với từng nhiệm vụ, từng đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; sau khi đã làm việc và thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai ngay công tác lập phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2011 của Bộ, cơ quan, địa phương mình để khi nhận được dự toán ngân sách Thủ tướng Chính phủ giao, chủ động trình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ và giao dự toán ngân sách đến đơn vị sử dụng ngân sách đảm bảo trước ngày 31 tháng 12 theo đúng quy định của Luật NSNN. Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phải tập trung chỉ đạo rà soát lại tất cả các khâu trong công tác phân bổ, quản lý, sử dụng NSNN, đặc biệt là vốn đầu tư XDCB và vốn vay, viện trợ, nhằm đảm bảo việc phân bổ ngân sách đúng mục tiêu, đúng chế độ, đúng đối tượng; việc quản lý, sử dụng ngân sách phải chặt chẽ, hiệu quả, có chế độ báo cáo, kiểm tra, kiểm toán, tránh để xảy ra thất thoát, lãng phí. Điều 11. Xây dựng dự toán ngân sách địa phương năm 2011: Năm 2011 là năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương mới theo quy định của Luật NSNN; việc xây dựng dự toán thu, chi ngân sách địa phương, các địa phương phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của NSNN năm 2011 nêu trên và trên cơ sở nguồn lực theo định mức phân bổ ngân sách 2011, căn cứ quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật để xây dựng dự toán ngân sách năm 2011 và giai đoạn 2011-2015; dự toán ngân sách địa phương năm 2011 được xây dựng đảm bảo sự phát triển ngân sách địa phương, bảo đảm đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương đã ban hành và theo đúng quy định của Luật NSNN. | 2,083 |
134,464 | Ngoài các quy định hướng dẫn chung về công tác lập dự toán ngân sách nhà nước, việc lập, xây dựng dự toán ngân sách địa phương cần chú ý một số nội dung chủ yếu sau: 1. Xây dựng dự toán thu ngân sách trên địa bàn: Căn cứ mục tiêu dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015 của cả nước và của các Bộ, ngành và địa phương, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2010, trên cơ sở dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2011 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, các cơ sở kinh tế của từng địa phương và những nguồn thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng khoản thu theo chế độ; dự toán thu nội địa từ nguồn thu thuế và phí (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 17%-19% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn thuế trong năm 2009 và năm 2010); dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 7%-9% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn thuế trong năm 2009 và năm 2010). 2. Về xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương: - Căn cứ dự toán thu NSNN trên địa bàn, thu ngân sách địa phương được hưởng 100% theo quy định của Luật NSNN, mức chi cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách năm 2011 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương (nếu có) và được ổn định trong thời kỳ ngân sách mới theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật. Trên cơ sở đó, căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2011 – 2015 và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, chế độ chính sách chi tiêu hiện hành và tình hình thực tế của từng địa phương, Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách mới và định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 cho từng cấp chính quyền địa phương cấp dưới và ổn định số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho các năm trong thời kỳ ổn định mới. Đồng thời, đảm bảo định mức phân bổ ngân sách địa phương đối với các nhiệm vụ chi quan trọng (lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học công nghệ, môi trường) không thấp hơn mức theo yêu cầu của các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội quyết định và Thủ tướng Chính phủ giao. - Ưu tiên kinh phí thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, tập trung đầu tư những dự án, công trình trọng điểm của địa phương sớm hoàn thành đưa vào sử dụng (giao thông, thủy lợi, công trình phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công trình khắc phục hậu quả thiên tai, …); chủ động bố trí ngân sách địa phương để thực hiện chương trình kiên cố hóa trường học, đầu tư kiến cố hóa kênh mương, đường giao thông nông thôn, hạ tầng làng nghề, du lịch; thực hiện phát triển giống cây trồng, vật nuôi; chuyển đổi cơ cấu kinh tế; xúc tiến thương mại, mở rộng và tìm kiếm thị trường xuất khẩu; chú trọng thực hiện các nhiệm vụ an sinh xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm,… - Bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa phương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; chủ động tính toán bố trí trong dự toán chi đầu tư XDCB nguồn để xử lý dứt điểm các khoản nợ XDCB, các khoản nợ huy động phải trả khi đến hạn. - Bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách địa phương từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chủ động phân bổ lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai và Nghị quyết của Quốc hội. - Đối với nguồn thu từ xổ số kiến thiết tiếp tục được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội; trong đó, tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế theo quy định và thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước). - Xây dựng phương án huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương, bố trí ngân sách địa phương đảm bảo hoàn trả đủ các khoản nợ đến hạn (cả gốc và lãi) theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN và Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, đảm bảo số dư nợ huy động (bao gồm cả số dự kiến trong năm) không quá 30% dự toán chi đầu tư XDCB của ngân sách cấp tỉnh (riêng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 100%). - Ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách đã ban hành để phát triển kinh tế xã hội theo đúng các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2011, các địa phương chủ động tính toán các nguồn để thực hiện chi cải cách tiền lương theo đúng quy định tại khoản 4 điều 10 nêu trên. 3. Đối với các cấp chính quyền địa phương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân, nội dung lập dự toán ngân sách năm 2011 thực hiện theo quy định tại Thông tư này; về trình tự và thời gian thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 của Bộ Tài chính quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan Trung ương quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135 và các chương trình, dự án trọng điểm quốc gia: 1. Phối hợp với các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương liên quan dự kiến nhiệm vụ, mức kinh phí thực hiện chương trình, dự án năm 2011 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20/7/2010. 2. Lập phương án phân bổ dự toán chi năm 2011 đối với từng Bộ, cơ quan Trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30/7/2010. 3. Chủ động xây dựng, ban hành và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thuộc thẩm quyền hoàn thành trong năm 2010 làm căn cứ tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án từ năm 2011 đúng quy định. Điều 13. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương: 1. Căn cứ số kiểm tra đã được thông báo, các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị dự toán trực thuộc và ngân sách cấp dưới theo quy định. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán năm 2011 về chi đầu tư phát triển, phương án phân bổ chi đầu tư phát triển một số lĩnh vực của ngân sách Trung ương được phân công gửi Bộ Tài chính trước ngày 10/9/2010. 3. Tổ chức công tác xây dựng, tổng hợp và báo cáo dự toán ngân sách năm 2011 theo đúng quy định của Luật NSNN, các văn bản hướng dẫn và những nội dung hướng dẫn của Thông tư này; báo cáo đầy đủ nội dung, biểu mẫu theo quy định của Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính và các biểu mẫu có liên quan quy định tại Thông tư này; gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước trước ngày 20/7/2010 đối với các Bộ, cơ quan Trung ương, trước ngày 25/7/2010 đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 14. Về biểu mẫu lập và báo cáo dự toán ngân sách năm 2011: 1. Đối với các Bộ, cơ quan Trung ương: Tổng hợp và báo cáo Bộ Tài chính dự toán NSNN theo các biểu mẫu và thời gian quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính, các biểu mẫu bổ sung (Biểu số 2 và 5) quy định tại Thông tư này và biểu mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP ; trong đó chú ý xây dựng dự toán ngân sách chi tiết đến từng đơn vị sử dụng ngân sách (theo Biểu số 02 – Phụ lục số 2 – Thông tư số 59/2003/TT-BTC) và nhiệm vụ quan trọng của Bộ, cơ quan để giải trình báo cáo Quốc hội về dự toán ngân sách của từng Bộ, cơ quan Trung ương. Sau khi Thủ tướng Chính phủ giao dự toán ngân sách năm 2011, phân bổ và giao dự toán ngân sách đến đơn vị sử dụng ngân sách trước ngày 31/12/2010 theo quy định của Luật NSNN. 2. Đối với các địa phương: Tổng hợp lập dự toán ngân sách địa phương, báo cáo Bộ Tài chính theo các mẫu biểu (Biểu số 01, 02, 06, 07, 10, 12, 13, 14, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 - Phụ lục số 6) và thời gian quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính và co biểu mẫu bổ sung (Biểu số 01, 03, 04, 06, 07, 08, 09, 10, 11) quy định tại Thông tư này. Điều 15. Điều khoản thi hành: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách năm 2011, nếu có những chính sách chế độ mới ban hành, Bộ Tài chính sẽ có thông báo hướng dẫn bổ sung; nếu phát sinh vướng mắc trong công tác tổ chức xây dựng dự toán ngân sách năm 2011 đề nghị các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xử lý. | 2,084 |
134,465 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIỂU MẪU BỔ SUNG LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Thông tư số 90/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ DỰ KIẾN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU, CHI NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010; DỰ TOÁN 2011 VÀ KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU, CHI NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010; DỰ TOÁN 2011 VÀ KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: (1) Được xác định trên cơ sở nguồn chi cân đối ngân sách địa phương và số bổ sung mục tiêu (nếu có). (2) Số bổ sung để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, các chương trình, dự án quan trọng và các chế độ, chính sách mới. (3) Đánh giá kết quả thực hiện gia hạn thuế năm 2010 theo Biểu số 4. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> TỔNG HỢP SỐ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GIA HẠN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2009/QĐ-TTG NGÀY 21/1/2009 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2010/QĐ-TTG NGÀY 12/02/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ĐÁNH GIÁ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC GIAI ĐOẠN 2006 - 2010; DỰ TOÁN 2011 VÀ KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2011 ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ QUAN TRỌNG ĐÃ ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 8 LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DƯ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010; DỰ TOÁN 2011 VÀ KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (1) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ngân sách địa phương phải chủ động bố trí ngân sách để trả đủ nợ đến hạn trong năm ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> TỔNG HỢP VỐN HUY ĐỘNG ĐẦU TƯ XÃ HỘI THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010; DỰ TOÁN 2011 VÀ KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT NĂM 2010 VÀ NĂM 2011 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN BỔ, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, CHƯƠNG TRÌNH 135, DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG NĂM 2010 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2011 Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> <jsontable name="bang_33"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN BỔ, GIAO DỰ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NSTW ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ QUAN TRỌNG NĂM 2010 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2011 Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO CHO VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUY MÔ NHỎ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 năm 2003; Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 09/3/2005 về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam và Nghị định số 165/2007/NĐ-CP ngày 15/11/2007 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 28/2005/NĐ-CP; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ như sau: Chương 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổ chức tài chính quy mô nhỏ) phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay theo quy định tại Thông tư này. 2. Việc trích lập dự phòng và sử dụng quỹ dự phòng tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với các tổ chức tài chính quy mô nhỏ. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phân loại nợ là việc sắp xếp các khoản nợ gốc vào các nhóm nợ quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này. 2. Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. 3. Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này. 4. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà tổ chức tài chính quy mô nhỏ chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng trên cơ sở tổ chức tài chính quy mô nhỏ đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng vay, nhưng tổ chức tài chính quy mô nhỏ có đủ cơ sở để xác định khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại. 5. Rủi ro cho vay của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết vay. 6. Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tài chính quy mô nhỏ không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết vay. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung. Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng nhóm nợ. Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tài chính quy mô nhỏ khi chất lượng các khoản nợ suy giảm. 7. Sử dụng dự phòng là việc tổ chức tài chính quy mô nhỏ sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ. 8. Tài sản bảo đảm khoản vay là tài sản mà khách hàng dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tài chính quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. 9. Khách hàng là cá nhân, tổ chức đang vay và có dư nợ tại tổ chức tài chính quy mô nhỏ. Điều 3. Định kỳ thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng 1. Ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng đầu quý tiếp theo, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý trước. Riêng đối với quý IV, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng 12, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày 30 tháng 11. 2. Đối với các khoản cho vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác của Bên thứ ba mà Bên thứ ba cam kết chịu toàn bộ trách nhiệm xử lý rủi ro khi xảy ra rủi ro thì tổ chức tài chính quy mô nhỏ không phải trích lập dự phòng rủi ro nhưng phải phân loại nợ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này để phản ánh đúng tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng phục vụ cho công tác quản lý rủi ro cho vay. Chương 2. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể 1. Căn cứ vào thực trạng tài chính của khách hàng và/hoặc thời hạn thanh toán nợ gốc và lãi vay, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau: a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ trong hạn; - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày. b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu. c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai. đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; | 2,117 |
134,466 | - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. 2. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định tại Khoản 1 Điều này như sau: a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%; b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 2%; c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 25%; d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn): 50%; đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%. 3. Giá trị của các loại tài sản bảo đảm khoản vay được khấu trừ vào dư nợ gốc của khoản cho vay trước khi tính dự phòng cụ thể gồm: a) 100% số dư tiết kiệm bắt buộc, tiền gửi tự nguyện tại tổ chức tài chính quy mô nhỏ; b) 100% mệnh giá của trái phiếu Chính phủ (tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình trung ương, trái phiếu đầu tư, công trái xây dựng Tổ quốc), trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. 4. Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức sau (hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục A kèm theo Thông tư này): R = (A – C) x r Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích A: số dư nợ gốc của khoản nợ C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể Trường hợp giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm (C) lớn hơn số dư nợ gốc của khoản nợ (A), khoản nợ không phải trích lập dự phòng cụ thể. Điều 5. Dự phòng chung 1. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,5% dư nợ gốc của toàn bộ các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này. 2. Trong thời hạn tối đa ba (03) năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải thực hiện trích lập đủ số tiền dự phòng chung theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 6. Sử dụng dự phòng 1. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay đối với các khoản nợ trong các trường hợp sau đây: a) Đối với khách hàng tài chính quy mô nhỏ: cá nhân vay vốn bị chết, mất tích hoặc bị thương tật vĩnh viễn không còn khả năng lao động tạo thu nhập. b) Đối với khách hàng không phải là khách hàng tài chính quy mô nhỏ: tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; cá nhân bị chết hoặc mất tích. c) Các khoản nợ thuộc nhóm 5 được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này. 2. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay một quý một lần. Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo những nguyên tắc sau: a) Sử dụng dự phòng cụ thể quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư này để xử lý rủi ro cho vay đối với khoản nợ đó. b) Phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ: Tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải khẩn trương tiến hành việc phát mại tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. c) Trường hợp phát mại tài sản không đủ bù đắp cho rủi ro cho vay của khoản nợ thì được sử dụng dự phòng chung để xử lý. 3. Trường hợp số tiền dự phòng không đủ để xử lý toàn bộ rủi ro cho vay của các khoản nợ phải xử lý, tổ chức tài chính quy mô nhỏ hạch toán trực tiếp phần chênh lệch thiếu của số tiền dự phòng vào chi phí hoạt động. Trường hợp số tiền dự phòng đã trích còn lại lớn hơn số tiền dự phòng phải trích, tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa vào thu nhập trong kỳ. 4. Việc tổ chức tài chính quy mô nhỏ sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay không phải là xóa nợ cho khách hàng. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ và cá nhân có liên quan không được phép thông báo dưới mọi hình thức cho khách hàng biết về việc xử lý rủi ro cho vay. 5. Sau khi đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay, tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải chuyển các khoản nợ đã được xử lý rủi ro cho vay từ hạch toán nội bảng ra hạch toán ngoại bảng để tiếp tục theo dõi và có các biện pháp để thu hồi nợ triệt để. Đối với số tiền thu hồi được từ các khoản nợ đã đưa vào ngoại bảng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ hạch toán vào thu nhập trong kỳ. 6. Sau năm (05) năm kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay và đã thực hiện các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, tổ chức tài chính quy mô nhỏ được xuất toán các khoản nợ đã được xử lý rủi ro cho vay ra khỏi ngoại bảng. Điều 7. Hội đồng xử lý rủi ro 1. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền làm Chủ tịch và các thành viên gồm Trưởng ban kiểm soát, phụ trách bộ phận kế toán, phụ trách bộ phận tín dụng và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định. 2. Nhiệm vụ của Hội đồng xử lý rủi ro: a) Xem xét, đánh giá việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro cho vay do Tổng giám đốc (Giám đốc) thực hiện. b) Quyết nghị việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay. c) Quyết nghị phương án thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay, trong đó phải xác định rõ thời gian và các biện pháp để thu hồi nợ. d) Theo dõi tình hình thực hiện thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay. Điều 8. Hồ sơ xử lý rủi ro cho vay 1. Hồ sơ để làm căn cứ cho việc xử lý rủi ro cho vay bao gồm: - Hồ sơ về cho vay và thu nợ; - Hồ sơ về tài sản bảo đảm (nếu có); - Các giấy tờ khác có liên quan. 2. Đối với những trường hợp quy định tại điểm a và b Khoản 1 Điều 6 Thông tư này, ngoài hồ sơ nêu tại Khoản 1 Điều này còn phải có: a) Đối với khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp: - Bản sao Quyết định tuyên bố phá sản của tòa án hoặc quyết định giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp giải thể (đối với trường hợp doanh nghiệp tự giải thể); - Bản sao báo cáo thi hành Quyết định tuyên bố phá sản và báo cáo kết thúc việc thi hành Quyết định tuyên bố phá sản của Phòng thi hành án, văn bản giải quyết các khoản nợ của tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể. b) Đối với khách hàng là cá nhân: Bản sao giấy chứng tử, giấy xác nhận mất tích, giấy tờ chứng minh bị thương tật vĩnh viễn, mất khả năng lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp. 3. Đối với những trường hợp quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 6 Thông tư này, ngoài hồ sơ nêu tại Khoản 1 Điều này còn phải có: - Hồ sơ, tài liệu làm căn cứ để phân loại nợ vào nhóm 5; - Hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ chức tài chính quy mô nhỏ đã sử dụng mọi biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được. Điều 9. Hạch toán, báo cáo 1. Dự phòng rủi ro được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ. 2. Dự phòng rủi ro được hạch toán vào tài khoản “Dự phòng rủi ro”. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện hạch toán việc trích lập, sử dụng dự phòng, số tiền thu hồi được sau khi đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải báo cáo việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay theo quy định về Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tài chính quy mô nhỏ do Ngân hàng Nhà nước ban hành. 4. Trước ngày 15 tháng thứ hai của mỗi quý, tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải gửi báo cáo về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay quý trước cho Bộ Tài chính và Cục thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đặt trụ sở chính theo các Mẫu biểu số 01 và số 02 kèm theo Thông tư này. Điều 10. Kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính 1. Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) có trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ. 2. Trường hợp tổ chức tài chính quy mô nhỏ vi phạm quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, tổ chức tài chính quy mô nhỏ sẽ bị xử lý theo một hoặc một số hình thức như sau: - Xử phạt vi phạm hành chính; - Tăng tỷ lệ trích lập dự phòng tương ứng với mức độ rủi ro của các khoản nợ; - Hạn chế cho vay, hạn chế mở rộng mạng lưới và nội dung hoạt động; - Đình chỉ hoạt động đối với trường hợp vi phạm nghiêm trọng. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 12. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính quy mô nhỏ chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước để được hướng dẫn, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu biểu số 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO Phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động | 2,074 |
134,467 | Quý … năm …. Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu biểu số 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động Quý … năm …. Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC A HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÔNG THỨC TÍNH SỐ TIỀN DỰ PHÒNG CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG KHOẢN NỢ R = (A – C) x r 1) Tình huống 1: Tại thời điểm cuối giờ làm việc ngày 31/3/2009, Tổ chức tài chính quy mô nhỏ (TCTCQMN) X có: - Một khoản nợ thuộc nhóm 2 với số dư nợ gốc là 30 triệu đồng (A). - Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm là 34 triệu đồng (C). Như vậy, khoản nợ này không phải trích lập dự phòng cụ thể. 2) Tình huống 2: Tại thời điểm cuối giờ làm việc ngày 31/3/2009, TCTCQMN X có: - Một khoản nợ thuộc nhóm 3 với số dư nợ gốc là 20 triệu đồng (A). - Không có tài sản bảo đảm được phép khấu trừ. Khi đó: R = (20 triệu – 0) x 25% R = 20 triệu x 25% R = 5 triệu Như vậy, số tiền dự phòng cụ thể (R) của khoản nợ này là 5 triệu đồng. 3) Tình huống 3: Tại thời điểm cuối giờ làm việc ngày 31/3/2009, TCTCQMN X có: - Một khoản nợ thuộc nhóm 4 với số dư nợ gốc là 30 triệu đồng (A). - Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm là 10 triệu đồng (C). Khi đó: R = (30 triệu – 10 triệu) x 50% R = 20 triệu x 50% R = 10 triệu Như vậy, số tiền dự phòng cụ thể (R) của khoản nợ này là 10 triệu đồng. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ GIÚP BỘ TRƯỞNG THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 7939/QĐ-BGDĐT ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hoàn thành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Quyết định này. Điều 4. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên rà soát việc phân công nhiệm vụ, quyền hạn trong Quyết định này, phát hiện những việc chồng chéo, chưa phù hợp để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ GIÚP BỘ TRƯỞNG THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số 2439/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Văn bản này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các Vụ, các Cục, Thanh tra, Văn phòng và Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là cơ quan Bộ). Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn chung của các đơn vị Trong phạm vi lĩnh vực công tác được phân công, các đơn vị thuộc cơ quan Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn chung giúp Bộ trưởng thực hiện các công việc liên quan đến chức năng của đơn vị sau đây: 1. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Văn phòng Bộ) và các đơn vị có liên quan khác chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họp, các buổi làm việc của Bộ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương và các tổ chức, đơn vị liên quan. Dự thảo thông báo kết luận của Bộ trưởng và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận của Bộ trưởng. 2. Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục và đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương, các cơ sở giáo dục và các đơn vị thực hiện các công việc có liên quan. 3. Giúp Bộ trưởng chủ trì hoặc tham gia và theo dõi hoạt động của các đề án, dự án, chương trình có liên quan. 4. Phối hợp với Vụ Pháp chế trong công tác xây dựng chương trình soạn thảo, soạn thảo, ban hành, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và giáo dục pháp luật theo quy định. 5. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ giúp Bộ trưởng quản lý công chức, người lao động; cử người tham gia các Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ công tác liên ngành theo đề nghị của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức khác liên quan; thành lập các Hội đồng tư vấn có liên quan. 6. Phối hợp với Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Thanh tra Bộ) trong việc thanh tra chấp hành các quy định của pháp luật, công tác thực hiện nhiệm vụ năm học và chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 7. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách, quy hoạch đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục có liên quan. 8. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các lực lượng xã hội có liên quan để thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục. 9. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc đề xuất đề tài nghiên cứu và triển khai thực hiện các kết quả nghiên cứu khoa học. 10. Quản lý hồ sơ, tài liệu, nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ trưởng. 11. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng phân công hoặc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các hoạt động của đơn vị. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ Mục 1. VỤ GIÁO DỤC MẦM NON Điều 3. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục mầm non. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án và các văn bản khác về giáo dục mầm non. 2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non đã ban hành. 3. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh) trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục mầm non theo phân cấp của Chính phủ. 4. Giúp Bộ trưởng quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học của mọi loại hình trường, lớp thuộc giáo dục mầm non; quản lý, đánh giá và tổng hợp về giáo dục mầm non trong cả nước qua từng thời kỳ và năm học. Đề xuất, trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp đảm bảo phát triển giáo dục mầm non. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng: a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành chuẩn phát triển của trẻ tuổi mầm non; b) Chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chương trình thí điểm; c) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn các loại hình trường, lớp, trường trọng điểm, trường chuẩn quốc gia của giáo dục mầm non. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia của các địa phương; d) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đội ngũ giáo viên mầm non gửi Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu trình Bộ trưởng ban hành; đ) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn giảng dạy thuộc giáo dục mầm non; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành; e) Chỉ đạo hoạt động của Hội đồng tư vấn giáo dục mầm non, Hội đồng thẩm định các chương trình, tài liệu thuộc giáo dục mầm non; g) Tổng kết, tuyên truyền và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm, kiến thức khoa học về công tác chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ và trong cộng đồng. 6. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc: a) Quản lý các cơ sở giáo dục mầm non có sự tham gia đầu tư, liên kết của các tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) Ứng dụng các nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường ở các cơ sở giáo dục mầm non; c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non; d) Khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là CNTT) vào công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, góp phần đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục và đổi mới kiểm tra đánh giá; đ) Sử dụng và bảo quản thiết bị, đồ chơi thuộc giáo dục mầm non. | 2,081 |
134,468 | 7. Hỗ trợ việc biên tập và phát hành Tạp chí Giáo dục Mầm non. 8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và hướng dẫn thực hiện chương trình chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non vùng dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1. 9. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên quan đến giáo dục mầm non. 10. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm cho giáo dục mầm non. 11. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc tế thuộc giáo dục mầm non. 12. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường trong cơ sở giáo dục mầm non. 13. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn về đánh giá chất lượng giáo dục mầm non. 14. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng chuẩn hiệu trưởng trường mầm non, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch và hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non. 15. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương trong việc ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non. 16. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em giúp Bộ trưởng xây dựng danh mục thiết bị, đồ chơi trẻ em, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi trẻ em, thuộc giáo dục mầm non. Mục 2. VỤ GIÁO DỤC TIỂU HỌC Điều 5. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án và các văn bản khác về giáo dục tiểu học. 2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục tiểu học đã ban hành. 3. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học theo phân cấp của Chính phủ. 4. Giúp Bộ trưởng quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học của mọi loại hình trường, lớp thuộc giáo dục tiểu học; quản lý, đánh giá và tổng hợp về giáo dục tiểu học trong cả nước qua từng thời kỳ và năm học. Đề xuất, trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp đảm bảo phát triển giáo dục tiểu học. 5. Đối với việc xây dựng, ban hành chương trình giáo dục cấp tiểu học và sách giáo khoa tiểu học, chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng: a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo khoa ; b) Đề xuất việc thành lập các hội đồng biên soạn, Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo khoa ; c) Theo dõi quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa; đề xuất phương án giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) trong quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa...; d) Đề xuất việc thành lập hội đồng duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa tiểu học để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các trường tiểu học; đ) Tổ chức ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa; e) Làm thường trực và thư ký các hội đồng. 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc dạy và học, việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ, xét công nhận hoàn thành chương trình cấp tiểu học; b) Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn và loại hình lớp ghép ở tiểu học; c) Xây dựng chương trình, kế hoạch và tài liệu, tổ chức thực hiện dạy học tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; d) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đội ngũ giáo viên tiểu học gửi Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu trình Bộ trưởng ban hành; đ) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn giảng dạy thuộc giáo dục tiểu học; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiểu học theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành; e) Chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục tiểu học; g) Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn các loại hình trường, lớp, trường trọng điểm, trường đạt chuẩn quốc gia thuộc giáo dục tiểu học. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu của các địa phương; h) Chỉ đạo hoạt động các Hội đồng môn học, Hội đồng thẩm định chương trình, sách giáo khoa thuộc giáo dục tiểu học. 7. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc: a) Quản lý các trường tiểu học có sự tham gia đầu tư, liên kết của tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường ở các trường tiểu học; c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học; d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào dạy học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá; đ) Sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học thuộc giáo dục tiểu học. 8. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên quan đến giáo dục tiểu học. 9. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm cho giáo dục tiểu học, trình Bộ trưởng phê duyệt. 10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc tế thuộc giáo dục tiểu học. 11. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường trong trường tiểu học. 12. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục tiểu học trình Bộ trưởng ban hành. 13. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch và hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tiểu học. 14. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương trong việc ứng dụng CNTT trong giáo dục tiểu học. 15. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác cơ sở vật chất, thiết bị trường học thuộc giáo dục tiểu học. Mục 3. VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC Điều 7 Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trung học, bao gồm cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông. Điều 8 Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án và các văn bản khác về giáo dục trung học. 2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục trung học đã ban hành. 3. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trung học theo phân cấp của Chính phủ. 4. Giúp Bộ trưởng quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học của mọi loại hình trường, lớp thuộc giáo dục trung học; quản lý, đánh giá và tổng hợp về giáo dục trung học trong cả nước (bao gồm cả Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc) qua từng thời kỳ và năm học. Đề xuất, trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp đảm bảo phát triển giáo dục trung học. 5. Đối với việc xây dựng, ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông, chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng: a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo khoa; b) Đề xuất việc thành lập các hội đồng biên soạn, Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo khoa; c) Theo dõi quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa; đề xuất phương án giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) trong quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa...; d) Đề xuất việc thành lập hội đồng duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông; | 2,078 |
134,469 | đ) Tổ chức ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa; e) Làm thường trực và thư ký các hội đồng. 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên quan, giúp Bộ trưởng: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc dạy và học, việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ, công tác tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương chuẩn bị kiến thức - kỹ năng cho việc thi tốt nghiệp trung học phổ thông; b) Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn ở giáo dục trung học; c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá công tác hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông ở giáo dục trung học; d) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đội ngũ giáo viên thuộc giáo dục trung học gửi Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu trình Bộ trưởng ban hành; đ) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn giảng dạy thuộc giáo dục trung học; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên thuộc giáo dục trung học theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành; e) Chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phát triển giáo dục trung học phổ thông; g) Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn các loại hình trường, lớp, trường trọng điểm, trường chuẩn quốc gia, trường trung học phổ thông chuyên thuộc giáo dục trung học. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia của các địa phương; h) Chỉ đạo hoạt động các Hội đồng môn học, Hội đồng thẩm định chương trình, sách giáo khoa thuộc giáo dục trung học. 7. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc: a) Quản lý các trường trung học có sự tham gia đầu tư, liên kết của tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường liên quan đến giáo dục trung học; c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung học; d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường trung học; đ) Sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học thuộc giáo dục trung học. 8. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên quan đến giáo dục trung học. 9. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm cho giáo dục trung học, trình Bộ trưởng phê duyệt. 10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc tế thuộc giáo dục trung học. 11. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường trong trường trung học. 12. Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc thanh tra các kỳ thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh, thi chọn học sinh giỏi quốc gia, khu vực và quốc tế, việc quản lý, cấp phát và thu hồi văn bằng chứng chỉ thuộc giáo dục trung học. 13. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trung học trình Bộ trưởng ban hành; phối hợp chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, thi chọn học sinh giỏi quốc gia, khu vực và quốc tế và công tác kiểm định chất lượng giáo dục trung học. 14. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học; xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch và hướng dẫn các địa phương bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trung học. 15. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện việc ứng dụng CNTT trong giáo dục trung học. 16. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài xét chọn để trình Bộ trưởng ký quyết định cho trẻ em đi học trung học phổ thông ở nước ngoài. 17. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác cơ sở vật chất, thiết bị trường học thuộc giáo dục trung học. Mục 4. VỤ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP Điều 9 Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Điều 10 Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, điều lệ, quy chế và các quy định về tổ chức và hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp, các chương trình, đề án, dự án và các văn bản khác về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. 2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động trong giáo dục trung cấp chuyên nghiệp theo chủ trương của nhà nước và các văn bản, các quy định, quy chế đã ban hành. 3. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp theo phân công, phân cấp của Chính phủ. 4. Theo phân công của Bộ trưởng, phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học và các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng chính sách về việc đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng: a) Xây dựng chương trình khung, tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng quyết định ban hành chương trình khung các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; xây dựng văn bản quy định điều kiện về việc mở ngành, quy định về việc đình chỉ hoạt động đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành; b) Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp; quản lý, đánh giá và tổng hợp về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp trong cả nước qua từng thời kỳ và năm học; c) Quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp để lấy văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trong lĩnh vực giáo dục chuyên nghiệp; chỉ đạo công tác tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp; d) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đội ngũ giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp gửi Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu trình Bộ trưởng ban hành; đ) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn giảng dạy thuộc lĩnh vực trung cấp chuyên nghiệp; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành; e) Duyệt cấp và quản lý hồ sơ cấp phát văn bằng, chứng chỉ liên quan đến đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; g) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các Hội đồng tư vấn thuộc giáo dục chuyên nghiệp. 6. Giúp Bộ trưởng chủ trì chỉ đạo và đánh giá: a) Việc quản lý các trường trung cấp chuyên nghiệp có sự tham gia đầu tư, liên kết của các tổ chức, cá nhân nước ngoài của các địa phương và các Bộ, cơ quan ngang Bộ; b) Việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường của các địa phương và các trường trung cấp chuyên nghiệp; c) Chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của các địa phương và các Bộ, cơ quan ngang Bộ; d) Hiệu quả việc trang bị các phương tiện giảng dạy, phòng học, cơ sở thực hành, sản xuất trong các trường trung cấp chuyên nghiệp. 7. Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học giúp Bộ trưởng xây dựng chính sách và cơ chế đào tạo liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. 8. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên quan đến giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. 9. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới trường trung cấp chuyên nghiệp, xây dựng kế hoạch ngân sách trung hạn và hàng năm cho giáo dục chuyên nghiệp, xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp hàng năm, trình Bộ trưởng quyết định . 10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện công tác hợp tác quốc tế thuộc giáo dục chuyên nghiệp. 11. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương và trường trung cấp chuyên nghiệp thực hiện công tác ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường trong trường trung cấp chuyên nghiệp; đề xuất nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chính sách và quản lý phát triển giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. 12. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trình Bộ trưởng ban hành. 13. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng các định mức, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp chuyên nghiệp; xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng và hướng dẫn, kiểm tra việc bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. 14. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài tuyển chọn giáo viên, học sinh trung cấp chuyên nghiệp đi đào tạo, tu nghiệp ở nước ngoài (với diện phải tuyển chọn). | 2,057 |
134,470 | 15. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương, các trường trung cấp chuyên nghiệp thực hiện công tác cơ sở vật chất, thiết bị trường học. 16. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các địa phương và các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan kiểm tra các điều kiện mở thêm ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp mới tại các trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục đại học, liên kết đào tạo trong nước thuộc lĩnh vực giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Mục 5. VỤ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Điều 11 Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đại học. Điều 12 Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, điều lệ, quy chế và các quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học, các chương trình, đề án, các văn bản hướng dẫn các Bộ, cơ quang ngang Bộ, UBND cấp tỉnh kiểm tra, giám sát về tổ chức, hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn và các văn bản khác về giáo dục đại học. 2. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo phân công, phân cấp của Chính phủ. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng: a) Ban hành các quy chế và quy định về chuẩn các điều kiện đảm bảo chất lượng đối với các cơ sở giáo dục đại học (chuẩn đầu vào, chuẩn quản lý và chuẩn đầu ra); b) Thẩm định các điều kiện cho phép hoạt động đào tạo; mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học và chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ do các cơ sở giáo dục đại học đề xuất để trình Bộ trưởng quyết định; c) Quản lý, chỉ đạo, đánh giá và tổng hợp về giáo dục đại học trong cả nước qua từng thời kỳ và năm học; quản lý, chỉ đạo và kiểm tra toàn diện các trường dự bị đại học và dự bị đại học dân tộc; d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học đã được ban hành; đ) Quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng, đại học hệ chính quy hoặc thông qua các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên (vừa làm vừa học, học từ xa và tự học có hướng dẫn); trình độ thạc sỹ, tiến sỹ; e) Thẩm định các điều kiện của cơ sở đào tạo để đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ; g) Chỉ đạo và kiểm tra việc xây dựng chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ, công tác xây dựng chương trình khung các ngành đào tạo cao đẳng, đại học; ban hành chương trình các môn Lý luận Chính trị đối với giáo dục đại học; h) Chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các Hội đồng trường, Hội đồng Hiệu trưởng các trường đại học; i) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giảng viên các cơ sở giáo dục đại học gửi Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu trình Bộ trưởng ban hành; k) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn phương pháp giảng dạy thuộc lĩnh vực giáo dục đại học; tổ chức các hoạt động hỗ trợ bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho đội ngũ giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành; l) Quản lý, chỉ đạo và đánh giá đào tạo liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân; m) Duyệt cấp và quản lý hồ sơ cấp phát phôi văn bằng cao đẳng, đại học cho các cơ sở giáo dục đại học; duyệt cấp và quản lý hồ sơ cấp phát phôi văn bằng thạc sỹ, tiến sỹ cho các cơ sở đào tạo sau đại học. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng thực hiện công tác thi tuyển sinh cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ: a) Xây dựng và trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đề án, văn bản hướng dẫn về chủ trương, chính sách, công tác thi tuyển sinh; b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học; hướng dẫn UBND cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc triển khai công tác chuẩn bị thi, tổ chức thi, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển; c) Tham gia công tác thanh tra các kỳ thi tuyển sinh; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác trong công tác tuyển sinh theo phân công của Trưởng ban chỉ đạo kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các cơ sở giáo dục đại học trong việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học. 6. Theo phân công của Bộ trưởng, phối hợp với Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng chính sách về việc đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện. 7. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên quan đến giáo dục đại học. 8. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm cho giáo dục đại học; xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ hàng năm cho các cơ sở giáo dục đại học, trình Bộ trưởng quyết định; kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh; thẩm định các điều kiện thành lập, sáp nhập, chia tách, mở phân hiệu, giải thể, đình chỉ hoạt động các cơ sở giáo dục đại học. 9. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế về giáo dục đại học. 10. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ với nghiên cứu khoa học. 11. Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc kiểm tra, thanh tra việc quản lý cấp phát, thu hồi văn bằng, chứng chỉ thuộc giáo dục đại học. 12. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục giúp Bộ trưởng trong việc công nhận tương đương bằng cấp trình độ đại học; công nhận văn bằng cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ do các cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam; xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trình Bộ trưởng ban hành. 13. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giúp Bộ trưởng xây dựng chuẩn nghề nghiệp giảng viên, kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học; hướng dẫn và kiểm tra việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học. 14. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài trong việc tuyển chọn sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, thực tập sinh (đối với diện phải tuyển chọn) đi học nước ngoài. Mục 6. VỤ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Điều 13. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục thường xuyên. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án và các văn bản khác về giáo dục thường xuyên. 2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục thường xuyên đã được ban hành. 3. Hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục thường xuyên theo phân cấp của Chính phủ. 4. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp tình hình hoạt động của các cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân (không bao gồm bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học), chứng chỉ giáo dục thường xuyên. Đề xuất và trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục thường xuyên. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng: a) Tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng quyết định ban hành các chương trình, giáo trình, học liệu, các phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập mang đặc thù của giáo dục thường xuyên. Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và thiết bị dạy học thuộc giáo dục thường xuyên; b) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đội ngũ giáo viên của các cơ sở giáo dục thường xuyên gửi Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu trình Bộ trưởng ban hành; c) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn giảng dạy thuộc lĩnh vực giáo dục thường xuyên; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên của các cơ sở giáo dục thường xuyên theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành; d) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các Hội đồng tư vấn thuộc giáo dục thường xuyên. 6. Chủ trì chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc: a) Quản lý các cơ sở giáo dục thường xuyên có sự tham gia đầu tư, liên kết của các tổ chức, cá nhân nước ngoài; b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực giáo dục thường xuyên; c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng ở các cơ sở giáo dục thường xuyên; | 2,060 |
134,471 | d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào quá trình quản lý, dạy học ở các cơ sở giáo dục thường xuyên. 7. Phối hợp với Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ Giáo dục Trung học trong công tác phổ cập giáo dục. 8. Phối hợp với Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Vụ Giáo dục Đại học trong công tác quản lý các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học. 9. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên quan đến giáo dục thường xuyên. 10. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm cho giáo dục thường xuyên trình Bộ trưởng phê duyệt. 11. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong giáo dục thường xuyên. 12. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương ứng dụng khoa học, công nghệ và môi trường trong cơ sở giáo dục thường xuyên. 13. Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc thanh tra quản lý, cấp phát, thu hồi văn bằng, chứng chỉ thuộc giáo dục thường xuyên. 14. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục thường xuyên trình Bộ trưởng ban hành; tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp bổ túc văn hóa. 15. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp các chức danh nhà giáo; chương trình, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên và hướng dẫn, kiểm tra việc bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thường xuyên. 16. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục thường xuyên, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện việc ứng dụng CNTT trong giáo dục thường xuyên. 17. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em trong việc chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục thường xuyên. 18. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các lực lượng xã hội có liên quan để thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập. Mục 7. VỤ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG Điều 15. Chức năng: Giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng, an ninh cho học sinh, sinh viên và các công tác thuộc lĩnh vực quốc phòng trong phạm vi quản lý của Bộ. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án và các văn bản khác về giáo dục quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác về công tác quốc phòng. 2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng, an ninh đã được ban hành; tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên. 3. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan của Bộ Quốc phòng quản lý, chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong công tác tuyển chọn đào tạo sỹ quan dự bị, nhân viên kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và quản lý kinh tế phục vụ quốc phòng. Phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo việc cấp học bổng quốc phòng tạo nguồn đào tạo cán bộ sỹ quan cho quân đội. 4. Giúp Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng trong các đơn vị trực thuộc Bộ. Phối hợp với các cơ quan của Bộ Quốc phòng, cơ quan quân sự địa phương các cấp và Vụ Tổ chức cán bộ chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ, các cơ sở giáo dục thực hiện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh; đăng ký quản lý nghĩa vụ quân sự, lực lượng dự bị động viên; tổ chức và hoạt động của lực lượng tự vệ, tham gia xây dựng các kế hoạch động viên, kế hoạch phòng thủ khu vực, kế hoạch động viên thời chiến (khi có yêu cầu); quản lý đội ngũ sỹ quan biệt phái công tác tại ngành giáo dục. 5. Chủ trì, phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học, Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Vụ Giáo dục Trung học tổ chức, chỉ đạo việc biên soạn và thẩm định chương trình, giáo trình dùng chung, sách giáo khoa giáo dục quốc phòng - an ninh. Quản lý và chỉ đạo việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy môn học giáo dục quốc phòng - an ninh; hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh. 6. Chủ trì giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quy hoạch và chỉ đạo hoạt động của hệ thống Trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên. 7. Chủ trì giúp Bộ trưởng duyệt cấp và quản lý hồ sơ cấp phát chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh trong các cơ sở giáo dục đại học. 8. Chủ động phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan trong việc xây dựng quy định chức danh, biên chế, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng và các chế độ chính sách có tính chất đặc thù đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh trên cơ sở các quy định chung của ngành. 9. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em và các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng hướng dẫn việc cung ứng và sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học giáo dục quốc phòng - an ninh. 10. Phối hợp với cơ quan Thanh tra của Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh ở các cơ sở giáo dục; công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho công chức, viên chức và công tác quốc phòng, quân sự trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ. Mục 8. VỤ GIÁO DỤC DÂN TỘC Điều 17. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục dân tộc. Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án và các văn bản khác về giáo dục dân tộc. 2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục dân tộc đã ban hành; hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục dân tộc. 3. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch quản lý hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú. 4. Đối với việc xây dựng, ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa dạy tiếng dân tộc cho học sinh dân tộc và cán bộ, giáo viên công tác ở vùng dân tộc, chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng: a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo khoa; b) Đề xuất việc thành lập các hội đồng biên soạn, Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo khoa; c) Theo dõi quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa; đề xuất phương án giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) trong quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa...; d) Đề xuất việc thành lập hội đồng duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa dạy tiếng dân tộc cho học sinh dân tộc và cán bộ, giáo viên công tác ở vùng dân tộc để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông; đ) Tổ chức ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa; e) Làm thường trực và thư ký các hội đồng. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng: a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá dạy tiếng dân tộc cho học sinh dân tộc và cán bộ, giáo viên công tác ở vùng dân tộc; b) Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các nội dung giáo dục đặc thù trong các cấp học vùng dân tộc và hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và trường dự bị đại học; c) Tổng kết công tác giáo dục dân tộc; tuyên truyền và phổ biến kinh nghiệm, kiến thức khoa học về công tác chăm sóc, giáo dục học sinh dân tộc; d) Quản lý, đánh giá và tổng hợp, thống kê về giáo dục dân tộc qua từng thời kỳ và năm học. Đề xuất trình Bộ trưởng các chủ trương, chính sách, biện pháp để đảm bảo phát triển giáo dục dân tộc; đ) Xây dựng nội dung, kế hoạch và chỉ đạo bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên vùng dân tộc về phương pháp dạy tiếng dân tộc và các nội dung giáo dục đặc thù. 6. Chủ trì tổ chức biên tập và phối hợp phát hành Tập san "Giáo dục nội trú" dành cho trường phổ thông dân tộc nội trú. 7. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng chỉ đạo dạy tiếng Việt và dạy lớp ghép cho học sinh dân tộc. 8. Phối hợp với Vụ Giáo dục Tiểu học xây dựng nội dung, kế hoạch và chỉ đạo bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên vùng dân tộc về phương pháp dạy lớp ghép, phương pháp dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc. | 2,053 |
134,472 | 9. Phối hợp với Vụ Giáo dục Trung học giúp Bộ trưởng chỉ đạo dạy học và các hoạt động giáo dục của các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc. 10. Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học trong việc quản lý các trường dự bị đại học dân tộc. 11. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Công tác học sinh, sinh viên xây dựng và chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách cho học sinh, sinh viên người dân tộc. 12. Phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong giáo dục dân tộc. 13. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng và chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên công tác ở vùng dân tộc. 14. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các lực lượng xã hội có liên quan tổ chức, tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục học sinh dân tộc. Mục 9. VỤ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN Điều 19. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác học sinh, sinh viên; công tác giáo dục thể chất ngoại khoá và y tế trong nhà trường. Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng trong việc: a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án và các văn bản khác về giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, văn hoá, thẩm mỹ và các công tác khác về học sinh, sinh viên. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành; b) Thực hiện công tác giáo dục thể chất ngoại khoá và y tế trường học; c) Tổ chức và theo dõi các hoạt động liên quan đến hình thành đạo đức, lối sống trong học sinh, sinh viên; d) Theo dõi, tổng hợp, thống kê và đề xuất công tác phát triển Đảng trong học sinh, sinh viên; đ) Chỉ đạo, kiểm tra công tác tư vấn nghề nghiệp, dịch vụ việc làm và tâm lý cho học sinh, sinh viên; e) Theo dõi, xử lý các vấn đề về an ninh, chính trị liên quan đến học sinh, sinh viên. 2. Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp công tác giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên toàn ngành; làm đầu mối phối hợp với các ban, ngành ở Trung ương và địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện, tổng hợp đánh giá tình hình đạo đức, lối sống và công tác giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên theo thời kỳ và hàng năm. 3. Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp, chế độ, chính sách, quy chế, điều lệ của các hoạt động giáo dục thể chất ngoại khoá và y tế trường học; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành. 4. Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp thực hiện công tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành. 5. Giúp Bộ trưởng tổ chức, chỉ đạo việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách làm công tác học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất và y tế học đường, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội trong nhà trường. 6. Làm đầu mối giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong các hoạt động giáo dục thể chất, y tế học đường, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và công tác học sinh, sinh viên với các nước khu vực và quốc tế. 7. Giúp Bộ trưởng chủ trì xây dựng hoặc tham gia và theo dõi hoạt động của các dự án, đề án, chương trình có liên quan đến giáo dục thể chất, y tế học đường, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và công tác giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên. 8. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam xây dựng kế hoạch và chỉ đạo nghiên cứu khoa học về đạo đức, lối sống học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất và y tế trong nhà trường. 9. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng chế độ, chính sách đặc thù đối với công chức, viên chức chuyên trách làm công tác học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất và y tế trong nhà trường. 10. Là cơ quan thường trực giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ bảo trợ nhà nước đối với Hội Thể thao Đại học và chuyên nghiệp Việt Nam, Hội Thể thao học sinh Việt Nam. Mục 10. VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH Điều 21. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, tài chính, kế toán, đất đai và tài sản nhà nước, các dự án ODA và thống kê toàn ngành giáo dục và đào tạo; đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Về công tác quy hoạch và kế hoạch a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong toàn quốc, quy hoạch tổng thể phát triển giáo dục và đào tạo của cả nước, của các vùng, trình cấp có thẩm quyền quyết định; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng các văn bản hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo hàng năm, kế hoạch trung hạn và dài hạn, trong đó có các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển giáo dục, phù hợp với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và quyết định của Thủ tướng Chính phủ; c) Chủ trì tổng hợp và trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo hàng năm, kế hoạch trung hạn, dài hạn của toàn ngành, kế hoạch chi tiêu trung hạn, kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị trực thuộc Bộ, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước để trình Thủ tướng Chính phủ; d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng về phân bổ ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, về quy mô và cơ cấu đào tạo các cấp học và trình độ đào tạo, về xác định chỉ tiêu tuyển sinh trong và ngoài nước, về ngân sách và các điều kiện khác cho các cơ sở giáo dục và đào tạo trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Bộ; đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của toàn ngành và thực hiện kế hoạch, sử dụng ngân sách của các đơn vị trực thuộc Bộ; e) Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học, Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Vụ Hợp tác quốc tế và Cục Đào tạo với nước ngoài trong việc thẩm định mở ngành đào tạo mới và liên kết đào tạo; g) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định các điều kiện thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đình chỉ hoạt động các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ hoặc do Bộ quản lý. 2. Về công tác đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài trong đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục tại Việt Nam; b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng thẩm định các điều kiện thành lập, sáp nhập, chia tách, mở phân hiệu, giải thể các cơ sở giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì hướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học về việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và của cơ sở giáo dục; về quản lý dự án đầu tư trong ngành giáo dục cả nước; d) Làm đầu mối phối hợp với các Vụ, Cục góp ý về chủ trương khuyến khích đầu tư cho giáo dục và đào tạo bằng nguồn vốn ngoài ngân sách (trong và ngoài nước); đ) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế tổ chức các hoạt động xúc tiến, kêu gọi đầu tư nước ngoài trong giáo dục và đào tạo. 3. Về công tác tài chính - kế toán a) Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo là đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách Trung ương. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ lập và thực hiện dự toán thu chi ngân sách hàng năm; b) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục trình Bộ trưởng quyết định về kế hoạch dự toán hàng năm bằng các nguồn vốn, dự toán thu chi ngân sách hàng năm và phương án phân bổ, giao và điều chỉnh dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; công khai dự toán, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ theo quy định; c) Chủ trì công tác xét duyệt và thông báo quyết toán thu chi ngân sách nhà nước đối với các đơn vị trực thuộc Bộ. Tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm của Bộ theo quy định; d) Chủ trì và phối hợp với Thanh tra Bộ tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát công tác quản lý tài chính, kế toán của các đơn vị trực thuộc Bộ; kiến nghị với Bộ trưởng xử lý những vi phạm cụ thể trong quản lý tài chính theo quy định của pháp luật; đ) Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng các văn bản về cơ chế, chính sách tài chính, kế toán trong ngành giáo dục và đào tạo; các định mức chi tiêu tài chính, định mức chi cho giáo dục và đào tạo; các chính sách đối với giáo dục và đào tạo ở các vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách khác; | 2,090 |
134,473 | e) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng các văn bản hướng dẫn các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục và đào tạo triển khai thực hiện các quy định của nhà nước về tài chính, ngân sách, kế toán, kiểm toán, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và thực hiện chính sách thuế của nhà nước; g) Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chủ quản đối với tài sản nhà nước đã giao cho các đơn vị thuộc Bộ quản lý. Hướng dẫn đăng ký đất đai và tài sản nhà nước với cơ quan nhà nước, xử lý và phân cấp xử lý tài sản nhà nước theo thẩm quyền; kiểm tra các đơn vị trong việc thực hiện các quy chế của nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai, tài sản nhà nước, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng đất đai, các loại tài sản nhà nước để báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định; h) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác kế hoạch - tài chính, kế toán trong ngành; i) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán trong các tổ chức, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Ban Quản lý dự án, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ theo thẩm quyền của Bộ trưởng; k) Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát công tác quản lý tài chính của các các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập theo quy định của pháp luật; l) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ để báo cáo Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án sau khi được phê duyệt. Hướng dẫn, giám sát, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ. 4. Về công tác quản lý các nguồn hỗ trợ của nước ngoài cho giáo dục đào tạo a) Là đầu mối giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về các nguồn hỗ trợ của nước ngoài cho ngành giáo dục và đào tạo, bao gồm các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (NGO) và các nguồn viện trợ khác; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất, soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn công tác quản lý các nguồn hỗ trợ của nước ngoài cho giáo dục và đào tạo, trình cấp thẩm quyền ban hành; xây dựng định hướng, kế hoạch vận động, thu hút và sử dụng các nguồn hỗ trợ của nước ngoài; nguồn vốn đối ứng cho các chương trình, dự án. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế vận động viện trợ và đầu tư nước ngoài cho ngành giáo dục và đào tạo; c) Chủ trì thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án (ODA, NGO), các khoản viện trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ và những nội dung điều chỉnh của các chương trình, dự án và các khoản viện trợ trong quá trình thực hiện; d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng hướng dẫn các đơn vị tiếp nhận các nguồn hỗ trợ của nước ngoài đầu tư cho giáo dục và đào tạo; hướng dẫn, giám sát, kiểm tra các Vụ, Cục, Ban Quản lý các chương trình, dự án và các đơn vị trong việc quản lý và sử dụng các nguồn hỗ trợ của nước ngoài, vốn đối ứng theo quy định hiện hành; đ) Chủ trì thẩm tra phê duyệt Báo cáo quyết toán hàng năm, Báo cáo quyết toán tổng hợp kết thúc chương trình, dự án; tổng hợp quyết toán các chương trình, dự án ODA, NGO và các khoản viện trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định; e) Chủ trì, làm đầu mối giúp Bộ trưởng phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các đơn vị có liên quan trong việc theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, dự án ODA, NGO, các khoản viện trợ và các nhiệm vụ liên quan đối với các đơn vị trực thuộc Bộ; giám sát việc thực hiện các hoạt động đấu thầu của các đơn vị, các chương trình, dự án ODA, NGO và các khoản viện trợ khác; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch tài chính hàng năm của các dự án ODA, NGO và các khoản viện trợ khác; xem xét, thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt Kế hoạch hoạt động/Kế hoạch thực hiện/Kế hoạch đấu thầu tổng thể, hàng năm và điều chỉnh (nếu có) của các chương trình, dự án ODA, NGO và các khoản viện trợ khác; h) Tham gia ý kiến về đề xuất nhân sự (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng), tư cách pháp lý, quy chế tổ chức và hoạt động của các Ban điều hành, quản lý chương trình, dự án thuộc Bộ. 5. Về công tác thống kê a) Xây dựng và quản lý thống nhất các chỉ số thống kê giáo dục và đào tạo, hướng dẫn phương pháp thu thập, ghi chép, quy trình thực hiện thống kê giáo dục và đào tạo ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở giáo dục và đào tạo, quy chế cung cấp và sử dụng số liệu, hệ thống biểu mẫu thống kê thống nhất trong toàn ngành; b) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu của ngành phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch và hoạch định chính sách. Tổng hợp và phân tích số liệu thống kê định kỳ: hàng năm, 05 năm, 10 năm. Biên soạn và xuất bản niên giám thống kê giáo dục và đào tạo hàng năm; là đơn vị đầu mối trong việc cung cấp số liệu thống kê giáo dục và đào tạo để công bố chính thức trong và ngoài nước; c) Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ thống kê cho các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học trong cả nước và các Sở Giáo dục và Đào tạo; d) Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về công tác thống kê ngành giáo dục và đào tạo. Giám sát việc triển khai công tác thống kê tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trong cả nước và các Sở Giáo dục và Đào tạo; đ) Chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về thống kê giáo dục và đào tạo; e) Chủ trì phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu ứng dụng CNTT trong lĩnh vực thống kê. Điều 23. Cơ cấu tổ chức: 1. Cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính gồm có: Phòng Kế hoạch - Đầu tư; Phòng Tài chính; Phòng Thống kê và Phòng Quản lý ODA. 2. Chức năng, nhiệm vụ các Phòng do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính. Mục 11. VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ Điều 24. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản về chủ trương, chính sách, chiến lược, phương hướng, kế hoạch phát triển công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế và các văn bản khác quy định về hợp tác với nước ngoài trong giáo dục và đào tạo; hướng dẫn các địa phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ sở giáo dục về hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng tổ chức đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và các văn bản hợp tác khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện, kiến nghị tiếp tục hay đình chỉ các hoạt động, chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 4. Chủ trì làm đầu mối giúp Bộ trưởng tiếp nhận và xử lý thông tin về các vấn đề có liên quan đến công tác quan hệ và hợp tác quốc tế; đề xuất các định hướng mục tiêu, giải pháp về hợp tác quốc tế với ngành, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương, cơ sở giáo dục. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng chỉ đạo công tác phát triển, quảng bá ngôn ngữ, văn hoá, giáo dục, năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học của Việt Nam ra nước ngoài. 6. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng quyết định kế hoạch đoàn ra, đoàn vào hàng năm của cơ quan Bộ nhằm bảo đảm nội dung công tác và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí; hướng dẫn, theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện. 7. Chủ trì giúp Bộ trưởng tổ chức đón tiếp khách quốc tế đến làm việc với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giải quyết các thủ tục nhập cảnh đối với người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ trong việc quản lý và giải quyết các thủ tục nhập cảnh đối với người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 8. Chủ trì trình Bộ trưởng quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan Bộ và các dự án, đơn vị trực thuộc đi công tác nước ngoài ngắn hạn. Giải quyết các thủ tục, tổ chức, theo dõi, đánh giá kết quả làm việc của các đoàn ra do lãnh đạo Bộ chủ trì và đoàn có nhiều cơ quan, đơn vị tham gia. 9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng làm đầu mối quản lý cán bộ làm công tác quản lý giáo dục tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài. 10. Chủ trì tiếp nhận và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ xin mở văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài. | 2,037 |
134,474 | 11. Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng tổ chức các hoạt động xúc tiến, kêu gọi đầu tư nước ngoài, vận động tài trợ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 12. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về giáo dục và đào tạo do Bộ tổ chức hoặc đăng cai tổ chức theo quy định; xây dựng các quy định, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về giáo dục và đào tạo trong toàn ngành. 13. Chủ trì giúp Bộ trưởng xây dựng các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác hợp tác quốc tế trong toàn ngành; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã được ban hành. 14. Làm đầu mối tổng hợp, theo dõi và phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng quản lý, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát hoạt động của các cơ sở giáo dục và đào tạo có sự tham gia đầu tư, liên kết của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. 15. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo và đánh giá các địa phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc trong hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài về giáo dục và đào tạo. 16. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng ban hành và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục tại Việt Nam; tổ chức tiếp nhận các dự án ODA của nước ngoài; xét duyệt, thẩm định các chương trình, dự án quốc tế; thẩm định việc cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách hoặc giải thể cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài. 17. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc tuyển chọn cán bộ đi làm công tác quản lý giáo dục tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam và giáo viên đi giảng dạy tại các cơ sở giáo dục ở nước ngoài. 18. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài trong việc đàm phán, tiếp nhận và triển khai các nguồn viện trợ, tài trợ dưới dạng học bổng thường niên và không thường niên của các Chính phủ và các tổ chức quốc tế dành cho Việt Nam và cho phép thực hiện chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài. Mục 12. VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 26. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường của ngành. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Trình Bộ trưởng phê duyệt các chủ trương, định hướng, kế hoạch khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường dài hạn và hàng năm; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường trong toàn ngành. 2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường và các chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về khoa học, công nghệ và môi trường; chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, triển khai kế hoạch khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường. Tổ chức tổng kết, đánh giá các hoạt động khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường. 3. Chủ trì xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường cho các đơn vị gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp và trình Bộ trưởng phê duyệt. Giúp Bộ trưởng quản lý, theo dõi, tổng hợp nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường sau khi đã được Bộ trưởng phê duyệt. 4. Chủ trì, phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em và các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, đề án đầu tư hàng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường để phát triển các phòng thí nghiệm quốc gia và các phòng thí nghiệm chuyên ngành, các dự án tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, các dự án sửa chữa xây dựng nhỏ đối với các cơ sở giáo dục đại học; xây dựng các yêu cầu kỹ thuật cho các gói thầu sử dụng vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ trình Bộ trưởng phê duyệt. 5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai hoạt động bảo hộ lao động trong các cơ sở giáo dục đại học. 6. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác sở hữu trí tuệ, công tác tiêu chuẩn đo lường, chất lượng sản phẩm thuộc phạm vi ngành và hoạt động chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, địa phương của các cơ sở giáo dục đại học. 7. Chủ trì, phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học, Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp chỉ đạo, hướng dẫn công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên, học sinh trong các cơ sở giáo dục đại học và các trường trung cấp chuyên nghiệp. 8. Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khoa học và công nghệ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường trong ngành. 9. Phối hợp với các Vụ cấp học chỉ đạo triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học phục vụ việc nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và bảo vệ môi trường ở các cơ sở giáo dục. Chỉ đạo và đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và bảo vệ môi trường ở các cơ sở giáo dục của các địa phương. 10. Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học hướng dẫn, chỉ đạo và đánh giá hoạt động kết hợp nghiên cứu khoa học với đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ. 11. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết các thủ tục xuất, nhập khẩu các tài liệu, vật tư thiết bị phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường thuộc phạm vi, quyền hạn của Bộ; xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy định về tài chính, các tiêu chí và định mức chi tiêu cho hoạt động khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường. 12. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường của ngành. 13. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính quản lý biên chế hưởng lương từ ngân sách khoa học và công nghệ. 14. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan trình Bộ trưởng quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ. 15. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Giáo dục Đại học giúp Bộ trưởng xây dựng chuẩn nghề nghiệp giảng viên và nội dung bồi dưỡng phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học. Mục 13. VỤ PHÁP CHẾ Điều 28. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước bằng pháp luật trong ngành giáo dục; tổ chức thực hiện công tác xây dựng pháp luật, thẩm định, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và thực hiện những công tác khác được giao. Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Xây dựng pháp luật a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan dự kiến Chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và dài hạn trình Bộ trưởng; tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng pháp luật; b) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng; c) Tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Bộ dự thảo trước khi đơn vị chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng ban hành hoặc đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định; thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định; d) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý của văn bản và hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đ) Làm đầu mối giúp Bộ trưởng tham gia ý kiến các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị ngoài Bộ gửi lấy ý kiến; e) Tham gia ý kiến các điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền ký kết của Bộ hoặc do Bộ trình Chính phủ ký kết; giúp Bộ trưởng thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật; g) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị. 2. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của ngành và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và đào tạo hiện hành; trình Bộ trưởng phương án xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ; b) Chủ trì tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật từng lĩnh vực theo yêu cầu của Chính phủ và các Bộ, cơ quang ngang Bộ có liên quan. 3. Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật a) Chủ trì thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Bộ ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, cơ quang ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh có liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo; b) Chủ trì đề xuất trình Bộ trưởng trong việc: - Sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ; | 2,050 |
134,475 | - Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ, cơ quan ngang Bộ về giáo dục và đào tạo; - Kiến nghị với Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản do chính các cơ quan đó ban hành trái với các văn bản pháp luật của Nhà nước hoặc văn bản pháp luật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về lĩnh vực giáo dục và đào tạo; nếu kiến nghị đó không được chấp nhận thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; - Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh trái với văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục. 4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm và theo chuyên đề; phối hợp tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng hệ thống báo cáo viên pháp luật ngành giáo dục; c) Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ. 5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện pháp luật của các cơ quan, đơn vị hoạt động trong ngành giáo dục và các cơ sở giáo dục; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện pháp luật, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong ngành giáo dục; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; c) Tham gia ý kiến với các cơ quan, đơn vị có liên quan về việc xử lý các vi phạm pháp luật trong ngành giáo dục. 6. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan xây dựng, kiện toàn hệ thống pháp chế ngành giáo dục. Xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ pháp chế ngành giáo dục. 7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị giúp Bộ trưởng trong việc xây dựng văn bản và thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng văn bằng, chứng chỉ; quy định về mẫu văn bằng chứng chỉ để trình Bộ trưởng phê duyệt. Thường trực Hội đồng Văn bằng, chứng chỉ của Bộ. 8. Giúp Bộ trưởng quản lý việc khắc dấu, sử dụng con dấu của các đơn vị trực thuộc Bộ. 9. Tham gia cho ý kiến bằng văn bản trong việc thẩm định hồ sơ thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, mở phân hiệu các cơ sở giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật. 10. Tư vấn về pháp luật cho các đơn vị thuộc Bộ. 11. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính phân bổ và theo dõi sử dụng kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và kinh phí cho các hoạt động pháp chế. Mục 14. VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ Điều 30. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức, cán bộ và bảo vệ chính trị nội bộ. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của ngành; chủ trì xây dựng để Bộ trưởng trình Chính phủ quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ; giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tổ chức cán bộ, công chức, viên chức. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành các quy định về công tác tổ chức, cán bộ trong ngành giáo dục theo thẩm quyền được phân cấp; phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục giúp Bộ trưởng xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với công chức, viên chức trong ngành giáo dục; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ quyết định phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc Bộ; giúp Bộ trưởng phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; cơ cấu tổ chức và biên chế hành chính của ngành ở địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng chương trình, biện pháp, tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của Bộ; thường trực Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng hướng dẫn xây dựng, thẩm định và trình Bộ trưởng quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan Bộ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ. 6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng quyết định việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đình chỉ hoạt động các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ hoặc do Bộ quản lý theo thẩm quyền; thành lập các Hội đồng tư vấn, các Ban quản lý dự án, đề án, chương trình, Hội đồng trường, Hội đồng Hiệu trưởng các trường đại học. 7. Chủ trì giúp Bộ trưởng xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức, viên chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch này. 8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của các đơn vị trực thuộc Bộ; giám đốc, phó giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ; công nhận hội đồng quản trị, hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập. Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc quy hoạch, xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm giám đốc các đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng theo quy định hiện hành của Nhà nước; 9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trình Bộ trưởng quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quy hoạch các chức danh Bộ trưởng, Thứ trưởng, cán bộ lãnh đạo cấp Vụ và tương đương thuộc Bộ; bố trí, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo cấp Vụ và tương đương, trưởng phòng, phó trưởng phòng của các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ (kể cả công chức, viên chức thuộc các dự án, đề án quốc tế, kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, kế toán trưởng các dự án) thuộc diện Bộ quản lý theo phân cấp; phối hợp với UBND cấp tỉnh trong việc quy hoạch chức danh Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; khen thưởng (đối với người có công với cách mạng), kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức thuộc Bộ; thường trực Hội đồng kỷ luật của Cơ quan Bộ và của Bộ. 10. Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và Cục Đào tạo với nước ngoài giúp Bộ trưởng cử cán bộ đi làm công tác quản lý giáo dục tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam và cử giáo viên đi giảng dạy tại các cơ sở giáo dục ở nước ngoài; cử và tiếp nhận công chức thuộc Cơ quan Bộ đi học tập dài hạn ở nước ngoài. 11. Chủ trì, phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng hệ thống chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của công chức, viên chức hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ trình Bộ trưởng ban hành và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; xây dựng cơ cấu ngạch công chức, viên chức hành chính và định mức, chỉ tiêu biên chế ở các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ; tiêu chuẩn lãnh đạo cấp Vụ và tương đương thuộc Bộ; tiêu chuẩn giám đốc, phó giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định này. 12. Chủ trì, phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Kế hoạch - Tài chính giúp Bộ trưởng xây dựng đề xuất chính sách đặc thù, chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức của ngành giáo dục để Bộ trưởng trình Chính phủ quyết định. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách và chế độ tiền lương đối với công chức, viên chức hành chính toàn ngành. Thường trực Hội đồng lương của Bộ. 13. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuyển dụng, thi nâng ngạch, chuyển ngạch đối với công chức trong phạm vi toàn ngành giáo dục theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chủ trì tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, thi nâng ngạch, chuyển ngạch đối với công chức, viên chức hành chính của các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. 14. Chủ trì giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các Hội và tổ chức xã hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật. 15. Chủ trì giúp Bộ trưởng thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ của ngành. 16. Chủ trì giúp Bộ trưởng thực hiện công tác thống kê công chức, viên chức thuộc Bộ quản lý; quản lý hồ sơ công chức, viên chức theo quy định chung của Nhà nước. | 2,062 |
134,476 | 17. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ công tác tổ chức, cán bộ của các đơn vị, tổ chức trong ngành giáo dục theo thẩm quyền quản lý. 18. Thường trực Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ ngành giáo dục. 19. Hỗ trợ và phối hợp với Văn phòng Ban Cán sự Đảng trong công tác tổ chức cán bộ. 20. Tham gia Ban Chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp của Bộ; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc chỉ đạo thực hiện đổi mới doanh nghiệp của các doanh nghiệp do Bộ quản lý. 21. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định các điều kiện để Bộ trưởng quyết định theo thẩm quyền hoặc Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, sáp nhập, chia tách, mở phân hiệu, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục và đào tạo. 22. Phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục và đào tạo khác theo quy định của pháp luật. 23. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng quản lý cán bộ làm công tác quản lý giáo dục tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài. 24. Phối hợp với Thanh tra Bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng trong việc thanh tra các cơ sở giáo dục và đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc chấp hành luật pháp và chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức; xử lý các sai phạm về công tác tổ chức, cán bộ tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật. 25. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong việc: a) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định về nội dung, hình thức thi, xét tuyển dụng, thi nâng ngạch, chuyển ngạch nhà giáo trong phạm vi toàn ngành; về cơ cấu, định mức lao động, chế độ công tác của nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trình Bộ trưởng hoặc Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, tổ chức thực hiện các văn bản đã được ban hành; b) Xây dựng chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nhà giáo; quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong toàn ngành và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định này; c) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư; phong chức danh giáo sư, phó giáo sư; d) Xây dựng cơ sở dữ liệu nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong ngành giáo dục; đ) Chỉ đạo tổ chức, kiểm tra, giám sát thi nâng ngạch cho nhà giáo trong phạm vi toàn ngành giáo dục theo quy định hiện hành của Nhà nước. 26. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng quản lý công dân Việt Nam làm việc tại các cơ sở giáo dục ở nước ngoài. 27. Phối hợp với Văn phòng Bộ giúp Bộ trưởng theo dõi, đánh giá công tác thi đua khen thưởng về lĩnh vực tổ chức cán bộ đối với các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở Giáo dục và Đào tạo; xây dựng danh mục các tài liệu mật của ngành theo quy định của Nhà nước để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Điều 32. Cơ cấu tổ chức: 1. Cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức cán bộ gồm có: Phòng Tổ chức - Biên chế, Phòng Cán bộ - Công chức, Phòng Chính sách - Địa phương. 2. Chức năng, nhiệm vụ các Phòng do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. Mục 15. THANH TRA Điều 33. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên môn trong phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật về thanh tra. Thanh tra có con dấu và tài khoản riêng. Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành và chuẩn bị các hồ sơ để đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệu nghiệp vụ về thanh tra giáo dục, hướng dẫn, chỉ đạo công tác và nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho các cơ quan quản lý giáo dục, đào tạo các cấp và cho các tổ chức thanh tra trong ngành. 2. Trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm, thanh tra đột xuất và tổ chức thực hiện sau khi được Bộ trưởng phê duyệt. Theo dõi, tổng hợp tình hình công tác thanh tra theo định kỳ và báo cáo Bộ trưởng. 3. Tổ chức các hoạt động thanh tra theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng trong phạm vi trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ. 4. Giúp Bộ trưởng thanh tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân. Qua hoạt động thanh tra, kiến nghị với Bộ trưởng và các cơ quan có thẩm quyền những vấn đề cần giải quyết, xử lý và những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung trong các quy định quản lý, trong các biện pháp chỉ đạo để tăng cường hiệu quả quản lý sự nghiệp giáo dục và đào tạo. 5. Giúp Bộ trưởng thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ được giao đối với các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ. Thanh tra các vụ việc khác do Bộ trưởng giao. 6. Chủ trì giúp Bộ trưởng giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 7. Giúp Bộ trưởng quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Công đoàn Giáo dục Việt Nam hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban thanh tra nhân dân trong các cơ quan, đơn vị thuộc ngành giáo dục và đào tạo. 8. Giúp Bộ trưởng chủ trì tổ chức việc thanh tra thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn, quy chế thi; công tác quản lý, cấp phát và thu hồi văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 9. Giúp Bộ trưởng chỉ đạo phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật; thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ. 10. Giúp Bộ trưởng chủ trì xây dựng và thực hiện các đề án, dự án, chương trình thuộc lĩnh vực thanh tra. 11. Tổng kết kinh nghiệm về lĩnh vực thanh tra giáo dục. 12. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Bộ trưởng về hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra giáo dục. 13. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác thanh tra trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 14. Thực hiện nhiệm vụ dự toán kế toán hành chính sự nghiệp cấp 2 thuộc Bộ; lập dự toán và thực hiện việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và thu chi các nguồn kinh phí theo quy định của Nhà nước. Điều 35. Cơ cấu tổ chức: 1. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra gồm có: Phòng Hành chính - Tổng hợp - Tài vụ, Phòng Thanh tra giáo dục mầm non - phổ thông - thường xuyên, Phòng Thanh tra giáo dục chuyên nghiệp - đại học, Phòng Thanh tra Hành chính - Phòng chống tham nhũng; Phòng Thanh tra phía Nam. 2. Chức năng, nhiệm vụ các Phòng do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ. Mục 16. CỤC KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Điều 36. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trong phạm vi cả nước; thực hiện các dịch vụ công về khảo thí, kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận văn bằng. Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục; hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục sau khi được ban hành. 2. Đối với công tác khảo thí: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng trong việc chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi quốc gia, quốc tế và khu vực, bao gồm: thi tốt nghiệp trung học phổ thông (giáo dục trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên); thi học sinh giỏi quốc gia; thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi olympic quốc tế và khu vực các môn văn hóa cấp trung học phổ thông; các kỳ thi olympic quốc tế và khu vực đối với học sinh phổ thông do Việt Nam đăng cai tổ chức; b) Chủ trì tập huấn và thành lập các đoàn cán bộ, học sinh dự thi olympic quốc tế và khu vực; c) Chủ trì giúp Bộ trưởng trong việc tổ chức ra đề thi, xây dựng đáp án thang điểm; hướng dẫn và chỉ đạo công tác chấm thi tuyển sinh đại học, cao đẳng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban chỉ đạo kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ; d) Chủ trì giúp Bộ trưởng tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi thi làm cơ sở cho việc ra đề thi trong các kỳ thi quốc gia; tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị làm công tác khảo thí theo chương trình công tác hàng năm do Bộ trưởng phê duyệt. | 1,980 |
134,477 | 3. Đối với công tác kiểm định chất lượng giáo dục, giúp Bộ trưởng: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo các sở giáo dục và đào tạo triển khai việc kiểm định chất lượng giáo dục các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học và các trường trung cấp chuyên nghiệp; c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định và công nhận cơ sở giáo dục đại học, các trường trung cấp chuyên nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng; giải quyết các thắc mắc liên quan đến kết quả kiểm định các cơ sở giáo dục đại học và các trường trung cấp chuyên nghiệp; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định để trình Bộ trưởng quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kiểm định viên; quản lý việc cấp và thu hồi chứng chỉ kiểm định viên; đ) Chủ trì tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị làm công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục theo chương trình công tác hàng năm do Bộ trưởng phê duyệt. 4. Đối với công tác dịch vụ công a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng trong việc quy định sự tương đương văn bằng cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ của các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài; công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam đã tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ; b) Thực hiện các hợp đồng tổ chức các hoạt động khảo thí, đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và cấp chứng chỉ kiểm định viên. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng trong việc công nhận văn bằng trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ của các chương trình liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục trong nước và nước ngoài. 6. Tham mưu giúp Bộ trưởng chỉ đạo, tổ chức việc phối hợp với các địa phương, các cơ quan, các tổ chức có liên quan trong công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục. 7. Giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trong phạm vi quản lý của Bộ. 8. Tổ chức thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục. 9. Phối hợp với Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp đề xuất trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp đảm bảo chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. 10. Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học thẩm định các hồ sơ mở chuyên ngành đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ; đề xuất trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp đảm bảo chất lượng giáo dục đại học. 11. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam. 12. Thực hiện quản lý biên chế công chức; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; quản lý tài chính, tài sản, các nguồn lực khác được giao của Cục và các đơn vị trực thuộc Cục theo ủy quyền của Bộ trưởng. Điều 38. Cơ cấu tổ chức: 1. Cơ cấu tổ chức của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục gồm có: Văn phòng; Phòng Khảo thí; Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên; Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp; Phòng Công nhận văn bằng. 2. Chức năng, nhiệm vụ các Phòng do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục. Mục 17. CỤC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC Điều 39. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; về hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; thực hiện các dịch vụ công về công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng trình Bộ trưởng ban hành và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ; về công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; về xây dựng, củng cố và phát triển hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; hướng dẫn, tổng hợp việc quy hoạch đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành. 2. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan xây dựng trình Bộ trưởng hoặc Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hệ thống chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và viên chức làm công tác thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục; nội dung, hình thức thi, xét tuyển dụng, nâng ngạch, chuyển ngạch, cơ cấu, định mức lao động, chế độ làm việc, luân chuyển nhà giáo và viên chức làm công tác thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục trong phạm vi toàn ngành; hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành; chỉ đạo tổ chức, kiểm tra, giám sát thi nâng ngạch cho nhà giáo trong phạm vi toàn ngành giáo dục theo quy định hiện hành của Nhà nước. Tiếp nhận, xử lý những đề xuất, kiến nghị có liên quan đến chính sách, việc thực hiện chính sách thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục. 3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các đề án, chương trình, dự án cấp quốc gia về công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; theo dõi và tham gia các dự án quốc tế liên quan đến công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng banh hành chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, chuẩn cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại về chuyên môn, nghiệp vụ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; chỉ đạo công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức đối với với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản liên quan đã ban hành. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành quy định nội dung, chương trình, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; nội dung, chương trình bồi dưỡng theo chuẩn chức danh, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và chuẩn cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; nội dung, chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ quản lý giáo dục. 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; công tác quản lý hệ thống các trường, khoa sư phạm, cơ sở bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; việc thực hiện nội dung, chương trình đào tạo nhà giáo và cán bộ quản lý của các cơ sở giáo dục. 7. Chủ trì giúp Bộ trưởng theo dõi, hỗ trợ và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng việc tổ chức biên soạn tài liệu dùng chung, sách hướng dẫn giảng dạy, các tài liệu bồi dưỡng, xây dựng các học liệu phục vụ công tác bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, phục vụ cho việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục vào thực tế xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 10. Chủ trì giúp Bộ trưởng theo dõi và phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành. 11. Giúp Bộ trưởng chủ trì, phối hợp với Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; trình Bộ trưởng bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. 12. Nhiệm vụ phối hợp: a) Tham gia cho ý kiến bằng văn bản trong việc thẩm định hồ sơ thành lập mới, nâng cấp các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; b) Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học, Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp trong việc mở mã ngành đào tạo mới về đào tạo nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng chương trình khung giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp khối ngành sư phạm trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; | 2,077 |
134,478 | c) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; d) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng chính sách tiền lương và phụ cấp; theo dõi, xử lý các vấn đề về an ninh, chính trị liên quan đến nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; đ) Phối hợp với Thanh tra Bộ trong thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhà giáo và cán bộ quản lý của các cơ sở giáo dục; e) Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng tiêu chuẩn và quy định kiểm định chất lượng các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; g) Phối hợp với Văn phòng Bộ trong công tác thi đua, khen thưởng đối với nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 13. Thực hiện các dịch vụ công về công tác tăng cường năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục: Tổ chức các khoá, lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục về tiêu chuẩn chức danh và chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; tổ chức nghiên cứu, triển khai các kết quản nghiên cứu khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 14. Thực hiện quản lý biên chế công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; quản lý tài chính, tài sản, các nguồn lực khác được giao của Cục và các đơn vị trực thuộc Cục theo ủy quyền của Bộ trưởng. Điều 41. Cơ cấu tổ chức: 1. Cơ cấu tổ chức của Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục gồm có: a) Các phòng: Văn phòng, Phòng Nhà giáo; Phòng Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; Phòng Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; b) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Tăng cường năng lực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 2. Chức năng, nhiệm vụ các Phòng và tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Mục 18. CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 42. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về CNTT trong ngành giáo dục, bao gồm: nghiên cứu, ứng dụng, phát triển nguồn nhân lực về CNTT trong ngành giáo dục theo quy định của pháp luật; thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin trong giáo dục. Cục Công nghệ thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực CNTT (bao gồm nghiên cứu, ứng dụng và phát triển nguồn nhân lực) trong phạm vi toàn ngành; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành chiến lược, chính sách, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và trong dạy học, bao gồm cả các chương trình mục tiêu về ứng dụng và phát triển nguồn nhân lực CNTT trong ngành giáo dục và cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức, điều hành, theo dõi, tổng hợp việc triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT được Bộ trưởng phê duyệt. Giúp Bộ trưởng xây dựng, theo dõi, tổng hợp các chương trình đào tạo nhân lực CNTT. 3. Giúp Bộ trưởng trong việc: a) Chỉ đạo xây dựng các quy định, hướng dẫn quản lý kỹ thuật, nghiệp vụ trong ứng dụng CNTT phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quốc tế; đề xuất và tham gia chỉ đạo xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về CNTT; b) Chỉ đạo công tác phối hợp với các cơ quan nhà nước khác trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án ứng dụng CNTT mang tính liên ngành. 4. Chủ trì giúp Bộ trưởng phối hợp với các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị, cơ sở giáo dục và đào tạo về hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý trường học; xây dựng hệ thống thông tin, thu thập dữ liệu; xây dựng hệ thống liên lạc, kết nối mạng giáo dục và trang thiết bị CNTT. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyển chọn, thẩm định, tham mưu trình Bộ trưởng ban hành danh mục sản phẩm CNTT dùng trong ngành giáo dục (gồm thiết bị phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, giáo trình tài liệu, sách tham khảo, chương trình giảng dạy, chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, nội dung và chương trình học trực tuyến); tuyển chọn, thẩm định và trang bị các phần mềm thiết yếu để sử dụng chung cho toàn ngành; xây dựng và triển khai đề án mạng giáo dục, phát triển nội dung thông tin giáo dục số, phần mềm giáo dục và công nghệ giáo dục bao gồm thư viện điện tử, thư viện giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, thư viện đề thi, học liệu mở, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo và phần mềm mô phỏng, khai thác sử dụng và dạy học dùng mã nguồn mở và công nghệ học điện tử (e-Learning) để chia sẻ dùng chung và thống nhất sử dụng trong ngành; xây dựng các yêu cầu kỹ thuật cho các gói thầu bằng nguồn vốn sử dụng hoạt động ứng dụng và phát triển nguồn nhân lực CNTT. 6. Là đơn vị đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng tổ chức thẩm định về chuyên môn các dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả các cấu phần CNTT của các dự án ODA và các chương trình, đề án, dự án thuộc Bộ) gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính hoặc Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em tổng hợp để trình Bộ trưởng quyết định đầu tư dự án và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư dự án hoặc quyết định đầu tư dự án theo uỷ quyền của Bộ trưởng (trừ những dự án được giao làm chủ đầu tư). Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả hoạt động CNTT của ngành thông qua chỉ đạo, hướng dẫn, điều phối, quản lý và giám sát chương trình, nội dung, kế hoạch về CNTT do Bộ triển khai; theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai, hiệu quả sử dụng trong quá trình triển khai và sau khi kết thúc chương trình, đề án, dự án. 7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng chỉ đạo thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành, quản lý của lãnh đạo Bộ: a) Xây dựng và triển khai công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước của Bộ và tạo nền tảng cho Chính phủ điện tử, phục vụ công tác quản lý, điều hành của Bộ trưởng; b) Làm đầu mối chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, quản lý và xử lý cơ sở dữ liệu phục vụ các nhiệm vụ do Bộ trưởng phân công. 8. Trình Bộ trưởng phương án đảm bảo và hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và liên lạc phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của ngành và ứng dụng trong công tác giảng dạy và học tập. 9. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, điều hành và duy trì hoạt động của website của Bộ; chỉ đạo, hướng dẫn và quản lý công tác thông tin tư liệu, thư viện điện tử. 10. Chủ trì xây dựng tiêu chí đánh giá về hoạt động CNTT đối với các đơn vị, cơ sở giáo dục và đào tạo; chỉ đạo, quản lý, kiểm tra việc thực hiện. 11. Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và Cục Đào tạo với nước ngoài xây dựng các đề án, dự án, chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng và phát triển nguồn nhân lực về CNTT trong ngành giáo dục. 12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và triển khai chương trình đào tạo và bồi dưỡng về CNTT cho nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 13. Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành về CNTT. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giúp Bộ trưởng chỉ đạo, thẩm định, đánh giá các đề tài, dự án khoa học công nghệ có cấu phần CNTT. 14. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ. 15. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công về chuyển giao công nghệ, tư vấn và xử lý thông tin; đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ về CNTT theo quy định của Bộ. 16. Nhiệm vụ phối hợp: a) Phối hợp với Vụ Giáo dục Trung học, Vụ Giáo dục Tiểu học xây dựng, thẩm định chương trình và sách giáo khoa dạy tin học; b) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc phân bổ các nguồn vốn sử dụng cho hoạt động ứng dụng và phát triển nguồn nhân lực CNTT. 17. Thực hiện quản lý biên chế công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; quản lý tài chính, tài sản, các nguồn lực khác được giao của Cục và các đơn vị trực thuộc Cục theo ủy quyền của Bộ trưởng. | 1,936 |
134,479 | Điều 44. Cơ cấu tổ chức: 1. Cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin gồm có: a) Các phòng: Văn phòng, Phòng Thông tin quản lý giáo dục, Phòng Mạng giáo dục và website, Phòng Công nghệ giáo dục, Phòng Phát triển nguồn nhân lực CNTT; b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Mạng giáo dục và Trung tâm Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. 2. Chức năng, nhiệm vụ các Phòng và tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin. Mục 19. CỤC ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI Điều 45. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đào tạo với nước ngoài và thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực đào tạo với nước ngoài. Tên giao dịch quốc tế của Cục là: Vietnam International Education Development, viết tắt là VIED. Cục Đào tạo với nước ngoài có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy chế, kế hoạch, chương trình, đề án về việc tuyển chọn, cử và quản lý người Việt Nam học tập và làm việc trong các cơ sở giáo dục ở nước ngoài; hướng dẫn các cơ sở giáo dục tuyển chọn, tiếp nhận, quản lý và báo cáo về người nước ngoài đến học tập và làm việc tại các cơ sở giáo dục Việt Nam. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, giúp Bộ trưởng quản lý lưu học sinh học tập ở nước ngoài; quản lý công dân Việt Nam đi làm việc tại các cơ sở giáo dục ở nước ngoài; hướng dẫn các cơ sở giáo dục của Việt Nam trong việc quản lý và giải quyết các thủ tục nhập cảnh đối với người nước ngoài học tập và giảng dạy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan hữu quan thống kê, theo dõi tình hình người Việt Nam học tập, làm việc tại các cơ sở giáo dục ở nước ngoài, người nước ngoài học tập và làm việc ở các cơ sở giáo dục của Việt Nam. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Bộ trưởng phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện thành lập, đình chỉ, giải thể và quy chế tổ chức, hoạt động đối với các tổ chức có hoạt động dịch vụ và tư vấn cho người Việt Nam đi học tại nước ngoài; chủ trì giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của các các tổ chức nói trên theo quy định của pháp luật. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng tuyển chọn, trình lãnh đạo Bộ ký quyết định phê duyệt danh sách công dân Việt Nam trúng tuyển đi học tập ở nước ngoài đối với các trường hợp đi học đại học, thạc sỹ, tiến sỹ và thực tập sinh có sử dụng ngân sách nhà nước và diện hiệp định. Thừa uỷ quyền Bộ trưởng ký quyết định cử công dân Việt Nam đi học tập ở nước ngoài theo danh sách đã được Bộ trưởng phê duyệt hoặc đi học không lấy bằng đại học, thạc sỹ, tiến sỹ và thực tập sinh có sử dụng ngân sách của nhà nước và diện hiệp định. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về điều kiện, thủ tục tuyển chọn và tiếp nhận người nước ngoài đến học tập và làm việc tại các cơ sở giáo dục ở Việt Nam. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản chỉ đạo đã ban hành. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng giải quyết thủ tục về nước, thủ tục thu nhận và thừa uỷ quyền Bộ trưởng ký Quyết định tiếp nhận về cơ quan cũ cho công dân Việt Nam sau khi hết hạn học tập ở nước ngoài đối với các trường hợp do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi. 6. Chủ trì giúp Bộ trưởng đàm phán, thương lượng, ký kết và thực hiện các hợp đồng, thoả thuận đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và phạm vi hoạt động của Cục. 7. Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng trong việc đàm phán, tiếp nhận và triển khai các nguồn viện trợ, tài trợ dưới dạng học bổng thường niên và không thường niên của các Chính phủ và các tổ chức quốc tế dành cho Việt Nam; thẩm định hồ sơ liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam trình cấp có thẩm quyền quyết định. 8. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan, thẩm định hồ sơ xin mở các cơ sở đào tạo có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. 9. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các cơ quan, đơn vị liên quan để phát triển, quảng bá ngôn ngữ, văn hoá, giáo dục của Việt Nam ra nước ngoài; tìm kiếm các nguồn tài trợ trong và ngoài nước giúp các cơ sở giáo dục, đào tạo Việt Nam về học bổng, liên kết hợp tác đào tạo, hỗ trợ về kỹ thuật và chuyên môn và quản lý cán bộ làm công tác quản lý giáo dục tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. 10. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng tuyển chọn giáo viên đi giảng dạy tại các cơ sở giáo dục và cán bộ đi làm công tác quản lý giáo dục tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài. 11. Phối hợp với Thanh tra Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ sở đào tạo có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và việc thực hiện các chương trình đào tạo liên kết giữa cơ sở giáo dục nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam. 12. Thực hiện quản lý biên chế công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; quản lý tài chính, tài sản, các nguồn lực khác được giao của Cục và các đơn vị trực thuộc Cục theo ủy quyền của Bộ trưởng. 13. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công về lĩnh vực đào tạo với nước ngoài. Điều 47. Cơ cấu tổ chức: 1. Cơ cấu tổ chức của Cục Đào tạo với nước ngoài gồm có: a) Các phòng: Văn phòng, Phòng Tài chính, Phòng Giáo dục quốc tế, Phòng Lưu học sinh, Phòng Dự án; b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Hợp tác chuyên gia và kỹ thuật với nước ngoài, Trung tâm Sinh viên quốc tế, Trung tâm Tư vấn giáo dục quốc tế, Phân viện Puskin. 2. Chức năng, nhiệm vụ các Phòng và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài. Mục 20. CỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC, ĐỒ CHƠI TRẺ EM Điều 48. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên sâu về cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; thực hiện các dịch vụ công về cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em. Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp và trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ban hành: a) Định hướng, phương hướng, chính sách phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển cơ sở vật chất và thiết bị trường học, các khu đại học, phòng thí nghiệm trọng điểm, đồ chơi trẻ em trong ngành giáo dục về cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em trong toàn ngành; b) Quy định các tiêu chí về cơ sở vật chất trường học, phòng thí nghiệm, thư viện và thiết bị trường học để xây dựng các trường đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo ở các cấp học và trình độ đào tạo; c) Cơ cấu đầu tư và các chính sách về đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em để đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo ở các cấp học và trình độ đào tạo. 2. Giúp Bộ trưởng xây dựng, công bố theo thẩm quyền tiêu chuẩn cơ sở hoặc xây dựng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất trường học, phòng thí nghiệm, thư viện, thiết bị trường học và vệ sinh học đường đảm bảo phù hợp với yêu cầu giáo dục và đào tạo; xây dựng, công bố theo thẩm quyền tiêu chuẩn cơ sở hoặc xây dựng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về đồ chơi trẻ em đảm bảo phù hợp với yêu cầu giáo dục và tâm sinh lý lứa tuổi trẻ em. 3. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng tiêu chuẩn, quy cách, nội dung và chất lượng các loại đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài phục vụ cho các cơ sở giáo dục đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu giáo dục và đào tạo ở các cấp học, trình độ đào tạo và tâm sinh lý lứa tuổi. 4. Giúp Bộ trưởng quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý đầu tư phát triển cơ sở vật chất, thiết bị trường học, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật, bao gồm: a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính đề xuất chủ trương đầu tư các chương trình, dự án về cơ sở vật chất, thiết bị trường học cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trình Bộ trưởng phê duyệt; b) Chủ trì xây dựng dự toán, phân bổ ngân sách hàng năm về đầu tư xây dựng cơ bản và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em cho các đơn vị, dự án trực thuộc Bộ bằng mọi nguồn vốn gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp và trình Bộ trưởng phê duyệt; | 2,095 |
134,480 | c) Thực hiện nhiệm vụ cơ quan quản lý cấp trên về lĩnh vực đầu tư đối với các đơn vị chủ đầu tư trực thuộc Bộ trong lĩnh vực đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; hướng dẫn, giám sát việc đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em của các dự án ODA thuộc Bộ; chủ trì thẩm định quyết toán dự án hoàn thành của các đơn vị trực thuộc; d) Chủ trì lập báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành về cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em của các đơn vị trực thuộc được đầu tư bằng mọi nguồn vốn, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp; đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em đã được ban hành; e) Chủ trì thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu đối với gói thầu do các chương trình, dự án thực hiện thuộc lĩnh vực cơ sở vật chất, thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em theo quy định của pháp luật. 5. Chủ trì giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá các Sở Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có các cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị trường học theo quy định của pháp luật. 6. Chủ trì giúp Bộ trưởng phối hợp với các Bộ, cơ quang ngang Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nội dung, quy cách, chất lượng và hoạt động kinh doanh, sản xuất, xuất nhập khẩu các loại đồ chơi trẻ em đảm bảo phải phù hợp với yêu cầu giáo dục và tâm sinh lý lứa tuổi. 7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng hướng dẫn việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức trong toàn ngành được giao nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em. 8. Xây dựng cơ sở dữ liệu, xử lý, khai thác các số liệu, dữ liệu liên quan đến công tác đầu tư phát triển cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về lĩnh vực cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo của lãnh đạo Bộ. 9. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định cơ sở vật chất trường học, phòng thí nghiệm, thư viện, thiết bị trường học để thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, đình chỉ hoạt động các cơ sở giáo dục. 10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế tổ chức và thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em. 11. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đề xuất, ứng dụng các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực cơ sở vật chất, thiết bị trường học. 12. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, đình chỉ hoạt động các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 13. Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc thanh tra các cơ sở giáo dục và các đơn vị khác theo quy định của luật pháp chấp hành luật pháp và chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác phát triển cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em. 14. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục và các đơn vị khác có liên quan trong việc xây dựng và kiểm định các cơ sở giáo dục thực hiện các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em. 15. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xây dựng các yêu cầu kỹ thuật cho các gói thầu và hồ sơ mời thầu liên quan đến cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em. 16. Thực hiện quản lý biên chế công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, tài chính, tài sản của Cục và các đơn vị trực thuộc Cục theo ủy quyền của Bộ trưởng. 17. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công về xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em theo quy định của pháp luật. Điều 50. Cơ cấu tổ chức: 1. Cơ cấu tổ chức của Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em gồm có: a) Các phòng: Văn phòng, Phòng Tài chính đầu tư, Phòng Cơ sở Vật chất, Phòng Thiết bị, Sách và Đồ chơi trẻ em; b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Thẩm định thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; Trung tâm Tư vấn xây dựng và quản lý dự án. 2. Chức năng, nhiệm vụ các Phòng và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em. Mục 21. VĂN PHÒNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Điều 51. Chức năng: Giúp Bộ trưởng tổng hợp đánh giá tình hình hoạt động của Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo và toàn ngành, điều phối hoạt động của các tổ chức thuộc Bộ theo chương trình, kế hoạch làm việc; thực hiện công tác hành chính, quản trị đối với các hoạt động của cơ quan Bộ, các hoạt động báo chí tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, công tác thi đua, khen thưởng của toàn ngành. Văn phòng Bộ có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Tổng hợp và xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác của Bộ; tổ chức theo dõi, đôn đốc hoạt động của cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ thực hiện chương trình, kế hoạch của Bộ; xây dựng báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ; tổ chức soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; kiểm tra thể thức và thủ tục trong việc ban hành văn bản hành chính của Bộ; xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy, quy định đảm bảo kỷ cương, kỷ luật lao động, nền nếp trong các hoạt động của cơ quan Bộ. 2. Làm công tác thư ký cho lãnh đạo Bộ: xây dựng chương trình, kế hoạch, lịch công tác; phối hợp với các đơn vị chuẩn bị nội dung, ghi biên bản và dự thảo thông báo, kết luận của cuộc họp do Bộ trưởng, Thứ trưởng chủ trì. 3. Chủ trì việc theo dõi hoạt động báo chí của ngành; xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền về ngành trên các báo chí trung ương và địa phương; làm đầu mối trong công tác quan hệ với các cơ quan báo chí để thu thập và cung cấp thông tin trên các phương tiện thông tin về các hoạt động của ngành; giúp Bộ trưởng tổ chức họp báo theo yêu cầu của Bộ. 4. Tổ chức, quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ trong cơ quan Bộ; công tác tổng hợp, thống kê phục vụ cho công tác quản lý của Bộ. Chủ trì xây dựng danh mục các tài liệu mật của ngành theo quy định của Nhà nước để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Xây dựng và quản lý thư viện của cơ quan Bộ, phòng truyền thống của ngành. 5. Thực hiện nhiệm vụ dự toán, kế toán hành chính sự nghiệp cấp 2 thuộc Bộ; lập dự toán và thực hiện việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và thu chi các nguồn kinh phí của cơ quan Bộ theo quy định của nhà nước. 6. Quản lý đất đai, trụ sở làm việc, tài sản vật tư thiết bị, đảm bảo các điều kiện làm việc, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc kịp thời thông suốt của cơ quan Bộ; đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy. Bảo vệ trật tự an toàn cơ quan, đảm bảo vệ sinh, bảo vệ môi trường, cảnh quan khuôn viên trụ sở làm việc. Thường trực công tác phòng chống lụt bão, thiên tai của cơ quan. 7. Tổ chức việc tiếp khách; đảm bảo các điều kiện, phương tiện cho việc hội họp của cơ quan Bộ và các hội nghị của Bộ. 8. Quản lý in và chủ trì phối hợp với các đơn vị trong Cơ quan Bộ để cấp phát các loại phôi văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ; in các tài liệu phục vụ cho chỉ đạo quản lý của Bộ, các loại giấy tờ sổ sách dùng trong các cơ sở giáo dục và đào tạo. 9. Giúp Bộ trưởng quản lý, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng toàn ngành; thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng của ngành. 10. Thực hiện cải cách hành chính, triển khai cơ chế hành chính "một cửa", ứng dụng CNTT vào công tác văn phòng. Hướng dẫn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ công tác văn phòng (tổng hợp, văn thư, lưu trữ, thi đua, khen thưởng ...) cho công chức, viên chức, nhân viên thuộc Văn phòng Bộ, các Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị tổ chức thuộc Bộ. 11. Tổ chức thực hiện công tác quân sự của cơ quan Bộ, như: đăng ký quản lý quân dự bị, lực lượng dự bị động viên, phương tiện kỹ thuật phục vụ quốc phòng, công tác tuyển quân hàng năm... theo chỉ đạo của cơ quan quân sự địa phương. 12. Chủ trì giúp Bộ trưởng tổ chức kỷ niệm các ngày lễ, tết, đảm bảo các điều kiện làm việc, chăm lo bảo vệ sức khoẻ, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ. 13. Phối hợp với Vụ Pháp chế trong công tác đôn đốc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 53. Cơ cấu tổ chức: | 1,948 |
134,481 | 1. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ bao gồm: a) Các phòng: Phòng Hành chính, Phòng Tổng hợp, Phòng Báo chí - Tuyên truyền, Phòng Thi đua - Khen thưởng, Phòng Lưu trữ - Thư viện, Phòng Tài chính, Phòng Quản trị, Phòng Bảo vệ, Đội xe, Trạm Y tế; b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Xưởng in, Khách sạn 23 Lê Thánh Tông. 2. Chức năng, nhiệm vụ các Phòng và và tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Chánh Văn phòng. Mục 22. CƠ QUAN ĐẠI DIỆN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Điều 54. Chức năng: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại các tỉnh, thành phố phía Nam trong một số lĩnh vực được phân công; đại diện cho Bộ trong các hoạt động phối hợp với các Bộ, cơ quang ngang Bộ và địa phương tại các tỉnh, thành phố phía Nam theo sự phân công của Bộ trưởng. Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Cơ quan đại diện) có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Theo dõi tình hình các hoạt động giáo dục ở các tỉnh, thành phố phía Nam, kịp thời phản ánh kiến nghị của các địa phương, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các đơn vị trực thuộc Bộ trên địa bàn với Bộ trưởng và các đơn vị thuộc Bộ về các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của Bộ. 2. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong việc: a) Xây dựng các chủ trương, giải pháp phát triển giáo dục ở các tỉnh, thành phố phía Nam; b) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, giải pháp phát triển giáo dục ở các tỉnh, thành phố phía Nam. 3. Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể khác thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ tại các tỉnh, thành phố phía Nam và các đơn vị trực thuộc Bộ trên địa bàn theo sự phân công của Bộ trưởng hoặc được Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của các đơn vị thuộc Bộ. 4. Đại diện cho Bộ trong các hoạt động phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương ở các tỉnh, thành phố phía Nam theo sự phân công của Bộ trưởng: tham dự các cuộc họp do các Bộ, cơ quang ngang Bộ triệu tập trên địa bàn và báo cáo với lãnh đạo Bộ về các kết luận của các hội nghị này trong trường hợp lãnh đạo Bộ không dự hoặc không cử đại diện từ các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước tham dự. 5. Bảo đảm các điều kiện làm việc của cán bộ, công chức của Bộ vào công tác tại các tỉnh phía Nam; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và các hoạt động khác của Bộ tại các tỉnh, thành phố phía Nam. 6. Quản lý công chức, viên chức, tài chính, tài sản của Cơ quan đại diện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng. Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và quản lý kinh phí hành chính theo quy định của Nhà nước. Điều 56. Cơ cấu tổ chức: 1. Cơ cấu tổ chức của Cơ quan đại diện bao gồm: Phòng Hành chính - Quản trị, Phòng Tài vụ, Phòng Tổng hợp. 2. Chức năng, nhiệm vụ các tổ chức trực thuộc do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Vụ trưởng, Giám đốc Cơ quan đại diện. TỜ TRÌNH VỀ VIỆC TẶNG QUÀ CHO ĐỐI TƯỢNG CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG NHÂN DỊP KỶ NIỆM 63 NĂM NGÀY THƯƠNG BINH, LIỆT SỸ (27/7/1947-27/7/2010) Kính gửi: Chủ tịch nước Hàng năm, nhận dịp ngày thương binh, liệt sĩ, Chủ tịch nước đều có quà tặng một số đối tượng có công với cách mạng. Năm nay, nhân dịp kỷ niệm lần thứ 63 năm ngày thương binh, liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2010), được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 9347/VPCP-KGVX ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ về việc mở rộng đối tượng được tặng quà của Chủ tịch nước; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch nước tặng quà một số đối tượng chính sách, như sau: I. MỨC QUÀ 400.000 ĐỒNG ĐỂ TẶNG 1. Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; 2. Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; 3. Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên (bao gồm cả những thương binh loại B được công nhận từ trước ngày 31 tháng 12 năm 1993) đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; 4. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. II. MỨC QUÀ 200.000 ĐỒNG ĐỂ TẶNG: 1. Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 80% trở xuống (bao gồm cả những thương binh loại B được công nhận từ trước ngày 31 tháng 12 năm 1993) đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động; 2. Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sĩ (bố, mẹ; vợ, chồng; con; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ); 3. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Tổng kinh phí để tặng quà quy định ở mục I và mục II nói trên là: 353.988,4 triệu đồng (Ba trăm năm mươi ba tỷ, chín trăm tám mươi tám triệu, bốn trăm ngàn đồng). Khoản kinh phí này đã được bố trí trong kế hoạch Ngân sách Nhà nước năm 2010. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN KINH PHÍ TẶNG QUÀ CHỦ TỊCH NƯỚC ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH NHÂN DỊP KỶ NIỆM 63 NĂM NGÀY THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (27/7/1947 – 27/7/2010) (Ban hành kèm theo Tờ trình số 1023/TTr-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng số tiền: Ba trăm năm mươi ba tỷ chín trăm tám mươi tám triệu bốn trăm ngàn đồng chẵn. (353 tỷ 988 triệu 400 ngàn đồng). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP, CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản quy phạm pháp luật bổ sung, sửa đổi liên quan khác của cấp có thẩm quyền về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11/3/2009 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quản lý, cấp phát và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2067/TTr-LĐTBXH ngày 9/12/2009 về việc phân cấp, cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn Thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp, cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động Thương binh và Xã hội quản lý” trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với nội dung tại Quyết định này bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố; Chủ tịch UBND, Trưởng phòng Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP, CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 16/6/2010 của UBND Thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy định này quy định nội dung, nhiệm vụ và trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Kho bạc Nhà nước Thành phố, Kho bạc Nhà nước các Quận, Huyện, Thị xã; Các Trung tâm nuôi dưỡng điều dưỡng người có công, Trung tâm điều dưỡng người có công; Ban phục vụ lễ tang Thành phố, Ban quản lý dự án thuộc ngành Lao động Thương binh Xã hội quản lý; UBND Quận, Huyện, Thị xã; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Quận, Huyện, Thị xã; UBND các Phường, Xã, Thị trấn trong việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thuộc ngành Lao động Thương binh Xã hội quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo quy định này bao gồm các khoản chi trợ cấp thường xuyên (gồm cả chi trợ cấp 1 lần theo thường xuyên), các khoản ưu đãi khác, chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng thương binh tập trung và điều dưỡng luân phiên người có công với cách mạng, phí quản lý và các khoản chi trợ cấp 1 lần. Điều 3. Quy định về quản lý kinh phí Việc quản lý kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thuộc ngân sách Trung ương phải tuân thủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định của pháp luật hiện hành và các nội dung tại quy định này; đảm bảo nguyên tắc chi trả kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ, đúng nội dung. | 2,116 |
134,482 | Điều 4. Quy định sử dụng kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ sử dụng kinh phí chi thực hiện các chế độ đối với người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến để cho vay, mượn và vào các mục đích khác. Không được thu bất cứ một khoản lệ phí nào của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trong việc cấp, phát, chi trả chế độ ưu đãi. Chương 2. NỘI DUNG CHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG Điều 5. Chi trợ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định hiện hành cho các đối tượng sau 1. Các đối tượng quy định tại Điều 2, Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và điều 1, Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 ngày 21/6/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Thanh niên xung phong theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. 3. Quân nhân, cán bộ theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/4/1999 của Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân cán bộ Đảng cử lại miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954. 4. Quân nhân phục viên xuất ngũ theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương. 5. Thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. 6. Các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Các khoản chi ưu đãi khác 1. Chi cấp báo nhân dân cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945. 2. Bảo hiểm y tế. 3. Trợ cấp lễ báo tử liệt sĩ. 4. Trợ cấp mai táng phí. 5. Điều trị, điều dưỡng phục hồi sức khỏe, chức năng lao động. 6. Quà tặng của Chủ tịch nước, chi ăn thêm ngày lễ, tết. 7. Thuốc đặc trị và các điều trị đặc biệt khác cho thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh điều trị vết thương, bệnh tật tái phát. 8. Giám định y khoa cho thương binh, bệnh binh, người nhiễm chất độc hóa học, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh. 9. Phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết đối với đối tượng quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 10. Hỗ trợ tiền tàu, xe, đi khám chữa bệnh, giám định thương tật. 11. Hỗ trợ tiền tàu, xe, lưu trú làm dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng và các văn bản sửa đổi, bổ sung. 12. Chi hỗ trợ thương binh, bệnh binh nặng đang được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng người có công với cách mạng về sống với gia đình. Mức chi do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. 13. Chi công tác mộ liệt sỹ: Khảo sát, tìm kiếm, quy tập mộ, đón nhận, an táng; hỗ trợ sửa chữa nâng cấp, xây mới mộ liệt sỹ, nghĩa trang liệt sỹ và các công trình ghi công liệt sỹ. 14. Hỗ trợ thân nhân liệt sỹ thăm viếng mộ và di chuyển hài cốt liệt sỹ. 15. Đón tiếp người có công với cách mạng. 16. Trợ cấp ưu đãi trong giáo dục và đào tạo. 17. Chi cho công tác quản lý. 18. Các khoản chi ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng người có công với cách mạng do ngành Lao động Thương binh Xã hội quản lý Ngoài các khoản chi trợ cấp và chi ưu đãi nêu tại điều 5 và điều 6 trên, các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được hỗ trợ để chi các khoản sau: 1. Sửa chữa, nâng cấp nhà cửa, cơ sở hạ tầng. 2. Mua sắm, sửa chữa đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc. 3. Chi thuê mướn nhân công, thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, liên lạc, tuyên truyền. 4. Chi sách báo, sinh hoạt văn hóa, thể thao. 5. Chi tàu, xe cho thương binh, bệnh binh về thăm gia đình; chi phí đón tiếp thân nhân người có công với cách mạng đến thăm người có công với cách mạng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng. Nội dung và mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 8. Chi công tác quản lý Quản lý, sử dụng kinh phí chi cho công tác quản lý đảm bảo thực hiện theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định tại điều 6 Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11/03/2009 và các quy định hiện hành. Chương 3. QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH VÀ CÁC CẤP NGÂN SÁCH Điều 9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ 1. Kiểm tra, xét duyệt hồ sơ, lập danh sách những đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp, ban hành quyết định và trình các cấp có thẩm quyền quyết định hưởng chính sách theo đúng quy định. 2. Thẩm tra dự toán kinh phí hàng năm thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Quận, Huyện, Thị xã các Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công, các Trung tâm điều dưỡng người có công, Ban phục vụ lễ tang, Ban quản lý dự án và dự toán chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tổng hợp thành dự toán kinh phí của Thành phố báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xong trước ngày 05 tháng 7 hàng năm. 3. Phân bổ và ban hành quyết định giao dự toán cho các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các Quận, Huyện, Thị xã, các Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công, các Trung tâm điều dưỡng người có công, Ban phục vụ lễ tang, Ban quản lý dự án và kinh phí chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên cơ sở Quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ kiểm soát chi theo quy định của pháp luật. 4. Ban hành Quyết định điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước dự toán điều chỉnh để phối hợp thực hiện. Trên cơ sở đề nghị của đơn vị, xác nhận của Kho bạc Nhà nước về số dư dự toán được giao và khả năng sử dụng kinh phí của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các Quận, Huyện, Thị xã Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công, các Trung tâm điều dưỡng người có công, Ban Phục vụ lễ tang, Ban quản lý dự án và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Thẩm kế số lượng hồ sơ tăng mới, hồ sơ giảm và các khoản chi ưu đãi khác cho người có công với cách mạng, in danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng trước ngày 30 hàng tháng. Ban hành văn bản tạm dừng chi trả khi có văn bản đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Quận, Huyện, Thị xã. 6. Thẩm tra, xét duyệt, thông báo kết quả thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí hàng quý, năm và định kỳ kiểm tra việc quản lý chi trả trợ cấp cho đối tượng chính sách ở các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các Quận, Huyện, Thị xã các Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công, Trung tâm điều dưỡng người có công. 7. Tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của Thành phố gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 5 tháng 7 hàng năm. 8. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Quận, Huyện, Thị xã các đơn vị thuộc ngành Lao động Thương binh và Xã hội, những quy định chung về chế độ tài chính và tài chính kế toán chuyên ngành. Chỉ đạo công tác quản lý, tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho các đối tượng chính sách trên địa bàn thành phố. 9. Phối hợp với các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Quận, Huyện, Thị xã kiểm tra việc thực hiện chính sách tại các xã. Điều 10. Kho bạc Nhà nước Thành phố, Quận, Huyện, Thị xã có nhiệm vụ Hướng dẫn mở tài khoản rút dự toán; thanh toán và kiểm soát chi nguồn kinh phí thực hiện chính người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo đúng quy định hiện hành. Điều 11. Ủy ban nhân dân Quận, Huyện, Thị xã có nhiệm vụ Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các xã thực hiện công tác quản lý đối tượng, quản lý kinh phí, tiền mặt, xây dựng dự toán hàng năm, chấp hành dự toán được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao, báo cáo quyết toán đúng thời gian quy định; xử lý các trường hợp sai phạm theo quy định của Nhà nước. Định kỳ chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý đối tượng, chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến và các nguồn kinh phí khác thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, sử dụng. Điều 12. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Quận, Huyện, Thị xã có nhiệm vụ 1. Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ của đối tượng do UBND xã xác nhận gửi lên. Lập danh sách trích ngang những đối tượng được hưởng đúng tiêu chuẩn gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. | 2,077 |
134,483 | 2. Quản lý chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục và trang cấp dụng cụ chỉnh hình theo quy định kèm theo Sổ ưu đãi giáo dục và sổ trang cấp. Lập danh sách trích ngang những đối tượng được hưởng đúng tiêu chuẩn kèm theo sổ gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Quản lý đối tượng, quản lý kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn; Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Huyện để theo dõi nguồn kinh phí được giao. Mở sổ sách theo dõi đối tượng, kinh phí chi trả, quản lý, lưu trữ chứng từ, hồ sơ sổ sách, thanh quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Lập dự toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của năm kế hoạch báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm. 5. Phối hợp với BHXH để mua, cấp và báo giảm thẻ BHYT cho đối tượng kịp thời. Đối với các đối tượng di chuyển đi tỉnh, thành phố khác hoặc đối tượng chết lập danh sách báo giảm hàng tháng để có căn cứ thanh toán. 6. Hàng tháng kiểm tra, rà soát đối tượng giảm báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 23 hàng tháng. Đối với những trường hợp người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng nếu trong một năm (01 năm) không đến lấy trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Quận, Huyện, Thị xã có công văn cụ thể kèm danh sách trích ngang đối tượng đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tạm dừng chi trả trợ cấp. Rà soát, kiểm tra chi tiết, đối chiếu danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng trước khi làm các thủ tục chi tạm ứng xuống các xã. 7. Lập danh sách và chi trả cho đối tượng được cấp báo nhân dân, ăn thêm ngày lễ, tết. 8. Căn cứ vào dự toán được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao, hàng tháng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội rút dự toán đối với các khoản chi tại phòng. a) Chi tạm ứng trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng xuống các xã chậm nhất là ngày 10 hàng tháng. b) Hàng tháng thanh toán với UBND các xã số tiền đã trả cho người có công và thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước. 9. Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp ký hợp đồng trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã về việc chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, theo mẫu số C74-HĐ/LĐTBXH ban hành theo Quyết định số 09/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 30/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 10. Hàng quý, hàng năm lập báo cáo quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi trên địa bàn đúng biểu mẫu và thời gian theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 30/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 11. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện đúng quy định của Nhà nước trong công tác quản lý đối tượng, chi trả trợ cấp chế độ ưu đãi, bảo quản lưu trữ hồ sơ chứng từ gốc. Nếu phát hiện thấy sai phạm, kịp thời báo cáo UBND huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, xử lý theo quy định. Điều 13. Ủy ban nhân dân Phường, Xã, Thị trấn có nhiệm vụ 1. Hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ và tổ chức xét duyệt theo thẩm quyền hồ sơ đề nghị hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tại địa phương. Tổng hợp hồ sơ tăng đối tượng, kèm theo biên bản kết quả công khai danh sách đối tượng đề nghị hưởng trợ cấp gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Căn cứ Hợp đồng trách nhiệm chi trả trợ cấp ưu đãi người có công đã ký với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định giao nhiệm vụ cho cán bộ thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi người có công tại địa phương. 3. Trực tiếp quản lý đối tượng, tiền mặt và các khoản chi trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn, đảm bảo an toàn, không để xảy ra thất thoát, mất mát. Thực hiện chi trả các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đảm bảo đúng đối tượng, đúng nội dung chế độ, kịp thời gian và được hưởng mức tiền thù lao chi trả hàng tháng theo quy định. Đặc biệt cần quan tâm đến chế độ thù lao cho người trực tiếp thực hiện công tác chi trả. 4. Chỉ đạo cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội: a) Mở sổ theo dõi và quản lý từng loại đối tượng. b) Kiểm tra, lập danh sách những đối tượng đã chết, hết tuổi hưởng trợ cấp, chuyển đi địa phương khác và phát hiện những trường hợp hưởng sai chế độ (nếu có) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 18 hàng tháng để làm cơ sở cắt giảm. Trực tiếp chi trả các trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn. c) Cán bộ chi trả phải mở sổ theo dõi quản lý thu, chi các khoản chi trợ cấp ưu đãi người có công theo đúng quy định của nhà nước, lập đầy đủ các chứng từ, danh sách chi trả thanh quyết toán kinh phí chi trợ cấp. Các loại hồ sơ, sổ sách, chứng từ, các báo cáo liên quan tới công tác tài chính, chính sách người có công với cách mạng phải được Chủ tịch UBND cấp xã ký duyệt. d) Hàng tháng khi nhận được tiền tạm ứng chi trợ cấp ưu đãi người có công từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tiến hành ngay: - Kiểm tra danh sách chi trả trước khi chi trả cho đối tượng hưởng. Nếu phát hiện thấy có sai sót báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện để có biện pháp xử lý. - Bố trí nơi chi trả thuận lợi, tổ chức thông báo công khai để đối tượng và nhân dân được biết, thống nhất tại một địa điểm để tạo thuận lợi nhất cho các đối tượng người có công khi lĩnh tiền. - Khi giao tiền cho đối tượng được hưởng (hoặc người được đối tượng ủy quyền) yêu cầu người nhận phải ký và ghi rõ và tên vào danh sách chi trả. - Kinh phí chi trợ cấp ưu đãi người có công cấp trong tháng phải thanh toán với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chậm nhất là ngày 15 hàng tháng. 5. Tất cả các đối tượng được hưởng trợ cấp ưu đãi người có công nếu không trực tiếp đi lĩnh thì phải có giấy ủy quyền cho thân nhân. Giấy ủy quyền cần có xác nhận của UBND xã, phường và thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì giấy ủy quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Điều 14. Các đơn vị trực thuộc ngành Lao động Thương binh Xã hội 1. Quản lý đối tượng (nếu có), quản lý kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn; Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tại nơi đơn vị đóng trụ sở để theo dõi nguồn kinh phí được giao; Mở sổ sách theo dõi đối tượng (nếu có); quản lý kinh phí chi trả, lưu giữ chứng từ, hồ sơ sổ sách, thanh quyết toán tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của năm kế hoạch báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm. 3. Hàng tháng kiểm tra, rà soát đối tượng giảm (nếu có) báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 23 hàng tháng. 4. Phối hợp với BHXH để mua, cấp và báo giảm thẻ BHYT cho đối tượng kịp thời. Đối với các đối tượng di chuyển đi tỉnh, thành phố khác hoặc đối tượng chết lập danh sách báo giảm hàng tháng để có căn cứ thanh toán (nếu có). 5. Lập danh sách và chi trả cho đối tượng được cấp báo nhân dân, ăn thêm ngày lễ, tết (nếu có). 6. Căn cứ dự toán Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao đơn vị thực hiện rút dự toán tại kho bạc để triển khai nhiệm vụ. Chương 4. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu vi phạm, gây thiệt hại, thất thoát kinh phí thì tùy theo mức độ để xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 16. Tổ chức thực hiện Công tác cấp phát, quản lý, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động Thương binh và Xã hội quản lý. Giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì hướng dẫn và phối hợp với Kho bạc Nhà nước thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc UBND các cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công, các Trung tâm điều dưỡng người có công phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, đề xuất UBND Thành phố bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25/11/2009; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 64/TTr-SGDĐT ngày 08/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1522/2007/QĐ-UBND ngày 28/6/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình. | 2,017 |
134,484 | Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường và dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và tổ chức thực hiện dạy thêm, học thêm; quy định về cấp giấy phép và miễn cấp giấy phép; trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép và thu hồi giấy phép dạy thêm; điều kiện bảo đảm chất lượng dạy thêm, học thêm, mức thu và sử dụng tiền dạy thêm; việc thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 3. Mục đích của việc dạy thêm, học thêm Hoạt động dạy thêm, học thêm góp phần rèn luyện kỹ năng, củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức đối với người học và quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình người học. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm, học thêm 1. Hoạt động dạy thêm, học thêm phải đúng mục đích, nội dung, phương pháp, đối tượng; phải đảm bảo có đủ giáo viên và các điều kiện về cơ sở vật chất theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác tại Quyết định này. 2. Dạy thêm, học thêm trên cơ sở góp phần nâng cao khả năng tự học và tự nghiên cứu của học sinh. 3. Hoạt động dạy thêm có thu tiền chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 4. Các tổ chức, cá nhân dưới mọi hình thức không được ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. 5. Những trường hợp dạy thêm, học thêm không đúng quy định phải được phát hiện, đình chỉ hoạt động và kịp thời xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Điều 5. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm, học thêm Các trường hợp không thực hiện việc dạy thêm, học thêm thực hiện theo quy định tại Điều 3, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 6. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường và dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường 1. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường thực hiện theo quy định tại Điều 4, Chương II, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường thực hiện theo quy định tại Điều 5, Chương II, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương 2. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ VIỆC DẠY THÊM, HỌC THÊM Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý hành chính về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo và theo sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Chỉ đạo, quản lý thống nhất hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn toàn tỉnh; 3. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền. Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn 1. Phối hợp chỉ đạo và triển khai tổ chức thực hiện những quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thuộc địa phương quản lý. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, đôn đốc, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý hành chính về dạy thêm, học thêm trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan để triển khai tổ chức thực hiện việc dạy thêm, học thêm theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép dạy thêm, học thêm; kiểm tra, xem xét và thực hiện cấp giấy phép; gia hạn giấy phép; thu hồi giấy phép dạy thêm, học thêm. Điều 10. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo 1. Thực hiện quy định tại Điều 7 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Trực tiếp thu nhận và thẩm định hồ sơ của các tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép dạy thêm; chuyển hồ sơ có đủ điều kiện theo các quy định về Bộ phận Một cửa, Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện việc cấp phép; nhận kết quả từ Bộ phận Một cửa Sở Giáo dục và Đào tạo và chuyển về cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép dạy thêm. 3. Phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện việc dạy thêm, học thêm đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 11. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác 1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 8 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Chấp hành và thực hiện nghiêm túc quy định của Nhà nước về dạy thêm, học thêm và những quyết định khác về dạy thêm, học thêm của cơ quan có thẩm quyền. 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý, tổ chức thực hiện việc dạy thêm, học thêm có liên quan đến nhà trường và cơ sở giáo dục. Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường 1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 9 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quy định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Chấp hành và thực hiện nghiêm túc quyết định kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân, người có thẩm quyền quản lý và xử lý vi phạm pháp luật về dạy thêm, học thêm. Chương 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIA HẠN GIẤY PHÉP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP DẠY THÊM Điều 13. Các trường hợp dạy thêm được miễn cấp giấy phép dạy thêm 1. Dạy thêm cho các lớp học đối với người khuyết tật và dạy thêm đối với các lớp học mang tính chất từ thiện. 2. Trường hợp do nhà trường và các cơ sở giáo dục khác tổ chức dạy thêm trong nhà trường, trong cơ sở giáo dục cho các đối tượng học thêm quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Tổ chức, cá nhân được miễn cấp giấy phép dạy thêm theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này có trách nhiệm báo cáo về tình hình dạy thêm, học thêm (theo mẫu M1 ban hành kèm theo Quy định này) như sau: a) Tổ chức cá nhân dạy thêm đối với học sinh cấp Tiểu học, Trung học cơ sở nộp báo cáo về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố, thị xã nơi đặt địa điểm dạy thêm, học thêm. Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp theo đơn vị trường của từng cấp học nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình. b) Tổ chức, cá nhân dạy thêm đối với học sinh cấp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục khác trực tiếp nộp báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình. c) Thời gian nộp báo cáo: Báo cáo của mỗi cấp học được nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo qua phòng chuyên môn (Phòng Giáo dục Tiểu học; Phòng Giáo dục Trung học) và Thanh tra Sở GD&ĐT định kỳ vào tháng 10 và tháng 2 hàng năm. Điều 14. Các trường hợp dạy thêm phải được cấp giấy phép Ngoài những trường hợp miễn cấp giấy phép được quy định tại Điều 13 của Quy định này, đều phải xin được cấp giấy phép dạy thêm. Điều 15. Thủ tục cấp phép dạy thêm Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép dạy thêm lập 01 bộ hồ sơ, bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp phép dạy thêm (theo mẫu M2 ban hành kèm theo Quy định này); 2. Bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành của giáo viên dạy thêm có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền; 3. Giấy xác nhận về địa điểm đặt lớp, có đủ cơ sở vật chất để tổ chức dạy thêm của Tổ trưởng tổ dân phố (hoặc Trưởng thôn, xóm) và của UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt lớp (đối với trường hợp dạy thêm ngoài nhà trường): nếu thay đổi địa điểm dạy thêm thì tổ chức, cá nhân phải báo cáo với cơ quan quản lý; 4. Kế hoạch dạy thêm, nội dung chương trình dạy thêm (theo mẫu M3 ban hành kèm theo Quy định này). Điều 16. Thủ tục gia hạn cấp phép dạy thêm Tổ chức, cá nhân xin gia hạn cấp giấy phép dạy thêm lập 01 bộ hồ sơ, bao gồm: 1. Đơn đề nghị gia hạn cấp phép dạy thêm (theo mẫu M2 ban hành kèm theo Quy định này); 2. Giấy cấp phép dạy thêm, học thêm; 3. Bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành của giáo viên dạy thêm có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền (nếu có thay đổi); 4. Kế hoạch dạy thêm, nội dung chương trình dạy thêm (theo mẫu M3 ban hành kèm theo Quy định này). | 2,076 |
134,485 | Điều 17. Thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép dạy thêm 1. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình thực hiện việc cấp, gia hạn giấy phép dạy thêm và thu hồi giấy phép dạy thêm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép dạy thêm được thực hiện theo quy định tại văn bản này. Điều 18. Thời gian cấp phép, gia hạn giấy phép và giá trị của giấy phép 1. Thời gian cấp phép và giá trị giấy phép dạy thêm: Từ ngày 01/10 đến ngày 30/11 hàng năm. 2. Giá trị giấy phép: có giá trị trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp. Điều 19. Nơi tiếp nhận hồ sơ cấp phép và gia hạn giấy phép dạy thêm 1. Tổ chức cá nhân dạy thêm đối với cấp Tiểu học và Trung học cơ sở: Hồ sơ nộp về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố nơi đặt địa điểm dạy thêm, học thêm. 2. Tổ chức cá nhân dạy thêm đối với cấp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông và các loại hình dạy thêm khác: Nộp hồ sơ tại Sở Giáo dục và Đào tạo qua Bộ phận Một cửa Sở Giáo dục và Đào tạo. Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn giấy phép dạy thêm 1. Trình tự cấp giấy phép, gia hạn giấy phép dạy thêm đối với cấp Tiểu học và Trung học cơ sở a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố nơi đặt địa điểm dạy thêm, học thêm; Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở, phân công cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ theo quy định. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Giáo dục và Đào tạo nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép dạy thêm và thẩm định đủ điều kiện cấp giấy phép, Phòng Giáo dục và Đào tạo phải chuyển hồ sơ kèm theo Báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và Đào tạo về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Bộ phận Một cửa, Sở Giáo dục và Đào tạo). c) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Giáo dục và Đào tạo nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy phép dạy thêm, học thêm của tổ chức, cá nhân do Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị phải thực hiện cấp giấy phép dạy thêm và gửi cho Phòng Giáo dục và Đào tạo để chuyển trả cho tổ chức, cá nhân. d) Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Giáo dục và Đào tạo nhận được giấy phép dạy thêm của tổ chức, cá nhân do Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển đến, Phòng Giáo dục và Đào tạo phải chuyển giấy phép dạy thêm cho tổ chức, cá nhân được cấp. 2. Trình tự cấp giấy phép, gia hạn giấy phép dạy thêm đối với cấp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông và các loại hình dạy thêm khác. a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình (qua Bộ phận Một cửa). b) Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp phép dạy thêm của tổ chức, cá nhân, Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ và trả kết quả cấp giấy phép cho tổ chức cá nhân được phép dạy thêm. Điều 21. Lệ phí cấp giấy phép dạy thêm 1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép dạy thêm phải nộp lệ phí theo quy định. 2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép dạy thêm được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương 4. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG DẠY THÊM, HỌC THÊM Điều 22. Về chương trình dạy thêm 1. Chương trình dạy thêm phải bảo đảm đúng mục đích dạy thêm, học thêm và phải phù hợp với đối tượng học thêm. 2. Chương trình dạy thêm phải được ghi trong giấy phép dạy thêm. Điều 23. Tiêu chuẩn người dạy thêm 1. Có phẩm chất chính trị và phẩm chất nghề nghiệp tốt. 2. Đạt trình độ chuẩn về chuyên ngành đào tạo (riêng đối với người dạy trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác thì ngoài tiêu chuẩn chung về trình độ chuyên môn quy định tại khoản này thì còn phải có trình độ chuyên môn loại khá hoặc giỏi và hoàn thành nhiệm vụ được giao). 3. Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 24. Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy thêm, học thêm Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy thêm, học thêm như: lớp học, bảng viết, bàn ghế, ánh sáng, vệ sinh, diện tích và những cơ sở vật chất khác phải bảo đảm quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định về vệ sinh trường học ban hành theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 25. Số lượng học sinh trong các lớp học thêm Tối đa không quá 35 học sinh đối với các lớp tiểu học và không quá 45 học sinh đối với các lớp học khác. Điều 26. Địa điểm dạy thêm, học thêm 1. Địa điểm dạy thêm, học thêm trong nhà trường cho học sinh được tổ chức tại các lớp học trong nhà trường. 2. Địa điểm dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường do tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm chuẩn bị đảm bảo theo quy định về cơ sở vật chất phục vụ cho dạy thêm, học thêm. Điều 27. Thời gian dạy thêm, học thêm 1. Đối với các lớp học trong nhà trường a) Cấp Tiểu học và Trung học cơ sở: Thời gian học thêm tối đa 02 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 03 tiết). b) Cấp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông: Thời gian học thêm tối đa 03 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 03 tiết). c) Ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông, ôn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông chỉ được tổ chức mở lớp trước kỳ thi 02 tháng, thời gian học thêm tối đa 05 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 04 tiết). d) Ôn thi cao đẳng, đại học: Các nhà trường bố trí thời gian phù hợp với nguyện vọng của người học sao cho không quá 3 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 4 tiết). 2. Đối với các lớp học do tổ chức, cá nhân khác tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường do tổ chức, cá nhân thỏa thuận với người học về thời gian dạy thêm, học thêm cho phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và sức khỏe của học sinh. Chương 5. VỀ MỨC THU VÀ SỬ DỤNG TIỀN HỌC THÊM Điều 28. Mức thu tiền học thêm 1. Đối với các lớp dạy thêm, học thêm trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác: a) Giáo dục Tiểu học: 2.000đ/một học sinh/một tiết học. b) Giáo dục Trung học cơ sở: 2.000đ/một học sinh/một tiết học. c) Giáo dục Trung học phổ thông: 2.500đ/một học sinh/một tiết học. d) Đối với những lớp học phụ đạo học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh có khuyết tật không áp dụng mức thu quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này. 2. Đối với các lớp dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường mức thu do người dạy và người học thỏa thuận, nhưng không không cao hơn 130% so với mức thu của từng đối tượng quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này, Điều 29. Quản lý và sử dụng tiền dạy thêm, học thêm 1. Nhà trường, cơ sở giáo dục khác và tổ chức, cá nhân khác tổ chức dạy thêm, học thêm có thu tiền phải thực hiện đúng quy định quản lý tài chính của nhà nước. 2. Tiền thu của đối tượng học thêm do nhà trường và các cơ sở giáo dục khác đứng ra tổ chức mở trong nhà trường, cơ sở giáo dục được sử dụng như sau: a) Chi 80% cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; b) Chi 8% cho công tác quản lý tại cơ sở; c) Chi 10% cho chi trả tiền điện, nước, vệ sinh, mua sắm vật liệu, dụng cụ dạy học, hao mòn tài sản; d) Chi 2% cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm về Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp THPT, BTTHPT). Riêng cấp Tiểu học và Trung học cơ sở chi 1% về Phòng Giáo dục; 1% về Sở Giáo dục để thực hiện công tác quản lý dạy thêm, học thêm. 3. Tiền thu của các đối tượng học thêm khác do tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường được sử dụng như sau: a) Chi trả cho người trực tiếp giảng dạy sẽ được thỏa thuận giữa người dạy và tổ chức, cá nhân có lớp để tổ chức dạy thêm, học thêm; b) Chi 3% cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm về Sở Giáo dục và Đào tạo (riêng trường hợp dạy thêm, học thêm thuộc chương trình Tiểu học và Trung học cơ sở chi 1% về phòng Giáo dục và Đào tạo; 2% nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo). Chương 6. THANH KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 30. Việc thanh tra, kiểm tra Các tổ chức, cá nhân dạy thêm chịu sự kiểm tra của: Tổ công tác liên ngành; Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các đơn vị trường học. Hồ sơ phải xuất trình khi được kiểm tra: 1. Giấy phép dạy thêm do Sở Giáo dục và Đào tạo cấp; 2. Kế hoạch, nội dung chương trình dạy thêm, thời lượng của mỗi buổi dạy; 3. Danh sách giáo viên tham gia dạy thêm (đối với tổ chức, cơ sở giáo dục); 4. Hồ sơ tài chính; 5. Đơn đề nghị của phụ huynh học sinh cho con em học thêm (đối với học sinh tiểu học và trường hợp dạy thêm, học thêm trong nhà trường); 6. Giấy xác nhận của Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng thôn, xóm và của UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt lớp dạy thêm (đối với dạy thêm ngoài nhà trường). Điều 31. Xử lý vi phạm Việc xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm được thực hiện theo Điều 12 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu M1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO Tình hình dạy thêm, học thêm trong nhà trường Kính gửi: ……………………………………. 1. Báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Danh sách giáo viên dạy thêm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu M2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Ninh Bình, ngày … tháng … năm 20… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (HOẶC GIA HẠN) GIẤY PHÉP DẠY THÊM (Dùng cho tổ chức, cá nhân, cơ sở giáo dục xin cấp phép) Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình Tên tổ chức (cá nhân): .......................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số điện thoại liên lạc: ............................................................................................................ Sau khi nghiên cứu Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT và Quyết định số …../2010/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2010 ban hành Quy định quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, chúng tôi (tôi) đề nghị được cấp (gia hạn) giấy phép dạy thêm. | 2,139 |
134,486 | Nếu được các cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện dạy thêm và cấp phép, chúng tôi (tôi) xin cam đoan thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GD&ĐT; Quy định về dạy thêm học thêm của UBND tỉnh và đảm bảo về kết quả, chất lượng dạy thêm, học thêm cho người học. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu M3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- KẾ HOẠCH, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY THÊM, HỌC THÊM Tên cơ sở dạy thêm: ............................................................................................................. Địa điểm dạy thêm: ............................................................................................................... Điện thoại liên hệ: .................................................................................................................. 1. Cơ sở vật chất Số phòng học: ………………….. trong đó ……………… phòng loại: ....................................... m2 ……………………………………………………………….. phòng loại: ....................................... m2 Các thiết bị khác: .................................................................................................................. Tất cả điều kiện về cơ sở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Kế hoạch, nội dung chương trình dạy thêm (Dự kiến) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Học phí: …………………………….. đồng/tiết học/học sinh (ghi rõ theo từng cấp). 3. Danh sách trích yếu lý lịch giáo viên dạy thêm (Đối với tổ chức, cơ sở giáo dục xin cấp phép) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 4. Danh sách người học <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung mọt số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Kết luận của Ban thường vụ Tỉnh ủy tại Văn bản số 160-KL/TU ngày 05/7/2007 về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2485/2007/QĐ-UBND ngày 01/10/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung các điểm mỏ: quaczit tại các khu vực: Đồi Đá Bạc, xã Yên Kiện, huyện Đoan Hùng; các xã: Xuân Lộc và Thạch Đồng, huyện Thanh Thủy; đá phiến thạch anh tại các xã: Thọ Văn và Dị Nậu huyện Tam Nông vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định số 2485/2007/QĐ-UBND ngày 01/10/2007. Thời gian triển khai dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến thực hiện trong giai đoạn 2006 - 2010. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 2485/2007/QĐ-UBND ngày 01/10/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ. Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 2485/2007/QĐ-UBND ngày 01/10/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các có quan đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 41/SVHTT&DL ngày 17 tháng 05 năm 2010 về việc Đề nghị sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục đã công bố tại Quyết định 2170/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2170/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 2170/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC PHÒNG THUỘC VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1018/QĐ-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng thuộc Vụ Tổ chức cán bộ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị và Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC PHÒNG THUỘC VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-TCHQ ngày 16/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) A. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN I. Phòng Tổng hợp Phòng Tổng hợp có chức năng tham mưu giúp Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn, hàng năm về công tác tổ chức cán bộ của Tổng cục Hải quan; 2. Xây dựng Đề án chung về kiện toàn tổ chức bộ máy các cấp của Tổng cục Hải quan trong từng giai đoạn. 3. Chủ trì dự thảo các văn bản quy định về: a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục; b. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát Hải quan, các Phòng và đơn vị tương đương thuộc các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan. 4. Đề xuất việc thành lập, sáp nhập, giải thể, đổi tên và cơ cấu tổ chức thuộc bộ máy của các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan. 5. Xây dựng đề án bổ sung biên chế và kế hoạch phân bổ chỉ tiêu biên chế hàng năm cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan. 6. Xây dựng đề án, kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức của Tổng cục Hải quan và tổ chức thực hiện việc thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức theo đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Theo dõi, quản lý và hướng dẫn các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan thực hiện công tác hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Tài chính. 8. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác (tuần, tháng, quý, năm) của Vụ; tổng hợp, báo cáo (định kỳ và đột xuất) tình hình, thực hiện kế hoạch công tác của Vụ theo quy định của Tổng cục Hải quan. 9. Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của Vụ theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng cục Hải quan. 10. Tổng hợp, thống kê, phân tích, đánh giá tình hình về công tác tổ chức, biên chế, tuyển dụng theo quy định của Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính. 11. Quản lý cán bộ, công chức và trang bị, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng cục Hải quan. | 2,053 |
134,487 | 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng. II. Phòng Quản lý cán bộ Phòng Quản lý cán bộ có chức năng tham mưu giúp Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan thực hiện các quy chế, quy trình quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. 2. Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Hải quan nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Hải quan cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Tổ chức thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, tiếp nhận, chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc và giải quyết các chính sách chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. 4. Phối hợp với các đơn vị có liên quan, trình Lãnh đạo Tổng cục quyết định thành lập và cử cán bộ tham gia các tổ chức hoạt động có thời hạn nhất định (Tổ, Nhóm lâm thời) để triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của Tổng cục Hải quan. 5. Hướng dẫn và tổng hợp nhận xét đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức định kỳ hàng năm; hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng số hiệu công chức, thẻ công chức, chứng minh hải quan và kê khai tài sản, thu nhập cá nhân theo quy định. 6. Thực hiện việc chuyển loại công chức, viên chức; chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch, nâng bậc lương và phụ cấp lương đối với công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. 7. Tổ chức lập và quản lý sổ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối cơ quan Tổng cục theo quy định của pháp luật; thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trong ngành thực hiện công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức theo Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. 8. Thực hiện công tác quản lý đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong ngành Hải quan: a. Chủ trì xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b. Chủ trì tổ chức thẩm định và xét duyệt nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo chức danh tiêu chuẩn, bồi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ, công chức trong phạm vi thẩm quyền của Tổng cục Hải quan; c. Phối hợp với các đơn vị liên quan của Tổng cục Hải quan lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Nhà nước cấp đồng thời theo dõi, kiểm tra việc sử dụng kinh phí trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. d. Tổng hợp, theo dõi việc tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong toàn ngành. 9. Trình cấp có thẩm quyền quyết định việc cử cán bộ đi công tác, học tập, bồi dưỡng, khảo sát ở trong nước và nước ngoài theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính; theo dõi, đôn đốc việc chấp hành chế độ báo cáo của cán bộ được cử đi nước ngoài. Tổ chức quản lý, khai thác sử dụng các tài liệu, báo cáo kết quả của các đoàn và của cán bộ, công chức đi khảo sát, hội thảo, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài. 10. Tổ chức nghiên cứu, đề xuất triển khai thực hiện các nội dung đổi mới, hiện đại hóa công tác quản lý nguồn nhân lực, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong ngành Hải quan. 11. Tổng hợp, thống kê, phân tích, đánh giá tình hình về công tác cán bộ, chính sách cán bộ, tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định của Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính. 12. Quản lý cán bộ, công chức và trang bị, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng cục Hải quan. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng. III. Phòng Thi đua – Khen thưởng Phòng Thi đua – Khen thưởng có chức năng tham mưu giúp Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung, chỉ tiêu thi đua của Tổng cục Hải quan cho từng thời kỳ theo hướng dẫn, quy định của Bộ Tài chính. 2. Tổ chức phát động, triển khai các phong trào thi đua trong ngành Hải quan; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan. 3. Thực hiện các chế độ, chính sách khen thưởng trong ngành Hải quan và phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất công tác khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân ngoài ngành Hải quan theo các quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 4. Tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm công tác thi đua, khen thưởng theo từng năm, từng giai đoạn và kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Hải quan. 5. Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về công tác bảo vệ chính trị nội bộ theo quy định. 6. Chủ trì, phối hợp với các Phòng trong Vụ để tổ chức kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị trong ngành Hải quan tự kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính về công tác tổ chức, cán bộ và đào tạo. 7. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan thực hiện quy trình, thủ tục và trình cấp có thẩm quyền quyết định việc kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. 8. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết các đơn thư, khiếu nại, tổ chức thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ theo quy trình quy định; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình tiếp nhận, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, đơn vị được phân công quản lý cán bộ thực hiện các quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tổ chức cán bộ. 9. Thực hiện các thủ tục và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài giải quyết việc riêng (du lịch, thăm thân, chữa bệnh, phu nhân, phu quân theo chế độ ngoại giao …) theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. 10. Tổng hợp, thống kê, phân tích, đánh giá tình hình về công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, bảo vệ chính trị nội bộ theo quy định của Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính. 11. Quản lý cán bộ, công chức và trang bị, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng cục Hải quan. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng. B. CƠ CẤU TỔ CHỨC 1. Các Phòng thuộc Vụ Tổ chức cán bộ có Trưởng phòng và một số Phó Trưởng phòng Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 4. Biên chế của các Phòng thuộc Vụ Tổ chức cán bộ do Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ quyết định trong tổng số biên chế được giao. C. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Mối quan hệ công tác của các Phòng thuộc Vụ Tổ chức cán bộ: 1. Chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. 2. Đối với các Phòng thuộc Vụ Tổ chức cán bộ là quan hệ phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Đối với các đơn vị trong và ngoài ngành Hải quan là quan hệ phối hợp công tác theo sự chỉ đạo và ủy nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số 324/TTr-STNMT ngày 04/01/2010 về việc ban hành Quy định phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định này không còn hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan có trác nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2138 /2010/QĐ-UBND ngày 16 / 6 /2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá) | 2,094 |
134,488 | Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định về việc phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. 2. Đối tượng áp dụng: 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở và công trình xây dựng; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Trình tự thủ tục cung cấp và trả lời thông tin. 1. Cung cấp thông tin: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận, các cơ quan sau đây có trách nhiệm: a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện gửi phiếu yêu cầu cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng và cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện, đơn vị khác có liên quan (đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) cung cấp thụng tin có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị mình. b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gửi phiếu đề nghị Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và PTNT, đơn vị khác có liên quan (đối với hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài) cung cấp thông tin có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị mình. 2. Trả lời thông tin: a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu đề nghị của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, các cơ quan, đơn vị được gửi phiếu đề nghị cung cấp thông tin nêu ở mục b khoản 1, điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. b) Nội dung thông tin. - Thông tin về nhà ở được thể hiện trên phiếu đề nghị cung cấp thông tin gồm các nội dung: Địa chỉ, diện tích xây dựng, diện tích sàn, kết cấu nhà ở, cấp (hạng) nhà ở, số tầng nhà ở: ghi tổng số tầng của nhà, năm hoàn thành xây dựng. - Thông tin về công trình xây dựng gồm các nội dung được thể hiện: Tên công trình, hạng mục công trình, diện tích xây dựng, diện tích sàn (hoặc công suất), kết cấu, cấp công trình xây dựng, số tầng, năm hoàn thành xây dựng, thời hạn được sở hữu công trình. Đối với nhà ở, công trình cấp cho tổ chức cần có thêm các thông tin: Mặt bằng qui hoạch xây dựng được duyệt, Giấy phép xây dựng, Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình, Dự án đầu tư được phê duyệt. - Thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, trong đó: Diện tích đất có rừng, nguồn gốc hình thành. - Thông tin về cây lâu năm thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. c) Trách nhiệm trả lời thông tin. Các cơ quan được hỏi thông tin, sau 5 ngày làm việc không có văn bản trả lời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thất thiệt do việc thiếu trách nhiệm cung cấp thông tin của đơn vị mình. Điều 3. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được quy định như sau: 1. Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu: a) Trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác, thời gian thực hiện như sau: - Không quá hai mươi (20) ngày làm việc đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, trong đó: + Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 13 ngày làm việc; + Tại UBND cấp tỉnh: 07 ngày làm việc. - Không quá hai mươi (20) ngày làm việc đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, trong đó: + Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 15 ngày làm việc; + Tại UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc. b) Trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất hoặc người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; thời gian thực hiện như sau: - Không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, trong đó: + Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 23 ngày làm việc; + Tại các ngành (xin ý kiến): 05 ngày làm việc; + Tại UBND tỉnh: 07 ngày làm việc. - Không quá ba mươi (30) ngày làm việc đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, trong đó: + Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 20 ngày làm việc; + Tại các ngành (xin ý kiến): 05 ngày làm việc; + Tại UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc. 2. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất: - Không quá ba mươi (25) ngày làm việc đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh: trong đó: + Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 13 ngày làm việc; + Tại các ngành (xin ý kiến): 05 ngày làm việc; + Tại UBND cấp tỉnh: 07 ngày làm việc. - Không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, trong đó: + Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 13 ngày làm việc; + Tại các ngành: 05 ngày làm việc; + Tại UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc. 3. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận khụng có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: - Không quá mười lăm (15) ngày làm việc đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, trong đó: + Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 8 ngày làm việc; + Tại UBND tỉnh: 07 ngày làm việc; - Không quá mười ba (13) ngày làm việc đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, trong đó: + Tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường: 8 ngày làm việc; + Tại UBND huyện: 05 ngày làm việc; Điều 4. Tổ chức thực hiện. 1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai và quy định này. 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt quy định này./. HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2010; Căn cứ công văn số 1927/UBND-XD ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh Bình Định về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu quy định tại nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ; Căn cứ Công văn số 3370/UBND-XD, Công văn số 3371/UBND-XD, Công văn số 3373/UBND-XD, Công văn số 3372/UBND-XD ngày 29/10/2007, Công văn số 3378/UBND-XD ngày 13/10/2008 của UBND tỉnh Bình Định về công bố đơn giá dịch vụ công ích đô thị, đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Định năm 2006 phần xây dựng, lắp đặt, phần khảo sát xây dựng, đơn giá ca máy và thiết bị thi công và đơn giá sửa chữa công trình xây dựng. Sở Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây dựng công trình như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG: Dự án đầu tư xây dựng công trình (bao gồm cả Báo cáo Kinh tế kỹ thuật XDCT) sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của Doanh nghiệp nhà nước có dự toán được tính theo bộ đơn giá xây dựng năm 2006, đơn giá sửa chữa năm 2007, đơn giá công ích đô thị năm 2008 của tỉnh Bình Định (gọi tắt là ĐG hiện hành), có khối lượng thi công từ ngày 01/01/2010 về sau, xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định thì áp dụng hệ số chi phí nhân công và chi phí máy thi công theo hướng dẫn này. II. HỆ SỐ NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG : 1. Dự toán xây dựng công trình sử dụng đơn giá xây dựng và lắp đặt, đơn giá sửa chữa: a. Đối với công trình xây dựng tại các huyện trong Tỉnh : - Chi phí nhân công: NC = (b1+ b2 + b3 +b4+........+ bn ) x 2,0857. - Chi phí máy thi công: M = Chi phí máy ĐG hiện hành x 1,351. b. Đối với công trình xây dựng tại thành phố Quy Nhơn: - Chi phí nhân công: NC = (b1+ b2 + b3 +b4+........+ bn ) x 2,3143. - Chi phí máy thi công: M = Chi phí máy ĐG hiện hành x 1,394. 2. Dự toán dịch vụ công ích đô thị, sử dụng đơn giá công ích đô thị : a. Đối với công trình xây dựng tại các huyện trong Tỉnh : - Chi phí nhân công: NC = (b1+ b2 + b3 +b4+........+ bn ) x 1,6222. - Chi phí máy thi công: M = Chi phí máy ĐG hiện hành x 1,351. b. Đối với công trình xây dựng tại thành phố Quy Nhơn: - Chi phí nhân công: NC = (b1+ b2 + b3 +b4+........+ bn ) x 1,800. | 2,067 |
134,489 | - Chi phí máy thi công: M = Chi phí máy ĐG hiện hành x 1,394. 3. Dự toán khảo sát xây dựng công trình, sử dụng đơn giá khảo sát: a. Đối với công trình khảo sát tại các huyện trong Tỉnh : - Chi phí nhân công: NC = (b1+ b2 + b3 +b4+........+ bn ) x 2,0857. - Chi phí máy thi công: M = Chi phí máy ĐG hiện hành x 1,025. b. Đối với công trình khảo sát tại thành phố Quy Nhơn: - Chi phí nhân công: NC = (b1+ b2 + b3 +b4+........+ bn ) x 2,3143. - Chi phí máy thi công: M = Chi phí máy ĐG hiện hành x 1,025. Trong đó: b1 : Tổng chi phí nhân công theo ĐG hiện hành của tỉnh Bình Định; b2, b3.. bn : Các loại phụ cấp. 4. Giá nhiên liệu, năng lượng dùng tính toán hệ số điều chỉnh máy và thiết bị thi công như sau: Xăng 90 : 14.290 đ/lít; Xăng 92 : 15.290đ/lít; Dầu diezen(0,25S): 13.718đ/lít; Dầu mazut : 12.355đ/lít; Điện : 1.023 đ/Kwh III. VỀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 1- Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình chưa được phê duyệt hoặc đã phê duyệt nhưng chưa tổ chức thực hiện thì lập dự toán xây dựng công trình theo hướng dẫn này. 2- Đối với các dự án đang triển khai dở dang thì thực hiện như sau: - Các công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt kế hoạch đấu thầu nhưng chưa tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu thì Chủ đầu tư lập dự toán bổ sung phần giá nhân công, máy thi công theo hướng dẫn này, nếu kết quả chưa vượt tổng mức đầu tư thì Chủ đầu tư báo cáo cấp quyết định đầu tư và bổ sung giá gói thầu đã phê duyệt trước khi tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu. - Các công trình đã tổ chức đấu thầu mà chưa ký hợp đồng thì Chủ đầu tư điều chỉnh dự toán theo theo hướng dẫn này, báo cáo cấp quyết định đầu tư quyết định giá trúng thầu trước khi thương thảo hợp đồng. - Các công trình đã ký hợp đồng, đang xây dựng dở dang thì Chủ đầu tư căn cứ vào hợp đồng đã ký để thực hiện. Nếu hợp đồng có điều khoản thỏa thuận cho điều chỉnh giá hợp đồng thì Chủ đầu tư xác định khối lượng xây dựng thực hiện theo hợp đồng từ ngày 01/01/2010 về sau để áp dụng điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hướng dẫn này. 3. Khi điều chỉnh dự toán xây dựng công trình không vượt tổng mức đầu tư được duyệt thì Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh bổ sung. 4. Khi điều chỉnh dự toán vượt tổng mức đầu tư thì Chủ đầu tư báo cáo cấp quyết định đầu tư phê duyệt bổ sung tổng mức đầu tư trước khi phê duyệt dự toán điều chỉnh. 5. Cách xác định Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, đơn giá, định mức xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành (Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình). IV. ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG: Chủ đầu tư căn cứ các điều khoản trong hợp đồng để giải quyết việc điều chỉnh giá hợp đồng cho khối lượng xây lắp từ ngày 01/01/2010 về sau. V. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC: - Đối với công trình sử dụng đơn giá xây dựng công trình riêng hoặc đơn giá xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu khác thì Chủ đầu tư, Ban đơn giá công trình căn cứ vào chế độ, chính sách và đơn giá được Nhà nước cho phép áp dụng cho công trình và tiền lương tối thiểu mới để điều chỉnh dự toán xây dựng công trình. - Các dự án sử dụng các nguồn vốn khác có thể áp dụng các quy định của hướng dẫn này để lập tổng mức đầu tư và dự toán công trình xây dựng. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hướng dẫn này thay thế các nội dung về hệ số điều chỉnh nhân công và hệ số điều chỉnh máy thi công thuộc các Hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 22/02/2008 của Sở Xây dựng Bình Định hướng dẫn lập tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hướng dẫn số 03/HD-SXD ngày 20/3/2008 của Sở Xây dựng Bình Định hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010, chương trình 134, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, Hướng dẫn số 08/HD-SXD ngày 14/12/2008 của Sở Xây dựng Bình Định hướng dẫn lập dự toán theo đơn giá sửa chữa công trình xây dựng. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để cùng nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ, ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Trong thời gian qua, các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và cán bộ, nhân dân Thủ đô có nhiều cố gắng trong triển khai thực hiện Nghị định 47/CP ngày 12/08/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và Chỉ thị 902/CT-TTg ngày 25/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đảm bảo an ninh trật tự trong tình hình mới. Tuy nhiên, trên địa bàn Thành phố có một số đối tượng đã sử dụng các loại súng tự chế và vũ khí thô sơ để gây án, gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh trật tự trên địa bàn Thành phố và gây tâm lý lo lắng trong nhân dân. Để tăng cường công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn Thành phố và thực hiện chỉ đạo của Bộ Công an tại công văn số 1015/KH-BCA(TCVII) ngày 05/5/2010 về việc kiểm tra, chấn chỉnh công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, UBND Thành phố chỉ thị: 1. Công an Thành phố: - Tham mưu cho Ban chỉ đạo 197 các cấp tổ chức đợt tập trung quán triệt nội dung Nghị định 47/CP; công văn số 1015/KH-BCA(TCVII) ngày 05/5/2010 của Bộ Công an và các văn bản chỉ đạo của Thành phố đến Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; phường, xã, thị trấn. Thông báo, đánh giá tình hình, làm rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức trên địa bàn đối với công tác đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. - Tăng cường công tác kiểm tra thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái phép tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các hộ gia đình và các cá nhân, các địa điểm công cộng, tuyến giao thông trên địa bàn Thành phố. - Thường xuyên tổ chức các đợt vận động nhân dân tự giác thu hồi, giao nộp các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, súng săn, súng tự chế, vũ khí thô sơ. - Tăng cường kiểm tra, thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không rõ nguồn gốc hoặc được trang bị không đúng đối tượng. - Phối hợp với các cơ quan thông tin tuyên truyền của Trung ương và Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã; phường, xã, thị trấn tăng thời lượng tuyên truyền, hướng dẫn nội dung Nghị định 47/CP của Chính phủ, Chỉ thị 08/CT-TTg và 902/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Tư lệnh Thủ đô: - Chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp kiểm tra, rà soát, có biện pháp quản lý chặt chẽ các loại vũ khí, vật liệu nổ, trang thiết bị quân dụng được giao và của các cơ quan, đơn vị quân đội đóng trên địa bàn Thành phố và lực lượng dân quân, tự vệ được trang bị trước đây. - Tổ chức tiếp nhận, phân loại và xử lý: Bom mìn, lựu đạn, đạn các loại, thuốc phóng, dây cháy, vật liệu nổ, vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ do cơ quan Công an hoặc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân giao nộp. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: - Phối hợp với Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô, Sở Tư pháp có kế hoạch tuyên truyền hướng dẫn về các quy định của Nghị định 47/CP của Chính phủ trên các phương tiện thông tin báo, đài phát thanh và truyền hình, trên hệ thống loa truyền thanh của phường, xã, thị trấn. Kịp thời biểu dương, nhân rộng gương tốt của các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đấu tranh, lên án những sai sót, tồn tại vi phạm về công tác này. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Kiểm tra, rà soát và có kế hoạch tăng cường quản lý, sử dụng vũ khí thể thao tại các trung tâm huấn luyện thể thao và các khoa quân sự - thể thao thuộc các trường huấn luyện đào tạo của Thành phố. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo Ban giám hiệu các trường học tổ chức đợt tuyên truyền, giáo dục sâu rộng, hiệu quả công tác này trong học sinh, sinh viên …. Có hình thức kỷ luật nghiêm khắc đối với học sinh tàng trữ, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, vũ khí thô sơ trái phép. 6. Sở Công Thương: - Chỉ đạo Chi cục quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với Công an các cấp tăng cường kiểm tra, kiểm soát trên các tuyến vận chuyển hàng hóa, các cơ sở kinh doanh để phát hiện xử lý các đối tượng, các cơ sở vi phạm trên lĩnh vực này; đề xuất bổ sung danh mục cấm sản xuất, kinh doanh các loại súng tự chế, vũ khí thô sơ có kiểu dáng khác lạ, tính năng gây sát thương cao. - Thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh các đơn vị trực thuộc chấp hành các quy định của Pháp luật về mua bán, vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ sản xuất. 7. Sở Tài chính: Hướng dẫn dự trù và bố trí kinh phí phục vụ cho công tác in tài liệu, panô, áp phích tuyên truyền, công tác thi đua khen thưởng đối với các đơn vị có thành tích trong triển khai thực hiện đối với công tác này. 8. UBND các quận, huyện, thị xã: - Chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn và các ban, ngành, cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, xây dựng địa bàn an toàn, phát hiện và tố giác kịp thời các đối tượng vi phạm Pháp luật, thực hiện nghiêm túc công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, xử lý nghiêm các trường hợp sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. | 2,084 |
134,490 | - Tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị định 47/CP của Chính phủ, Chỉ thị số 08/CT-TTg, Chỉ thị số 902/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ để mọi người dân chấp hành. Tổ chức cho các hộ dân ký cam kết không buôn bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, súng săn, súng tự chế, vũ khí thô sơ. 9. Các Sở, Ban, ngành, tổ chức xã hội, các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp được trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải thường xuyên kiểm tra và chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo tinh thần Nghị định 47/CP, không để xảy ra cháy, nổ hoặc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không đúng mục đích làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố. Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Thủ trưởng các đơn vị, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện hiệu quả, nghiêm túc Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 1. Về công tác xây dựng thể chế a. Tình hình rà soát văn bản pháp luật Trong 6 tháng đầu năm 2010, Bộ tích cực rà soát văn bản quy phạm pháp luật các lĩnh vực như: An toàn Vệ sinh lao động; Phòng chống tệ nạn xã hội. b. Xây dựng và ban hành mới văn bản pháp luật (tính từ ngày 15/12/2009 đến 15/6/2010) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã tham mưu trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 6 Nghị định; 2 Quyết định, cụ thể: - Nghị định số 116/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ Quy Định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề. - Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. - Nghị định 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung. - Nghị định 29/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc. - Nghị định 35/2010/NĐ-CP ngày 6/4/2010 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. - Nghị định 47/2010/NĐ-CP ngày 6/5/2010 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động. - Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 6/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ trợ cấp hàng tháng cho người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động. - Quyết định 37/2010/QĐ-TTg ngày 22/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành 20 Thông tư, cụ thể: - Thông tư số 41/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 157/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. - Thông tư số 42/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số chế độ, chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 109/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của Chính phủ về bàn giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. - Thông tư số 01/2010/TT-BLĐTBXH ngày 11/1/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009 đã hết hiệu lực pháp luật. - Thông tư số 02/2010/TT-BLĐTBXH ngày 12/1/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống cáp treo chở người, tàu cao tốc và hệ thống máng trượt. - Thông tư số 03/2010/TT-BLĐTBXH ngày 19/1/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2 và hướng dẫn trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất. - Thông tư số 04/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/1/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. - Thông tư số 05/2010/TT-BLĐTBXH ngày 17/3/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc nhóm nghề Công nghệ kỹ thuật. - Thông tư số 06/2010/TT-BLĐTBXH ngày 7/4/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. - Thông tư Liên tịch số 44/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29/3/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo. - Thông tư số 07/2010/TT-BLĐTBXH ngày 12/4/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc các nhóm nghề Kinh doanh và Quản lý - Máy tính và Công nghệ thông tin. - Thông tư số 08/2010/TT-BLĐTBXH ngày 12/4/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc nhóm nghề Dịch vụ vận tải. - Thông tư số 09/2010/TT-BLĐTBXH ngày 12/4/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc nhóm nghề Nghệ thuật. - Thông tư số 10/2010/TT-BLĐTBXH ngày 12/4/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc nhóm nghề Nông, lâm nghiệp và thủy sản. - Thông tư số 11/2010/TT-BLĐTBXH ngày 12/04/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc các nhóm nghề Toán và thống kê - Báo chí và thông tin - Dịch vụ xã hội - Môi trường và bảo vệ môi trường. - Thông tư số 12/2010/TT-BLĐTBXH ngày 12/04/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc nhóm nghề Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân. - Thông tư số 13/2010/TT-BLĐTBXH ngày 12/04/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc nhóm nghề Sản xuất và chế biến. - Thông tư số 14/2010/TT-BLĐTBXH ngày 12/04/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc nhóm nghề Công nghệ kỹ thuật. - Thông tư số 15/2010/TT-BLĐTBXH ngày 12/04/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ. - Thông tư số 16/2010/TT-BLĐTBXH ngày 1/6/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 6/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động. - Thông tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước. c. Tình hình thực hiện cơ chế một cửa: - Bộ đã triển khai đánh giá kết quả thực hiện cơ chế một cửa và đã đề ra một số giải pháp để thực hiện có hiệu quả hơn cơ chế “một cửa” trong việc tiếp nhận và xử lý thư, đơn khiếu nại, tố cáo tại Bộ - Kết quả xử lý đơn, thư theo cơ chế một cửa như sau: + Tổng số đơn, thư tiếp nhận tại bộ phận một cửa: 3051 đơn, thư (Tính từ ngày 15/12/2009 đến ngày 15/6/2010). + Tổng số đơn, thư đã xử lý: 2734 đơn, thư. 2. Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức: a. Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính - Đánh giá về xác định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc, tiến hành rà soát kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ theo Nghị định 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ; xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn chức danh viên chức thuộc ngành quản lý, qua đó có những điều chỉnh và kiến nghị Lãnh đạo Bộ điều chỉnh. - Hoàn thiện đề án kiện toàn Trung tâm kỹ thuật chỉnh hình và phục hồi chức năng, kiện toàn tổ chức hoạt động của Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An. - điều chỉnh biên chế hành chính một số Cục, Văn phòng. b. Về thực hiện phân cấp - Bộ đã ban hành Quyết định số 06/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 22/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Quy chế phân cấp, quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và Quyết định số 459/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 28/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Quy chế phân cấp, quản lý công chức. | 1,960 |
134,491 | - Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý của Bộ và các đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức mới được giao. - Tiến hành tổng kết báo cáo công tác phân cấp giai đoạn 1 (từ năm 2004 đến nay) và phương hướng, giải pháp phân cấp trong thời gian tới (báo cáo gửi Bộ Nội vụ). - Tiếp tục triển khai việc thí điểm chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạt động của các Trung tâm Chỉnh hình và phục hồi chức năng (Tp HCM, Tp Quy Nhơn) thành Bệnh viện. - Tiến hành đề xuất mô hình và cơ cấu tổ chức của đơn vị quản lý nghĩa trang liệt sỹ tại các tỉnh, thành phố. - Tiến hành sắp xếp, kiện toàn lại cơ cấu tổ chức của các đơn vị cho phù hợp với nhiệm vụ mới. c. Về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức - Tiến hành kiểm tra và thực hiện chính sách tinh giản biên chế cho các cán bộ thuộc các đơn vị thuộc Bộ (Khoảng 27 người). - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: Phối hợp với Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tiến hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2010 theo kế hoạch đã được phê duyệt. - Hoàn thiện báo cáo về thực hiện chính sách pháp luật về thành lập trường, đầu tư và đảm bảo chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học. - Triển khai kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức và kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế năm 2010. - Tổng hợp và đăng ký nhu cầu thi nâng ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. - Rà soát lại các tổ chức liên ngành để trình Bộ sắp xếp lại. - Trong tháng 6, triển khai tổ chức lớp học Tiền công vụ đối với công chức được tuyển vào Bộ năm 2009. Đồng thời trong tháng này thực hiện thông báo và quyết định nghỉ hưu, làm thủ tục BHXH đối với cán bộ theo phân cấp. 3. Về cải cách tài chính công a. Tình hình thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ - Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho 05 đơn vị sự nghiệp, gồm: Trung tâm Quốc gia dự báo và thông tin thị trường lao động; Trung tâm hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; Trường Cao đẳng nghề Dung Quất; Bệnh viện Chỉnh hình - Phục hồi chức năng Đà Nẵng; Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam. - Hướng dẫn triển khai thực hiện công tác lập dự toán, phân bổ và giao dự toán gắn với nhiệm vụ được giao và kết quả đầu ra. - Hướng dẫn các đơn vị xây dựng phương án tự chủ tài chính giai đoạn 2010 - 2012 trình và thẩm định của Bộ và Bộ Tài chính giao tự chủ cho các đơn vị, đánh giá việc thực hiện chế độ tự chủ tài chính năm 2009 để báo cáo Bộ Tài chính (Công văn số 867/LĐTBXH-KHTC ngày 24/3/2010 và Công văn số 1091/LĐTBXH-KHTC ngày 12/4/2010). - Xét duyệt thẩm tra quyết toán ngân sách năm 2009, qua đó nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung quy chế chi tiêu nội bộ không còn phù hợp; kiến nghị các đơn vị tiếp tục xây dựng quy chế quản lý và sử dụng tài sản nhà nước. - Hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo quy định. - Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ thực hiện mua sắm, quản lý và sử dụng ô tô phục vụ công tác theo đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, hiệu quả, tiết kiệm (tại Công văn số 1324/LĐTBXH-KHTC ngày 28/4/2010). b. Về sắp xếp, đổi mới Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ quản lý Hướng dẫn công ty Sona, công ty Sovilaco hoàn chỉnh đề án chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên và lấy ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp của Bộ (Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Lao động - Tiền lương) để tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo của kế hoạch chuyển đổi doanh nghiệp đã được Bộ phê duyệt. 4. Về hiện đại hóa nền hành chính - Hiện nay Bộ đang chuẩn bị thực hiện chương trình thí điểm TCVN ISO 9001 - 2008 vào hoạt động của Văn phòng Bộ, cuối năm 2010 dự kiến đưa vào hoạt động. - Tiếp tục hoàn chỉnh kế hoạch đấu thầu triển khai thực hiện đầu tư nâng cấp trang Website mới của Bộ; triển khai hộp thư điện tử cho cán bộ công chức của Bộ để phục vụ công tác điều hành, của lãnh đạo Bộ và tác nghiệp của các đơn vị thuộc Bộ. 5. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính (Đề án 30) - Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ đã làm việc với Tổ Công tác chuyên trách CCTTHC của Chính phủ để thống nhất phương án đơn giản hóa 13 thủ tục hành chính ưu tiên để báo cáo Chính phủ. - Ngày 29/3/2010, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ký Quyết định số 439/QĐ-LĐTBXH về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, gửi Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính và cử 5 cán bộ thực hiện Đề án 30 của Bộ làm việc với Tổ công tác chuyên trách. - Ngày 19/4/2010 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức Hội nghị công bố kết quả rà soát thủ tục hành chính. - Trong tháng 5 chuẩn bị Báo cáo sơ kết về việc thực hiện Đề án 30. Trên đây là nội dung về cải cách hành chính của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong 6 tháng đầu năm 2010 để Quý Bộ tổng hợp báo cáo Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC - Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; - Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; - Căn cứ Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước như sau: Phần I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn chế độ công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; báo cáo tình hình thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi chung là Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). 2. Việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Bộ Quốc phòng và Bộ Công an được thực hiện như sau: a) Nếu tài sản nhà nước là tài sản đặc biệt và tài sản chuyên dùng thì thực hiện công khai theo quy định tại Nghị định số 106/2009/NĐ-CP ngày 16/11/2009 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân. b) Nếu tài sản nhà nước là tài sản phục vụ công tác quản lý thì thực hiện công khai theo hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Việc công khai hoạt động đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp và các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Tài sản nhà nước phải thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư này bao gồm: nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng gắn liền với đất, phương tiện đi lại, tài sản khác được quy định là tài sản cố định (hữu hình) theo chế độ quản lý tài sản cố định được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước; tài sản là hàng viện trợ, quà biếu, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được xác lập quyền sở hữu nhà nước, được nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng. Điều 3. Hình thức công khai Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Phần II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ NỘI DUNG CÔNG KHAI VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG KHAI TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 4. Công khai việc phân bổ dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước Việc công khai dự toán ngân sách được nhà nước giao để thực hiện đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Điều 5. Quy định về trách nhiệm và nội dung công khai 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao dự toán ngân sách hàng năm phải thực hiện công khai theo các nội dung, biểu mẫu và thời gian quy định tại Thông tư này tới toàn thể cán bộ, công nhân viên chức trong cơ quan, đơn vị, tổ chức theo các hình thức quy định tại Điều 3 Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. | 2,077 |
134,492 | 2. Nội dung công khai: Quá trình mua sắm, bố trí quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc nguồn ngân sách cấp và được viện trợ; quà biếu, tặng cho; việc thực hiện xử lý tài sản nhà nước bao gồm: điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác; việc cho thuê tài sản (đối với các đơn vị được phép cho thuê tài sản nhà nước). Điều 6. Quy định về biểu mẫu và thời gian thực hiện công khai 1. Công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước: - Biểu mẫu: Biểu số 01 đính kèm Thông tư này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày dự toán kinh phí đầu tư mua sắm tài sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Công khai kết quả thực hiện mua sắm tài sản: - Biểu mẫu: Biểu số 02 đính kèm Thông tư này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc mua sắm, trang bị tài sản. 3. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp: - Biểu mẫu: Biểu số 03 đính kèm Thông tư này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. 4. Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là phương tiện đi lại và tài sản khác: - Biểu mẫu: Biểu số 04 đính kèm Thông tư này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. 5. Công khai việc cho thuê tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép cho thuê tài sản: - Biểu mẫu: Biểu số 05 đính kèm Thông tư này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. 6. Công khai việc thực hiện xử lý tài sản (bao gồm: điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác): - Biểu mẫu: Biểu số 06 đính kèm Thông tư này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. 7. Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho: - Trường hợp được tiếp nhận tiền: thực hiện công khai như trường hợp công khai dự toán ngân sách được nhà nước giao theo Biểu số 01; khi triển khai mua sắm tài sản thì thực hiện công khai theo Biểu số 02. - Tài sản được tiếp nhận bằng hiện vật: thực hiện công khai theo Biểu số 06. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận. Điều 7. Báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước định kỳ hàng năm chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch phải gửi báo cáo tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị mình đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính cùng cấp. 2. Nội dung chủ yếu của báo cáo gồm: - Tình hình triển khai thực hiện công khai quy chế về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 115/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Kết quả xử lý các sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức; - Tổng hợp việc xử lý các chất vấn (nếu có) về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phát sinh tại cơ quan, đơn vị, tổ chức; - Kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 8: Nội dung tổng hợp báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương 1. Căn cứ báo cáo của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cơ quan tài chính kế toán (hoặc cơ quan được giao trách nhiệm theo dõi tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước) của các Bộ, cơ quan Trung ương tổng hợp báo cáo Bộ, cơ quan Trung ương về tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 2. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính trong thời gian chậm nhất 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Quốc hội theo quy định; trong đó nêu rõ số đơn vị, cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý đã thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các nội dung báo cáo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư này. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý thực hiện Thông tư này. Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Thông tư số 07/2009/TT-BTC ngày 15/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và báo cáo số liệu tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH 94/2009/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY VỀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY Ngày 26/10/2009 Thủ tướng Chính phủ có Nghị định số 94/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy; Nghị định có hiệu lực thi hành từ 22/12/2009. Để thực hiện nghiêm túc Nghị định của Thủ tướng Chính phủ, UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai với mục tiêu yêu cầu và nội dung như sau: I. MỤC TIÊU YÊU CẦU: - Triển khai thực hiện Nghị định 94/2009/NĐ-CP nhằm kéo dài thời gian quản lý tại Trung tâm, cách xa môi trường không có ma túy giúp cho người sau cai nghiện ma túy được rèn luyện, giáo dục, học nghề, tham gia lao động sản xuất, có đủ điều kiện tái hòa nhập cộng đồng. Quản lý tốt người sau cai nghiện tại nơi cư trú, hạ thấp tỷ lệ tái nghiện. - Nhằm thu hút các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân có điều kiện về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm kinh doanh, sản xuất tham gia tạo việc làm cho người sau cai nghiện trong Trung tâm và quản lý sau cai tại nơi cư trú cho học viên có việc làm ngay sau khi cai nghiện xong để cách xa môi trường ma túy dễ gây tái nghiện. - Triển khai Nghị định phải thật khẩn trương, nghiêm túc, đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định trong Nghị định của Chính phủ, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp trong quá trình thực hiện. II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC: 1. Tổ chức quán triệt nội dung của Nghị định đến các cấp, các ngành, các đoàn thể nhằm tạo sự đồng thuận trong nhận thức cũng như trong hành động để cùng thực hiện. 2. Tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các nội dung của Nghị định để các tầng lớp nhân dân hiểu rõ và tham gia ủng hộ. 3. Ban hành các văn bản pháp quy thể chế hóa các nội dung của Nghị định. 4. Kiện toàn cơ sở vật chất, trang thiết bị học nghề, sản xuất và các điều kiện cần thiết khác để đầu tư cho các Trung tâm Giáo dục lao động thực hiện Nghị định. 5. Tổ chức phân loại số học viên thực hiện quản lý sau cai theo quy định của Nghị định đảm bảo chặt chẽ, đúng thủ tục, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền theo quy định. 6. Thực hiện đồng bộ các biện pháp giáo dục, tuyên truyền nhằm làm giảm sự gia tăng người nghiện mới. Đẩy mạnh công tác đấu tranh triệt xóa các tụ điểm, điểm phức tạp về tệ nạn ma túy góp phần xây dựng môi trường xã hội lành mạnh không có tệ nạn ma túy. III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 1.1. Cơ quan Thường trực tổ chức thực hiện Nghị định. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của Thành phố tham mưu cho UBND Thành phố ban hành các văn bản pháp quy thể chế hóa các nội dung của Nghị định và Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 94/2009/NĐ-CP . 1.2. Phân bổ chi tiêu người sau cai nghiện ma túy tham gia quản lý sau cai tại Trung tâm và quản lý sau cai tại nơi cư trú. 1.3. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an Thành phố xây dựng các chế độ chính sách hỗ trợ cho người sau cai tại nơi cư trú; Cơ chế phân phối thành quả lao động sản xuất ở các cơ sở thực hiện quản lý sau cai trên cơ sở ưu tiên trả lương đảm bảo cuộc sống hàng ngày (như: ăn, mặc, sinh hoạt phí, thuốc chữa bệnh, vui chơi giải trí…) có cơ chế chính sách thu hút các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các cơ sở sản xuất có học viên tham gia. 1.4. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, đoàn thể, triển khai các hình thức tuyên truyền, giáo dục vận động người nghiện đang cai và gia đình đồng tình hưởng ứng thực hiện Nghị định của Chính phủ. 1.5. Chỉ đạo các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục Lao động Xã hội rà soát, thẩm tra, xác minh, lập hồ sơ đề nghị UBND quận, huyện, thị xã ra quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy đối với số học viên hết thời hạn cai nghiện bắt buộc, để chuyển sang diện quản lý sau cai tại nơi cư trú và quản lý sau cai tập trung tại Trung tâm. | 2,114 |
134,493 | 1.6. Chỉ đạo Trung tâm quản lý sau cai tiếp nhận, tổ chức học tập, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, hướng nghiệp cho người sau cai nghiện; liên doanh, liên kết hoặc phối hợp với các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để tổ chức lao động sản xuất, giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện. Bảo đảm các điều kiện ăn, ở, sinh hoạt vui chơi, giải trí cho người sau cai nghiện theo quy định. 1.7. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Nghị định của Chính phủ, giải quyết các khiếu nại, tố cáo. 1.8. Tổng hợp tình hình định kỳ báo cáo UBND thành phố Hà Nội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả thực hiện Nghị định của Chính phủ. 2. Đề nghị Thành đoàn Hà Nội: Chỉ đạo Trung tâm Giáo dục Lao động Hướng nghiệp thanh niên kiện toàn bộ máy, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ về quy trình xét duyệt và cử các cán bộ có chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ. Chuẩn bị cơ sở vật chất tiếp nhận người sau cai nghiện vào quản lý tại Trung tâm theo chỉ tiêu phân bổ. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ động phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm Thành phố và các đoàn thể tuyên truyền phổ biến sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân các nội dung của Nghị định Chính phủ về quản lý sau cai nghiện ma túy, các chính sách nhân đạo của Đảng, Nhà nước và Thành phố với người nghiện sau cai, tạo sự đồng tình ủng hộ và tích cực tham gia của nhân dân trong suốt quá trình thực hiện Nghị định của Chính phủ. 4. Sở Giáo dục Đào tạo: Chỉ đạo các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên bố trí giáo viên, phối hợp với các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục Lao động Xã hội dạy văn hóa xóa mù và bổ túc văn hóa nâng cao trình độ cho học viên cai nghiện và các cơ sở quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Hướng dẫn Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thành đoàn Hà Nội lập dự án, tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư trang thiết bị dạy nghề và hạ tầng cơ sở sản xuất (sân bãi, kho, nhà xưởng) để thu hút các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy. - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp cân đối UBND Thành phố phân bổ kinh phí chương trình ma túy cho triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ. 6. Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an Thành phố xây dựng chế độ chính sách hỗ trợ cho người sau cai nghiện ma túy và cơ chế phân phối thành quả lao động sản xuất ở các cơ sở thực hiện quản lý sau cai nghiện tập trung tại Trung tâm và quản lý sau cai tại nơi cư trú trình UBND thành phố quyết định. - Bố trí kinh phí cho các đơn vị thực hiện quản lý sau cai theo Nghị định của Chính phủ trình UBND thành phố quyết định. - Hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả và thanh quyết toán theo quy định của luật ngân sách nhà nước. 7. Công an Thành phố: 7.1. Hỗ trợ công tác bảo vệ cho các cơ sở tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy và các cơ sở kinh tế có người sau cai học nghề, làm việc khi có đề nghị của các đơn vị trên. 7.2. Chỉ đạo Công an quận, huyện, xã, phường, thị trấn truy tìm người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm bỏ trốn. 7.3. Tổ chức đấu tranh triệt xóa các tụ điểm về ma túy ở cộng đồng, xây dựng môi trường xã hội lành mạnh không có tệ nạn và tội phạm về ma túy. 7.4. Xây dựng kế hoạch phân bố kinh phí phòng, chống ma túy hàng năm cho các cơ sở tham gia quản lý sau cai tại nơi cư trú và quản lý sau cai tại Trung tâm trên cơ sở các chế độ chính sách đã quy định. 8. Sở Tư pháp: Phối hợp với các Sở ban, ngành có liên quan trong việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn thực hiện các văn bản về quản lý, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy theo Nghị định 94/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 9. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở liên quan khác xem xét bổ sung chỉ tiêu khung và chỉ tiêu lao động hợp đồng, kiện toàn bộ máy cho các cơ sở quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai. 10. Sở Y tế Hà Nội: 10.1. Hỗ trợ chuyên môn y tế, tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho toàn thể cán bộ và học viên ở các Trung tâm thực hiện quản lý sau cai 10.2. Hướng dẫn chuyên môn và chăm sóc y tế cho người sau cai nghiện sử dụng thuốc Naltrexone hỗ trợ điều trị chống tái nghiện ma túy bằng nguồn kinh phí của gia đình khi trở về tái hòa nhập cộng đồng. 11. Sở Công thương Hà Nội: Vận động, kêu gọi các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố có kế hoạch hỗ trợ đầu tư, liên kết, kết nghĩa với các Trung tâm thực hiện quản lý sau cai tập trung, tổ chức lao động sản xuất, giải quyết việc làm cho học viên. 12. Cục Thuế Hà Nội: Xác định mức hỗ trợ tài chính cho các Doanh nghiệp, cơ sở có sử dụng lao động là học viên cai nghiện, hoặc người sau cai nghiện ma túy sau khi các doanh nghiệp, cơ sở này đã hoàn thành việc nộp thuế Doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng và miễn giảm các sắc thuế theo quy định. 13. Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội: Xây dựng chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào các cơ sở quản lý dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện và các doanh nghiệp tiếp nhận người sau cai nghiện ma túy vào làm việc. 14. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã: 14.1. Tổ chức phổ biến, quán triệt các nội dung Nghị định của Chính phủ đến cán bộ chủ chốt từ quận, huyện đến xã, phường, thị trấn, khu phố, tổ dân phố đặc biệt gia đình có người nghiện ma túy, nhằm tạo sự đồng tình ủng hộ của người dân trên địa bàn. 14.2. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ học viên hết thời hạn cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội. 14.3. Trình UBND cấp huyện ban hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú và quản lý sau cai tại Trung tâm đối với người hết thời hạn cai nghiện bắt buộc ở các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội. 14.4. Chỉ đạo UBND cấp xã và lực lượng tình nguyện viên nắm vững nhân thân và hoàn cảnh của từng người nghiện ma túy, phối hợp chặt chẽ với các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội, phân loại xử lý chính xác với người nghiện khi họ hết hạn cai nghiện ở Trung tâm bước vào giai đoạn sau cai. Vận động gia đình, các tổ chức xã hội, chính quyền địa phương, Ban Chủ nhiệm CLB B93, tham gia tổ công tác quản lý sau cai tại nơi cư trú tạo mọi điều kiện thuận lợi cho họ tái hòa nhập cộng đồng theo các quy định của Nghị định. 14.5. Tiếp tục theo dõi, thống kê tình hình người sau cai tái hòa nhập cộng đồng được giải quyết việc làm và đánh giá tỷ lệ tái nghiện từng tháng. 14.6. Tạo điều kiện thuận lợi về sản xuất, kinh doanh đối với cơ sở sản xuất thuộc các tổ chức, cá nhân có tiếp nhận, giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện. Vận động các tổ chức, đơn vị kinh doanh sản xuất trên địa bàn, doanh nghiệp tư nhân tham gia liên kết tổ chức sản xuất, dạy nghề, giải quyết việc làm cho người sau cai tái hòa nhập cộng đồng. 14.7. Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức tiếp nhận hồ sơ, người sau cai quản lý tại nơi cư trú do các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội bàn giao. 15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và các đoàn thể thành viên của Mặt trận: Phối hợp chặt chẽ với các cấp Chính quyền và các Ban, Ngành chức năng tích cực tuyên truyền, vận động toàn dân ủng hộ, tham gia thực hiện Nghị định của Chính phủ về quản lý sau cai tại nơi cư trú và quản lý sau cai tập trung tại Trung tâm gắn liền với cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. 16. Gia đình người sau cai nghiện Quản lý, giám sát chặt chẽ và hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện; phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã trong việc quản lý người sau cai nghiện; tạo điều kiện cho người sau cai nghiện tham gia các hoạt động cộng đồng do UBND cấp xã, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nơi người đó cư trú tổ chức. III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN - Quý II năm 2010 thực hiện triển khai kế hoạch của UBND thành phố đến các cấp ngành, đoàn thể, quận huyện, thị xã và Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội, Trung tâm quản lý sau cai. Xây dựng các văn bản để cụ thể hóa các quy định về thủ tục, trình tự, thời gian và kinh phí thực hiện các nội dung theo quy định của Nghị định. - Cuối quý II thực hiện quy trình lập hồ sơ xét chọn để thực hiện chỉ tiêu từ Quý III. - Quý III năm 2010 các đơn vị tổ chức thực hiện xét duyệt theo quy định. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Căn cứ vào nhiệm vụ đã nêu trong kế hoạch, yêu cầu các Sở, ban, ngành liên quan, các quận, huyện, thị xã quán triệt và có kế hoạch cụ thể triển khai tổ chức thực hiện ở địa bàn mình, đơn vị mình. 2. Giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội làm đầu mối thông tin, báo cáo, phối hợp với các sở, ngành tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch. Định kỳ tổng hợp, báo cáo đề xuất Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố giải quyết các khó khăn vướng mắc, khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Nghị định của Chính phủ. | 2,037 |
134,494 | Trên đây là một số công việc quan trọng cần triển khai thực hiện ngay. Các Sở, ban ngành theo chức năng, nhiệm vụ được phân công triển khai thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân Thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG - CỰ LY VẬN CHUYỂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/06/2005 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy định xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 09/TT-SGTVT ngày 06/01/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng phân loại đường - Cự ly vận chuyển vật liệu để làm căn cứ tính cước vận chuyển hàng hoá, vật liệu xây dựng. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 74/QĐ-UBND ngày 07/3/2008 của UBND tỉnh Gia Lai. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án triển khai thí điểm phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm giai đoạn 2010 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 719/TTr-SGDĐT-GDTrH ngày 02 tháng 6 năm 2010 và kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 293/BC-STP ngày 02 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án triển khai thí điểm phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm giai đoạn 2010 - 2015, gồm những nội dung chính như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. 2. Mục tiêu: - Củng cố và phát huy thành quả của phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; tạo điều kiện học tập trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề cho đối tượng từ 15 đến hết 21 tuổi; - Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục trung học; bảo đảm để mọi học sinh được phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, có những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp; thực hiện tốt việc phân luồng sau trung học cơ sở; huy động được 95% trở lên đối tượng phổ cập đã tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; trong đó có ít nhất 15% vào học các trường dạy nghề và 15% vào học các trường trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; bảo đảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm từ 85% trở lên/xã, phường; - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống trường trung học, trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; bảo đảm tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 18 đến hết 21 có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên hoặc tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp từ 75% trở lên và ít nhất 10% trở lên có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề; - Phấn đấu đến năm 2015 đảm bảo tỷ lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia theo quy định, bảo đảm các yêu cầu chuẩn về thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm, thư viện trường học ở cấp trung học; - Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học vào năm 2015; tạo tiền đề cho việc triển khai phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn các huyện, thị trấn, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển và trong toàn tỉnh nhằm phấn đấu tỉnh Ninh Thuận được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học vào năm 2020. 3. Chỉ tiêu: - Duy trì và củng cố kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở; - Đảm bảo huy động được 95% trở lên số đối tượng phổ cập đã tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; trong đó, có ít nhất 15% vào học các trường dạy nghề và 15% trở lên vào học các trường trung cấp chuyên nghiệp; - Bảo đảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm từ 85% trở lên; - Bảo đảm tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 18 đến hết 21 có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông hoặc tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp từ 75% trở lên và ít nhất 10% trở lên có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề; - Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm có ít nhất 50% số trường tiểu học, 40% số trường trung học cơ sở và 2 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; - Năm 2015 thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học. 4. Nguồn vốn: a) Nguồn vốn từ chương trình mục tiêu; nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo khác được giao hằng năm cho Sở Giáo dục và Đào tạo; nguồn thu từ học phí của người học; nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh; b) Nội dung đầu tư: - Công tác điều tra cơ bản và điều tra bổ sung hằng năm; công tác huy động mở các lớp phổ cập, sơ tổng kết, khen thưởng; phụ cấp cho cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục trung học theo quy định của Nhà nước. - Chi trả giờ dạy các lớp phổ cập giáo dục trung học cho giáo viên trực tiếp giảng dạy các lớp phổ cập giáo dục trung học; c) Mức chi và cơ chế tài chính: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Sở Tài chính tham mưu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 5. Tổ chức thực hiện: a) Sở Giáo dục và Đào tạo (thường trực Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học tỉnh): - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học, thành lập Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học tỉnh, Ban điều hành của Sở Giáo dục và Đào tạo; hướng dẫn thành lập Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học ở thành phố và xã, phường; hướng dẫn và tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm đảm bảo điều kiện, chất lượng và tiến độ phổ cập đã đề ra. - Phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu về phổ cập giáo dục trung học để các đơn vị triển khai thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động phổ cập giáo dục trung học, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định tài chính hiện hành; b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu trong việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh, bố trí ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia để chi cho hoạt động phổ cập giáo dục trung học; lập quy hoạch mạng lưới trường học đạt chuẩn quốc gia; tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục phục vụ lâu dài cho công tác phổ cập giáo dục trung học và tổng hợp kế hoạch huy động ra lớp; c) Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu bố trí kinh phí chi cho các hoạt động phổ cập giáo dục trung học phù hợp với tình hình triển khai tại địa phương. - Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính; d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng hướng dẫn chính sách hỗ trợ, giúp đỡ các em học sinh thuộc diện chế độ chính sách. - Xây dựng mạng lưới, trung tâm nghề và đầu tư nâng cấp trường trung cấp nghề nhằm thu hút học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở vào học nghề, đảm bảo tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học; e) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: - Tuyên truyền rộng rãi chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương về công tác phổ cập giáo dục trung học trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Thông tin thường xuyên kế hoạch, mục tiêu phấn đấu, tình hình và kết quả phổ cập giáo dục trung học; kịp thời đưa tin những việc làm thiết thực của xã hội và của mỗi công dân cho công tác phổ cập giáo dục trung học; g) Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: thực hiện các quy định nhằm bảo đảm các điều kiện về tổ chức, nhân sự, tài chính và cơ sở vật chất cho công tác phổ cập giáo dục trung học; tăng cường vai trò, trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học tại địa phương; h) Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể: tăng cường phối hợp thường xuyên, đồng bộ, chặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo, chính quyền các cấp trong việc tuyên truyền, vận động, thuyết phục các đối tượng phổ cập giáo dục trung học ra lớp học; phối hợp theo dõi, kiểm tra và động viên việc duy trì sĩ số lớp học; xem công tác phổ cập giáo dục trung học là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên từ nay đến năm 2015. | 2,046 |
134,495 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 953/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần thứ nhất CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ SỰ CẦN THIẾT TIẾN HÀNH PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM I. THỰC TRẠNG VỀ GIÁO DỤC CỦA THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM: 1. Thuận lợi: - Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục - đào tạo của tỉnh được quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ trung ương đến địa phương nên đã phát triển mạnh mẽ, hệ thống trường lớp được xây dựng hầu khắp các địa bàn, đội ngũ giáo viên lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Toàn tỉnh đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ vào năm 2000 và đạt các tiêu chuẩn về phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào tháng 12 năm 2008; hiện nay đang tiếp tục duy trì và đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; - Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của tỉnh đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2005. Trên địa bàn thành phố có 6 trường trung học phổ thông, 1 trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên, 1 trường trung cấp nghề, 9 trường trung học cơ sở và 30 trường tiểu học. Phấn đấu đến cuối năm 2010 thành phố đạt chuẩn về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; - Kế hoạch chiến lược phát triển kinh tế - xã hội: định hướng đến năm 2020, Ninh Thuận phát triển thành một trung tâm năng lượng của cả nước. Để đáp ứng yêu cầu này, cần phải có nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn vững vàng và có chất lượng cao. Đây là cơ hội, điều kiện và cũng là mục tiêu để tiến hành phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. 2. Khó khăn và thách thức: a) Về điều kiện và tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học: - Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2005 nhưng tỷ lệ còn thấp (từ 80% - 85%, chỉ ở mức tối thiểu để đạt chuẩn). Do đó cùng với tiến hành phổ cập giáo dục trung học cần phải tiếp tục duy trì, củng cố và nâng tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở một cách bền vững. - Hệ thống trường tiểu học và trung học đạt chuẩn quốc gia còn ít, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu nhiều. Hiện tại, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm mới chỉ có 7/30 trường tiểu học, tỷ lệ 23,3%, 2/9 trường trung học cơ sở, tỷ lệ 22,2% và 1 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia, trong khi đó yêu cầu đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học là có ít nhất 50% trường tiểu học, 40% trường trung học cơ sở, 2 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. - Hệ thống các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề còn ít và chưa đủ điều kiện để thu nhận hết số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học theo quy định của phổ cập giáo dục trung học (do thiếu đội ngũ giáo viên, thiếu cơ sở vật chất, như phòng học, phòng thí nghiệm - thực hành, thư viện và các phòng chức năng, sân bãi tập thể dục, ... hoặc do điều kiện kinh tế khó khăn, không có thời gian theo học ban ngày nên nhiều học sinh đã nghỉ học). Đặc biệt hệ thống trường trung cấp chuyên nghiệp không có và trường nghề còn quá ít. Do đó, đa số học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở đều vào học trung học phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên, chỉ có một số rất ít vào học các trường nghề hoặc trường trung cấp chuyên nghiệp. Hiện tại, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm mới chỉ huy động được 60,5% số đối tượng phải phổ cập vào học và chỉ có 1,6% vào học các trường nghề và trường trung cấp chuyên nghiệp. Trong khi đó yêu cầu đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học là huy động được 95% số đối tượng vào học, trong đó có 15% học các trường nghề và 15% học các trường trung cấp chuyên nghiệp. - Tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên hằng năm còn thấp so với chuẩn phổ cập giáo dục trung học. - Tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 18 đến 21 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp hoặc đào tạo nghề còn quá thấp so với chuẩn. Hiện tại số đối tượng này có bằng tốt nghiệp là 47,95% (yêu cầu đạt chuẩn là 75%) và đào tạo nghề là 0,9% (yêu cầu đạt chuẩn là 10%); b) Về kinh phí và những vấn đề khác: - Kinh phí thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học bao gồm từ nhiều nguồn vốn (chương trình mục tiêu, ngân sách giáo dục, người học đóng góp, xã hội hoá). Trong khi đó, nguồn ngân sách chi cho giáo dục và đào tạo luôn ở trong tình trạng thiếu nên khó cân đối để tăng mức chi nhằm thu hút và khuyến khích cho cả người dạy và người học. Việc xã hội hoá đối với loại hình đào tạo này chưa được xã hội quan tâm như đối với các loại hình đào tạo khác. - Đa số học viên phổ cập giáo dục trung học đều có hoàn cảnh kinh tế khó khăn cũng như thời gian học tập nên sẽ rất khó trong việc huy động ra lớp, do đó sẽ ảnh hưởng lớn tới việc duy trì sĩ số và kết quả học tập của học viên. II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, là một trong ba nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của toàn xã hội. Trước những cơ hội và thách thức rất lớn của toàn cầu hoá, trong bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và trên thế giới có nhiều biến động, nền kinh tế tri thức và cuộc cách mạng khoa học - công nghệ phát triển như vũ bão, cần một lực lượng lao động trẻ có trình độ học vấn cao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ giỏi để tiếp thu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất - tinh thần cho xã hội. Với ý nghĩa trên, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận lần thứ XI đã xác định “tiến hành phổ cập trung học phổ thông ở một số phường và các xã có điều kiện”. Do đó, cần thiết phải từng bước tiến hành phổ cập giáo dục trung học. 1. Phổ cập giáo dục trung học là cơ sở, tiền đề cho việc đào tạo nguồn nhân lực, nhất là lực lượng trẻ cần có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học (tốt nghiệp trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề) làm cơ sở để có điều kiện tiếp tục học tập cao hơn hoặc tiếp tục được đào tạo nghề để trở thành lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà và đất nước. 2. Phổ cập giáo dục trung học góp phần nâng cao mặt bằng dân trí, làm cho hầu hết công dân ở thành phố đến hết tuổi 21 đều đạt được trình độ học vấn trung học, góp phần nâng cao trình độ của lực lượng lao động; làm tiền đề cho việc tiếp thu khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất và đời sống; nâng cao chất lượng cuộc sống trên cả 2 phương diện về vật chất và tinh thần đồng thời góp phần nâng cao nhận thức về pháp luật, giảm thiểu các tệ nạn xã hội. 3. Phổ cập giáo dục trung học tạo điều kiện để lực lượng lao động trẻ có cơ hội tiếp cận với khoa học kỹ thuật, với nghề nghiệp, giải quyết việc làm, góp phần ổn định cuộc sống cho thanh niên hiện nay. 4. Trong xu thế hội nhập và cơ chế thị trường, tỉnh ta đang kêu gọi đầu tư, các khu công nghiệp đang hình thành, đòi hỏi một lực lượng lao động tại chỗ có trình độ và tay nghề cao đáp ứng yêu cầu thị trường lao động thì việc phổ cập giáo dục trung học cho thanh thiếu niên là một yêu cầu tất yếu trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian tới. III. CĂN CỨ PHÁP LÝ 1. Nghị quyết của Đảng, Nhà nước: - Nghị quyết Trung ương 2, khoá VIII của Đảng đã xác định: “Mục tiêu đến năm 2020: nâng cao chất lượng toàn diện bậc tiểu học. Hoàn thành phổ cập trung học cơ sở vào năm 2010 và trung học phổ thông vào năm 2020”; - Kết luận số 14-KL/TW ngày 27 tháng 7 năm 2002 của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khoá IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII về phương hướng phát triển giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010 là: “Hoàn thành cơ bản phổ cập trung học cơ sở vào năm 2010, củng cố kết quả phổ cập tiểu học, đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục xoá mù chữ, ngăn ngừa tái mù chữ, giáo dục cho người lớn. Thực hiện phổ cập trung học ở những nơi đã phổ cập xong trung học cơ sở”; - Luật Giáo dục năm 2005 đã xác định: Điều 11. Phổ cập giáo dục. “1. Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là các cấp học phổ cập. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước”. 2. Văn bản của các cơ quan Trung ương: - Công văn số 3420/THPT ngày 23 tháng 4 năm 2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “thực hiện phổ cập bậc trung học” đã nêu rõ mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, chương trình, tiêu chuẩn phổ cập bậc trung học và hướng dẫn tổ chức thực hiện, trong đó nhấn mạnh mục tiêu cụ thể là: “Những địa phương đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học”; | 2,050 |
134,496 | - Công văn số 10819/GDTrH ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc điều chỉnh tiêu chuẩn phổ cập bậc trung học, đã nêu tiêu chuẩn phổ cập trung học phổ thông đối với đơn vị xã, phường, thị trấn, huyện và tỉnh; - Thông tư số 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2008 của liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010. 3. Văn bản của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Văn bản của Tỉnh ủy: - Chương trình hành động số 17- NQ/TU ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Tỉnh ủy Ninh Thuận về triển khai thực hiện kết luận của hội nghị Trung ương lần thứ 6 (khoá IX) về giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ đã nêu: “Đến năm 2010 hoàn thành phổ cập trung học phổ thông cho thanh niên ở thị xã”. - Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận lần thứ XI: “Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong toàn tỉnh vào năm 2008. Từ năm 2006, tiến hành phổ cập trung học phổ thông ở một số phường và các xã có điều kiện; đến năm 2010, cơ bản hoàn thành phổ cập trung học phổ thông cho lứa tuổi thanh niên ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm”; b) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh: công văn số 2398/UBND-VX ngày 02 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc tham mưu Đề án phổ cập giáo dục trung học: giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các ngành chức năng liên quan, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Đề án phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm theo công văn số 1847/UBND-TH ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Với những đặc điểm, ý nghĩa trên và nhằm triển khai thực hiện nghị quyết của Đảng, chủ trương của Nhà nước, việc triển khai thí điểm phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm giai đoạn 2010 - 2015 là cần thiết, cấp bách trong giai đoạn hiện nay và là tiền đề để tiến hành phổ cập giáo dục trung học toàn tỉnh trong thời gian tới. Phần thứ hai MỤC TIÊU, KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 I. MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC 1. Củng cố và phát huy thành quả của phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; tạo điều kiện học tập trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề cho đối tượng từ 15 đến hết 21 tuổi. 2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục trung học; bảo đảm để mọi học sinh được phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, có những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp. Thực hiện tốt việc phân luồng sau trung học cơ sở, huy động được 95% trở lên đối tượng phổ cập đã tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; trong đó có ít nhất 15% vào học các trường dạy nghề và 15% vào học các trường trung cấp chuyên nghiệp. Bảo đảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm từ 85% trở lên/xã, phường. 3. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống trường trung học, trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; bảo đảm tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 18 đến hết 21 có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên hoặc trung cấp chuyên nghiệp từ 75% trở lên và ít nhất 10% có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề. 4. Phấn đấu đến năm 2015 đảm bảo tỷ lệ trường trung học, tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo quy định, bảo đảm các yêu cầu chuẩn về thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm, thư viện trường học ở cấp trung học. 5. Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học vào năm 2015; tạo tiền đề cho việc triển khai phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn các huyện, thị trấn, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển và trong toàn tỉnh nhằm phấn đấu tỉnh Ninh Thuận được đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học vào năm 2020. II. YÊU CẦU PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC 1. Yêu cầu chung: a) Công tác phổ cập giáo dục trung học mang tính xã hội sâu sắc, rộng lớn, do đó phải được cụ thể hoá thành chủ trương, nghị quyết của Đảng, của Hội đồng nhân dân và chính quyền các cấp. Ngành Giáo dục và Đào tạo phải tích cực tham mưu, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện chủ trương này; b) Thực hiện phổ cập giáo dục trung học phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả trên cơ sở nâng cao chất lượng dạy và học, duy trì bền vững các tiêu chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học cơ sở; c) Công tác phổ cập giáo dục trung học phải được tổ chức, chỉ đạo trên cơ sở kế hoạch hằng năm của địa phương đã được các cấp chính quyền phê duyệt và huy động các tổ chức quần chúng xã hội, Mặt trận, đoàn thể, tổ chức kinh tế và lực lượng xã hội tham gia. 2. Yêu cầu cụ thể: a) Cấp ủy Đảng và Hội đồng nhân dân các cấp đưa vào nghị quyết những nhiệm vụ cơ bản có tầm chiến lược về công tác phổ cập giáo dục trung học để huy động, phân bổ nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) cho công tác phổ cập giáo dục trung học; thực hiện xã hội hoá công tác phổ cập; xác định rõ trách nhiệm, mục tiêu phấn đấu và được xem là nhiệm vụ trọng tâm phải được thực hiện thường xuyên, phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành và của toàn xã hội; b) Ngành Giáo dục - Đào tạo giữ vai trò chủ đạo trong công tác phổ cập giáo dục trung học; hằng năm xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt trước khi thực hiện; c) Các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan, các tổ chức kinh tế, các tập thể và cá nhân có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục - Đào tạo trong quá trình triển khai và thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học; tạo mọi điều kiện để thanh thiếu niên từ 15 đến 21 tuổi khi tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề; d) Hằng năm chuẩn bị tốt cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên để tuyển sinh hầu hết học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp hoặc đào tạo nghề; e) Mở thêm các trường trung cấp (Kinh tế - Kỹ thuật, Y tế, …) để phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở và đảm bảo tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học; khuyến khích mở các trường trung học phổ thông ngoài công lập; g) Thực hiện chính sách hỗ trợ về vật chất (miễn, giảm học phí, hỗ trợ vở, viết, mượn sách giáo khoa, …) và mở các lớp giáo dục thường xuyên (lớp 10, 11, 12) phù hợp với từng vùng để thanh thiếu niên không có điều kiện học tập trong nhà trường phổ thông học các lớp này; h) Triệt để sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia, dự án hỗ trợ phát triển, ... của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để phục vụ, đầu tư đạt mục tiêu phổ cập giáo dục trung học. III. ĐỐI TƯỢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC 1. Đối tượng phổ cập giáo dục trung học: là thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến hết 21 tuổi đã tốt nghiệp trung học cơ sở, chưa tốt nghiệp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp hoặc chưa tốt nghiệp đào tạo nghề từ 3 năm trở lên, có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. 2. Chương trình đào tạo: đối tượng phổ cập giáo dục trung học có thể học một trong ba chương trình sau: a) Chương trình trung học phổ thông; chương trình giáo dục thường xuyên; b) Chương trình trung cấp chuyên nghiệp; c) Chương trình đào tạo nghề 3 năm trở lên. IV. CHỈ TIÊU THỰC HIỆN 1. Duy trì và củng cố kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở. 2. Đảm bảo huy động được 95% trở lên số đối tượng phổ cập đã tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Trong đó có ít nhất 15% vào học các trường dạy nghề và 15% trở lên vào học các trường trung cấp chuyên nghiệp. 3. Bảo đảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm từ 85% trở lên. 4. Bảo đảm tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 18 đến hết 21 có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp từ 75% trở lên và ít nhất 10% trở lên có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề. 5. Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm có ít nhất 50% số trường tiểu học, 40% số trường trung học cơ sở, 2 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. 6. Năm 2015 thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học. V. KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2015 1. Dự kiến tiến độ phổ cập qua các năm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Thời gian, nội dung và kế hoạch thực hiện: a) Kế hoạch năm 2010: - Duy trì và nâng tỷ lệ chuẩn của các xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ. - Thành lập Ban chỉ đạo, Ban điều hành và bố trí giáo viên phụ trách công tác phổ cập giáo dục trung học, cụ thể: + Thành lập Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học cấp tỉnh, cấp thành phố và cấp xã, phường do Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định. Thành phần Ban chỉ đạo như Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học cơ sở và bổ sung thêm thành phần là hiệu trưởng các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp. | 2,054 |
134,497 | + Thành lập ban điều hành công tác phổ cập giáo dục trung học của ngành Giáo dục - Đào tạo cấp tỉnh, thành phố (thường trực Ban chỉ đạo) giúp việc Ban chỉ đạo trong việc tham mưu lập kế hoạch, triển khai, hướng dẫn thực hiện, lập hồ sơ và tổng hợp kết quả phổ cập giáo dục trung học. + Mỗi xã, phường bố trí giáo viên đang phụ trách công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở kiêm nhiệm thêm công tác phổ cập giáo dục trung học, hưởng lương tại đơn vị đang công tác và được hưởng thêm lương kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục trung học. - Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học các cấp xây dựng kế hoạch chi tiết của cấp mình, trên cơ sở cập nhật kết quả điều tra bổ sung đảm bảo cho công tác phổ cập giáo dục trung học được triệt để, đúng tiến độ và kết quả công nhận được chuẩn xác. Ngày 01 tháng 10 hằng năm là thời điểm các đơn vị tiến hành điều tra, cập nhật số liệu, xây dựng kế hoạch năm. Báo cáo về Ban chỉ đạo tỉnh (cơ quan thường trực là Sở Giáo dục và Đào tạo) theo các biểu mẫu quy định, trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. - Thành phố huy động đối tượng trong độ tuổi phổ cập giáo dục trung học, phối hợp với trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp mở các lớp 10, 11, 12 giáo dục thường xuyên. - Ủy ban nhân dân thành phố làm tờ trình đề nghị kiểm tra công nhận trường tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. - Sở Giáo dục và Đào tạo làm tờ trình đề nghị kiểm tra công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan chức năng nâng cấp trường trung cấp nghề. - Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan chức năng lập kế hoạch đầu tư xây dựng các trường trung cấp chuyên nghiệp; b) Kế hoạch năm 2011: - Duy trì và nâng tỷ lệ chuẩn của các xã, phường đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; tiếp tục mở các lớp phổ cập giáo dục trung học. - Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra công nhận 5 đơn vị xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học và làm tờ trình đề nghị kiểm tra công nhận trường tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. - Sở Giáo dục và Đào tạo làm tờ trình đề nghị kiểm tra công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; tiếp tục tham mưu xây dựng trường trung cấp chuyên nghiệp; c) Kế hoạch năm 2012: - Duy trì và nâng tỷ lệ chuẩn của các xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học; tiếp tục mở các lớp phổ cập giáo dục trung học. - Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra công nhận 8 đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học và làm tờ trình đề nghị kiểm tra công nhận trường tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. - Sở Giáo dục và Đào tạo làm tờ trình đề nghị kiểm tra công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia và đưa các trường trung cấp chuyên nghiệp vào hoạt động; d) Kế hoạch năm 2013: - Duy trì và nâng tỷ lệ chuẩn của các xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học; tiếp tục mở các lớp phổ cập giáo dục trung học. - Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra công nhận 12 đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học và làm tờ trình đề nghị kiểm tra công nhận trường tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. - Sở Giáo dục và Đào tạo làm tờ trình đề nghị kiểm tra công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. e) Kế hoạch năm 2014: - Duy trì và nâng tỷ lệ chuẩn của các xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học; tiếp tục mở các lớp phổ cập giáo dục trung học. - Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra công nhận 16 đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học; làm tờ trình đề nghị kiểm tra công nhận trường tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia và hoàn tất hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thành phố đạt các tiêu chuẩn về phổ cập giáo dục trung học. - Sở Giáo dục và Đào tạo làm tờ trình đề nghị kiểm tra công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. g) Kế hoạch năm 2015: - Duy trì và nâng tỷ lệ chuẩn của các xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học; tiếp tục mở các lớp phổ cập giáo dục trung học. - Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra công nhận thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học. - Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học tỉnh báo cáo kết quả phổ cập giáo dục trung học với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Mở hội nghị tổng kết công tác phổ cập giáo dục trung học; bàn biện pháp duy trì, củng cố kết quả đã đạt được và triển khai thực hiện phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn các thị trấn và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển trong thời gian tới. 3. Những công việc chủ yếu: a) Xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục trung học: trên cơ sở điều tra cơ bản và căn cứ vào tiến độ phổ cập đã nêu, Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học xã, phường và thành phố xây dựng kế hoạch hằng năm, nhằm: - Huy động ở mức cao nhất số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề; hỗ trợ về vật chất để những học sinh đã bỏ học vào học tiếp hệ giáo dục thường xuyên hoặc trung cấp nghề. - Phân công nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo và giáo viên theo dõi phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn xã, phường; lập kế hoạch phối hợp với trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp mở lớp cho đối tượng phổ cập giáo dục trung học kết hợp với việc huy động học các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề. - Đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên cho các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông để đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn quy định; b) Mở các lớp phổ cập giáo dục trung học: - Đối tượng học: thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 21 đã tốt nghiệp trung học cơ sở (kể cả thường trú và tạm trú dài hạn) không đủ điều kiện theo học hay bỏ học giữa chừng đi học lại, chủ yếu tập trung đối tượng phải đảm bảo 21 tuổi tốt nghiệp lớp 12 trung học phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên vào năm 2015. - Tổ chức thực hiện: + Ban chỉ đạo các cấp, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố, giáo viên phụ trách công tác phổ cập giáo dục trung học tham mưu tích cực với cấp ủy, chính quyền địa phương, phối hợp với các đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh và gia đình học sinh cùng có trách nhiệm tham gia huy động học sinh bỏ học vào học các lớp phổ cập giáo dục trung học. + Ban chỉ đạo thành phố giao trách nhiệm cụ thể cho các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp đóng trên địa bàn chịu trách nhiệm chính trong công tác tham mưu, quản lý, giảng dạy, ... các lớp phổ cập giáo dục trung học; tận dụng cơ sở vật chất để tăng cường mở các lớp học phổ cập giáo dục trung học tại các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và trung tâm giáo dục thường xuyên; c) Lập kế hoạch xây dựng trường trung cấp chuyên nghiệp: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan chức năng lập kế hoạch đầu tư xây dựng trường trung cấp chuyên nghiệp đưa vào hoạt động từ năm 2012 để tuyển học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông vào học, nhằm thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục trung học; d) Kinh phí thực hiện: - Dự kiến kinh phí chi cho công tác điều tra, mở lớp và lương của giáo viên kiêm nhiệm phổ cập giáo dục trung học là 3.504 triệu đồng (chưa bao gồm tiền chi giờ giảng cho giáo viên, chi sách - tài tiệu, thiết bị phục vụ dạy - học), cụ thể như sau: + Điều tra cơ bản và điều tra bổ sung hằng năm: 480 triệu đồng (16 xã, phường x 5 triệu đồng x 6 năm). + Công tác huy động mở các lớp phổ cập, Ban chỉ đạo, sơ tổng kết, khen thưởng: 1.800 triệu đồng. + Phụ cấp cho cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục trung học được thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Nhà nước, dự kiến trong 6 năm thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học là 1.224 triệu đồng. - Chi trả giờ dạy các lớp phổ cập giáo dục trung học do các đơn vị (trung tâm giáo dục thường xuyên, kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trường trung học phổ thông) có mở lớp thực hiện việc chi trả trực tiếp cho giáo viên từ nguồn thu học phí của người học và hỗ trợ từ nguồn ngân sách chi cho công tác phổ cập giáo dục. - Mức chi và cơ chế tài chính: Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ trình các cấp xem xét bằng một đề án riêng. VI. HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ ÁN 1. Giai đoạn từ 2010 - 2012: - Củng cố, duy trì và nâng tỷ lệ chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở; thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; - Thành phố kiểm tra công nhận 8 đơn vị xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học; - Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn về chuyên môn và chế độ chính sách để thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học; - Thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp và củng cố trường trung cấp nghề. 2. Giai đoạn từ 2012 - 2014: - Củng cố, duy trì và nâng tỷ lệ chuẩn phổ cập tiểu học - chống mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và các đơn vị đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học; | 2,078 |
134,498 | - Thành phố kiểm tra công nhận 16 đơn vị xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học và làm tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học; - Trường trung cấp chuyên nghiệp đi vào hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ nghề nghiệp đáp ứng thị trường lao động của tỉnh và khu vực. 3. Giai đoạn từ 2015: - Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học; - Tổng kết đề án và lập kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục trung học cho các thị trấn và những xã có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển; - Củng cố, duy trì và nâng tỷ lệ chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học. Phần thứ ba GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Xây dựng hệ thống chỉ đạo và thực hiện: a) Phổ cập giáo dục trung học là nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Vì vậy, phải quán triệt đầy đủ các nghị quyết của Đảng, Nhà nước và của địa phương về công tác phổ cập giáo dục cho toàn dân và các cấp, các ngành. Căn cứ nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, cấp ủy các cấp, Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học, Hội Khuyến học, Hội liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, ... của thành phố xác định rõ các bước thực hiện, mục tiêu phấn đấu để giao nhiệm vụ và chỉ tiêu cụ thể từng năm cho các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, ... đảm nhận và cùng các xã, phường phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học; b) Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp đưa công tác phổ cập giáo dục trung học vào nghị quyết, xây dựng chương trình kế hoạch về thời gian, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện thật cụ thể và sát hợp để đảm bảo đúng tiến độ phổ cập; nắm vững chỉ tiêu, tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học để chỉ đạo có trọng tâm, trọng điểm, không chỉ đạo dàn trải, thiếu sâu sát. Từ tỉnh, thành phố đến xã, phường cần có sự chỉ đạo thống nhất để thực hiện mục tiêu chung; c) Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên cần tiến hành một số nhiệm vụ cụ thể sau: - Ban chỉ đạo thành phố chỉ đạo công tác điều tra khảo sát hằng năm chính xác và bổ sung đúng định kỳ để nắm chắc đối tượng trong độ tuổi phổ cập giáo dục trung học, trên cơ sở đó phối hợp với trung tâm kỹ thuật tổng hợp -hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên tổ chức lớp học. - Xây dựng Ban vận động xã, phường, thôn, khu phố để duy trì tốt sĩ số học sinh đang học trong các trường phổ thông (đặc biệt, chú trọng học sinh đang học trung học cơ sở), trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; đồng thời huy động ở mức cao nhất đối tượng trong độ tuổi vào học các lớp phổ cập, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề và làm tốt công tác tư tưởng để duy trì sĩ số các lớp học đã mở. - Vận động nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể, các doanh nghiệp Nhà nước, tập thể và tư nhân cùng đóng góp xây dựng quỹ khuyến học để giúp đỡ các gia đình nghèo không có điều kiện cho con, em học tập, không để cho con em bỏ học giữa chừng. - Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo chặt chẽ những nội dung, công tác cần triển khai theo từng thời điểm và giao chỉ tiêu cụ thể hằng năm cho xã, phường về các nội dung: xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, huy động con em trong độ tuổi đến trường học. - Ban chỉ đạo các cấp thường xuyên kiểm tra tình hình và tiến độ phổ cập giáo dục trung học ở các địa phương (theo sự phân cấp) để động viên, khen thưởng những nơi làm tốt và kịp thời hướng dẫn giúp đỡ những nơi còn vướng mắc chưa tìm ra được hướng đi thích hợp. 2. Tổ chức tuyên truyền và động viên khen thưởng: a) Ngành Văn hoá - Thông tin, Báo và Đài Phát thanh và Truyền hình có nhiệm vụ tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương về công tác phổ cập giáo dục trung học; b) Thông tin thường xuyên để tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân biết kế hoạch, mục tiêu phấn đấu để toàn xã hội và mỗi công dân có những hành động, việc làm thiết thực đối với công tác phổ cập giáo dục trung học; đồng thời nắm bắt tình hình, hằng tháng đưa vào các bản tin về tiến độ phổ cập giáo dục trung học tại các địa phương nhằm khuyến khích và động viên kịp thời những đơn vị, cá nhân làm tốt; nhắc nhở các đơn vị làm chưa tốt; c) Gắn công tác phổ cập giáo dục trung học với thi đua khen thưởng và công nhận gia đình, khu phố văn hoá; đưa vào tiêu chí đánh giá thi đua của các cấp ủy và chính quyền. Hằng quý và từng năm, Ban chỉ đạo các cấp tiến hành sơ kết, đánh giá và biểu dương khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ cập giáo dục trung học. 3. Đảm bảo các điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục trung học: a) Đội ngũ giáo viên: - Duy trì đội ngũ giáo viên chuyên trách về công tác phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở hiện có tại các xã, phường; bố trí thêm công tác kiêm nhiệm phổ cập giáo dục trung học cho đội ngũ giáo viên chuyên trách công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở xã, phường. - Các trường trung học phổ thông thực hiện phương châm “một hội đồng, hai nhiệm vụ”, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp huy động toàn bộ đội ngũ cán bộ, giáo viên trên địa bàn để giảng dạy các lớp phổ cập giáo dục trung học (học theo chương trình giáo dục thường xuyên); b) Về cơ sở vật chất: - Đẩy mạnh công tác đầu tư xây dựng các trường trung cấp (Trung cấp Y tế, trung cấp kỹ thuật, …) nhằm thực hiện chính sách phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở đáp ứng mục tiêu phổ cập giáo dục trung học. - Khuyến khích mở trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm đủ phòng học và các thiết bị, đồ dùng dạy học cơ bản, đáp ứng yêu cầu về số lượng và nâng cao chất lượng dạy học. - Tiếp tục lập kế hoạch xây dựng các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010 - 2015 và cụ thể từng năm trên địa bàn thành phố. - Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trung tâm giáo dục thường xuyên và các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp để vừa dạy nghề phổ thông vừa mở các lớp 10, 11, 12 giáo dục thường xuyên cho đối tượng trong độ tuổi học các lớp phổ cập giáo dục trung học; c) Về nghiệp vụ: - Hằng năm Ban chỉ đạo các cấp thực hiện tốt việc điều tra khảo sát theo định kỳ để cập nhật kịp thời và chính xác số liệu vào các biểu mẫu đã quy định. Nhằm xây dựng kế hoạch phổ cập sát thực và đảm bảo phục vụ tốt cho việc kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học về sau, Ban chỉ đạo các cấp cần lưu ý: có biện pháp và huy động lực lượng điều tra số liệu chính xác, đặc biệt là số đối tượng trong độ tuổi phổ cập giáo dục trung học chuyển đi, chuyển đến và khuyết tật phải được Công an, Y tế xác nhận để đảm bảo pháp lý. Các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có trách nhiệm thống kê số liệu để thông báo số lượng học sinh về nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của học sinh. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền và Công an địa phương trong việc điều tra, thống kê và cập nhật bổ sung đối tượng phổ cập. - Tập huấn, triển khai nghiệp vụ về công tác phổ cập giáo dục trung học và thiết lập hồ sơ, biểu mẫu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục trung học của phòng Giáo dục và Đào tạo và các xã, phường; d) Công tác tuyển sinh, huy động ra lớp và nâng cao chất lượng dạy học: - Thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và các lớp giáo dục thường xuyên; đảm bảo hằng năm thu nhận hầu hết số học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6, thực hiện tốt phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và thu nhận hầu hết vào học trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề. - Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, Giám đốc các trung tâm có trách nhiệm duy trì sĩ số học sinh, giảm số lượng học sinh bỏ học và huy động đối tượng này vào học các lớp phổ cập. Việc duy trì ở mức cao nhất sĩ số học sinh trong các trường trung học, trong các trung tâm kết hợp với việc duy trì được số học viên đã huy động vào học các lớp phổ cập sẽ đảm bảo cho công tác phổ cập giáo dục trung học được tiến hành đúng tiến độ. - Các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trung tâm tăng cường hiệu quả đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhằm nâng tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp cuối cấp mỗi năm một cao hơn. - Để bảo đảm tỉ lệ huy động cao và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đối tượng phổ cập giáo dục trung học đến lớp, cần mở các lớp phổ cập ở những nơi tập trung đông dân cư có nhiều học viên phổ cập, việc mở các lớp này do phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật - tổng hợp tổ chức thực hiện và được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định (địa điểm học không phải ở các trung tâm); | 2,041 |
134,499 | e) Về nguồn kinh phí: - Ngân sách chi cho công tác phổ cập giáo dục trung học bao gồm: + Nguồn vốn từ chương trình mục tiêu. + Nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo khác được giao hằng năm cho Sở Giáo dục và Đào tạo. + Nguồn thu từ học phí của người học. + Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh. - Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ lập đề án riêng về nội dung, mức chi và cơ chế tài chính đối với các hoạt động chi về phổ cập giáo dục trung học. - Riêng kinh phí chi cho giáo viên giảng dạy các lớp phổ cập giáo dục trung học tại trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và các cơ sở được giao nhiệm vụ dạy các lớp giáo dục thường xuyên do các đơn vị mở lớp chi trả theo quy định hiện hành từ nguồn thu học phí của người học và kinh phí chi cho công tác phổ cập giáo dục. - Cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục trung học ở phòng Giáo dục và Đào tạo và ở xã, phường do phòng Giáo dục và Đào tạo chi trả lương kiêm nhiệm từ nguồn kinh phí được phân bổ về công tác phổ cập giáo dục trung học; g) Về chế độ chính sách: - Tiếp tục sử dụng cán bộ phụ trách công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở hiện đang làm việc tại phòng Giáo dục và Đào tạo kiêm nhiệm thêm công tác phổ cập giáo dục trung học và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định. - Bố trí thêm công tác kiêm nhiệm phổ cập giáo dục trung học cho đội ngũ giáo viên chuyên trách công tác phổ cập giáo dục trung học hiện có ở các xã, phường và được hưởng lương kiêm nhiệm theo quy định. - Đối với giáo viên giảng dạy: cần có chế độ phù hợp để khuyến khích, động viên cán bộ, giáo viên tham gia giảng dạy các lớp phổ cập giáo dục trung học, cụ thể: + Định mức chi cho tiết dạy được tính bằng 150% so với tiết dạy cùng cấp của hệ phổ thông (bao gồm tiền thù lao theo số tiết thực dạy, tiền chấm bài, các chế độ bảo hiểm, đi lại và chi khác đối với người dạy). + Tiền giấy, bút soạn bài (không bao gồm các loại sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu chuyên môn và vật tư phục vụ giảng dạy khác). - Đối với người học: thu và miễn, giảm học phí theo quy định. Cấp học phẩm cho các học viên thuộc diện chính sách theo từng vùng, miền; cho mượn sách giáo khoa đối với những học viên học các lớp phổ cập giáo dục trung học. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học các cấp: a) Lập kế hoạch hoạt động cụ thể từng quý, năm của thành phố và các xã, phường; b) Chỉ đạo và phân công từng thành viên theo dõi, phụ trách các xã, phuờng; kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học; hướng dẫn và tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm đảm bảo điều kiện, chất lượng và tiến độ phổ cập đã đề ra; tham mưu thành lập Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học tỉnh, Ban điều hành của Sở Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn thành lập Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học ở thành phố và xã, phường; b) Chỉ đạo, hướng dẫn phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ; thiết lập hồ sơ; bố trí cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác phổ cập giáo dục trung học và các điều kiện khác nhằm đảm bảo kế hoạch phổ cập giáo dục trung học; phối hợp tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác phổ cập giáo dục trung học; kịp thời phát hiện và đề xuất những giải pháp khắc phục khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. c) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu việc phân bổ và điều chỉnh chỉ tiêu phổ cập giáo dục trung học hằng năm; trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu về phổ cập giáo dục trung học để các đơn vị triển khai thực hiện; d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chế độ chính sách liên quan đến hoạt động phổ cập giáo dục trung học, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; e) Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan, tham mưu thành lập các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm thu hút học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kế hoạch huy động ra lớp; chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh và bố trí ngân sách chương trình mục tiêu để chi cho hoạt động phổ cập giáo dục trung học; b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng quy hoạch mạng lưới trường học đạt chuẩn quốc gia; tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục phục vụ lâu dài cho công tác phổ cập giáo dục trung học. 4. Sở Tài chính: a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi cho các hoạt động phổ cập giáo dục trung học phù hợp với tình hình triển khai tại địa phương; b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính. 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng hướng dẫn chính sách hỗ trợ, giúp đỡ các em học sinh học các lớp phổ cập giáo dục trung học thuộc diện chế độ chính sách; b) Xây dựng mạng lưới, trung tâm nghề và đầu tư nâng cấp trường trung cấp nghề nhằm thu hút học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở vào học nghề, đảm bảo tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học. 6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: a) Tuyên truyền rộng rãi chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương về công tác phổ cập giáo dục trung học trên các phương tiện thông tin đại chúng; b) Thông tin thường xuyên kế hoạch, mục tiêu phấn đấu, tình hình và kết quả phổ cập giáo dục trung học; kịp thời đưa tin những việc làm thiết thực của xã hội và của mỗi công dân cho công tác phổ cập giáo dục trung học; c) Gắn tiêu chí phổ cập giáo dục trung học vào tiêu chuẩn công nhận gia đình, khu phố văn hoá và các danh hiệu thi đua khác. 7. Ủy ban nhân dân thành phố: a) Thực hiện các quy định nhằm bảo đảm các điều kiện về tổ chức, nhân sự, tài chính và cơ sở vật chất cho công tác phổ cập giáo dục trung học; tăng cường vai trò, trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học; b) Lập kế hoạch phổ cập giáo dục trung học từng năm, giao chỉ tiêu phấn đấu và phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể cho từng ban ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học để đảm bảo đúng tiến độ; c) Có giải pháp và các chính sách cụ thể phù hợp với địa phương để nâng cao hiệu quả và đảm bảo tiến độ phổ cập giáo dục trung học; vận động các tổ chức, cá nhân, Hội Khuyến học, ... tham gia đóng góp cho công tác phổ cập giáo dục trung học; d) Chỉ đạo Ủy ban nhân nhân xã, phường thực hiện các nhiệm vụ: - Lập kế hoạch phổ cập giáo dục trung học hằng năm, giao chỉ tiêu và nhiệm vụ cụ thể cho từng ban ngành, đoàn thể, thôn, khu phố trong việc huy động và duy trì sĩ số học viên ra học phổ cập giáo dục trung học; theo dõi việc huy động và duy trì sĩ số học viên học phổ cập nhằm đạt chỉ tiêu và kế hoạch được giao. - Tuyên truyền, vận động, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các gia đình có con em trong độ tuổi được đi học để đạt trình độ trung học. - Huy động nhân dân, các lực lượng xã hội tham gia tu sửa, bảo vệ các công trình giáo dục trên địa bàn; phối hợp với nhà trường và các đoàn thể xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học. 8. Đề nghị Mặt trận tổ quốc tỉnh và các hội, đoàn thể: Tăng cường mối liên hệ phối hợp thường xuyên, đồng bộ, chặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo, chính quyền các cấp trong việc tuyên truyền, vận động, thuyết phục các đối tượng phổ cập giáo dục trung học ra lớp học; phối hợp theo dõi, kiểm tra và động viên việc duy trì sĩ số lớp học; xem công tác phổ cập giáo dục trung học là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên từ nay đến năm 2015. Giao thường trực Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học tỉnh (Sở Giáo dục và Đào tạo) theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đề án, định kỳ báo cáo kết quả và tiến độ thực hiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục chỉ đạo./. PHỤ LỤC 1 TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC (theo Hướng dẫn số 3420/THPT ngày 23 tháng 4 năm 2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và công văn số 10819/GDTrH ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc điều chỉnh tiêu chuẩn phổ cập bậc trung học) * Đối tượng phổ cập giáo dục trung học phổ thông: thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến hết 21 tuổi đã tốt nghiệp trung học cơ sở, chưa tốt nghiệp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên hoặc chưa tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc đào tạo nghề từ 3 năm trở lên, có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa phương. * Chương trình phổ cập giáo dục trung học: đối tượng phổ cập giáo dục trung học có thể học một trong ba chương trình sau: - Chương trình trung học phổ thông; chương trình giáo dục thường xuyên; - Chương trình trung cấp chuyên nghiệp; - Chương trình đào tạo nghề 3 năm trở lên. | 2,058 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.