idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
134,500
TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC I. Đối với cá nhân: thanh thiếu niên trước khi hết 21 tuổi phải có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp hoặc bằng đào tạo nghề từ 3 năm trở lên. II. Đối với đơn vị xã, phường (4 điều kiện): 1. Đơn vị đã đạt và duy trì được chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. 2. Huy động được 95% (xã khó khăn: 85%) trở lên đối tượng phổ cập đã tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Trong đó có ít nhất 15% (xã khó khăn: 10%) vào học các trường dạy nghề và 15% (xã khó khăn:10%) trở lên vào học các trường trung cấp chuyên nghiệp. 3. Bảo đảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm từ 85% (xã khó khăn: 70%) trở lên. 4. Bảo đảm tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 18 đến hết 21 có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp từ 75% (xã khó khăn: 65%) trở lên và ít nhất 10% (xã khó khăn: 10%) trở lên có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề. Các tỷ lệ này được tính như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. Đối với huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (4 điều kiện): 1. Đơn vị đã đạt và duy trì được chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học cơ sở. 2. Có 90% (vùng khó khăn: 75%) trở lên số đơn vị cơ sở được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học tại thời điểm kiểm tra. 3. Có ít nhất 50% (vùng khó khăn: 40%) trở lên số trường tiểu học, 40% (vùng khó khăn: 30%) trở lên số trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. 4. Mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có 1 trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên và có ít nhất 2 trường trung học phổ thông (vùng khó khăn: 1) đạt chuẩn quốc gia. IV. Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (2 điều kiện): 1. Đơn vị đạt và duy trì được chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học cơ sở. 2. Có 100% số quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học. PHỤ LỤC 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRUNG TÂM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 KINH PHÍ DỰ KIẾN CHI CHO CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC Thống kê ngày 30 tháng 6 năm 2009 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Độ tuổi 18 - 21 tốt nghiệp THPT (THPT, GDTX, TCCN, TCN): 5284/11020, tỷ lệ: 47,95% * Độ tuổi 18 - 21 tốt nghiệp nghề (TCCN, TCN): 99/11020, tỷ lệ: 0,9% QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM KINH DOANH QUÁN BAR, DỊCH VỤ NHÀ HÀNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2136/QĐ-UBND ngày 22/8/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch các điểm kinh doanh quán bar, dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006-2010; Căn cứ Quyết định số 2482/QĐ-UBND ngày 03/10/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các điểm kinh doanh quán bar, dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006-2010; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Văn bản số 683/SVHTTDL-NVVH ngày 08/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại điểm 3 (Định hướng quy hoạch trên từng địa bàn) phần II. (Định hướng phát triển quy hoạch trong thời gian tới) của quy hoạch các điểm kinh doanh quán bar, dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006-2010 ban hành kèm theo Quyết định số 2136/QĐ-UBND ngày 22/8/2006 và Quyết định số 2482/QĐ-UBND ngày 03/10/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh như sau: 1. Địa bàn thành phố Phan Thiết: * Hoạt động karaoke: 1.1. Điều chỉnh giảm hoạt động karaoke: - Phường Bình Hưng: 24 cơ sở xuống còn 18 cơ sở; - Phường Đức Thắng: 08 cơ sở xuống còn 03 cơ sở; - Phường Lạc Đạo: 07 cơ sở xuống còn 03 cơ sở; - Phường Phú Trinh: 11 cơ sở xuống còn 09 cơ sở; - Phường Thanh Hải: 05 cơ sở xuống còn 03 cơ sở; - Xã Phong Nẫm: 05 cơ sở xuống còn 02 cơ sở; - Xã Thiện Nghiệp: 05 cơ sở xuống còn 03 cơ sở. 1.2. Điều chỉnh tăng hoạt động karaoke: - Phường Phú Thủy: 15 cơ sở lên 25 cơ sở; - Phường Mũi Né: 09 cơ sở lên 15 cơ sở; - Phường Hàm Tiến: 07 cơ sở lên 15 cơ sở. 2. Địa bàn thị xã La Gi: * Hoạt động karaoke: 2.1. Điều chỉnh tăng hoạt động karaoke: - Phường Tân An: 09 điểm lên 15 điểm; - Phường Tân Thiện: 08 điểm lên 16 điểm; - Phường Phước Hội (hiện có 01 điểm, phát triển thêm 09 điểm): 10 điểm; - Phường Bình Tân (hiện có 02 điểm, phát triển thêm 08 điểm): 10 điểm. 2.2. Phát triển thêm hoạt động karaoke: - Phường Phước Lộc: phát triển thêm 08 điểm; - Xã Tân Phước: phát triển thêm 08 điểm; - Xã Tân Bình: phát triển thêm 08 điểm; - Xã Tân Tiến: phát triển thêm 08 điểm; - Xã Tân Hải: phát triển thêm 08 điểm. * Hoạt động vũ trường: Phát triển thêm đến năm 2010 cụ thể như sau: - Phường Tân Thiện: 01 điểm; - Phường Phước Hội: 01 điểm; - Phường Bình Tân: 01 điểm; - Xã Tân Bình: 01 điểm; - Xã Tân Tiến: 01 điểm; - Xã Tân Hải: 01 điểm. 3. Địa bàn huyện Đức Linh: * Điều chỉnh giảm hoạt động karaoke: - Thị trấn Võ Xu: 15 điểm xuống còn 12 điểm; - Xã Trà Tân: 06 điểm xuống còn 04 điểm; - Xã Đa Kai: 08 điểm xuống còn 04 điểm; - Xã Mê Pu: 08 điểm xuống còn 06 điểm; - Xã Tân Hà: 05 điểm xuống còn 04 điểm; - Xã Đông Hà: 05 điểm xuống còn 02 điểm; - Xã Đức Tín: 05 điểm xuống còn 03 điểm; - Thị trấn Đức Tài: 10 điểm xuống còn 05 điểm; - Xã Đức Chính: 04 điểm xuống còn 03 điểm; - Xã Nam Chính: 05 điểm xuống còn 03 điểm; - Xã Vũ Hòa: 05 điểm xuống còn 03 điểm; - Xã Sùng Nhơn: 05 điểm xuống còn 03 điểm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN MẠNH HIỂN TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỀ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 25/NQ-CP VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 30 TỚI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2010 Ngày 16 tháng 6 năm 2010, tại trụ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Hiển đã chủ trì buổi làm việc về triển khai Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Phương án đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính (TTHC) thuộc phạm vi chức năng quản lý của các Bộ, ngành và kế hoạch triển khai Đề án 30 tới ngày 31 tháng 12 năm 2010. Tham dự buổi làm việc có đại diện Lãnh đạo các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch, Tài chính, Pháp chế; Văn phòng Bộ; các Tổng cục; các Cục: Quản lý Tài nguyên nước, Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu; Thủ trưởng các đơn vị thuộc các Tổng cục thực hiện rà soát thủ tục hành chính; Lãnh đạo và các cán bộ chuyên trách Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ. Sau khi nghe đồng chí Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ báo cáo tóm tắt về các nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 25/NQ-CP và các nhiệm vụ cần tiếp tục triển khai trong thời gian tới, ý kiến phát biểu của các đơn vị dự họp, Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Hiển kết luận như sau: Thực hiện giai đoạn 2 của Đề án 30, Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ và các đơn vị đã có nhiều cố gắng; bảo đảm tiến độ báo cáo Chính phủ về Phương án đơn giản hóa 212 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ theo hướng cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, để bảo đảm tiến độ và chất lượng triển khai các nhiệm vụ của Đề án 30 từ nay đến hết năm 2010 theo Nghị quyết số 25/NQ-CP của Chính phủ và tại Công văn số 220/CCTTHC ngày 08 tháng 6 năm 2010 về nhận xét kết quả rà soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Công văn số 231/CCTTHC ngày 09 tháng 6 năm 2010 về hoàn thiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, theo chức năng và nhiệm vụ được giao chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện ngay các nhiệm vụ sau: 1. Về triển khai Nghị quyết số 25/NQ-CP 1.1. Các Tổng Cục: Quản lý đất đai, Môi trường; các Cục: Quản lý tài nguyên nước, Địa chất và Khoáng sản Việt Nam bám sát tiến độ và nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ đã được Bộ giao tại Công văn số 2042/BTNMT-VP ngày 07 tháng 6 năm 2010 về hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP và kế hoạch triển khai Đề án 30 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010. 1.2. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 và các đơn vị có liên quan tổng hợp, đề xuất trình Lãnh đạo Bộ phương án điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2010 của Bộ; các văn bản (Luật, Nghị định, Thông tư) sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực thi các Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết số 25/NQ-CP .
2,066
134,501
1.3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ chủ động phối hợp và bố trí làm việc với từng đơn vị được giao thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; tổ chức tham vấn, lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm chất lượng rà soát và thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ. 2. Về hoàn thiện và nâng cao chất lượng rà soát 212 thủ tục hành chính của Bộ 2.1. Các Tổng Cục: Quản lý đất đai, Môi trường; các Cục: Quản lý tài nguyên nước, Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, trên cơ sở ý kiến của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính tại các công văn số 220/CCTTHC và số 231/CCTTHC nêu trên, khẩn trương tổ chức rà soát, tham vấn lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn thiện phương án đơn giản hóa TTHC của lĩnh vực, báo cáo Thứ trưởng phụ trách và gửi về Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ để tổng hợp trước ngày 25 tháng 6 năm 2010. Lưu ý đối với Tổng cục Quản lý đất đai, nội dung nhận xét, phản biện của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ tương đối khác biệt so với Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của lĩnh vực đã được đề xuất tại Quyết định số 608/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, vì vậy, yêu cầu Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai tập trung chỉ đạo các đơn vị chức năng có liên quan trực thuộc Tổng cục rà soát bảo đảm chất lượng và tiến độ do Chính phủ yêu cầu. 2.2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ tổng hợp Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ, báo cáo Lãnh đạo Bộ trước ngày 28 tháng 6 năm 2010 để bảo đảm thời gian trình Chính phủ trước ngày 30 tháng 6 năm 2010. 3. Về các nhiệm vụ khác từ nay tới hết năm 2010 3.1. Về triển khai Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối vợp với Văn phòng Bộ và Vụ Pháp chế đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Bộ về việc thành lập bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3.2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chuẩn bị tổ chức sơ kết và tổng kết thực hiện Đề án 30 của Bộ theo đúng hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Bộ bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả; phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng để xem xét bình xét danh hiệu thi đua và khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân tham gia thực hiện tốt Đề án 30 của Bộ theo và Văn bản số 3928/BNV-CCHC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ về việc xem xét thi đua, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ công chức thực hiện Đề án 30 và Văn bản số 2691/BTĐKT-VI ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về bình xét danh hiệu thi đua và khen thưởng. 3.3. Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch cân đối, bố trí kinh phí đáp ứng yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 30. 3.4. Các đơn vị theo chức năng và nhiệm vụ được giao bảo đảm việc cập nhật các TTHC còn thiếu, mới ban hành, sửa đổi, bổ sung vào bộ cơ sở dữ liệu quốc gia theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2347/TTg-TCCV ngày 30 tháng 11 năm 2009; Công văn số 577/TTg-TCCV ngày 12 tháng 4 năm 2010 và theo đúng hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 57/CCTTHC ngày 23 tháng 02 năm 2010. 3.5. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ định kỳ hàng tháng tổ chức giao ban với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ về tình hình triển khai Đề án 30 và mời các cơ quan báo chí tham dự để nắm bắt và đưa tin về tiến độ thực hiện Đề án. Trên đây là kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Hiển tại buổi làm việc về triển khai Nghị quyết số 25/NQ-CP của Chính phủ và kế hoạch triển khai Đề án 30 tới ngày 31 tháng 12 năm 2010, Bộ thông báo để các đơn vị có liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 131/TTr-SNV ngày 22 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Ngoại vụ tỉnh Lào Cai”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 03/5/2006 của UBND tỉnh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Ngoại vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 09 /2010/QĐ –UBND ngày16 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LÀO CAI Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. 3. Trụ sở: Đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cụ thể như sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới thuộc phạm vi quản lý của Sở; 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4. Tổ chức và quản lý các đoàn ra và đoàn vào a) Thống nhất quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào Việt Nam đến thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; thống kê, tổng hợp các đoàn đi nước ngoài của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Về công tác lãnh sự a) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, quản lý và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác xuất nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp tình hình di trú của công dân Việt Nam và công dân nước ngoài tại địa bàn tỉnh; xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp nảy sinh trong công tác lãnh sự tại địa phương.
1,946
134,502
c) Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài liên quan đến nhân dân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. 6. Về thông tin đối ngoại a) Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Cung cấp thông tin liên quan đến địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm quyền; c) Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị - an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; d) Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật. 7. Đối với các tổ chức phi Chính phủ và cá nhân nước ngoài a) Phối hợp với các cơ quan liên quan xúc tiến vận động, quản lý hoạt động của các khoản viện trợ thuộc các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp địa phương theo quy định của pháp luật; b) Hỗ trợ các thủ tục hành chính trong việc triển khai các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp đỡ địa phương. 8. Về biên giới lãnh thổ quốc gia a) Là cơ quan thường trực của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về biên giới lãnh thổ quốc gia tại địa phương theo quy định của pháp luật; b) Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc của tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức khảo sát đơn phương, song phương; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác phân giới, cắm mốc theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc của tỉnh và Uỷ ban biên giới quốc gia - Bộ Ngoại giao; c) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới quốc gia, quy chế quản lý biên giới trên đất liền và các tranh chấp nảy sinh trên đất liền thuộc địa bàn tỉnh; d) Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 9. Về kinh tế đối ngoại a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư tại địa phương theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Tham gia công tác xúc tiến kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; giúp các doanh nghiệp địa phương mở rộng hợp tác với các nước. 10. Về văn hóa đối ngoại a) Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động văn hóa đối ngoại của địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và việc xây dựng, quảng bá hình ảnh con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài. 11. Về người Việt Nam ở nước ngoài a) Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao; b) Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động tại địa phương; c) Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tại địa phương. 12. Tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế; tổ chức triển khai thực hiện điều ước quốc tế tại địa phương: a) Thống nhất quản lý các hoạt động về tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế, thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hướng giải quyết những vấn đề phát sinh phức tạp trong công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia ở địa phương. 13. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngoại vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ, biên giới thuộc UBND cấp huyện. 15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới. 16. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực ngoại vụ, biên giới theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngoại vụ, biên giới được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao. 18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các Phòng chuyên môn trực thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo sở: a) Sở Ngoại vụ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở, Lãnh đạo các phòng chuyên môn trực thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: - Văn phòng Sở ; - Thanh tra Sở; - Phòng Lãnh sự; - Phòng Hợp tác Quốc tế; - Phòng Quản lý biên giới; Căn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tế ở địa phương, Giám đốc Sở Ngoại vụ phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập tổ chức sự nghiệp thuộc Sở theo quy định của pháp luật. Giám đốc Sở Ngoại vụ Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy xây dựng quy chế làm việc của Sở, đồng thời quy định chức năng, nhiệm vụ các Phòng chuyên môn theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế của Sở Ngoại vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu cụ thể hàng năm theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ và Giám đốc Sở Nội vụ. 2. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 479/TTr-SNV ngày 08/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2051/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Phước.
2,074
134,503
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) Chương 1. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Phước là cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ (dưới đây gọi tắt là Ban), có nhiệm vụ giúp Giám đốc Sở Nội vụ (sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở) tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ (sau đây gọi tắt là Sở); đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. Điều 3. Ban (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Chương 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; b) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, nhà nước trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Chương 3. CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 5. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Ban: Ban có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban là Phó Giám đốc Sở Nội vụ và là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Chức vụ Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và theo các quy định của Đảng, nhà nước về công tác quản lý cán bộ; chức vụ Phó Trưởng ban do Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Cơ cấu tổ chức của Ban, gồm có 03 phòng: - Phòng Tổng hợp - Hành chính; - Phòng Thi đua, khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1); - Phòng Thi đua, khen thưởng các huyện, thị xã, cơ sở và doanh nghiệp thuộc tỉnh (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2). * Mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Chức vụ Trưởng phòng do Trưởng ban bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ; chức vụ Phó Trưởng phòng do Trưởng ban bổ nhiệm, miễn nhiệm. * Nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Trưởng ban quy định. Điều 6. Biên chế: Biên chế của Ban là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Trưởng ban xác định vị trí việc làm của Ban để Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh. Điều 7. Chế độ làm việc: 1. Ban làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng ban quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban và là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Các Phó Trưởng ban được Trưởng ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, đồng thời cùng Trưởng ban liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban. 2. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về mọi công việc được giao của phòng. Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công phụ trách một số mặt công tác và được ủy quyền điều hành công việc của phòng khi Trưởng phòng vắng mặt. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các mặt công tác được phân công phụ trách. 3. Ban đảm bảo chế độ họp giao ban hàng tuần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tuần và xây dựng chương trình công tác cho tuần kế tiếp. Đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của Sở và của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương giao. Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm báo cáo Giám đốc Sở và Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về tình hình hoạt động của Ban và đề ra chương trình, kế hoạch kỳ sau, kiến nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc của ngành nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác được giao. Chương 4. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8. Ban có mối quan hệ công tác đối với các ngành, các cấp, các đơn vị trực thuộc Sở như sau: 1. Đối với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương: Ban chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của ngành tại địa phương với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương theo định kỳ và yêu cầu đột xuất. 2. Đối với Sở Nội vụ: Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Nội vụ. Trưởng ban phải thường xuyên báo cáo công tác với Giám đốc Sở theo quy định và yêu cầu đột xuất. Khi thực hiện nhiệm vụ của các Bộ, ngành Trung ương giao có liên quan đến chủ trương, kế hoạch của UBND tỉnh, Trưởng ban phải báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở. 3. Đối với các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ: Ban xây dựng mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ cung cấp số liệu và những vấn đề có liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. 4. Đối với UBND các huyện, thị xã: Ban tăng cường mối quan hệ với UBND các huyện, thị xã trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực thi đua, khen thưởng, cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí thì Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở để xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trưởng ban có trách nhiệm tổ chức triển khai bản Quy định này đến toàn thể công chức thuộc Ban. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định này do Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2008 QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 của Quốc hội; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 08/2007/QH12 ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 và Nghị quyết số 09/2007/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2008; Sau khi xem xét Báo cáo số 52/BC-CP ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 1299/BC-UBTCNS12 ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội, Báo cáo kiểm toán số 97/BC-KTNN ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Kiểm toán Nhà nước, ý kiến của các đại biểu Quốc hội và Báo cáo tiếp thu, giải trình số 334/UBTVQH12 ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008,
2,193
134,504
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 1. Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 548.529 tỷ đồng (năm trăm bốn mươi tám nghìn, năm trăm hai mươi chín tỷ đồng), bao gồm cả số thu chuyển nguồn từ năm 2007 sang năm 2008, thu từ quỹ dự trữ tài chính, thu huy động đầu tư của ngân sách địa phương theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước và thu kết dư ngân sách địa phương năm 2007; 2. Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 590.714 tỷ đồng (năm trăm chín mươi nghìn, bảy trăm mười bốn tỷ đồng), bao gồm cả số chi chuyển nguồn từ năm 2008 sang năm 2009; 3. Bội chi ngân sách nhà nước là 67.677 tỷ đồng (sáu mươi bảy nghìn, sáu trăm bảy mươi bảy tỷ đồng), bằng 4.58% tổng sản phẩm trong nước (GDP), không bao gồm số kết dư của ngân sách địa phương. Nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước: - Vay trong nước: 48.009 tỷ đồng (bốn mươi tám nghìn, không trăm linh chín tỷ đồng); - Vay ngoài nước: 19.668 tỷ đồng (mười chín nghìn, sáu trăm sáu mươi tám tỷ đồng). (Theo các phụ lục số 1, 2, 3, 4 và 5 đính kèm). Điều 2. Giao Chính phủ 1. Thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 theo quy định. Chỉ đạo các cơ quan trung ương, địa phương và đơn vị xem xét, thực hiện các kiến nghị tại Báo cáo thẩm tra số 1299/BC-UBTCNS12 ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban Tài chính - Ngân sách, kết luận và kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước tại Báo cáo kiểm toán số 97/BC-KTNN ngày 06 tháng 5 năm 2010 và của các cơ quan thanh tra, kiểm tra khác. 2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính – ngân sách không còn phù hợp theo thẩm quyền, nhất là các quy định về tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi ngân sách, làm căn cứ để quản lý và điều hành ngân sách đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả. Nghiên cứu, trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi kịp thời các luật, pháp lệnh, nghị quyết về tài chính - ngân sách, khắc phục những tồn tại, bất cập đang đặt ra. Trước mắt, quy định cụ thể đối tượng, điều kiện các khoản được chuyển nguồn sang năm sau, điều kiện được tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thời gian thu hồi tạm ứng, khắc phục tình trạng tạm ứng vốn lớn, chuyển nguồn lớn, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. 3. Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương nâng cao hơn nữa chất lượng dự báo, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, bảo đảm dự toán ngân sách nhà nước sát thực tế. Điều hành chi ngân sách nhà nước bám sát dự toán được phê duyệt, đúng thẩm quyền; thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác của pháp luật; sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước tiết kiệm, hiệu quả, giữ vững an ninh tài chính quốc gia. 4. Tăng cường công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp trốn lậu, nợ đọng thuế, bảo đảm thu ngân sách nhà nước đúng, đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật. Chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, nhất là các khoản chi phát sinh ngoài dự toán. Thực hiện tốt các quy định của Luật Phòng chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 5. Kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm, kịp thời các sai phạm trong quản lý, điều hành ngân sách đã được phát hiện và báo cáo kết quả với Quốc hội khi trình báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009. Điều 3. Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các vị đại biểu Quốc hội và các cơ quan hữu quan theo chức năng và nhiệm vụ của mình, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008./. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 34/2009/TT-BCT NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG VỀ VIỆC NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NĂM 2010 VỚI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU 0% ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CÓ XUẤT XỨ TỪ LÀO Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương CHXHCN Việt Nam và Bộ Thương mại CHDCND Lào về các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt – Lào, ký ngày 28 tháng 7 năm 2005; Căn cứ Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương CHXHCN Việt Nam và Bộ Thương mại CHDCND Lào về việc điều chỉnh và bổ sung Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương CHXHCN Việt Nam và Bộ Thương mại CHDCND Lào về các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt – Lào ký ngày 17 tháng 01 năm 2009; Bộ trưởng Bộ Công Thương điều chỉnh, sửa đổi Thông tư số 34/2009/TT-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2009 về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2010 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào như sau: Điều 1. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi Điều chỉnh, sửa đổi Phụ lục số 01 về Mã số hàng hóa và tổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu từ Lào năm 2010 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2009 về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2010 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2010. 2. Bãi bỏ Phụ lục số 01 về Mã số hàng hóa và tổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu từ Lào năm 2010 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BCT. Các nội dung khác của Thông tư số 34/2009/TT-BCT nêu trên giữ nguyên hiệu lực. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC ĐÁ ĐEN NẰM TRÊN ĐỊA PHẬN HUYỆN TÂN THÀNH VÀ HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 140/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Thông tư số 33/2008/TT-BNN ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều thuộc Nghị định số 72/2007/ND9-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập. Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành quy chế phối hợp khai thác, bảo vệ an toàn các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Căn cứ Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 99/TTr-SNN-TL ngày 13 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định phê duyệt phương án bảo vệ công trình hồ chứa nước Đá Đen nằm trên địa phận huyện Tân Thành và huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Quản lý Thủy nông phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Châu Đức, Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành tổ chức triển khai thực hiện phương án bảo vệ công trình hồ chứa nước Đá Đen theo đúng nội dung phương án đã được phê duyệt tại Điều 1. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Thủy nông và Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC ĐÁ ĐEN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày15 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) I. CƠ SỞ PHÁP LÝ: Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 140/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
2,062
134,505
Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Thông tư số 33/2008/TT-BNN ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều thuộc Nghị định số 72/2007/ND9-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập. Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành quy chế phối hợp khai thác, bảo vệ an toàn các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Căn cứ Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi; Chi cục Quản lý Thủy nông lập phương án bảo vệ công trình hồ chứa nước Đá Đen như sau: II. ĐĂC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÔNG TRÌNH: 1. Đặc điểm công trình: Công trình hồ chứa nước Đá Đen xây dựng năm 1997, hoàn thành năm 2004 tại các xã Châu Pha, Sông Xoài thuộc huyện Tân Thành, xã Suối Nghệ, Bình Ba, Láng Lớn thuộc huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, công trình có nhiệm vụ tưới cho 2773 ha Rau, Màu, lúa Đông xuân và Hè thu cho huyện Châu Đức, huyện Tân Thành, Cấp nước bổ sung cho đập Sông Dinh tưới cho các huyện Long Điền và thị xã Bà Rịa. Công trình hiện đang cung cấp nước thô cho nhà máy nước Sông Dinh với lưu lượng 120.000m3 ngày đêm, trong những năm qua áp dụng các giải pháp tưới công trình đã phát huy đạt hiệu quả cao. a) Địa hình công trình: Công trình thuộc lưu vực các Suối Lúp, Suối Đá Đen, Suối Sông Xoài, vị trí đập đất công trình có tọa độ (hệ tọa độ N72) X = 1.174.500; Y = 737.500, địa hình lòng hồ có cao trình từ + 28.5 đến + 47. b) Địa chất công trình: Địa chất công trình gồm các lớp: - Lớp 1: Hỗn hợp dăm sạn lẫn sét màu xám nâu, nâu đỏ vệt đen. Thành phần dăm sạn chủ yếu là von kết latêrit, limôxit và các mảnh dăm bazan. Lượng dăm sạn phân bố không đều trung bình 46% có nơi 15 – 20%, cũng có nơi tới 60 – 70%. Đất ít ẩm, trạng thái dẽo 1/2 cứng, kết cấu chặt vừa. - Lớp 2: Tàn tích bazan phong hoá thành hỗn hợp sét, á sét nặng lẫn nhiều dăm sạn bazan chưa phong hoá hoàn toàn một số nền bởi đa phần còn rắn. Lượng dăm sạn chiếm 50 - 60% có nơi tới 70 – 80%, ẩm, trạng thái 1/2 cứng, kết cấu chặt vừa. - Lớp 3: Đá gốc bazan hang lỗ có nơi đặc xít phong hoá mạnh màu xám nâu phớt tím-xanh phớt đen. Đá mềm yếu búa đập dễ vỡ. Nỏn khoan thường bị vỡ vụn kích thước trung bình 2 – 5cm các khe nứt phát triển trung bình. c) Tình hình mưa lũ trên lưu vực: - Lượng mưa trên lưu vực hồ Đá Đen qua quan trắc nhiều năm của Chi cục Quản lý Thủy nông lượng mưa trung bình nhiều năm là 1.838mm. d) Mặt bằng công trình: - Diện tích công trình được bố trí là: 832,8 ha, bao gồm lòng hồ; đập đất; tràn xả lũ; cống lấy nước; diện tích được bố trí khu vực nhà quản lý là: 0,245 ha. - Khu tưới: Tưới cho 2773 ha Rau, Màu, lúa Đông xuân và Hè thu cho huyện Châu Đức, huyện Tân Thành, Cấp nước bổ sung cho đập Sông Dinh tưới cho các huyện Long Điền và thị xã Bà Rịa. Công trình hiện đang cung cấp nước thô cho nhà máy nước Sông Dinh với lưu lượng 120.000m3 ngày đêm. e) Các thông số thiết kế: - Công trình cấp : III - Tần suất thiết kế tưới : P = 75%. - Diện tích lưu vực : F = 149 km2. - Dung tích toàn bộ : Wtb = 33,4x106 m3. - Dung tích hữu ích : Whi = 24,56x106 m3. - Dung tích chết : Wc = 8,84x106 m3. - Chiều cao đập đất : Hmax = 22,5 m. - Chiều dài đập đất : Lđ = 1.258 m. - Chiều rộng đỉnh đập : Bđ = 8 m. - Cao trình đỉnh đập : Ñđđ = +47 m. - Cao trình MNDGC : ÑMNDGC= +45,27 m. - Cao trình MNDBT : ÑMNDBT= +44,8 m. - Cao trình MNC : ÑMNC = +39 m. - Cao trình ngưỡng cống : Ñ = +38,5 m. - Cống lấy nước : BxH (100x200)cm. - Cao trình ngưỡng tràn : Ñ = +39 m. - Chiều rộng tràn : Btràn = 15,5 m. - Lưu lượng thiết kế qua tràn : Qtràn = 389,8 m3/s. - Cột nước tràn thiết kế : Htk = 6,27 m. 2. Đánh giá về hiện trạng, an toàn công trình: Công trình hồ chứa nước Đá Đen xây dựng năm 1997, hoàn thành năm 2004 tại các xã Châu Pha, Sông Xoài thuộc huyện Tân Thành, xã Suối Nghệ, Bình Ba, Láng Lớn thuộc huyện Châu Đức, công trình có dung tích là: 33,4x106 m3 nước có nhiệm vụ tưới cho 2773 ha rau, màu, lúa Đông Xuân và Hè Thu cho huyện Châu Đức, huyện Tân Thành, Cấp nước bổ sung cho đập Sông Dinh tưới cho các huyện Long Điền và thị xã Bà Rịa. Công trình hiện đang cung cấp nước thô cho nhà máy nước Sông Dinh với lưu lượng 120.000m3 ngày đêm. Đến nay công trình vẫn đảm bảo ở mức độ an toàn, một số hạng mục công trình như: Thiết bị đóng mở cống lấy nước, tràn xả lũ, nhà quản lý, hệ thống thoát nước mái đập, hệ thống điện đường dây trung thế 22kV và 3 trạm biến áp,… do quá trình sử dụng quá lâu đến nay đã xuống cấp cần có kế hoạch sửa chữa và xây dựng mới. Lưu vực hồ Đá Đen được bắt nguồn từ khu vực Kim Long, Láng Lớn, là vùng hằng năm có lượng mưa lớn và thường tập trung vào tháng 9, mật độ che phủ trong lưu vực không còn vì vậy cần có những phương án phòng, chống lũ cho công trình trong mọi tình huống để công trình hồ chứa nước Đá Đen vẫn đảm bảo hoạt động bình thường. Việc quản lý đất trong hành lang bảo vệ công trình theo Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi gặp phải một số khó khăn nhất định, công trình chưa được thu hồi đất cho vùng thượng, hạ lưu công trình theo qui định. Hiện nay Chi cục Quản lý Thủy nông trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh, các ngành chức năng xem xét thu hồi đất theo Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi. 3. Tình hình quản lý, khai thác, bảo vệ công trình: a) Nhân viên quản lý công trình: Công trình hồ Đá Đen được bố trí nhân viên quản lý công trình là 06 người. Trong đó: 01 kỹ sư, 03 trung cấp và 02 công nhân thủy lợi được phân công cụ thể, tại nhà quản lý công trình 02 người, tràn xả lũ 02 người, cống lấy nước 02 người có nhiệm vụ quản lý, vận hành và bảo vệ an toàn công trình. b) Khai thác công trình: Hồ chứa nước Đá Đen có dung tích là: 33,4x106 m3 nước, theo thiết kế công trình có nhiệm vụ tưới cho 2773 ha Rau, Màu, lúa Đông xuân và Hè thu, thực tế qua các năm công trình đã tưới tổng diện tích là: 1.400 ha cho huyện Châu Đức, huyện Tân Thành, Cấp nước bổ sung cho đập Sông Dinh tưới cho các huyện Long Điền và thị xã Bà Rịa. Công trình hiện đang cung cấp nước thô cho nhà máy nước Sông Dinh với lưu lượng 120.000m3 ngày đêm. c) Lực lượng bảo vệ công trình: Lực lượng bảo vệ công trình được bố trí kiêm nhiệm từ nhân viên quản lý công trình là 06 người có nhiệm vụ tuần tra, bảo vệ trong phạm vi quản lý công trình, quản lý tài sản, thiết bị công trình, quản lý các cọc mốc vành đai công trình, quản lý việc lấn chiếm đất và các hoạt động khác có liên quan theo quy định của pháp luật. III. QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN, ĐỊNH KỲ, KIỂM TRA ĐỘT XUẤT VÀ BÁO CÁO: A) Quy định về chế độ kiểm tra công trình như sau: - Kiểm tra đập đất: Kiểm tra các biểu hiện như: Lún, xói mòn, nứt dọc, ngang thân đập, các hiện tượng sạt lở mái thượng hạ lưu đập, rãnh tiêu nước trên mái đập; kiểm tra vị trí đường bão hòa, vật thoát nước, dòng thấm qua thân đập, dòng thấm dưới đáy đập khoảng cách trong phạm vi 100m so với chân đập. - Kiểm tra cống lấy nước: Kiểm tra dòng thấm xung quanh cống lấy nước, tiêu năng, thấm qua đáy công trình, cửa vào, cửa ra, cửa van, thiết bị máy đóng mở cống . - Kiểm tra tràn xả lũ: Kiểm tra các hiện tượng xói lở cửa vào, cửa ra, tiêu năng, đất, đá và các vật cản trên ngưỡng tràn, kiểm tra dòng thấm hai bên thân tràn, dòng thấm dưới đáy tràn… - Kiểm tra trữ lượng nước hồ, lượng mưa: Đo cao trình mực nước trong hồ, lượng mưa theo từng cơn, ngày mưa …theo quy định của chế độ đo mưa nhằm xác định lượng cường độ mưa, lũ trên lưu vực và trữ lượng tích nước hồ theo quy trình tích nước. 1. Chế độ kiểm tra thường xuyên: Công tác kiểm tra được quy định nêu trên nhân viên quản lý công trình phải kiểm tra xong trước 09 giờ hằng ngày, ghi vào sổ nhật ký quản lý công trình, ký và ghi rõ họ tên người kiểm tra, trường hợp phát hiện những hư hỏng bất thường của công trình không đảm bảo an toàn phải báo cáo ngay với lãnh đạo Trạm quản lý Thủy nông. 2. Chế độ kiểm tra định kỳ: Trạm quản lý Thủy nông cử người có trách nhiệm kết hợp nhân viên quản lý công trình thực hiện chế độ kiểm tra hằng tuần, tháng, năm. Các quy định trên về chế độ kiểm tra. Người được giao trách nhiệm, nhân viên quản lý công trình khi kiểm tra xong phải ghi vào sổ nhật ký quản lý công trình, ký và ghi rõ họ tên người kiểm tra, tổng hợp tình hình công trình, biện pháp xử lý báo cáo ngay với lãnh đạo Trạm quản lý Thủy nông, Chi cục Quản lý Thủy nông, đưa ra biện pháp xử lý, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến chỉ đạo thực hiện.
2,055
134,506
3. Chế độ kiểm tra đột xuất và báo cáo: Khi có mưa, lũ lớn trên lưu vực, bão khẩn cấp đổ bộ vào khu vực, trữ lượng nước hồ lên nhanh, nhân viên quản lý công trình kiểm tra thường xuyên cứ 02 giờ tuần tra một lần với đập, cống và tràn, đặc biệt quan tâm các đoạn đê xung yếu, xung quanh cống lấy nước, thiết bị máy đóng mở cống… khi phát hiện công trình có hiện tượng bất thường như lún sụp, sạt lở … trước mắt thực hiện ngay biện pháp xử lý tạm thời, cắm cọc tiêu báo hiệu tại các vị trí sạt lở, cử người canh gác, báo cáo ngay về Trạm quản lý Thủy nông, Chi cục Quản lý Thủy nông. Chi cục Quản lý Thủy nông cử người kết hợp cùng trạm Quản lý thủy nông, chính quyền địa phương kiểm tra toàn bộ hệ thống công trình, ghi vào sổ nhật ký quản lý công trình, ký và ghi rõ họ tên người kiểm tra, tổng hợp tình hình an toàn công trình, chỉ đạo các biện pháp xử lý, triển khai kế hoạch di dân vùng hạ lưu công trình khi cần thiết, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến chỉ đạo thực hiện. B) Quy định vận hành công trình: Việc vận hành cửa van cống, tràn xả lũ tháo nước phải tuân theo các quy định sau: Tích nước và vận hành công trình theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nghiêm cấm việc thao tác vận hành công trình trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật, chỉ người có trách nhiệm mới được vận hành công trình. Không chấp hành theo các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền ra lệnh hoặc cưỡng ép vận hành công trình. Ghi sổ nhật ký vận hành công trình: Người vận hành, người ra lệnh vận hành, thời gian vận hành, thứ tự vận hành các cửa van. IV. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CÔNG TRÌNH: A) Bảo vệ công trình trong điều kiện quản lý, vận hành bình thường: Phạm vi bảo vệ công trình: Căn cứ điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001. Vùng lòng hồ công trình hồ chứa nước Đá Đen được tính từ đường biên cao trình đỉnh đập +47 trở xuống phía lòng hồ. Vùng phụ cận hạ lưu công trình hồ chứa nước Đá Đen được tính từ chân đập trở ra tối thiểu là 100m, phạm vi không được xâm phạm là 40m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập. Trong phạm vi bảo vệ công trình nghiêm cấm các hoạt động sau, trừ các trường hợp được phép tiến hành khi có giấy phép hoạt động trong phạm vi khai thác công trình thủy lợi của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: - Xây dựng công trình mới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. - Xả nước thải vào công trình thủy lợi. - Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản; khoan, đào thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng. - Trồng cây lâu năm. - Khai thác các hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, các hoạt động kinh doanh, dịch vụ. - Các hoạt động giao thông vận tải của xe cơ giới, trừ xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe cơ giới dùng cho người tàn tật. -Xây dựng kho, bến, bãi bốc dỡ, tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện. - Xây dựng chuồng trại chăn thả gia súc, nuôi trồng thủy sản. - Chôn, lấp phế thải, chất thải. - Nổ mìn và các hoạt động gây nổ không gây hại khác. - Xây dựng các công trình ngầm, bao gồm: đường ống dẫn dầu, cáp điện, cáp thông tin, đường ống cấp thoát nước. - Quản lý tốt các cọc mốc đường biên vùng thượng, hạ lưu công trình, quản lý vật tư dự trữ phòng, chống lụt, bão, các thiết bị máy đóng mở, quản lý việc lấn chiếm đất công trình đã được thu hồi và các hoạt động khác liên quan đến an toàn của công trình thủy lợi. B) Chế độ bảo vệ công trình: 1. Chế độ bảo vệ thường xuyên: Công tác bảo vệ công trình được quy định nêu trên nhân viên bảo vệ công trình phải kiểm tra xong trước 10 giờ hằng ngày, ghi vào sổ nhật ký bảo vệ công trình, ký và ghi rõ họ tên người kiểm tra, trường hợp phát hiện những hành vi, vi phạm về bảo vệ công trình, nhắc nhở đối tượng vi phạm, lập biên bản giữ nguyên hiện trường vi phạm, nêu biện pháp xử lý, trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết các vi phạm, nhân viên bảo vệ chuyển toàn bộ hồ sơ người vi phạm đến Ủy ban nhân dân xã, huyện, báo cáo ngay lãnh đạo Trạm quản lý Thủy nông đề nghị hỗ trợ xử lý, đồng thời báo cáo về Chi cục Quản lý Thủy nông theo quy định. 2. Chế độ bảo vệ định kỳ: Trạm quản lý Thủy nông cử người có trách nhiệm kết hợp nhân viên bảo vệ công trình thực hiện chế độ kiểm tra hằng tuần, tháng, năm. Các quy định trên về chế độ bảo vệ. Người được giao trách nhiệm, nhân viên bảo vệ công trình khi kiểm tra xong phải ghi vào sổ nhật ký bảo vệ công trình, ký và ghi rõ họ tên người kiểm tra, tổng hợp tình hình công trình, trường hợp phát hiện những vi phạm về bảo vệ công trình, áp dụng các biện pháp xử lý như chế độ bảo vệ thường xuyên. 3. Chế độ bảo vệ đột xuất và báo cáo: Khi phát hiện hoặc có dấu hiệu trộm cắp tài sản, các hoạt động vi phạm chế độ bảo vệ trong phạm vi khai thác và bảo vệ công trình, âm mưu phá hoại công trình…, không kể ngày hay đêm. Chi cục Quản lý Thủy nông, trạm Quản lý thủy nông cử người kết hợp cùng các ngành chức năng của Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành, Ủy ban nhân dân huyện Châu Đức kiểm tra toàn bộ hệ thống công trình, ghi vào sổ nhật ký bảo vệ công trình, ký và ghi rõ họ tên từng thành viên kiểm tra, trường hợp phát hiện những hành vi vi phạm về bảo vệ công trình, lập biên bản vi phạm, tùy theo mức độ vi phạm kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý theo pháp luật hiện hành, đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Tổ chức lực lượng bảo vệ: bố trí, phân công và trách nhiệm bảo vệ. Bố trí lực lượng bảo vệ: Lực lượng bảo vệ công trình được bố trí kiêm nhiệm từ nhân viên quản lý công trình là 06 người có nhiệm vụ tuần tra, bảo vệ trong phạm vi quản lý công trình, quản lý tài sản, thiết bị công trình, quản lý việc lấn chiếm đất và các hoạt động khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm bảo vệ: Nghiêm cấm các hoạt động sau, trừ các trường hợp được phép tiến hành khi có giấy phép hoạt động trong phạm vi khai thác công trình thủy lợi của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Xây dựng công trình mới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. - Thải các chất thải độc hại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vào công trình thủy lợi. - Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản; khoan, đào thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng. - Trồng cây lâu năm. - Khai thác các hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, các hoạt động kinh doanh, dịch vụ. - Các hoạt động giao thông vận tải của xe cơ giới, trừ xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe cơ giới dùng cho người tàn tật. - Xây dựng kho, bến, bãi bốc dỡ, tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện. - Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình. - Xây dựng chuồng trại chăn thả gia súc, nuôi trồng thủy sản. - Chôn, lấp phế thải, chất thải. - Nổ mìn và các hoạt động gây nổ không gây hại khác. - Xây dựng các công trình ngầm, bao gồm: đường ống dẫn dầu, cáp điện, cáp thông tin, đường ống cấp thoát nước. - Quản lý tốt các cọc mốc đường biên vùng thượng, hạ lưu công trình, quản lý vật tư dự trữ phòng, chống lụt, bão, các thiết bị máy đóng mở, kiểm tra sự phù hợp giữa giấy phép và các hoạt động khi được cấp phép, các hoạt động khác liên quan đến an toàn của công trình hồ chứa nước Đá Đen. Phân công nhiệm vụ: - Lực lượng bảo vệ công trình được bố trí kiêm nhiệm từ nhân viên quản lý công trình là 06 người: Trong đó có 01 tổ trưởng, 01 tổ phó và 04 tổ viên; Tổ trưởng có trách nhiệm phổ biến trách nhiệm bảo vệ đã được quy định, phân công tuần tra, kiểm tra cho các thành viên trong tổ như sau: - Lượt đi: Bắt đầu từ nhà quản lý công trình đi theo bờ phải dọc theo đường biên, cọc mốc ở cao trình +47 về phía thượng nguồn hồ chứa. - Lượt về: Từ thượng nguồn đi theo bờ trái dọc theo đường biên, cọc mốc ở cao trình +47 về phía hạ lưu hồ chứa cách chân hạ lưu công trình 100m. - Cả lượt đi và lượt về kiểm tra các cọc mốc, các hoạt động bất thường trong phạm vi khai thác và bảo vệ công trình hồ Đá Đen. - Sau khi kết thúc một đợt kiểm tra, người kiểm tra phải ghi các nội dung đã kiểm tra vào sổ bảo vệ công trình theo quy định, bàn giao ca, kíp tuần tra cho người tiếp theo theo sự phân công của tổ trưởng. 5. Bảng nội quy bảo vệ công trình: Bảng nội quy bảo vệ công trình hồ chứa nước Đá Đen: 01 được đặt tại nhà quản lý công trình, 01 cổng vào công trình, đặt nơi dễ nhìn, dễ thấy, nội dung của bảng nội quy gồm 02 phần: phần I quy định về thời gian làm việc của các bộ phận quản lý công trình, quy định chế độ tiếp khách đến liên hệ công tác, khách đến tham quan, du lịch… phần II quy định cấm các hoạt động trong phạm vi khai thác công trình thủy lợi. C) Bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình trong mùa mưa lũ và trong trường hợp công trình xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố: 1. Phương án phòng, chống lũ: Công trình vào đầu mùa mưa tích nước, tuân theo quy trình tích nước đã được phê duyệt, khi có bão, lũ xuất hiện với tần suất 1% hoặc lớn hơn, tiến hành mở cống điều tiết mực nước hồ hoặc mở tràn theo trình tự sau:
2,067
134,507
- Khi hồ ở mực nước báo động cấp I, II: cho phép xả qua cống, tràn thời gian mở cống, tràn tùy thuộc mực nước trong hồ. - Khi nước hồ ở mực nước báo động cấp III: nếu thấy thời tiết diễn biến phức tạp có khả năng mưa lũ tiếp diễn đe dọa đến an toàn công trình, cho phép tiến hành mở toàn bộ khẩu độ tràn. - Trước khi xả lũ, Chi cục Quản lý Thủy nông có trách nhiệm thông báo và phối hợp cùng Chính quyền địa phương thực hiện phương án di dời dân vùng hạ lưu đến nơi an toàn. a) Quy định về mức báo động: - Báo động cấp I : Mực nước ở cao trình 44,8. - Báo động cấp II : Error! Not a valid link.. - Báo động cấp III : Error! Not a valid link. ứng với MNDGC và trường hợp có khả năng xảy ra sự cố. b) Hiệu lệnh báo động: - Cấp I và cấp II: Nhân viên quản lý công trình báo động lũ bằng cách cắm 01 biển hoặc cờ, hình tam giác màu đỏ tại các vị trí cao của công trình, ban đêm có thể bổ sung 01 đèn xanh để dễ nhận biết, dùng điện thoại, máy bộ đàm thông báo cho trạm Quản lý thủy nông, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Tân Thành, Chi cục Quản lý Thủy nông về tình hình bão, lũ và các sự cố tại công trình nếu có. - Cấp III: Báo động khẩn nhân viên quản lý công trình báo động lũ bằng cách cắm 02 biển hoặc cờ, hình tam giác màu đỏ tại các vị trí cao của công trình, ban đêm có thể bổ sung 02 đèn xanh để dễ nhận biết, dùng điện thoại, máy bộ đàm thông báo cho trạm Quản lý thủy nông, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Tân Thành, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Châu Đức, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn thị xã Bà Rịa, Chi cục Quản lý Thủy nông về tình hình bão, lũ và các sự cố tại công trình nếu có. 2. Phương án tổ chức chỉ huy: Khi nhận được thông tin báo bão, lũ có thể đổ bộ vào khu vực từ Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trung ương Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thông tin báo bão, lũ trên các phương tiện thông tin đại chúng, tin báo từ nhân viên quản lý công trình báo động theo quy định nêu trên thực hiện các phương án tổ chức chỉ huy, thực hiện Quyết định số 71/ QĐ-CCTN ngày 13 tháng 5 năm 2009 về kiện toàn tổ chức bộ máy Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Chi cục Quản lý Thủy nông. a) Trách nhiệm Trạm Quản lý thủy nông: (Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão công trình): - Trưởng trạm Quản lý thủy nông báo cáo ngay Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Chi cục Quản lý Thủy nông, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Tân Thành biết để phối hợp xử lý. - Điều động lực lượng cán bộ công nhân viên của trạm kịp thời có mặt tại công trình nơi xảy ra sự cố, trong khi chờ lực lượng ứng cứu, chỉ đạo lực lượng tại chổ triển khai xử lý tạm thời các sự cố, theo dõi tại chổ cứ 30 phút báo cáo một lần. b) Trách nhiệm Chi cục Quản lý Thủy nông: (Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Chi cục Quản lý Thủy nông). - Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Chi cục Quản lý Thủy nông báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thông báo cho Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Tân Thành, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Châu Đức, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn thị xã Bà Rịa, phối hợp xử lý, sơ tán dân vùng hạ lưu công trình khi cần thiết. - Chỉ đạo các thành viên trong Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Chi cục Quản lý Thủy nông, cán bộ kỹ thuật, trực tiếp chỉ đạo thực hiện các biện pháp xử lý, ra lệnh điều động nhân lực, phương tiện, vật tư để ứng cứu kịp thời những tình huống cấp bách khi công trình vượt quá khả năng có thể xảy ra sự cố. - Tổ chức lực lượng trực theo dõi diễn biến các sự cố đã xử lý xong, cứ 30 phút báo cáo một lần về Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. c) Đối với Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành, Châu Đức: (Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Tân Thành, Châu Đức). - Khi nhận được thông tin báo động khẩn cấp từ trạm Quản lý thủy nông hoặc Chi cục Quản lý Thủy nông về công trình có khả năng xảy ra sự cố thì Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành, Châu Đức và các ngành chức năng của huyện có trách nhiệm phối hợp với Chi cục Quản lý Thủy nông triển khai ngay phương án bảo vệ đập cũng như phương án Phòng, chống lụt, bão nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra. - Chỉ đạo các cấp, các ngành, điều động nhân lực phối hợp với Chi cục Quản lý Thủy nông để thực hiện nhiệm vụ ứng cứu khi công trình xảy ra sự cố. - Phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Châu Đức, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn thị xã Bà Rịa, thực hiện kế hoạch di chuyển người và tài sản nằm trong vùng hạ lưu công trình đến nơi an toàn khi cần thiết. - Chịu trách nhiệm huy động vật tư, điều động các loại xe như: máy ủi, máy đào, xe ô tô tự đổ…trên địa bàn hiện có để phục vụ cho công tác xử lý các sự cố công trình. Các phương tiện này cần được dự trù đưa vào phục vụ công tác Phòng, chống lụt, bão công trình khi cần thiết. - Chỉ đạo Đài Phát thanh, Truyền thanh ở địa phương đưa tin kịp thời cho nhân dân biết về tình hình diễn biến mức độ sự cố của công trình do mưa, bão, lũ gây ra chỉ đạo các biện pháp bảo đảm an ninh trên địa bàn. 3. Phương án kỹ thuật: Hồ chứa nước Đá Đen khi tích nước hồ cao, gặp lũ, bão lớn đều có thể xuất hiện các sự cố bất thường của công trình vì vậy cần có các biện pháp xử lý kịp thời, triển khai các phương án cứu hộ đập đảm bảo an toàn cho công trình nhằm giảm nhẹ thiệt hại đến mức tối thiểu do sự cố công trình gây ra, biện pháp xử lý các sự cố công trình: a) Đối với đập đất: - Dòng thấm xuất hiện ngang thân đập vượt mức cho phép; Dòng thấm xuất hiện dưới đáy đập về phía hạ lưu công trình tạo thành mạch đùn, mạch sủi; vị trí đường bão hòa xuất hiện trên vật thoát nước. - Biện pháp xử lý : + Dùng cát, đá dăm, vải lọc làm tầng lọc ngược. + Đào rãnh tiêu nước chân đập hạ lưu, xử lý, sửa chữa vật thoát nước đưa đường bão hòa hạ xuống đúng vị trí của vật thoát nước. + Kiểm tra, mái thượng, hạ lưu đập, phát hiện và xử lý kịp thời các tổ mối. + Khoan, phụt vữa xi măng, đất sét đạt đến độ thấm cho phép. + Trượt mái thượng, hạ lưu đập. - Biện pháp xử lý: + Dùng đá hộc hoặc rọ đá để gia cố. + Bao tải đựng đất. b) Đối với cống lấy nước: - Dòng thấm có thể xuất hiện thấm dọc theo thân cống; thấm dưới đáy bể tiêu năng; sạt lở tường cánh thượng hạ lưu cống; hư hỏng cửa van, thiết bị đóng mở cống. - Biện pháp xử lý: + Dùng cát, đá dăm, vải lọc làm tầng lọc ngược. + Dùng đá hộc hoặc rọ đá để gia cố. + Khoan, phụt vữa xi măng, đất sét đạt đến độ thấm cho phép. + Thay mới các thiết bị đóng mở cống. c) Đối với tràn xả lũ: - Tràn xả lũ làm việc với lưu lượng lớn có thể xảy ra hiện tượng xói lở bể tiêu năng, sạt lở tường cánh thượng hạ lưu, dòng thấm xuất hiện hai bên mang tràn, thấm qua bản đáy tràn. - Biện pháp xử lý: + Dùng đá hộc hoặc rọ đá để gia cố. + Dùng cát, đá dăm, vải lọc làm tầng lọc ngược. + Kiểm tra, vớt các vật cản trên ngưỡng tràn. d) Mở tràn phụ: Tràn xả lũ hồ chứa nước Đá Đen được bố trí là loại tràn sâu có cửa có chiều rộng tràn B = 7x2 = 14m +1,5m = 15,5m; kích thước 01 cửa van cung bxh = 7x 6,5m; Lưu lượng tràn Qmax = 389,8 m3/s vì vậy, công tác điều tiết nước tuân thủ theo quy trình tích nước đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp gặp lũ, bão đổ bộ vào khu vực, trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Chi cục Quản lý Thủy nông quyết định mở các khẩu độ tràn đảm bảo thoát lũ an toàn cho công trình. V. PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VẬT TƯ, VẬT LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ: Vật tư, vật liệu, phương tiện và trang thiết bị cần thiết cho công tác xử lý các sự cố công trình được trang bị, bố trí dự phòng tại các điểm xung yếu của công trình hồ chứa nước Đá Đen, các phương tiện như: máy ủi, máy đào, xe ô tô tự đổ…trên địa bàn phục vụ cho công tác xử lý các sự cố công trình. Các phương tiện này cần được dự trù đưa vào phục vụ công tác Phòng, chống lụt, bão khi cần thiết sẽ điều động và được phân bổ như sau: 1. Chi cục Quản lý Thủy nông: (Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Chi cục Quản lý Thủy nông). Bảng dự trù vật tư, phương tiện, kinh phí Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành: (Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Tân Thành). Bảng dự trù phương tiện xe máy, kinh phí Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> VI. PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG NHÂN LỰC, HẬU CẦN: - Nhân lực do Chi cục Quản lý Thủy nông điều động: - Nhân lực cứu hộ công trình được điều động trưởng, phó Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Chi cục Quản lý Thủy nông (3 người), trưởng, phó Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão công trình (2 người), các cán bộ kỹ thuật (3 người), nhân viên quản lý công trình, lực lượng bảo vệ (6 người), trong đơn vị Chi cục Quản lý Thủy nông : tổng cộng 14 người.
2,074
134,508
Trong đó: - Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Chi cục Quản lý Thủy nông chịu trách nhiệm đưa ra các phương án xử lý các sự cố, thời gian và khẩu độ mở tràn…, Các thành viên khác giúp cho trưởng Ban thực hiện các nhiệm vụ do trưởng ban phân công. - Nhân lực do Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành điều động: - Nhân lực cứu hộ công trình được điều động trưởng hoặc phó Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Tân Thành (1 người), nhân công lao động tại địa phương là 20 người: tổng cộng 21 người. Trong đó: + Trưởng hoặc phó Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Tân Thành có trách nhiệm phối hợp với Chi cục Quản lý Thủy nông thực hiện các nhiệm vụ xử lý các sự cố công trình nhằm giảm thiểu thiệt hại đến mức tối thiểu do thiên tai gây ra. Hậu Cần: Chi cục Quản lý Thủy nông chuẩn bị đầy đủ lương thực, thực phẩm, nước uống, các loại thuốc cảm thông thường, tiêu chảy… dự trữ đủ trong 03 ngày cho lực lượng cứu hộ công trình, tổng số nhân lực là 35 người, các trường hợp bệnh nặng được chuyển và điều trị tại Bệnh viện Bà Rịa cách vị trí công trình 18 km. Dự trù lương thực, nước uống như sau Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tổng kinh phí dự trù cho công tác phòng, chống lụt, bão, bảo vệ công trình hồ Đá Đen là :113,545 triệu đồng. ( Một trăm mười ba triệu, năm trăm bốn mươi lăm ngàn). Trong đó: + Vật tư, vật liệu : 81,580 triệu đồng. + Phương tiện, xe máy : 27,500 triệu đồng. + Lương thực, thuốc chữ bệnh : 4,465 triệu đồng. VII. PHƯƠNG ÁN THÔNG TIN LIÊN LẠC: - Công trình hồ chứa nước Đá Đen xây dựng năm 1997, hoàn thành năm 2004 công trình có dung tích là: 33,4 x 106m3 nước là một trong những công trình trọng điểm của tỉnh, hiện nay công trình được bố trí điện, máy bộ đàm, điện thoại cố định phục vụ cho công tác phòng, chống lụt, bão của công trình. - Khi công trình có khả năng hoặc xảy ra sự cố, nhân viên quản lý công trình, các thành viên trong Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Chi cục Quản lý Thủy nông. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão công trình hồ chứa nước Đá Đen. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Tân Thành và các thành viên khác có liên quan liên hệ các số điện thoại như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> VIII. PHƯƠNG ÁN SƠ TÁN DÂN: Vùng hạ lưu công trình hồ chứa nước Đá Đen, tương đối bằng phẳng, mật độ dân cư không cao sống dọc hai bên bờ Sông Xoài, về phía bờ trái sông thuộc quản lý hành chính của huyện Châu Đức, về phía bờ phải sông thuộc quản lý hành chính của huyện Tân Thành, sau phần địa giới hành chính của huyện Tân Thành, huyện Châu Đức, dọc hai bên bờ Sông Dinh là địa giới hành chính của thị xã Bà Rịa mật độ dân cư đông đúc chủ yếu là các nhà cấp 4, vùng ảnh hưởng khi công trình xảy ra sự cố cần có kế hoạch di dời các hộ dân sống dọc theo hai bờ sông từ vùng hạ lưu công trình đến tiếp giáp khu vực Bến Xúc thị xã Bà Rịa. Khi nhận được thông tin báo động khẩn cấp từ Trạm quản lý Thủy nông huyện Tân Thành, Chi cục Quản lý Thủy nông. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Tân Thành có trách nhiệm triển khai phương án phòng, chống lụt, bão của huyện đã được phê duyệt, thông báo cho Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn huyện Châu Đức, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn thị xã Bà Rịa sơ tán, di dời người và tài sản của nhân dân đang sống trong vùng hạ lưu công trình hồ chứa nước Đá Đen ra khỏi khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn. Kiên quyết không để nhân dân ở lại vùng nguy hiểm, nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do sự cố công trình gây ra. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Thông tư liên bộ số 84/TTLB ngày 31 tháng 12 năm 1996 của Liên Bộ Văn hoá - Thông tin và Ngoại giao hướng dẫn thi hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 13/2008/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 74/TTr-STTTT ngày 27 tháng 01 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Cơ quan đại diện và Phóng viên thường trú các Cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định quản lý nhà nước đối với hoạt động của các cơ quan đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí trung ương và địa phương khác trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; quy định về chế độ đăng, phát và xử lý thông tin trên báo chí của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo các quy định của pháp luật về báo chí. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng, phát thông tin: là việc các cơ quan báo chí đưa các ý kiến của các tổ chức, cá nhân thông qua các tác phẩm tin, bài lên các loại hình báo chí như báo viết, báo nói, báo hình, báo điện tử nhằm mục đích phổ biến. 2. Xử lý thông tin: là việc các tổ chức, cá nhân trao đổi trực tiếp hoặc bằng văn bản nhằm bày tỏ quan điểm, thái độ, ý kiến đối với nội dung thông tin liên quan được báo chí đăng, phát. 3. Cơ quan đại diện: là đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí có trụ sở, nhân sự do một người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động nghiệp vụ báo chí tại tỉnh Khánh Hòa. 4. Cơ quan: bao gồm các sở, ban, ngành của tỉnh Khánh Hòa. 5. Địa phương: bao gồm các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa. 6. Phóng viên thường trú: là phóng viên do cơ quan báo chí cử hoạt động nghiệp vụ báo chí tại tỉnh Khánh Hòa thuộc cơ quan đại diện hoặc hoạt động độc lập. Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động báo chí 1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động báo chí trên địa bàn. 3. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động báo chí của các phóng viên, tổ chức nước ngoài được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Nguyên tắc quản lý 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tạo điều kiện cho các cơ quan báo chí của trung ương, của các tỉnh khác đặt cơ quan đại diện hoặc cử phóng viên thường trú tại tỉnh Khánh Hòa theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này. 2. Cơ quan đại diện hoặc phóng viên thường trú của các cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa phải chấp hành nghiêm túc quy định của pháp luật, tích cực phản ánh, tuyên truyền các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 5. Quản lý hoạt động báo chí liên quan đến nước ngoài Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan với nước ngoài có hoạt động thông tin, xuất bản, phát hành các ấn phẩm mang tính báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa phải chấp hành theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương II CƠ QUAN ĐẠI DIỆN, PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ CÁC CƠ QUAN BÁO CHÍ Điều 6. Điều kiện đặt cơ quan đại diện hoặc cử phóng viên thường trú 1. Đặt cơ quan đại diện a) Phù hợp với quy hoạch phát triển báo chí của tỉnh Khánh Hòa; b) Có trụ sở làm việc ổn định từ 03 (ba) năm trở lên; c) Có phương tiện nghiệp vụ, kỹ thuật, tài chính đảm bảo cho hoạt động của cơ quan đại diện; d) Có nhân sự do một người đứng đầu là Trưởng cơ quan đại diện để chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của cơ quan đại diện. Trưởng cơ quan đại diện là người trong biên chế chính thức của cơ quan báo chí và đã được cấp thẻ nhà báo, không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong thời hạn 01 năm tính đến khi được cử làm Trưởng cơ quan đại diện.
2,078
134,509
2. Cử phóng viên thường trú a) Có quyết định của Tổng Biên tập (hoặc Giám đốc) cơ quan báo chí cử phóng viên thường trú thuộc cơ quan đại diện hoặc hoạt động độc lập tại tỉnh Khánh Hòa; b) Phóng viên cơ quan báo chí được cử làm phóng viên thường trú phải là người trong biên chế chính thức của cơ quan báo chí hoặc được cơ quan báo chí ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của Bộ luật Lao động, đã được cấp thẻ nhà báo tại cơ quan báo chí xin đặt cơ quan đại diện hoặc cử phóng viên thường trú, có đủ phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong thời hạn 01 năm tính đến khi được cử làm phóng viên thường trú. Điều 7. Quy trình, thủ tục đặt cơ quan đại diện, cử phóng viên thường trú 1. Đặt cơ quan đại diện a) Cơ quan báo chí muốn đặt cơ quan đại diện tại tỉnh Khánh Hòa phải gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị cho phép đặt cơ quan đại diện tại tỉnh Khánh Hòa có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí; - Bản sao giấy phép hoạt động báo chí (có chứng thực); - Tài liệu chứng minh về trụ sở làm việc, trang thiết bị nghiệp vụ, kỹ thuật của cơ quan đại diện; - Quyết định thành lập tổ chức bộ máy, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đại diện; - Sơ yếu lý lịch của Trưởng cơ quan đại diện kèm bản sao thẻ nhà báo (có chứng thực); - Giấy tờ chứng minh Trưởng cơ quan đại diện là người trong biên chế chính thức của cơ quan báo chí; - Danh sách nhân sự của cơ quan đại diện. b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì hiệp y với các cơ quan chức năng liên quan và có văn bản trả lời kết quả cho cơ quan báo chí, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 2. Cử phóng viên thường trú a) Cơ quan báo chí có nhu cầu cử phóng viên thường trú tại tỉnh Khánh Hòa phải gửi hồ sơ cử phóng viên thường trú đến Sở Thông tin và Truyền thông, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị cho phép cử phóng viên thường trú thuộc cơ quan đại diện hoặc hoạt động độc lập tại tỉnh Khánh Hòa; - Quyết định cử phóng viên thường trú; - Sơ yếu lý lịch kèm bản sao thẻ nhà báo (có chứng thực) của phóng viên thường trú; - Giấy tờ chứng minh phóng viên thường trú là người trong biên chế chính thức của cơ quan báo chí hoặc được cơ quan báo chí ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của Bộ luật Lao động. b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản chấp thuận gửi cơ quan báo chí, nếu không đồng ý phải có văn bản nêu rõ lý do. Điều 8. Bắt đầu hoạt động, chấm dứt, tạm ngừng, thay đổi trụ sở, nhân sự cơ quan đại diện, phóng viên thường trú 1. Cơ quan đại diện, phóng viên thường trú chỉ được phép bắt đầu hoạt động sau khi có văn bản đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Khi cơ quan báo chí chấm dứt hoặc tạm ngừng hoạt động, thay đổi trụ sở giao dịch, thay đổi Trưởng cơ quan đại diện hoặc phóng viên thường trú thì trong thời hạn 15 ngày phải có văn bản thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông; 3. Khi xét thấy cơ quan đại diện, Trưởng cơ quan đại diện hoặc phóng viên thường trú không đủ điều kiện hoạt động, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản gửi các cơ quan chức năng liên quan và Tổng Biên tập (hoặc Giám đốc) cơ quan báo chí để đề nghị xem xét thay đổi hoặc yêu cầu ngừng hoạt động. Điều 9. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đại diện hoặc phóng viên thường trú 1. Quyền hạn a) Được hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của Luật Báo chí và các văn bản pháp luật liên quan khác; b) Được cung cấp thông tin, đăng, phát thông tin và tham gia xử lý thông tin; c) Được ưu tiên khai thác thông tin trong các trường hợp: thiên tai, hỏa hoạn hay các sự việc, sự kiện, vấn đề được dư luận xã hội quan tâm trong phạm vi tôn chỉ mục đích của cơ quan báo chí; d) Được tham dự các kỳ họp, các hội nghị để hoạt động nghiệp vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Được tổ chức các hoạt động dịch vụ liên quan tới nghiệp vụ báo chí theo chủ trương của Tổng Biên tập (hoặc Giám đốc) sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan. 2. Trách nhiệm a) Tìm hiểu và phản ánh tình hình phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội tỉnh Khánh Hòa theo tôn chỉ mục đích của cơ quan báo chí; b) Chấp hành các định hướng tuyên truyền, các quy định về hoạt động báo chí của tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở quy định của pháp luật; c) Đưa tin trung thực, chính xác, kịp thời và có ý thức xây dựng đối với các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Khánh Hòa; d) Phát hiện và đề xuất, kiến nghị các giải pháp để xử lý các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa; e) Tham gia các hoạt động báo chí ở tỉnh Khánh Hòa tổ chức (Giải báo chí Khánh Hòa, hội báo xuân, kỷ niệm ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam...); g) Thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông biết hoạt động báo chí có yếu tố xã hội (hội thi, hội diễn, từ thiện nhân đạo...) được tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo chỉ đạo của cơ quan báo chí; h) Tham gia các kỳ giao ban báo chí hàng tháng đầy đủ và nghiêm túc; i) Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. Điều 10. Quản lý hoạt động của cơ quan đại diện và phóng viên thường trú cơ quan báo chí 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động báo chí đối với các cơ quan đại diện và phóng viên thường trú, bao gồm: a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và quyết định tiếp nhận việc đặt cơ quan đại diện hoặc cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí; b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch phát triển và ban hành các quy chế, cơ chế quản lý các cơ quan đại diện hoặc cử phóng viên thường trú của các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đột xuất hoặc định kỳ các cơ quan đại diện hoặc phóng viên thường trú có thành tích xuất sắc; d) Thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra, xử phạt và xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật hiện hành; e) Đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện Luật Báo chí của các cơ quan đại diện và phóng viên thường trú định kỳ hàng tháng, 6 tháng và cả năm; phối hợp với các Tổng Biên tập (hoặc Giám đốc) các cơ quan báo chí để nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền liên quan đến tỉnh Khánh Hòa và phối hợp quản lý đội ngũ cán bộ, phóng viên. 2. Hội Nhà báo tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm a) Tập hợp các hội viên Hội Nhà báo đang làm việc ở cơ quan đại diện hoặc phóng viên thường trú các cơ quan báo chí, tổ chức thành các chi hội nhà báo và hướng dẫn sinh hoạt theo quy định của Hội Nhà báo Việt Nam; b) Bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí và bảo vệ quyền lợi hội viên là phóng viên của các cơ quan đại diện hoặc phóng viên thường trú. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tạo thuận lợi cho cơ quan đại diện hoặc phóng viên thường trú các cơ quan báo chí hoạt động, đồng thời phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo quản lý hoạt động của phóng viên các cơ quan đại diện hoặc phóng viên thường trú theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC HỌP BÁO, CHẾ ĐỘ ĐĂNG, PHÁT TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN TRÊN BÁO CHÍ Điều 11. Họp báo 1. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước a) Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân muốn tổ chức họp báo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa phải có văn bản xin phép gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông chậm nhất là 24 giờ (trong giờ hành chính) trước khi họp báo. Nội dung văn bản xin phép họp báo phải ghi rõ: Tổ chức (hoặc cá nhân) xin phép họp báo, mục đích, nội dung, người chủ trì, đối tượng tham gia, thời gian và địa điểm tổ chức họp báo. b) Việc họp báo chỉ được tổ chức sau khi Sở Thông tin và Truyền thông đồng ý bằng văn bản. Trong thời gian 06 giờ trước khi họp báo, Sở Thông tin và Truyền thông không có văn bản trả lời xem như đã đồng ý. 2. Đối với cơ quan đại diện nước ngoài, cơ quan nước ngoài, cá nhân người nước ngoài a) Tất cả các cơ quan đại diện nước ngoài, cơ quan nước ngoài, cá nhân người nước ngoài muốn tổ chức họp báo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa phải có văn bản thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Ngoại vụ chậm nhất trước 48 giờ (trong giờ hành chính) trước khi họp báo. Nội dung văn bản thông báo phải ghi rõ: Tổ chức (hoặc cá nhân) tổ chức họp báo, mục đích, nội dung, người chủ trì, đối tượng tham gia, thời gian, địa điểm tổ chức họp báo và các chi tiết khác có liên quan như trưng bày tài liệu, hiện vật, chiếu phim, văn nghệ... b) Sau 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản thông báo, Sở Thông tin và Truyền thông phải có văn bản trả lời; nếu không có ý kiến thì việc họp báo coi như được chấp nhận. 3. Các cuộc họp báo ở tỉnh Khánh Hòa có văn bản cho phép của Bộ Thông tin và Truyền thông phải đăng ký giấy phép tại Sở Thông tin và Truyền thông. 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tổ chức họp báo ở tỉnh Khánh Hòa phải chấp hành đúng quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp cho báo chí. 5. Sở Thông tin và Truyền thông có quyền không chấp thuận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm Luật Báo chí, các quy định của pháp luật.
2,081
134,510
Điều 12. Trả lời trên báo chí Người đứng đầu cơ quan báo chí có quyền yêu cầu các tổ chức, người có chức vụ trả lời vấn đề mà công dân nêu ra trên báo chí; các tổ chức, người có chức vụ có trách nhiệm trả lời trên báo chí. Tổ chức, công dân có quyền yêu cầu cơ quan báo chí trả lời về vấn đề mà báo chí đã thông tin; cơ quan báo chí có trách nhiệm trả lời. Cơ quan báo chí phát hiện hoặc nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân về những việc có dấu hiệu phạm tội thì phải báo ngay cho cơ quan chức năng bằng văn bản; cơ quan chức năng có trách nhiệm thụ lý và trả lời cho báo chí cách giải quyết. Điều 13. Đăng, phát thông tin Cơ quan báo chí có quyền đăng, phát các thông tin và phải chịu trách nhiệm về nội dung các thông tin đã đăng, phát theo quy định của Luật Báo chí và các quy định pháp luật khác có liên quan. Việc đăng, phát thông tin phải có nội dung phù hợp với định hướng thông tin; phù hợp với tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và không vi phạm Điều 10 của Luật Báo chí. Người đứng đầu cơ quan báo chí của tỉnh (Tổng Biên tập, Giám đốc) chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan chủ quản và trước cơ quan quản lý nhà nước về báo chí những nội dung thông tin đăng, phát trên báo, đài được phân công phụ trách. Điều 14. Xử lý thông tin 1. Trả lời thông tin trên báo chí Khi nhận được thông tin do báo chí đăng, phát hoặc khi có công văn chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề được báo chí đăng, phát chậm nhất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày báo chí đăng, phát thì người đứng đầu các cơ quan, địa phương phải khẩn trương tổ chức kiểm tra, xác minh, làm rõ sự việc và trả lời bằng văn bản về kết quả, biện pháp giải quyết cho các cơ quan báo chí đã đưa tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Tiếp thu thông tin của báo chí a) Trong trường hợp báo chí thông tin đúng thì tổ chức, cá nhân được báo chí phản ánh phải tiếp thu nội dung thông tin, có biện pháp sửa chữa, khắc phục các vi phạm theo quy định hiện hành. Người đứng đầu các cơ quan, địa phương được báo chí phản ánh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, sửa chữa các vi phạm được báo chí phản ánh. b) Khi tiếp nhận thông tin do báo chí đăng, phát, các cơ quan, địa phương hoặc cá nhân có quyền không đồng tình với nội dung thông tin báo chí đã đăng phát và được trao đổi bằng văn bản với cơ quan báo chí. Văn bản trao đổi của các cơ quan, địa phương hoặc cá nhân phải được cơ quan báo chí đăng phát theo quy định tại Điều 2 Chương II Nghị định 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí. c) Trường hợp không nhất trí với văn bản trao đổi của tổ chức, cá nhân thì cơ quan báo chí có quyền thông tin tiếp để làm rõ quan điểm của mình. Sau 3 lần đăng, phát ý kiến trao đổi của tổ chức, cá nhân và cơ quan báo chí mà chưa đạt được kết quả cuối cùng, Sở Thông tin và Truyền thông có quyền yêu cầu ngừng đăng, phát các thông tin. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đến cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí đã đăng phát thông tin, Sở Thông tin và Truyền thông (đối với cơ quan báo chí của tỉnh) hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền kiểm tra, xử lý thông tin trên báo chí a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Đôn đốc các cơ quan, các địa phương thực hiện việc cung cấp thông tin, tiếp thu thông tin và kiểm tra, xử lý thông tin báo chí đăng, phát. b) Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức kiểm tra, xử lý việc cung cấp thông tin của các cơ quan, địa phương; đăng, phát thông tin của các cơ quan báo chí, xử lý thông tin do báo chí đăng, phát của các cơ quan, địa phương, bao gồm: đánh giá tình hình cung cấp, đăng, phát, tiếp thu và xử lý thông tin; hàng quý, 6 tháng và hàng năm, tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và phục vụ họp báo do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức; đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp để nâng cao hiệu quả cung cấp, đăng, phát, tiếp thu và xử lý thông tin do báo chí phản ánh; tổ chức thanh tra, kiểm tra và thực hiện các quyền khác liên quan tới cung cấp, đăng, phát và xử lý thông tin theo quy định của Luật Báo chí. Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan báo chí 1. Cơ quan báo chí có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do người phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên người phát ngôn, tên sở, ban, ngành, địa phương của người phát ngôn. 2. Cơ quan báo chí sau khi đã đăng phát thông tin có trách nhiệm chính trong việc theo dõi các cơ quan, địa phương tiếp thu thông tin theo quy định của Luật Báo chí, pháp luật liên quan và Quy định này. 3. Thực hiện cải chính theo quy định của pháp luật và Quy định này. 4. Thông báo bằng văn bản cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông kết quả tiếp thu thông tin trên báo chí của các cơ quan, địa phương, đồng thời đề xuất các kiến nghị đảm bảo việc xử lý thông tin trên báo chí có hiệu quả. Điều 16. Cải chính trên báo chí 1. Những nội dung thông tin phải cải chính Cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí phải thực hiện việc cải chính thông tin đã đăng, phát trên báo chí trong các trường hợp sau: - Thông tin sai sự thật; - Thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín tổ chức; xúc phạm danh dự, nhân phẩm cá nhân; - Thông tin gây hiểu lầm làm tổn hại đến uy tín, danh dự, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và xã hội. 2. Yêu cầu cải chính và đăng phát ý kiến của tổ chức, cá nhân a) Cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 của Điều này thì ngoài việc bị xem xét để xử lý theo các quy định của pháp luật còn phải thực hiện việc cải chính. - Nội dung thông tin cải chính phải nêu rõ những thông tin nào sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín tổ chức; danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trong tác phẩm báo chí và nội dung thông tin được cải chính. - Lời xin lỗi của cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí được đăng, phát liền sau nội dung thông tin cải chính. - Gửi văn bản thông báo việc cải chính trên báo chí và lời xin lỗi đến tổ chức, cá nhân có liên quan. b) Khi có văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kết luận nội dung thông tin thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 của Điều này, cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí phải thực hiện việc cải chính và đăng phát nguyên văn văn bản kết luận đó của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điểm d, Khoản 2 của Điều này. - Nội dung cải chính, lời xin lỗi, của cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí được đăng, phát liền sau nội dung văn bản kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Trường hợp văn bản kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nêu cụ thể cả quá trình diễn biến của sự việc và có dung lượng lớn hơn so với nội dung thông tin thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 của Điều này thì cơ quan báo chí chỉ trích đăng, phát phần kết luận liên quan đến nội dung thông tin thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 của Điều này. c) Khi nhận được ý kiến phát biểu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân nêu căn cứ cho rằng những nội dung thông tin đã đăng, phát trên báo chí vi phạm các trường hợp quy định tại Khoản 1 của Điều này, cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phát biểu của tổ chức, cá nhân đó theo quy định tại Điểm d, Khoản 2 của Điều này. - Trường hợp không đăng, phát ý kiến phát biểu của tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí phải gửi văn bản thông báo, nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đó biết, đồng thời gửi báo cáo bằng văn bản tới cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí. - Ý kiến phát biểu của tổ chức, cá nhân không được xúc phạm cơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí và không vi phạm các quy định của pháp luật. - Trường hợp không nhất trí với ý kiến phát biểu của tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí có quyền thông tin tiếp nêu rõ quan điểm của mình. Việc đăng, phát ý kiến phát biểu của tổ chức, cá nhân và quan điểm của cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí trên báo chí tối đa không quá 03 (ba) lần. Nếu vẫn không có sự nhất trí giữa hai bên thì tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đến cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật. d) Vị trí và hình thức đăng cải chính, xin lỗi, văn bản kết luận, ý kiến phát biểu: - Thông tin cải chính, xin lỗi, văn bản kết luận, ý kiến phát biểu phải được đăng, phát đúng vị trí, đúng chuyên mục, đúng số trang với cùng một kiểu, cỡ chữ (đối với báo in, báo điện tử), đúng chuyên mục, giờ phát sóng, số lần phát sóng (đối với báo nói, báo hình) mà báo chí đã đăng, phát thông tin. Các báo điện tử, trang tin điện tử phải xoá ngay thông tin thuộc diện phải cải chính đã quy định tại Khoản 1 của Điều này. - Khi đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi, văn bản kết luận, phải ghi, nói rõ: “Cải chính nội dung thông tin trong tác phẩm báo chí (tên tác phẩm báo chí) đã đăng, phát trên báo, đài (tên cơ quan báo chí) số, ngày phát hành, ngày, giờ phát sóng”.
2,060
134,511
- Khi đăng, phát ý kiến phát biểu, phải ghi, nói rõ: “Thông tin phản hồi về nội dung thông tin trong tác phẩm báo chí (tên tác phẩm báo chí) đăng, phát trên báo, đài (tên cơ quan báo, đài) số báo, chuyên mục phát hành, phát sóng . . . (số báo) phát hành, phát sóng ngày tháng năm...” của tổ chức, cá nhân (tên tổ chức, cá nhân). 3. Thời hạn cải chính Thời hạn thực hiện việc đăng, phát nội dung thông tin cải chính, văn bản kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, lời phát biểu của tổ chức, cá nhân về nội dung thông tin đăng, phát trên báo chí khi có căn cứ cho rằng thông tin đó vi phạm các trường hợp quy định tại Khoản 1 của Điều này được quy định như sau: a) Chậm nhất là sau 01 (một) ngày đối với báo chí điện tử trên mạng Internet, sau 5 (năm) ngày đối với báo in ra hàng ngày, cách ngày đối với báo nói, báo hình. Trường hợp chuyên mục một tuần một lần thì phát vào thời gian phát chuyên mục kế tiếp. b) Chậm nhất là sau 10 (mười) ngày đối với báo tuần. c) Trong số ra gần nhất đối với tạp chí. Trường hợp tạp chí xuất bản trên 30 (ba mươi) ngày/kỳ, ngoài việc phải đăng trên tạp chí đó trong số ra gần nhất, thì chậm nhất là sau 7 (bảy) ngày còn phải đăng trên một tờ báo hàng ngày hoặc đài phát thanh, đài truyền hình có phạm vi phát hành, phủ sóng tương đương với phạm vi phát hành của tạp chí và phải chịu toàn bộ chi phí về việc đăng, phát thông tin. Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, địa phương trong việc tiếp thu, xử lý thông tin trên báo chí 1. Chủ động theo dõi, nắm bắt thông tin báo chí phản ánh và thực hiện việc trả lời theo Điều 12 của Quy định này. 2. Trường hợp không đồng ý với thông tin do báo chí đăng, phát, văn bản trả lời của tổ chức cá nhân phải nêu rõ thông tin nào sai sự thật, xúc phạm uy tín tổ chức; danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng phát trong tác phẩm báo chí. Ý kiến trao đổi của cơ quan, địa phương hoặc cá nhân không được xúc phạm cơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí và không vi phạm các quy định của pháp luật. 3. Cung cấp các tư liệu, tài liệu và các nội dung liên quan theo quy định của Nhà nước cho đoàn thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu. 4. Có quyền khiếu nại với cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc khởi kiện ra tòa trong trường hợp cơ quan báo chí đăng phát thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín; không đăng, phát nội dung thông tin cải chính, xin lỗi, kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ý kiến của các cơ quan, địa phương hoặc cá nhân (mà không có văn bản thông báo lý do không đăng, phát cho tổ chức, cá nhân) hoặc thực hiện việc đăng, phát không đúng quy định của pháp luật. Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 18. Khen thưởng Các cơ quan, địa phương, cơ quan báo chí, cơ quan đại diện, phóng viên thường trú các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và cá nhân có nhiều thành tích trong việc thực hiện Luật Báo chí, thông tin tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của tỉnh, cung cấp, đăng, phát và tiếp thu xử lý các thông tin trên báo chí, góp phần ổn định tư tưởng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Điều 19. Xử lý vi phạm Cơ quan báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này và Luật Báo chí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Cơ quan đại diện, phóng viên thường trú của các cơ quan báo chí có trách nhiệm báo cáo nội dung quy định này cho Tổng Biên tập (hoặc Giám đốc) cơ quan báo chí, và tổ chức thực hiện quy định trong phạm vi trách nhiệm được cơ quan báo chí phân công. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có trở ngại, vướng mắc, các cơ quan, địa phương, các cơ quan báo chí cần phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Thực hiện Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Xây dựng nông thôn mới là vấn đề quan trọng trong thực hiện Chương trình số 24-CTr/TU ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Tỉnh ủy về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, trong đó mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 có 50% số xã ở các huyện đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đến năm 2020 là 100%. Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn hiện đại, văn minh, nông dân có đời sống vật chất, tinh thần phát triển, không chênh lệch nhiều so với thành thị và đóng góp có hiệu quả vào Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị Ủy ban nhân dân các huyện và thị xã Bà Rịa, các sở, ngành khẩn trương triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch xây dựng nông thôn mới với các nội dung sau: 1. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ tình hình thực tế, xây dựng kế hoạch nông thôn mới cấp huyện cụ thể cho từng xã, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, triển khai thực hiện. Kế hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2015 phải bao gồm tối thiểu 50% số xã trên địa bàn của huyện; phải xác định các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể và lộ trình thực hiện. Mỗi huyện chọn 1 xã điểm để xây dựng xã nông thôn mới trong thời gian 2010 – 2012. Tỉnh chọn huyện Đất Đỏ là huyện điểm để xây dựng huyện nông thôn mới trong giai đoạn 2010 – 2012. Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ban chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tổ chức xây dựng và thực hiện Đề án nông thôn mới của tỉnh đến năm 2020; trong đó có phân kỳ kế hoạch 2011 - 2015 và tiến độ hàng năm. - Hướng dẫn kiểm tra, theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới hàng năm, 05 năm. - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh soạn thảo tiêu chí nông thôn mới áp dụng trên địa bàn tỉnh trên cơ sở Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; lập hồ sơ, danh sách các đơn vị đạt tiêu chí về nông thôn mới, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đơn vị “Nông thôn mới”. 3. Các sở, ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch, dự án chuyên ngành thực hiện Chương trình hành động số 24-CTr/TU ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Tỉnh ủy, Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ và Chương trình hành động số 24-CTr/TU ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gắn với tiêu chí xây dựng nông thôn mới của Chính phủ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả với Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Giao Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình nông thôn mới cấp tỉnh; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình nông thôn mới cấp huyện và Ban Quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới cấp xã. 5. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành phối hợp với tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội quán triệt nhận thức, tuyên truyền phổ biến việc xây dựng nông thôn mới theo chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện chỉ thị nếu có những phát sinh vướng mắc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam; Căn cứ văn bản số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010; Sau khi thống nhất cùng các cơ quan liên quan, Sở Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng từ 01 tháng 01 năm 2010 trở đi như sau: I. ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Khu vực Thành phố Đà Lạt và Thị xã Bảo Lộc: 1.1. Điều chỉnh chi phí nhân công:
2,041
134,512
Chi phí nhân công được điều chỉnh trên cơ sở: - Lương tối thiểu: 810.000 đồng. - Lương cấp bậc: thang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước. - Phụ cấp lưu động: 40% lương tối thiểu. - Một số khoản phụ cấp khác: 30% lương cơ bản. - Phụ cấp khu vực. Kđcnc: hệ số chi phí nhân công được tính trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình do địa phương công bố và tổng chi phí lương cộng với các khoản phụ cấp nhân công được hưởng theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và mức lương tối thiểu mới quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ. 1.1.1. Bảng hệ số chi phí nhân công – phần Xây dựng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1.1.2. Bảng hệ số chi phí nhân công – phần Lắp đặt, Khảo sát: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.1.3. Bảng hệ số chi phí nhân công – phần Sửa chữa: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Khu vực các huyện còn lại: 2.1. Điều chỉnh chi phí nhân công: Chi phí nhân công được điều chỉnh trên cơ sở: - Lương tối thiểu: 730.000 đồng - Lương cấp bậc: thang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước. - Phụ cấp lưu động: 40% lương tối thiểu - Một số khoản phụ cấp khác: 30% lương cơ bản. - Phụ cấp khu vực. Kđcnc: hệ số chi phí nhân công được tính trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình do địa phương công bố và tổng chi phí lương cộng với các khoản phụ cấp nhân công được hưởng theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và mức lương tối thiểu mới quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ. 2.1.1. Bảng hệ số chi phí nhân công – phần Xây dựng: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.1.2. Bảng hệ số chi phí nhân công – phần Lắp đặt, Khảo sát: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.1.3. Bảng hệ số chi phí nhân công – phần Sửa chữa: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Điều chỉnh chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công được điều chỉnh trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí, nhân công tại thời điểm lập dự toán so với chi phí máy thi công đã được Sở Xây dựng công bố tại văn bản số 1119/SXD-KTKH ngày 24/12/2008. 3.1. Chênh lệch chi phí nhân công điều khiển máy thi công giữa 02 thời điểm. Qnc(A): Chi phí nhân công (nhóm II) tại thời điểm xây dựng giá ca máy (năm 2006): Nhân công bậc 3/7: 45.810 đồng/công; nhân công bậc 4/7: 52.810 đồng/công; nhân công bậc 5/7: 61.210 đồng/công; nhân công bậc 6/7: 70.835 đồng/công; nhân công bậc 7/7: 82.385 đồng/công. Qnc(A) = CA x Mnc x G x (Kđcnc – 1) QA: Chênh lệch nhân công của loại máy thi công A. CA: Số ca máy của loại máy thi công A. Mnc: Định mức nhân công của từng loại máy thi công. G: Giá nhân công theo đơn giá ca máy đã được công bố. Kđcnc: hệ số điều chỉnh chi phí nhân công tại mục 1.1. và 2.1 theo từng khu vực. 3.2. Định mức nhân công điều khiển máy: theo công bố của Bộ Xây dựng tại thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 về Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình. 3.3. Chênh lệch chi phí nhân công điều khiển máy (mục 3.1) được cộng vào chi phí máy thi công (tính theo đơn giá xây dựng được công bố tại văn bản số 1119/SXD-KTKH ngày 24/12/2008 của Sở Xây dựng) trong bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng. 4. Các khoản mục chi phí khác: các khoản mục chi phí tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng như: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình,… tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định. II. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình của dự án đầu tư xây dựng, công trình, hạng mục công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo hướng dẫn này; Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hướng dẫn này. Cụ thể: 1. Đối với những khối lượng còn lại của công trình, gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước đang thực hiện dở dang mà Người quyết định đầu tư chưa quyết định chuyển tiếp thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ thì việc điều chỉnh dự toán thực hiện theo hướng dẫn này. 2. Các dự án đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình nếu được điều chỉnh dự toán theo hướng dẫn này thì chủ đầu tư phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã thực hiện đến hết ngày 31/12/2009 để làm cơ sở thanh toán. 3. Các chủ đầu tư tổ chức thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với những khối lượng còn lại từ ngày 01/01/2010 và báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định. 4. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán cho khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2010 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên. 5. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do Chủ đầu tư quyết định. III. Thông báo này thay thế thông báo hướng dẫn số 261/TB-SXD-KTXD ngày 08/4/2010 của Sở Xây dựng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị liên hệ Sở Xây dựng Lâm Đồng (phòng KTXD) để cùng nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT THIẾT BỊ CHẾ BIẾN NÔNG - LÂM - THỦY SẢN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Quyết định số 186/2002/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản giai đoạn đến năm 2015, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển a) Phát triển sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản trên cơ sở phù hợp với Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam, gắn với chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp; b) Phát triển sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản dựa trên nội lực là chính, chủ động tiếp cận công nghệ kỹ thuật tiên tiến thế giới để chế tạo các thiết bị chế biến nhằm nâng cao chất lượng nguyên liệu nông - lâm - thủy sản. c) Phát triển bền vững, khuyến khích các sản phẩm tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, thân thiện môi trường, gắn kết chặt chẽ với việc phát triển công nghiệp quốc phòng. 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu chung: - Đến năm 2025 đưa công nghiệp sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản của Việt Nam trở thành một ngành có thế mạnh, đáp ứng phần lớn nhu cầu của thị trường trong nước. Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành trung tâm sản xuất, xuất khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản trình độ tiên tiến của khu vực. - Ưu tiên cho phát triển các ngành: thiết bị chế biến lúa gạo, thiết bị chế biến sắn, thiết bị chế biến cà phê, thiết bị chế biến cao su; thiết bị chế biến chè, thiết bị chế biến mía đường, thiết bị chế biến điều, thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi, thiết bị sản xuất cồn nhiên liệu, thiết bị chế biến ván nhân tạo, thiết bị chế biến thủy hải sản; 2.2. Mục tiêu cụ thể: a) mục tiêu về giá trị sản xuất (giá thực tế): Năm 2015 đạt khoảng 5.710 tỷ đồng, năm 2020 khoảng 10.520 tỷ đồng và năm 2025 khoảng 18.540 tỷ đồng. b) mục tiêu về xuất khẩu: Năm 2015 đạt 20-22 triệu USD, năm 2020 đạt 45-50 triệu USD, năm 2025 đạt 100 - 110 triệu USD. c) Sau năm 2020 các dây chuyền thiết bị công suất trung bình chế biến sản phẩm nông - lâm - thủy sản xuất khẩu do trong nước chế tạo đạt trình độ tiên tiến khu vực. 3. Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản a) Lựa chọn sản phẩm chủ lực: - Máy phân loại hạt cà phê, gạo, điều nhân… bằng màu sắc ứng dụng công nghệ quang - cơ điện tử công suất 3-5 tấn/giờ. - Máy xát trắng gạo và máy đánh bóng gạo công suất 4-6 tấn/giờ. - Các hệ ép và nấu đường công suất 3.000 tấn mía cây/ngày trở lên. - Máy ly tâm tách bã sắn 80 - 100 m3/giờ và tách mủ tốc độ đến 7.200 vòng/phút. - Dây chuyền chế biến cà phê kiểu ướt công suất 4-10 tấn/giờ. Máy rang cà phê và máy sấy phun cà phê hòa tan. - Hệ thống thiết bị cắt tách vỏ cứng hạt điều công suất 1 tấn/giờ. - Dây chuyền thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi công suất 150 tấn/ngày. - Máy lạng gỗ. Máy ép nhiệt thủy lực áp suất cao. Thiết bị cho dây chuyền ván gỗ MDF, HDF cỡ công suất trung bình. - Băng tải và tấm tải cho thiết bị cấp đông siêu tốc thủy sản. Máy lạng da cá. Máy philê cá. Máy bóc vỏ tôm. b) Định hướng các lĩnh vực thiết bị: + Thiết bị chế biến lúa gạo: - Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thị trường thiết bị trong nước. Chú trọng sản xuất thiết bị đa năng sấy gạo và nông sản cỡ trung bình. Đầu tư sản xuất các dây chuyền chế biến gạo hiện đại công suất 50 tấn giờ để thay thế dần các dây chuyền nhỏ.
2,115
134,513
- Đến năm 2025 chế tạo hàng loạt các thiết bị phân loại gạo bằng màu sắc để thay thế thiết bị nhập ngoại. + Thiết bị chế biến sắn: - Đến năm 2015 đáp ứng 80% nhu cầu nâng cấp thiết bị đang hoạt động. Tập trung cho thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường chuyên ngành. - Đến năm 2025 chế tạo được các dây chuyền chế biến tinh bột sắn công suất lớn, tự động hóa cao, thời gian chế biến rút ngắn tối thiểu. + Thiết bị chế biến cà phê: - Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thị trường thiết bị trong nước về nâng cấp thiết bị chế biến cà phê. Kêu gọi đầu tư nước ngoài để đầu tư các dây chuyền chế biến sâu (cà phê hòa tan, cà phê cao cấp…). - Đến năm 2025 chế tạo hàng loạt các loại thiết bị phân loại cà phê bằng màu sắc để thay thế nhập ngoại. Chế tạo hệ thống thiết bị trích ly và sấy phun cà phê hòa tan. + Thiết bị chế biến cao su: - Đến năm 2015 đáp ứng 60% nhu cầu trong khâu tự động hóa các dây chuyền chế biến mủ cốm, mủ latex công suất từ 10.000 tấn/năm trở lên, chú trọng thiết bị bảo vệ môi trường sản xuất kèm theo. - Đến năm 2025 chủ động hoàn toàn về chế tạo thiết bị cho sản xuất cao su kỹ thuật. + Thiết bị chế biến chè: - Đến năm 2015 đáp ứng 80% nhu cầu thị trường thiết bị trong nước về chế biến chè đen cánh mảnh công nghệ Orthodox (kiểu công nghệ Xrilanca), chế biến chè đen cánh nhỏ công nghệ CTC (tập trung cho cỡ công suất 12 tấn búp tươi/ngày), chế biến chè xanh (dây chuyền cỡ 1-5 tấn búp tươi/ngày). - Đến năm 2025 chế tạo được dây chuyền thiết bị sản xuất các sản phẩm chè đặc sản, chè sạch theo hướng danh trà, nghệ nhân trà công suất đến 1.000 kg búp tươi/ngày. + Thiết bị chế biến mía đường: - Đến năm 2015 đáp ứng 35% thị phần phụ tùng thay thế của thị trường trong nước (ngoài thiết bị phục vụ thông thường như băng tải, thùng chứa, khung dàn…). Chế tạo thiết bị ép mía, bốc hơi, nấu đường, lọc chân không, lắng, trợ tinh liên tục, trợ tinh làm lạnh cưỡng bức cho nhà máy đường công suất đến 8.000 tấn mía cây/ngày. - Đến năm 2025 chế tạo được máy ly tâm liên tục và ly tâm gián đoạn theo chu kỳ, thiết bị che ép, hệ nấu đường… cho các nhà máy đường công suất lớn. + Thiết bị chế biến điều: - Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thị trường thiết bị trong nước về dây chuyền tách vỏ cứng và bóc vỏ lụa điều, tiến tới chế tạo toàn bộ thiết bị dây chuyền công suất lớn có trình độ tự động hóa cao. - Đến năm 2025 làm chủ việc sản xuất thiết bị và công nghệ phục vụ chế biến sâu các phụ phẩm như dầu, bột ma sát từ vỏ điều … + Thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi: - Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thị trường trong nước về cung cấp thiết bị lẻ và phụ tùng nhằm nâng cấp các dây chuyền chế biến hiện có, kết hợp tính năng thân thiện môi trường. - Đến năm 2025 chế tạo hàng loạt các dây chuyền quy mô công suất lớn, hiệu quả thu hồi cao, tiết kiệm năng lượng và nước. + Thiết bị sản xuất cồn nhiên liệu: - Đến năm 2015 cung cấp thiết bị lẻ và linh kiện, phụ tùng thuộc công đoạn lên men và chưng cất rượu cho dây chuyền công nghệ với nguyên liệu từ tinh bột và mật rỉ đường mía. - Đến năm 2025 chế tạo tháp tinh chế cồn nhiên liệu và chế tạo thiết bị công nghệ sản xuất cồn nhiên liệu từ phụ phẩm sinh khối nông - lâm nghiệp và công nghệ tinh lọc cồn nhờ chất xúc tác. + Thiết bị chế biến ván nhân tạo: - Đến năm 2015 đáp ứng 40% nhu cầu thiết bị ván lạng và ván ghép thanh tre. - Đến năm 2025 chế tạo được thiết bị sản xuất ván MDF và HDF (thiết bị tạo liệu, phối trộn, rải lớp…) quy mô công suất lớn, đảm bảo tính kinh tế với độ tin cậy cao và giá cạnh tranh, thay thế nhập khẩu. + Thiết bị chế biến thủy sản: - Đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu thiết bị sơ loại nguyên liệu, máy phân cỡ, rửa, máy cắt đầu, vây, đuôi, máy bóc vỏ, lạng da, philê cá, chế biến tôm, các thiết bị sấy, trộn, nghiền, hấp…. với tính năng hao hụt thấp, tiết kiệm năng lượng, giảm lao động trên sản phẩm. Đồng bộ hóa hệ thống thiết bị chế biến cá tra, cá basa. - Đến năm 2025 chế tạo được thiết bị cấp đông nhanh, dây chuyền chế biến các thực phẩm dùng ngay từ thủy sản, thiết bị tuyển chọn, thiết bị hấp sấy, thiết bị đóng gói bảo quản... c) Phát triển công nghiệp hỗ trợ: - Đến năm 2015 đáp ứng 55% nhu cầu nội địa về phôi đúc, rèn và hàng quy chuẩn chất lượng tương đương khu vực, phấn đấu cung cấp 55-60% phụ kiện lò hơi, cung cấp 100% thiết bị phụ (băng tải, gầu tải, ống tải, kho, silô chứa nguyên liệu, cân tĩnh, cân băng tải, quạt gió cưỡng bức, thiết bị hút lọc bụi…). Khuyến khích sản xuất ổ bi, bánh răng, hộp giảm tốc, xi lanh thủy lực, dụng cụ đo lường, dụng cụ cắt gọt kim loại, phụ tùng khác của máy chế biến nông - lâm - thủy sản, khuôn mẫu. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong nước trên giá thành của thiết bị chế biến đạt trên 50%. - Đến năm 2025 đáp ứng trên 50% nhu cầu trong nước về nồi hơi (chủ yếu là nồi hơi áp lực cao) với tỷ trọng giá trị nguyên vật liệu sản xuất trong nước trên giá thành đạt khoảng 75%. d) Tổng hợp vốn đầu tư theo các kỳ kế hoạch (giá thực tế): - Giai đoạn đến 2015 vốn đầu tư cần khoảng 3.615 tỷ đồng - Giai đoạn 2016 - 2020 vốn đầu tư cần khoảng 6.230 tỷ đồng - Giai đoạn 2021 - 2025 vốn đầu tư cần khoảng 11.110 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư cả thời kỳ đến 2025 khoảng 20.955 tỷ đồng (tương đương khoảng 1,2 tỷ USD). Danh mục dự án đầu tư theo Phụ lục của Quyết định này. đ) Nguồn huy động vốn: Dự kiến sẽ từ nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi, vay khác, vốn tự thu xếp của các doanh nghiệp tư nhân, vốn hỗ trợ của Nhà nước cho chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, đào tạo nhân lực… 4. Các chính sách và giải pháp chủ yếu 4.1. Các giải pháp: a) Về thị trường: - Ưu tiên đưa thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản vào chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu hàng năm. - Hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp để xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế. Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất công nghiệp của các sản phẩm thiết bị chế biến nông - lâm thủy sản tối thiểu bằng 50% tổng doanh thu sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp được hỗ trợ giới thiệu sản phẩm miễn phí theo Thông tư số 03/2008/TT-BCT ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Công thương. - Xây dựng các Trung tâm trình diễn cơ khí hóa nông nghiệp. - điều tra, dự báo nhu cầu thị trường thiết bị trong và ngoài nước, lựa chọn một số sản phẩm mũi nhọn để có kế hoạch nhập mẫu, chế tạo thử nghiệm, sản xuất. b) Về đầu tư: - Ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật chất, tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh. - Dự án sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản sử dụng vốn nhà nước được xem xét, cho áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc giao thầu theo quy định của pháp luật hiện hành. - Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất máy nông nghiệp thuộc ngành công nghiệp ưu tiên. Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị. c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ: - Doanh nghiệp trong nước chế tạo thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản được hỗ trợ từ nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học - công nghệ quốc gia đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài, đào tạo nguồn nhân lực. - Hỗ trợ để tư nhân tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế. - Ưu tiên nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các dự án đầu tư sản phẩm trọng điểm. - Xây dựng chương trình quốc gia về chế tạo một số sản phẩm mũi nhọn. d) Về nguồn nhân lực: - Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý ngành chế biến đi đào tạo ở các nước phát triển. - Đổi mới đào tạo nghề, đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Ưu tiên nâng cấp các cơ sở đào tạo nhân lực cho công nghiệp hỗ trợ. - Thông qua các chương trình khuyến công để huấn luyện cho cán bộ kỹ thuật và cả nông dân. đ) Về tài chính: - Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước. - Ưu tiên nguồn Quỹ khuyến công cho các doanh nghiệp cơ khí chế tạo thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản. e) Về quản lý ngành: - Củng cố các tổng công ty có vốn Nhà nước để có thể đảm nhiệm tốt vai trò định hướng chủ đạo. Đẩy mạnh cổ phần hóa để đa dạng nguồn vốn sở hữu. - Thông qua Tổng hội Cơ khí, Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí để đề xuất và tổ chức việc phối hợp giữa các doanh nghiệp, tiến tới thành lập các hội nghề nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp trong nước tham gia các Hiệp hội ngành hàng quốc tế để mở rộng hợp tác. g) Giải pháp trợ giúp khác: Tăng cường vai trò của các Hiệp hội ngành nghề chế biến nông - lâm - thủy sản để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư. 4.2. Các chính sách: Các dự án sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản được ưu tiên xem xét, áp dụng các chính sách ưu đãi theo Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 04 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục ngành công nghiệp mũi nhọn và Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.
2,125
134,514
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh công bố Quy hoạch và chỉ đạo triển khai thực hiện Quy hoạch. 2. Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Khoa học và Công nghệ… theo chức năng của mình phối hợp với Bộ Công thương cụ thể hóa các chính sách, giải pháp nêu trong Quyết định này. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các dự án sản xuất, lắp ráp thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản trên địa bàn; giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư theo nội dung đã đăng ký để đảm bảo tính thống nhất với Quy hoạch phát triển công nghiệp và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; 4. Các Hiệp hội ngành nghề có liên quan phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp chế biến trong việc thực hiện Quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỘT SỐ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CHO CÁC NĂM TỚI (Kèm theo Quyết định số 3129/QĐ-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản giai đoạn đến năm 2015, có xét đến năm 2025) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT LẠI BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI CỦA DỰ ÁN “ỨNG DỤNG ĐIỆN MẶT TRỜI CHO KHU VỰC MIỀN NÚI VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM” BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định 60/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; Văn bản số 9878/BTC-QLN ngày 13/07/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính và thực hiện dự án điện mặt trời sử dụng vốn ODA Phần Lan; Căn cứ Quyết định số 292/QĐ-UBDT ngày 25/09/2009 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt nội dung điều chỉnh Quyết định số 164/QĐ-UBDT ngày 17/06/2004 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt đầu tư dự án ứng dụng điện mặt trời cho khu vực miền núi và dân tộc ở Việt Nam; Văn bản số 1903/BCT-NL ngày 25/2/2010 của Bộ Công thương về việc tham gia ý kiến về điều chỉnh, bổ sung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án ứng dụng điện mặt trời; Căn cứ hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án ứng dụng điện mặt trời cho khu vực miền núi và dân tộc ở Việt Nam do Trung tâm tư vấn xây dựng điện lực I lập; Xét đề nghị của Ban quản lý dự án điện mặt trời về việc Phê duyệt lại Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án ứng dụng điện mặt trời cho khu vực miền núi và dân tộc ở Việt Nam tại tờ trình số 263/TT-BQLDA ngày 08/6/2010; của Vụ Kế hoạch - Tài chính tại tờ trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (hiệu chỉnh) dự án ứng dụng điện mặt trời cho khu vực miền núi và dân tộc ở Việt Nam ngày 11/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt lại Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án “Ứng dụng điện mặt trời cho khu vực miền núi và dân tộc ở Việt Nam” với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án: Dự án Ứng dụng điện mặt trời cho khu vực miền núi và dân tộc ở Việt Nam. 2. Chủ đầu tư: Ủy ban Dân tộc 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Trung tâm Tư vấn Xây dựng Điện lực 1 - Công ty Điện lực 1. 4. Chủ nhiệm lập dự án: Lê Kim Dũng. 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Mục tiêu của Dự án là cung cấp nguồn điện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt công cộng và phúc lợi xã hội thiết yếu cho các xã, thôn bản chưa có điện lưới quốc gia sau năm 2010, qua đó sẽ góp phần tạo nên các hạ tầng cơ sở thiết yếu nhằm nâng cao trình độ dân trí, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, ổn định tình hình dân tộc và an ninh quốc phòng. 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: Nội dung Dự án là đầu tư đồng bộ thiết bị cung cấp điện từ nguồn năng lượng mặt trời kèm theo các hệ phụ tải tại địa bàn của 70 xã thuộc 8 tỉnh, 20 huyện. Mỗi xã thuộc dự án được đầu tư đồng bộ với thiết bị thuộc các hệ điện mặt trời như sau: a) Các xã Miền Bắc. - Trụ sở các UBND xã Công suất: 600w - Trạm Y tế xã Công suất: 400w - Tủ bảo quản Vaccine. Công suất: 200w - Nhà văn hóa xã (hoặc thôn, bản…). Công suất: 400w - Trạm nạp ắc - quy. Công suất: 800w - Trạm thu - phát tín hiệu truyền hình qua vệ tinh. Công suất: 600w b) Các xã Miền Trung. - Trụ sở các UBND xã Công suất: 400w - Trạm Y tế xã Công suất: 300w - Tủ bảo quản Vaccine. Công suất: 200w - Nhà văn hóa xã (hoặc thôn, bản…). Công suất: 300w - Trạm nạp ắc - quy. Công suất: 800w - Trạm thu - phát tín hiệu truyền hình qua vệ tinh. Công suất: 400w Thiết bị được nhập khẩu đồng bộ từ nước Cộng hòa Phần Lan và xây dựng cơ sở hạ tầng kèm theo để vận hành dự án (có phụ lục I tổng hợp khối lượng kèm theo). 7. Địa điểm xây dựng: Dự án được xây dựng trên địa bàn 70 xã đặc biệt khó khăn thuộc 20 huyện trong 8 tỉnh khu vực miền núi và dân tộc ở Việt Nam gồm miền Bắc: tỉnh Nghệ An 17 xã; Lai Châu 8 xã; Điện Biên 7 xã; Sơn La 5 xã; Cao Bằng 7 xã; miền Trung: tỉnh Quảng Ngãi 5 xã; Quảng Nam 19 xã; Quảng Bình 2 xã (có phụ lục II danh sách các xã kèm theo). 8. Diện tích sử dụng đất: Diện tích sử dụng đất của 70 xã thuộc dự án vào khoảng 111.440 m2. Mỗi xã yêu cầu diện tích sử dụng đất gồm khoảng 1.592 m2. Trong đó: - 12 m2 x 6 hệ điện mặt trời. - 1.520 m2 cho vị trí cột ăng ten. 9. Các giải pháp kỹ thuật: Theo Báo cáo nghiên cứu khả thi kèm theo. 10. Loại, cấp công trình: Nhóm B. 11. Thiết bị công nghệ: Hệ thống thiết bị năng lượng mặt trời và các phụ kiện lắp đặt kèm do Tập đoàn FORTUM NAPS cung cấp đồng bộ và thiết kế phù hợp theo điều kiện khí hậu miền Bắc và miền Trung của Việt Nam. 12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư: UBND các huyện chỉ đạo các xã tham gia dự án có trách nhiệm bố trí kinh phí và kế hoạch giải phóng mặt bằng cho một số hạng mục phải sử dụng đất để thi công, đảm bảo không có tranh chấp đất đai, nhà cửa công trình trong quá trình lắp đặt các hệ pin mặt trời. 13. Tổng mức đầu tư: 197.273.931.255 đ (Tính trên cơ sở định mức, đơn giá, tỷ giá EURO tại thời điểm lập dự án tháng 6/2010 là: 24.906 VNĐ/1EURO). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 14. Nguồn vốn đầu tư: Tổng số: 197.273.931.255 VNĐ (7.920.739 EUR) Trong đó: * Vốn vay: 134.133.255.480 VNĐ (5.385.580 EUR) * Vốn đối ứng: 63.140.670.880 VNĐ (2.535.159 EUR) 15. Hình thức quản lý dự án: - Chủ đầu tư quản lý và điều hành dự án thông qua Ban quản lý dự án điện mặt trời ở Trung ương. - Quản lý, vận hành sau đầu tư: Ủy ban nhân dân các xã dự án nhận bàn giao công trình từ Ban QLDA điện mặt trời và các đơn vị thi công sau khi đã hoàn thiện công tác thi công lắp đặt. Tại các xã thành lập tổ quản lý để quản lý, vận hành, bảo trì, sửa chữa, khai thác công trình một cách hiệu quả. - Trong tương lai nếu các xã có điện lưới quốc gia ổn định thì các hạng mục công trình của dự án được chuyển về lắp đặt tại các thôn bản theo quyết định của địa phương, nhưng không làm thay đổi mục tiêu và nội dung của dự án. 16. Thời gian thực hiện dự án: - Thời gian thực hiện: Từ năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 164/2004/UBDT-QĐ ngày 17/6/2004 của Ủy ban Dân tộc. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Trưởng Ban quản lý dự án điện mặt trời, Vụ trưởng các Vụ thuộc Ủy ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng dự án và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN DỰ ÁN (Kèm theo Quyết định số: 175/QĐ-UBDT ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) Bảng 1. Khối lượng và công suất của các hệ ĐMT đầu tư trong giai đoạn. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 2: Bảng kê Khối lượng thiết bị của hệ ĐMT miền Bắc <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 3: Bảng kê Khối lượng thiết bị của hệ ĐMT miền Trung <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH SÁCH CÁC XÃ THỰC HIỆN DỰ ÁN (Kèm theo Quyết định số: 175/QĐ-UBDT ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
2,086
134,515
<jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI PHÚ CƯỜNG THUỘC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU VỰC 4, 5 KHU ĐÔ THỊ MỚI LẤN BIỂN MỞ RỘNG THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG, QUY MÔ 1.458.597M2, TỶ LỆ 1/500 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, tỷ lệ 1/5000; Căn cứ Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu 4, 5 (lần 2) đô thị mới lấn biển thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Quyết định số 2444/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực 4, 5 thuộc đô thị mới lấn biển mở rộng thành phố Rạch Giá; tỉnh Kiên Giang, tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500, quy mô 1.460.000m2; Căn cứ Quyết định số 429/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới Phú Cường thuộc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực 4, 5 đô thị mới lấn biển thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, quy mô 1.458.597m2, tỷ lệ 1/2000; Căn cứ Duyệt chấp thuận số 479/D-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng cầu cảng, chợ hải sản, chợ bách hóa tại phường An Hòa của Công ty cổ phần đầu tư Phú Cường Kiên Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 395/TTr-SXD ngày 10 tháng 6 năm 2010 về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới Phú Cường thuộc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực 4, 5 khu đô thị mới lấn biển mở rộng thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, quy mô 1.458.597m2, tỷ lệ 1/500, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới Phú Cường thuộc Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực 4, 5 khu đô thị mới lấn biển mở rộng thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, quy mô 1.458.597m2, tỷ lệ 1/500, do Công ty cổ phần đầu tư Phú Cường Kiên Giang làm chủ đầu tư với các nội dung như sau: 1. Phạm vi ranh giới nghiên cứu quy hoạch: thuộc khu vực 4, 5 đô thị lấn biển mở rộng thành phố Rạch Giá, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, được xác định: - Phía Đông giáp đường số 5 và khu hành chính, khu giáo dục của tỉnh; đường Nguyễn Thị Minh Khai (nối dài đến đường Phan Thị Ràng); ranh giới giải phóng mặt bằng (từ đường Phan Thị Ràng đến cửa sông Rạch Sỏi) và khu dân cư hiện hữu dọc đường Lâm Quang Ky; - Phía Nam giáp kênh Cụt và cửa sông Rạch Sỏi; - Phía Tây giáp biển (vịnh Rạch Giá); - Phía Bắc giáp đường Lê Hồng Phong (khu vực 3 lấn biển mở rộng thành phố Rạch Giá). 2. Tính chất: - Là điều chỉnh mở rộng khu vực 4, 5 thuộc khu đô thị mới lấn biển mở rộng thành phố Rạch Giá để thực hiện Dự án khu đô thị mới Phú Cường; - Là khu dân cư đô thị quy hoạch xây dựng đồng bộ các khu ở, công trình công cộng theo tiêu chuẩn đô thị loại III gắn với và các chức năng hành chính, giáo dục, thương mại, dịch vụ… phục vụ toàn đô thị Rạch Giá; - Là khu đô thị mới lấn biển bổ sung chức năng cầu cảng và khu hậu cần nghề cá. 3. Quy mô: 3.1. Quy mô diện tích: Tổng diện tích khu quy hoạch rộng 1.458.597m2, trong đó: a. Khu 1: tổng diện tích đất 1.112.619m2 là khu điều chỉnh quy hoạch xây dựng thuộc khu vực 4, 5 đô thị mới lấn biển mở rộng thành phố Rạch Giá. b. Khu 2: tổng diện tích đất 240.978m2 là khu lấn biển mở rộng công viên Phan Thị Ràng. c. Khu 3: tổng diện tích đất 105.000m2 thuộc một phần quy hoạch xây dựng khu Tây Nam Rạch Sỏi - An Hoà được bố trí xây dựng các công trình khu hậu cần nghề cá kết hợp cầu cảng. 3.2. Quy mô dân số: dự kiến bố trí khoảng 16.205 người. 4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu: 4.1. Về sử dụng đất: - Mật độ xây dựng toàn khu: 27%; cao: 03-12 tầng; hệ số sử dụng đất: 0,9. - Chỉ tiêu sử dụng đất: 83m2/người, trong đó: + Đất ở: 27,2m2/người; + Đất công trình công cộng: 2,2m2/người; + Đất thương mại dịch vụ: 11,8m2/người; + Đất cây xanh mặt nước và thể dục thể thao: 12,8m2/người; + Đất giao thông: 29,0m2/người. 4.2. Về hạ tầng kỹ thuật: - Cấp nước: sinh hoạt 150 lít/người/ngày đêm; dịch vụ thương mại 15-20 lít/m2 sàn; khu hậu cần nghề cá 40m3/ha; - Cấp điện: sinh hoạt 1.500 kwh/người/năm; dịch vụ thương mại 20-30W/m2 sàn; khu hậu cần nghề cá 80-100kVA/ha; - Thoát nước thải: đảm bảo thu gom 80-100% lượng nước cấp; - Rác thải: 1-1,2kg/người/ngày, đảm bảo thu gom 100% lượng rác thải. 5. Tổ chức không gian kiến trúc và quy hoạch sử dụng đất: 5.1. Tổ chức không gian kiến trúc: - Trên cơ sở giữ 02 tuyến đường chính thuộc khu đô thị mới lấn biển mở rộng thành phố Rạch Giá để tổ chức các công trình nhà ở, thương mại, dịch vụ và các công trình công cộng cao tầng tạo điểm nhấn tại các giao lộ; - Khu ở được tổ chức dọc các tuyến đường chính, phân chia thành các đơn vị ở với các công trình công cộng phục vụ sinh hoạt như chợ, nhà trẻ mẫu giáo, trường học,… với bán kính từ 500-1000m cho mỗi đơn vị ở; - Khu vực hậu cần nghề cá: tổ chức phía Đông Nam của khu quy hoạch gồm các công trình phục vụ cho khu đô thị mới và các khu vực lân cận; - Hệ thống công viên cây xanh: gồm cây xanh trung tâm, cây xanh trong các nhóm ở, cây xanh phòng hộ ven biển... Hệ thống cây xanh công viên chủ yếu tổ chức tập trung ở khu vực trung tâm của hai tuyến đường chính, khu vực đảo lấn biển và một phần cây xanh phòng hộ ven biển, cây xanh cách ly khu hậu cần nghề cá với bề rộng tối thiểu 20m. 5.2. Quy hoạch sử dụng đất: a) Cơ cấu sử dụng đất toàn khu: Tổng diện tích quy hoạch rộng 1.458.597m2, được cơ cấu sử dụng như sau: - Đất dân dụng đô thị: chiếm diện tích đất 1.344.017,5m2,tỷ lệ 92,1%, bao gồm: + Đất ở các loại: chiếm diện tích đất 440.563,0m2, tỷ lệ 30,2%; + Đất công trình công cộng: chiếm diện tích đất 34.908,0m2, tỷ lệ 2,4%; + Đất thương mại dịch vụ: chiếm diện tích đất 191.543,0m2, tỷ lệ 13,1%; + Đất cây xanh mặt nước: chiếm diện tích đất 207.548,0m2, tỷ lệ 14,2%; + Đất giao thông: chiếm diện tích đất 469.455,5m2, tỷ lệ 32,2%. - Đất ngoài dân dụng: chiếm diện tích đất 114.579,5m2, tỷ lệ 7,9%, bao gồm: + Đất chợ hải sản, tiểu thủ công nghiệp và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: chiếm diện tích đất 91.612,5m2, tỷ lệ 6,3%; + Đất cây xanh cách ly: chiếm diện tích đất 22.967,0m2, tỷ lệ 1,6%. b) Cơ cấu sử dụng đất các phân khu: - Khu 1: rộng 1.112.619m2, chiếm 76,28%, được cơ cấu sử dụng: + Đất ở: chiếm diện tích đất 401.367,5m2, tỷ lệ 27,52%; + Đất công trình công cộng: chiếm diện tích đất 34.908,0m2, tỷ lệ 2,39%; + Đất thương mại, du lịch: chiếm diện tích đất 128.794,5m2, tỷ lệ 8,83%; + Đất cây xanh mặt nước: chiếm diện tích đất 116.990,0m2, tỷ lệ 8,02%; + Đất giao thông: chiếm diện tích đất 392.368,5m2, tỷ lệ 26,90%; + Đất ngoài dân dụng: chiếm diện tích đất 38.190,5m2,tỷ lệ 2,62%. - Khu 2: rộng 240.978m2, chiếm 16,52%, được cơ cấu sử dụng: + Đất ở: chiếm diện tích đất 39.195,5m2, tỷ lệ 2,69%; + Đất thương mại, du lịch: chiếm diện tích đất 62.748,5m2, tỷ lệ 4,30%; + Đất cây xanh mặt nước: chiếm diện tích đất 82.817,0m2, tỷ lệ 5,68%; + Đất giao thông: chiếm diện tích đất 56.117,0m2, tỷ lệ 3,85%; + Đất ngoài dân dụng: chiếm diện tích đất 100,0m2, tỷ lệ 0,01%. - Khu 3: rộng 105.000m2, chiếm 7,20%, được cơ cấu sử dụng: + Đất ngoài dân dụng: chiếm diện tích đất 53.322,0m2, tỷ lệ 3,66%; + Đất cây xanh mặt nước: chiếm diện tích đất 30.708,0m2, tỷ lệ 2,11%; + Đất giao thông: chiếm diện tích đất 20.970,0m2, tỷ lệ 1,44%. 6. Quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng xã hội: 6.1. Khu 1: Tổng diện tích đất 1.112.619m2, gồm các công trình sau: a) Nhà ở: Gồm nhà liên kế, phố thương mại, biệt thự, chung cư cao tầng… tổng diện tích đất 401.367,5m2, cụ thể: - Nhà liên kế: tổng diện tích đất 68.822m2, mật độ xây dựng 85%, cao 03÷05 tầng, trong 13 ô đất ký hiệu (L1 đến L13), gồm 656 lô, diện tích trung bình 105m2/lô; - Nhà phố thương mại: tổng diện tích đất 137.300m2, mật độ xây dựng 80%, cao 03÷05 tầng, bố trí trong 19 ô đất ký hiệu (P1 đến P19), gồm 1.203 lô, diện tích trung bình 115m2/lô; - Nhà biệt thự: tổng diện tích đất 145.567,5m2, mật độ xây dựng 50%, cao 02÷05 tầng, bố trí trong 15 ô đất ký hiệu (BT1 đến BT15), gồm 450 lô, diện tích trung bình 320m2/lô; - Chung cư cao tầng: tổng diện tích đất 49.678,0m2, mật độ xây dựng tối đa 40%, cao 05÷09 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (CCư1; CCư2). b) Công trình công cộng: Tổng diện tích đất 34.908,0m2, mật độ xây dựng 35÷40%, cao 03÷05 tầng, gồm: - Trường mẫu giáo: tổng diện tích đất 6.579,5m2, mật độ xây dựng 35%, cao 03÷05 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (Mg1; Mg2); - Trường tiểu học: diện tích đất 13.532m2, mật độ xây dựng 35%, cao 05 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TH); - Bệnh viện: diện tích đất 14.796,5m2, mật độ xây dựng 40%, cao 05 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (BV). c) Công trình thương mại, dịch vụ: Tổng diện tích đất 103.567,5m2, mật độ xây dựng 40%, cụ thể: - Khách sạn 1: diện tích đất 17.832m2, cao 6÷8 tầng, ký hiệu (KS1);
2,095
134,516
- Trung tâm tài chính: tổng diện tích đất 21.398,5m2, cao 6÷8 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (Tc1; Tc2); - Trung tâm thương mại: tổng diện tích đất 15.522,0m2, cao 06 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (Tm1; Tm2); - Dịch vụ văn phòng: tổng diện tích đất 27.167,0m2, cao 09÷12 tầng, bố trí trong 03 ô đất ký hiệu (DV1; DV2; DV3); - Siêu thị: tổng diện tích đất 10.565,5m2, cao 05 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (St2; St2); - Trung tâm đa hợp: tổng diện tích đất 8.303m2, cao 06 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (Đh1; Đh2); - Trạm xăng dầu: tổng diện tích đất 2.779,5m2, cao 01 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (Tx1; Tx2). d) Công trình du lịch nghỉ dưỡng: Tổng diện tích đất 25.227m2, cao 01 tầng, mật độ xây dựng 5%, bố trí trong 06 ô đất ký hiệu (D1 đến D6). e) Công viên cây xanh: Tổng diện tích đất 116.990,0m2, tổ chức phân tán trong khu đô thị, cụ thể: - Quảng trường: diện tích đất 10.595,5m2, bố trí trong ô đất ký hiệu (Qt); - Cây xanh quảng trường: diện tích đất 20.336m2, bố trí ô đất ký hiệu (CXqt); - Cây xanh cảnh quan: diện tích đất 35.102m2, bố trí trong ô đất ký hiệu (CX); - Cây xanh cách ly chợ, tiểu thủ công nghiệp: diện tích đất 8.367m2, bố trí trong ô đất ký hiệu (CL); - Cây xanh ven biển: diện tích đất 31.235,5m2, bố trí trong ô đất ký hiệu (CXb); - Dãy cây xanh đường Ba Tháng Hai: diện tích đất 5.904m2, bố trí trong ô đất ký hiệu (CX); - Dãy cây xanh đường Tôn Đức Thắng: diện tích đất 5.450m2, bố trí trong ô đất ký hiệu (CX). f) Công trình ngoài dân dụng: Tổng diện tích đất 38.190,5m2, cụ thể gồm: - Chợ thủy sản: diện tích đất 16.241,5m2, mật độ xây dựng 40%, cao 04 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (Ch); - Làng nghề tiểu thủ công nghiệp: diện tích đất 10.595,0m2, mật độ xây dựng 40%, tầng cao 03 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TC); - Trạm xử lý nước thải: diện tích đất 8.768,5m2, mật độ xây dựng 35%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (X); - Trạm điện: diện tích đất 805.0m2, mật độ xây dựng tối đa 50%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (TR); - Trạm bơm nước thải: diện tích đất 597,5m2, mật độ xây dựng 35%, cao 01 tầng, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (B1; B2); - Trạm bơm tăng áp: diện tích đất 1.183,0m2, mật độ xây dựng 35%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (Ta). 6.2. Khu 2: Tổng diện tích đất 240.978m2, gồm các công trình sau: a) Nhà ở: Bố trí nhà biệt thự đơn lập, tổng diện tích đất 39.195,5m2, mật độ xây dựng 50%, cao tối đa 03 tầng, trong 06 ô đất ký hiệu (BT16 đến BT21), gồm 64 lô, diện tích trung bình 600m2/lô. b) Công trình thương mại, dịch vụ: Tổng diện tích đất 33.627,5m2, mật độ xây dựng 40%, cao 02 tầng, cụ thể gồm: - Trung tâm thương mại: tổng diện tích đất 13.985m2, bố trí trong 02 ô đất ký hiệu (TM3; TM4); - Công trình dịch vụ văn phòng: diện tích đất 19.642,5m2, ô đất ký hiệu (DV4). c) Công trình du lịch nghỉ dưỡng: Tổng diện tích đất 29.121m2, cao 01 tầng, bố trí trong 02 ô đất, bố trí trong 04 ô đất ký hiệu (D7 đến D10). d) Hệ thống công viên cây xanh: Tổng diện tích đất 82.817m2, mật độ xây dựng tối đa 5%, cao 01 tầng, cụ thể: - Quảng trường: diện tích đất 7.246,5m2, bố trí trong ô đất ký hiệu (Qt); - Cây xanh khu ở: diện tích đất 44.108,5m2, bố trí trong ô đất ký hiệu (CX); - Cây xanh ven biển: diện tích đất 31.462m2, bố trí trong ô đất ký hiệu (CXb). e) Công trình hạ tầng kỹ thuật: Trạm điện hạ thế, diện tích đất 100m2, mật độ xây dựng 50%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (Tr). 6.3. Khu 3: Tổng diện tích đất rộng 105.000m2, cụ thể gồm các chức năng: a) Các công trình khu cảng: Tổng diện tích đất 53.322m2, mật độ xây dựng 40%, cao 01 tầng, cụ thể: - Khu hậu cần nghề cá: tổng diện tích đất 53.247m2, bố trí trong 03 ô đất ký hiệu (Ca1; Ca2; Ca3); - Trạm điện: diện tích 75m2, mật độ xây dựng 100%, cao 01 tầng, bố trí trong ô đất ký hiệu (Tr). b) Hệ thống cây xanh cách ly: Gồm cây xanh cách ly khu cảng cá, cây xanh ven kênh, cây xanh bảo vệ cầu…, tổng diện tích đất 30.708m2, bố trí trong 06 ô đất ký hiệu (CL1; CL2; CL3; CL4; CL5; CL6). 7. Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 7.1. Quy hoạch hệ thống giao thông: Tổng diện tích đất giao thông trong khu quy hoạch chiếm 469.455,5m2, tổ chức quy hoạch gồm các loại đường: a) Đường trục chính khu đô thị: - Đường Ba Tháng Hai: mặt cắt (1-1), lộ giới rộng 38m, trong đó vỉa hè rộng 8m x 2, mặt đường rộng 9,5m x 2, dải phân cách rộng 3m. - Đường Phan Thị Ràng, gồm các ký hiệu: + Mặt cắt (2-2), lộ giới rộng 61m, trong đó vỉa hè rộng 6m x 2, mặt đường rộng 13m x 2, dải phân cách rộng 23m; + Mặt cắt (2a-2a), lộ giới rộng 19m, trong đó vỉa hè một bên rộng 6m, mặt đường rộng 13m; + Mặt cắt (6a-6a), lộ giới rộng 20m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 5m, mặt đường rộng 10m. - Đường Tôn Đức Thắng: mặt cắt (3-3) lộ giới rộng 31m, trong đó vỉa hè rộng 4m và 10m, mặt đường rộng 7m x 2, dải phân cách rộng 3m. b) Đường khu vực: - Đường Ngô Văn Sở: mặt cắt (4-4; 4a-4a) lộ giới rộng 25m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 5m, mặt đường rộng 15m; - Đường Lê Hồng Phong: mặt cắt (5-5) lộ giới rộng 22,5m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 6m, mặt đường rộng 10,5m. c) Đường phân khu vực: - Đường Trương Định: mặt cắt (6-6; 6b-6b) lộ giới rộng 20m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 5m, mặt đường rộng 10m; - Đường số 5: mặt cắt (7-7) lộ giới rộng 16m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 4m, mặt đường rộng 8m; - Đường Nguyễn Thị Minh Khai, gồm các ký hiệu: + Mặt cắt (7-7) lộ giới rộng 16m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 4m, mặt đường rộng 8m; + Mặt cắt (7a-7a) lộ giới rộng 19,5m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 6m, mặt đường rộng 7,5m. - Các đường số 9; 11; 18; 21; 20; 22A; 22B; 23; 24; 25; 27: mặt cắt (6-6; 6c-6c) lộ giới rộng 20m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 5m, mặt đường rộng 10m. - Đường số 6: mặt cắt (7a-7a) lộ giới rộng 19,5m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 6m, mặt đường rộng 7,5m; - Các đường số 2, 4, 14, 16: mặt cắt (8-8) lộ giới rộng 18m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 4m, mặt đường rộng 10m. d) Đường nhóm nhà ở: - Các đường số 1, 1A, 3, 7, 10, 12, 13: mặt cắt (7-7) lộ giới rộng 16m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 4m, mặt đường rộng 8m; - Các đường số 15, 17, 19: mặt cắt ( 9-9) lộ giới rộng 12m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 3m, mặt đường rộng 6m. 7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: a) San nền: Do khu vực hiện trạng là đất biển bồi, giải pháp san lấp bằng đê vây sau đó bơm cát biển vào khu quy hoạch. - Cao độ nền san lấp: +2.0m. - Tổng khối lượng san lấp: 1.569.875m3 b) Đê vây: tổng chiều dài 5.925m, cao trình đỉnh đê gồm tường chắn sóng +3,2m, gồm các loại sau: đê loại 1: đê gia cố bằng đá hộc và tường hắt sóng xây trên nền đê hiện có, dài 2.042m; đê loại 2: đê gia cố bằng đá hộc và tường hắt sóng xây dựng mới, dài 792m; đê loại 3 và loại 4: đê gia cố bằng cọc ván bê tông cốt thép dài 3.091m. c) Thoát nước mặt: - Nước mặt trong khu đô thị được thoát theo cao độ thiết kế đường vào các giếng thu và tự chảy ra biển qua các cửa xả. - Khối lượng cấu kiện chủ yếu: tổng chiều dài cống bê tông cốt thép (D400- D1500) = 43146m; cống hộp bê tông cốt thép (2000x2500mm) = 317m; cống hộp bê tông cốt thép (2500x2500mm)= 180m; cửa xả các loại: 13 cái; hố ga các loại: 1.692 cái. 7.3. Cấp nước: - Nguồn cấp nước cho khu vực quy hoạch được đấu nối từ hệ thống cấp nước chung của thành phố Rạch Giá với tuyến cấp chính có đường kính ống D300. - Tổng lưu lượng nước sinh hoạt: 4.500m3/ngày đêm. - Lưu lượng chữa cháy với 02 đám cháy trong 3 giờ liền khoảng 216m3. - Khối lượng vật tư chủ yếu: chiều dài các tuyến ống uPVC D50÷300 = 35.863m; trụ cứu hỏa: 112 trụ; trạm bơm: 01 trạm. 7.4. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: a) Thoát nước thải: - Nước thải sinh hoạt khi xử lý cục bộ tại các công trình được thu gom qua hệ thống cống và tập trung về trạm xử lý nước, công suất 4500m3/ngày đêm bố trí phía Nam của khu quy hoạch. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra biển; - Lưu lượng nước thải toàn khu: 4.400m3/ngày đêm; - Khối lượng vật tư chủ yếu: chiều dài cống uPVC D300 = 28.145m; cống bê tông cốt thép (D400-D800) = 3138m; hố ga bê tông cốt thép: 1.124 cái; trạm bơm: 02 trạm. b) Vệ sinh môi trường: Tổng lượng rác thải sinh hoạt trong khu quy hoạch khoảng 17 tấn/ngày, rác thải được phân loại tại nguồn và thu gom hàng ngày tại các điểm tập trung sau đó được vận chuyển về khu xử lý chung của thành phố Rạch Giá. 7.5. Cấp điện: - Tổng công suất tính toán cho toàn khu giai đoạn dài hạn: 18.300kVA; - Xây dựng ngầm mạng lưới điện trung - hạ thế cấp cho khu quy hoạch. Các công trình công cộng sử dụng đèn cao áp đặt trên các trụ kẽm đảm bảo chiếu sáng và mỹ quan cho khu đô thị; - Khối lượng cấu kiện chủ yếu: chiều dài cáp trung thế ngầm 22kV = 9,75km; hạ thế ngầm 0,4kV = 25,3km; trạm biến áp: 35 trạm. 7.6. Thông tin liên lạc: Dự kiến tổng số thuê bao trong khu quy hoạch khoảng 5.500 máy. Hệ thống cáp truyền dẫn và các tủ thuê bao sử dụng trong khu quy hoạch sẽ do ngành bưu chính viễn thông thiết kế và xây dựng theo yêu cầu phát triển của khu đô thị. 8. Tiến độ và phân đợt xây dựng: Thời gian thực hiện dự án dự kiến khoảng 8 năm, được chia thành 03 giai đoạn như sau: - Giai đoạn 1 (2009-2011): thi công xây dựng giao thông và hạ tầng kỹ thuật đường Ba Tháng Hai, đường Tôn Đức Thắng; - Giai đoạn 2 ( 2011-2014): thi công phần lấn biển phía cuối đường Phan Thị Ràng và các tuyến hạ tầng kỹ thuật còn lại; - Giai đoạn 3 (2014-2017): thi công xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ, thương mại và nhà ở.
2,111
134,517
Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới Phú Cường thuộc điều chỉnh khu vực 4, 5 đô thị mới lấn biển mở rộng thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, tỷ lệ 1/500, quy mô 1.458.597m2 được phê duyệt, giao cho Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Cường Kiên Giang chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá cùng các sở, ban, ngành có liên quan: 1. Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố, công khai để các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan biết và giám sát thực hiện; 2. Tổ chức lập, trình ban hành quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị; lập, trình phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị được duyệt. 3. Khi triển khai dự án đầu tư xây dựng cần lưu ý các nội dung sau: 3.1. Dành quỹ đất đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định; 3.2. Đảm bảo đồng bộ về đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng trong từng giai đoạn phát triển của khu đô thị và kết nối với các khu vực liền kề (khu hành chính giáo dục, khu vực III khu đô thị mới lấn biển thành phố Rạch Giá; khu đô thị mới Tây Nam Rạch Sỏi, khu dân cư hiện trạng dọc đường Lâm Quang Ky); 3.3. Xác định quy mô dự án cầu cảng, khu hậu cần nghề cá (ký hiệu Ca1, Ca2, Ca3) đảm bảo phù hợp: quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá đến năm 2020, định hướng 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2010; các quy định về quản lý cảng và luồng hàng hải; kết nối giao thông bộ với khu Tây Nam Rạch Sỏi và đường Trần Khánh Dư, phường An Hoà. 3.4. Giải quyết lưu thoát nước mặt biển giữa khu 1 và khu 3; việc khai thác các công trình trên mặt biển phải đảm bảo yêu cầu về cảnh quan và môi trường; 3.5. Xác định quy mô diện tích đất khai thác sử dụng theo Quyết định số 2449/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải,;Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá; Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Cường Kiên Giang; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH THEO QUYẾT ĐỊNH 1956/QĐ-TTG NGÀY 27/11/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn cơ chế quản lý đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; Thông tư số 44/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 29/3/2010 của liên Bộ Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH; Xét đề nghị tại Tờ trình số 34/TTr-SLĐTBXH ngày 6 tháng 5 năm 2010 của Sở Lao động - Thương binh - Xã hội và Tờ trình số 586/STC-HCSN ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Sở Tài chính về việc Quy định mức hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1. Mức hỗ trợ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Nguồn kinh phí: - Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu từ nguồn kinh phí dự án “Tăng cường năng lực đào tạo nghề” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo đến năm 2010, Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo đến năm 2010 và Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020; - Ngân sách địa phương. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể quy trình, thủ tục và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ học nghề theo quy định của Nhà nước. Điều 3. - Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. 2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 3. Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước 1. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 3. Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. 4. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. 5. Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện. 6. Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ. 7. Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại. 9. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 11. Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. 12. Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.
2,023
134,518
13. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền. 14. Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. 15. Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế. 16. Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế. 17. Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng. 18. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước. 19. Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật. 20. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ. 21. Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng. 22. Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế. 23. Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng. 24. Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước. 25. Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh. 26. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng. 27. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng. Điều 6. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. 2. Ngoại hối bao gồm: a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ); b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác; c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác; d) Vàng thuộc Dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; đ) Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế. 3. Hoạt động ngoại hối là hoạt động của người cư trú, người không cư trú trong các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối. 4. Dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối được thể hiện trong Bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. 5. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam. 6. Thị trường tiền tệ là nơi giao dịch ngắn hạn về vốn. 7. Giao dịch ngắn hạn là giao dịch với kỳ hạn dưới 12 tháng các giấy tờ có giá. 8. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. 9. Hệ thống thanh toán quốc gia là hệ thống thanh toán liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành. 10. Dịch vụ trung gian thanh toán là hoạt động làm trung gian kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và người sử dụng dịch vụ thanh toán. 11. Thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. 12. Giám sát ngân hàng là hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương II TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Điều 7. Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác. 2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định. 3. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động theo thẩm quyền các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng, nghiên cứu, thông tin, lý luận khoa học ngân hàng, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kho quỹ, dịch vụ công nghệ tin học ngân hàng và thanh toán, dịch vụ thông tin tín dụng. Điều 8. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền; b) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước. Điều 9. Cán bộ, công chức của Ngân hàng Nhà nước Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật cán bộ, công chức. Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước. Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Mục 1. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA Điều 10. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ. Điều 11. Tái cấp vốn 1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây: a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá; b) Chiết khấu giấy tờ có giá; c) Các hình thức tái cấp vốn khác. Điều 12. Lãi suất 1. Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi. 2. Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác. Điều 13. Tỷ giá hối đoái 1. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá. Điều 14. Dự trữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng đối với từng loại tiền gửi. Điều 15. Nghiệp vụ thị trường mở 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở. Mục 2. PHÁT HÀNH TIỀN GIẤY, TIỀN KIM LOẠI Điều 16. Đơn vị tiền Đơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "Đồng", ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND", một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu. Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2,068
134,519
2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản "Nợ" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản "Có" của Ngân hàng Nhà nước. Điều 18. Thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền 1. Ngân hàng Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của tiền trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền. Điều 19. Xử lý tiền rách nát, hư hỏng Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn phân loại tiền rách nát, hư hỏng; đổi, thu hồi các loại tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông; không đổi những đồng tiền rách nát, hư hỏng do hành vi huỷ hoại. Điều 20. Thu hồi, thay thế tiền Ngân hàng Nhà nước thu hồi và rút khỏi lưu thông các loại tiền không còn thích hợp và phát hành các loại tiền khác thay thế. Các loại tiền thu hồi được đổi lấy các loại tiền khác với giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định. Sau thời hạn thu hồi, các loại tiền thuộc diện thu hồi không còn giá trị lưu hành. Điều 21. Tiền mẫu, tiền lưu niệm Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc thiết kế, in, đúc, bán ở trong nước và nước ngoài các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm phục vụ cho mục đích sưu tập hoặc mục đích khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 22. Ban hành, kiểm tra nghiệp vụ phát hành tiền 1. Chính phủ ban hành quy định về nghiệp vụ phát hành tiền, bao gồm việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, thu hồi, thay thế, tiêu huỷ tiền, chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ phát hành tiền. 2. Bộ Tài chính kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ in, đúc và tiêu huỷ tiền. Điều 23. Các hành vi bị cấm 1. Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả. 2. Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật. 3. Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành. 4. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Mục 3. CHO VAY, BẢO LÃNH, TẠM ỨNG CHO NGÂN SÁCH Điều 24. Cho vay 1. Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay ngắn hạn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe doạ sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng; b) Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trọng khác. 3. Ngân hàng Nhà nước không cho vay đối với cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 25. Bảo lãnh Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 26. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định. Mục 4. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ Điều 27. Mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản 1. Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế. 2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và thực hiện giao dịch cho tổ chức tín dụng. 3. Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước, việc thực hiện các giao dịch cho Kho bạc Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Điều 28. Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia. 2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc quản lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế. Điều 29. Dịch vụ ngân quỹ Ngân hàng Nhà nước cung ứng dịch vụ ngân quỹ thông qua việc thu, chi tiền cho chủ tài khoản, vận chuyển, kiểm đếm, phân loại và xử lý tiền trong lưu thông. Điều 30. Đại lý cho Kho bạc Nhà nước Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc tổ chức đấu thầu, phát hành, lưu ký và thanh toán tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc. Mục 5. QUẢN LÝ NGOẠI HỐI VÀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối 1. Quản lý ngoại hối và sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ. 3. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối cho tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngoại hối. 4. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp hạn chế giao dịch ngoại hối để bảo đảm an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia. 5. Tổ chức, quản lý, tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. 6. Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật. Điều 32. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước 1. Dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm: a) Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài; b) Chứng khoán, giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành; c) Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế; d) Vàng do Ngân hàng Nhà nước quản lý; đ) Các loại ngoại hối khác của Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định của pháp luật về ngoại hối nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế và bảo toàn Dự trữ ngoại hối nhà nước. 3. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước cho nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước; trường hợp sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước dẫn đến thay đổi dự toán ngân sách thì thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. 4. Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ và đột xuất về quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước. 5. Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ. Điều 33. Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc mua, bán ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngoại hối trên thị trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 34. Mua, bán ngoại tệ giữa Dự trữ ngoại hối nhà nước với ngân sách nhà nước Thủ tướng Chính phủ quy định mức ngoại tệ Bộ Tài chính được giữ lại từ nguồn thu ngân sách để chi các khoản chi ngoại tệ thường xuyên của ngân sách nhà nước. Số ngoại tệ còn lại Bộ Tài chính bán cho Dự trữ ngoại hối nhà nước tập trung tại Ngân hàng Nhà nước. Mục 6. HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 35. Trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước để xây dựng Bảng cân đối tiền tệ, xây dựng cán cân thanh toán của Việt Nam và đánh giá, dự báo xu hướng phát triển của thị trường tiền tệ nhằm phục vụ việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, công tác quản lý ngoại hối. 2. Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu thống kê theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để đánh giá, thanh tra, giám sát tình hình hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng và của từng tổ chức tín dụng. 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định đối tượng, quy trình, phạm vi, loại thông tin, kỳ hạn và phương thức cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 36. Nguyên tắc cung cấp thông tin Thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước phải bảo đảm chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời. Điều 37. Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thông tin 1. Trong hoạt động thông tin, Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ sau đây: a) Tổ chức thu nhận, sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin phù hợp với quy định của pháp luật; b) Tổ chức, giám sát việc cung cấp thông tin tín dụng của khách hàng có quan hệ với tổ chức tín dụng cho tổ chức tín dụng; c) Hướng dẫn việc cung cấp thông tin và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm công bố theo thẩm quyền các thông tin sau đây: a) Chủ trương, chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; b) Quyết định điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và ngân hàng; c) Tình hình diễn biến tiền tệ và ngân hàng; d) Thông báo liên quan đến việc thành lập, mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản hoặc giải thể tổ chức tín dụng; đ) Kết quả tài chính và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 38. Bảo vệ bí mật thông tin 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm lập danh mục, thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; bảo vệ bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Ngân hàng Nhà nước được quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp thông tin mật về tiền tệ và ngân hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2,077
134,520
3. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước phải giữ bí mật thông tin hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tín dụng và bí mật tiền gửi của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Điều 39. Thống kê, phân tích, dự báo tiền tệ Ngân hàng Nhà nước tổ chức thống kê, thu thập thông tin về kinh tế, tiền tệ và ngân hàng trong nước và nước ngoài phục vụ việc nghiên cứu, phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. Điều 40. Hoạt động báo cáo 1. Thủ tướng Chính phủ báo cáo hoặc ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia hằng năm, báo cáo và giải trình về vấn đề được nêu ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết cho cơ quan của Quốc hội khi được yêu cầu để giám sát thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 2. Ngân hàng Nhà nước báo cáo Chính phủ các nội dung sau đây: a) Tình hình diễn biến tiền tệ và ngân hàng theo định kỳ 06 tháng và hằng năm; b) Báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán. 3. Ngân hàng Nhà nước cung cấp cho các bộ, cơ quan ngang bộ các báo cáo theo quy định của pháp luật. Điều 41. Hoạt động xuất bản Ngân hàng Nhà nước tổ chức xuất bản các ấn phẩm về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. Chương IV TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Điều 42. Vốn pháp định Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp. Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 43. Thu, chi tài chính Thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Thủ tướng Chính phủ quy định những nội dung thu, chi tài chính phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước. Điều 44. Kết quả tài chính Kết quả tài chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước được xác định bằng nguồn thu về hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừ chi phí hoạt động và các khoản dự phòng rủi ro. Điều 45. Các quỹ Ngân hàng Nhà nước được trích từ kết quả tài chính hằng năm để lập các quỹ sau đây: a) Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; b) Quỹ dự phòng tài chính; c) Quỹ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Mức trích lập và việc sử dụng các quỹ tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Kết quả tài chính của Ngân hàng Nhà nước sau khi trích lập các quỹ tại khoản 1 Điều này được nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 46. Hạch toán kế toán Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch toán kế toán theo các chuẩn mực kế toán của Việt Nam và theo chế độ kế toán đặc thù của Ngân hàng trung ương theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 47. Kiểm toán Báo cáo tài chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán và xác nhận. Điều 48. Năm tài chính Năm tài chính của Ngân hàng Nhà nước bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Chương V THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG Điều 49. Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền. 2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Điều 50. Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng Thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng; duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Điều 51. Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Thanh tra, giám sát ngân hàng phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng. 2. Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng với thanh tra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng. 3. Thanh tra, giám sát ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng. 4. Thanh tra, giám sát ngân hàng được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp có sự khác nhau giữa quy định về thanh tra, giám sát ngân hàng của Luật này với quy định của luật khác thì thực hiện theo quy định của Luật này. 5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trình tự, thủ tục thanh tra, giám sát ngân hàng. Điều 52. Đối tượng thanh tra ngân hàng Ngân hàng Nhà nước thanh tra các đối tượng sau đây: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; 2. Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng; 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra ngân hàng 1. Thực hiện kết luận thanh tra. 2. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Điều 54. Căn cứ ra quyết định thanh tra Việc ra quyết định thanh tra phải trên cơ sở một trong các căn cứ sau đây: 1. Chương trình, kế hoạch thanh tra; 2. Yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; 3. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; 4. Khi có dấu hiệu rủi ro đe dọa sự an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng. Điều 55. Nội dung thanh tra ngân hàng 1. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chính của đối tượng thanh tra ngân hàng. 3. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng. 4. Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặn hành động dẫn đến vi phạm pháp luật. 5. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. Điều 56. Đối tượng giám sát ngân hàng Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc giám sát ngân hàng đối với mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát hoặc phối hợp giám sát công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng. Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng giám sát ngân hàng 1. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp. 2. Báo cáo, giải trình đối với khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 3. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. Điều 58. Nội dung giám sát ngân hàng 1. Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầu giám sát ngân hàng. 2. Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng. 3. Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức độ rủi ro của tổ chức tín dụng; xếp hạng các tổ chức tín dụng hằng năm. 4. Phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng và nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. 5. Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật. Điều 59. Xử lý đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Tuỳ theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước còn áp dụng các biện pháp xử lý sau đây đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng: a) Hạn chế chia cổ tức, chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng tài sản; b) Hạn chế việc mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động; c) Hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ một hoặc một số hoạt động ngân hàng; d) Yêu cầu tổ chức tín dụng phải tăng vốn điều lệ để đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; đ) Yêu cầu tổ chức tín dụng phải chuyển nhượng vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần; cổ đông lớn, cổ đông nắm quyền kiểm soát, chi phối phải chuyển nhượng cổ phần;
2,089
134,521
e) Quyết định giới hạn tăng trưởng tín dụng đối với tổ chức tín dụng trong những trường hợp cần thiết bảo đảm an toàn cho tổ chức tín dụng và hệ thống các tổ chức tín dụng; g) Áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn cao hơn mức quy định. Điều 60. Phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước với bộ, cơ quan ngang bộ trong hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Ngân hàng Nhà nước phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trao đổi thông tin về hoạt động thanh tra, giám sát trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, giám sát tổ chức tín dụng; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, giám sát công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 52 và Điều 56 của Luật này. Điều 61. Phối hợp thanh tra, giám sát ngân hàng giữa Ngân hàng Nhà nước với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, giám sát ngân hàng của nước ngoài 1. Ngân hàng Nhà nước trao đổi thông tin và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, giám sát ngân hàng của nước ngoài trong việc thanh tra, giám sát đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam và đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng của Việt Nam hoạt động ở nước ngoài. 2. Ngân hàng Nhà nước thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, giám sát ngân hàng của nước ngoài về hình thức, nội dung, cơ chế trao đổi thông tin và phối hợp thanh tra, giám sát phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Chương VI KIỂM TOÁN NỘI BỘ Điều 62. Kiểm toán nội bộ 1. Kiểm toán nội bộ là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước. 2. Quy chế kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. Điều 63. Đối tượng, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Kiểm toán nội bộ 1. Đối tượng của Kiểm toán nội bộ là các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước. 2. Mục tiêu của Kiểm toán nội bộ là đánh giá về hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ nhằm bảo đảm độ tin cậy của báo cáo tài chính, hiệu lực của các hoạt động, tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình của Ngân hàng Nhà nước, bảo đảm an toàn tài sản. 3. Hoạt động của Kiểm toán nội bộ được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình, kế hoạch đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt; b) Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan, giữ bí mật nhà nước và bí mật của đơn vị được kiểm toán; c) Không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm toán; d) Kiểm toán nội bộ được tiếp cận tài liệu, hồ sơ, giao dịch và các tài liệu cần thiết khác của đối tượng kiểm toán để thực hiện mục tiêu kiểm toán. Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nội bộ 1. Thực hiện kiểm toán tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước phù hợp với kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 2. Thực hiện kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động và các nhiệm vụ khác của Ngân hàng Nhà nước. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 65. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 66. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật các tổ chức tín dụng. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: 1. Tổ chức tín dụng; 2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài; 3. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; 4. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Điều 3. Áp dụng Luật các tổ chức tín dụng, điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế và các luật có liên quan 1. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và các luật khác có liên quan về thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng thì áp dụng theo quy định của Luật này. 3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. 4. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngân hàng được quyền thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại, bao gồm: a) Tập quán thương mại quốc tế do Phòng thương mại quốc tế ban hành; b) Tập quán thương mại khác không trái với pháp luật của Việt Nam. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. 2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. 4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này. 5. Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. 6. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. 7. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân. 8. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài. Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài. Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân hàng thương mại; công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty tài chính; công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty cho thuê tài chính theo quy định của Luật này. 9. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. 10. Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
2,065
134,522
11. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép. 12. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. 13. Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. 14. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. 15. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. 16. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. 17. Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. 18. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. 19. Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. 20. Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán. 21. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác giữa các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác. 22. Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng. 23. Sản phẩm phái sinh là công cụ tài chính được định giá theo biến động dự kiến về giá trị của một tài sản tài chính gốc như tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ hoặc tài sản tài chính khác. 24. Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng là việc tổ chức tín dụng góp vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả việc cấp vốn, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; góp vốn vào quỹ đầu tư và ủy thác vốn cho các tổ chức khác góp vốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu trên. 25. Khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp bao gồm khoản đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệp hoặc khoản đầu tư khác đủ để chi phối quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên. 26. Cổ đông lớn của tổ chức tín dụng cổ phần là cổ đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức tín dụng cổ phần đó. 27. Sở hữu gián tiếp là việc tổ chức, cá nhân sở hữu vốn điều lệ, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng thông qua người có liên quan hoặc thông qua ủy thác đầu tư. 28. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, cá nhân khác thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Công ty mẹ với công ty con và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng, cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người này với công ty con và ngược lại; b) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại; c) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại; d) Cá nhân với vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của người này; đ) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân theo quy định tại điểm d khoản này của người quản lý, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại; e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này với tổ chức, cá nhân ủy quyền; các cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của cùng một tổ chức với nhau. 29. Công ty liên kết của tổ chức tín dụng là công ty trong đó tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc trên 11% vốn cổ phần có quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con của tổ chức tín dụng đó. 30. Công ty con của tổ chức tín dụng là công ty thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% vốn cổ phần có quyền biểu quyết; b) Tổ chức tín dụng có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty con; c) Tổ chức tín dụng có quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty con; d) Tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng trực tiếp hay gián tiếp kiểm soát việc thông qua nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của công ty con. 31. Người quản lý tổ chức tín dụng bao gồm Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc (Giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. 32. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Điều 5. Sử dụng thuật ngữ liên quan đến hoạt động ngân hàng Tổ chức không phải là tổ chức tín dụng không được phép sử dụng cụm từ hoặc thuật ngữ “tổ chức tín dụng”, “ngân hàng”, “công ty tài chính”, “công ty cho thuê tài chính” hoặc các cụm từ, thuật ngữ khác trong tên của tổ chức, chức danh hoặc trong các phần phụ thêm của tên, chức danh hoặc trong giấy tờ giao dịch hoặc quảng cáo của mình nếu việc sử dụng cụm từ, thuật ngữ đó có thể gây nhầm lẫn cho khách hàng về việc tổ chức của mình là một tổ chức tín dụng. Điều 6. Hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Điều 7. Quyền tự chủ hoạt động 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Không tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ khác nếu thấy không đủ điều kiện, không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 8. Quyền hoạt động ngân hàng 1. Tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng tại Việt Nam. 2. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. Điều 9. Hợp tác và cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng
2,053
134,523
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hợp tác và cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 2. Nghiêm cấm hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống các tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 3. Chính phủ quy định cụ thể các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng và hình thức xử lý các hành vi này. Điều 10. Bảo vệ quyền lợi của khách hàng Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm sau đây: 1. Tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh; 2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn gốc và lãi của các khoản tiền gửi; 3. Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng; 4. Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng; 5. Công bố thời gian giao dịch chính thức và không được tự ý ngừng giao dịch vào thời gian đã công bố. Trường hợp ngừng giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết tại nơi giao dịch chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép ngừng giao dịch quá 01 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 29 của Luật này. Điều 11. Trách nhiệm phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm sau đây: 1. Không được che giấu, thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến khoản tiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp; 2. Xây dựng quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố; 3. Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố; 4. Hợp tác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra hoạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố. Điều 12. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Điều 13. Cung cấp thông tin 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin cho chủ tài khoản về giao dịch và số dư trên tài khoản của chủ tài khoản theo thỏa thuận với chủ tài khoản. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được trao đổi thông tin với nhau về hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 14. Bảo mật thông tin 1. Nhân viên, người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi và các giao dịch của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi, các giao dịch của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. Điều 15. Cơ sở dữ liệu dự phòng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục. 2. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu dự phòng của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và các tổ chức tín dụng không nhận tiền gửi thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Điều 16. Mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài 1. Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam. 2. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục, tổng mức sở hữu cổ phần tối đa của các nhà đầu tư nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của một nhà đầu tư nước ngoài tại một tổ chức tín dụng Việt Nam; điều kiện đối với tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. Điều 17. Ngân hàng chính sách 1. Chính phủ thành lập ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. 2. Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách. 3. Ngân hàng chính sách phải thực hiện kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; xây dựng, ban hành quy trình nội bộ về các hoạt động nghiệp vụ; thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo hoạt động và hoạt động thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Chương II GIẤY PHÉP Điều 18. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. Điều 19. Vốn pháp định 1. Chính phủ quy định mức vốn pháp định đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể việc xử lý trường hợp khi giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài giảm thấp hơn mức vốn pháp định. Điều 20. Điều kiện cấp Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định; c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này; d) Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính; c) Hoạt động dự kiến xin phép thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính; d) Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có, tình hình tài chính, các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; đ) Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài; bảo đảm các tổ chức này duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật này; e) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài. 3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 và các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này; b) Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật này. 4. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây:
2,071
134,524
a) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; b) Quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. 5. Điều kiện cấp Giấy phép đối với ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng Nhà nước quy định. Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép. Điều 22. Thời hạn cấp Giấy phép 1. Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép cho tổ chức đề nghị cấp phép. 2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép cho văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. 3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 23. Lệ phí cấp Giấy phép Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được cấp Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Điều 24. Đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động Sau khi được cấp Giấy phép, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đăng ký kinh doanh; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 25. Công bố thông tin hoạt động Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải công bố trên phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và trên một tờ báo viết hằng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây: 1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; 2. Số, ngày cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và các hoạt động kinh doanh được phép thực hiện; 3. Vốn điều lệ hoặc vốn được cấp; 4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; 5. Danh sách, tỷ lệ góp vốn tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng; 6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động. Điều 26. Điều kiện khai trương hoạt động 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động. 2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Đã đăng ký Điều lệ tại Ngân hàng Nhà nước; b) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp, có kho tiền đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, có trụ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng; c) Có cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động; đ) Có quy chế quản lý nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy chế nội bộ về quản lý rủi ro; quy chế về quản lý mạng lưới; e) Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động; g) Đã công bố thông tin hoạt động theo quy định tại Điều 25 của Luật này. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép. 4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động; Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 27. Sử dụng Giấy phép 1. Tổ chức được cấp Giấy phép phải sử dụng đúng tên và hoạt động đúng nội dung quy định trong Giấy phép. 2. Tổ chức được cấp Giấy phép không được tẩy xóa, mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép. Điều 28. Thu hồi Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong các trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép; b) Tổ chức tín dụng bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản; c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép; d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động; đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; e) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng trong trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi Giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép đã cấp trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Tổ chức bị thu hồi Giấy phép phải chấm dứt ngay các hoạt động kinh doanh kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực thi hành. 4. Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 29. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện các thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng; d) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; đ) Chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn trở thành cổ đông thường và ngược lại; e) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá 01 ngày làm việc, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước và nước ngoài. 2. Trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thay đổi quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này; có văn bản chấp thuận thay đổi quy định tại các điểm c, đ, e và g khoản 1 Điều này; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận thay đổi thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Việc thay đổi mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 4. Khi được chấp thuận thay đổi một hoặc một số nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải: a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng phù hợp với thay đổi đã được chấp thuận và đăng ký điều lệ đã sửa đổi, bổ sung tại Ngân hàng Nhà nước; b) Đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này; c) Công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này trên các phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và một tờ báo viết hằng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Chương III TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG Mục 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 30. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại 1. Tùy theo loại hình hoạt động, sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, tổ chức tín dụng được thành lập:
2,091
134,525
a) Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, kể cả tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính; b) Chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác ở nước ngoài. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ và thủ tục thành lập, chấm dứt, giải thể đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. Điều 31. Điều lệ 1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn không được trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều lệ phải có nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính; b) Nội dung, phạm vi hoạt động; c) Thời hạn hoạt động; d) Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ; đ) Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát; e) Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát; g) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; h) Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; i) Người đại diện theo pháp luật; k) Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ; l) Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; m) Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát; n) Các trường hợp giải thể; o) Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ. 2. Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Luật này. 3. Điều lệ, nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng phải được đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được thông qua. Điều 32. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 3. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Luật này. Điều 33. Những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ 1. Những người sau đây không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương của tổ chức tín dụng: a) Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này; b) Người thuộc đối tượng không được tham gia quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về phòng, chống tham nhũng; c) Người đã từng là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Tổng giám đốc (Giám đốc), thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát của doanh nghiệp, Chủ nhiệm và các thành viên Ban quản trị hợp tác xã tại thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản, trừ trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản vì lý do bất khả kháng; d) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tại thời điểm doanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động, bị buộc giải thể do vi phạm pháp luật nghiêm trọng, trừ trường hợp là đại diện theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm chấn chỉnh, củng cố doanh nghiệp đó; đ) Người đã từng bị đình chỉ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 37 của Luật này hoặc bị cơ quan có thẩm quyền xác định người đó có vi phạm dẫn đến việc tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép; e) Người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) không được là thành viên Ban kiểm soát của cùng tổ chức tín dụng; g) Người có liên quan của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên không được là Tổng giám đốc (Giám đốc) của cùng tổ chức tín dụng. 2. Những người sau đây không được là Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh, Giám đốc công ty con của tổ chức tín dụng: a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; c) Người đã bị kết án về tội từ tội phạm nghiêm trọng trở lên; d) Người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu mà chưa được xoá án tích; đ) Cán bộ, công chức, người quản lý từ cấp phòng trở lên trong các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm từ 50% vốn điều lệ trở lên, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tín dụng; e) Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tín dụng; g) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. 3. Cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) và vợ, chồng của những người này không được là Kế toán trưởng hoặc là người phụ trách tài chính của tổ chức tín dụng. Điều 34. Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người điều hành của tổ chức tín dụng đó và của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người quản lý của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức này là công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc là thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó. 2. Trưởng Ban kiểm soát không được đồng thời là thành viên Ban kiểm soát, người quản lý của tổ chức tín dụng khác. Thành viên Ban kiểm soát không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, người điều hành, nhân viên của cùng một tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc nhân viên của doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành hoặc là cổ đông lớn của doanh nghiệp đó; b) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, người điều hành của doanh nghiệp mà thành viên Ban kiểm soát của doanh nghiệp đó đang là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, người điều hành tại tổ chức tín dụng. 3. Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty con của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của doanh nghiệp khác. Điều 35. Đương nhiên mất tư cách 1. Các trường hợp sau đây đương nhiên mất tư cách thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc): a) Mất năng lực hành vi dân sự, chết; b) Vi phạm quy định tại Điều 33 của Luật này về những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ; c) Là người đại diện phần vốn góp của một tổ chức là cổ đông hoặc thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng khi tổ chức đó bị chấm dứt tư cách pháp nhân; d) Không còn là người đại diện phần vốn góp theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức; đ) Bị trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; e) Khi tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép; g) Khi hợp đồng thuê Tổng giám đốc (Giám đốc) hết hiệu lực; h) Không còn là thành viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 2. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phải có văn bản báo cáo kèm tài liệu chứng minh về việc các đối tượng đương nhiên mất tư cách theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng trên đương nhiên mất tư cách và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo này; thực hiện các thủ tục bầu, bổ nhiệm chức danh bị khuyết theo quy định của pháp luật. 3. Sau khi đương nhiên mất tư cách, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong thời gian đương nhiệm. Điều 36. Miễn nhiệm, bãi nhiệm 1. Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng bị miễn nhiệm, bãi nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
2,077
134,526
a) Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; b) Có đơn xin từ chức gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng; c) Không tham gia hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng; d) Không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này; đ) Thành viên độc lập của Hội đồng quản trị không bảo đảm yêu cầu về tính độc lập; e) Các trường hợp khác do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định. 2. Sau khi bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong thời gian đương nhiệm. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phải có văn bản kèm tài liệu liên quan báo cáo Ngân hàng Nhà nước. Điều 37. Đình chỉ, tạm đình chỉ chức danh Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) 1. Ngân hàng Nhà nước có quyền đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực thi quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch, các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Trưởng ban, các thành viên Ban kiểm soát, người điều hành tổ chức tín dụng vi phạm quy định tại Điều 34 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền miễn nhiệm, bầu, bổ nhiệm người thay thế hoặc chỉ định người thay thế nếu xét thấy cần thiết. 2. Ban kiểm soát đặc biệt có quyền đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực thi quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát; người điều hành của tổ chức tín dụng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt nếu xét thấy cần thiết. 3. Người bị đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực thi quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải có trách nhiệm tham gia xử lý các tồn tại và vi phạm có liên quan đến trách nhiệm cá nhân khi có yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng hoặc Ban kiểm soát đặc biệt. Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng 1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. 2. Thực hiện quyền, nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu tổ chức tín dụng. 3. Trung thành với tổ chức tín dụng; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu tổ chức tín dụng. 4. Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước. 5. Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. 6. Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận. 7. Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng. 8. Không được tăng lương, thù lao hoặc yêu cầu trả thưởng khi tổ chức tín dụng bị lỗ. 9. Các nghĩa vụ khác do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định. Điều 39. Trách nhiệm công khai các lợi ích liên quan 1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng phải công khai với tổ chức tín dụng các thông tin sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà mình và người có liên quan đứng tên sở hữu phần vốn góp, cổ phần hoặc ủy quyền, ủy thác cho cá nhân, tổ chức khác đứng tên từ 5% vốn điều lệ trở lên; b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà mình và người có liên quan đang là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 2. Việc công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này và việc thay đổi thông tin liên quan phải được thực hiện bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh hoặc có thay đổi thông tin. 3. Tổ chức tín dụng phải công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này định kỳ hằng năm cho Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng và được niêm yết, lưu giữ tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng. Điều 40. Hệ thống kiểm soát nội bộ 1. Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp với hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực; b) Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời; c) Tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình, quy định nội bộ. 3. Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được kiểm toán nội bộ, tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá định kỳ. Điều 41. Kiểm toán nội bộ 1. Tổ chức tín dụng phải thành lập kiểm toán nội bộ chuyên trách thuộc Ban kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ tổ chức tín dụng. 2. Kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm soát nội bộ; đánh giá độc lập về tính thích hợp và sự tuân thủ quy định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy trình đã được thiết lập trong tổ chức tín dụng; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật. 3. Kết quả kiểm toán nội bộ phải được báo cáo kịp thời cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và gửi Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. Điều 42. Kiểm toán độc lập 1. Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn một tổ chức kiểm toán độc lập đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước để kiểm toán các hoạt động của mình trong năm tài chính tiếp theo. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định chọn tổ chức kiểm toán độc lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn. 3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện kiểm toán độc lập lại trong trường hợp báo cáo kiểm toán có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán độc lập. 4. Việc kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật này. Mục 2. QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN Điều 43. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên 1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên là cơ quan quản trị có toàn quyền nhân danh tổ chức tín dụng để quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu. 2. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên có thể được bầu hoặc bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc. 3. Trường hợp số thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên không đủ hai phần ba tổng số thành viên của nhiệm kỳ hoặc không đủ số thành viên tối thiểu theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng thì trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày không đủ số lượng thành viên, tổ chức tín dụng phải bổ sung đủ số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên. 4. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên sử dụng con dấu của tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2,061
134,527
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên có Thư ký để giúp việc cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. Chức năng, nhiệm vụ của Thư ký do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quy định. 6. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các Ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quy định nhiệm vụ, quyền hạn của hai Ủy ban này theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Điều 44. Ban kiểm soát và cơ cấu Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ, kiểm soát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. 2. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng có ít nhất 03 thành viên, số lượng cụ thể do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định, trong đó phải có ít nhất một phần hai tổng số thành viên là thành viên chuyên trách, không đồng thời đảm nhiệm chức vụ, công việc khác tại tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp khác. 3. Ban kiểm soát có bộ phận giúp việc, bộ phận kiểm toán nội bộ, được sử dụng các nguồn lực của tổ chức tín dụng, được thuê chuyên gia và tổ chức bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ của mình. 4. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát. Thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu hoặc bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Nhiệm kỳ của thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ. Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc. 5. Trường hợp số thành viên Ban kiểm soát không đủ hai phần ba tổng số thành viên của nhiệm kỳ hoặc không đủ số thành viên tối thiểu theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng thì trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày không đủ số lượng thành viên, tổ chức tín dụng phải bổ sung đủ số lượng thành viên Ban kiểm soát. Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát 1. Giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng trong việc quản trị, điều hành tổ chức tín dụng; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm soát; định kỳ hằng năm xem xét lại quy định nội bộ của Ban kiểm soát, các chính sách quan trọng về kế toán và báo cáo. 3. Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ; có quyền sử dụng tư vấn độc lập và quyền được tiếp cận, cung cấp đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 4. Thẩm định báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm và hằng năm của tổ chức tín dụng; báo cáo Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn về kết quả thẩm định báo cáo tài chính, đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trước khi trình báo cáo và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn. 5. Kiểm tra sổ kế toán, các tài liệu khác và công việc quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức tín dụng khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn hoặc nhóm cổ đông lớn hoặc chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn hoặc Hội đồng thành viên phù hợp với quy định của pháp luật. Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo, giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến tổ chức, cá nhân có yêu cầu. 6. Kịp thời thông báo cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên khi phát hiện người quản lý tổ chức tín dụng có hành vi vi phạm; yêu cầu người vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả, nếu có. 7. Lập danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, thành viên góp vốn và người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; lưu giữ và cập nhật thay đổi của danh sách này. 8. Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường hoặc đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng. 9. Triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong trường hợp Hội đồng quản trị có quyết định vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật này hoặc vượt quá thẩm quyền được giao và trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. 10. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Điều 46. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát 1. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát quy định tại Điều 45 của Luật này. 2. Chuẩn bị chương trình họp của Ban kiểm soát trên cơ sở ý kiến đề xuất của thành viên Ban kiểm soát liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát. 3. Thay mặt Ban kiểm soát ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát. 4. Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường quy định tại Điều 45 của Luật này hoặc đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường. 5. Tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết. 6. Yêu cầu ghi lại ý kiến của mình trong biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên nếu ý kiến của mình khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu, thành viên góp vốn. 7. Chuẩn bị kế hoạch làm việc và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban kiểm soát. 8. Bảo đảm các thành viên Ban kiểm soát nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Ban kiểm soát phải xem xét. 9. Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát. 10. Ủy quyền cho một thành viên khác của Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ của mình trong thời gian vắng mặt. 11. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Điều 47. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát 1. Tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng và quy định nội bộ của Ban kiểm soát một cách trung thực, cẩn trọng vì lợi ích của tổ chức tín dụng và của cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu. 2. Bầu một thành viên Ban kiểm soát làm Trưởng Ban kiểm soát. 3. Yêu cầu Trưởng Ban kiểm soát triệu tập Ban kiểm soát họp bất thường. 4. Kiểm soát hoạt động kinh doanh, kiểm soát sổ sách kế toán, tài sản, báo cáo tài chính và kiến nghị biện pháp khắc phục. 5. Được quyền yêu cầu cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng cung cấp số liệu và giải trình các hoạt động kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ được phân công. 6. Báo cáo Trưởng Ban kiểm soát về hoạt động tài chính bất thường và chịu trách nhiệm về đánh giá và kết luận của mình. 7. Tham dự cuộc họp của Ban kiểm soát, thảo luận và biểu quyết về vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát, trừ những vấn đề có xung đột lợi ích với thành viên đó. 8. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Điều 48. Tổng giám đốc (Giám đốc) 1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên bổ nhiệm một trong số các thành viên của mình làm Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc thuê Tổng giám đốc (Giám đốc), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 của Luật này. 2. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất của tổ chức tín dụng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Điều 49. Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) 1. Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. 2. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của tổ chức tín dụng. 3. Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả. 4. Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác. 5. Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin báo cáo. 6. Báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Đại hội đồng cổ đông và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng. 7. Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó và kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. 8. Kiến nghị, đề xuất cơ cấu tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định theo thẩm quyền. 9. Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường theo quy định của Luật này. 10. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.
2,079
134,528
11. Ký kết hợp đồng nhân danh tổ chức tín dụng theo quy định của Điều lệ và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng. 12. Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của tổ chức tín dụng. 13. Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền. 14. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Điều 50. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng 1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này; b) Có đạo đức nghề nghiệp; c) Là cá nhân sở hữu hoặc người được ủy quyền đại diện sở hữu ít nhất 5% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên độc lập của Hội đồng quản trị hoặc có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc có ít nhất 03 năm là người quản lý của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp hoạt động trong ngành bảo hiểm, chứng khoán, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại các bộ phận nghiệp vụ trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kiểm toán hoặc kế toán. 2. Thành viên độc lập của Hội đồng quản trị phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: a) Không phải là người đang làm việc cho chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc đã làm việc cho chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng đó trong 03 năm liền kề trước đó; b) Không phải là người hưởng lương, thù lao thường xuyên của tổ chức tín dụng ngoài những khoản phụ cấp của thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định; c) Không phải là người có vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em và vợ, chồng của những người này là cổ đông lớn của tổ chức tín dụng, người quản lý hoặc thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng; d) Không trực tiếp, gián tiếp sở hữu hoặc đại diện sở hữu từ 1% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức tín dụng; không cùng người có liên quan sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức tín dụng; đ) Không phải là người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng tại bất kỳ thời điểm nào trong 05 năm liền kề trước đó. 3. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này; b) Có đạo đức nghề nghiệp; c) Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán hoặc kiểm toán; d) Không phải là người có liên quan của người quản lý tổ chức tín dụng; đ) Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này; b) Có đạo đức nghề nghiệp; c) Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật; d) Có ít nhất 05 năm làm người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với từng loại hình tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán hoặc kiểm toán; đ) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. 5. Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Giám đốc công ty con và các chức danh tương đương phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật này; đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này; b) Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; hoặc có bằng đại học trở lên ngoài các ngành, lĩnh vực nêu trên và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. 6. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô. Điều 51. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng 1. Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi bầu, bổ nhiệm các chức danh này. Những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến việc bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước danh sách những người được bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày bầu, bổ nhiệm. Mục 3. TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY CỔ PHẦN Điều 52. Các loại cổ phần, cổ đông 1. Tổ chức tín dụng cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. 2. Tổ chức tín dụng có thể có cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: a) Cổ phần ưu đãi cổ tức; b) Cổ phần ưu đãi biểu quyết. 3. Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng và chỉ được trả khi tổ chức tín dụng có lãi. Trường hợp tổ chức tín dụng kinh doanh thua lỗ hoặc có lãi nhưng không đủ để chia cổ tức cố định thì cổ tức cố định trả cho cổ phần ưu đãi cổ tức được cộng dồn vào các năm tiếp theo. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng do Đại hội đồng cổ đông quyết định và được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức. Tổng giá trị mệnh giá của cổ phần ưu đãi cổ tức tối đa bằng 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người quản lý, người điều hành khác của tổ chức tín dụng không được mua cổ phần ưu đãi cổ tức do tổ chức tín dụng đó phát hành. Người được mua cổ phần ưu đãi cổ tức do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. 4. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Quyền ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền như cổ đông phổ thông, trừ quyền chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác. 5. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. 6. Tổ chức tín dụng cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa. Điều 53. Quyền của cổ đông phổ thông 1. Tham dự và phát biểu ý kiến trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. 2. Được nhận cổ tức theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. 3. Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong tổ chức tín dụng. 4. Được chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông khác của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng. 5. Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác. 6. Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ của tổ chức tín dụng, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. 7. Được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần sở hữu tại tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng giải thể hoặc phá sản. 8. Được ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình; người được ủy quyền không được ứng cử với tư cách của chính mình. 9. Được ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc theo quy định của pháp luật nếu Điều lệ của tổ chức tín dụng không quy định. Danh sách ứng cử viên phải được gửi tới Hội đồng quản trị theo thời hạn do Hội đồng quản trị quy định.
2,078
134,529
Điều 54. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông 1. Cổ đông của tổ chức tín dụng phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: a) Thanh toán đủ số cổ phần đã cam kết mua trong thời hạn do tổ chức tín dụng quy định; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức tín dụng trong phạm vi vốn cổ phần đã góp vào tổ chức tín dụng; b) Không được rút vốn cổ phần đã góp ra khỏi tổ chức tín dụng dưới mọi hình thức dẫn đến việc giảm vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng; d) Tuân thủ Điều lệ và các quy chế quản lý nội bộ của tổ chức tín dụng; đ) Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; e) Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh tổ chức tín dụng dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. 2. Cổ đông nhận ủy thác đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác phải cung cấp cho tổ chức tín dụng thông tin về chủ sở hữu thực sự của số cổ phần mà mình nhận ủy thác đầu tư trong tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng có quyền đình chỉ quyền cổ đông của các cổ đông này trong trường hợp phát hiện họ không cung cấp thông tin xác thực về chủ sở hữu thực sự các cổ phần. Điều 55. Tỷ lệ sở hữu cổ phần 1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. 2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng, trừ các trường hợp sau đây: a) Sở hữu cổ phần theo quy định tại khoản 3 Điều 149 của Luật này để xử lý tổ chức tín dụng gặp khó khăn, bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; b) Sở hữu cổ phần nhà nước tại tổ chức tín dụng cổ phần hóa; c) Sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này. 3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. 4. Tỷ lệ sở hữu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bao gồm cả phần vốn ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác mua cổ phần. 5. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải nắm giữ số cổ phần tối thiểu bằng 50% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải nắm giữ số cổ phần tối thiểu bằng 50% tổng số cổ phần do các cổ đông sáng lập nắm giữ. Điều 56. Chào bán và chuyển nhượng cổ phần 1. Cổ đông là cá nhân, cổ đông là tổ chức có người đại diện là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng không được chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian đảm nhiệm chức vụ. 2. Trong thời gian đang xử lý hậu quả theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước do trách nhiệm cá nhân, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) không được chuyển nhượng cổ phần, trừ một trong các trường hợp sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) là đại diện theo ủy quyền của cổ đông tổ chức bị sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; b) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) bị buộc chuyển nhượng cổ phần theo quyết định của Tòa án; c) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) chuyển nhượng cổ phần cho các nhà đầu tư khác nhằm thực hiện việc sáp nhập, hợp nhất bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 149 của Luật này. 3. Việc chuyển nhượng cổ phần niêm yết của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 4. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép, cổ đông sáng lập chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần cho các cổ đông sáng lập khác với điều kiện bảo đảm các tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 55 của Luật này. Điều 57. Mua lại cổ phần của cổ đông Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại mà vẫn bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng, giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định; trường hợp mua lại cổ phần dẫn đến việc giảm vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước bằng văn bản. Điều 58. Cổ phiếu Trường hợp cổ phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, tổ chức tín dụng phải phát hành cổ phiếu cho các cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày khai trương hoạt động đối với tổ chức tín dụng thành lập mới hoặc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cổ đông thanh toán đủ cổ phần cam kết mua đối với tổ chức tín dụng tăng vốn điều lệ. Điều 59. Đại hội đồng cổ đông 1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông họp bất thường theo quyết định triệu tập họp của Hội đồng quản trị trong các trường hợp sau đây: a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của tổ chức tín dụng; b) Số thành viên Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật này; c) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng; d) Theo yêu cầu của Ban kiểm soát; đ) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. 2. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của tổ chức tín dụng. Đại hội đồng cổ đông có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thông qua định hướng phát triển của tổ chức tín dụng; b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng; c) Phê chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; d) Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát từng nhiệm kỳ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bầu bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát phù hợp với các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng; đ) Quyết định mức thù lao, thưởng và các lợi ích khác đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và ngân sách hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; e) Xem xét và xử lý theo thẩm quyền vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho tổ chức tín dụng và cổ đông của tổ chức tín dụng; g) Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý điều hành của tổ chức tín dụng; h) Thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ; thông qua phương án chào bán cổ phần, bao gồm loại cổ phần và số lượng cổ phần mới sẽ chào bán; i) Thông qua việc mua lại cổ phần đã bán; k) Thông qua phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi; l) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; phương án phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức tín dụng; m) Thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; n) Quyết định thành lập công ty con; o) Thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác có giá trị từ 20% trở lên so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất; p) Quyết định đầu tư, mua, bán tài sản của tổ chức tín dụng có giá trị từ 20% trở lên so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; q) Thông qua các hợp đồng có giá trị trên 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng giữa tổ chức tín dụng với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), cổ đông lớn, người có liên quan của người quản lý, thành viên Ban kiểm soát, cổ đông lớn của tổ chức tín dụng; công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; r) Quyết định việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể hoặc yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng; s) Quyết định giải pháp khắc phục biến động lớn về tài chính của tổ chức tín dụng. 3. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua theo quy định sau đây: a) Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản; b) Trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này, quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp khi được số cổ đông đại diện trên 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận hoặc tỷ lệ khác cao hơn do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định; c) Đối với quyết định về các vấn đề quy định tại các điểm b, h, p và r khoản 2 Điều này thì phải được số cổ đông đại diện trên 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận hoặc tỷ lệ khác cao hơn do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định; d) Việc bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải được thực hiện dưới hình thức bầu dồn phiếu. 4. Quyết định về các vấn đề quy định tại các điểm a, d, e và r khoản 2 Điều này phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.
2,057
134,530
Điều 60. Triệu tập Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Trường hợp xảy ra sự kiện ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng cổ phần, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng cổ phần triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường và quyết định về nội dung Ngân hàng Nhà nước yêu cầu. Điều 61. Báo cáo kết quả họp Đại hội đồng cổ đông Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bế mạc cuộc họp hoặc từ ngày kết thúc kiểm phiếu đối với trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, tất cả các nghị quyết, quyết định được Đại hội đồng cổ đông thông qua phải được gửi đến Ngân hàng Nhà nước. Điều 62. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần 1. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có không ít hơn 05 thành viên và không quá 11 thành viên, trong đó có ít nhất 01 thành viên độc lập. Hội đồng quản trị phải có ít nhất một phần hai tổng số thành viên là thành viên độc lập và thành viên không phải là người điều hành tổ chức tín dụng. 2. Cá nhân và người có liên quan của cá nhân đó hoặc những người đại diện vốn góp của một cổ đông là tổ chức và người có liên quan của những người này được tham gia Hội đồng quản trị, nhưng không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị của một tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước. Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị 1. Chịu trách nhiệm triển khai việc thành lập, khai trương hoạt động của tổ chức tín dụng sau cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên. 2. Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Trình Đại hội đồng cổ đông quyết định, thông qua các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này. 4. Quyết định việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, lợi ích khác đối với các chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Thư ký Hội đồng quản trị, các chức danh thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ và người quản lý, người điều hành khác theo quy định nội bộ của Hội đồng quản trị. 6. Thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác có giá trị dưới 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất. 7. Cử người đại diện vốn góp của tổ chức tín dụng tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác. 8. Quyết định đầu tư, giao dịch mua, bán tài sản của tổ chức tín dụng từ 10% trở lên so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất, trừ các khoản đầu tư, giao dịch mua, bán tài sản của tổ chức tín dụng quy định tại điểm p khoản 2 Điều 59 của Luật này. 9. Quyết định các khoản cấp tín dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 128 của Luật này, trừ các giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định tại điểm q khoản 2 Điều 59 của Luật này. 10. Thông qua các hợp đồng của tổ chức tín dụng với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; các hợp đồng của tổ chức tín dụng với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), cổ đông lớn, người có liên quan của họ có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định. Trong trường hợp này, thành viên có liên quan không có quyền biểu quyết. 11. Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc (Giám đốc) thực hiện nhiệm vụ được phân công; đánh giá hằng năm về hiệu quả làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc). 12. Ban hành các quy định nội bộ liên quan đến tổ chức, quản trị và hoạt động của tổ chức tín dụng phù hợp với các quy định của Luật này và pháp luật có liên quan, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát hoặc của Đại hội đồng cổ đông. 13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng. 14. Xem xét, phê duyệt báo cáo thường niên. 15. Lựa chọn tổ chức định giá chuyên nghiệp để định giá tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng theo quy định của pháp luật. 16. Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận các vấn đề theo quy định của pháp luật. 17. Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán. 18. Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu chuyển đổi của tổ chức tín dụng. 19. Quyết định mua lại cổ phần của tổ chức tín dụng. 20. Kiến nghị phương án phân phối lợi nhuận, mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh. 21. Chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan để trình Đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, trừ những nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát. 22. Duyệt chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông; triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông. 23. Tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị. 24. Thông báo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước thông tin ảnh hưởng tiêu cực đến tư cách thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 25. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Điều 64. Quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị 1. Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị. 2. Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị. 3. Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị. 4. Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. 5. Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. 6. Bảo đảm các thành viên Hội đồng quản trị nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Hội đồng quản trị phải xem xét. 7. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản trị. 8. Giám sát các thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và các quyền, nghĩa vụ chung. 9. Ít nhất mỗi năm một lần, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên, các Ủy ban của Hội đồng quản trị và báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả đánh giá này. 10. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Điều 65. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị 1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị theo đúng quy chế nội bộ của Hội đồng quản trị và sự phân công của Chủ tịch Hội đồng quản trị một cách trung thực vì lợi ích của tổ chức tín dụng và cổ đông. 2. Xem xét báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán viên nội bộ giải trình các vấn đề có liên quan đến báo cáo. 3. Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp Hội đồng quản trị bất thường. 4. Tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị theo quy định tại Luật này, trừ trường hợp không được biểu quyết vì vấn đề xung đột lợi ích với thành viên đó. Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị về quyết định của mình. 5. Triển khai thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị. 6. Có trách nhiệm giải trình trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu. 7. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Mục 4. TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN Điều 66. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu 1. Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có các quyền hạn sau đây: a) Quyết định số lượng thành viên Hội đồng thành viên theo từng nhiệm kỳ, nhưng không ít hơn 05 thành viên và không quá 11 thành viên; b) Bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá 05 năm để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu theo quy định của Luật này. Người đại diện theo ủy quyền phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này; c) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bổ sung thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng; d) Quyết định thay đổi vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức tín dụng và thay đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng; đ) Quyết định thành lập công ty con, công ty liên kết; e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức tín dụng; g) Quyết định tổ chức lại, giải thể, yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng; h) Quyết định mức thù lao, lương, các lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 2. Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có các nhiệm vụ sau đây: a) Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết;
2,072
134,531
b) Tuân thủ Điều lệ của tổ chức tín dụng; c) Phải xác định và tách biệt giữa tài sản của chủ sở hữu với tài sản của tổ chức tín dụng; d) Tuân thủ quy định của pháp luật trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa tổ chức tín dụng và chủ sở hữu; đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng. Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định; nhân danh tổ chức tín dụng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng; chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng. 2. Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết định nội dung Điều lệ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng; b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của tổ chức tín dụng; c) Trình chủ sở hữu tổ chức tín dụng quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 66 của Luật này; d) Xem xét, phê duyệt báo cáo thường niên; đ) Quyết định chọn tổ chức kiểm toán độc lập; e) Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; đánh giá hằng năm về hiệu quả làm việc của Tổng giám đốc; g) Quyết định xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh; h) Quyết định các khoản cấp tín dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 128 của Luật này; i) Quyết định phương án góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác có giá trị từ 20% trở lên so với vốn điều lệ được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất của tổ chức tín dụng hoặc tỷ lệ khác thấp hơn quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; k) Thông qua quyết định đầu tư, mua, bán tài sản của tổ chức tín dụng có giá trị từ 20% trở lên so với vốn điều lệ được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất của tổ chức tín dụng hoặc tỷ lệ khác thấp hơn quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; l) Quyết định ký kết các hợp đồng của tổ chức tín dụng với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; hợp đồng của tổ chức tín dụng với thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), người có liên quan của họ. Trong trường hợp này, thành viên có liên quan không có quyền biểu quyết; m) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; n) Ban hành các quy định nội bộ liên quan tới tổ chức, quản trị và hoạt động của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật; o) Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận các vấn đề theo quy định của pháp luật; p) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng; q) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Điều 68. Quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên. 2. Xây dựng chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên. 3. Triệu tập và chủ trì họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức lấy ý kiến các thành viên. 4. Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên. 5. Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên. 6. Bảo đảm các thành viên Hội đồng thành viên nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Hội đồng thành viên phải xem xét. 7. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thành viên. 8. Giám sát các thành viên Hội đồng thành viên trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và các quyền, nghĩa vụ chung. 9. Ít nhất mỗi năm một lần, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên, Hội đồng thành viên và báo cáo chủ sở hữu về kết quả đánh giá này. 10. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Điều 69. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên 1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy chế nội bộ của Hội đồng thành viên và sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thành viên một cách trung thực vì lợi ích của tổ chức tín dụng và chủ sở hữu. 2. Có ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán viên nội bộ giải trình các vấn đề có liên quan đến báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị. 3. Đề nghị Chủ tịch triệu tập họp Hội đồng thành viên bất thường. 4. Tham dự các cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về tất cả các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên, trừ trường hợp không được biểu quyết vì vấn đề xung đột lợi ích với thành viên đó. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước Hội đồng thành viên về những quyết định của mình. 5. Triển khai thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và nghị quyết của Hội đồng thành viên. 6. Có trách nhiệm giải trình trước chủ sở hữu, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu. 7. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Mục 5. TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN Điều 70. Thành viên góp vốn, nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên góp vốn 1. Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải là pháp nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 88 của Luật này. Tổng số thành viên không được vượt quá 05 thành viên. Tỷ lệ sở hữu tối đa của một thành viên và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng. 2. Thành viên góp vốn có các quyền hạn sau đây: a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người đại diện làm thành viên Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát trên cơ sở số vốn góp của mình trong tổ chức tín dụng hoặc theo thỏa thuận giữa các thành viên góp vốn; b) Được cung cấp thông tin, báo cáo về tình hình hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm và các giấy tờ tài liệu khác của tổ chức tín dụng; c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi tổ chức tín dụng đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác; d) Được chia tài sản còn lại của tổ chức tín dụng tương ứng với phần vốn góp khi tổ chức tín dụng giải thể hoặc phá sản; đ) Khiếu nại, khởi kiện thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc thành viên góp vốn. 3. Thành viên góp vốn có các nhiệm vụ sau đây: a) Không được rút vốn đã góp dưới mọi hình thức, trừ trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định tại Điều 71 của Luật này; b) Tuân thủ Điều lệ của tổ chức tín dụng; c) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng. Điều 71. Chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp 1. Thành viên góp vốn được chuyển nhượng phần vốn góp, ưu tiên góp thêm vốn khi tổ chức tín dụng tăng vốn điều lệ. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện nhận chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại vốn góp của tổ chức tín dụng. Điều 72. Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, d, đ, h, i, k, l, m, n và o khoản 2 Điều 67 của Luật này; b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động vốn; c) Báo cáo tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên góp vốn hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Quyết định mua lại phần vốn góp theo quy định của Luật này; đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và người quản lý, người điều hành khác theo quy định nội bộ của Hội đồng thành viên; e) Quyết định mức lương, thưởng, thù lao và các lợi ích khác đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy định của Luật này, trừ trường hợp Điều lệ của tổ chức tín dụng có quy định khác; g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của tổ chức tín dụng; h) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; góp vốn thành lập công ty liên kết; i) Quyết định tổ chức lại tổ chức tín dụng; k) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng; l) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có các quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 68 của Luật này; b) Đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên, các Ủy ban của Hội đồng thành viên tối thiểu mỗi năm một lần; c) Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.
2,072
134,532
3. Thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có các quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 69 của Luật này; b) Tham dự các cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về tất cả các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luật này, trừ trường hợp không được biểu quyết theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 67 của Luật này; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về những quyết định của mình; c) Thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; d) Giải trình trước thành viên góp vốn, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu; đ) Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Mục 6. TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ Điều 73. Tính chất và mục tiêu hoạt động Tổ chức tín dụng là hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức theo mô hình hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Điều 74. Thành lập tổ chức tín dụng là hợp tác xã 1. Thành viên của ngân hàng hợp tác xã bao gồm tất cả các quỹ tín dụng nhân dân và các pháp nhân góp vốn khác. 2. Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các cá nhân, hộ gia đình và các pháp nhân góp vốn khác. Điều 75. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 2. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và am hiểu về hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Điều 76. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân là tổng số vốn do các thành viên góp và được ghi vào Điều lệ. 2. Mức vốn góp tối thiểu và tối đa của một thành viên do Đại hội thành viên quyết định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Điều 77. Điều lệ 1. Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân không được trái với quy định của Luật này, Luật hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều lệ ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính; b) Nội dung, phạm vi hoạt động; c) Thời hạn hoạt động; d) Vốn điều lệ và phương thức góp vốn; đ) Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc); e) Thể thức tiến hành Đại hội thành viên và thông qua quyết định của Đại hội thành viên; g) Quyền, nghĩa vụ của thành viên; h) Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ; i) Nguyên tắc trả lương, phụ cấp và thù lao công vụ, xử lý các khoản lỗ, chia lãi theo vốn góp, công sức đóng góp của thành viên và mức độ sử dụng dịch vụ của tổ chức tín dụng; nguyên tắc trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ; k) Thể thức quản lý, sử dụng, bảo toàn và xử lý phần tài sản chung, vốn tích lũy; l) Các trường hợp và thủ tục về chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản; m) Thủ tục sửa đổi Điều lệ. 2. Điều lệ, nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải được đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được thông qua. Điều 78. Quyền của thành viên 1. Tham dự Đại hội thành viên hoặc bầu đại biểu dự Đại hội thành viên, tham dự các cuộc họp thành viên và biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên. 2. Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các chức danh được bầu khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 3. Được gửi tiền, vay vốn, chia lãi theo vốn góp và mức độ sử dụng dịch vụ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 4. Được hưởng các phúc lợi xã hội chung của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 5. Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 6. Kiến nghị những vấn đề liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và yêu cầu được trả lời; yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường để giải quyết những vấn đề cấp thiết. 7. Chuyển nhượng vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 8. Xin ra khỏi ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 9. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Điều 79. Nghĩa vụ của thành viên 1. Thực hiện Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và các nghị quyết của Đại hội thành viên. 2. Góp vốn theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và quy định của pháp luật có liên quan. 3. Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 4. Cùng chịu trách nhiệm về các khoản rủi ro, thua lỗ trong hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi vốn góp của mình. 5. Hoàn trả vốn và lãi tiền vay của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo cam kết. 6. Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Điều 80. Đại hội thành viên 1. Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 2. Đại hội thành viên thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây: a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm, báo cáo công khai tài chính, kế toán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ nếu có; báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; b) Phương hướng hoạt động kinh doanh năm tới; c) Tăng, giảm vốn điều lệ; mức vốn góp của thành viên; d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát; đ) Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo đề nghị của Hội đồng quản trị; quyết định khai trừ thành viên; e) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đối với quỹ tín dụng nhân dân; g) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ; h) Những vấn đề khác do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc có ít nhất một phần ba tổng số thành viên đề nghị. Điều 81. Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị. 2. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định, nhưng không ít hơn 03 thành viên. 3. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định và được ghi trong Điều lệ, ít nhất là 02 năm và không quá 05 năm. 4. Thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của thành viên pháp nhân. Thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng, Thủ quỹ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị và không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị. 5. Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị không được ủy quyền cho những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Điều 82. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị 1. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê Tổng giám đốc (Giám đốc) theo nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên. 2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) theo đề nghị của Tổng giám đốc (Giám đốc). 3. Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên. 4. Chuẩn bị báo cáo đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh; phê duyệt báo cáo tài chính, báo cáo về kế hoạch hoạt động kinh doanh, báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị để trình Đại hội thành viên. 5. Chuẩn bị chương trình Đại hội thành viên và triệu tập Đại hội thành viên. 6. Tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. 7. Xét kết nạp thành viên mới và giải quyết việc thành viên xin ra, trừ trường hợp khai trừ thành viên và báo cáo để Đại hội thành viên thông qua. 8. Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đại hội thành viên. 9. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Điều 83. Tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát có không ít hơn 03 thành viên, trong đó ít nhất phải có 01 kiểm soát viên chuyên trách. Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện đối với quỹ tín dụng nhân dân được bầu 01 kiểm soát viên chuyên trách. 2. Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát do Đại hội thành viên bầu trực tiếp. 3. Thành viên Ban kiểm soát phải là thành viên cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của thành viên pháp nhân. Thành viên Ban kiểm soát không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Thủ quỹ, nhân viên nghiệp vụ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Thủ quỹ.
2,141
134,533
4. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 5. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát 1. Kiểm tra, giám sát hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị; giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và thành viên ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 3. Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản và các khoản hỗ trợ của Nhà nước; giám sát an toàn trong hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 4. Thực hiện kiểm toán nội bộ trong từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằm đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 5. Tiếp nhận, giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 6. Triệu tập Đại hội thành viên bất thường trong các trường hợp sau đây: a) Khi Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) có hành vi vi phạm pháp luật, Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và nghị quyết của Đại hội thành viên; khi Hội đồng quản trị không thực hiện hoặc thực hiện không có kết quả các biện pháp ngăn chặn theo yêu cầu của Ban kiểm soát; b) Khi có ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ban kiểm soát có yêu cầu triệu tập họp Đại hội thành viên gửi đến Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát mà Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thành viên bất thường trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. 7. Thông báo Hội đồng quản trị, báo cáo Đại hội thành viên và Ngân hàng Nhà nước về kết quả kiểm soát; kiến nghị với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) khắc phục những yếu kém, vi phạm trong hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Điều 85. Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất, có nhiệm vụ điều hành các công việc hằng ngày của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Điều 86. Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) 1. Thực hiện kế hoạch kinh doanh. 2. Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. 3. Kiến nghị với Hội đồng quản trị về phương án bố trí cơ cấu tổ chức ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 4. Ký kết các hợp đồng nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. 5. Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng quản trị. 6. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao. 7. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Mục 7. TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ Điều 87. Loại hình tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của tổ chức tài chính vi mô được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 88. Thành viên, vốn góp, cơ cấu tổ chức, địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô Ngân hàng Nhà nước quy định việc tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của tổ chức, cá nhân nước ngoài; số lượng thành viên góp vốn; tỷ lệ sở hữu vốn góp, phần vốn góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài vào tổ chức tài chính vi mô; giới hạn về cơ cấu tổ chức mạng lưới, địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Mục 8. CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Điều 89. Quản trị, điều hành của chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Ngân hàng nước ngoài quyết định cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam phù hợp với pháp luật của nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính và quy định của Luật này về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ và phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. 2. Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đại diện cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước pháp luật, là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và điều hành hoạt động hằng ngày theo quyền, nghĩa vụ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tham gia quản trị, điều hành tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác và không được đồng thời làm Trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam của ngân hàng nước ngoài. 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật này. Người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi bổ nhiệm. Trình tự, hồ sơ chấp thuận Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thông báo người được bổ nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 51 của Luật này. 5. Trường hợp một ngân hàng nước ngoài có hai hoặc nhiều chi nhánh hoạt động tại Việt Nam và thực hiện chế độ tài chính, hạch toán, báo cáo hợp nhất thì ngân hàng nước ngoài phải ủy quyền cho một Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Chương IV HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 90. Phạm vi hoạt động được phép của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể phạm vi, loại hình, nội dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng trong Giấy phép cấp cho từng tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng không được tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào ngoài các hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng. 3. Các hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng quy định tại Luật này thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Điều 91. Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng 1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. 3. Trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có quyền quy định cơ chế xác định phí, lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Điều 92. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu của tổ chức tín dụng 1. Tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật này và quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Căn cứ Luật này và Luật chứng khoán, Chính phủ quy định việc phát hành trái phiếu, trừ trái phiếu chuyển đổi để huy động vốn của tổ chức tín dụng. Điều 93. Quy định nội bộ 1. Căn cứ vào quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành các quy định nội bộ đối với các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý các trường hợp khẩn cấp. 2. Tổ chức tín dụng phải ban hành các quy định nội bộ sau đây: a) Quy định về cấp tín dụng, quản lý tiền vay để bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích; b) Quy định về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro; c) Quy định về đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; d) Quy định về quản lý thanh khoản, trong đó có các thủ tục và các giới hạn quản lý thanh khoản; đ) Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ chế kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng; e) Quy định về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; g) Quy định về quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng; h) Quy định về quy trình, thủ tục, bao gồm cả nguyên tắc nhận biết khách hàng để bảo đảm ngăn ngừa việc tổ chức tín dụng bị lạm dụng cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố và tội phạm khác; i) Quy định về phương án xử lý các trường hợp khẩn cấp. 3. Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước các quy định nội bộ tại khoản 2 Điều này ngay sau khi ban hành. Điều 94. Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng tiền vay 1. Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính của mình, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, biện pháp bảo đảm tiền vay trước khi quyết định cấp tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. 4. Tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu khách hàng vay báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích vay vốn.
2,085
134,534
Điều 95. Chấm dứt cấp tín dụng, xử lý nợ, miễn, giảm lãi suất 1. Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng. 2. Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mua bán nợ của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Trong trường hợp khách hàng vay hoặc người bảo đảm không trả được nợ do bị phá sản, việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản. 4. Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi suất, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng. Điều 96. Lưu giữ hồ sơ tín dụng 1. Tổ chức tín dụng phải lưu giữ hồ sơ tín dụng, bao gồm: a) Hợp đồng cấp tín dụng và tài liệu ghi rõ mục đích sử dụng vốn; hồ sơ về biện pháp bảo đảm; b) Báo cáo thực trạng tài chính của khách hàng; c) Quyết định cấp tín dụng có chữ ký của người có thẩm quyền; trường hợp quyết định tập thể, phải có biên bản ghi rõ quyết định được thông qua; d) Những tài liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản vay liên quan đến hợp đồng cấp tín dụng. 2. Thời hạn lưu trữ hồ sơ tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 97. Hoạt động ngân hàng điện tử Tổ chức tín dụng được thực hiện các hoạt động kinh doanh qua việc sử dụng các phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý rủi ro và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Điều 98. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài. 3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. 4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. Cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Điều 99. Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng thương mại được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 100. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính Ngân hàng thương mại được vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Điều 101. Mở tài khoản 1. Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc. 2. Ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác. 3. Ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Điều 102. Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán 1. Ngân hàng thương mại được tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia. 2. Ngân hàng thương mại được tham gia hệ thống thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Điều 103. Góp vốn, mua cổ phần 1. Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều này. 2. Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây: a) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; b) Cho thuê tài chính; c) Bảo hiểm. 3. Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài sản bảo đảm, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng. 4. Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây: a) Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng; b) Lĩnh vực khác không quy định tại điểm a khoản này. 5. Việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này phải được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận. Điều kiện, thủ tục và trình tự thành lập công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 6. Ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Điều 104. Tham gia thị trường tiền tệ Ngân hàng thương mại được tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ. Điều 105. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh 1. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, ngân hàng thương mại được kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các sản phẩm sau đây: a) Ngoại hối; b) Phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định về phạm vi kinh doanh ngoại hối; điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận việc kinh doanh ngoại hối; kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh của ngân hàng thương mại. 3. Việc cung ứng dịch vụ ngoại hối của ngân hàng thương mại cho khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Điều 106. Nghiệp vụ ủy thác và đại lý Ngân hàng thương mại được quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Điều 107. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại 1. Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. 2. Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư. 3. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. 4. Dịch vụ môi giới tiền tệ. 5. Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Mục 3. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH Điều 108. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính 1. Công ty tài chính được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau đây: a) Nhận tiền gửi của tổ chức; b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; c) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; d) Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; đ) Bảo lãnh ngân hàng; e) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; g) Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. 2. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 109. Mở tài khoản của công ty tài chính 1. Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc. 2. Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối. 4. Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng. Điều 110. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính 1. Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư. 3. Công ty tài chính chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý tài sản bảo đảm sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 4. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính quy định tại khoản 3 Điều này. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2,088
134,535
Điều 111. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính 1. Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh, cấp tín dụng được phép; ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng thực hiện cấp tín dụng. Việc tiếp nhận vốn ủy thác của cá nhân và ủy thác vốn cho các tổ chức tín dụng cấp tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định tại Điều 104 của Luật này. 3. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. 4. Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác. 5. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 6. Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm. 7. Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư. 8. Cung ứng dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản của khách hàng. Mục 4. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH Điều 112. Hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính 1. Nhận tiền gửi của tổ chức. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức. 3. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4. Cho thuê tài chính. 5. Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính. 6. Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính. 7. Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Điều 113. Hoạt động cho thuê tài chính Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây: 1. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên; 2. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại; 3. Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó; 4. Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Điều 114. Mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính 1. Công ty cho thuê tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc. 2. Công ty cho thuê tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 115. Góp vốn, mua cổ phần của công ty cho thuê tài chính Công ty cho thuê tài chính không được góp vốn, mua cổ phần, thành lập công ty con, công ty liên kết dưới mọi hình thức. Điều 116. Các hoạt động khác của công ty cho thuê tài chính 1. Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cho thuê tài chính. Việc tiếp nhận vốn ủy thác của cá nhân thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc do Ngân hàng Nhà nước tổ chức. 3. Mua, bán trái phiếu Chính phủ. 4. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và ủy thác cho thuê tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 5. Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm. 6. Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư cho bên thuê tài chính. Mục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ Điều 117. Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã 1. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng hợp tác xã là điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các quỹ tín dụng nhân dân. 2. Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại mục 2 Chương IV của Luật này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Điều 118. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 1. Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây: a) Nhận tiền gửi của thành viên; b) Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Cho vay bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây: a) Cho vay đối với khách hàng là thành viên; b) Cho vay đối với khách hàng không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên. 4. Các hoạt động khác, bao gồm: a) Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân; b) Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác; c) Tham gia góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã; d) Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước; đ) Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; e) Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; g) Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm; h) Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên. 5. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể địa bàn hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân trong Giấy phép. Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ Điều 119. Huy động vốn của tổ chức tài chính vi mô 1. Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; b) Tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. 2. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Điều 120. Cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam dưới hình thức cho vay. Việc cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. 2. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cấp tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cấp tín dụng không thấp hơn tỷ lệ do Ngân hàng Nhà nước quy định. Điều 121. Mở tài khoản của tổ chức tài chính vi mô 1. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại. 2. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. Điều 122. Hoạt động khác của tổ chức tài chính vi mô 1. Ủy thác, nhận ủy thác cho vay vốn. 2. Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô. 3. Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô. 4. Làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm. Mục 7. HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Điều 123. Nội dung hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động theo quy định tại mục 2 Chương IV của Luật này, trừ các hoạt động sau đây: a) Hoạt động quy định tại Điều 103 của Luật này; b) Hoạt động mà ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính. 2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cung ứng một số dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế cho khách hàng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngoại hối. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể nội dung hoạt động trong Giấy phép cấp cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật này, phù hợp với quy mô, loại hình, lĩnh vực hoạt động của ngân hàng nước ngoài. Chương V VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG Điều 124. Thành lập văn phòng đại diện Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được phép thành lập văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ Việt Nam. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập một văn phòng đại diện. Điều 125. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp: 1. Làm chức năng văn phòng liên lạc; 2. Nghiên cứu thị trường; 3. Xúc tiến các dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam; 4. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam; 5. Hoạt động khác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Chương VI CÁC HẠN CHẾ ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG Điều 126. Những trường hợp không được cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
2,129
134,536
b) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát. 5. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng. 6. Tổ chức tín dụng không được cho vay để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp. Điều 127. Hạn chế cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây: a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thanh tra viên đang thanh tra tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập; d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó; đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng; e) Các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát. 2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Việc cấp tín dụng đối với những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua và công khai trong tổ chức tín dụng. 4. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Điều 128. Giới hạn cấp tín dụng 1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. 2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 3. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác. 4. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức đầu tư vào trái phiếu do khách hàng phát hành. 5. Giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước quy định. 6. Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng và người có liên quan vượt quá giới hạn cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 7. Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể. 8. Tổng các khoản cấp tín dụng của một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều này không được vượt quá bốn lần vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 129. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần 1. Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 103 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp. 2. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại. 3. Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và các công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính vào một doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp. 4. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật này vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó không được vượt quá 60% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của công ty tài chính. 5. Tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính tổ chức tín dụng đó. Điều 130. Tỷ lệ bảo đảm an toàn 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây: a) Tỷ lệ khả năng chi trả; b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; d) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có; đ) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi; e) Các tỷ lệ tiền gửi trung, dài hạn so với tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn. 2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 4. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác, công ty con của tổ chức tín dụng dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần và các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán phải trừ khỏi vốn tự có khi tính các tỷ lệ an toàn. 5. Trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đạt hoặc có khả năng không đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước giải pháp, kế hoạch khắc phục để bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định. Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định tại Điều 149 của Luật này, bao gồm cả việc hạn chế phạm vi hoạt động, xử lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm bảo đảm để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu. Điều 131. Dự phòng rủi ro 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Khoản dự phòng rủi ro này được hạch toán vào chi phí hoạt động. 2. Việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động do Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi thống nhất với Bộ Tài chính. 3. Trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thu hồi được vốn đã xử lý bằng khoản dự phòng rủi ro, số tiền thu hồi này được coi là doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 132. Kinh doanh bất động sản Tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản, trừ các trường hợp sau đây: 1. Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng; 2. Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết, thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng; 3. Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng phải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản này để bảo đảm tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định và mục đích sử dụng tài sản cố định quy định tại Điều 140 của Luật này.
2,039
134,537
Điều 133. Yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng điện tử Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm an toàn và bảo mật trong hoạt động ngân hàng điện tử theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Điều 134. Quyền, nghĩa vụ của công ty kiểm soát Công ty đang sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp trên 20% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết hoặc nắm quyền kiểm soát của một ngân hàng thương mại trước ngày Luật này có hiệu lực; ngân hàng thương mại có công ty con, công ty liên kết (sau đây gọi tắt là công ty kiểm soát) có quyền, nghĩa vụ sau đây: 1. Tuỳ thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên góp vốn, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con, công ty liên kết theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; 2. Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty kiểm soát với công ty con, công ty liên kết đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập; 3. Công ty kiểm soát không được can thiệp vào tổ chức, hoạt động của công ty con, công ty liên kết ngoài các quyền của chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc cổ đông. Điều 135. Góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát 1. Công ty con, công ty liên kết của cùng một công ty kiểm soát không được góp vốn, mua cổ phần của nhau. 2. Công ty con, công ty liên kết của một tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của chính tổ chức tín dụng đó. 3. Tổ chức tín dụng đang là công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm soát không được góp vốn, mua cổ phần của công ty kiểm soát đó. Chương VII TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN, BÁO CÁO Điều 136. Chế độ tài chính Chế độ tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Điều 137. Năm tài chính Năm tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Điều 138. Hạch toán, kế toán Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện hạch toán, kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. Điều 139. Quỹ dự trữ 1. Hằng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ dự trữ sau đây: a) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, vốn được cấp được trích hằng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ, vốn được cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Quỹ dự phòng tài chính; c) Các quỹ dự trữ khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tín dụng không được dùng các quỹ quy định tại khoản 1 Điều này để trả cổ tức cho cổ đông hoặc phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn. Điều 140. Mua, đầu tư vào tài sản cố định Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động không quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ đối với tổ chức tín dụng hoặc không quá 50% vốn được cấp và quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 141. Báo cáo 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngoài báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo kịp thời bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau đây: a) Phát sinh diễn biến không bình thường trong hoạt động nghiệp vụ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Có thay đổi về tổ chức, quản trị, điều hành, tình hình tài chính của cổ đông lớn và các thay đổi khác có ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động của mình cho Ngân hàng Nhà nước khi được yêu cầu. 4. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi Ngân hàng Nhà nước các báo cáo hằng năm theo quy định của pháp luật. 5. Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải gửi báo cáo tài chính hằng năm của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng cho Ngân hàng Nhà nước. 6. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước khi tổ chức tín dụng nước ngoài có thay đổi thuộc một trong những trường hợp sau đây: a) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, thanh lý, phá sản, giải thể; b) Đổi tên, chuyển trụ sở chính; c) Thay đổi cổ đông lớn, Hội đồng quản trị, ban điều hành; d) Thay đổi bất thường có ảnh hưởng lớn đến tổ chức, hoạt động. Điều 142. Báo cáo của công ty kiểm soát 1. Trong thời hạn 120 ngày, kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tài liệu theo quy định của pháp luật, công ty kiểm soát phải lập và gửi cho Ngân hàng Nhà nước báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán. 2. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, công ty kiểm soát phải lập và gửi cho Ngân hàng Nhà nước báo cáo tổng hợp về giao dịch mua, bán và giao dịch khác giữa công ty kiểm soát với công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm soát. Điều 143. Công khai báo cáo tài chính Trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 144. Chuyển lợi nhuận, chuyển tài sản ra nước ngoài 1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận còn lại sau khi đã trích lập các quỹ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Bên nước ngoài trong tổ chức tín dụng liên doanh được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận được chia sau khi tổ chức tín dụng liên doanh đã trích lập các quỹ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài và bên nước ngoài trong tổ chức tín dụng liên doanh được chuyển ra nước ngoài số tài sản còn lại của mình sau khi đã thanh lý, kết thúc hoạt động tại Việt Nam. 4. Việc chuyển tiền và tài sản khác ra nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chương VIII KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, TỔ CHỨC LẠI, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG Mục 1. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT Điều 145. Báo cáo khó khăn về khả năng chi trả Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, tổ chức tín dụng phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước về thực trạng tài chính, nguyên nhân và các biện pháp đã áp dụng, dự kiến áp dụng để khắc phục. Điều 146. Áp dụng kiểm soát đặc biệt 1. Kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán. 2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện kịp thời những trường hợp có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán. 3. Ngân hàng Nhà nước xem xét, đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt khi tổ chức tín dụng lâm vào một trong các trường hợp sau đây: a) Có nguy cơ mất khả năng chi trả; b) Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ dẫn đến mất khả năng thanh toán; c) Khi số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% giá trị thực của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất; d) Hai năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; đ) Không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 130 của Luật này trong thời hạn một năm liên tục hoặc tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu thấp hơn 4% trong thời hạn 06 tháng liên tục. Điều 147. Quyết định kiểm soát đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và thành lập Ban kiểm soát đặc biệt. 2. Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt gồm các nội dung sau đây: a) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; b) Lý do kiểm soát đặc biệt; c) Họ, tên thành viên và nhiệm vụ cụ thể của Ban kiểm soát đặc biệt; d) Thời hạn kiểm soát đặc biệt. 3. Quyết định kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan hữu quan trên địa bàn để phối hợp thực hiện. 4. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể việc công bố thông tin kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng. Điều 148. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt 1. Ban kiểm soát đặc biệt có những nhiệm vụ sau đây: a) Chỉ đạo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động;
2,084
134,538
b) Chỉ đạo và giám sát việc triển khai các giải pháp được nêu trong phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được Ban kiểm soát đặc biệt thông qua; c) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện phương án củng cố tổ chức và hoạt động. 2. Ban kiểm soát đặc biệt có những quyền hạn sau đây: a) Đình chỉ hoạt động không phù hợp với phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được thông qua, vi phạm quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng có thể gây tổn hại đến lợi ích của người gửi tiền; b) Đình chỉ, tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng của thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) nếu xét thấy cần thiết; c) Yêu cầu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với người có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được thông qua; d) Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước quyết định gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt, cho vay đặc biệt hoặc chấm dứt cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, thanh lý, thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng, tiếp quản, sáp nhập, hợp nhất, mua lại bắt buộc tổ chức tín dụng; đ) Yêu cầu tổ chức tín dụng nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. 3. Ban kiểm soát đặc biệt chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện kiểm soát đặc biệt. Điều 149. Thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước quyết định xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại điểm d khoản 2 Điều 148 của Luật này. 2. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu chủ sở hữu tăng vốn, xây dựng, thực hiện kế hoạch tái cơ cấu hoặc bắt buộc sáp nhập, hợp nhất, mua lại đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, nếu chủ sở hữu không có khả năng hoặc không thực hiện việc tăng vốn. 3. Ngân hàng Nhà nước có quyền trực tiếp hoặc chỉ định tổ chức tín dụng khác góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong trường hợp tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không có khả năng thực hiện yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khi Ngân hàng Nhà nước xác định số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng đã vượt quá giá trị thực của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất và việc chấm dứt hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có thể gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng. 4. Việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 150. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm sau đây: 1. Xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng trình Ban kiểm soát đặc biệt thông qua và tổ chức triển khai thực hiện phương án đó; 2. Tiếp tục quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động và bảo đảm an toàn tài sản của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 148 của Luật này; 3. Chấp hành yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt liên quan đến tổ chức, quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 148 của Luật này; 4. Thực hiện yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại Điều 149 của Luật này. Điều 151. Khoản vay đặc biệt 1. Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng; b) Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do các sự cố nghiêm trọng khác. 2. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác, kể cả các khoản nợ có tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng hoặc được chuyển đổi thành phần vốn góp, vốn cổ phần tại tổ chức tín dụng liên quan quy định tại Điều 149 của Luật này. 3. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể việc cho vay đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng. Điều 152. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong các trường hợp sau đây: a) Hoạt động của tổ chức tín dụng trở lại bình thường; b) Trong quá trình kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng được sáp nhập, hợp nhất vào một tổ chức tín dụng khác; c) Tổ chức tín dụng không khôi phục được khả năng thanh toán. 2. Quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt được thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan. 3. Trường hợp chấm dứt kiểm soát đặc biệt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt việc áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán gửi Tòa án. Mục 2. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, THANH LÝ, PHONG TỎA VỐN, TÀI SẢN Điều 153. Tổ chức lại tổ chức tín dụng 1. Tổ chức tín dụng được tổ chức lại dưới hình thức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại tổ chức tín dụng. Điều 154. Giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giải thể trong các trường hợp sau đây: 1. Tự nguyện xin giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; 2. Khi hết thời hạn hoạt động không xin gia hạn hoặc xin gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; 3. Bị thu hồi Giấy phép. Điều 155. Phá sản tổ chức tín dụng 1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn lâm vào tình trạng phá sản, thì tổ chức tín dụng đó phải làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. 2. Khi nhận được yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản và áp dụng ngay thủ tục thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về phá sản. Điều 156. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng 1. Trong trường hợp tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản, việc thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản. 2. Khi giải thể theo quy định tại Điều 154 của Luật này, tổ chức tín dụng phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Ngân hàng Nhà nước quy định. 3. Trong quá trình giám sát thanh lý tài sản tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này, nếu phát hiện tổ chức tín dụng không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định chấm dứt thanh lý và yêu cầu tổ chức tín dụng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng quy định tại Điều 155 của Luật này. 4. Tổ chức tín dụng bị thanh lý có trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc thanh lý tài sản. Điều 157. Phong tỏa vốn, tài sản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Trong trường hợp cần thiết nhằm bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền, Ngân hàng Nhà nước phong tỏa một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể các trường hợp phong tỏa, chấm dứt phong tỏa vốn và tài sản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Chương IX CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 158. Cơ quan quản lý nhà nước 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng trong phạm vi cả nước. 2. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại địa phương theo quy định của pháp luật. Điều 159. Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Điều 160. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, giám sát 1. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước trong quá trình thanh tra, giám sát, đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp. 2. Báo cáo, giải trình đối với kiến nghị, khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. 3. Thực hiện kiến nghị, khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. 4. Thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước. 5. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 161. Quy định chuyển tiếp
2,060
134,539
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải xin cấp lại Giấy phép theo quy định của Luật này. 2. Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải hoàn tất việc điều chỉnh cơ cấu tổ chức theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này. 3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc bầu, bổ nhiệm hoặc bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Giám đốc công ty con và chức danh tương đương của tổ chức tín dụng; Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện theo quy định tại các điều 33, 34, 43, 44, 48, 50, 51, 62, 66, 70 và 89 của Luật này. 4. Đối với các hợp đồng cấp tín dụng được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng cấp tín dụng. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng cấp tín dụng nói trên chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp với các quy định của Luật này. 5. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể thời hạn, trình tự, thủ tục chuyển tiếp đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phù hợp với quy định tại các điều 55, 103, 110, 115, 129 và 135 của Luật này. 6. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tín dụng đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể hoạt động của các chương trình, dự án tài chính vi mô quy định tại khoản này. 7. Kể từ thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành, các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng đang thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng phải chấm dứt ngay các hoạt động ngân hàng, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này. Điều 162. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 163. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác trong Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Trong nhiều năm qua, ngành Y tế thành phố đã chủ trì, phối hợp tốt với các ngành có liên quan tập trung thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đạt được nhiều kết quả, ngăn chặn kịp thời các vụ ngộ độc thực phẩm, đảm bảo sức khỏe cho nhân dân. Tuy nhiên, trong tình hình vệ sinh môi trường còn phức tạp, việc xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa được giải quyết triệt để; nhiều hàng quán ven đường không bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn VSATTP; tập quán ăn uống trong một bộ phận người dân còn qua loa, đơn giản; ý thức an toàn vệ sinh thực phẩm của một bộ phận người buôn bán, người tiêu dùng chưa cao nên tiềm ẩn nguy cơ gây ra dịch bệnh đường ruột và tình trạng ngộ độc thực phẩm. Đặc biệt, trong điều kiện nắng nóng kéo dài như hiện nay là yếu tố thuận lợi cho vi sinh vật phát triển mạnh, dễ gây ô nhiễm thực phẩm. Vì vậy, công tác bảo đảm VSATTP ngày càng quan trọng và cấp bách, không thể chủ quan. Để tiếp tục tăng cường công tác bảo đảm VSATTP trên địa bàn, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ chỉ thị như sau: 1. Ban chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm thành phố: - Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, phối hợp tốt các hoạt động giữa các thành viên với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc xử lý những vấn đề liên ngành về VSATTP. Trường hợp công tác VSATTP có những diễn biến phức tạp, ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân trên diện rộng, kịp thời kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố biện pháp xử lý. - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác VSATTP của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện. - Thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về VSATTP ở các cấp, tổ chức triển khai thực hiện việc thanh tra, kiểm tra về điều kiện bảo đảm chất lượng VSATTP các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, cơ sở giết mổ gia súc gia cầm, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, quán ăn bình dân, bếp ăn tập thể… Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về đảm bảo chất lượng và VSATTP. 2. Sở Y tế: (Thường trực Ban chỉ đạo VSATTP thành phố) - Chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện tốt “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” hàng năm. Chủ động phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội và nhân dân trong thành phố tham gia tích cực vào việc phòng, chống ngộ độc thức ăn, các dịch bệnh lây truyền qua thực phẩm. - Triển khai các biện pháp cấp bách đảm bảo VSATTP và tăng cường công tác quản lý VSATTP trong kinh doanh, dịch vụ và phục vụ ăn uống trên địa bàn thành phố Cần Thơ. - Tổ chức mạng lưới điều tra, giám sát ngộ độc thực phẩm ở các cấp. Chủ động phòng ngừa ô nhiễm thực phẩm, hạn chế tối đa ngộ độc thực phẩm, đặc biệt là các vụ ngộ độc hàng loạt và các bệnh truyền qua thực phẩm. - Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về chất lượng VSATTP cho các chủ cơ sở, nhân viên trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm và kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố; cơ sở sản xuất dụng cụ đựng thực phẩm. Tuyên truyền, hướng dẫn, giáo dục nhân dân trong thành phố về vệ sinh ăn uống, vệ sinh trong chế biến thực phẩm, cách phòng tránh ngộ độc thực phẩm và và các bệnh lây truyền từ thực phẩm. - Chỉ đạo các Bệnh viện trong hệ thống nhà nước và tư nhân trên địa bàn theo dõi, tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời khi có các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra. - Tổ chức tập huấn chuyên môn cho cán bộ y tế xã, phường về công tác quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. - Chỉ đạo thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP theo quy định của pháp luật cho tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao; tăng cường hậu kiểm việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn, kiên quyết không để các cơ sở không đủ điều kiện VSATTP sản xuất, kinh doanh thực phẩm. - Chỉ đạo Đoàn thanh, kiểm tra liên ngành VSATTP các cấp tăng cường thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý, các vi phạm về điều kiện VSATTP trong sản xuất, kinh doanh, quảng cáo, nhập khẩu thực phẩm, vệ sinh thức ăn đường phố. 3. Sở Công Thương: - Hướng dẫn, chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường, lực lượng Thanh tra chuyên ngành phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra các siêu thị, chợ, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thực hiện đúng quy chế, quy định về VSATTP đã ban hành; tăng cường kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn việc kinh doanh thực phẩm giả, kém chất lượng, quá hạn sử dụng, vi phạm quy định nhãn hàng hóa, có nguồn gốc nhập lậu và gian lận thương mại. - Phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức thực hiện Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu và Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Quy hoạch và phát triển các vùng nguyên liệu sản xuất nông sản thực phẩm an toàn, tổ chức tập huấn, tuyên truyền về quy trình bảo đảm an toàn thực phẩm cho các hộ nông dân sản xuất nông sản, thủy sản thực phẩm. - Chỉ đạo thường xuyên, giám sát, kiểm tra tồn dư kháng sinh, hóa chất độc hại và các tác nhân gây bệnh cho động vật, thực vật trong nông sản, thủy sản thực phẩm trước khi thu hoạch trong các khâu sơ chế, bảo quản ở các vùng sản xuất nông thủy sản thực phẩm. - Có biện pháp kiểm soát việc giết mổ gia súc, gia cầm, vệ sinh thú y, vệ sinh thủy sản, kịp thời ngăn chặn, xử lý các cơ sở vi phạm VSATTP. Tăng cường công tác tuyên truyền phòng chống bệnh, ngăn chặn các dịch bệnh trên gia súc, gia cầm có thể xảy ra. 5. Sở Khoa học và Công nghệ: - Phối hợp với Sở Y tế trong hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện ghi nhãn sản phẩm theo Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; hướng dẫn thực hiện các yêu cầu kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo các cơ sở có dịch vụ ăn uống tại các khách sạn, nhà hàng do ngành quản lý thực hiện tốt các quy chế, quy định về VSATTP.
2,064
134,540
7. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tăng cường công tác giáo dục, phổ biến kiến thức VSATTP trong khối trường học, nhà trẻ, mẫu giáo. Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa Sở Y tế và Sở Giáo dục và Đào tạo trong công tác bảo đảm VSATTP trong trường học. Huy động giáo viên và học sinh tham gia tích cực các hoạt động về VSATTP; nghiên cứu đưa nội dung VSATTP vào giảng dạy cho học sinh. Tuyệt đối không để các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không đủ điều kiện VSATTP cung ứng các dịch vụ ăn uống trong các trường học; chủ động, phối hợp ngành chức năng kiểm tra đột xuất các bếp ăn tập thể, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. 8. Sở Thông tin và Truyền thông: - Định hướng tuyên truyền cho các cơ quan báo, đài đẩy mạnh công tác truyền thông sâu rộng trong nhân dân bằng nhiều hình thức phong phú, sinh động, dành thời lượng thông tin thích đáng cho việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và kiến thức liên quan đến chất lượng, VSATTP; hướng dẫn nhân dân về vệ sinh ăn uống, vệ sinh chế biến thực phẩm, cách đề phòng ngộ độc thực phẩm và dịch bệnh do ăn uống thực phẩm không đảm bảo chất lượng, không vệ sinh; cách quản lý và sử dụng dụng cụ đựng thực phẩm hợp vệ sinh; kêu gọi, huy động sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội vào công tác giám sát VSATTP. - Phối hợp Sở Y tế trong việc giáo dục truyền thông về VSATTP, nâng cao nhận thức và thực hành của chính quyền các cấp, người sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm. Đặc biệt chú ý tuyên truyền cho người dân thay đổi hành vi, các tập quán lạc hậu trong sản xuất, chế biến thực phẩm. 9. Công an thành phố, Chi cục Quản lý thị trường, Ban Chỉ đạo chống buôn lậu hàng giả và gian lận thương mại thành phố (Ban Chỉ đạo 127): Phối hợp với các sở, ngành có liên quan phát hiện điều tra xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về VSATTP. 10. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Có trách nhiệm cân đối ngân sách, cấp kinh phí cho Ban chỉ đạo liên ngành về VSATTP thành phố theo đúng quy định của pháp luật. 11. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và công nghiệp: Phổ biến các nội dung bảo đảm VSATTP đã ký kết với Sở Y tế; đôn đốc, nhắc nhở các doanh nghiệp có bếp ăn tập thể thực hiện tốt các quy định về điều kiện VSATTP. 12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và đoàn thể các cấp trong thành phố: Vận động đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia vào công tác VSATTP tại địa phương, có kế hoạch chủ động trong công tác tuyên truyền, tổ chức nói chuyện chuyên đề về VSATTP cho các hội viên, đoàn viên. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần kịp thời báo cáo để Ủy ban nhân dân thành phố thành phố chỉ đạo giải quyết ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU, CÔNG TRÌNH TẠM, ĐẤU NỐI ĐƯỜNG BỘ TRÊN PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI ĐƯỜNG TỈNH ĐANG KHAI THÁC THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Qui định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1182/TTr-GTVT-KHKT ngày 26/5/2010, văn bản số 1348/SGTVT-KHKT ngày 08/6/2010 và báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 52/BC-STP-XD&TDTHPL ngày 26/5/2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục cho phép xây dựng công trình thiết yếu, công trình tạm, đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường tỉnh đang khai thác thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU, CÔNG TRÌNH TẠM, ĐẤU NỐI ĐƯỜNG BỘ TRÊN PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI ĐƯỜNG TỈNH ĐANG KHAI THÁC THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành theo Quyết định số 1776/2010/QĐ-UBND ngày 15/6/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh). Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 1. Bản quy định này, quy định trình tự, thủ tục cho phép xây dựng công trình thiết yếu, công trình tạm, đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường tỉnh đang khai thác thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở Luật Giao thông đường bộ năm 2008, các qui định pháp luật có liên quan, các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước. 2. Các đường huyện, xã, thôn khuyến khích áp dụng quy định này trên cơ sở tuân thủ quy hoạch ngành có liên quan. 3. Trường hợp Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải có quy định cụ thể đến đường tỉnh khác quy định này thì thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài xây dựng công trình thiết yếu, công trình tạm, đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường tỉnh đang khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; cơ quan quản lý đường bộ phải tuân theo quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ. 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ: Gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ, được quy định trong Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ. 2. Công trình thiết yếu: Công trình phục vụ đảm bảo an ninh, quốc phòng; công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ. 3. Công trình tạm: Công trình nông nghiệp, công trình quảng cáo được qui định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 28, Chương VI, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ. 4. Trình tự, thủ tục cho phép xây dựng công trình thiết yếu, công trình tạm, đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường tỉnh đang khai thác thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm: a) Thỏa thuận đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh (Chương II). b) Chấp thuận thiết kế kỹ thuật và cấp phép đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh (Chương III). c) Chấp thuận, cấp phép xây dựng công trình thiết yếu, công trình tạm trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh (Chương IV). Chương II THỎA THUẬN ĐẤU NỐI ĐƯỜNG BỘ TRÊN PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ CỦA ĐƯỜNG TỈNH Điều 4. Trình tự thoả thuận đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh. 1. Trước khi trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt dự án hoặc qui hoạch chi tiết tổng mặt bằng liên quan đến đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh, chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ gửi đến Sở Giao thông Vận tải xin thoả thuận. Hồ sơ xin thoả thuận gồm: a) Quyết định hoặc văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư của Ủy ban Nhân dân tỉnh. b) Hồ sơ thiết kế sơ bộ đường gom, đấu nối, nút giao... c) Văn bản xin thoả thuận. 2. Trong trường hợp Ủy ban Nhân dân tỉnh có văn bản thu hồi/huỷ chủ trương đầu tư thì văn bản thoả thuận của Sở Giao thông Vận tải hết hiệu lực. 3. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo qui định. Trường hợp chưa đủ điều kiện thoả thuận, Sở Giao thông Vận tải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân xin thoả thuận thực hiện. Chương III CHẤP THUẬN THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ CẤP PHÉP ĐẤU NỐI ĐƯỜNG BỘ TRÊN PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ CỦA ĐƯỜNG TỈNH Điều 5. Trình tự chấp thuận thiết kế kỹ thuật và cấp phép đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh. 1. Sau khi dự án hoặc qui hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt, chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ gửi đến Sở Giao thông Vận tải xin chấp thuận thiết kế kỹ thuật đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh. Thành phần hồ sơ chấp thuận gồm: a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc phê duyệt tổng mặt bằng. b) Văn bản thoả thuận (Khoản 1 Điều 4). c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: đường gom, đấu nối, nút giao... d) Văn bản xin chấp thuận. 2. Trước khi thi công xây dựng, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công lập hồ sơ gửi đến Sở Giao thông Vận tải xin cấp phép đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh. Thành phần hồ sơ xin cấp phép gồm: a) Văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật (Khoản 1 Điều 5). b) Đơn xin phép thi công do chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị, nêu rõ: Phạm vi đất dành cho đường bộ và lý trình đường bộ có liên quan; thời gian thi công; bản cam kết tự di chuyển công trình và không đòi bồi thường khi Ủy ban Nhân dân tỉnh, ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng. c) Phương án đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trong hành lang an toàn đường bộ. d) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền duyệt. 3. Trường hợp công trình quy mô nhỏ, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công chuẩn bị hồ sơ chấp thuận thiết kế kỹ thuật và cấp phép đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh (gộp một lần, Sở Giao thông Vận tải xem xét thiết kế kỹ thuật cùng với quá trình cấp phép thi công). Thành phần hồ sơ gồm: a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc phê duyệt tổng mặt bằng. b) Văn bản thoả thuận (Khoản 1 Điều 4). c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: đường gom, đấu nối, nút giao...
2,069
134,541
d) Đơn xin phép thi công do chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị, nêu rõ: Phạm vi đất dành cho đường bộ và lý trình đường bộ có liên quan; thời gian thi công; bản cam kết tự di chuyển công trình và không đòi bồi thường khi Ủy ban Nhân dân tỉnh, ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng. e) Phương án đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trong hành lang an toàn đường bộ, kèm theo phương án tổ chức thi công. 4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo qui định đối với mỗi nội dung chấp thuận thiết kế kỹ thuật và cấp phép đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh. Trường hợp chưa đủ điều kiện chấp thuận thiết kế kỹ thuật hoặc cấp phép, Sở Giao thông Vận tải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân xin chấp thuận, cấp phép thực hiện. Chương IV CHẤP THUẬN, CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU, CÔNG TRÌNH TẠM TRÊN PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ CỦA ĐƯỜNG TỈNH Điều 6. Trình tự chấp thuận, cấp phép xây dựng công trình thiết yếu, công trình tạm trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh. 1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thiết yếu phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. a) Thẩm quyền xem xét và ban hành văn bản chấp thuận: - Ủy ban Nhân dân tỉnh: Các dự án nhóm A, nhóm B trên cơ sở Tờ trình (tham mưu, đề xuất) của Sở Giao thông Vận tải. - Sở Giao thông Vận tải: Các dự án nhóm C và các công trình xây dựng mới, sửa chữa chưa đến mức phải lập dự án. b) Thành phần hồ sơ gồm: - Quyết định hoặc văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư. - Hồ sơ thiết kế sơ bộ của dự án. - Văn bản xin chấp thuận. 2. Trong trường hợp chủ trương đầu tư bị thu hồi/huỷ thì văn bản chấp thuận của Sở Giao thông Vận tải hết hiệu lực. 3. Trước khi thi công xây dựng, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công phải lập hồ sơ xin cấp phép thi công gửi đến Sở Giao thông Vận tải. Điều 7. Quy định về thành phần hồ sơ cấp phép thi công, thời hạn giải quyết. 1. Thành phần hồ sơ cấp giấy phép thi công các công trình thiết yếu gồm: a) Văn bản chấp thuận (Khoản 1 Điều 6). b) Đơn xin phép thi công do chủ đầu tư hoặc nhà thầu đề nghị, nêu rõ: Phạm vi đất dành cho đường bộ và lý trình đường bộ có liên quan; thời gian thi công; bản cam kết tự di chuyển công trình và không đòi bồi thường khi Ủy ban Nhân dân tỉnh, ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng. c) Phương án đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trong hành lang an toàn đường bộ. d) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền duyệt. 2. Thành phần hồ sơ cấp phép thi công đối với công trình tạm gồm: a) Đơn xin phép thi công do chủ đầu tư hoặc nhà thầu đề nghị, nêu rõ: Phạm vi đất dành cho đường bộ và lý trình đường bộ có liên quan; thời gian thi công; bản cam kết tự di chuyển công trình và không đòi bồi thường khi Ủy ban Nhân dân tỉnh, ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng. b) Phương án đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trong hành lang an toàn đường bộ. c) Các tài liệu liên quan đến công trình xây dựng: Chủ trương đầu tư, nguồn gốc đất đai, qui hoạch được duyệt, qui cách và qui mô công trình. 3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo qui định, cơ quan quản lý đường có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và trực tiếp chấp thuận hoặc cấp giấy phép thi công. Trường hợp chưa đủ điều kiện chấp thuận hoặc cấp phép thi công, Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Giao thông Vận tải (theo phân cấp trên) trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân xin chấp thuận, cấp phép thi công thực hiện. Chương V CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Điều 8. Quy định về lưu trữ và số lượng hồ sơ. 1. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chi tiết liên quan đến các nội dung đề nghị cấp phép (kể cả các hồ sơ thuộc thẩm quyền chấp thuận của Ủy ban Nhân dân tỉnh), trường hợp xét thấy cần thiết, Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ yêu cầu Sở Giao thông Vận tải cung cấp các hồ sơ chi tiết kèm theo Tờ trình của Sở. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị 02 bộ hồ sơ về các nội dung nêu trên gửi Sở Giao thông Vận tải xem xét. Điều 9. Quy định về lệ phí. 1. Không thu phí đối với các thoả thuận, chấp thuận liên quan đến việc xây dựng công trình thiết yếu, đấu nối đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường tỉnh. 2. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, công trình tạm, đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường tỉnh đang khai thác: Giao Sở Giao thông Vận tải căn cứ các qui định hiện hành, xây dựng mức lệ phí trình Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét Quyết định riêng. Điều 10. Quy định về gia hạn cấp phép thi công trên đường tỉnh đang khai thác. 1. Khi thời hạn cấp phép thi công trên đường tỉnh đang khai thác hết hiệu lực mà công trình vẫn chưa hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ gia hạn thời gian thi công, gửi đến Sở Giao thông Vận tải để xem xét. 2. Hồ sơ gia hạn thời gian thi công bao gồm: Báo cáo quá trình thi công, lý do gia hạn, dự kiến thời gian hoàn thành và hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổ chức thi công điều chỉnh (nếu có). Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành. 1. Những quy định khác liên quan đến trình tự, thủ tục cho phép xây dựng công trình thiết yếu, công trình tạm, đấu nối đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường tỉnh đang khai thác được quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ mà không qui định tại quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải. 2. Đối với những công trình, dự án sử dụng, xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ, đấu nối đường bộ đối với đường tỉnh đang khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã được thoả thuận, chấp thuận, cấp phép thi công thì thực hiện theo các thoả thuận, chấp thuận, cấp phép thi công trước. Điều 12. Trách nhiệm thi hành. 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu và thực hiện thoả thuận, chấp thuận, cấp phép theo quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./. HƯỚNG DẪN “TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN KHU NHÀ Ở, DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP” - Trình tự thực hiện: Bước 1. Cá nhân, tổ chức khi làm thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng khu công nghiệp chuẩn bị hồ sơ. Bước 2. - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 80 đường Trần Phú, phường 4, TP.Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả cho người nộp (đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại theo đúng quy định. Bước 3. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Xây dựng (số 80 đường Trần Phú, phường 4, TP.Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) theo các bước sau: Công chức trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ và trao kết quả cho người nhận ( trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy uỷ quyền và chứng minh thư của người ủy quyền). - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ làm việc (theo quy định) từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, riêng thứ 7 chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả vào buổi sáng. + Sáng Từ 7 giờ đến 11 giờ 00’. + Chiều Từ 13 giờ đến 17 giờ 00’. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần: + Đơn xin chuyển nhượng toàn bộ dự án của chủ đầu tư cũ (theo mẫu phụ lục 1 của Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng). + Văn bản cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + Hồ sơ dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật; + Quyết định phê duyệt dự án; + Hợp đồng thuê đất hoặc quyết định thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của chủ đầu tư mới; + Cam kết của chủ đầu tư mới + Văn bản xác định năng lực của chủ đầu tư mới - Số lượng hồ sơ: 07 bộ - Thời hạn giải quyết: - Theo quy định của Sở Xây dựng: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án - Lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
1,983
134,542
+ Đơn xin chuyển nhượng toàn bộ dự án - Phụ lục số 01 Thông tư 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng + Bản cam kết sau khi được chuyển nhượng dự án - Phụ lục số 02 Thông tư 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng + Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án - Phụ lục số 03 Thông tư 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Dự án được chuyển nhượng toàn bộ khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Dự án không thuộc đối tượng bị xử lý theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ: - Chủ đầu tư vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, quy hoạch, kiến trúc, quản lý đất đai mà không có giải pháp khắc phục kịp thời theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chủ đầu tư không thực hiện đúng nội dung dự án hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày nhận bàn giao đất mà không triển khai thực hiện dự án hoặc chậm tiến độ quá 24 tháng so với tiến độ được duyệt. 2. Dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật; 3. Chủ đầu tư đã có quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 4. Phải hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của toàn bộ dự án hoặc theo giai đoạn và phải có các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng với nội dung, tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt; 5. Chủ đầu tư mới phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Kinh doanh bất động sản và Điều 3 của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ: a.1) Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, phải có vốn pháp định và đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật. a.2) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định là 6 tỷ đồng Việt Nam. a.3) Việc xác nhận vốn pháp định của doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã và đăng ký kinh doanh. b) Đáp ứng điều kiện về tài chính đối với chủ đầu tư dự án theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ, cụ thể là: b.1) Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở phải có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định sau đây: + Đối với dự án khu đô thị mới thì không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án đã được phê duyệt; + Đối với dự án khu nhà ở thì không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên đã được phê duyệt. b.2) Tổng mức đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở thực hiện theo các quy định của pháp luật tương ứng. b.3) Vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư là vốn thực có của chủ đầu tư tính đến năm trước liền kề với năm chủ đầu tư thực hiện dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở được thể hiện trong báo cáo tài chính của chủ đầu tư và phải được kiểm toán độc lập xác nhận. Trường hợp chủ đầu tư là doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Chủ đầu tư có trách nhiệm chứng minh năng lực tài chính của mình để thực hiện dự án thông qua việc lập danh mục các dự án đang thực hiện đầu tư, trong đó nêu rõ tổng vốn đầu tư của từng dự án. c) Có văn bản cam kết thực hiện dự án theo đúng tiến độ được phê duyệt. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính + Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006; + Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; + Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 5/10/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (MẪU ĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN KHU NHÀ Ở, DỰ ÁN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN Kính gửi : Uỷ ban nhân dân Tỉnh…………… + Tên doanh nghiệp…………… Địa chỉ : Hiện đang là chủ đầu tư dự án : ………………. Thuộc địa bàn xã…………huyện………………tỉnh……………. Đề nghị được chuyển nhượng toàn bộ dự án …… với các nội dung chính như sau : 1- Tên dự án: 2- Địa điểm : 3- Nội dung và Quy mô dự án : 4- Diện tích sử dụng đất : 5- Diện tích đất xây dựng : 6- Tổng mức đầu tư : Trong đó : Chi phí xây dựng: Chi phí thiết bị: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư: Chi phí khác: Chi phí quản lý dự án: Chi phí dự phòng: 7- Nguồn vốn đầu tư : 8- Tình hình tiển khai dự án : 9- Lý do xin chuyển nhượng : 10- Đề xuất chủ đầu tư mới là: - Tên chủ đầu tư mới : - Địa chỉ: - Năng lực tài chính: - Kinh nghiệm: 10. Phương án giải quyết về quyền lợi và nghĩa vụ đối với khách hàng và các bên có liên quan: 11. Cam kết : <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 (MẪU VĂN BẢN CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN) KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN KHU NHÀ Ở, DỰ ÁN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- BẢN CAM KẾT KHI ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN Kính gửi : ……………………………………………….. Tên doanh nghiệp xin nhận chuyển nhượng dự án …………… - Địa chỉ doanh nghiệp : - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: Đề nghị được nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án ……do công ty …… đang làm chủ đầu tư ……………………………………………………………… Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép được nhận chuyển nhượng và làm chủ đầu tư dự án …… Công ty chúng tôi xin cam kết : - Kế hoạch triển khai tiếp dự án : - Tiến độ : - Nội dung dự án - Nghĩa vụ đối với khách hàng và các bên có liên quan:................................ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (MẪU VÀ CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI,DỰ ÁN KHU NHÀ Ở, DỰ ÁN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- …….., ngày……..tháng…… năm……. HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN….. Số ……/ HĐKT Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày …..tháng …..năm…..của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ văn bản cho phép chuyển nhượng dự án ….. số ….. ngày … tháng …năm …..của…… Chúng tôi gồm:…………………………………………………………………… Bên chuyển nhượng dự án (sau đây gọi tắt là Bên chuyển nhượng): - Tên doanh nghiệp: - Ông (bà): - Chức vụ: - Số CMND (Hộ chiếu): Cấp ngày / / , tại - Địa chỉ cơ quan - Điện thoại: Fax: - Tài khoản: tại Ngân hàng: - Mã số thuế: Bên nhận chuyển nhượng dự án (sau đây gọi tắt là Bên nhận chuyển nhượng ): - Tên doanh nghiệp: - Ông (bà): - Chức vụ: - Số CMND (Hộ chiếu): Cấp ngày / / , tại - Địa chỉ cơ quan - Điện thoại: - Mã số thuế: Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án ….. với các nội dung sau: I. Nội dung toàn bộ dự án được chuyển nhượng: 1. Nội dung chính của dự án đã được phê duyệt. 2. Kết quả thực hiện đến thời điểm chuyển nhượng dự án. II. Giá chuyển nhượng: III. Phương thức thanh toán: bằng (tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác)………… , trong đó: - Trả lần đầu là:…………………………đồng vào ngày……./………/…….. - Trả tiếp là: ……………………………đồng vào ngày……./………/……… Các quy định khác do hai bên thoả thuận: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… IV. Bàn giao và nhận dự án : 1. Cách thức bàn giao : bàn giao trên hồ sơ, bàn giao trên thực địa… 2. Thời gian bàn giao ……………………………………… III. Quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng : 1. Quyền của Bên chuyển nhượng : a) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng trả đủ tiền đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; b) Yêu cầu Bên nhận chuyển nhượng nhận bàn giao toàn bộ dự án đúng thời hạn ghi trong hợp đồng. c) Các quyền lợi khác do hai bên thoả thuận :…… 2. Nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng: a) Bàn giao toàn bộ dự án trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án cho bên nhận chuyển nhượng, trường hợp không bàn giao hoặc chậm bàn giao thì phải bồi thường thiệt hại; b) Bảo vệ, quản lý toàn bộ dự án trong thời gian chưa bàn giao xong toàn bộ dự án cả về hồ sơ và trên thực địa. c) Thông báo cho khách hàng và các bên có liên quan về việc chuyển nhượng dự án. d) Giải quyết dứt điểm những cam kết đã thoả thuận với khách hàng trước khi chuyển nhượng dự án. Cùng bên nhận chuyển nhượng thống nhất với từng khách hàng về những vấn đề mà chủ đầu tư mới phải có trách nhiệm giải quyết không làm thiệt hại đến quyền lợi của khách hàng. d) Các nghĩa vụ khác do hai bên thoả thuận …. IV. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng: 1. Quyền của Bên nhận chuyển nhượng: a) Nhận bàn giao toàn bộ dự án trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án nêu tại Hợp đồng này theo đúng thời gian quy định tại hợp đồng này; b) Yêu cầu bên chuyển nhượng tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện tiếp dự án ; c) Cùng bên chuyển nhượng bàn bạc với khách hàng về giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sau khi đã nhận chuyển nhượng d) Các quyền lợi khác do hai bên thoả thuận 2. Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng: a) Thanh toán đầy đủ đúng thời hạn tiền chuyển nhượng dự án cho bên chuyển nhượng đã ghi trong Hợp đồng;
2,128
134,543
b) Thực hiện và đáp ứng đầy đủ quyền lợi của bên chuyển nhượng và của khách hàng mà các bên đã thống nhất b) Tiếp nhận toàn bộ dự án tại thực địa và hồ sơ dự án đúng thời hạn đã thoả thuận; c) Thực hiện tiếp dự án theo đúng nội dung dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng ….) d) Các nghĩa vụ khác do hai bên thoả thuận…………. V. Các thoả thuận khác (nếu có) ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… VI. Cam kết của hai bên 1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký kết. Trường hợp có tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng, hai bên bàn bạc giải quyết bằng thương lượng. Trong trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng thì việc giải quyết tranh chấp do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung phụ lục hợp đồng lập thêm được hai bên ký kết sẽ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính. 2. Hợp đồng này được lập thành … bản và có giá trị như nhau. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày có chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2390 /QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; thẩm định dự thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm điều kiện và kinh phí soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Quy định này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại văn bản này phải có đầy đủ các yếu tố sau đây: a) Do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo hình thức văn bản quy định tại khoản 3 Điều này; b) Được ban hành theo thủ tục, trình tự quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các quy định của Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và của Quy định này; c) Có chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung; d) Được nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. 2. Các văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Quy định này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này, cụ thể: a) Nghị quyết của Chính phủ để quyết định các vấn đề về nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ; phê duyệt chương trình, đề án; phê chuẩn đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chương trình xây dựng nghị định; điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của cấp huyện, cấp xã; phê chuẩn kết quả bầu cử các thành viên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các vấn đề tương tự; b) Các quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình, đề án; giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội cho cơ quan, đơn vị; thành lập trường đại học; thành lập các ban chỉ đạo, hội đồng, ủy ban lâm thời để thực hiện nhiệm vụ trong một thời gian xác định; khen thưởng, kỷ luật, điều động công tác; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức và về các vấn đề tương tự; c) Các quyết định, chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt chương trình, đề án; phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi Chính phủ; điều chỉnh quy chế hoạt động nội bộ của cơ quan, đơn vị; phát động phong trào thi đua; chỉ đạo, điều hành hành chính; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề tương tự. 3. Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại văn bản này bao gồm: a) Luật, pháp lệnh, nghị quyết mà Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo hoặc tổ chức soạn thảo để Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành; b) Nghị định, nghị quyết liên tịch, quyết định mà Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo hoặc tổ chức soạn thảo để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành; c) Thông tư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo thẩm quyền để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục; d) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Toà án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký ban hành. Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành 1. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được ban hành để quy định các vấn đề sau đây: a) Quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; b) Quy định về quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về giáo dục; c) Quy định biện pháp để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và những vấn đề khác do Chính phủ giao. 2. Thông tư liên tịch được ban hành để quy định các vấn đề sau đây: a) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được ban hành để hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ; b) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong hoạt động tố tụng và những vấn đề khác liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật. 2. Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 3. Bảo đảm tính công khai trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước; bảo đảm tính minh bạch trong các quy định của văn bản quy phạm pháp luật. 4. Bảo đảm tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật. 5. Không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 5. Yêu cầu xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: a) Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt; Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu; b) Văn bản quy phạm pháp luật phải quy định trực tiếp nội dung cần điều chỉnh, không quy định chung chung, không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác; c) Văn bản quy phạm pháp luật phải được ghi số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành; Việc đánh số thứ tự phải bắt đầu từ số 01 theo từng loại văn bản của năm ban hành loại văn bản đó. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch được đánh số thứ tự theo số văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan chủ trì soạn thảo; d) Tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật được viết tắt bằng chữ in hoa chữ cái đầu tiên của từng chữ trong tên của Bộ, không viết tắt liên từ “và” (Ví dụ: BGDĐT). Đối với tên của các cơ quan liên tịch thì viết tắt bằng chữ in hoa tên của cơ quan chủ trì soạn thảo; tên viết tắt bằng chữ in hoa tên của từng cơ quan tham gia ban hành văn bản liên tịch theo thứ tự chữ cái tiếng Việt.
2,076
134,544
2. Văn bản quy phạm pháp luật có phạm vi điều chỉnh rộng thì tùy theo nội dung có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm; Văn bản quy phạm pháp luật có phạm vi điều chỉnh hẹp thì được bố cục theo các điều, khoản, điểm. Các phần, chương, mục, điều trong văn bản quy phạm pháp luật phải có tiêu đề. Không quy định chương riêng về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong văn bản quy phạm pháp luật nếu không có nội dung mới. 3. Phông chữ sử dụng để trình bày văn bản quy phạm pháp luật là các phông chữ tiếng Việt với kiểu chữ chân phương, bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc của văn bản. Đối với những văn bản dùng trong trao đổi thông tin điện tử giữa các cơ quan, tổ chức của nhà nước, phải sử dụng các phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ tiếng Việt Unicode) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Bộ Tư pháp. Mẫu trình bày thông tư và thông tư liên tịch kèm theo Quy định này (phụ lục I, II, III, IV,V). Điều 6. Đánh số thứ tự dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh số thứ tự của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để tạo thuận lợi cho việc theo dõi, tham gia ý kiến đối với dự thảo, trừ trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được quy định tại Điều 75 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Việc đánh số dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như sau: a) Dự thảo 1 là dự thảo được Ban soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng hoặc lãnh đạo Bộ phụ trách; b) Dự thảo 2 là dự thảo được Lãnh đạo Bộ quyết định gửi và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của Bộ để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến; c) Dự thảo 3 là dự thảo được gửi đến cơ quan, tổ chức thẩm định sau khi tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Dự thảo 4 là dự thảo đã được tiếp thu ý kiến thẩm định và trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đối với dự án luật, pháp lệnh; trình Chính phủ xem xét, thông qua đối với dự thảo nghị định; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành đối với dự thảo quyết định; trình Bộ trưởng xem xét, ban hành đối với dự thảo thông tư và thông tư liên tịch; đ) Dự thảo 5 là dự thảo được chỉnh lý về mặt kỹ thuật sau khi tiếp thu ý kiến của Thành viên Chính phủ và trước khi Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ ký (hoặc uỷ quyền ký) trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội (đối với dự án luật, pháp lệnh); trước khi Thủ tướng Chính phủ ký ban hành (đối với dự thảo nghị định); sau khi tiếp thu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự thảo quyết định); ý kiến của Bộ trưởng trước khi ký ban hành (đối với thông tư và thông tư liên tịch). Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành. 2. Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan ban hành văn bản phải sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành trái với quy định của văn bản mới ngay trong văn bản mới đó; trong trường hợp chưa thể sửa đổi, bổ sung ngay thì phải xác định rõ trong văn bản đó danh mục văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành trái với quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới và có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung trước khi văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm đề nghị ban hành, tổ chức soạn thảo và trình cơ quan có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền một văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ nội dung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành trong các trường hợp sau đây: a) Khi cần hoàn thiện pháp luật để kịp thời thực hiện các cam kết quốc tế; b) Khi cần sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ đồng thời nhiều văn bản mà nội dung được sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có mối liên quan chặt chẽ để bảo đảm tính nhất quán với văn bản mới được ban hành; c) Trong văn bản đề nghị ban hành có nội dung liên quan đến một hoặc nhiều văn bản khác do cùng một cơ quan ban hành mà trong văn bản đề nghị ban hành có quy định khác với văn bản đó. Điều 8. Thời điểm có hiệu lực và việc đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch mà Bộ là một bên ký ban hành phải quy định thời điểm có hiệu lực tại văn bản đó. Việc xác định thời điểm có hiệu lực được thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Ngày có hiệu lực của văn bản phải được quy định cụ thể tại văn bản theo nguyên tắc không sớm hơn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành; b) Đơn vị chủ trì soạn thảo phải dự kiến cụ thể ngày có hiệu lực của văn bản trong dự thảo văn bản trên cơ sở bảo đảm đủ thời gian để công chúng có điều kiện tiếp cận văn bản, các đối tượng thi hành có điều kiện chuẩn bị thực hiện văn bản. Đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Văn phòng xác định ngày có hiệu lực của văn bản sau khi Bộ trưởng (hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền) ký ban hành văn bản; c) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh thì có thể có hiệu lực kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành nhưng phải được đăng ngay trên Trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chậm nhất sau hai ngày làm việc, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. 2. Việc quy định hiệu lực trở về trước của văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 79 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 3. Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo; văn bản quy phạm pháp luật không đăng Công báo thì không có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước và các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Trong thời hạn chậm nhất là hai ngày làm việc, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, Văn phòng phải gửi văn bản đến cơ quan Công báo để đăng Công báo. Cơ quan Công báo có trách nhiệm đăng toàn văn văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản. Văn bản quy phạm pháp luật đăng trên Công báo là văn bản chính thức và có giá trị như văn bản gốc. Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trong soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Chỉ các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục mới có thẩm quyền và trách nhiệm trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm: a) Phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập theo thẩm quyền trong trường hợp các dự thảo theo quy định tại Điều 10 của văn bản này phải thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập hoặc đề xuất, tổng hợp trình Bộ trưởng để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền thành lập Ban soạn thảo; b) Tổ chức soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy trình, quy định; gửi hồ sơ lấy ý kiến góp ý; bảo đảm thời gian để các đơn vị thực hiện việc góp ý theo quy định; c) Kịp thời báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách về những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo; d) Gửi hồ sơ yêu cầu thẩm định; bảo đảm thời gian để Vụ Pháp chế thực hiện việc thẩm định dự thảo theo quy định tại Điều 16 của Quy định này. Tổ chức trình Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật; đ) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tiến độ soạn thảo và nội dung dự thảo, kể từ khi được giao nhiệm vụ soạn thảo đến khi văn bản chính thức ban hành. e) Mời đại diện Vụ Pháp chế tham gia các hoạt động soạn thảo dự thảo; 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được lấy ý kiến có trách nhiệm: a) Tham gia ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản đúng thời hạn; b) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc tham gia góp ý bằng văn bản đối với với nội dung các quy định thuộc lĩnh vực chuyên môn của đơn vị mình được giao phụ trách.
1,958
134,545
4. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan dự kiến chương trình xây dựng pháp luật văn bản quy phạm hằng năm và dài hạn trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; b) Hướng dẫn việc tuân thủ các quy định về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đôn đốc đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo đúng tiến độ; c) Thẩm định về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trước khi đơn vị chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ban hành; d) Tham gia ý kiến cuối cùng về mặt pháp lý đối với các dự thảo văn bản trước khi Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội ban hành; đ) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về mặt pháp lý của dự thảo đã thẩm định, bảo đảm hình thức và nội dung dự thảo không trái với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có hiệu lực cao hơn và không chồng chéo với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; e) Cử cán bộ của Vụ Pháp chế tham gia ngay từ đầu vào quá trình soạn thảo văn bản theo đề xuất của đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản; g) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan có liên quan đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ đánh giá việc thi hành văn bản; tổng hợp, xây dựng báo cáo hàng năm của Bộ về đánh giá việc thi hành văn bản liên quan đến lĩnh vực giáo dục gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp, trình Chính phủ; đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ trong việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư thuộc nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; h) Chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của lãnh đạo Bộ. 5. Chánh Văn phòng có trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về công tác hành chính bao gồm: vào sổ hồ sơ trình văn bản quy phạm pháp luật; đóng dấu, ghi số, ngày, tháng, năm ban hành; lưu bản gốc và gửi văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành đến các cơ quan, tổ chức có liên quan. 6. Hằng tháng, dưới sự chủ trì của Thứ trưởng phụ trách công tác pháp chế, Vụ Pháp chế phối hợp với Văn phòng tổ chức giao ban để rà soát tình hình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Chương II SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 10. Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và dự thảo nghị định của Chính phủ 1. Thành lập Ban soạn thảo: a) Trưởng ban là Bộ tr­ưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các thành viên khác là đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học và đại diện lãnh đạo các đơn vị có liên quan thuộc Bộ. Số lư­ợng thành viên Ban soạn thảo ít nhất là chín ngư­ời, trong đó đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức liên quan chiếm không quá hai phần ba tổng số thành viên Ban soạn thảo, số còn lại là các chuyên gia, nhà khoa học. b) Thành viên Ban soạn thảo phải là người am hiểu các vấn đề chuyên môn liên quan đến dự án, dự thảo và có điều kiện tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban soạn thảo. 2. Thành lập Tổ biên tập: a) Tổ trưởng Tổ biên tập là thành viên Ban soạn thảo, do Trưởng Ban soạn thảo chỉ định, có trách nhiệm báo cáo Trưởng Ban soạn thảo về công việc được giao; Số lượng thành viên Tổ biên tập ít nhất là chín người; Thành phần Tổ biên tập không quá một phần hai số thành viên là các chuyên gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo (hoặc đơn vị chủ trì soạn thảo), số còn lại là chuyên gia của cơ quan, tổ chức có đại diện là thành viên Ban soạn thảo, các chuyên gia, nhà khoa học am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung của dự án, dự thảo. b) Thành viên Tổ biên tập có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Tổ biên tập và chịu sự phân công của Tổ trưởng Tổ biên tập. 3. Thẩm quyền thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập: a) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao chủ trì soạn thảo thành lập Ban soạn thảo đối với dự thảo nghị định của Chính phủ, dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quèc hội do Chính phủ trình. b) Tổ biên tập: Trưởng Ban soạn thảo thành lập Tổ biên tập giúp việc cho Ban soạn thảo. Tổ biên tập hoạt động theo sự chỉ đạo của Trưởng Ban soạn thảo. Điều 11. Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập quyết định của Thủ tướng Chính phủ và văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Trong trường hợp thấy cần thiết, nếu dự thảo văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị thì đơn vị chủ trì soạn thảo trình Lãnh đạo Bộ thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập để soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì thành phần Ban soạn thảo gồm đại diện Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan, tổ chức có liên quan. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì thành phần Ban soạn thảo gồm lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo và các thành viên là đại diện Vụ Pháp chế, đại diện các đơn vị, tổ chức có liên quan; đại diện cơ quan phối hợp ban hành (nếu là văn bản liên tịch). 4. Số lượng và thành phần Ban soạn thảo, Tổ biên tập theo quy định tại Điều 10 của Quy định này. Điều 12. Trình tự soạn thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phân công một đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn thảo dự thảo thông tư và xây dựng tờ trình. Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; quá trình soạn thảo và lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; giải trình nội dung cơ bản của văn bản, trong đó nêu rõ mục tiêu và các vấn đề chính sách cần giải quyết, các phương án giải quyết vấn đề, các tác động tích cực và tiêu cực của các phương án trên cơ sở phân tích định tính hoặc định lượng các chi phí và lợi ích, nêu rõ phương án lựa chọn tối ưu để giải quyết vấn đề. 2. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan tổng kết tình hình thi hành pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội trong lĩnh vực liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo. 3. Trong quá trình soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể huy động sự tham gia của viện nghiên cứu, trường đại học, hội, hiệp hội, tổ chức khác có liên quan hoặc các chuyên gia, nhà khoa học có đủ điều kiện và năng lực vào việc tổng kết, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; rà soát đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; khảo sát, điều tra xã hội học; đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến nội dung dự thảo; tập hợp, nghiên cứu so sánh tài liệu, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo. 4. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi dự thảo thông tư theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Quy định này đến Cục công nghệ Thông tin. Chậm nhất hai ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản, Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin có trách nhiệm đăng tải dự thảo thông tư trên Trang thông tin điện tử của Bộ trong thời gian ít nhất là sáu mươi ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. Tuỳ theo tính chất và nội dung của dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo gửi dự thảo lấy ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan. 5. Sau khi có ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế, các đơn vị có liên quan và ý kiến của Lãnh đạo Bộ phụ trách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và của cơ quan, tổ chức, cá nhân bằng các h×nh thức lấy ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo để góp ý, tổ chức hội thảo, thông qua Trang thông tin điện tử của Bé hoặc các phương tiện thông tin đại chúng. 6. Trên cơ sở ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan, đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chức nghiên cứu, tiếp thu và chỉnh lý dự thảo. 7. Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi Hồ sơ lấy ý kiến dự thảo lần cuối đến các đơn vị có liên quan đề nghị có ý kiến tiếp, nếu đồng ý thì các đơn vị có liên quan ký vào tờ trình văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp không thống nhất với dự thảo, các đơn vị liên quan ký vào tờ trình văn bản quy phạm pháp luật và ghi rõ ý kiến bảo lưu của mình trong văn bản kèm theo. Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi dự thảo đã tiếp thu ý kiến của các đơn vị liên quan trình Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, cho ý kiến. 8. Sau khi thực hiện các quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này, đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh dự thảo văn bản, Thủ trưởng đơn vị ký nhỏ vào góc bên phải của từng trang dự thảo gửi Hồ sơ thẩm định đến Vụ Pháp chế để thẩm định. Vụ Pháp chế có trách nhiệm ký thẩm định vào tờ trình văn bản quy phạm pháp luật kèm theo ý kiến thẩm định bằng văn bản và ký nhỏ vào góc bên trái từng trang dự thảo văn bản.
2,060
134,546
9. Đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý dự thảo trên cơ sở ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế; giải trình bằng văn bản về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến thẩm định. 10. Đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trình Bộ trưởng (hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy quyền) ký ban hành. Điều 13. Trình tự soạn thảo thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phân công một đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn thảo dự thảo thông tư liên tịch và xây dựng tờ trình. Đơn vị được giao chủ trì tổ chức soạn thảo văn bản với sự tham gia của Vụ Pháp chế, đại diện các cơ quan phối hợp ban hành văn bản và các cơ quan, tổ chức có liên quan. 2. Việc lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo thông tư liên tịch được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 của Quy định này. 3. Vụ Pháp chế Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với tổ chức pháp chế của cơ quan đồng ban hành văn bản thẩm định dự thảo thông tư liên tịch. Đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng (hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền) đồng ký ban hành. Điều 14. Trình tự soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Quyết định thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ 1. Sau khi thực hiện các bước theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 12 của Quy định này; đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh văn bản dự thảo gửi hồ sơ đến Vụ Pháp chế để lấy ý kiến góp ý. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh dự thảo theo góp ý của Vụ Pháp chế và trình Lãnh đạo Bộ ký công văn để gửi Bộ Tư pháp cùng Hồ sơ thẩm định; 3. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nếu thống nhất ý kiến với Bộ Tư pháp. Trường hợp không thống nhất với ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo bảo lưu ý kiến trong tờ trình, gửi Dự thảo và Hồ sơ tới Văn phòng Chính phủ. Đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm về chất lượng văn bản và theo dõi văn bản cho đến khi văn bản chính thức được ban hành. Chương III THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 15. Hồ sơ lấy ý kiến 1. Công văn gửi lấy ý kiến. 2. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 3. Bản thuyết minh quá trình soạn thảo văn bản bao gồm: sự cần thiết ban hành văn bản, quá trình soạn thảo, cấu trúc của dự thảo văn bản và một số ý kiến khác nhau (đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng ban hành); Tờ trình Chính phủ, bản thuyết minh chi tiết quá trình soạn thảo văn bản và báo cáo đánh giỏ tỏc động của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ); Tờ trình Thủ tướng Chính phủ, bản thuyết minh chi tiết quá trình soạn thảo văn bản (đối với dự thảo thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ). Điều 16. Hồ sơ thẩm định 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng: a) Công văn đề nghị thẩm định; b) Tờ trình văn bản quy phạm pháp luật do Thủ trưởng đơn vị ký (Phụ lục VI); c) Bản thuyết minh quá trình soạn thảo văn bản (Phụ lục VII); d) Dự thảo văn bản; đ) Ý kiến góp ý bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; bản tổng hợp tiếp thu ý kiến; e) Các văn bản và hồ sơ làm căn cứ để ban hành, hướng dẫn thi hành, sửa đổi, bổ sung; g) Các tài liệu liên quan khác. 2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ: a) Công văn đề nghị thẩm định; b) Tờ trình Chính phủ về dự án, dự thảo; c) Dự thảo văn bản; d) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản; đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo; e) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự án, dự thảo; bản sao ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự án, dự thảo; g) Tài liệu khác (nếu có). 3. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ: a) Công văn đề nghị thẩm định; b) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành văn bản; c) Bản thuyết minh chi tiết về dự thảo; d) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến góp ý; đ) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản; bản sao ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo; e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 4. Số lượng hồ sơ gửi thẩm định: a) Hai bộ đối với dự thảo thông tư và thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Mười bộ đối với dự án luật, pháp lệnh của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 17. Lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo 1. Trong quá trình soạn thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và của cơ quan, tổ chức, cá nhân; nêu những vấn đề cần lấy ý kiến phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến và xác định cụ thể địa chỉ tiếp nhận ý kiến; đăng tải toàn văn dự thảo trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của Bộ trong thời gian ít nhất là sáu mươi ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến. 2. Dự thảo được đăng tải trên Trang thông tin điện tử để lấy ý kiến là dự thảo đã được Lãnh đạo Bộ phụ trách quyết định gửi để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. 3. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình những nội dung tiếp thu, không tiếp thu các ý kiến tham gia. Điều 18. Đơn vị thẩm định 1. Vụ Pháp chế Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với việc thẩm định Thông tư liên tịch do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì soạn thảo, Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với Vụ Pháp chế của cơ quan đồng chủ trì soạn thảo văn bản thẩm định văn bản. 2. Vụ Pháp chế Bộ Giáo dục và Đào tạo có ý kiến về mặt pháp lý đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì soạn thảo, gửi Bộ Tư pháp thẩm định. 3. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì soạn thảo có nội dung phức tạp liên quan đến nhiều đơn vị hoặc do Vụ pháp chế chủ trì soạn thảo thì Vụ trưởng Vụ Pháp chế tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định có sự tham gia của đại diện đơn vị soạn thảo, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ và các chuyên gia, nhà khoa học. Điều 19. Nội dung và thời hạn thẩm định 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản; b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; d) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện; đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị thẩm định yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo về những vấn đề liên quan đến nội dung dự thảo. 2. Thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo từ bảy đến mười hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 20. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế trong việc thẩm định dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Tổ chức thẩm định dự thảo đúng thời hạn; bảo đảm chất lượng của báo cáo thẩm định. 2. Tổ chức nghiên cứu các nội dung liên quan đến dự thảo. 3. Tham gia cùng đơn vị chủ trì soạn thảo khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo. 4. Yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo thuyết trình về dự thảo (nếu cần thiết). 5. Đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo. 6. Phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo trong quá trình soạn thảo thông tư. 7. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phân công các đơn vị khác phối hợp thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định có sự tham gia của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học trong những trường hợp dự thảo có nội dung phức tạp liên quan đến nhiều đơn vị hoặc do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo. Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc thẩm định dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: a) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định đến Vụ Pháp chế; cung cấp Thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo thông tư theo yêu cầu của Vụ Pháp chế;
2,073
134,547
b) Thuyết trình về dự thảo thông tư khi có yêu cầu của Vụ Pháp chế; c) Nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý dự thảo trên cơ sở ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế; d) Giải trình bằng văn bản về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo Bộ trưởng, đồng thời gửi bản giải trình đến Vụ Pháp chế. 2. Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Cử đại diện có trình độ chuyên môn phù hợp phối hợp thẩm định theo đề nghị của Vụ Pháp chế; b) Cung cấp Thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thẩm định theo yêu cầu của Vụ Pháp chế. Điều 22. Thủ tục, hồ sơ trình ký thông tư và thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Sau khi nhận được hồ sơ thẩm định của Vụ Pháp chế, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng (hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền) ký ban hành. 2. Hồ sơ trình ký: a) Tờ trình văn bản quy phạm pháp luật; b) Bản thuyết minh quá trình soạn thảo văn bản; c) Dự thảo văn bản; d) Ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế (Phụ lục VIII); đ) Báo cáo tiếp thu ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế (Phụ lục IX); e) Ý kiến góp ý bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; bản tổng hợp tiếp thu ý kiến; g) Các văn bản và hồ sơ làm căn cứ để ban hành, hướng dẫn thi hành, sửa đổi, bổ sung; h) Các tài liệu liên quan khác. 3. Đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm về hồ sơ trình văn bản, chất lượng văn bản và theo dõi văn bản đã trình Bộ trưởng cho đến khi văn bản chính thức được ban hành. Điều 23. Ban hành thông tư và Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chuyển bản gốc có chữ ký nhỏ và bản mềm qua thư điện tử đến Văn phòng để Văn phòng lưu và phát hành. Văn phòng có trách nhiệm phát hành văn bản quy phạm pháp luật như sau: Trong thời hạn một ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản, Văn phòng gửi 03 bản đến cơ quan Công báo để đăng Công báo, gửi 01 bản đến Cục Công nghệ thông tin để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ, gửi 02 bản đến Vụ Pháp chế để kiểm tra, theo dõi và tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản, Văn phòng gửi văn bản qua bưu điện và qua thư điện tử đến các nơi nhận khác theo quy định . 2. Đối với thông tư liên tịch do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì soạn thảo việc ban hành thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Các văn bản đã ban hành và được đăng Công báo, nếu phát hiện có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản thì đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đính chính bằng việc soạn thảo một quyết định đính chính. Quyết định đính chính văn bản do Lãnh đạo Bộ đã ký văn bản đó ký và phải được chuyển ngay tới Văn phòng để gửi cơ quan Công báo đề nghị đăng Công báo theo quy định. Chương IV BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN VÀ KINH PHÍ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 24. Bảo đảm điều kiện về nhân lực 1. Bố trí lực lượng cán bộ, công chức hỗ trợ cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 2. Kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức tham gia vào hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị, ít nhất mỗi năm một lần cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng cần thiết trong hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 25. Bảo đảm điều kiện về thông tin cho hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật 1. Trang bị các phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin, đáp ứng kịp thời và hiệu quả các yêu cầu tiếp cận, Nghiên cứu và xử lý các Thông tin liên quan phục vụ hoạt động xây dựng và rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến lĩnh vực giáo dục do Bộ phụ trách phục vụ cho hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo yêu cầu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức khác và cá nhân có liên quan. Điều 26. Bảo đảm kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do ngân sách nhà nước cấp, được dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ để thực hiện các hoạt động sau: a) Nghiên cứu đề nghị xây dựng văn bản; b) Lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản; c) Điều tra, Nghiên cứu, khảo sát trong quá trình soạn thảo văn bản; d) Soạn thảo văn bản; đ) Đánh giá tác động của văn bản; e) Tổ chức lấy ý kiến về dự án, dự thảo văn bản; g) Góp ý dự án, dự thảo văn bản; h) Thẩm định dự án, dự thảo văn bản; i) Tổng hợp, báo cáo tiến độ và chất lượng soạn thảo, ban hành văn bản; k) Thẩm tra của Văn phòng Chính phủ về dự án, dự thảo văn bản; l) Dịch văn bản ra tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số; m) Kiểm tra, xử lý văn bản; n) Theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản. 2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản được sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để bổ sung vào kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 27. Kinh phí soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Lập kế hoạch kinh phí hằng năm: a) Căn cứ chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được giao và quy định tài chính hiện hành, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản lập kế hoạch kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản, bao gồm các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 26 của Quy định này; b) Vụ Pháp chế chủ trì tổng hợp kế hoạch kinh phí hằng năm chi cho công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định hiện hành; c) Căn cứ kế hoạch kinh phí đã được xây dựng và ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính, Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp với Vụ Pháp chế lập phương án phân bổ kinh phí và trình Lãnh đạo Bộ quyết định. 2. Thanh toán, quyết toán: a) Căn cứ kế hoạch kinh phí được phân bổ, chế độ chi tiêu của Nhà nước, các đơn vị có trách nhiệm xây dựng dự toán chi tiết kinh phí soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; b) Việc quyết toán kinh phí cho công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý nguồn kinh phí soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được phân bổ cho các đơn vị. Các đơn vị được sử dụng nguồn kinh phí nói trên để chi cho việc tổ chức thực hiện soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. Điều 28. Thuê soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ trì soạn thảo làm đầu mối phối hợp với Vụ Pháp chế và Vụ Kế hoạch - Tài chính đề xuất Lãnh đạo Bộ phương án thuê các tổ chức, chuyên gia, cá nhân tham gia vào việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. Chương V KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 29. Khen thưởng, kỷ luật 1. Kết quả soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật là một nội dung tiêu chuẩn để xem xét đánh giá tập thể, cán bộ, công chức trong công tác thi đua hằng năm. 2. Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với Văn phòng và các đơn vị có liên quan tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ xem xét khen th­ưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. 3. Tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định tại văn bản này, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định về kỷ luật đối với cán bộ, công chức. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NĂM 2009 CHO TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư số 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BGTVT ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền của Bộ GTVT; Căn cứ công văn số 7054/BTC-TCDN ngày 02/6/2010 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến xếp loại doanh nghiệp năm 2009; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải tại tờ trình số 738/TEDI-HĐQT ngày 25/3/2010 và biên bản cuộc họp ngày 16/4/2010 của Tổ Giám sát; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố xếp loại doanh nghiệp năm 2009 cho Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải là loại A. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,083
134,548
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 96/2009/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC XỬ LÝ TÀI SẢN BỊ CHÔN GIẤU, BỊ CHÌM ĐẮM ĐƯỢC PHÁT HIỆN HOẶC TÌM THẤY THUỘC ĐẤT LIỀN, CÁC HẢI ĐẢO VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định số 96/2009/NĐ-CP) như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung sau: a) Thành lập Hội đồng định giá, xác định giá trị tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy; b) Thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc thăm dò, khai quật, trục vớt, xử lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 12 và Điều 18 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP; chi thưởng cho tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 16 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP và thanh toán phần giá trị của tài sản cho tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy quy định tại Điều 17 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP . 2. Trường hợp điều ước quốc tế về xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân phát hiện hoặc tìm thấy tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy. 3. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy. 4. Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy. Điều 3. Chi phí liên quan đến việc thăm dò, khai quật, trục vớt, xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm 1. Nội dung chi liên quan đến việc thăm dò, khai quật, trục vớt xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP. 2. Mức chi cụ thể được quy định như sau: a) Đối với những nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ đã được quy định; b) Đối với những nội dung chi chưa có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm quyết định chi nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Phương thức chi đối với trường hợp chi phí liên quan đến việc thăm dò, khai quật, trục vớt, xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được tính bằng hiện vật khai quật, trục vớt được quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP: a) Tổ chức, cá nhân được giao thăm dò, khai quật, trục vớt tài sản có trách nhiệm ứng trước toàn bộ kinh phí để thực hiện việc thăm dò, khai quật, trục vớt theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Việc xác định số lượng hiện vật thanh toán chi phí thăm dò, khai quật, trục vớt được thực hiện sau khi khai quật, trục vớt xong, tương ứng với phần chi phí thăm dò, khai quật, trục vớt theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP phê duyệt. Trường hợp xác định số lượng hiện vật thanh toán trước khi thực hiện việc khai quật, trục vớt thì căn cứ vào số lượng, chủng loại hiện vật dự kiến khai quật, trục vớt được, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án thăm dò, khai quật, trục vớt tài sản quy định tại Điều 6 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP quyết định tỷ lệ phân chia hiện vật để thanh toán chi phí thăm dò, khai quật, trục vớt. Việc phân chia hiện vật sau khi khai quật, trục vớt được phải đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng, khách quan, phù hợp với phương án thăm dò, khai quật, trục vớt tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chương II HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN BỊ CHÔN GIẤU, BỊ CHÌM ĐẮM Điều 4. Thành lập Hội đồng định giá, xác định giá trị tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn dấu, bị chìm đắm quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP quyết định thành lập Hội đồng định giá, xác định giá trị tài sản bị chôn dấu, bị chìm đắm (sau đây gọi chung là Hội đồng định giá). 2. Thành phần Hội đồng định giá gồm: a) Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập Hội đồng hoặc người được uỷ quyền làm Chủ tịch Hội đồng; b) Đại diện cơ quan tài chính (Bộ Tài chính đối với tài sản bị chôn dấu, bị chìm đắm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương phê duyệt phương án xử lý; Sở Tài chính đối với tài sản bị chôn dấu, bị chìm đắm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương phê duyệt phương án xử lý); c) Đại diện cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ; d) Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật hoặc các chuyên gia về tài sản; đ) Các thành viên khác có liên quan. 3. Số lượng thành viên của Hội đồng định giá tối thiểu là 5 người. Đại diện tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy tài sản hoặc có công phát hiện và cung cấp thông tin về tài sản bị chôn dấu, bị chìm đắm được quyền tham dự các cuộc họp của Hội đồng định giá và có thể phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Hội đồng định giá có thể thuê hoặc giao cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP thuê tổ chức đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá trị tài sản bị chôn dấu, bị chìm đắm để xem xét, tham khảo trước khi quyết định. 5. Hội đồng định giá có trách nhiệm định giá tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm theo các quy định của pháp luật về nguyên tắc, phương pháp, chuẩn mực thẩm định giá. Trường hợp đặc biệt không thể xác định được giá trị của tài sản thì Hội đồng định giá có văn bản thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP biết để quyết định mức thưởng theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP. 6. Chi phí hoạt động của Hội đồng định giá và chi phí thuê tổ chức đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá (nếu có) được tính chung vào chi phí xử lý tài sản và được chi trả theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP . Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng định giá 1. Hội đồng định giá làm việc theo nguyên tắc tập thể. Các cuộc họp của Hội đồng định giá phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng tham dự. Các quyết định của Hội đồng phải được quá nửa số thành viên Hội đồng tán thành và được lập thành biên bản. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có Chủ tịch Hội đồng. 2. Hội đồng định giá lập biên bản về việc định giá tài sản. Biên bản định giá tài sản phải ghi nhận kịp thời, đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình định giá tài sản. 3. Nội dung chủ yếu của biên bản định giá tài sản gồm: Họ, tên Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản và các thành viên của Hội đồng; họ, tên những người tham dự phiên họp định giá tài sản; thời gian, địa điểm tiến hành việc định giá tài sản; kết quả khảo sát giá trị của tài sản; ý kiến của các thành viên của Hội đồng định giá và những người tham dự phiên họp định giá tài sản; kết quả biểu quyết của Hội đồng định giá về giá trị của tài sản; thời gian, địa điểm hoàn thành việc định giá tài sản; chữ ký của các thành viên Hội đồng định giá. Biên bản định giá tài sản phải được lưu trong hồ sơ định giá tài sản. Điều 6. Sử dụng giá trị tài sản do Hội đồng định giá xác định Giá trị tài sản do Hội đồng định giá xác định được sử dụng làm căn cứ để: 1. Chi thưởng cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Chương IV Thông tư này; 2. Thanh toán phần giá trị của tài sản cho tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy quy định tại Điều 17 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Chương V Thông tư này, trừ trường hợp tài sản đó được bán đấu giá; 3. Thanh toán chi phí thăm dò, khai quật, trục vớt tài sản trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thanh toán chi phí bằng hiện vật mà việc thanh toán đó được xác định sau khi khai quật, trục vớt xong; 4. Xác định giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá. Chương III THANH TOÁN CHI PHÍ TRONG TRƯỜNG HỢP TRẢ LẠI TÀI SẢN BỊ CHÔN GIẤU, BỊ CHÌM ĐẮM ĐƯỢC TÌM THẤY CHO CHỦ SỞ HỮU HỢP PHÁP Điều 7. Thanh toán chi phí trong trường hợp ngẫu nhiên tìm thấy tài sản Chủ sở hữu hợp pháp được trả lại tài sản có trách nhiệm thanh toán: 1. Chi phí vận chuyển, bảo quản tài sản cho tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản. Mức chi trả do hai bên thoả thuận trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh. Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được chi phí vận chuyển, bảo quản tài sản thì giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự;
2,052
134,549
2. Chi phí thông báo tìm chủ sở hữu tài sản và các chi phí khác có liên quan (nếu có) cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản. Mức chi trả được xác định theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này. Điều 8. Thanh toán chi phí trong trường hợp khai quật, trục vớt tài sản Chủ sở hữu hợp pháp được trả lại tài sản có trách nhiệm thanh toán toàn bộ các chi phí hợp lý quy định tại Điều 18 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản. Mức chi trả được xác định theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này. Chương IV CHI THƯỞNG CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NGẪU NHIÊN TÌM THẤY VÀ GIAO NỘP TÀI SẢN HOẶC PHÁT HIỆN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHÍNH XÁC VỀ TÀI SẢN BỊ CHÔN GIẤU, BỊ CHÌM ĐẮM Điều 9. Xác định giá trị tài sản để làm căn cứ trích thưởng 1. Hội đồng định giá tài sản quy định tại Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm xác định giá trị tài sản để làm căn cứ trích thưởng như sau: a) Trường hợp tài sản được xử lý theo hình thức bán đấu giá quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP, giá trị tài sản để trích thưởng là giá trúng đấu giá; b) Trường hợp tài sản được xử lý theo hình thức chuyển giao cho cơ quan nhà nước có chức năng lưu giữ, quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP, giá trị tài sản là giá do Hội đồng định giá xác định. 2. Giá trị tài sản để trích thưởng quy định tại Điều 16 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP được xác định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 10. Thủ tục chi thưởng 1. Tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp được thưởng quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP gửi văn bản đề nghị chi thưởng tới cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 điều này, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản có trách nhiệm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 16 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP quyết định mức thưởng cụ thể. Nội dung chủ yếu của quyết định mức thưởng gồm: a) Căn cứ pháp lý để chi thưởng cho tổ chức, cá nhân; b) Tên tổ chức, cá nhân được chi thưởng; c) Mức chi thưởng cho tổ chức, cá nhân; d) Thời hạn chi thưởng; đ) Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chi thưởng (việc xác định cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chi thưởng căn cứ vào quy định tại Điều 19 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP); e) Nguồn chi thưởng. Quyết định được gửi cho đối tượng được hưởng, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm vụ chi thưởng, cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp. 3. Trường hợp nguồn chi thưởng được sử dụng từ ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp của cơ quan có chức năng lưu giữ, quản lý tài sản và phí bảo đảm hàng hải thì căn cứ vào quyết định mức thưởng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 điều này, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chi thưởng có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc sử dụng các nguồn kinh phí này để chi thưởng theo quy định của pháp luật. 4. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày có quyết định mức thưởng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chi thưởng thực hiện chi trả tiền thưởng cho tổ chức, cá nhân được thưởng theo quy định. Chương V THANH TOÁN PHẦN GIÁ TRỊ CỦA TÀI SẢN CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NGẪU NHIÊN TÌM THẤY TÀI SẢN TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC CHỦ SỞ HỮU Điều 11. Xác định giá trị tài sản để làm căn cứ thanh toán 1. Đối với các tài sản được xử lý theo hình thức bán đấu giá, giá trị tài sản làm căn cứ thanh toán được xác định theo giá trúng đấu giá. 2. Đối với các trường hợp khác, giá trị tài sản do Hội đồng định giá quy định tại Điều 4 Thông tư này xác định. Điều 12. Thanh toán trong trường hợp tài sản tìm thấy có giá trị đến mười tháng lương tối thiểu 1. Đối với tài sản, sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý có liên quan, có giá trị đến mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định (tại thời điểm tìm thấy và giao nộp tài sản) thì trả lại tài sản (bằng hiện vật) cho tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy. 2. Khi nhận tài sản, tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy tài sản có trách nhiệm chi trả các khoản chi phí hợp lý có liên quan (chi phí tìm chủ sở hữu, chi phí vận chuyển, bảo quản và xác định giá trị tài sản). Trường hợp tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy tài sản không nhận tài sản hoặc không thanh toán các chi phí hợp lý có liên quan thì tài sản đó thuộc về Nhà nước. Điều 13. Thanh toán trong trường hợp tài sản tìm thấy có giá trị lớn hơn mười tháng lương tối thiểu Đối với tài sản, sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý có liên quan, có giá trị lớn hơn mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định (tại thời điểm tìm thấy và giao nộp tài sản) thì tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy tài sản được thanh toán như sau: 1. Trường hợp tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản có nhu cầu nhận tài sản (bằng hiện vật) mà tài sản đó không chia được thì tổ chức, cá nhân đó được nhận tài sản (bằng hiện vật), đồng thời có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí hợp lý có liên quan và phần giá trị tài sản thuộc về Nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP; 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản có nhu cầu nhận tài sản (bằng hiện vật) mà tài sản đó có thể chia được thì tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy tài sản được chia tài sản bằng hiện vật tương ứng với phần giá trị tài sản được hưởng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ; 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản có nhu cầu nhận phần giá trị tài sản bằng tiền thì tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy tài sản được thanh toán bằng tiền phần giá trị tài sản được hưởng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP. Việc thanh toán phần giá trị của tài sản cho tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy bằng hiện vật hoặc bằng tiền quy định tại điều này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP quyết định. Điều 14. Thủ tục thanh toán 1. Tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp được thanh toán phần giá trị tài sản quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP gửi văn bản đề nghị thanh toán phần giá trị tài sản được hưởng tới cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 điều này, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản có trách nhiệm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 96/2009/NĐ-CP quyết định cụ thể mức được hưởng của tổ chức, cá nhân. Nội dung chủ yếu của quyết định này gồm: a) Căn cứ pháp lý để thanh toán phần giá trị của tài sản cho tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản; b) Tên tổ chức, cá nhân được thanh toán phần giá trị của tài sản do ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp; c) Phần giá trị của tài sản thanh toán cho tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản; chi phí tổ chức, cá nhân phải thanh toán (nếu có); d) Hình thức thanh toán (bằng hiện vật, bằng tiền); đ) Thời hạn thanh toán; e) Nguồn kinh phí để thanh toán (trong trường hợp thanh toán bằng tiền); g) Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thanh toán phần giá trị tài sản cho tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản. Quyết định được gửi cho đối tượng được hưởng, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán, cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp. 3. Trường hợp nguồn kinh phí để thanh toán được sử dụng từ ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp của cơ quan có chức năng lưu giữ, quản lý tài sản và phí bảo đảm hàng hải thì căn cứ vào quyết định thanh toán phần giá trị tài sản cho tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 điều này, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc sử dụng các nguồn kinh phí này để thanh toán theo quy định của pháp luật. 4. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày có quyết định mức được hưởng của tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thanh toán thực hiện việc thanh toán phần giá trị tài sản cho tổ chức, cá nhân được hưởng theo quy định. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57/NQ-CP NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11-NQ/TW NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2007 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Căn cứ Chương trình hành động số 31-CTr/TU ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh về việc thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố tại Tờ trình số 4069/LĐTBXH-BĐG ngày 04 tháng 5 năm 2010 về kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị,
2,199
134,550
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển thành phố, Trường Cán bộ thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57/NQ-CP NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11-NQ/TW NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2007 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ CÔNG TÁC PHỤ NỮ THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2603/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Căn cứ Chương trình hành động số 31-CTr/TU ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về việc thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị khóa X về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Trên cơ sở các giải pháp chủ yếu của các Chương trình hành động nêu trên và căn cứ tình hình thực tiễn của thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ như sau: A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Phát huy vai trò, tiềm năng của phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nâng cao địa vị phụ nữ, thực hiện bình đẳng giới trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội là điều kiện để phát huy vai trò, tiềm năng của phụ nữ, khơi dậy và phát huy nguồn lực quan trọng và to lớn nhằm tạo tiền đề để thực hiện bình đẳng giới một cách toàn diện và bền vững. 2. Quan tâm cải thiện điều kiện học tập, làm việc, sinh hoạt về vật chất và tinh thần cho phụ nữ; tạo điều kiện và thu hút phụ nữ tham gia phát triển sản xuất, được học tập và tham gia các hoạt động xã hội; thực hiện đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ trong mỗi gia đình, cơ quan, đơn vị, cộng đồng để phụ nữ thực hiện tốt vai trò người công dân, người lao động, người mẹ, người thầy đầu tiên trong gia đình. 3. Tăng cường công tác truyền thông các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Pháp luật của Nhà nước có liên quan đến phụ nữ nhằm thay đổi căn bản và sâu sắc nhận thức về giới, ý thức trách nhiệm thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và từng gia đình; coi trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn, góp phần nâng tỷ lệ cán bộ nữ trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp, các ngành, các lĩnh vực tương xứng với tiềm năng và vai trò phát triển kinh tế-xã hội của thành phố trong thời kỳ mới. 4. Xây dựng ý thức, hành động tôn trọng, lịch sự và quan tâm đến sự tiến bộ của phụ nữ trong toàn xã hội và trước hết trong các tổ chức đảng, trong các cơ quan nhà nước, các đoàn thể, trong nhà trường, lực lượng vũ trang, công sở, nơi sinh hoạt văn hóa và nơi cộng đồng. B. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2020: I. MỤC TIÊU CỤ THỂ: 1. Năm 2010: - Về học tập, nâng cao trình độ: có từ 80% trở lên hội viên phụ nữ thành phố được tuyên truyền phổ biến các nội dung của Hội và được hướng dẫn kỹ năng sống; có trên 50% nữ thanh niên được học tập và giáo dục tiền hôn nhân; nâng cao trình độ của phụ nữ để góp phần duy trì kết quả phổ cập bậc trung học phổ thông và đào tạo nguồn nhân lực theo kế hoạch của thành phố; 100% cán bộ Hội chủ chốt cấp quận, huyện và thành phố có trình độ đại học chuyên ngành và cao cấp lý luận chính trị. - Tạo điều kiện hỗ trợ phụ nữ chăm lo đời sống, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; trong đó đặc biệt quan tâm hỗ trợ cho: phụ nữ có thu nhập thấp, phụ nữ vùng đô thị hóa, phụ nữ các địa bàn phải di dời, giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án có nhu cầu vay vốn được hỗ trợ vốn làm kinh tế, trong đó phấn đấu trên 60% phụ nữ vươn lên làm ăn khá. Tích cực triển khai thực hiện hiệu quả đề án chăm sóc sức khỏe phụ nữ ngoại thành, giảm đến mức thấp nhất tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh phụ khoa. - Xây dựng, phát triển tổ chức Hội phụ nữ vững mạnh: Phấn đấu 100% khu phố, ấp, chợ có tổ chức Hội phụ nữ. Bồi dưỡng và giới thiệu hội viên ưu tú cho Đảng đạt tỉ lệ từ 10 - 15%, trong đó có từ 20 - 25% được kết nạp Đảng. - Phấn đấu cán bộ nữ tham gia cấp ủy Đảng các cấp, đạt từ 30% trở lên; các cơ quan, đơn vị có 30% lao động nữ trở lên nhất thiết phải có cán bộ lãnh đạo là nữ, nâng tỉ lệ thường trực cấp ủy quận-huyện là nữ từ 23,6% hiện nay lên trên 36%; quận ủy, huyện ủy có nữ trong thường trực cấp ủy từ 58,3% lên trên 83%. Các Sở, ban, ngành thành phố đều có cán bộ nữ tham gia trong ban lãnh đạo. 2. Đến năm 2020: - Tiếp tục duy trì và phát triển các kết quả đạt được từ Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ của Phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006-2010. - Phấn đấu nữ đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân từ 35% trở lên; 100% Chủ tịch Hội phụ nữ phường-xã-thị trấn là đảng viên; đồng thời quan tâm đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng đủ tiêu chuẩn tham gia vào cấp ủy cùng cấp. - Phụ nữ thành phố trong độ tuổi lao động cơ bản đều có việc làm, đời sống được cải thiện, đóng góp ngày càng nhiều cho gia đình và xã hội. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: 1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp chính quyền và các tổ chức trong hệ thống chính trị về bình đẳng giới; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác bình đẳng giới và sự phối hợp liên ngành, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của phụ nữ. 2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác phụ nữ và bình đẳng giới; nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác phụ nữ và bình đẳng giới. 3. Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện pháp luật, chính sách, chương trình, dự án về bình đẳng giới và các giải pháp phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển của phụ nữ: a) Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trong các lĩnh vực của đời sống xã hội; xây dựng chính sách khuyến khích phát triển gia đình điển hình gương mẫu theo tiêu chí “gia đình văn hóa”; b) Xây dựng hệ thống các mục tiêu, chỉ tiêu của thành phố về bình đẳng giới, công cụ theo dõi, đánh giá vấn đề lồng ghép giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 4. Nâng cao vị thế của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống thông qua việc tăng cường sự tham gia lãnh đạo và quản lý của phụ nữ; thực hiện nguyên tắc bình đẳng giữa nam và nữ; tham mưu cơ chế, chính sách cụ thể về độ tuổi trong quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức nữ: a) Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục và đào tạo, y tế, pháp luật bảo vệ cho phụ nữ và trẻ em gái; b) Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo cán bộ nữ; c) Tham mưu, đề xuất và thực hiện chính sách đặc thù đối với lao động nữ làm việc ở vùng khó khăn và là người dân tộc thiểu số; d) Xây dựng cơ chế đảm bảo thúc đẩy sự tham gia nhiều hơn của phụ nữ vào các quá trình ra quyết định và tăng tỉ lệ nữ ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân. 5. Quy định trách nhiệm của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn thành phố trong việc bảo đảm cho nữ cán bộ, công chức tham gia quản lý nhà nước: a) Tiếp tục thực hiện Nghị định số 19/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nhà nước; b) Xây dựng và ban hành Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân thành phố với Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố; c) Xây dựng và ban hành Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân các cấp với Hội Liên hiệp phụ nữ cùng cấp. 6. Huy động nguồn lực cho các hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. 7. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bình đẳng giới nói chung và sự phát triển của phụ nữ nói riêng. III. CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan thực hiện:
2,007
134,551
a) Tiếp tục xây dựng, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động các Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành. Điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện Quy chế hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ thành phố cho phù hợp với tình hình hiện nay. - Hình thức văn bản: Quyết định. - Thời gian hoàn thành, trình: Quý IV/2010. b) Xây dựng mô hình thí điểm triển khai thực hiện bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ thành phố. - Hình thức văn bản: Quyết định. - Thời gian hoàn thành, trình: Quý I/2011. c) Rà soát, báo cáo thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp. Thời gian hoàn thành, trình: Quý III/2010. d) Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ từ thành phố đến các sở- ngành, quận-huyện, phường-xã, thị trấn. Thời gian hoàn thành, trình: Quý III/2010. đ) Tổ chức tập huấn kiến thức về giới, kỹ năng lồng ghép giới cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ các ngành, các cấp. Thời gian thực hiện: hàng năm. e) Tuyên truyền Nghị quyết số 11 của Bộ Chính trị; Chương trình hành động số 31-CTr/TU ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Thành ủy; Chỉ thị, các Nghị quyết của Đảng và các văn bản liên quan đến chế độ, chính sách cho phụ nữ, Luật Bình đẳng giới,… Thời gian thực hiện: hàng năm. g) Xây dựng tài liệu tập huấn, ấn phẩm truyền thông về giới và bình đẳng giới cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các đơn vị trên địa bàn thành phố. Thời gian hoàn thành, trình: Quý III/2011. h) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý đối với các hành vi vi phạm Luật Bình đẳng giới, các hành vi xâm hại tình dục, ngược đãi trẻ em gái. Thời gian thực hiện: hàng năm. k) Tăng cường công tác thanh-kiểm tra việc thực hiện Bộ luật Lao động chú trọng đến lồng ghép giới; các chế độ, chính sách cho nữ cán bộ nhân viên và đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở chữa bệnh thuộc thành phố và cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn thành phố. Thời gian thực hiện: hàng năm. l) Nghiên cứu, rà soát đề xuất sửa đổi và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào các chương trình, đề án hỗ trợ đào tạo nghề hiện hành. - Hình thức văn bản: Tờ trình. - Thời gian hoàn thành, trình: Quý II/2011. m) Tiếp tục triển khai thực hiện đề án nâng cao trình độ học vấn, tay nghề, giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn thành phố, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động và phát huy thế mạnh của phụ nữ. Thời gian hoàn thành, trình: Quý IV/2010. n) Tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ trên địa bàn thành phố được vay vốn của các chương trình tín dụng nhằm phát triển sản xuất, chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm và xóa đói giảm nghèo. Thời gian thực hiện: Hàng năm. o) Tham mưu đề xuất thực hiện thí điểm công cụ kiểm toán giới trong lĩnh vực lao động và xã hội thông qua việc lồng ghép giới vào các chỉ số giám sát đánh giá kết quả thực hiện của ngành để đưa vào hệ thống cơ sở dữ liệu thu thập hàng năm. - Hình thức văn bản: Quyết định. - Thời gian hoàn thành, trình: Quý II/2011. p) Tiếp tục triển khai thực hiện và hoàn thành các mục tiêu chiến lược quốc gia “Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đến năm 2010” của Chính phủ và kế hoạch hành động “Vì sự tiến bộ của phụ nữ thành phố đến năm 2010”. Thời gian hoàn thành, trình: Quý IV/2010. q) Triển khai thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2010-2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015. Thời gian hoàn thành, trình: Quý I/2011. r) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về lao động, trong đó có Bộ luật Lao động đảm bảo phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới. s) Đề xuất sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động đảm bảo phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp các sở-ban-ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: a) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về Luật phòng, chống bạo lực gia đình phù hợp từng nhóm đối tượng dân cư; đồng thời lồng ghép tuyên truyền về vai trò của gia đình đối với sự phát triển toàn diện của từng thành viên gia đình để đạt được mục tiêu bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc. Thời gian thực hiện: Hàng năm. b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý đối với các hành vi vi phạm Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Thời gian thực hiện: Hàng năm. c) Tham mưu đề xuất và thực hiện đề án phát triển các dịch vụ hỗ trợ gia đình, cải thiện môi trường sống của thành phố giai đoạn 2011-2020, tạo điều kiện cho phụ nữ có nhiều cơ hội cống hiến cho xã hội và tiếp cận các dịch vụ văn hóa, giải trí. Thời gian hoàn thành, trình: Quý II/2011. d) Tham mưu đề xuất và hoàn thiện tiêu chuẩn “Gia đình văn hóa” và hệ thống chính sách nhằm phát triển gia đình Việt Nam cho phù hợp với thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của thành phố, đảm bảo theo tiêu chí “no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”; đẩy mạnh phong trào xây dựng “Gia đình văn hóa” trên địa bàn thành phố. - Hình thức văn bản: Quyết định. - Thời gian hoàn thành, trình: Quý II/2011. đ) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chỉ thị về thi hành Luật phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn thành phố. Thời gian hoàn thành, trình: Quý II/2010. 3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp các sở-ban-ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: a) Tham mưu đề xuất và thực hiện các chương trình, đề án tạo điều kiện cho cán bộ nữ tiếp cận với nền kỹ thuật công nghệ hiện đại của thế giới. Thời gian hoàn thành, trình: Quý I/2011. b) Tham mưu đề xuất chính sách đặc thù đối với cán bộ nữ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học. - Hình thức văn bản: Quyết định. - Thời gian hoàn thành, trình: Quý I/2011. c) Tăng cường các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến bình đẳng giới và công tác phụ nữ. Thời gian thực hiện: Hàng năm. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp các sở-ban-ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: a) Rà soát tài liệu, chương trình giảng dạy ở các cấp học, bậc học để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc loại bỏ thông tin, hình ảnh, kiến thức có định kiến giới. Thời gian hoàn thành, trình: Quý II/2011. b) Rà soát để kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và đào tạo đảm bảo phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới. Thời gian hoàn thành, trình: Quý IV/2010. c) Đưa nội dung giáo dục về giới, Luật Bình đẳng giới vào chương trình đào tạo cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục, giáo viên các cấp học. Thời gian hoàn thành, trình: Quý III/2010. d) Rà soát cơ chế ưu tiên hỗ trợ xóa mù chữ, phổ cập tiểu học và trung học cơ sở để xây dựng đề án, phương án tạo điều kiện tăng tỷ lệ nhập học mầm non, tiểu học của trẻ em gái, đồng thời giảm tỷ lệ mù chữ của phụ nữ và trẻ em gái là người dân tộc thiểu số, người nhập cư, người lao động trong các khu chế xuất-khu công nghiệp, quận-huyện ngoại thành có điều kiện kinh tế khó khăn. Thời gian hoàn thành, trình: Quý IV/2010. đ) Tham mưu đề xuất đề án phát triển giáo dục thường xuyên, trong đó có cơ chế khuyến khích phụ nữ là người dân tộc thiểu số, phụ nữ sống tại địa bàn khó khăn tham gia. Thời gian hoàn thành, trình: Quý IV/2010. e) Nghiên cứu, đề xuất ban hành chính sách hỗ trợ để tăng nhanh tỉ lệ phụ nữ trên địa bàn thành phố được đào tạo sau đại học. - Hình thức văn bản: Quyết định. - Thời gian hoàn thành, trình: Quý I/2011. g) Tham mưu đề xuất các chỉ số đánh giá bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo của thành phố thông qua việc lồng ghép giới vào các chỉ số giám sát đánh giá kết quả thực hiện công tác của ngành. - Hình thức văn bản: Quyết định. - Thời gian hoàn thành, trình: Quý I/2011. 5. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp các sở-ban-ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: a) Triển khai hướng dẫn thực hiện chính sách đào tạo đặc biệt đối với cán bộ nữ công tác ở địa bàn khó khăn, người dân tộc thiểu số, cán bộ nữ đi học trong thời gian đang nuôi con nhỏ. Thời gian hoàn thành, trình: Quý IV/2010. b) Triển khai hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi. Thời gian hoàn thành, trình: Quý IV/2010. c) Tham mưu đề xuất và thực hiện chương trình đào tạo cán bộ, công chức nữ tại các cơ quan, đơn vị từ thành phố đến quận-huyện, phường-xã, thị trấn nhằm tạo nguồn cán bộ nữ kế thừa. Thời gian hoàn thành, trình: Quý I/2011. d) Tham mưu đề xuất và thực hiện chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện khuyến khích cán bộ nữ học tập, nâng cao trình độ và chính sách đối với cán bộ nữ đang công tác đoàn thể ở phường-xã, thị trấn. Thời gian hoàn thành, trình: Quý IV/2010. đ) Tham mưu đề xuất chính sách đặc thù đối với cán bộ nữ làm việc ở địa bàn khó khăn, người dân tộc thiểu số,… đang làm các công việc có tính chất lây nhiễm, độc hại, nguy hiểm. - Hình thức văn bản: Quyết định. - Thời gian hoàn thành, trình: Quý III/2010. e) Tham mưu đề xuất cơ chế và thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo thúc đẩy sự tham gia nhiều hơn vào các quá trình ra quyết định, tăng tỉ lệ ứng cử nữ đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân. - Hình thức văn bản: Quyết định. - Thời gian hoàn thành, trình: Quý I/2011. g) Tổ chức khảo sát, đánh giá đội ngũ cán bộ nữ ở các cấp, các lĩnh vực để có hướng qui hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nhất là cán bộ trẻ có triển vọng, cán bộ nữ xuất thân từ công nhân, người dân tộc; quan tâm phát hiện, chọn cử cán bộ nữ tham gia chương trình đào tạo bồi dưỡng ở trong và ngoài nước. Thời gian thực hiện: Hàng năm. h) Tăng cường công tác giám sát, thúc đẩy việc sắp xếp, quy hoạch, bổ nhiệm và giới thiệu nhân sự nữ vào các vị trí cán bộ quản lý, lãnh đạo. Thời gian thực hiện: Hàng năm.
2,094
134,552
k) Rà soát để kiến nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 19/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ. Thời gian hoàn thành, trình: Quý III/2010. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các sở-ban-ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: a) Tham mưu đề xuất bộ chỉ số phát triển giới của thành phố, tiêu chí phân loại giới tính trong hệ thống số liệu thống kê của thành phố. - Hình thức văn bản: Quyết định. - Thời gian hoàn thành, trình: Quý II/2011. b) Đưa chỉ số giới và phân tích các chỉ tiêu, số liệu có liên quan đến giới trong quá trình xây dựng kế hoạch và báo cáo tình hình kinh tế-chính trị-xã hội của thành phố, từ đó đưa vào cơ sở dữ liệu hàng năm của thành phố. Thời gian hoàn thành, trình: Quý II/2010. c) Huy động các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguồn vốn ODA cho các hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ. Thời gian thực hiện: Hàng năm. 7. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở-ban-ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: a) Bố trí ngân sách cho các hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ. Thời gian thực hiện: Hàng năm. b) Hướng dẫn kinh phí cho các hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành 8. Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với các sở-ban-ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình. Thời gian thực hiện: Hàng năm. 9. Sở Y tế chủ trì phối hợp với các sở-ban-ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: a) Nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ, bà mẹ mang thai, trẻ em và trẻ em dưới 6 tuổi. Thời gian thực hiện: Hàng năm. b) Tăng cường hệ thống cơ sở khám chữa bệnh đến các khu vực khó khăn, quận huyện ngoại thành. Thời gian thực hiện: Hàng năm. c) Tham mưu đề xuất và thực hiện mô hình cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản-kế hoạch hóa gia đình cho nhóm đối tượng phụ nữ nghèo, phụ nữ nhập cư tại các khu chế xuất-khu công nghiệp. Thời gian hoàn thành, trình: Quý IV/2010. d) Đẩy mạnh công tác truyền thông, tư vấn cung cấp kiến thức về sức khỏe sinh sản, an toàn tình dục, phòng chống HIV/AISD,…cho nhóm đối tượng nữ vị thành niên, nữ thanh niên, các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ. Thời gian thực hiện: Hàng năm. 10. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các sở - ban - ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: a) Tổ chức truyền thông, giáo dục về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thời gian thực hiện: Hàng năm. b) Tham mưu đề xuất và thực hiện chương trình, đề án phổ cập tin học cho cán bộ nữ đang làm việc tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp các cấp thuộc thành phố quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác, đáp ứng nhu cầu công việc và phù hợp với tình hình cải cách hành chính trên địa bàn thành phố. Thời gian hoàn thành, trình: Quý I/2011. c) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng, khám chữa bệnh, nâng cao ý thức tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe đối với chị em phụ nữ. Thời gian thực hiện: Hàng năm. 11. Cục Thống kê chủ trì phối hợp với các sở-ban-ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: Hướng dẫn thu thập, tổng hợp số liệu thống kê giới thuộc hệ thống chỉ tiêu thành phố. Thời gian hoàn thành, trình: Quý IV/2010. 12. Viện Nghiên cứu phát triển thành phố chủ trì phối hợp với các sở - ban - ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: Xây dựng chương trình và thực hiện nghiên cứu đề tài về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình ở khu vực thành thị, từ đó có đề xuất giải pháp để đưa bình đẳng giới vào trong gia đình. Thời gian hoàn thành, trình: Quý I/2011. 13. Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố chủ trì phối hợp với các sở-ban-ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: Xây dựng biểu mẫu và tổ chức khảo sát số hộ dân nhập cư có con-em trong độ tuổi đi học và có kế hoạch vận động phụ huynh đưa trẻ em đến trường. Thời gian hoàn thành, trình: Quý III/2010. 14. Trường Cán bộ thành phố chủ trì phối hợp với các sở-ban-ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: Trang bị kiến thức giới, tư duy lồng ghép giới vào các chương trình giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp, các ngành. Từng bước phổ cập kiến thức giới cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức nhà nước. Thời gian thực hiện: Hàng năm. 15. Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố chủ trì phối hợp với các sở-ban-ngành, đoàn thể liên quan thực hiện: a) Tăng cường các hoạt động chăm lo thiết thực đến quyền và lợi ích chính đáng của hội viên, phụ nữ và trẻ em. b) Nghiên cứu mô hình tập hợp, phát triển hội viên phụ nữ là người Việt Nam ở nước ngoài đang sinh sống và làm việc nhằm đáp ứng yêu cầu vận động phụ nữ trong tình hình mới. Thời gian thực hiện: Hàng năm. c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp, kỹ năng vận động phụ nữ cho đội ngũ cán bộ Hội các cấp. Thời gian hoàn thành, trình: Quý II/2011. d) Xây dựng và ban hành Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân thành phố và Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố. Thời gian thực hiện: Hàng năm. đ) Tham mưu xây dựng Quy chế quy định về mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân các cấp với Hội Liên hiệp phụ nữ cùng cấp. Thời gian hoàn thành, trình: Quý I/2011. e) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”. Thời gian hoàn thành, trình: Quý I/2011. g) Tăng cường công tác phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các cấp với Hội Liên hiệp phụ nữ cùng cấp thực hiện có hiệu quả Nghị định số 19 của Chính phủ và tạo điều kiện cơ cấu Tổ trưởng phụ nữ tham gia Ban điều hành khu phố, Tổ dân phố, thực hiện chính sách đối với cán bộ chi hội phụ nữ. Thời gian thực hiện: Hàng năm. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Các cơ quan, đơn vị được phân công chịu trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện các nội dung để đảm bảo tiến độ và thời gian như đã nêu trong Kế hoạch. 2. Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế, Thủ trưởng các sở - ban - ngành, đoàn thể, quận-huyện và các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình, đề án cụ thể tại đơn vị để tổ chức thực hiện có hiệu quả và đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu kế hoạch đề ra. Thời gian thực hiện: Chậm nhất là ngày 31 tháng 11 hàng năm, các sở-ban-ngành, quận-huyện báo cáo kết quả và tiến độ thực hiện công việc được giao gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu thấy cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế, các sở-ban-ngành, đoàn thể, quận-huyện có văn bản đề nghị gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 4. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch và định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY VẬT TƯ, VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ - TKV THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VẬT TƯ, VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ- VINACOMIN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Tờ trình số 2766/TTr-HĐQT ngày 25 tháng 5 năm 2010 kèm Phương án chuyển đổi và Công văn số 3282/TKV-ĐMDN ngày 11 tháng 6 năm 2010 kèm Phương án chuyển đổi); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - TKV thành viên hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin (sau đây gọi tắt là Công ty) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài Khoản tại ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của công ty và Luật Doanh nghiệp. - Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ- Vinacomin - Tên rút gọn: Công ty Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin - Tên tiếng Anh: Vinacomin - Material, Transport and Stevedoring Company Limited - Tên viết tắt: VMTS - Vốn Điều lệ: 85.000.000.000 đồng (Tám mươi lăm tỷ đồng). - Địa chỉ trụ sở chính: phường Cẩm Đông, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Điều 2. Ngành nghề kinh doanh của công ty: - Kinh doanh vật tư, phụ tùng, kim khí, thiết bị, hàng hoá, nguyên vật liệu - Kinh doanh xăng, dầu và các sản phẩm hoá học khác. - Sản xuất dầu nhờn và sản phẩm hoá dầu. - Sản xuất sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ nội địa và các sản phẩm cơ khí. - Vận tải đường thuỷ, đường bộ. - Kinh doanh dịch vụ bốc xếp hàng hoá, dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ Logistics, kinh doanh cảng và bến thuỷ nội địa, kho vận, nuôi trồng hải sản, trong rừng. - Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng, xây dựng. - Hoạt động kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp. - Kinh doanh dịch vụ khách sạn, dịch vụ ăn uống. - Dịch vụ truyền thông quảng cáo - Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức và hoạt động. 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty:
2,070
134,553
a) Theo mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc b) Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc: - Xí nghiệp Vật tư Hòn Gai (tên cũ là Xí nghiệp Vật tư vận tải Hòn Gai) - Xí nghiệp Vật tư Cẩm Phả (tên cũ là Xí nghiệp Vật tư vận tải Cẩm Phả) - Xí nghiệp dầu nhờn (tên cũ là Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12/11) - Xí nghiệp Xếp dỡ - Xí nghiệp Vận tải thuỷ - Chi nhánh Hà Nội (tên cũ là Chi nhánh Công ty Vật tư vận tải và xếp dỡ - TKV ) 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Đại diện chủ sở hữu Công ty là Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Trụ sở chính: số 226 Lê Duẩn, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin theo quy định hiện hành và theo Điều lệ công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng hiệu quả vốn, tài sản do Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của công ty nhà nước- Công ty Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - TKV. Điều 6. Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trình Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Tài chính, Pháp chế, Kế hoạch, Khoa học và Công nghệ, Công nghiệp nặng, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Giám đốc Công ty Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ- TKV, Chủ tịch, Giám đốc và Kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY DU LỊCH VÀ TIẾP THỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/5/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 508/QĐ-BGTVT ngày 03/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt danh sách doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 07/6/2010; Xét đề nghị của công ty Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải (Tờ trình số 253/TTr-VT ngày 02/6/2010 và Đề án chuyển đổi doanh nghiệp); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải (có trụ sở chính tại: số 190 Đường Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; tài khoản số: 0071000012584 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với những nội dung chính sau: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải - Tên giao dịch bằng tiếng Anh: VIETNAM TRAVEL AND MARKETING TRANSPORTS COMPANY LIMITED - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VIETRAVEL - Địa chỉ trụ sở chính: Số 190 Đường Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh có tài khoản số: 0071000012584 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. - Vốn điều lệ: Tạm tính là: 9.353.113.715 đồng (Chín tỷ, ba trăm năm mươi ba triệu một trăm, mười ba nghìn, bảy trăm mười lăm đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: 1. Kinh doanh du lịch lữ hành; 2. Vận chuyển khách du lịch; 3. Đại lý bán vé máy bay cho các hãng hàng không; 4. Đại lý vận tải, xếp dỡ, giao nhận các loại hàng hóa theo sự ủy thác của chủ hàng; 5. Đại lý, môi giới hàng hải; 6. Kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng; 7. Tư vấn du học; 8. Đại lý thu đổi ngoại tệ; 9. Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ; 10. Quảng cáo thương mại; 11. Thiết kế tạo mẫu; 12. Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông; 13. Mua bán điện thoại di động và simcard; 14. Du lịch lặn biển (hoạt động bơi lội thể thao dưới nước); 15. Đại lý ký gửi và mua bán máy móc, trang thiết bị lặn; 16. Dịch thuật; 17. Đại lý bán vé tàu hỏa; 18. Hoạt động dịch vụ đưa người đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài; 19. Dạy nghề; 20. Xây dựng nhà các loại và xây dựng công trình kỹ thuật, dân dụng khác. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng chủ sở hữu của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải. Tổng giám đốc Công ty Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh và bàn giao doanh nghiệp theo đúng quy định; điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải. Điều 6. Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải có trách nhiệm: - Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. - Triển khai thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp theo đúng quy định tại Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng giám đốc Công ty Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải, Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ GIAO CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CHÂN MÂY - LĂNG CÔ QUẢN LÝ VÀ GIAO LẠI ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT (THUỘC KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHƠI THÔNG, HOÀN TRẢ DÒNG CHẢY LẠCH TRE TRÊN SÔNG BÙ LU, XÃ LỘC VĨNH, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô tại Tờ trình số 224/TTr-KKT ngày 26/5/2010,
2,302
134,554
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô quản lý và giao lại đất hoặc cho thuê đất (thuộc khu vực xây dựng công trình Khơi thông, hoàn trả dòng chảy Lạch Tre trên sông Bù Lu, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế). (có Phương án tổng thể kèm theo) Điều 2. Giao trách nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc; Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc; Giám đốc Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Phú Lộc và Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các hộ gia đình bị thu hồi đất trong khu vực dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ GIAO CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CHÂN MÂY - LĂNG CÔ QUẢN LÝ VÀ GIAO LẠI ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT (THUỘC KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHƠI THÔNG, HOÀN TRẢ DÒNG CHẢY LẠCH TRE TRÊN SÔNG BÙ LU, XÃ LỘC VĨNH, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ) (Kèm theo Quyết định số: 1119/QĐ-UBND ngày 15/6/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) I. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ 1. Về thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư - Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; - Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; - Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; - Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; - Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. - Quyết định số 2803/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về giá các loại đất năm 2010 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Về thực hiện dự án, công trình - Quyết định số 150/QĐ-KKT ngày 05/11/2009 của Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Khơi thông, hoàn trả dòng chảy Lạch Tre trên sông Bù Lu; - Hồ sơ đo vẽ địa chính do Trung tâm Tư vấn đầu tư và Dịch vụ việc làm thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô lập. II. PHẠM VI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Phạm vi giải phóng mặt bằng là toàn bộ diện tích khu đất quy hoạch tại thôn Cảnh Dương, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc với tổng diện tích là 178.280,0 m2, được thể hiện tại Bản đồ địa chính khu đất tỷ lệ 1/2000 do Trung tâm Tư vấn đầu tư và Dịch vụ việc làm thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô lập. Giới hạn của khu đất cần giải phóng mặt bằng được thể hiện bằng các cọc mốc đã được chôn sẵn. Quy cách cọc mốc giải phóng mặt bằng: Cọc kích thước 12x12x100cm, bằng bê tông cốt thép M200 đúc sẵn; Phần chôn dưới đất 60cm; Phần cọc nổi phía trên được quét sơn; Phần mặt chính nhìn ra phía ngoài ghi chữ “Mốc GPMB”. Cọc mốc được chôn thẳng đứng và đối xứng qua tim tuyến. III. KHỐI LƯỢNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 1. Diện tích đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ: 178.280,0 m2, bao gồm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đối tượng bị ảnh hưởng: 11 đối tượng, trong đó: - Về tổ chức: 01 đối tượng (UBND xã Lộc Vĩnh) - Về hộ gia đình, cá nhân: 10 đối tượng. 3. Khối lượng nhà ở phải di dời: 02 hộ 4. Khối lượng các hộ tái định cư: 02 hộ 5. Khối lượng lăng, mộ phải di dời: Không có 6. Khối lượng các công trình HTKT phải tháo dỡ, di dời: Không có IV. PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 1. Phương án bồi thường, hỗ trợ a) Đối với đất: Khu vực cần giải phóng mặt bằng nằm trong vùng quy hoạch xây dựng của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, các hộ dân được đền bù về đất cũng nằm trong vùng quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô nên không có quỹ đất để bồi thường, bố trí sản xuất nông nghiệp cũng như các nhu cầu sản xuất kinh doanh khác; Vì vậy, không áp dụng phương thức đất đổi đất mà áp dụng bồi thường thiệt hại bằng tiền về đất đối với diện tích đất hợp pháp. Đơn giá bồi thường thiệt hại về đất được áp dụng theo Quyết định số 2803/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về giá các loại đất năm 2010 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường: Thực hiện theo các Điều 7, 8, Chương II Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. b) Tài sản trên đất: Áp dụng bồi thường 100% giá trị thiệt hại về tài sản là cây cối, vật nuôi, nhà cửa, vật kiến trúc, … có tính hợp pháp của hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng trong phạm vi giải phóng mặt bằng nêu trên. Nguyên tắc và đơn giá bồi thường về tài sản trên đất được áp dụng theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 và Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Trường hợp đang triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ nhưng có quy định mới về đơn giá áp dụng thì căn cứ văn bản quy định mới đó để thay đổi hoặc điều chỉnh theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. c) Phần hỗ trợ: Gồm các chế độ áp dụng cho người sử dụng đất đã được Nhà nước giao khi bị thu hồi, diện các gia đình chính sách xã hội, diện di chuyển nhà ở, chính sách hỗ trợ diện thu hồi đất …v.v… đều được thực hiện đúng theo các chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Phương án tái định cư: Trong phạm vi GPMB có 02 hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở nên phải thực hiện di dời tái định cư; Kế hoạch bố trí 02 hộ này vào Khu tái định cư Lộc Vĩnh. Các chính sách, chế độ tái định cư được áp dụng theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. V. TỔNG MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Tổng mức bồi thường, hỗ trợ ước tính: 8.191.171.090 đồng, cụ thể: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> VI. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN Vốn Ngân sách Nhà nước. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thời gian và kế hoạch thực hiện Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Điều 20, 22, 26, 27, 28, 29 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. Kế hoạch thời gian cụ thể: - Tổ chức họp dân, thông báo thu hồi đất thực hiện dự án cho các đối tượng có liên quan; tổ chức kê khai tài sản bị ảnh hưởng; kiểm kê áp giá bồi thường, hỗ trợ: Đến ngày 25/6/2010. - Trình duyệt phương án chi tiết và tiến hành chi trả bồi thường, hỗ trợ: Đến ngày 25/7/2010. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc: Trên cơ sở phương án được duyệt, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc chủ trì phối hợp với chủ đầu tư tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đảm bảo kế hoạch triển khai dự án; Trong quá trình thực hiện có trách nhiệm thông báo, tuyên truyền các thông tin cần thiết đến người dân, giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của họ để đảm bảo quyền lợi của người dân cũng như tiến độ thực hiện phương án chung.
2,036
134,555
b) Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Phú Lộc: - Để việc tổ chức thực hiện phương án có hiệu quả và nhanh chóng giải phóng mặt bằng thi công công trình, đơn vị cử cán bộ tham gia, phối hợp cùng Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc. - Làm việc cụ thể với Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô về các thủ tục thu hồi đất, thuê đất theo quy định. 3. Giám sát phương án: Để thực sự đảm bảo quyền lợi của người dân bị ảnh hưởng của công trình, trong giai đoạn thực thi cần thiết lập một hệ thống giám sát chặt chẽ bao gồm đại diện các cơ quan hữu quan và đại diện những hộ dân bị ảnh hưởng, chính họ sẽ là những người giám sát chặt chẽ và có hiệu quả nhất. VIII. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Mục đích: Để đảm bảo cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi có kiến nghị, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc là nơi tiếp dân và là nơi giải quyết các thắc mắc của dân bất kỳ một vấn đề nào liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, định canh của dự án. 2. Phương pháp giải quyết: - Thủ tục khiếu nại, tố cáo phải tuân thủ theo đúng Luật khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH01 được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký công bố ban hành bằng Lệnh số 09L/CTN ngày 11/12/1998. - Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được khiếu nại theo quy định của Pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai năm 2003 và Điều 162, 163, 164, 165 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; + Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND huyện Phú Lộc giải quyết lần đầu, nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng. + Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân dân. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định. Những hộ cố ý từ chối hay gây chậm trễ việc bàn giao mặt bằng xây dựng dự án, tùy theo mức độ vi phạm sẽ được các cấp chính quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. IX. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1. Báo cáo thường kỳ theo quý và năm hoặc đột xuất: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc có trách nhiệm lập, báo cáo UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND huyện Phú Lộc và Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. 2. Báo cáo gồm các nội dung: - Báo cáo về công tác tài chính kế toán: Thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các quy định về quản lý tài chính hiện hành. - Báo cáo thống kê kế hoạch thực hiện bao gồm: + Kết quả, tiến độ thực hiện công tác GPMB. + Các vấn đề nảy sinh và đề xuất các biện pháp giải quyết. + Kế hoạch thực hiện trong thời gian tới./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ PHÍ QUA CẦU TREO DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 28/4/2010 của HĐND tỉnh Thái Nguyên, về việc quy định mức thu phí mới, bổ sung một số loại phí thuộc tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của sở Tài chính tại Tờ trình số 743/TTr-TC ngày 26/5/2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí qua cầu treo do địa phương quản lý. 1. Mức thu phí qua cầu treo: - Mức thu phí qua cầu treo do Nhà nước đầu tư bằng vốn ngân sách (Có Phụ lục số 01 chi tiết kèm theo Quyết định này) - Mức thu phí qua cầu treo do Nhà nước đầu tư bằng vốn vay và thu phí hoàn vốn được áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1 phần này. - Mức thu phí qua cầu treo đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO (Có Phụ lục số 02 chi tiết kèm theo Quyết định này), Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu thu phí tối đa không quá 2 lần mức thu tại điểm 1 phần này. Chủ đầu tư căn cứ dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thời hạn hoàn vốn đã ký hợp đồng với Nhà nước để xác định mức thu phí cầu treo cho phù hợp với thực tế của từng thời kỳ, lập đề án thu phí gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định theo đúng trình tự. 2. Quy định các cầu treo được phép thu phí qua cầu: - Cầu treo Sông Công thuộc thị xã Sông Công; - Cầu treo Hà Châu thuộc huyện Phú Bình; - Cầu treo Đồng Liên thuộc huyện Phú Bình; - Cầu treo cũ và cầu treo sông Đào xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ; - Cầu treo Văn Lăng thuộc huyện Đồng Hỷ; - Cầu treo Đồng Vòng thuộc huyện Đại Từ; - Cầu treo Bến Oánh thuộc Thành phố Thái Nguyên; - Cầu treo Đát Ma thuộc huyện Phú Lương. 3. Đối tượng áp dụng: 3.1. Đối tượng chịu phí qua cầu treo: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ (dưới đây gọi chung là phương tiện tham gia giao thông đường bộ), khi qua cầu phải đảm bảo nguyên tắc trọng tải của phương tiện phù hợp với thiết kế của cầu. 3.2. Đối tượng nộp phí qua cầu treo: - Tổ chức, cá nhân (Việt Nam và nước ngoài) có phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi đi qua cầu treo phải nộp phí theo quy định. - Người (Việt Nam và nước ngoài) trực tiếp điều khiển phương tiện qua cầu treo phải trả phí qua cầu dưới hình thức vé do Cục Thuế phát hành. 3.3. Đối tượng được miễn phí qua cầu treo gồm các trường hợp sau đây: a) Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu; b) Xe cứu hoả; c) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp bao gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa; d) Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão, chống dịch bệnh; đ) Xe phục vụ quốc phòng, xe chở lực lượng vũ trang hành quân (gọi chung là xe biển nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm). e) Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (dưới đây gọi chung là xe môtô, ôtô) của các lực lượng công an (Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố; Công an quận, huyện...) bao gồm: - Xe mô tô, ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ôtô có đèn xoay và hai bên thân xe mô tô, ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”; - Xe mô tô, ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe; - Xe mô tô, ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe; - Xe mô tô, ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp; - Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ; - Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn; Các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khác (ngoài các xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh nêu trên) đều thuộc đối tượng chịu phí qua cầu theo quy định tại điểm 1, Điều 1, Quyết định này. g) Đoàn xe đưa tang; h) Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường; i) Xe chuyên dùng cho thương binh, người tàn tật do chính thương binh hoặc người tàn tật sử dụng; k) Xe cơ giới đang thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền cổ động các chính sách của Đảng và Nhà nước theo lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền; l) Xe vận chuyển hàng cứu trợ; m) Xe đạp các loại; 3.4. Tổ chức được thu phí: - Đối với cầu treo được đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước: Là các tổ chức, cá nhân được Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công uỷ quyền thu phí qua cầu treo. - Cầu treo đầu tư để kinh doanh (kể cả hình thức BOT và các loại hình kinh doanh khác): Là đơn vị chủ đầu tư bỏ vốn đầu tư, thu phí hoàn vốn. 4. Quản lý và sử dụng phí qua cầu: a) Đối với Quản lý và sử dụng phí qua cầu do Ngân sách nhà nước đầu tư: đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có thu hoặc tổ chức được Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công uỷ quyền thu phí thì khoản phí này là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước; đơn vị trực tiếp thu phí được trích 30 % tổng số tiền phí đã thu được để chi phí thường xuyên cho việc tổ chức thu phí qua cầu quy định thu phí, theo nội dung cụ thể sau:
2,020
134,556
- Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương đối với người lao động trực tiếp thu phí qua cầu; - Chi phí in (hoặc mua) vé, ấn chỉ và văn phòng phẩm khác phục vụ việc thu phí; - Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn định mức hiện hành; - Chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí; - Chi mua sắm vật tư, vật liệu, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí; Tổng số tiền phí thu được, sau khi trừ số tiền đã trích theo tỷ lệ 30% quy định trên đây, số còn lại (70%) cơ quan thu phí phải kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. b) Cầu treo do Nhà nước đầu tư bằng vốn vay và thu phí hoàn vốn được quản lý như đối với cầu đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước quy định tại điểm a phần này. Trường hợp áp dụng mức thu theo mức thu phí cầu đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước không bảo đảm hoàn vốn theo dự án đầu tư được duyệt thì chủ đầu tư lập phương án gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định mức thu cụ thể. Mức thu tối đa không quá 2 (hai) lần mức thu phí cầu đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước theo đúng trình tự. c) Đối với cầu treo đầu tư để kinh doanh (kể cả BOT và các loại hình kinh doanh khác) Mức thu là giá hoặc phí dịch vụ qua cầu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Số tiền phí cầu treo thu được là doanh thu hoạt động kinh doanh của đơn vị. Đơn vị thu phí cầu treo có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, thực hiện hạch toán kết quả kinh doanh theo quy định của pháp luật. Kết thúc giai đoạn kinh doanh theo hợp đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Chủ đầu tư phải chuyển giao cầu này cho Nhà nước quản lý và đơn vị thu phí phải thực hiện thu, nộp và quản lý, sử dụng phí qua cầu treo theo chế độ quy định đối với cầu đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã và các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, và thay thế Quyết định số 1668/2007/QĐ-UBND ngày 22/08/2007 của UBND tỉnh, về việc quy định chế độ thu nộp phí qua cầu treo do địa phương quản lý và Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 07/01/2010 của UBND tỉnh, về việc quy định mức thu phí qua cầu treo Đồng Liên, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MỨC THU PHÍ QUA CẦU TREO ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Các phương tiện qua cầu phải đảm bảo nguyên tắc trọng tải của phương tiện phải phù hợp với thiết kế của cầu. PHỤ LỤC SỐ 02 MỨC THU PHÍ QUA CẦU TREO ĐẦU TƯ BẰNG VỐN VAY BOT,VỐN BT, BTO NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH THU HỒI VỐN (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các phương tiện qua cầu phải đảm bảo nguyên tắc trọng tải của phương tiện phải phù hợp với thiết kế của cầu. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP; Thông tư số 41/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 542/TTr-STC ngày 18/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, làm căn cứ để xác định tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất hoặc chuyển từ hình thức nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 2. Đối tượng thu tiền thuê đất: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Điều 2. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành và công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm. Đơn vị tính đơn giá thuê đất là VNĐ/m2/năm. 2. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá. Điều 3. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất 1. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất tại các huyện, thành phố không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng như sau: a) Tại thành phố Bắc Giang: - Đất trong các khu, cụm công nghiệp: 1,4%; - Đất thuộc các phường và đất nằm ven các trục đường phố đã đặt tên thuộc các xã: 2%; - Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1,6%. b) Tại các huyện khác: - Đất trong các khu, cụm công nghiệp: 1%; - Đất thuộc các thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1,6%; - Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1%. 2. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất tại các huyện thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng như sau: a) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: - Đất trong các khu, cụm công nghiệp: 0,7%; - Đất thuộc các thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1%; - Đất nằm ở các vị trí còn lại: 0,6%. b) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: - Đất trong các khu, cụm công nghiệp: 0,25%; - Đất thuộc thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 0,7%; - Đất nằm ở các vị trí còn lại: 0,25%. Điều 4. Thời hạn ban hành và thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể Căn cứ vào giá đất do UBND tỉnh quyết định và công bố vào ngày 01/01 hàng năm; căn cứ vào tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất quy định tại Điều 3 của Quyết định này; căn cứ vào thực tế sử dụng đất của từng Dự án, từng trường hợp; trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ địa chính để xác định đơn giá thuê đất do cơ quan Tài nguyên - Môi trường chuyển đến theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này: 1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Trường hợp tại thời điểm giao đất trên thực địa mà giá đất do UBND tỉnh quy định thấp hơn với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và UBND huyện, thành phố xác định lại giá đất báo cáo UBND tỉnh quyết định làm cơ sở quyết định đơn giá thuê đất. Giá đất xác định lại không được thấp hơn giá đất do UBND tỉnh quy định và chỉ áp dụng đối với đất cho thuê ở đô thị và ven các trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ). 3. Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định cuối cùng. Điều 5. Hồ sơ địa chính để xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể và thời hạn bàn giao hồ sơ 1. Hồ sơ địa chính để xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể do cơ quan Tài nguyên - Môi trường chuyển đến cơ quan tài chính gồm: a) Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính; b) Hợp đồng thuê đất; c) Biên bản giao đất trên thực địa (bản sao). 2. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, cơ quan Tài nguyên - Môi trường chuyển Hồ sơ địa chính đến cơ quan tài chính để làm căn cứ ban hành đơn giá thuê đất cho từng dự án. Điều 6. Áp dụng đơn giá thuê đất 1. Những dự án đã thực hiện đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 31/5/2006 và Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 08/5/2008 của UBND tỉnh về việc Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá thuê đất đã được phê duyệt cho đến hết thời hạn ổn định đơn giá thuê đất (5 năm). Sau 5 năm điều chỉnh theo đơn giá thuê đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không nêu trong Quy định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ; Thông tư số 120/TT-BTC ngày 30/12/2005, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính và các văn bản khác có liên quan.
2,044
134,557
Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 8/5/2008 của UBND tỉnh về việc Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; các quyết định liên quan đến đơn giá thuê đất đã ban hành trái với quyết định này đều bãi bỏ. 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này và rà soát các trường hợp đã được Nhà nước cho thuê đất để điều chỉnh đơn giá thuê đất theo đúng quy định. 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH LẬP, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HÀNG NĂM CỦA XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 523/SKHĐT-THQH ngày 22 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình lập, chỉ đạo thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH LẬP, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HÀNG NĂM CỦA XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /2010/QĐ-UBND ngày 15 /6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình) 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan về thực hiện quy trình lập, chỉ đạo thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (từ giai đoạn lập, tổ chức thực hiện đến theo dõi, đánh giá kết quả). 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng quy định này là Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm của cấp xã. 1. Phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) và các kế hoạch phát triển khác của Nhà nước. 3. Đảm bảo sự tham gia, dân chủ, công khai, minh bạch; sự phối hợp, tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cùng cấp. 4. Đảm bảo tính khả thi và các nguồn lực để thực hiện. 5. Phát huy được nội lực của nhân dân trên cơ sở hỗ trợ của Nhà nước. 6. Kết hợp giữa phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Năm báo cáo là năm tiến hành báo cáo đánh giá tình hình kinh tế - xã hội phục vụ công tác xây dựng kế hoạch cho năm kế tiếp. 2. Năm kế hoạch là năm lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, năm kế tiếp của năm báo cáo. 3. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã trong khuôn khổ văn bản này là tổng hợp các nội dung được thống nhất ở xã, xóm, thôn, bản về đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của năm báo cáo và các mục tiêu, giải pháp, biện pháp, nguồn lực để thực hiện mục tiêu của năm kế hoạch; kế hoạch này là cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện và theo dõi đánh giá trong năm kế hoạch. 4. Lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là quá trình do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với các bên liên quan để xây dựng kế hoạch theo nội dung đã nêu ở mục 3, điều 3. 5. Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là hoạt động của chính quyền, các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong năm kế hoạch. 6. Theo dõi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là một quá trình thu thập thông tin liên tục, sử dụng các chỉ số để đánh giá tình hình và tiến độ thực hiện kế hoạch. Việc theo dõi thường xuyên giúp phát hiện các vấn đề cần được giải quyết một cách kịp thời. 7. Đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là việc sử dụng thông tin từ kết quả theo dõi, thu thập thông tin về các kết quả để phân tích, đánh giá tác động của các hoạt động, các chương trình, dự án trong kế hoạch. Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch, đánh giá được sử dụng để xác định các hoạt động đang tiến hành có đáp ứng với mục tiêu đề ra hay không. Chương II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ LẬP KẾ HOẠCH 1. Tổ xây dựng kế hoạch xóm, thôn, bản, khu (gọi tắt là Tổ xây dựng kế hoạch xóm) do trưởng xóm quyết định thành lập (đối với những xóm lần đầu tiên lập kế hoạch theo quy trình mới) hoặc kiện toàn (đối với những xóm đã thực hiện lập kế hoạch theo quy trình mới). Trưởng xóm là Tổ trưởng, các thành viên bao gồm đại diện các ban, ngành, đoàn thể xóm (các đoàn thể do trưởng xóm mời tham gia) và các thành viên khác có nhiệm vụ giúp trưởng xóm tổ chức công tác lập kế hoạch. 2. Tổ xây dựng kế hoạch xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Tổ xây dựng kế hoạch xã) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã quyết định thành lập (đối với những xã lần đầu tiên lập kế hoạch theo quy trình mới) hoặc kiện toàn (đối với những xã đã thực hiện lập kế hoạch theo quy trình mới) bao gồm 7 đến 9 người là đại diện các ban, ngành, đoàn thể của xã (các đoàn thể do Uỷ ban nhân dân xã mời tham gia); các trưởng xóm trong xã, được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ năng lập kế hoạch. Tổ xây dựng kế hoạch xã do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã làm tổ trưởng. Tổ xây dựng kế hoạch xã có nhiệm vụ tổ chức xây dựng kế hoạch xã, hỗ trợ, đôn đốc việc xây dựng kế hoạch xóm và thu thập thông tin từ các ban, ngành, đoàn thể và đơn vị khác trong xã phục vụ lập và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã. 3. Tổ xây dựng kế hoạch huyện, thành phố (gọi tắt là Tổ xây dựng kế hoạch huyện) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thành lập (đối với những huyện lần đầu tiên có xã lập kế hoạch theo quy trình mới) hoặc kiện toàn (đối với những huyện có các xã đã thực hiện lập kế hoạch theo quy trình mới) bao gồm khoảng 9 đến 12 người là cán bộ các phòng, ban, đoàn thể huyện (các đoàn thể do Uỷ ban nhân dân huyện mời tham gia) được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ năng lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Tổ xây dựng kế hoạch huyện do Phòng Tài chính - Kế hoạch làm nòng cốt và do một lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện làm Tổ trưởng. Tổ xây dựng kế hoạch huyện có nhiệm vụ hỗ trợ, đôn đốc các xã trong công tác kế hoạch, cung cấp thông tin về kinh tế, xã hội, tài chính, nguồn lực cho xã, xóm. 4. Tổ xây dựng kế hoạch tỉnh do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định thành lập và kiện toàn, gồm cán bộ của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan. Tổ xây dựng kế hoạch tỉnh do một lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư làm Tổ trưởng. Tổ xây dựng kế hoạch tỉnh có nhiệm vụ đào tạo, hướng dẫn, đôn đốc và hỗ trợ công tác lập kế hoạch của các Tổ xây dựng kế hoạch cấp huyện, xã và xóm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch. 1. Đối với các huyện, xã, xóm lần đầu áp dụng quy trình mới cho công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, thành viên tổ xây dựng kế hoạch huyện, xã, các trưởng xóm và những đối tượng liên quan sẽ được tham gia tập huấn về nghiệp vụ, kỹ năng lập kế hoạch. 2. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tế, cơ quan đầu mối về công tác kế hoạch cấp huyện, tỉnh sẽ chỉ đạo các tổ xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn bổ sung nhằm nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ kế hoạch ở cấp xã, cấp xóm. 1. Các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội và các cơ quan thông tin đại chúng cung cấp thông tin, xử lý thông tin, tuyên truyền rộng rãi về nội dung, mục đích, ý nghĩa của phương pháp lập kế hoạch theo quy trình mới đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong tỉnh. 2. Phối hợp, lồng ghép hoạt động lập kế hoạch vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ và sinh hoạt cộng đồng dân cư tại cấp xã, cấp xóm. Chương III LẬP KẾ HOẠCH Điều 7. Căn cứ lập kế hoạch Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã được lập trên cơ sở: 1. Chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 2. Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố và của tỉnh; chiến lược và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực. 3. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm của huyện, thành phố và của tỉnh. 4. Chỉ thị, hướng dẫn về công tác xây dựng kế hoạch của huyện, thành phố và của tỉnh.
2,060
134,558
5. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội năm báo cáo. Điều 8. Nội dung bản kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của cấp xã Nội dung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã bao gồm các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác. Cấu trúc bản kế hoạch bao gồm hai phần thuyết minh: - Phần I: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm báo cáo (tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân). - Phần II: Kế hoạch phát triển cho năm tiếp theo (năm kế hoạch), được sắp xếp theo trình tự: Các mục tiêu, các giải pháp, kế hoạch hành động và nguồn lực triển khai thực hiện. Kèm theo phần thuyết minh là hệ thống bảng biểu về chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm báo cáo và năm kế hoạch. Nội dung chi tiết của bản kế hoạch được giới thiệu đầy đủ trong Sổ tay hướng dẫn lập kế hoạch xã. Điều 9. Triển khai công tác lập kế hoạch ở cấp xã Vào đầu tháng 5 hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản chỉ đạo và hướng dẫn các ban, ngành, đoàn thể (các đoàn thể được mời tham gia), các đơn vị trên địa bàn xã (trường học, trạm y tế doanh nghiệp, hợp tác xã, ban quản lý dự án…) và các xóm triển khai công tác lập kế hoạch cho năm sau. Điều 10. Thu thập thông tin lập kế hoạch ở cấp xã 1. Trưởng xóm chỉ đạo Tổ xây dựng kế hoạch xóm tổ chức họp xóm để xây dựng, đề xuất kế hoạch của xóm và gửi lên xã. Việc lập đề xuất kế hoạch của xóm phải trên cơ sở huy động sự tham gia rộng rãi của người dân để xác định những vấn đề chung của xóm, xã cần phải giải quyết trong năm kế hoạch, đề xuất những giải pháp và nguồn lực để thực hiện. 2. Tổ xây dựng kế hoạch xã tiến hành thu thập thông tin từ các ban, ngành, đoàn thể xã, các đơn vị trường học, trạm y tế, các doanh nghiệp và các cơ quan tổ chức khác trên địa bàn để phục vụ công tác lập kế hoạch xã. Việc thu thập thông tin từ các cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã nhằm xác định những vấn đề cần giải quyết trong năm kế hoạch, đồng thời đề xuất được những biện pháp và nguồn lực cụ thể để thực hiện. Điều 11. Chỉ đạo, hướng dẫn và cung cấp thông tin của Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1. Tháng 6 hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành văn bản chỉ đạo và Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn các phòng, ban và Uỷ ban nhân dân các xã xây dựng kế hoạch cho năm sau. 2. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin kinh tế, xã hội cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, cung cấp cho xã phục vụ công tác lập kế hoạch. 3. Trên cơ sở chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và hướng dẫn của Phòng Tài chính – Kế hoạch, các phòng, ban của cấp huyện cung cấp đầy đủ các thông tin về định hướng phát triển, cơ chế chính sách của nhà nước; nguồn lực tài chính, các dự án đầu tư, hoạt động sự nghiệp thuộc ngân sách và ngoài ngân sách cho Phòng Tài chính – Kế hoạch để cung cấp cho Uỷ ban nhân dân các xã triển khai hoạt động lập kế hoạch của xã. Điều 12. Tổng hợp thông tin và xây dựng dự thảo kế hoạch 1. Tổng hợp thông tin: Căn cứ văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và cung cấp thông tin xây dựng kế hoạch từ cấp huyện; căn cứ kết quả tổng hợp thông tin từ đề xuất kế hoạch của xóm, các ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn; căn cứ khả năng nguồn lực của xã (bao gồm nguồn ngân sách huyện, nguồn do dân đóng góp và các nguồn hỗ trợ khác), Tổ xây dựng kế hoạch xã tiến hành tổng hợp thông tin để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã. 2. Cân đối nguồn lực: Tổ xây dựng kế hoạch xã tiến hành phân bổ nguồn lực cho các hoạt động theo nguồn lực thực tế của xã (bao gồm: Nguồn ngân sách cấp huyện, các chương trình, dự án, đóng góp của người dân và các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn xã và các nguồn hỗ trợ khác). 3. Hoàn thiện bản dự thảo kế hoạch xã: Dựa trên kết quả tổng hợp, cân đối nguồn lực và các mục tiêu phát triển trung, dài hạn, nghị quyết của Đảng, Hội đồng nhân dân và tình hình thực tế, Tổ xây dựng kế hoạch xã xây dựng, hoàn thiện dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã. 4. Thảo luận và báo cáo: Bản thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã được các ban, ngành, đơn vị thuộc xã tổ chức thảo luận để thống nhất, hoàn chỉnh bản kế hoạch. Sau khi hoàn chỉnh bản dự thảo kế hoạch, Uỷ ban nhân dân xã gửi dự thảo cho Hội đồng nhân dân xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch và Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, tổng hợp vào kế hoạch chung của huyện. Điều 13. Tham vấn kế hoạch Uỷ ban nhân dân xã tiến hành tham vấn rộng rãi nội dung dự thảo kế hoạch (lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức,…) bằng các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp để tiếp tục hoàn thiện. Điều 14. Thông qua, phê duyệt, thông báo kế hoạch 1. Đến cuối năm, sau khi tổng hợp ý kiến tham vấn, rà soát, cập nhật lại thông tin, Tổ xây dựng kế hoạch xã hoàn chỉnh bản thảo kế hoạch để Uỷ ban nhân dân xã trình Hội đồng nhân dân xã thông qua. 2. Sau khi Hội đồng nhân dân xã thông qua bản kế hoạch, Uỷ ban nhân dân xã thông báo kế hoạch chính thức cho các ban, ngành, đoàn thể xã, các xóm, cơ quan, tổ chức liên quan và chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định hiện hành. Điều 15. Quy định về thời gian thực hiện Trình tự thời gian thực hiện việc lập, thông qua, phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã như sau: 1. Đầu tháng 5 của năm báo cáo, Uỷ ban nhân dân xã ra văn bản chỉ đạo và hướng dẫn chuẩn bị kế hoạch đề xuất và cung cấp thông tin từ xóm và các ban, ngành, đoàn thể xã, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn. 2. Trong tháng 5 tiến hành thu thập thông tin từ các ban, ngành, đoàn thể xã và từ các xóm. 3. Trong tháng 6, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo về công tác kế hoạch; Phòng Tài chính – Kế hoạch hướng dẫn và tiến hành cung cấp thông tin cho xã. Tổ xây dựng kế hoạch xã tổng hợp các đề xuất kế hoạch từ xóm và các ban, ngành, đoàn thể xã, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn. 4. Trong tháng 7 của năm báo cáo, tổ xây dựng kế hoạch xã tiến hành tổng hợp, hoàn thành bản dự thảo kế hoạch xã, thảo luận thông qua và báo cáo lên cấp trên. 5. Trong thời gian tháng 8 đến hết tháng 9 của năm báo cáo, Ủy ban nhân dân xã tiến hành tham vấn, xin ý kiến về bản kế hoạch. 6. Sau khi có kết quả tham vấn, Ủy ban nhân dân xã hoàn chỉnh bản thảo kế hoạch, trình Hội đồng nhân dân xã. Sau khi được Hội đồng nhân dân xã thông qua, Uỷ ban nhân dân xã thông báo kế hoạch trong tháng 12 của năm báo cáo. Chương IV THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Điều 16. Tổ chức thực hiện kế hoạch 1. Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã đã được thông qua, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã chỉ đạo, đôn đốc các ban, ngành, đoàn thể của xã, các xóm và các đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch. 2. Các ban, ngành, đoàn thể của xã, các trưởng xóm, các đoàn thể trong xóm, tổ xây dựng kế hoạch xóm căn cứ kế hoạch được phê duyệt và chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã tiến hành các hoạt động cụ thể như xây dựng và công bố chương trình hoạt động, giao nhiệm vụ cho từng cá nhân, cán bộ liên quan để thực hiện kế hoạch theo thời gian biểu đã xác định. Điều 17. Tổ chức thực hiện các dự án 1. Đối với các dự án đầu tư được giao cho xã, xóm, việc tổ chức thực hiện tuân thủ theo quy định của từng loại chương trình dự án cụ thể và quy định hiện hành của nhà nước. 2. Đối với các chương trình, dự án, các hoạt động thuộc nguồn ngân sách phát triển xã, việc quản lý và tổ chức thực hiện khuyến khích theo mô hình thành lập ban quản lý dự án có sự tham gia rộng rãi của cộng đồng. Ban quản lý dự án xã cần phát huy tối đa sự tham gia của cộng đồng trong thực hiện dự án, việc lựa chọn nhóm cộng đồng thực hiện dự án thực hiện theo phương thức bình chọn. Trong trường hợp các nhóm cộng đồng thi công trong xã không đủ năng lực thực hiện thì việc lựa chọn đơn vị thi công phải tuân thủ theo quy định về đấu thầu. Chương V THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ 1. Kế hoạch theo dõi, đánh giá được lập cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và là một bộ phận của kế hoạch hàng năm. 2. Tổ công tác cấp xã chịu trách nhiệm lập kế hoạch theo dõi đánh giá và tổng hợp chung trong kế hoạch của xã. 3. Kế hoạch theo dõi và đánh giá được duyệt chung với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã. 1. Thời gian báo cáo theo dõi đánh giá định kỳ: Báo cáo theo dõi và đánh giá được tiến hành định kỳ vào cuối tháng. 2. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá a) Ở xóm: Trưởng xóm thực hiện. b) Ở xã: Tổ xây dựng kế hoạch xã, Ủy ban nhân dân xã, Hội đồng nhân dân xã, các đoàn thể xã. c) Theo dõi, đánh giá của cấp trên. 1. Căn cứ kế hoạch theo dõi, đánh giá được duyệt, Trưởng xóm, tổ xây dựng kế hoạch xã, các ban, ngành, đoàn thể xã, Hội đồng nhân dân xã, cơ quan chức năng cấp trên tổ chức thực hiện việc theo dõi và đánh giá. 2. Báo cáo theo dõi và đánh giá của các xóm được gửi cho xã để tổng hợp. 3. Báo cáo theo dõi và đánh giá của xã được gửi về phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan để báo cáo và kiến nghị. Chương VI NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
2,045
134,559
Điều 21. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hướng dẫn và ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện Quy định này. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức đào tạo, hướng dẫn triển khai áp dụng Quy định này cho các xã. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất phương án phân cấp vốn đầu tư ngân sách nhà nước, vốn của các chương trình, dự án cho ngân sách cấp xã để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội khi có điều kiện. Điều 22. Nhiệm vụ của Sở Tài chính Bố trí ngân sách thường xuyên hỗ trợ cho công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm cấp xã. Điều 23. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong công tác hướng dẫn và triển khai các hoạt động lập kế hoạch cho cấp xã. Cung cấp thông tin và định hướng phát triển ngành cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố để Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cung cấp thông tin cho cấp xã phục vụ công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm. Điều 24. Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Trực tiếp tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ Uỷ ban nhân dân xã, tổ xây dựng kế hoạch xã lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã; tổng hợp, cung cấp thông tin phục vụ công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của cấp xã. 2. Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã sau khi Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Triển khai áp dụng Quy định này được áp dụng đối với cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Những xã đã được đào tạo, tập huấn lập kế hoạch theo Quy định này sẽ chính thức áp dụng Quy định này ngay khi có hiệu lực. Đối với các xã chưa được đào tạo, tập huấn nghiệp vụ theo Quy định này, việc áp dụng sẽ được thực hiện sau khi đã qua đào tạo, tập huấn. Điều 26. Hoàn thiện Quy trình Trong quá trình thực hiện Quy định về quy trình này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, tổ chức gửi ý kiến về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, chỉnh sửa, hoàn thiện Quy trình báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI ĐỒNG BỘ CÁC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các Hệ thống chỉ tiêu thống kê; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của ngành Công thương triển khai Đề án đổi mới đồng bộ các Hệ thống chỉ tiêu thống kê. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng; Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công thương; Giám đốc Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI ĐỒNG BỘ CÁC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3151/QĐ-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2010) Triển khai thực hiện Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các Hệ thống chỉ tiêu thống kê, Bộ Công thương yêu cầu các Vụ, Cục thuộc Bộ; các Tập đoàn, Tổng công ty 90, 91, các Công ty thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp thuộc Bộ); Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là các Sở Công thương) tập trung thực hiện với hiệu quả cao nhất các mục tiêu, yêu cầu và nội dung thực hiện chương trình như sau: I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu - Xây dựng và áp dụng Hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp và thương mại đồng bộ với Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. - Hình thành hệ thống thông tin thống kê công nghiệp và thương mại thống nhất, thông suốt và hiệu quả, phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế. - Hoàn thiện các hình thức thu thập thông tin đầu vào; kết hợp hài hòa và có hiệu quả báo cáo thống kê, điều tra thống kê; xây dựng Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ và Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; triển khai phổ biến, tập huấn cho các doanh nghiệp thuộc Bộ và các Sở Công thương về các Chế độ báo cáo trên. - Đổi mới và hoàn thiện công tác chuyên môn nghiệp vụ thống kê; củng cố và hoàn thiện hệ thống tổ chức thống kê từ Bộ Công thương đến các doanh nghiệp thuộc Bộ và các Sở Công thương. 2. Yêu cầu - Số liệu thống kê đảm bảo cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý của Bộ Công thương và của các cơ quan quản lý Nhà nước; là căn cứ cho việc hoạch định và xây dựng chiến lược phát triển ngành công thương trong sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. - Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; thống nhất về chỉ tiêu, biểu mẫu, phương pháp tính, bảng phân loại, đơn vị đo lường, niên độ thống kê và bảo đảm tính so sánh quốc tế; không trùng lặp, chồng chéo giữa các cuộc điều tra thống kê, các chế độ báo cáo thống kê; công khai về phương pháp thống kê; công bố thông tin thống kê. - Bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin thống kê Nhà nước đã công bố công khai. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê 1.1. Các doanh nghiệp thuộc Bộ: xây dựng, bổ sung và hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp - Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu thống kê hiện nay đang áp dụng nhằm đảm bảo yêu cầu quản lý, điều hành của doanh nghiệp và cung cấp thông tin thống kê tới các cơ quan quản lý nhà nước. - Xác định, bổ sung thêm các chỉ tiêu thống kê doanh nghiệp phản ánh chất lượng, hiệu quả của sự phát triển, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế; các chỉ tiêu bảo vệ môi trường sinh thái và các chỉ tiêu đảm bảo an sinh xã hội. - Tiêu thức phân tổ của các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp phải đảm bảo yêu cầu thông tin chi tiết phân theo lĩnh vực, ngành nghề hoạt động, theo đơn vị thực hiện, theo khu vực trong nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. - Đối với các chỉ tiêu về khoa học công nghệ, đào tạo, lao động, an toàn lao động, môi trường phải đổi mới về cách phân tổ theo hình thức, đơn vị, địa điểm, loại hình,… phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp và của đất nước, đồng thời đảm bảo tính so sánh quốc tế. - Phân công cụ thể trách nhiệm xây dựng, bổ sung và tổng hợp các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp cho từng phòng/ban của doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo tính tập trung, tránh trùng lặp; đồng thời, phân công cụ thể đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ Hệ thống chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp; đảm bảo Hệ thống chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp sau khi hoàn thành phản ánh được toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. 1.2. Các Vụ Năng lượng, Công nghiệp nặng, Công nghiệp nhẹ, Tài chính, Xuất nhập khẩu, Thị trường trong nước, Khoa học Công nghệ; các Cục Công nghiệp địa phương, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật an toàn và Môi trường Công nghiệp, Quản lý thị trường, Xúc tiến thương mại: xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành, lĩnh vực. Phối hợp với các doanh nghiệp thuộc Bộ xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ được giao trên cơ sở Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và Hệ thống các chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp. 1.3. Vụ Kế hoạch: tổng hợp và hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp và thương mại Phối hợp với các Vụ, Cục và các doanh nghiệp thuộc Bộ tổng hợp, hoàn thiện và chuẩn hóa Hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp và thương mại trên cơ sở Hệ thống các chỉ tiêu thống kê ngành, lĩnh vực. Hệ thống này phải đồng thời với Hệ thống các chỉ tiêu thống kê quốc gia. 2. Xây dựng Hệ thống khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu các chỉ tiêu thống kê 2.1. Các doanh nghiệp thuộc Bộ; các Vụ Năng lượng, Công nghiệp nặng, Công nghiệp nhẹ, Tài chính, Xuất nhập khẩu, Thị trường trong nước, Vụ Khoa học Công nghệ; các Cục Công nghiệp địa phương, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Quản lý thị trường, Xúc tiến thương mại: Phối hợp với Vụ Kế hoạch xây dựng Hệ thống khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu các chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương và Hệ thống chỉ tiêu công nghiệp và thương mại trên cơ sở Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và Hệ thống chỉ tiêu công nghiệp và thương mại được ban hành. 2.2. Vụ Kế hoạch: Phối hợp với Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuẩn hóa khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu các chỉ tiêu thống kê quốc gia và Hệ thống chỉ tiêu công nghiệp và thương mại theo đúng chuẩn mực thống kê, đồng thời, phù hợp với tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế để thống nhất áp dụng, bảo đảm tính so sánh của số liệu thống kê theo thời gian và không gian.
2,128
134,560
3. Xây dựng các Chương trình điều tra thống kê 3.1. Vụ Kế hoạch: Phối hợp với các Vụ, Cục xây dựng và triển khai Chương trình điều tra thống kê quốc gia được phân công và các Chương trình điều tra thống kê theo ngành, lĩnh vực. 3.2. Các Vụ Công nghiệp nặng, Công nghiệp nhẹ, Thị trường trong nước; các Cục Công nghiệp địa phương, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Quản lý thị trường; các doanh nghiệp thuộc Bộ: Phối hợp với Vụ Kế hoạch xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình điều tra thống kê quốc gia được phân công và các Chương trình điều tra thống kê theo ngành, lĩnh vực phụ trách. 4. Xây dựng Chế độ báo cáo thống kê định kỳ 4.1. Vụ Kế hoạch: Phối hợp với Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và hoàn thiện Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ và Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4.2. Các Vụ Năng lượng, Công nghiệp nặng, Công nghiệp nhẹ, Tài chính, Xuất nhập khẩu, Thị trường trong nước, Khoa học Công nghệ; các Cục Công nghiệp địa phương, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Quản lý thị trường, Xúc tiến thương mại: Phối hợp với Vụ Kế hoạch hoàn thiện Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ và Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 5. Đổi mới và hoàn thiện công tác thống kê 5.1. Vụ Kế hoạch: - Tổ chức đánh giá thực trạng công tác thống kê, tình hình thực hiện các chỉ tiêu thống kê quốc gia và chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp tại các doanh nghiệp thuộc Bộ và tại các Sở Công thương. - Củng cố và tăng cường bộ máy tổ chức thống kê Bộ Công thương tương xứng với yêu cầu và khối lượng công tác thống kê của Bộ. - Phối hợp với Tổng cục Thống kê và các Trường đào tạo thuộc Bộ tổ chức đào tạo và đào tạo lại chuyên môn, nghiệp vụ thống kê cho các doanh nghiệp thuộc Bộ và cho các Sở Công thương. - Tập trung đổi mới và hoàn thiện công tác chuyên môn nghiệp vụ thống kê công nghiệp và thương mại, trong đó, chú trọng việc xây dựng và áp dụng các bảng phân loại thống kê; tăng cường công tác phân tích và dự báo; tổ chức các cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu, cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp, kho dữ liệu; xây dựng hệ thống sản phẩm thông tin thống kê công nghiệp và thương mại. - Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa thống kê Bộ Công thương và Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 5.2. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin: - Phối hợp với Vụ Kế hoạch xây dựng phần mềm Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ và phần mềm Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Phối hợp với Vụ Kế hoạch xây dựng cơ sở dữ liệu báo cáo thống kê tổng hợp của Bộ Công thương và cơ sở dữ liệu Niêm giám thống kê ngành công nghiệp và thương mại các giai đoạn. - Phối hợp với các doanh nghiệp thuộc Bộ, các Sở Công thương xây dựng phương thức trao đổi báo cáo thống kê từ doanh nghiệp đến Bộ Công thương và phương thức trao đổi báo cáo thống kê từ các Sở Công thương đến Bộ Công thương. - Tăng cường sử dụng các trang thông tin điện tử và phát hành các sản phẩm thống kê điện tử để công bố, phổ biến kiến thức thống kê công nghiệp và thương mại. 5.3. Các doanh nghiệp thuộc Bộ: - Sắp xếp bộ máy tổ chức thống kê chuyên trách ổn định, bảo đảm đủ điều kiện về con người phương tiện làm việc. - Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thống kê đảm bảo đúng tiêu chuẩn được quy định trong Điều 33 của Luật Thống kê. - Tăng cường ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác thống kê; phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin xây dựng phương thức trao đổi báo cáo thống kê từ doanh nghiệp đến Bộ Công thương. 5.4. Các Sở Công thương: - Sắp xếp bộ máy tổ chức thống kê chuyên trách ổn định, bảo đảm đủ điều kiện về con người và phương tiện làm việc. - Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thống kê bảo đảm đúng tiêu chuẩn được quy định trong Điều 33 của Luật Thống kê. - Tăng cường ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác thống kê; phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin xây dựng phương thức trao đổi báo cáo thống kê từ Sở Công thương đến Bộ Công thương. - Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các Sở Công thương với Cục Thống kê địa phương và với thống kê Bộ Công thương. 6. Tổ chức công bố và triển khai thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp và thương mại và các Chế độ báo cáo thống kê định kỳ 6.1. Vụ Kế hoạch: Tổ chức công bố và triển khai thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp và thương mại, Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ và Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 6.2. Các Vụ Năng lượng, Công nghiệp nặng, Công nghiệp nhẹ, Tài chính, Xuất nhập khẩu, Thị trường trong nước, Khoa học Công nghệ; các Cục Công nghiệp địa phương, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin. Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Quản lý thị trường, Xúc tiến thương mại, Văn phòng Bộ: Phối hợp tổ chức công bố và triển khai thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp và thương mại, Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ và Chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 7. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê 7.1. Vụ Kế hoạch: Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Đa biên tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê công nghiệp và thương mại với các nước trong khu vực và trên thế giới nhằm tiếp cận nhanh chóng công nghệ tiên tiến và chuẩn mực thống kê công nghiệp và thương mại quốc tế, trao đổi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ về kỹ thuật và tài chính; đẩy mạnh trao đổi khai thác thông tin thống kê quốc tế phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu và điều hành trong nước, đồng thời, đảm bảo cung cấp thông tin thống kê công nghiệp và thương mại của Việt Nam cho thống kê quốc tế. 7.2. Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Đa biên: Phối hợp với Vụ Kế hoạch và các doanh nghiệp thuộc Bộ, các Sở Công thương tổ chức các khóa học tập, khảo sát thực tế tại nước ngoài, các hội thảo quốc tế để học tập và trao đổi kinh nghiệm lĩnh vực thống kê công nghiệp và thương mại. 8. Kinh phí thực hiện Đề án Kinh phí thực hiện Đề án từ năm 2011 đến năm 2015. 8.1. Vụ Tài chính: - Hướng dẫn các Vụ, Cục xây dựng dự toán kinh phí Đề án, dự toán kinh phí cuộc điều tra thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương và các dự toán kinh phí các cuộc điều tra theo ngành, lĩnh vực. - Phối hợp với các Vụ, Cục trình thẩm định và bảo vệ dự toán kinh phí Đề án, dự toán kinh phí cuộc điều tra thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương và các dự toán kinh phí các cuộc điều tra theo ngành, lĩnh vực. 8.2. Vụ Kế hoạch: Phối hợp với Vụ Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Đề án và kinh phí thực hiện cuộc điều tra thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương. 8.3. Các Vụ Công nghiệp nhẹ, Thị trường trong nước; các Cục Công nghiệp địa phương, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Quản lý thị trường: Phối hợp với Vụ Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được phân công và kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thuộc trách nhiệm của ngành, lĩnh vực phụ trách. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ngay sau khi nhận được Quyết định này, các Vụ trưởng, Cục trưởng có tên nêu trên; Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ; Giám đốc các Sở Công thương có trách nhiệm chỉ đạo các phòng/ban liên quan khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch - Bộ Công thương trước ngày 30 tháng 6 năm 2010. 2. Hàng quý, trên cơ sở kế hoạch đã xây dựng, các Vụ, Cục có tên nêu trên, các doanh nghiệp thuộc Bộ và các Sở Công thương có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện Chương trình trước ngày 25 tháng cuối quý và gửi về Vụ Kế hoạch - Bộ Công thương để tổng hợp. Báo cáo cần nêu rõ những nội dung đã làm được, chưa làm được, nguyên nhân và giải pháp khắc phục để đảm bảo hoàn thành kế hoạch đề ra. 3. Giao cho Vụ Kế hoạch – Bộ Công thương có trách nhiệm đôn đốc các Vụ, Cục có tên nêu trên, các doanh nghiệp thuộc Bộ, các Sở Công thương gửi báo cáo theo nội dung và thời hạn trên để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban chỉ đạo Đổi mới đồng bộ Hệ thống chỉ tiêu thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI ĐỒNG BỘ HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3151/QĐ-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH QUÝ II NĂM 2010 Kính gửi: Bộ Nội vụ Thực hiện yêu cầu của Bộ Nội vụ tại công văn số 415/BNV-CCHC ngày 20 tháng 02 năm 2009 về việc báo cáo kết quả công tác cải cách hành chính, Bộ Y tế xin báo cáo tình hình thực hiện cải cách hành chính Quý II năm 2010 như sau:
2,055
134,561
I. CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỂ CHẾ: 1. Tình hình rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về y tế: Bộ Y tế đang tiến hành tập hợp và rà soát các văn bản liên quan đến WTO. Đã hoàn thiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về y tế năm 2009 và xây dựng kế hoạch văn bản quy phạm pháp luật năm 2010 gửi các đơn vị triển khai thực hiện. 2. Về xây dựng và hoàn thiện thể chế trong quản lý nhà nước về y tế: a. Trong Quý II năm 2010 (được tính từ 15/3/2010 đến 15/6/2010), để tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về y tế, Bộ Y tế đã tham mưu trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 04 đề án sau: 1. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo chống dịch các cấp (Tờ trình số 294/TTr-BYT ngày 31/3/2010 gửi Thủ tướng Chính phủ). 2. Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm (Công văn số 1851/BYT-DPMT ngày 01/4/2010). 3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm (Công văn số 1852/BYT-DPMT ngày 01/4/2010). 4. Chiến lược Dân số và Sức khoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020 (Tờ trình số 408/TTr-BYT ngày 24/5/2010). b. Theo Chương trình công tác của Chính phủ, trong Quý III/2010 Bộ Y tế sẽ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 08 đề án: 1. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế, giai đoạn 2010-2020. 2. Nghị định của Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ sở y tế nhà nước. 3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2011-2015. 4. Nghị định của Chính phủ về đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. 5. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành nguyên tắc xây dựng và cơ cấu giá dịch vụ y tế trong các cơ sở y tế công lập. 6. Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo hiểm Y tế. 7. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đầu tư, nâng cấp hệ thống các cơ sở đào tạo nhân lực y tế giai đoạn 2010-2015. 8. Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuốc và trang thiết bị y tế c. Bộ Y tế đã ban hành theo thẩm quyền 01 Thông tư liên tịch và 23 Thông tư gồm: - Thông tư liên tịch số 06 /2010/TTLT-BYT-BNV-BTC ngµy 22/3/2010 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Thông tư số 07/2010/TT- BYT ngày 05/4/2010 về việc Hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. - Thông tư số 08/2010/TT-BYT ngày 26/4/2010 về việc Hướng dẫn báo cáo số liệu nghiên cứu sinh khả dụng/ tương đương sinh học trong đăng ký thuốc. - Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 về việc Hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc. - Thông tư số 10/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 về việc Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện. - Thông tư số 11/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 về việc Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc. - Thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 về việc Ban hành Danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh. - Thông tư số 13/2010/TT-BYT ngày 12/5/2010 về việc Hướng dẫn quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm. - Thông tư số 14/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung kẽm vào thực phẩm. - Thông tư số 15/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về acid folic được sử dụng để bổ sung vào thực phẩm. - Thông tư số 16/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung sắt vào thực phẩm. - Thông tư số 17/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm. - Thông tư số 18/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất điều vị. - Thông tư số 19/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất làm ẩm. - Thông tư số 20/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất tạo xốp. - Thông tư số 21/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất chống đông vón. - Thông tư số 22/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất giữ màu. - Thông tư số 23/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất chống oxy hóa. - Thông tư số 24/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất chống tạo bọt. - Thông tư số 25/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất ngọt tổng hợp. - Thông tư số 26/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất làm rắn chắc. - Thông tư số 27/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu. - Thông tư số 28/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất điều chỉnh độ acid. - Thông tư số 29/2010/TT-BYT ngày 24/5/2010 về việc Hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính. 3. Về cải cách quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế: Bộ Y tế đang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4278/2004/QĐ-BYT ngày 01/12/2004 về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế trên cơ sở thực hiện các quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 4. Đánh giá việc thực hiện đề án 30 tại Bộ Y tế: Bộ Y tế đã hoàn thành việc rà soát 18 thủ tục trong danh mục ưu tiên; đang khẩn trương hoàn thành Giai đoạn 2 về Rà soát các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế theo kế hoạch và yêu cầu của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ và tổ chức Lễ công bố kết quả rà soát các thủ tục hành chính giai đoạn 2 thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế. Bộ Y tế đã hoàn thành Giai đoạn Rà soát thủ tục hành chính theo kế hoạch và yêu cầu của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời đã tính xong chi phí thực thi thủ tục hành chính. Kết quả như sau: * Rà soát ưu tiên: Kết quả rà soát ưu tiên 18 thủ tục được nêu trong Báo cáo kết quả rà soát số 1005/BC-BYT ngày 30/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế như sau: Trong tổng số 18 TTHC rà soát ưu tiên có 6 thủ tục hành chính được kiến nghị giữ nguyên toàn bộ nội dung của TTHC và mẫu đơn, mẫu tờ khai, yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC và có 12 TTHC được kiến nghị sửa đổi, bổ sung (bao gồm những trường hợp được sửa đổi, bổ sung toàn bộ hoặc một phần nội dung của TTHC, mẫu đơn, mẫu tờ khai, yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC) trong đó số lượng mẫu đơn, mẫu tờ khai sửa đổi, bổ sung: 02 và số lượng yêu cầu, điều kiện sửa đổi, bổ sung: 01 * Rà soát các thủ tục còn lại: Việc rà soát 243 thủ tục còn lại được kết thúc vào ngày 31/3/2010 và kết quả rà soát được nêu trong báo cáo kết quả rà soát số 279/BC-BYT ngày 29/03/ và Quyết định thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính số 989/QĐ-BYT ngày 29/03/2010 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Theo yêu cầu của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, ngày 20/5/2010 Bộ Y tế đã có Báo cáo số 402/BC-BYT về kết quả rà soát lại và kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế. Kết quả: - Tổng số TTHC đã rà soát: 243, trong đó: Số lượng mẫu đơn: 247 Số lượng yêu cầu, điều kiện: 133 - Tổng số TTHC kiến nghị giữ nguyên: 28 - Tổng số TTHC kiến nghị sửa đổi bổ sung : 171 thủ tục (trong đó có 02 TTHC không thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Y tế). - Tổng số TTHC kiến nghị huỷ bỏ, bãi bỏ: 44 Tỷ lệ các thủ tục hành chính kiến nghị đơn giản hoá (bao gồm số TTHC kiến nghị sửa đổi, bổ sung và đề nghị hủy bỏ, bãi bỏ) chiếm 88,5 % - Kết quả tính toàn chi phí tuân thủ các TTHC *Lợi ích của phương án đơn giản hoá - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 317,9 tỷ - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 161,6 tỷ - Chi phí tiết kiệm: 157,2 tỷ - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 49,5%. * Đang xây dựng kế hoạch triển khai Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành. 5. Đánh giá việc thực hiện cải cách thể chế hành chính: a. Ưu điểm: - Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về y tế được xây dựng, về cơ bản đã bảo đảm tính thống nhất pháp lý, hoàn chỉnh và đồng bộ theo trình tự hiệu lực pháp lý, trên cơ sở đạo luật gốc là Hiến pháp để quy định, điều chỉnh các quan hệ xã hội về y tế. - Hầu hết các văn bản quy phạm pháp luật về y tế đều đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, phù hợp với sự chuyển đổi của nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay, đảm bảo hiệu lực pháp lý và hiệu lực thực tiễn, trình tự, thủ tục thẩm quyền ban hành được thực hiện theo đúng quy định của Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
2,146
134,562
- Hệ thống pháp luật về y tế luôn luôn gắn với các chính sách, đường lối quan điểm của Đảng và Nhà nước. Trong từng thời kỳ, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về y tế đã thể chế hoá các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. - Các văn bản quy phạm pháp luật về y tế được ban hành, sửa đổi, bổ sung thường xuyên và liên tục cho phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật khác và đã từng bước phù hợp với thực tế cuộc sống. - Xu hướng đơn giản hoá các thủ tục hành chính phù hợp với cải cách hành chính nhà nước hiện nay đã được chú trọng, từng bước thay thế xu hướng quản lý “cho phép” bằng quản lý trên cơ sở “quy định các điều kiện cụ thể hành nghề”, sau đó hậu kiểm. b. Tồn tại: Bên cạnh các ưu điểm nêu trên, công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế còn một số tồn tại sau: - Công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật còn chậm so với kế hoạch ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2010. - Kinh phí dành cho xây dựng văn bản còn hạn chế nên việc tổ chức đánh giá, nghiên cứu trong quá trình xây dựng còn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến hạn chế trong chất lượng xây dựng văn bản. II. CÔNG TÁC CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH: 1. Về tổ chức bộ máy: a. Thành lập các tổ chức mới: - Trong quý II, Bộ Y tế đã bổ sung, hoàn thiện dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển y tế nông thôn giai đoạn 2010 -2020; trình xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm điều phối hiến ghép bộ phận cơ thể người thuộc Bệnh viện Nhi Trung ương. - Trình Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký Quyết định số 1072/QĐ-BYT thành lập Trung tâm Đào tạo nhân lực y tế theo nhu cầu xã hội thuộc Đaị học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 1368/QĐ- BYT ngày 27/4/2010 thành lập Viện Đái tháo đường và rối loạn chuyển hóa, thuộc Đại học Y Hà Nội, Quyết định số 1086/QĐ-BYT ngày 05/4/2010 thành lập Tạp chí Bệnh viện trực thuộc Cục Quản lý Khám chữa bệnh; Quyết định số 1082/QĐ-BYT ngày 05/4/2010 thành lập Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến thuộc Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí; Quyết định số 1576/QĐ-BYT ngày 11/5/2010 thành lập Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến thuộc Bệnh viện Mắt Trung ương; Quyết định thành lập Trung tâm Tim mạch Trẻ em, trực thuộc Bệnh viện Bạch Mai. - Thực hiện Nghị định số 22//2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế, Bộ đã tổ chức giao biên chế hành chính và hướng dẫn Cục Y tế dự phòng và Môi trường tổ chức phân công, sắp xếp, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức về 02 Cục mới: Cục Quản lý môi trường y tế và Cục Y tế dự phòng thuộc Bộ Y tế. - Đang tổ chức xin ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan về đề án thành lập Viện Công nghệ dược phẩm thuộc Trường Đại học Dược Hà Nội; thẩm định xin ý kiến của các Vụ, Cục có liên quan về việc thành lập Trung tâm Thông tin Thuốc và theo dõi phản ứng phụ của thuốc và Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc khu vực miền Trung thuộc Viện Kiểm nghiệm Thuốc TW. - Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế hoàn thiện đề án thành lập các tổ chức trực thuộc đơn vị và Tổ chức thẩm định đề án, trình Bộ trưởng ký Quyết định thành lập các tổ chức thuộc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ: Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Trung tâm Ung bướu thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới, Trung tâm Đào tạo nhân lực y tế theo nhu cầu xã hội của Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Kiểm chuẩn xét nghiệm y học thuộc Trường Đại học Y Hà Nội và Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh). - Thẩm định và chuẩn bị ra Quyết định chuyển đổi Bệnh viện bán công Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh thành đơn vị sự nghiệp công lập (trực thuộc Đại học Y Dược Thành phố HCM) hạch toán độc lập theo Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ. b. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Y tế: - Bộ trưởng Bộ Y tế ký Quyết định số 1278/QĐ-BYT ngày 20/4/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý môi trường y tế thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 1279/QĐ-BYT ngày 20/4/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Y tế dự phòng thuộc Bộ Y tế. - Phân công công tác quản lý dược bệnh viện và quản lý dược liệu giữa Cục Quản lý Dược với cácVụ, Cục có liên quan. - Hướng dẫn xây dựng Điều lệ Tổ chức và hoạt động của các đơn vị mới được thành lập hoặc đổi tên theo Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 12/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ: Viện Công nghệ thông tin - Thư viện y học Trung ương. - Xin ý kiến của các Bộ, ngành liên quan vào dự thảo Thông tư liên tịch Y tế - Nội vụ hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp thuộc khối truyền thông giáo dục sức khỏe, các trung tâm phòng chống HIV/AIDS thuộc tỉnh và các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại các quận huyện. - Xây dựng kế hoạch để đánh giá việc thực hiện Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT –BNV hướng dẫn hệ thống tổ chức y tế thuộc Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương. c. Đổi mới cơ chế quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp y tế: - Hoàn thiện báo cáo gửi Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện phân cấp quản lý trong lĩnh vực y tế và xây dựng kế hoạch tiếp tục thực hiện trong thời gian tới. - Ban hành Quyết định số 967/QĐ-BYT ngày 26/3/2010 phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ và tổ chức thẩm định đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh. - Xây dựng Kế hoạch số 375/KH-BYT ngày 10/5/2010 về sơ kết 05 thực hiện Nghị định số 115/2005/ND- CP của Chính phủ và tổ chức thực hiện. - Phối hợp với Vụ Tổ chức biên chế - Bộ Nội vụ tham gia triển khai đề án của Bộ Nội vụ về cải cách mô hình cung cấp dịch vụ công trong ngành y tế: tổ chức điều tra đánh giá tại các đơn vị sự nghiệp y tế về kết quả thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. d. Kiện toàn hệ thống y tế địa phương - Tiếp tục đôn đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện mô hình tổ chức theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV thành lập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. Phối hợp với các đơn vị có liên quan để bố trí nơi làm việc và kiện toàn Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tại các tỉnh, thành phố. 2. Về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức a. Về công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức: - Tổ chức phê duyệt kết quả thi tuyển và làm các thủ tục tuyển dụng, gặp mặt 54 công chức dự bị về công tác tại cơ quan Bộ Y tế. - Tổng hợp rà soát, xin ý kiến các Vụ, Cục vào kế hoạch biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế, và ban hành Quyết định số 1888/QĐ-BYT ngày 04/6/2010 phê duyệt chỉ tiêu biên chế sự nghiệp năm 2010 đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế. - Thực hiện quy trình để bổ nhiệm lại đối với Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên và để kiện toàn đội ngũ cán bộ Lãnh đạo của 02 cục mới (Cục Y tế dự phòng và Cục Quản lý môi trường y tế) và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế (Bệnh viện Tâm thần trung ương 1, Bệnh viện Phong - Da liễu Quỳnh Lập, Bệnh viện Hữu nghị, Bệnh viện E, Viện Dinh dưỡng, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương,Viện Nghiên cứu ung thư). - Hướng dẫn và phê duyệt kế hoạch và kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ nghỉ hưu cán bộ, viên chức cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế theo quy định. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng các bác sỹ nội trú bệnh viện về các đơn vị sự nghiệp y tế theo quy định. b. Về chế độ chính sách đối với cán bộ - Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính đã ký Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điệu kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. - Hoàn thiện dự thảo Thông tư của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản thực hiện Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn bản, tổ chức xin ý kiến của các tỉnh thành phố. - Đang xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn, định mức biên chế hành chính của sở y tế, phòng y tế. - Tổ chức xin ý kiến của các các Vụ, Cục và các tỉnh thành phố để hoàn thiện.dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, cơ cấu nhân lực của Trạm Y tế xã phường. - Tiếp thu ý kiến đóng góp của các bộ, ngành để hoàn thiện Tờ trình và dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế nhà nước thay thế cho Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ. - Tiếp tục xin ý kiến của các địa phương vào dự thảo Thông tư của Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ ngạch hộ sinh, ngạch viên chức dân số.
2,048
134,563
- Tiếp tục hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế thực hiện và phê duyệt việc chuyển ngạch, nâng ngạch, nâng lương thường xuyên, nâng lương sớm và các chế độ, chính sách đối với các cán bộ, công chức, viên chức. c. Về công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức - Thống kê nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các vụ, cục và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Bộ Y tế năm 2010. - Tiếp tục đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện đề án 1816 cử cán bộ, viên chức chuyên ngành y tế luân phiên hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở y tế tuyến dưới. - Tổ chức hội thảo về hệ thống tổ chức y tế tại tuyến huyện và tổ chức tập huấn cho cán bộ phòng tổ chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế về công tác bảo vệ chính trị nội bộ. - Tiếp tục tổ chức đẩy mạnh cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và thực hiện quy tắc ứng xử trong ngành y tế. - Kiểm tra công tác tổ chức cán bộ tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế. 3. Một số nhận xét về thực hiện cải cách hành chính Quý II/2010 - Việc ổn định tổ chức và quy định chức năng, nhiệm vụ các đơn vị sự nghiệp mới được sáp nhập còn chậm. Một số quy định phân cấp cho các đơn vị trực thuộc về thẩm quyền trong công tác tổ chức cán bộ chưa cụ thể, rõ ràng nhất là giữa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đã được phê duyệt Đề án tự chủ về tổ chức, biên chế và tài chính và đơn vị chưa có Đề án. III. CÔNG TÁC CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG 1. Tình hình thực hiện cơ chế công khai tài chính: Đã thực hiện công khai số liệu phân bổ dự toán ngân sách năm 2010 và quyết toán năm 2008 đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ theo đúng quy định. 2. Tình hình thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước: - Các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ gồm có: Văn phòng Bộ Y tế, Cục Quản lý Dược, Cục Y tế Dự phòng, Cục Quản lý Môi trường y tế, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Cục phòng chống HIV/AIDS, Tổng cục Dân số – Kế hoạch hoá gia đình và Cục Quản lý khám, chữa bệnh. Hiện nay, các đơn vị đều triển khai thực hiện tốt Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước. Riêng đối với Văn phòng Bộ Y tế có nhiều khó khăn về kinh phí do đặc thù: như tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, có nhiều chính sách mới được triển khai cần kinh phí chi cho công tác kiểm tra, giám sát nên có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của Văn phòng Bộ. - Đã gửi văn bản cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ đề nghị tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP giai đoạn 2007-2010 và đề xuất, kiến nghị đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm giai đoạn 2011-2015 theo đề cương yêu cầu của Bộ Tài chính. 3. Tình hình thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập: - Đã hoàn thành việc sơ kết, đánh giá kết quả khảo sát đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 43, trong đó có việc liên doanh liên kết đầu tư trang thiết bị đối với 18 bệnh viện công lập (7 BV tuyến TW, 5 BV tuyến tỉnh/TP và 6 BV tuyến quận/huyện). - Đã yêu cầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP giai đoạn 2007-2010 và đề xuất, kiến nghị đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm giai đoạn 2011-2015 theo đề cương yêu cầu của Bộ Tài chính. - Đang tiến hành rà soát, thẩm định và xin ý kiến Bộ Tài chính để giao quyền thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị giai đoạn 2010-2012 (vì đã hết giai đoạn ổn định 3 năm 2007-2009). 4. Tình hình thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập: Đang tiếp tục thẩm định 01/15 đơn vị còn lại có chức năng nghiên cứu khoa học là chủ yếu để chuyển sang giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP . 5. Một số công tác khác: - Đã phối hợp với Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Ngân hàng Thế giới tổ chức thành công hội nghị thu hút đầu tư và thúc đẩy hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế. - Đang tích cực hoàn thiện dự thảo Nghị định để trình Chính phủ ban hành cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính (trong đó có quy định về giá dịch vụ y tế) đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. - Ngoài ra, trong khi chờ Chính phủ ban hành Nghị định về cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Bộ Y tế đang đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sửa đổi Thông tư số 14/TTLT ngày 30/9/1995 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về thu một phần viện phí để tháo gỡ khó khăn cho các bệnh viện công lập. 6. Nhận xét, đánh giá chung về thực hiện cải cách tài chính công Quý II năm 2010: - Đã triển khai đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng trong việc thực hiện các nhiệm vụ của công tác cải cách tài chính công theo các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của liên Bộ. - Ưu điểm: được sự quan tâm chỉ đạo của Ban cán sự Đảng, Lãnh đạo Bộ Y tế; sự tích cực triển khai thực hiện của các Vụ, Cục chức năng và các đơn vị trực thuộc Bộ nên công tác cải cách tài chính công đã được tiến hành đồng bộ, bảo đảm chất lượng, phục vụ tốt cho các hoạt động của ngành y tế. - Tồn tại: do nhiều nguyên nhân, một số văn bản hướng dẫn thi hành Luật còn chậm ban hành so với kế hoạch đề ra. Trên đây là Báo cáo Quý II năm 2010 về công tác cải cách hành chính ở Bộ Y tế tính từ 15/3/2010 đến 15/6/2010, Bộ Y tế xin gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG ĐỦ TUỔI TÁI CỬ, TÁI BỔ NHIỆM GIỮ CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH THEO NHIỆM KỲ TRONG CƠ QUAN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) và ở xã, phường, thị trấn (cấp xã). 2. Cán bộ nêu tại khoản 1 Điều này được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức. 3. Tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. Điều 2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ nghỉ hưu trước tuổi 1. Cán bộ quy định tại Điều 1 Nghị định này có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, nếu có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan quản lý cán bộ thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng thêm các chế độ sau: a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội; c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng bảo hiểm xã hội; từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương; d) Đối với cán bộ xếp lương chức vụ: Tại thời điểm có đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nếu đã xếp lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm từ đủ 48 tháng trở lên thì được xếp lên bậc 2 của chức danh hiện đảm nhiệm để nghỉ hưu; đ) Đối với cán bộ xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng ở ngạch hiện giữ mà trong thời gian giữ bậc luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật và tại thời điểm có đơn xin nghỉ hưu trước tuổi còn thiếu từ 01 đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng để nghỉ hưu. Nếu có thời gian công tác trước ngày 30 tháng 4 năm 1975, đang hưởng bậc lương cuối cùng hoặc đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch hiện giữ, đã có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và trong quá trình công tác luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật trong thời gian 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu thì được nâng ngạch không qua thi lên ngạch trên liền kề trong cùng ngành chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có) để nghỉ hưu. 2. Tiền lương tháng để tính trợ cấp được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu, bao gồm: mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
2,095
134,564
3. Thời gian công tác tính hưởng trợ cấp là thời gian làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước được tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ phục viên. 4. Khi tính trợ cấp nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi hoặc thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì được tính như sau: a) Dưới 03 tháng thì không tính; b) Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 năm; c) Từ trên 06 tháng đến 12 tháng thì được tính bằng một năm. Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp tục công tác cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu 1. Cán bộ quy định tại Điều 1 Nghị định này chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi mà có phẩm chất, năng lực, uy tín, sức khỏe để tiếp tục công tác thì được cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí vị trí công tác mới thích hợp. Trường hợp không bố trí được vị trí công tác mới thích hợp thì giải quyết cho nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 4 Nghị định này. 2. Trường hợp vị trí công tác mới không quy định mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ (không phải là chức danh lãnh đạo) hoặc có mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ thấp hơn mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ đã được hưởng thì thực hiện bảo lưu mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ đã được hưởng trong 06 tháng; từ tháng thứ 07 trở đi hưởng mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ (nếu có) của vị trí công tác mới. Điều 4. Chế độ, chính sách đối với cán bộ nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu Cán bộ quy định tại Điều 1 Nghị định này còn dưới 02 năm (dưới 24 tháng) công tác mới đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không bố trí được vị trí công tác mới thích hợp và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu. Trong thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu được thực hiện chế độ như sau: 1. Được hưởng nguyên mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). 2. Cán bộ và cơ quan nơi cán bộ công tác trước khi nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu căn cứ vào mức lương, các khoản phụ cấp và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) được hưởng tại khoản 1 Điều này thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo mức đóng như trước khi nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu. 3. Các chế độ khác (nếu có) thôi hưởng kể từ tháng liền kề sau tháng có quyết định nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu. 4. Trường hợp cán bộ thuộc diện khi đang công tác được sử dụng thường xuyên xe ô tô con phục vụ công tác, nếu tham gia các cuộc họp, hội nghị theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc đi khám chữa bệnh thì báo cơ quan nơi công tác trước khi nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu để bố trí xe đưa đón. Điều 5. Nguồn kinh phí Kinh phí giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước cấp. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 2. Cán bộ áp dụng chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này thì không áp dụng chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành 1. Đối với cán bộ thuộc các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện và cấp xã: a) Cơ quan quản lý cán bộ thực hiện các công việc sau: Lập danh sách những người được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này và dự toán kinh phí giải quyết đối với từng đối tượng gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thực hiện chi trả chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này đối với đối tượng được hưởng; b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách những người được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này và dự toán kinh phí giải quyết cho từng đối tượng gửi Bộ Tài chính để giải quyết theo thẩm quyền; đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, tổng hợp báo cáo Chính phủ; c) Bộ Tài chính thẩm tra về việc tính toán chế độ, chính sách, dự toán kinh phí và cấp kinh phí thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này; d) Cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định tại Nghị định này. 2. Đối với cán bộ thuộc các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này và theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền của Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội. 3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này đối với cán bộ thuộc phạm vi quản lý. 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU - TKV THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU - VINACOMIN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Tờ trình số 2767/TTr-HĐQT ngày 25 tháng 5 năm 2010 kèm Phương án chuyển đổi và Công văn số 3282/TKV-ĐMDN ngày 11 tháng 6 năm 2010); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty Cơ khí đóng tàu - TKV, thành viên hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cơ khí đóng tàu - Vinacomin. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cơ khí đóng tàu - Vinacomin (sau đây gọi tắt là Công ty) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của công ty và Luật Doanh nghiệp. - Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cơ khí đóng tàu - Vinacomin. - Tên rút gọn: Công ty Cơ khí đóng tàu - Vinacomin - Tên tiếng Anh: Vinacomin - Shipbuilding and Mechanical Company Limited - Tên viết tắt: Vinacomin - Shipbuilding Co.Ltd - Vốn điều lệ: 53.000.000.000 đồng (Năm mươi ba tỷ đồng). - Địa chỉ trụ sở chính: phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh của công ty: - Đóng mới; sửa chữa các phương tiện vận tải thủy. - Sản xuất các sản phẩm cơ khí. - Thực hiện tư vấn, thiết kế các sản phẩm cơ khí và sản phẩm đóng mới, sửa chữa, cải hoán tàu thuyền. - Kinh doanh vận tải thủy. - Quản lý khai thác cảng biển, bến thủy nội địa. - Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng, tàu biển. - Kinh doanh xếp dỡ hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống. - Cho thuê kho bãi, bến bãi, dịch vụ hàng hóa, ăn uống. - Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty: - Theo mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc, kiểm soát viên, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. - Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc. 2. Tổ chức vào hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Đại diện chủ sở hữu Công ty là Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Trụ sở chính: số 226 Lê Duẩn, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cơ khí đóng tàu - Vinacomin theo quy định hiện hành và theo Điều lệ công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cơ khí đóng tàu - Vinacomin có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng hiệu quả vốn, tài sản do Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của công ty nhà nước - Công ty Cơ khí đóng tàu - TKV. Điều 6. Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cơ khí đóng tàu - Vinacomin có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trình Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Tài chính, Pháp chế, Kế hoạch, Khoa học và Công nghệ, Công nghiệp nặng, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Giám đốc Công ty Cơ khí đóng tàu - TKV, Chủ tịch, Giám đốc và Kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cơ khí đóng tàu - Vinacomin chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,084
134,565
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 06/9/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Căn cứ Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về ngân sách Nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ; Thực hiện Công văn số 3450/BNN-CB ngày 23/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 147/TTr-SNN ngày 21 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động ngành nghề nông thôn cho các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và một số đơn vị có liên quan đến quản lý hoạt động ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Hoạt động ngành nghề nông thôn Các hoạt động ngành nghề nông thôn trong Quy định này được quy định tại Điều 3, Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006, bao gồm: 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản. 2. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ. 3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn. 4. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. 5. Cây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh. 6. Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn. 7. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề; tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn. Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn 1. Xây dựng, tổ chức thực hiện: Các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình và dự án về ngành nghề nông thôn. 2. Ban hành các chủ trương, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn; tổ chức triển khai, tuyên truyền, vận động, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển ngành nghề nông thôn. 3. Thực hiện vai trò hướng dẫn, hỗ trợ, định hướng phát triển và quản lý tình hình hoạt động ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh. 4. Thu thập thông tin, thống kê, báo cáo số liệu, tình hình các cơ sở ngành nghề nông thôn theo định kỳ và đột xuất; tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở ngành nghề nông thôn theo chức năng được quy định. 5. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ và hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về ngành nghề nông thôn cho các cơ sở ngành nghề nông thôn trên địa bàn của tỉnh. 6. Hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn trong quá trình sản xuất hoạt động về: thị trường, vốn, thuế, đất đai, khoa học kỹ thuật, lao động, môi trường. 7. Tổ chức công nhận, đăng ký và giám sát chất lượng sản phẩm ngành nghề truyền thống, làng nghề trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 8. Ngoài ra còn thực hiện một số nội dung khác theo sự phân công và chỉ đạo của UBND tỉnh. Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương điều tra, thống kê, báo cáo số liệu, tình hình các cơ sở ngành nghề nông thôn định kỳ 6 tháng, hàng năm, đột xuất cho UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực ngành nghề nông thôn đối với các cơ sở ngành nghề nông thôn, bao gồm: Các hợp tác xã nông nghiệp (thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã), hộ kinh doanh cá thể (đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh), cụm cơ sở ngành nghề nông thôn và các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ (được quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa) hoạt động trên địa bàn nông thôn của tỉnh. b. Xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch 5 năm và hàng năm, chương trình, dự án về các lĩnh vực phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; phối hợp, tổ chức kiểm tra về tình hình hoạt động của cơ sở ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh. c. Tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định, quy định, giải pháp hỗ trợ, chỉ thị; hướng dẫn các văn bản quản lý nhà nước, chính sách khuyến khích ưu đãi về phát triển ngành nghề, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, cơ điện nông nghiệp, xúc tiến thương mại trong nông nghiệp. d. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực ngành nghề nông thôn được phân cấp quản lý tại Điều 5 của Quy định này. e. Tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại nông nghiệp, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại trong lĩnh vực nông, lâm sản và thủy sản. f. Tổ chức thực hiện Chương trình phát triển ngành nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Dự án làng nghề, ngành nghề nông thôn. g. Thực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn và phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết những nội dung liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn. h. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện trong quá trình thực hiện triển khai các chương trình, kế hoạch có liên quan đến lĩnh vực ngành nghề nông thôn. i. Trình UBND tỉnh công nhận nghề truyền thống, làng nghề, công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ thủ công trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn, tổ chức đăng ký và giám sát chất lượng sản phẩm ngành nghề nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Sở Công Thương a. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện có kế hoạch điều tra, thống kê, nắm tình hình hoạt động của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa (theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa) hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn; thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và các bộ, ngành liên quan. b. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm, dài hạn, tổ chức thực hiện chương trình, đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển công nghiệp nông thôn; hỗ trợ cơ sở ngành nghề trong các vấn đề liên quan đến thương mại, thị trường, tư vấn xuất khẩu. c. Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành quyết định, quy định, chỉ thị, giải pháp hỗ trợ, quy trình, thủ tục thực hiện các vấn đề liên quan, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quản lý nhà nước đối với cơ sở ngành nghề nông thôn, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở ngành nghề nông thôn thuộc lĩnh vực quản lý. d. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án đã được phê duyệt theo quy định; hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển thương hiệu hàng Việt Nam. e. Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện tổ chức tập huấn, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý. f. Tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại công nghiệp; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại trong lĩnh vực thương mại - công nghiệp. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a. Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện xây dựng các chương trình, kế hoạch đào tạo ngắn hạn, dài hạn các nghề phù hợp với nhu cầu của địa phương; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát công tác đào tạo nghề và cấp chứng chỉ đào tạo nghề cho lao động hoàn thành khóa học đào tạo của các cơ sở dạy nghề. b. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Lao động cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, các chế độ khác có liên quan đến người lao động. c. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát các cơ sở ngành nghề nông thôn trong việc thực hiện các chế độ đối với người lao động và vấn đề khác có liên quan. d. Tham mưu UBND tỉnh các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với người lao động, văn bản quản lý, tổ chức hướng dẫn thực hiện các văn bản có liên quan đến lao động, việc làm.
2,079
134,566
e. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các địa phương tổ chức giải quyết, hướng dẫn, kế hoạch hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động, nhất là lao động nông thôn. f. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện an toàn lao động trong các cơ sở ngành nghề nông thôn; tổ chức đào tạo, tập huấn và cấp giấy chứng nhận công nhận về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho các cơ sở, doanh nghiệp sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Khoa học và Công nghệ a. Trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ hàng năm của Sở, xây dựng các chương trình, kế hoạch nghiên cứu, hỗ trợ về công nghệ, đăng ký chứng nhận sản phẩm, xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp và cơ sở ngành nghề nông thôn. b. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến cho các cơ sở ngành nghề nông thôn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất để tăng năng suất, chất lượng, giá trị hàng hóa của các cơ sở ngành nghề nông thôn. c. Tham mưu UBND tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách ưu đãi hỗ trợ về khoa học công nghệ cho lĩnh vực ngành nghề nông thôn. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường a. Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện lựa chọn mặt bằng để hỗ trợ cho các cơ sở, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất trên cơ sở theo đúng quy định; b. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra các cơ sở, doanh nghiệp vi phạm ô nhiễm môi trường; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các vấn đề liên quan đến môi trường sản xuất cho các cơ sở ngành nghề nông thôn. c. Tham mưu UBND tỉnh ban hành các chính sách có liên quan đến đất đai và môi trường, hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách của tỉnh và Trung ương. d. Hướng dẫn, đẩy nhanh tiến độ giải quyết các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các cơ sở ngành nghề nông thôn. 6. Sở Tài chính a. Chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Cục thuế, UBND cấp huyện đánh giá việc thực hiện các chính sách tài chính, tín dụng của tỉnh và trung ương, nếu thấy cần thiết điều chỉnh bổ sung thì tham mưu UBND tỉnh xây dựng bổ sung các chính sách nhằm phục vụ phát triển ngành nghề nông thôn. b. Tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí nguồn vốn của tỉnh để xây dựng các chương trình quản lý, kế hoạch, hỗ trợ phát triển lĩnh vực ngành nghề nông thôn cho UBND cấp huyện. 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư a. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định cấp giấy phép đầu tư cho các dự án phát triển ngành nghề theo đúng quy định hiện hành; rà soát và nghiên cứu tham mưu cho UBND tỉnh các chính sách khuyến khích, ưu đãi có liên quan đến đầu tư phù hợp với tình hình thực tế của từng huyện, thị xã trong tỉnh. b. Phối hợp với Sở Tài chính và UBND cấp huyện nghiên cứu bố trí, tăng cường kế hoạch nguồn vốn hàng năm cho các huyện, thị xã trong quản lý nhà nước và hỗ trợ nguồn vốn cho các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, ngành nghề nông thôn. c. Phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện tăng cường công tác thanh, kiểm tra, cấp phép, thu hồi khi thực hiện sai quy định đối với các dự án đầu tư, hướng dẫn hỗ trợ thông tin về đầu tư trên địa bàn tỉnh. 8. Các sở, ngành có liên quan khác Phối hợp với đơn vị liên quan trong công tác quản lý giám sát, định hướng phát triển và tăng cường hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình cho lĩnh vực ngành nghề nông thôn. 9. UBND cấp huyện a. Chỉ đạo các phòng chuyên môn, UBND cấp xã phối hợp với các sở, ngành quản lý, kiểm tra, giám sát các cơ sở ngành nghề nông thôn trên địa bàn. b. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện phân cấp quản lý hoạt động ngành nghề nông thôn theo ngành, thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã trên cơ sở phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn theo từng lĩnh vực, ngành của tỉnh. c. Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn thống kê, tổng hợp báo cáo số liệu, tình hình các cơ sở ngành nghề nông thôn định kỳ 6 tháng, hàng năm và báo cáo đột xuất cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. d. Hàng năm, lập kế hoạch, chương trình hỗ trợ cho chương trình phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình cho UBND tỉnh xem xét. e. Chỉ đạo các phòng ban, bộ phận chuyên môn của huyện, thị xã tham mưu các dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về các lĩnh vực phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, cơ điện nông nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã. f. Phối hợp với các sở, ban, ngành hướng dẫn, tổ chức thực hiện, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực ngành nghề nông thôn cho các xã, phường, thị trấn, các cơ sở trên địa bàn. g. Thực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn và phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết những nội dung liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn. 10. UBND cấp xã a. Chịu trách nhiệm thống kê, tổng hợp báo cáo số liệu, tình hình các cơ sở ngành nghề nông thôn định kỳ 6 tháng và hàng năm trên địa bàn cấp xã cho UBND cấp huyện và có những đề xuất, kiến nghị kịp thời với UBND cấp huyện để giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các cơ sở ngành nghề nông thôn. b. Phối hợp với các bộ phận chuyên môn của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trong công tác quản lý, triển khai các chương trình, dự án, thực hiện công tác giám sát quá trình thực hiện. c. Phối hợp với các bộ phận chuyên môn của các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện tổ chức tuyên truyền, vận động, phổ biến các chủ trương chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho việc hình thành và phát triển các ngành nghề mới và các cơ sở mới thành lập ở địa phương mình. Điều 6. Khen thưởng, kỷ luật 1. Thủ trưởng các sở, ngành và các địa phương căn cứ vào thành tích trong quản lý, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, tham mưu UBND tỉnh có hình thức khen thưởng kịp thời cho những cá nhân, tổ chức, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 2. Cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn vi phạm các nội dung trong Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, theo dõi thực hiện và báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ 6 tháng và hàng năm. 2. Các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện và UBND cấp xã có trách nhiệm triển khai thực hiện tốt những nội dung, nhiệm vụ được giao. 3. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị, địa phương kịp thời kiến nghị bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ GIAO CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CHÂN MÂY - LĂNG CÔ QUẢN LÝ VÀ GIAO LẠI ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT (THUỘC KHU VỰC QUY HOẠCH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TẠI MỎ ĐÁ THỪA LƯU TẠI XÃ LỘC TIẾN, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 515/QĐ-UBND ngày 14/3/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc đóng cửa mỏ đá Thừa Lưu và cho phép Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường; Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô tại Tờ trình số 237/TTr-KKT ngày 04/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô quản lý và giao lại đất hoặc cho thuê đất (thuộc khu vực quy hoạch khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá Thừa Lưu tại xã Lộc Tiến, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế).
2,065
134,567
(có Phương án tổng thể kèm theo) Điều 2. Giao trách nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc; Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc; Giám đốc Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây và Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các hộ gia đình bị thu hồi đất trong khu vực dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ GIAO CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CHÂN MÂY - LĂNG CÔ QUẢN LÝ VÀ GIAO LẠI ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT (THUỘC KHU VỰC QUY HOẠCH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TẠI MỎ ĐÁ THỪA LƯU TẠI XÃ LỘC TIẾN, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ) (Kèm theo Quyết định số 1118/QĐ-UBND ngày 15/6/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) I. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ 1. Về thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư - Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; - Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; - Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; - Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; - Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. - Quyết định số 2803/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về giá các loại đất năm 2010 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Về thực hiện dự án, công trình - Quyết định số 515/QĐ-UBND ngày 14/3/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc đóng cửa mỏ đá Thừa Lưu và cho phép Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường. - Hồ sơ đo vẽ địa chính do Trung tâm Tư vấn đầu tư và Dịch vụ việc làm thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô lập. II. PHẠM VI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Phạm vi giải phóng mặt bằng là khu đất quy hoạch khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá Thừa Lưu thuộc thôn Trung Kiền, xã Lộc Tiến, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế với tổng diện tích là: 47.407,2 m2, trong đó diện tích khu đất quy hoạch khai thác là 47.351,1 m2, diện tích đề nghị thu hồi thêm 56,1m2 do các thửa còn lại có diện tích manh mún, sản xuất nông nghiệp không có hiệu quả. Toàn bộ khu đất trên được thể hiện tại Bản đồ địa chính khu đất tỷ lệ 1/1000 do Trung tâm Tư vấn đầu tư và Dịch vụ việc làm thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô lập ngày 08/3/2010. Giới hạn của khu đất cần giải phóng mặt bằng được thể hiện bằng các cọc mốc đã được chôn sẵn. Quy cách cọc mốc giải phóng mặt bằng: Cọc kích thước 12x12x100cm, bằng bê tông cốt thép M200 đúc sẵn; Phần chôn dưới đất 60cm; Phần cọc nổi phía trên được quét sơn; Phần mặt chính nhìn ra phía ngoài ghi chữ “Mốc GPMB”. Cọc mốc được chôn thẳng đứng và đối xứng qua tim tuyến. III. KHỐI LƯỢNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 1. Diện tích đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ: 47.407,2 m2, bao gồm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đối tượng bị ảnh hưởng: 08 đối tượng, trong đó: - Về hộ gia đình, cá nhân: 07 đối tượng. - Về tổ chức: 01 đối tượng (Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây) 3. Khối lượng nhà ở phải di dời: Không có 4. Khối lượng các hộ tái định cư: Không có 5. Khối lượng lăng, mộ phải di dời: Không có 6. Khối lượng các công trình HTKT phải tháo dỡ, di dời: Không có IV. PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 1. Phương án bồi thường, hỗ trợ a) Đối với đất: Khu vực cần giải phóng mặt bằng nằm trong vùng quy hoạch xây dựng của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, các hộ dân được đền bù về đất cũng nằm trong vùng quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô nên không có quỹ đất để bồi thường, bố trí sản xuất nông nghiệp cũng như các nhu cầu sản xuất kinh doanh khác; Vì vậy, không áp dụng phương thức đất đổi đất mà áp dụng bồi thường thiệt hại bằng tiền về đất đối với diện tích đất hợp pháp. Đơn giá bồi thường thiệt hại về đất được áp dụng theo Quyết định số 2803/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về giá các loại đất năm 2010 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường: Thực hiện theo các Điều 7, 8, Chương II Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. b) Tài sản trên đất: Áp dụng bồi thường 100% giá trị thiệt hại về tài sản là cây cối, vật nuôi, nhà cửa, vật kiến trúc, … có tính hợp pháp của hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng trong phạm vi giải phóng mặt bằng nêu trên. Nguyên tắc và đơn giá bồi thường về tài sản trên đất được áp dụng theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 và Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. c) Phần hỗ trợ: Gồm các chế độ áp dụng cho người sử dụng đất đã được Nhà nước giao khi bị thu hồi, diện các gia đình chính sách xã hội, diện di chuyển nhà ở, chính sách hỗ trợ diện thu hồi đất …v.v… đều được thực hiện đúng theo các chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Phương án tái định cư: Trong phạm vi giải phóng mặt bằng không có hộ gia đình nào phải di chuyển chỗ ở nên không thực hiện phương án tái định cư. V. TỔNG MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Tổng mức bồi thường, hỗ trợ ước tính: 301.704.994 đồng, cụ thể: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> VI. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ cho các đối tượng bị ảnh hưởng do Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây ứng trước để thanh toán cho các đối tượng. Kinh phí này được trừ vào tiền thuê đất của dự án, mức được trừ không vượt quá tiền thuê đất phải nộp cho cả thời gian thuê đất ghi trong hợp đồng thuê đất theo quy định. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thời gian và kế hoạch thực hiện Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Điều 20, 22, 26, 27, 28, 29 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. Kế hoạch thời gian cụ thể: - Tổ chức họp dân, thông báo thu hồi đất thực hiện dự án cho các đối tượng có liên quan; tổ chức kê khai tài sản bị ảnh hưởng; kiểm kê áp giá bồi thường, hỗ trợ: Đến ngày 25/6/2010. - Trình duyệt phương án chi tiết và tiến hành chi trả bồi thường, hỗ trợ: Đến ngày 10/7/2010. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc: Trên cơ sở phương án được duyệt, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc chủ trì phối hợp với chủ đầu tư tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đảm bảo kế hoạch triển khai dự án; Trong quá trình thực hiện có trách nhiệm thông báo, tuyên truyền các thông tin cần thiết đến người dân, giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của họ để đảm bảo quyền lợi của người dân cũng như tiến độ thực hiện phương án chung. b) Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây: - Để việc tổ chức thực hiện phương án có hiệu quả và nhanh chóng giải phóng mặt bằng thi công công trình, đơn vị cử cán bộ tham gia, phối hợp cùng Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc.
2,092
134,568
- Làm việc cụ thể với Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô về các thủ tục thu hồi đất, thuê đất theo quy định. 3. Giám sát phương án: Để thực sự đảm bảo quyền lợi của người dân bị ảnh hưởng của công trình, trong giai đoạn thực thi cần thiết lập một hệ thống giám sát chặt chẽ bao gồm đại diện các cơ quan hữu quan và đại diện những hộ dân bị ảnh hưởng, chính họ sẽ là những người giám sát chặt chẽ và có hiệu quả nhất. VIII. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Mục đích: Để đảm bảo cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi có kiến nghị, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc là nơi tiếp dân và là nơi giải quyết các thắc mắc của dân bất kỳ một vấn đề nào liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, định canh của dự án. 2. Phương pháp giải quyết: - Thủ tục khiếu nại, tố cáo phải tuân thủ theo đúng Luật khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH01 được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký công bố ban hành bằng Lệnh số 09L/CTN ngày 11/12/1998. - Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được khiếu nại theo quy định của Pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai năm 2003 và Điều 162, 163, 164, 165 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai: + Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND huyện Phú Lộc giải quyết lần đầu, nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng. + Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân dân. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định. Những hộ cố ý từ chối hay gây chậm trễ việc bàn giao mặt bằng xây dựng dự án, tùy theo mức độ vi phạm sẽ được các cấp chính quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. IX. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1. Báo cáo thường kỳ theo quý và năm hoặc đột xuất: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc có trách nhiệm lập, báo cáo UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND huyện Phú Lộc và Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. 2. Nội dung báo cáo: - Báo cáo về công tác tài chính kế toán: Thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các quy định về quản lý tài chính hiện hành. - Báo cáo thống kê kế hoạch thực hiện bao gồm: + Kết quả, tiến độ thực hiện công tác GPMB. + Các vấn đề nẩy sinh và đề xuất các biện pháp giải quyết. + Kế hoạch thực hiện trong thời gian tới./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ GIAO CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CHÂN MÂY – LĂNG CÔ QUẢN LÝ VÀ GIAO LẠI ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT (THUỘC KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI KHU VỰC HÓI MÍT, THÔN AN CƯ TÂY, THỊ TRẤN LĂNG CÔ, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô tại Tờ trình số 223/TTr-KKT ngày 26/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô quản lý và giao lại đất hoặc cho thuê đất (thuộc khu vực xây dựng công trình Trạm thu phát sóng thông tin di động tại khu vực Hói Mít, thôn An Cư Tây, thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế). (có Phương án tổng thể kèm theo) Điều 2. Giao trách nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây –Lăng Cô; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc; Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc; Giám đốc Viễn thông Thừa Thiên Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các hộ gia đình bị thu hồi đất trong khu vực dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ GIAO CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CHÂN MÂY – LĂNG CÔ QUẢN LÝ VÀ GIAO LẠI ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT (THUỘC KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI KHU VỰC HÓI MÍT, THÔN AN CƯ TÂY, THỊ TRẤN LĂNG CÔ, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ) (Kèm theo Quyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 15/6/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) I. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ 1. Về thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư - Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; - Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; - Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; - Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; - Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. - Quyết định số 2803/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về giá các loại đất năm 2010 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Về thực hiện dự án, công trình
1,972
134,569
- Công văn số 459/KKT-XD ngày 28/8/2008 của Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô về việc thống nhất chủ trương xây dựng cơ sở hạ tầng các trạm viễn thông trên địa bàn Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô; - Công văn số 469/KKT-XD ngày 02/10/2009 của Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô về việc thỏa thuận kiến trúc quy hoạch xây dựng Trạm thu phát sóng thông tin di động tai khu vực Hói Mít, thôn An Cư Tây, thị trấn Lăng Cô; - Công văn số 58/TĐ-KKT ngày 10/02/2010 của Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô về kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất dự án xây dựng Cột Anten dây co khu vực Hói Mít, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Hồ sơ đo vẽ địa chính do Trung tâm Tư vấn đầu tư và Dịch vụ việc làm thuộc Ban Quản lý khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô lập. II. PHẠM VI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Phạm vi giải phóng mặt bằng là khu đất quy hoạch tại thôn An Cư Tây, thị trấn Lăng Cô với tổng diện tích là: 537,8 m2, được thể hiện tại các Bản đồ địa chính khu đất tỷ lệ 1/500 do Trung tâm Tư vấn đầu tư dịch vụ việc làm thuộc Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô lập ngày 08/3/2010. Giới hạn của khu đất cần giải phóng mặt bằng được thể hiện bằng các cọc mốc đã được chôn sẵn. Quy cách cọc mốc giải phóng mặt bằng: Cọc kích thước 12x12x100cm, bằng bê tông cốt thép M200 đúc sẵn; Phần chôn dưới đất 60cm; Phần cọc nổi phía trên được quét sơn; Phần mặt chính nhìn ra phía ngoài ghi chữ “Mốc GPMB”. Cọc mốc được chôn thẳng đứng và đối xứng qua tim tuyến. III. KHỐI LƯỢNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 1. Diện tích đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ: 537,8 m2, bao gồm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đối tượng bị ảnh hưởng: 03 đối tượng, trong đó: - Về hộ gia đình, cá nhân: 03 đối tượng. 3. Khối lượng nhà ở phải di dời: Không có. 4. Khối lượng các hộ tái định cư: Không có. 5. Khối lượng lăng, mộ phải di dời: Không có 6. Khối lượng các công trình HTKT phải tháo dỡ, di dời: Không có. IV. PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 1. Phương án bồi thường, hỗ trợ a) Đối với đất: Khu vực cần giải phóng mặt bằng nằm trong vùng quy hoạch xây dựng của Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, các hộ dân được đền bù về đất cũng nằm trong vùng quy hoạch xây dựng Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô nên không có quỹ đất để bồi thường, bố trí sản xuất nông nghiệp cũng như các nhu cầu sản xuất kinh doanh khác; Vì vậy, không áp dụng phương thức đất đổi đất mà áp dụng bồi thường thiệt hại bằng tiền về đất đối với diện tích đất hợp pháp. Đơn giá bồi thường thiệt hại về đất được áp dụng theo Quyết định số 2803/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về giá các loại đất năm 2010 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường: Thực hiện theo các Điều 7, 8, Chương II Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. b) Tài sản trên đất: Áp dụng bồi thường 100% giá trị thiệt hại về tài sản là cây cối, vật nuôi, nhà cửa, vật kiến trúc, … có tính hợp pháp của hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng trong phạm vi giải phóng mặt bằng nêu trên. Nguyên tắc và đơn giá bồi thường về tài sản trên đất được áp dụng theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 và Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. c) Phần hỗ trợ: Gồm các chế độ áp dụng cho người sử dụng đất đã được Nhà nước giao khi bị thu hồi, diện các gia đình chính sách xã hội, diện di chuyển nhà ở, chính sách hỗ trợ diện thu hồi đất ..v.v… đều được thực hiện đúng theo các chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Phương án tái định cư: Trong phạm vi giải phóng mặt bằng không có hộ gia đình nào phải di chuyển chỗ ở nên không thực hiện phương án tái định cư. V. TỔNG MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Tổng mức bồi thường, hỗ trợ ước tính: 10.854.170 đồng, cụ thể: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> VI. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ cho các đối tượng bị ảnh hưởng do Viễn thông Thừa Thiên Huế ứng trước để thanh toán cho các đối tượng. Kinh phí này được trừ vào tiền thuê đất của dự án, mức được trừ không vượt quá tiền thuê đất phải nộp cho cả thời gian thuê đất ghi trong hợp đồng thuê đất theo quy định. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thời gian và kế hoạch thực hiện Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Điều 20, 22, 26, 27, 28, 29 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. Kế hoạch thời gian cụ thể: - Tổ chức họp dân, thông báo thu hồi đất thực hiện dự án cho các đối tượng có liên quan; tổ chức kê khai tài sản bị ảnh hưởng; kiểm kê áp giá bồi thường, hỗ trợ: Đến ngày 25/6/2010, - Trình duyệt phương án chi tiết và tiến hành chi trả bồi thường, hỗ trợ: Đến ngày 25/7/2010. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc: Trên cơ sở phương án được duyệt, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc chủ trì phối hợp với chủ đầu tư tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đảm bảo kế hoạch triển khai dự án; Trong quá trình thực hiện có trách nhiệm thông báo, tuyên truyền các thông tin cần thiết đến người dân, giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của họ để đảm bảo quyền lợi của người dân cũng như tiến độ thực hiện phương án chung. b) Viễn thông Thừa Thiên Huế: - Để việc tổ chức thực hiện phương án có hiệu quả và nhanh chóng giải phóng mặt bằng thi công công trình, đơn vị cử cán bộ tham gia, phối hợp cùng Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc. - Làm việc cụ thể với Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô về các thủ tục thu hồi đất, thuê đất theo quy định. 3. Giám sát phương án: Để thực sự đảm bảo quyền lợi của người dân bị ảnh hưởng của công trình, trong giai đoạn thực thi cần thiết lập một hệ thống giám sát chặt chẽ bao gồm đại diện các cơ quan hữu quan và đại diện những hộ dân bị ảnh hưởng, chính họ sẽ là những người giám sát chặt chẽ và có hiệu quả nhất. VIII. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Mục đích: Để đảm bảo cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi có kiến nghị, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc là nơi tiếp dân và là nơi giải quyết các thắc mắc của dân bất lỳ một vấn đề nào liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, định canh của dự án. 2. Phương pháp giải quyết: - Thủ tục khiếu nại, tố cáo phải tuân thủ theo đúng Luật khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH01 được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký công bố ban hành bằng Lệnh số 09L/CTN ngày 11/12/1998. - Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được khiếu nại theo quy định của Pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai năm 2003 và Điều 162, 163, 164, 165 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai: + Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND huyện Phú Lộc giải quyết lần đầu, nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng. + Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân dân. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định. Những hộ cố ý từ chối hay gây chậm trễ việc bàn giao mặt bằng xây dựng dự án, tùy theo mức độ vi phạm sẽ được các cấp chính quyền xem xét, xử lý theo Pháp luật. IX. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1. Báo cáo thường kỳ theo quý và năm hoặc đột xuất: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc và Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô. 2. Nội dung báo cáo: - Báo cáo về công tác tài chính kế toán: thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các quy định về quản lý tài chính hiện hành. - Báo cáo thống kê kế hoạch thực hiện bao gồm: + Kết quả, tiến độ thực hiện công tác GPMB. + Các vấn đề nảy sinh và đề xuất các biện pháp giải quyết. + Kế hoạch thực hiện trong thời gian tới. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ XOA BÓP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 07/2003/PL-UBTVQH11 ngày 25 tháng 2 năm 2003 về Hành nghề y, dược tư nhân; Căn cứ Nghị định số 30/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về việc bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh; Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 3 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Thông tư số 11/2001/TT-BYT ngày 6 tháng 6 năm 2001 của Bộ Y tế hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp; Theo đề nghị của Sở Y tế tại tờ trình số 32/TTr-SYT ngày 19 tháng 5 năm 2010,
2,156
134,570
QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quản lý tổ chức và hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ quy định “phòng xông hơi - xoa bóp” tại Điều 1 và nội dung Điều 3, Quyết định số 247/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Duơng về việc ban hành Quy định tạm thời về phòng, chống các tệ nạn xã hội trong kinh doanh cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một, các tổ chức và cá nhân kinh doanh dịch vụ xoa bóp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ XOA BÓP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 18 /2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Xoa bóp (massage) là một trong những phương pháp vật lý trị liệu nhằm phục hồi và nâng cao sức khỏe con người. Điều 2. Quy định này được áp dụng cho các đối tượng kinh doanh dịch vụ xoa bóp sau: 1. Các khách sạn, nhà nghỉ có tổ chức dịch vụ xoa bóp. 2. Cơ sở hoạt động thể dục thể thao, các khu du lịch văn hóa có tổ chức dịch vụ xoa bóp. 3. Hộ cá thể kinh doanh dịch vụ xoa bóp toàn thân. 4. Cơ sở dịch vụ xoa bóp bàn chân và các hình thức dịch vụ xoa bóp khác. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dịch vụ xoa bóp 1. Thủ trưởng cơ quan, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người quản lý tại cơ sở hoạt động dịch vụ xoa bóp và chủ hộ kinh doanh cá thể phải quản lý chặt chẽ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động diễn ra tại nơi tổ chức dịch vụ xoa bóp. 2. Tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn địa điểm để tổ chức hoạt động dịch vụ xoa bóp nếu có hành vi dung túng, bao che để xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dịch vụ xoa bóp có quyền khiếu nại, tố cáo đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi hoặc quyết định xử lý của người thừa hành công vụ khi thanh tra, kiểm tra các hoạt động dịch vụ xoa bóp. Việc khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quy định về điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp 1. Phải có bác sĩ phụ trách hành nghề dịch vụ xoa bóp với các yêu cầu sau: a) Về chuyên môn, phải là bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng hoặc bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền hoặc bác sĩ đa khoa đã có giấy chứng nhận đào tạo bổ túc kiến thức về vật lý trị liệu - phục hồi chức năng tại các trường do Bộ Y tế chỉ định; b) Nếu bác sĩ là cán bộ đương chức thì được phép làm ngoài giờ với sự cho phép bằng văn bản của lãnh đạo cơ quan; c) Có đủ sức khỏe để làm việc (giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên cấp); d) Chỉ được đăng ký hành nghề tại một cơ sở và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật; nghiêm cấm việc cho thuê, mượn bằng, giấy chứng nhận đào tạo; đ) Có hợp đồng lao động giữa bác sĩ và chủ cơ sở kinh doanh. 2. Phải có nhân viên kỹ thuật xoa bóp với các yêu cầu sau: a) Có chứng chỉ được đào tạo chuyên môn kỹ thuật về xoa bóp do một trong các trường được Bộ Y tế chỉ định; b) Nhân viên kỹ thuật xoa bóp phải làm theo đúng quy trình kỹ thuật đã được học. Sau 3 năm, bác sĩ phụ trách phải kiểm tra lại tay nghề đối với nhân viên kỹ thuật xoa bóp, nếu đạt tiêu chuẩn thì được tiếp tục hành nghề xoa bóp, nếu không đạt tiêu chuẩn thì phải đến các cơ sở đào tạo được Bộ Y tế chỉ định để được đào tạo lại; c) Khi được nhận vào làm việc, phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên cấp. Trong quá trình làm việc phải khám sức khỏe định kỳ 3 tháng một lần tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên. Những người mắc bệnh tâm thần, viêm gan siêu vi B, HIV/AIDS, bệnh da liễu, bệnh lao phổi và các bệnh truyền nhiễm khác đang trong thời kỳ phải điều trị không được hành nghề; d) Có hợp đồng lao động với chủ cơ sở kinh doanh và có sự đồng ý về chuyên môn của bác sĩ phụ trách; đ) Nhân viên kỹ thuật xoa bóp phải có trang phục gọn gàng, sạch sẽ, kín đáo, đeo thẻ có tên cơ sở, họ tên nhân viên và ảnh 3x4. 3. Bảng hiệu: Trên bảng hiệu phải ghi đúng từ “Xoa bóp” hoặc “Massage”, không được ghi cụm từ “Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng” hoặc các từ khác. Bảng hiệu treo tại địa điểm tổ chức dịch vụ xoa bóp. 4. Địa điểm kinh doanh dịch vụ xoa bóp: - Phải cách xa các công sở, trường học, cơ sở tôn giáo từ 100 mét trở lên. - Đúng với địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 5. Các phòng xoa bóp phải đảm bảo các điều kiện: a) Phòng tập thể dành cho khách nam và khách nữ phải riêng biệt, có vách ngăn hoặc màn che cho từng giường cá nhân, có khoảng trống cách mặt đất 0,3 mét; b) Phòng riêng phải có diện tích tối thiểu 4 m2; trần nhà cao từ 2,5m trở lên; c) Trong các phòng phải đủ ánh sáng, không sử dụng loại đèn có tăng giảm ánh sáng, hệ thống công tắc đèn phải bố trí bên ngoài phòng xoa bóp; d) Có trang bị tủ, ngăn tủ có khóa để cất giữ quần áo, tài sản của khách; đ) Không có hệ thống khóa và chốt bên trong phòng; e) Bên trên cửa ra vào phải có ô kính trong suốt để bên ngoài có thể quan sát được, kích thước ô kính tối thiểu có chiều đứng 0,5m, ngang 0,3m, cạnh trên của ô kính cách mặt đất 1,5m. Bên dưới cửa ra vào phải có khoảng trống cách mặt đất 0,3m hoặc lắp ô kính trong suốt với kích thước tối thiểu chiều đứng 0,3m, ngang 0,5m; g) Mỗi phòng xoa bóp phải có chuông cấp cứu một chiều tới phòng bác sĩ hoặc nơi tiếp nhận khách; h) Giường xoa bóp phải có kích thước: cao 0,6m đến 0,8m, rộng 0,7m đến 0,9m, dài 2,0m đến 2,2m; có đệm chắc; có tấm trải giường, gối, khăn tắm sử dụng một lượt và phải xử lý đảm bảo vệ sinh trước khi sử dụng lại; Giường phải đặt ở vị trí nhỏ hơn hoặc bằng 45o so với hướng nhìn từ ô kính trong suốt của cửa ra vào. i) Có bảng ghi quy trình kỹ thuật xoa bóp, chữ to được treo trên vách mỗi phòng xoa bóp (in trên giấy khổ A1); k) Gắn số thứ tự bên ngoài mỗi phòng xoa bóp. 6. Phòng trực của bác sĩ: Phòng phải có giường khám bệnh, bàn làm việc, dụng cụ y tế kiểm tra sức khỏe và tủ thuốc cấp cứu có đủ cơ số thuốc theo danh mục quy định tại phụ lục 3 của Thông tư 11/2001/TT-BYT ngày 06/6/2001 của Bộ Y tế; Bên ngoài phòng gắn bảng “Phòng Bác sĩ”. 7. Có buồng tắm riêng cho từng người, đảm bảo vệ sinh, đầy đủ hệ thống nước sạch. 8. Phòng xông hơi, thiết bị nồi hơi phải đảm bảo kỹ thuật. Bên ngoài mỗi phòng xông hơi gắn một đồng hồ theo dõi nhiệt độ của phòng xông hơi để nhân viên của cơ sở theo dõi. Bên trong mỗi phòng xông hơi phải có chuông cấp cứu một chiều tới phòng bác sĩ hoặc nơi tiếp nhận khách. Điều 5. Những quy định cấm đối với cơ sở hành nghề dịch vụ xoa bóp 1. Kinh doanh dịch vụ xoa bóp khi chưa hoàn thành các thủ tục nêu tại khoản 1 hoặc khoản 2, Điều 6 quy định này. 2. Quảng cáo vượt quá khả năng chuyên môn và phạm vi hành nghề được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Quảng cáo, trưng bày những loại hàng hóa cấm quảng cáo; trang trí, lưu hành tranh ảnh, vật dụng mang tính bạo lực, kinh dị, khiêu dâm. 4. Lợi dụng hành nghề dịch vụ xoa bóp để thực hiện các hành vi kích dâm, kích dục, môi giới mại dâm, hoạt động mại dâm hoặc đánh bạc, sử dụng ma túy. 5. Khách không mặc đồ lót phù hợp trong khi được phục vụ xoa bóp. 6. Tiếp nhận khách say rượu không có khả năng làm chủ hành vi vào nơi hành nghề dịch vụ xoa bóp; bán hoặc để cho khách uống rượu, bia. 7. Tiếp nhận khách dưới 18 tuổi vào nơi kinh doanh dịch vụ xoa bóp. 8. Sử dụng người lao động mà không ký hợp đồng lao động hoặc sử dụng người lao động dưới 18 tuổi làm việc tại nơi hành nghề dịch vụ xoa bóp. 9. Sang nhượng, thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn bằng, chứng chỉ đào tạo về chuyên môn kỹ thuật xoa bóp. Điều 6. Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ xoa bóp 1. Trước khi đi vào hoạt động, tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ xoa bóp phải thực hiện thủ tục theo trình tự sau đây: a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có kinh doanh dịch vụ xoa bóp do cơ quan có thẩm quyền cấp; b) Đăng ký với ngành Công an để được hướng dẫn về an toàn phòng cháy, chữa cháy, về an ninh, trật tự; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy và giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự. c) Đăng ký với Sở Y tế để được hướng dẫn, thẩm định và xác nhận đạt các điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp bao gồm các điều kiện về nhân sự, bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc cấp cứu; d) Đăng ký với ngành Lao động Thương binh và Xã hội về danh sách lao động. 2. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài và cơ sở lưu trú du lịch đã được công nhận từ hạng 1 sao trở lên khi kinh doanh dịch vụ xoa bóp không cần phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhưng trước khi đi vào hoạt động phải đăng ký với Sở Y tế để được hướng dẫn, xác nhận về điều kiện hành nghề và phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự do công an cấp.
2,060
134,571
3. Doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh hành nghề dịch vụ xoa bóp mà không tiến hành hoạt động hoặc tạm ngừng hoạt động phải tuân thủ nghiêm Điều 57, Điều 61 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. 4. Định kỳ sau 5 năm hoạt động hoặc khi có thay đổi nhân sự (bác sĩ, kỹ thuật viên), thay đổi địa điểm hoạt động, mở rộng quy mô kinh doanh, cơ sở hành nghề dịch vụ xoa bóp phải đăng ký với Sở Y tế để xác nhận lại điều kiện hành nghề. Hàng quý có báo cáo danh sách lao động cho cơ quan quản lý lao động. Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động dịch vụ xoa bóp 1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Công thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Thuế tỉnh trong phạm vi, quyền hạn của mình thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực sau: kinh doanh, lao động, trật tự an toàn xã hội, phòng cháy chữa cháy, phòng chống các tệ nạn xã hội trong quá trình hoạt động của các cơ sở hành nghề dịch vụ xoa bóp; đồng thời phối hợp, trao đổi với Sở Y tế về những biện pháp cụ thể của ngành mình trong quản lý hoạt động dịch vụ xoa bóp. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động dịch vụ xoa bóp ở địa phương, phối hợp với các ngành liên quan để tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn. Chương III THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 8. Thanh tra Nhà nước về y tế, các sở ngành nêu tại Điều 7 của quy định này và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan đến hoạt động dịch vụ xoa bóp, xử lý nghiêm các vi phạm theo thẩm quyền. Điều 9. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài ở Việt Nam khi tổ chức hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn tỉnh Bình Dương phải tuân thủ nghiêm quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan, nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 10. Tổ chức, cá nhân nào lợi dụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để thực hiện sai các quy định của pháp luật trong việc quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động dịch vụ xoa bóp tại quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động dịch vụ xoa bóp nêu tại Điều 7 quy định này tăng cường các biện pháp quản lý Nhà nước và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này. Giao cho Sở Y tế làm đầu mối để tổng hợp báo cáo kịp thời những vấn đề phát sinh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định này cho phù hợp./. BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÁNG 6 VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 7 NĂM 2010 I- KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CCHC TRONG THÁNG 6/2010 1. Cải cách thể chế 1.1. Về công tác xây dựng pháp luật Về kết quả ban hành văn bản QPPL từ 30/4/2010 đến 29/5/2010: Bộ đã ban hành theo thẩm quyền 05 Thông tư của Bộ trưởng. (phụ lục kèm theo). 1.2. Về triển khai cơ chế "một cửa" Tiếp tục thực hiện cơ chế “một cửa”, trong tháng, bộ phận “một cửa” của Cục Thý y và Cục Bảo vệ thực vật đã tiếp nhận được 750 hồ sơ; trả lời đúng hẹn đạt trên 97,0%, trễ hẹn gần 3,0%. 1.3. Về thủ tục hành chính Tổ công tác Đề án 30 của Bộ tiếp tục đôn đốc các đơn vị rà soát các văn bản có chứa các thủ tục hành chính và tiến hành thống kê các thủ tục hành chính mới thuộc ngành; Báo cáo Tổ công tác đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ về sơ kết thực hiện đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 của Bộ (văn bản số 1560/BC-BNN-VP ngày 28/5/2010); triển khai Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về đơn giản hoá 8 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tổ công tác Đề án 30 của Bộ đã đi kiểm tra, khảo sát tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ. 2. Cải cách tổ chức bộ máy Trong tháng, Bộ tiếp tục hoàn thiện tổ chức, bố trí cán bộ công chức của 3 Tổng cục; dự kiến các lĩnh vực công việc phân cấp cho Tổng cục; tiếp tục chỉ đạo các đơn vị thực hiện Đề án tinh giản biên chế hành chính; hoàn thiện việc sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ; uỷ quyền cho các đơn vị thuộc Bộ ký các quyết định xuất cảnh cho cán bộ, công chức thuộc đơn vị. 3. Công tác phát triển nguồn nhân lực Bộ đã ký 11 Quyết định bổ nhiệm và bổ nhiệm lại các chức danh Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và PTNT; Phó cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật; Phó chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Quản lý nông nghiệp và nước sạch nông thôn thuộc Tổng cục Thuỷ lợi; Quyền chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc công ty TNHH 1 thành viên khai thác Thuỷ lợi Bắc Nam Hà; Phó trưởng Ban quản lý các Dự án Nông nghiệp; Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Quảng Ngãi. Thành lập các Tiểu ban triển khai thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phê duyệt Điều lệ hoạt động của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ. Công bố kết quả sơ duyệt xét tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú; họp Ban chỉ đạo đào tạo nhân lực theo nhu cầu của xã hội của Bộ; hoàn thiện hồ sơ các Hội đồng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia năm 2009. Chọn các Trường thuộc Bộ và các thành viên xây dựng chương trình khung dạy nghề trình độ cao đằng nghề và trung cấp nghề; tổ chức thảo luận với đoàn đánh giá giữa kỳ Dự án khoa học công nghệ nông nghiệp (ADB) về nội dung đào tạo sau đại học và hướng dẫn các trường xây dựng chương trình đào tạo; triển khai đào tạo sau đại học 02 khoá tại nước ngoài; Thẩm định danh sách giải quyết chế độ theo Nghị định 132/2007/NĐ-CP đợt 2 năm 2010; xây dựng các chức danh tiêu chuẩn công chức, viên chức lĩnh vực thuỷ sản thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Về Tài chính công Giao dự toán ngân sách nhà nước lần 3 cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Gửi Bộ Tài chính hiệp y lần 4 của Bộ. Thông báo quyết toán năm 2008 cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Ban hành thống nhất một số biểu mẫu liên quan đến công tác quản lý tài chính kế toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Ban hành thông tư số 27/2010/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2010 hướng dẫn quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định hàng năm từ nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý. Tham gia với Bộ Tài chính tổng hợp những vướng mắc tồn tại của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Tham gia ý kiến về sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách nhà nước. Làm việc với Bộ Tài chính về thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Hiện đại hoá nền hành chính và công tác chỉ đạo Tiếp tục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành; triển khai việc áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại các đơn vị. Triển khai tới các đơn vị thuộc Bộ về việc thực hiện Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 7/2010. 1. Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 6 tháng cuối năm 2010, dự kiến 46 văn bản gồm 05 Nghị định, 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 39 văn bản thuộc thẩm quyền Bộ trưởng. 2. Tiếp tục triển khai thực hiện xây dựng văn bản QPPL theo kế hoạch gồm: Các dự án luật (Dự án Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Dự án Luật Thủy sản; Dự án Luật Thú y; Dự án Luật Thủy lợi; Dự án Luật Nông nghiệp); Trình 03 dự thảo văn bản để Chính phủ xem xét ban hành và ban hành theo thẩm quyền 20 văn bản. 3. Tiếp tục triển khai thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3. 4. Triển khai tiếp Đề án 30: các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát bổ sung văn bản quy phạm pháp luật ban hành từ 01/01/2009 có chứa các thủ tục hành chính và thống kê các thủ tục hành chính để công bố trên mạng; tiếp tục triển khai Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về đơn giản hoá 8 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Các đơn vị tổ chức tổng kết 10 năm chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2001-2010 và xây dựng chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ BAN HÀNH THEO THẨM QUYỀN TỪ NGÀY 30/4/2010- 29/5/2010 (Ban hành kèm theo văn bản số: 1820 /BC- BNN-VP, ngày 15 tháng 6 năm 2010) I. VĂN BẢN CẤP BỘ 1. Thông tư số 27/2010/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về quy trình thủ tục đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định hàng năm từ nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại các dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý.
2,037
134,572
2. Thông tư số 28/2010/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2010 Ban hành Danh mục bổ sung thuốc thú y, Vắcxin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam đợt I/2010. 3. Thông tư số 29/2010/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2010 Ban hành Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu, sản xuất lưu thông trong nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Thông tư số 30/2010/TT-BNNPTNT ngày 11/5/2010 Ban hành "Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”. 5. Thông tư số 31/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/5/2010 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thú y. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐỀ ÁN BẢO TỒN, PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA LỄ HỘI - HOA VĂN - CỒNG CHIÊNG VÀ NHẠC CỤ CỦA CÁC DÂN TỘC TẠI CHỖ TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 06/5/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông, về việc thông qua “Đề án bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa Lễ hội - Hoa văn - Cồng chiêng và nhạc cụ của các dân tộc tại chỗ tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 - 2015”; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 65/TTr-VHTTDL ngày 27 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa Lễ hội - Hoa văn - Cồng chiêng và nhạc cụ của các dân tộc tại chỗ tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 - 2015” (có Đề án kèm theo). Điều 2. Giao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN BẢO TỒN, PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA LỄ HỘI - HOA VĂN - CỒNG CHIÊNG VÀ NHẠC CỤ CỦA CÁC DÂN TỘC TẠI CHỖ TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Phần I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN I. Các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về văn hóa: Căn cứ Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) và kết luận HN lần thứ X của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và chương trình số 09 - CTr/TU ngày 13 tháng 9 năm 2004 về việc tiếp tục xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 22-NQ/TU ngày 22/12/2009 của Tỉnh ủy Đăk Nông về nhiệm vụ chủ yếu của năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 25/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thông qua chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông, thông qua Đề án bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa Lễ hội - Hoa văn - Cồng chiêng và nhạc cụ của các dân tộc thiểu số tại chỗ, giai đoạn 2010 - 2015; Căn cứ vào tình hình, thực trạng các di sản văn hóa dân gian trên địa bàn tỉnh và kết quả triển khai Đề án bảo tồn phát huy Lễ hội - Hoa văn - Cồng chiêng và nhạc cụ dân gian của dân tộc M’nông tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2005 - 2009. II. Tên gọi đề án: Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa Lễ hội - Hoa văn - Cồng chiêng và nhạc cụ của các dân tộc tại chỗ tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 - 2015. III. Thực trạng văn hóa của các dân tộc bản địa tỉnh Đăk Nông: 1. Kết quả đạt được của Đề án Bảo tồn phát huy lễ hội - hoa văn - cồng chiêng và nhạc cụ dân gian của dân tộc M’nông tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2005 - 2009: Ngay sau khi tỉnh Đăk Nông được thành lập, Sở Văn hóa Thông tin (nay là Sở VH, TT và DL) đã tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua Đề án Bảo tồn, phát huy Lễ hội - Hoa văn - Cồng chiêng và nhạc cụ dân gian của dân tộc M’nông tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2005 - 2009. Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án đã nhận được sự nhiệt tình ủng hộ của các cấp, các ngành, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số trong tỉnh nên đạt được những kết quả sau: Việc triển khai Đề án đã tạo được nhận thức trong cán bộ và nhân dân về tầm quan trọng trong công tác bảo tồn di sản văn hóa, đặc biệt là đa số đồng bào dân tộc M’nông hết sức phấn khởi và tích cực tham gia. Đề án đã trang bị 71 bộ cồng chiêng cho nhà văn hóa cộng đồng các huyện, thị; 120 bộ trang phục truyền thống và 180 loại nhạc cụ dân gian của dân tộc M’nông cấp cho đội văn nghệ dân gian cấp huyện, thị. Tổ chức được 58 lớp truyền dạy cồng chiêng, 07 lớp chế tác nhạc cụ, 01 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho 50 nghệ nhân truyền dạy cồng chiêng và 01 lớp chỉnh chiêng cho 20 nghệ nhân...Các lớp học này đã tạo ra một lực lượng trẻ biết sử dụng số loại nhạc cụ dân gian, nhất là cồng chiêng. Đây là lực lượng nòng cốt để bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể trong tương lai. Từ đó đã thành lập được 07 đội văn nghệ dân gian cấp huyện, thị để phục vụ bà con tại cộng đồng. Các hoạt động này vừa có tác dụng động viên lòng tự hào về di sản mà đồng bào đang lưu giữ, vừa tạo điều kiện để họ có thể trao đổi, học hỏi kinh nghiệm bảo tồn văn hóa của các dân tộc khác vừa là dịp để quảng bá các giá trị văn hóa phục vụ du lịch của tỉnh. Bên cạnh các hoạt động nêu trên, đã khôi phục và tổ chức được 38 lượt văn hóa lễ hội tiêu biểu với nhiều quy mô khác nhau, nhiều nhất là các lễ hội cộng đồng. Việc tổ chức các lễ hội đã nhận được sự đồng tình và tham gia tích cực của công chúng. Ngoài ra còn tổ chức được 8 “Ngày hội văn hóa các dân tộc” ở cấp huyện, thị; 03 lần “Ngày hội văn hóa các dân tộc” ở cấp tỉnh. Những “lễ hội” và “ngày hội này” đã tạo được môi trường hoạt động thuận lợi cho các loại hình văn hóa, văn nghệ dân gian của các dân tộc được bảo tồn và phát huy. Đề án đã lựa chọn 2 bon tiêu biểu để triển khai xây dựng bon bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống (bon NJriêng, xã Đăk Nia, thị xã Gia Nghĩa và bon Pi Nao, xã Nhân Đạo huyện Đăk R’Lấp). Nhưng với nguồn kinh phí hết sức hạn chế, chỉ đủ để 2 bon tiêu biểu này, có thể “khởi động” được một số hoạt động nhỏ lẻ và duy trì các hoạt động bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống. Về kinh phí thực hiện đề án là 5.681.400.000 đồng, nhưng thực tế nguồn vốn cấp cho Đề án trong 5 năm qua là 3.494.000.000 đồng (đạt tỷ lệ 61,5% vốn so với kế hoạch). Với những kết quả thiết thực từ việc triển khai Đề án đem lại, tỉnh ta là một tỉnh đầu tiên được tổ chức UNESCO tài trợ kinh phí: 1.048.171.283 đồng cho công tác nâng cao chất lượng hoạt động cồng chiêng, tập huấn nghệ nhân của đề án. 2. Thực trạng chung về văn hóa dân tộc bản địa tỉnh Đăk Nông hiện nay: Do những tác động mạnh mẽ các dòng văn hóa tín ngưỡng, sự phát triển của xã hội đã làm thay đổi môi trường của văn hóa truyền thống, một bộ phận lớn người dân thờ ơ hoặc quay lưng với văn hóa truyền thống… Trong khi đó, số nghệ nhân ít, hầu hết đã già, điều kiện và phương tiện truyền dạy các giá trị văn hóa cho thế hệ trẻ còn quá thô sơ, đơn giản nên công tác bảo tồn văn hóa truyền thống càng khó khăn. Mặc dù các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ngành và nhân dân các dân tộc thiểu số tại chỗ đã có nhiều cố gắng nỗ lực trong việc bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc, nhưng kết quả đạt được còn ít so với di sản văn hóa dân tộc để lại. Nhiều nghi lễ - lễ hội đã dần dần mất đi. Thậm chí, ngay cả những nghi lễ truyền thống như lễ cưới, lễ tang cũng đã bị mai một, không còn thể hiện được bản sắc và phong tục riêng của mỗi dân tộc. Những nhạc cụ dân tộc từ bao đời vốn là niềm kiêu hãnh của các dân tộc Tây Nguyên thì nay đã bị mai một và mất dần, tuy đã được khôi phục nhưng là số nhỏ trong các bon, buôn của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Đăk Nông. Các lớp chế tác và hoạt động bảo tồn nhạc cụ mà Đề án đã triển khai cũng chưa khôi phục được bao nhiêu. Theo số liệu thống kê của ngành Văn hóa và Du lịch năm 2007 trên 138 bon đồng bào dân tộc tại chỗ thì các di sản văn hóa phi vật thể của tỉnh ta còn 31 lễ hội truyền thống, 436 bộ cồng chiêng (trong đó có 71 bộ mới cấp); nghệ nhân biết sử dụng cồng chiêng khoảng 618 người; nghệ nhân biết sử dụng các loại nhạc cụ khác là 121 người; nghệ nhân biết chế tác nhạc cụ dân gian là 62 người và nghệ nhân biết sử thi, dân ca, dân vũ là 247 người. Đây là một con số quá khiêm tốn đối với di sản một nền văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Đăk Nông.
2,104
134,573
IV. Tính cấp thiết của đề án: 1. Cần đầu tư mạnh hơn về nguồn lực, vật lực mới có thể duy trì và phát huy những kết quả mà Đề án Bảo tồn phát huy lễ hội - hoa văn - cồng chiêng và nhạc cụ dân gian của dân tộc M’nông tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2005 - 2009, nếu không tiếp tục đầu tư để duy trì và phát huy những kết quả đạt được, thì trong thời gian tới kết quả đó sẽ bị mất đi và những di sản của các dân tộc M’nông, Mạ và Ê đê ngày càng mai một. 2. Số nghệ nhân khá, giỏi còn quá ít, phần lớn đã tuổi cao sức yếu, cần phải chuyển giao gấp những kiến thức được lưu giữ của nghệ nhân, các kinh nghiệm và vốn di sản cho thế hệ trẻ. Trong khi đó, đội ngũ kế cận hoạt động văn hóa truyền thống thì năng lực còn yếu, nếu không có môi trường để thực hành sẽ “tái mù” và mất đi những giá trị văn hóa truyền thống. Mặt khác, các dòng văn hóa mang tính tiêu cực đã, đang tác động, chi phối lớn trong mọi tầng lớp nhân dân. 3. Tổ chức hoạt động giao lưu, giới thiệu, quảng bá đến rộng khắp các tầng lớp nhân dân, bạn bè trong nước và quốc tế về những giá trị của di sản văn hóa các dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Đăk Nông, góp phần phục vụ phát triển du lịch là điều kiện để các di sản văn hóa này có thể tồn tại lâu dài và bền vững. 4. Cần phải tư liệu hóa các giá trị của di sản để bảo tồn, lưu giữ, nghiên cứu, phát huy trong đời sống xã hội. Phần II NỘI DUNG ĐỀ ÁN I. Mục tiêu và chỉ tiêu của đề án: 1. Mục tiêu đề án: Tạo ra một lực lượng nghệ nhân trẻ, nòng cốt để kế cận lớp nghệ nhân cha ông trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số tại chỗ; khôi phục môi trường sinh hoạt văn hóa truyền thống, kết hợp với các hoạt động văn hóa hiện đại để các nghệ nhân và lớp trẻ có điều kiện thuận lợi hoạt động, thực hành, hòa nhập với xu thế phát triển chung của toàn xã hội, nhưng vẫn giữ được bản sắc riêng của các dân tộc M’nông, Êđê, Mạ tỉnh Đăk Nông. Phát huy các giá trị văn hóa để phục vụ đời sống của cộng đồng, góp phần làm phục vụ phát triển ngành du lịch, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc tại chỗ trong tỉnh. 2. Chỉ tiêu đề án: 2.1. Về lễ hội - ngày hội văn hóa các dân tộc thiểu số: - Lễ hội: Tổ chức bảo tồn phát huy các lễ hội truyền thống tiêu biểu tại các xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (tổ chức 03 lần/5năm x 8 huyện, thị). - Ngày hội văn hóa: Cấp tỉnh tổ chức 02 lần/5 năm và cấp huyện tổ chức 03 lần/5 năm x 8 huyện, thị. 2.2. Về hoa văn: Phục dựng trên cây nêu, cột lễ, hoa văn trên trang phục và hoa văn trang trí tại các lễ hội; điều tra sưu tầm phục dựng, lưu giữ bằng hình ảnh tư liệu hóa từ 15 - 20 mẫu hoa. 2.3. Cồng chiêng: - Mua 75 bộ chiêng cấp cho 75 nhà văn hóa cộng đồng; 25 bộ goong rung trang bị cho 8 nhà văn hóa huyện, thị; 09 đội văn nghệ dân gian, 08 câu lạc bộ cồng chiêng. - Mở các lớp truyền dạy cồng chiêng, chế tác nhạc cụ, hát dân ca, trang trí cây nêu cột lễ mỗi bon tổ chức 5 lớp/5 năm. - Mở lớp nâng cao năng lực diễn tấu cồng chiêng cho nghệ nhân 10 lớp/5 năm. 2.4. Ứng dụng kết quả nghiên cứu thực hành: - Sáng tác 10 tác phẩm âm nhạc và xây dựng 01 chương trình nghệ thuật tiêu biểu khai thác từ chất liệu của dân tộc M’nông, Mạ, Ê đê; xây dựng đĩa DVD, xuất bản 3 đến 4 cuốn sách giới thiệu về văn hóa vật thể và phi vật thể của dân tộc M’nông, Mạ, Ê đê. - Đầu tư trang thiết bị âm thanh, xây dựng nội dung, chương trình hoạt động văn hóa dân gian cho 2 bon điển hình để phục vụ du lịch (bon Njriêng xã Đăk Nia và bon Pi Nao xã Nhân Đạo). II. Nội dung và phạm vi đối tượng thực hiện đề án: 1. Phạm vi đối tượng thực hiện đề án: Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa lễ hội, hoa văn, cồng chiêng và nhạc cụ của các dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 - 2015: Tỉnh Đăk Nông có 3 dân tộc tại chỗ là M’nông, Mạ và Ê đê, nhưng do điều kiện kinh tế của tỉnh còn khó khăn nên bước đầu mới triển khai đề án bảo tồn vốn văn hóa, văn nghệ dân gian của dân tộc M’nông. Trong khi đó văn hóa của 2 dân tộc còn lại là Mạ và Êđê - cũng là dân tộc tại chỗ nhưng chưa được bảo tồn. Do đó, cần bảo tồn bản sắc văn hóa, đồng thời khơi dậy lòng tự hào dân tộc và phát huy những giá trị văn hóa tiến bộ, tạo ra không gian văn hóa phong phú, đa dạng với nhiều loại hình văn hóa tiêu biểu của các dân tộc M’nông, Mạ và Ê đê. Đề án được triển khai đến tất cả các bon, buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, các trường dân tộc nội trú tỉnh Đăk Nông. Đối với văn hóa của các dân tộc khác, tập trung tuyên truyền để bảo tồn, phát huy và tổ chức lồng ghép hoạt động giao lưu giữa các dân tộc trong tỉnh. 2. Nội dung thực hiện đề án: 2.1. Về lễ hội: Mỗi loại hình văn hóa đều tồn tại và phát triển trong một môi trường riêng biệt, nếu không có môi trường để hoạt động, các loại hình văn hóa sẽ bị mất đi. Trong khi đó, “Cộng đồng bon”, “Ngày hội văn hóa” và “Lễ hội” là môi trường thuận lợi nhất để các loại hình văn hóa phi vật thể (trong đó có hoa văn, cồng chiêng và nhạc cụ) hoạt động và phát triển. a) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và xây dựng chương trình, nội dung hoạt động, cho 02 bon (dân tộc M’nông bon Pi Nao xã Nhân Đạo, huyện Đăk R’Lấp và dân tộc Mạ bon N’Jriêng xã Đăk Nia, thị xã Gia Nghĩa) nhằm khôi phục lại 4 giá trị văn hóa truyền thống (lễ hội, hoa văn, cồng chiêng, nhạc cụ) phục vụ khách du lịch. Đối với dân tộc Êđê buôn Buôr - xã Tâm Thắng, huyện Cư Jút đã có Chương trình mục tiêu quốc gia đầu tư cơ sở hạ tầng trong những năm qua như: Xây dựng nhà văn hóa, mua sắm trang thiết bị… nằm trong chương trình đầu tư của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tuy nhiên, một số hoạt động lễ hội, truyền dạy cồng chiêng vẫn thực hiện. b) Nâng cao chất lượng các lễ hội truyền thống tiến bộ tiêu biểu mang tính nhân văn cao đã được khảo sát và lựa chọn trong giai đoạn 2005 - 2009; duy trì, mở rộng mô hình “Ngày hội văn hóa” ở cấp tỉnh (2 lần/5 năm) và cấp huyện (mỗi huyện, thị tổ chức 3 lần/5 năm) cho các dân tộc thiểu số tại chỗ. Xây dựng và xuất bản các ấn phẩm (sách, tranh ảnh, băng đĩa) làm tài liệu, tư liệu bảo tồn, giới thiệu, quảng bá di sản văn hóa, lễ hội, hoa văn, cồng chiêng và nhạc cụ các dân tộc bản địa đến với các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, bạn bè trong nước và quốc tế. c) Khôi phục và duy trì lễ hội: Cấp tỉnh chỉ tổ chức lễ hội đặc sắc, khôi phục và bảo tồn hoa văn trên trang phục, trên cây nêu, cột lễ, hoa văn trong trang trí lễ hội, biểu diễn cồng chiêng và nhạc cụ để quảng bá phục vụ khách du lịch (mỗi năm khôi phục 01 lễ hội). Tổ chức tại các xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. d) Khôi phục chương trình Văn nghệ dân gian, mua sắm trang phục, đạo cụ cho các đội văn nghệ dân gian đi phục vụ cộng đồng các dân tộc trong tỉnh. 2.2. Truyền dạy và tập huấn: Tổ chức truyền dạy là một hoạt động hết sức quan trọng trong công tác bảo tồn để các nghệ nhân có thể chuyển giao, truyền lại những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng của mình về di sản văn hóa cho thế hệ sau. Mở các lớp truyền dạy 3 môn chủ yếu: cồng chiêng, chế tác và sử dụng nhạc cụ, hát dân ca. Mở lớp bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ làm công tác bảo tồn, giáo viên dạy hát nhạc trong các trường phổ thông và dân tộc nội trú, nâng cao năng lực cho các nghệ nhân truyền dạy, cụ thể: a) Cấp tỉnh: - Trong 5 năm, mở 3 lớp tập huấn nâng cao kiến thức về di sản văn hóa lễ hội - hoa văn - cồng chiêng và nhạc cụ của các dân tộc tại chỗ. Đối tượng học viên là cán bộ làm công tác bảo tồn, học sinh trong các trường nội trú, giáo viên và hướng dẫn viên du lịch (mỗi lớp 100 học viên, thời gian học khoảng 7 - 10 ngày); - Tập huấn nâng cao năng lực nghệ nhân cồng chiêng (chỉnh chiêng và truyền dạy đánh chiêng); sử dụng và chế tác nhạc cụ, làm cây nêu, cột lễ: 10 lớp/5 năm cho 200 nghệ nhân, thời gian tập huấn từ 10 - 15 ngày; b) Cấp huyện: - Tổ chức các lớp truyền dạy một trong các bộ môn: diễn tấu cồng chiêng, sử dụng và chế tác nhạc cụ, hát dân ca; làm cây nêu, cột lễ; dệt thổ cẩm, trang trí bằng hoa văn truyền thống…tại nhà văn hóa cộng đồng cho con em đồng bào dân tộc tại chỗ trong địa bàn, mỗi bon tổ chức được 05 lớp/5 năm (5 bộ môn: lớp cồng chiêng; lớp sử dụng và chế tác nhạc cụ; lớp hát dân ca; lớp trang trí hoa văn dân tộc; dệt thổ cẩm cho 50% trên tổng số bon, buôn toàn tỉnh. Mỗi lớp khoảng 20 học viên, học trong 30 buổi (có thể học một ngày, nghỉ một ngày, kéo dài không quá 3 tháng). - Tập huấn cho các đối tượng (già làng, trưởng bon, nghệ nhân tiêu biểu, ban chủ nhiệm các CLB văn nghệ dân gian…), mỗi huyện tổ chức được 1 lớp/5 năm cho 50 học viên/lớp, thời gian từ 4 đến 5 ngày. c) Mua sắm thêm 75 bộ cồng chiêng trang bị cho 75 bon có Nhà Văn hóa cộng đồng chưa được cấp chiêng trong giai đoạn 2005 - 2009 và 25 bộ Goong rung cấp cho 8 nhà văn hóa huyện, thị, 8 câu lạc bộ cồng chiêng; 09 đội văn nghệ dân gian các huyện, thị để tổ chức truyền dạy và bảo tồn. 2.3. Nghiên cứu và ứng dụng các giá trị văn hóa lễ hội, hoa văn, cồng chiêng và nhạc cụ: a) Nghiên cứu và xây dựng 01 bộ tư liệu về di sản cồng chiêng (ký âm và phân tích sâu về phương diện âm nhạc và nghệ thuật diễn tấu khoảng 30 bài chiêng truyền thống của 3 dân tộc M’nông, Mạ và Ê đê);
2,066
134,574
b) Sáng tác 10 tác phẩm âm nhạc khai thác từ chất liệu dân gian dân tộc M’nông, Mạ và Ê đê. 2.4. Giới thiệu, quảng bá các giá trị văn hóa lễ hội, hoa văn, cồng chiêng và nhạc cụ của các dân tộc tại chỗ: a) Làm 01 DVD giới thiệu về âm nhạc dân gian của 3 dân tộc M’nông, Mạ và Ê đê tỉnh Đăk Nông; b) In từ 3 đến 4 cuốn sách giới thiệu các gương mặt nghệ nhân, văn hóa phi vật thể và các hoạt động văn hóa dân gian tiêu biểu của tỉnh. Phần III BIỆN PHÁP THỰC HIỆN I. Những giải pháp chủ yếu: 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động mọi tầng lớp nhân dân và cán bộ công chức nhà nước để tạo sự đồng thuận trong tổ chức, thực hiện đề án. Tổ chức hoạt động giao lưu, giới thiệu, quảng bá để các tầng lớp nhân dân, bạn bè trong nước và quốc tế hiểu, biết những giá trị di sản văn hóa các dân tộc tại chỗ tỉnh Đăk Nông, nhằm mục đích bảo tồn bền vững và phục vụ du lịch. 2. Giải quyết cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho các Nhà Văn hóa cộng đồng của đồng bào M'nông: Từng địa phương cần dành cho cộng đồng bon quỹ đất để tổ chức các hoạt động văn hóa dân gian với diện tích khoảng 2000 m2 (nhà sinh hoạt cộng đồng và sân tổ chức lễ hội). Đối với các bon, buôn đã có nhà văn hóa cộng đồng nhưng chưa có sân sinh hoạt văn hóa thể thao thì cần bổ sung quỹ đất là 1500m2- 1700m2. 3. Huy động sức dân và các nguồn vốn khác: Trên tinh thần “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, ngoài nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, huy động sự đóng góp sức của nhân dân, cộng đồng dân cư, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, nhà hảo tâm về kinh phí, ngày công lao động để thực hiện Đề án. 4. Phối hợp giữa các cơ quan hữu quan: Các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành từ tỉnh đến cơ sở, cần quan tâm phối hợp triển khai, đôn đốc, chỉ đạo, theo dõi và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc triển khai Đề án. 5. Chế độ khuyến khích đối với các đối tượng tham gia bảo tồn: 5.1. Đối với các cán bộ hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trực tiếp thực hiện đề án, được hưởng các chế độ công tác phí theo chế độ hiện hành từ nguồn kinh phí của đề án này. 5.2. Đối với các đối tượng nghệ nhân và những cá nhân, tập thể là người đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ hoạt động tích cực cho công tác bảo tồn văn hóa được hưởng chế độ khen thưởng theo quy định Nhà nước. II. Kinh phí thực hiện Đề án (giai đoạn 2010 - 2015): Đề án này chỉ tập trung những hoạt động bảo tồn với các di sản tiến bộ, thiết thực, những loại hình văn hóa lễ hội tiêu biểu, đầu tư có trọng điểm, chọn lọc và không trùng lặp với nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của ngành văn hóa. Nguồn vốn đầu tư cho Đề án: - Kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia và xin tài trợ: 1.000.000.000đ - Kinh phí từ ngân sách địa phương: 9.310.000.000đ. - Kinh phí huy động từ nhân dân: (bằng ngày công, hiện vật = 400.000.000đ) Tổng kinh phí: 10.710.000.000đ (Bằng chữ: Mười tỷ bảy trăm mười triệu đồng chẵn) (Có bảng chi tiết kèm theo) Phần IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án và định kỳ có sơ kết tổng kết, báo cáo kết quả cho HĐND tỉnh và UBND tỉnh theo quy định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN -TKV SANG HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 129/2009/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2009 của thủ tướng chính phủ về việc điều chỉnh phương án sắp xếp công ty nhà nước tại Quyết định số 345/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Xét đề nghị của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Tờ trình số 2768/TTr-HĐQT ngày 25 tháng 5 năm 2010 kèm Phương án chuyển đổi và Công văn số 3282/TKV-ĐMDN ngày 11 tháng 6 năm 2010); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Khoáng sản - TKV, Tổng công ty nhà nước sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đổi tên công ty mẹ thành Tổng công ty Khoáng sản - Vinacomin. Công ty mẹ - Tổng công ty Khoáng sản - Vinacomin (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ) là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo theo hình thức công ty mẹ - công ty con, do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đối diện theo quy định của pháp luật; được mở tài khoản tại các ngân hàng và kho bạc. 1. Công ty mẹ có: a) Tên tiếng Việt: Tổng công ty Khoáng sản - Vinacomin; b) Tên tiếng Anh: Vinacomin - Minerals Holding Corporation Limited; c) Tên viết tắt: VIMICO; d) Trụ sở chính: 562 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; 2. Vốn điều lệ của Công ty mẹ là 1.090.000.000.000 đồng (Một ngàn không trăm chín mươi tỷ đồng chẵn) 3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ: - điều tra, khảo sát, thăm dò địa chất các loại khoáng sản; - Khai thác các loại khoáng sản kim loại màu, kim loại đen, khoáng sản phi kim loại; khoáng sản quý hiếm, các loại nguyên vật liệu sử dụng trong hàng trang sức; - Tuyển, luyện, gia công, chế biến các loại khoáng sản; gia công chế tác sản xuất hàng trang sức, mỹ nghệ; Sản xuất các mặt hàng công nghiệp, dân dụng từ khoáng sản, kim loại; - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào lĩnh vực thăm dò, tuyển, luyện kim, chế tác hàng trang sức mỹ nghệ; - Đào tạo chuyên gia, công nhân kỹ thuật gia công chế tác đá quý, vàng ngọc trai, hàng trang sức mỹ nghệ; - Kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại khoáng sản; sản phẩm chế biến từ khoáng sản, đá quý, vàng, bạc, ngọc trai, hàng trang sức mỹ nghệ; các loại vật tư thiết bị phục vụ cho ngành khai thác và chế biến khoáng sản, đá quý, vàng, bạc và hàng trang sức mỹ nghệ; - Xây lắp công trình công nghiệp mỏ, tuyển, luyện kim và công trình dân dụng; - Tư vấn đầu tư và xây dựng về khai thác và chế biến khoáng sản; - Kinh doanh, dịch vụ khách sạn, cho thuê văn phòng, dịch vụ vận tải; dịch vụ cho thuê kho bãi; - Kinh doanh vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa bằng, ô tô, đường sắt và đường thủy nội địa; - Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường quán bar); - Đại lý vận chuyển hàng hóa bằng container; - Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm), thức ăn và phụ gia thức ăn gia súc, gia cầm, phân bón các loại, vật liệu xây dựng, bột trợ lọc nước, bia, rượu, cao su và các sản phẩm chế biến từ cao; - Dịch vụ thiết kế, gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí (chi tiết, cụm chi tiết, sản phẩm đồng bộ) (không bao gồm dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải); - Dịch vụ sửa chữa ôtô, thiết bị khai thác mỏ, thiết bị tuyển, luyện kim và các thiết bị cơ khí, động lực khác; - Dịch vụ thiết kế, chế tạo lắp dặt các loại; palăng điện, cẩu trục, tời chạy bằng động cơ điện hoặc động cơ nổ (không bao gồm dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải); - Dịch vụ thi công và sửa chữa đường dây và trạm biến áp; - Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. 4. Mô hình và cơ cấu quản lý Công ty mẹ: a) Mô hình quản lý: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. b) Các đơn vị sản xuất kinh doanh; - Chi nhánh Tổng công ty tại Lào cai; - Chi nhánh Tổng công ty tại Đắc Lắc; - Văn phòng đại diện Tổng công ty tại Cao Bằng; - Công ty Mỏ tuyển đồng Sin Quyền; - Công ty Luyện đồng Lào Cai; - Công ty Cơ khí 19/5 . 5. Đại diện Chủ sở hữu Công ty mẹ: Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Trụ sở chính: số 226 Lê Duẩn, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty Khoáng sản - Vinacomin theo quy định hiện hành và theo điều lệ của Tổng công ty. 6. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ, quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. 7. Công ty mẹ - Tổng công ty Khoáng sản - Vinacomin có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng hiệu quả vốn, tài sản do Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giao, kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Công ty mẹ - Tổng công ty Khoáng sản - TKV. Điều 2. Công ty con và công ty liên kết của Công ty mẹ. a). Công ty con do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ. Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên b). Công ty con do Công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ 1. Công ty cổ phần Khoáng sản và luyện kim Cao Bằng
2,055
134,575
2. Công ty cổ phần Gang thép Cao Bằng 3. Công ty cổ phần Du lịch và thương mại Bằng Giang - Cao Bằng 4. Công ty cổ phần Đầu tư Gang thép Lào Cai 5. Công ty cổ phần Vàng Lào Cai 6. Công ty cổ phần Đất hiếm Lai Châu - Vimico 7. Công ty cổ phần Kim loại màu Tuyên Quang 8. Công ty cổ phần Khoáng sản 3 9. Công ty cổ phần Phát triển khoáng sản 4 10. Công ty cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh 11. Công ty cổ phần Vật tư mỏ địa chất 12. Công ty cổ phần Vận tải thương mại Liên Việt c) Công ty liên kết, liên doanh do Công ty mẹ nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: 1. Công ty cổ phần Khoáng sản và Cơ khí (Mimeco). 2. Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Khoáng sản (Mimexco). 3. Công ty cổ phần Phát triển khoáng sản (Mideco). 4. Công ty cổ phần Đá quý và Vàng Hà Nội. 5. Công ty cổ phần Đá quý và Vàng Lâm Đồng. 6. Công ty cổ phần Kim loại mầu Bắc Kạn 7. Tổng công ty cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Bắc Kạn 8. Công ty cổ phần Xi măng Tân Quang 9. Công ty cổ phần Cromit Cổ Định - Thanh Hóa-TKV 10. Công ty cổ phần Gạch ngói Đồng Nai - Hà Tĩnh 11. Công ty cổ phần Đioxit titan Việt Nam 12. Công ty cổ phần Đồng Tà Phời-TKV 13. Công ty cổ phần Chè đắng và Thương mại Cao Bằng 14. Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư Mỏ và công nghiệp Than Uông Bí 15. Công ty cổ phần Địa ốc khoảng sản-TKV 16. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Đá quý Việt Nhật 17. Công ty liên doanh Southern Mining (Campuchia) Điều 3. Hội đồng thành viên Công ty mẹ -Tổng công ty Khoáng sản - Vinacomin có trách nhiệm xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ, trình Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam phê duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên Công ty mẹ -Tổng công ty Khoáng sản - Vinacomin, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Khoáng sản - TKV và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về điện lực mà không phải là tội phạm, bao gồm: 1. Giấy phép hoạt động điện lực. 2. Xây dựng, lắp đặt công trình điện. 3. Hoạt động phát điện. 4. Hoạt động truyền tải điện. 5. Hoạt động phân phối điện. 6. Hoạt động bán buôn điện, bán lẻ điện. 7. Quy định về sử dụng điện. 8. Quy định về an toàn điện. 9. Quy định về điều độ hệ thống điện. 10. Quy định về thị trường điện lực. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức sau: 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực quy định tại Nghị định này. 2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực quy định tại Nghị định này trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 3. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực bị xử phạt theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 3. Nguyên tắc xử phạt Việc xử phạt hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: 1. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực khi có hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này. 2. Việc xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải do người có thẩm quyền quy định tại Nghị định này thực hiện. 3. Mọi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật. 4. Một hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực chỉ bị xử phạt một lần. Một tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện một hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực thì mỗi tổ chức, cá nhân vi phạm đều bị xử phạt. 5. Việc xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân và những tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử phạt thích hợp. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng được áp dụng theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 6. Không xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm pháp luật trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. Điều 4. Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực là một năm kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện; nếu quá thời hạn trên thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này. Đối với hành vi vi phạm liên tục, kéo dài thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi. 2. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án của cơ quan có thẩm quyền mà hành vi vi phạm đó được quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt theo Nghị định này; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm là ba tháng kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm. 3. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu cá nhân, tổ chức lại thực hiện hành vi vi phạm mới trong lĩnh vực điện lực hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. Điều 5. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Hình thức xử phạt chính Đối với từng hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo Cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với mọi vi phạm do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện. Cảnh cáo được quyết định bằng văn bản. b) Phạt tiền Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm để quyết định mức phạt tiền trong khung phạt tiền đã được quy định tại Nghị định này đối với từng hành vi vi phạm. Mức phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực là mức trung bình của khung phạt tiền đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm thấp hơn nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt có thể tăng cao hơn nhưng không được tăng quá mức tối đa của khung phạt tiền. 2. Hình thức xử phạt bổ sung Ngoài các hình thức xử phạt chính, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Tước quyền sử dụng có thời hạn Giấy phép hoạt động điện lực; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng làm phương tiện vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực; c) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm; d) Thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực. 3. Ngoài các hình thức xử phạt chính và xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; b) Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn; c) Buộc nộp đủ phí, lệ phí theo quy định; d) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra; đ) Buộc kiểm định lại thiết bị đo đếm điện hoặc thay thế thiết bị đo đếm điện khác; e) Buộc chia tách Đơn vị phát điện có tổng công suất đặt các nhà máy điện trên 25% tổng công suất đặt toàn hệ thống; g) Buộc sử dụng các thiết bị đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật; h) Buộc ký hợp đồng mua bán điện. Điều 6. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực gây ra
2,083
134,576
1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác thì phải bồi thường. 2. Việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC ĐỘ XỬ PHẠT Điều 7. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 30 ngày kể từ khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở; b) Không thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực được cấp phép với cơ quan cấp giấy phép theo quy định; c) Không báo cáo với cơ quan cấp giấy phép chậm nhất 60 ngày trước khi ngừng hoạt động điện lực trong trường hợp Giấy phép hoạt động điện lực còn thời hạn sử dụng. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng Giấy phép hoạt động điện lực đã hết thời hạn sử dụng; b) Không gửi báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán cho cơ quan cấp giấy phép theo quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không duy trì các điều kiện được cấp Giấy phép hoạt động điện lực; b) Không tuân thủ một trong các quy định trong nội dung của Giấy phép hoạt động điện lực trừ các hành vi quy định tại Nghị định này. 4. Phạt tiền đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp các loại phí, lệ phí liên quan đến hoạt động điện lực theo quy định, như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí, lệ phí có giá trị dưới 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đủ hoặc không nộp phí có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Hoạt động điện lực mà không có Giấy phép hoạt động điện lực; b) Cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn Giấy phép hoạt động điện lực; c) Hoạt động điện lực trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực; d) Hoạt động điện lực trong thời gian Giấy phép hoạt động điện lực bị mất, bị thất lạc mà không báo cáo cơ quan cấp giấy phép; đ) Tự sửa chữa nội dung ghi trong Giấy phép hoạt động điện lực; e) Sử dụng Giấy phép hoạt động điện lực giả. 6. Ngoài hình thức xử phạt chính, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động điện lực từ sáu tháng đến một năm đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này; b) Thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm đ khoản 5 Điều này; c) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm c và điểm e khoản 5 Điều này. 7. Ngoài hình thức xử phạt chính, tổ chức, cá nhân còn phải nộp đủ các loại phí, lệ phí theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này. Điều 8. Vi phạm các quy định về xây dựng, lắp đặt công trình điện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, thi công công trình điện. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lắp đặt, sửa chữa, di dời công trình điện mà không thỏa thuận với chủ tài sản công trình điện hoặc đơn vị quản lý, vận hành công trình điện; b) Tự ý lắp đặt hệ thống đường dây, trạm điện, các thiết bị điện ngoài phạm vi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lắp đặt và đưa vào vận hành các vật tư, thiết bị điện không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các thiết bị đó trong thiết kế kỹ thuật được duyệt; b) Tự ý ban hành và bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật không phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầu tư mỗi công trình đường dây và trạm điện thuộc kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện đã được phê duyệt, trừ trường hợp có lý do chính đáng. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình điện không có trong quy hoạch đã được duyệt, trừ trường hợp có lý do chính đáng. 6. Ngoài các hình thức xử phạt chính, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này; b) Buộc sử dụng các thiết bị đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Điều 9. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện 1. Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp các thông tin về khả năng sẵn sàng phát điện, mức dự phòng công suất, tình hình thực hiện phương thức vận hành của nhà máy điện và các thông tin có liên quan đến hoạt động phát điện khi có yêu cầu bằng văn bản của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực hoặc Cục Điều tiết điện lực. 2. Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các thiết bị đo đếm điện năng chưa được kiểm định theo quy định hoặc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho thiết bị đo đếm điện năng đối với các nhà máy điện. 3. Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không tuân thủ các quy trình, quy chuẩn về vận hành nhà máy điện, lưới điện; b) Cung cấp thông tin không chính xác về mức độ sẵn sàng của tổ máy và nhà máy gây thiệt hại đến hoạt động phát điện. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện việc phát điện thương mại khi chưa có Giấy phép hoạt động điện lực. 5. Phạt tiền đến 5% tổng doanh thu của năm tài chính trước năm có hành vi vi phạm đối với Đơn vị phát điện có tổng công suất đặt các nhà máy điện lớn hơn 25% tổng công suất của toàn hệ thống điện. 6. Ngoài hình thức xử phạt chính, Đơn vị phát điện còn bị tịch thu toàn bộ số tiền thu được đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này. 7. Ngoài hình thức xử phạt chính, Đơn vị phát điện còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc sử dụng các thiết bị đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này; b) Buộc chia tách để giảm tổng công suất lắp đặt nhỏ hơn 25% tổng công suất lắp đặt toàn hệ thống đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này. Điều 10. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện 1. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về khả năng mang tải, chế độ vận hành lưới truyền tải điện, độ dự phòng của trang thiết bị và các thông tin có liên quan đến hoạt động truyền tải điện khi có yêu cầu bằng văn bản của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực hoặc Cục Điều tiết điện lực. 2. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cho phép đấu nối vào lưới truyền tải điện các thiết bị không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định; b) Sử dụng các thiết bị đo, đếm điện năng chưa được kiểm định theo quy định hoặc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho thiết bị đo đếm điện năng đối với lưới truyền tải điện. 3. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không tuân thủ các quy trình, quy chuẩn về vận hành lưới điện; b) Không cung cấp dịch vụ truyền tải điện khi có yêu cầu của đơn vị sử dụng lưới truyền tải điện, trừ trường hợp lưới điện bị quá tải theo xác nhận của Cục Điều tiết điện lực; c) Không thực hiện việc ngừng hoặc yêu cầu Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia giảm mức truyền tải điện trong trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn của trang thiết bị; d) Cung cấp thông tin không chính xác về tình trạng vận hành của lưới điện gây thiệt hại đối với hoạt động truyền tải điện. 4. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện công tác khắc phục sự cố, khôi phục trạng thái làm việc của lưới truyền tải điện theo quy định, gây gián đoạn việc cung cấp điện hoặc gây quá tải của thiết bị điện trên lưới truyền tải điện trong thời hạn quy định theo Quy định hệ thống điện truyền tải mà không có lý do chính đáng. 5. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện xây dựng hoặc trì hoãn việc xây dựng lưới điện từ điểm đấu nối của Đơn vị phát điện, Đơn vị phân phối điện khi các đơn vị này đã đáp ứng đủ các điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật đấu nối vào hệ thống điện quốc gia mà không có lý do chính đáng được Cục Điều tiết điện lực xác nhận;
2,092
134,577
b) Cung cấp dịch vụ truyền tải không đúng quy định tại Quy định hệ thống điện truyền tải, gây thiệt hại cho các Đơn vị phát điện, Đơn vị phân phối điện, khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào lưới truyền tải điện, trừ trường hợp lưới điện quá tải có xác nhận của Cục Điều tiết điện lực; c) Góp vốn thành lập đơn vị phát điện; mua cổ phần của đơn vị phát điện. 6. Ngoài hình thức xử phạt chính, Đơn vị truyền tải điện còn bị buộc sử dụng các thiết bị đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Điều 11. Vi phạm các quy định về phân phối điện 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không có phiếu công tác hoặc lệnh công tác mà thực hiện một trong các công việc: sửa chữa, đấu nối thiết bị, đường dây, trạm điện của bên bán điện hoặc của tổ chức, cá nhân sử dụng điện; b) Không có thẻ nghiệp vụ mà tháo, lắp, hiệu chỉnh công tơ trên lưới điện; c) Không lập biên bản nghiệm thu cho khách hàng sử dụng điện theo quy định sau khi lắp đặt, sửa chữa thiết bị đo đếm điện; d) Không có biên bản treo tháo khi thay thế thiết bị đo đếm điện; đ) Không có biên bản kiểm định khi chỉnh định thiết bị đo đếm điện; e) Không nghiệm thu đúng thời hạn quy định sau khi lắp đặt, thay thế, sửa chữa hoặc chỉnh định thiết bị đo đếm điện. 2. Phạt tiền Đơn vị phân phối điện từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không hoàn thành kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế thiết bị đo đếm điện sau ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của bên mua điện; b) Không tiến hành xử lý sự cố để khôi phục việc cấp điện sau hai (02) giờ kể từ khi phát điện hoặc nhận được thông báo của bên mua điện về sự cố lưới điện do bên bán điện quản lý mà không có lý do chính đáng; c) Ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện không đúng nội dung đã thông báo; d) Sử dụng các thiết bị đo, đếm điện năng chưa được kiểm định theo quy định hoặc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho thiết bị đo đếm điện năng đối với lưới phân phối điện; đ) Sử dụng thiết bị đo đếm điện không phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam, không được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường kiểm định và niêm phong. 3. Phạt tiền Đơn vị phân phối điện từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện mà không thông báo theo quy định về trình tự, thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện; b) Tự ý sử dụng công trình điện không thuộc quyền quản lý của mình để cấp điện cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện khác; c) Ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện đối với khách hàng thuộc diện không phải hạn chế khi thiếu điện, trừ trường hợp có nguy cơ gây sự cố nghiêm trọng mất an toàn cho người, thiết bị, hệ thống điện. 4. Phạt tiền Đơn vị phân phối điện từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không báo cáo về khả năng sẵn sàng vận hành, mức dự phòng của lưới điện và trang thiết bị phân phối điện, nhu cầu sử dụng điện trên địa bàn hoạt động của mình theo yêu cầu của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực, Cục Điều tiết điện lực hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Cung cấp thông tin không chính xác gây ảnh hưởng đến an toàn, thiệt hại đối với hoạt động phân phối điện; c) Không cung cấp dịch vụ phân phối điện cho khách hàng sử dụng điện, Đơn vị bán lẻ điện, Đơn vị bán buôn điện đáp ứng các tiêu chuẩn về kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, an toàn theo hợp đồng, trừ trường hợp lưới phân phối điện bị quá tải theo xác nhận của Cục Điều tiết điện lực hoặc cơ quan được ủy quyền. 5. Phạt tiền Đơn vị phân phối điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ngừng cung cấp điện vì sự cố kỹ thuật do vi phạm quy trình vận hành hoặc do thiết bị không được thí nghiệm, kiểm định theo quy định. 6. Phạt tiền Đơn vị phân phối điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cho phép đấu nối vào lưới phân phối điện các thiết bị không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định. 7. Ngoài hình thức xử phạt chính, Đơn vị phân phối điện còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc kiểm định lại thiết bị đo đếm điện, trường hợp không đủ tiêu chuẩn thì phải thay thế thiết bị đo đếm điện khác đối với hành vi quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này; b) Buộc phải bồi thường toàn bộ số tiền bị tổn thất đối với hành vi quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này; c) Buộc sử dụng các thiết bị đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này. Điều 12. Vi phạm các quy định về bán buôn điện 1. Phạt tiền Đơn vị bán buôn điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định. 2. Phạt tiền Đơn vị bán buôn điện từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Mua, bán điện với đơn vị không có Giấy phép hoạt động điện lực; b) Xuất, nhập khẩu điện mà không có Giấy phép xuất, nhập khẩu điện. 3. Phạt tiền Đơn vị bán buôn điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi bán điện khi chưa có hợp đồng được duyệt theo quy định. 4. Ngoài hình thức xử phạt chính, Đơn vị bán buôn điện còn bị tịch thu toàn bộ số tiền có được đối với hành vi xuất khẩu điện mà không có Giấy phép tại điểm b khoản 2 Điều này. 5. Ngoài hình thức xử phạt chính, Đơn vị bán buôn điện còn bị buộc bồi thường toàn bộ số tiền bị tổn thất do hành vi bán sai giá quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 13. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kiểm tra tổ chức, cá nhân sử dụng điện nhưng không xuất trình thẻ Kiểm tra viên điện lực hoặc không có Quyết định kiểm tra của đơn vị điện lực. 2. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không niêm yết công khai tại các địa điểm giao dịch mua bán điện các quy định của pháp luật về biểu giá điện; thủ tục thực hiện cấp điện, đo đếm điện, ghi chỉ số công tơ, thu tiền điện và kết thúc dịch vụ điện; quy định về ngừng, giảm mức cung cấp điện; hướng dẫn về an toàn điện; b) Không ký hợp đồng mua bán điện sau bảy (07) ngày làm việc mà không có lý do chính đáng kể từ khi bên mua điện phục vụ mục đích sinh hoạt đã bảo đảm các điều kiện theo quy định và thỏa thuận về các nội dung trong dự thảo hợp đồng. 3. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người thi hành công vụ đến kiểm tra, thanh tra việc mua bán điện. 4. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không ký hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt sau bảy (07) ngày làm việc mà không có lý do chính đáng kể từ khi bên mua điện đã bảo đảm các điều kiện theo quy định và thỏa thuận về các nội dung trong dự thảo hợp đồng; b) Ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện mà không thông báo theo quy định về trình tự, thủ tục ngừng cấp điện; c) Bán điện mà không có hợp đồng mua bán điện với khách hàng sử dụng điện. 5. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định. 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng nghề nghiệp để sách nhiễu các tổ chức, cá nhân sử dụng điện nhằm mục đích vụ lợi. 7. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Mua điện của Đơn vị phát điện không có Giấy phép hoạt động phát điện; b) Xuất, nhập khẩu điện mà không có Giấy phép xuất, nhập khẩu điện. 8. Ngoài hình thức xử phạt chính, Đơn vị bán lẻ điện còn bị tịch thu toàn bộ số tiền có được đối với hành vi xuất khẩu điện mà không có Giấy phép tại điểm b khoản 7 Điều này. 9. Ngoài hình thức xử phạt chính, Đơn vị bán lẻ điện còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền bị tổn thất đối với hành vi quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này; b) Buộc ký hợp đồng mua bán điện đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a, điểm c khoản 4 Điều này. Điều 14. Vi phạm các quy định về sử dụng điện 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện; b) Không thông báo cho bên bán điện biết trước năm (05) ngày làm việc khi có nhu cầu tạm ngừng sử dụng điện, trước mười lăm (15) ngày khi có nhu cầu chấm dứt hợp đồng mua bán điện đối với trường hợp mua điện phục vụ mục đích sinh hoạt. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Vô ý gây sự cố hệ thống điện của bên bán điện; b) Tự ý cấp điện cho tổ chức, cá nhân bị ngừng cấp điện do vi phạm các quy định về sử dụng điện. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, thay thế các thiết bị điện và công trình điện của bên bán điện; b) Không thông báo cho bên bán điện biết trước năm (05) ngày làm việc khi có nhu cầu tạm ngừng sử dụng điện, trước mười lăm (15) ngày khi có nhu cầu chấm dứt hợp đồng mua bán điện đối với trường hợp mua điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; c) Tự ý bán điện cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện khác trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sinh hoạt.
2,050
134,578
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý đóng điện dùng khi công trình sử dụng điện của bên mua điện chưa nghiệm thu bàn giao; khi đang trong thời gian bị ngừng cấp điện do vi phạm các quy định về sử dụng điện, do vi phạm Luật Xây dựng. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Gây hư hại, tự ý di chuyển, làm sai lệch hệ thống đo đếm điện (kể cả hòm bảo vệ công tơ, các niêm phong và sơ đồ đấu dây), thiết bị điện và công trình điện của bên bán điện; b) Sử dụng các thiết bị với mục đích gây nhiễu làm hư hại, sai lệch thiết bị truyền số liệu, đo lường, bảo vệ của hệ thống điện. 6. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý bán điện cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện khác trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi của các khách hàng sử dụng điện lớn sau đây: a) Không thực hiện chế độ sử dụng điện theo đúng mức yêu cầu của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia trong trường hợp hệ thống bị hạn chế công suất; không có biện pháp đảm bảo tiêu chuẩn điện áp đã được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện; b) Sử dụng trang thiết bị sử dụng điện, trang thiết bị đấu nối không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn về an toàn điện để đấu nối vào lưới điện quốc gia; c) Không thực hiện các lệnh thao tác của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia; d) Không thực hiện cắt điện, giảm mức tiêu thụ điện khi có yêu cầu của bên bán điện do sự cố bất khả kháng. 8. Phạt tiền đối với hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức để phục vụ mục đích sinh hoạt: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng dưới 100 kWh; b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 100 kWh đến dưới 300 kWh; c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 300kWh đến dưới 500 kWh; d) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 500 kWh đến dưới 700 kWh; đ) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 700 kWh đến dưới 1000 kWh; e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 1000 kWh đến dưới 1500 kWh; g) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 1500 kWh đến dưới 2000 kWh; h) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 2000 kWh đến dưới 2500 kWh; i) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 2500 kWh đến dưới 3000 kWh. 9. Phạt tiền đối với hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức để phục vụ các mục đích khác ngoài quy định tại khoản 8 Điều này: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng dưới 200kWh; b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 200kWh đến dưới 500kWh; c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 500kWh đến dưới 1000kWh; d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 1000kWh đến dưới 1500kWh; đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 1500kWh đến dưới 2000kWh; e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 2000kWh đến dưới 2500kWh; g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với số lượng từ 2500kWh đến dưới 3000kWh. 10. Ngoài hình thức xử phạt chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 và khoản 6 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện dùng để vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 5, khoản 8 và khoản 9 Điều này. 11. Ngoài các hình thức xử phạt chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 5 Điều này; b) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất đối với hành vi quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này; c) Buộc sử dụng các thiết bị đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này. Điều 15. Vi phạm các quy định về an toàn điện 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thả diều, bóng bay, các vật bay khác, các loại pháo khi bắn ra có dây kim tuyến hoặc thả bất kỳ vật gì từ trên cao trong phạm vi bảo vệ công trình điện hoặc trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện; b) Không có nhiệm vụ mà trèo lên cột điện, vào trạm điện; c) Buộc gia súc, phương tiện, dụng cụ làm việc vào cột điện; d) Phơi quần áo, đồ dùng lên dây điện; đ) Vận hành máy tuốt lúa trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lắp đặt ăngten, dây phơi, giàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo hoặc các vật dụng khác tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi sẽ va quyệt vào công trình lưới điện sau khi đã phạt cảnh cáo mà không dỡ bỏ; b) Trồng cây hoặc để cành cây, dây leo vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện, trạm điện; chặt cây, tỉa cành nhưng không có biện pháp bảo đảm an toàn cho công trình điện. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Chặt cây, tỉa cây hoặc phá dỡ công trình không đúng quy định của pháp luật khi xây dựng, vận hành, sửa chữa lưới điện; b) Không khôi phục tình trạng ban đầu của các công trình có liên quan đã bị thay đổi do việc thi công, sắp xếp các công trình điện gây nên; c) Không trang bị các tài liệu về an toàn điện; không ban hành các quy trình, quy định về an toàn điện áp dụng trong nội bộ cơ quan, doanh nghiệp. 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Quăng, ném, bắn bất kỳ vật gì lên đường dây điện, vào công trình điện; b) Sử dụng điện để đánh bắt thủy sản, bẫy chuột, chống trộm, bảo vệ tài sản, hoa màu; sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp (hàng rào điện) không được cơ quan có thẩm quyền cho phép; c) Sử dụng cột điện hoặc kết cấu xây dựng của trạm điện vào mục đích khác khi chưa có sự thỏa thuận của đơn vị quản lý vận hành công trình điện đó; d) Sử dụng điện bằng cách lấy điện một pha, còn dây nguội nối đất bằng các hình thức đấu xuống giếng, xuống ao, vào đường ống nước hoặc các hình thức khác. 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng người chưa được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, chưa được huấn luyện và cấp thẻ an toàn điện tham gia quản lý, vận hành, sửa chữa các thiết bị điện hoặc đường dây thuộc hệ thống lưới điện do đơn vị quản lý; b) Tháo dỡ, tẩy xóa, che chắn các biển báo, tín hiệu, chỉ dẫn an toàn điện; c) Không đặt biển báo, tín hiệu, chỉ dẫn tại các vị trí, khu vực nguy hiểm về điện theo quy định hoặc không đặt cột mốc, dấu hiệu dọc theo đường cáp điện ngầm; d) Vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn đối với người, tài sản trong khi cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, xây lắp công trình điện; đ) Không lập và quản lý đầy đủ hồ sơ, lý lịch, tài liệu kỹ thuật của các trang thiết bị điện trong phát điện, truyền tải điện và phân phối điện hoặc trong các tổ chức sử dụng điện. 6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thiết kế, lắp đặt hệ thống thiết bị điện, đường dây dẫn điện trên công trường, trong nhà xưởng sản xuất, khách sạn, nhà cao tầng, chợ, siêu thị không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn về an toàn điện, an toàn phòng cháy chữa cháy hoặc không phù hợp với “Tiêu chuẩn Việt Nam – Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện”; b) Gây hư hỏng thiết bị, phụ kiện, kết cấu xây dựng của công trình điện có điện áp đến 35kV nhưng chưa đến mức độ sự cố phải ngừng cung cấp điện; c) Đào đất gần móng cột điện có khả năng gây lún, sụt cột mà đã được đơn vị quản lý vận hành lưới điện cảnh báo bằng văn bản; đắp đất lên cao làm giảm khoảng cách an toàn từ dây dẫn điện đến mặt đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây có cấp điện áp đến 35kV; d) Làm lều, quán, công trình tạm xâm phạm đường ra vào, đường cấp thoát nước, cản trở hệ thống thông gió, hành lang xuất tuyến của nhà máy điện, trạm điện; đ) Xây dựng nhà ở, công trình có mái lợp, tường bao làm bằng vật liệu dễ cháy hoặc có bất kỳ bộ phận của nhà ở, công trình vi phạm khoảng cách an toàn đến phần mang điện trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp; e) Sử dụng cột điện để treo cáp viễn thông không đảm bảo an toàn điện. 7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Gây hư hỏng thiết bị, phụ kiện, kết cấu xây dựng của công trình điện có điện áp 110 kV đến 220 kV nhưng chưa đến mức độ sự cố phải ngừng cung cấp điện; b) Đào đất gần móng cột điện gây lún sụt cột hoặc đắp đất lên cao làm giảm khoảng cách an toàn từ dây dẫn điện đến mặt đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây có cấp điện áp 110kV đến 220kV;
2,025
134,579
c) Nổ mìn, mở mỏ gần hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp có khả năng gây hư hại thiết bị, phụ kiện, kết cấu xây dựng của công trình; d) Đào đất, đóng cọc, nạo vét lòng sông; hồ; thả neo tàu thuyền trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm đã đặt biển báo, tín hiệu; đ) Sử dụng máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải có chiều cao vượt quá 4,5 mét trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây cao áp trên không hoặc cao quá chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy dẫn đến gây sự cố lưới điện. 8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Xây dựng nhà, công trình xâm phạm đường ra vào, đường cấp thoát nước, cản trở hệ thống thông gió, hành lang xuất tuyến của nhà máy điện, trạm điện; b) Xây dựng nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây cao áp hoặc đè lên hành lang đường cáp điện ngầm đã đặt tín hiệu, biển báo mà không có sự thỏa thuận bằng văn bản với đơn vị quản lý vận hành lưới điện đó. 9. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Xếp, lưu giữ các chất dễ cháy, nổ, các chất hóa học có tính ăn mòn kim loại trong khu vực hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; b) Xả chất thải có tính ăn mòn kim loại vào hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm. 10. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gây hư hỏng thiết bị, phụ kiện, kết cấu xây dựng của công trình điện 500kV nhưng chưa đến mức độ gây sự cố phải ngừng cung cấp điện. 11. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Vận hành quá dòng phát nóng cho phép của dây dẫn ở điều kiện bình thường đường dây cao áp khi đường dây vượt qua nhà ở, khu dân cư, nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất, công trình quan trọng liên quan đến an ninh, quốc phòng, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng; b) Nghiệm thu, đưa vào vận hành đường dây mới không đảm bảo giới hạn về cường độ điện trường; không thực hiện việc tiếp đất phòng chống điện cảm ứng đúng quy định đối với nhà ở; công trình tồn tại hợp pháp trước khi xây dựng đường dây mà chủ đầu tư công trình điện không xử lý kịp thời trong thời hạn ba (03) tháng kể từ ngày nghiệm thu, đóng điện công trình; c) Nghiệm thu đưa vào vận hành các đường dây mới không đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực; d) Vi phạm khoảng cách an toàn đường dây dẫn điện trên không khi giao chéo hoặc đi song song với đường giao thông. 12. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đào đất gần móng cột điện gây lún sụt cột hoặc đắp đất lên cao làm giảm khoảng cách an toàn từ dây dẫn điện đến mặt đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây có cấp điện áp 500 kV. 13. Ngoài hình thức xử phạt chính, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện dùng để vi phạm đối với các hành vi quy định tại điểm a và điểm c khoản 1; điểm a khoản 2; khoản 4 và điểm a khoản 9 Điều này. 14. Ngoài hình thức xử phạt chính và hình thức xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2; điểm c khoản 4; điểm d và điểm đ khoản 6 và khoản 8 Điều này; b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3; điểm b khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm a, điểm b, điểm d khoản 7; điểm b khoản 9; khoản 10 và khoản 12 Điều này; c) Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 6, điểm b và điểm c khoản 11 Điều này. Điều 16. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện 1. Phạt tiền Đơn vị phát điện, Đơn vị truyền tải điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo Đơn vị điều độ hệ thống điện tình hình sự cố, các trạng thái làm việc bất thường của thiết bị có nguy cơ gây ra sự cố làm ngừng hoạt động của nhà máy điện, lưới truyền tải điện. 2. Phạt tiền Đơn vị phát điện, Đơn vị truyền tải điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không tuân thủ lệnh điều độ của Đơn vị điều độ hệ thống điện theo quy định tại Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia và các quy trình, quy định có liên quan, trừ trường hợp thực hiện lệnh điều độ sẽ gây mất an toàn cho người và thiết bị; b) Không tuân thủ Quy trình thao tác hệ thống điện quốc gia, Quy trình thao tác thiết bị, Quy trình khởi động đen, Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia, Quy trình khôi phục hệ thống điện quốc gia và các quy trình, quy định có liên quan gây sự cố trong nhà máy điện và trên lưới truyền tải điện. 3. Phạt tiền Đơn vị phân phối điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không tuân thủ lệnh điều độ của Đơn vị điều độ hệ thống điện theo quy định tại Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia, trừ trường hợp thực hiện lệnh điều độ sẽ gây mất an toàn cho người và thiết bị; b) Không tuân thủ Quy trình thao tác hệ thống điện quốc gia, Quy trình thao tác lưới phân phối điện, Quy trình thao tác thiết bị gây sự cố trên lưới điện phân phối điện; c) Không tuân thủ Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia, Quy trình xử lý sự cố lưới phân phối điện gây mở rộng phạm vi sự cố. d) Góp vốn thành lập đơn vị phát điện; mua cổ phần của đơn vị phát điện. 4. Phạt tiền Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, Đơn vị điều độ hệ thống điện miền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi điều độ hệ thống điện không tuân thủ quy trình, quy định có liên quan nhưng chưa gây sự cố trên hệ thống điện mà không có lý do chính đáng. 5. Phạt tiền Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, Đơn vị điều độ hệ thống điện miền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Điều độ hệ thống điện sai phương thức vận hành đã được duyệt gây sự cố trên hệ thống điện mà không có lý do chính đáng; b) Vi phạm Quy trình thao tác hệ thống điện quốc gia gây sự cố trên hệ thống điện; c) Không tuân thủ Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia dẫn đến mở rộng phạm vi sự cố. Điều 17. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực 1. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về kế hoạch sửa chữa lưới điện truyền tải điện cho Đơn vị điều độ hệ thống điện và Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực theo đúng thời hạn của Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Quy định hệ thống điện truyền tải. 2. Phạt tiền Đơn vị truyền tải điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện năm và lịch huy động công suất hệ thống điện tháng, tuần theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh. 3. Phạt tiền Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Vi phạm các quy định về công bố thông tin được quy định tại Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh; b) Sử dụng các số liệu đầu vào và dữ liệu cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện năm mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh. 4. Phạt tiền Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực, Đơn vị điều hành hệ thống điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Vi phạm các quy định về bảo mật thông tin được quy định tại Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh; b) Cung cấp thông tin phục vụ công tác giám sát thị trường điện, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trên thị trường điện không đầy đủ, không đúng thời hạn theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh; c) Không tuân thủ quy định lập lịch huy động các tổ máy phát điện được quy định tại Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Quy định hệ thống điện truyền tải; d) Không tuân thủ quy định về thực hiện lịch huy động công suất các tổ chức máy phát điện được quy định tại Quy định hệ thống điện truyền tải; đ) Can thiệp vào việc vận hành thị trường điện không tuân thủ theo quy định tại Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh, Quy định hệ thống điện truyền tải; e) Vi phạm trình tự, thủ tục và phương pháp tính toán sản lượng điện năm cho các đơn vị phát điện theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Quy định hợp đồng mua bán điện mẫu; g) Làm mất dữ liệu sử dụng cho việc lập hồ sơ thanh toán điện năng giao dịch trên thị trường trong thời gian lưu trữ được quy định tại Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh; h) Thỏa thuận với Đơn vị phát điện trong việc chào giá để các tổ máy phát điện của Đơn vị phát điện được lập lịch huy động không đúng với trình tự, thủ tục quy định tại Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh. 5. Phạt tiền Đơn vị phát điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện năm và lịch huy động công suất hệ thống điện tháng, tuần; cho việc giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trên thị trường theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh;
2,047
134,580
b) Thỏa thuận với các Đơn vị phát điện khác trong việc chào giá để được lập lịch huy động; c) Thỏa thuận trực tiếp hoặc gián tiếp với các đơn vị khác trong việc hạn chế hoặc kiểm soát công suất chào bán trên thị trường nhằm tăng giá trên thị trường giao ngay và làm ảnh hưởng đến an ninh cung cấp điện; d) Thỏa thuận với Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực trong việc chào giá để được lập lịch huy động không đúng quy định. 6. Phạt tiền Công ty mua bán điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện năm và lịch huy động công suất hệ thống điện tháng, tuần; cho việc giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trên thị trường theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh; b) Không tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt hợp đồng mua bán điện. 7. Phạt tiền Đơn vị quản lý số liệu đo đếm và Đơn vị quản lý vận hành hệ thống đo đếm từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện công tác khắc phục sự cố hệ thống đo đếm; hệ thống thu thập, xử lý và lưu trữ số liệu đo đếm trong thời hạn quy định theo Quy định đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh. 8. Phạt tiền Đơn vị thí nghiệm, kiểm định thiết bị đo đếm điện từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định bảo mật các mức mật khẩu của công tơ đo đếm điện theo Quy định đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh. 9. Ngoài hình thức xử phạt chính, Đơn vị phát điện còn bị tịch thu toàn bộ số tiền có được đối với hành vi quy định tại điểm h khoản 4; điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều này. Chương 3. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT MỤC 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực xảy ra tại địa phương thuộc phạm vi quản lý, cụ thể như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt các hành vi quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này như sau: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra; đ) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11; Điều 13; Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này như sau: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra; đ) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc sai phép; e) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra; g) Buộc kiểm định lại thiết bị đo đếm hoặc thay thế thiết bị đo đếm khác; h) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt các hành vi quy định tại Điều 7; Điều 8; khoản 2, khoản 3 Điều 11; khoản 1 Điều 12; Điều 13; Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này như sau: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm; đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra; e) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc sai phép; g) Buộc nộp đủ phí, lệ phí theo quy định; h) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra; i) Buộc kiểm định lại thiết bị đo đếm hoặc thay thế thiết bị đo đếm khác; k) Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp; l) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành điện lực Thanh tra chuyên ngành điện lực thuộc Bộ Công Thương có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực trong phạm vi cả nước. Thanh tra chuyên ngành điện lực thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xử phạt vi phạm đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực xảy ra trong địa phương thuộc phạm vi quản lý. 1. Thanh tra viên chuyên ngành điện lực đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra. 2. Chánh Thanh tra Sở Công Thương có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động điện lực do Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm; đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra; e) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc sai phép; g) Buộc nộp đủ phí, lệ phí theo quy định; h) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra; i) Buộc kiểm định lại thiết bị đo đếm hoặc thay thế thiết bị đo đếm khác; k) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. 3. Chánh Thanh tra Bộ Công Thương có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra; đ) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc sai phép; e) Buộc nộp đủ phí, lệ phí theo quy định; g) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra; h) Buộc kiểm định lại thiết bị đo đếm hoặc thay thế thiết bị đo đếm khác; i) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực trong phạm vi cả nước quy định tại Điều 7; khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 8; Điều 9; Điều 10; khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 11; Điều 12; khoản 6, khoản 7 Điều 13; khoản 6 Điều 14; Điều 16 và Điều 17 của Nghị định này như sau: 1. Phạt tiền. 2. Tước quyền sử dụng có thời hạn Giấy phép hoạt động điện lực. 3. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm. 4. Tịch thu toàn bộ số tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. 5. Thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực. 6. Buộc nộp đủ phí, lệ phí theo quy định. 7. Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra. 8. Buộc kiểm định lại thiết bị đo điếm điện hoặc thay thế thiết bị đo đếm khác. 9. Buộc chia tách Đơn vị phát điện. Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực trong phạm vi cả nước quy định tại Điều 15 của Nghị định này như sau: 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền. 3. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm. 4. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã thay đổi do hành vi vi phạm gây ra. 5. Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc sai phép. 6. Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định. Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của các lực lượng khác Ngoài những người quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 của Nghị định này, những người có thẩm quyền sau đây khi phát hiện các hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình thì có quyền xử phạt, cụ thể như sau: 1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ, Đội trưởng của chiến sỹ công an nhân dân, Trưởng công an cấp huyện có thẩm quyền xử phạt các hành vi quy phạm tại: a) Khoản 1 Điều 8; b) Khoản 3 Điều 13; c) Điểm a khoản 1 Điều 14; d) Khoản 1; khoản 2; khoản 3; điểm a khoản 4; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 15. 2. Thanh tra xây dựng có thẩm quyền xử phạt các hành vi quy định tại: a) Điểm b khoản 3 Điều 15; b) Điểm d khoản 5 Điều 15; c) Điểm d, điểm đ khoản 6 Điều 15; d) Điểm b khoản 8 Điều 15. 3. Thanh tra môi trường có thẩm quyền xử phạt hành vi quy định tại khoản 9 Điều 15 của Nghị định này. MỤC 2. THỦ TỤC XỬ PHẠT Điều 23. Lập biên bản vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này, người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 21 và Điều 22 của Nghị định này hoặc Kiểm tra viên điện lực đang thi hành nhiệm vụ phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm và tiến hành lập Biên bản vi phạm pháp luật theo mẫu biên bản số 01 được ban hành tại Phụ lục của Nghị định này. 2. Nội dung của biên bản bao gồm: a) Ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; b) Họ, tên, chức vụ người lập biên bản; c) Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ tổ chức vi phạm; d) Ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; đ) Mô tả hành vi vi phạm; e) Các biện pháp ngăn chặn vi phạm và bảo đảm việc xử phạt (nếu có); g) Tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ (nếu có);
2,093
134,581
h) Lời khai của cá nhân vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; i) Họ, tên, địa chỉ, lời khai của người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại. 3. Biên bản phải được lập thành ít nhất hai bản; phải được người lập biên bản và cá nhân vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ phải cùng ký vào biên bản; trong trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu cá nhân vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản. Trong trường hợp người có hành vi vi phạm cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không có mặt tại địa điểm xảy ra vi phạm thì biên bản được lập xong phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc tổ dân phố hoặc cấp tương đương nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến. 4. Biên bản lập xong phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm một bản. Trường hợp vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền hoặc không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì người đó phải chuyển biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt. Điều 24. Quyết định xử phạt vi phạm 1. Trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực và trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản quy định tại khoản 21 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, thời hạn ra quyết định xử phạt là mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm. Đối với vụ vi phạm có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn tối đa để ra quyết định xử phạt là ba mươi (30) ngày làm việc. Trong trường hợp xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá ba mươi (30) ngày làm việc. Quá thời hạn trên, người có thẩm quyền xử phạt không được ra quyết định xử phạt; trong trường hợp không ra quyết định xử phạt thì vẫn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này. 2. Khi quyết định xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm, người có thẩm quyền chỉ ra một quyết định xử phạt trong đó có quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm; nếu các hình thức xử phạt là phạt tiền thì cộng lại thành mức phạt chung, tiền phạt có thể phải nộp một lần hoặc nhiều lần do người có thẩm quyền xử phạt quyết định. 3. Nội dung quyết định xử phạt bao gồm (theo mẫu Quyết định số 01 tại Phụ lục của Nghị định này): a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; c) Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; d) Hành vi vi phạm theo điểm, khoản, điều của Nghị định này; đ) Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm; e) Hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung (nếu có), các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có); g) Thời hạn, nơi thi hành quyết định xử phạt và chữ ký của người ra quyết định xử phạt. 4. Trong quyết định xử phạt cũng phải chỉ rõ cá nhân, tổ chức bị xử phạt nếu không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành. 5. Quyết định xử phạt có hiệu lực từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định ghi rõ ngày có hiệu lực khác. 6. Quyết định xử phạt được gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Điều 25. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. 2. Quá thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Điều 26. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau đây: a) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập; b) Khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng; c) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá; d) Ngừng cung cấp điện đối với cá nhân, tổ chức sử dụng điện; đ) Các biện pháp cưỡng chế khác để tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. 2. Cá nhân, tổ chức nhận được quyết định cưỡng chế phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định cưỡng chế và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. 3. Việc cưỡng chế bằng các biện pháp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này phải được thông báo bằng văn bản trước khi thi hành cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện. 4. Các cơ quan chức năng của Ủy ban nhân dân có trách nhiệm thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 5. Lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan nhà nước khác khi được cơ quan nhà nước đó yêu cầu. 6. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế được quy định như sau: a) Những người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt của mình và của cấp dưới, gồm: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh; - Trưởng đồn Công an, Trưởng Công an cấp huyện; Giám đốc Công an cấp tỉnh; - Chánh thanh tra Sở Công Thương; Chánh thanh tra Bộ Công Thương. b) Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực; c) Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp. Điều 27. Thủ tục tước quyền sử dụng có thời hạn giấy phép hoạt động điện lực 1. Khi tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động điện lực, người có thẩm quyền xử phạt thu giữ giấy phép được ghi trong quyết định xử phạt và thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy phép đó biết. 2. Khi hết thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép ghi trong quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt giao lại giấy phép cho cá nhân, tổ chức đã bị tước giấy phép đó. 3. Khi phát hiện giấy phép hoạt động điện lực được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt phải báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép biết để tiến hành thu hồi giấy phép. Điều 28. Các thủ tục khác 1. Thủ tục đơn giản được áp dụng đối với trường hợp phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng. Thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Thủ tục phạt tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Nơi nộp tiền phạt được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm được thực hiện theo khoản 19 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm được thực hiện theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 29. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi trộm cắp điện không thuộc khoản 8 và khoản 9 Điều 14 của Nghị định này hoặc khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. Việc xác định số lượng và giá trị điện năng trộm cắp để truy cứu trách nhiệm hình sự được áp dụng theo cách tính số lượng và giá trị bồi thường quy định tại điểm b khoản 11 Điều 14 của Nghị định này. 2. Trường hợp đã ra quyết định xử phạt vi phạm, nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì người đã ra quyết định xử phạt phải hủy quyết định đó và trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày hủy quyết định xử phạt, phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Quản lý và sử dụng tiền phạt vi phạm pháp luật 1. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt được sử dụng một phần tiền phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phục vụ cho công tác kiểm tra và xử phạt vi phạm. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy định việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực.
1,981
134,582
Điều 31. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và thay thế Nghị định số 74/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. Điều 32. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm quy định cụ thể trình tự, thủ tục điều tra và xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực và Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT (Ban hành kèm theo Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu biên bản số 01 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIÊN BẢN Xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực Hôm nay, hồi … giờ … ngày … tháng … năm ……… tại ......................................................... Chúng tôi gồm3: 1. ……………………………. Chức vụ: .................................................................................... 2. ……………………………. Chức vụ: .................................................................................... Với sự chứng kiến của4: 1. …………………………….. Nghề nghiệp: ............................................................................. Địa chỉ thường trú: ............................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số: .............................................................................................. Ngày cấp: ………………………………; Nơi cấp: ...................................................................... 2. …………………………….. Nghề nghiệp: ............................................................................. Địa chỉ thường trú: ............................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số: .............................................................................................. Ngày cấp: ………………………………; Nơi cấp: ...................................................................... Tiến hành lập Biên bản xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực đối với: Ông (bà)/tổ chức5: ................................................................................................................ Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): .......................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD .............................................. ............................................................................................................................................ Cấp ngày ………………………………. tại ................................................................................ Đã có các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực như sau6: ....................................... ............................................................................................................................................ Các hành vi trên đã vi phạm vào Điều … khoản … điểm … của Nghị định số …/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực. Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại7: Họ tên: ................................................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số: .............................................................................................. Cấp ngày ……………………………. tại ................................................................................... Ý kiến trình bày của người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm: ................................................... Ý kiến trình bày của người làm chứng:.................................................................................... Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm gây ra nếu có: ..................... ............................................................................................................................................ Người có thẩm quyền đã yêu cầu ông (bà)/tổ chức đình chỉ ngay hành vi vi phạm. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực được áp dụng gồm: ............. ............................................................................................................................................ Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện, vi phạm pháp luật và giấy tờ sau để chuyển về: ………….. để cấp có thẩm quyền giải quyết. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Yêu cầu ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại 10 ……. lúc ……… giờ …….. tháng …… năm .......... để giải quyết vụ vi phạm. Biên bản được lập thành ……. bản có nội dung và giá trị như nhau, và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản, một bản gửi báo cáo người có thẩm quyền xử phạt và ............................................. 11 Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: Ý kiến bổ sung khác (nếu có)12: ............................................................................................. Biên bản này gồm ……….. trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản 13: ............................................................................................................................................ Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản 14: ........................................................................................................................................ 1 Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương …, huyện, thành phố thuộc tỉnh …, xã … mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 4 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 5 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6 Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm. 7 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại. 8 Nếu là phương tiện ghi thêm số đăng ký. 9 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm, có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ sự chứng kiến của ông (bà) … 10 Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt. 11 Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản. 12 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. 13, 14 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản. Mẫu Quyết định số 01 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Điều ………… Nghị định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực; Căn cứ Biên bản xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực do 3 ……… lập hồi ….. giờ ………. ngày ……. tháng …… năm ……….. tại ................................................................................................................... ; Tôi: …………………………. 4; chức vụ: .................................................................................. ; Đơn vị .................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực đối với: Ông (bà)/tổ chức 5: ................................................................................................................ Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ........................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................... Cấp ngày ………………………………… tại .............................................................................. Với các hình thức sau: 1. Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là: ............................................................................... đồng. (Viết bằng chữ: ................................................................................................................... ). 2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có): - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề: .......................................................... - Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực gồm: ............................................................................................................................................ 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): Lý do: - Đã có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực: 6 ........................................................ Quy định tại điểm … khoản …….. Điều ………. của Nghị định số ………. ngày ……… tháng ……… năm …………… quy định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ........................................................... Điều 2. Ông (bà)/tổ chức …………. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày ………. tháng ……..năm ………. trừ trường hợp được hoãn chấp hành hoặc ……………………………………………………. 7. Quá thời hạn này, nếu ông (bà)/tổ chức ……………… cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số: ……….. của Kho bạc Nhà nước ……….. 8 trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Ông (bà)/tổ chức ………. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ……....................................... 9 Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: ......................................................................................... để chấp hành; 2. Kho bạc ................................................................................................... để thu tiền phạt; 3. ......................................................................................................................................... Quyết định này gồm ……… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1 Nếu Quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương …, huyện, thành phố thuộc tỉnh …, xã … mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản. 4 Họ tên người ra Quyết định xử phạt. 5 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 7 Ghi rõ lý do. 8 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc. 9 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định. Mẫu Quyết định số 02 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực bằng hình thức phạt tiền (Theo thủ tục đơn giản) Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Điều ………… Nghị định quy định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực; Xét hành vi vi phạm do 3 .......................................................................................... thực hiện; Tôi: …………………………. 4; chức vụ: .................................................................................. ; Đơn vị .................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm pháp luật theo thủ tục đơn giản đối với: Ông (bà)/tổ chức 5: ................................................................................................................ Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ........................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................... Cấp ngày ………………………………… tại .............................................................................. Bằng hình thức phạt tiền với mức phạt là: ........................................................................ đồng (Viết bằng chữ: ................................................................................................................... ). Lý do: - Đã có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực: 6 ....................................................... Hành vi của ông (bà)/tổ chức …………….. đã vi phạm quy định tại điểm ….. khoản … Điều … của Nghị định số … ngày … tháng … năm … của Chính phủ về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: Điều 2. Ông (bà)/tổ chức …………. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày ………. tháng ……..năm ………. trừ trường hợp ………………….. 7. Quá thời hạn trên, nếu ông (bà)/tổ chức ……………… cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt được quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc tại điểm thu phạt số ……….. của Kho bạc Nhà nước ……….. 8 trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Ông (bà)/tổ chức ………. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm này theo quy định của pháp luật.
2,132
134,583
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này được giao cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: ........................................................................................ để chấp hành; 2. Kho bạc ................................................................................................... để thu tiền phạt; 3. ......................................................................................................................................... Quyết định này gồm ………… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1 Nếu Quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương …, huyện, thành phố thuộc tỉnh …, xã … mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi họ tên người/đại diện tổ chức vi phạm. 4 Họ tên người ra Quyết định xử phạt. 5 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 7 Ghi rõ lý do. 8 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc. Mẫu Quyết định số 03 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Điều …… Nghị định số …./2010/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực; Xét ..................................................................................................................................... 3; Tôi: …………………………. 4; chức vụ: .................................................................................. ; Đơn vị .................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Tạm giữ: tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực của ông (bà)/tổ chức 5: ........................................................................................................................................... Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ........................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................... Cấp ngày ………………………………….. tại ............................................................................ Lý do: - Đã có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực:6 Quy định tại điểm ……… khoản ……… Điều ……….. Nghị định số …………………… quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật được lập biên bản (kèm theo Quyết định này). Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: ........................................................................................ để chấp hành; 2. ........................................................................................................................................ 7 3. ......................................................................................................................................... Quyết định này gồm ……………… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ý kiến Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ 1 Nếu Quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương …, huyện, thành phố thuộc tỉnh …, xã … mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực như để xác minh tình tiết làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm. Nếu người tạm giữ không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều … Nghị định quy định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực, thì phải ghi rõ thêm căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm có thể bị tẩu tán, tiêu hủy. 4 Họ tên người ra Quyết định tạm giữ. 5 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 7 Trường hợp người Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều … Nghị định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực thì Quyết định này phải được gửi để báo cáo cho Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ. Mẫu Quyết định số 04 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực Căn cứ Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Điều ………… Nghị định số …./2010/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực; Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực số …….. ngày …………… tháng ………. năm …………. của ...................................................................................................................... ; Tôi: …………………………. 3; chức vụ: .................................................................................. ; Đơn vị: ................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực số ………….. ngày …….. tháng ……. năm …….. của …………… về ............................................................. Đối với: ông (bà)/tổ chức 4: ..................................................................................................... Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ........................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................... Cấp ngày ………………………………….. tại ............................................................................ Biện pháp cưỡng chế:5........................................................................................................... Điều 2. Ông (bà)/tổ chức: ………… phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ........................................................................ Quyết định có ………………………. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. Quyết định này được giao cho ông (bà)/tổ chức …………...................................... để thực hiện. Quyết định này được gửi cho: 1. …………………………………… để .................................................................................... 6 2. ……………………………………. để .................................................................................... 7 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1 Nếu Quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương …, huyện, thành phố thuộc tỉnh …, xã … mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi họ tên, chức vụ người ra Quyết định cưỡng chế. 4 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5 Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế, hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện. 6 Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng thì Quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc ngân hàng để phối hợp thực hiện. 7 Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản hoặc các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm pháp luật gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép thì Quyết định được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC KHI DỰ ÁN KẾT THÚC Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Chỉ thị số 17/2007/CT-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước; Bộ Tài chính quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc quản lý và xử lý tài sản thuộc các chương trình, đề án, dự án (sau đây gọi chung là dự án) sử dụng vốn nhà nước, bao gồm cả các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc. Thông tư này không áp dụng đối với dự án của các tổ chức kinh tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn, tài sản viện trợ phi dự án. 2. Trường hợp dự án chưa kết thúc nhưng cần phải xử lý các tài sản phục vụ hoạt động của dự án không còn sử dụng được hoặc không cần sử dụng trong quá trình thực hiện dự án cũng được thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 3. Trường hợp trong các văn kiện cụ thể về ODA hoặc viện trợ phi chính phủ nước ngoài có quy định khác về xử lý tài sản của dự án khi dự án kết thúc thì thực hiện theo quy định tại văn kiện đó. 4. Trường hợp Ban quản lý dự án được giao quản lý nhiều dự án, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp, việc quản lý và xử lý đối với tài sản phục vụ công tác chung của Ban quản lý dự án thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp; việc quản lý và xử lý đối với tài sản phục vụ hoạt động riêng của từng dự án thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc (bao gồm cả dự án kết thúc từng phần hoặc theo từng giai đoạn thực hiện của dự án) bao gồm: a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm cả phần diện tích đất được giao để phục vụ công tác thi công của dự án; b) Phương tiện vận tải; c) Máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác phục vụ hoạt động của dự án. 2. Tài sản phục vụ hoạt động của các chuyên gia nước ngoài, các nhà thầu tư vấn, giám sát, thi công thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài khi dự án kết thúc, các chuyên gia, nhà thầu chuyển giao tài sản cho phía Việt Nam (gọi chung là tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam). 3. Vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia (sau đây gọi tắt là công trình kết cấu hạ tầng) cũ, khi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng mới.
2,075
134,584
Chương II XỬ LÝ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN Điều 3. Bảo quản tài sản 1. Khi dự án kết thúc, chủ đầu tư, chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là Ban quản lý dự án) có trách nhiệm bảo quản tài sản và hồ sơ của tài sản theo nguyên trạng cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp dự án đã kết thúc và Ban quản lý dự án đã giải thể nhưng chưa xử lý xong tài sản thì cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản, hồ sơ tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác của Ban quản lý dự án quy định tại Thông tư này. 2. Nghiêm cấm việc tháo dỡ, thay đổi kết cấu, phụ tùng, linh kiện của tài sản; cho thuê, cho mượn tài sản hoặc tự ý sử dụng tài sản khi chưa có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 4. Hình thức xử lý tài sản Tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc được xử lý theo các hình thức sau đây: 1. Điều chuyển cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) có nhu cầu sử dụng tài sản mà còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; điều chuyển để phục vụ hoạt động của các dự án khác. 2. Thanh lý đối với các tài sản đã vượt quá thời gian sử dụng theo chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng; tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các trường hợp được thanh lý khác theo quy định của pháp luật. 3. Bán đối với các tài sản không xử lý theo hình thức điều chuyển hoặc thanh lý quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Việc bán tài sản được thực hiện thông qua phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được phép bán chỉ định: a) Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt. Nếu có từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hoá thuộc các lĩnh vực nêu trên thì thực hiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký; b) Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm; c) Trường hợp giá trị tài sản theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Đối với diện tích đất được giao (hoặc tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án, sau khi hoàn thành thi công dự án, Ban quản lý dự án có trách nhiệm trả lại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) để xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 5. Thẩm quyền xử lý tài sản của các dự án thuộc trung ương quản lý 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định: a) Bán trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương); b) Điều chuyển tài sản giữa các Bộ, cơ quan trung ương hoặc giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc trung ương quản lý với cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định: a) Điều chuyển tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; b) Điều chuyển tài sản để phục vụ hoạt động của các dự án khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương; c) Bán tài sản không thuộc phạm vi điểm a khoản 1 Điều này; d) Thanh lý tài sản. Việc quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyết định điều chuyển, bán, thanh lý xe ô tô các loại quy định tại khoản này được thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính. Điều 6. Thẩm quyền xử lý tài sản của các dự án thuộc địa phương quản lý 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản của các dự án thuộc địa phương quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc trung ương quản lý hoặc giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan; quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán, thanh lý đối với những tài sản còn lại. Điều 7. Trình tự xử lý tài sản 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự án kết thúc, Ban quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê các tài sản phục vụ hoạt động của dự án theo Biên bản kiểm kê tài sản (Mẫu số 01/TSDA ban hành kèm theo Thông tư này) gửi Bộ, cơ quan trung ương là cơ quan chủ quản dự án (đối với các dự án thuộc trung ương quản lý); gửi Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan chủ quản dự án (đối với các dự án thuộc địa phương quản lý). Trường hợp khi kiểm kê phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Các Bộ, cơ quan trung ương (đối với các dự án thuộc trung ương quản lý); Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với các dự án thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản của dự án kết thúc để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này. Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gồm: a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản; b) Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02/TSDA ban hành kèm theo Thông tư này; c) Trường hợp tài sản đề nghị xử lý theo hình thức điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thì phải có văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản của các cơ quan có liên quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 và khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này. 3. Trường hợp Ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án không đề xuất phương án xử lý hoặc đề xuất phương án xử lý không phù hợp với quy định tại Thông tư này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này quyết định thu hồi để xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 4. Sau khi có quyết định xử lý tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc tổ chức xử lý tài sản được thực hiện như sau: a) Đối với tài sản có quyết định điều chuyển: Ban quản lý dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. b) Đối với tài sản có quyết định bán: Trình tự, thủ tục bán đấu giá, bán chỉ định thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. c) Đối với tài sản có quyết định thanh lý: Phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. d) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo tuyến, tài sản phục vụ hoạt động của dự án thuộc trung ương quản lý được trang bị ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Ban quản lý dự án ở trung ương có thể uỷ quyền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản đó ở địa phương tổ chức bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này. đ) Khi bán, thanh lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án, đơn vị được giao xử lý tài sản phải xuất Hoá đơn bán tài sản nhà nước do Bộ Tài chính phát hành cho người mua tài sản. Chương III XỬ LÝ TÀI SẢN DO PHÍA NƯỚC NGOÀI CHUYỂN GIAO CHO CHÍNH PHỦ VIỆT NAM Điều 8. Tiếp nhận, bảo quản tài sản 1. Chủ dự án có trách nhiệm tiếp nhận tài sản từ phía nước ngoài chuyển giao. Việc tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 03/TSDA ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ số lượng, hiện trạng của tài sản, giá trị tài sản (nếu có) kèm theo các hồ sơ có liên quan đến tài sản. 2. Chủ dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản đã tiếp nhận và hồ sơ của tài sản theo nguyên trạng cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2,088
134,585
Nghiêm cấm việc tháo dỡ, thay đổi kết cấu, phụ tùng, linh kiện của tài sản; cho thuê, cho mượn tài sản hoặc tự ý sử dụng tài sản khi chưa có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Đối với tài sản do phía nước ngoài chuyển giao nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước thì chủ dự án phải làm thủ tục chuyển nhượng và nộp thuế theo quy định của pháp luật trước khi trình cấp có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước và phê duyệt phương án xử lý tài sản. Trường hợp chủ dự án không bố trí được kinh phí để tạm ứng nộp thuế thì chủ dự án báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản quyết định nộp thuế sau khi bán, thanh lý tài sản hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận điều chuyển làm thủ tục nộp thuế theo quy định của pháp luật. Điều 9. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản nhận chuyển giao 1. Chủ dự án có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản đã tiếp nhận theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước: a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản do chuyên gia, nhà thầu thực hiện dự án thuộc trung ương quản lý chuyển giao; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản do chuyên gia, nhà thầu thực hiện dự án thuộc địa phương quản lý chuyển giao. Điều 10. Hình thức, thẩm quyền, trình tự xử lý tài sản 1. Hình thức xử lý tài sản, thẩm quyền quyết định xử lý tài sản, trình tự xử lý tài sản thực hiện theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 và 7 Thông tư này. 2. Khi bán, thanh lý tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam, đơn vị được giao xử lý tài sản phải xuất Hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành cho người mua tài sản. Chương IV XỬ LÝ VẬT TƯ THU HỒI TỪ VIỆC THÁO DỠ CÁC CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG CŨ Điều 11. Tháo dỡ, bảo quản vật tư thu hồi 1. Khi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, Ban quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức tháo dỡ hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chức năng tháo dỡ công trình kết cấu hạ tầng cũ (nếu có) và thu hồi vật tư còn có giá trị sử dụng để xử lý theo quy định (trừ trường hợp dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định nhà thầu thi công có trách nhiệm tháo dỡ công trình kết cấu hạ tầng cũ). 2. Ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng cũ theo nguyên trạng cho đến khi hoàn thành việc điều chuyển, bán theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sử dụng, bán vật tư thu hồi được từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng cũ. Điều 12. Hình thức xử lý 1. Vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng cũ được xử lý theo hình thức điều chuyển, bán quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Trường hợp dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định giá trị vật tư thu hồi được tính trừ vào tổng mức đầu tư của dự án thì nhà thầu thực hiện dự án tổ chức xử lý tài sản theo quy định của pháp luật; không xử lý theo quy định tại Thông tư này. Điều 13. Thẩm quyền quyết định, trình tự xử lý 1. Thẩm quyền quyết định xử lý và trình tự xử lý vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng cũ thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 6 và 7 Thông tư này. 2. Khi bán vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ các công trình kết cấu hạ tầng cũ, đơn vị được giao xử lý tài sản phải xuất Hoá đơn bán tài sản nhà nước do Bộ Tài chính phát hành cho người mua tài sản. Chương V QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN Điều 14. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình xử lý tài sản 1. Chi phí bảo quản tài sản: Chi phí thuê kho, bãi để bảo quản tài sản, chi cho công tác bảo vệ tài sản. 2. Chi phí làm thủ tục chuyển nhượng, nộp thuế (nếu có) đối với tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam. 3. Chi phí tháo dỡ, thu hồi vật tư của các công trình kết cấu hạ tầng cũ khi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng mới (trong trường hợp chi phí này không được tính vào tổng mức đầu tư của dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng mới). 4. Chi phí bán đấu giá tài sản: Chi phí xác định giá khởi điểm; phí đấu giá trong trường hợp uỷ quyền cho tổ chức có chức năng bán đấu giá thực hiện việc bán đấu giá tài sản. Trong trường hợp việc bán đấu giá do Hội đồng định giá và bán đấu giá thực hiện thì chi phí về bán đấu giá tài sản gồm: Chi phí xác định giá khởi điểm, thông báo, niêm yết công khai việc bán đấu giá, tổ chức phiên bán đấu giá, chi bồi dưỡng cho các thành viên hội đồng và các chi phí khác có liên quan đến việc bán đấu giá. 5. Chi phí thanh lý tài sản: Chi phí cho việc tổ chức bán hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản. 6. Chi phí phát sinh trong quá trình bàn giao, tiếp nhận tài sản. 7. Chi phí khác có liên quan. Điều 15. Mức chi Mức chi cho từng khoản chi quy định tại Điều 14 Thông tư này thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì người đứng đầu của cơ quan có trách nhiệm xử lý tài sản quyết định chi, đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Điều 16. Nguồn kinh phí 1. Đối với tài sản có quyết định bán, thanh lý: Nguồn kinh phí để chi cho các nội dung quy định tại Điều 14 Thông tư này được sử dụng từ số tiền thu được do bán hoặc thanh lý tài sản. Trường hợp việc xử lý tài sản không phát sinh nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí thì phần chi phí còn thiếu được quyết toán vào chi phí khác của dự án. 2. Đối với tài sản có quyết định điều chuyển, cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận tài sản có trách nhiệm chi trả các chi phí có liên quan. Điều 17. Quản lý, sử dụng số tiền thu được khi bán, thanh lý tài sản Số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan quy định tại Điều 14 của Thông tư này, được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Chỉ đạo việc thực hiện quản lý và xử lý tài sản của các dự án thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan; b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình xử lý tài sản của các dự án kết thúc theo mẫu số 04/TSDA và mẫu số 05/TSDA ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 01 của năm sau. 2. Cục Quản lý công sản, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, xử lý tài sản của các dự án kết thúc theo hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. 2. Bãi bỏ Thông tư số 116/2005/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc. 3. Đối với tài sản của các dự án đã kết thúc trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa có quyết định xử lý thì thực hiện xử lý theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp tài sản đã có quyết định xử lý thì thực hiện theo quy định tại thời điểm quyết định xử lý. 4. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản) để phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01/TSDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN KẾT THÚC 1. Tên dự án: ............................................................................................................... 2. Cơ quan chủ quản: .................................................................................................. 3. Thời điểm kiểm kê: ............... giờ, ngày............ tháng ......... năm................ 4. Thành phần gồm: - Ông (bà): ……………………………………….………… Chức vụ: ……………………. - Ông (bà): ……………………………………….………… Chức vụ: ……………………. - Ông (bà): ……………………………………….………… Chức vụ: ……………………. - Ông (bà): ……………………………………….………… Chức vụ: ……………………. 5. Kết quả kiểm kê: 5.1. Đối với tài sản phục vụ hoạt động của dự án: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nguyên nhân thừa, thiếu: .................................................................................................. Kiến nghị, đề xuất hướng xử lý đối với tài sản thừa, thiếu: ............................................... ............................................................................................................................................ 5.2. Đối với tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5.3. Đối với vật tư thu hồi từ việc tháo dỡ công trình kết cấu hạ tầng cũ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Thành phần tham gia kiểm kê (ký, ghi rõ họ tên) Mẫu số 02/TSDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC TÀI SẢN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ (Kèm theo Công văn số ......... ngày ......... tháng ........ năm ........ của ........)
2,041
134,586
A. DANH MỤC TÀI SẢN VÀ PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> B. CÁC HỒ SƠ, GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN 1. ............................................................................................................................ 2. ............................................................................................................................ 3. ............................................................................................................................ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: (*) Trường hợp đề xuất điều chuyển tài sản thì nêu rõ cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án đề nghị nhận điều chuyển. (**) Trường hợp đề xuất bán tài sản thì nêu rõ hình thức bán chỉ định hay bán đấu giá. Mẫu số 03/TSDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- BIÊN BẢN TIẾP NHẬN TÀI SẢN DO PHÍA NƯỚC NGOÀI CHUYỂN GIAO CHO CHÍNH PHỦ VIỆT NAM Hôm nay, ngày … tháng … năm…., chúng tôi gồm: A- Đại diện bên giao: Ông (Bà): …………………………………………...…... Chức vụ: …………………………….. B- Đại diện bên nhận: Ông (Bà): ……………………………..……………….. Chức vụ: ……………………………… Thực hiện bàn giao và tiếp nhận tài sản bao gồm: 1/ Danh mục tài sản bàn giao: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2/ Các hồ sơ về tài sản bàn giao: 3/ Nghĩa vụ thuế đối với tài sản bàn giao: IV. Ý kiến các bên giao nhận 1. Bên nhận: .................................................................................................................. ....................................................................................................................................... 2. Bên giao: ................................................................................................................... ........................................................................................................................................ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 04/TSDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ TÀI SẢN KHI DỰ ÁN KẾT THÚC CỦA CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC (Năm ........................) I. Tổng số dự án sử dụng vốn nhà nước kết thúc trong năm báo cáo: Trong đó: 1. Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: …………………………….……..……….……… 2. Dự án ODA: ……………………………………………………..……….………..…………….. 3. Dự án viện trợ phi Chính phủ thuộc nguồn thu NSNN: ………………..…….….................. 4. Dự án khác: ……………………………………………………….……………………….…….. II. Tình hình xử lý tài sản: (Phụ lục đính kèm) III. Số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản: 1. Tổng số tiền thu được: ………………………………………….………………….…………… 2. Tổng số chi phí: ……………………….……………………………..…………………………… 3. Tổng số tiền nộp ngân sách: ………………………….………………..……………………… IV. Đề xuất kiến nghị: ………………………………………………………………………………………………………..… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: - Mẫu này áp dụng đối với các dự án đã kết thúc trong năm báo cáo và các năm trước đó nhưng chưa xử lý xong. - Các trường hợp dự án đã kết thúc trong năm nhưng chưa xử lý xong tài sản phải nêu rõ lý do. - Các Bộ, cơ quan trung ương, UBND các tỉnh quy định cụ thể thời hạn, biểu mẫu các Ban quản lý dự án phải báo cáo để gửi Bộ, cơ quan trung ương, UBND tổng hợp gửi Bộ Tài chính. Mẫu số 05/TSDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ TÀI SẢN KHÔNG CÒN SỬ DỤNG ĐƯỢC HOẶC KHÔNG CẦN SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN (Năm ...................) I. Tổng số dự án sử dụng vốn nhà nước chưa kết thúc nhưng phát sinh việc xử lý tài sản trong năm báo cáo: Trong đó: 1. Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: …………………………….……..……….…… 2. Dự án ODA: ..……………………………………………………..……….………..………… 3. Dự án viện trợ phi Chính phủ thuộc nguồn thu NSNN: ………………..…….….............. 4. Dự án khác: ……………………………………………………….……………………….…… II. Tình hình xử lý tài sản: (Phụ lục đính kèm) III. Số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản: 1. Tổng số tiền thu được: ………………………………………….………………….………….. 2. Tổng số chi phí: …………………..………………………………..…………………………… 3. Tổng số tiền nộp ngân sách: …………………………………...……………………………… IV. Đề xuất kiến nghị: ……………………………………………………………………………………………………….... ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: - Mẫu này áp dụng cho dự án chưa kết thúc nhưng phát sinh việc xử lý tài sản trong năm báo cáo. - Các Bộ, cơ quan trung ương, UBND các tỉnh quy định cụ thể thời hạn, biểu mẫu các Ban quản lý dự án phải báo cáo để gửi Bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh tổng hợp gửi Bộ Tài chính. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CHỈ TIÊU KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM CƠ SỞ CHẾ BIẾN CÁ KHÔ, MẮM CÁ TẠI AN GIANG GIÁM ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang; Căn cứ Thông tư 56/2009//TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản trước khi đưa ra thị trường; Căn cứ Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 2 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm cho sản phẩm cá khô và mắm cá An Giang; Xét đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tại Tờ trình số 34b/TTr-QLCL ngày 14 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: 1. Danh mục chỉ tiêu kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm cơ sở chế biến cá khô An Giang (phụ lục 1) 2. Danh mục chỉ tiêu kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm cơ sở chế biến mắm cá An Giang (phụ lục 2) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế, thị xã, thành phố, Chủ cơ sở, doanh nghiệp chế biến cá khô, mắm cá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI SỞ TƯ PHÁP TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 149/STP-BTTP ngày 25 tháng 02 năm 2010 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1355/TTr-SNV ngày 08 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, bất động sản trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau: 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với bất động sản và quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm đối với bất động sản và quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho công chức, viên chức làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm đối với bất động sản và quyền sử dụng đất. 4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền. 5. Định kỳ sáu tháng và hàng năm báo cáo cho Bộ tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với bất động sản và quyền sử dụng đất. Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa các ngành nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định hiện hành và tình hình thực tế của địa phương. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành rà soát, đánh giá năng lực hiện có và đề xuất kiến nghị để củng cố, kiện toàn nhân lực đối với của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức thực hiện công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU Trong những năm qua, công tác thi hành án dân sự tỉnh Bạc Liêu đã có nhiều chuyển biến tích cực. Số vụ việc được giải quyết xong của năm sau đều vượt cao hơn năm trước, nâng tổng số từ khi tái lập tỉnh đến nay đã thi hành dứt điểm gần 40.000 việc, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, giữ gìn kỷ cương pháp luật, trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, số việc chưa kết thúc, chuyển kỳ sau vẫn tiếp tục gia tăng với nhiều nguyên nhân. Năm 2009, toàn tỉnh kết thúc trên 5.000 việc nhưng số chuyển kỳ sau hơn 4.000 việc, nếu tính cả số thụ lý mới thì năm 2010 phải thi hành trên 10.000 việc, trong đó, có những việc thi hành trên hai mươi năm mới kết thúc một việc (Thi hành đều). Để tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu theo Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009; Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự; Chỉ thị số 21/2008/CT-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự; Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu Chỉ thị:
2,094
134,587
1. Giao Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, cấp huyện: a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, địa phương, bằng nhiều hình thức thích hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thi hành án dân sự trong cán bộ, công chức và nhân dân; đồng thời, vận động, thuyết phục gia đình, người thân gương mẫu chấp hành pháp luật về thi hành án dân sự đã ban hành; b) Chỉ đạo cấp mình và ngành dọc cấp dưới có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thực hiện công việc có liên quan (Phối hợp cưỡng chế, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan) khi có yêu cầu của Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án theo Điều 11 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đang nắm giữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phải thi hành án có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác khi có yêu cầu của người được thi hành án hoặc người đại diện ủy quyền của người được thi hành án theo Điều 6, Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự năm 2008. 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành trước đây trái với Luật Thi hành án dân sự, báo cáo đề xuất với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ kịp thời những quy định không còn phù hợp với pháp luật hiện hành; b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan tiếp tục xây dựng kế hoạch, biên soạn đề cương, tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung mới trong các văn bản pháp luật về thi hành án dân sự đến cán bộ, nhân dân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện tốt tinh thần nội dung quy định tại Điều 174, 175 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008, mục 7, Chỉ thị số 21/2008/CT-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp đối với công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp mình quản lý; b) Tổ chức chỉ đạo phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan hữu quan, đoàn thể ở địa phương với cơ quan Thi hành án trong công tác thi hành án; thực hiện kịp thời việc chuyển dịch, đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản thi hành án (Hoặc dừng chuyển dịch, đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản của đương sự khi có yêu cầu của Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án để ngăn chặn việc tẩu tán tài sản) theo quy định của pháp luật; c) Chỉ đạo cơ quan chức năng ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp cơ quan Thi hành án đã cưỡng chế giao xong tài sản nhà ở, đất ở, đất sản xuất… người được thi hành án đã ký biên bản nhận giao tài sản nhưng sau đó bên phải thi hành án tự ý chiếm lại tài sản, đe dọa hành hung hoặc có hành vi cản trở người được thi hành án sử dụng tài sản được giao thì xử lý theo khoản 4 Điều 8 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ. 4. Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Công an các huyện, thị xã có trách nhiệm: a) Tăng cường công tác phối hợp hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; có kế hoạch bảo vệ an toàn về con người, tài sản Nhà nước, tài sản của nhân dân và bảo đảm an ninh, trật tự trong từng trường hợp cưỡng chế thi hành án trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; b) Chỉ đạo cán bộ quản lý trại tạm giam, phân trại quản lý phạm nhân, các nhà tạm giữ trong tỉnh có trách nhiệm tích cực giáo dục, đôn đốc người phải thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù thi hành các khoản theo ủy quyền của cơ quan thi hành án dân sự; c) Chỉ đạo cơ quan điều tra phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự trong việc áp dụng biện pháp khẩn cấp, tạm thời để hạn chế việc tẩu tán tài sản, bảo đảm hiệu quả thi hành án; thực hiện việc chuyển giao vật chứng, tiền, tài liệu có liên quan trong từng vụ án bảo đảm kịp thời, đầy đủ theo quy định. 5. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự và Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thị xã có trách nhiệm: a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức, tìm nguồn bổ sung đủ biên chế; tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, rèn luyện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; tập trung xây dựng ngành thi hành án dân sự địa phương đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ trong điều kiện mới; b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh và phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã kiện toàn, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự ở địa phương phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Từng Ban chỉ đạo phải duy trì chế độ họp định kỳ và đột xuất để giải quyết kịp thời những vướng mắc theo thẩm quyền; c) Chủ trì, phối hợp các ngành hữu quan xây dựng kế hoạch, quy chế công tác phối hợp, tạo cơ sở pháp lý nâng cao tinh thần cộng đồng trách nhiệm giữa cơ quan Thi hành án với các ngành hữu quan và chính quyền cơ sở; d) Tích cực chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác xác minh, rà soát phân loại án để kịp thời giải quyết đúng pháp luật, minh bạch mọi trường hợp có điều kiện, chưa có điều kiện thi hành. Các trường hợp án có hiệu lực, đương sự có điều kiện thi hành phải kiên quyết xử lý dứt điểm trên cơ sở giáo dục, động viên họ tự nguyện chấp hành là tối ưu; đồng thời, cưỡng chế xử lý nghiêm theo pháp luật đối với các hành vi né tránh, chây ỳ, cố ý không chấp hành án, mặc dù đã áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết. Trước mắt, cơ quan thi hành án kết hợp với cơ quan chức năng rà soát, cân nhắc một số trường hợp nổi cộm, có đủ điều kiện để đưa ra xử lý hình sự nhằm răn đe, giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật, góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật về thi hành án trên địa bàn tỉnh; Các trường hợp hộ nghèo, đồng bào dân tộc, hộ gia đình thuộc diện chính sách có gia cảnh khó khăn nhưng phải thi hành nghĩa vụ di dời để trả nhà, dỡ nhà để trả đất, phát mãi nhà ở để trả nợ… việc thi hành án phải thận trọng, cân nhắc có giải pháp phù hợp với chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách xã hội của địa phương. Cần phối hợp với chính quyền, đoàn thể, các đối tượng khác giúp đỡ để họ có chỗ ở tối thiểu, ổn định cuộc sống trước mắt; không cưỡng chế trước, cận các ngày lễ lớn, bầu cử, Đại hội các cấp, đặc biệt là chưa thực hiện tháo dỡ nhà, buộc ra khỏi nhà khi đương sự chưa tạo được chỗ trú ngụ tối thiểu trong mùa mưa, bão (Nhất là hộ gia đình có nhiều đối tượng người già, trẻ em, phụ nữ mang thai và người bệnh tật); Những trường hợp bản án, quyết định đã có hiệu lực nhưng đương sự kêu oan, phản ứng gay gắt; một số ngành hữu quan chưa đồng tình với bản án, quyết định vì có cơ sở cho rằng nội dung bản án, quyết định chưa phù hợp với chứng cứ, tài liệu có liên quan trong vụ việc thì cơ quan Thi hành án dân sự có trách nhiệm xác minh, thu thập tài liệu trên cơ sở quy định của pháp luật để báo cáo với Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự cấp mình xem xét, bàn biện pháp thi hành hoặc kiến nghị đến cá nhân, tổ chức có thẩm quyền xem xét, kết luận theo quy định; đ) Tăng cường các biện pháp, hình thức công khai, minh bạch thủ tục hành chính trong hoạt động thi hành án, góp phần đơn giản hóa thủ tục theo thẩm quyền vì lợi ích chính đáng của nhân dân; nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Gắn việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân với khắc phục hậu quả thiệt hại (Nếu có) và xử lý kịp thời, minh bạch đối với công chức có sai phạm; tích cực phòng chống và loại trừ các biểu hiện nhũng nhiễu, vụ lợi, tiêu cực trong đội ngũ công chức của ngành ở địa phương; e) Định kỳ, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án báo cáo với Ủy ban nhân dân cùng cấp về kết quả hoạt động, đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất biện pháp tháo gỡ vướng mắc theo thẩm quyền của địa phương. Tùy theo điều kiện và tình hình thực tế khi có phát sinh, cơ quan thi hành án báo cáo với Ủy ban nhân dân cùng cấp về nhu cầu sử dụng đất xây cất trụ sở, kho vật chứng, nhu cầu hỗ trợ cơ sở vật chất, tài chính để được cân nhắc xem xét theo tinh thần Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Chính trị về nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 05 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp và Chỉ thị số 21/2008/CT-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự. 6. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình có kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị này. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm triển khai trong ngành thực hiện có hiệu quả Chỉ thị này trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; phối hợp với các ngành hữu quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện chỉ thị./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BỔ SUNG THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO TỈNH VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH 12 ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
2,038
134,588
Thực hiện thông báo Nghị quyết số 1405-TB/TU ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Xét đề nghị của Thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cử ông Nguyễn Huy Thái - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tham gia làm thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh Hải Dương kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2010. Điều 2. Nhiệm vụ của thành viên Ban chỉ đạo thực hiện theo Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12 ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh Hải Dương. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành và thủ trưởng các đơn vị liên quan và ông Nguyễn Huy Thái căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VỐN HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 167/2008/QĐ-TTG NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRONG 02 NĂM: 2009 - 2010. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT-BXD-BTC-BKHĐT-BNNPTNT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ: Xây dựng - Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Căn cứ Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang (giai đoạn 2009 - 2012) và quyết định số 1086/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2010 về việc điều chỉnh, bổ sung điều 1 của Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang (giai đoạn 2009 - 2012); Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BKH ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc Ngân sách nhà nước năm 2010; Căn cứ Văn bản số 5403/BTC-NSNN ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc tạm ứng kinh phí thực hiện hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở cho tỉnh An Giang theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg; Xét đề nghị của các Giám đốc sở: Xây dựng - Kế hoạch và Đầu tư - Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình liên sở số 23/TTrLS.XD-TC-KHĐT-LĐTBXH ngày 07 tháng 6 năm 2010 và ý kiến của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 661/STC-ĐT ngày 07 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phân bổ chỉ tiêu kế hoạch vốn hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ trong 02 năm 2009 - 2010 như sau: 1. Tổng nguồn vốn đầu tư là 134.388 triệu đồng, bao gồm: 1.1. Vốn Ngân sách TW (vốn hỗ trợ và vốn hỗ trợ phần đối ứng): 46.793 triệu đồng, bao gồm: + Năm 2009: 11.026 triệu đồng; + Năm 2010: 7.458 triệu đồng + 28.309 triệu đồng = 35.767 triệu đồng. 1.2. Vốn đối ứng ngân sách tỉnh bố trí trong năm 2010 (bố trí từ nguồn vốn đầu tư XDCB năm 2010 do cấp tỉnh quản lý): 4.253,9 triệu đồng. 1.3. Vốn huy động: sử dụng từ nhiều nguồn huy động được tập trung về một đầu mối là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - tỉnh An Giang (trong đó có nguồn vốn hỗ trợ của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện cho các hộ thuộc diện đối tượng của đề án theo quy định (tính tương xứng với mức hỗ trợ đã được thống nhất chung của đề án) là: 30.805,2 triệu đồng. 1.4. Vốn cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội tính tối đa mỗi hộ có nhu cầu vay không quá 8 triệu đồng/căn là 52.536 triệu đồng. (chỉ tiêu này sẽ thực hiện theo thực tế nhu cầu cần vay và kết quả giải ngân của NHCSXH). 2. Nguyên tắc phân bổ: 2.1. Đối tượng ưu tiên giải quyết: Tập trung giải quyết dứt điểm cho 04 đối tượng theo thứ tự ưu tiên; 50% đối tượng 5 và 25% đối tượng 6 gồm: 6567 hộ. + Năm 2009: tập trung giải quyết dứt điểm các hộ nghèo thuộc vùng dân tộc nghèo thiểu số và đối tượng gia đình có công cách mạng. + Năm 2010: giải quyết số còn lại nhằm giải quyết dứt điểm cho 04 đối tượng theo thứ tự ưu tiên; 85% đối tượng 5 và 25% đối tượng 6, đảm bảo tương ứng với số kinh phí đã được TW hỗ trợ cho 02 năm 2009 và 2010. Cụ thể như sau: a) Hộ gia đình có công với cách mạng (đối tượng 1): 177 hộ. a-1. Hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 là 129 hộ. a-2. Hộ gia đình có công với cách mạng đang cư trú tại vùng còn lại là 48 hộ. b) Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số (đối tượng 2): 1.444 hộ b-1. Hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 là 1.370 hộ. b-2. Hộ gia đình là đồng bào dân tộc đang cư trú tại vùng còn lại là 74 hộ. c) Hộ gia đình sống trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai (đối tượng 3): 66 hộ thuộc vùng bình thường. d) Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (đối tượng 4): 1.900 hộ thuộc vùng bình thường. đ) Hộ gia đình sống trong vùng đặc biệt khó khăn (85% đối tượng 5): 1.555 hộ. e) 25% hộ gia đình còn lại: 1.425 hộ. 2.2. Mức hỗ trợ và cơ cấu nguồn trong định suất hỗ trợ: a) Hộ có công cách mạng (đối tượng 1): 177 hộ a-1. Đối với hộ có công là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên: 136 hộ - Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 115 hộ: + Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn); + Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn; + Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 23,6 triệu đồng/căn; + Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn. - Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại: 21 hộ: + Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn); + Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn; + Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 24,8 triệu đồng/căn. + Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn. a.2- Đối với hộ có công không phải là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên: 41 hộ, bao gồm: - Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 14 hộ + Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn); + Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn; + Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 11,6 triệu đồng/căn; + Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn. - Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại: 27 hộ: + Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn); + Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn; + Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 12,8 triệu đồng/căn; + Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn. b. Hộ gia đình nghèo và hộ gia đình dân tộc thiểu số (đt 2,3,4,5,6): 6.390 hộ b-1. Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 3.008 hộ. + Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn); + Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn; + Vốn tín dụng ưu đãi (mức tối đa không quá): 8 triệu đồng/căn; + Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 3,6 triệu đồng/căn;
2,060
134,589
b-2. Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại: 3.382 hộ + Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn); + Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn; + Vốn tín dụng ưu đãi (mức tối đa không quá): 8 triệu đồng/căn; + Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 4,8 triệu đồng/căn. 3. Phân bổ chỉ tiêu kế hoạch: Tổng vốn hỗ trợ trong 02 năm 2009 - 2010 là 134.388 triệu đồng, gồm 81.852 triệu đồng từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động; kết hợp với dự kiến là 52.536 triệu đồng từ nguồn vốn vay ưu đãi tín dụng, phân bổ cho 11 huyện, thị xã, thành phố: 6.567 hộ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo việc lập, phê duyệt danh sách đối tượng; kiểm tra, đôn đốc UBND các xã được phân bổ chỉ tiêu vốn hỗ trợ về nhà ở tổ chức triển khai thực hiện đúng các quy định hiện hành đã được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 08/TTLT-BXD-BTC-BKHĐT-BNNPTNT-NHNN ngày 19/5/2009 của Liên Bộ: Xây dựng - Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở. Việc hỗ trợ nhà ở theo kế hoạch này phải được tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành chậm nhất trước ngày 30 tháng 8 năm 2010, để tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức sơ kết 2 năm thực hiện chương trình giai đoạn 2009 - 2010. 2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chủ trì dưới sự chỉ đạo của Tỉnh ủy và sự tập trung vận động của cả hệ thống Chính trị; kết hợp sự điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc huy động nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân (kể cả nguồn vốn hỗ trợ của Công ty Xổ số kiến thiết tỉnh) để bổ sung cùng với ngân sách tỉnh đảm bảo đủ nguồn vốn triển khai chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo đúng quy định. Theo nguyên tắc hòa chung nguồn kinh phí vận động được và các nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách TW và ngân sách tỉnh để thực hiện đề án này, giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, căn cứ vào kết quả huy động được và tiến độ thực hiện của từng địa phương để phân bổ vốn hỗ trợ kịp thời về cho từng huyện thị theo tiến độ giải ngân từng tháng. Tại từng thời điểm nhất định, nguồn vốn có gì khó khăn, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời. 3. Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội - chi nhánh tỉnh An Giang căn cứ theo đối tượng phân bổ của quyết định này, kết quả thực hiện của từng địa phương bố trí giải ngân ngay nguồn vốn vay để giải quyết hỗ trợ kịp thời cho từng đối tượng. 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng của địa phương trong 02 năm 2009 - 2010 từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 để thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và trình điều chỉnh bổ sung của kế hoạch vốn ĐTXDCB năm 2010 trong 06 tháng cuối năm 2010. 5. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch vốn được giao năm 2009 và 2010, Tổ Điều phối chương trình xóa nhà tạm bợ cho người nghèo chịu trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện kế hoạch; kịp thời báo cáo UBND tỉnh các vấn đề vướng mắc, khó khăn và kết quả thực hiện. 6. Giao Giám đốc Sở Xây dựng với tư cách Tổ trưởng Tổ Điều phối chương trình xóa nhà tạm bợ cho người nghèo chủ trì tổ chức điều hành thực hiện quyết định này. Tổ chức theo dõi, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng tháng về Tỉnh ủy, HĐND, UBND và UBMTTQ tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 2077/QĐ-UBND ngày 16/9/2009 của UBND tỉnh An Giang về việc phân bổ nguồn vốn hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh năm 2009. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội - chi nhánh tỉnh An Giang, Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở TỈNH AN GIANG NĂM 2009 - 2010 (kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 14/6/2010 của UBND tỉnh An Giang) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - ĐT 1: Hộ gia đình chính sách; ĐT 2: Hộ gia đình dân tộc thiểu số; ĐT 3: Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; ĐT 4: Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn; ĐT 5: Hộ gia đình sống vùng đặc biệt khó khăn; - ĐT 6: Hộ gia đình còn lại. - KK: Vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ (3.137 hộ); BT: vùng bình thường (3.430 hộ); - TB, BB: Thương binh từ 21% trở lên (hạng 4/4), bệnh binh từ 41% trở lên mức hỗ trợ 32 triệu đồng/hộ bao gồm: nguồn vốn NS và vận động, không phải vay (theo Công văn số 3169/UBND-VX ngày 01/9/2009); - Mức hỗ trợ cho đối tượng là hộ gia đình có công với cách mạng còn lại (không là TB, BB) 20 triệu đồng/hộ bao gồm: nguồn vốn NS và vận động, không phải vay (theo Công văn số 3169/UBND-VX ngày 01/9/2009); - Mức hỗ trợ cho đối tượng hộ nghèo và hộ dân tộc thiểu số: 20 triệu đồng/hộ bao gồm: nguồn vốn NSTW, địa phương, nguồn vận động và vay tín dụng ưu đãi (theo Công văn số 3169/UBND-VX ngày 01/9/2009); - Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn xổ số kiến thiết) để thực hiện hỗ trợ cho các hộ thuộc diện đối tượng của đề án theo quy định (theo Thông báo số 82/TB-UBND ngày 18/5/2010). - Riêng năm 2009 đã thực hiện được 2.281 hộ (kể cả 273 căn do MTTQ tỉnh thực hiện từ nguồn XSKT tỉnh, 15 triệu đồng/căn (An Phú: 69 hộ, Tân Châu: 17 hộ; Tri Tôn: 104 hộ; Tịnh Biên: 73 hộ; Châu Phú: 8 hộ; Châu Thành: 2 hộ). - Năm 2010 thực hiện: 4.286 hộ - Lưu ý: Đối với các hộ gia đình có công CM chỉ tạm tính số lượng hộ là thương binh, bệnh binh cho từng huyện, nhưng khi thực hiện thì phải căn cứ theo thực tế từng đối tượng để áp dụng giải quyết đúng theo định suất quy định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BAN HÀNH VÀ LIÊN TỊCH BAN HÀNH TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2007 HẾT HIỆU LỰC BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Sau khi thống nhất với các Bộ, ngành có liên quan và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 158 văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và liên tịch ban hành từ năm 1986 đến năm 2007 đã hết hiệu lực. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG NHIỆM KỲ 2004 – 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng tại tờ trình số 1037/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại tờ trình số 1694/TTr-BNV ngày 08 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Hoàng Anh, Phó Bí thư Tỉnh ủy Cao Bằng, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và ông Nguyễn Hoàng Anh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH BẮC GIANG Ngày 25 tháng 5 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã đi thăm và làm việc tại tỉnh Bắc Giang. Cùng đi với Thủ tướng Chính phủ có đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XVI; kết quả kinh tế - xã hội năm 2009 và 4 tháng đầu năm 2010; một số định hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến bổ sung của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau:
2,154
134,590
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Bắc Giang và những kết quả khá toàn diện của Tỉnh đã đạt được trên tất cả các lĩnh vực. Trong 5 năm qua, nhất là trong hơn 2 năm chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính – kinh tế thế giới, thiên tai, dịch bệnh nhưng cùng với cả nước, Bắc Giang đã có bước phát triển khá: Là một tỉnh miền núi, điểm xuất phát thấp, có nhiều khó khăn hơn các địa phương khác trong khu vực, nhưng Tỉnh đã có nhiều cố gắng, vượt qua khó khăn, thách thức, kinh tế (GDP) tăng trưởng khá cao, bình quân 8,7%/năm; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm 2006 – 2010 đạt trên 30.000 tỷ đồng, tăng gấp 2,4 lần so với giai đoạn 2001 – 2005; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng công nghiệp – xây dựng đạt 34,5%; dịch vụ 34,8%; nông nghiệp 30,7% giảm 11,4% so với năm 2005. Chú trọng giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, công tác dạy nghề được quan tâm, các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dục và chăm sóc sức khỏe nhân dân có bước tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 4% năm và còn 10%; cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tiếp tục được đẩy mạnh; hệ thống chính trị được củng cố, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Bắc Giang vẫn còn là tỉnh nghèo, quy mô nền kinh tế còn nhỏ; cơ cấu kinh tế còn lạc hậu, tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn cao (trên 70%); hạ tầng kinh tế - xã hội còn chậm phát triển, nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi chưa đồng bộ, thu hút đầu tư còn hạn chế; chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh; thu nhập bình quân đầu người còn thấp (bằng 1/2 so với bình quân chung của cả nước). II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Năm 2010 là năm cuối của Kế hoạch 5 năm (2006 – 2010) và là năm có ý nghĩa quan trọng để Bắc Giang và cả nước hoàn thành kế hoạch mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã đề ra. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2010, trong thời gian tới Tỉnh cần tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, phân tích, làm rõ các tồn tại, yếu kém để tìm ra bước đi phù hợp, khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế để hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đã đề ra, trong đó lưu ý một số việc: 1. Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010; có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư năm 2010, đồng thời chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ các cấp, trong đó Nghị quyết của Đại hội cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thật cụ thể, thiết thực có tính khả thi cao trong nhiệm kỳ tới, đồng thời làm tốt công tác cán bộ gắn với nâng cao hiệu quả công việc. 2. Tập trung rà soát, bổ sung hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực, trên cơ sở đó đẩy mạnh thu hút các nguồn lực để đầu tư phát triển; chỉ đạo, tạo mọi điều kiện cần thiết để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình dự án lớn như mở rộng nhà máy phân đạm Hà Bắc; hoàn thành xây dựng 02 nhà máy xi măng; thu hút đầu tư lấp đầy các khu công nghiệp và một số dự án phát triển du lịch. Đồng thời chú trọng phát triển nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến. Đưa khoa học, công nghệ vào sản xuất tạo sản phẩm hàng hóa có giá trị tăng cao để phát triển nhanh và bền vững. Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt, Tỉnh chỉ đạo rà soát, xác định rõ các dự án, công trình cấp thiết, cơ cấu và nguồn vốn đầu tư để tập trung chỉ đạo. 3. Tiếp tục làm tốt công tác cải cách hành chính, có cơ chế chính sách thông thoáng thu hút các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào Tỉnh; đồng thời đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo nghề, tạo việc làm trong và ngoài nước cho người lao động, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống nhân dân. 4. Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X); chủ động phòng, chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Quan tâm, chỉ đạo thực hiện tốt công tác văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và công tác xóa đói giảm nghèo, nhất là giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo tại 13 xã huyện Lục Ngạn. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về việc đầu tư dự án xây dựng tuyến đường 293 qua 3 huyện miền núi: Yên Dũng, Lục Nam, Sơn Động: Tỉnh chỉ đạo hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải tổng hợp, bổ sung dự án trên vào danh mục các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 – 2015. Để sớm triển khai thực hiện Dự án, đồng ý áp dụng hình thức chỉ định thầu. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, thực hiện việc chỉ định thầu và triển khai dự án theo quy định. 2. Về đầu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn: Tỉnh chỉ đạo rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên và lập dự án cụ thể, trên cơ sở đó làm việc với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải để xác định nguồn vốn đưa vào kế hoạch giai đoạn 2011 – 2015 theo quy định. 3. Về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án mở rộng, nâng cấp quốc lộ 1A; đường cao tốc Hà Nội, Lạng Sơn: Bộ Giao thông vận tải khẩn trương hoàn tất các thủ tục theo quy định để triển khai thực hiện. 4. Về việc đầu tư dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Cầu: Tỉnh chỉ đạo lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án theo quy định; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, bổ sung dự án trên vào danh mục sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 – 2015 để thực hiện. 5. Về việc đầu tư phát triển du lịch: khu du lịch hồ Cấm Sơn; bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử và danh thắng Tây Yên Tử: trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo lập dự án cụ thể; làm việc với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xác định nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu cho Tỉnh đầu tư các công trình, cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định; đồng thời Tỉnh có cơ chế chính sách kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào các khu du lịch này. 6. Về việc bổ sung vốn để thực hiện và hoàn chỉnh dự án di dân, tái định cư Trường bắn quốc gia TB1: đồng ý, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ứng đủ vốn từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho Tỉnh để hoàn thành dứt điểm dự án trong năm 2010. 7. Về việc hỗ trợ vốn thực hiện dự án thoát nghèo cho 13 xã nghèo, huyện Lục Ngạn: trước mắt, Tỉnh chủ động sử dụng ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định; làm việc với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội để xác định nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu cho Tỉnh thực hiện. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và các Bộ, ngành liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; Căn cứ kết luận của Ban Bí thư tại Thông báo số 307-TB/TU ngày 10 tháng 02 năm 2010; Xét đề nghị của Tổng thanh tra, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân với những nội dung chủ yếu sau: A. MỤC TIÊU, YÊU CẦU ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN I. MỤC TIÊU Kiện toàn về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tiếp công dân nhằm tăng cường hiệu quả công tác tiếp công dân của các cơ quan nhà nước; nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác tiếp công dân; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. II. YÊU CẦU 1. Quán triệt chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác tiếp công dân, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. 2. Đơn giản hóa thủ tục, tạo thuận lợi cho người dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác tiếp công dân hiện nay. 3. Làm rõ vị trí, vai trò, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan tiếp công dân, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát huy quyền dân chủ của nhân dân. 4. Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, gắn việc tiếp công dân với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của các cơ quan nhà nước. B. NỘI DUNG ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN Đổi mới công tác tiếp công dân tập trung vào việc nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước trong công tác tiếp công dân; kiện toàn tổ chức, làm rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tiếp công dân; tăng cường, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân; có chế độ chính sách ưu đãi, thỏa đáng đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho cơ quan tiếp công dân.
2,130
134,591
I. NÂNG CAO NHẬN THỨC, TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP, THỦ TRƯỞNG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước phải nhận thức đầy đủ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của công tác tiếp công dân, coi việc tiếp công dân là nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức. Công tác tiếp công dân phải là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, tổ chức. Việc kiểm điểm, đánh giá kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức phải gắn với việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong công tác tiếp công dân. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước phải chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp công dân; ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân; bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực làm công tác tiếp công dân; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cần thiết cho Trụ sở tiếp công dân; phối hợp với các cơ quan, đoàn thể quần chúng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp công dân. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước phải trực tiếp tiếp công dân định kỳ theo quy định, không kể việc tiếp công dân theo yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất. Trong trường hợp có lý do chính đáng thì phân công cấp phó tiếp và thông báo công khai cho công dân biết. Không được cử người không có thẩm quyền giải quyết công việc làm nhiệm vụ tiếp công dân thay mình. Sau khi tiếp công dân phải trả lời kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân. Việc tiếp công dân phải gắn với việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo đông người, gay gắt, phức tạp, kéo dài thì đích thân Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước phải tiếp dân, có biện pháp chỉ đạo, giải quyết kịp thời, không để phát sinh thành “điểm nóng”, gây mất ổn định chính trị - xã hội, trật tự công cộng. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước phải tổ chức quán triệt đầy đủ, sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tiếp công dân tới các cán bộ, công chức nói chung và cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp công dân nói riêng. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho cán bộ làm công tác tiếp công dân. Tăng cường kiểm tra, thanh tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Sau thanh tra, kiểm tra phải có biện pháp chấn chỉnh những tồn tại, yếu kém, xử lý kịp thời, nghiêm minh những cá nhân, tổ chức vi phạm. II. KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN TIẾP CÔNG DÂN 1. Về mô hình tổ chức Thống nhất mô hình tổ chức và hoạt động của cơ quan tiếp công dân các cấp như sau: a) Ở Trung ương: tổ chức tiếp công dân chung tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, làm nhiệm vụ tiếp công dân cho Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ. Các cơ quan: Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Dân nguyện của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, Thanh tra Chính phủ cử cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước. Thanh tra Chính phủ chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở. Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước có con dấu riêng. b) Ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: tổ chức tiếp công dân tại Văn phòng Bộ, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan tiếp công dân để tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền. c) Ở cấp tỉnh: tổ chức tiếp công dân chung tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, làm nhiệm vụ tiếp công dân cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Phòng Tiếp công dân để chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở. Trụ sở tiếp công dân tỉnh có con dấu riêng. Riêng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào đặc điểm, tình hình của địa phương tổ chức mô hình tiếp công dân cho phù hợp, bảo đảm hiệu quả công tác tiếp công dân. Đối với Thanh tra tỉnh, Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở cơ quan để tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền. d) Ở cấp huyện: tổ chức tiếp công dân tại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, làm nhiệm vụ tiếp công dân cho Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Ủy ban nhân dân huyện cử 1 đến 2 cán bộ chuyên trách và một số cán bộ không chuyên trách làm nhiệm vụ tiếp công dân, được sử dụng con dấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện trong hoạt động tiếp công dân. đ) Ở cấp xã: tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Ủy ban nhân dân xã cử cán bộ chuyên môn kiêm nhiệm công tác tiếp công dân. 2. Về hoạt động của Trụ sở tiếp công dân a) Việc tiếp dân được thể chế hóa bằng quy chế, quy định quy trình tiếp dân công khai, minh bạch, thủ tục đơn giản, thuận tiện, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. b) Việc tiếp dân phải gắn với giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các cơ quan tiếp công dân phải thường xuyên phối hợp công tác, tăng cường trao đổi thông tin, khi có điều kiện thì tổ chức tiếp dân trực tuyến qua mạng Internet. c) Các cơ quan tham gia tiếp dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân phải đề cao trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ trong công tác tiếp dân. Tăng cường sự phối hợp công tác giữa Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước với Trụ sở tiếp công dân của các Bộ, ngành, địa phương, giữa Trụ sở tiếp công dân với các cơ quan, tổ chức khác. d) Thiết lập hệ thống dữ liệu thông tin về tiếp công dân, nối mạng Internet, tạo điều kiện để người dân được biết quá trình giải quyết đơn, thư, qua đó giám sát các cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn, thư; nghiên cứu việc trả lời công dân trên mạng Internet kết quả tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trụ sở tiếp công dân a) Chức năng của Trụ sở tiếp công dân Trụ sở tiếp công dân có chức năng tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan trong công tác tiếp công dân; chuẩn bị kế hoạch, các điều kiện cần thiết để Thủ trưởng cơ quan nhà nước tiếp công dân. b) Nhiệm vụ của Trụ sở tiếp công dân - Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh, góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề liên quan đến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và công tác quản lý nhà nước, hoạt động của các cơ quan, tổ chức để chuyển đến cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết. - Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức. - Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định pháp luật. c) Quyền hạn của Trụ sở tiếp công dân - Khi có vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, Trụ sở tiếp công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có liên quan cử cán bộ có trách nhiệm đến Trụ sở tiếp công dân để phối hợp tham gia tiếp dân, bàn biện pháp giải quyết để công dân trở về giải quyết tại địa phương. - Kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan nhà nước trả lời việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do cán bộ tiếp công dân của Trụ sở chuyển đến. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, tài liệu cho Thủ trưởng cơ quan nhà nước cùng cấp tiếp công dân; - Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc kết luận, chỉ đạo của Thủ trưởng các cơ quan nhà nước khi tiếp công dân. - Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp với thực tiễn. - Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân vi phạm quy chế tiếp công dân. - Yêu cầu cơ quan công an kịp thời có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với những người có hành vi gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm cán bộ tiếp dân, xâm phạm tài sản của Nhà nước và cá nhân. d) Nhiệm vụ của cán bộ tiếp công dân - Có thái độ ứng xử đúng mực, có văn hóa đối với người dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. - Hướng dẫn công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, những yêu cầu cần giải quyết, cung cấp những tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc; hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo đến đúng người có thẩm quyền giải quyết; giải thích cho công dân hiểu đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2,084
134,592
- Giải thích, từ chối tiếp những người khiếu nại, tố cáo về những vụ việc đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật. - Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với cán bộ của các cơ quan tham gia tiếp dân tại Trụ sở để làm tốt nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp. - Mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung công dân trình bày; tiếp nhận, phân loại và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. - Thực hiện nhiệm vụ khác do người phụ trách Trụ sở tiếp công dân giao. 4. Mối quan hệ giữa Trụ sở tiếp công dân với các cơ quan nhà nước a) Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp, cử cán bộ tham gia tiếp dân, cung cấp thông tin để Trụ sở tiếp công dân làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp. b) Trụ sở tiếp công dân cấp dưới chịu trách nhiệm báo cáo thường xuyên với Trụ sở tiếp công dân cấp trên. c) Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương để làm tốt công tác tiếp công dân. d) Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm giúp Chính phủ quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân; hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương về công tác, tổ chức, nghiệp vụ tiếp công dân; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. III. TĂNG CƯỜNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ VÀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN 1. Rà soát đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân ở các cấp, các ngành để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng và bảo đảm đủ số lượng cán bộ đáp ứng yêu cầu cho công tác tiếp công dân. 2. Bổ sung đủ cán bộ có năng lực, phẩm chất, có kỹ năng công tác tiếp dân cho các cơ quan tiếp công dân. Cán bộ tiếp công dân phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, khách quan, công tâm; có tác phong gần gũi quần chúng, am hiểu tâm lý; có kiến thức quản lý nhà nước và kiến thức pháp luật; được đào tạo nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ đặc thù, thỏa đáng đối với cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn, thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo; quy định cán bộ tiếp dân chuyên trách được hưởng phụ cấp nghề, phụ cấp thâm niên như cán bộ, thanh tra viên; cán bộ tiếp dân không chuyên trách được hưởng bồi dưỡng theo ngày khi tiếp công dân nhằm khuyến khích, động viên và thu hút cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt về làm việc tại cơ quan tiếp công dân. IV. TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRANG THIẾT BỊ LÀM VIỆC 1. Đối với cơ quan tiếp công dân ở Trung ương, cấp tỉnh phải có Trụ sở riêng. Trụ sở tiếp công dân phải được xây dựng khang trang, thuận tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 2. Đối với các Bộ, các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiếp công dân tại Trụ sở cơ quan, nhưng phải có phòng tiếp công dân riêng, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc tiếp công dân. 3. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác tiếp dân, kết nối trên phạm vi cả nước, trước mắt tập trung đầu tư xây dựng phần mềm tiếp công dân để triển khai tại Thanh tra Chính phủ, Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước, Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; tích hợp cơ sở dữ liệu tiếp công dân vào hệ thống; chuẩn bị cơ sở cho việc triển khai nối mạng hệ thống thông tin trên phạm vi toàn quốc. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN I. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan hữu quan rà soát, thống kê đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tiếp công dân. b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và các cơ quan hữu quan khác xây dựng Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành về công tác tiếp công dân, gắn công tác tiếp công dân với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. c) Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn, thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo; việc tăng cường cơ sở vật chất cho Trụ sở tiếp công dân theo nội dung của Đề án. d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng Quy chế tiếp công dân thay thế Quy chế tiếp công dân ban hành kèm theo Nghị định số 89/CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ. Về lâu dài để có cơ sở pháp lý đầy đủ, thống nhất cho hoạt động tiếp công dân, Thanh tra Chính phủ kiến nghị xây dựng Luật Tiếp công dân. đ) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Dân nguyện của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng xây dựng, ban hành quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước. e) Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phục vụ việc tra cứu, tìm hiểu của các cơ quan, tổ chức và công dân. g) Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án, báo cáo kết quả với Thủ tướng Chính phủ. 2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm: a) Rà soát tổ chức và hoạt động của các cơ quan tiếp công dân trên địa bàn, xây dựng phương án củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác tiếp công dân theo nội dung của Đề án. b) Tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho Trụ sở tiếp công dân của địa phương, đảm bảo khang trang, đủ phòng làm việc và các điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết phục vụ cho công tác tiếp công dân. c) Lựa chọn cán bộ có phẩm chất, năng lực, có trách nhiệm để làm công tác tiếp dân; thực hiện chính sách đãi ngộ đặc thù cho đội ngũ cán bộ tiếp công dân. d) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan nhà nước trong công tác tiếp công dân và ý thức chấp hành pháp luật của công dân. đ) Chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai thực hiện nghiêm các quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và nội dung của Đề án. e) Báo cáo việc thực hiện Đề án với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp báo cáo về Thanh tra Chính phủ. 3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Bố trí kinh phí thực hiện Đề án; chủ trì, phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ và các cơ quan hữu quan trình Thủ tướng Chính phủ chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn, thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tăng cường cơ sở vật chất cho Trụ sở tiếp công dân theo nội dung của Đề án. 4. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Chính phủ, các cơ quan hữu quan tăng cường biên chế đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công dân; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân. 5. Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp Thanh tra Chính phủ và các cơ quan có liên quan xây dựng quy chế phối hợp tiếp công dân, thực hiện tốt công tác tiếp dân tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước. 6. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Các Bộ, ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và nội dung của Đề án phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan hữu quan rà soát, tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân; tăng cường cơ sở vật chất cho cơ quan tiếp công dân. 7. Đề nghị các cơ quan: Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương, Ban Dân nguyện của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp Thanh tra Chính phủ và các cơ quan có liên quan xây dựng quy chế phối hợp tiếp công dân, thực hiện tốt công tác tiếp dân tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước. II. THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Kiện toàn tổ chức, bố trí cán bộ cho cơ quan tiếp công dân a) Trước ngày 30 tháng 12 năm 2011 hoàn thành việc bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho 100% cán bộ làm công tác tiếp công dân. b) Trước ngày 30 tháng 6 năm 2012 các Bộ, ngành, địa phương hoàn thành việc sắp xếp, bố trí cán bộ làm công tác tiếp công dân; kiện toàn tổ chức, bộ máy cơ quan tiếp công dân ở các Bộ, ngành địa phương. 2. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang bị phương tiện làm việc cho Trụ sở tiếp công dân Trước ngày 30 tháng 12 năm 2011 hoàn thành việc bảo đảm cơ sở vật chất, trang bị phương tiện làm việc cho Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Trụ sở tiếp công dân của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi tiếp công dân của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp huyện. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Nguyên tắc lập dự toán và sử dụng kinh phí a) Kinh phí để triển khai thực hiện Đề án lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có). b) Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ vào nhiệm vụ triển khai thực hiện, xây dựng dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Việc xây dựng dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí phải theo đúng quy định của pháp luật. 2. Kinh phí cho việc triển khai thực hiện Đề án a) Kinh phí xây dựng, hoàn thiện Trụ sở, nơi làm việc, trang thiết bị.
2,052
134,593
b) Kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, theo dõi việc tiếp dân. c) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tiếp dân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2010/NĐ-CP NGÀY 12/4/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi tắt là Nghị định số 41/2010/NĐ-CP) như sau: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Các tổ chức được thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm: a) Các tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan; b) Tổ chức tài chính quy mô nhỏ và các ngân hàng, tổ chức tài chính được Chính phủ thành lập để thực hiện cho vay theo chính sách của Nhà nước, thực hiện cho vay theo quy định riêng của Chính phủ và theo quy định tại Thông tư này. 2. Phạm vi tổ chức, cá nhân vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 41/2010/NĐ-CP như sau: a) Các đối tượng khách hàng quy định tại các điểm b, c, đ phải cư trú và có cơ sở hoặc dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn; b) Đối tượng khách hàng quy định tại điểm e phải có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn và mục đích vay để phục vụ cho hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh này. 3. Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được quy định tại Điều 4 của Nghị định số 41/2010/NĐ-CP. Điều 2. Nguồn vốn cho vay 1. Nguồn vốn cho vay của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bao gồm: a) Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính cho vay; b) Vốn vay, vốn nhận tài trợ, ủy thác của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; c) Nguồn vốn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn: Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng nguồn vốn Chính phủ ủy thác phải thực hiện theo đúng các nội dung được Chính phủ ủy thác; d) Vốn vay Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cho các tổ chức tín dụng vay vốn để thực hiện cho vay các lĩnh vực quy định tại Điều 4 Nghị định 41/2010/NĐ-CP dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của pháp luật hiện hành. Các tổ chức tín dụng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích quy định tại Thông tư này và thực hiện đúng các cam kết với Ngân hàng Nhà nước. 2. Các ngân hàng, tổ chức tài chính cho vay các đối tượng chính sách, các chương trình kinh tế của Chính phủ ở nông thôn được Chính phủ bảo đảm nguồn vốn cho vay từ ngân sách nhà nước chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch giữa lãi suất huy động và cho vay của tổ chức tín dụng. Điều 3. Cơ chế bảo đảm tiền vay 1. Các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP được xem xét, quyết định cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành của pháp luật về giao dịch bảo đảm và hoạt động tín dụng ngân hàng. Trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, tổ chức tín dụng căn cứ vào đặc điểm, điều kiện hoạt động của mình để quy định cụ thể điều kiện cho vay không có bảo đảm bằng tài sản và mức tối đa cho vay không có bảo đảm bằng tài sản phù hợp với từng đối tượng khách hàng vay. 2. Các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn, hợp tác xã, chủ trang trại được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản để thực hiện phương án hoặc dự án sản xuất, kinh doanh thuộc các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP theo các mức như sau: a) Tối đa đến 50 triệu đồng đối với đối tượng là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; b) Tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn; c) Tối đa đến 500 triệu đồng đối với các hợp tác xã, chủ trang trại trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. 3. Các khách hàng được vay không có bảo đảm bằng tài sản quy định tại khoản 2 điều này tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện vay vốn theo quy định hiện hành và phải nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì khách hàng vay phải được Ủy ban nhân dân cấp xã cấp 01 bản chính (duy nhất) giấy xác nhận khách hàng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp. 4. Các khách hàng chỉ được vay không có bảo đảm tại một tổ chức tín dụng duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc vay vốn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này. 5. Tổ chức tín dụng được cho vay có bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội đối với cá nhân, hộ gia đình để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Bộ Luật dân sự và phù hợp với các quy định hiện hành về cho vay và bảo đảm tiền vay. Điều 4. Thời hạn và lãi suất cho vay 1. Căn cứ vào thời gian sinh trưởng của vật nuôi, cây trồng, thời gian luân chuyển vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn vay vốn phù hợp. 2. Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo lãi suất được quy định tại Điều 11 Nghị định 41/2010/NĐ-CP. Điều 5. Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng 1. Tổ chức tín dụng cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Ngân hàng Nhà nước. 2. Hồ sơ cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được theo dõi riêng làm căn cứ để quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình phân loại nợ và trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro. Điều 6. Cơ cấu lại thời hạn nợ và cho vay mới 1. Trường hợp khách hàng gặp khó khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan, không trả được nợ đúng hạn cho tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng xem xét cơ cấu lại thời hạn nợ cho khách hàng theo quy định. 2. Trường hợp khách hàng đang có nợ cơ cấu tại tổ chức tín dụng nhưng có nhu cầu vay mới để sản xuất, kinh doanh hoặc khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh thì tổ chức tín dụng căn cứ vào tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng để xem xét cho vay mới, mà không phụ thuộc vào dư nợ cũ chưa trả đúng hạn của khách hàng. Điều 7. Xử lý rủi ro của tổ chức tín dụng đối với khách hàng 1. Trường hợp rủi ro phát sinh trong điều kiện hoạt động kinh doanh bình thường, tổ chức tín dụng cho vay tự xử lý từ nguồn dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng theo quy định. 2. Trường hợp thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng (trên cơ sở thông báo của cơ quan có thẩm quyền), tổ chức tín dụng căn cứ vào mức độ thiệt hại và khả năng trả nợ của khách hàng để xem xét khoanh nợ không tính lãi suất đối với khách hàng bị thiệt hại nặng khó khăn không trả được nợ ngân hàng đúng hạn. Thời gian khoanh nợ không tính lãi tối đa là 2 năm đối với dư nợ hiện còn của khách hàng tại thời điểm xảy ra thiên tai, dịch bệnh. Số tiền lãi tổ chức tín dụng đã khoanh cho khách hàng được giảm trừ vào lợi nhuận để tính thuế thu nhập (lợi nhuận chịu thuế) của tổ chức tín dụng. 3. Hồ sơ khoanh nợ được tổ chức tín dụng quản lý, theo dõi riêng để thuận tiện cho quá trình kiểm tra giám sát việc khoanh nợ của tổ chức tín dụng. 4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khoanh nợ cho khách hàng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này. Điều 8. Quy trình xử lý nợ phát sinh trên diện rộng do nguyên nhân khách quan 1. Trường hợp phát sinh rủi ro trên diện rộng do nguyên nhân khách quan, vượt quá khả năng của tổ chức tín dụng, chi nhánh các tổ chức tín dụng, các Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính quy mô nhỏ trên địa bàn báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố). Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp báo cáo Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về tình hình thiệt hại đối với dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng trên địa bàn để làm cơ sở trình Thủ tướng Chính phủ xem xét xử lý.
2,089
134,594
2. Tổ chức tín dụng tổng hợp tình hình thiệt hại đối với dư nợ tín dụng trong toàn hệ thống để báo cáo Ngân hàng Nhà nước, đồng gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan xem xét trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế xử lý rủi ro trong từng trường hợp cụ thể. Điều 9. Bảo hiểm trong nông nghiệp Tổ chức tín dụng xây dựng chính sách miễn, giảm lãi đối với khách hàng vay vốn trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có tham gia mua bảo hiểm theo hướng áp dụng mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay tương ứng đối với những khoản vay của khách hàng không mua bảo hiểm. Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng 1. Hướng dẫn việc cho vay nông nghiệp, nông thôn rõ ràng, thủ tục đơn giản phù hợp với đối tượng khách hàng ở nông thôn và bảo đảm an toàn, hiệu quả. 2. Ban hành chính sách miễn, giảm lãi đối với các khách hàng có mua bảo hiểm rủi ro trong nông nghiệp thuộc đối tượng vay vốn tại tổ chức tín dụng. 3. Xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn và đa dạng hóa các hình thức cho vay và cung ứng dịch vụ đối với dân cư ở khu vực nông thôn, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. 4. Chủ động phối hợp với chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương trong việc thông tin, tuyên truyền về chính sách cho vay của ngân hàng, thực hiện cho vay, thu hồi nợ vay và giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, đảm bảo an toàn, hiệu quả. 5. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện cho vay tín chấp đối với các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này; thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức chính trị - xã hội thực hiện toàn bộ hoặc một số khâu của nghiệp vụ tín dụng trên cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốn tín dụng đầu tư. 6. Định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo), tổ chức tín dụng báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) kết quả cho vay nông nghiệp, nông thôn theo Mẫu biểu tương ứng (Mẫu biểu 02 và Mẫu biểu 03) đính kèm Thông tư này. Điều 11. Trách nhiệm của khách hàng vay vốn 1. Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp. 2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc, lãi theo đúng thỏa thuận với tổ chức tín dụng. 3. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan khi vay vốn tại tổ chức tín dụng. Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Vụ Chính sách tiền tệ a) Căn cứ vào tổng lượng tiền cung ứng hàng năm đã được phê duyệt, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (Thống đốc) dành một khối lượng tiền để thực hiện tái cấp vốn đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; b) Trình Thống đốc sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc để tạo điều kiện hỗ trợ nguồn vốn đối với các tổ chức tín dụng cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; phối hợp với Vụ Tín dụng và Sở giao dịch để tổ chức thực hiện cho vay tái cấp vốn, tái chiết khấu theo quy định. 2. Vụ Hợp tác quốc tế a) Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tiến hành vận động và huy động các nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế để cho vay phát triển lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; b) Chủ động và phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trong việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân, đề xuất các biện pháp tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc trong quá trình triển khai các dự án đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. 3. Vụ Tín dụng a) Xây dựng hạn mức chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; tham mưu cho Thống đốc trong việc tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng để đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai các chương trình kinh tế, chương trình tín dụng của Chính phủ đối với nông nghiệp, nông thôn; c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc thẩm tra, phúc tra lại hồ sơ đề nghị xử lý của tổ chức tín dụng đối với các khoản cho vay khách hàng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên diện rộng; tham mưu cho Thống đốc đề xuất biện pháp xử lý nợ đối với khoản cho vay bị thiệt hại của các tổ chức tín dụng; d) Định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo Thống đốc về kết quả cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. 4. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng a) Xây dựng chính sách khuyến khích mở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng tại khu vực nông thôn (đặc biệt vùng sâu, vùng xa) theo hướng tạo điều kiện thuận lợi hơn so với khu vực đô thị; b) Thực hiện thanh tra, giám sát việc cho vay nông nghiệp, nông thôn theo quy định của pháp luật. 5. Sở giao dịch Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ cụ thể về chiết khấu, tái chiết khấu và tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng trong cho vay nông nghiệp, nông thôn theo quy định. 6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố a) Tổng hợp, báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình rủi ro phát sinh trên diện rộng do nguyên nhân khách quan trên địa bàn và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trình cấp có thẩm quyền để xử lý; b) Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến chính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ hoặc được Thống đốc giao; c) Định kỳ hàng tháng (chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp kết quả cho vay nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn để báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) theo Mẫu biểu 01 đính kèm. Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN (Kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước) Tháng … năm …… Đơn vị tính: Triệu đồng, khách hàng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Ghi chú: - Khối ngân hàng thương mại nhà nước theo chỉ tiêu báo cáo bao gồm cả các NHTMCP có vốn Nhà nước chi phối (NHTMCP Ngoại thương VN, NHTMCP Công thương VN). - Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại của người làm báo cáo. - Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và thư điện tử. - Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo được gửi định kỳ theo tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. - Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng (Ngân hàng Nhà nước). - Email: nqminh@sbv.gov.vn. - Điện thoại: 04.38269905/ 04.39349428 - Fax: 04.38247986. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN (Kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước) Tháng … năm …… Đơn vị tính: Triệu đồng, khách hàng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Ghi chú: - Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại của người làm báo cáo. - Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và thư điện tử. - Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo được gửi định kỳ theo tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. - Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng (Ngân hàng Nhà nước). - Email: nqminh@sbv.gov.vn. - Điện thoại: 04.38269905/ 04.39349428 - Fax: 04.38247986. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM (Kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước) Tháng … năm …… Đơn vị tính: Triệu đồng, khách hàng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Ghi chú: - Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại của người làm báo cáo. - Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và thư điện tử. - Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo được gửi định kỳ theo tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo. - Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng (Ngân hàng Nhà nước). - Email: nqminh@sbv.gov.vn. - Điện thoại: 04.38269905/ 04.39349428 - Fax: 04.38247986. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN CƠ SỞ CHẾ BIẾN CÁ KHÔ VÀ MẮM CÁ TẠI AN GIANG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM GIÁM ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang; Căn cứ Thông tư 56/2009//TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản trước khi đưa ra thị trường; Căn cứ Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 2 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm cho sản phẩm cá khô và mắm cá An Giang; Xét đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tại Tờ trình số 34a/TTr-QLCL ngày 14 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, đánh giá, công nhận cơ sở chế biến cá khô và mắm cá tại An Giang đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế, thị xã, thành phố, Chủ cơ sở, doanh nghiệp chế biến cá khô, mắm cá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,125
134,595
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN CƠ SỞ CHẾ BIẾN CÁ KHÔ VÀ MẮM CÁ TẠI AN GIANG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Quyết định số 418 /QĐ-SNN ngày 14/6/2010 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định: - Trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá, công nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP) đối với cơ sở chế biến cá khô và mắm cá tại An Giang, tiêu thụ nội địa (sau đây gọi tắt là cơ sở). - Trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sơ chế, lưu giữ, chế biến, đóng gói cá khô và mắm cá tại An Giang, tiêu thụ nội địa. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm cá khô: Là sản phẩm cá nguyên con hoặc xẻ phanh, cắt khúc, xẻ thỏi, bỏ đầu, xương, ruột, vây, vảy, được chế biến theo phương pháp ướp muối, có hoặc không tẩm ướp gia vị, phẩm màu và làm khô bằng cách phơi hoặc sấy. 2. Sản phẩm mắm cá: Là sản phẩm của quá trình lên men các loại cá trong điều kiện muối mặn, nhiệt độ và thời gian nhất định, dưới các dạng: nguyên con, xẻ thịt, mổ phanh, nghiền mịn hoặc phối trộn 3. Sơ chế là bất kỳ hoạt động xử lý nào làm ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn về hình thể của nguyên liệu thủy sản bao gồm bỏ đầu, xương, nội tạng, phi lê, phân chia nhiều phần, tách ra từng phần, xếp sẵn, cắt lát, băm cắt, lột da, nghiền nát, cắt, rửa, tỉa, bóc vỏ, cán mỏng, làm lạnh kể cả cấp đông nhằm mục đích bảo quản nhưng chưa làm thay đổi kết cấu tự nhiên của nguyên liệu thủy sản. 4. Chế biến: là bất kỳ hoạt động xử lý nào làm thay đổi căn bản kết cấu tự nhiên của nguyên liệu thủy sản như: ướp muối, làm khô, ngâm trương, nấu chín, ép đùn ... 5. Cơ sở chế biến cá khô, mắm cá là nơi diễn ra một hoặc nhiều công đoạn của hoạt động sơ chế hoặc chế biến và sau đó sản phẩm được bao gói hoàn chỉnh để đưa ra thị trường tiêu thụ. Điều 4. Căn cứ để kiểm tra, đánh giá và công nhận Căn cứ để kiểm tra, đánh giá, công nhận cơ sở chế biến cá khô và mắm cá tại An Giang đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm là: - Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm. - QCĐP 03: 2010/AG Cơ sở chế biến cá khô An Giang - Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm - QCĐP 04: 2010/AG Cơ sở chế biến mắm cá An Giang - Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm Điều 5. Cơ quan kiểm tra, đánh giá, công nhận Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá và công nhận đối với các cơ sở chế biến cá khô và mắm cá tiêu thụ nội địa, trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 6. Các hình thức kiểm tra và thẩm tra 1. Kiểm tra công nhận: a) Là hình thức kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ sở, bao gồm: phần cứng (nhà xưởng, trang thiết bị …), phần mềm (chương trình quản lý chất lượng, GMP, SSOP, Kế hoạch HACCP…) được quy định tại QCĐP 03: 2010/AG đối với cơ sở chế biến cá khô và QCĐP 04: 2010/AG đối với cơ sở chế biến mắm cá. b) Được áp dụng đối với: - Cơ sở chưa được công nhận. - Cơ sở đã được công nhận nhưng sửa chữa, thay đổi mặt bằng sản xuất (dẫn đến khả năng xuất hiện mối nguy ATTP khác với đánh giá, công nhận trước đó). - Cơ sở bổ sung sản phẩm mới (có mối nguy ATTP khác với sản phẩm đã được công nhận). - Cơ sở bị thu hồi giấy chứng nhận, nhưng đã khắc phục các sai lỗi. 2. Kiểm tra duy trì điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở đã được chứng nhận a) Là hình thức kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu về điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở, bao gồm các chỉ tiêu phần cứng (nhà xưởng, trang thiết bị,…), phần mềm (chương trình quản lý chất lượng, thủ tục truy xuất nguồn gốc sản phẩm); b) Được áp dụng đối với các cơ sở đã được công nhận, nhằm giám sát việc duy trì điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm. 3. Kiểm tra đột xuất: a) Là hình thức kiểm tra những nội dung liên quan đến vi phạm ATTP hoặc kiểm tra theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền (không thông báo trước cho cơ sở); b) Được thực hiện khi cơ sở (đã được công nhận đủ điều kiện ATTP và còn giá trị công nhận) có dấu hiệu vi phạm về ATTP, hoặc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản). 4. Thẩm tra: a) Là hình thức kiểm tra, đánh giá lại điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở chế biến cá khô hoặc mắm cá b) Được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên, hoặc trong trường hợp cơ sở không thống nhất với kết quả đánh giá của đoàn kiểm tra. Điều 7. Công nhận và cấp mã số đủ điều kiện đảm bảo ATTP Mỗi cơ sở chế biến cá khô hoặc mắm cá đủ điều kiện đảm bảo ATTP sẽ được công nhận và cấp một mã số kèm theo giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP. Hệ thống mã số được quy định và áp dụng thống nhất theo Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm, và được hướng dẫn cụ thể tại phụ lục 1 kèm theo Quy chế này. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN Điều 8. Lập và thông báo kế hoạch kiểm tra 1. Tháng 7 hàng năm, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản lập kế hoạch kiểm tra cho năm sau; và trước ngày 15 tháng 12 thông báo bằng văn bản cho các cơ sở chưa được công nhận đủ điều kiện ATTP, kèm theo hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký kiểm tra và yêu cầu các cơ sở thực hiện đăng ký kiểm tra. 2. Trường hợp cơ sở không thực hiện việc đăng ký kiểm tra theo Khoản 1 điều này nhưng không có lý do chính đáng, cơ quan kiểm tra vẫn thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đã lập. 3. Đối với các cơ sở đăng ký kiểm tra: a) Cơ sở phải thực hiện đầy đủ các quy định về đăng ký kiểm tra như quy định tại điều 9 Quy chế này; b) Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản phải thông báo cho cơ sở khoảng thời gian sẽ tiến hành kiểm tra cơ sở. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải thực hiện việc kiểm tra. 4. Đối với các cơ sở thuộc diện kiểm tra duy trì điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thực hiện kiểm tra theo quy định tại điều 15 Quy chế này. Điều 9. Đăng ký kiểm tra 1. Căn cứ vào thời hạn hiệu lực quy định tại Khoản 3.1 QCĐP 03: 2010/AG; và QCĐP 04: 2010/AG; Các cơ sở chế biến cá khô và mắm cá chưa được công nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP, phải lập và gửi đầy đủ hồ sơ đăng ký kiểm tra cho Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. 2. Hồ sơ đăng ký bao gồm: a) Giấy đăng ký kiểm tra, theo mẫu nêu tại phụ lục 2 kèm theo Quy chế này; b) Báo cáo hiện trạng điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở, theo mẫu nêu tại phụ lục 3 kèm theo Quy chế này; 3. Cơ sở có thể gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra đến Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản bằng một trong các hình thức như: gửi trực tiếp, fax, Email, mạng điện tử, sau đó gửi hồ sơ bản chính theo đường bưu điện. 4. Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bản chính, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản phải xem xét và thông báo cho cơ sở (nếu hồ sơ chưa đầy đủ cần hướng dẫn cơ sở bổ sung). Điều 10. Thành lập đoàn kiểm tra, thẩm tra 1. Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ký quyết định thành lập đoàn kiểm tra, thẩm tra (sau đây gọi chung là đoàn kiểm tra) điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở. 2. Quyết định thành lập đoàn kiểm tra cần nêu rõ: a) Căn cứ kiểm tra; b) Phạm vi, nội dung, hình thức và khoảng thời gian kiểm tra, thẩm tra; c) Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của cơ sở được kiểm tra, thẩm tra; d) Họ tên, chức danh của Trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn; đ) Trách nhiệm của cơ sở và đoàn kiểm tra. 3. Tiêu chuẩn của kiểm tra viên (bao gồm Trưởng đoàn kiểm tra) - Có phẩm chất đạo đức tốt. - Đã được đào tạo (có chứng chỉ) về quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản; và về kiểm tra điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở chế biến cá khô và mắm cá. - Không có quan hệ thân thích (cha/mẹ, vợ/chồng, anh chị em ruột làm chủ cơ sở chế biến cá khô và mắm cá) và không bị ràng buộc về kinh tế đối với cơ sở được kiểm tra. 4. Quyết định thành lập đoàn kiểm tra phải được thông báo tại cơ sở khi bắt đầu kiểm tra. Điều 11. Kiểm tra thực tế tại cơ sở 1. Nội dung kiểm tra, tùy theo từng “hình thức kiểm tra” quy định tại điều 6 Quy chế này 2. Phương pháp kiểm tra, các hạng mục cần kiểm tra và mức độ đánh giá đối với từng loại hình cơ sở, thực hiện theo danh mục chỉ tiêu kiểm tra và mức lỗi vi phạm ATTP cơ sở chế biến cá khô và mắm cá, ban hành kèm theo Quyết định số 419/QĐ-SNN ngày 14/6/2010 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Biên bản kiểm tra: a) Phải thể hiện đầy đủ, chính xác kết quả kiểm tra, được thực hiện theo mẫu nêu tại phụ lục 4 kèm theo Quy chế này; và được làm tại cơ sở ngay sau khi kết thúc kiểm tra; b) Ghi rõ các hạng mục không đảm bảo ATTP và thời hạn khắc phục các sai lỗi;
2,085
134,596
c) Nêu kết luận chung về điều kiện đảm bảo ATTP và mức xếp hạng cơ sở theo quy định tại điều 12 Quy chế này; d) Có ý kiến của người đại diện có thẩm quyền của cơ sở về kết quả kiểm tra, cam kết khắc phục các sai lỗi; đ) Có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của cơ sở và đóng dấu của cơ sở (nếu có); e) Được lập thành hai bản: một bản lưu tại Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, một bản lưu tại cơ sở; trường hợp cần thiết có thể tăng thêm số bản; f) Nếu đại diện cơ sở không đồng ý ký tên vào biên bản kiểm tra thì đoàn kiểm tra phải ghi rõ: “Đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản” và nêu rõ lý do đại diện cơ sở không ký. Biên bản này vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của tất cả các thành viên trong đoàn kiểm tra. Điều 12. Xếp hạng điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở 1. Mức xếp hạng a) Hạng A: Đối với các cơ sở đáp ứng hoàn toàn yêu cầu về điều kiện đảm bảo ATTP; b) Hạng B: Đối với các cơ sở đáp ứng cơ bản các yêu cầu, chỉ còn một số sai lỗi ít ảnh hưởng đến ATTP; c) Hạng C: Đối với các cơ sở chưa đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đảm bảo ATTP, nhưng có thể khắc phục, sửa chữa trong thời gian ngắn (tối đa 30 ngày, kể từ ngày kiểm tra); d. Hạng D: Đối với các cơ sở chưa đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đảm bảo ATTP, không có khả năng khắc phục, sửa chữa trong thời gian ngắn, nếu tiếp tục sản xuất sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ATTP. 2. Chỉ những cơ sở đạt hạng A hoặc B mới được công nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP. 3. Cách thức và tiêu chí xếp hạng cơ sở được nêu tại danh mục chỉ tiêu kiểm tra, ban hành kèm theo Quyết định số 419/QĐ-SNN ngày 14/6/2010 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 13. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP 1. Áp dụng đối với cơ sở đạt hạng A, B. 2. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, Chi Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành quyết định công nhận, cấp mã số và giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP cho cơ sở. 3. Quyết định công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP phải có các thông tin cơ bản như tên, địa chỉ, mã số được cấp của cơ sở; theo mẫu nêu tại phụ lục 5A kèm theo Quy chế này. 4. Mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP, theo mẫu nêu tại phụ lục 5B kèm theo Quy chế này. Điều 14. Các trường hợp chưa đủ điều kiện công nhận 1. Áp dụng đối với cơ sở hạng C hoặc D 2. Đối với cơ sở xếp hạng C: a) Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản phải ra thông báo cơ sở chưa đủ điều kiện đảm bảo ATTP và phải thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP (nếu có). b) Nội dung thông báo bao gồm các thông tin sau: - Tên và mã số (nếu có) của cơ sở; - Lý do cơ sở chưa đủ điều kiện đảm bảo ATTP; - Các sai lỗi cần khắc phục và thời hạn hoàn thành; c) Sản phẩm xuất xưởng của cơ sở phải được áp dụng chế độ kiểm tra tăng cường theo quy định trong Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản; d) Đến thời hạn khắc phục sai lỗi lần 1, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản kiểm tra lại điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở, nếu: - Cơ sở đang tích cực sửa chữa, nhưng chưa xong: gia hạn lần 2, để cơ sở tiếp tục hoàn thành khắc phục sai lỗi. - Cơ sở không thực hiện khắc phục sai lỗi, hoặc khắc phục không đáng kể, gia hạn lần 2 và nhắc nhở, đồng thời thực hiện kiểm tra tăng cường lô hàng. e) Đến thời hạn khắc phục sai lỗi lần 2, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản kiểm tra lại điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở, nếu: - Cơ sở đang sửa chữa tích cực, đúng hướng và sản phẩm kiểm tra tăng cường không vi phạm ATTP thì tiếp tục gia hạn lần 3. Nếu kết quả kiểm tra lần 3 không đạt thì áp dụng hình thức xử lý giống như cơ sở xếp hạng D. - Cơ sở không sửa chữa, hoặc sửa chữa không đáng kể và sản phẩm kiểm tra tăng cường bị phát hiện vi phạm ATTP thì áp dụng hình thức xử lý giống như cơ sở xếp hạng D. 3. Đối với cơ sở xếp hạng D a) Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản phải ra thông báo cơ sở chưa đủ điều kiện đảm bảo ATTP và phải thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP (nếu có); đồng thời gửi văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ có thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở trong thời gian 03 tháng; b) Thực hiện kiểm tra tăng cường điều kiện sản xuất 1 lần/ 1tháng. c) Sau 03 lần kiểm tra tăng cường cơ sở vẫn đạt hạng D đề nghị rút giấy đăng ký kinh doanh vĩnh viễn. Điều 15. Kiểm tra duy trì điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm 1. Tần suất kiểm tra mức độ duy trì điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ sở đã được chứng nhận quy định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Thời điểm kiểm tra duy trì điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm được tính từ lần kiểm tra gần nhất, được thực hiện vào ngày bất kỳ trong tháng cuối cùng của kỳ hạn kiểm tra và không thông báo trước về ngày kiểm tra cơ sở. 3. Kết quả kiểm tra duy trì điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm - Nếu đạt yêu cầu (hạng A hoặc B): Thời điểm kiểm tra duy trì điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm được tính theo xếp hạng điều kiện sản xuất cơ sở đã đạt được trong lần kiểm tra này. - Nếu đạt hạng C hoặc D: thu hồi giấy chứng nhận và thực hiện quản lý theo điều 14 của Quy chế này. Điều 16. Các trường hợp cơ sở bị thu hồi giấy chứng nhận 1. Các trường hợp cơ sở bị thu hồi giấy chứng nhận a) Kết quả kiểm tra đạt hạng C, D; b) Cơ sở từ chối kiểm tra theo quy định trong Quy chế này mà không có lý do chính đáng; c) Cơ sở hoãn kiểm tra hai lần liên tiếp; d) Cơ sở vi phạm quy định về: mã số công nhận; ghi nhãn sai quy định; sử dụng các hóa chất, phụ gia trong danh mục cấm; đ) Cơ sở có từ ba lô hàng cùng loại trở lên, trong vòng sáu tháng bị phát hiện vi phạm về cùng một chỉ tiêu ATTP. 2. Đối với các cơ sở nêu tại khoản 1 điều này, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP và tạm thời đình chỉ việc sử dụng mã số công nhận được cấp. Quyết định thu hồi giấy chứng nhận được gửi cho cơ sở và cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở và lưu hồ sơ của Chi cục. 3. Nội dung quyết định thu hồi giấy chứng nhận bao gồm: a) Tên và mã số của cơ sở bị thu hồi giấy chứng nhận; b) Lý do thu hồi; c) Các vi phạm cần khắc phục và thời hạn hoàn thành. 4. Các cơ sở chưa đủ điều kiện công nhận nêu tại điều 14 Quy chế này và các cơ sở bị thu hồi giấy chứng nhận nêu tại điều này, sau khi hoàn thành việc khắc phục sai lỗi hoặc vi phạm phải làm thủ tục đăng ký với Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản theo quy định tại điều 9 Quy chế này để được kiểm tra, công nhận. Điều 17. Cấp lại giấy chứng nhận 1. Đối tượng được cấp lại giấy chứng nhận là cơ sở đang được công nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP, nhưng: a) Giấy chứng nhận hết ô ghi kết quả kiểm tra duy trì điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đã được chứng nhận; b) Giấy chứng nhận bị mất, hoặc hư hỏng; c) Cơ sở thay đổi hoặc bổ sung thông tin có liên quan. 2. Phương thức tiến hành: Cơ sở làm văn bản đề nghị Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản cấp lại giấy chứng nhận (kèm theo bản sao của giấy chứng nhận cũ, nếu có). 3. Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận của cơ sở, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản phải cấp lại giấy chứng nhận cho cơ sở. Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn của kiểm tra viên 1. Trách nhiệm: a) Kiểm tra, xem xét, đánh giá sự phù hợp về hiện trạng điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở so với quy định, Quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; b) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, phương pháp kiểm tra; đảm bảo tính khách quan, chính xác, trung thực khi thực hiện việc kiểm tra; c) Thực hiện các nội dung công việc theo sự phân công của Trưởng Đoàn kiểm tra khi tham gia đoàn kiểm tra hoặc các nội dung đã nêu trong quyết định kiểm tra khi tiến hành kiểm tra độc lập; d) Chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn kiểm tra khi là thành viên của đoàn kiểm tra, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản; và trước pháp luật về kết quả kiểm tra do mình thực hiện khi kiểm tra độc lập; đ) Lấy mẫu theo quy định để kiểm tra điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở trong trường hợp cần thiết; e) Báo cáo kết quả thực hiện các công việc được giao với Trưởng đoàn kiểm tra hoặc với Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản khi kiểm tra độc lập; g) Bảo mật các thông tin liên quan đến bí mật sản xuất kinh doanh của cơ sở được kiểm tra. 2. Quyền hạn: a) Kiểm tra, xem xét nhà xưởng, thiết bị, sổ sách, tài liệu, hồ sơ liên quan đến chương trình quản lý chất lượng ATTP của cơ sở; b) Được chụp ảnh, sao chụp, ghi chép các thông tin liên quan trực tiếp đến nội dung kiểm tra và lấy mẫu khi cần thiết; c) Lập biên bản và niêm phong mẫu vật trong một thời gian cần thiết nếu có bằng chứng khẳng định việc cơ sở vi phạm ATTP;
2,080
134,597
d) Đề xuất, kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm các quy định về điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở; đ) Bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo với Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trong trường hợp chưa thống nhất với ý kiến kết luận của Trưởng đoàn kiểm tra; e) Được tham dự các khóa đào tạo tập huấn, nâng cao kỹ năng, kiến thức và trình độ quản lý ATTP. Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra 1. Trách nhiệm: Ngoài các trách nhiệm của một kiểm tra viên, Trưởng đoàn kiểm tra còn có các trách nhiệm khác được quy định dưới đây: a) Điều hành và chỉ đạo các thành viên trong đoàn kiểm tra thực hiện đúng các nội dung đã ghi trong quyết định kiểm tra; b) Xử lý các ý kiến, kết quả kiểm tra của các thành viên trong đoàn kiểm tra và đưa ra kết luận về kết quả kiểm tra tại cơ sở; c) Ký biên bản kiểm tra; d) Báo cáo kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, và trước pháp luật về kết quả kiểm tra do đoàn kiểm tra thực hiện. 2. Quyền hạn: Trưởng đoàn kiểm tra có đầy đủ các quyền hạn của một kiểm tra viên và các quyền hạn khác được quy định dưới đây: a) Đưa ra kết luận cuối cùng của đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra; b) Đề xuất với Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và đề nghị cơ sở được kiểm tra, tạo điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ; c) Đề nghị Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành quyết định công nhận/ không công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP; cấp mã số và giấy chứng nhận cho những cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP; d) Được tham dự các khóa đào tạo tập huấn, nâng cao kỹ năng, kiến thức và trình độ quản lý ATTP. Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở được kiểm tra 1. Trách nhiệm: a) Thực hiện việc đăng ký kiểm tra với đầy đủ các thủ tục, hồ sơ quy định tại Quy chế này; b) Chấp hành việc kiểm tra theo kế hoạch của cơ quan kiểm tra, công nhận kể cả khi chưa làm thủ tục đăng ký; c) Bố trí những người có đủ thẩm quyền đại diện cho cơ sở để làm việc với đoàn kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn kiểm tra khi làm việc tại cơ sở; d) Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan, mẫu thử nghiệm theo yêu cầu của đoàn kiểm tra hoặc kiểm tra viên độc lập và chịu trách nhiệm về những thông tin, tài liệu đã cung cấp; đ) Duy trì thường xuyên điều kiện đảm bảo ATTP đã được công nhận; e) Thực hiện việc sửa chữa các sai lỗi đã nêu trong biên bản kiểm tra và các thông báo của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản; g) Tự kiểm tra điều kiện đảm bảo ATTP theo hướng dẫn và gửi báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan kiểm tra, công nhận đúng quy định trong trường hợp được áp dụng chế độ kiểm tra giảm; h) Ký xác nhận biên bản kiểm tra. 2. Quyền hạn: a) Có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý về kết quả kiểm tra trong biên bản kiểm tra, nêu rõ lý do; b) Khiếu nại về kết quả kiểm tra và công nhận điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở; c) Phản ảnh kịp thời cho Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, và cấp có thẩm quyền về những hành vi không đúng của đoàn kiểm tra hoặc của kiểm tra viên. Điều 20. Trách nhiệm và quyền hạn của Chi Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản 1. Trách nhiệm a) Lập, thông báo kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra, công nhận điều kiện ATTP của cơ sở theo điều 8 Quy chế này; b) Lưu trữ có hệ thống toàn bộ hồ sơ có liên quan đến hoạt động kiểm tra, công nhận điều kiện đảm bảo ATTP của các cơ sở thuộc nhóm đối tượng được phân công kiểm tra, công nhận; c) Cung cấp hồ sơ, giải trình đầy đủ và chính xác các vấn đề có liên quan đến việc kiểm tra, công nhận khi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoặc Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản yêu cầu; d) Bảo mật các thông tin có liên quan đến bí mật sản xuất kinh doanh của cơ sở được phân công kiểm tra, công nhận; đ) Hàng năm, phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thống nhất danh sách các cơ sở thuộc nhóm đối tượng kiểm tra, công bố danh sách các cơ sở được công nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP; e) Giải quyết khiếu nại của cơ sở theo quy định tại điều 22 Quy chế này. g) Định kỳ 6 tháng và 1 năm, đột xuất khi được yêu cầu, báo cáo tình hình về kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất ATTP cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đối với các đối tượng được phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. 2. Quyền hạn a) Yêu cầu các cơ sở chế biến cá khô, mắm cá và các cơ sở chế biến thủy sản tiêu thụ nội địa, thực hiện việc đăng ký kiểm tra theo quy định tại điều 9 Quy chế này; thực hiện khắc phục các sai lỗi về điều kiện đảm bảo ATTP đã nêu trong biên bản kiểm tra; điều tra nguyên nhân lây nhiễm, thiết lập biện pháp khắc phục và báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khắc phục đối với các cơ sở có lô hàng bị vi phạm ATTP; b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá điều kiện ATTP tại cơ sở; c) Ban hành quyết định công nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP, cấp mã số, cấp giấy chứng nhận, gia hạn hiệu lực, cấp lại giấy chứng nhận; d) Ban hành quyết định thu hồi, đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận; đ) Lập hồ sơ đề nghị cơ quan thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các cơ sở không đủ điều kiện đảm bảo về ATTP Chương IV PHÍ VÀ LỆ PHÍ Điều 21. Lệ phí 1. Việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với cơ sở chế biến thủy sản (Hiện nay là Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày 31/7/2008). 2. Hàng năm, Chi Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản dự trù kinh phí thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, công nhận điều kiện sản xuất cơ sở chế biến thủy sản được phân cấp, trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính xem xét, phê duyệt. Chương V KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 22. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm Quy chế này theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại, tố cáo. 2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động kiểm tra, công nhận điều kiện ATTP của cơ sở theo đúng trình tự, thủ tục của Luật khiếu nại, tố cáo. Điều 23. Xử lý vi phạm 1. Việc xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm Quy chế này được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Những hành vi cản trở, chống đối hoạt động của cơ quan kiểm tra, các hành vi vi phạm Quy chế này gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật định. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Điều khoản thi hành 1. Căn cứ theo thời hạn áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở chế biến cá khô, mắm cá, quy định tại Khoản 3.1, QCĐP 03: 2010/AG và Khoản 3.1, QCĐP 04: 2010/AG, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thực hiện chế độ kiểm tra bắt buộc và đề nghị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh đối với những cơ sở không đủ điều kiện ATTP; 2. Đối với các cơ sở đã được kiểm tra, công nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP trước thời điểm ban hành Quy chế này; giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực và chỉ được tối đa đến hết ngày 31/12/2010. Sau thời điểm này, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản sẽ kiểm tra, thu hồi và cấp giấy chứng nhận mới theo Quy chế này. Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Các điều, khoản bổ sung, sửa đổi Quy chế này, do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bằng văn bản. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ VẬN CHUYỂN, BƠM CÁT ĐEN SAN LẤP MẶT BẰNG VÀ ĐẮP NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của liên Sở Xây dựng - Sở Tài chính tại Tờ trình số 381/TTr-SXD- STC ngày 03 tháng 6 năm 2010 về việc công bố đơn giá vận chuyển và san nền bằng phương pháp bơm cát trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố đơn giá vận chuyển, bơm cát đen san lấp mặt bằng và đắp nền đường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc xác định giá vận chuyển, bơm cát đen san lấp mặt bằng và đắp nền đường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Tổ chức thực hiện đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước 1. Các công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán, tổng dự toán nhưng chưa tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu: chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh lại dự toán, tổng dự toán, giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu. 2. Các công trình, hạng mục công trình đã tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu và triển khai thi công: chủ đầu tư tiếp tục thực hiện theo các quy định trước đây. 3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác nhận tuyến, cấp đường thủy, phương án vận chuyển và cự ly vận chuyển tương ứng mà phương tiện vận chuyển cát đi qua.
2,082
134,598
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký. Khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành: - Công văn số 494/UBND-KTTH ngày 13 tháng 5 năm 2009 về việc công bố và hướng dẫn áp dụng đơn giá vận chuyển cát đen san lấp mặt bằng, đắp nền đường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. - Công văn số 477/UBND-KTTH ngày 04 tháng 6 năm 2008 về việc công bố đơn giá san nền bằng phương pháp bơm cát trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ VẬN CHUYỂN VÀ SAN NỀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BƠM CÁT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Kèm theo Quyết định số 1294/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) I. ĐƠN GIÁ VẬN CHUYỂN CÁT SAN LẤP MẶT BẰNG, NỀN ĐƯỜNG: 1. Đơn giá vận chuyển cát đen san lấp mặt bằng, đắp nền đường: Đơn giá vận chuyển cát đen san lấp mặt bằng, đắp nền đường theo đường thủy (chưa bao gồm thuế GTGT) áp dụng cho đường sông loại 1 xác định theo bảng: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp thực tế phải trung chuyển từ tàu lớn sang tàu nhỏ khi vận chuyển qua tuyến sông loại 3 thì được tính bổ sung chi phí bốc xếp 01 lần và tính lại cước vận chuyển trên đoạn sông phải trung chuyển như sau: - Đơn giá bốc xếp 01 lần bằng cơ giới từ tàu lớn sang tàu nhỏ, chưa bao gồm thuế GTGT: 5.263đ/tấn; - Đơn giá vận chuyển cát trên đoạn đường trung chuyển (không quy đổi về đường sông loại 1) của tàu có tải trọng đến 30T, chưa bao gồm thuế GTGT: 788đ/tấn.km. 2. Cự ly vận chuyển cát và trọng lượng đơn vị vật liệu: - Cự ly vận chuyển cát đen san lấp mặt bằng, đắp nền đường được tính từ mỏ khai thác cát đến chân công trình do chủ đầu tư xác định theo thực tế; - Trọng lượng đơn vị vật liệu cát đen san lấp mặt bằng, đắp nền đường áp dụng tính toán đơn giá vận chuyển là: γ = 1,2 tấn/m3; 3. Phân loại đường thủy: - Đường sông loại 1: gồm các sông khi phương tiện có tải trọng trên 300 tấn lưu thông được; - Đường sông loại 2: gồm các tuyến sông khi phương tiện có tải trọng từ trên 30 tấn đến 300 tấn lưu thông được; - Đến đường sông loại 3: gồm các tuyến sông khi phương tiện có tải trọng đến 30 tấn lưu thông được. 4. Việc quy đổi về đường sông vận chuyển cát: - Cứ 1km đường sông loại 2 được quy đổi thành 1,5km đường sông loại 1; - Cứ 1km đường sông loại 3 được quy đổi thành 3km đường sông loại 1 (trường hợp phải trung chuyển thì không quy đổi và tính cước trên quảng đường thực tế phải trung chuyển như ở Mục 1); - Cứ 1km đường biển được quy đổi thành 3km đường sông loại 1; - Trường hợp phương tiện vận chuyển cát đi qua nhiều loại đường thủy cấp khác nhau, chi phí vận chuyển cát đến chân công trình bằng tổng chi phí vận chuyển cát tương ứng với từng loại cấp đường thủy mà phương tiện đi qua. II. ĐƠN GIÁ BƠM CÁT: Đơn giá bơm cát chưa bao gồm thuế GTGT, xác định như sau: - Cự ly bơm đến 500m: 7.870đ/m3 (cát rời); - Cự ly bơm 1.500m: 18.170đ/m3 (cát rời); - Cự ly bơm trong khoảng > 500m đến < 1.500m: đơn giá được tính theo phương pháp nội suy; - Cự ly bơm > 1.500m: đơn giá được tính theo phương pháp ngoại suy. Trường hợp phải bơm trung chuyển, chủ đầu tư có trách nhiệm xác định đơn giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép áp dụng riêng cho công trình./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 40/TTr-SNV ngày 26 tháng 4 năm 2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm triển khai, quán triệt việc tổ chức thực hiện Quyết định này theo chức năng quản lý Nhà nước về tư pháp ở địa phương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2005/QĐ-UBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 03 tháng 11 năm 2005 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân trong lĩnh vực tư pháp; b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp; c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp; d) Dự thảo văn bản pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, (Sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý công tác tư pháp ở địa phương. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý Nhà nước về công tác tư pháp được giao. 4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự thảo dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh do các cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo; c) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
1,995
134,599
5. Về thi hành văn bản quy phạm pháp luật: a) Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương; b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 6. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật; c) Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 8. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác bồi thường trong phạm vi địa phương theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật: a) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Làm Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh; c) Xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật; biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; d) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật. 10. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch và các sở có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của khóm, ấp phù hợp với quy định của pháp luật. 11. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương theo quy định của pháp luật. 12. Về công chứng, chứng thực: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng; b) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức, hoạt động của các phòng công chứng và văn phòng công chứng ở địa phương; c) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập văn phòng công chứng; cấp, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của văn phòng công chứng; Tổ chức triển khai thực hiện đề án thành lập, giải thể phòng công chứng khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; d) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên; đ) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức tư pháp - hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. 13. Về hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài và lý lịch tư pháp: a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức tư pháp - hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hộ tịch; c) Trực tiếp giải quyết các việc về hộ tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về hộ tịch, nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đ) Đề nghị Ủy ban nhân tỉnh quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật; e) Quản lý, sử dụng, lưu trữ các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định pháp luật; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; g) Cấp phiếu lý lịch tư pháp, quản lý, lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật; h) Thụ lý, thẩm tra hồ sơ các việc về quốc tịch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề xuất hoặc giải quyết theo thẩm quyền; quản lý, lưu trữ các hồ sơ về quốc tịch. 14. Về luật sư và tư vấn pháp luật: a) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt Điều lệ Đoàn luật sư; b) Cấp, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm Tư vấn pháp luật, giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật; c) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công ty luật cho cơ quan Nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình hoạt động khi cần thiết; d) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương; đ) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật; hỗ trợ tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các tư vấn viên pháp luật theo quy định của pháp luật; e) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và Trung tâm Tư vấn pháp luật theo thẩm quyền. 15. Về trợ giúp pháp lý: a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các văn phòng luật sư, công ty luật, Trung tâm Tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương; c) Cấp, thay đổi, thu hồi giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của văn phòng luật sư, công ty luật và Trung tâm Tư vấn pháp luật; d) Quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý. 16. Về bán đấu giá tài sản: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương; b) Kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. 17. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác giám định tư pháp, trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật. 18. Hướng dẫn, kiểm tra công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật. 19. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước; tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 20. Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử lý hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. 21. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật. 22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp. 23. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, thanh tra và các phòng chuyên môn trực thuộc Sở Tư pháp; riêng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phải có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 25. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật. 26. Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc: a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
2,057