idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
1,600
|
(Có phụ biểu chi tiết số 01 kèm theo) c) Mục tiêu: Thực hiện các mục tiêu nhằm bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại tiết 2.1, mục 2, Phần II, Điều 1 Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa. 2.2. Phân bổ cho cấp tỉnh: a) Nội dung phân bổ: Căn cứ nhu cầu và khả năng cân đối nguồn kinh phí, bố trí khoảng 50% tổng nhu cầu ngân sách tỉnh hỗ trợ để triển khai thực hiện các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 832/QĐ-UBND ngày 11/3/2016, Quyết định số 1704/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 và Quyết định số 1961/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. b) Kinh phí phân bổ theo quy định tại Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa là: 74.617,0 triệu đồng (Bảy mươi tư tỷ, sáu trăm mười bảy triệu đồng). (Có phụ biểu chi tiết số 02 kèm theo) 3. Nguồn kinh phí: 3.1. Từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016 là: 108.600,0 triệu đồng (Một trăm lẻ tám tỷ, sáu trăm triệu đồng). 3.2. Nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa đến hết ngày 28/7/2016 (làm tròn số) đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định là: 6.195,0 triệu đồng (Sáu tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu đồng). 4. Tổ chức thực hiện: 4.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí hỗ trợ và cụ thể mục tiêu đầu tư, sử dụng kinh phí hỗ trợ cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư để tổ chức thực hiện. 4.2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung công việc liên quan đến ngành; phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách của các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư đảm bảo theo đúng quy định. 4.3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện tốt chính sách; thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo chế độ hiện hành. Nghiêm cấm việc lợi dụng chính sách để gây phiền hà, sách nhiễu cho nhân dân và trục lợi bất chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện chính sách tại địa phương mình. Điều 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành, các đơn vị có liên quan căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU 1 TỔNG HỢP KINH PHÍ NGUỒN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA PHÂN BỔ CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ (Kèm theo Quyết định số 3601/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ BIỂU 2 TỔNG HỢP KINH PHÍ NGUỒN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA PHÂN BỔ GIAO KẾ HOẠCH CHO CÁC DỰ ÁN NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 3601/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2015/QĐ-UBND NGÀY 23/12/2015 CỦA UBND TỈNH KIÊN GIANG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT; ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ ĐƠN GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 252/TTr-STC ngày 15 tháng 6 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, làm cơ sở để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Đất đai. Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.” 2. Sửa đổi Khoản 2, Điều 2 như sau: “Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất (bao gồm đất có mặt nước ven biển trong phạm vi 1.000 mét tính từ bờ hiện hữu trở ra) 2. Các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo quy định hiện hành.” 3. Sửa đổi tên gọi Điều 4 như sau: “Điều 4. Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai”. 4. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 5 như sau: “Điều 5. Xử lý tồn tại 1. Đối với các dự án (thửa đất) đã ký hợp đồng thuê đất và còn trong thời gian ổn định 5 năm thì xử lý như sau: a) Trường hợp đơn giá thuê đất đang nộp cao hơn đơn giá thuê đất theo Quyết định này thì được điều chỉnh lại kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 nếu người thuê đất có đề nghị bằng văn bản.” Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2016 và bãi bỏ Khoản 1, Điều 1; Khoản 2, Điều 2; tên gọi của Điều 4; Điểm a, Khoản 1, Điều 5 của Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2016 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
| 2,066
|
1,601
|
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1142/TTr-LĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện các chế độ, chính sách về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định thực hiện chế độ trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức trợ giúp xã hội và kinh phí thực hiện đối với đối tượng bảo trợ xã hội; nội dung và mức chi cho công tác quản lý; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình và cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 2. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội là 270.000 đồng. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại xã, phường, thị trấn 1. Mức trợ giúp hàng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ giúp khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con tại Mục IV, đồng thời là đối tượng quy định tại Điểm 2 Mục III, Mục V và Mục VI của Phụ lục kèm theo Quyết định này, ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ đối với đối tượng quy định tại Điểm 2 Mục III hoặc Mục V và Mục VI của Phụ lục. 2. Các đối tượng được hưởng trợ giúp hàng tháng quy định tại Khoản 1 Điều này tại các Mục: I, II, III, V, VI, VII của Phụ lục; trẻ em dưới 16 tuổi hoặc từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang đi học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất là con của người đơn thân nghèo tại Mục IV của Phụ lục, còn được: - Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này là đối tượng được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế. - Các đối tượng đang học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật. - Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 5.400.000 đồng/người, trừ đối tượng tại Mục VII của Phụ lục. Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hưởng các mức mai táng khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất. 3. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác khi chết được hỗ trợ mai táng phí với mức 5.400.000 đồng/người. 4. Các đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Mục I, Điểm 3 Mục V, Điểm 1 Mục VI của Phụ lục kèm theo Quyết định này, được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế; được trợ giúp giáo dục đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ mai táng phí khi chết với mức 5.400.000 đồng/người. 5. Các đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng gồm: a) Trẻ em có cả cha, mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng nuôi dưỡng; b) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; c) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; d) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chế độ và mức hỗ trợ thực hiện theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. Thời gian thực hiện hỗ trợ khẩn cấp không quá 3 tháng. 6. Cá nhân, hộ gia đình nhận chăm sóc nuôi dưỡng các đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều này được hưởng chế độ nhận chăm sóc nuôi dưỡng quy định tại Mục VII của Phụ lục; được hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ chăm sóc nuôi dưỡng; được ưu tiên vay vốn, dạy nghề tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ và chế độ ưu khác theo quy định của pháp luật liên quan. Điều 4. Trợ giúp đột xuất 1. Đối tượng: - Đối tượng được trợ giúp đột xuất là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn, hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở, không ở được; hộ gia đình phải di dời khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác. - Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác. - Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú. - Thành viên hộ gia đình thiếu đói trong dịp tết Âm lịch; thiếu đói trong và sau thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác. 2. Mức trợ giúp đột xuất a) Đối với hộ gia đình: - Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được hỗ trợ chi phí mai táng với 5.400.000 đồng/người. - Hộ gia đình có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn và hộ gia đình phải di dời khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở đất, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở, di dời nhà ở mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ. - Hộ gia đình có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức hỗ trợ tối đa không quá 15.000.000 đồng/hộ. - Hộ gia đình bị mất phương tiện, tư liệu sản xuất chính do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác, mất việc làm được xem xét trợ giúp tạo việc làm, phát triển sản xuất theo quy định. b) Đối với cá nhân: - Hỗ trợ 15kg gạo/người đối với tất cả các thành viên hộ gia đình thiếu đói trong dịp tết Âm lịch. - Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian không quá 3 tháng cho mỗi đợt trợ giúp đối với tất cả các thành viên hộ gia đình thiếu đói trong và sau thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác. - Người bị thương nặng quy định tại Khoản 1 Điều này mức hỗ trợ 2.700.000 đồng/người (người bị thương nặng chỉ được trợ giúp một lần nếu đã được trợ cấp tại nơi xảy ra bị thương thì thôi hưởng trợ giúp ở nơi cư trú). - Cơ quan, tổ chức, cá nhân đứng ra mai táng cho người chết quy định tại Khoản 1 Điều này không phải địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó được hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế nhưng không quá 8.100.000 đồng/người. 3. Chế độ hỗ trợ khẩn cấp trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng mức hỗ trợ thực hiện theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Thời gian thực hiện hỗ trợ khẩn cấp không quá 3 tháng. Điều 5. Nội dung và mức chi cho công tác quản lý Thực hiện theo Điều 7, Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Điều 6. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ giúp hàng tháng, kinh phí hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của địa phương. 2. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, xét duyệt đối tượng, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, tập huấn gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và kiểm tra, giám sát của các cơ quan thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
| 2,053
|
1,602
|
3. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn và quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. 4. Kinh phí để thực hiện trợ giúp đột xuất được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của địa phương. Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện trợ giúp đột xuất thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để tổng hợp đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương. Điều 7. Thời gian áp dụng và thủ tục hồ sơ 1. Các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng mức và hệ số quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của các đối tượng khác, kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng. 2. Đối với các đối tượng thuộc diện điều chỉnh theo Quyết định này không phải làm lại hồ sơ. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào hồ sơ lưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh mức và hệ số phù hợp với từng đối tượng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn. b) Tổng hợp, báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn và gửi kèm theo bảng tổng hợp số liệu theo các mẫu 11a, 11b, 11c và 11d ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng 7 hàng năm. 2. Sở Tài chính Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 3. Các Sở, ban, ngành liên quan a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, triển khai thực hiện các chế độ chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. b) Các cơ quan truyền thông: Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Bắc Kạn, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành liên quan tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định. Điều 9. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn theo quy định. b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng; tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn. c) Hàng năm, lập dự toán kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng; trợ giúp đột xuất; kinh phí chi cho công tác quản lý gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và quyết toán kinh phí trợ cấp thường xuyên và đột xuất theo quy định hiện hành. d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn và gửi kèm theo bảng tổng hợp số liệu theo các mẫu 11a, 11b, 11c và 11d ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân cấp huyện trước ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hàng năm. 2. Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội và kinh phí quản lý các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Tổ chức kiểm tra, giám sát và thẩm định quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 10. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Thành lập Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội; Hội đồng xác định mức độ khuyết tật. 2. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. 3. Cập nhật danh sách đối tượng trợ giúp hàng tháng (nếu có biến động, bổ sung đối tượng mới hoặc giảm đối tượng do chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. 4. Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán, căn cứ số đối tượng, mức trợ cấp lập dự toán kinh phí trợ cấp, trợ giúp đối tượng, kinh phí quản lý trên địa bàn gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch để xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách cấp huyện. 5. Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn và gửi kèm theo bảng tổng hợp số liệu theo các mẫu 11a, 11b, 11c và 11d ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân huyện trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm. 6. Đối với chính sách trợ giúp đột xuất: Lập danh sách và tổ chức trợ giúp kịp thời, đúng đối tượng và hỗ trợ các đối tượng sớm khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định sản xuất và cuộc sống. Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản hướng dẫn của Nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này./. PHỤ LỤC HỆ SỐ VÀ MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 136/2013/NĐ-CP ( Kèm theo Quyết định số:/QĐ-UBND ngày tháng năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Mức chuẩn 270.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN BIÊN TẬP CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH THÁI BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 26/6/2014 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Bình của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 55/TTr-STTTT ngày 09/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Bình (gọi tắt là Ban Biên tập), gồm: 1. Trưởng ban: Ông Nguyễn Hoàng Giang - Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các Phó Trưởng ban: - Ông Vũ Tiến Khoái - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Phó Trưởng ban Thường trực. - Ông Lại Văn Hoàn - Chánh Văn phòng UBND tỉnh. 3. Các ủy viên: - Ông Phạm Quang Dũng - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; - Bà Nguyễn Thị Hồng Thái - Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; - Bà Vũ Thị Lan Anh - Trưởng phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông, ủy viên thư ký. - Bà Phạm Thúy Hà - Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông - Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Biên tập do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Ban Biên tập làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; được sử dụng con dấu theo quy định khi giao dịch, công tác. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban Biên tập do Trưởng ban phân công. Kinh phí hoạt động của Ban Biên tập được bố trí trong dự toán kinh phí sự nghiệp hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông. Cơ quan thường trực Ban Biên tập là Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ THUNG BẰNG, HUYỆN CẨM THỦY CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 781/SC-KT ngày 13/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Thung Bằng, huyện Cẩm Thủy (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 2016/SNN&PTNT-TL ngày 11/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình hồ Thung Bằng, huyện Cẩm Thủy, bao gồm những nội dung chính như sau: 1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: - Là hồ điều tiết năm; công trình cấp IIl. - Diện tích tưới: 470 ha của huyện Cẩm Thủy. - Diện tích lưu vực FLV - 13 km2. - MNDBT: Ñ(+45.93) m, ứng với dung tích WBT = 3,46x106m3. - MNSC: Ñ(+47.40) m, ứng với dung tích WSC = 4,36x106m3. - MNC: Ñ(+35.50) m, ứng với dung tích WC = 0,12x106m3. - Đập đất dài 550 m; chiều rộng mặt đập B = 4 m; cao trình đỉnh đập (+48.50) m; tường chắn sóng cao 0,8m, cao trình đỉnh tường (+49.30) m.
| 2,086
|
1,603
|
- Tràn xả lũ rộng Btr = 18 m; cao trình ngưỡng tràn (+45.93) m; Htràn = 1,47m; Qtràn= 85,9 m3/s. - Cống lấy nước Φ 100cm, cao độ đáy (+34.50) m, Qtưới = 0,54 m3/s. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du. 2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ: Theo Quy trình vận hành hồ Thung Bằng do đơn vị tư vấn lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp Quy trình vận hành chưa được phê duyệt đề nghị Công ty TNHH một thành viên Sông Chu khẩn trương lập hồ sơ trình duyệt theo quy định và thực hiện theo phương án trữ nước của Công ty đảm bảo an toàn hồ chứa và phục vụ sản xuất. 2.3. Các cấp mực nước báo động mực nước chống lũ hồ: - Báo động cấp I: MN hồ Ñ(+45.93) m. - Báo động cấp II: MN hồ Ñ(+46.93) m. - Báo động cấp III: MN hồ Ñ(+47.53) m. 2.4. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra: - Khi mực nước hồ đạt đến cao trình thiết kế kết hợp mưa lớn làm cho sạt lở mái đập đất do đường bão hòa thân đập dâng cao, nước thấm ra mái hạ lưu đập. - Trong trường hợp có nước thấm ra mái, chân mái hạ lưu hoặc xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục chảy ra. - Xói lùng dọc thân cống lấy nước qua thân đập, dọc theo tràn xả lũ hoặc hai vai đập. - Nếu có tổ mối lớn do kiểm tra không phát hiện được còn tiềm ẩn trong thân đập làm cho nước thấm qua gây ra sự cố. - Khi có tin bão gần có khả năng đổ bộ vào Thanh Hóa và có mưa to phải đóng cống nhưng cánh cửa kẹt không xuống được. - Xuất hiện lũ đặc biệt lớn có nguy cơ tràn qua đỉnh đập đất gây xói lở mái hạ lưu đập hoặc có nguy cơ vỡ đập. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Thung Bằng năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.5. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. Bảng vật tư dự phòng tại công trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Thung Bằng báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) huyện Cẩm Thủy để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB hồ Thung Bằng xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT các xã Cẩm Ngọc, Cẩm Phong chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB hồ Thung Bằng thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm báo cáo với Ban Chỉ huy PCTT huyện Cẩm Thủy để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND huyện Cẩm Thủy có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Thung Bằng; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Thung Bằng, Chủ tịch UBND huyện Cẩm Thủy; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nơi nhận: - Như Điều 3 QĐ; - Ban Chỉ đạo TW về PCTT (để b/c); - Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Đức Quyền; - Phó Chánh Văn phòng Lê Thanh Hải; - Lưu: VT, NN. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Quyền QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 63/NQ-CP NGÀY 22/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22/7/2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/ĐH ngày 24/10/2015 của Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 18/12/2015 của Hội đồng nhân dân thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm (2016 - 2020); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22/7/2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giao các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tổng hợp thường xuyên về tình hình thực hiện Nghị quyết; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các ngành, địa phương tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 63/NQ-CP NGÀY 22/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) Thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22/7/2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Nghị quyết số 12-NQ/ĐH ngày 24/10/2015 của Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 18/12/2015 của Hội đồng nhân dân thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm (2016 - 2020), Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. 1. Mục đích. Quán triệt, triển khai và cụ thể những nội dung trong Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, Nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2016 - 2020; xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong nhận thức và hành động của các cấp, ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân trên địa bàn thành phố, phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh, đẩy mạnh thu hút đầu tư, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo sự phát triển nhanh, đột phá để xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm dịch vụ, công nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao; là trọng điểm phát triển kinh tế biển của cả nước; trung tâm giáo dục - đào tạo, y tế và khoa học - công nghệ của vùng duyên hải Bắc Bộ; là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, cửa chính ra biển của các địa phương phía Bắc; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng nâng cao; một pháo đài bất khả xâm phạm về quốc phòng - an ninh; hướng tới xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại. 2. Yêu cầu. Việc triển khai Kế hoạch hành động phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành tập trung của Ủy ban nhân dân thành phố, sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ và có hiệu quả giữa các ngành, các cấp, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và tăng cường sự giám sát của nhân dân.
| 2,106
|
1,604
|
Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp; phân công trách nhiệm cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cấp, ngành, đơn vị gắn với kiểm tra, đánh giá theo định kỳ việc triển khai thực hiện. Quán triệt sâu sắc, đầy đủ nội dung thực hiện Nghị quyết tới các cấp, các ngành và nhân dân. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi các Sở, ban, ngành, quận, huyện và các đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2016 - 2020; chủ trì thực hiện báo cáo đánh giá định kỳ và giữa nhiệm kỳ; trong quá trình thực hiện kịp thời đề xuất, điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu, nhiệm vụ phù hợp với thực tiễn. b) Tiếp tục theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân thành phố: Thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy thực hiện Kết luận số 72-KL/TW của Bộ Chính trị; Thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ và giải pháp thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế thành phố Hải Phòng, đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; Thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 - 2020. Chủ động đề xuất đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về phát triển kinh tế biển thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. c) Hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Sau khi Quy hoạch trên được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quận, huyện, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu phù hợp với quy hoạch mới. Hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ban, ngành, địa phương đẩy nhanh việc xây dựng mới, rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu và công bố công khai các quy hoạch được phê duyệt; thực hiện tốt vai trò của đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch. d) Triển khai thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Hoàn thành và tổ chức thực hiện nhất quán, hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020, trong đó tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các dự án, công trình trọng điểm được Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố xác định trong từng thời kỳ. Đề xuất phân bổ vốn xây dựng cơ bản, vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. đ) Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, bảo đảm thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các giải pháp, mục tiêu theo kế hoạch của thành phố triển khai các Nghị quyết của Chính phủ: số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, trong đó tập trung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp. e) Chủ động chuẩn bị toàn diện để thu hút đầu tư trong thời kỳ mới, khi các Hiệp định kinh tế - thương mại song phương và đa phương có hiệu lực. Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước; tiếp tục đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư một cách chuyên nghiệp, có hiệu quả, định hướng thu hút đầu tư có chọn lọc. Khuyến khích áp dụng hình thức đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Xây dựng cơ chế, chính sách thích hợp để khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân đầu tư vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt chú trọng đến thu hút các nhà đầu tư chất lượng cao, đảm bảo phát triển các ngành ưu tiên phát triển. Đẩy mạnh việc xã hội hóa trong đầu tư các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao... g) Kết nối doanh nghiệp thành phố với doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp ngoài nước. Cập nhật, cải tiến nội dung tài liệu xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh thành phố, tài liệu hướng dẫn đầu tư. Tăng cường vận động, khuyến khích nhà đầu tư kê khai trực tuyến hồ sơ đăng ký, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, từng bước nâng cao tỷ lệ đăng ký đầu tư qua mạng điện tử. Tổ chức Hội nghị gặp gỡ doanh nghiệp FDI định kỳ đối với các nhóm doanh nghiệp phân chia theo quốc tịch hoặc theo lĩnh vực đầu tư hoặc nhóm vấn đề. Nâng cấp và cập nhật thường xuyên trang thông tin điện tử về đầu tư nước ngoài tại Hải Phòng, công khai các biểu mẫu chính thức về thực hiện thủ tục đầu tư tại trang thông tin điện tử. h) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát đầu tư các dự án FDI ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp hoạt động không hiệu quả, không liên hệ được với chủ đầu tư, rà soát thu hồi các dự án không triển khai, chậm triển khai quá thời hạn quy định của pháp luật mà không có lý do chính đáng, tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, lành mạnh. i) Tham mưu thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của thành phố, phấn đấu xếp hạng trong Top 10 địa phương đứng đầu cả nước. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các Luật thuế, Luật Phí và lệ phí. Thực hiện nguyên tắc quản lý giá theo cơ chế thị trường. Rà soát lại các khoản phí, lệ phí chuyển sang thu theo cơ chế giá dịch vụ theo đúng quy định tại Luật Phí và lệ phí. b) Xây dựng Kế hoạch tài chính - ngân sách 5 năm 2016 - 2020. Cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước. Tăng tỷ trọng thu nội địa, các khoản thuế trực thu trong tổng thu ngân sách nhà nước để nâng cao tính bền vững của nguồn thu ngân sách, chủ động cân đối ngân sách nhà nước. c) Tham mưu các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về thu, chi ngân sách và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo chống thất thu ngân sách thành phố. Tăng cường công tác đấu giá quyền sử dụng đất, thu nộp tiền thu sử dụng đất vào ngân sách nhà nước. Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn thu từ đất, đấu thầu dự án, đấu giá các tài sản công để tạo nguồn thực hiện các dự án lớn, trọng điểm của thành phố. d) Xây dựng quy chế phối hợp và tăng cường hợp tác, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quản lý ngân sách nhà nước. Nghiên cứu xây dựng, ban hành quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2017, về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2017 áp dụng trong giai đoạn 2017-2020. đ) Thực hiện chính sách tài khóa chủ động, siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính ngân sách. Kiểm soát bội chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán hàng năm và phạm vi cho phép trong kế hoạch 5 năm 2016 - 2020. Có giải pháp đẩy mạnh cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng hiệu quả, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, bố trí hợp lý cho chi đầu tư phát triển. Tăng cường hiệu quả, đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển. Quản lý chặt chẽ các khoản chi, đảm bảo đúng dự toán được duyệt. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng các khoản tạm ứng trong đầu tư, thu hồi tạm ứng theo đúng thời gian quy định. e) Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. g) Tham mưu triển khai việc thực hiện Nghị định về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Hải Phòng sau khi Trung ương ban hành. Tiếp tục thực hiện Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương thành phố giai đoạn 2015 - 2020. h) Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm khắc các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thu, nộp ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng hóa đơn trên địa bàn thành phố; xử lý nghiêm minh đối với các hành vi thành lập doanh nghiệp để mua, bán hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn. i) Tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, môi trường. 3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Lập đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp công nghệ cao theo các Quyết định Thủ tướng Chính phủ: số 347/QĐ-TTg ngày 22/02/2013 về việc phê duyệt Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển. b) Tích cực triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển công nghiệp, Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp và các quy hoạch khác thuộc sự quản lý của Sở; Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành danh mục các dự án công nghiệp khuyến khích đầu tư, đầu tư có điều kiện và không chấp thuận đầu tư trên địa bàn thành phố đến năm 2020. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các quy hoạch; thực hiện công bố công khai các quy hoạch theo quy định của pháp luật.
| 2,074
|
1,605
|
c) Thường xuyên nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp, thương mại trên địa bàn thành phố, phối hợp với các ngành giải quyết kịp thời các vướng mắc khó khăn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực hoạt động, ổn định và đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường, nhất là các dự án sản xuất lớn. Triển khai chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hệ thống xúc tiến thương mại địa phương. Hỗ trợ đào tạo các doanh nghiệp nâng cao năng lực quản lý, khuyến khích áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, quản lý môi trường tiên tiến. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kịp thời khai thác các cơ hội phát triển mới được tạo ra bởi Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và các Hiệp định thương mại tự do mà nước ta đã ký kết. d) Triển khai Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2025 có xét đến năm 2035 sau khi được phê duyệt. Đề xuất phương án cấp điện ổn định cho sản xuất kinh doanh; xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án nâng cao chất lượng cung cấp điện cho Khu Kinh tế, các khu công nghiệp, các dự án lớn trên địa bàn thành phố. đ) Xây dựng đề án quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng thời kỳ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật của các đối tượng kinh doanh trên địa bàn thành phố. Đẩy mạnh công tác kiểm tra kiểm soát, kiên quyết xử lý đối với các hành vi kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, buôn lậu, gian lận thương mại. Tập trung chống hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, hàng quá hạn sử dụng, hàng không rõ nguồn gốc, hàng vi phạm về đo lường chất lượng. e) Lập và tổ chức thực hiện đề án phát triển xuất khẩu thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động thực hiện chiến lược xuất khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030. Triển khai thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại, đầu tư sang các thị trường trọng điểm của thành phố. Chú trọng công tác kết phối hợp với các cơ quan đại diện xúc tiến thương mại ở nước ngoài để xúc tiến xuất khẩu cho hàng hóa của thành phố. Thường xuyên cung cấp thông tin về thương mại, thị trường thông qua việc xuất bản các bản tin, ấn phẩm, duy trì hoạt động của các trang tin điện tử. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định, chính sách trong lĩnh vực công thương. g) Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2020. Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án khuyến công quốc gia, đề án khuyến công địa phương. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp thành phố Hải Phòng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Xây dựng và thực hiện các quy hoạch phát triển lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản và ngành nghề nông thôn: xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển quy hoạch thủy sản thành phố giai đoạn 2016 - 2025; rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung trên địa bàn thành phố đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quy hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển vào mục đích nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản; Quy hoạch chi tiết xây dựng vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Vĩnh Bảo. b) Phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp quy mô lớn, tập trung theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất nguyên liệu với bảo quản, chế biến và quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản phẩm từ sản xuất đến tiêu thụ; xây dựng và thực hiện các quy hoạch vùng sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của Hải Phòng. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh; phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp để giảm tổn thất và nâng cao giá trị gia tăng. Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế, thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Trong chăn nuôi, tập trung cải tạo giống và nâng cao năng suất, chất lượng đàn vật nuôi; từng bước chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại, gia trại; duy trì chăn nuôi nông hộ theo hướng chuyên nghiệp, ứng dụng khoa học kỹ thuật, kiểm soát dịch bệnh, giảm ô nhiễm môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm trong chăn nuôi, nhất là chất cấm, chất độc hại tại trang trại, gia trại và khu giết mổ gia súc, gia cầm. c) Thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng; phục hồi và phát triển các rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; quản lý bền vững và hiệu quả toàn bộ diện tích rừng hiện có; đầu tư nâng cao chất lượng rừng, trồng mới rừng; thực hiện theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, công tác giao đất, giao rừng, cắm mốc xác định ranh giới các loại rừng trên thực địa. Tổ chức lập hồ sơ quản lý rừng chi tiết theo tiểu thu, khoảnh, lô và từng địa phương để quản lý chặt chẽ rừng và đất lâm nghiệp theo quy hoạch; thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực quản lý của lực lượng kiểm lâm theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. d) Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, trọng tâm là phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp và các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ kết nối với hệ thống tiêu thụ toàn cầu; đẩy mạnh đổi mới và hỗ trợ, khuyến khích phát triển tổ hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới. Bảo tồn và phát triển làng nghề; phát triển ngành nghề nông thôn với những sản phẩm đặc trưng của địa phương. đ) Tham mưu, thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường thu hút doanh nghiệp vào đầu tư nông nghiệp, nông thôn. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn; xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; hỗ trợ việc dồn điền, đổi thửa mở rộng các vùng sản xuất tập trung phát triển sản phẩm chủ lực (lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) lợi thế của địa phương theo chuỗi giá trị an toàn thực phẩm; liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông sản, thủy sản. Tăng cường xúc tiến thương mại, hỗ trợ xây dựng thương hiệu; giới thiệu, quảng bá nông sản, thủy sản. Tăng cường công tác quản lý nhà nước lĩnh vực nông, lâm, thủy sản và ngành nghề nông thôn. e) Phát triển đồng bộ khai thác và nuôi trồng thủy sản. Xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm nghề cá lớn của cả nước. Tổ chức lại sản xuất trên biển để nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi và góp phần giữ vững an ninh biển đảo quốc gia. Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi với cơ cấu diện tích và sản lượng phù hợp; đẩy mạnh áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt, nuôi thâm canh công nghệ cao, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái. Xây dựng đảo Bạch Long Vỹ thành Trung tâm hậu cần nghề cá và tìm kiếm cứu nạn khu vực phía Bắc. Bảo tồn đa dạng sinh học vùng biển Cát Bà và Bạch Long Vỹ; khôi phục nguồn lợi thủy sản vùng nội đồng. g) Thực hiện hiệu quả các chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu và kế hoạch phòng, chống thiên tai. Tổ chức thực hiện việc cắm mốc xác định chỉ giới tuyến thoát lũ của các sông có đê. Tiếp tục thực hiện các Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ, nâng cấp đê biển và Chương trình nâng cấp đê sông; duy tu bảo dưỡng đê dưới cấp 3. Bố trí lại dân cư vùng ảnh hưởng nghiêm trọng do thiên tai. Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng. h) Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; ưu tiên bố trí kinh phí hàng năm thực hiện Chương trình; xây dựng kế hoạch hàng năm và giai đoạn Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% số xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới; lựa chọn hạng mục thiết yếu, phù hợp điều kiện từng địa phương để tập trung đầu tư; cơ bản hoàn thành hệ thống hạ tầng trên địa bàn thôn, xã gắn với phát triển sản xuất, đời sống của người dân. 5. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng làm cơ sở đề xuất điều chỉnh Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050. Rà soát, hoàn thiện và nâng cao chất lượng các đồ án, đề án quy hoạch, đảm bảo quy hoạch được lập phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành và nhu cầu khách quan của xã hội, của thị trường. b) Tập trung hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng, nhất là các quy định pháp luật đối với dự án có cấu phần xây dựng, bảo đảm chất lượng công trình, chống thất thoát, lãng phí. Tăng cường quản lý, kiểm soát chất lượng công trình, an toàn xây dựng công trình; nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án, thẩm định thiết kế và dự toán, kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưa công trình vào khai thác sử dụng nhất là các công trình có vốn nhà nước, các công trình trọng điểm.
| 2,029
|
1,606
|
c) Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của người dân theo các mục tiêu trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đẩy nhanh tiến độ cải tạo, đầu tư xây dựng lại các chung cư cũ xuống cấp tiềm ẩn nhiều nguy hiểm trên địa bàn thành phố theo Nghị định 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về cải tạo xây dựng lại chung cư cũ. Tiếp tục tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá an toàn chịu lực nhà ở và các công trình công cộng cũ, nguy hiểm tại đô thị theo Chỉ thị số 05/2016/CT-TTg ngày 15/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua, nhằm cải thiện nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, cán bộ công chức, lực lượng vũ trang, người thu nhập thấp, thông qua các hình thức hỗ trợ về đất đai, tài chính, thuế, tín dụng ưu đãi. d) Phát triển các khu đô thị mới hiện đại, có bản sắc; đẩy mạnh công tác thiết kế đô thị. Hình thành các khu đô thị mới hiện đại ở Bắc sông Cấm, ven sông Lạch Tray, khu đô thị Xi măng, tập trung triển khai đầu tư hạ tầng kỹ thuật ban đầu Khu trung tâm hành chính - chính trị thành phố tại Khu đô thị Bắc sông Cấm. Nghiên cứu xây dựng cơ sở hạ tầng để đề xuất thành lập thêm một số quận mới tại khu đô thị Bắc sông Cấm và huyện An Dương. Từng bước cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị cũ. Tránh quá tải về hạ tầng đô thị, dành đất cho phát triển các khu chức năng đô thị, ưu tiên công trình dịch vụ công cộng, cây xanh, văn phòng, thương mại; từng bước di dời các nhà máy xí nghiệp, kho tàng trong đô thị vào các khu công nghiệp. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp lưới điện, chiếu sáng công cộng theo hướng ngầm hóa, tạo cảnh quan đô thị. Phát triển đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, bền vững, thân thiện với môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Kiểm soát chặt chẽ quá trình phát triển đô thị theo quy hoạch. đ) Từng bước cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước, thoát nước và các khu xử lý rác thải trên địa bàn thành phố. Đối với các khu đô thị mới, hướng tới việc xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, đảm bảo thoát triệt để, phòng chống úng, ngập trong điều kiện thời tiết xấu, triều cường. Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện để phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý hợp vệ sinh ở đô thị đạt 100%. e) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các cơ chế chính sách hấp dẫn để thu hút, khuyến khích các nhà đầu tư tham gia đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và hạ tầng xã hội đô thị (các khu trung tâm vui chơi giải trí, thương mại, dịch vụ, y tế, giáo dục,...); thu hút vốn trong dân đầu tư cải tạo và phát triển đô thị; đặc biệt chú trọng đẩy mạnh các hình thức xã hội hóa nhà nước và nhân dân cùng làm, đầu tư trong lĩnh vực cải tạo hạ tầng đô thị. g) Thực hiện có hiệu quả Luật Xây dựng 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Xây dựng Quy chế phối hợp theo cơ chế một cửa liên thông trong công tác cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014. 6. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Chủ động, tích cực phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các chủ đầu tư triển khai xây dựng đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng các dự án trọng điểm trên địa bàn thành phố, đặc biệt là xây dựng các công trình hạ tầng, đầu mối giao thông quan trọng như: Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện, đường ô tô cao tốc Hải Phòng - Quảng Ninh; tuyến đường bộ ven biển đoạn qua Hải Phòng, quốc lộ 37, các tuyến đường sắt nối với cảng biển, cảng bốc dỡ nội địa. Tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành trung ương triển khai các thủ tục đầu tư, đặc biệt là giải phóng mặt bằng để sớm khởi công các công trình mới như: tuyến đường bộ ven biển, đường sắt cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cầu Nguyễn Trãi, cầu Hoàng Văn Thụ, cầu Vũ Yên. Đầu tư nâng cấp và phát triển mạng lưới giao thông đường thủy, xây dựng hệ thống các cảng sông và hệ thống giao thông, kho bãi; xây dựng, triển khai đề án nâng cao năng lực hệ thống giao thông kết nối cảng, khắc phục tình trạng quá tải; nâng cấp đường sắt Hà Nội - Hải Phòng. b) Xây dựng và hoàn thiện 3 đường vành đai; các đường hướng tâm và mạng lưới đường đô thị. Tập trung cải tạo mở rộng, nâng cấp các nút giao thông Đình Vũ, cầu Niệm, nút ngã tư quán Bà Mau, nút giao thông ngã ba Thượng Lý; cải tạo các nút giao giữa đường sắt và các tuyến đường trong đô thị Hải Phòng trên đoạn từ cầu Quay đến ngã 6, nghiên cứu xây dựng một số cửa ô vào Thành phố, một số cầu vượt đô thị để giảm ùn tắc giao thông. Hiện đại hóa hệ thống giao thông công cộng, trước hết là xây dựng các bến xe liên tỉnh, các tuyến xe buýt, bãi đỗ xe tĩnh, bến tàu khách du lịch... Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát, bảo đảm chất lượng và tiến độ công trình kết cấu hạ tầng. Nghiên cứu, đề xuất thực hiện công tác quản lý hệ thống giao thông, mạng giao thông, điều tiết giao thông theo mô hình giao thông thông minh. c) Tiếp tục tham mưu triển khai các quy hoạch đã được phê duyệt và đẩy nhanh tiến độ xây dựng các quy hoạch đã được giao chủ trì, làm cơ sở thu hút, vận động, xúc tiến đầu tư. Đề xuất và triển khai các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp vận tải; tạo điều kiện cho các hãng vận tải biển lớn, doanh nghiệp logistics có thương hiệu nước ngoài thiết lập trụ sở, chi nhánh tại thành phố. d) Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng trong đầu tư xây dựng các công trình giao thông, ứng dụng khoa học, công nghệ trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, đẩy mạnh các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng trong đầu tư xây dựng các công trình giao thông: nâng cao năng lực của các đơn vị đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức tư vấn, thiết kế, giám sát, rà soát để loại bỏ ngay các nhà thầu có năng lực yếu kém. Tăng cường phối hợp với các địa phương, nhà đầu tư để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch đẩy nhanh tiến độ thi công. 7. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Thực hiện có hiệu quả Luật đất đai 2013 và các quy định liên quan. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản do thành phố ban hành có liên quan đến đất đai để tham mưu bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020). Tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống lãng phí, tiêu cực. Thực hiện tốt Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ, giải pháp thu hồi diện tích đất đã giao, cho thuê không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền, chậm đưa vào sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích gây lãng phí tài nguyên đất. b) Thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Đề án điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Tăng cường quản lý, giám sát, khai thác sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên, khoáng sản và điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển. c) Chủ động, thực hiện có hiệu quả các giải pháp trong Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố đến năm 2025; Kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố. Xây dựng bộ Atlas số khí tượng thủy văn và thiên tai nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu tại thành phố Hải Phòng. Triển khai xây dựng các Đề án: Quan trắc tổng hợp tài nguyên môi trường biển, hải đảo thành phố Hải Phòng; Đánh giá và cảnh báo thiên tai, nước dâng do bão phục vụ phát triển kinh tế biển thành phố Hải Phòng; Cơ chế quản lý đa dạng sinh học biển và bảo tồn biển giai đoạn 2016 - 2021, tầm nhìn đến năm 2030... Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thành phố; tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt. Xây dựng và thực hiện chiến lược bảo tồn các nguồn tài nguyên tái tạo; triển khai quy hoạch tổng thể các khu bảo tồn biển thành phố Hải Phòng đến năm 2020; chú trọng bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn các khu vực rừng nguyên sinh, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà. d) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn. Mở rộng hợp tác quốc tế và đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại khu vực nông thôn, các làng nghề, khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Thực hiện các chương trình xử lý ô nhiễm môi trường, trong đó tập trung xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước, xử lý nghiêm hành vi gây ô nhiễm môi trường. Có biện pháp, chính sách khuyến khích xã hội hóa công tác bảo vệ và xử lý ô nhiễm môi trường. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, nhất là tại các cụm công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất lớn.
| 2,014
|
1,607
|
đ) Thực hiện nghiêm túc, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. 8. Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư, chú trọng thu hút các dự án đầu tư có công nghệ cao, thân thiện với môi trường; tập trung giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư hạ tầng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và các khu công nghiệp nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn của Khu kinh tế. b) Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các khu kinh tế, khu công nghiệp. Thường xuyên thực hiện công tác phổ biến, hướng dẫn chính sách, pháp luật cho nhà đầu tư. c) Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút chuyên gia, các nhà khoa học, công nhân có chuyên môn, tay nghề cao đến làm việc tại Khu kinh tế, khu công nghiệp. Chủ động tạo nguồn và cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong khu kinh tế và các khu công nghiệp. Tổ chức thực hiện Đề án về các giải pháp bảo đảm nguồn lao động cho các khu công nghiệp Hải Phòng. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ về nhà ở, y tế, giáo dục, sinh hoạt văn hóa cho người lao động làm việc tại Khu kinh tế, khu công nghiệp. Tăng cường quản lý, giám sát bảo vệ môi trường Khu kinh tế, khu công nghiệp. 9. Cục Thuế thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Thường xuyên nắm bắt các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp, từ đó chủ động tham mưu với Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cấp, các ngành tháo gỡ kịp thời khó khăn cho các doanh nghiệp như các vấn đề về đất đai, giải phóng mặt bằng kinh doanh, đầu tư, giải đáp các chính sách, đặc biệt các chính sách về ưu đãi thuế. Nghiên cứu, tham gia xây dựng cũng như sửa đổi các chính sách về thuế, cải cách hành chính thuế nhằm tạo môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố, thu hút vốn đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố. b) Triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật ngân sách Nhà nước, các Luật thuế, Luật phí, lệ phí có hiệu lực từ năm 2017. Phối hợp với các Sở, ngành tham mưu với Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng và ban hành các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố theo đúng quy định tại Luật Phí và Lệ phí. Đánh giá lại việc phân cấp nguồn thu ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo đúng quy định tại Luật Ngân sách nhà nước năm 2017, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu với Ủy ban nhân dân trình Bộ Tài chính xem xét quyết định tỷ lệ điều tiết ngân sách trung ương và địa phương cho giai đoạn 2017 - 2021. c) Tập trung nguồn lực cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế, đặc biệt nguồn lực cho công tác thanh tra chống chuyển giá; đề xuất với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế cho phép thành lập phòng Thanh tra chống chuyển giá tại Cục thuế thành phố Hải Phòng, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác chống chuyển giá, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhằm khai thác nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt rà soát tăng thu từ các nguồn thu thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân, từ đó tăng tỷ trọng các khoản thuế trực thu trong tổng thu ngân sách, nâng cao tính bền vững của nguồn thu. d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế dưới nhiều hình thức tạo điều kiện để người nộp thuế nắm vững các chính sách pháp luật nói chung, chính sách pháp luật thuế nói riêng. Định kỳ tổ chức các cuộc gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách cho doanh nghiệp và các chủ dự án; hỗ trợ doanh nghiệp trong các đợt quyết toán thuế năm như tổ chức “Tuần lễ hỗ trợ quyết toán thuế”, thông qua đó tiết kiệm, thời gian và chi phí để doanh nghiệp tập trung hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện cơ chế một cửa liên thông với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc cấp giấy phép kinh doanh, cấp mã số thuế; với Sở Tài nguyên và môi trường, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân các quận huyện trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,... đ) Tham mưu với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế ban hành các chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ; khuyến khích phát triển ngành công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến nông sản thông qua việc ưu đãi thuế đối với cá nhân người lao động làm trong lĩnh vực này. e) Tạo môi trường thuận lợi hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp thông qua việc tích cực, chủ động tham gia, đề xuất với Chính phủ, Bộ Tài chính hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật thuế theo hướng công khai, minh bạch, dễ hiểu, đảm bảo công bằng giữa các thành phần kinh tế; bãi bỏ, sửa đổi các văn bản chính sách pháp luật thuế không còn phù hợp, chồng chéo; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế; thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế kịp thời phát hiện các hành vi sai trái, gian lận, trốn lậu thuế, từ đó hướng dẫn các doanh nghiệp thực thi đúng chính sách pháp luật thuế, đối với các doanh nghiệp cố tình vi phạm sẽ có hình thức xử phạt nghiêm, đồng thời đề xuất khen thưởng đối với các doanh nghiệp chấp hành tốt chính sách pháp luật thuế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp. g) Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính thuế theo hướng ngày càng đơn giản, khoa học theo thông lệ quốc tế; đào tạo đội ngũ cán bộ công chức thuế chuyên nghiệp, liêm chính; đưa các ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thuế, phục vụ người nộp thuế ngày càng tốt hơn. Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện cho người nộp thuế tăng tích tụ, tăng khả năng cạnh tranh, thực sự là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước; xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả. 10. Kho bạc Nhà nước thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Triển khai kiểm soát chi điện tử tại Kho bạc Nhà nước Hải Phòng theo Kế hoạch phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước đến năm 2020. b) Đẩy mạnh việc phối hợp triển khai hệ thống thu nộp điện tử, đối với thuế nội địa cũng như thuế xuất nhập khẩu, kết nối với hệ thống Cổng điện tử của Thuế, Hải quan để tra cứu các thông tin của người nộp thuế, đẩy nhanh việc xử lý sai lầm trong việc nộp thuế. Tham gia triển khai ứng dụng thanh toán liên ngân hàng có bổ sung các thông tin liên quan đến nộp ngân sách của đối tượng nộp thuế, tạo điều kiện từng bước tự động hóa trong phân loại và hạch toán thu ngân sách. c) Kiểm soát chi ngân sách theo đúng quy định của pháp luật như: Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công...; kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi không đúng quy định. d) Tăng cường giám sát kỷ luật tài chính tại đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thông qua công tác thanh tra chuyên ngành để thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Thực hiện nghiêm quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kho bạc. đ) Tổ chức hội nghị các đơn vị giao dịch tối thiểu 01 lần/năm nhằm phổ biến những quy định mới, nắm bắt vướng mắc, khó khăn của đơn vị giao dịch để có giải pháp tháo gỡ kịp thời. 11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Hải Phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Quán triệt, triển khai thực hiện kịp thời chỉ đạo của Chính phủ, thành phố và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng trên địa bàn. Tăng cường các biện pháp đẩy mạnh huy động vốn để đáp ứng có hiệu quả nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế. b) Thực hiện các giải pháp mở rộng tín dụng gắn với kiểm soát, nâng cao chất lượng tín dụng. Chấp hành nghiêm túc các quy định và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất, tỷ giá. Tiếp tục ưu tiên vốn tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn, sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, ứng dụng công nghệ cao... Triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của Thành phố như: Chương trình cho vay phát triển thủy sản theo Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ, Chương trình cho vay thí điểm phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, Chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở, cho vay đối tượng chính sách, Chương trình bình ổn giá... c) Thực hiện kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu. d) Nâng cao chất lượng dịch vụ, tiện ích ngân hàng. Tổ chức tốt công tác điều hòa lưu thông tiền mặt, nâng cao chất lượng dịch vụ ATM, POS; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán qua POS trên địa bàn. đ) Tăng cường công tác quản lý ngoại hối và kinh doanh vàng; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và kiểm soát chặt chẽ chất lượng hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố. 12. Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
| 2,022
|
1,608
|
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, thuận lợi hóa, công khai hóa và công nghệ hóa nhằm tạo thuận lợi tối đa cho chủ tàu, chủ hàng và các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động tại cảng biển. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các quy định pháp luật của Việt Nam và Công ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong lĩnh vực hàng hải tới các đối tượng quản lý bằng nhiều nội dung và hình thức. b) Triển khai Đề án Tái cơ cấu vận tải biển đến năm 2020 của Cục Hàng hải Việt Nam. Xây dựng Dự án khảo sát, công bố vùng đón trả hoa tiêu phục vụ Cảng cửa ngõ Quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện. c) Phát triển hệ thống dịch vụ hàng hải đáp ứng cung cấp các giải pháp tối ưu trong chuỗi cung ứng logistics. Ứng dụng công nghệ thông tin kỹ thuật số trong các dịch vụ logistics điện tử (e-logistics). Xây dựng các kho, bãi cảng thông quan nội địa; các trung tâm logistics theo tiêu chuẩn quốc tế; mở rộng và khai thác tối đa các dịch vụ hậu cần sau cảng. d) Nghiên cứu triển khai Đề án tăng cường công tác đảm bảo an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và phòng, chống cháy, nổ; tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động hàng hải trong khu vực cảng biển Hải Phòng. 13. Cục Hải quan Hải Phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Chủ động tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Hải quan. Kiến nghị các Bộ, ngành xây dựng cơ chế, chính sách quản lý hải quan đầy đủ, phù hợp với chuẩn mực quốc tế, thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế. Thủ tục, quy trình nghiệp vụ hải quan được quy định đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu, dễ thực hiện. b) Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính về hải quan, đơn giản hóa quy trình thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi, phát triển quan hệ đối tác Hải quan - Doanh nghiệp và các bên liên quan trong thực hiện quản lý nhà nước về hải quan. c) Triển khai sâu rộng công tác quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ hải quan, tại các khâu trước, trong và sau thông quan. Từng bước xây dựng môi trường tự nguyện tuân thủ pháp luật trong cộng đồng doanh nghiệp, kết hợp với tăng cường kiểm tra giám sát, kiểm soát phòng ngừa nguy cơ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng cấm và các gian lận thương mại. d) Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức. Xây dựng lực lượng hải quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu. đ) Thực hiện việc quản lý, điều hành, quản trị các hoạt động nội bộ trên môi trường điện tử, ứng dụng công nghệ quản lý, đảm bảo quản trị, giám sát, đánh giá được hiệu quả hoạt động của các lĩnh vực nghiệp vụ và công chức. e) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước theo hướng đơn giản hóa khâu tiền kiểm, tăng cường hậu kiểm gắn với điều kiện, quy định cụ thể. Phối hợp hoàn thiện và triển khai hiệu lực, hiệu quả các hoạt động kiểm tra chuyên ngành, cơ chế một cửa quốc gia. 14. Cục Thống kê chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Bảo đảm tốt thông tin kinh tế - xã hội hàng tháng, quý, năm đúng thời hạn. Nâng cao chất lượng thông tin trong phân tích, nhận định tình hình, dự báo về một số chỉ tiêu chủ yếu nhằm phục vụ tốt hơn yêu cầu tổng hợp và quản lý, chỉ đạo điều hành của thành phố. b) Biên soạn, phát hành và phổ biến sản phẩm thống kê theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa nội dung và lĩnh vực thông tin. Kết quả các cuộc điều tra lớn đều được hệ thống hóa và in thành ấn phẩm, phục vụ yêu cầu sử dụng thông tin thống kê của các cấp. c) Tổ chức triển khai Luật thống kê năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn thành phố. Tiếp tục tổ chức chỉ đạo và thực hiện Chương trình đổi mới đồng bộ hệ thống các chỉ tiêu thống kê. 15. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Đẩy mạnh thực hiện Chương trình hành động số 34-CTr/TU ngày 04/02/2015 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân thành phố được phê duyệt tại Quyết định số 2541/QĐ-UBND ngày 09/11/2015. Hoàn thành và triển khai Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. b) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nghiêm túc việc đổi mới chương trình, giáo trình, phương pháp dạy - học theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khuyến khích việc tổ chức hình thức học tập đa dạng, gắn với các hoạt động xã hội, hoạt động trải nghiệm thực tế, nghiên cứu khoa học. Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng an ninh, hướng nghiệp, kỹ năng mềm. Tập trung đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học. Triển khai đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá người học ngay trong quá trình, giai đoạn giáo dục - đào tạo nhằm kịp thời điều chỉnh, nâng cao hiệu quả hoạt động dạy và học ở các bậc học, ngành học. Tiếp tục thực hiện đề án “Ổn định và phát triển giáo dục mầm non thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”. Xây dựng các đề án dạy và học ngoại ngữ trong nhà trường phổ thông. c) Tiếp tục thực hiện Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 20/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020”. Xây dựng kế hoạch “Triển khai mô hình trường học mới Việt Nam đối với các trường phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng”. Giữ vững và phát huy kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi phổ cập trung học cơ sở, phổ cập bậc trung học và nghề. d) Nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình và phương thức đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng theo hướng đào tạo gắn với thị trường lao động. Sử dụng công nghệ thông tin vào nội dung đào tạo; khuyến khích, thúc đẩy sự hợp tác, liên kết đào tạo giữa các trường đại học, cao đẳng của thành phố với các cơ sở giáo dục đào tạo ở nước ngoài; khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ sở đào tạo liên kết với các doanh nghiệp thực hiện đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp. đ) Đẩy mạnh hơn các hoạt động xúc tiến, khuyến khích đầu tư quốc tế vào lĩnh vực giáo dục đào tạo. Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo các ngành, nghề chất lượng cao theo chuẩn khu vực và quốc tế. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; mở rộng tổ chức thi tuyển giáo viên, giảng viên, các chức danh cán bộ quản lý trong các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh cải cách hành chính và xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo. 16. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Triển khai Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục nghề nghiệp, tập trung đầu tư đồng bộ các nghề trọng điểm quốc tế, khu vực ASEAN, quốc gia theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; hỗ trợ phát triển trường nghề chất lượng cao trên địa bàn thành phố; Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Đẩy mạnh cải cách hành chính và xã hội hóa trong lĩnh vực dạy nghề; mở rộng quyền tự chủ của các cơ sở dạy nghề. b) Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi người có công, nâng cao mức sống cho người có công cao hơn mức sống trung bình của dân cư. Cơ bản hoàn thành việc giải quyết tồn đọng hồ sơ xác nhận người tham gia kháng chiến nhiễm chất độc da cam và phong tặng Bà mẹ Việt Nam anh hùng. c) Thực hiện tốt các chính sách về việc làm, thu nhập của người lao động, chính sách bảo hộ lao động, chính sách bảo hiểm thất nghiệp, an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ. Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động, nâng cao tần suất hoạt động của Sàn giao dịch việc làm và các hình thức kết nối lao động khác, tạo lập đồng bộ các yếu tố của thị trường lao động gắn với hội nhập quốc tế, xuất khẩu lao động; hỗ trợ tạo việc làm, học nghề và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài cho nhóm lao động yếu thế, nhất là lao động thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, lao động là người dân tộc thiểu số, thanh niên nông thôn. d) Thực hiện chuẩn nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều. Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững. Chú trọng các giải pháp, mô hình tạo điều kiện và khuyến khích hộ nghèo, cận nghèo phấn đấu tự vươn lên thoát nghèo bền vững. Khuyến khích nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh xã hội của người dân. đ) Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Một số chính sách xã hội giai đoạn 2011 - 2020”. Quan tâm chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, chăm lo cho người khuyết tật, người mắc bệnh rối nhiễu tâm trí, nghiện ma túy. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội. Bảo đảm mức tối thiểu về các dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin, trợ giúp pháp lý cho người nghèo, các đối tượng yếu thế khác trong xã hội. Tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình bảo vệ chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ. 17. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 29/4/2014 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng, hiệu quả, tinh thần phục vụ trong khám, chữa bệnh đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm y tế vùng duyên hải Bắc Bộ.
| 2,085
|
1,609
|
b) Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe ban đầu, triển khai mô hình bác sỹ gia đình. Nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng, y học cổ truyền ở tất cả các tuyến; phát triển y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao ở tuyến thành phố kết hợp với phát triển y tế phổ cập ở tuyến cơ sở; tăng cường chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi. c) Củng cố và hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng theo mô hình tập trung thống nhất, tinh gọn, hiệu quả để thực hiện tốt công tác dự báo, phòng, chống, kiểm soát dịch, bệnh; đẩy mạnh công tác tiêm chủng phòng ngừa bệnh, tật; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng chống HIV/AIDS và các bệnh không lây nhiễm. d) Tiếp tục thực hiện các giải pháp để giảm quá tải bệnh viện, hạn chế tối đa tình trạng người bệnh nằm ghép; đẩy mạnh áp dụng các kỹ thuật mới; thực hiện phân tuyến kỹ thuật khám, chữa bệnh theo khả năng của từng bệnh viện; bổ sung giường bệnh kế hoạch cho các bệnh viện thường xuyên quá tải. Phát triển y tế ngoài công lập, đẩy mạnh phối hợp y tế công - tư. Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh và các quy định về y đức. đ) Chủ động duy trì mức sinh hợp lý, từng bước ngăn chặn, giảm tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số, đáp ứng đủ nhu cầu dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của người dân, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ sức khỏe sinh sản có chất lượng, lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, ngành. e) Tăng cường quản lý chất lượng thuốc và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. Quản lý chặt chẽ giá thuốc, công tác đấu thầu thuốc, quy chế kê đơn, bán thuốc; bảo đảm cung ứng đủ thuốc có chất lượng với giá cả phù hợp, ổn định. Đầu tư hoạt động nghiên cứu, sản xuất dược phẩm, kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, nuôi trồng dược liệu sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại; ưu tiên cho công nghiệp bào chế, hóa dược. 18. Sở Khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Tiếp tục thực hiện Nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng 2030. Triển khai Kế hoạch hoạt động của 6 chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, 5 chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020. b) Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 2144/KH-UBND ngày 03/4/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Kết luận số 07-KL/TU ngày 05/12/2013 của Ban Thường vụ Thành ủy về sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TU về một số chủ trương, giải pháp chủ yếu phát triển nhân lực chất lượng cao; Kế hoạch 4682/KH-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Kết luận số 11-KL/TU ngày 23/12/2013 của Ban Thường vụ Thành ủy sơ kết 5 năm thực hiện Chương trình hành động số 24-Ctr/TU ngày 24/9/2008 của Ban Thường vụ Thành ủy về xây dựng đội ngũ trí thức, bổ khuyết mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục thực hiện đến năm 2020. c) Xây dựng và triển khai các đề án, dự án: đề án nâng cấp Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn thành Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng; đề án phát triển Hải Phòng trở thành trung tâm khoa học và công nghệ Vùng Duyên hải Bắc bộ; dự án nâng cấp Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Hải Phòng, dự án đầu tư tăng cường năng lực Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng theo Quyết định 317/QĐ-TTg ngày 15/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Tham gia xây dựng và triển khai: dự án đầu tư xây dựng Khu công nghệ thông tin tập trung thành phố Hải Phòng; dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp công nghệ, kỹ thuật cao thành phố Hải Phòng; dự án đầu tư xây dựng Khu nông nghiệp công nghệ, kỹ thuật cao thành phố Hải Phòng. 19. Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, tiến độ Kế hoạch số 3849/KH-UBND ngày 09/9/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 Hội nghị Trung ương 9 khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Tập trung xây dựng con người Hải Phòng phát triển toàn diện, với các đặc trưng thật sự cầu thị, năng động, cởi mở, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, có tầm nhìn xa, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; xây dựng nền văn hóa tiên tiến, mang đậm nét đặc trưng của Hải Phòng, giữ vững, phát huy các giá trị văn hóa, các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống giàu bản sắc của địa phương, như: Lễ hội chọi trâu - Đồ Sơn, Lễ hội Hoa phượng đỏ, Lễ hội Làng Cá - Cát Bà... b) Nâng cao hiệu quả quản lý, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa. Khuyến khích tự do sáng tạo trong hoạt động văn hóa, văn học - nghệ thuật đi đôi với đề cao trách nhiệm công dân, trách nhiệm xã hội của văn nghệ sĩ, các nhà văn hóa. Phát triển toàn diện các hoạt động văn hóa, chú trọng mở rộng và nâng cao hiệu quả cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tổ chức tốt các hoạt động chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước và thành phố. Khắc phục các biểu hiện xuống cấp về đạo đức xã hội. Nâng cao trách nhiệm quản lý, điều hành công tác gia đình, thực hiện tốt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020. c) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020; Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020; Quy hoạch phát triển thể dục thể thao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; chú trọng thực hiện Đề án “Nâng cao thể lực, tầm vóc người Việt Nam đến năm 2030”. Phát triển thể dục thể thao theo hướng xã hội hóa, chuyên nghiệp hóa, hội nhập quốc tế về thể thao, từng bước phát triển kinh tế thể thao; phấn đấu là một trong những trung tâm thể thao mạnh của cả nước. Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Tiếp tục mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các mô hình tổ chức và hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu thể dục thể thao quần chúng ở cơ sở cho mọi đối tượng. Giữ gìn và phát triển các môn thể thao dân tộc, các hình thức, phương pháp rèn luyện sức khỏe cổ truyền. d) Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 88/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch và kế hoạch nâng cấp, xây mới các công trình văn hóa (nhà hát, rạp chiếu phim, nhà triển lãm văn học nghệ thuật) giai đoạn 2012 - 2020. đ) Xây dựng và triển khai các Đề án: Trùng tu tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa xếp hạng cấp thành phố giai đoạn 2016 - 2020; Nâng cấp Đoàn Ca múa Hải Phòng thành Nhà hát Ca múa nhạc Hải Phòng; Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn thành phố; Nâng cấp đổi mới trưng bày Bảo tàng Hải Phòng. 20. Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới. Hình thành các trung tâm du lịch ven biển tầm cỡ quốc gia và quốc tế tại các trọng điểm có tài nguyên du lịch biển phát triển đa dạng, phong phú trên cơ sở phát triển đa dạng các tuyến, điểm du lịch gắn với các loại hình: du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch MICE,... cả ở trên bờ, trên biển và các hải đảo. b) Tập trung thu hút đầu tư các khu du lịch sinh thái ven sông Đa Độ - Kiến Thụy; khu du lịch sinh thái sông Giá gắn với Khu di tích lịch sử, danh thắng Tràng Kênh - Thủy Nguyên và dự án Khu du lịch văn hóa tâm linh tổng hợp đảo Cái Tráp; khu du lịch văn hóa, lịch sử và chăm sóc sức khỏe các huyện phía Nam thành phố (An Lão, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo). Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch để thu hút mạnh mẽ khách du lịch trong nước và quốc tế đến Hải Phòng. c) Đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến du lịch thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: báo, đài, trang thông tin điện tử; thông qua các hội chợ triển lãm, tổ chức các sự kiện có tính chuyên nghiệp cao, liên hoan du lịch, lễ hội. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch hiện có, đặc biệt là hai trọng điểm du lịch Cát Bà và Đồ Sơn; xây dựng và mở thêm các tuyến, điểm du lịch mới phục vụ du khách; tập trung cao cho việc xây dựng thương hiệu du lịch Hải Phòng. Xây dựng bộ nhận diện Du lịch Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020. d) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên làm việc trong ngành Du lịch một các đồng bộ từ các hộ quản lý kinh doanh, thuyết minh viên, hướng dẫn viên, nhân viên phục vụ,... về ngoại ngữ, văn hóa ứng xử và nguyên tắc ngoại giao với khách du lịch. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về du lịch. Tổng điều tra, rà soát cơ sở lưu trú, kinh doanh dịch vụ du lịch, doanh nghiệp lữ hành. Điều tra đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch trên địa bàn thành phố. đ) Thực hiện tốt chương trình hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh, thành phố trong nước và quốc tế. Xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm có trọng tâm, trọng điểm, đặc biệt kết nối ba bên giữa các nhà quản lý, các nhà doanh nghiệp lữ hành, lưu trú, vận chuyển và các khu, điểm du lịch để tăng cường thu hút khách du lịch đến Hải Phòng.
| 2,070
|
1,610
|
e) Xây dựng và triển khai các Đề án: Đề án mô hình xã hội hóa có sự hỗ trợ của nhà nước về việc thành lập Trung tâm hỗ trợ khách du lịch tại các điểm đến trọng điểm, bảo đảm an ninh, toàn cho khách du lịch, xây dựng điểm đến An toàn - Thân thiện - Chất lượng; xây dựng cơ chế, chính sách phát triển du lịch Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; Đề án đa dạng hóa, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ du lịch Hải Phòng; Đề án “Kết nối du lịch vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh”... 21. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy và Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ, giải pháp phát triển viễn thông và công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020; Quyết định số 1566/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy. Từng bước phát triển mạng viễn thông thế hệ tiếp theo, cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Ngầm hóa hoàn toàn các tuyến cáp ngoại vi tại khu vực nội thành và trung tâm các huyện. Phát triển các dịch vụ viễn thông mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ. Triển khai các dịch vụ ứng dụng trên internet, mạng di động và truy nhập vô tuyến băng thông rộng. b) Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan đảng và nhà nước, đảm bảo kết nối an toàn 100% mạng LAN với mạng internet băng thông rộng và mạng truyền số liệu chuyên dùng của thành phố; mở rộng mạng truyền số liệu chuyên dùng đến các xã, phường, thị trấn. Nâng cấp hệ thống Cổng thông tin điện tử và Hội nghị truyền hình thành phố. Xây dựng Đề án Chính quyền điện tử thành phố. c) Hình thành và phát triển môi trường giao dịch và thương mại điện tử, các sàn giao dịch thương mại điện tử. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành, lĩnh vực; hỗ trợ phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động công nghệ phần mềm. Triển khai Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. d) Phát triển hiệu quả, lành mạnh hệ thống báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ đất nước và nhu cầu thụ hưởng ngày càng cao của nhân dân. Tổ chức thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các quy định của Luật báo chí năm 2016. 22. Bảo hiểm xã hội thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Triển khai hiệu quả các dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế, thực hiện áp dụng giá dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo đúng quy định. Mở rộng, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, phấn đấu đến năm đến năm 2020 tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 90% theo Quyết định số 1167/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giao chỉ tiêu bảo hiểm y tế giai đoạn 2016-2020. b) Đẩy mạnh thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nâng cao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bằng các hình thức xã hội hóa, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, đảm bảo và nâng cao quyền lợi của người dân tham gia bảo hiểm y tế. 23. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Tiếp tục thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020. Triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật”, Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong cơ quan hành chính nhà nước của Bộ Tư pháp. Xây dựng cơ sở dữ liệu của thành phố về xử lý vi phạm hành chính để phục vụ công tác cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính. b) Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 4097/KH-UBND ngày 15/10/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về thí điểm cấp phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ luật sư trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 nhằm đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách tư pháp. c) Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với tổ chức và hoạt động công chứng; phát triển mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng tại địa bàn các huyện xa trung tâm thành phố để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, tổ chức, người dân theo quy định của Luật Công chứng (sửa đổi). Triển khai thực hiện Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 18/01/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc triển khai thực hiện Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025 trên địa bàn thành phố Hải Phòng. d) Triển khai và tổ chức thực hiện Luật Trọng tài thương mại và các văn bản hướng dẫn; khuyến khích phát triển đội ngũ Trọng tài viên và thành lập các tổ chức Trọng tài thương mại tại địa phương theo quy định pháp luật để hỗ trợ và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại. đ) Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật, phối hợp lồng ghép công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên sóng truyền hình, trong trường học và các chương trình, nhiệm vụ thuộc các cơ quan, tổ chức khác. e) Tiếp tục tăng cường công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố, tập trung vào việc công khai thủ tục hành chính. Phối hợp với Sở Nội vụ tăng cường kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính để kịp thời chấn chỉnh các hành vi nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương hành chính. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; đánh giá tác động, tham gia ý kiến, thẩm định quy định về thủ tục hành chính. 24. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Tiếp tục triển khai thực hiện toàn diện và hiệu quả Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra cải cách hành chính. b) Tăng cường công tác đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao. Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ công chức và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, đảm bảo lộ trình trong 7 năm (2015 - 2021) tỷ lệ tinh giản biên chế thành phố đạt tối thiểu là 10% biên chế được cấp có thẩm quyền giao. c) Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, trong sạch, vững mạnh, hạn chế tình trạng phân tán chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước. Rà soát, điều chỉnh lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và quận, huyện theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Rà soát, tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố theo hướng tinh gọn, hoạt động bảo đảm hiệu quả theo quy định tại Thông tư liên tịch giữa bộ chuyên ngành và Bộ nội vụ. d) Cải cách, đơn giản hóa tất cả các thủ tục hành chính, nhất là thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; nâng cao mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. 25. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Triển khai đồng bộ hoạt động đối ngoại, cả về chính trị, an ninh quốc phòng kinh tế, văn hóa, xã hội. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế. Tăng cường thiết lập, củng cố và thúc đẩy mở rộng hợp tác với các địa phương, tập đoàn kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Mở rộng và đưa quan hệ với các đối tác đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả. Tiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược ngoại giao văn hóa đến 2020 tại thành phố. Xây dựng Đề án Cát Bà trở thành Di sản thiên nhiên thế giới giai đoạn 2016-2019. b) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 04-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác đối ngoại nhân dân trong tình hình mới; tổ chức các hoạt động đoàn kết, giao lưu, hữu nghị nhân dân hiệu quả. Đổi mới các phương thức tập hợp, đoàn kết, vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt động hướng về xây dựng thành phố. Thực hiện tốt công tác lãnh sự, bảo hộ công dân, công tác biên giới, hải đảo; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đối ngoại. c) Rà soát, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện các thỏa thuận hữu nghị, hợp tác đã ký kết, xúc tiến ký kết mới với các đối tác nước ngoài. Tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2015-2017, định hướng 2020; xây dựng website viện trợ phi chính phủ nước ngoài. d) Tích cực hỗ trợ doanh nghiệp thành phố, doanh nghiệp nước ngoài tìm hiểu thông tin phát triển thị trường, kết nối giao thương; tham gia hoặc hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sự kiện hội nghị, hội thảo, diễn đàn ở nước ngoài. Thu thập ý kiến đề xuất của các nhà đầu tư nước ngoài đã, đang và chuẩn bị đầu tư vào Hải Phòng, phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp hai bên tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
| 2,081
|
1,611
|
26. Thanh tra thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm của thành phố, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm và bám sát, đáp ứng được các yêu cầu của việc phát triển kinh tế xã hội, tăng cường công tác quản lý nhà nước. Tập trung thanh tra trách nhiệm quản lý của thủ trưởng các sở, ban, ngành, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong công tác quản lý nhà nước, quản lý kinh tế xã hội, nhất là các lĩnh vực nhiều bức xúc của người dân và dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng; chú trọng việc thực hiện có hiệu quả các kiến nghị, kết luận quyết định xử lý sau thanh tra. b) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội, Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 15/CT-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung rà soát, giải quyết thường xuyên các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp, kéo dài; thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. Thực hiện các cuộc thanh tra trách nhiệm thủ trưởng về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo hàng năm. c) Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 6/12/2012 của Thành ủy, Kế hoạch số 3867/KH-UBND ngày 5/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy thực hiện Kết luận số 21/KL-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống, tham nhũng, lãng phí. Thực hiện nghiêm túc việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập cá nhân cán bộ, công chức theo quy định. Triển khai các cuộc thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng các cấp các ngành trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng hàng năm. 27. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Xây dựng Chương trình công tác hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố; chủ động phối hợp với các Sở, ngành, địa phương trong việc kiểm tra đôn đốc thực hiện Chương trình công tác hàng năm. b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, chú trọng rút ngắn thời gian trình giải quyết công việc để thông báo, truyền đạt nhanh chóng, chính xác, kịp thời các ý kiến chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố. c) Tiếp tục xây dựng và đổi mới hoạt động của cổng giao tiếp điện tử thành phố thành phương tiện trao đổi thông tin hiệu quả giữa thành phố với người dân và doanh nghiệp, nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trực tiếp phản ánh, kiến nghị về những khó khăn, vướng mắc. 28. Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh trật tự trong tình hình mới. Giữ vững ổn định chính trị, tạo sự chuyển biến tích cực về trật tự, an toàn xã hội; tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm cuộc sống bình yên cho nhân dân thành phố; xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố an toàn, thân thiện. b) Đẩy mạnh thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình mới. Thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 24/CT-UBND ngày 31/10/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Tăng cường công tác bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trên môi trường mạng”. Phối hợp với các cơ quan tuyên truyền tăng cường đăng tải thông tin chính thống và định hướng báo chí, dư luận. c) Thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ về phòng, chống tội phạm, trọng tâm là Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2015 - 2025, định hướng đến năm 2030. Kiềm chế gia tăng và làm giảm các loại tội phạm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề án “Tập trung xóa phá các băng, ổ nhóm tội phạm trên địa bàn thành phố”; “Xóa tụ điểm phức tạp về ma túy trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Tiếp tục triển khai thực hiện quyết liệt các giải pháp nhằm kiềm chế, giảm tai nạn giao thông. d) Tiếp tục thực hiện Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; vận động nhân dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Nghị định số 36/2009/NĐ-CP về quản lý, sử dụng pháo; Quyết định số 95/2009/QĐ-TTg về việc cấm sản xuất, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, đốt và thả “đèn trời”. đ) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Đổi mới nội dung xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, xã, phường, thị trấn gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. e) Tiếp tục thực hiện hiệu quả dự án “Xây dựng hệ thống quản lý dân cư” sử dụng tín dụng ưu đãi của Chính phủ Hungary trên địa bàn thành phố; dự án Chứng minh nhân dân theo công nghệ mới. Triển khai thi hành Luật căn cước công dân, Luật Công an nhân dân năm 2014 và các văn bản hướng dẫn có liên quan tại thành phố. g) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chỉ đạo của Thành ủy về lãnh đạo, chỉ đạo công tác đảm bảo an ninh trật tự và xây dựng lực lượng Công an Hải Phòng; xây dựng Công an thành phố tinh gọn, chính quy, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. 29. Cảnh sát phòng cháy chữa cháy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Tập trung thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 47-CT/TW ngày 25/6/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 1635/QĐ-TTg ngày 22/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy. Huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong công tác phòng cháy, chữa cháy; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy và ý thức trách nhiệm của toàn dân đối với công tác phòng cháy, chữa cháy. b) Sơ kết 05 năm thực hiện Quyết định số 1110/QĐ-TTg ngày 17/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Tăng cường đầu tư trang thiết bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, trong đó chú trọng trang bị tàu chữa cháy phục vụ chữa cháy, cứu nạn cứu hộ trên sông, vùng ven biển, cảng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và đặc thù của địa phương. 30. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Tổ chức bồi dưỡng, giáo dục quốc phòng - an ninh cho toàn dân, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động; đề cao trách nhiệm của hệ thống chính trị, của toàn dân đối với nhiệm vụ quốc phòng - an ninh và sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; củng cố và phát huy sức mạnh tổng hợp của thế trận “Quốc phòng toàn dân”, thế trận “An ninh nhân dân”, “Biên phòng toàn dân”. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 03/10/2011 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới; Nghị định số 152/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về khu vực phòng thủ. b) Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu theo quy định. Chỉ đạo các quận, huyện diễn tập khu vực phòng thủ; diễn tập chiến đấu phòng thủ xã, phường, thị trấn nhiệm kỳ 2016 - 2020. Hàng năm, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu cho thành phố chỉ đạo các quận, huyện diễn tập phòng chống thiên tai - tìm kiếm cứu nạn. Rà soát, điều chỉnh các kế hoạch, phương án sẵn sàng chiến đấu theo quy định Bộ Quốc phòng, Quân khu 3. Xây dựng một số công trình phòng thủ cơ bản trong khu căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương. c) Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, có tỷ lệ hợp lý, chú trọng xây dựng lực lượng dân quân cơ động, dân quân tự vệ biển và tự vệ trong các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, cổ phần hóa. Mở lớp đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở cho cán bộ quân sự là Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn. Làm tốt công tác đăng ký, quản lý, sắp xếp nguồn dự bị động viên và phương tiện kỹ thuật; tiếp tục làm tốt công tác đào tạo sĩ quan dự bị bằng nguồn ngân sách địa phương. Tăng cường lãnh đạo thực hiện tốt nhiệm vụ tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân hàng năm gắn với việc tạo nguồn cán bộ cơ sở. Thực hiện tốt các chính sách hậu phương quân đội. 31. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, vận động quần chúng nhân dân phối hợp với Bộ đội Biên phòng trong công tác nắm tình hình, đấu tranh thắng lợi mọi hoạt động của địch, đối tượng, quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh biên giới biển đảo, giữ gìn an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn khu vực biên giới biển, cửa khẩu cảng của thành phố. b) Tham mưu cho Bộ Tư lệnh Biên phòng và thành phố giải quyết kịp thời, có hiệu quả các vấn đề về biên giới. Tăng cường tuần tra, kiểm soát ngăn chặn các hoạt động vi phạm chủ quyền, đánh bắt hải sản trái phép, phá hoại môi trường; tham gia bảo vệ các hoạt động nghiên cứu thăm dò dầu khí. Thực hiện tốt Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03/9/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
| 2,081
|
1,612
|
c) Xây dựng thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh, gắn với thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn. Thực hiện tốt Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 13/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ biên giới quốc gia trong tình hình mới. d) Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, kiểm soát xuất nhập cảnh, tạo điều kiện thông thoáng cho các cơ quan, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo giữ vững an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21/4/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển. Chủ động thực hiện nhiệm vụ phòng chống lụt bão - tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy nổ, cháy rừng, cứu sập. 32. Liên minh Hợp tác xã và doanh nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Chủ động tham mưu, đề xuất với Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố các nhiệm vụ, giải pháp, các cơ chế hỗ trợ khu vực kinh tế tập thể thành phố, tạo lực đẩy phát triển kinh tế tập thể thành phố. Tập trung công tác tham mưu, đề xuất về tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức phù hợp trong khu vực kinh tế tập thể; các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ kết nối với hệ thống tiêu thụ toàn cầu, trong đó, tập trung đối với đẩy mạnh đổi mới và phát triển các Hợp tác xã kinh doanh, sản xuất, dịch vụ nông nghiệp nông thôn theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới và thực hiện thành công tái cơ cấu trong nông nghiệp. b) Tập trung tập huấn và hướng dẫn các hợp tác xã thực hiện chuyển đổi hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2012. Triển khai hiệu quả Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình hỗ trợ, phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020. c) Nâng cao công tác tư vấn, hỗ trợ chuyển giao và ứng dụng khoa học; công tác tư vấn hỗ trợ thành lập mới ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ cao vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ cho cả Hợp tác xã và Doanh nghiệp và sản xuất sản phẩm mang tính lợi thế. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ các đơn vị thành viên tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn thành phố và các địa phương khác. Hỗ trợ các đơn vị thành viên trong công tác xây dựng, quảng bá thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm trong hoạt động sản xuất - kinh doanh. Nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã. d) Triển khai thực hiện đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của hợp tác xã; phối hợp tổ chức các khóa đào tạo Giám đốc điều hành hợp tác xã theo quy định Luật Hợp tác xã 2012. Đào tạo nguồn nhân lực cho các làng nghề truyền thống. Phối hợp với các ngành liên quan trong việc thông tin, tập huấn nghiệp vụ liên quan đến kinh tế hội nhập. Chủ động phối hợp với các Trường, các cơ sở đào tạo của Trung ương và thành phố tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu thực tế của các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã. đ) Triển khai có hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch, Dự án, Đề án hỗ trợ kinh tế tập thể thành phố giai đoạn 2016 - 2020. 33. Trung tâm Xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch thành phố Theo chức năng nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch chủ động đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; tập trung vận động các Tập đoàn đa quốc gia, các Tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước có tiềm lực tài chính và công nghệ đầu tư, kinh doanh tại thành phố. 34. Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Hải Phòng, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn; nghiên cứu ý kiến của các doanh nghiệp để phản ánh, kiến nghị và tham mưu cho thành phố các vấn đề về cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội nhằm cải thiện môi trường kinh doanh. Tổ chức các diễn đàn, đối thoại giữa doanh nghiệp với các cơ quan Nhà nước, đại diện người lao động và với các tổ chức hữu quan khác để trao đổi thông tin về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp và môi trường kinh doanh. Tổ chức các khóa đào tạo để phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nhân nâng cao kiến thức, năng lực quản lý và kinh doanh. Chủ động cập nhật, nghiên cứu các Hiệp định thương mại tự do mà nước ta đã ký kết để tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu cho các doanh nghiệp tiếp cận kịp thời. 35. Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố tuyên truyền kịp thời, có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị, các sự kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, các ngày lễ, kỷ niệm lớn của đất nước, thành phố. Tập trung tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp, kết quả thực hiện Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV, Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về phát triển kinh tế - xã hội thành phố 5 năm 2016 - 2020. b) Rà soát kết cấu lại khung các chương trình phát thanh - truyền hình đảm bảo cơ cấu chương trình hợp lý, tăng cường sản xuất các chương trình truyền hình thực tế. Đổi mới, nâng cao chất lượng nội dung, hình thức thể hiện các chương trình khi thực hiện số hóa. c) Tiếp tục đầu tư đổi mới thiết bị sản xuất truyền hình theo công nghệ số; xây dựng các phương án đầu tư khả thi nhằm đáp ứng yêu cầu đầu tư thiết bị kỹ thuật đồng bộ, hiện đại. d) Tập trung sản xuất các chương trình truyền hình đảm bảo kỹ thuật, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật phát sóng truyền hình số mặt đất theo quy định. đ) Xây dựng chuyên mục tuyên truyền về pháp luật, chủ trương Nhà nước kiến tạo, lấy doanh nghiệp là đối tượng phục vụ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh và phát triển để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện những quy định của pháp luật liên quan đến doanh nghiệp; tuyên truyền triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. 36. Ủy ban nhân dân các quận, huyện theo chức năng, nhiệm vụ được giao: a) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp, kết quả thực hiện của thành phố và của các cấp, ngành trong quá trình triển khai Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước 5 năm 2016 - 2020; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV, Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về phát triển kinh tế - xã hội thành phố 5 năm 2016 - 2020, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận, huyện. b) Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2016 - 2020, các chương trình hành động, kế hoạch công tác cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận, huyện đã đề ra, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV, Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về phát triển kinh tế - xã hội thành phố 5 năm 2016 - 2020 nói riêng và Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước 5 năm 2016 - 2020 nói chung. III. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN. 1. Trên cơ sở Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các đoàn thể, đơn vị, doanh nghiệp cụ thể hóa xây dựng thành kế hoạch của đơn vị mình với nhiệm vụ phù hợp, sát với thực tế và tổ chức thực hiện, tạo phong trào trong toàn xã hội hưởng ứng thực hiện, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất các nội dung kế hoạch đề ra. 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố làm đầu mối, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch hành động, các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị chủ động đề xuất, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ KIM GIAO II, HUYỆN TĨNH GIA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 782/SC-KT ngày 13/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Kim Giao II, huyện Tĩnh Gia (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 2021/SNN&PTNT-TL ngày 11/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình hồ Kim Giao II, huyện Tĩnh Gia, bao gồm những nội dung chính như sau:
| 2,015
|
1,613
|
1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: - Là hồ điều tiết năm; công trình cấp III. - Diện tích tưới: 300 ha. - Diện tích lưu vực FLV = 9,3 km2. - MNDBT: s(+31.00) m, ứng với dung tích WBT= 2,414x06m3. - MNSC: s(+33.00) m, ứng với dung tích Wsc= 3,814x06m3. - MNC: s(+24.00) m, ứng với dung tích WC= 0,138x106m3. - Đập đất dài 340 m; chiều cao 19,5 m, chiều rộng mặt đập B= 5 m; cao trình đỉnh đập (+34.70)m. - Tràn xả lũ rộng Btr= 20 m; cao trình ngưỡng tràn (+31.00) m; Htràn= 2 m; QTK= 90 m3/s. - Cống lấy nước Φ 80 cm, cao trình đáy cống (+22.50) m, Qtưới= 0,4 m3/s. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du. 2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ: Theo Quy trình vận hành hồ Kim Giao II do đơn vị tư vấn lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp Quy trình vận hành chưa được phê duyệt đề nghị Công ty TNHH một thành viên Sông Chu khẩn trương lập hồ sơ trình duyệt theo quy định và thực hiện theo phương án trữ nước của Công ty đảm bảo an toàn hồ chứa và phục vụ sản xuất. 2.3. Các cấp mực nước báo động mực nước chống lũ hồ: - Báo động cấp I: MN hồ s(+31.00)m. - Báo động cấp II: MN hồ s(+32.00) m. - Báo động cấp III: MN hồ s(+33.00) m. 2.4. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra: - Khi mực nước hồ đạt đến cao trình thiết kế kết hợp mưa lớn làm cho sạt lở mái đập đất do đường bão hòa thân đập dâng cao, nước thấm ra mái hạ lưu đập. - Trong trường hợp có nước thấm ra mái, chân mái hạ lưu hoặc xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục chảy ra. - Xói lùng dọc thân cống lấy nước qua thân đập hoặc hai vai đập. - Nếu có tổ mối lớn do kiểm tra không phát hiện được còn tiềm ẩn trong thân đập làm cho nước thấm qua gây ra sự cố. - Khi có tin bão gần có khả năng đổ bộ vào Thanh Hóa và có mưa to phải đóng cống nhưng cánh cửa kẹt không xuống được. - Xuất hiện lũ đặc biệt lớn có nguy cơ tràn qua đỉnh đập đất gây xói lở mái hạ lưu đập hoặc có nguy cơ vỡ đập. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Kim Giao II năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.5. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. Bảng vật tư dự phòng tại công trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Kim Giao II báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) huyện Tĩnh Gia để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB hồ Kim Giao II xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT xã Tân Trường chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB hồ Kim Giao II thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm báo cáo với Ban Chỉ huy PCTT huyện Tĩnh Gia để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND huyện Tĩnh Gia có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Kim Giao II; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Kim Giao II, Chủ tịch UBND huyện Tĩnh Gia; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ GIỐNG NGÔ ĐỂ CHUYỂN ĐỔI TỪ TRỒNG LÚA SANG TRỒNG NGÔ THEO QUYẾT ĐỊNH 915/2016/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Căn cứ Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành các định mức tạm thời áp dụng cho các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư; Căn cứ Công văn số 10366/BTC-NSNN ngày 25/7/2016 của Bộ Tài chính về việc Chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định số 915/QĐ-TTg; Căn cứ Quyết định số 697/QĐ-UBND ngày 01/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến nông địa phương năm 2016; Căn cứ Công văn số 574/CV-HĐND ngày 8/9/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc Quy định mức hỗ trợ giống ngô để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định số 915/QĐ-TTg; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 3321/STC-TCDN ngày 15/8/2016 của Sở Tài chính về việc chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ giống ngô để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định 915/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh, như sau: - Về đối tượng hỗ trợ: Các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân. - Về phạm vi hỗ trợ: Trên diện tích đất trồng lúa chuyển sang trồng ngô ở các vụ trong năm từ vụ Hè Thu 2016 đến hết vụ Đông Xuân 2018 - 2019. - Về mức hỗ trợ: Vụ Hè Thu năm 2016: 2.400.000 đồng/ha; từ vụ Đông Xuân năm 2017 đến hết vụ Đông Xuân 2018 - 2019, mức hỗ trợ thay đổi theo đơn giá giống ngô thực tế nhưng không vượt quá 3.000.000 đồng/ha. - Về điều kiện hỗ trợ: Theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ. - Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn Ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Chủ trì, phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp diện tích chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô hàng năm từ vụ Hè Thu 2016 đến hết vụ Đông Xuân 2018 - 2019 trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt xong trước 30/7 trước năm kế hoạch, riêng năm 2016 xong trước 30/9/2016. 2. Sở Tài chính: - Căn cứ quyết định phê duyệt diện tích chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô, tổng hợp kinh phí hỗ trợ giống ngô trình Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính bổ sung kinh phí để thực hiện chính sách. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT phân bổ kinh phí hàng năm và cấp bổ sung có mục tiêu cho các địa phương. 3. UBND các huyện, thị xã, thành phố: - Lập dự toán kinh phí hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính trước ngày 20/7 trước năm kế hoạch để thẩm định. Riêng năm 2016 xong trước ngày 25/9/2016. - Tổ chức triển khai thực hiện, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2016. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KINH PHÍ HỖ TRỢ SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG 2016 - 2017 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Công văn số 568/CV-HĐND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc hỗ trợ kinh phí phát triển sản xuất vụ Đông 2016 - 2017; Căn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 168/TTr-SNN&PTNT ngày 08 tháng 8 năm 2016 về việc đề nghị hỗ trợ kinh phí phát triển sản xuất vụ Đông 2016 - 2017; của Sở Tài chính tại Công văn số 3361/STC-TCDN ngày 17 tháng 8 năm 2016 về việc hỗ trợ kinh phí phát triển sản xuất vụ đông năm 2016 - 2017,
| 2,121
|
1,614
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kinh phí hỗ trợ sản xuất vụ đông 2016 - 2017, như sau: I. Hỗ trợ kinh phí mua giống ngô sản xuất vụ đông 2016 - 2017 1. Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ nông dân các huyện, thị xã, thành phố kinh phí mua giống ngô gieo trồng vụ đông 2016 - 2017 trên đất 2 lúa. 2. Điều kiện được hỗ trợ: - Các huyện, thị xã, thành phố có diện tích trồng ngô đông trên đất 2 lúa đạt 100% kế hoạch tỉnh giao (có phụ lục kèm theo). - Các huyện, thị xã, thành phố còn lại, nếu diện tích trồng ngô đông trên đất 2 lúa đạt từ 500ha trở lên cũng được hỗ trợ. 3. Định mức hỗ trợ: 650.000 đồng/ha. 4. Diện tích, kinh phí hỗ trợ: 7.995 triệu đồng (Dự kiến diện tích gieo trồng 12.300 ha x 0,65 triệu đồng/ha = 7.995 triệu đồng). II. Hỗ trợ kinh phí thuê đất, mượn đất để sản xuất cây vụ Đông 2016 - 2017. 1. Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ Hợp tác xã, doanh nghiệp kinh phí thuê đất, mượn đất để sản xuất hàng hóa quy mô lớn các loại cây trồng vụ Đông gồm: Ngô thương phẩm, ngô trồng dày làm thức ăn chăn nuôi, ngô ngọt xuất khẩu, dưa xuất khẩu, ớt, khoai tây. 2. Điều kiện được hỗ trợ: - Quy mô: Diện tích thuê đất, mượn đất sản xuất mỗi loại cây trồng từ 5 ha trở lên, liền vùng, tập trung. - Có hợp đồng thuê hoặc mượn đất với chủ hộ có quyền sử dụng đất; được cán bộ địa chính xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xác nhận. 3. Định mức hỗ trợ: 3 triệu đồng/ha. 4. Diện tích, kinh phí hỗ trợ: 3.240 triệu đồng (Dự kiến diện tích thực hiện 1.080 ha x 3 triệu đồng/ha = 3.240 triệu đồng). III. Tổng kinh phí hỗ trợ sản xuất vụ đông 2016 - 2017 và nguồn kinh phí 1. Tổng kinh phí hỗ trợ sản xuất vụ đông 2016 - 2017: 11.235 triệu đồng (Mười một tỷ, hai trăm ba lăm triệu đồng). 2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế khác trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016. IV. Phân bổ kinh phí hỗ trợ: 1. Tổng kinh phí hỗ trợ đợt 1: Tạm cấp 70% tổng kinh phí hỗ trợ mua giống ngô gieo trồng trên đất 2 lúa và hỗ trợ thuê đất, mượn đất để sản xuất cây vụ Đông 2016 - 2017: 11.235 triệu đồng x 70% = 7.864,5 triệu đồng (Bảy tỷ, tám trăm sáu tư triệu, năm trăm nghìn đồng). 2. Phần kinh phí hỗ trợ mua giống ngô gieo trồng trên đất 2 lúa; hỗ trợ chi phí sản xuất trong mô hình liên kết còn thiếu so với thực tế sản xuất và hỗ trợ thuê đất, mượn đất để sản xuất cây vụ Đông 2016 - 2017 thực hiện sau khi đã được Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiệm thu, tổng hợp kết quả thực hiện và nhu cầu kinh phí; liên ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Điều 2. Cơ chế cấp phát, thanh toán 1. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước để thông báo bổ sung dự toán theo hình thức bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố để thanh toán kinh phí mua giống ngô, hỗ trợ thuê đất, mượn đất để sản xuất cây vụ Đông 2016 - 2017 theo đúng đối tượng, định mức được phê duyệt. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm tra việc hỗ trợ kinh phí của các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ sản xuất vụ đông 2016 - 2017. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Nghiệm thu kết quả sản xuất trước khi thu hoạch, tổng hợp kết quả thực hiện và nhu cầu kinh phí, gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 05 tháng 12 năm 2016. - Thực hiện các thủ tục, nghiệp vụ tài chính theo đúng hướng dẫn của liên ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính. Quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngành có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tại các huyện, thị xã, thành phố; tổng hợp kết quả thực hiện chính sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ tại Quyết định này theo đúng quy định và đạt hiệu quả cao. - Giao kế hoạch gieo trồng ngô trên đất 2 lúa, kế hoạch hỗ trợ thuê đất, mượn đất để sản xuất cây vụ Đông 2016 - 2017 cho các xã, phường, thị trấn; tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoàn thành kế hoạch. - Chỉ đạo nông dân thực hiện các biện pháp kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh,... để đạt năng suất, sản lượng và hiệu quả cao nhất. - Tổ chức nghiệm thu kết quả sản xuất thực tế tại địa phương: Trước khi nghiệm thu phải công khai danh sách hộ nông dân và diện tích cây trồng được hỗ trợ của từng hộ tại nhà văn hóa thôn hoặc trụ sở làm việc của xã, thông tin trên hệ thống truyền thanh của xã; 05 ngày trước khi thu hoạch các cây trồng thuộc đối tượng được hỗ trợ phải hoàn thành việc nghiệm thu; hồ sơ nghiệm thu trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt phải có ý kiến xác nhận của Trưởng ban công tác mặt trận thôn, Chủ tịch Ủy ban MTTQ xã. - Tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ với liên ngành, thanh lý hợp đồng hoặc cấp kinh phí cho các hộ đã tự mua giống ngô. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH GIEO TRỒNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG NĂM 2016 - 2017 (Kèm theo Quyết định số 3602/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỐ LƯỢNG HỌC SINH ĐƯỢC HỖ TRỢ GẠO VÀ CẤP ỨNG GẠO HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016 - 2017 CHO HỌC SINH ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2016/NĐ-CP NGÀY 18/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Căn cứ Công văn số 11699/BTC-TCDT ngày 22/8/2016 của Bộ Tài chính về việc triển khai hỗ trợ gạo cho học sinh theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1823/QĐ-BTC ngày 22/8/2016 của Bộ Tài chính về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh học kỳ I năm học 2016 - 2017; Căn cứ Quyết định số 682/QĐ-TCDT ngày 23/8/2016 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh trong 02 tháng học kỳ I năm học 2016 - 2017; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1813/TTr-SGDĐT ngày 09/9/2016 về việc cấp ứng gạo học kỳ I năm học 2016 - 2017 cho học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Số lượng học sinh được hỗ trợ gạo và cấp ứng gạo học kỳ I năm học 2016 - 2017 cho học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ, với nội dung chính như sau: 1. Đối tượng: Là học sinh học kỳ I đang học các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ. 2. Số lượng: 20.321 học sinh (thuộc 259 trường), trong đó: - Các trường THPT huyện: Lang Chánh, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Thường Xuân, Như Thanh và Như Xuân cấp ứng 01 tháng. - Các trường còn lại cấp ứng 02 tháng. 3. Mức hỗ trợ: 15 kg gạo/01 tháng/học sinh. 4. Cấp ứng gạo: 01-02 tháng đầu học kỳ I năm học 2016 - 2017: - Số lượng gạo hỗ trợ: 542.565 kg (Năm trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm sáu mươi lăm ki lô gam) - Nguồn gạo hỗ trợ: Từ nguồn gạo cấp ứng theo Quyết định số 1823/QĐ-BTC ngày 22/8/2016 của Bộ Tài chính; Quyết định số 682/QĐ-TCDT ngày 23/8/2016 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước. (Chi tiết tại phụ lục kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa có trách nhiệm vận chuyển và giao gạo hỗ trợ học sinh các huyện theo đúng quy định tại Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 và Thông tư số 82/2016/TT-BTC ngày 16/6/2016 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của pháp luật; đóng bao gạo thuận lợi, giao gạo tại điểm trường chính (có đường ô tô) của các đơn vị trường học có học sinh được hưởng trợ cấp gạo. 2. UBND huyện, UBND cấp xã và các đơn vị được hỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa để tiếp nhận, phân phối gạo kịp thời, đảm bảo chất lượng, đúng đối tượng, đúng định mức; thời gian giao gạo cấp ứng cho các đơn vị trường học có học sinh được hưởng trợ cấp gạo xong trước ngày 28/9/2016. 3. Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm huyện đến các điểm trường chính của các trường học do Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa lập, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa và các đơn vị có liên quan hướng dẫn cụ thể cho các huyện triển khai thực hiện chính sách theo đúng quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ; thường xuyên theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện về Chủ tịch UBND tỉnh.
| 2,045
|
1,615
|
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Trưởng ban Dân tộc; Cục trưởng Cục dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện được hỗ trợ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ LƯỢNG HỌC SINH ĐƯỢC HỖ TRỢ GẠO VÀ CẤP ỨNG GẠO HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016-2017 CHO HỌC SINH ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2016/NĐ-CP NGÀY 18/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN DU LỊCH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14/6/2005; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12/3/2007 về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; số 420/QĐ-TTg ngày 08/3/2013 về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch và Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 26/7/2013 của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo; Căn cứ Thông báo số 227/TB-VPCP ngày 05/6/2014 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Trưởng ban Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch tại phiên họp Ban Chỉ đạo ngày 30/5/2014; Căn cứ Quyết định số 2015/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Sở Du lịch tại Tờ trình số 01/TTr-SDL ngày 25/7/2016 và Công văn số 85/SDL-QHKHPTDL ngày 22/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2100/QĐ-BCĐ ngày 06/10/2014 của Ban Chỉ đạo thành phố về du lịch về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo thành phố về du lịch. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; các thành viên Ban Chỉ đạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2016/QĐ-BCĐ ngày 16/9/2016 của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch thành phố Hải Phòng) Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định về hoạt động của Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) được kiện toàn theo Quyết định số 2015/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 2. Ban Chỉ đạo thực hiện nguyên tắc chỉ đạo tập trung, thống nhất; phát huy vai trò chủ động, sáng tạo và trách nhiệm cá nhân của các thành viên Ban Chỉ đạo. Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Chỉ đạo về nhiệm vụ được phân công. Chương 2 NHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ ĐẠO, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO, PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO, THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO VÀ ĐƠN VỊ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO Điều 4. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: a). Chỉ đạo và điều phối hoạt động của các sở, ngành, địa phương liên quan trong việc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch của thành phố về phát triển du lịch. b). Giải quyết những vấn đề vướng mắc liên quan đến phát triển du lịch và việc phối hợp của nhiều sở, ngành, địa phương. c). Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong việc xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch cụ thể về phát triển du lịch trên địa bàn thành phố. d). Chỉ đạo các cấp, ngành và cơ quan thông tin truyền thông của thành phố tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về du lịch; chương trình, cơ chế, chính sách phát triển du lịch của thành phố. 2. Định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch về phát triển du lịch của thành phố và các nhiệm vụ phát triển du lịch khác được giao, báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch và Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 5. Nhiệm vụ của Trưởng ban Ban Chỉ đạo. 1. Trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo; chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Chỉ đạo. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo. 2. Triệu tập, chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo chủ trì các cuộc họp thường kỳ, bất thường và mở rộng; các hội nghị triển khai các hoạt động của Ban Chỉ đạo. 3. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo. Ủy quyền cho Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo hoặc một thành viên khác của Ban Chỉ đạo giải quyết các công việc của Trưởng ban khi cần thiết. Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động giữa các thành viên Ban Chỉ đạo; giữa Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch với Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch thành phố; giữa Ban Chỉ đạo với các sở, ngành và địa phương để thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ đã được giao cho các thành viên Ban Chỉ đạo. 4. Chỉ đạo việc xây dựng, ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo. 5. Quyết định và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động của Ban Chỉ đạo. Điều 6. Nhiệm vụ của Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo. 1. Thay mặt Trưởng ban Ban Chỉ đạo triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, hội nghị triển khai công tác của Ban Chỉ đạo khi được Trưởng ban ủy quyền. Ký các văn bản của Ban Chỉ đạo khi được Trưởng ban ủy quyền. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về nhiệm vụ được giao. 2. Giúp Trưởng ban Ban Chỉ đạo điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo theo kế hoạch đã được Trưởng ban thông qua. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban về kết quả triển khai kế hoạch. Chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo đã được ban hành, theo sự phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo. 3. Chỉ đạo việc xây dựng, ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền quản lý. 4. Chỉ đạo chuẩn bị báo cáo, chương trình, kế hoạch công tác, nội dung các phiên họp, buổi làm việc của Ban Chỉ đạo, các báo cáo đề xuất trình Trưởng ban và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về các vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch. 5. Chỉ đạo việc kiểm tra, báo cáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo về sự phối hợp giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai kế hoạch của Ban Chỉ đạo. Điều 7. Nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo. 1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp và chương trình công tác của Ban Chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ được Trưởng ban Ban Chỉ đạo phân công. 2. Tham mưu giúp Trưởng ban đôn đốc, triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo, ý kiến chỉ đạo, kết luận của Trưởng ban liên quan đến phát triển du lịch trong phạm vi lĩnh vực do ngành phụ trách. 3. Xây dựng và chỉ đạo tổ chức các chương trình phối hợp, kế hoạch phối hợp liên ngành, tạo điều kiện cho du lịch phát triển. Điều 8. Nhiệm vụ của đơn vị giúp việc Ban Chỉ đạo. 1. Trưởng ban Ban Chỉ đạo giao Sở Du lịch là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo; Giám đốc Sở Du lịch - Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo được giao thành lập bộ phận giúp việc để giúp việc Ban Chỉ đạo và trực tiếp phụ trách bộ phận giúp việc ban Chỉ đạo; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Chỉ đạo về toàn bộ hoạt động của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo. 2. Bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin liên quan đến du lịch; đề xuất nội dung, chuẩn bị tài liệu phục vụ các phiên họp của Ban Chỉ đạo; dự thảo thông báo kết luận, báo cáo định kỳ, kế hoạch kiểm tra của Ban Chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban Chỉ đạo phân công. Thành viên bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Chương 3 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 9. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm của Trưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực và các thành viên Ban Chỉ đạo. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, tuân thủ sự phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo. Điều 10. Khi các thành viên Ban Chỉ đạo có sự thay đổi nhân sự, cơ quan cử nhân sự có trách nhiệm báo cáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo và thông báo bằng văn bản về Sở Du lịch, bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo. Theo đề nghị của các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo, Trưởng ban Ban Chỉ đạo quyết định bổ sung hoặc thay thế thành viên Ban Chỉ đạo. Điều 11. Sử dụng con dấu. 1. Trưởng ban Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo. 2. Phó Trưởng Thường trực Ban Chỉ đạo và các ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của cơ quan mình phụ trách trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo thuộc phạm vi trách nhiệm được giao. Điều 12. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được cấp từ ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định và được tổng hợp chung vào dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của Sở Du lịch. Điều 13. Phối hợp hoạt động. 1. Ban Chỉ đạo phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Các sở, ngành và địa phương cử đại diện tham gia các phiên họp mở rộng khi được Trưởng ban Ban Chỉ đạo mời.
| 2,065
|
1,616
|
2. Các sở, ngành và địa phương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, đề án giải quyết các công việc liên quan đến phát triển du lịch thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao; định kỳ báo cáo về Ban Chỉ đạo để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Các sở, ngành và địa phương có trách nhiệm kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi quản lý của sở, ngành và địa phương trong quá trình triển khai thực hiện kết luận của Trưởng ban Ban Chỉ đạo. Điều 14. Họp Ban Chỉ đạo. 1. Họp Ban Chỉ đạo định kỳ 06 tháng một lần. Tài liệu phục vụ các phiên họp thường kỳ do Sở Du lịch, bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo chuẩn bị và được gửi tới các thành viên Ban Chỉ đạo bằng văn bản hoặc qua thư điện tử trước khi tổ chức họp tối thiểu 07 ngày làm việc. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm góp ý bằng văn bản gửi theo đường công văn hoặc thư điện tử về Sở Du lịch, bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo để hoàn thiện báo cáo trước khi tổ chức họp tối thiểu 03 ngày làm việc. 2. Những vấn đề không yêu cầu phải bàn tại phiên họp toàn thể của Ban Chỉ đạo sẽ được giải quyết thông qua các cuộc hội ý giữa Trưởng ban Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo và một số thành viên liên quan trực tiếp. 3. Trường hợp cần thiết, Trưởng ban Ban Chỉ đạo có thể triệu tập họp bất thường hoặc phiên họp mở rộng của Ban Chỉ đạo. Thành phần các phiên họp mở rộng do Trưởng ban Ban Chỉ đạo quyết định. Tài liệu phục vụ các phiên họp bất thường được gửi tới các thành viên của Ban Chỉ đạo trước khi họp bằng thư điện tử hoặc tại phiên họp. 4. Thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về những vấn đề được phân công. Ý kiến tham gia của các thành viên là ý kiến chính thức của cơ quan, tổ chức nơi công tác. Trường hợp thành viên Ban Chỉ đạo không thể tham dự các cuộc họp của Ban Chỉ đạo phải báo cáo Trưởng ban và ủy quyền tham dự cho người nắm được vấn đề dự kiến thảo luận tại cuộc họp. 5. Thông báo kết luận của Trưởng ban Ban Chỉ đạo tại các phiên họp do đồng chí Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo phụ trách bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ký, được gửi đến các thành viên Ban Chỉ đạo, sở, ngành và địa phương liên quan chậm nhất là sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp. Điều 15. Kiểm tra hoạt động. 1. Ban Chỉ đạo định kỳ tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban Ban Chỉ đạo kết luận. 2. Sở Du lịch, bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra trình Trưởng ban Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định. Thành phần bắt buộc tham gia đoàn kiểm tra là thành viên Ban Chỉ đạo theo phân công của Trưởng ban. Điều 16. Báo cáo định kỳ. 1. Thành viên Ban Chỉ đạo định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6) và một năm (trước ngày 10/11) báo cáo Ban Chỉ đạo về tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo trong phạm vi, lĩnh vực thuộc sở, ngành địa phương được giao quản lý (qua Sở Du lịch, bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo). 2. Ban Chỉ đạo định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6) và một năm (trước ngày 15/11) tổng hợp báo cáo của các thành viên Ban Chỉ đạo, các địa phương để báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình phát triển du lịch tại thành phố. Chương 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm tạo điều kiện để Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch thành phố hướng dẫn, kiểm tra và tiến hành các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện các chủ trương chính sách, pháp luật về du lịch và các chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo. Điều 18. Sở Du lịch chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này. Điều 19. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc khi cần thiết, Giám đốc Sở Du lịch đề nghị Trưởng ban Ban Chỉ đạo sửa ổ, bổ sung Quy chế cho phù hợp. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do tập thể Ban Chỉ đạo thảo luận, trình Trưởng ban Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hộỉ, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hộỉ - nghề nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 391/TTr-STC ngày 25 tháng 8 năm 2016 về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Những nội dung khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước chưa quy định tại Quyết định này thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, các nghị định của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước. Điều 3. Tài sản nhà nước thực hiện phân cấp quản lý, sử dụng Tài sản nhà nước thực hiện phân cấp quản lý, sử dụng là tài sản được hình thành từ các nguồn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng gồm: 1. Xe ô tô, phương tiện vận tải các loại. 2. Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất. 3. Quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc. 4. Cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
| 2,046
|
1,617
|
5. Máy móc, trang thiết bị làm việc. 6. Các loại tài sản khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền đối với các nội dung sau: 1. Mua sắm tài sản nhà nước; 2. Thuê tài sản; 3. Thu hồi tài sản nhà nước; 4. Điều chuyển tài sản nhà nước; 5. Bán tài sản nhà nước; 6. Thanh lý tài sản nhà nước; 7. Tiêu hủy tài sản nhà nước. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm quyết định mua sắm tài sản nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, gồm: a) Xe ô tô, phương tiện vận tải các loại. b) Các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 lần mua sắm. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện); Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm quyết định mua sắm tài sản nhà nước có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 lần mua sắm, trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 lần mua sắm, trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này. 4. Đối với việc mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị, do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định, trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này. 5. Việc mua sắm tài sản quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu. Các trường hợp mua sắm tài sản theo phương thức tập trung thì thực hiện theo quy định về mua sắm tài sản tập trung. Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản 1. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm quyết định thuê trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh có giá trị tiền thuê từ 200 triệu đồng trở lên/năm theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được thuê trụ sở làm việc. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm quyết định thuê trụ sở làm việc đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, có giá trị tiền thuê dưới 200 triệu đồng/năm. c) Đối với việc thuê trụ sở làm việc từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được quyết định. d) Đối với việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp do người đứng đầu của tổ chức quyết định theo quy định của pháp luật về dân sự và điều lệ của tổ chức. Tiền thuê tài sản được chi trả từ kinh phí của tổ chức. 2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán các cấp căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị làm việc và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Điều kiện, trình tự và thủ tục thuê tài sản: Điều kiện, trình tự và thủ tục thuê trụ sở làm việc; thuê tài sản khác không phải là trụ sở làm việc thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ; các Điều 6, 7 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 và các Điều 4, 5 Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính. Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với các tài sản, gồm: Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); xe ô tô, phương tiện vận tải các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi tài sản nhà nước là các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong phạm vi nội bộ ngành và cấp quản mình quản lý, trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 14 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước Căn cứ tiêu chuẩn, định mức về trụ sở làm việc và tiêu chuẩn, định mức về trang thiết bị làm việc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, gồm: Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); xe ô tô, phương tiện vận tải các loại; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính điều chuyển tài sản nhà nước là các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài phạm vi ngành, phạm vi huyện trên cơ sở đề nghị của đơn vị đang sử dụng và đơn vị có nhu cầu sử dụng tài sản đối với các loại tài sản còn lại, trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản nhà nước là các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nội bộ theo ngành và cấp quản lý, trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này. 4. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 17 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, gồm: Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); xe ô tô, phương tiện vận tải các loại; tài sản khác có giá trị còn lại theo sổ kế toán từ 200 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính quyết định bán tài sản nhà nước là các tài sản khác có giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này. 4. Phương thức, trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước, quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 18, 20, 21, 22, 23, 24 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ và các Điều 12, 13 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính. Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước 1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý các loại tài sản quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy định này, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý, sử dụng tài sản quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vi mình quản lý đối với các loại tài sản còn lại và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Phương thức thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. 4. Trình tự, thủ tục, tổ chức thanh lý tài sản nhà nước, quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31 và 48 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. Riêng đối với tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được sử dụng để bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. Điều 11. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật.
| 2,061
|
1,618
|
2. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm theo phân cấp thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đó ra quyết định tiêu hủy tài sản. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài sản nhà nước đảm bảo thống nhất trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý. 2. Chấp hành, triển khai thực hiện việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Quy định này. 3. Hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước theo Quy định này. 4. Tổng hợp báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật. 5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 6. Thực hiện các nội dung quy định tại Điều 14 Quy định này. Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chấp hành việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Quy định này. 2. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo chức trách, thẩm quyền được phân cấp về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Quy định này. 3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 4. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Sở Tài chính. 5. Thực hiện các nội dung quy định tại Điều 14 Quy định này. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Chấp hành việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Quy định này. 2. Sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. 3. Thực hiện kê khai đăng ký tài sản, lập thẻ tài sản, theo dõi hạch toán kế toán và báo cáo tài sản nhà nước theo đúng quy định hiện hành. 4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm: a) Ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý ngành và địa phương theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính. b) Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị; thực hiện báo cáo, định kỳ hàng năm theo đúng quy định tại Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. c) Thực hiện đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập theo Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. 5. Công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Quyết định số 05/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. 6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 15. Xử lý vi phạm trong việc mua sắm trang bị, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Việc mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Phòng, chống tham nhũng và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Người ra quyết định mua sắm, thuê, điều chuyển, thu hồi tài sản không đúng thẩm quyền, không đúng tiêu chuẩn, định mức, chủng loại phải bồi thường thiệt hại và tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. 3. Người ra quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản không đúng thẩm quyền, không đúng quy định gây thất thoát ngân sách nhà nước phải bồi thường thiệt hại và tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. 4. Đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không đúng quy định, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan phải chịu trách nhiệm; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và mức thiệt hại mà phải bồi thường thiệt hại, đồng thời bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 5. Tài sản nhà nước mua không đúng tiêu chuẩn, vượt giá quy định, vượt định mức bị thu hồi để xử lý theo quy định của pháp luật về tài sản nhà nước. 6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị không thực hiện đăng ký, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định sẽ bị từ chối cấp kinh phí để mua sắm tài sản và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Điều 16. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU TIỀN VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHOẢN TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Nghị quyết số 101/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX (kỳ họp thứ 2) ban hành Quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Công văn số 11640/BTC-NSNN ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính về trả lời vướng mắc trong thực hiện Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5163/TTr-STC-BVG ngày 18 tháng 7 năm 2016 và Tờ trình số 7040/TTr-STC-BVG ngày 08 tháng 9 năm 2016; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 4994/STP-VB ngày 23 tháng 6 năm 2016 và Công văn số 6751/STP-VB ngày 16 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này Quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Điều 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Điều 3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước thì ngoài nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật, còn phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định tùy theo mục đích sử dụng đất sau khi chuyển mục đích như sau: - Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước thành đất ở; đất kinh doanh dịch vụ, thương mại; tài chính; nhà hàng; khách sạn; văn phòng làm việc và cho thuê: Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tính bằng tám mươi phần trăm (80%); - Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp; nhà kho, nhà xưởng; hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất xây dựng siêu thị, cửa hàng thương mại - dịch vụ bán hàng bình ổn giá; cửa hàng xăng dầu; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê tại các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất; bến cảng, bến tàu, bến phà, bến đò, bến xe, nhà ga: Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tính bằng năm mươi phần trăm (50%). b) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền; c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
| 2,080
|
1,619
|
2. Khoản tiền thu được theo quy định tại Khoản 1 Điều này được nộp vào ngân sách cấp thành phố, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914. 3. Khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại khoản 1 điều này không được khấu trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp, nhưng được tính vào vốn đầu tư của dự án theo quy định. Điều 4. Quản lý sử dụng kinh phí: 1. Sử dụng kinh phí thu được: Khoản tiền thu được theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này và kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ- CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (nếu có) được ưu tiên để thực hiện bảo vệ phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện của thành phố. 2. Nội dung chi: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Điều 5. Trách nhiệm của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện và người sử dụng đất: 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Căn cứ bản kê khai của cơ quan, tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài sử dụng đất để xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách thành phố theo quy định; b) Hàng năm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định; c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo, đề xuất gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ kinh phí cho địa phương sản xuất lúa (nếu có) theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ghi rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước mà cơ quan, tổ chức chuyển thành đất phi nông nghiệp và nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước trong Quyết định giao đất, cho thuê đất gửi về Sở Tài chính để xác định và thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định. b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận - huyện xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Căn cứ phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm do Ủy ban nhân dân quận, huyện lập để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; b) Tổng hợp dự toán kinh phí kiến nghị Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (nếu có), gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo, đề xuất gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này. 5. Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm: a) Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt của địa phương, chất lượng đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn và điều kiện thực tế của địa phương để lập phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; b) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận, huyện ghi rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước mà hộ gia đình, cá nhân chuyển thành đất phi nông nghiệp và nêu rõ trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước trong Quyết định giao đất, cho thuê đất gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định và thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định. c) Chỉ đạo Phòng Tài chính kế hoạch căn cứ bản kê khai của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách thành phố theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định này. 6. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi tắt là người sử dụng đất) có trách nhiệm: a) Đối với các cơ quan, tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài: Căn cứ Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê gửi về Sở Tài chính để xác định và thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước; cá nhân nước ngoài: Căn cứ Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê gửi về Phòng Tài chính kế hoạch quận, huyện để xác định và thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định, c) Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo thời hạn như sau: - Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan tài chính, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo Thông báo; - Trong vòng sáu mươi (60) ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa còn lại theo Thông báo. Quá thời hạn nêu trên, người sử dụng đất chưa nộp đủ khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế. Điều 6. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân quận - huyện; tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời cho các Sở, ngành chức năng để được hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền thì các Sở, ngành chức năng có ý kiến trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Điều 7. Hiệu lực thi hành: 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký. 2. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 (ngày Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa có hiệu lực) đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước mà chưa nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước thì việc xác định và thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước được thực hiện theo quy định tại Quyết định này. Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MIỄN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT; HOÀN TRẢ LẠI HOẶC KHẤU TRỪ VÀO NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH CHO CHỦ ĐẦU TƯ KHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI NỘP KHI NGƯỜI MUA, THUÊ MUA ĐƯỢC PHÉP BÁN LẠI NHÀ Ở XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Căn cứ Nghị định số 215/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Công sản; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 100/2015/NĐ-CP) và các nội dung sau: 1. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn ngân sách theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ;
| 2,033
|
1,620
|
2. Hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp khi thực hiện dự án đầu tư khác) của Chủ đầu tư phải nộp cho Nhà nước trong trường hợp Chủ đầu tư này đã nộp tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất được xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP; 3. Xác định tiền sử dụng đất mà người mua, thuê mua nhà ở xã hội phải nộp Ngân sách nhà nước khi được phép bán nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội được quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP . Chương II Mục I. MIỄN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI KHÔNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 3. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP thực hiện như sau: 1. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, bao gồm cả quỹ đất để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh thương mại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội. 2. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội sử dụng quỹ đất 20% của các dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về nhà ở, bao gồm cả phần diện tích đất 20% để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh thương mại được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội. 3. Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải thực hiện các thủ tục để được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Mục II. HOÀN TRẢ LẠI HOẶC KHẤU TRỪ VÀO NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC CỦA CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI Điều 4. Nguyên tắc hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính phải nộp cho nhà nước của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội 1. Chủ đầu tư được xem xét hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) phải nộp Nhà nước đối với số tiền sử dụng đất đã nộp khi Nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà phần diện tích đó được xây dựng nhà ở xã hội trong trường hợp Chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư khác (không phải là dự án xây dựng nhà ở xã hội) trên cùng địa bàn tỉnh nơi có dự án xây dựng nhà ở xã hội. 2. Căn cứ khả năng của ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc khấu trừ hoặc hoàn trả lại cho Chủ đầu tư (sau khi có ý kiến thống nhất của thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp) trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. Điều 5. Hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính phải nộp cho nhà nước của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Việc hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính phải nộp cho nhà nước của Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP thực hiện như sau: 1. Trường hợp Chủ đầu tư đã nộp tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất mà phần diện tích đó được xây dựng nhà ở xã hội thì được hoàn trả lại hoặc khấu trừ số tiền sử dụng đất đã nộp vào nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) phải nộp cho nhà nước khi thực hiện các dự án đầu tư khác; số tiền sử dụng đất đã nộp mà Chủ đầu tư được hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) phải nộp cho nhà nước là số tiền sử dụng đất Chủ đầu tư đã nộp theo Thông báo hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai. 2. Trường hợp Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà phần diện tích đó được xây dựng nhà ở xã hội thì được hoàn trả lại hoặc khấu trừ số tiền này vào nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) phải nộp cho nhà nước; số tiền Chủ đầu tư được hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính phải nộp cho nhà nước được xác định theo giá đất của mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc tại thời điểm cho phép sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội nhưng không vượt quá số tiền bồi thường, hỗ trợ đất tương ứng với trường hợp nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai. Giá đất của loại đất nhận chuyển nhượng được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. 3. Số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà Chủ đầu tư phải nộp khi thực hiện các dự án đầu tư khác (không phải dự án nhà ở xã hội) để thực hiện khấu trừ được xác định theo quy định của pháp luật đất đai. Trường hợp dự án đầu tư khác mà Chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất và trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền thuê đất được khấu trừ sẽ quy đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp tiền thuê đất và được xác định là thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm; việc xác định số tiền thuê đất trong trường hợp này được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai. Chương III XÁC ĐỊNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI NỘP KHI BÁN NHÀ Ở XÃ HỘI Điều 6. Việc nộp tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội Việc nộp tiền sử dụng đất của người mua, thuê mua nhà ở xã hội khi được phép bán lại nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP thực hiện như sau: 1. Trường hợp bán nhà ở xã hội là căn hộ nhà chung cư thì người bán phải nộp cho ngân sách nhà nước 50% tiền sử dụng đất được phân bổ cho căn hộ đó. 2. Trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở thấp tầng liền kề phải nộp 100% tiền sử dụng đất. Điều 7. Xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi bán lại nhà ở xã hội Việc xác định tiền sử dụng đất mà người mua, thuê mua nhà ở xã hội phải nộp khi được phép bán nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1. Giá đất để tính tiền sử dụng đất được xác định theo giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm người mua, thuê mua bán lại nhà ở xã hội. 2. Tiền sử dụng đất phải nộp khi bán lại nhà ở xã hội: a) Trường hợp người mua, thuê mua nhà ở xã hội bán lại nhà ở xã hội là căn hộ chung cư thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - S là diện tích căn hộ chung cư cần được xác định tiền sử dụng đất phải nộp. - Giá đất được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này. - Hệ số phân bổ của căn hộ chung cư được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. b) Trường hợp người mua, thuê mua nhà ở xã hội bán lại nhà ở xã hội là nhà ở thấp tầng liền kề thì bên bán nhà ở xã hội phải nộp 100% tiền sử dụng đất. Tiền sử dụng đất được xác định theo giá đất quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với diện tích đất của nhà ở xã hội. Điều 8. Hệ số phân bổ tiền sử dụng đất 1. Hệ số phân bổ để xác định tiền sử dụng đất trong trường hợp bán nhà ở xã hội là căn hộ chung cư được xác định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp nhà ở xã hội có tầng hầm (toàn bộ hoặc một phần) và được xác định là thuộc sở hữu chung của các đối tượng sinh sống trong tòa nhà thì việc xác định diện tích tầng hầm để phân bổ cho từng căn hộ được thực hiện theo quy định pháp luật đất đai và được cộng vào tổng diện tích căn hộ bán để tính hệ số phân bổ; Trường hợp diện tích tầng hầm được xác định là thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư thì không phân bổ vào diện tích căn hộ bán. 2. Tổng diện tích sàn tòa nhà quy định tại khoản 1 Điều này được xác định sau khi đã trừ đi phần diện tích được phép kinh doanh thương mại theo quy định (nếu có). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016. 2. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Điều 2 Thông tư này; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các cơ quan, đơn vị khác có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại Thông tư này.
| 2,058
|
1,621
|
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15-4-2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27-4-2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15-4-2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01-7-2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân, bao gồm: Đối tượng, nguyên tắc thi đua, khen thưởng; tổ chức thi đua, danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; loại hình, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Khoa học - Sáng kiến, Cụm thi đua; Quỹ thi đua, khen thưởng. 2. Đối với các Tòa án quân sự, Thông tư này chỉ hướng dẫn việc xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua Tòa án nhân dân”, “Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tòa án”, “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao”, danh hiệu vinh dự Tòa án nhân dân cho tập thể, cá nhân. Điều 2. Đối tượng thi đua 1. Các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao. 2. Các Tòa án nhân dân cấp cao. 3. Các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh). 4. Các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện). 5. Các tập thể nhỏ thuộc các cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này. 6. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (kể cả đang trong thời gian tập sự, lao động hợp đồng không thời hạn, lao động hợp đồng từ 01 năm trở lên) làm việc trong các cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này. Điều 3. Đối tượng khen thưởng 1. Các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này. 2. Tập thể, cá nhân không thuộc Tòa án nhân dân, có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào quá trình phát triển của Tòa án nhân dân. Điều 4. Nguyên tắc thi đua 1. Tự nguyện, tự giác, công khai, dân chủ. 2. Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. 3. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua. Tập thể, cá nhân tham gia phong trào thi đua phải đăng ký thi đua; xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua. Không đăng ký thi đua thì không được xét tặng danh hiệu thi đua. Điều 5. Nguyên tắc khen thưởng 1. Dân chủ, chính xác, công khai, công bằng, kịp thời. 2. Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng nhiều hình thức khen thưởng cho một thành tích đạt được. 3. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho một đối tượng (đối với cá nhân chỉ đề nghị một hình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”), trừ trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất. 4. Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng. 5. Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất. 6. Khen thưởng phải căn cứ vào thành tích đạt được. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác, chiến đấu và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác. 7. Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo. 8. Tập thể, cá nhân không được xét khen thưởng vì có bản án, quyết định bị huỷ, sửa, nhưng sau đó cấp giám đốc thẩm kết luận việc hủy, sửa đó là chưa chính xác thì được xem xét, đề nghị khen thưởng bổ sung. 9. Không xét khen thưởng đối với tập thể có cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang bị khởi tố hình sự. Các tập thể có cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị xử lý kỷ luật khiển trách vẫn có thể được xét đề nghị khen thưởng, nhưng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của tập thể đó phải thấp hơn một bậc so với các tập thể khác có cùng thành tích. 10. Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng có quá trình cống hiến được giảm 03 năm so với quy định chung. Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của một hình thức khen thưởng thì ưu tiên khen thưởng cá nhân nữ, tập thể có tỷ lệ nữ cao hơn. 11. Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước. 12. Trường hợp tính số người, số tập thể kết quả là số thập phân thì được làm tròn số: Dưới 0,5 được tính là 0, từ 0,5 trở lên được tính là 1. 13. Cấp nào chủ trì phát động thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình, thì cấp đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng (đối với trường hợp thành tích xuất sắc, tiêu biểu, phạm vi ảnh hưởng rộng hơn cấp đó). Chương II TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua 1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể, cá nhân để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, đơn vị. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể; các tập thể trong cùng một cơ quan, đơn vị; các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc giống nhau hoặc gần giống nhau. Tổ chức thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể và được triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị hoặc theo Cụm thi đua để phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua, đăng ký thi đua. Kết thúc năm công tác, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Trưởng Cụm thi đua tiến hành tổng kết và xét tặng các danh hiệu thi đua. 2. Thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảng thời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của cơ quan, đơn vị. Cơ quan, đơn vị chỉ phát động thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung, giải pháp và thời gian thực hiện. Thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề được tổ chức trong phạm vi cơ quan, đơn vị hoặc trong toàn hệ thống Tòa án nhân dân. Khi tổ chức phong trào thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề có phạm vi toàn hệ thống Tòa án nhân dân trong thời gian từ 03 năm trở lên, Tòa án nhân dân tối cao gửi kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua về Ban Thi đua - Khen thưởng trung ương để tổng hợp và hướng dẫn xét khen thưởng. Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua 1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó đề ra các nội dung và chỉ tiêu thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải bảo đảm khoa học, phù hợp với thực tế của cơ quan, đơn vị và có tính khả thi. 2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức phát động thi đua phù hợp; chú trọng tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; đa dạng hóa các hình thức phát động thi đua, tránh các biểu hiện phô trương, hình thức trong hoạt động thi đua. 3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, kiểm tra, theo dõi quá trình tổ chức thi đua; tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm trong việc tổ chức thi đua. 4. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua phải tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn công khai những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua để khen thưởng. Điều 8. Đăng ký thi đua 1. Các cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 2 Thông tư này tổ chức cho các cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý đăng ký thi đua theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi 01 bản về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng), 01 bản về Trưởng Cụm thi đua trước ngày 25 tháng 02 hàng năm. 2. Các trường hợp được coi là không đăng ký thi đua: a) Đăng ký thi đua không rõ ràng, không nêu cụ thể tên của tập thể, cá nhân đăng ký thi đua;
| 2,072
|
1,622
|
b) Không nêu rõ danh hiệu thi đua cần đăng ký; c) Gửi bản đăng ký thi đua chậm so với quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 9. Giao ước thi đua Các Cụm thi đua tổ chức ký giao ước thi đua và gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 25 tháng 02 hàng năm. Điều 10. Các danh hiệu thi đua 1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm: a) “Lao động tiên tiến”; b) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; c) “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân”; d) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. 2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm: a) “Tập thể lao động tiên tiến”; b) “Tập thể lao động xuất sắc”; c) “Cờ thi đua Tòa án nhân dân”; d) “Cờ thi đua của Chính phủ”. Điều 11. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; đối với Thẩm phán, tỷ lệ bản án, quyết định bị hủy do nguyên nhân chủ quan không vượt quá 1,16%, tỷ lệ bản án, quyết định bị sửa do nguyên nhân chủ quan không vượt quá 4,20% (02 bản án, quyết định bị hủy một phần được tính là 01 bản án, quyết định bị hủy); b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua; c) Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ; d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh. 2. Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích hoặc bị tổn hại sức khỏe cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 4. Thời gian nghỉ thai sản, nghỉ phép theo quy định của pháp luật được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, đơn vị mới có trách nhiệm xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” (Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị cũ). 6. Đối với cá nhân được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xét tặng trên cơ sở ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái. 7. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu “Lao động tiên tiến”; b) Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học được Hội đồng Khoa học - Sáng kiến cơ sở công nhận hoặc đã được nghiệm thu áp dụng. 2. Tỷ lệ cá nhân được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không vượt quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân” 1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 03 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; b) Sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu khoa học có tác dụng ảnh hưởng đối với hệ thống Tòa án nhân dân được Hội đồng Khoa học - Sáng kiến Tòa án nhân dân công nhận. 2. Thời điểm xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân” là năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” lần thứ ba. Điều 14. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” 1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số các cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân”, trong đó có 06 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; b) Sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu khoa học đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc được Hội đồng Khoa học - Sáng kiến Tòa án nhân dân công nhận. 2. Thời điểm xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân” lần thứ hai. Điều 15. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” 1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao; tỷ lệ bản án, quyết định bị hủy do nguyên nhân chủ quan không vượt quá 1,16%, tỷ lệ bản án, quyết định bị sửa do nguyên nhân chủ quan không vượt quá 4,20% (02 bản án, quyết định bị hủy một phần được tính là 01 bản án, quyết định bị hủy); b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Không xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” đối với tập thể mới thành lập dưới 10 tháng. Điều 16. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Là tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”; b) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tỷ lệ bản án, quyết định bị hủy do nguyên nhân chủ quan không vượt quá 1%, tỷ lệ bản án, quyết định bị sửa do nguyên nhân chủ quan không vượt quá 3% (02 bản án, quyết định bị hủy một phần được tính là 01 bản án, quyết định bị hủy); c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Điều 17. Danh hiệu “Cờ thi đua Tòa án nhân dân” 1. Danh hiệu “Cờ thi đua Tòa án nhân dân” được xét tặng hàng năm cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư này và Tòa án quân sự đạt các tiêu chuẩn sau: a) Là tập thể tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; b) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; c) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong hệ thống Tòa án nhân dân học tập; d) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác; đ) Được ít nhất 2/3 số đơn vị trong Cụm thi đua tín nhiệm, bỏ phiếu suy tôn là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Cụm thi đua. 2. Số lượng “Cờ thi đua Tòa án nhân dân” (kể cả để suy tôn “Cờ thi đua của Chính phủ”) được phân bổ tối đa như sau: a) Cụm thi đua số I: 05 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 22 cờ cho Tòa án nhân dân cấp huyện; b) Cụm thi đua số II: 05 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 17 cờ cho Tòa án nhân dân cấp huyện; c) Cụm thi đua số III: 05 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 17 cờ cho Tòa án nhân dân cấp huyện; d) Cụm thi đua số IV: 04 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 11 cờ cho Tòa án nhân dân cấp huyện; đ) Cụm thi đua số V: 05 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 17 cờ cho Tòa án nhân dân cấp huyện; e) Cụm thi đua số VI: 04 cờ cho các đơn vị; g) Cụm thi đua số VII: 02 cờ cho Tòa án nhân dân cấp cao; h) Cụm thi đua số VIII: 04 cờ cho các Tòa án quân sự. 3. Trường hợp có Cụm thi đua lựa chọn không đủ số lượng Cờ thi đua Tòa án nhân dân, mà có cơ quan, đơn vị khác đủ tiêu chuẩn thì có thể bổ sung cho cơ quan, đơn vị ở Cụm thi đua khác do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân. Điều 18. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” 1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng hàng năm cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư này và Tòa án quân sự đạt các tiêu chuẩn sau: a) Là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Cờ thi đua Tòa án nhân dân”; b) Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác; c) Được ít nhất 2/3 số đơn vị trong Cụm thi đua tín nhiệm, bỏ phiếu suy tôn là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Tòa án nhân dân. 2. Số lượng “Cờ thi đua của Chính phủ” được phân bổ tối đa như sau: a) Cụm thi đua số I: 01 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 04 cờ cho Tòa án nhân dân cấp huyện; b) Cụm thi đua số II: 01 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 03 cờ cho Tòa án nhân dân cấp huyện;
| 2,081
|
1,623
|
c) Cụm thi đua số III: 01 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 03 cờ cho Tòa án nhân dân cấp huyện; d) Cụm thi đua số IV: 01 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 02 cờ cho Tòa án nhân dân cấp huyện; đ) Cụm thi đua số V: 01 cờ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 03 cờ cho Tòa án nhân dân cấp huyện; e) Cụm thi đua số VI: 01 cờ cho đơn vị; g) Cụm thi đua số VII: 01 cờ cho Tòa án nhân dân cấp cao; h) Cụm thi đua số VIII: 01 cờ cho Tòa án quân sự. Chương III LOẠI HÌNH, HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 19. Các loại hình khen thưởng 1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Khen thưởng theo chuyên đề hoặc theo đợt là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc đợt thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động. 3. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân hoặc của Nhà nước (thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể, cá nhân phải đảm nhận). 4. Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn cách mạng (giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội), có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. 5. Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích, có đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trên lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác. Điều 20. Các hình thức khen thưởng 1. Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước a) Huân chương: “Huân chương Sao vàng”; “Huân chương Hồ Chí Minh”; “Huân chương Độc lập” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huân chương Lao động” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huân chương Dũng cảm”; “Huân chương Hữu nghị”; b) “Huy chương Hữu nghị”; c) Danh hiệu vinh dự nhà nước: “Anh hùng Lao động”; d) “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”; đ) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”. 2. Các hình thức khen thưởng của Tòa án nhân dân a) “Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tòa án”; b) “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao”; c) “Giấy khen”; d) Danh hiệu vinh dự Tòa án nhân dân: “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”. Điều 21. Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng năm 2003 (được sửa đổi, bổ sung năm 2005 và năm 2013) và các nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng. Điều 22. “Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tòa án” 1. “Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tòa án” là hình thức khen thưởng của Tòa án nhân dân để ghi nhận thành tích, công lao của cá nhân có đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Tòa án nhân dân. 2. “Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tòa án” được xét tặng hàng năm nhân dịp kỷ niệm ngày truyền thống Tòa án nhân dân (ngày 13 tháng 9). 3. Đối tượng, tiêu chuẩn, thủ tục xét tặng “Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tòa án” được thực hiện theo Quy chế xét tặng “Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tòa án” do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành. Điều 23. “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao” 1. “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao” để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất. 2. “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao” để tặng cho cá nhân (kể cả cá nhân trong các Tòa án quân sự) gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua; b) Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc Tòa án nhân dân; c) Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến, giải pháp áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở được Hội đồng Khoa học - Sáng kiến cơ sở công nhận. 3. “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao” để tặng cho tập thể (kể cả các Tòa án quân sự) gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua; b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc Tòa án nhân dân; c) Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. Điều 24. “Giấy khen” 1. “Giấy khen” để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất. 2. “Giấy khen” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua; b) Lập được thành tích đột xuất; c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 3. Số lượng cá nhân được tặng “Giấy khen” không vượt quá 30% số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 4. “Giấy khen” để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua; b) Lập được thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc Tòa án nhân dân; c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 5. Số lượng tập thể được tặng “Giấy khen” không vượt quá 50% số tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”. 6. Không tặng “Giấy khen” vào dịp tổng kết công tác cuối năm cho tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” trở lên hoặc cho cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trở lên. Điều 25. Danh hiệu vinh dự Tòa án nhân dân 1. Danh hiệu vinh dự Tòa án nhân dân gồm: “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”. 2. Danh hiệu vinh dự Tòa án nhân dân được xét tặng hàng năm. 3. Đối tượng, tiêu chuẩn, thủ tục thi tuyển và xét tặng danh hiệu vinh dự Tòa án nhân dân được thực hiện theo Quy chế thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi” và xét tặng danh hiệu “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực” do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành. Chương IV THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 26. Thẩm quyền quyết định, đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Tòa án nhân dân 1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định tặng các danh hiệu thi đua: “Cờ thi đua Tòa án nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân”, “Tập thể lao động xuất sắc” và các hình thức khen thưởng: “Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tòa án”, “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao”, danh hiệu vinh dự Tòa án nhân dân. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phụ trách công tác thi đua, khen thưởng quyết định tặng các danh hiệu thi đua: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và hình thức khen thưởng “Giấy khen” cho tập thể, cá nhân trong các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị Chính phủ quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”. 2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao quyết định tặng các danh hiệu thi đua: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và hình thức khen thưởng “Giấy khen” cho tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định tặng các danh hiệu thi đua: “Cờ thi đua Tòa án nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân”, “Tập thể lao động xuất sắc” và các hình thức khen thưởng: “Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tòa án”, “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao”, danh hiệu vinh dự Tòa án nhân dân. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao xem xét, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để đề nghị tặng các danh hiệu: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước. 3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng các danh hiệu thi đua: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và hình thức khen thưởng “Giấy khen” cho tập thể, cá nhân trong Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc quyền quản lý. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định tặng các danh hiệu thi đua: “Cờ thi đua Tòa án nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân”, “Tập thể lao động xuất sắc” và các hình thức khen thưởng: “Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Tòa án”, “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao”, danh hiệu vinh dự Tòa án nhân dân.
| 2,081
|
1,624
|
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để đề nghị tặng các danh hiệu: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước. Điều 27. Trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Người có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đó. 2. Nghi thức tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29-10-2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài. 3. Việc tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để biểu dương, tôn vinh gương người tốt, việc tốt và những điển hình tiên tiến, phải bảo đảm trang trọng, thiết thực, tránh phô trương, hình thức, lãng phí; khi tổ chức cần kết hợp vào dịp hội nghị tổng kết công tác của cơ quan, đơn vị hoặc lồng ghép với các nội dung khác để tiết kiệm thời gian và chi phí. 4. Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền. Điều 28. Thời gian bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng và báo cáo số liệu phục vụ công tác thi đua, khen thưởng 1. Thời gian của năm thi đua được tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước liền kề đến ngày 30 tháng 9 hàng năm. Các cơ quan, đơn vị tiến hành sơ kết công tác thi đua, khen thưởng xong trước ngày 31 tháng 5; tổng kết thi đua và xét tặng hoặc đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. 2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng vào dịp tổng kết công tác gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. 3. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15 tháng 3 hàng năm. 4. Các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân cấp cao phải báo cáo số liệu phục vụ công tác thi đua, khen thưởng cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. Điều 29. Thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải làm báo cáo thành tích để trình bày tại cuộc họp bình xét thi đua, khen thưởng của tập thể nhỏ hoặc của Tòa án nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện). Sau khi xem xét, đánh giá thành tích, tiến hành bỏ phiếu lựa chọn tập thể, cá nhân đạt các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo trình tự từ thấp lên cao. Người đứng đầu tập thể nhỏ, Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện lập hồ sơ các trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở hoặc trình Hội nghị thi đua, khen thưởng của đơn vị (đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao) để xem xét (thành phần Hội nghị thi đua, khen thưởng của đơn vị gồm: Thủ trưởng đơn vị; đại diện của cấp ủy Đảng, của Ban chấp hành Công đoàn, của Ban chấp hành Đoàn thanh niên, của lãnh đạo tập thể nhỏ thuộc đơn vị, do Thủ trưởng đơn vị chủ trì). Chỉ các trường hợp được ít nhất 2/3 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tập thể nhỏ hoặc trong Tòa án nhân dân cấp huyện đồng ý mới được đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở, Hội nghị thi đua, khen thưởng của đơn vị tổ chức phiên họp để xem xét các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Phiên họp Hội đồng, Hội nghị chỉ được tổ chức khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng, Hội nghị. Chỉ các trường hợp được ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng, Hội nghị đồng ý mới được đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở, Hội nghị thi đua, khen thưởng của đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ra quyết định tặng hoặc đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền. 4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tổ chức phiên họp để xem xét các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định, đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Phiên họp Hội đồng chỉ được tổ chức khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng. Chỉ các trường hợp được ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng đồng ý mới được đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Riêng kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng khi xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động” phải có số phiếu đồng ý từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên của Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). 5. Căn cứ đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định tặng hoặc đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền. 6. Mỗi vòng bỏ phiếu suy tôn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng chỉ được tiến hành không quá 02 lần bỏ phiếu. Nếu sau hai lần bỏ phiếu mà chưa lựa chọn được, thì việc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do người có thẩm quyền quy định tại Điều 26 Thông tư này hoặc Trưởng Cụm và Phó Trưởng Cụm thi đua (đối với Cờ thi đua) quyết định. Trong trường hợp này, tập thể, cá nhân là nhân tố mới, có thành tích nổi bật hơn sẽ được ưu tiên xem xét. Điều 30. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho tập thể, cá nhân gồm: a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị xét tặng theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở hoặc Biên bản Hội nghị thi đua, khen thưởng của đơn vị (đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao) và Biên bản kiểm phiếu; c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng theo đúng mẫu được quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27-4-2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15-4-2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (05 bản chính: 01 bản lưu tại cơ quan, đơn vị; 04 bản gửi Tòa án nhân dân tối cao). Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực kèm theo ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học - Sáng kiến cơ sở (trường hợp đề tài, sáng kiến, giải pháp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học - Sáng kiến cơ sở). d) Tờ trình kèm theo Biên bản Hội nghị tổng kết và Biên bản kiểm phiếu suy tôn của Cụm thi đua (đối với trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”). đ) Các file điện tử của hồ sơ đề nghị xét tặng (ở định dạng .doc đối với tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng, ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) gửi đến hộp thư điện tử của Vụ Thi đua - Khen thưởng:vuthiduakhenthuong@gmail.com. 2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cho tập thể, cá nhân gồm: a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị xét tặng theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở hoặc Biên bản Hội nghị thi đua, khen thưởng của đơn vị (đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao) và Biên bản kiểm phiếu; c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng theo Mẫu số 3 (đối với tập thể), Mẫu số 4 (đối với cá nhân) ban hành kèm theo Thông tư này (02 bản chính: 01 bản lưu tại cơ quan, đơn vị; 01 bản gửi Tòa án nhân dân tối cao). Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực kèm theo ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học - Sáng kiến cơ sở (trường hợp đề tài, sáng kiến, giải pháp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học - Sáng kiến cơ sở). d) Tờ trình kèm theo Biên bản Hội nghị tổng kết và Biên bản kiểm phiếu suy tôn của Cụm thi đua (đối với trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua Tòa án nhân dân”).
| 2,066
|
1,625
|
đ) Các file điện tử của hồ sơ đề nghị xét tặng (ở định dạng .doc đối với tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng, ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) gửi đến hộp thư điện tử của Vụ Thi đua - Khen thưởng:vuthiduakhenthuong@gmail.com. 3. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh cho tập thể, cá nhân gồm: a) Tờ trình của người đứng đầu tập thể nhỏ, Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị xét tặng theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Biên bản cuộc họp bình xét thi đua, khen thưởng của tập thể nhỏ, Tòa án nhân dân cấp huyện và Biên bản kiểm phiếu; c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng theo Mẫu số 3 (đối với tập thể), Mẫu số 4 (đối với cá nhân) ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực. Điều 31. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản 1. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản: a) Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng; b) Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác, lao động, học tập; c) Thành tích, công trạng rõ ràng. 2. Việc xem xét, đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản được tiến hành ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất. 3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước theo thủ tục đơn giản gồm: a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng; b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản (05 bản chính: 01 bản lưu tại cơ quan, đơn vị; 04 bản gửi Tòa án nhân dân tối cao). 4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo thủ tục đơn giản gồm: a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản (02 bản chính: 01 bản lưu tại cơ quan, đơn vị; 01 bản gửi Tòa án nhân dân tối cao). 5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục đơn giản gồm: a) Tờ trình của người đứng đầu đơn vị giúp việc Thủ trưởng cơ quan về công tác thi đua, khen thưởng kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản tóm tắt thành tích của đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản. Điều 32. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình khen thưởng 1. Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Chủ tịch nước. Đối với hồ sơ không đầy đủ, không đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, đơn vị trình và xác định rõ thời hạn hoàn thiện hồ sơ gửi lại cho Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao. 2. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Chủ tịch nước là 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân họp xem xét đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao phải hoàn tất các thủ tục, hồ sơ theo quy định để trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Điều 33. Quản lý, lưu trữ hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm quản lý, lưu giữ hồ sơ, ghi sổ, thống kê theo dõi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Chủ tịch nước; thực hiện bàn giao hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho đơn vị lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, lưu giữ hồ sơ, ghi sổ, thống kê theo dõi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền; thực hiện bàn giao hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho đơn vị lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Các quyết định về thi đua, khen thưởng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải gửi cho Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao 01 bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành quyết định. 3. Hồ sơ về thi đua, khen thưởng được lưu trữ trên giấy và lưu trữ điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Điều 34. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng 1. Cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở tổ chức kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị theo định kỳ và đột xuất. Nội dung kiểm tra gồm: a) Việc thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; b) Tình hình tổ chức công tác thi đua, khen thưởng; c) Việc thực hiện các phong trào thi đua; d) Việc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng. 2. Cụm thi đua tổ chức kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị trong Cụm thi đua có đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua Tòa án nhân dân”, “Cờ thi đua của Chính phủ” để tiến hành bình xét, suy tôn và đề nghị xét tặng. Chương V HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG,HỘI ĐỒNG KHOA HỌC - SÁNG KIẾN, CỤM THI ĐUA Điều 35. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về công tác thi đua, khen thưởng. 2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, đại diện Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao là Phó Chủ tịch Hội đồng; Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng; c) Các Uỷ viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo Công đoàn và một số đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao. 3. Hội đồng có từ 13 đến 15 thành viên. 4. Hội đồng làm việc theo Quy chế hoạt động do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành. Điều 36. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở do Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập tại Tòa án nhân dân cấp cao, Toà án nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Thủ trưởng cơ quan về công tác thi đua, khen thưởng. 2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan; b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng: Đại diện cấp ủy Đảng là Phó Chủ tịch Hội đồng. Người đứng đầu đơn vị giúp việc Thủ trưởng cơ quan về công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng; c) Các Uỷ viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo Công đoàn và một số đơn vị thuộc cơ quan (Đối với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân cấp tỉnh có từ 01 đến 02 Ủy viên là Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện). 3. Hội đồng có từ 7 đến 9 thành viên. 4. Hội đồng làm việc theo Quy chế hoạt động do Thủ trưởng cơ quan ban hành. Điều 37. Hội đồng Khoa học - Sáng kiến Tòa án nhân dân 1. Hội đồng Khoa học - Sáng kiến Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập, có trách nhiệm giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học. 2. Thành phần Hội đồng Khoa học - Sáng kiến Tòa án nhân dân gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phụ trách công tác thi đua, khen thưởng; b) Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Phó Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao; c) Các Uỷ viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học, một số cá nhân thuộc Tòa án nhân dân tối cao có trình độ chuyên môn sâu về quản lý, nghiên cứu khoa học, đánh giá, thẩm định sáng kiến, đề tài khoa học. 3. Hội đồng có từ 5 đến 7 thành viên. 4. Hội đồng làm việc theo Quy chế hoạt động do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
| 2,038
|
1,626
|
Điều 38. Hội đồng Khoa học - Sáng kiến cơ sở 1. Hội đồng Khoa học - Sáng kiến cơ sở do Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập tại Tòa án nhân dân cấp cao, Toà án nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học. 2. Thành phần Hội đồng Khoa học - Sáng kiến cơ sở gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Phó Thủ trưởng cơ quan; b) Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là đại diện lãnh đạo đơn vị giúp việc Thủ trưởng cơ quan về công tác thi đua, khen thưởng; c) Các Uỷ viên Hội đồng là một số cá nhân trong cơ quan có trình độ quản lý chuyên môn, nghiên cứu khoa học, đánh giá, thẩm định sáng kiến, đề tài khoa học. 3. Hội đồng có từ 3 đến 5 thành viên. 4. Hội đồng làm việc theo Quy chế hoạt động do Thủ trưởng cơ quan ban hành. Điều 39. Cụm thi đua 1. Các Cụm thi đua của Tòa án nhân dân gồm: a) Cụm thi đua số I, gồm 14 Tòa án nhân dân cấp tỉnh đồng bằng và trung du Bắc bộ: Thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh. b) Cụm thi đua số II, gồm 14 Tòa án nhân dân cấp tỉnh miền núi phía Bắc: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Hoà Bình, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ. c) Cụm thi đua số III, gồm 12 Tòa án nhân dân cấp tỉnh duyên hải miền Trung và Tây nguyên: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Phú Yên, Khánh Hoà. d) Cụm thi đua số IV, gồm 10 Tòa án nhân dân cấp tỉnh miền Đông Nam bộ: Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Đắk Nông, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh. đ) Cụm thi đua số V, gồm 13 Tòa án nhân dân cấp tỉnh miền Tây Nam bộ: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Hậu Giang, thành phố Cần Thơ. e) Cụm thi đua số VI, gồm 15 đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao: Văn phòng, Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ Giám đốc kiểm tra I, Vụ Giám đốc kiểm tra II, Vụ Giám đốc kiểm tra III, Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học, Ban Thanh tra, Vụ Tổ chức - Cán bộ, Vụ Tổng hợp, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Thi đua - Khen thưởng, Vụ Công tác phía Nam, Báo Công lý, Tạp chí Tòa án nhân dân, Học viện Tòa án. g) Cụm thi đua số VII, gồm 3 Tòa án nhân dân cấp cao: tại Hà Nội, tại Đà Nẵng, tại thành phố Hồ Chí Minh. h) Cụm thi đua số VIII, gồm các Tòa án quân sự. 2. Cụm thi đua có nhiệm vụ: a) Tổ chức phát động, ký giao ước thi đua thể hiện quyết tâm hưởng ứng, thực hiện phong trào thi đua do Tòa án nhân dân tối cao phát động, đồng thời đề ra các chỉ tiêu, nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện nhằm phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng, có hiệu quả phong trào thi đua của Cụm thi đua; b) Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua hàng năm và đề ra phương hướng, nhiệm vụ tổ chức phong trào thi đua của Cụm thi đua; chia sẻ kinh nghiệm, xây dựng các mô hình mới, các điển hình tiên tiến trong Cụm thi đua; c) Thống nhất đánh giá hiệu quả, tác dụng của phong trào thi đua, chấm điểm, xếp hạng các cơ quan, đơn vị trong Cụm thi đua theo tiêu chí xếp hạng và chấm điểm thi đua của Tòa án nhân dân tối cao; d) Bình chọn, suy tôn tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong Cụm thi đua để đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua Tòa án nhân dân”. 3. Trưởng và Phó Trưởng Cụm thi đua hàng năm do Cụm thi đua bầu và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao. Trưởng Cụm thi đua tổ chức, chỉ đạo hoạt động của Cụm thi đua và chịu trách nhiệm trước Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về mọi hoạt động của Cụm thi đua. Chương VI QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TÒA ÁN NHÂN DÂN Điều 40. Lập, sử dụng và quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng Tòa án nhân dân 1. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng Tòa án nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15-4-2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng. 2. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng Tòa án nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 68 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15-4-2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng. 3. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng Tòa án nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15-4-2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng. Điều 41. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi thực hiện theo quy định tại các điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15-4-2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2016. 2. Thông tư này được áp dụng để xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng năm 2016 theo nguyên tắc có lợi cho đối tượng thi đua, đối tượng khen thưởng. 3. Thông tư này thay thế các văn bản hướng dẫn trước đây của Tòa án nhân dân tối cao về công tác thi đua, khen thưởng. Điều 43. Trách nhiệm tổ chức thi hành Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì, phối hợp với các Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, các Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, các Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Trưởng Cụm thi đua tổ chức thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-TANDTC ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Tòa án nhân dân tối cao) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Thể thức và kỹ thuật trình bày của các biểu mẫu phải được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Mẫu số 1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢN ĐĂNG KÝ THI ĐUA NĂM … <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Đăng ký danh hiệu thi đua nào thì đánh dấu “x” vào ô tương ứng. Mẫu số 2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Kính gửi: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (hoặc cơ quan, đơn vị cấp trên) Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 47/2005/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13; Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-TANDTC ngày 16-9-2016 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân và kết quả phiên họp ngày…tháng…năm…của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng…(2) (hoặc Hội nghị thi đua, khen thưởng của đơn vị), …..(2) kính đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (hoặc cơ quan, đơn vị cấp trên) xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân như sau: I. Đối với tập thể 1. …(3): …(4) tập thể. 2. …(3): …(4) tập thể. … II. Đối với cá nhân 1. …(3): …(4) cá nhân. 2. …(3): …(4) cá nhân. … (Có danh sách kèm theo). …(2) kính đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (hoặc cơ quan, đơn vị cấp trên) xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (1) Địa danh. (2) Tên cơ quan, đơn vị đề nghị. (3) Ghi rõ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. (4) Số lượng. DANH SÁCH CÁC TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG (kèm theo Tờ trình số /TTr-…ngày…tháng…năm…của…) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. (2) Có danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng chỉ tặng cho tập thể hoặc cá nhân thì chỉ ghi tập thể hoặc cá nhân. Mẫu số 3 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng…(2) Tên tập thể đề nghị (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt) I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH 1. Đặc điểm, tình hình - Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax, địa chỉ trang thông tin điện tử. - Quá trình thành lập và phát triển. - Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức Đảng, đoàn thể. 2. Chức năng, nhiệm vụ được giao. II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng năm 2003 (được sửa đổi, bổ sung năm 2005 và năm 2013), Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15-4-2010 của Chính phủ, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01-7-2014 của Chính phủ và Thông tư này. Nội dung báo cáo nêu rõ thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả so với những năm trước; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính-tư pháp; các giải pháp công tác, sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị, hệ thống Tòa án nhân dân (3).
| 2,083
|
1,627
|
2. Các biện pháp thực hiện và những nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác. 3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của các tổ chức Đảng, đoàn thể. III. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC TẶNG THƯỞNG <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> (1) Địa danh; (2) Ghi rõ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng; (3) Tùy theo danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng, nêu thành tích đã đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị: Các danh hiệu “Cờ thi đua Tòa án nhân dân”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” thì báo cáo phải nêu rõ thành tích đã đạt được trong năm đề nghị; Hình thức khen thưởng “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao” thì báo cáo phải nêu rõ thành tích đã đạt được trong 02 năm (năm đề nghị và năm trước liền kề); Hình thức khen thưởng “Giấy khen” thì báo cáo phải nêu rõ thành tích đã đạt được trong năm đề nghị. (4) Đối với tập thể đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, tập thể Tòa án nhân dân cấp cao, tập thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh là nhận xét, xác nhận của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Đối với tập thể Tòa án nhân dân cấp huyện là nhận xét, xác nhận của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Đối với tập thể nhỏ là nhận xét, xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Mẫu số 4 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng…(2) I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH - Họ và tên: (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt) Giới tính: - Ngày, tháng, năm sinh: - Quê quán: - Nơi thường trú: - Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận 2. Thành tích đạt được (3) III. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC TẶNG THƯỞNG <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1) Địa danh; (2) Ghi rõ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng; (3) Tùy theo danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng, nêu thành tích đã đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ: Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân” thì báo cáo phải nêu rõ thành tích đã đạt được trong 03 năm (năm đề nghị và 02 năm trước liền kề); Các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” thì báo cáo phải nêu rõ thành tích đã đạt được trong năm đề nghị; Hình thức khen thưởng “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao” thì báo cáo phải nêu rõ thành tích đã đạt được trong 02 năm (năm đề nghị và năm trước liền kề); Hình thức khen thưởng “Giấy khen” thì báo cáo phải nêu rõ thành tích đã đạt được trong năm đề nghị. THÔNG BÁO CƯỚC VẬN CHUYỂN PHÁO HOA TẾT ĐINH DẬU - 2017 Thực hiện Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ; Hướng dẫn số 993/HD-TM ngày 19/6/2009 của Bộ Tổng Tham mưu về việc tổ chức bắn pháo hoa nhân dịp Tết Nguyên đán và một số ngày kỷ nệm của Đất nước, địa phương, các ngày hội văn hóa, thể thao, Cục Vận Tải/TCHC thông báo mức tiêu hao nhiên liệu của 01 chuyến xe ôtô (xe Maz, RENAULT) tính đến trung tâm các tỉnh, thành phố làm cơ sở tính cước vận chuyển. Đề nghị Công ty TNHH một thành viên Hóa chất 21-TCCNQP khi ký kết hợp đồng mua bán, vận chuyển pháo hoa với các tỉnh, thành phố áp dụng đơn giá dầu Điêzen trên toàn quốc tại thời điểm ký kết hợp đồng để tính cước vận chuyển cho các tỉnh, thành (có phụ lục chi tiết kèm theo). Cục Vận tải được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ vận chuyển đến trung tâm các tỉnh, thành phố; vì vậy, đề nghị các tỉnh, thành phố giao cho Bộ Chỉ huy quân sự chuẩn bị kho, lực lượng bốc xếp để tiếp nhận và tổ chức vận chuyển đến các quận, huyện, các trận địa bắn. Để tạo điều kiện cho Cục Vận tải hoàn thành tốt nhiệm vụ Chính phủ và Bộ Quốc phòng giao, đề nghị các tỉnh, thành phố sớm hoàn thành mọi thủ tục mua bán, hợp đồng vận chuyển với Công ty TNHH một thành viên Hóa chất 21-TCCNQP (Các tỉnh Miền nam trước giao thừa 22 ngày, Miền trung và Tây Nguyên, Miền bắc trước 16 ngày)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CƯỚC VẬN CHUYỂN PHÁO HOA TẾT ĐINH DẬU - 2017 (Kèm theo văn bản số 1418/TB-VT ngày 16/9/2016 của Cục Vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Km tính đến trung tâm tỉnh, thành phố; - Định mức tiêu thụ nhiên liệu của xe Maz, Renault + Điêzen 0,25S = 33 lít/100km; đơn giá áp dụng theo giá bán lẻ trên toàn quốc tại thời điểm hợp đồng mua bán pháo hoa của các tỉnh, thành phố với Công ty Hóa chất 21 có hiệu lực. + Dầu nhờn động cơ = 3% so với Điêzen; Đơn giá: dầu MILPC01- SAE40 = 58.800 đồng/kg - Một xe Maz, Renault vận chuyển được 2.500 quả pháo hoa tầm cao hoặc 100-120 giàn pháo hoa tầm trung. - Liên hệ: đồng chí Phạm Anh Trọng điện thoại 0987.580.035 THÔNG BÁO V/V TỔ CHỨC THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN NĂM 2016 Thực hiện Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Quyết định số 2504/QĐ-TCHQ ngày 26/8/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế tổ chức thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, Tổng cục Hải quan thông báo tổ chức kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm 2016. 1. Thời gian và địa điểm dự kiến tổ chức thi: - Thời gian dự kiến: cuối tháng 11 (các ngày 26 và 27/11/2016). - Địa điểm tổ chức thi dự kiến: + Miền Bắc: tại thành phố Hà Nội. + Miền Nam: tại thành phố Hồ Chí Minh. Tổng cục Hải quan sẽ thông báo địa điểm thi sau khi tổng hợp hồ sơ đăng ký dự thi. 2. Nội dung và hình thức thi: - Môn Pháp luật về Hải quan; - Môn Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương; - Môn Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan. Hình thức thi: thi viết và trắc nghiệm. Thời gian thi: 60 phút/môn. 3. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ và lệ phí thi: + Miền Bắc: tại Cục Hải quan TP. Hà Nội (địa chỉ: số 129 Nguyễn Phong Sắc, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, TP. Hà Nội). + Miền Nam: tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh (địa chỉ: số 2 Hàm Nghi, Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh). 4. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: 05 ngày làm việc, từ ngày 26/9/2016 đến hết ngày 30/9/2016. 5. Hồ sơ đăng ký dự thi (01 bộ được đựng trong bìa hồ sơ) gồm: - Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông báo này; - Bằng tốt nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan (có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên): 01 bản sao có chứng thực; - Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu: 01 bản sao có chứng thực; - 03 ảnh 3x4 có ghi rõ họ, tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh. Thí sinh xem thông tin về số báo danh và phòng thi trên website của Tổng cục Hải quan (www.customs.gov.vn), Báo Hải quan Việt Nam (http://www.baohaiquan.vn), Cục Hải quan thành phố Hà Nội (http://www.hanoicustoms.gov.vn) và Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh (www.haiquan.hochiminhcity.gov.vn). 6. Về lệ phí thi: - Đối với thí sinh đăng ký thi lần 1: Áp dụng mức lệ phí dự thi là 200.000đ/01 Môn thi (Hai trăm ngàn đồng chẵn/01 Môn thi) x 03 Môn thi = 600.000đ/03 môn. - Đối với các thí sinh không đạt yêu cầu, có điểm bảo lưu năm 2015 và đăng ký thi lại năm 2016: Áp dụng mức lệ phí dự thi là 200.000đ/01 Môn thi (Hai trăm ngàn đồng chẵn/01 Môn thi). Thí sinh cần điền thông tin về số báo danh của mình tại kỳ thi năm 2015 để phục vụ cho công tác tiếp nhận, thẩm định Phiếu đăng ký dự thi. 7. Trường hợp miễn thi: 7.1. Miễn thi môn Pháp luật về hải quan và môn Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan đối với các đối tượng sau: - Người tốt nghiệp chuyên ngành hải quan thuộc các trường đại học, cao đẳng; - Người đã làm giảng viên thuộc chuyên ngành hải quan tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ 05 năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc được miễn thi môn Pháp luật về hải quan và môn Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan. 7.2. Miễn thi môn Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương đối với các đối tượng sau: - Người tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế ngoại thương hoặc thương mại quốc tế thuộc các trường đại học, cao đẳng; - Người đã làm giảng viên thuộc chuyên ngành kinh tế ngoại thương hoặc thương mại quốc tế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ 05 năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc được miễn thi môn Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Lưu ý: Trong quá trình nộp hồ sơ, nếu có vướng mắc, thí sinh liên hệ trực tiếp đến Cục Hải quan thành phố Hà Nội hoặc Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh - nơi tiếp nhận hồ sơ - để được giải đáp. Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị và cá nhân có nhu cầu đăng ký dự thi biết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Họ và tên:....................................................... Nam, nữ: ................................................. Ngày sinh: ....................................................... Nơi sinh: ................................................ Số CMND: ......................................... cấp ngày............. tại ............................................ Số điện thoại liên hệ: ....................................................................................................... Hộ khẩu thường trú: ........................................................................................................ - Đăng ký dự thi môn: + Pháp luật về Hải quan □
| 2,095
|
1,628
|
+ Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương □ + Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan □ - Địa điểm dự thi tại: ........................................................................................................ - Số báo danh của kỳ thi năm 2015 (đối với thí sinh được bảo lưu): ................................... - Môn thi đề nghị được miễn: ........................................................................................... - Môn thi đã đạt của kỳ thi trước: ..................................................................................... - Địa chỉ nhận Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, Giấy chứng nhận điểm thi (tại Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ dự thi hoặc tại địa chỉ cụ thể): ....................................................................................................................................... Ghi chú: Người có nhu cầu đăng ký dự thi môn nào thì đánh dấu (x) vào cột tương ứng với môn thi đó. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 NĂM 2016 Căn cứ Công văn số 2779/VPCP-KGVX ngày 22/4/2016 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành danh mục các dịch vụ trực tuyến thực hiện năm 2016; Căn cứ Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 09/5/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt “Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Thực hiện chương trình trọng tâm của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quận Phú Nhuận lần thứ XI (Nhiệm kỳ 2015 - 2020): “Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thực hiện công tác cải cách hành chính phục vụ nhân dân”; Thực hiện Kế hoạch số 171/KH-UBND ngày 23/3/2016 của Ủy ban nhân dân quận về ứng dụng công nghệ thông tin năm 2016. Ủy ban nhân dân quận xây dựng kế hoạch triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 năm 2016 với những nội dung như sau: I. Mục tiêu: 1. Mục tiêu tổng quát: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, thực hiện cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, đáp ứng nhu cầu thực tế phục vụ người dân và doanh nghiệp, giảm thời gian và số lần người dân, doanh nghiệp đến trực tiếp cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính; đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính phục vụ nhân dân, hướng tới nền hành chính hiện đại. 2. Mục tiêu cụ thể: - Bảo đảm Cổng thông tin và giao tiếp điện tử quận cung cấp 100% dịch vụ hành chính công mức độ 2 trở lên cho người dân và doanh nghiệp. - Triển khai cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 đối với 02 lĩnh vực: Thành lập, hoạt động của hộ kinh doanh và Lao động, tiền lương, tiền công trên Cổng thông tin và giao tiếp điện tử quận. Tiếp tục triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với 02 lĩnh vực: Xây dựng, An toàn thực phẩm và dinh dưỡng trong quý IV năm 2016. II. Nội dung thực hiện: 1. Phạm vi các lĩnh vực và thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công mức độ 3: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Cách thức thực hiện: - Cá nhân, tổ chức có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính đối với lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh và lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công, truy cập vào Cổng Thông tin và Giao tiếp điện tử quận tại địa chỉ: www.phunhuan.hochiminhcity.gov.vn -> Dịch vụ công trực tuyến hoặc dichvucong.hochiminhcity.gov.vn. Cá nhân, tổ chức điền và gửi trực tuyến các văn bản đến Ủy ban nhân dân quận trên môi trường mạng. Khi đến thời hạn nhận kết quả, cá nhân, tổ chức liên hệ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của quận để nộp toàn bộ hồ sơ bằng văn bản giấy, nhận kết quả và thanh toán lệ phí (nếu có). - Các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc quận có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo quy định. 2.1. Đối với lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Phòng Kinh tế và Chi cục Thuế phối hợp thực hiện việc tiếp nhận, thụ lý giải quyết hồ sơ theo quy trình quy định tại Quyết định số 3570/QĐ-UBND ngày 11/7/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư được chuẩn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. Đối với lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện việc tiếp nhận, thụ lý giải quyết hồ sơ theo quy trình quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2014 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm và Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 5/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về công khai thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực trong phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. III. Phân công triển khai thực hiện: 1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, phòng Kinh tế, Chi Cục thuế: Phân công cán bộ trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính đối với lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh, đảm bảo hồ sơ đăng ký kê khai qua phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đúng trình tự thủ tục, thời gian theo quy định. Định kỳ ngày 05 hàng tháng, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân quận (thông qua Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) để tổng hợp. 2. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quận: Phân công cán bộ trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính đối với lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công, đảm bảo hồ sơ đăng ký kê khai qua phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đúng trình tự thủ tục, thời gian theo quy định. Định kỳ ngày 05 hàng tháng, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân quận (thông qua Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) để tổng hợp. 3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận: - Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; hàng tháng tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện, đề xuất Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động rà soát, nâng cấp máy vi tính, thiết bị mạng, đường truyền mạng đảm bảo vận hành các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3. - Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thành phố rà soát, đánh giá, nâng cấp, duy trì hoạt động Cổng thông tin và giao tiếp điện tử quận, đảm bảo triển khai có hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến theo Kế hoạch này. - Tham mưu Ủy ban nhân dân quận đề xuất Sở thông tin và Truyền thông thành phố triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với lĩnh vực xây dựng và lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng. 4. Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch quận: Phối hợp Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận tham mưu cân đối nguồn ngân sách quận chi cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin để triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với lĩnh vực xây dựng và lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng. 5. Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường tích cực tuyên truyền rộng rãi đến người dân và doanh nghiệp trên địa bàn biết và sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với 2 lĩnh vực nêu trên. Trên đây là Kế hoạch triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân quận, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường triển khai thực hiện Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY SƠN TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu: Số 31/2016/NQ-HĐND, ngày 28/7/2016 về Thông qua đề án phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020; số 33/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017-2021; Căn cứ Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh Lai Châu về Ban hành Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017-2021; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 834/TTr-SNN-KL, ngày 14 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án phát triển cây Sơn tra trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017 - 2020. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Tài nguyên & Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lai Châu; Chủ tịch UBND các huyện: Than Uyên, Tân Uyên, Tam Đường, Sìn Hồ và Phong Thổ; Giám đốc Quỹ Bảo vệ & phát triển rừng tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY SƠN TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 1203/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Lai Châu) Phần I CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. CƠ SỞ PHÁP LÝ Kết luận số 01-KL/TU, ngày 20/6/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TU, ngày 16/7/2007 của Đảng bộ tỉnh (khóa XI) đẩy mạnh phát triển Lâm nghiệp đến năm 2020; Nghị quyết số 03-NQ/TU, ngày 15/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lai Châu về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND, ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về Thông qua đề án phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016- 2020;
| 2,064
|
1,629
|
Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND, ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017 - 2021; Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh Lai Châu về Ban hành Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017-2021; Quyết định số 1095/QĐ-UBND, ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt đề án phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020. II. CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Khái quát đặc điểm sinh vật học, yêu cầu sinh thái học của cây Sơn tra 1.1. Đặc điểm sinh học Cây Sơn tra (Docynia indica) là một loại cây bản địa mọc tự nhiên trong rừng tự nhiên ở Lai Châu, thường phân bố ở những nơi có độ cao trên 1.000 m so với mực nước biển và được trồng nhiều ở các tỉnh vùng núi phía Bắc như: Sơn La, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu,... Sơn tra là loại cây thân gỗ thẳng đứng ưa sáng, tán lá rộng, nhiều cành, khi mọc tự nhiên có chiều cao từ 10-15m, cây phân cành ở độ cao 1,5 - 2m các cành nhiều gai vỏ nhẵn màu xám, phát triển thành các vết nứt nông chạy theo chiều dọc thân cây với các gợn hẹp. Cây có khả năng tái sinh chồi và tái sinh hạt tốt, chịu được nhiệt độ cao nên sau khi bị cháy cây vẫn không chết, cây cũng có thể chịu được rét tốt do phù hợp ở độ cao trên 1.000m, tuổi thọ của cây đạt trên 40 năm. Lá của cây Sơn tra có hình mũi mác dài từ 7 - 10 cm, rộng từ 1,5 - 2 cm, khi non có từ 3 - 5 thùy, tròn ở gốc, thuôn nhọn ở đỉnh, mép lá có răng cưa, có lông nhung màu trắng ở mặt dưới, gân bên 6-10 đôi, phân chia tới tận mép lá; cuống lá dài 15 - 20mm; lá kèm hình mũi dùi, sớm rụng. Ở các cây già lá sắp xếp theo kiểu vòng xoắn trên các cành dài, và mọc thành cụm trên các cành non. Cụm hoa chùm 1-3 hoa hoặc hơn, có lông, cuống hoa rất ngắn hoặc không có. Đài có lông màu trắng với 5 thùy hình mũi mác nhọn đầu, mặt ngoài có lông, mặt trong nhẵn. Cánh hoa 5, màu trắng, mép có mũi nhọn, nhỏ. Nhị 30-50. Bầu 5 ô, mỗi ô có 3-10 noãn, xếp theo chiều dọc của bầu; vòi nhụy 5, hàn liền với nhau ở gốc, có lông. Sau khi trồng từ 5 -7 năm cây bắt đầu ra hoa, kết quả. Quả dạng quả táo, hạt màu đen. Quả non có màu xanh, khi chín quả có màu vàng tươi. Quả Sơn tra có mùi thơm đặc trưng, có vị chua ngọt độc đáo được dùng làm nước giải khát hoặc chế biến làm rượu vang, mứt, ô mai,... Đặc biệt quả Sơn tra còn là vị thuốc chữa các bệnh như: Tim mạch, máu nhiễm mỡ, khó tiêu, trướng bụng, cao huyết áp, tiểu đường, mất ngủ, giảm béo vv... 1.2. Yêu cầu sinh thái của cây Sơn tra - Về đất đai: Cây phát triển mạnh nơi đất ẩm, thích hợp trên đất feralit, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét nhẹ độ sâu tầng đất > 50cm độ pH từ 5,5 -7. - Về độ cao: Thích hợp trồng ở độ cao trên 1.000 m so với mực nước biển. - Về điều kiện thời tiết, khí hậu: Cây Sơn tra thích hợp ở những nơi có nhiệt độ bình quân từ 15-20°C, nhiệt độ tối cao là 25-30°C tối thấp là 5-10°C; Lượng mưa bình quân năm từ 1.500-2.000mm/năm. 2. Khả năng phát triển cây Sơn tra ở Lai Châu 2.1. Điều kiện khí hậu Bảng đặc điểm khí hậu các huyện trong tỉnh qua 10 năm (2003-2013) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Ttb: Nhiệt độ trung bình; - Tmtb: Nhiệt độ tối thấp trung bình; - Tm: Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối trung bình; - Utb: Ẩm độ trung bình; - R: Lượng mưa; - S: Số giờ nắng. Căn cứ đặc điểm sinh học và yêu cầu về sinh thái của cây Sơn tra thì điều kiện khí hậu của tỉnh phù hợp để phát triển cây Sơn tra. 2.2. Đất đai, thổ nhưỡng Nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất của Lai Châu có 6 nhóm đất chính: - Nhóm đất phù sa: Gồm 5 loại đất có diện tích 5.653 ha, chiếm 0,62% diện tích tự nhiên, tập trung ở các huyện: Sìn Hồ, Tam Đường, Than Uyên. - Nhóm đất đen: Gồm 3 loại đất với tổng diện tích là 3.095 ha, chiếm 0,34% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu tại các huyện: Tam Đường, Than Uyên, Sìn Hồ và thành phố Lai Châu. - Nhóm đất Feralit đỏ vàng: Gồm 11 loại đất, có diện tích 505.681 ha, chiếm 55,76% diện tích tự nhiên, phân bổ rộng khắp tại các vùng có độ cao dưới 900m. - Nhóm đất Feralit vàng đỏ trên núi cao: Có diện tích 283.431 ha, chiếm 31,25% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên tất cả các vùng núi cao và núi trung bình, độ cao từ 900m đến 1.800m. - Nhóm đất mùn trên núi cao: Có diện tích 57.906 ha, chiếm 6,39% diện tích tự nhiên. Nhóm đất này có chất lượng tốt, phân bố ở độ cao trên 1.800m. - Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Có diện tích 51.112,7 ha, chiếm 5,64% diện tích tự nhiên, phân bố rải rác trên địa bàn toàn tỉnh. Căn cứ yêu cầu về sinh thái của cây Sơn tra thì điều kiện đất đai, thổ nhưỡng đã nêu trên phù hợp để phát triển cây Sơn tra trên địa bàn tỉnh. Phần II NỘI DUNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY SƠN TRA GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 I. Mục tiêu 1. Mục tiêu tổng quát - Phát triển cây Sơn tra trên địa bàn tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa; đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả sản xuất; khai thác tiềm năng đất đai, khí hậu và nguồn nhân lực tại địa phương góp phần giảm nghèo, tạo việc làm tăng thu nhập và từng bước thay đổi tập quán canh tác cho người dân địa phương. - Góp phần phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái và tạo sinh kế cho người dân. 2. Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2020 có 3.000 ha cây Sơn tra, trong đó trồng mới giai đoạn 2017-2020: 1820 ha. II. Phạm vi Đề án 1. Phạm vi: Phát triển cây Sơn tra tại các huyện: Tân Uyên, Than Uyên, Tam Đường, Sìn Hồ và 02 xã Lản Nhì Thàng, Sin Súi Hồ của huyện Phong Thổ. 2. Đất đai Trồng Sơn tra trên đất trống đồi núi trọc quy hoạch cho lâm nghiệp; đất hoang hóa, nương rẫy,... có độ cao từ 1.000m so với mực nước biển trở lên, có độ dầy tầng đất lớn hơn 0,5m, độ dốc <35°. Biểu: Quy mô, tiến độ thực hiện theo từng huyện. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Đối tượng thực hiện Đề án: Các HTX, Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, có đất và có nhu cầu thực hiện. IV. Chính sách hỗ trợ Thực hiện theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND, ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau: - Hỗ trợ 01 lần 100% giá giống trồng mới (cả cây trồng chính và cây trồng hỗn giao phụ trợ). - Hỗ trợ chuyển đổi đất, khai hoang, làm đất: 6 triệu đồng/ha. - Chi phí quản lý đối với tổ chức trực tiếp thực hiện: 2% tổng chi phí hỗ trợ. V. Vốn và nguồn vốn hỗ trợ thực hiện Đề án 1. Tổng vốn hỗ trợ giai đoạn từ năm 2017- 2020: 16.707,6 triệu đồng, gồm: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Chi tiết có biểu kèm theo) 2. Nguồn vốn: Nguồn cân đối sách địa phương và các nguồn vốn khác do địa phương tự chủ.. VI. Giải pháp thực hiện 1. Giải pháp về giống - Sử dụng giống có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp điều kiện tự nhiên; tiêu chuẩn cây giống khi đem trồng phải đạt từ 6 - 8 tháng tuổi trở lên có các chỉ tiêu sinh trưởng Hvn ≥30 cm, Dcr ≥ 0,3 cm cây sinh trưởng phát triển tốt không cong queo, cụt ngọn, không bị tổn thương cơ giới và sâu bệnh hại. - Ban Quản lý rừng phòng hộ các huyện thực hiện trồng Sơn tra chủ động sản xuất cây giống tại vườn ươm BQL để kiểm soát được chất lượng nguồn gốc giống, chủ động về số lượng giống, thời vụ trồng và có giá thành hợp lý; phải được Sở Nông nghiệp & PTNT kiểm tra, đánh giá chất lượng trước khi trồng. 2. Giải pháp về kỹ thuật - Phương thức trồng: Trồng hỗn giao Sơn tra + Cây phụ trợ phù hợp (Tống quá sủ đỏ hoặc Thông, vối thuốc,...). - Phương pháp trồng: Trồng bằng cây con có bầu. - Mật độ trồng: 1.600 cây/ha (cây cách cây 2,5m, hàng cách hàng 2,5m trong đó 1.200 cây Sơn tra + 400 cây phù trợ phù hợp; cứ 3 hàng cây Sơn tra đến 1 hàng cây trồng phù trợ). - Kích thước hố trồng: 30 x 30 x 30 cm. - Thời vụ trồng: Bắt đầu trồng từ 1/6 đến hết 31/7 hàng năm. (Chi tiết có Hướng dẫn kỹ thuật kèm theo) 3. Tổ chức thực hiện 3.1. Về quản lý, điều hành thực hiện Đề án - Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh. - Chủ đầu tư: UBND các huyện trong phạm vi Đề án - Quản lý điều hành thực hiện: Ban Quản lý rừng phòng hộ các huyện trong phạm vi Đề án. 3.2. Trách nhiệm của UBND các huyện và các sở, ngành liên quan - UBND các huyện: Căn cứ Đề án được duyệt và kế hoạch của UBND tỉnh giao hàng năm chỉ đạo Ban Quản lý rừng phòng hộ xây dựng hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán gửi phòng Nông nghiệp & PTNT thẩm định và trình UBND huyện phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, quy mô, chất lượng. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác quản lý điều hành thực hiện Đề án trên địa bàn; chỉ đạo Ban Quản lý rừng phòng hộ làm các thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán nguồn vốn theo quy định; hướng dẫn, đôn đốc các Hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án về UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT. - Sở Nông nghiệp và PTNT: Chủ trì thống nhất với UBND các huyện xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể hàng năm, đảm bảo phát triển theo hướng liền vùng, xác định loại cây trồng phụ trợ phù hợp; hướng dẫn, đôn đốc Chủ đầu tư thực hiện Đề án; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra, tổng hợp trình UBND tỉnh giao kế hoạch hàng năm; kiểm tra, phúc tra kết quả thực hiện của chủ đầu tư; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn chủ đầu tư làm thủ tục tạm ứng, thanh quyết toán vốn theo quy định; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án về UBND tỉnh.
| 2,094
|
1,630
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, tổng hợp trình UBND tỉnh giao chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định. - Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp cùng với các sở liên quan, tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn thực hiện Đề án; hướng dẫn chủ đầu tư thanh, quyết toán nguồn vốn theo quy định. VII. HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 1. Về kinh tế - Tạo việc làm cho khoảng 300 lao động mỗi năm, tăng thu nhập khoảng 10,0 triệu đồng cho mỗi lao động tham gia trồng rừng trong những năm đầu, bảy năm sau thu nhập từ quả Sơn tra và sản phẩm tỉa thưa 400 cây phù trợ, góp phần giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới cho Nhân dân trong khu vực. - Tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, liền vùng, liền khoảnh. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, gia tăng giá trị sản xuất từ việc phát triển trồng Sơn tra một cách bền vững phát triển chế biến. 2. Về môi trường Góp phần tăng độ che phủ của rừng, tăng khả năng phòng hộ, hạn chế lũ lụt, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, giữ và điều tiết nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, bảo vệ chống xói mòn và rửa trôi và bồi lắng lòng hồ, ổn định nguồn nước phục vụ cho các công trình thủy điện, thủy lợi và sinh hoạt của Nhân dân đảm bảo an ninh môi trường góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần phát triển kinh tế bền vững. 3. Về xã hội - Góp phần làm ổn định đời sống xã hội, hạn chế tình trạng di dân tự do và các tệ nạn xã hội nhất là đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, vùng tái định cư các công trình thủy điện. - Từng bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ sản xuất nông nghiệp quảng canh, canh tác nương rẫy phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên sang chủ động sản xuất, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất, hiệu quả. - Góp phần phòng chống các loại tội phạm, các tệ nạn xã hội đảm bảo tình hình an ninh ở khu vực nông thôn, trật tự an toàn xã hội và ổn định an ninh-chính trị trong khu vực./. BIỂU: NHU CẦU VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SƠN TRA GIAI ĐOẠN 2017- 2020 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIỂU: NHU CẦU KINH PHÍ THEO TIẾN ĐỘ HÀNG NĂM <jsontable name="bang_6"> </jsontable> HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC CÂY SƠN TRA 1. Đặc điểm sinh thái học Cây sơn tra (Docynia indica) còn được gọi là cây táo mèo, do cây phát triển gần với người H'mông sinh sống. Là một loại cây bản địa mọc tự nhiên thường phân bố ở những nơi có độ cao trên 1.000 m so với mực nước biển và được trồng nhiều ở các tỉnh vùng núi phía Bắc như Sơn La, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai,… Sơn tra là loại cây thân gỗ ưa sáng, tán lá rộng, nhiều cành, khi mọc tự nhiên có chiều cao từ 10-15m, cây phân cành ở độ cao 1,5 -2m các cành nhiều gai. Cây có khả năng tái sinh chồi và tái sinh hạt tốt, chịu được nhiệt độ cao nên sau khi bị cháy cây vẫn không bị chết, cây cũng có thể chịu được rét tốt do phù hợp ở độ cao trên 1000m, tuổi thọ của cây đạt từ 40 năm trở lên. Ở các cây non, vỏ nhẵn màu xám, phát triển thành các vết nứt nông chạy theo chiều dọc thân cây với các gợn hẹp, ở các cây già lá sắp xếp theo kiểu vòng xoắn trên các cành dài, và mọc thành cụm trên các cành non. Sau khi trồng từ 5 -7 năm cây bắt đầu ra hoa, kết quả. Quả sơn tra có mùi thơm đặc trưng, có vị chua ngọt độc đáo được dùng làm nước giải khát hoặc chế biến làm rượu vang, mứt, ô mai. Đặc biệt quả Sơn tra còn là vị thuốc chữa các bệnh như: bệnh về tim mạch, máu nhiễm mỡ, khó tiêu, trướng bụng, cao huyết áp, tiểu đường, mất ngủ, giảm béo v.v... 2. Điều kiện lập địa gây trồng Cây Sơn tra thích hợp trồng ở những nơi có điều kiện như sau: - Về độ cao: Thích hợp trồng ở những nơi có độ cao trên 1.000 m so với mực nước biển. - Về đất đai: Cây phát triển mạnh nơi đất ẩm, tốt còn có tính chất đất rừng, thoát nước thích hợp trên đất feralit phát triển trên các đất khác nhau, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét nhẹ độ sâu tầng đất >50cm độ pH từ 5,5 -7 - Về điều kiện thời tiết, khí hậu: Nhiệt độ thích hợp bình quân từ 15-20°C, tối cao là 25-30°C tối thấp là 5-10°C; Lượng mưa từ 1.500-2.000mm/năm. 3. Thu hái và bảo quản hạt giống a) Thu hái hạt giống - Hạt giống thu hái để gieo ươm phải được thu hái từ các nguồn giống đã được công nhận (rừng giống chuyển hóa; lâm phần tuyển chọn; cây trội). Sơn tra ra hoa từ tháng 2-4 hàng năm, quả chín vào tháng 9-10, khi quả chín chuyển từ màu xanh mơ sang màu vàng và vàng đỏ thì tiến hành thu hái. - Phương pháp thu hái là dùng sào có móc để bẻ từng chùm quả xuống, tránh bẻ cành hoặc chặt cây. b) Chế biến và bảo quản hạt giống - Quả thu về để thành đống trong nhà dùng ninon hoặc bạt đậy kín 2-3 ngày cho quả chín vàng đều rồi bổ quả tách lấy hạt, rửa sạch hạt và loại bỏ những hạt lép, hạt sâu sau đó tiến hành phơi hạt dưới nắng nhẹ từ 5-7 ngày mang đi bảo quản cất giữ nơi khô ráo, thoáng mát, thịt quả cũng được tận dụng bằng cách phơi khô bảo quản đóng gói cất trữ hoặc tiêu thụ ra thị trường. - Một số thông số kỹ thuật: 1Kg quả cho 10-15g hạt 1Kg hạt có từ 10.000-15.000 hạt Tỷ lệ nảy mầm >90%; độ thuần của hạt 85-90% Hàm lượng nước: <10% 4. Gieo ươm tạo cây con a) Tạo bầu - Vỏ bầu bằng PE màu đen có đáy, có đục lỗ đảm bảo việc thoát nước tốt, kích thước bầu: 7x11 cm, bầu đảm bảo độ bền để khi đóng bầu và trong quá trình chăm sóc cây con tại vườn bầu không bị rách, mục nát hư hỏng. - Thành phần hỗn hợp ruột bầu: Đất mặt dưới tán rừng 88%; Phân chuồng hoai 10%; Supe lân 2%. b) Xử lý hạt giống và gieo hạt - Rửa hạt bằng thuốc tím nồng độ 0,1% để diệt nấm, sau đó ngâm hạt trong nước ấm (2 sôi, 3 lạnh) trong 8 giờ, vớt ra cho vào túi vải đem ủ cho nứt nanh. Hàng ngày rửa chua và giữ ẩm cho hạt, hạt sẽ nẩy nầm sau 10-12 ngày, kết thúc nảy mầm sau 4 tuần. Hạt sau khi xử lý có thể được gieo trực tiếp vào bầu hoặc gieo hạt đều trên luống đã được làm đất kỹ để tạo cây mầm sau đó cấy cây mầm vào bầu (trường hợp gieo hạt tạo cây mầm để cấy vào bầu, 1kg hạt/10-15m2, sau đó rắc một lớp đất mịn phủ kín hạt. Tưới nước nhẹ hàng ngày cho đến khi cây mầm dài 2-3 cm là đủ tiêu chuẩn đem cấy vào bầu. Cần chú ý che bóng cho luống gieo và có biện pháp phòng chống vật gây hại). - Cấy cây mầm: Tiến hành cấy cây mầm vào bầu khi trời dâm mát hoặc mưa nhẹ, tránh những ngày nắng nóng, trước khi cấy cây cần tưới đất ướt đều trên luống gieo: cứ 1m2 tưới 4-6 lít nước, cây mầm sau khi nhổ phải để trong bát nước để tránh khô dễ, cấy đến đâu nhổ đến đó, loại bỏ cây sấu, lựa chọn những cây tốt, cây khỏe mạnh để cấy. Dùng que nhọn chọc một lỗ sâu 1-2cm ở vị trí giữa bầu đặt cổ dễ ngang mặt bầu và dùng que ép chặt đất với rễ mầm, trường hợp dễ cây mầm quá dài có thể cắt bớt nhưng tránh gây dập nát. Sau khi cấy xong cần tưới nước và tạo dàn che cho cây, mức che khoảng 50-70% mặt luống. c) Chăm sóc cây con - Tưới nước: Thường xuyên tưới nước giữ ẩm đất, tùy tình hình thời tiết mà mà điều tiết chế độ tưới cho phù hợp. Trong hai tuần đầu tưới một lần vào buổi sáng sớm và 1 lần vào buổi chiều lượng nước tưới từ 3-4 lit/m2, sau đó chỉ tưới khi đất khô. Trước khi cây xuất vườn 15-20 ngày tuyệt đối không bón thúc và tưới nước hãm cây. - Cấy dặm: Sau khi cấy cây từ 5-10 ngày tiến hành kiểm tra và cấy dặm lại những bầu có cây bị chết (trường hợp số cây chết tập trung trên luống có thể xếp riêng để tiện cho việc chăm sóc). - Nhổ cỏ, phá váng: Định kỳ làm cỏ, phá váng 20 ngày/lần, dùng que vót nhọn xới nhẹ phá lớp váng tạo trên mặt bầu, tránh không làm hư tổn đến rễ. - Che bóng: Sơn tra là cây ưa sáng nên sau khi cấy cây chỉ che bóng với cường độ từ 50-70% khi cây được 20 ngày tuổi dỡ bỏ hoàn toàn vật liệu che phủ. - Bón thúc: Sau khi cấy cây được 2 tháng và đến trước khi trồng 1 tháng, nếu cây sinh trưởng kém thì bón thêm phân NPK (5:10:3) nồng độ 1%, tưới 3-5 lít/m2, định kỳ 15-20 ngày/lần, bón vào những ngày dâm mát hoặc trời mưa phùn. - Đảo bầu, cắt rễ kết hợp phân loại cây con: Từ tháng thứ 2 trở đi phải tiến hành kiểm tra, khi dễ cọc phát triển ra ngoài đáy bầu, cần phải tiến hành đảo bầu và dùng kéo cắt phần dễ mọc qua đáy bầu. Kết hợp phân loại cây tốt, cây xấu ra riêng để tiện cho việc chăm sóc, chỉ tiến hành đảo bầu vào những ngày dâm mát hoặc có mưa nhỏ. d) Phòng trừ sâu bệnh hại - Bệnh thối cổ rễ: Thường xuyên kiểm tra tình hình sâu bệnh hại, nếu phát hiện bệnh lở cổ dễ dùng thuốc Benlat 0,5% để trị. Liều lượng 1 lít/25m2 cứ 7-10 ngày phun 1 lần. - Bệnh thiếu dinh dưỡng khoáng: Trong vườn xuất hiện một số cây thậm chí một đám cây có các biểu hiện thiếu chất dinh dưỡng khoáng (cây có biểu hiện còi cọc, tím lá, bạc lá hoặc vàng còi, cây không có màu xanh lục) cần tăng cường bón supe lân nồng độ 0,2% với liều lượng 2,5 lit/m2, 4-5 ngày một lần kéo dài 1-2 tuần cho đến khi cây khỏi bệnh. đ) Tiêu chuẩn cây con xuất vườn: Cây có thời gian gieo ươm từ 6 - 8 tháng tuổi trở lên, chiều cao cây ≥ 30 cm; đường kính cổ rễ ≥ 0,3 cm trở lên; sinh trưởng tốt, thân tròn đều, thẳng, cân đối và xanh tốt, không bị sâu bệnh, không cụt ngọn. 5. Trồng rừng - Mật độ trồng: Sơn tra được trồng hỗn giao với cây phù trợ phù hợp (Tống quá sủ đỏ, Thông, vối thuốc...) mật độ (1.200 cây Sơn Tra + 400 cây phù trợ phù hợp). Cứ 3 hàng cây Sơn tra đến 1 hàng cây trồng phù trợ).
| 2,068
|
1,631
|
- Cự ly hàng: Hàng cách hàng 2,5 m, theo khoảng cách nghiêng cấp độ dốc IV: 16 - 25° thì hàng cách hàng từ 2,5 - 2,8 m, cấp độ dốc V: 26 - 35° thì hàng cách hàng từ 2,8 - 3,0m) cứ 3 hàng cây Sơn tra đến 1 hàng cây Tống quá sủ đỏ. - Cự ly cây: Cây cách cây 2,5 m. a) Xử lý thực bì - Phát toàn bộ thực bì, phát sát gốc dây leo, cây bụi, cỏ dại, để lại những cây gỗ lớn tái sinh có giá trị phòng hộ, kinh tế. - Dọn thực bì thành băng song song với đường đồng mức, tùy theo điều kiện thực bì, thời tiết để xử lý đốt hay không đốt cho phù hợp. (Nếu đốt nên đốt vào buổi sáng khi thời tiết mát, ít gió từ 2h đến 8h sáng phải hoàn thành, đốt theo chiều ngược với hướng gió chính. Khi đốt phải phát đường băng cản lửa, phải có người canh để ngăn chặn không để lửa cháy lan ra ngoài vùng thiết kế). Xử lý thực bì phải hoàn thành trước khi trồng rừng ít nhất 30 ngày. b) Cuốc hố, trộn phân: Cuốc hố thành hàng theo đường đồng mức, kích thước hố 30x30x30 cm, các hố bố trí so le hình nanh sấu giữa, các hàng. Khi cuốc để lớp đất mặt sang một bên, để lớp đất đáy sang một bên, lấp 1/3 hố bằng lớp đất mặt tơi xốp trộn đều 0,5 kg phân NPK sau đó tiếp tục lấp đất đầy hố bằng lớp đất mặt tơi xốp, thời gian lấp hố phải hoàn trước khi trồng rừng từ 15-20 ngày. c) Bốc xếp vận chuyển cây đi trồng: Tưới nước đủ ẩm 1 đêm trước khi bốc xếp cây, trong quá trình bốc, xếp và vận chuyển tránh làm vỡ bầu, dập nát, gẫy ngọn. Cây chuyển tới nơi trồng rừng phải kịp thời trồng ngay, nếu chưa trồng ngay phải xếp cây vào nơi dâm mát và tưới nước đảm bảo độ ẩm cho cây. d) Kỹ thuật trồng - Thời vụ trồng từ tháng 5 đến hết tháng 7 hàng năm. - Tiêu chuẩn cây trồng: Cây con phải đạt từ 6 - 8 tháng tuổi trở lên, chiều cao ≥30 cm, đường kính cổ rễ ≥ 0,3 cm. Cây phải xanh tốt, khỏe mạnh không cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, không bị tổn thương cơ giới. - Trồng vào những ngày trời dâm mát, mưa nhỏ hoặc nắng nhẹ và đất trong hố trồng phải đủ ẩm, dải cây tới đâu trồng ngay tới đó. - Kỹ thuật trồng: Dùng cuốc khơi rộng lòng hố vừa đủ đặt bầu, chiều sâu cao hơn chiều cao của bầu từ 1 - 2 cm, Xé bỏ vỏ bầu và đặt cây con ngay ngắn thẳng đứng vào giữa hố tránh không để vỡ bầu (sau khi trồng phải để vỏ bầu trên mặt hố và đặt hòn đá lên trên để sau này dễ kiểm tra). Dùng đất tơi xốp lấp đầy hố cao bằng cổ rễ cây, nén chặt đất xung quanh bầu. Vun đất thành hình mui rùa cao hơn mặt đất tự nhiên 4 - 5 cm để tránh đọng nước vào gốc cây khi trời mưa. 6. Chăm sóc bảo vệ rừng trồng a) Trồng dặm: Thực hiện trồng dặm rừng trồng sau khi phát chăm sóc lần 1 của năm thứ 2, tỷ lệ trồng dặm là 15% so với mật độ trồng khi thiết kế. (nếu số cây trồng dặm vượt quá quy định, thì chủ rừng phải tự mua cây để trồng đảm bảo đủ mật độ theo quy định). b) Chăm sóc rừng trồng - Chăm sóc năm trồng: Phát toàn bộ thực bì 1 lần vào tháng 9-10, phát sát gốc dây leo, cây bụi, cỏ dại lấn át cây trồng. Cuốc xới đất, nhặt cỏ xung quanh gốc cây với đường kính 0,8 - 1 m, vun đất vào gốc cho cây. - Chăm sóc năm thức 2 (phát toàn bộ thực bì 2 lần): Lần 1 phát vào tháng 4-5, lần 2 phát vào tháng 9 - 10, phát sát gốc dây leo, cây bụi, cỏ dại lấn át cây trồng. Thực hiện trồng dặm sau lần phát thứ nhất, cuốc xới đất, nhặt cỏ xung quanh gốc cây với đường kính 0,8 - 1 m, vun đất vào gốc cho cây sau lần phát thứ 2. - Chăm sóc năm thức 3 (phát toàn bộ thực bì 2 lần): Lần 1 phát vào tháng 4 - 5, lần 2 phát vào tháng 9 - 10, phát sát gốc dây leo, cây bụi, cỏ dại lấn át cây trồng, cuốc xới đất, nhặt cỏ xung quanh gốc cây với đường kính 0,8 - 1 m, vun đất vào gốc cho cây sau lần phát thứ 2. - Chăm sóc năm thức 4 (phát toàn bộ thực bì 2 lần): Lần 1 phát vào tháng 4 - 5, lần 2 phát vào tháng 9-10, phát sát gốc dây leo, cây bụi, cỏ dại lấn át cây trồng, cuốc xới đất, nhặt cỏ xung quanh gốc cây với đường kính 0,8 - 1 m, vun đất vào gốc cho cây sau lần phát thứ 2. c) Bảo vệ rừng trồng: Thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng nghiêm cấm việc chặt phá rừng trồng, cấm chăn thả gia súc vào rừng trồng và thường xuyên quan tâm tới công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng. 7. Tỉa cành tạo tán cho cây trồng a) Mục đích: Tạo được nhiều không gian dinh dưỡng cho cây, giúp cây thông thoáng để cây có thể quang hợp tốt nhất tạo ra nhiều chất dinh dưỡng; giúp cho việc thu hái quả được thuận lợi chất lượng quả tốt, ít bị sâu bệnh hại. b) Lựa chọn các cành cần tỉa, tạo tán: - Đối với cây trưởng thành: Các cành cần tỉa lá các cành dưới tán bị các cành trên che khuất, những cành tăm, cành nhỏ; nhiều cành song song cùng mọc về một hướng thì tỉa bớt cành nhỏ, giữ lại cành to; các cành phía ngoài cạnh tranh dinh dưỡng, cành có lộc dài (cắt bớt phần ngọn cành), các cành mọc hướng vào trong tán. Sau khi tỉa cành tạo ra tán của cây có hình phễu, các cành còn lại phân bố đều, thông thoáng. - Đối với cây mới trồng: Cành cần tỉa là cành tăm, cành nhỏ (tính từ điểm phân cành chính trở xuống); Từ điểm phân cành chính trở lên tỉa bỏ những cành nhỏ, cành không cần thiết, cành hướng vào trong tán; giữ lại cành to sao cho các cành giữ lại phân bố đều theo từ 3 đến 4 hướng, cắt bỏ phần ngọn của các cành chính (mục đích khống chế độ cao của cây, kích thích các mầm ngủ phát triển) tạo ra tán cây hình phễu. c) Kỹ thuật cắt, tỉa cành tạo tán: Dùng kéo cắt cành hoặc dùng cửa (đối với cây trưởng thành) cắt sát từ điểm phân cành sao cho phần còn lại của cành sau khi cắt có kích thước < 1 cm, sau khi cắt dùng nước vôi quét vào vết cắt để phòng trừ sâu bệnh. d) Thời vụ tỉa cành, tạo tán: Tỉa cành, tạo tán từ 2 - 3 lần/năm, thời gian tỉa vào mùa đông thời điểm cây ngừng sinh trưởng và phát triển (tháng 12 hoặc tháng 01 dương lịch). QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG, GIAI ĐOẠN 2016-2020 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 4448/QĐ-BYT ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án “Xác định phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công”; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Đề án Đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công, giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ. Giám đốc các Sở Y tế tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Ban hành kèm theo Quyết định số 4939/QĐ-BYT ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thực hiện Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 4448/QĐ-BYT ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án “Xác định phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công”, Bộ Y tế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đo lường sự hài lòng của người dân đối với các dịch vụ y tế công, giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu Thực hiện đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công hàng năm nhằm xác định chỉ số và mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công, qua đó đánh giá chất lượng và hiệu quả của dịch vụ y tế công, đồng thời nắm bắt được yêu cầu, mong muốn của người dân để xây dựng các biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân. 2. Chỉ tiêu a) Đến tháng 12 năm 2016, Bộ Tài liệu hướng dẫn phương pháp đo lường, công cụ đo lường sự hài lòng của người dân với từng loại dịch vụ y tế công được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành để thực hiện thống nhất trong toàn ngành. b) Đến năm 2018 có 80% và đến năm 2020 có 100% các đơn vị sự nghiệp y tế trong lĩnh vực khám chữa bệnh và lĩnh vực y tế dự phòng thực hiện việc đo lường và tự công bố chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ sự nghiệp y tế công do đơn vị cung cấp. c) Đến năm 2018 có 50% và đến năm 2020 có 80% các cơ quan hành chính trong ngành y tế thực hiện việc đo lường và tự công bố chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công do đơn vị cung cấp.
| 2,049
|
1,632
|
d) Hằng năm, có tối thiểu 30% các đơn vị sự nghiệp y tế công được kiểm tra, giám sát việc đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ sự nghiệp công. đ) Hằng năm, tối thiểu tổ chức một cuộc Điều tra độc lập ngẫu nhiên (với cách chọn mẫu đại diện cho các loại dịch vụ y tế công và đại diện cho các tuyến) để đo lường và đưa ra chỉ số chung về sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ sự nghiệp y tế công 3. Yêu cầu - Triển khai đầy đủ các nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức thực hiện theo Đề án “Xác định phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công” được phê duyệt tại Quyết định số 4448/QĐ-BYT ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Bảo đảm tính khoa học, chính xác, khách quan, trung thực, thống nhất, dễ áp dụng trong thực hiện đo lường sự hài lòng của người dân đối với các lĩnh vực y tế/loại hình dịch vụ y tế, phù hợp với khả năng của các đơn vị y tế tại các tuyến và Điều kiện thực tế tại mỗi địa phương; - Phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về y tế và các đơn vị sự nghiệp y tế công trong việc triển khai thực hiện kế hoạch đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công và dịch vụ sự nghiệp y tế công; II. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: 1. Nội dung đánh giá: - Đánh giá, đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đối với các dịch vụ hành chính công do các cơ quan quản lý nhà nước về y tế cung cấp (dịch vụ cấp phép, dịch vụ đăng ký, dịch vụ tiếp nhận công bố, dịch vụ chứng thực) - Đánh giá, đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ xã hội cơ bản do các đơn vị sự nghiệp y tế cung cấp (trước mắt lựa chọn dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và dịch vụ tiêm chủng). 2. Đối tượng đánh giá: a) Đối tượng được đánh giá: - Là các cơ quan quản lý nhà nước về y tế có cung cấp dịch vụ hành chính công (dịch vụ cấp phép, dịch vụ đăng ký, dịch vụ tiếp nhận công bố, dịch vụ chứng thực) bao gồm: các Vụ. Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế. Sở Y tế các tỉnh, thành phố, các Chi cục thuộc Sở Y tế. - Các đơn vị sự nghiệp y tế cung cấp dịch vụ sự nghiệp y tế công (các bệnh viện, các phòng khám, các Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm y tế huyện); b) Đối tượng thực hiện đánh giá: - Các cơ quan cung cấp dịch vụ hành chính công và đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công tự tổ chức thực hiện đánh giá, đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ do cơ quan, đơn vị mình cung cấp; - Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị nghiên cứu khoa học thực hiện những cuộc đánh giá độc lập hàng năm để đo lường đưa ra chỉ số sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với dịch vụ sự nghiệp y tế công. c) Đối tượng cung cấp thông tin: - Là các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, người trực tiếp sử dụng dịch vụ hành chính công được các cơ quan quản lý hành chính nhà nước về y tế cung cấp; - Là người bệnh, người nhà người bệnh đối với dịch vụ khám chữa bệnh do các đơn vị sự nghiệp y tế cung cấp. - Là sử dụng dịch vụ tiêm chủng (bố mẹ, người nhà của trẻ) đối với dịch vụ tiêm chủng do các đơn vị sự nghiệp cung cấp. Các đối tượng được phỏng vấn phải là những người đã sử dụng xong các dịch vụ cơ quan, đơn vị cung cấp. 4. Phương pháp đánh giá - Sử dụng phương pháp Điều tra xã hội học để thu thập thông tin bằng phiếu phỏng vấn trực tiếp hoặc trả lời cung cấp thông tin qua mạng đối với các dịch vụ công trực tuyến từ cấp độ 3 trở lên. - Đánh giá cắt ngang theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên (tối thiểu 384 phiếu phỏng vấn/cơ quan, đơn vị). 5. Thời gian thực hiện đánh giá: - Việc đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công được tổ chức triển khai thực hiện mỗi năm một lần tại các cơ quan đơn vị y tế công lập. - Các cơ quan quản lý nhà nước về y tế và đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự tổ chức đánh giá khảo sát, công bố kết quả Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức và doanh nghiệp đối với dịch vụ y tế công do mình cung cấp, báo cáo Bộ Y tế trước ngày 31 tháng Giêng hàng năm để tổng hợp báo cáo Chính phủ. - Tùy theo tính chất, mô hình cung ứng dịch vụ cũng như nhu cầu lấy ý kiến người dân nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ y tế công do đơn vị cung cấp, các cơ quan, đơn vị có thể áp dụng và tổ chức triển khai đo lường sự hài lòng của người dân đối với các dịch vụ y tế công do đơn vị cung cấp theo hàng tháng, quý hoặc 6 tháng/lần. 6. Công cụ đánh giá: (xin xem chi Tiết tại Phụ lục) - Phiếu phỏng vấn người bệnh và người nhà người bệnh đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. - Phiếu phỏng vấn người dân sử dụng dịch vụ tiêm chủng tại các cơ sở y tế. - Phiếu phỏng vấn người dân, doanh nghiệp đối với dịch vụ hành chính công do các cơ quan quản lý hành chính nhà nước về y tế cung cấp. 7. Nhóm chỉ số cần đo lường - Phiếu phỏng vấn mẫu được ban hành kèm theo Kế hoạch này và bao gồm các nhóm chỉ số đánh giá và các tiêu chí sau đây: (xin xem chi Tiết tại Phụ lục) + Chỉ số về tiếp cận: Khoảng cách từ nhà đến cơ sở cung cấp dịch vụ: Địa Điểm, vị trí, biển báo, chỉ dẫn giữa các khu vực; Áp dụng công nghệ thông tin trong quảng bá dịch vụ; Thời gian, thời Điểm cung cấp dịch vụ; + Chỉ số về minh bạch thông tin và thủ tục hành chính: Niêm yết công khai hoặc có bộ phận hướng dẫn/chỉ dẫn các thông tin (sơ đồ các khoa phòng, các loại hình dịch vụ được cung cấp, các thủ tục giấy tờ có liên quan, quy trình khám chữa bệnh, thời gian thực hiện, giá dịch vụ...); Áp dụng công nghệ thông tin trong giải quyết các thủ tục hành chính: Công bố cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi như đường dây nóng, hộp thư góp ý...; Minh bạch, trách nhiệm giải trình về các nội quy của cơ sở, quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức; + Chỉ số về cơ sở vật chất: Diện tích các địa Điểm cung cấp dịch vụ; Phương thức bố trí sắp xếp các phòng, bộ phận; Các trang thiết bị, vật dụng và thiết bị hỗ trợ cung cấp dịch vụ; Vệ sinh môi trường; không gian. + Chỉ số về nhân viên y tế: Tuân thủ thực hiện các quy định về Quy tắc ứng xử; Kỹ năng giao tiếp; Thái độ phục vụ; Kiến thức và kỹ năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật; + Chỉ số về kết quả cung cấp dịch vụ: Áp dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ; Thời gian cung cấp dịch vụ; Mức độ đáp ứng đối với nhu cầu của khách hàng (Ví dụ như sự thay đổi về tình trạng bệnh tật...); Mức thu phí, cơ chế thu phí so với khả năng chi trả của người sử dụng dịch vụ; thương hiệu hay mức độ tín nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ; 8. Kinh phí thực hiện - Kinh phí triển khai thực hiện được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khuyến khích việc hỗ trợ tài chính từ các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có). - Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai áp dụng, Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công thực hiện theo quy định của Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Đối với các đơn vị sự nghiệp y tế cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh hoặc tiêm chủng (các bệnh viện, phòng khám, các cơ sở y tế dự phòng) • Lập kế hoạch triển khai đo lường sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ hoặc thân nhân của người sử dụng dịch vụ sự nghiệp y tế công do đơn vị mình cung cấp. • Căn cứ vào hướng dẫn chung của Bộ Y tế, các đơn vị sự nghiệp y tế xây dựng các hướng dẫn cụ thể hóa để áp dụng vào việc đánh giá đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ sự nghiệp y tế công do đơn vị cung cấp; • Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn triển khai kế hoạch, phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ sự nghiệp y tế công do đơn vị cung cấp theo kế hoạch chung của Bộ Y tế; • Thành lập nhóm công tác, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm công tác triển khai đo lường sự hài lòng của người dân sử dụng dịch vụ hoặc thân nhân của người sử dụng dịch vụ do đơn vị cung cấp: • Xây dựng quy trình Điều tra đo lường sự hài lòng cụ thể: Hoàn thiện phiếu Điều tra, tập huấn cho Điều tra viên, tổ chức triển khai Điều tra, giám sát khi Điều tra thu thập số liệu, xử lý phân tích, xây dựng báo cáo kết quả Điều tra hàng năm; • Hàng năm, tổ chức công bố chỉ số hài lòng của người dân sử dụng dịch vụ đối với các dịch vụ sự nghiệp y tế công do đơn vị cung cấp và báo cáo kết quả chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đến cấp quản lý trực tiếp (Bộ Y tế, Sở Y tế) trước ngày 30 tháng 01 hàng năm. 2. Đối với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước về y tế cung cấp dịch vụ hành chính công: (các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). • Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện việc đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức và doanh nghiệp đối với dịch vụ hành chính công do cơ quan mình cung cấp theo các quy định chung về phương pháp, cách thức thực hiện; • Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn, triển khai kế hoạch, phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân theo kế hoạch được xây dựng hàng năm;
| 2,059
|
1,633
|
• Thành lập nhóm công tác, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để triển khai đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức và doanh nghiệp; • Xây dựng quy trình Điều tra đo lường sự hài lòng cụ thể: Hoàn thiện phiếu Điều tra, tập huấn cho Điều tra viên, tổ chức triển khai Điều tra, giám sát khi Điều tra, thu thập số liệu, xử lý phân tích, xây dựng báo cáo kết quả Điều tra hàng năm; • Hàng năm, tổ chức công bố chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với dịch vụ hành chính công do đơn vị mình cung cấp và thực hiện chế độ báo cáo kết quả tỷ lệ hài lòng về Bộ Y tế để tổng hợp báo cáo Chính phủ trước 31 tháng 01 hàng năm; • Đối với các Vụ, Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực chuyên môn y tế (Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý Dược, Cục An toàn thực phẩm...) còn thực hiện các nhiệm vụ sau: + Phối hợp với Viện Chiến lược và Chính sách Y tế để hoàn thiện Tài liệu hướng dẫn đo lường sự hài lòng của người dân đối với các dịch vụ sự nghiệp y tế công thuộc lĩnh vực quản lý được Bộ trưởng giao. + Làm đầu mối hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị sự nghiệp y tế công thực hiện đo lường sự hài lòng của người dân đối với các dịch vụ sự nghiệp y tế công thuộc lĩnh vực quản lý được Bộ trưởng giao. + Tổng hợp kết quả đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được Bộ trưởng giao, báo cáo Tổ thường trực cải cách hành chính của Bộ Y tế trước 31 tháng 01 hàng năm để tổng hợp báo cáo Chính phủ. 3. Vụ Tổ chức Cán bộ: • Làm đầu mối quản lý, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Kế hoạch đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công. • Phối hợp với các cơ quan, đơn vị được phân công tại Phụ lục của Kế hoạch triển khai thực hiện và tổng hợp kết quả báo cáo Lãnh đạo Bộ và báo cáo Chính phủ hàng năm. • Đề xuất các biện pháp Điều chỉnh bộ chỉ số, tiêu chí, công cụ hoặc phương pháp phù hợp với thực tế và Điều kiện của các đơn vị theo mỗi giai đoạn phát triển của ngành trong cung cấp dịch vụ y tế cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp. 4. Viện Chiến lược và Chính sách y tế: • Làm đầu mối phối hợp với các Vụ, Cục có liên quan xây dựng, hoàn thiện Tài liệu hướng dẫn phương pháp đo lường, công cụ đo lường, phần mềm phân tích số liệu đối với từng loại dịch vụ y tế công, gửi Vụ Tổ chức cán bộ, trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành để thực hiện thống nhất trong toàn ngành. • Tổ chức các cuộc Điều tra độc lập, ngẫu nhiên để đo lường sự hài lòng của người dân đối với các loại dịch vụ sự nghiệp y tế công theo các tuyến, các vùng khác nhau, làm cơ sở dữ liệu cơ bản để đánh giá, so sánh với kết quả tự đo lường của các cơ quan, đơn vị và so sánh với kết quả đo lường những năm tiếp theo trong giai đoạn 2016 -2020; • Phối hợp với Tổ Thường trực cải cách hành chính của Bộ Y tế để tổng hợp và xây dựng báo cáo hàng năm về chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công dựa trên các kết quả tự đo lường của các cơ quan, đơn vị: 5. Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: • Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh/thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo và đầu tư nguồn lực để triển khai thực hiện đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ sự nghiệp y tế công trên địa bàn tỉnh/thành phố; • Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị sự nghiệp y tế trên địa bàn triển khai thực hiện đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ sự nghiệp y tế công tại mỗi đơn vị sự nghiệp y tế trên địa bàn: • Tiến hành giám sát, đánh giá quá trình triển khai thực hiện việc đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ sự nghiệp y tế công của các đơn vị sự nghiệp y tế tại địa phương; • Tổng hợp kết quả đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ sự nghiệp y tế công trên địa bàn tỉnh/thành phố hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế để tổng hợp báo cáo Chính phủ; • Tham mưu giúp UBND tỉnh/thành phố và phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức công bố chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ sự nghiệp y tế công của tỉnh/thành phố hàng năm. Bộ Y tế yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y Giám đốc Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo và kiến nghị với Bộ trưởng các biện pháp cần thiết để bảo đảm việc triển khai thực hiện Đề án đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công có hiệu quả và chất lượng cao./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ Y TẾ CÔNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4919/QĐ-BYT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN Trân trọng cám ơn Ông, bà đã sử dụng dịch vụ tại cơ sở của chúng tôi. Xin được biết ý kiến của Ông, bà về dịch vụ này. Những nhận xét đánh giá của Ông, bà sẽ giúp dịch vụ của chúng tôi ngày càng hoàn thiện hơn nhằm đáp ứng Mục tiêu làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng và nâng cao uy tín của cơ sở trong thời gian tới. (Đánh dấu chéo (X) vào ô vuông tương ứng với phương án trả lời) A. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI TRẢ LỜI: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> B. Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ DỊCH VỤ Y TẾ DO CƠ SỞ CUNG CẤP: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Xin chân thành cám ơn sự cộng tác của Ông/bà! PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN VỀ DỊCH VỤ TIÊM CHỦNG Trân trọng cám ơn Ông, Bà đã sử dụng dịch vụ của cơ sở của chúng tôi. Xin được biết ý kiến của Ông, Bà về dịch vụ này. Để đảm bảo tính vô danh và bảo mật, Ông/bà không cần phải ghi tên. Những ý kiến quý giá của Ông, Bà sẽ giúp dịch vụ của chúng tôi ngày càng hoàn thiện hơn nhằm đáp ứng Mục tiêu làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng và nâng cao uy tín của cơ sở trong thời gian tới. Hướng dẫn trả lời: Ông/bà đánh dấu chéo (X) vào ô vuông tương ứng với phương án trả lời. A. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI TRẢ LỜI: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> B. Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ DỊCH VỤ TIÊM CHỦNG DO CƠ SỞ CUNG CẤP: B.1. Xin được biết nhận xét của Ông, Bà về một số vấn đề có liên quan đến dịch vụ mà Ông, Bà đã được cơ sở của chúng tôi cung cấp? <jsontable name="bang_6"> </jsontable> B.2. Xin được biết mức độ hài lòng của Ông, bà đối với dịch vụ do cơ sở của chúng tôi cung cấp? <jsontable name="bang_7"> </jsontable> B.2.1 Nếu “Không hài lòng” hoặc “Rất không hài lòng”, xin được biết vấn đề nào sau đây đã làm cho Ông, Bà không hài lòng? ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... à Sau khi hoàn thành B2.1 trả lời tiếp câu B.3 B.3. Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ; Ông, Bà có quay trở lại HOẶC giới thiệu người thân, bạn bè đến với cơ sở của chúng tôi không? 1. Có □ 2. Không □ 3. Không biết/chưa quyết định □ B.4. Để gia tăng sự hài lòng của Ông, Bà với dịch vụ của cơ sở chúng tôi trong thời gian tới; Ông, Bà có những ý kiến đóng góp gì? ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của Ông, Bà! <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Nhằm Mục tiêu nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh, Bộ Y tế và bệnh viện tổ chức khảo sát để tìm hiểu nguyện vọng người bệnh. Các ý kiến quý báu này sẽ giúp ngành y tế khắc phục khó khăn, từng bước cải tiến chất lượng để phục vụ người dân tốt hơn. Bộ Y tế bảo đảm giữ bí mật thông tin và không ảnh hưởng đến việc Điều trị. Xin trân trọng cảm ơn! 1. Tên bệnh viện: …………………………………………… 2. Ngày điền phiếu..................... 3. Tên khoa nằm Điều trị trước ra viện……………………. 4. Mã khoa (do BV ghi)............. THÔNG TIN NGƯỜI BỆNH <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ Ông/Bà đánh dấu gạch chéo vào một số từ 1 đến 5, tương ứng với mức độ hài lòng hoặc nhận xét từ rất kém đến rất tốt cho từng câu hỏi dưới đây: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN ÔNG/BÀ! <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Nhằm Mục tiêu nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh. Bộ Y tế tổ chức khảo sát để tìm hiểu nguyện vọng người bệnh. Các ý kiến quý báu này sẽ giúp ngành y tế khắc phục khó khăn, từng bước cải tiến chất lượng để phục vụ người dân tốt hơn. Bộ Y tế bảo đảm giữ bí mật thông tin và không ảnh hưởng đến việc Điều trị. Xin trân trọng cảm ơn! (Quý Ông/Bà trả lời bằng khoanh tròn vào số và điền chữ vào chỗ có dấu……). 1. Tên bệnh viện: …………………………………………… 2. Ngày điền phiếu …………….. THÔNG TIN NGƯỜI BỆNH <jsontable name="bang_12"> </jsontable> ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ Ông/Bà đánh dấu vào một ô cho Điểm từ 1 đến 5, thể hiện mức độ hài lòng hoặc nhận xét từ kém đến tốt cho từng câu hỏi dưới đây: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN! QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 17/2016/TT-BYT NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH VIỆC THU HỒI VÀ XỬ LÝ THỰC PHẨM KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo;
| 2,085
|
1,634
|
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính Điểm a Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 17/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế như sau: Nội dung “Sau khi khắc phục lỗi về chất lượng” đính chính thành nội dung “Sau khi khắc phục lỗi về ghi nhãn”. Điều 2. Đính chính Phụ lục 05 Biên bản Tiêu hủy sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm của Thông tư số 17/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế như sau: 1. Đính chính sau nội dung “Số lô” thêm nội dung “Số lượng”. 2. Đính chính phần chú thích 5 của Biên bản như sau: Nội dung “5 Ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị của Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính” đính chính thành “5 Ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị của Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng tiêu hủy sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm”. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các ông (bà): Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 17/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016 – 2017 Năm học 2015 - 2016, được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), của Tỉnh ủy, sự phối hợp của các sở, ngành, địa phương, cùng với sự nỗ lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong toàn ngành, công tác GDĐT đã đạt được những kết quả quan trọng. Để thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2016-2017, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh chỉ thị thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2016 - 2017 như sau: I. Ngành giáo dục và đào tạo 1) Điều chỉnh hợp lý quy mô trường lớp, tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học Tiếp tục rà soát điều chỉnh và phát triển quy mô mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương. Chủ động xúc tiến phối hợp, đẩy nhanh tiến độ các chương trình, đề án, dự án xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi cho học sinh,… đã được phê duyệt, nhằm tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; chỉ đạo khai thác hiệu quả các trang thiết bị dạy học đã được đầu tư. Tăng cường kiểm tra, giám sát đầu tư, công tác đấu thầu, công tác quyết toán trong xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị của các đơn vị… Tập trung nguồn lực để duy trì kết quả Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, Đề án Phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, Đề án Củng cố và phát triển trường THPT chuyên,… Từng bước mở rộng dạy học bán trú ở giáo dục mầm non, dạy 2 buổi/ngày ở tiểu học, trung học. Bên cạnh nguồn kinh phí từ ngân sách cấp hằng năm, Sở cần chỉ đạo các đơn vị quan tâm vận động hỗ trợ từ các nguồn khác nhau để duy tu, sửa chữa, chỉnh trang cơ sở vật chất trường học, từng bước hoàn thiện các điều kiện phục vụ dạy và học; xây dựng cảnh quan nhà trường. Tăng cường công tác xã hội hóa để tạo mối liên kết khăn khít giữa GDĐT và gia đình, xã hội. 2) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển GDĐT theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII; Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ An Giang lần thứ X; Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ, Kế hoạch hành động của Bộ GDĐT triển khai Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động số 05-CTr/TU của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, tiến tới triển khai có hiệu quả Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội về về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ GDĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017 của ngành GDĐT. Hoàn thiện khung đánh giá chuẩn nghề nghiệp phù hợp với hướng dẫn của Trung ương. Tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn cả về chuyên môn lẫn đạo đức nghề nghiệp gắn với nhu cầu nguồn nhân lực của ngành và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của châu Âu đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình Tiếng Anh 10 năm đối với giáo dục phổ thông và triển khai chương trình học ngoại ngữ trong cộng đồng tại các cơ sở giáo dục nhằm triển khai có hiệu quả Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 trên địa bàn tỉnh. Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán các bộ môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện học sinh. Tăng cường tự chủ cho cơ sở và tạo sự công bằng trong đào tạo, bồi dưỡng giữa nhà giáo trong và ngoài công lập. Đẩy mạnh kiểm định chất lượng các cơ sở, tăng cường công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài, cải tiến nâng cao chất lượng GDĐT. Tăng cường và đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra đồng bộ với mục tiêu GDĐT; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ của các cơ sở giáo dục. Siết chặt nề nếp, kỷ cương, khắc phục có hiệu quả tình trạng đơn thư nặc danh, khiếu nại vượt cấp. Chấn chỉnh việc lạm thu và dạy thêm học thêm sai quy định. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính các cơ quan quản lý giáo dục; trong công tác quản lý, dạy và học ở cơ sở,… tiến tới triển khai quản lý hành chính điện tử trong toàn hệ thống nhằm cụ thể hóa từng bước Nghị quyết số 36a/NQ-CP của Chính phủ về chính phủ điện tử và chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Tăng cường bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin trong tự đánh giá, kiểm định chất lượng trường học, quản lý tài chính, tài sản; phát huy hơn nữa dân chủ trong các đơn vị trường học và cơ quan quản lý giáo dục, triển khai thực hiện nghiêm túc quy định về công khai, tăng cường vai trò giám sát và phản biện của người dân, các đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội. 3) Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ sở Tăng quyền tự chủ và yêu cầu về trách nhiệm giải trình cho các cơ sở giáo dục một cách thống nhất, hiệu quả theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ GDĐT, Bộ Nội vụ nhằm tăng chất lượng đào tạo. Xây dựng Đề án triển khai Kế hoạch số 303/KH-UBND ngày 8/7/2015 của UBND tỉnh An Giang thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, xây dựng và ban hành hệ thống hướng dẫn thực hiện thí điểm, tổ chức rút kinh nghiệm tiến tới mở rộng mô hình đơn vị tự chủ trong hệ thống. Nghiên cứu phát triển hệ thống các trường ngoài công lập về qui mô, chất lượng, từng bước tham gia vào hệ thống chất lượng GDĐT của tỉnh, áp dụng các cơ chế, yêu cầu về đội ngũ, chương trình, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục để tạo sự công bằng trong thụ hưởng chất lượng giáo dục cho học sinh ở các trường tư thục. 4) Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục Thực hiện tốt, có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và các phong trào thi đua của ngành. Thực hiện mục tiêu giáo dục học sinh phát triển toàn diện ở các cấp học. Định hướng rõ mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục qua đổi mới mạnh mẽ hệ thống phương pháp, mục tiêu dạy học đồng bộ với đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học: giáo dục mầm non, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; giáo dục phổ thông, tiếp tục chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh, chú trọng giáo dục kỹ năng sống, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của từng lứa tuổi học sinh, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn ở trung học, thay đổi dần dạy học hướng cung cấp kiến thức hàn lâm sang định hướng dạy cách tự học, cách chủ động lựa chọn, tiếp thu kiến thức của người học. Quan tâm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ giáo dục dân tộc, giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.
| 2,000
|
1,635
|
Triển khai đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh, sinh viên theo chuẩn đầu ra theo từng giai đoạn giáo dục, đào tạo. Tiếp tục xây dựng các định dạng đề thi theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và từng bước hoàn thiện, phát triển ngân hàng đề thi. 5) Đẩy mạnh công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp ở các cơ sở giáo dục, xây dựng xã hội học tập Củng cố và nâng chất kết quả công tác phổ cập giáo dục; triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch xây dựng xã hội học tập và Đề án xóa mù chữ đến năm 2020; tăng tỷ lệ học sinh đi học so dân số độ tuổi; chủ động phối hợp các ngành, các đoàn thể chính trị, đoàn thanh niên, các hội thực hiện tốt giải pháp hạn chế tình trạng học sinh bỏ học; đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài; huy động các điều kiện tạo cho học sinh có cơ hội học tập văn hóa, học nghề theo nguyện vọng tại địa phương. Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thông tin rộng rãi về sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động đưa hoạt động tư vấn hướng nghiệp và định hướng nghề cho học sinh vào thực chất; tham mưu xây dựng cơ chế phát triển đội ngũ giáo viên và chương trình hướng nghiệp trong trường phổ thông. Đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Củng cố mạng lưới các trường trung cấp, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên trên địa bàn các huyện, thực hiện đa dạng hóa hình thức học tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết tri thức và kỹ năng nghề nghiệp, tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân. 6) Tăng cường công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo Chú trọng đúng mức đối với công tác dân vận, công tác truyền thông. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các định hướng và nhiệm vụ chủ yếu của ngành. Căn cứ những phần việc đăng ký trong Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ Sở GDĐT thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X về nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng, Sở GDĐT chủ động báo cáo, đề xuất, tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền; chủ động phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ và đồng thuận với chủ trương, quá trình đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, từ đó chung tay, góp sức xây dựng và phát triển sự nghiệp GDĐT của tỉnh; phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong và ngoài nhà trường, đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn trường học, phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh. II. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Ưu tiên các nguồn lực của địa phương, phối hợp với ngành GDĐT triển khai các đề án, dự án do địa phương phụ trách để từng bước hoàn thiện dần các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ tốt hoạt động dạy và học. Trong đó, tiếp tục tập trung tăng cường tiến độ của Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 04-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 gắn với Đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của ngành GDĐT; tiếp tục duy trì kết quả Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; mở rộng dạy học 2 buổi/ngày, phát triển mô hình trường bán trú ở những nơi có điều kiện. Áp dụng các cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển hệ thống các trường ngoài công lập ở các địa bàn thuận lợi, nhất là giáo dục mầm non. Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt hơn nữa Chỉ thị 30-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 15/KH-UBND của UBND tỉnh về hạn chế tình trạng học sinh bỏ học; phấn đấu tăng dần tỷ lệ trẻ đi học so dân số độ tuổi ở tất cả các cấp học; có giải pháp điều hòa chất lượng giáo dục giữa các trường, quan tâm chấn chỉnh tình trạng chạy trường, chạy lớp trên địa bàn. Chỉ đạo triển khai tốt công tác tuyên truyền thực hiện, báo cáo đầy đủ kết quả triển khai “Tháng hành động vì sự nghiệp giáo dục”. Tăng cường chỉ đạo, quản lý hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn. Cần xem xét bố trí những cán bộ có năng lực; thực hiện cấp kinh phí đầy đủ, kịp thời cho các trung tâm theo đúng Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính về hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các trung tâm học tập cộng đồng, tạo điều kiện thuận lợi để các trung tâm hoạt động có hiệu quả hướng tới triển khai thực hiện tốt kế hoạch xây dựng xã hội học tập năm 2016. Tổ chức tốt phong trào xóa mù chữ và loại hình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở tại địa phương. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra nhằm củng cố, tăng cường nề nếp, chất lượng hoạt động của các cơ sở giáo dục trên địa bàn. Hỗ trợ ngành GDĐT kiểm tra các cơ sở dạy thêm học thêm, cơ sở ngoại ngữ, tin học trên địa bàn. III. Các ngành có liên quan 1) Các ngành và tổ chức đoàn thể Xây dựng kế hoạch (lồng ghép vào kế hoạch của ngành) phối hợp triển khai thực hiện công tác GDĐT theo chức năng và nhiệm vụ mỗi ngành. Đặc biệt lưu ý nâng cao vai trò phối hợp, cộng đồng trách nhiệm giữa Sở Lao động, Thương binh và Xã hội với Sở GDĐT trong đào tạo nghề và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Phối hợp với ngành GDĐT triển khai Phong trào “Đỡ đầu trường học, đỡ đầu HS có hoàn cảnh khó khăn”, “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” gắn liền công cuộc đổi mới toàn diện GDĐT định hướng mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo điều kiện để học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương, tham gia các hoạt động tập thể vui chơi, giải trí lành mạnh, tránh xa tệ nạn; giáo dục lồng ghép về pháp luật, đạo đức, lịch sử địa phương; giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống, kỹ năng nghề nghiệp…; phối hợp cùng ngành GDĐT thực hiện chủ trương xây dựng xã hội học tập, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học. Triển khai kế hoạch thực hiện công tác dân vận, tổ chức giám sát và phản biện xã hội đối với công tác GDĐT. 2) Các cơ quan thông tin, truyền thông đại chúng; ngành văn hóa, thể thao và du lịch Phối hợp với ngành GDĐT tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản và toàn diện GDĐT cùng với các giải pháp thực hiện chủ trương đổi mới của ngành GDĐT. Hợp đồng trách nhiệm giữa Báo An Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình An Giang với Sở GDĐT để phối hợp tuyên truyền, kịp thời phản ánh các hoạt động giáo dục; giới thiệu những cá nhân, tập thể tiêu biểu trong và ngoài ngành tích cực hỗ trợ, góp phần đưa sự nghiệp GDĐT địa phương phát triển bền vững. 3) Ngành y tế và bảo hiểm xã hội Chủ động phối hợp với ngành GDĐT thực hiện tốt công tác truyền thông, giáo dục cho các bậc cha mẹ học sinh và học sinh kiến thức về chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng tránh có hiệu quả các dịch bệnh phát sinh trên địa bàn. Phối hợp phát triển công tác y tế trường học, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ y tế trường học, tổ chức việc khám bệnh cho học sinh đầu cấp, thực hiện tốt công tác bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế học sinh. Thường xuyên kiểm tra công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm tại các cơ sở giáo dục, nhất là các trường học nội trú, bán trú. 4) Ngành tài chính, kế hoạch và đầu tư, tài nguyên và môi trường Phối hợp chặt chẽ với ngành GDĐT triển khai kế hoạch đầu tư, xúc tiến giải ngân vốn xây dựng cơ bản và thúc đẩy tiến độ triển khai các dự án, đề án đã được phê duyệt; thực hiện công tác dự toán và giao dự toán đảm bảo cân đối các nguồn kinh phí nhằm đảm bảo chất lượng các hoạt động GDĐT, tiến độ thực hiện các đế án được giao. Tham mưu UBND tỉnh các giải pháp để thực hiện Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 23/7/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa trên lĩnh vực GDĐT giai đoạn tiếp theo, Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 18/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020, Chương trình hành động số 05-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. IV. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang và các tổ chức thành viên Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, phối hợp với ngành GDĐT triển khai các nhiệm vụ theo chức năng; vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia các hoạt động cụ thể, thiết thực, đặc biệt là công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, góp phần cùng ngành GDĐT hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016 - 2017. Thực hiện Quy chế giám sát và phản biện xã hội đối với công tác GDĐT. Phát động sâu rộng phong trào tổ chức, cá nhân nhận đỡ đầu trường học, đỡ đầu học sinh có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ thường xuyên về vật chất, tinh thần cho các đơn vị và học sinh. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức về hợp tác kỹ thuật 2014/2015, ký tại Hà Nội ngày 16 tháng 9 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2016.
| 2,062
|
1,636
|
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC VỀ HỢP TÁC KỸ THUẬT 2014/2015 Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức trên tinh thần quan hệ hữu nghị sẵn có giữa Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức, với mong muốn tiếp tục củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị này thông qua hoạt động hợp tác kỹ thuật, với ý thức rằng việc duy trì mối quan hệ đó là nền tảng cơ sở của bản Hiệp định này, với mục đích đóng góp vào công cuộc phát triển kinh tế và xã hội tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, căn cứ vào công hàm số 569/2014 ngày 24 tháng 11 năm 2014 cũng như biên bản đàm phán Chính phủ ngày 29 tháng 5 năm 2015 cùng nhất trí như sau: Điều 1 (1) Thực hiện Hiệp định ngày 20 tháng 11 năm 1991 giữa Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về Hợp tác Kỹ thuật, các dự án sau đây sẽ được hỗ trợ: 1. „Chương trình Cải cách Đào tạo nghề“ đến 11 000 000 Euro (bằng chữ: mười một triệu Euro); 2. „Năng lượng tái tạo và Tiết kiệm năng lượng“ đến 4660 000 Euro (bằng chữ: bốn triệu sáu trăm sáu mươi ngàn Euro); 3. „ Lưới điện thông minh cho năng lượng tái tạo và năng lượng hiệu quả“ đến 5000 000 Euro (bằng chữ: năm triệu Euro); 4. „Bảo vệ tổng hợp vùng ven biển và rừng ngập mặn tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu“ đến 3 000 000 Euro (bằng chữ: ba triệu Euro); 5. „Chương trình Tư vấn Đa dạng sinh học“ đến 3 660 000 Euro (bằng chữ: ba triệu sáu trăm sáu mươi nghìn Euro); 6. „Cải thiện bảo vệ nguồn nước ngầm“ đến 2000 000 Euro (bằng chữ: hai triệu Euro); 7. Chương trình Cải cách Kinh tế vĩ mô/Tăng trưởng Xanh đến 2000 000 Euro (bằng chữ: hai triệu Euro); 8. „Mục tiêu xã hội trong tăng trưởng xanh bền vững tại Việt Nam“ đến 3 600 000 Euro (bằng chữ: ba triệu sáu trăm ngàn Euro) 9. „Tăng cường năng lực xây dựng pháp luật chữ Văn phòng Chính phủ Việt Nam“ đến 1 300 000 Euro (bằng chữ: một triệu ba trăm ngàn Euro); 10. „Quỹ Nghiên cứu và Chuyên gia“ đến 4 300 000 Euro (bằng chữ: Bốn triệu ba trăm nghìn Euro), mà trong đó 1 100 000 Euro (bằng chữ: một triệu một trăm ngàn Euro) từ cam kết của năm 2014 cũng như 3 200 000 (bằng chữ: ba triệu hai trăm ngàn Euro) từ cam kết của năm 2015; nếu sau khi thẩm định kết luận rằng các dự án đó đáp ứng đủ điều kiện để được hỗ trợ. (2) Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức cung cấp cho các dự án nêu tại khoản 1 nhân lực, vật lực cũng như, trong trường hợp cần thiết, các khoản đóng góp tài chính bằng chi phí của mình với tổng giá trị là 40520 000 Euro (bằng chữ: bốn mươi triệu năm trăm hai mươi nghìn Euro). Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức ủy nhiệm việc thực hiện các dự án nêu tại khoản 1, số 1 đến 5 và từ số 7 đến 10 cho Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức (GIZ) tại Eschborn và ủy nhiệm việc thực hiện dự án số 6 cho Viện Khoa học Địa chất và Tài nguyên Liên bang Đức (BGR) tại Hannover. (3) Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đảm bảo có một dự trù ngân sách riêng nhằm bảo đảm thực hiện từng dự án một cách liên tục và bảo đảm rằng các đơn vị được mình uỷ nhiệm thực hiện sẽ thực hiện các đóng góp cần thiết cho những dự án nêu trong khoản 1. (4) Các dự án nêu tại khoản 1 có thể được thay thế bằng các dự án khác với sự chấp thuận của Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. (5) Những cam kết đối với các dự án nêu tại khoản 1 và khoản đóng góp cho hợp tác kỹ thuật nêu tại khoản 2 sẽ không còn hiệu lực và không được thay thế, nếu hợp đồng thực hiện cũng như hợp đồng tài trợ nếu có như nêu tại Điều 2 không được ký kết trong vòng bảy năm kể từ năm cam kết. Đối với những cam kết của năm 2014, thời hạn này, không ảnh hưởng tới quy định tại khoản 4, sẽ chấm dứt vào ngày 31 tháng 12 năm 2021. Đối với những cam kết của năm 2015, thời hạn này không ảnh hưởng tới quy định tại khoản 4, sẽ chấm dứt vào ngày 31 tháng 12 năm 2022. Trường hợp trong khoảng thời gian quy định này chỉ ký kết hợp đồng thực hiện cũng như hợp đồng tài trợ nếu có đối với một phần các cam kết, thì điều khoản hủy bỏ này chỉ áp dụng đối với những phần đóng góp chưa bị ràng buộc bởi những hợp đồng đó. Điều 2 Những chi tiết cụ thể về các dự án nêu tại khoản 1 Điều 1cũng như về các hoạt động và nghĩa vụ cần thực hiện sẽ được quy định riêng tại từng hợp đồng thực hiện và hợp đồng tài trợ nếu có giữa các đơn vị đã được hoặc sẽ được ủy nhiệm thực hiện dự án như nêu tại khoản 2 và 3 Điều 1. Các hợp đồng thực hiện và hợp đồng tài trợ nếu có phải tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành tại Cộng hòa Liên bang Đức. Điều 3 (1) Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam miễn giấy phép, lệ phí hải quan, lệ phí bến cảng, thuế xuất nhập khẩu và các loại thuế công khác cũng như lệ phí kho bãi đối với các nguyên vật liệu, xe cộ, hàng hoá và trang thiết bị cũng như phụ tùng thay thế được cung cấp theo ủy nhiệm và bằng kinh phí của Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức cho các dự án nêu tại khoản 1 Điều 1 Hiệp định này và đảm bảo hoàn thành các thủ tục thông quan không chậm trễ. Việc miễn trừ kể trên cũng được áp dụng đối với các nguyên vật liệu mua trong lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo đề nghị của các đơn vị thực hiện dự án và ngoài ra còn bao gồm việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã đóng theo quy định của pháp luật. (2) Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam miễn trừ cho Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức (GIZ) tại Eschborn và Viện Khoa học Địa chất và Tài nguyên Liên bang Đức (BGR) tại Hannover tất cả các loại lệ phí và thuế công khác phát sinh trên lãnh thổ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam liên quan tới việc ký kết và triển khai các hợp đồng thực hiện cũng như hợp đồng tài trợ nếu có đã nêu tại Điều 2. Điều 4 Ngoài ra các điều khoản của Hiệp định ngày 20 tháng 11 năm 1991 về Hợp tác Kỹ thuật đã đề cập tại khoản 1 Điều 1 cũng có hiệu lực đối với Hiệp định này. Điều 5 Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Lập tại Hà Nội ngày 16/09/2016 thành hai bộ gốc, mỗi bộ gồm bản tiếng Đức, tiếng Việt và tiếng Anh, trong đó mỗi bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự diễn giải khác nhau giữa bản tiếng Đức và bản tiếng Việt thì sẽ dùng bản tiếng Anh làm tiêu chuẩn. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quyết định số 634/QĐ-BTNMT ngày 29/3/2016 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT ngày 27/8/2014 về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 1831/QĐ-BTNMT ngày 15/7/2015 về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 946/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2014 và Quyết định số 563/QĐ-BTNMT ngày 17/3/2015 về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 1877/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2014 về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 1527/QĐ-BTNMT ngày 07/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 1723/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2015 về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường (có danh mục thủ tục hành chính kèm theo). Nội dung chi tiết của các thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh tại địa chỉ www.tuyenquang.gov.vn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính về các lĩnh vực được nêu tại Điều 1 đều hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,063
|
1,637
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1302/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang) A. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh I. Lĩnh vực đất đai <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Lĩnh vực môi trường <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Lĩnh vực địa chất và khoáng sản <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Lĩnh vực tài nguyên nước <jsontable name="bang_5"> </jsontable> V. Lĩnh vực đo đạc và bản đồ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> VI. Lĩnh vực viễn thám <jsontable name="bang_7"> </jsontable> B. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện I. Lĩnh vực đất đai <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. Lĩnh vực môi trường <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. Lĩnh vực tài nguyên nước <jsontable name="bang_10"> </jsontable> C. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã I. Lĩnh vực đất đai <jsontable name="bang_11"> </jsontable> II. Lĩnh vực môi trường <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết và chế độ báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1726/TTr-SLĐTBXH ngày 17/8/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 838/STP- KSTTHC ngày 03/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh (Có danh mục và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính kèm theo). Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ nội dung công bố TTHC để chỉ đạo xây dựng và phê duyệt trình tự giải quyết TTHC chi tiết đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 để tin học hóa việc giải quyết TTHC. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: - Quyết định số 2666/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh. - Quyết định số 1526/2010/ QĐ-UBND ngày 28/5/2010 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh. - Quyết định số 2295/QĐ-UBND ngày 10/10/2014 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. - Mục III, phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định số 581/QĐ-UBND ngày 24/3/2014 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành được thực hiện tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 1. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Lao động, Thương binh và Xã hội; Tư pháp, Trung tâm Hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2988/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ ĐỨC ĐAM, CHỦ TỊCH ỦY BAN QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TUÝ, MẠI DÂM, TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC ỦY BAN QUỐC GIA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS, MA TÚY, MẠI DÂM 8 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2016 Ngày 06 tháng 9 năm 2016, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, đã chủ trì cuộc họp Thường trực Ủy ban Quốc gia và các cơ quan liên quan đánh giá kết quả công tác phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm 8 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm những tháng cuối năm 2016. Dự họp có đại diện các cơ quan thường trực lĩnh vực của Ủy ban Quốc gia, đại diện Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe các cơ quan thường trực báo cáo và ý kiến phát biểu của các các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã kết luận như sau: Trong 8 tháng đầu năm 2016, công tác phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm đã được các cấp, các ngành triển khai thường xuyên, liên tục và quyết liệt, đặc biệt là các cơ quan thường trực lĩnh vực của Ủy ban Quốc gia đã phát huy vai trò nòng cốt, chủ động tham mưu, nắm tình hình và triển khai nhiều giải pháp tích cực với tinh thần trách nhiệm và quyết tâm cao. Do đó, công tác phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm 8 tháng đầu năm đã được những kết quả quan trọng: số người nhiễm HIV mới giảm, tội phạm và tệ nạn ma túy được kiềm chế, hoạt động mại dâm đã bớt công khai, thách thức dư luận... Tuy nhiên, công tác phòng, chống HIV/AIDS, ma tuý, mại dâm vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức: Số bệnh nhân tham gia điều trị Methadone chưa đạt chỉ tiêu do Chính phủ đề ra; Đổi mới công tác cai nghiện còn chậm; Tình hình buôn bán và sử dụng ma túy tổng hợp gia tăng; Số người nghiện ma túy tăng; Công tác truyền thông chưa thực sự hiệu quả; Một số văn bản hướng dẫn chưa được bổ sung, sửa đổi kịp thời; Một số cấp ủy, chính quyền chưa chủ động, quyết liệt thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, đặc biệt là đối với công tác cai nghiện, Nghị quyết 98 của Chính phủ về phòng chống kiểm soát ma túy trong tình hình mới và Chương trình điều trị Methadone; Nguồn viện trợ nước ngoài bị cắt giảm, ngân sách năm 2016 chưa được phân bổ... Để khắc phục hạn chế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, trong thời gian tới các Bộ, ngành, địa phương cần tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: 1. Triển khai đầy đủ, đúng tiến độ các nhiệm vụ đã đề ra trong Chương trình công tác năm 2016 của Ủy ban Quốc gia (công văn số 1948/VPCP-KGVX ngày 24 tháng 3 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ). 2. Bộ Công an: Hoàn thiện và trình Chính phủ ban hành Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2016 - 2020; Nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Phòng chống ma túy; Tiếp tục chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương tăng cường tấn công trấn áp tội phạm ma túy trên các tuyến, địa bàn trọng điểm; Phối hợp với Bộ Quốc phòng mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm ma túy trên các tuyến biên giới; Điều tra, xử lý nghiêm các đối tượng lợi dụng mạng internet để giới thiệu, mua bán, khuyến khích sử dụng ma túy; Tổ chức triển khai điều trị thay thế bằng Methadone trong trại giam theo Nghị định 90/2016/NĐ-CP của Chính phủ; Xây dựng clip tuyên truyền về phòng chống ma túy để phát trên Đài truyền hình Việt Nam và Đài phát thanh - truyền hình địa phương. 3. Bộ Y tế: Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2016/NĐ-CP và Nghị định 90/2016/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản liên quan đến cung ứng và sử dụng thuốc ARV từ Quỹ Bảo hiểm Y tế; Tiếp tục chỉ đạo các địa phương kiện toàn các phòng khám điều trị ARV đảm bảo thực hiện thanh toán bảo hiểm y tế vào đầu năm 2017; Đôn đốc, hướng dẫn các địa phương đẩy mạnh chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, kịp thời đánh giá, kiến nghị điều chỉnh chính sách phù hợp tình hình thực tế; Nghiên cứu đề xuất việc sản xuất và sử dụng thuốc Methadone dạng viên thay cho dạng nước; Tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ cho các cán bộ y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định; Ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ma túy tổng hợp và các chất hướng thần mới; Khẩn trương báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình triển khai thực hiện chương trình điều trị ARV và Methadone cho năm 2017 và các năm tiếp theo; Xây dựng clip tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS để phát trên Đài truyền hình Việt Nam và Đài phát thanh - truyền hình địa phương. 4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hành vi, chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về phòng chống mại dâm; Nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng Luật phòng, chống mại dâm; Xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định về cai nghiện tự nguyện; Tổ chức các tổ công tác liên ngành do lãnh đạo Bộ làm trưởng đoàn đến làm việc ở các địa phương để hướng dẫn và thúc đẩy việc thực hiện Đề án đổi mới công tác cai nghiện, Nghị quyết 98 của Chính phủ về phòng chống kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Nghiên cứu thí điểm các mô hình, biện pháp cai nghiện mới dựa trên bằng chứng; Đẩy mạnh cai nghiện tại cộng đồng và gia đình gắn với các bài thuốc; Xây dựng clip tuyên truyền về phòng, chống mại dâm để phát trên Đài truyền hình Việt Nam và Đài phát thanh - truyền hình địa phương.
| 2,072
|
1,638
|
5. Bộ Tư pháp: Nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật xử lý vi phạm hành chính về “áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người nghiện ma túy”; Khẩn trương sửa đổi, bổ sung quy định đối với người nghiện ma túy tại Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính. 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Sớm bố trí và phân bổ kinh phí phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm năm 2016 và đề xuất bố trí kinh phí năm 2017 cho các Bộ, ngành, địa phương. 7. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương: Tăng thời lượng, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm. 8. Văn phòng Chính phủ (Cổng thông tin điện tử Chính phủ): Đổi mới hoạt động, nâng cao hiệu quả tuyên truyền của Trang tin điện tử của Ủy ban Quốc gia (Trang Tiếng chuông). 9. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Gắn công tác phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Bổ sung ngân sách địa phương và huy động các nguồn hợp pháp khác cho công tác này; Chỉ đạo chuyển đổi, lồng ghép các cơ sở cai nghiện thành các cơ sở đa chức năng bảo đảm thực hiện công tác cai nghiện, trợ giúp xã hội có hiệu quả; Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xã hội tham gia vào công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm và cai nghiện ma túy. 10. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo, hướng dẫn Tòa án nhân dân các cấp phối hợp chặt chẽ với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan, địa phương liên quan nâng cao chất lượng, đổi mới quy trình xem xét và tổ chức các phiên hợp quyết định đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo hướng thân thiện, có phương pháp điều trị, tư vấn và hỗ trợ xã hội, hỗ trợ pháp lý hiệu quả đối với từng trường hợp. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan, các thành viên Ủy ban Quốc gia, Ban Chỉ đạo các cấp biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ PHẢN HỒI THÔNG TIN QUA ĐƯỜNG DÂY NÓNG TRÊN LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại; Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật tố cáo; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Quyết định số 405-QĐ/TU ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Ban Thường vụ Thành ủy về ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin qua Đường dây nóng của Thành ủy; Căn cứ Quyết định số 3813/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin qua đường dây nóng trên lĩnh vực quản lý nhà nước; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 6, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin qua đường dây nóng trên lĩnh vực quản lý nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 6, Thủ trưởng các phòng, ban, ngành, Trưởng Ban Tiếp công dân quận 6, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ PHẢN HỒI THÔNG TIN QUA ĐƯỜNG DÂY NÓNG TRÊN LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 5212/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân quận 6) Điều 1. Mục đích 1. Phát huy dân chủ, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trên địa bàn quận 6. 2. Huy động trí tuệ của các tầng lớp nhân dân đóng góp thực hiện hiệu quả mục tiêu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của quận 6. 3. Nâng cao trách nhiệm của bộ máy chính quyền quận 6 trong việc tiếp nhận, xử lý và phản hồi các thông tin, phản ánh của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin qua đường dây nóng về những phản ánh liên quan đến thủ tục hành chính; những nội dung phát sinh trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn quận; những nội dung đã có chỉ đạo của lãnh đạo thành phố, quận nhưng chậm thực hiện hoặc thực hiện chưa đạt yêu cầu, kéo dài ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp; những đề nghị được gặp và trao đổi trực tiếp với Thường trực Ủy ban nhân dân quận; những hiến kế góp phần xây dựng, bảo vệ và phát triển quận 6. 2. Quy định chế độ trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết và phản hồi thông tin qua đường dây nóng. Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin qua đường dây nóng 1. Việc tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục và thời gian theo quy định. 2. Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin qua đường dây nóng được đảm bảo bí mật về danh tính, địa chỉ; nếu người cung cấp thông tin có yêu cầu được biết kết quả xử lý thông tin do mình cung cấp thì tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, giải quyết phải thông báo cho người đó biết. Điều 4. Đối tượng cung cấp thông tin Tất cả cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có quyền phản ánh, cung cấp thông tin về những nội dung được quy định tại Điều 2 của Quy chế này. Điều 5. Việc tiếp nhận thông tin Ủy ban nhân dân quận 6 tiếp nhận thông tin qua: - Đường dây nóng do Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chuyển, thông qua phần mềm xử lý thông tin. - Điện thoại của Trưởng Ban Tiếp công dân - ông Nguyễn Ngọc Trung: 0908193355. - Số điện thoại và email của Ban Tiếp công dân: 08.38559847, tiepdan.q6@tphcm.gov.vn. - Cổng thông tin điện tử quận 6. Điều 6. Phân loại thông tin Thông tin tiếp nhận được phân loại theo 5 cấp độ: - Cấp độ 1: Những ý kiến có liên quan đến quy trình xử lý hồ sơ, thủ tục hành chính các lĩnh vực trên địa bàn. - Cấp độ 2: Những nội dung phát sinh trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn (tình hình mất trật tự xã hội, tệ nạn xã hội, cờ bạc, ùn tắc giao thông, ngập nước, tình trạng rác thải, ô nhiễm môi trường...ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân trên địa bàn. - Cấp độ 3: Những nội dung đã có chỉ đạo của lãnh đạo thành phố, quận nhưng chậm thực hiện hoặc thực hiện chưa đạt yêu cầu, kéo dài ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. - Cấp độ 4: Những nội dung yêu cầu được gặp gỡ và trao đổi trực tiếp với Thường trực Ủy ban nhân dân quận 6. - Cấp độ 5: Những hiến kế góp phần xây dựng, bảo vệ và phát triển quận 6. Điều 7. Việc xử lý, giải quyết thông tin: 1. Đối với thông tin qua đường dây nóng do Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chuyển về: a) Ban Tiếp công dân quận tiếp nhận, phân loại, tham mưu Ủy ban nhân dân quận việc xử lý thông tin phản ánh theo quy định (2 ngày làm việc). b) Thủ trưởng các phòng, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường được giao giải quyết thông tin phản ánh: xác minh, kiểm tra và tham mưu Ủy ban nhân dân quận việc giải quyết chậm nhất 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin chuyển đến. Đối với các thông tin phức tạp, thời hạn giải quyết không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin chuyển đến. Hoặc thông tin phản ánh có cơ sở nhưng không giải quyết ngay được, cần thời gian thực hiện: báo cáo tiến độ thực hiện cho Thường trực Ủy ban nhân dân quận. c) Ban Tiếp công dân quận cập nhật, phản hồi phần mềm đường dây nóng (1 ngày làm việc) sau khi có kết quả giải quyết thông tin. 2. Đối với thông tin tiếp nhận qua điện thoại, email, cổng thông tin điện tử quận 6: a) Ban Tiếp công dân quận tiếp nhận, phân loại, tham mưu Ủy ban nhân dân quận việc xử lý thông tin phản ánh theo quy định (2 ngày làm việc). b) Thủ trưởng các phòng, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường được giao giải quyết thông tin phản ánh: xác minh, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chậm nhất 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin chuyển đến. Đối với các thông tin phức tạp, thời hạn giải quyết không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin chuyển đến. Hoặc thông tin phản ánh có cơ sở nhưng không giải quyết ngay được, cần thời gian thực hiện: báo cáo tiến độ thực hiện cho Thường trực Ủy ban nhân dân quận. c) Ban Tiếp công dân quận cập nhật (1 ngày làm việc) sau khi có kết quả giải quyết thông tin. Điều 8. Phản hồi thông tin 1. Cơ sở phản hồi thông tin: Thông tin đến phải có địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ email. 2. Hình thức phản hồi: - Bằng điện thoại trực tiếp.
| 2,023
|
1,639
|
- Bằng tin nhắn. - Bằng văn bản. - Bằng email. - Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân quận 6. 3. Thời gian phản hồi: - Phản hồi ngay cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đối với thông tin thuộc cấp độ 1. - Phản hồi cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh sau khi có kết quả giải quyết trong thời gian sớm nhất, chậm nhất là trong thời gian 7 (bảy) ngày làm việc tính từ ngày thông tin được chuyển đến Thủ trưởng các phòng, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường để chỉ đạo xử lý, trường hợp phức tạp không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. 4. Trách nhiệm phản hồi: - Cấp độ 1: Ban Tiếp công dân quận trực tiếp phản hồi hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp gọi đến. - Cấp độ 2: Thủ trưởng các phòng, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường có trách nhiệm phản hồi cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh. - Cấp độ 3, 4, 5: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân quận 6 chỉ đạo phản hồi thông tin cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Điều 9. Bộ phận giám sát, tổng hợp Ban Tiếp công dân quận có trách nhiệm: - Theo dõi, cập nhật toàn bộ tình hình tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin trên đường dây nóng. - Báo cáo ngay các trường hợp phát sinh trong quá trình vận hành đường dây nóng. - Tổng hợp, báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin trên đường dây nóng. Điều 10. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin đúng, có giá trị giúp chính quyền quận kịp thời phát hiện tiêu cực, phát huy hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý được xem xét khen thưởng theo quy định. 2. Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp, phản ánh thông tin không đúng sự thật, lợi dụng việc cung cấp thông tin qua đường dây nóng để vụ lợi, gây rối hoặc làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp, uy tín của cơ quan đơn vị, cán bộ, công chức thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ phải bồi thường thiệt hại (nếu có), xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định, nhất là trách nhiệm người đứng đầu. 3. Cán bộ, công chức, viên chức có thành tích trong công tác tiếp nhận, xử lý, phản hồi thông tin qua đường dây nóng được xem xét khen thưởng; nếu thiếu trách nhiệm, vi phạm Quy chế tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định. Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Trưởng Ban Tiếp công dân quận 6 có trách nhiệm: - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, chỉ đạo điều hành việc tiếp nhận, xử lý và phản hồi kịp thời nội dung thông tin qua đường dây nóng. - Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin phản ánh cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận. 2. Thủ trưởng các phòng, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường có trách nhiệm xử lý ngay các thông tin do Ban Tiếp công dân quận chuyển đến, báo cáo kết quả giải quyết và phản hồi thông tin theo quy định. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân quận 6 (thông qua Ban Tiếp công dân) để kịp thời xem xét, chỉ đạo giải quyết./. KẾ HOẠCH PHỐI HỢP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẠI LÝ INTERNET, ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG NĂM 2016 Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ và thông tin trên mạng; Căn cứ Nghị định 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin và Tần số vô tuyến điện; Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; Căn cứ Quyết định số 5671/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy trình phối hợp trong việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Sở Thông tin và Truyền thông TP.HCM ban hành kế hoạch phối hợp tăng cường quản lý đại lý internet, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc kinh doanh đại lý Internet, điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cũng như đảm bảo người sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử công cộng đúng quy định của Pháp luật. 2. Kiểm tra, xử lý triệt để các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định Pháp luật trong việc kinh doanh đại lý Internet và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Về thông tin tuyên truyền - Tổ chức thông tin tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước trong việc kinh doanh đại lý Internet và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cũng như đảm bảo người sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đúng quy định của Pháp luật. - Ngoài hình thức hướng dẫn quy định của Pháp luật về điều kiện hoạt động kinh doanh, thời gian hoạt động kinh doanh, cần tuyên truyền các quy định về xử lý các vi phạm hành chính mà Pháp luật đã quy định. 2. Về ngăn chặn và hạn chế tác hại trò chơi trực tuyến không phép - Cung cấp thông tin đến người chơi game và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng danh sách trò chơi trực tuyến đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt nội dung kịch bản và đang được phát hành tại Việt Nam. - Đẩy mạnh việc thực hiện xử lý vi phạm trong quản lý trò chơi trực tuyến không phép: như quảng cáo, cài đặt ...theo đúng quy định pháp luật hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Thông tin và Truyền thông: - Chủ trì, phối hợp cơ quan báo đài tại thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân quận/huyện, doanh nghiệp viễn thông có liên quan triển khai hoạt động thông tin, tuyên truyền các nội dung tại kế hoạch này. - Chỉ đạo Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì triển khai kiểm tra thí điểm đại lý Internet, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại một số Quận huyện - Phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân các quận/huyện thông tin, tài liệu quy định Pháp luật trong việc kinh doanh đại lý Internet và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. - Triển khai các biện pháp kỹ thuật tìm kiếm trò chơi trực tuyến không phép, lập danh sách và thực hiện thanh tra hoạt động của các doanh nghiệp cung cấp trò chơi trực tuyến khi chưa được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép lưu hành. Kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật trong việc cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến không phép mang tính chất bạo lực, kích động bạo lực, trò chơi mang yếu tố cờ bạc... - Kiến nghị Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng hệ thống dữ liệu chung về tình hình cấp phép trò chơi trực tuyến, các trò chơi trực tuyến đã được cấp phép để thông tin đến người dân cũng như là kênh tiếp nhận thông tin phản ánh từ xã hội, người cung cấp, người sử dụng dịch vụ trò chơi trực tuyến, Internet,.. từ đó Cơ quan quản lý Nhà nước đề ra biện pháp quản lý, xử lý một cách hiệu quả. Tiếp tục kiến nghị xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý trò chơi trực tuyến, ứng dụng xuyên biên giới trên thiết bị di động tại Apple store, Google play, Microsoft market. 2. Ủy ban nhân dân quận/ huyện: Chỉ đạo các phòng, ban và các đơn vị trực thuộc của Ủy ban nhân dân quân/huyện triển khai kế hoạch quản lý đại lý Internet, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và trò chơi trực tuyến không phép như sau: - Triển khai công tác thông tin, tuyên truyền đến tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận/huyện các quy định pháp luật trong kinh doanh và thời gian được phép hoạt động đại lý internet, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Hướng dẫn đại lý Internet định kỳ cập nhật danh sách trò chơi trực tuyến đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt nội dung kịch bản và đang được phát hành tại Việt Nam trên website chính thức của Bộ Thông tin và Truyền thông (tại website http://www.mic.gov.vn vào mục Số liệu Báo cáo vào mục Danh sách cấp phép vào mục Báo chí vào mục Danh sách trò chơi điện tử G1). - Lập đoàn công tác kiểm tra đại lý Internet, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn (danh sách đính kèm), trong đó tập trung kiểm tra toàn bộ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đại lý Internet, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; về thời gian hoạt động; có áp dụng hình thức phạt bổ sung. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điều 11, Thông tư 23/2013/TT-BTTTT , đơn vị kiểm tra tổ chức lập biên bản và xử lý vi phạm; ngoài ra có báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
| 2,075
|
1,640
|
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN Triển khai kế hoạch phối hợp tăng cường quản lý đại lý internet, điểm truy nhập internet công cộng và trò chơi trực tuyến không phép trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2016 kể từ ngày Kế hoạch này được ban hành: - Ủy ban nhân dân Quận/Huyện báo cáo kết quả thực hiện theo mẫu tại phụ lục (đính kèm) gửi về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 30/11/2016. - Sau khi nhận được báo cáo đầy đủ của Ủy ban nhân dân quận/huyện, trong đầu tháng 12/2016, Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện tổng kết, báo cáo trình Ủy ban nhân dân Thành phố trong tháng 12/2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020; UBND tỉnh Vĩnh Phúc xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát: Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảm ô nhiễm môi trường lao động; ngăn chặn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động; nâng cao nhận thức, bảo đảm sự tuân thủ pháp luật về an toàn-vệ sinh lao động, bảo đảm an toàn tính mạng cho người lao động, tài sản của Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp và tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: a) Trung bình hằng năm, giảm 5% tần suất tai nạn lao động chết người; b) Trên 50% người lao động làm việc tại các cơ sở có nguy cơ bị các bệnh nghề nghiệp phổ biến được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; trên 70% doanh nghiệp lớn và 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp thực hiện quan trắc môi trường lao động; c) Trung bình hằng năm tăng thêm 80 doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hiệu quả một số nội dung cơ bản của hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bước đầu xây dựng văn hóa an toàn trong lao động; d) Trên 90% số người làm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động cấp huyện và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh được tập huấn nâng cao năng lực về an toàn, vệ sinh lao động; đ) Trên 80% số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; 80% số người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế; 90% số an toàn, vệ sinh viên trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; e) Trên 80% số người thuộc lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc được huấn luyện cập nhật về sơ cứu, cấp cứu; g) Trên 80% số làng nghề, 70% số hợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động; h) 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được điều trị và phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật; i) 100% số vụ tai nạn lao động chết người được khai báo, điều tra, xử lý theo quy định pháp luật. II. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Các hoạt động nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm: a) Rà soát và tham gia ý kiến vào việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động; b) Điều tra thống kê, tổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; c) Triển khai áp dụng các hệ thống quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động phù hợp trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và làng nghề đang có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Tăng cường công tác quản lý Nhà nước và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinh lao động. Tăng cường sự phối hợp của các Sở, ban, ngành liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra liên ngành về việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 2. Các hoạt động nâng cao nghiệp vụ y tế lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc, bao gồm: a) Triển khai các biện pháp phòng, chống các bệnh nghề nghiệp phổ biến trong các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp; b) Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực chẩn đoán, giám định, điều trị và phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; nghiệp vụ quan trắc môi trường lao động, đánh giá các yếu tố có hại; c) Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác y tế tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; huấn luyện lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; d) Triển khai các hoạt động nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục hậu quả bệnh nghề nghiệp. 3. Các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện, tư vấn về an toàn vệ sinh lao động, bao gồm: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và nhận thức về công tác an toàn, vệ sinh lao động của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, người sử dụng lao động và người lao động; b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch tổ chức “Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động” trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày 12/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ; c) Triển khai huấn luyện, tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động; tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cải thiện điều kiện làm việc cho người sử dụng lao động và người lao động thuộc mục tiêu của Chương trình; d) Hướng dẫn, tập huấn cho người dân thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bảo đảm vệ sinh lao động trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và ngành nghề nông thôn,trong đó chú trọng tại các khu vực làng nghề; đ) Nâng cao hiệu quả các phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Về chính sách, cơ chế: a) Khuyến khích, tạo điều kiện để người sử dụng lao động, người lao động chủ động thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, áp dụng hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động tiên tiến, xây dựng văn hóa an toàn trong lao động; b) Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân tham gia và đóng góp nguồn lực, kinh nghiệm để triển khai các hoạt động cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động và tuyên truyền, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động; c) Thực hiện chính sách hỗ trợ thông tin, giáo dục, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; d) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình; đ) Đẩy mạnh lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch này với các Chương trình mục tiêu, Kế hoạch khác của tỉnh có liên quan; g) Phát huy đồng bộ các hệ thống giám sát, đánh giá hiệu quả việc thực hiện Chương trình. 2. Về công tác thông tin, tuyên truyền: a) Tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền để người sử dụng lao động, người lao động và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan tham gia triển khai và hưởng ứng các hoạt động của Chương trình; b) Tiếp tục đổi mới nội dung và đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, ý thức và trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng về công tác an toàn, vệ sinh lao động; c) Tổ chức có hiệu quả “Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động” trên địa bàn tỉnh nhằm phát động sâu rộng ở các ngành, các địa phương, các doanh nghiệp, người sử dụng lao động, người lao động trong việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng văn hóa an toàn trong lao động; d) Xây dựng chương trình, tài liệu tập huấn, truyền thông; bồi dưỡng nghiệp vụ, hỗ trợ mở rộng mạng lưới huấn luyện viên, truyền thông về an toàn lao động. Nâng cao hiệu quả các phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Ngân sách địa phương bố trí trong dự toán hàng năm của các sở, ngành, địa phương và Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp- việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016-2020. 2. Nguồn kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội : a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình; tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí hằng năm trình UBND tỉnh quyết định; b) Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Pháp luật lao động về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động đến các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, người sử dụng lao động và người lao động; c) Triển khai áp dụng các hệ thống quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động phù hợp trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và làng nghề đang có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Triển khai việc tập huấn nâng cao năng lực quản lý về công tác an toàn, vệ sinh lao động cho người làm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện của cấp huyện và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; đ, Điều tra thống kê, quản lý, lưu trữ dữ liệu về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Mua sắm máy, trang thiết bị để phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động; Quản lý và theo dõi các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động, số người lao động làm việc trong môi trường lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ...;
| 2,061
|
1,641
|
e) Triển khai việc đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; 90% số an toàn, vệ sinh viên của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh; e) Chủ trì xây dựng kế hoạch tổ chức “Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động” trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày 12/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ; g) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của Pháp luật lao động về công tác an toàn, vệ sinh lao động và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định. h) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động-TB&XH theo quy định. 2. Sở Y tế: a) Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp và chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc. Xây dựng dự toán kinh phí hằng năm để triển khai các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ gửi Sở Lao động-TB&XH tổng hợp; b) Triển khai các biện pháp phòng, chống các bệnh nghề nghiệp phổ biến trong các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp; c) Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về công tác chăm sóc sức khỏe người lao động, quan trắc môi trường lao động tại nơi làm việc, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, trang bị phương tiện sơ cứu, cấp cứu…; tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cải thiện điều kiện làm việc cho người sử dụng lao động và người lao động; d) Tập huấn nâng cao năng lực chẩn đoán, giám định, điều trị và phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; nghiệp vụ quan trắc môi trường lao động, đánh giá các yếu tố có hại của cơ đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác y tế tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; huấn luyện lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; đ) Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với các đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực ngành quản lý; g) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Lao động-TB&XH tổng hợp theo quy định. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. Trong đó chú trọng đến các làng nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tiếp cập các thông tin về an toàn, vệ sinh lao động. Xây dựng dự toán kinh phí hằng năm để triển khai các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ gửi Sở Lao động-TB&XH tổng hợp; b) Phối hợp với Sở, ban ngành liên quan và các địa phương triển khai các hoạt động của Chương trình; c) Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (sử dụng máy, thiết bị nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, hoạt động sản xuất trong làng nghề…) d) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Lao động-TB&XH tổng hợp theo quy định. 4. Sở Tài chính: a) Thẩm định, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hằng năm của các sở, ban, ngành và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; b) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án theo quy định của pháp luật. 5. Các Sở, Ban, Ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Chủ động xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán kinh phí và tổ chức triển khai các hoạt động của Chương trình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. b) Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các đơn vị tham gia chương trình, dự án để triển khai thực hiện Kế hoạch an toàn lao động, vệ sinh lao động. c) Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh: tham gia và phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai các hoạt động nâng cao hiệu quả phong trào quần chúng làm công tác bảo hộ lao động; ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động để cải thiện điều kiện lao động trong các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Phối hợp tuyên truyền tới người lao động người sử dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức có liên quan về Chương trình an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020 và triển khai có hiệu quả Chương trình. d) Đề nghị Liên minh Hợp tác xã, Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh: tham gia và phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện hoạt động tuyên truyền, huấn luyện, tư vấn nâng cao nhận thức các doanh nghiệp, hợp tác xã và các đơn vị thành viên khác. đ. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh tham gia và phối hợp với Sở Lao động- TB&XH, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành liên quan tổ chức triển khai tuyên truyền, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người nông dân theo phương pháp giáo dục hành động; các hoạt động nâng cao hiệu quả phong trào nông dân sản xuất, kinh doanh bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; nâng cao kiến thức an toàn, vệ sinh lao động cho đội ngũ cán bộ Hội các cấp. 6. UBND các huyện, thành phố, thị xã: a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực Chương trình an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020 của địa phương phù hợp với mục tiêu, nội dung và điều kiện thực tế của địa phương. Xây dựng dự toán kinh phí hằng năm và đưa vào nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của địa phương; b) Chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình; c) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Lao động-TB&XH tổng hợp theo quy định. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện triển khai thực hiện. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/7), một năm (trước ngày 10/12) báo cáo kết quả về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI TỈNH QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6 /2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06/01/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6 /2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Căn cứ Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Căn cứ Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi tỉnh quản lý; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2209/TTr-STC ngày 10/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi tỉnh quản lý. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày /9/2016. Giao Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra trong việc thực hiện. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số ......./2016/QĐ-UBND ngày .../.../2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại là xe ô tô; chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị), Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi chung là Ban Quản lý dự án). Xe ô tô thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quy chế này bao gồm: Xe ô tô phục vụ công tác (từ 4 đến 16 chỗ ngồi) được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, có nguồn gốc ngân sách (kể cả viện trợ, quà biếu, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật…). Các quy định khác về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án không nêu trong Quyết định này được thực hiện theo những quy định hiện hành.
| 2,088
|
1,642
|
Đối với xe ô tô tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được thực hiện theo quy định tại quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và Thông tư số 159/2015/TT-BTC . Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Trang bị, bố trí, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, xử lý xe ô tô Việc thực hiện về trang bị, bố trí, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, xử lý xe ô tô được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP , Thông tư 245/2009/TT-BTC, Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg , Thông tư số 159/2015/TT-BTC , Nghị quyết về phân cấp quản lý tài sản Nhà nước hiện hành và các văn bản pháp luật liên quan. Trên cơ sở số lượng xe ô tô được trang bị, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án ban hành quy chế quản lý, sử dụng xe đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. Nội dung quy chế quản lý tại cơ quan, bao gồm: - Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong đó phải quy định rõ các trường hợp được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, các trường hợp không được sử dụng xe ô tô; các trường hợp cá nhân được nhận khoán để tự túc phương tiện; các trường hợp được thuê xe ô tô của các tổ chức cung ứng dịch vụ phương tiện đi lại trên thị trường để phục vụ công tác; - Thẩm quyền quyết định sử dụng, điều động xe ô tô và quy trình sử dụng xe ô tô trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (lệnh điều xe, điều kiện khi xe lưu hành, quản lý xăng, dầu, vật tư…); - Định mức tiêu hao nhiên liệu; - Khoảng cách thực tế từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác để bố trí xe ô tô đi công tác cho các chức danh đủ tiêu chuẩn, nhưng không được thấp hơn 10km; - Nội quy quản lý, chế độ bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa và sử dụng xe ô tô; các biện pháp để quản lý, sử dụng xe an toàn, hiệu quả, tiết kiệm, đáp ứng được yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Trách nhiệm của người ký duyệt điều động xe, lái xe, cá nhân sử dụng xe và đơn vị được giao quản lý; - Các nội dung khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Mô hình tổ chức, quản lý xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án 1. Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án quản lý để bố trí xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn theo quy định tại quyết định này, như sau: a) Đối với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng cơ quan: - Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh làm đầu mối thực hiện quản lý toàn bộ số xe ô tô của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị hạch toán phụ thuộc (các Ban và các tổ chức tương đương) có đủ tiêu chuẩn được trang bị xe ô tô để bố trí cho các chức danh có tiêu chuẩn khi đi công tác theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ; - Giao các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh có đủ tiêu chuẩn được trang bị xe ô tô được trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để bố trí cho các chức danh có tiêu chuẩn khi đi công tác theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg . b) Đối với các Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy; HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố được trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để bố trí cho các chức danh có tiêu chuẩn khi đi công tác theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg . c) Đối với các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương, thủ trưởng cơ quan thực hiện: - Văn phòng Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương quản lý số xe ô tô của Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương để bố trí cho các chức danh có tiêu chuẩn khi đi công tác theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ; - Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương có đủ tiêu chuẩn được trang bị xe ô tô được trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để bố trí cho các chức danh có tiêu chuẩn khi đi công tác theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg . 2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, thực tế cung cấp dịch vụ phương tiện đi lại của thị trường, cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ban Quản lý dự án thực hiện thuê dịch vụ xe ô tô theo quy định tại Điều 13 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg . 3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thực hiện khoán kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg , Thông tư số 159/2015/TT-BTC và quyết định này. Điều 4. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án 1. Đối với các chức danh quy định tại khoản 2, Điều 6 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô: a) Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô theo từng công đoạn: - Đưa đón hàng ngày từ nơi ở đến nơi làm việc; - Khi đi công tác; - Đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác. b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho chức danh theo từng công đoạn. Số tiền khoán được chi trả cùng với kỳ trả lương liền kề của đơn vị cho từng chức danh đã đăng ký thực hiện khoán. c) Đơn giá khoán là đơn giá bình quân của phương tiện vận tải công cộng (đơn giá của các hãng xe taxi phổ biến trên thị trường) tại địa phương. d) Mức khoán kinh phí được xác định như sau: d.1) Trường hợp khoán kinh phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày, mức khoán được xác định, như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: - Số Km khoán là khoảng cách thực tế từ nhà ở đến nơi làm việc của từng chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe đưa đón, do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án xác định; - 02 lượt: Bao gồm 01 lượt đi và 01 lượt về trong một ngày làm việc; - Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc không bao gồm số ngày đi công tác. d.2) Trường hợp khoán kinh phí khi đi công tác, mức khoán được xác định, như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: Khoảng cách thực tế đi công tác là số km thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác thực tế của chức danh được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án xác nhận. d.3) Trường hợp khoán toàn bộ kinh phí (bao gồm: Cả công đoạn đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và công đoạn khi đi công tác), mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định, như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Trường hợp các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án quyết định việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác cho từng chức danh; mức khoán kinh phí thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c và điểm d (d.2) khoản 1 Điều này. 3. Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan thực hiện xác định và Thông báo đơn giá khoán (đồng/km) xe ô tô trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án thực hiện. Khi đơn giá bình quân của các phương tiện vận tải công cộng trên địa bàn tỉnh biến động trên 20% so với đơn giá khoán đã thông báo, Sở Tài chính phối hợp với các ngành thực hiện điều chỉnh cho phù hợp. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án triển khai thực hiện quy chế này. 2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xác định và thông báo đơn giá khoán xe ô tô trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 3, Điều 4 quy chế này. 3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về trang bị, quản lý, sử dụng tài sản là xe ô tô trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án theo quy chế này. 4. Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật đầy đủ số liệu về tài sản là xe ô tô trên cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. 5. Thực hiện công khai việc quản lý, bố trí và sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án, Công ty nhà nước và các cá nhân có liên quan có nghĩa vụ thực hiện đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản là xe ô tô để phục vụ các hoạt động theo quy định. 2. Thực hiện việc trang bị, bố trí, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, xử lý xe ô tô theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. Việc sử dụng xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước; đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô cho đơn vị mình theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. 4. Thực hiện việc báo cáo, kê khai xe ô tô; báo cáo tình hình tăng giảm xe ô tô cho Sở Tài chính theo đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 5. Công khai việc quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật. QUYẾT ĐỊNH VỀ NGÀY CÔNG TÁC XÃ HỘI VIỆT NAM
| 2,062
|
1,643
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Lấy ngày 25 tháng 3 hằng năm là “Ngày Công tác xã hội Việt Nam”. Điều 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan và các địa phương hướng dẫn, tổ chức “Ngày Công tác xã hội Việt Nam” bảo đảm thiết thực, hiệu quả với mục đích sau: 1. Tôn vinh giá trị cao quý, ý nghĩa nhân văn của nghề công tác xã hội; ghi nhận vai trò và đóng góp của người làm công tác xã hội trong việc tham gia giải quyết các vấn đề của cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội, góp phần bảo đảm thực hiện quyền con người, công bằng, tiến bộ xã hội và hạnh phúc của nhân dân; 2. Phát huy truyền thống “Lá lành đùm lá rách” và tinh thần thương yêu, tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau của người Việt Nam; 3. Thu hút sự quan tâm của các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng gặp hoàn cảnh khó khăn và phát huy vai trò của người làm công tác xã hội. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 404/TMN-TM ngày 08/8/2016 và công văn bổ sung số 481/TMN-TM ngày 08/9/2016 của Công ty cổ phần Than Miền Nam-Vinacomin; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty cổ phần Than Miền Nam-Vinacomin. Mã số thuế: 0300383956. Địa chỉ: 49 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0300383956 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 30/9/2004. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty cổ phần Than Miền Nam-Vinacomin có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty cổ phần Than Miền Nam-Vinacomin, Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 01/2016/CV-TH ngày 08/9/2016 của Công ty TNHH MTV Dấu Ấn Tinh Hoa; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH MTV Dấu Ấn Tinh Hoa. Mã số thuế: 0311712320. Địa chỉ: 212B/1 đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0311712320 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 10/4/2012. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH MTV Dấu Ấn Tinh Hoa có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH MTV Dấu Ấn Tinh Hoa, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 160816/CV-GI ngày 16/8/2016 của Công ty TNHH dịch vụ và đầu tư Global Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH dịch vụ và đầu tư Global Việt Nam. Mã số thuế: 0106351939. Địa chỉ: số 10 Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0106351939 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hải Phòng cấp lần đầu ngày 01/11/2013. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH dịch vụ và đầu tư Global Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH dịch vụ và đầu tư Global Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QI113 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 027/16/AEC ngày 29/8/2016 của Công ty cổ phần AEC Logistics; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty cổ phần AEC Logistics. Mã số thuế: 0107317144. Địa chỉ: số 5B1 ngách 17, ngõ 98, đường Tân Triều, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0107317144 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 03/02/2016. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty cổ phần AEC Logistics có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty cổ phần AEC Logistics, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 141-2016/CV-VTB ngày 8/9/2016 của Công ty cổ phần Vận Tải Bộ Tân Cảng; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty cổ phần Vận Tải Bộ Tân Cảng. Mã số thuế: 0305322467. Địa chỉ: 1295B Nguyễn Thị Định, P.Cát Lái, quận 2, TP. Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0305322467 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 19/11/2007. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty cổ phần Vận Tải Bộ Tân Cảng có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
| 2,108
|
1,644
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty cổ phần Vận Tải Bộ Tân Cảng, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC PHÒNG THUỘC CỤC ĐIỀU TRA CHỐNG BUÔN LẬU TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1253/QĐ-TCHQ ngày 16/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu, Quyết định số 2618/QĐ-TCHQ ngày 05/10/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1253/QĐ-TCHQ ngày 16/6/2010, Quyết định số 2688/QĐ-TCHQ ngày 15/9/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giám sát hải quan trực tuyến trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu. Điều 3. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị và Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC PHÒNG THUỘC CỤC ĐIỀU TRA CHỐNG BUÔN LẬU (Ban hành kèm theo Quyết định số 3061/QĐ-TCHQ ngày 15/9/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) A. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN I. Phòng Tham mưu tổng hợp (gọi tắt là Phòng 1) Phòng Tham mưu tổng hợp có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu trong công tác xây dựng văn bản, chương trình, kế hoạch, công tác, quy trình nghiệp vụ; công tác phối hợp trong lĩnh vực kiểm soát hải quan giữa Hải quan với các cơ quan, lực lượng chức năng khác; công tác tổng hợp, báo cáo và công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của Cục. Phòng Tham mưu tổng hợp có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan; công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. 2. Đầu mối xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch và các quy định, quy trình nghiệp vụ về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy; thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan thực hiện công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan (gọi tắt là công tác kiểm soát hải quan). 3. Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu và Cục Hải quan tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Hải quan), thực hiện công tác kiểm soát hải quan theo quy định. 4. Thực hiện nhiệm vụ thành viên các Ban chỉ đạo của Chính phủ (Ban chỉ đạo 138/CP, Ban chỉ đạo 389QG), Ủy ban An ninh hàng không, các Dự án, chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống tội phạm, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 5. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc Cục và Cục Hải quan thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực kiểm soát hải quan giữa Hải quan với Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát Biển, Quản lý thị trường và các cơ quan, lực lượng chức năng khác. 6. Tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo tình hình hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và cung cấp thông tin phục vụ công tác xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách quản lý điều hành và chỉ đạo nghiệp vụ; cung cấp thông tin cho các tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật. 7. Hướng dẫn, giải thích nghiệp vụ, giải thích các vướng mắc về kiểm soát hải quan thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. 8. Xây dựng, tổ chức triển khai và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ hồ sơ nghiệp vụ kiểm soát hải quan; xây dựng cơ sở dữ liệu, chế độ hồ sơ nghiệp vụ. 9. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Cục Hải quan thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trong công tác kiểm soát hải quan. 10. Phối hợp thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, thanh tra chuyên ngành thuộc phạm vi, chức năng nhiệm vụ được giao. 11. Tổ chức việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, Đề án Chỉ số Hải quan trong lĩnh vực kiểm soát hải quan theo yêu cầu cải cách hiện đại hóa hải quan. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm soát hải quan, phòng chống buôn bán trái phép động thực vật hoang dã, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt. 13. Phối hợp đề xuất việc bố trí công chức và trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ của lực lượng kiểm soát hải quan. 14. Chủ trì thực hiện công tác tuyên truyền về hoạt động phòng, chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. 15. Phối hợp xây dựng nội dung, chương trình và tham gia giảng dạy, đào tạo về nghiệp vụ kiểm soát hải quan và công tác phòng, chống buôn bán, vận chuyển trái phép động, thực vật hoang dã qua biên giới. 16. Thực hiện công tác trực ban, báo cáo định kỳ, đột xuất, công tác văn thư, lưu trữ và công tác hành chính của Cục theo quy định. 17. Quản lý công chức, người lao động, tài sản, tài liệu của Phòng theo quy định. 18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. II. Phòng Thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan (gọi tắt là Phòng 2) Phòng Thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu trong công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Phòng Thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy chế, chương trình, kế hoạch, phân công, phân cấp công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan trong toàn ngành. 2. Tổ chức triển khai áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để trực tiếp thu thập thông tin, tài liệu trong và ngoài Ngành, trong nước và ngoài nước. 3. Triển khai xây dựng, quản lý, vận hành, phát triển hệ thống thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan và ứng dụng các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ cho công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan. 4. Xây dựng, tổ chức triển khai các Thỏa thuận hợp tác về trao đổi thông tin với các tổ chức trong nước, cơ quan Hải quan các nước và các cơ quan thực thi pháp luật nước ngoài theo quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp kiểm tra hoạt động thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan của các đơn vị theo quy định. 6. Xây dựng, triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chuyên đề, kế hoạch chống buôn lậu. 7. Triển khai các kế hoạch hành động, dự án, chiến dịch do Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế (Interpol), Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) phát động. 8. Dự báo, phân tích, đánh giá, tổng hợp các sản phẩm thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan để xây dựng, thực hiện các kế hoạch, chuyên đề điều tra, xác minh hoặc chuyển giao cho các đơn vị và cá nhân có thẩm quyền để phục vụ cho công tác nghiệp vụ hoặc triển khai xác minh phục vụ cho công tác điều tra. 9. Tiếp nhận, xử lý thông tin từ các đơn vị trong ngành, đường dây nóng và các nguồn thông tin khác để phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Cục đối với công tác kiểm soát hải quan. 10. Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình, phân tích, tổng hợp, đánh giá hoạt động tại các đơn vị hải quan các cấp trong việc thực hiện công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan; đề xuất các biện pháp quản lý để Cục trưởng báo cáo Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát trên hệ thống dữ liệu tập trung đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định. 11. Tham gia phối hợp cử, quản lý, theo dõi liên lạc với cán bộ hải quan được cử thực hiện nhiệm vụ thu thập thông tin tình báo hải quan ở nước ngoài. 12. Phối hợp xây dựng nội dung, chương trình và tham gia giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thuộc chức năng quản lý của Phòng. 13. Tổ chức việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo yêu cầu cải cách hiện đại hóa hải quan. 14. Thực hiện các công việc về cải cách hiện đại hóa và hợp tác quốc tế thuộc chức năng quản lý của Phòng. 15. Được trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và sử dụng kinh phí nghiệp vụ kiểm soát cho công tác nghiệp vụ theo quy định. 16. Quản lý công chức, tài sản, tài liệu của Phòng theo quy định. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. III. Phòng Giám sát hải quan trực tuyến (gọi tắt là Phòng 3)
| 2,053
|
1,645
|
Phòng Giám sát hải quan trực tuyến có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu xây dựng, quản lý, chỉ đạo, kết nối, tiếp nhận, khai thác hệ thống giám sát trực tuyến để kịp thời phát hiện, xử lý và thu thập hồ sơ, tài liệu liên quan vụ việc vi phạm. Phòng Giám sát hải quan trực tuyến có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Xây dựng, đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản quy định, hướng dẫn quy trình, quy chế liên quan đến công tác giám sát hải quan trực tuyến. 2. Thực hiện kết nối, tiếp nhận, khai thác thông tin, dữ liệu từ các hệ thống thông tin nghiệp vụ, hệ thống trang thiết bị kiểm tra, giám sát hải quan, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật trinh sát, phương tiện giám sát cơ động của ngành Hải quan và các hệ thống thông tin, dữ liệu của đơn vị ngoài Ngành (gọi tắt là hệ thống giám sát trực tuyến) để phục vụ cho công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. 3. Theo dõi, giám sát thông tin, dữ liệu kết nối từ hệ thống giám sát trực tuyến để tham mưu giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu chỉ đạo công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ qua biên giới; phòng, chống ma túy và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. 4. Phân tích, xử lý thông tin để tổ chức theo dõi, giám sát trọng điểm thông qua hệ thống giám sát trực tuyến. Phối hợp đơn vị liên quan, sử dụng hệ thống giám sát trực tuyến để kiểm tra trọng điểm, phát hiện, xử lý và thu thập hồ sơ, tài liệu liên quan vụ việc vi phạm. 5. Trực tiếp triển khai thực hiện các chỉ đạo, quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thông qua hệ thống giám sát trực tuyến để phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật hải quan của các tổ chức, cá nhân có liên quan. 6. Quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác giám sát hải quan trực tuyến trong ngành Hải quan. 7. Kiến nghị việc trang bị, bố trí, quản lý, sử dụng các trang thiết bị phục vụ cho công tác giám sát trực tuyến. Đầu mối của Cục Điều tra chống buôn lậu trong việc đề xuất bố trí, trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ công tác giám sát hải quan trực tuyến. 8. Thực hiện cơ chế trực ban theo quy định của Tổng cục Hải quan. 9. Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch phối hợp với các đơn vị trong ngành Hải quan sau khi được Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu phê duyệt. 10. Được trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và sử dụng kinh phí nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo quy định. 11. Quản lý công chức, tài sản, tài liệu của Phòng theo quy định. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. IV. Phòng Xử lý vi phạm (gọi tắt là Phòng 4) Phòng Xử lý vi phạm có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu công tác xử lý vi phạm hành chính, hình sự; công tác phòng, chống khủng bố và rửa tiền trong lĩnh vực hải quan. Phòng Xử lý vi phạm có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Chủ trì hoặc phối hợp tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực xử lý hình sự, xử lý hành chính các hành vi vi phạm pháp luật hải quan và lĩnh vực phòng, chống khủng bố và rửa tiền trong lĩnh vực hải quan. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai các kế hoạch phòng, chống khủng bố, rửa tiền trong toàn ngành Hải quan. 3. Thực hiện công tác xử lý các vụ việc vi phạm hành chính, hình sự được phân cấp theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các đơn vị thuộc Cục công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo về các quyết định hành chính và hành vi hành chính. 5. Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình, phân tích, tổng hợp, đánh giá hoạt động tại các đơn vị hải quan các cấp trong việc thực hiện công tác xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, công tác phòng, chống khủng bố và rửa tiền trong lĩnh vực hải quan; đề xuất các biện pháp quản lý để Cục trưởng báo cáo Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát trên hệ thống dữ liệu tập trung đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định. 6. Tham gia các hội đồng định giá, bán đấu giá hàng hóa, tài sản bị tịch thu sung quỹ nhà nước. 7. Tổ chức việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính, hình sự; công tác phòng, chống khủng bố và rửa tiền trong lĩnh vực hải quan. 8. Phối hợp xây dựng nội dung, chương trình và tham gia giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thuộc chức năng quản lý của Phòng. 9. Thực hiện các công việc về cải cách hiện đại hóa và hợp tác quốc tế thuộc chức năng quản lý của Phòng. 10. Quản lý công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Phòng theo quy định. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. V. Phòng Tổ chức cán bộ (gọi tắt là Phòng 5) Phòng Tổ chức cán bộ có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu về công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và người lao động của Cục (sau đây gọi tắt là công tác tổ chức cán bộ). Phòng Tổ chức cán bộ có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Tham gia ý kiến dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về lĩnh vực tổ chức cán bộ; xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án về công tác tổ chức cán bộ của Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Tổ chức thực hiện công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng công chức, người lao động của Cục Điều tra chống buôn lậu theo quy định và phân cấp của Tổng cục Hải quan. 3. Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức người lao động thuộc Cục và lực lượng kiểm soát hải quan; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, công tác kiểm tra, bảo vệ chính trị nội bộ của Cục Điều tra chống buôn lậu theo phân cấp. 5. Xây dựng, tổ chức phát động và triển khai các phong trào thi đua của Cục và của Tổng cục; thực hiện công tác khen thưởng định kỳ, đột xuất; thực hiện công tác sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong phong trào thi đua, khen thưởng của Cục theo quy định. 6. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác tổ chức cán bộ của Cục. 7. Tổ chức việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác tổ chức cán bộ theo yêu cầu cải cách hiện đại hóa hải quan. 8. Giúp việc công tác Đảng cho Đảng ủy Cục Điều tra chống buôn lậu. 9. Quản lý hồ sơ công chức, viên chức, nhân viên, hợp đồng lao động của Cục theo phân cấp. 10. Quản lý công chức, tài liệu, tài sản của Phòng theo quy định. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. VI. Phòng Kiểm soát ma túy (gọi tắt là Phòng 6) Phòng Kiểm soát ma túy có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu trong công tác kiểm soát phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép các chất ma túy, tiền chất qua biên giới; phối hợp thực hiện phòng, chống mua bán người qua biên giới. Phòng Kiểm soát ma túy có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật; phương án, kế hoạch, quy chế, quy trình nghiệp vụ kiểm soát phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép các chất ma túy, tiền chất qua biên giới; phòng, chống mua bán người qua biên giới. 2. Thu thập, phân tích, dự báo, cảnh báo và tổng hợp tình hình buôn lậu, vận chuyển trái phép các chất ma túy, tiền chất qua biên giới và hoạt động mua bán người qua biên giới. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai công tác kiểm soát chống buôn lậu, vận chuyển trái phép các chất ma túy, tiền chất; phòng, chống mua bán người qua biên giới. 4. Đầu mối của ngành Hải quan hoạt động theo chương trình, kế hoạch của Ủy ban quốc gia phòng chống AIDS, phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm. 5. Thực hiện công tác phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy. 5. Phối hợp đề xuất bố trí trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ và chó nghiệp vụ cho lực lượng kiểm soát phòng, chống ma túy. 6. Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình, phân tích, tổng hợp, đánh giá hoạt động tại các đơn vị hải quan các cấp trong việc thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép các chất ma túy, tiền chất qua biên giới, phòng, chống mua bán người qua biên giới; đề xuất các biện pháp quản lý để Cục trưởng báo cáo Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát trên hệ thống dữ liệu tập trung đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định. 7. Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo, thống kê về kết quả công tác thuộc chức năng quản lý của Phòng. 8. Tổ chức việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ thuộc chức năng quản lý của Phòng theo yêu cầu cải cách hiện đại hóa hải quan. 9. Phối hợp xây dựng nội dung, chương trình và tham gia giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thuộc chức năng quản lý của Phòng. 10. Thực hiện các công việc về cải cách hiện đại hóa và hợp tác quốc tế thuộc chức năng quản lý của Phòng. 11. Được trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và sử dụng kinh phí nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo quy định. 12. Quản lý công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Phòng theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. VII. Phòng Tài vụ - Quản trị (gọi tắt là Phòng 7) Phòng Tài vụ - Quản trị có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thực hiện công tác tài vụ, kế toán; công tác đầu tư, mua sắm hàng hóa, dịch vụ; công tác quản lý đầu tư xây dựng, quản lý tài sản, quản lý kỹ thuật của Cục.
| 2,116
|
1,646
|
Phòng Tài vụ - Quản trị có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về kinh phí hoạt động, đầu tư phát triển, xây dựng, mua sắm tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí công cụ hỗ trợ và chó nghiệp vụ. 2. Tổng hợp, lập dự toán chi ngân sách nhà nước; Báo cáo quyết toán chi ngân sách hàng năm. 3. Xây dựng kế hoạch, danh mục đầu tư xây dựng, ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị hàng năm. 4. Tổ chức thực hiện công tác tài vụ và kế toán đơn vị dự toán cấp 3. 5. Xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế quản lý tài chính, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu nội bộ theo quy định. 6. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Cục lập dự toán chi ngân sách; thẩm tra, tổng hợp, lập dự toán chi ngân sách hàng năm và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục lập chủ trương đầu tư, quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng dài hạn, trung hạn, hàng năm; tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt theo phân cấp quản lý của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan. 8. Tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư hàng năm của Cục theo quy định của pháp luật. 9. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế quản lý, sử dụng tài sản; tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị kỹ thuật đặc thù và trang chế phục theo quy định. 10. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục lập kế hoạch trung hạn, dài hạn và hàng năm của Cục đối với công tác mua sắm tài sản, vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị kỹ thuật đặc thù, trang chế phục và sửa chữa tài sản. 11. Đầu mối phối hợp với các đơn vị thuộc Cục để tham mưu giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thực hiện nhiệm vụ phối hợp đề xuất việc bố trí phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ của lực lượng kiểm soát hải quan. 12. Thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư, mua sắm; sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì, nâng cấp đối với tài sản, vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện theo phân cấp hoặc ủy quyền. 13. Tổ chức thực hiện công tác khai thác sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa đối với các phương tiện của Cục. Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục quản lý, theo dõi toàn bộ tình trạng hoạt động của các phương tiện của Cục. 14. Đảm bảo công tác hậu cần phục vụ cho hoạt động của khối cơ quan Cục. 15. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các đơn vị trực thuộc Cục. 16. Quản lý công chức, người lao động, tài chính và tài sản được giao theo quy định. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. B. CƠ CẤU TỔ CHỨC 1. Các Phòng trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có Trưởng phòng và một số Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3. Biên chế của các Phòng do Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu quyết định trong tổng số biên chế được giao. C. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Mối quan hệ công tác của các Phòng thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu: 1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Đối với các Phòng và các đơn vị thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu là quan hệ phối hợp công tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Đối với các đơn vị trong ngành Hải quan là quan hệ theo chức năng, nhiệm vụ và sự phân công của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 4. Đối với các đơn vị ngoài ngành Hải quan là quan hệ phối hợp theo quy định pháp luật, quy chế phối hợp và sự phân công, của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐỘI KIỂM SOÁT CHỐNG BUÔN LẬU HÀNG GIẢ VÀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRỰC THUỘC CỤC ĐIỀU TRA CHỐNG BUÔN LẬU TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Đội Kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (Đội 4) là đơn vị trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu và trực tiếp thực hiện công tác phòng, chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan. 2. Đội Kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Đội Kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ có những nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Chủ trì xây dựng, đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về công tác phòng, chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan. 2. Xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch, quy trình, quy chế về công tác phòng, chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. 3. Thu thập, xử lý thông tin từ các nguồn công khai và bí mật, trong và ngoài nước liên quan đến công tác phòng, chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan. 4. Tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ qua biên giới. 5. Thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; phối hợp đề xuất khởi tố, điều tra theo trình tự thủ tục tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 6. Tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo và cung cấp thông tin phục vụ công tác xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách, quản lý điều hành và chỉ đạo nghiệp vụ về công tác phòng, chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; cung cấp, chuyển giao thông tin cho các tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật và phân công của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 7. Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình, phân tích, tổng hợp, đánh giá hoạt động tại các đơn vị hải quan các cấp trong việc thực hiện công tác thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan; đề xuất các biện pháp quản lý để Cục trưởng báo cáo Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát trên hệ thống dữ liệu tập trung đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định. 8. Tham mưu cho Lãnh đạo Cục để hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nhiệm vụ phòng, chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan. 9. Tổng hợp, thống kê, báo cáo đánh giá tình hình và kết quả thực hiện công tác của Đội. 10. Tham gia đề xuất việc bố trí công chức và trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ. 11. Phối hợp xây dựng nội dung, chương trình và tham gia giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về công tác phòng, chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan. 12. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách văn bản pháp luật, quy trình, quy chế nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. 13. Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, cải cách hiện đại hóa và hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 14. Được trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và sử dụng kinh phí nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo quy định. 15. Quản lý công chức, người lao động, tài sản, tài liệu, trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ của Đội theo quy định. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Căn cứ vào khối lượng, tính chất công việc và biên chế được giao, Đội Kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ có thể được thành lập các Tổ công tác. Việc thành lập, sát nhập, giải thể các Tổ công tác thuộc Đội Kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định. 2. Biên chế của Đội Kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ do Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu quyết định trong tổng số biên chế được giao. Điều 4. Lãnh đạo Đội 1. Đội Kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ có Đội trưởng và một số Phó Đội trưởng. Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị. Phó Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Đội trưởng phân công.
| 2,035
|
1,647
|
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Đội trưởng, Phó Đội trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Đội Kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 5. Mối quan hệ công tác Mối quan hệ công tác của Đội Kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: 1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Đối với các đơn vị thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu là quan hệ phối hợp công tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Đối với các đơn vị trong ngành Hải quan là quan hệ theo chức năng, nhiệm vụ và sự phân công của Cục trưởng. 4. Đối với các đơn vị ngoài ngành Hải quan là quan hệ phối hợp theo quy định pháp luật, quy chế phối hợp và sự phân công của Cục trưởng. Điều 6. Hiệu Iực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1255/QĐ-TCHQ ngày 16/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Đội Kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị và Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐỘI QUẢN LÝ, HUẤN LUYỆN VÀ SỬ DỤNG CHÓ NGHIỆP VỤ TRỰC THUỘC CỤC ĐIỀU TRA CHỐNG BUÔN LẬU TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Đội Quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ (Đội 8) là đơn vị trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu và trực tiếp thực hiện công tác quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ phục vụ công tác công tác kiểm soát phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép các chất ma túy, vũ khí, chất nổ và các chất cấm khác. 2. Đội Quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Đội Quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Xây dựng quy hoạch về chiến lược trang bị, sử dụng và phát triển lực lượng huấn luyện viên và chó nghiệp vụ của ngành Hải quan phục vụ phục vụ công tác kiểm soát phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép các chất ma túy, vũ khí, chất nổ và các chất cấm khác. 2. Xây dựng phương án bố trí trang bị, phương thức sử dụng chó nghiệp vụ cho các đơn vị thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu và các đơn vị trực thuộc Cục Hải quan các tỉnh, thành phố. 3. Ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định, quy trình về công tác tuyển chọn, nuôi dưỡng, huấn luyện, trang bị, sử dụng và thải loại chó nghiệp vụ của ngành Hải quan. 4. Ban hành các mẫu ấn chỉ, chứng chỉ về quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ. 5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra các đơn vị được trang bị chó nghiệp vụ trong việc thực hiện các quy định về trang bị, quản lý, huấn luyện sử dụng chó nghiệp vụ do Tổng cục ban hành. Định kỳ đánh giá năng lực của từng huấn luyện viên và từng chó nghiệp vụ. 6. Quản lý sử dụng đội chó nghiệp vụ; tổ chức nuôi dưỡng, huấn luyện đảm bảo đội ngũ huấn luyện viên và chó nghiệp vụ có năng lực tốt sẵn sàng cơ động tác nghiệp theo yêu cầu của các đơn vị và điều động của lãnh đạo Cục. 7. Xây dựng kế hoạch, tổ chức sử dụng chó nghiệp vụ vào các hoạt động nghiệp vụ cụ thể trong địa bàn kiểm soát hải quan trên toàn quốc. 8. Thực hiện nhiệm vụ chăn nuôi, nhân giống; tổ chức tuyển chọn và phối hợp mua chó phục vụ công tác gây giống và huấn luyện. Phát triển đàn chó đủ tiêu chuẩn về số lượng, chất lượng để đưa vào huấn luyện sử dụng. 9. Tổ chức thực hiện công tác thông tin báo cáo về quản lý, sử dụng chó nghiệp vụ đối với các đơn vị trang bị chó nghiệp vụ. Hàng năm xây dựng các báo cáo đánh giá về hiệu quả quản lý sử dụng chó nghiệp vụ trong toàn ngành. 10. Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình, phân tích, tổng hợp, đánh giá hoạt động tại các đơn vị hải quan các cấp trong việc thực hiện công tác quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ phục vụ công tác công tác kiểm soát phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép các chất ma túy, vũ khí, chất nổ và các chất cấm khác; đề xuất các biện pháp quản lý để Cục trưởng báo cáo Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát trên hệ thống dữ liệu tập trung đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định. 11. Chủ trì xây dựng kế hoạch, chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy và huấn luyện sử dụng chó nghiệp vụ trình Cục, Tổng cục phê duyệt ban hành; Tổ chức triển khai giảng dạy các lớp huấn luyện về sử dụng, quản lý chó nghiệp vụ theo đúng chương trình, kế hoạch đã được Tổng cục phê duyệt; Trình lãnh đạo Cục cấp chứng chỉ cho các học viên và chó nghiệp vụ tốt nghiệp các khóa đào tạo. 12. Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hợp tác với các Bộ, Ngành trong nước và hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện của đơn vị khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đề xuất và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong phạm vi nhiệm vụ được giao. 13. Tham gia đề xuất việc bố trí công chức và trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, chó nghiệp vụ. 14. Quản lý công chức, người lao động, tài sản của Đội theo quy định. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức Đội quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ gồm các Tổ công tác: 1. Tổ tham mưu tổng hợp; 2. Tổ huấn luyện, cơ động; 3. Tổ chăn nuôi, thú y; 4. Tổ hành chính, quản trị. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các Tổ thuộc Đội Quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ. Biên chế của Đội do Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu quyết định trong tổng số biên chế được giao. Điều 4. Lãnh đạo Đội 1. Đội Quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ có Đội trưởng và một số Phó Đội trưởng. Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội. Đội phó chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách.. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức Đội trưởng, Phó Đội trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Đội quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 5. Mối quan hệ công tác 1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Đối với các đơn vị thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu là qua hệ phối hợp công tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Đối với các đơn vị trong ngành Hải quan là quan hệ theo chức năng nhiệm vụ và sự phân công của Cục trưởng. 4. Đối với các đơn vị ngoài ngành Hải quan là quan hệ phối hợp theo quy định pháp luật, quy chế phối hợp và sự phân công của Cục trưởng. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1258/QĐ-TCHQ ngày 16/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Trung tâm Huấn luyện chó nghiệp vụ trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu; 2. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị và Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC HẢI ĐỘI KIỂM SOÁT TRÊN BIỂN KHU VỰC MIỀN BẮC, MIỀN TRUNG, MIỀN NAM TRỰC THUỘC CỤC ĐIỀU TRA CHỐNG BUÔN LẬU TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
| 2,017
|
1,648
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc (Hải đội 1), Hải Đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Trung (Hải đội 2), Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Nam (Hải đội 3), sau đây gọi chung là Hải đội Kiểm soát trên biển, là các đơn vị trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu và trực tiếp tổ chức thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên biển theo các địa bàn được phân công. 2. Hải đội Kiểm soát trên biển có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Các Hải đội Kiểm soát trên biển có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Tham gia xây dựng, đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên biển. 2. Tham gia xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch, quy trình, quy chế về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên biển. 3. Xây dựng trình Cục trưởng kế hoạch, phương án thực hiện, phối hợp thực hiện tuần tra, kiểm soát thường xuyên, đột xuất tại vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải nhằm ngăn ngừa hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, các hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Thu thập, xử lý thông tin từ các nguồn công khai và bí mật, trong và ngoài nước liên quan đến công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên biển. 5. Tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên biển. 6. Thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; phối hợp đề xuất khởi tố, điều tra theo trình tự thủ tục tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 7. Tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo và cung cấp thông tin phục vụ công tác xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách, quản lý điều hành và chỉ đạo nghiệp vụ về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên biển; cung cấp, chuyển giao thông tin cho các tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật và phân công của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 8. Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình, phân tích, tổng hợp, đánh giá hoạt động tại các đơn vị hải quan các cấp trong việc thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên biển theo địa bàn được phân công; đề xuất các biện pháp quản lý để Cục trưởng báo cáo Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát trên hệ thống dữ liệu tập trung đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định. 9. Thực hiện công tác đảm bảo an toàn về hàng hải, an toàn trong hoạt động trên biển và tại bến, bãi, nơi neo đậu tàu. Sẵn sàng ứng cứu, cứu nạn, cứu hộ trên biển theo quy định của pháp luật hoặc theo điều động của cấp có thẩm quyền. 10. Phối hợp tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn kỹ thuật tàu thuyền, bơi lội, võ thuật, bắn súng và các nhiệm vụ cần thiết khác cho công chức, thuyền viên trong Hải đội để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát chống buôn lậu trên biển. 11. Tham gia đề xuất việc bố trí công chức và trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ. 12. Tổng hợp, thống kê, báo cáo đánh giá tình hình và kết quả thực hiện công tác của Hải đội. 13. Phối hợp xây dựng nội dung, chương trình và tham gia giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên biển. 14. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật, quy trình, quy chế nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. 15. Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, cải cách hiện đại hóa và hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 16. Được trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và sử dụng kinh phí nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo quy định. 17. Quản lý công chức, người lao động, tài sản, tài liệu, trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ; khai thác sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, trực canh, trực ca tàu thuyền của Hải đội theo quy định. 18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức Hải đội Kiểm soát trên biển trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu gồm có 3 bộ phận sau: 1. Đội Tham mưu - Nghiệp vụ (Đội 1); 2. Đội Hậu cần, Kỹ thuật và Tài vụ (Đội 2); 3. Các Tàu trực thuộc Hải đội. Nhiệm vụ cụ thể của các Đội, Tàu thuộc Hải đội Kiểm soát trên biển do Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu quy định. Biên chế của Hải đội Kiểm soát trên biển do Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu quyết định trong tổng số biên chế được giao. Điều 4. Lãnh đạo Hải đội Kiểm soát trên biển 1. Hải đội Kiểm soát trên biển có Hải đội trưởng và một số Phó Hải đội trưởng. Hải đội trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Hải đội. Phó Hải đội trưởng chịu trách nhiệm trước Hải đội trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Hải đội trưởng, Phó Hải đội trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Hải đội Kiểm soát trên biển thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 5. Địa bàn hoạt động 1. Hải đội 1: Quản lý trên vùng biển phía Bắc, từ vùng biển tỉnh Quảng Ninh đến hết vùng biển tỉnh Hà Tĩnh. 2. Hải đội 2: Quản lý trên vùng biển miền Trung, từ vùng biển tỉnh Quảng Bình trở vào đến hết vùng biển tỉnh Ninh Thuận 3. 3. Hải đội 3: Quản lý trên vùng biển phía Nam, từ vùng biển tỉnh Bình Thuận trở vào đến toàn bộ vùng biển tỉnh Kiên Giang, vùng sông, luồng vào các cảng biển quốc tế nằm trong sông. Khi các Hải đội Kiểm soát trên biển hoạt động ngoài địa bàn được phân công thì thực hiện theo quyết định của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. Điều 6. Mối quan hệ công tác Mối quan hệ công tác của Hải đội Kiểm soát trên biển: 1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Đối với các đơn vị thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu là quan hệ phối hợp công tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Đối với các đơn vị trong ngành Hải quan là quan hệ theo chức năng, nhiệm vụ và sự phân công của Cục trưởng. 4. Đối với các đơn vị ngoài ngành Hải quan là quan hệ phối hợp theo quy định pháp luật, quy chế phối hợp và sự phân công của Cục trưởng. Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1257/QĐ-TCHQ ngày 16/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị và Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC RA KHỎI DANH MỤC CÁC THUỐC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM. CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/04/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc; Xét đề nghị của Trưởng phòng Thanh tra dược, mỹ phẩm, Phụ trách phòng Đăng ký thuốc và Trưởng phòng Quản lý chất lượng thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Rút số đăng ký thuốc viên nén bao phim Rom-150 tablets (Roxithromycin 150mg), SĐK VN-17178-13 do Công ty Zee Laboratories (India) sản xuất, đứng tên đăng ký. *Lý do: - Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định về quản lý chất lượng thuốc của Bộ Y tế; - Thuốc được sản xuất không đúng với hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế xét duyệt. Điều 2. Đình chỉ lưu hành trên toàn quốc và thu hồi toàn bộ các lô thuốc viên nén bao phim Rom-150 tablets (Roxithromycin 150mg), SĐK VN-17178-13. Các cơ sở nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu thuốc nêu trên thực hiện thông báo thu hồi, thu hồi và báo cáo kết quả thu hồi thuốc theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các đơn vị kinh doanh thuốc, Giám đốc cơ sở đăng ký và/hoặc sản xuất các thuốc nêu tại Điều 1, 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010; Căn cứ Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18/7/2008 của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
| 2,078
|
1,649
|
Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Căn cứ Chương trình phối hợp số 90/CTrPH/CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 30/3/3016 của Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 106/SYT-NVYD ngày 18/8/2016 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 522/TTr-SNV ngày 09/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Lâm Đồng, gồm các ông, bà có tên sau đây: 1. Ông Đoàn Văn Việt - Chủ tịch UBND tỉnh: Trưởng ban. 2. Giám đốc Sở Y tế: Phó Trưởng ban thường trực. 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phó Trưởng ban. 4. Giám đốc Sở Công Thương: Phó Trưởng ban. 5. Giám đốc Sở Tài chính: Thành viên. 6. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Thành viên. 7. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông: Thành viên. 8. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Thành viên. 9. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ: Thành viên. 10. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Thành viên. 11. Giám đốc Công an tỉnh: Thành viên. 12. Mời Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Thành viên. 13. Mời Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh: Thành viên. 14. Mời Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Thành viên. 15. Mời Bí thư Tỉnh đoàn: Thành viên. 16. Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh: Thư ký. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. 1. Nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh các biện pháp chỉ đạo thực hiện và các giải pháp quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh. 2. Giúp UBND tỉnh chỉ đạo việc phối hợp hoạt động giữa các sở, ngành, các địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch về an toàn thực phẩm hàng năm; xử lý những vấn đề phát sinh trong hoạt động liên ngành. Trong trường hợp công tác an toàn thực phẩm có những diễn biến phức tạp, ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân trên diện rộng, kịp thời kiến nghị với UBND tỉnh biện pháp xử lý. 3. Giúp UBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn thực phẩm của các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố. 4. Báo cáo định kỳ 6 tháng/lần về tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh. Điều 3. Quyền hạn, trách nhiệm, kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo. 1. Ban Chỉ đạo quyết định thành lập Tổ giúp việc để thực hiện chương trình, kế hoạch về công tác an toàn vệ sinh thực phẩm. 2. Ban Chỉ đạo được quyền yêu cầu các sở, ngành, chính quyền địa phương và cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan nhằm thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo theo quy định. 3. Sở Y tế là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo; đôn đốc các cấp, ngành địa phương, thành viên triển khai thực hiện kế hoạch công tác an toàn vệ sinh thực phẩm; tổng hợp kết quả thực hiện của các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương (Bộ Y tế) theo quy định. 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được bố trí trong nguồn kinh phí hoạt động chuyên môn được cấp hàng năm cho Sở Y tế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 495/QĐ-UBND ngày 03/3/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 01-2016/CV-AT ngày 16/8/2016 của Công ty TNHH đầu tư thương mại và vận tải An Trang; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH đầu tư thương mại và vận tải An Trang. Mã số thuế: 0201228533. Địa chỉ: số 175 phố Phủ Thượng Đoạn, phường Đông Hải 1, quận Hải An, TP. Hải Phòng. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0201228533 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hải Phòng cấp lần đầu ngày 16/12/2011. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH đầu tư thương mại và vận tải An Trang có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH đầu tư thương mại và vận tải An Trang, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 03/08/2016 ngày 29/8/2016 của Chi nhánh Công ty TNHH TM&DV giao nhận hàng hóa F.D.I tại Hà Nội; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Chi nhánh Công ty TNHH TM&DV giao nhận hàng hóa F.D.I tại Hà Nội. Mã số thuế: 0302921906-001. Địa chỉ: tầng 22 tòa nhà PVI, lô VP2, Phạm Văn Bạch, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, mã số chi nhánh 0302921906-001 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 17/9/2007. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Chi nhánh Công ty TNHH TM&DV giao nhận hàng hóa F.D.I tại Hà Nội có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Chi nhánh Công ty TNHH TM&DV giao nhận hàng hóa F.D.I tại Hà Nội, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ Quyết định số 3009/QĐ-TCHQ ngày 7/10/2015 của Tổng cục Hải quan về việc xác nhận điều kiện hoạt động đại lý hải quan; Xét đề nghị chấm dứt hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan tại công văn số 103/ICD ngày 07/9/2016 của Chi nhánh Công ty TNHH MTV sản xuất thương mại XNK Tây Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đối với: Chi nhánh Công ty TNHH MTV sản xuất thương mại XNK Tây Nam. Mã số thuế: 0302010607. Địa chỉ: Cảng ICD Tanamexco, KM số 9, xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0302010607-006 do Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 24/4/2006. Lý do: Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 3009/QĐ-TCHQ ngày 07/10/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc xác nhận điều kiện hoạt động đại lý hải quan. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Chi nhánh Công ty TNHH MTV sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Tây Nam, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO TỪ CẤP PHÓ VỤ TRƯỞNG, PHÓ CỤC TRƯỞNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRỞ XUỐNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC TỔNG CỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008, Luật Viên chức ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
| 2,077
|
1,650
|
Căn cứ Quyết định số 2534/QĐ-BTC ngày 30/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo từ cấp Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương trở xuống tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế các quy định về tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo do Tổng cục Hải quan đã ban hành trước đây. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO TỪ CẤP PHÓ VỤ TRƯỞNG, PHÓ CỤC TRƯỞNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRỞ XUỐNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC TỔNG CỤC HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3036 /QĐ-TCHQ ngày 15/9/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Văn bản này quy định tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của các chức danh lãnh đạo từ cấp Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương trở xuống tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan bao gồm: 1. Chức danh Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương. 2. Chức danh Trưởng phòng, Chi cục trưởng và tương đương, Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng và tương đương. 3. Chức danh Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Phòng, Chi cục và tương đương; Phó Đội trưởng, Phó Tổ trưởng thuộc Phòng, Chi cục và tương đương. Điều 2. Mục đích Tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo từ cấp Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương trở xuống tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan được sử dụng: 1. Làm tiêu chí để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trong quy hoạch các chức danh lãnh đạo, nhằm chuẩn hóa đội ngũ, tạo nguồn cán bộ lãnh đạo trước mắt và lâu dài cho các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan. 2. Làm cơ sở thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, luân phiên, điều động, cho từ chức, miễn nhiệm và đánh giá cán bộ lãnh đạo theo từng chức danh. Điều 3. Vị trí và nhiệm vụ 1. Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương thuộc Vụ, Cục, đơn vị tương đương tại cơ quan Tổng cục Hải quan (sau đây gọi tắt là Phó Vụ trưởng): Phó Vụ trưởng là công chức, viên chức lãnh đạo giúp việc Vụ trưởng, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách; thay mặt Vụ trưởng điều hành, giải quyết các công việc của Vụ khi được Vụ trưởng ủy quyền. Phó Vụ trưởng có các nhiệm vụ cụ thể sau: 1.1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền của Vụ trưởng. 1.2. Đề xuất với Vụ trưởng việc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách, quy trình nghiệp vụ và nội dung cải cách, hiện đại hóa hải quan thuộc lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. 1.3. Đề xuất với Vụ trưởng kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện các văn bản quy định, hướng dẫn về chế độ, chính sách, quy trình nghiệp vụ, xử lý những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong lĩnh vực được phân công phụ trách và tổ chức triển khai sau khi được phê duyệt. 1.4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ đối với các đơn vị liên quan theo lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ được phân công phụ trách. 1.5. Phối hợp với các đồng chí Phó Vụ trưởng khác và các đơn vị có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao. 1.6. Cùng tập thể lãnh đạo Vụ thực hiện quản lý công chức, viên chức, người lao động và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện, trang bị kỹ thuật của Vụ theo đúng phân cấp quản lý cán bộ và quy định của Nhà nước. 1.7. Báo cáo định kỳ, đột xuất với Vụ trưởng về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. 1.8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng. 2. Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Phó Cục trưởng): Phó Cục trưởng là công chức lãnh đạo giúp việc Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách; thay mặt Cục trưởng điều hành, giải quyết các công việc của Cục khi được Cục trưởng ủy quyền. Phó Cục trưởng có các nhiệm vụ cụ thể sau: 2.1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền của Cục trưởng. 2.2. Đề xuất với Cục trưởng việc kiến nghị những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong quy định của pháp luật đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; các quy định, hướng dẫn của Tổng cục Hải quan về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nội bộ; báo cáo Tổng cục Hải quan giải quyết những vấn đề vướng mắc phát sinh, vượt thẩm quyền của Cục. 2.3. Nghiên cứu, đề xuất với Cục trưởng kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện quy định của pháp luật, văn bản hướng dẫn về chế độ, chính sách, quy trình nghiệp vụ trên địa bàn hoạt động hải quan; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, áp dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào hoạt động của Cục và tổ chức triển khai sau khi được phê duyệt. 2.4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị chức năng thuộc và trực thuộc Cục thực hiện nhiệm vụ theo lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ và địa bàn được phân công quản lý. 2.5. Phối hợp với các đồng chí Phó Cục trưởng khác và các đơn vị, tổ chức có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao. 2.6. Cùng tập thể lãnh đạo Cục thực hiện quản lý công chức, người lao động và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện, trang bị kỹ thuật và kinh phí hoạt động của Cục theo đúng phân cấp quản lý cán bộ và quy định của Nhà nước. 2.7. Báo cáo định kỳ, đột xuất với Cục trưởng về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. 2.8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Cục trưởng. 3. Trưởng phòng và tương đương thuộc Vụ, Cục, đơn vị tương đương tại cơ quan Tổng cục Hải quan và đơn vị tham mưu, giúp việc tại Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Trưởng phòng): Trưởng phòng là công chức, viên chức lãnh đạo đứng đầu đơn vị cấp phòng và tương đương giúp việc cho Vụ trưởng, Cục trưởng trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng theo quy định của pháp luật. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, Cục trưởng và trước pháp luật trong điều hành mọi hoạt động của Phòng theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. Trưởng phòng có các nhiệm vụ cụ thể sau: 3.1. Tổ chức quản lý, điều hành các công việc của Phòng. 3.2. Phân công nhiệm vụ và hướng dẫn đôn đốc công chức, viên chức và người lao động trong Phòng hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 3.3. Tổ chức thực hiện công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. 3.4. Kiểm tra, đôn đốc các công việc triển khai đối với các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. 3.5. Nghiên cứu, đề xuất với Vụ trưởng, Cục trưởng giải quyết những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong lĩnh vực công tác được giao. 3.6. Quản lý công chức, viên chức, người lao động và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện, trang bị kỹ thuật của Phòng theo đúng phân cấp quản lý cán bộ và quy định của Nhà nước. 3.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Vụ trưởng, Cục trưởng. 4. Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Vụ, Cục, đơn vị tương đương tại cơ quan Tổng cục Hải quan và đơn vị tham mưu, giúp việc tại Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Phó Trưởng phòng): Phó Trưởng phòng là công chức, viên chức lãnh đạo giúp việc cho Trưởng phòng, được Trưởng phòng phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực thuộc nhiệm vụ của Phòng. Thay mặt Trưởng phòng điều hành, giải quyết công việc của Phòng khi được Trưởng phòng ủy nhiệm. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công, ủy nhiệm. 5. Chi cục trưởng và tương đương (sau đây gọi tắt là Chi cục trưởng): Chi cục trưởng là công chức lãnh đạo đứng đầu Chi cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Kiểm định hải quan, Đội kiểm soát Hải quan, Đội Kiểm soát chống buôn lậu, Đội Kiểm soát phòng chống ma túy, Đội Điều tra hình sự, Đội quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ, Hải đội kiểm soát Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Kiểm định hải quan và các đơn vị tương đương. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Chi cục trưởng có các nhiệm vụ cụ thể sau: 5.1. Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện Chi cục trong việc tổ chức triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Chi cục theo quy định của pháp luật. 5.2. Xác định cơ chế làm việc và mối quan hệ công tác giữa các thành viên trong Ban lãnh đạo và phân công, phân nhiệm công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 5.3. Kiến nghị với Cục trưởng những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các quy định, quy trình thủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục.
| 2,020
|
1,651
|
5.4. Kiến nghị, đề xuất với Cục trưởng các biện pháp để tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục; đẩy mạnh triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào hoạt động của Chi cục. 5.5. Thực hiện xử lý vi phạm hành chính về hải quan, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền của Chi cục được pháp luật quy định. 5.6. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng trong và ngoài Cục, với chính quyền địa phương để xử lý, giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác và trên địa bàn hoạt động của Chi cục. 5.7. Thực hiện quản lý công chức, người lao động và cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện, trang bị kỹ thuật theo đúng phân cấp quản lý cán bộ và quy định của pháp luật. 5.8. Thực hiện chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động của Chi cục theo quy định của Cục và Tổng cục Hải quan. 5.9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Cục trưởng. 6. Phó Chi cục trưởng và tương đương (sau đây gọi tắt là Phó Chi cục trưởng): Phó Chi cục trưởng là công chức lãnh đạo giúp việc cho Chi cục trưởng, được Chi cục trưởng phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực thuộc nhiệm vụ của Chi cục. Thay mặt Chi cục trưởng điều hành, giải quyết công việc của Chi cục khi được Chi cục trưởng ủy quyền. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công, ủy quyền. 7. Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Phòng, Chi cục và tương đương (sau đây gọi tắt là Đội trưởng thuộc Chi cục): Đội trưởng thuộc Chi cục là công chức, viên chức lãnh đạo đứng đầu Đội, Tổ thuộc Chi cục Hải quan và đơn vị tương đương. Đội trưởng thuộc Chi cục chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội. Đội trưởng có các nhiệm vụ cụ thể sau: 7.1. Tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Đội theo quy định của pháp luật. 7.2. Phân công nhiệm vụ và hướng dẫn đôn đốc công chức, viên chức và người lao động trong Đội hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 7.3. Nghiên cứu, báo cáo với Chi cục trưởng về đề nghị sửa đổi, bổ sung các quy định, quy trình thủ tục quản lý nhà nước về hải quan, giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực thi nhiệm vụ. 7.4. Thực hiện xử lý vi phạm hành chính về hải quan, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền của Đội được pháp luật quy định. 7.5. Thực hiện quản lý công chức, viên chức, người lao động trong Đội và cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện được trang bị theo đúng phân cấp quản lý cán bộ và quy định của Nhà nước. 7.6. Thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin định kỳ và đột xuất về hoạt động nghiệp vụ hải quan theo quy định của Chi cục và Cục. 7.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chi cục trưởng. 8. Phó Đội trưởng, Phó Tổ trưởng thuộc Phòng, Chi cục và tương đương (sau đây gọi tắt là Phó Đội trưởng thuộc Chi cục): Phó Đội trưởng thuộc Chi cục là công chức, viên chức lãnh đạo giúp việc cho Đội trưởng, được Đội trưởng phân công phụ trách một hoặc một số nhiệm vụ của Đội. Thay mặt Đội trưởng điều hành, giải quyết công việc của Đội khi được Đội trưởng ủy quyền. Phó Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công, ủy quyền. Mục II. TIÊU CHUẨN CỤ THỂ Điều 4. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 1. Trung thành với Tổ quốc, với Đảng, tận tụy phục vụ nhân dân. Tích cực tham gia sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trước hết là hiện đại hóa ngành Hải quan. 2. Có bản lĩnh chính trị vững vàng. Gương mẫu chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, các nội quy, quy chế của cơ quan và nơi cư trú. Không lạm dụng chức vụ, quyền hạn và để người thân lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình mưu lợi riêng. 3. Có tư tưởng đổi mới, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Không có các biểu hiện tiêu cực, sách nhiễu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí. Phục tùng sự phân công của tổ chức và sự chỉ đạo của cấp trên. 4. Có lý lịch rõ ràng, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, trung thực. Có tinh thần đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh. 5. Chấp hành nguyên tắc tập trung, dân chủ và quy chế dân chủ ở cơ quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 5. Hiểu biết 1. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, chiến lược phát triển chung của ngành Hải quan và vận dụng vào thực tiễn của lĩnh vực công tác được phân công. 2. Nắm được các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước vê hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực được giao phụ trách. 3. Hiểu biết sâu, rộng về nghiệp vụ quản lý nhà nước về hải quan và các kiến thức khác có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ được giao phụ trách. 4. Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước và thế giới; hiểu biết sâu về tình hình địa bàn trong phạm vi quản lý của đơn vị. Điều 6. Năng lực công tác 1. Có năng lực tham mưu, quản lý, điều hành, lãnh đạo và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Tổng cục Hải quan trong lĩnh vực được giao. 2. Có khả năng đoàn kết nội bộ và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Có khả năng nghiên cứu, phân tích, dự báo và đề xuất các giải pháp thực hiện có hiệu quả các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. 4. Có khả năng tiếp cận, tổ chức triển khai các ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến, hiện đại trong công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được chiến lược cải cách, hiện đại hóa chung của Ngành. Điều 7. Trình độ 1. Chức danh Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương: 1.1. Trình độ chuyên môn đào tạo: - Đối với chức danh Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương thuộc các đơn vị tại cơ quan Tổng cục Hải quan: phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao (không phân biệt độ tuổi). - Đối với chức danh Phó Cục trưởng thuộc các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố: phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao (không phân biệt độ tuổi). 1.2. Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ: - Đáp ứng các yêu cầu về năng lực và trình độ đào tạo của ngạch Kiểm tra viên chính hải quan hoặc tương đương theo quy định. - Có kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách. 1.3. Tiêu chuẩn lý luận chính trị: lý luận chính trị trung cấp. 1.4. Các chứng chỉ điều kiện: - Tốt nghiệp quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên. - Biết một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trở lên hoặc sử dụng được tiếng nước láng giềng có chung đường biên giới trong giao tiếp và công việc đối với các trường hợp công tác tại biên giới đất liền. - Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác và yêu cầu hiện đại hóa ngành Hải quan. 2. Chức danh Trưởng phòng, Chi cục trưởng và tương đương; Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng và tương đương: 2.1. Trình độ chuyên môn đào tạo: a) Đối với chức danh Trưởng phòng, Chi cục trưởng và tương đương: - Đối với chức danh Trưởng phòng, Chi cục trưởng và tương đương thuộc các đơn vị tại cơ quan Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan Tp. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hải Phòng: phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao (không phân biệt độ tuổi). - Đối với chức danh Trưởng phòng, Chi cục trưởng và tương đương tại các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (trừ các Cục Hải quan Tp. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hải Phòng): phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao. Riêng công chức dưới 45 tuổi, phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao. b) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng và tương đương: - Đối với chức danh Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng và tương đương thuộc các đơn vị tại cơ quan Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan Tp. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hải Phòng: phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao (không phân biệt độ tuổi). - Đối với chức danh Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng và tương đương tại các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (trừ các Cục Hải quan Tp. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hải Phòng): phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao. Riêng công chức dưới 45 tuổi, phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao 2.2. Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ: - Đáp ứng các yêu cầu về năng lực và trình độ đào tạo của ngạch Kiểm tra viên hải quan hoặc tương đương theo quy định. - Có kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách. 2.3. Các chứng chỉ điều kiện: - Tốt nghiệp quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên. - Biết một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trở lên hoặc sử dụng được tiếng nước láng giềng có chung đường biên giới trong giao tiếp và công việc đối với các trường hợp công tác tại biên giới đất liền.
| 2,015
|
1,652
|
- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác và yêu cầu hiện đại hóa ngành Hải quan. 3. Chức danh Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Phòng, Chi cục và tương đương; Phó Đội trưởng, Phó Tổ trưởng thuộc Phòng, Chi cục và tương đương: 3.1. Trình độ chuyên môn đào tạo: a) Đối với chức danh Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Phòng, Chi cục và tương đương: - Đối với chức danh Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Phòng, Chi cục và tương đương thuộc các đơn vị tại cơ quan Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan Tp. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hải Phòng: phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao (không phân biệt độ tuổi). - Đối với chức danh Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Phòng, Chi cục và tương đương tại Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (trừ các Cục Hải quan Tp. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hải Phòng): phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao. b) Đối với chức danh Phó Đội trưởng, Phó Tổ trưởng và tương đương: - Đối với chức danh Phó Đội trưởng, Phó Tổ trưởng thuộc Phòng, Chi cục và tương đương thuộc các đơn vị tại cơ quan Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan Tp. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hải Phòng: phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao (không phân biệt độ tuổi). - Đối với chức danh Phó Đội trưởng, Phó Tổ trưởng thuộc Phòng, Chi cục và tương đương thuộc các đơn vị tại các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (trừ các Cục Hải quan Tp. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hải Phòng): phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác được giao. 3.2. Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ: - Đáp ứng các yêu cầu về năng lực và trình độ đào tạo của ngạch Kiểm tra viên hải quan hoặc tương đương theo quy định. - Có kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách. 3.3. Các chứng chỉ điều kiện: - Tốt nghiệp quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên. - Biết một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trở lên hoặc sử dụng được tiếng nước láng giềng có chung đường biên giới trong giao tiếp và công việc đối với các trường hợp công tác tại biên giới đất liền. - Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác và yêu cầu hiện đại hóa ngành Hải quan. Điều 8. Các điều kiện khác 1. Là công chức, viên chức làm việc trong ngành Hải quan từ 02 năm trở lên (kể cả thời gian là công chức, viên chức tập sự); đối với các trường hợp chuyển từ ngành khác có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc của đơn vị tiếp nhận và đã có thời gian giữ chức vụ lãnh đạo tương đương thì không áp dụng quy định tại khoản này. 2. Tuổi bổ nhiệm lần đầu theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Đối với công chức, viên chức được bổ nhiệm lần đầu, phải thuộc diện đã được quy hoạch chức danh dự kiến bổ nhiệm hoặc tương đương với chức danh dự kiến bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Có đủ sức khỏe bảo đảm công tác. 5. Nếu trường hợp công chức, viên chức tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành chưa phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ ngành Hải quan thì phải qua các khóa đào tạo hải quan thích hợp. Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo 1. Kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo từ cấp Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương trở xuống tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy định tại văn bản này. 2. Đối với các trường hợp công chức, viên chức đã được bổ nhiệm nhưng chưa đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn tại Điều 7 nêu trên thì trong thời gian 02 năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, phải bổ sung, hoàn chỉnh đủ các trình độ, văn bằng, chứng chỉ theo quy định. 3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, luân phiên, điều động, cho từ chức, miễn nhiệm hoặc không bổ nhiệm lại công chức, viên chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố được thực hiện trên cơ sở quy định của văn bản này và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành. Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan: 1.1. Phổ biến, quán triệt các quy định tại văn bản này tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị. 1.2. Thực hiện rà soát, lập danh sách công chức, viên chức lãnh đạo các cấp trong phạm vi quản lý của đơn vị chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 nêu trên để báo cáo Tổng cục (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Thời hạn cụ thể như sau: - Báo cáo lần đầu: Chậm nhất là sau 30 ngày, kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. - Báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng năm, trước ngày 30/01 của năm kế tiếp. 1.3. Bố trí công việc và tạo điều kiện để công chức, viên chức lãnh đạo các cấp thuộc đơn vị được tham gia các khóa đào tạo để hoàn thiện tiêu chuẩn, trình độ theo quy định tại văn bản này. 2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ: 2.1. Hướng dẫn các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục trong triển khai thực hiện các quy định tại văn bản này. 2.2. Tham mưu Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt và thông báo kế hoạch tổ chức các khóa đào tạo thuộc thẩm quyền tổ chức đào tạo của Tổng cục cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan để chủ động đăng ký và bố trí công chức, viên chức tham gia. 2.3. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc chấp hành và tham mưu xử lý vi phạm các quy định tại văn bản này của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 172/2014/TT-BTC NGÀY 14/11/2014 VÀ THÔNG TƯ SỐ 154/2015/TT-BTC NGÀY 05/10/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 172/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 và Thông tư số 154/2015/TT-BTC ngày 05/10/2015 quy định về phí sử dụng đường bộ Điều 1. Sửa đổi Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo các Thông tư (Phụ lục kèm theo) sau đây: 1. Thông tư số 172/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tân Đệ, tỉnh Thái Bình. 2. Thông tư số 154/2015/TT-BTC ngày 05/10/2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Cầu Rác, quốc lộ 1, tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé lượt áp dụng kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé tháng, vé quý áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016. Đối với vé đã in của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí (so với mức phí tại các Thông tư quy định tại Điều 1 Thông tư này) chưa sử dụng hết, đơn vị thu phí báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp và thực hiện đóng dấu mức thu phí mới lên vé đã in. 2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TÂN ĐỆ, TỈNH THÁI BÌNH VÀ TRẠM THU PHÍ CẦU RÁC, TỈNH HÀ TĨNH (Kèm theo Thông tư số 137/2016/TT-BTC ngày 15/9/2016 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Mức phí trong Biểu nêu trên áp dụng tại từng trạm. - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐỘI ĐIỀU TRA HÌNH SỰ TRỰC THUỘC CỤC ĐIỀU TRA CHỐNG BUÔN LẬU TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Đội Điều tra hình sự (Đội 7) là đơn vị trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có chức năng tham mưu và trực tiếp giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thực hiện công tác điều tra theo trình tự tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền của cơ quan Hải quan.
| 2,059
|
1,653
|
2. Đội Điều tra hình sự có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Đội Điều tra hình sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Xây dựng, đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản quy định, hướng dẫn quy trình, quy chế về hoạt động điều tra theo trình tự tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền của cơ quan Hải quan. 2. Tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm hình sự, vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, thụ lý vụ án hình sự trong trong lĩnh vực kiểm soát hải quan theo quy định của pháp luật. 3. Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật theo đúng quy định của pháp luật để kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm hình sự trong lĩnh vực kiểm soát hải quan. 4. Thực hiện công tác thu thập, xử lý thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành để phục vụ các hoạt động điều tra theo thẩm quyền của cơ quan hải quan và thẩm quyền của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 5. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, các hoạt động kiểm tra, xác minh và áp dụng các biện pháp do pháp luật quy định để phát hiện, xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội hình sự trong lĩnh vực kiểm soát hải quan theo quy định. 6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn điều tra hình sự trong lĩnh vực kiểm soát hải quan theo quy định của pháp luật về điều tra hình sự. 7. Kết thúc điều tra, chuyển toàn bộ hồ sơ, tài liệu và kết quả điều tra cho Phòng Xử lý vi phạm để tham mưu, đề xuất xử lý theo quy định. 8. Đầu mối phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan có liên quan trong hoạt động điều tra hình sự trong lĩnh vực hải quan. 9. Đầu mối hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của các cơ quan Hải quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định. 10. Đầu mối tổ chức việc bồi dưỡng, huấn luyện cán bộ làm công tác Điều tra hình sự trong các cơ quan Hải quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định. 11. Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình, phân tích, tổng hợp, đánh giá hoạt động tại các đơn vị hải quan các cấp trong việc thực hiện công tác điều tra hình sự; đề xuất các biện pháp quản lý để Cục trưởng báo cáo Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát trên hệ thống dữ liệu tập trung đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định. 12. Tham gia đề xuất việc bố trí công chức và trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ. 13. Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo, tổng kết, sơ kết về công tác điều tra hình sự trong các cơ quan hải quan. 14. Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về điều tra hình sự trong lĩnh vực hải quan theo quy định của pháp luật. 15. Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, mẫu vật, tài liệu cần thiết cho công tác điều tra hình sự trong lĩnh vực hải quan. 16. Được trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và sử dụng kinh phí nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo quy định. 17. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. 18. Quản lý công chức, người lao động, tài sản, trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ của Đội theo quy định. 19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Căn cứ vào khối lượng, tính chất công việc và biên chế được giao, Đội Điều tra Hình sự có thể được thành lập các Tổ công tác. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các Tổ công tác thuộc Đội Điều tra Hình sự do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định. 2. Biên chế của Đội Điều tra Hình sự do Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu quyết định trong tổng số biên chế được giao. Điều 4. Lãnh đạo Đội 1. Đội Điều tra Hình sự có Đội trưởng và một số Phó Đội trưởng. Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị. Phó Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Đội trưởng phân công. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Đội trưởng, Phó Đội trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Đội Điều tra Hình sự thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 5. Mối quan hệ công tác Mối quan hệ công tác của Đội Điều tra Hình sự: 1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Đối với các đơn vị thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu là quan hệ phối hợp công tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Đối với các đơn vị trong ngành Hải quan là quan hệ theo chức năng, nhiệm vụ và sự phân công của Cục trưởng. 4. Đối với các đơn vị ngoài ngành Hải quan là quan hệ phối hợp theo quy định pháp luật, quy chế phối hợp và sự phân công của Cục trưởng. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị và Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐỘI KIỂM SOÁT CHỐNG BUÔN LẬU KHU VỰC MIỀN BẮC, MIỀN TRUNG VÀ MIỀN NAM TRỰC THUỘC CỤC ĐIỀU TRA CHỐNG BUÔN LẬU TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực miền Bắc (Đội 1), Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực miền Trung (Đội 2), Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực miền Nam (Đội 3), sau đây gọi chung là Đội Kiểm soát chống buôn lậu, là các đơn vị trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu và trực tiếp tổ chức thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên các địa bàn được phân công. 2. Đội Kiểm soát chống buôn lậu có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Các Đội Kiểm soát chống buôn lậu có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Tham gia xây dựng, đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. 2. Tham gia xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch, quy trình, quy chế về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. 3. Thu thập, xử lý thông tin từ các nguồn công khai và bí mật, trong và ngoài nước liên quan đến công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. 4. Tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. 5. Thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; phối hợp đề xuất khởi tố, điều tra theo trình tự thủ tục tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 6. Tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo và cung cấp thông tin phục vụ công tác xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách, quản lý điều hành và chỉ đạo nghiệp vụ về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; cung cấp, chuyển giao thông tin cho các tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật và phân công của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 7. Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình, phân tích, tổng hợp, đánh giá hoạt động tại các đơn vị hải quan các cấp trong việc thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (trừ trên biển) theo địa bàn được phân công; đề xuất các biện pháp quản lý để Cục trưởng báo cáo Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát trên hệ thống dữ liệu tập trung đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định. 8. Tổng hợp, thống kê, báo cáo đánh giá tình hình và kết quả thực hiện công tác của Đội. 9. Tham gia đề xuất việc bố trí công chức và trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ. 10. Phối hợp xây dựng nội dung, chương trình và tham gia giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. 11. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách văn bản pháp luật, quy trình, quy chế nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. 12. Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, cải cách hiện đại hóa và hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 13. Được trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và sử dụng kinh phí nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo quy định. 14. Quản lý công chức, người lao động, tài sản, tài liệu, trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ của Đội theo quy định. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức
| 2,060
|
1,654
|
1. Căn cứ vào khối lượng, tính chất công việc và biên chế được giao, Đội Kiểm soát chống buôn lậu có thể được thành lập các Tổ công tác. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các Tổ công tác thuộc Đội Kiểm soát chống buôn lậu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định. 2. Biên chế của Đội Kiểm soát chống buôn lậu do Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu quyết định trong tổng số biên chế được giao. Điều 4. Lãnh đạo Đội 1. Đội Kiểm soát chống buôn lậu có Đội trưởng và một số Phó Đội trưởng. Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị. Phó Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Đội trưởng phân công. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Đội trưởng, Phó Đội trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Đội Kiểm soát chống buôn lậu thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính, của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Điều 5. Địa bàn quản lý 1. Đội 1: Quản lý khu vực phía Bắc, từ địa bàn tỉnh Thanh Hóa trở ra phía Bắc. 2. Đội 2: Quản lý khu vực miền Trung, từ địa bàn tỉnh Nghệ An trở vào đến hết địa bàn tỉnh Ninh Thuận, Lâm Đồng và các tỉnh Tây Nguyên. 3. Đội 3: Quản lý khu vực miền Nam, từ địa bàn tỉnh Bình Thuận trở vào phía Nam. Địa bàn quản lý của các Đội không bao gồm địa bàn trên biển. Điều 6. Mối quan hệ công tác Mối quan hệ công tác của Đội Kiểm soát chống buôn lậu: 1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Đối với các đơn vị thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu là quan hệ phối hợp công tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Đối với các đơn vị trong ngành Hải quan là quan hệ theo chức năng, nhiệm vụ và sự phân công của Cục trưởng. 4. Đối với các đơn vị ngoài ngành Hải quan là quan hệ phối hợp theo quy định pháp luật, quy chế phối hợp và sự phân công của Cục trưởng. Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1254/QĐ-TCHQ ngày 16/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị và Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐỘI KIỂM SOÁT CHỐNG BUÔN LẬU MA TÚY KHU VỰC MIỀN BẮC, MIỀN NAM TRỰC THUỘC CỤC ĐIỀU TRA CHỐNG BUÔN LẬU TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy khu vực miền Bắc (Đội 5), Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy khu vực miền Nam (Đội 6), sau đây gọi chung là Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy, là các đơn vị trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu và trực tiếp tổ chức thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép ma túy, tiền chất qua biên giới trên các địa bàn được phân công. 2. Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Các Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Tham gia xây dựng, đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép ma túy, tiền chất qua biên giới. 2. Tham gia xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch, quy trình, quy chế về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép ma túy, tiền chất qua biên giới. 3. Thu thập, xử lý thông tin từ các nguồn công khai và bí mật, trong và ngoài nước liên quan đến công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép ma túy, tiền chất qua biên giới. 4. Tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép ma túy, tiền chất qua biên giới. 5. Thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; phối hợp đề xuất khởi tố, điều tra theo trình tự thủ tục tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 6. Tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo và cung cấp thông tin phục vụ công tác xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách, quản lý điều hành và chỉ đạo nghiệp vụ về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép ma túy, tiền chất qua biên giới; cung cấp, chuyển giao thông tin cho các tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật và phân công của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu; 7. Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình, phân tích, tổng hợp, đánh giá hoạt động tại các đơn vị hải quan các cấp trong việc thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép các chất ma túy, tiền chất qua biên giới theo địa bàn được phân công; đề xuất các biện pháp quản lý để Cục trưởng báo cáo Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát trên hệ thống dữ liệu tập trung đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định. 8. Tổng hợp, thống kê, báo cáo đánh giá tình hình và kết quả thực hiện công tác của Đội. 9. Tham gia đề xuất việc bố trí công chức và trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, chó nghiệp vụ. 10. Phối hợp xây dựng nội dung, chương trình và tham gia giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép ma túy, tiền chất qua biên giới. 11. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách văn bản pháp luật, quy trình, quy chế nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. 12. Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, cải cách hiện đại hóa và hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 13. Được trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và sử dụng kinh phí nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo quy định. 14. Quản lý công chức, người lao động, tài sản, tài liệu, trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ của Đội theo quy định. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Căn cứ vào khối lượng, tính chất công việc và biên chế được giao, Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy có thể được thành lập các Tổ công tác. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các Tổ công tác thuộc Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định. 2. Biên chế của Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy do Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu quyết định trong tổng số biên chế được giao. Điều 4. Lãnh đạo Đội 1. Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy có Đội trưởng và một số Phó Đội trưởng. Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị. Phó Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Đội trưởng phân công. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Đội trưởng, Phó Đội trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 5. Địa bàn quản lý 1. Đội 5: Quản lý khu vực phía Bắc, từ địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc. 2. Đội 6: Quản lý khu vực phía Nam, từ địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trở vào phía Nam. Điều 6. Mối quan hệ công tác Mối quan hệ công tác của Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy: 1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Đối với các đơn vị thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu là quan hệ phối hợp công tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Đối với các đơn vị trong ngành Hải quan là quan hệ theo chức năng, nhiệm vụ và sự phân công của Cục trưởng. 4. Đối với các đơn vị ngoài ngành Hải quan là quan hệ phối hợp theo quy định pháp luật, quy chế phối hợp và sự phân công của Cục trưởng. Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1256/QĐ-TCHQ ngày 16/6/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị và Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC NGỪNG XEM XÉT, TIẾP NHẬN HỒ SƠ NHẬP KHẨU, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC, ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH, THU HỒI VÀ RÚT SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC RA KHỎI DANH MỤC CÁC THUỐC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM. CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
| 2,091
|
1,655
|
Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/04/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc; Căn cứ Thông tư 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc. Xét đề nghị của Trưởng phòng Thanh tra dược, mỹ phẩm, Trưởng phòng Quản lý chất lượng thuốc và Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Rút toàn bộ số đăng ký thuốc do Công ty Hyrio Laboratories Pvt., Ltd India sản xuất; Công ty TNHH TMDP Vạn Hoa đứng tên đăng ký ra khỏi Danh mục các thuốc được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (Danh mục 1 ban hành kèm theo). *Lý do: Sản xuất, cung cấp thuốc không đúng địa chỉ trong hồ sơ đăng ký lưu hành đã được Bộ Y tế xét duyệt. Điều 2. Đình chỉ lưu hành trên toàn quốc và thu hồi toàn bộ các thuốc trong Danh mục rút số đăng ký (danh mục 1) và các thuốc đã nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày hết hạn số đăng ký thuốc thuộc Danh mục các thuốc đã hết hạn số đăng ký (danh mục 2) ban hành kèm theo Quyết định này. Các cơ sở nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu các thuốc nêu trên thực hiện thông báo thu hồi, thu hồi và báo cáo kết quả thu hồi thuốc theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc. Điều 3. Ngừng tiếp nhận mới hồ sơ đăng ký thuốc, hồ sơ nhập khẩu thuốc và ngừng xem xét hồ sơ nhập khẩu thuốc, ngừng cấp số đăng ký lưu hành thuốc đối với các thuốc do Công ty TNHH TMDP Vạn Hoa đứng tên đăng ký trong thời hạn 24 tháng. Điều 4. Ngừng tiếp nhận mới hồ sơ đăng ký thuốc, hồ sơ nhập khẩu thuốc và ngừng xem xét hồ sơ nhập khẩu thuốc, ngừng cấp số đăng ký lưu hành thuốc đối với các thuốc do Công ty Hyrio Laboratories Pvt., Ltd India sản xuất trong thời hạn 24 tháng. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các đơn vị kinh doanh thuốc, Giám đốc cơ sở đăng ký và/hoặc sản xuất các thuốc nêu tại Điều 1, 2, 3, 4 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC THUỐC BỊ RÚT SỐ ĐĂNG KÝ, ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH VÀ THU HỒI (DANH MỤC 1) (Ban hành kèm theo Quyết định số 456/QĐ-QLD ngày 15 tháng 9 năm 2016) 1. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Vạn Hoa (đ/c: 611-612 Lô 5, chung cư Phú Thọ, Nguyễn Thị Nhỏ, P15, Q11, TP Hồ Chí Minh). 1.1. Nhà sản xuất: Công ty Hyrio Laboratories Pvt., Ltd (đ/c: C/40, Ground Floor, Subhlaxmi, Chani Jakat Naka, New Sama Road, Vadodara, India). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÁC THUỐC ĐÃ HẾT HẠN SỐ ĐĂNG KÝ, ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH VÀ THU HỒI (DANH MỤC 2) (Ban hành kèm theo Quyết định số 456/QĐ-QLD ngày 15 tháng 9 năm 2016) 1. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Vạn Hoa (đ/c: 611-612 Lô 5, chung cư Phú Thọ, Nguyễn Thị Nhỏ, P15, Q11, TP Hồ Chí Minh). 1.1. Nhà sản xuất: Công ty Hyrio Laboratories Pvt., Ltd (đ/c: C/40, Ground Floor, Subhlaxmi, Chani Jakat Naka, New Sama Road, Vadodara, India). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Vạn Hoa (đ/c: 611-612 Lô 5, chung cư Phú Thọ, Nguyễn Thị Nhỏ, P15, Q11, TP Hồ Chí Minh). 2.1. Nhà sản xuất: Công ty Gujarat Liqui Pharmacaps (P) Ltd (đ/c: Plot No. 662- 666, GIDC, Waghodia, Vadodara- 391760, Gujarat, India). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỔNG HỢP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn; Căn cứ Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quy định việc thành lập, kiện toàn, thay đổi thành viên, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn cứ Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo Quản lý chất thải rắn tổng hợp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi là Ban chỉ đạo), gồm các thành viên sau: 1. Trưởng ban: Ông Nguyễn Văn Phương, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Phó Trưởng ban: Ông Nguyễn Đại Viên, Phó Giám đốc Sở Xây dựng. 3. Các thành viên: a) Ông Trần Ngọc Nam, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; b) Ông Lê Bá Phúc, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Ông Nguyễn Đình Đức, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; d) Ông Nguyễn Quang Cường, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; đ) Ông Trần Bá Mẫn, Phó Giám đốc Sở Tài chính; e) Ông Lê Viết Bắc, Phó Giám đốc Sở Y tế; g) Ông Lê Tự Dũng, Phó Giám đốc Sở Công Thương. Điều 2. Thành lập Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo, gồm các thành viên có tên sau: 1. Tổ trưởng: Bà Mai Thị Minh Thủy, Phó Trưởng phòng Hạ tầng kỹ thuật, Sở Xây dựng. 2. Tổ phó: Ông Nguyễn Việt Hùng, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Các tổ viên: a) Bà Võ Quế Hương, Phó Trưởng phòng Phòng Kinh tế ngành, Sở kế hoạch và Đầu tư; b) Ông Ngô Thuần, Trưởng phòng Phòng Quản lý công nghệ và thị trường công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ; c) Ông Thái Văn Phúc, Phó Trưởng phòng Phòng Quản lý và xây dựng công trình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; d) Ông Ngô Phi Hùng, Chuyên viên Phòng Quản lý giá và công sản, Sở Tài chính; đ) Ông Nguyễn Nhật Nam, Phó Trưởng phòng Phòng Kế hoạch tài chính, Sở Y tế; e) Bà Vũ Thị Thanh An, Chuyên viên Phòng Kỹ thuật an toàn môi trường, Sở Công Thương. Điều 3. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo: Ban chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo việc quản lý chất thải rắn tổng hợp trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo: 1. Ban chỉ đạo hoạt động theo Quy chế do Trưởng ban ban hành. 2. Trưởng ban, Phó Trưởng ban, các thành viên Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban chỉ đạo do Trưởng ban phân công. 3. Sở Xây dựng là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo, được sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban chỉ đạo. 4. Ban chỉ đạo được mời các chuyên gia trong và ngoài nước để tham khảo ý kiến khi cần thiết. 5. Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực sử dụng con dấu của cơ quan công tác để điều hành hoạt động của Ban chỉ đạo. 6. Tổ giúp việc thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ban chỉ đạo. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành viên Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA NGÀNH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2016-2017 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO Thực hiện Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017; nhằm nghiêm túc khắc phục những hạn chế, tồn tại, phát huy kết quả, thành tích và huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội đầu tư, phát triển giáo dục toàn diện trên địa bàn tỉnh trong năm học 2016 - 2017 và những năm tiếp theo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Ngành giáo dục quán triệt và thực hiện nghiêm túc phương hướng chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017 tới các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. 2. Sở giáo dục và Đào tạo chủ trì tập trung tham mưu, chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm phát triển ngành với những nội dung chủ yếu sau: a) Quy hoạch và thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đồng bộ, hiệu quả Tiếp tục tham mưu điều chỉnh, thực hiện Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, nâng cao hiệu quả đầu tư, phù hợp với nhu cầu xã hội và đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của con em địa phương: Hướng dẫn, đôn đốc thực hiện quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định "Tiêu chuẩn trường Trung học cơ sở chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Hà Nam", phấn đấu mỗi huyện, thành phố có một trường THCS chất lượng cao; Trường THPT chuyên Biên Hòa xác định rõ chỉ tiêu, giải pháp thực hiện tốt nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng các đội tuyển học sinh giỏi tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế và tiếp tục triển khai thí điểm đào tạo học sinh THCS.
| 2,055
|
1,656
|
Tham mưu với UBND tỉnh nhũng chính sách ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát triển các loại hình trường, nhóm lớp mầm non tư thục, đặc biệt là ở khu vực thành phố và các khu công nghiệp. b) Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo Tham mưu cho UBND tỉnh những chính sách phù hợp trong việc xây dựng phòng học bộ môn, mua sắm thiết bị nhằm giảm mức đầu tư nhưng vẫn đảm bảo thực hiện chương trình dạy và học, đảm bảo yêu cầu, kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Chỉ đạo, thực hiện đúng chế độ chính sách đầu tư, phát triển giáo dục. Các cơ sở giáo dục sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất thiết bị đã được đầu tư và thực hiện việc thu, chi, sử dụng các nguồn xã hội hóa theo quy định hiện hành, dân chủ, công khai. Tuyên truyền, vận động các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân hiểu và thực hiện đúng về xã hội hóa, đồng thuận, ủng hộ huy động các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục. c) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp và giáo viên các cấp học Xây dựng lộ trình thực hiện tinh giản biên chế, tuyển dụng viên chức giáo dục đảm bảo đúng quy định, phù hợp, đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ của ngành. Năm 2016, triển khai tuyển dụng giáo viên THPT đảm bảo minh bạch, nghiêm túc, chất lượng, đúng quy định hiện hành. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý các cấp trong ngành giáo dục Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục; đồng bộ hóa việc quản lý dữ liệu điện tử các cấp về đội ngũ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. d) Nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở giáo dục về thực hiện phân phối chương trình, kế hoạch giáo dục các cấp học; tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả đề án dạy ngoại ngữ trong trường phổ thông. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thiết yếu đảm bảo phù hợp, hiệu quả và quan tâm việc bảo hành, bảo dưỡng thiết bị thường xuyên; đẩy mạnh bồi dưỡng về công tác sử dụng thiết bị dạy và học, nhất là dạy và học ngoại ngữ. Nhân rộng những điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ ở các cấp học phổ thông, mô hình câu lạc bộ ngoại ngữ cộng đồng, hình thành môi trường thuận lợi hỗ trợ việc dạy và học ngoại ngữ, tạo điều kiện xã hội hóa việc dạy và học ngoại ngữ. đ) Đẩy mạnh công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông Tuyên truyền, cung cấp thông tin rộng rãi về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương, nhu cầu của thị trường lao động; đẩy mạnh công tác phân luồng, hướng nghiệp sau trung học cơ sở, trung học phổ thông và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo. Phối hợp với ngành LĐ-TBXH thực hiện giáo dục nghề nghiệp nhằm tăng số lao động qua đào tạo và đáp ứng cho các doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục thực hiện hợp tác, liên kết giữa trường phổ thông và trường chuyên nghiệp trên địa bàn để đào tạo và công nhận kỹ năng nghề cho học sinh. e) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo, thiết thực và hiệu quả. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành; hình thành cơ sở dữ liệu toàn ngành phục vụ thông tin cho công tác hoạch định chính sách và quản lý cho tất cả các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo. f) Tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo Thu hút, khuyến khích và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ hợp tác quốc tế cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tăng cường cơ sở vật chất thông qua các nguồn vốn viện trợ, các chương trình, dự án hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ để tăng cường đầu tư cho giáo dục. Tranh thủ tối đa hỗ trợ quốc tế trong lĩnh vực bồi dưỡng nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên, giảng viên ngoại ngữ, đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ. g) Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Đổi mới phương pháp giảng dạy từ cung cấp kiến thức sang hỗ trợ phát triển năng lực và phẩm chất của người học. Thu hút các trường đại học công lập có uy tín và chất lượng, các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ vào khu Đại học Nam Cao góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể, Hội của tỉnh, cấp ủy, chính quyền các huyện, thành phố chủ động phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo đẩy mạnh tuyên truyền, ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở giáo dục, đội ngũ giáo viên và học sinh trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016- 2017 và những năm tiếp theo. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh với những yêu cầu, giải pháp và phân công tổ chức thực hiện cụ thể, kịp thời. Chỉ thị này được phổ biến đến các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ quan liên quan để thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ TRẤN CÁT TIÊN, HUYỆN CÁT TIÊN, TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính Phủ về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị quyết số 134/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thị trấn để mở rộng địa giới hành chính các thị trấn Lạc Dương thuộc huyện Lạc Dương, thị trấn Di Linh thuộc huyện Di Linh, thị trấn Đồng Nai thuộc huyện Cát Tiên và đổi tên thị trấn Đồng Nai thành thị trấn Cát Tiên thuộc huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng; Xét văn bản số 70/TTr-UBND ngày 09/6/2016 của UBND huyện Cát Tiên và văn bản số 133/SXD-QHKT ngày 28/7/2016 của Sở Xây dụng về việc đề nghị phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cát Tiên, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cát Tiên, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên đồ án quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cát Tiên, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. 2. Vị trí: thị trấn Cát Tiên, huyện Cát Tiên. 3. Phạm vi, ranh giới: - Phía Bắc giáp: khu dân cư tổ dân phố 4, thị trấn Cát Tiên; - Phía Nam giáp: núi Đá Mài, sông Đồng Nai; - Phía Đông giáp: đất nông nghiệp; - Phía Tây giáp: khu dân cư xã Đức Phổ. 4. Quy mô quy hoạch: 436 ha. 5. Tính chất, chức năng đô thị: là huyện lỵ của huyện Cát Tiên, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, thương mại dịch vụ và an ninh quốc phòng của huyện, thuộc tiểu vùng kinh tế số 1 (gồm thị trấn Cát Tiên và xã Quảng Ngãi) của huyện Cát Tiên. 6. Quy mô dân số: dự báo trong khu vực quy hoạch đến năm 2025 khoảng 21.000 người. 7. Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất và quản lý không gian kiến trúc: a) Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Chỉ tiêu quản lý quy hoạch, kiến trúc: - Khoảng lùi công trình: + Đường lộ giới 30 m (tương ứng mặt cắt 1-1): khoảng lùi ≥ 6,5m; + Đường lộ giới 24 m (tương ứng mặt cắt 2-2): khoảng lùi ≥ 4,5m; + Đường lộ giới 16 m (tương ứng mặt cắt 3-3): khoảng lùi ≥ 3,0m. - Mật độ xây dựng: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 8. Quy hoạch giao thông: a) Giao thông đối ngoại: - Đường lộ giới 30m (mặt đường 19m và hai vỉa hè mỗi bên 5,5m), gồm các tuyến đường: Trần Lê và Nguyễn Minh Châu để kết nối với xã Quảng Ngãi và xã Phước Cát 1. - Đường lộ giới 24m (mặt đường 14m và hai vỉa hè mỗi bên 5m), gồm các tuyến đường: Phạm Văn Đồng, Đinh Bộ Lĩnh để kết nối với xã Gia Viễn và đường Hai Bà Trưng kết nối với xã Đức Phổ. b) Giao thông đối nội: - Đường Nguyễn Viết Xuân có lộ giới 24m (mặt đường 14m và hai vỉa hè mỗi bên 5m); - Đường lộ giới 16m (mặt đường 8m và hai vỉa hè mỗi bên 4m), gồm các tuyến đường: Nguyễn Văn Trỗi, Lê Văn Tám, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Tri Phương, Đào Duy Từ, Võ Thị Sáu, Trương Công Định, La Văn Cầu, Hoàng Hoa Thám, Bà Triệu, Lê Thị Riêng, Phan Chu Trinh, Nguyễn Thái Học, Ngô Mây, Nguyễn Trung Trực, Lê Quý Đôn, Xuân Diệu, Lương Thế Vinh, Phạm Ngũ Lão, Dốc Đá Mài, Bùi Thị Xuân, Ven Sông, Tôn Thất Tùng, Kim Đồng, Phan Đình Giót, 3 tháng 4, 6 tháng 6 và các tuyến đường số 3. 9. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật a) Cấp điện: Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch lấy từ hệ thống điện lưới quốc gia, tổng nhu cầu cung cấp điện đến năm 2025 là 3.475 KVA. Chiều dài tuyến đường dây trung thế hiện hữu trong khu vực là 7,99 km chạy dọc theo đường chính của huyện được mở mới đến để cung cấp điện cho các trạm hạ thế, từ trạm hạ thế sẽ cung cấp điện đến các khu chức năng trong khu vực quy hoạch. b) Cấp nước: sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước tập trung của Trung tâm huyện Cát Tiên (được xây dựng xong năm 2011, hệ thống bao gồm 7 giếng khoan với các trạm xử lý đặt tại từng giếng, tổng công suất cấp nước 3700m3/ngày đêm), mạng lưới đường ống chính được xây dựng dọc theo một số trục đường chính trung tâm. Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 là 3.091m3/ngày đêm.
| 2,071
|
1,657
|
c) Thoát nước: - Nước mưa và nước thải được phân thành nhiều lưu vực thoát nước và chảy theo nhiều hướng khác nhau, đổ vào các con suối hiện hữu. Các con suối này có vận tốc chảy lớn, có khả năng tiếp nhận và tự làm sạch một lượng lớn nước thải sinh hoạt (đã qua xử lý tại các bể tự hoại đạt chuẩn theo quy định hiện hành). - Với những đặc điểm thuận lợi về tự nhiên, bao gồm nhiều con suối và kênh thoát nước, cùng với các cánh đồng sản xuất nông nghiệp rộng lớn xung quanh; Lưu lượng nước thải sinh hoạt không lớn, chia nhỏ theo nhiều hướng thoát khác nhau. Vì vậy đến năm 2025 chưa cần thiết phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thải tập trung. Việc xử lý nước thải sinh hoạt được thực hiện tại từng hộ gia đình bằng các bể tự hoại xây dựng đúng quy cách kỹ thuật, đạt chuẩn theo quy định hiện hành, sau đó thoát vào hệ thống thoát nước của khu vực, tiếp tục được xử lý bằng khả năng tự làm sạch của các dòng suối, hồ, ao và các cánh đồng nông nghiệp ở xung quanh. - Nước thải trong các công trình công cộng trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung phải được xử lý đạt chuẩn theo quy định hiện hành bằng các bể tự hoại xây dựng. - Tại Trạm Y tế có các loại chất thải độc hại phải xây dựng các công trình xử lý nước thải cục bộ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để xử lý nước thải trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. d) San nền: cao trình san nền thực hiện theo cao độ các tuyến đường hiện hữu. Độ dốc san nền tại các khu đất được phân chia bởi các đường phân khu vực từ 0,4- 0,5%. 10. Về đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC): quá trình đầu tư xây dựng thị trấn Cát Tiên, huyện Cát Tiên đến năm 2025 sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh. Do đó, việc quản lý tác động môi trường và các biện pháp giảm thiếu ô nhiễm môi trường cụ thể như sau: a) Quản lý tác động môi trường bao gồm 02 giai đoạn: - Giai đoạn thi công xây dựng: quản lý các nguồn phát sinh khí thải, bụi, tiếng ồn, các nguồn nước thải và nguồn chất thải rắn. - Giai đoạn khu quy hoạch xây dựng đi vào hoạt động: quản lý các nguồn gây ô nhiễm không khí, các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước, các nguồn chất thải rắn, ô nhiễm tiếng ồn và nguồn tác động không liên quan đến chất thải. b) Những biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường: - Biện pháp quản lý gồm: Lập kế hoạch, tiến độ thi công hợp lý, công trình xây dựng nhanh, hoàn thành sớm; Quy định cụ thể thời gian làm việc trong ngày; phương tiện tham gia vận tải phải có giấy đăng kiểm, phải đạt các tiêu chuẩn lưu hành, lái xe phải có bằng lái, yêu cầu phải tuân thủ các quy định về an toàn khi tham gia giao thông; xây dựng nội quy về an toàn lao động, trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân; đảm bảo chất lượng và tiến độ; ưu tiên việc sử dụng nguồn nhân lực tại địa phương; phối hợp với dân phòng địa phương thường xuyên kiểm tra sinh hoạt của công nhân ở lại công trường vào ban đêm. - Biện pháp kỹ thuật giảm thiểu bụi đất trong quá trình vận chuyển và giảm thiểu ô nhiễm do nước thải. - Biện pháp quản lý nguồn chất thải rắn trong xây dựng và sinh hoạt. c) Vệ sinh môi trường: - Rác thải từ các khu chức năng phải được tổ chức phân loại, thu gom thường xuyên trong ngày, sau đó chuyển đến điểm tập kết, xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định. - Chất lượng không khí, tiếng ồn, tài nguyên đất, nước mặt, nước ngầm phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về vệ sinh môi trường trong quá trình thi công và hoàn thành đưa các công trình, dự án vào hoạt động. 11. Thiết kế đô thị: - Kiến trúc đô thị: quy hoạch, xây dựng theo nguyên tắc các công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng kết hợp hài hòa với địa hình, cây xanh mặt nước. - Khu vực quy hoạch nằm ở trung tâm thị trấn Cát Tiên thuộc huyện Cát Tiên nơi có trục đường ĐT.721 đi qua, trên tuyến đường này có nhiều công trình công cộng cấp huyện và thị trấn, mật độ xây dựng 30-50 %, tầng cao không quá 3 tầng, kiến trúc dạng mái ngói, màu sắc hài hòa cảnh quan khu vực. Dạng nhà ở trên trục đường này đa số là nhà hiện trạng cần chỉnh trang cải tạo kiến trúc để phù hợp với tính chất đô thị, khoảng lùi công trình là 4,5m, mật độ xây dựng tối đa 90%, tầng cao không quá 4 tầng, chiều cao tầng trệt (nếu có tầng lửng) không vượt quá 5m, chiều cao mỗi tầng không cao hơn 3,6m, khuyến khích dạng kiến trúc mái ngói, màu sắc hài hòa. Vỉa hè trồng cây xanh tạo bóng mát, thông thoáng. - Trong khu vực quy hoạch có trục đường Lô 2 (Trần Lê) là trục đường cảnh quan với lộ giới 30m (lòng đường 19m, hai vỉa hè mỗi bên 5,5m), khoảng lùi 6,5m, mật độ xây dựng ≤ 80%. - Khu vực quy hoạch tiếp giáp với sông Đồng Nai, đường vành đai sông với lộ giới 16m (lòng đường 8m và hai vỉa hè mỗi bên 4m), khoảng lùi 3m nối từ phía đường Lô 2 đến cầu ứng lực Hai Cô. - Hai bên đường ĐT.721 bố trí đường nội bộ với lộ giới 16m (lòng đường 8m và hai vỉa hè mỗi bên 4m), khoảng lùi 3m, dạng nhà ở chủ yếu là nhà biệt lập và nhà vườn với mật độ xây dựng 30-50 %, tầng cao không quá 2 tầng, khuyến khích dạng kiến trúc mái ngói, màu sắc hài hòa với cảnh quan khu vực. - Các công trình văn hóa, thể dục thể thao được xây dựng với hình thức kiến trúc mang sắc thái kiến trúc địa phương, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên. - Các khu công viên cây xanh là thành phần quan trọng tôn vinh nét hiện đại và đặc trưng của đô thị đảm bảo sự hài hòa chung cho không gian, đồng thời thúc đẩy hoạt động cộng đồng, đảm bảo bán kính phục vụ cho người dân. Công viên cây xanh cảnh quan, mặt nước sông suối, các khu đất không sử dụng được trồng cây xanh kết nối với các khu du lịch, đất nông nghiệp trồng dâu tạo sự hài hòa với môi trường thiên nhiên. 12. Định hướng phát triển đô thị: - Theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến 2025, phần đất quy hoạch cho khu ở có chỉ tiêu sử dụng đất đang ở mức tương đối cao, vì vậy trong đồ án quy hoạch đã bố trí một số vị trí làm quỹ đất dự phòng. Dự kiến đến năm 2030 dân số tự nhiên và dân số cơ học di chuyển từ nơi khác tới sẽ tăng, phần đất dự phòng sẽ chuyển thành đất ở cũng như công cộng phục vụ cho khu ở, nhằm đáp ứng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn Cát Tiên. Đồng thời mở rộng diện tích của thị trấn về hướng Bắc tới cầu 1 nối xã Gia Viễn, bố trí sắp xếp dân cư dọc tuyến đường Phù Mỹ - Mỹ Lâm và đường vành đai Phù Mỹ tới cầu Hai cô. - Địa thế của thị trấn thuận lợi cho việc phát triển du lịch gắn với sông Đồng Nai. Do đó, bố trí phần đất dự trữ phát triển du lịch ở phía Nam của khu quy hoạch (hiện là khu đồng bằng trồng dâu), sẽ là một khu du lịch kết hợp nông nghiệp (trồng dâu sạch) thu hút đầu tư, hình thành khu du lịch xanh cho khu vực quy hoạch. (Đính kèm hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cát Tiên do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Lâm Đồng lập, Sở Xây dựng thẩm định tại văn bản số 133/SXD-QHKT ngày 28/7/2016). Điều 2. 1. Ủy ban nhân dân huyện Cát Tiên có trách nhiệm: - Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt, phải tổ chức công bố quy hoạch được duyệt bằng nhiều hình thức (tổ chức hội nghị công bố; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; trưng bày công khai, thường xuyên bản vẽ tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch, Ủy ban nhân dân thị trấn Cát Tiên) để các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện; - Tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa và chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày quy hoạch được công bố, phải hoàn thành việc cắm mốc giới xây dựng này; - Lập kế hoạch cụ thể để thực hiện quy hoạch được duyệt; - Quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Tổ chức công bố toàn bộ nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cát Tiên, huyện Cát Tiên đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. UBND huyện Cát Tiên và Sở Xây dựng có trách nhiệm lập, thẩm định, trình bổ sung Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Cát Tiên đảm bảo theo quy định tại khoản 4, Điều 4 Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng. 4. Các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện Cát Tiên, với chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp và quản lý, thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 08/3/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng trung tâm huyện lỵ Cát Tiên, huyện Cát Tiên. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Giao thông Vận tải; Công thương; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cát Tiên, Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MẪU THẺ VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
| 1,995
|
1,658
|
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định về việc ban hành Quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2014/QĐ-KTNN ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MẪU THẺ VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-KTNN ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về mẫu thẻ Kiểm toán viên nhà nước; việc cấp mới, đổi, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ, quản lý và sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước (sau đây gọi tắt là thẻ) của Kiểm toán nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với Kiểm toán viên nhà nước được cấp thẻ Kiểm toán viên nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước cấp cho Kiểm toán viên nhà nước để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán. 2. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước xác định tư cách pháp lý để Kiểm toán viên nhà nước sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. 3. Đối tượng được cấp thẻ Kiểm toán viên nhà nước là công chức được bổ nhiệm vào các ngạch Kiểm toán viên nhà nước để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán; mỗi ngạch Kiểm toán viên nhà nước được cấp một thẻ tương ứng: thẻ Kiểm toán viên, thẻ Kiểm toán viên chính và thẻ Kiểm toán viên cao cấp. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước 1. Thẻ hình chữ nhật, rộng 60mm, dài 90mm, gồm phôi thẻ được sản xuất bằng chất liệu giấy và màng bảo vệ. Nội dung trên Thẻ được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 . Màng bảo vệ thẻ là màng ép plastic bảo vệ bên ngoài phôi thẻ, có chứa dòng chữ Kiểm toán nhà nước viết tắt KTNN được lặp lại liên tục thành đường chéo dài 40mm ở mép trái thẻ. 2. Thẻ gồm 2 mặt theo mẫu (Phụ lục số 01): a) Mặt trước: Thẻ được in màu; nền là hoa văn màu xanh nhạt tạo thành các tia sáng lan tỏa từ tâm ra xung quanh; ở giữa có biểu tượng ngành Kiểm toán nhà nước, in bóng mờ, đường kính 20mm. Bao gồm các thông tin: - Bên phải: + Quốc hiệu: dòng trên chữ in hoa, đậm, dòng dưới chữ in thường, đậm, cỡ chữ 10, gạch chân dòng thứ hai; + Thẻ Kiểm toán viên nhà nước: Chữ in hoa đậm màu đỏ, cỡ chữ 12; + Số (Mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước); + Họ và tên: Ghi họ tên Kiểm toán viên nhà nước được cấp thẻ, chữ in thường, cỡ chữ 12; + Ghi ngạch Kiểm toán viên nhà nước mới bổ nhiệm, chữ in thường, cỡ chữ 12; + Hà Nội, ngày, tháng, năm cấp thẻ, chữ in nghiêng, cỡ chữ 12; + Tổng Kiểm toán nhà nước, chữ in hoa, cỡ chữ 10; + Chữ ký và họ tên của Tổng Kiểm toán nhà nước. - Bên trái: + Biểu tượng ngành Kiểm toán nhà nước đường kính 16 mm; + Ảnh chân dung của người được cấp thẻ, khổ 25 mm x 30 mm; + Dấu nổi của cơ quan Kiểm toán nhà nước (đường kính 20mm) được đóng 1/4 ở góc phải phía dưới ảnh. - Vạch kẻ chéo: Từ góc trên bên trái đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu đỏ rộng 06 mm, tương ứng đối với từng ngạch như sau: + Kiểm toán viên cao cấp: 03 vạch; + Kiểm toán viên chính: 02 vạch; + Kiểm toán viên: 01 vạch. b) Mặt sau nền màu đỏ; ở giữa có biểu tượng Quốc huy, đường kính 24mm. Bao gồm các thông tin: - Dòng trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”, kiểu chữ đậm, màu vàng, cỡ chữ 12; - Dòng dưới ghi “THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC”, kiểu chữ đậm, màu vàng, cỡ chữ 15; 3. Mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước a) Mỗi công chức được bổ nhiệm vào các ngạch Kiểm toán viên nhà nước được cấp một mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước (gọi tắt là mã số thẻ). Mã số thẻ gồm hai phần: - Phần thứ nhất là phần chữ cái in hoa: A, B, C tương ứng với 03 ngạch Kiểm toán viên nhà nước, gồm: Kiểm toán viên cao cấp, Kiểm toán viên chính, Kiểm toán viên; - Phần thứ hai là phần số: Bao gồm 04 chữ số bắt đầu từ 0.001 thể hiện số thứ tự Kiểm toán viên nhà nước tương ứng với từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước. b) Mã số thẻ thay đổi trong trường hợp được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán viên nhà nước cao hơn. Điều 5. Thẩm quyền, tiêu chuẩn, hình thức cấp thẻ 1. Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định việc cấp mới, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ và tạm đình chỉ sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước. 2. Tiêu chuẩn cấp thẻ Thẻ Kiểm toán viên nhà nước được cấp cho Kiểm toán viên nhà nước được bổ nhiệm vào một trong ba ngạch Kiểm toán viên nhà nước được quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25 Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015. 3. Các hình thức cấp thẻ gồm: a) Cấp mới thẻ Kiểm toán viên nhà nước; b) Đổi thẻ Kiểm toán viên nhà nước; c) Cấp lại thẻ Kiểm toán viên nhà nước. Điều 6. Các trường hợp không được xem xét đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại thẻ Các đối tượng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này không được xem xét đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại thẻ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Bị khiếu nại, tố cáo và đang trong thời gian xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Đang tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật liên quan đến tham nhũng, đạo đức công vụ hoặc đang trong thời gian thi hành kỷ luật. 3. Đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 7. Cấp mới, đổi thẻ 1. Cấp mới thẻ trong trường hợp công chức Kiểm toán nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán viên nhà nước lần đầu. 2. Đổi thẻ trong trường hợp sau: a) Kiểm toán viên nhà nước được bổ nhiệm lên ngạch Kiểm toán viên nhà nước cao hơn; b) Thẻ đã hết thời hạn sử dụng; c) Thẻ bị rách nát, hư hỏng không sử dụng được; d) Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quy định mẫu thẻ mới thay thế mẫu thẻ cũ. 3. Trình tự, thủ tục cấp mới thẻ, đổi thẻ a) Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý công chức có văn bản đề nghị cấp mới, đổi thẻ gửi Vụ Tổ chức cán bộ; b) Kiểm toán viên nhà nước phải có đơn báo cáo, giải trình rõ lý do thẻ bị rách nát, hư hỏng không sử dụng được đề nghị đổi thẻ; c) Căn cứ hồ sơ đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét quyết định cấp mới, đổi Thẻ Kiểm toán viên nhà nước cho những trường hợp đủ điều kiện theo quy định. 4. Hồ sơ cấp mới, đổi thẻ gồm: a) Đơn xin đổi thẻ (đối với trường hợp thẻ bị rách nát, hư hỏng không sử dụng được); b) Công văn đề nghị cấp mới, đổi thẻ của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước; c) Danh sách trích ngang công chức, lý do đề nghị cấp mới, đổi thẻ (theo Phụ lục 02, 03 đính kèm); d) Quyết định hoặc bản sao quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán viên nhà nước; đ) 02 ảnh màu chân dung cỡ 30 mm x 40 mm của người đề nghị cấp thẻ, mặc đồng phục Kiểm toán nhà nước (ảnh chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm lập nộp hồ sơ), có ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh của từng người; e) Nộp thẻ cũ đối với trường hợp cấp đổi thẻ. Điều 8. Cấp lại thẻ 1. Kiểm toán viên nhà nước đã được cấp thẻ và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 6 Quy định này được cấp lại thẻ trong trường hợp: a) Thẻ bị mất do nguyên nhân khách quan; b) Hết thời gian tạm đình chỉ sử dụng thẻ nếu được xem xét cấp lại thẻ. 2. Kiểm toán viên nhà nước không được cấp lại thẻ trong trường hợp bị mất do vi phạm nội dung cấm tại Khoản 2, Điều 11 của Quy định này. 3. Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ a) Kiểm toán viên nhà nước phải báo cáo bằng văn bản, giải trình rõ lý do mất thẻ và đề nghị cấp lại thẻ; b) Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý công chức xem xét, xác nhận lý do mất thẻ và đề xuất với Tổng Kiểm toán nhà nước về việc cấp lại thẻ; c) Căn cứ hồ sơ đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét quyết định cấp lại thẻ Kiểm toán viên nhà nước cho những trường hợp đủ điều kiện theo quy định. 4. Hồ sơ cấp lại thẻ gồm: a) Đơn xin cấp lại thẻ; b) Công văn đề nghị cấp lại thẻ của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Kiểm toán nhà nước; c) Danh sách trích ngang công chức, lý do đề nghị cấp lại thẻ (theo Phụ lục 04 đính kèm); d) 02 ảnh màu chân dung cỡ 30 mm x 40 mm của người đề nghị cấp thẻ, mặc đồng phục Kiểm toán nhà nước (ảnh chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm lập nộp hồ sơ), có ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh của từng người. Điều 9. Thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng Thẻ 1. Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định thu hồi thẻ trong những trường hợp sau đây: a) Kiểm toán viên nhà nước được bổ nhiệm ngạch công chức khác của Kiểm toán nhà nước hoặc không còn là công chức thuộc biên chế của Kiểm toán nhà nước;
| 2,088
|
1,659
|
b) Kiểm toán viên nhà nước nghỉ hưu hoặc từ trần, mất tích khi đang công tác; c) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận mất năng lực hành vi dân sự; d) Bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật hình sự; đ) Vi phạm pháp luật hình sự đã bị Tòa án kết án và bản án có hiệu lực pháp luật; e) Kiểm toán viên nhà nước sử dụng thẻ sai mục đích; g) Các trường hợp đổi thẻ theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 và các trường hợp vi phạm Khoản 2 Điều 11 của Quy định này. 2. Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tạm đình chỉ sử dụng thẻ trong những trường hợp sau đây: a) Nghỉ dài hạn từ 03 tháng trở lên (bao gồm cả trường hợp đi học ở nước ngoài; đi công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài); trừ các trường hợp nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định; b) Đang trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật hoặc vi phạm kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. 3. Hết thời hạn tạm đình chỉ sử dụng thẻ ghi trong quyết định, Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý công chức có văn bản đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định cấp lại thẻ theo quy định tại Điều 8. 4. Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm nộp lại thẻ cho Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. Thẻ bị thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng được lưu giữ tại Vụ Tổ chức cán bộ. Điều 10. Quản lý và sử dụng thẻ 1. Tổng Kiểm toán nhà nước thống nhất quản lý thẻ trong hệ thống tổ chức Kiểm toán nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm a) Kiểm tra hồ sơ và trình Tổng Kiểm toán nhà nước danh sách những người được cấp mới, đổi hoặc cấp lại thẻ; b) Quản lý, sử dụng phôi thẻ; theo dõi, lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc cấp mới, đổi, cấp lại thẻ và thẻ bị thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng thẻ theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức việc cấp mới, đổi và cấp lại thẻ; d) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ của Kiểm toán viên nhà nước; đ) Thực hiện phát thẻ Kiểm toán viên nhà nước được Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định cấp mới, đổi và cấp lại thẻ cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước; khi nhận thẻ, đại diện đơn vị được nhận thẻ phải ký nhận vào sổ lưu của Kiểm toán nhà nước; e) Thực hiện lưu giữ thẻ bị thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng theo Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước được quy định tại Điều 9 của Quy định này. 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm a) Xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản đề nghị với Tổng Kiểm toán nhà nước việc cấp mới, cấp lại, đổi thẻ; thu hồi thẻ đối với Kiểm toán viên nhà nước thuộc đơn vị quản lý; b) Theo dõi, kiểm tra và quản lý việc sử dụng thẻ của Kiểm toán viên nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý và kịp thời báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước các trường hợp Kiểm toán viên nhà nước vi phạm quy định về chế độ sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước tại Điều 11 Quy định này; c) Tổ chức phát thẻ cho Kiểm toán viên nhà nước được Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định cấp mới, đổi và cấp lại thẻ thuộc thẩm quyền quản lý; khi nhận thẻ, người được nhận thẻ phải ký nhận vào sổ lưu của đơn vị; đ) Thực hiện thu hồi thẻ theo Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước và nộp về Vụ Tổ chức cán bộ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. Điều 11. Chế độ sử dụng thẻ của Kiểm toán viên nhà nước 1. Kiểm toán viên nhà nước chỉ được sử dụng thẻ để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, phải xuất trình và đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán. 2. Nghiêm cấm lợi dụng thẻ để sử dụng sai mục đích; sử dụng thẻ của người khác hoặc cho người khác mượn thẻ để sử dụng. Trường hợp Kiểm toán viên nhà nước sử dụng thẻ để thực hiện hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Thẻ phải được giữ gìn, bảo quản cẩn thận, không để mất, hư hỏng. Trường hợp Kiểm toán viên nhà nước làm mất thẻ phải kịp thời thông báo cho cơ quan Công an nơi bị mất, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và phải báo cáo bằng văn bản với Tổng Kiểm toán nhà nước. Kiểm toán viên nhà nước có lỗi trong trường hợp để mất thẻ bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. 4. Thẻ có giá trị 10 năm kể từ ngày cấp; hết thời hạn Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm làm thủ tục để thu hồi thẻ cũ, đổi thẻ mới. Điều 12. Kinh phí làm thẻ 1. Kinh phí làm thẻ do ngân sách nhà nước cấp. 2. Văn phòng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí làm Thẻ theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 3. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện Quy định này./. THẺ KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Mặt trước PHỤ LỤC 01 MẪU THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-KTNN ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước) PHỤ LỤC 02 MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-KTNN ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC (Kèm theo Công văn số: ngày tháng năm ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐỔI THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-KTNN ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐỔI THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC (Kèm theo Công văn số: ngày tháng năm ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 04 MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-KTNN ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC (Kèm theo Công văn số: ngày tháng năm ) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Thực hiện Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” và Quyết định số 4209/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn Tiền Giang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Xây dựng con người, gia đình, cộng đồng nông thôn và môi trường văn hóa nông thôn lành mạnh, phong phú, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; tạo chuyển biến về xây dựng nếp sống văn hóa, xây dựng môi trường xã hội, bảo vệ di sản văn hóa và môi trường sinh thái nông thôn, tạo động lực thúc đẩy phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; - Xây dựng, củng cố và phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; nâng cao chất lượng về tổ chức, hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thông tin và thể thao ở nông thôn; tạo điều kiện để người dân ở nông thôn nâng cao mức hưởng thụ, tham gia hoạt động và sáng tạo văn hóa; nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật và các quy định về văn hóa, thể thao của người dân ở nông thôn; - Nâng cao chất lượng các cuộc vận động trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa như: Gia đình văn hóa, ấp văn hóa, xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, nếp sống văn hóa nơi công cộng; phong trào toàn dân rèn luyện thể dục thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại… tạo nền tảng vững chắc và góp phần thiết thực trong việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Yêu cầu - Việc xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phải đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm. Các nội dung và hình thức triển khai thực hiện phải đa dạng, phong phú, sinh động, phù hợp với từng địa bàn, địa phương trong tỉnh, chuyển tải được nội dung đến từng người dân và cộng đồng dân cư. - Trong quá trình tổ chức thực hiện, các Sở, ban, ngành có liên quan phải chủ động tích cực phối hợp thường xuyên, chặt chẽ để thực hiện các nội dung Đề án thiết thực, hiệu quả, tránh phô trương, hình thức. II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020 - 50% người dân ở nông thôn tham gia thường xuyên vào các hoạt động văn hóa, thể thao; trong đó 25% dân số nông thôn luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên; - 50% Trung tâm văn hóa - thể thao xã và 70% Nhà văn hóa, khu thể thao ấp đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - 85% gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu “Gia đình văn hóa”, trong đó có 25% gia đình văn hóa ở nông thôn làm giàu từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa; thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - 80% ấp giữ vững và phát huy danh hiệu ấp văn hóa; trong đó có 30% ấp văn hóa đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới;
| 2,084
|
1,660
|
- 90% nông dân được phổ biến về pháp luật và các quy định về văn hóa và gia đình; - 100% cán bộ, văn hóa thể thao ở nông thôn được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ. III. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Nâng cao chất lượng các cuộc vận động trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa a) Nâng cao chất lượng Gia đình văn hóa: - Nâng cao chất lượng cuộc vận động xây dựng Gia đình văn hóa làm nền tảng cho phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; đảm bảo việc đăng ký, bình xét công nhận gia đình văn hóa đúng quy trình và dân chủ, công khai; kịp thời biểu dương, khen thưởng những gia đình văn hóa tiêu biểu xuất sắc để phát triển phong trào; - Nâng cao nhận thức của người dân về văn hóa gia đình, tiêu chuẩn công nhận danh hiệu gia đình văn hóa, ý thức tự nguyện, tự giác của các gia đình trong việc xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu “Gia đình văn hóa”; phổ biến nhân rộng mô hình gia đình văn hóa ở nông thôn làm giàu từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn; - Xây dựng gia đình văn hóa điển hình, mẫu mực ở nông thôn: no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, kỷ cương, nề nếp, có đời sống kinh tế ổn định và phát triển, kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển, có tinh thần tương thân, tương ái, tính tự quản, dân chủ và năng lực làm chủ trong sinh hoạt cộng đồng. Biểu dương kịp thời và nhân rộng các mô hình gia đình tiêu biểu vượt khó, làm kinh tế giỏi, gia đình hiếu học, gia đình trẻ hạnh phúc, gia đình nhiều thế hệ chung sống mẫu mực, chăm sóc người cao tuổi, bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em; - Khơi gợi ý thức tự chủ, sáng tạo và huy động nội lực của các gia đình ở nông thôn để xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại: có cơ cấu kinh tế hợp lý, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc; - Xác định gia đình, ấp là địa bàn trọng yếu để chỉ đạo, triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển văn hóa nông thôn. b) Nâng cao chất lượng ấp văn hóa: - Nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa của việc xây dựng ấp văn hóa, tiêu chuẩn công nhận ấp văn hóa, ý thức và vai trò tự quản của các cộng đồng dân cư trong việc xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu “Ấp văn hóa”; phổ biến nhân rộng mô hình ấp văn hóa chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề phụ; huy động được nội lực của người dân nông thôn xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã nông thôn mới; - Nâng cao chất lượng ấp văn hóa, xây dựng ấp văn hóa bền vững, thực sự là những điểm sáng về văn hóa ở nông thôn: thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; bài trừ tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; nâng cao mức hưởng thụ về văn hóa, thu hút người dân nông thôn tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn; xây dựng cộng đồng nông thôn ổn định về chính trị, dân chủ, hòa thuận, nhân ái, giàu bản sắc dân tộc, có môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn. c) Nâng cao chất lượng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới: - Nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, các tiêu chuẩn của xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; ý thức của cộng đồng trong việc giữ vững và nâng chất các tiêu chuẩn xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; - Từng bước nâng cao xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, làm nền tảng đạt các tiêu chí xã nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. 2. Xây dựng môi trường văn hóa nông thôn mới lành mạnh, phong phú, giàu bản sắc văn hóa dân tộc - Xây dựng môi trường cảnh quan nông thôn ngày càng xanh-sạch-đẹp; khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước, không khí; xây dựng, cải tạo hệ thống tưới tiêu kinh mương nội đồng, hệ thống thoát nước ở khu dân cư, thu gom, xử lý rác thải, chất thải chăn nuôi hợp vệ sinh; nâng cao tỷ lệ hộ dân được sử dụng 3 công trình vệ sinh (nhà tắm, nước sạch, hố xí hợp vệ sinh) ở nông thôn lên trên 90%; - Trùng tu, tôn tạo, bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa và các công trình tín ngưỡng, tôn giáo và phúc lợi về văn hóa-xã hội trên địa bàn nông thôn; - Tích cực xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; tăng cường công tác tuyên truyền xây dựng nếp sống văn hóa trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng, làm cho việc thực hiện nếp sống văn hóa nơi công cộng, trong mọi giao tiếp sinh hoạt dần trở thành tự giác, thói quen và nếp sống hàng ngày ở nông thôn; - Thông qua việc thực hiện các cuộc vận động trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, từng bước bài trừ các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, các hủ tục lạc hậu và việc tàng trữ, sử dụng sản phẩm văn hóa có nội dung xấu ra khỏi đời sống cộng đồng nông thôn; - Xây dựng xã hội nông thôn ổn định về chính trị, thực hiện nghiêm kỷ cương, pháp luật và quy ước ấp; phát huy dân chủ; củng cố tình làng, nghĩa xóm; kịp thời hòa giải những bất hòa, mâu thuẫn trong cộng đồng; đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. 3. Thực hiện tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn mới cấp xã a) Trung tâm văn hóa - thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) 80% ấp giữ vững và phát huy danh hiệu ấp văn hóa; trong đó có 30% ấp văn hóa đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới. c) 50% Trung tâm văn hóa - thể thao xã và 70% Nhà văn hóa và khu thể thao ấp đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. d) Thực hiện đạt tiêu chí 17 về môi trường theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và Thông tư 141/2013/BNNPTNT ngày 4/10/2013 về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới. đ) Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội; xã đạt danh hiệu lành mạnh không có tệ nạn xã hội. e) Bảo vệ và phát huy tốt di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và các di sản văn hóa dân tộc. g) Làm tốt công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới. 4. Hoàn thiện hệ thống thiết chế và hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao ở nông thôn, góp phần nâng cao dân trí, mức hưởng thụ về văn hóa cho nông dân a) Hoàn thiện Trung tâm Văn hóa - Thể thao của các xã hiện có và xây dựng mới Trung tâm Văn hóa - Thể thao cho các xã gắn với xây dựng nông thôn mới đảm bảo theo các quy định của Trung ương và của tỉnh hiện hành. b) Nâng cấp, xây dựng mới nhà văn hóa, khu thể thao ấp gắn với xây dựng nông thôn mới. Xây dựng hạt nhân văn hóa, thể thao làm nòng cốt để duy trì thường xuyên các hoạt động của nhà văn hóa, khu thể thao ấp. c) Tăng cường và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn. - Tăng cường các hoạt động sáng tác và phổ biến các tác phẩm văn hóa - nghệ thuật, các chương trình tuyên truyền về đề tài nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Tăng cường hoạt động của các đơn vị sự nghiệp văn hóa nhà nước, đưa các chương trình hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa; - Tăng cường đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ cho cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã và hạt nhân văn hóa cơ sở của ấp; - Tạo điều kiện để người dân nông thôn tham gia sáng tạo, bảo tồn và truyền dạy các loại hình văn nghệ dân gian truyền thống; - Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn như: liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng, hội thi các môn thể thao ở nông thôn. IV. GIẢI PHÁP 1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về văn hóa nông thôn và phát triển văn hóa nông thôn - Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở và người dân ở nông thôn về văn hóa và nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn; phát huy tinh thần chủ động, tích cực, nỗ lực của người dân và vai trò tự quản của cộng đồng nông thôn trong quá trình phát triển văn hóa nông thôn; - Tăng cường tuyên truyền bằng các hình thức trực quan như pa - nô, áp phích, băng - rôn; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như Báo Ấp Bắc, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện, xã hoặc tuyên truyền thông qua các cuộc họp tại địa phương; - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về văn hóa, gia đình, các quy định, quy chế, quy ước và chuẩn mực văn hóa cho dân cư ở nông thôn. 2. Nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn - Đưa mục tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn vào Nghị quyết của các cấp ủy Đảng, kế hoạch của chính quyền ở các cấp để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; - Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện phát triển văn hóa nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; - Xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp, phân công trách nhiệm các Sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn; tăng cường sự phối hợp, hỗ trợ của Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể ở các cấp thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn; - Cân đối ngân sách hàng năm, đầu tư hỗ trợ phát triển văn hóa nông thôn, trước hết là ưu tiên cho vùng khó khăn, vùng cù lao, vùng Đồng Tháp Mười;
| 2,064
|
1,661
|
- Đổi mới phương thức chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn; phương thức tuyên truyền, vận động, tập hợp người dân ở nông thôn tham gia xây dựng đời sống văn hóa. 3. Xây dựng, ban hành các văn bản về phát triển văn hóa nông thôn - Nghiên cứu, xây dựng các văn bản pháp quy về phát triển văn hóa cơ sở. Bổ sung, triển khai hệ thống pháp luật về văn hóa cơ sở nói chung, văn hóa nông thôn nói riêng. - Trước mắt, ban hành chính sách về đầu tư, hỗ trợ ngân sách Nhà nước nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao ở nông thôn; chính sách khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí trên địa bàn nông thôn theo quy định của pháp luật. 4. Tăng cường nguồn lực phát triển văn hóa nông thôn - Tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, phong trào Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại xem đây là giải pháp quan trọng để huy động sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực cho sự phát triển văn hóa nông thôn; - Hàng năm cân đối ngân sách Trung ương, địa phương để đầu tư xây dựng Trung tâm văn hóa - thể thao xã; hỗ trợ xây dựng Nhà văn hóa, khu thể thao ấp; ưu tiên vùng khó khăn, vùng cù lao, vùng Đồng Tháp Mười; - Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa và tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động văn hóa thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn theo quy định hiện hành. - Lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, nhiệm vụ phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch ở các cấp với việc thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn; - Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ và năng lực hoạt động thực tiễn cho đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao nông thôn; xây dựng đội ngũ cộng tác viên và lực lượng quần chúng tham gia phát triển văn hóa nông thôn. - Tăng cường các hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng cán bộ văn hóa thể thao cấp huyện, thành phố, thị xã; cán bộ văn hóa thể thao các xã; ban chủ nhiệm các ấp văn hóa trên địa bàn tỉnh; - Nâng cao chất lượng các cuộc vận động phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa như: gia đình văn hóa, ấp văn hóa, xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, nếp sống văn hóa nơi công cộng… xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến; - Nghiên cứu, tổng kết, rút kinh nghiệm thực tiễn và nhân rộng các mô hình trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa phục vụ mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn. 6. Tăng cường quản lý nhà nước và đổi mới nội dung, phương thức chỉ đạo các hoạt động văn hóa nông thôn - Chú trọng các hoạt động tham mưu, đề xuất, chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển văn hóa nông thôn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch các cấp; - Tăng cường công tác thi đua khen thưởng; tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn; xây dựng, nhân rộng mô hình điểm, các điển hình tiên tiến; nghiên cứu, đánh giá tác động hiệu quả các hoạt động văn hóa cơ sở nông thôn; - Đổi mới phương thức chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn; phương thức tuyên truyền, vận động, tập hợp người dân ở nông thôn tham gia xây dựng đời sống văn hóa; - Phát huy hiệu quả hoạt động của các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, tăng cường tổ chức các cuộc liên hoan, hội thi hội diễn văn nghệ, thể dục thể thao. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa cơ sở phù hợp với tính chất, đặc điểm, bản sắc văn hóa của các vùng và nhu cầu thị hiếu văn hóa của nông dân, thu hút ngày càng đông đảo nông dân và các tầng lớp nhân dân ở nông thôn tham gia vào các hoạt động hưởng thụ và sáng tạo văn hóa tại địa phương. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương bố trí theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước. Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở, ngành, đoàn thể có liên quan và các cơ quan chuyên môn cấp huyện được giao nhiệm vụ căn cứ vào nội dung, giải pháp vừa nêu trên và tình hình thực tế, xây dựng kế hoạch về cụ thể và lập dự toán trình với Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xem xét phê duyệt để triển khai thực hiện; ưu tiên kinh phí đầu tư hỗ trợ phát triển văn hóa nông thôn cho vùng khó khăn, vùng cù lao, vùng Đồng Tháp Mười. - Khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn nông thôn. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể hóa nhiệm vụ của Đề án và tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn toàn tỉnh; - Nghiên cứu xây dựng các văn bản về phát triển văn hóa nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; - Gắn chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án phát triển văn hóa nông thôn Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2020 với chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch hàng năm; - Phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể có liên quan xây dựng và thực hiện chương trình phổ biến pháp luật về văn hóa cho người dân ở nông thôn; - Chỉ đạo nâng cao chất lượng cuộc vận động xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa, xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, nếp sống văn hóa nơi công cộng và các hoạt động thể dục thể thao cơ sở; - Chỉ đạo nâng cao hệ thống thiết chế văn hóa và các hoạt động văn hóa, thể thao phục vụ phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; - Tổ chức các chương trình, hoạt động văn hóa, tuyên truyền phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; - Căn cứ vào các quy định, hướng dẫn của Trung ương, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả phát triển văn hóa nông thôn; - Phối hợp các ngành chủ quan kiểm tra, giám sát việc nâng chất lượng gia đình văn hóa hàng năm tại các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy; - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết rút kinh nghiện trong quá trình thực hiện Đề án. 2. Sở Tài Chính Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các ngành, đoàn thể có liên quan thẩm định và trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ tài chính, đầu tư và hỗ trợ từ ngân sách địa phương; đồng thời, khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội hóa văn hóa, phát triển văn hóa nông thôn. Thẩm định kinh phí chi thường xuyên trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tham mưu kinh phí hàng năm để thực hiện. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Cân đối nguồn ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm để tạo cơ sở vững chắc cho việc triển khai thực hiện các nội dung Đề án. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về xây dựng xã nông thôn mới, làm cơ sở phát triển văn hóa nông thôn. Phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh theo Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới của Chính phủ. 5. Sở Nội vụ Rà soát, xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản pháp luật về tuyển dụng, chế độ, chính sách đối với cán bộ văn hóa thể thao ở cơ sở; về các danh hiệu thi đua trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. 6. Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh và truyền hình ở địa phương tăng cường các chương trình, chuyên mục về phát triển văn hóa nông thôn, xây dựng xã nông thôn mới. 7. Sở Tài nguyên và Môi trường Rà soát, xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật về môi trường làm cơ sở phát triển môi trường văn hóa nông thôn. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đoàn thể chỉ đạo nâng cao chất lượng cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; nâng cao chất lượng gia đình văn hóa theo Đề án của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tạo nền tảng cho việc phát triển văn hóa nông thôn. 9. Đề nghị Hội Nông dân Chỉ đạo các cấp hội tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật, phổ biến kiến thức khoa học - kỹ thuật nông nghiệp và vận động đoàn viên, hội viên ở nông thôn tham gia hưởng ứng phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; triển khai thực hiện hiệu quả phong trào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi và xây dựng gia đình văn hóa. 10. Đề nghị Hội Cựu chiến binh Chỉ đạo các cấp hội triển khai phong trào Người cựu chiến binh gương mẫu, giúp nhau phát triển kinh tế và xây dựng gia đình hòa thuận, tiến bộ, hạnh phúc. 11. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Chỉ đạo triển khai thực hiện phong trào xây dựng nếp sống văn hóa trong thanh niên như: tuổi trẻ sống đẹp, thanh niên tổ chức việc cưới theo nếp sống văn minh, xây dựng Gia đình văn hóa, thực hiện nếp sống văn hóa nơi công cộng. 12. Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ Triển khai thực hiện tiểu Đề án “Tuyên truyền giáo dục đạo đức, phẩm chất phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước”; tổ chức các hoạt động xây dựng gia đình “No ấm, tiến bộ, hạnh phúc”, tích cực vận động phụ nữ nòng cốt tham gia cuộc vận động xây dựng Gia đình văn hóa. 13. Ủy ban nhân dân các huyện, TP Mỹ Tho, TX Gò Công, TX Cai Lậy
| 2,056
|
1,662
|
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan thực hiện các nhiệm vụ: - Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch cụ thể phù hợp với tình hình thực tế địa phương thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án gắn với thực hiện Chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; - Chỉ đạo thực hiện và vận dụng thực hiện chính sách, pháp luật về xây dựng xã nông thôn mới, phát triển văn hóa nông thôn để đầu tư cho các xã tại địa phương; - Thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa nông thôn, chỉ đạo các cấp xã dành quỹ đất công để xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao xã và nhà văn hóa, khu thể thao tại các ấp; - Cân đối ngân sách hàng năm, hỗ trợ đầu tư ngân sách thực hiện các mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn; - Khuyến khích các cá nhân, tổ chức trên địa bàn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, các đơn vị, địa phương thường xuyên báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để theo dõi và chỉ đạo giải quyết kịp thời các khó khăn phát sinh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Kết luận số 02-KL/TW ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Tỉnh ủy Khánh Hòa thực hiện Kết luận số 02-KL/TW ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ chính trị (khóa IX) về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 563/TTr-STNMT-CCBVMT ngày 25 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) A. Các căn cứ xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 I. Bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 được xây dựng trên cơ sở Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ XVII (2016-2020), Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2006. Tốc độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2011-2015 bình quân tăng 8,3%/năm, GRDP thời kỳ 2016-2020 bình quân 7,5 - 8,0%/năm, đến năm 2020 cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng dịch vụ - du lịch, công nghiệp - xây dựng và nông, lâm, thủy sản. Bước đầu thực hiện Kết luận số 53-KL/TW của Bộ Chính trị về xây dựng phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; định hướng phát triển 3 vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh: Khu vực vịnh Vân Phong, khu vực vịnh Cam Ranh và thành phố Nha Trang, việc đẩy mạnh phát triển kinh tế tại các vùng trọng điểm trong tỉnh đi cùng với nó là các vấn đề môi trường thách thức ở quy mô lớn, cụ thể như sau: 1. Các vấn đề môi trường từ ngành công nghiệp, dịch vụ: Công nghiệp và xây dựng giữ vị trí chủ lực góp phần ổn định và phát triển kinh tế của tỉnh Khánh Hòa. Khu vực vịnh Vân Phong đã thực hiện điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế (KKT) Vân Phong đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2014, với quy mô diện tích là 150.000 ha (bao gồm 70.000 ha mặt đất, 80.000 ha mặt nước). Tính chất của là KKT tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực trong đó cảng trung chuyển container quốc tế, công nghiệp lọc hóa dầu, trung chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ giữ vai trò chủ đạo, kết hợp phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ, công nghiệp, nuôi trồng hải sản và các ngành kinh tế khác. Khu vực vịnh Cam Ranh để đảm bảo phát triển các dự án đã và sẽ đầu tư theo quy hoạch cần có các dự án đầu tư, nâng cấp hạ tầng phục vụ công tác cấp thoát nước, thu gom xử lý chất thải nói chung, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại nói riêng. Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn số 1673/TTg-KTN ngày 16 tháng 10 năm 2013 điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp (KCN) tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, cụ thể: KCN Suối Dầu (136,73 ha), KCN Ninh Thủy (207,9 ha), KCN Vạn Thắng (200 ha), KCN Nam Cam Ranh (350 ha) và 3 cụm công nghiệp (CCN) đã đi vào hoạt động là CCN Diên Phú, CCN chăn nuôi Khatoco tại Ninh Ích và CCN Đắc Lộc... CCN Sông Cầu đã khởi công, CCN theo quy hoạch Cam Phúc Bắc, Cam Thịnh Đông. Đồng thời các nhà máy đã đi vào hoạt động có những vấn đề về môi trường nổi cộm trong thời gian qua như Công ty Cổ phần Dệt may Nha Trang, Nhà máy Giấy Rạng Đông, Nhà máy Đường Khánh Hòa… Nhà máy bia Sài Gòn sắp đi vào hoạt động cũng cần phải có những biện pháp quản lý hiệu quả. Các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ trong các khu dân cư chưa có các biện pháp cải tạo, di dời cũng là vấn đề bức thiết chưa giải quyết được trong những năm qua. 2. Tốc độ đô thị hóa nhanh cũng mang lại các thách thức về môi trường cần giải quyết về hạ tầng như thoát nước, thu gom xử lý rác thải sinh hoạt... Các dự án Tây thành phố Nha Trang như khu đô thị công viên trung tâm hành chính tỉnh, khu dân cư, hạ tầng giao thông,... đang và sẽ phát sinh các vấn đề môi trường do chất thải, thoát nước trong hoạt động xây dựng, việc thu gom xử lý chất thải, cấp thoát nước...Việc triển khai chậm dự án khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung do nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện sẽ vẫn gây tình trạng ô nhiễm do các lò mổ trong khu dân cư. 3. Hoạt động khai thác khoáng sản, nước và tài nguyên thiên nhiên tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra những tai biến về môi trường như sạt lở, lũ quét, ngập úng… Các dự án nạo vét luồng lạch tận thu cát nhiễm mặn theo hình thức xã hội hóa đang triển khai tại Khu vực vịnh Vân Phong, vịnh Cam Ranh và thành phố Nha Trang đang và sẽ gây ra nhiều tác động về môi trường trong khu vực dù các chủ trương, giải pháp bảo vệ môi trường đã được tính đến trong công tác quy hoạch, lập dự án, tuy vậy sự xung đột gây ảnh hưởng đến môi trường, xung đột lợi ích lẫn nhau sẽ không tránh khỏi. 4. Việc phát triển các khu du lịch ven biển và các dịch vụ du lịch hoạt động thể thao giải trí trên biển tập trung trong Khu vực vịnh Nha Trang về lâu dài sẽ có những ảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, chất lượng môi trường biển. 5. Các vùng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng phục vụ nghề cá… cũng đang phát sinh các vấn đề môi trường liên quan đến quản lý chất thải; tình hình phát triển nông nghiệp nông thôn, làng nghề, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn… dù đã có cải thiện, tuy nhiên các ảnh hưởng do sử dụng hóa chất trong nông nghiệp, ô nhiễm từ hoạt động chăn nuôi, dịch bệnh gia súc gia cầm… vẫn là vấn đề cần giải quyết. Vấn đề rác sinh hoạt nông thôn cũng cần có những giải pháp đồng bộ từ khâu lập quy hoạch đến triển khai thực hiện. 6. Việc quản lý chất thải tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện cũng là một vấn đề trọng yếu. Việc xử lý chất thải y tế tuyến tỉnh vẫn chưa được triệt để, các bệnh viện y tế tuyến huyện cũng chưa thực hiện tốt các hoạt động thu gom, xử lý nước thải cũng như chất thải rắn y tế nguy hại. Nguyên nhân do các thiết bị đã hư hỏng trong quá trình sử dụng hoặc do không thường xuyên vận hành để tiết giảm chi phí. 7. Việc quản lý chất thải nguy hại cũng gặp khó khăn do các đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh đa phần có phát sinh chất thải nguy hại (số lượng không lớn) phải lưu giữ, trả chi phí cao để vận chuyển và xử lý. Việc đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải nguy hại gặp nhiều khó khăn do các xung đột về lợi ích, mặc dù các biện pháp bảo vệ môi trường đã được thực hiện khi xây dựng. Việc cho phép nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cần được giám sát chặt chẽ, phòng ngừa việc lợi dụng nhập khẩu phế liệu để nhập khẩu chất thải.
| 2,066
|
1,663
|
8. Việc nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường, hậu quả thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu cần có nguồn năng lực và kinh phí lớn. 9. Hướng đến nền kinh tế xanh, thực hiện tăng trưởng xanh là một thách thức không nhỏ, phải gắn với xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội và sự trợ giúp về vốn của các nước phát triển có công nghệ cao trên thế giới. Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 sẽ xác định các hoạt động chiến lược ưu tiên giải quyết nhằm vượt qua các thách thức nêu trên. II. Căn cứ lập Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; - Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Kết luận số 02-KL/TW ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; - Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị; - Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; - Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; - Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020; - Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm soát, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; - Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ XVII; - Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Tỉnh ủy Khánh Hòa thực hiện Kết luận số 02-KL/TW ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ chính trị (khóa IX) về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; - Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 về cho ý kiến Kế hoạch đầu tư công trung hạn năm 2016-2020 (lần thứ ba) Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V kỳ họp thứ 11; - Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020; - Kết quả thực hiện các mục tiêu môi trường giai đoạn 2011-2015. B. Mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu của Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 I. Mục tiêu - Phát triển kinh tế-xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững, từng bước hướng đến nền kinh tế xanh, thực hiện tăng trưởng xanh. - Chủ động phòng ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường. Chủ động phòng ngừa sự cố môi trường do hoạt động của con người và tác động tự nhiên gây ra, từng bước khắc phục, cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường. - Sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. - Tăng cường năng lực quản lý môi trường; chú trọng công tác kiểm tra giám sát; xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về chất lượng môi trường. - Tiếp tục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư. Tăng cường sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội trong hoạt động bảo vệ môi trường. - Sử dụng hiệu quả nguồn vốn sự nghiệp môi trường trong hoạt động bảo vệ môi trường. II. Nhiệm vụ cụ thể 1. Nâng cao chất lượng thẩm định môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án; phòng ngừa, ngăn chặn việc phát sinh các nguồn gây ô nhiễm môi trường, khu vực ô nhiễm môi trường; tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại các KCN, CCN, nhà máy 1.1. Phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ. 1.1.1. Nâng cao chất lượng việc góp ý các vấn đề môi trường của các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển. Tất cả các dự án đầu tư mới đều phải được thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường trước khi triển khai thi công và đi vào hoạt động. 1.1.2. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường để đảm bảo có 90% cơ sở sản xuất kinh doanh có kết quả kiểm soát ô nhiễm đạt quy chuẩn về môi trường. 1.1.3. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường tại các KCN, CCN từ khâu quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng. Các KCN, CCN, các dự án lớn trước khi đi vào hoạt động phải có công trình xử lý chất thải (nước thải, khí thải) đạt quy chuẩn môi trường. Các KCN, CCN phải có hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường. 1.1.4. Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nằm ngoài KCN, CCN có quy mô xả nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên hoặc từ 500 m3/ngày đêm trở lên xả vào nguồn tiếp nhận có yếu tố nhạy cảm về môi trường, ảnh hưởng đến nước sinh hoạt phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Giám sát thường xuyên đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nằm ngoài KCN, CCN có quy mô xả nước thải từ 100 - 200 m3/ngày đêm trở lên. 1.1.5. Thẩm định chặt chẽ các dự án có nguồn thải lớn, chất thải có chứa nhiều thành phần chất thải nguy hại, tăng cường giám sát trong quá trình hoạt động để không phát sinh các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, các dự án có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường đầu nguồn nước và trong khu dân cư. 1.1.6. Lập kế hoạch định kỳ, hàng năm kiểm tra, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường (thực hiện phân loại theo Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường), đôn đốc các cơ sở thực hiện các biện pháp khắc phục. 1.2. Giảm thiểu tác động đến môi trường do công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong các khu dân cư tập trung, nông thôn. 1.2.1. Triển khai kế hoạch xử lý (di dời, thay đổi công nghệ, xây dựng hệ thống xử lý chất thải) các cơ sở gây ô nhiễm trong các khu dân cư trên toàn tỉnh. Đến năm 2020 hoàn thành việc chấm dứt hoạt động của các cơ sở sản xuất lò vôi, lò gạch thủ công. 1.2.2. Hoàn thành nhiệm vụ điều tra, thống kê, kiểm kê, phân loại làng nghề trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và triển khai các biện pháp quản lý. 1.3. Tăng cường kiểm soát, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản. 1.3.1. Hoàn thành việc thống kê, rà soát, phân loại các cơ sở sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản. 1.3.2. Xây dựng kế hoạch quản lý, kiểm soát và lộ trình khắc phục ô nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi và giết mổ tập trung, vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, sản xuất chế biến khác trong lĩnh vực nông lâm thủy sản. 1.3.3. Xử lý có hiệu quả chất thải từ hoạt động chăn nuôi, khuyến khích nhân dân sử dụng hầm biogas để tận dụng nguồn năng lượng và bảo vệ môi trường. 1.3.4. Tăng cường kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp. Đẩy mạnh việc thu gom, xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật, phân bón. Khuyến khích áp dụng các biện pháp canh tác bền vững, sản xuất và sử dụng thực phẩm an toàn. 1.3.5. Có các biện pháp cải thiện môi trường tại các cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền. 1.4. Tăng cường công tác quản lý chất thải nguy hại. 1.4.1. Triển khai việc cấp phép quản lý chất thải nguy hại chặt chẽ, đúng quy định; định kỳ kiểm tra đôn đốc các cơ sở có phát sinh chất thải nguy hại thuộc đối tượng phải đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại. Có kế hoạch quản lý đối với các đối tượng không phải đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại. 1.4.2. Tham mưu các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ các dự án xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh. 2. Về quản lý chất thải rắn, nước thải sinh hoạt 2.1. Triển khai quy hoạch quản lý chất thải rắn. 2.1.1. Điều chỉnh bổ sung quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. 2.1.2. Từng bước đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch được phê duyệt. 2.1.3. Đầu tư có trọng điểm trang thiết bị, phương tiện thu gom rác cho các khu dân cư, đô thị, đảm bảo thu gom 100% rác các khu dân cư tập trung; 100% rác trong các khu công nghiệp các cơ sở sản xuất công nghiệp tại thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các thị trấn trong tỉnh được thu gom xử lý. 2.1.4. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động thu gom rác từ khu dân cư, khu du lịch, điểm du lịch, đảm bảo 85% số xã, thôn trong toàn tỉnh có tổ chức đội thu gom rác. 2.2. Cải thiện môi trường khu vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 2.2.1. Vận hành đảm bảo các yêu cầu về môi trường bãi chôn lấp hợp vệ sinh Lương Hòa thành phố Nha Trang, bãi chôn lấp hợp vệ sinh Cam Thịnh Đông thành phố Cam Ranh và khu chôn lấp rác Ninh Ích, xã Ninh An, thị xã Ninh Hòa. 2.2.2. Xây dựng phương án đóng cửa các bãi rác cũ không phù hợp quy hoạch gây ô nhiễm môi trường theo hướng xử lý ô nhiễm, trồng cây xanh.
| 2,031
|
1,664
|
2.2.3. Cải tạo, mở rộng các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với quy hoạch đảm bảo thu gom, xử lý rác trên địa bàn, thực hiện đóng cửa từng phần bãi rác. 2.3. Xử lý nước thải sinh hoạt. 2.3.1. Vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt phía Nam thành phố Nha Trang, đạt công suất 40.000 m3/ngày đêm đảm bảo đạt quy chuẩn môi trường. 2.3.2. Thực hiện việc thu gom nước thải trong đô thị và vận hành hạng mục hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 4.000 m3/ngày đêm thành phố Cam Ranh đảm bảo đạt quy chuẩn môi trường. 2.3.3. Triển khai dự án môi trường bền vững các thành phố duyên hải - tiểu dự án thành phố Nha Trang (sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới WB): Hoàn thiện mạng lưới thu gom nước thải cấp 3 khu vực trung tâm và phía Nam thu gom nước thải về hệ thống xử lý nước thải phía Nam. 3. Công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản 3.1. Tài nguyên khoáng sản. 3.1.1. Các cơ sở khai thác khoáng sản phải lập và thực hiện đề án cải tạo phục hồi môi trường (PHMT), thực hiện ký quỹ cải tạo PHMT theo đúng quy định. 3.1.2. Khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ khai thác, sử dụng khoáng sản nhằm khai thác, chế biến, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản, xử lý chất thải trong khai thác khoáng sản và bảo vệ môi trường. 3.1.3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, các dự án nạo vét luồng lạch tận thu cát nhiễm mặn xuất khẩu. 3.2. Tài nguyên nước. 3.2.1. Khảo sát, điều tra, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước sinh hoạt nông thôn (vùng chưa có hệ thống cấp nước tập trung) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng của nguồn nước sinh hoạt (nếu có). 3.2.2. Thực hiện việc cải tạo phục hồi môi trường các vùng nước bị suy thoái, ô nhiễm ở các khu vực tiếp nhận nước thải sản xuất, sinh hoạt vùng ven đô thị, các khu dân cư, sản xuất nông nghiệp. 3.2.3. Từng bước trám lấp xử lý giếng đào bỏ hoang, không sử dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố. 4. Triển khai các dự án cung cấp nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường khu dân cư ven biển 4.1. Đầu tư nâng cấp cải tạo các công trình cung cấp nước sạch hiện có để đạt tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt trên 95%. 4.2. Đầu tư xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung cho các khu dân cư tập trung tại các đảo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, đảm bảo cung cấp nguồn nước phục vụ sinh hoạt. Phát huy hiệu quả các công trình thủy lợi có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt. 4.3. Hoàn thành việc đánh giá tình hình ô nhiễm tại một số khu dân cư ven biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và áp dụng các giải pháp hạn chế ô nhiễm. 4.4. Thực hiện các biện pháp đồng bộ đầu tư dự án, vận động nhân dân xóa bỏ các nhà vệ sinh ven biển để đến năm 2020 có 80% hộ ven biển, vùng nông thôn có hố xí hợp vệ sinh. 5. Nâng cao năng lực thu gom và xử lý chất thải y tế nguy hại 5.1. Nâng cao năng lực thu gom và xử lý chất thải rắn y tế. 5.1.1. Đầu tư các phương tiện thu gom, lưu giữ đúng theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định về quản lý chất thải y tế. 5.1.2. Xây dựng Kế hoạch thu gom vận chuyển xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh. 5.1.3. Triển khai dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới xây dựng 04 cụm xử lý chất thải rắn nguy hại (CTRNH): Tại thành phố Nha Trang, Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và huyện Diên Khánh. 5.1.4. Cải tạo nâng cấp hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại các cơ sở y tế đã bị xuống cấp, hư hỏng. 5.2. Nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tại các cơ sở y tế. 5.2.1. Triển khai dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới xây dựng mới 03 hệ thống thu gom xử lý nước thải: Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa, Bệnh viện Đa khoa Khu vực Ninh Hòa, Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng. 5.2.2. Cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý nước thải y tế tại các cơ sở y tế bị xuống cấp, hư hỏng. 6. Tăng cường năng lực quan trắc môi trường 6.1. Triển khai mạng lưới quan trắc môi trường theo Quyết định số 631/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2015 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường giai đoạn đến năm 2020 tại Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 6.2. Đầu tư, nâng cấp hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch và năng lực quan trắc, phân tích cho Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Khánh Hòa. 6.3. Điều chỉnh bổ sung quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường đến năm 2025 phù hợp tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 7. Nâng cao năng lực quản lý môi trường. Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về môi trường 7.1. Nâng cao năng lực quản lý môi trường. 7.1.1. Xây dựng kế hoạch tập huấn ngắn hạn, dài hạn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý môi trường các cấp, có đủ khả năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân các cấp. 7.1.2. Tổ chức một số chuyên đề tập huấn kết hợp nghiên cứu các mô hình giải quyết các vấn đề môi trường, tranh chấp đền bù thiệt hại về môi trường ở các địa phương và nước ngoài. 7.1.3. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, xử lý nghiêm, các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường. 7.1.4. Nâng cao vai trò của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa trong việc hỗ trợ tài chính cho phòng chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh. 7.2. Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về môi trường. 7.2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý môi trường. Ứng dụng dịch vụ công trực tuyến một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường cấp độ 3. 7.2.2. Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về môi trường. Thường xuyên cập nhật văn bản quy phạm pháp luật về môi trường, thông tin hoạt động quản lý nhà nước về môi trường, chất lượng môi trường lên Trang thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường, Cổng thông tin điện tử Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường. 7.2.3. Hằng năm xây dựng báo cáo thông tin môi trường tỉnh Khánh Hòa. Tổng hợp xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020. 8. Tăng cường năng lực ứng phó xử lý sự cố môi trường 8.1. Xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 8.2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ sở sản xuất kinh doanh có tiềm ẩn nguy cơ gây sự cố tràn dầu phải lập Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. 8.3. Điều chỉnh bổ sung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh Khánh Hòa; bản đồ nhạy cảm đường bờ của tỉnh phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu. 8.4. Tăng cường việc phối hợp với Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu Miền Trung - Cơ sở Vân Phong thuộc Trung tâm Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu Miền Trung (Đà Nẵng) đặt tại xã Ninh Hải, thị xã Ninh Hòa. 9. Ký kết và thực hiện các Chương trình phối hợp bảo vệ môi trường giữa các tổ chức chính trị-xã hội, xã hội nghề nghiệp với các tổ chức nhà nước 9.1. Tổ chức ký kết mới và tiếp tục thực hiện các nội dung trong các kế hoạch phối hợp hoặc Chương trình hành động về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu đã ký kết giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh Hòa, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, tập trung vào công tác tuyên truyền và hỗ trợ hoạt động xây dựng các mô hình tự quản về bảo vệ môi trường, các mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật trong hoạt động sản xuất về bảo vệ môi trường. 9.2. Nâng cao vai trò của Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường trong tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên và cải thiện môi trường. 10. Tăng cường vai trò của truyền thông trong bảo vệ môi trường 10.1. Xây dựng các kế hoạch truyền thông nhằm tạo chuyển biến từ nhận thức thành hành động về bảo vệ môi trường cho tất cả các đối tượng trong xã hội thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, kế hoạch và các dự án truyền thông. 10.2. Tăng cường công tác xã hội hóa, đa dạng đầu tư và hình thức, nội dung trong hoạt động truyền thông môi trường. 10.3. Trong năm 2017, xây dựng giải thưởng môi trường tỉnh Khánh Hòa nhằm tuyên dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường III. Các giải pháp thực hiện 1. Giải pháp về khoa học và công nghệ Tăng cường ứng dụng kết quả các đề tài nghiên cứu, khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường, biến đổi khí hậu, phòng tránh sự cố thiên tai... trên địa bàn tỉnh. Sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu điều tra, nghiên cứu để phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và cung cấp cho các dự án đầu tư vào tỉnh Khánh Hòa. Khuyến khích việc ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải công nghiệp và dân sinh; xử lý chất thải phù hợp khu vực nông thôn, làng nghề. Đẩy nhanh lộ trình sử dụng vật liệu xây dựng không nung. Đề xuất đặt hàng các dự án ứng dụng công nghệ mới trong xử lý chất thải, tái chế phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, sản xuất thử nghiệm; gắn hoạt động nghiên cứu chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường với các dự án phát triển cộng đồng, nâng cao thu nhập cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. 2. Giải pháp về tài chính, đầu tư Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường, trong đó ngân sách tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường không thấp hơn 1% tổng chi cân đối của ngân sách nhà nước hàng năm và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh, theo đúng tinh thần tại Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
| 2,098
|
1,665
|
Ủy ban nhân dân các cấp bố trí kế hoạch và nội dung chi theo những quy định trên từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hằng năm từ ngân sách nhà nước. Tích cực tiếp cận đề xuất các dự án, đề án, kế hoạch về bảo vệ môi trường từ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, nguồn viện trợ chính thức (ODA), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), từ các tổ chức phi chính phủ và các doanh nghiệp. Phổ biến các văn bản khuyến khích về xã hội hóa trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như: Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 về ưu đãi hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường, Thông tư số 230/2009/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009, Quyết định số 1463/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển mạng lưới doanh nghiệp dịch vụ môi trường đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư các dự án bảo vệ môi trường, gắn hoạt động bảo vệ môi trường bảo tồn thiên nhiên với hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển bền vững. Tổ chức hội thảo, hội nghị về công tác xã hội hóa; hỗ trợ các dự án, các kế hoạch, hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương. Xây dựng các quy định chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư các cơ sở nghiên cứu, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, các dự án sản xuất kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ phát triển đa dạng sinh học. 3. Giải pháp về thể chế Kế hoạch này cần được thể chế hóa bằng các kế hoạch chi tiết ở các cấp ngành, các địa phương, hoặc dự án, đề án, kế hoạch để tổ chức thực hiện, lồng ghép với kế hoạch kinh tế xã hội hằng năm. Mỗi huyện, thị xã, thành phố hằng năm đều phải xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường kèm theo các chỉ tiêu về môi trường nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch chung và của địa phương. Kế hoạch này phải được đưa vào nội dung công tác của các cấp chính quyền, phải thực hiện đánh giá kiểm tra định kỳ việc thực hiện kế hoạch. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giao chỉ tiêu về môi trường cho các ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao chỉ tiêu về môi trường cho Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức trực thuộc từ năm 2017; hằng năm đánh giá xếp loại. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cần có các chỉ đạo và các chính sách nhằm thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc tại địa phương và thực hiện các chỉ tiêu đã đăng ký. C. Tổ chức thực hiện I. Các sở, ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban ngành, huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này. b) Hàng năm, tổng hợp kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ môi trường chủ yếu và kế hoạch năm tiếp theo của các sở, ban ngành, huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định. c) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối và bố trí ngân sách hàng năm cho việc triển khai Kế hoạch. d) Đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch, thường xuyên báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các vướng mắc và biện pháp cần thiết để thực hiện có kết quả Kế hoạch. e) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành địa phương thực hiện nhiệm vụ 1.1; 1.2; 1.3 (trừ 1.3.4; 1.3.5); 1.4; 4.3; 5.1.2; 6; 7; 8; 9; 10. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở ngành địa phương thực hiện nhiệm vụ 1.3.3; 1.3.4; 1.3.5; 4 (trừ 4.3). 3. Sở Công thương: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ 1.1.3 (trừ các khu công nghiệp); 1.1.4; 1.2.1; 3.1.1; 3.1.2. 4. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ 4.4; 5 (trừ 5.1.2). 5. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ số 2 (trừ 2.3). 6. Sở Du lịch: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ 2.1.4. 7. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp các chương trình đề tài, dự án triển khai thực hiện các giải pháp khoa học và công nghệ. 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường bố trí đảm bảo các nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được xác định trong Kế hoạch này. Tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này trong kế hoạch kinh tế xã hội hằng năm. Chủ trì xây dựng và thông tin các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. 9. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Khánh Hòa, Đài Phát thanh và Truyền hình chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường các sở, ban ngành, huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ 10. 10. Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nhiệm vụ 1.1.1; 1.1.3 (trừ các cụm công nghiệp). 11. Ban Quản lý Dự án phát triển tỉnh Khánh Hòa phối hợp với các sở, ban ngành liên quan thực hiện nhiệm vụ 2.3.3. II. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ mục tiêu, kế hoạch chung của tỉnh, và các chỉ tiêu môi trường được giao xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2016-2020 và các chỉ tiêu môi trường cho từng địa phương. Căn cứ hướng dẫn lập kế hoạch hằng năm của tỉnh, các địa phương xây dựng nhiệm vụ thực hiện kế hoạch để thực hiện những mục tiêu đề ra trên địa bàn. Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang, Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa chủ trì thực hiện nhiệm vụ 2.2.1, 2.3.1, 2.3.2. 2. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành của tỉnh đưa vào kế hoạch và thực hiện các kế hoạch, dự án, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn. Kết hợp các ngành theo dõi tình hình thực hiện, báo cáo định kỳ các kế hoạch, dự án, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn. 3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tham gia giám sát, thực hiện kế hoạch, dự án, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn. III. Các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội nghề nghiệp 1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp đôn đốc, giám sát việc thực hiện các mục tiêu Kế hoạch thông qua Chương trình phối hợp giữa cơ quan quản lý môi trường và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. 2. Các tổ chức Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tham gia thực hiện Kế hoạch này thông qua các Chương trình phối hợp đã ký và theo chức năng nhiệm vụ thực hiện mục 9.1. Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường thực hiện mục 9.2. Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tổ chức thực hiện Kế hoạch này; báo cáo các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường). Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc việc tổ chức thực hiện; định kỳ 02 năm, 05 năm sơ kết, tổng kết đánh giá thực hiện Kế hoạch; đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường và điều chỉnh, bổ sung nội dung, nhiệm vụ cho phù hợp với điều kiện thực tế./. PHỤ LỤC I MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 (ĐỀ XUẤT MỚI) (Kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG NHIỆM KỲ 2016 - 2021 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2016 - 2021 (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 2771/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016. Điều 3. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG NHIỆM KỲ 2016 - 2021 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 19 /2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
| 2,049
|
1,666
|
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan hành chính Nhà nước phải đảm bảo theo quy định của pháp luật; sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Trong phân công giải quyết công việc, đề cao trách nhiệm cá nhân, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính xuyên suốt. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả công việc được phân công. 4. Giải quyết công việc bảo đảm tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân tỉnh; bảo đảm dân chủ, rõ ràng, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động. 5. Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường của cán bộ, công chức, viên chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 6. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ công tác của mình trước Ủy ban nhân dân tỉnh; các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và những vấn đề mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thấy cần phải đưa ra trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Thảo luận và quyết định từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân thường kỳ hoặc bất thường. Các quyết định tập thể của Ủy ban nhân dân tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý. Trường hợp số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã biểu quyết. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được thảo luận dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến của mình nhưng phải thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Đối với những vấn đề không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể hoặc vấn đề do yêu cầu cấp bách, không có điều kiện tổ chức phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến (qua đường văn thư, hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử hoặc hòm thư công vụ). Chậm nhất trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải có ý kiến trả lời gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Quá thời hạn nêu trên, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh không có ý kiến trả lời được coi như đồng ý và chịu trách nhiệm với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về vấn đề đó. Nếu vấn đề được trên 50% thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp gần nhất; Nếu vấn đề được dưới 50% thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất để thảo luận thêm. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 22, Điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, triệu tập và chủ trì phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh và những vấn đề khác mà Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Những vấn đề quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương đã được các Phó Chủ tịch, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, phối hợp xử lý nhưng chưa xử lý được vì còn ý kiến khác nhau; c) Những vấn đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương, đã giao Thủ trưởng một cơ quan chủ trì xử lý nhưng chưa giải quyết được vì còn có ý kiến khác nhau; d) Áp dụng các biện pháp nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính, cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, thiếu trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức, viên chức và trong bộ máy chính quyền địa phương; đ) Tổ chức và chỉ đạo tổ chức tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với nhân dân hoặc với đại diện của tổ chức, cơ quan, đơn vị, đoàn thể và đại diện nhân dân ở địa phương theo quy định để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và ý kiến tham vấn của nhân dân về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân, những vấn đề dư luận xã hội, nhân dân quan tâm (trừ nội dung liên quan đến bí mật nhà nước). 2. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch giải quyết công việc hoặc thành lập các tổ chức liên ngành để chỉ đạo giải quyết các vấn đề quan trọng, phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều địa phương và phải xử lý trong thời gian dài. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không trực tiếp xử lý các công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (trừ trường hợp cấp bách như thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường, cháy, nổ, tai nạn nghiêm trọng...). c) Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; người được ủy nhiệm chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian được ủy nhiệm và không được ủy nhiệm lại cho người khác. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy nhiệm và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết. d) Khi thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh. đ) Các cách thức khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Mỗi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số cơ quan, đơn vị, địa bàn thuộc tỉnh. Ngoài lĩnh vực được phân công phụ trách, khi có yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất, những vấn đề mới nảy sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các công việc, phụ trách một số chuyên đề công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những quyết định của mình.
| 2,097
|
1,667
|
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Chỉ đạo, đôn đốc các Sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và các vấn đề quản lý khác trong lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao. Nghiên cứu, phát hiện và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; b) Chỉ đạo, kiểm tra các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước; các Chỉ thị, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh; các quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách. Thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đình chỉ tạm thời việc thi hành văn bản và việc làm trái pháp luật, đồng thời đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật; c) Thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi, cơ quan, đơn vị, địa bàn mình phụ trách. Chủ trì, xử lý những vấn đề cần phối hợp liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi được phân công. d) Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ký quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và thay mặt Chủ tịch lãnh đạo hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm. Khi ký ban hành các văn bản phải gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo. đ) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 6. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch với các Phó Chủ tịch và giữa các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải chủ động phối hợp chặt chẽ trong giải quyết có hiệu quả công việc theo nguyên tắc: a) Những công việc thuộc lĩnh vực do Phó Chủ tịch nào phụ trách thì Phó Chủ tịch đó chịu trách nhiệm giải quyết. b) Đối với nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các lĩnh vực công tác có trách nhiệm cho ý kiến trước khi đưa ra xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Trong quá trình công tác theo lĩnh vực được phân công, nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết; trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nếu có vấn đề cấp bách không thuộc lĩnh vực phụ trách nhưng các đơn vị đó xin ý kiến cần giải quyết ngay thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quyền chỉ đạo theo đúng quy định của pháp luật, chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, sau đó trao đổi lại để Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đó biết để giải quyết; nếu có ý kiến giải quyết khác nhau thì Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trường hợp vấn đề đơn vị xin ý kiến không thuộc lĩnh vực phụ trách mà không cấp bách, yêu cầu đơn vị đó gửi văn bản hoặc trực tiếp báo cáo Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đó chỉ đạo, giải quyết. 2. Hàng tuần các Phó Chủ tịch tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Trong chỉ đạo, điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, quyết định. 3. Phó Chủ tịch không trực tiếp xử lý các công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (trừ trường hợp cấp bách như thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường, cháy, nổ, tai nạn nghiêm trọng...). 4. Trường hợp đặc biệt, trong cùng một thời điểm có nhiều công việc cần thiết phải giải quyết thuộc một lĩnh vực thì các Phó Chủ tịch thực hiện theo sự phân công trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các quyết định giải quyết công việc của từng Phó Chủ tịch phải được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thông tin kịp thời cho Chủ tịch và các Phó Chủ tịch khác biết. 5. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì các Phó Chủ tịch phải bàn giao công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau bằng biên bản và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản. Điều 7. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Thực hiện tốt các nội dung theo quy định tại Điều 123 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. 2. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh; trả lời đầy đủ, kịp thời các văn bản, phiếu lấy ý kiến của Ủy viên Ủy ban nhân dân (qua đường công văn hoặc qua mạng máy tính, hòm thư điện tử công vụ); xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các đề nghị của đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc lĩnh vực phụ trách; nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các chủ trương, chính sách, cơ chế, văn bản quy phạm pháp luật cần thiết thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Thực hiện kế hoạch tiếp công dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc phạm vi mình phụ trách hoặc thuộc phạm vi của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu được phân công; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao đối với ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; nắm chắc tình hình thực tế để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác. 4. Nói đi đôi với làm, không được nói và làm trái với các quy định của pháp luật, quy định, quy chế của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với các quy định đó thì vẫn phải chấp hành và được trình bày ý kiến với tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về vấn đề đó. Nếu vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ sẽ được kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Mỗi Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Tỉnh ủy, của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh trong việc tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao. 6. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách và trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao và những công việc được ủy quyền, kể cả trường hợp đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành. 2. Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thường xuyên kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị (trừ trường hợp các cơ quan do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiêm giữ chức vụ người đứng đầu).
| 2,028
|
1,668
|
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Chương trình công tác của bộ chủ quản, Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh để chủ động triển khai kế hoạch thực hiện của ngành mình. Khi cần thiết, đăng ký làm việc trực tiếp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo về những vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực của mình, đề xuất ý kiến với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi đã có ý kiến của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các lĩnh vực công tác đó. 3. Khi có nội dung cần trực tiếp báo cáo Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện như sau: a) Những vấn đề cần đăng ký báo cáo tập thể Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phải có văn bản gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đưa vào chương trình họp tập thể Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho đơn vị đó biết, chuẩn bị. b) Những vấn đề cần báo cáo trực tiếp xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách, cơ quan, đơn vị gửi văn bản đăng ký đồng gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. c) Trường hợp cần báo cáo khẩn cấp, các cơ quan, đơn vị liên hệ trực tiếp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh qua điện thoại hoặc hòm thư công vụ. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các công việc sau: a) Công việc thuộc thẩm quyền, chức năng được pháp luật quy định; b) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất; c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành; d) Tham gia ý kiến với các cơ quan khác cùng cấp và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền; đ) Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan; e) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của địa phương. Ban hành, quản lý các quy trình nghiệp vụ hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị. g) Thống nhất quản lý và sử dụng, khai thác có hiệu quả hệ thống mạng máy tính, ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung của tỉnh, của cơ quan đơn vị để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý hành chính nhà nước và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và Trung ương theo qui định. 5. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các cuộc họp, buổi làm việc khi được mời dự; chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của cấp trên, không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của mình lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chuyển cho cơ quan khác. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do bằng văn bản. Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật, phải báo cáo ngay với người ra quyết định. Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. 2. Tổng hợp tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban hàng tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm về những nội dung sau: a) Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Kết quả công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Kiến nghị các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện. 3. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đến các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân liên quan. 4. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ủy ban nhân dân tỉnh, ứng dụng công nghệ tin học dùng chung tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính nhà nước và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. 5. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Trong hoạt động của mình, Ủy ban nhân dân tỉnh phải giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành, các cơ quan có liên quan của Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ thường xuyên với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, giải quyết hoặc chỉ đạo, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân do Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội chuyển đến; cung cấp các báo cáo theo yêu cầu của Đoàn đại biểu Quốc hội. Khi có yêu cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tham dự và chỉ đạo cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cùng tham dự các buổi tiếp xúc cử tri, khảo sát tình hình thực tế ở địa phương của Đại biểu Quốc hội để tiếp thu, xử lý những vấn đề liên quan. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các ý kiến, kiến nghị của cử tri, của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của Ủy ban nhân dân. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh được mời tham dự các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan. 5. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và với các bộ chuyên ngành ở Trung ương 1. Quan hệ giữa các Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
| 1,913
|
1,669
|
a) Quan hệ giữa các Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là quan hệ phối hợp, cộng tác dưới sự chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị khác. Khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị khác, phải hỏi ý kiến người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó. Việc hỏi ý kiến được thực hiện bằng văn bản hoặc mời họp để trao đổi, thảo luận, thống nhất trực tiếp, cụ thể: Khi hỏi ý kiến bằng văn bản (qua đường văn thư, hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử hoặc hòm thư công vụ), cơ quan chủ trì hỏi phải cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu kèm theo. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến có nghĩa vụ phải trả lời, kể cả trường hợp nhất trí hoặc không nhất trí và phải chịu trách nhiệm về nội dung trả lời của mình. Đối với những vấn đề mà pháp luật không quy định cụ thể thời gian giải quyết thì thời hạn trả lời không quá 03 (ba) ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản hỏi ý kiến. Khi mời họp để lấy ý kiến, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến phải trực tiếp hoặc cử người có thẩm quyền dự họp. Ý kiến của người dự họp là ý kiến chính thức của cơ quan, đơn vị; người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người được cử dự họp. Trường hợp cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến bằng văn bản nhưng không gửi văn bản tham gia ý kiến kịp thời, ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì cơ quan, đơn vị chủ trì hỏi ý kiến kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo. c) Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng giải quyết, Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải chủ động làm việc với người đứng đầu các cơ quan có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trước khi trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Quan hệ với các Bộ chuyên ngành Trung ương: a) Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thường xuyên liên hệ, tranh thủ sự giúp đỡ tối đa, kịp thời kiến nghị, đề xuất khó khăn, vướng mắc của địa phương với cơ quan Trung ương. b) Tham mưu, tổ chức, chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác để Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với lãnh đạo các bộ, ngành Trung ương theo yêu cầu công việc. c) Tham mưu, tổ chức, chuẩn bị tài liệu, đảm bảo điều kiện phục vụ các đoàn công tác của các bộ, ngành Trung ương trong quá trình các đoàn đến công tác tại địa phương. Điều 12. Quan hệ công tác giữa Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Giám đốc các Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: a) Giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung có liên quan thì thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc. Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục đề nghị người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm trả lời, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết. b) Trường hợp nội dung đề nghị liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đề nghị một cơ quan có liên quan đến nội dung chính làm đầu mối giải quyết. Cơ quan được địa phương đề nghị làm đầu mối có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý các kiến nghị theo quy định. Các cơ quan liên quan phải trả lời rõ về từng vấn đề mà địa phương nêu ra. Thời hạn trả lời thực hiện theo Điểm a Khoản 1 Điều này. Trường hợp các cơ quan liên quan không thống nhất được cách giải quyết thì cơ quan đầu mối báo cáo rõ các ý kiến khác nhau để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; đồng thời, thông báo cho địa phương liên quan biết. Thời gian từ khi nhận được đề nghị của địa phương đến khi hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không quá 10 (mười) ngày làm việc. c) Trường hợp giải quyết vấn đề phức tạp, tồn đọng kéo dài thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có đề nghị làm việc trực tiếp với Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý ngành trên địa phương mình, phải chuẩn bị kỹ về nội dung và thông báo, gửi trước tài liệu cho cơ quan liên quan. Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc, dự họp với Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khi được yêu cầu. b) Trường hợp Giám đốc các Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lấy ý kiến thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trường hợp có nội dung phức tạp thì thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc. 4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề địa phương đề nghị vượt quá thẩm quyền của Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Giám đốc sở và tương đương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn và chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc các cơ quan của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị trực thuộc Trung ương đóng trên địa bàn trong việc thực hiện pháp luật và các quy định của Trung ương, của tỉnh thuộc lĩnh vực mình quản lý; kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh, xử lý các việc làm sai phạm của cấp dưới và đơn vị đóng trên địa bàn. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 13. Các loại Chương trình công tác Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm Chương trình công tác năm, Chương trình công tác quý, tháng và tuần, cụ thể: 1. Chương trình công tác năm gồm hai phần: a) Phần một: Thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; b) Phần hai: Bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các báo cáo, chương trình, đề án và những vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm. Thời hạn trình các nội dung trong Chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng. Chương trình công tác quý I hàng năm được xác định trong chương trình công tác năm. 2. Chương trình công tác quý bao gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục báo cáo, chương trình, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý. Thời hạn trình các nội dung trong Chương trình công tác năm được dự kiến đến từng tháng. 3. Chương trình công tác tháng bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các báo cáo, chương trình, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm: Các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của Ủy ban nhân dân (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định). Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, người đứng đầu các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức khác tiến hành kiểm điểm việc chỉ đạo, điều hành năm đó, kiến nghị các định hướng, nhiệm vụ, giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh và đăng ký danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm tới gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp. Danh mục phải nêu rõ: Tên đề án, văn bản dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo, cấp quyết định (Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân), cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạn trình. b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, thẩm tra và xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến;
| 2,048
|
1,670
|
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định việc ban hành và gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện. Việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Chương trình công tác quý: a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan, đơn vị phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau; Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan, đơn vị gửi dự kiến chương trình quý sau cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, phải gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan, đơn vị liên quan biết, thực hiện. 3. Chương trình công tác tháng: a) Hàng tháng, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng trước; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chậm nhất ngày 25 hàng tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện. 4. Chương trình công tác tuần: a) Căn cứ chương trình công tác của Thường trực Tỉnh ủy, chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước. b) Các cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chậm nhất vào thứ tư tuần trước. 5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Việc điều chỉnh chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan biết. 7. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện những nội dung liên quan trong chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp đột xuất hoặc có đề nghị thay đổi nội dung chương trình công tác, phải báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Hàng tháng, quý, sáu tháng và năm, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các công việc, đề án đã ghi trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan, đơn vị mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong Chương trình công tác thời gian tới. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được phân công phụ trách công việc, đề án có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi phê duyệt hoặc trình cấp trên. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các nội dung, chương trình, đề án của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức khác; định kỳ hàng quý, sáu tháng và năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Kết quả thực hiện chương trình công tác là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Chương IV PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 16. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp thường kỳ mỗi tháng một lần vào cuối tháng sau ngày 25 (nếu trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được họp vào ngày làm việc kế tiếp sau), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể quyết định thay đổi ngày họp khi cần thiết. Việc thay đổi phải được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo trước cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 03 (ba) ngày trước ngày phiên họp bắt đầu. Trường hợp cần thiết tổ chức phiên họp bất thường. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh họp bất thường trong các trường hợp sau đây: a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; b) Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp bất thường, được thực hiện như đối với phiên họp thường kỳ. Trường hợp đặc biệt, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 17. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Việc triệu tập phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh: Thực hiện theo quy định tại Điều 114 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ: a) Kiểm tra, tổng hợp các hồ sơ, đề án trình phiên họp. b) Chuẩn bị chương trình phiên họp, dự kiến thời gian, thành phần họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. Chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề trên; c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có nội dung, đề án trình phiên họp gửi hồ sơ, đề án và các văn bản liên quan. Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì chuẩn bị nội dung, đề án phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét và cho trình ra phiên họp đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Số lượng tài liệu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; d) Gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ và chậm nhất là 01 (một) ngày trước ngày bắt đầu phiên họp bất thường; đ) Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu được mời họp ít nhất 01 (một) ngày, trước ngày phiên họp bắt đầu. Các nội dung nêu tại điểm d, đ khoản 2 Điều này được gửi qua đường văn thư, hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử hoặc hòm thư công vụ của tỉnh. Điều 18. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Trách nhiệm chủ tọa phiên họp: Thực hiện theo quy định tại Điều 115 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. 2. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải báo cáo bằng văn bản và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý.
| 2,040
|
1,671
|
Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 3. Khách mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, đại diện các Ban của Tỉnh ủy, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đại biểu khác được mời tham dự phiên họp về các vấn đề có liên quan. c) Đại biểu không phải là thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thông báo về chương trình phiên họp. 2. Chủ tọa bắt đầu điều khiển phiên họp. 3. Ủy ban nhân dân thảo luận từng vấn đề theo trình tự: a) Đối với các văn bản hành chính: - Nếu nội dung, đề án đã được gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để lấy ý kiến bằng phiếu thì Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tổng hợp kết quả Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, nêu rõ những vấn đề đã được thống nhất, những vấn đề cần tiếp tục thảo luận và biểu quyết; Trường hợp nội dung, đề án chưa được gửi trước đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo nội dung, đề án trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) nội dung, đề án, nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm; - Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào, không nhắc lại các nội dung đã được thống nhất; đại biểu mời dự phiên họp phát biểu ý kiến, nhận xét, đánh giá về nội dung trình phiên họp. - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo nội dung, đề án phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu dự họp; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận nội dung trình phiên họp kết luận và lấy biểu quyết. Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chưa biểu quyết thông qua và yêu cầu chuẩn bị thêm. b) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành: - Đại diện cơ quan, tổ chức được phân công chủ trì soạn thảo thuyết trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; - Đại diện Sở Tư pháp phát biểu về việc giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình phiên họp; - Đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày ý kiến; - Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào; các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về nội dung văn bản; - Đại diện cơ quan, tổ chức được phân công chủ trì soạn thảo phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu dự họp; - Thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết thông qua dự thảo. Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chưa biểu quyết thông qua và yêu cầu chuẩn bị thêm. 4. Biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh: Thực hiện theo quy định tại Điều 117 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. 5. Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Trường hợp đặc biệt: Đối với nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo quy định phải thông qua phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa tổ chức được ngay, căn cứ vào tính chất, yêu cầu của công việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản. Nếu quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến tán thành với nội dung xin ý kiến thì không phải thực hiện theo trình tự quy định tại Điều này. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh văn bản, trình ký ban hành. Điều 20. Biên bản và thông tin kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết. Biên bản phiên họp và các tài liệu trình phiên họp được lưu giữ, bảo quản theo chế độ văn thư lưu trữ. 2. Sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp thời kết quả phiên họp gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (để báo cáo); Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Khi cần thiết, thông báo cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. Đối với kết quả phiên họp liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đề bù, giải phóng mặt bằng và các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ công dân trên địa bàn tỉnh thì sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông tin cho cơ quan báo chí trên địa bàn. Chương V GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 21. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Xem xét, giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của cơ quan chủ trì dự thảo văn bản; ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị liên quan; ý kiến của cơ quan thẩm định và ý kiến thẩm tra, đề xuất trong Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; chương trình, kế hoạch công tác và tình hình thực tế tại địa phương. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trực tiếp hoặc xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để ban hành văn bản và lưu hồ sơ theo quy định; nếu phát hiện vướng mắc, chưa phù hợp phải báo cáo lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết công việc thường xuyên. 3. Thông qua việc đi kiểm tra, làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị, địa phương. 4. Gửi hồ sơ, tài liệu trình của cơ quan, đơn vị chủ trì dự thảo văn bản để lấy ý kiến trực tiếp các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 5. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều huyện, thành phố. 6. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác. Điều 22. Trách nhiệm chuẩn bị và hoàn thiện nội dung trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Căn cứ vào chương trình công tác và nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Giám đốc các Sở và tương đương, người đứng đầu các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm: 1. Đối với nội dung thuộc chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Chủ động tổ chức xây dựng, chuẩn bị nội dung đảm bảo trình tự, thủ tục, thời hạn trình theo quy định; nội dung trình phải được họp bàn, thống nhất và thông qua tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị. Đối với nội dung liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực phải tổ chức xin ý kiến đối với dự thảo văn bản (họp hoặc xin ý kiến bằng văn bản), đồng thời tiếp thu, chỉnh sửa, bổ sung hoặc giải trình về các ý kiến của cơ quan, đơn vị liên quan. Hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trình và ký tắt vào dự thảo văn bản để trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc các sở và tương đương, người đứng đầu các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được giao nhiệm vụ chủ trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
| 1,980
|
1,672
|
b) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phối hợp có trách nhiệm trực tiếp tham gia hoặc cử người đại diện có năng lực và phải chịu trách nhiệm về nội dung do người được cử đại diện tham gia xây dựng, hoàn thiện nội dung trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả việc tham gia ý kiến bằng văn bản). Đối với nội dung công việc được xin ý kiến bằng văn bản: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan, đơn vị được xin ý kiến phải có ý kiến phản hồi; trường hợp văn bản xin ý kiến “Hỏa tốc” thì phải có văn bản trả lời chậm nhất trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến. c) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì, đôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bị nội dung để đảm bảo chất lượng, tiến độ, trình tự, thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. d) Đối với nội dung là văn bản quy phạm pháp luật, trình tự, thủ tục chuẩn bị thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Đối với các công việc thường xuyên khác (ngoài khoản 1 Điều này) a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các công việc đúng quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục để trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 23. Văn bản gửi trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc Đối với nội dung trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân mà pháp luật quy định rõ hồ sơ trình kèm theo thì thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật đó. Đối với nội dung chưa có quy định, văn bản, hồ sơ trình phải đảm bảo như sau: 1. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: a) Văn bản trình, báo cáo đề xuất, kiến nghị của cơ quan, đơn vị trình phải nêu rõ căn cứ pháp lý, thẩm quyền, nội dung chủ yếu, các đề xuất, kiến nghị, các ý kiến còn khác nhau và phải do cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp Phó) ký, đóng dấu đúng thẩm quyền. Riêng nội dung trình phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài một số nội dung trình theo thể thức báo cáo, các nội dung khác, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo phải có tờ trình kèm dự thảo văn bản; báo cáo hoặc tờ trình trình phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh phải do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ký, đóng dấu, trừ trường hợp đột xuất hoặc đi công tác thì ủy nhiệm cho cấp phó ký thay và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với văn bản do người được ủy nhiệm ký trình phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Biên bản họp tham gia ý kiến hoặc văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị đối với nội dung liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, đơn vị hoặc báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến thẩm định. Trường hợp nếu đã có văn bản xin ý kiến nhưng cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến. c) Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu có). d) Đối với dự thảo văn bản trình có liên quan đến thủ tục hành chính, phải có ý kiến tham gia của Sở Tư pháp về thủ tục hành chính đó. đ) Dự thảo văn bản chính và dự thảo văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành (các chương trình, kế hoạch, đề án dài hạn phải có dự thảo văn bản triển khai thực hiện của năm đầu tiên kèm theo), gửi kèm theo file điện tử qua hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử hoặc hòm thư công vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung các dự thảo phải rõ ràng, cụ thể, đảm bảo tính khả thi cao, khi được thông qua có thể thực hiện được ngay. Đối với nội dung chuẩn bị Hội nghị, cuộc họp, phải gửi kèm dự thảo kế hoạch tổ chức Hội nghị, cuộc họp, giấy mời, báo cáo, bài phát biểu, dự kiến sơ đồ chỗ ngồi. e) Các tài liệu cần thiết khác. 2. Các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ tục gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Ủy ban nhân dân tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế. 3. Đối với những nội dung thuộc thẩm quyền của mình nhưng cơ quan, đơn vị không giải quyết mà trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị giải quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ không giải quyết và giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu ban hành văn bản nhắc nhở, phê bình đồng thời tổng hợp, theo dõi phục vụ công tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét khen thưởng hàng năm của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ tiếp nhận, xử lý để trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề thuộc thẩm quyền, phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và nội dung Quy chế này. 2. Khi nhận được văn bản, hồ sơ của các cơ quan, đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ: a) Thẩm tra về thành phần, trình tự, thủ tục văn bản, hồ sơ trình: Nếu không đảm bảo thành phần theo quy định tại Điều 23 Quy chế này, trình tự, thủ tục trình không đúng quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thông báo trả lại hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan chủ trì trình bổ sung đủ thành phần và đảm bảo trình tự, thủ tục trình văn bản, hồ sơ theo quy định. Trường hợp đã bổ sung hồ sơ, tài liệu theo quy định, thời hạn xử lý văn bản trình được tính từ ngày nhận được văn bản bổ sung hồ sơ, tài liệu của cơ quan, đơn vị. b) Thẩm tra về thẩm quyền giải quyết: Nếu văn bản, hồ sơ không đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, tùy từng trường hợp nhưng không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại nơi gửi và nêu rõ lý do hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định và thông báo cho người gửi biết. c) Thẩm tra về thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản: Nếu thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo hoàn chỉnh lại; d) Thẩm tra về nội dung và tính đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và tính hợp pháp của văn bản: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình xử lý, nếu có nội dung văn bản trình còn ý kiến, quan điểm khác nhau, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp với cơ quan quan soạn thảo và các cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi, thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong Phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh không phải chịu trách nhiệm về nội dung văn bản do cơ quan chủ trì đã trình và không trực tiếp sửa chữa vào dự thảo văn bản trình của cơ quan, đơn vị. 3. Sau khi thẩm tra các nội dung trên, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập Phiếu trình giải quyết công việc, đề xuất một trong các phương án: a) Đề nghị ký ban hành, phê duyệt hoặc không ký ban hành; b) Đề nghị đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh khi nội dung trình thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo đã có sự thống nhất cơ bản giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Đề nghị ban hành văn bản thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định. d) Các nội dung đề xuất khác phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tiễn, đảm bảo tính khả thi cao. 4. Đối với dự thảo văn bản trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, sau khi thẩm tra, thống nhất phải có chữ ký tắt của Lãnh đạo Văn phòng hoặc Chuyên viên Ủy ban nhân dân tỉnh được phân công theo dõi vào phía cuối của văn bản. 5. Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân phải hoàn thành công việc thẩm tra và lập Phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 25. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở Phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình.
| 2,066
|
1,673
|
2. Chậm nhất sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đối với các nội dung trình là các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề phức tạp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình và cơ quan liên quan trình bày thêm trước khi quyết định. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc. 4. Đối với các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch tỉnh quyết định việc: a) Cho trình đề án, dự thảo văn bản ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy đề án, dự thảo văn bản chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Phiếu xin ý kiến quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quy chế này. 5. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình: a) Trường hợp phải hoàn chỉnh lại văn bản, Thủ trưởng cơ quan trình phải hoàn chỉnh lại văn bản dự thảo để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian sớm nhất. b) Trường hợp dự thảo văn bản được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành. 6. Trong 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chưa có ý kiến thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do. Điều 26. Tổ chức các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên 1. Họp xử lý công việc thường xuyên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp để xử lý công việc thường xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, được thực hiện như sau: a) Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: - Dự kiến nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm tổ chức họp, phân công các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; - Gửi văn bản thông báo hoặc giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời họp (đối với nội dung cơ quan, đơn vị đã trình đủ hồ sơ theo quy định); chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ, bảo đảm an toàn cho cuộc họp khi được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ghi biên bản cuộc họp (khi cần thiết có thể ghi âm); - Sau cuộc họp, xây dựng dự thảo thông báo kết luận trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người chủ trì cuộc họp duyệt trước khi ban hành. - Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung theo kết luận cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì trình đề án, dự thảo văn bản: - Chuẩn bị kịp thời, đầy đủ tài liệu và bố trí thành phần dự họp theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; - Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận. - Chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung họp; - Sau cuộc họp, chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan, đơn vị liên quan hoàn chỉnh đề án, dự thảo văn bản theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp, có trách nhiệm cử đại diện dự họp đúng thành phần theo giấy mời của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu của đại diện cơ quan, đơn vị mình tại cuộc họp. d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận, xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc. 2. Họp giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được tổ chức vào thứ hai hàng tuần, trừ trường hợp có quyết định khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Nội dung cuộc họp giao ban gồm những công việc, vấn đề mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét thấy cần trao đổi lấy ý kiến tập thể hoặc những vấn đề chưa xử lý được qua hồ sơ, Phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các vấn đề khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nội dung và thành phần mời tham dự cuộc họp. Trường hợp cần thiết có thể mời cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng đề án, văn bản trình và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị của tỉnh có liên quan. c) Tại cuộc họp giao ban, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp theo dõi công việc báo cáo các vấn đề cần xin ý kiến; trường hợp cơ quan chủ trì nội dung trình dự họp thì đại diện cơ quan, đơn vị đó trực tiếp báo cáo. d) Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, trao đổi ý kiến; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận để xử lý, giải quyết các nội dung trình cuộc họp giao ban. đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Họp, làm việc với Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và ngân sách của tỉnh, việc chấp hành chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được phân công phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất; c) Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân một số huyện, thành phố họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, đơn vị, địa phương đó; d) Trách nhiệm chuẩn bị nội dung, điều kiện phục vụ cuộc họp, làm việc: - Đối với cuộc họp, buổi làm việc tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; phối hợp với cơ quan đơn vị, đơn vị liên quan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. - Đối với cuộc họp, buổi làm việc ngoài trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có nội dung họp, làm việc chính có trách nhiệm chỉ đạo chuẩn bị kịp thời, đầy đủ tài liệu, gửi tài liệu cho thành phần dự họp, làm việc và bố trí thành phần của đơn vị theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ khác, bảo đảm an toàn cho cuộc họp. Sau cuộc họp, làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng dự thảo thông báo kết luận trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người chủ trì cuộc họp, làm việc duyệt trước khi ban hành và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có thể đăng ký trực tiếp, báo cáo và làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những vấn đề quan trọng mang tính cấp thiết, cần phải xin ý kiến chỉ đạo giải quyết của Chủ tịch, hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu chỉ đạo điều hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có các cuộc họp chuyên đề khác. Điều 27. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của cấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả theo đúng quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Tỉnh. 2. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.
| 2,116
|
1,674
|
3. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khi có nhu cầu mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và các điều kiện đảm bảo khác theo quy định. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố không cử hoặc ủy quyền cho chuyên viên báo cáo, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch, Phó Chủ tịch đồng ý hoặc triệu tập đích danh. Chương VI THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 28. Nguyên tắc trình, ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Việc trình, ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đảm bảo đúng thẩm quyền, thể thức, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này. 2. Đảm bảo công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong thủ tục trình, ban hành văn bản. 3. Văn bản ban hành phải đảm bảo: a) Tính hợp Hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản trong hệ thống pháp luật của Nhà nước; b) Tính thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, công tác điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Tính minh bạch trong quy định của văn bản. d) Tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ hiểu, dễ thực hiện của văn bản, đáp ứng được yêu cầu cải cách thủ tục hành chính. Điều 29. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc 1. Tất cả các văn bản, hồ sơ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được vào sổ văn thư do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. Trường hợp cán bộ, chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nhận trực tiếp, phải chuyển lại cho bộ phận Văn thư để làm thủ tục vào sổ. Việc chuyển văn bản phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo quy định. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập danh mục văn bản theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị trình để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý. 2. Các văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đảm bảo thực hiện theo đúng quy định tại Điều 23 Quy chế này. 3. Các công văn, tờ trình, trình giải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ có thẩm quyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan để báo cáo hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan, đơn vị đó ở phần nơi nhận văn bản (cuối trang văn bản). Điều 30. Hồ sơ trình giải quyết công việc Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc gồm có: 1. Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết công việc (mỗi Phiếu trình chỉ gửi trình một lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh). Trong Phiếu trình phải ghi rõ: a) Nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; b) Ý kiến đề xuất của chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao theo dõi, xử lý (thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Quy chế này). c) Ý kiến và chữ ký của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Các loại công việc bắt buộc phải sử dụng phiếu trình do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý. 2. Thành phần, trình tự, thủ tục hồ sơ của cơ quan, đơn vị trình: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Quy chế này; nếu không đảm bảo, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thông báo trả lại hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan chủ trì trình bổ sung theo quy định. Điều 31. Quy định về việc ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký: a) Quyết định là văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Các Quyết định phê duyệt các khoản chi từ ngân sách; phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách; phê duyệt quy hoạch chung của tỉnh, huyện, thành phố, ngành; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân; các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. c) Các văn bản trình, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh. d) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ. đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật. e) Các văn bản liên quan đến xây dựng bộ máy tổ chức và công tác cán bộ. g) Các văn bản khác theo thẩm quyền. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh một số văn bản trong phạm vi giải quyết công việc, bao gồm: a) Các quyết định, chỉ thị cá biệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm. b) Các văn bản chỉ đạo công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách c) Các văn bản khác được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm. 3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản sau: a) Thông báo kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. b) Thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện. c) Thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Văn bản đôn đốc việc thực hiện các kết luận, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. đ) Các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 32. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục. 2. Các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết. 3. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân, văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, văn bản hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải đăng Công báo tỉnh; kịp thời cập nhật vào mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh và mạng tin học diện rộng của Chính phủ (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước). 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc gửi văn bản trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ và cập nhật vào mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý thống nhất và tổ chức việc đăng Công báo tỉnh theo quy định. 5. Bút tích của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch ghi trên phiếu xử lý công việc hoặc ghi trực tiếp trên văn bản không được phát hành, không photo nhân bản và chỉ lưu tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp cần thiết được Chủ tịch, Phó Chủ tịch đồng ý thì Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phải chỉ đạo và thể hiện ý kiến đó thành văn bản để cơ quan liên quan biết, thực hiện. Chương VII KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 33. Mục đích kiểm tra 1. Đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các nhiệm vụ được giao theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong thực tiễn.
| 2,058
|
1,675
|
2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo, điều hành được thông suốt, giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực trong quản lý nhà nước. 3. Đề cao vai trò, trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức. 4. Tăng cường sâu sát cơ sở, tổng kết rút kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành, đảm bảo các chủ trương chính sách đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tốt trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. 5. Kiểm tra tính khả thi của văn bản. Điều 34. Nguyên tắc kiểm tra 1. Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, đồng thời phải có sự phối hợp chặt chẽ để tránh chồng chéo. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra. 2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng được kiểm tra. 3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; khi kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý thoả đáng và đề ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành. Điều 35. Phạm vi, trách nhiệm kiểm tra 1. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra toàn diện việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong hoạt động chỉ đạo điều hành của hệ thống hành chính Nhà nước ở địa phương. Việc kiểm tra được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất. 2. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc nêu trên trong phạm vi, lĩnh vực công tác đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công; các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản và công việc nêu trên trong phạm vi thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo quy định. Chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 36. Phương thức kiểm tra 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra khi cần thiết. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì kiểm tra việc thi hành các văn bản chỉ đạo, các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị thực hiện thuộc lĩnh vực phân công, phụ trách; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn. Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cấp có thẩm quyền; nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ hàng quý, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, các nhiệm vụ được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành văn bản tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh vào cuối quý. Điều 38. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân ban hành; phát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với văn bản của cấp trên và tình hình thực tế để kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản đó. 2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành và đề xuất xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương VIII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp trên; b) Tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; c) Tiếp theo đề nghị của khách. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách phải có văn bản đề nghị gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 02 (hai) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp; văn bản đề nghị phải nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa điểm tiếp, kèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh, bài phát biểu (nếu có) và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ: a) Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp; c) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp khi cần thiết; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp. Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị nêu rõ lý do, nội dung và hình thức, thành phần và tiểu sử tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại địa phương, các vấn đề liên quan khác và gửi kèm bài phát biểu (nếu có); các đề xuất và kiến nghị, gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 05 (năm) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp (trừ trường hợp cấp bách). 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 39 Quy chế này. 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh có kế hoạch tiếp khách nước ngoài theo yêu cầu nhiệm vụ, tuy không có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhưng vẫn phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến đón tiếp, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ. Trường hợp nội dung cuộc tiếp có vấn đề phức tạp và quan trọng về đối ngoại, trước khi tiếp cần tham khảo ý kiến của Sở Ngoại vụ và cơ quan chức năng liên quan. Trường hợp đặc biệt liên quan đến an ninh, quốc phòng, các vấn đề chính trị, xã hội nhạy cảm, phức tạp, trước khi tiếp phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau cuộc tiếp, nếu có vấn đề cần giải quyết nhưng không thuộc thẩm quyền của cơ quan hoặc địa phương mình thì phải gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền đề nghị xem xét giải quyết; đồng thời có văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gửi Giám đốc Sở Ngoại vụ và Thủ trưởng cơ quan có liên quan.
| 2,064
|
1,676
|
5. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại, nghi thức và tập quán, phong tục của Việt Nam; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị các nội dung liên quan; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành. Điều 41. Chế độ đi công tác 1. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải dành thời gian đi công tác cơ sở ít nhất mỗi tháng 01 lần để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn. Tùy nội dung chuyến đi công tác để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực, an toàn, tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở. 2. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc ở ngoại tỉnh phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ công việc cấp bách, đột xuất. 3. Trong thời gian Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh họp, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý. 4. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khi đi nước ngoài phải thực hiện nghiêm túc trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước, của địa phương về việc cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài và phải ủy nhiệm người điều hành, giải quyết công việc tại cơ quan đơn vị. 5. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ thời điểm đi công tác về phải báo cáo bằng văn bản kết quả chuyến công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực. 6. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trên địa bàn tỉnh của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm hiệu quả; c) Theo dõi tình hình đi công tác của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân trong phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh vào tháng 6 và cuối năm. Chương IX THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và phòng, chống tham nhũng; định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan để chỉ đạo giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định tại Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định khác có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân và các quy định khác có liên quan; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp công dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch tỉnh tiếp công dân theo quy định của pháp luật. Điều 43. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức công tác thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các cấp, các ngành, các đơn vị; kết luận và có quyết định giải quyết triệt để các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở theo quy định của pháp luật. 2. Giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; trân trọng lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Tiếp công dân và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; kiểm tra, xác minh đề xuất biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận tố cáo của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố vi phạm pháp luật hoặc vụ việc có tình tiết mới, phải yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị đã ban hành quyết định đó xem xét, giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. 5. Hàng quý báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh tra, tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý. Điều 45. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Thực hiện nghiêm túc các quy định, thủ tục về tiếp công dân đảm bảo phù hợp với điều kiện, tình hình của địa phương; sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Tiếp nhận, phân loại đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Trả lời cho các đương sự có đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Điều 46. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình, tổ chức thanh tra hoặc chỉ đạo thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý; sửa chữa kịp thời những vi phạm; tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị thanh tra, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và của Thủ trưởng cơ quan cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân có chức năng quản lý chuyên ngành. 2. Gắn công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với công tác quản lý hành chính nhà nước; giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật tiếp công dân và các quy định của pháp luật hiện hành. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của mình. 5. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước và nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm cùng nhau phối hợp chặt chẽ, kịp thời trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
| 2,015
|
1,677
|
6. Trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, khi được cơ quan, đơn vị khác đề nghị giải quyết công việc hoặc xin ý kiến giải quyết về những vấn đề có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của ngành, địa phương mình, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải đề cao trách nhiệm giải quyết, kịp thời trả lời theo đúng quy định của pháp luật. Chương X CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 47. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: a) Báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh: - Báo cáo tháng: Áp dụng đối với các tháng trong năm, trừ tháng 6 và tháng 12 hàng năm. Các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng báo cáo theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, phạm vi hoạt động của mình gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 hàng tháng. Riêng báo cáo của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, trong tháng nếu có kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện thì còn phải nêu rõ nội dung các nghị quyết của kỳ họp. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp thành báo cáo chung và phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành gửi Văn phòng Chính phủ trước ngày 25 hàng tháng, số lượng: 2 bản. Trong tháng, nếu có kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh thì báo cáo còn phải nêu rõ nội dung các Nghị quyết của kỳ họp. Các báo cáo phải cụ thể, nêu rõ những điểm đã làm được và chưa làm được, nguyên nhân và những kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền. - Báo cáo 6 tháng đầu năm: Các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng báo cáo của mình đánh giá những kết quả đã làm được, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và dự kiến nhiệm vụ chủ yếu trong 6 tháng cuối năm, đề xuất, kiến nghị những biện pháp chỉ đạo thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10 tháng 6 hàng năm. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp thành báo cáo chung và phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành gửi Văn phòng Chính phủ trước ngày 15 tháng 6, số lượng: 2 bản. - Báo cáo năm: Các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi báo cáo về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp thành báo cáo chung và phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành gửi Văn phòng Chính phủ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, số lượng: 2 bản. b) Báo cáo kiểm điểm việc chỉ đạo điều hành năm: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng báo cáo của mình kiểm điểm việc chỉ đạo điều hành năm đó, kiến nghị các định hướng, nhiệm vụ, giải pháp lớn của tỉnh và đăng ký các chương trình, đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh vào chương trình công tác năm sau, trong đó xác định chương trình công tác quý I của năm đăng ký và gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10 tháng 11 hàng năm. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp thành báo cáo chung và danh mục những chương trình, đề án cần trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong năm sau, đồng thời phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành gửi Văn phòng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. c) Các báo cáo chuyên đề, đột xuất: Thực hiện theo văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Văn phòng Chính phủ. Việc gửi báo cáo của cơ quan đơn vị thực hiện theo đường công văn và qua hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử, hòm thư công vụ của tỉnh. 2. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu của các Bộ, ngành Trung ương: Thực hiện theo văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương. 3. Báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Bí thư Tỉnh ủy: a) Báo cáo theo quý, 6 tháng, năm về những nhiệm vụ, mục tiêu, chủ trương, biện pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách tỉnh và đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh. b) Báo cáo đề nghị xem xét, cho ý kiến chỉ đạo về những cơ chế, chính sách thuộc quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh và những cơ chế, chính sách kiến nghị với Trung ương, Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh; những vấn đề lớn cần sự phối hợp, giúp đỡ của các Ban, Bộ, ngành Trung ương, các địa phương trong cả nước. c) Hàng năm, báo cáo đề nghị xem xét, chỉ đạo về chủ trương kế hoạch đầu tư công của tỉnh; cho ý kiến chỉ đạo về việc đầu tư đối với các dự án trọng điểm của tỉnh và các nội dung khác theo quy định tại Quy chế làm việc của Tỉnh ủy. d) Các báo cáo khác theo chỉ đạo của Tỉnh ủy. đ) Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: - Thường xuyên báo cáo với Bí thư Tỉnh ủy, tập thể Thường trực Tỉnh ủy về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt chế độ báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh theo nội dung khoản 1 Điều này. - Chủ động đề xuất những vấn đề thuộc trách nhiệm và phạm vi công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh cần báo cáo xin ý kiến tập thể Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy. - Trường hợp đột xuất, cấp bách có thể thảo luận trong Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh để thống nhất, quyết định và báo cáo tập thể Thường trực Tỉnh ủy, Ban thường vụ Tỉnh ủy trong phiên họp gần nhất. 4. Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh: a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1, các điểm d, đ và e khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện các nội dung này. b) Báo cáo về tình hình thi hành Hiến pháp, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. c) Báo cáo định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và các nội dung cần thiết khác (riêng báo cáo tháng, quý gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh). d) Các báo cáo khác theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh. 5. Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh báo cáo đánh giá tổng kết nhiệm kỳ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh a) Tổ chức việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phục vụ có hiệu quả sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đặc biệt là các phiên họp, hội nghị, các buổi làm việc và xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện việc gửi tài liệu, mời dự họp qua hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử hoặc hòm thư công vụ của tỉnh. Tổ chức cập nhật vào mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Bảo đảm cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm: các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương. c) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tham dự các cuộc giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. d) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức họp báo để thông báo kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân và họp báo khi cần thiết để thông báo các vấn đề quan trọng trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
| 2,099
|
1,678
|
đ) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan, đơn vị liên quan biên soạn, tổng hợp các báo cáo theo quy định tại Điều 47 Quy chế này và các báo cáo khác theo quy định. Tại phiên họp tháng 6 và tháng 12 hàng năm, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. g) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các cơ quan, địa phương liên quan theo dõi, kiểm tra và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách. b) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 47 Quy chế này, các báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, đột xuất và báo cáo tuần gửi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành và các báo cáo khác theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chuẩn bị các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan, đơn vị khác của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về các vấn đề có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan, đơn vị khác. 3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh các báo cáo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 47 Quy chế này. Điều 49. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân 1. Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trước nhân dân thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng; b) Thường xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và nhân dân về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Chuẩn bị nội dung và tài liệu cần thiết cho các cuộc họp báo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; nếu cần thiết, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan tham dự họp báo, trực tiếp phát biểu và chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của mình. b) Cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. c) Tổ chức công bố, phát hành rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa phương; d) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thông tin, cập nhật thông tin vào cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương để đưa tin, tuyên truyền, phổ biến tình hình mọi mặt của địa phương ra cả nước và quốc tế. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Thực hiện tốt quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình quản lý. b) Tổ chức đối thoại trực tiếp với nhân dân bằng hình thức thích hợp; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đưa tin để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công tác của cơ quan đơn vị; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự thật. c) Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước. d) Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân. Điều 50. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Các văn bản sau đây phải được đăng trên mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành; b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản. c) Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Các đơn vị trong mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh gửi để quán triệt và thực hiện. Đảm bảo công tác bảo mật trên mạng theo qui định hiện hành. Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 51. Tổ chức thực hiện 1. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này ở các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 692/TTr-SNV ngày 07 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao năng lực thực hiện công tác cải cách hành chính cho cán bộ, công chức, giai đoạn 2017 - 2020. Điều 2. Giao Sở Nội vụ phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả đề án này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2211/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Sự cần thiết của đề án Trong những năm qua thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh Sơn La, công tác CCHC của tỉnh đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp quan tâm triển khai quyết liệt; việc công bố chỉ số CCHC năm 2014, năm 2015 của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thu nhiều kết quả tích cực; công tác kiểm tra toàn diện CCHC được thực hiện nghiêm túc, đúng kế hoạch đề ra; công tác tuyên truyền được quan tâm đẩy mạnh; cải cách thể chế có đổi mới; quy trình ban hành, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định.
| 2,024
|
1,679
|
Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước được rà soát, kiện toàn; các tổ chức phối hợp liên ngành được kiện toàn, thu gọn đầu mối. Công tác biên chế được rà soát, cơ cấu công chức và xác định vị trí việc làm được thực hiện đồng bộ; quản lý công chức, viên chức có đổi mới; kỷ cương, kỷ luật hành chính từng bước được chấn chỉnh; chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã được nâng lên; công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức tiếp tục được đổi mới về nội dung, phương pháp, chương trình, giáo trình và thời gian đào tạo; việc đánh giá công chức, viên chức được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định. Cổng thông tin điện tử của tỉnh được nâng cấp, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính của các cơ quan, đơn vị được quan tâm; việc công bố Hệ thống quản lý tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn ISO thực hiện đúng kế hoạch; việc thực hiện theo cơ chế một cửa được duy trì thường xuyên, kịp thời giải quyết thủ tục cho tổ chức, công dân nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật; Mô hình một cửa hiện đại được triển khai theo đúng kế hoạch, đã và đang đạt phát huy hiệu quả... Công tác CCHC của tỉnh đã và đang là những giải pháp tích cực trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, củng cố chính quyền cơ sở, phục vụ nhân dân. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn một số những hạn chế, đó là: Công tác cải cách thủ tục hành chính còn chậm, chưa đồng bộ, hiệu quả chưa cao, chưa tạo ra bước đột phá để thu hút các nhà đầu tư vào tỉnh. Việc thống kê, rà soát, cập nhật, công bố, hệ thống hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết cấp huyện, cấp xã còn chưa được quan tâm đúng mức. Việc niêm yết công khai các thủ tục hành chính tại một số cơ quan, đơn vị, tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một số huyện, xã có nơi còn chưa đầy đủ, chưa khoa học, chưa thuận lợi cho việc tra cứu. Việc công khai thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử còn hạn chế. Công tác phối hợp trong việc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến một số lĩnh vực quản lý nhà nước còn chưa đồng bộ, khoa học. Việc thực hiện kế hoạch kiểm tra CCHC và hoạt động công vụ ở một số huyện còn chậm. Công tác tuyên truyền CCHC hiệu quả chưa cao, nhất là ở các xã vùng sâu, vùng xa còn khó khăn. Một số cơ quan, đơn vị chưa chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo về công tác CCHC và những nội dung liên quan đến công tác CCHC. Nguyên nhân chủ yếu được xác định là công tác chỉ đạo điều hành CCHC ở một số cơ quan, đơn vị chưa kịp thời, lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị chưa quyết liệt với công tác CCHC. Một bộ phận công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã nhận thức về cải cách hành chính còn chưa đầy đủ; khả năng phân tích, tổng hợp còn yếu; thiếu kỹ năng hành chính và giải quyết tình huống, chưa chủ động trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao. Để góp phần triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể CCHC của tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020, việc xây dựng Đề án nâng cao năng lực thực hiện công tác cải cách hành chính cho cán bộ, công chức, giai đoạn 2017 - 2020 là hết sức cần thiết. 2. Đối tượng của Đề án - Cán bộ, công chức lãnh đạo, công chức chuyên môn được giao thực hiện nhiệm vụ CCHC của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. - Công chức được phân công làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. - Cán bộ, công chức là lãnh đạo Đảng ủy, HĐND, UBND; Văn phòng - Thống kê; Tư pháp - Hộ tịch; Địa chính - Xây dựng các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. 3. Căn cứ xây dựng Đề án - Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; - Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ; - Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; - Quyết định số 3241/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Sơn La, giai đoạn 2016 - 2020. II. NỘI DUNG 1. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính 1.1. Cán bộ, công chức tham mưu thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. Hiện nay, cán bộ, công chức lãnh đạo và công chức chuyên môn đang được giao thực hiện nhiệm vụ CCHC tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn đều là công chức kiêm nhiệm. Riêng phòng Cải cách hành chính của Sở Nội vụ hiện có 04 công chức chuyên trách tham mưu về công tác CCHC. - Đối với các sở, ban, ngành: Chánh Văn phòng Sở (hoặc Phó Chánh văn phòng) và 01 chuyên viên trực thuộc Văn phòng sở là người trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo sở thực hiện nhiệm vụ CCHC tại cơ quan, đơn vị. - Đối với các huyện, thành phố: Trưởng (Phó) phòng Nội vụ và 01 chuyên viên phòng Nội vụ là người trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo UBND huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ CCHC của huyện, thành phố. - Đối với UBND xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi chung là UBND cấp xã): Chủ tịch (Phó Chủ tịch) UBND cấp xã là người trực tiếp tham mưu cho UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ CCHC. Đồng thời, một số cán bộ, công chức trên cũng thực hiện nhiệm vụ là cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính. 1.2. Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. + Đối với cấp sở, ban, ngành: Chuyên viên làm việc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả cho tổ chức và công dân (Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Giao thông vận tải có 02 chuyên viên làm việc trực tiếp tại Bộ phận một cửa; các sở, ban, ngành còn lại mỗi sở bố trí 01 chuyên viên) + Đối với các huyện, thành phố: Lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND huyện, thành phố phụ trách Bộ phận một cửa hiện đại trên 5 lĩnh vực và 01 Phó Chánh văn phòng phụ trách, có từ 4 - 6 chuyên viên các phòng ban chuyên môn của huyện thực hiện nhiệm vụ tại Bộ phận một cửa để hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ, thủ tục hành chính cho tổ chức và công dân. + Đối với UBND cấp xã: Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí 04 cán bộ, công chức là Phó Chủ tịch UBND cấp xã; Văn phòng - Thống kê; Tư pháp - Hộ tịch; Địa chính - Xây dựng trực tiếp làm việc tại Bộ phận một cửa để hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả cho tổ chức và công dân. * Đánh giá chung Trong những năm qua, công chức lãnh đạo, công chức chuyên môn, cán bộ, công chức cấp xã, công chức thực hiện nhiệm vụ tại Bộ phận một cửa được tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về kỹ năng, nghiệp vụ đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác CCHC trên địa bàn tỉnh. Công chức làm việc tại Bộ phận một cửa các cấp đều được hưởng mức phụ cấp 400.000đ/tháng theo Nghị quyết số 45/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh Quy định mức chi đảm bảo công tác CCHC. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay, do yêu cầu nhiệm vụ và việc bố sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, dẫn đến đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ CCHC trong các cơ quan, đơn vị đã có nhiều biến động, thay đổi; đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã (sau bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021). Vì vậy, cần phải tiếp tục tập trung bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện công tác cải cách hành chính cho cán bộ, công chức giúp cho đội ngũ này hoàn thành tốt nhiệm vụ. 2. Mục tiêu của đề án Mục tiêu của Đề án là bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện công tác CCHC cho cán bộ, công chức các sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh. Tập trung là quán triệt, cụ thể hóa những văn bản của Chính Phủ, Bộ, ngành, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh về công tác CCHC, những văn bản chỉ đạo và thực hiện để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số Quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI). Trang bị, cập nhật những kỹ năng phân tích, tổng hợp; kỹ năng xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, đề án; tổ chức đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch, đánh giá CCHC; kỹ năng điều tra, đo lường sự hài lòng của người dân với các cơ quan hành chính nhà nước các cấp để góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. - Phấn đấu đến năm 2020, 100% số cán bộ, công chức lãnh đạo, công chức chuyên môn trực tiếp thực hiện nhiệm vụ CCHC của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. Công chức trực tiếp được phân công làm việc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. Cán bộ, công chức thuộc Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã; Công chức Văn phòng - Thống kê; Tư pháp - Hộ tịch; Địa chính - Xây dựng tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được tập huấn, bồi dưỡng sâu về kỹ năng, nghiệp vụ CCHC và các kỹ năng cơ bản để tham mưu tổ chức thực hiện nhiệm vụ một cách khoa học và hiệu quả. Hàng năm đều được tham dự các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, mỗi năm ít nhất 01 lần.
| 2,036
|
1,680
|
3. Mục tiêu cụ thể của Đề án 3.1. Mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng CCHC a) Đối với các sở, ngành, UBND cấp huyện - Hàng năm, mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng về CCHC tại tỉnh cho lãnh đạo các sở, ngành, huyện, thành phố, lãnh đạo Văn phòng cấp sở, cấp huyện; Lãnh đạo phòng Nội vụ các huyện, thành phố, công chức trực tiếp tham mưu thực hiện nhiệm vụ CCHC cấp sở, cấp huyện, mỗi lớp từ 80 - 120 người. Dự kiến 4 lớp/năm. b) Đối với UBND cấp xã. - Hàng năm, mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng về CCHC tại các huyện, thành phố cho lãnh đạo cán bộ, công chức thuộc Đảng ủy, HĐND, UBND; công chức Văn phòng - Thống kê; Tư pháp - Hộ tịch; Địa chính - Xây dựng, mỗi lớp từ 70 - 120 người. Dự kiến 12 lớp/năm. 3.2. Nội dung của đề án - Trang bị, cung cấp các kiến thức về quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, nhà nước về công tác CCHC. - Trang bị, cung cấp những nội dung, quan điểm, chỉ đạo, giải pháp về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số Quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI). - Quán triệt những mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ, giải pháp về CCHC của địa phương, giai đoạn 2016 - 2020. - Nâng cao các kỹ năng thực hiện nhiệm vụ CCHC. + Kỹ năng xây dựng chương trình kế hoạch CCHC theo từng năm theo phương pháp mới (lượng hóa được kết quả đầu ra). + Kỹ năng xây dựng báo cáo CCHC theo hàng quý, 6 tháng, 1 năm, giai đoạn, phương pháp, đánh giá, đo lường mức độ thực hiện. + Kỹ năng xem xét, đánh giá, tổng hợp, phân tích kết quả CCHC theo từng thời điểm cụ thể. Kỹ năng đánh giá CCHC hàng năm theo bộ chỉ số theo dõi đánh giá CCHC. + Kỹ năng tuyên truyền về CCHC. + Kỹ năng giao tiếp trong việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. + Kỹ năng giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình quy định. + Trách nhiệm của công chức các cấp đối với thực hiện nhiệm vụ CCHC. - Nghiên cứu mô hình một cửa hiện đại tại huyện, thành phố (hoặc phường, xã, thị trấn). 3.3. Địa điểm tập huấn Trường chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố. 3.4. Giảng viên, báo cáo viên Trên cơ sở kế hoạch mở lớp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Sở Nội vụ mời những giảng viên, báo cáo viên trong và ngoài tỉnh có kinh nghiệm tham gia tập huấn. 3.5. Tài liệu bồi dưỡng Tài liệu tập huấn do Sở Nội vụ phối hợp với Trường Chính trị tỉnh biên soạn cho phù hợp với nội dung, đối tượng, thời lượng các lớp bồi dưỡng. III. KINH PHÍ - Kinh phí thực hiện đề án này do nguồn ngân sách của tỉnh đảm bảo trên cơ sở kế hoạch chi tiết từng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Tổng kinh phí thực hiện đề án giai đoạn 2017 - 2020 khoảng 1.440.000.000đ (Một tỷ bốn trăm bốn mươi triệu VNĐ), mỗi năm khoảng 360.000.000 (Ba trăm sáu mươi triệu VNĐ). - Trên cơ sở đề án được phê duyệt, hàng năm Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí hàng năm để tổ chức thực hiện. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ chủ trì tổ chức thực hiện đề án, phối hợp với các ngành, các cấp triển khai thực hiện những nội dung của đề án và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh. - Hàng năm phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ CCHC. - Lập dự toán kinh phí trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quyết toán kinh phí với cơ quan quản lý tài chính các cấp theo đúng quy định của pháp luật. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định giao dự toán kinh phí hàng năm để thực hiện đề án. 3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội Vụ để tổ chức thực hiện đề án./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỔ SUNG BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 421/TTr-STC ngày 09 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2016 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng theo Phụ lục kèm theo. Điều 2. Cục Thuế thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các quận, huyện và các đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý thuế tài nguyên theo đúng quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên và Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày/8/2016 Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường thành phố; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỔ SUNG BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VỀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 235/QĐ-TTg, ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 862/TTr-STP ngày 25/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức về pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện về Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN”ĐỀ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VỀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG” (Ban hành kèm theo Quyết định số 2096/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Nhằm đưa ra định hướng, nhiệm vụ, trang bị kiến thức, kỹ năng xử lý các vấn đề pháp luật quốc tế và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài; công chức, viên chức làm công tác pháp luật, pháp chế của các Sở, Ban, Ngành đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương. Tạo sự chủ động, phối hợp của các cấp, các ngành trong củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác về pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh. 2. Yêu cầu Các hoạt động triển khai thực hiện Đề án phải phù hợp với tình hình thực tiễn của ngành, đơn vị gắn với thời gian và lộ trình thực hiện cụ thể; Đồng thời, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Phát huy tối đa nguồn lực thực hiện công tác quản lý nhà nước về các hoạt động kinh tế đối ngoại, ngăn ngừa, xử lý các vấn đề pháp lý trong thương mại và đầu tư quốc tế, bảo đảm sự phát triển ổn định, bền vững, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, của ngành. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng ngừa tranh chấp đầu tư quốc tế cho công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài Trên cơ sở chương trình, tài liệu tập huấn nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ và chương trình, tài liệu bồi dưỡng bổ sung kiến thức về pháp luật đầu tư nước ngoài, cam kết quốc tế về đầu tư của Việt Nam, xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến đầu tư nước ngoài do các Bộ, ngành Trung ương biên soạn lại phù hợp với địa phương để tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho công chức làm công tác quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài của các Sở, Ban, Ngành nhằm bảo đảm thực hiện đúng, hiệu quả nhiệm vụ được giao về đầu tư nước ngoài, từ đó phòng ngừa tranh chấp đầu tư quốc tế. - Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Cơ quan phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế - Bộ Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hàng năm (Từ tháng 6/2017 đến tháng 12/2020). 2. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế cho công chức, viên chức làm công tác pháp luật, pháp chế tại các Sở, Ban, Ngành
| 2,092
|
1,681
|
Trên cơ sở chương trình, tài liệu tập huấn nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ và chương trình, tài liệu bồi dưỡng bổ sung kiến thức pháp luật thương mại và đầu tư quốc tế, cam kết quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại và đầu tư, thực tiễn quốc tế và kinh nghiệm xử lý các vấn đề pháp lý trong thương mại và đầu tư quốc tế; xử lý các vấn đề pháp lý quốc tế trong đàm phán, thực hiện Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế của các Bộ, ngành xây dựng chương trình, tài liệu tập huấn nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho công chức viên chức làm công tác pháp luật, pháp chế tại các Sở, Ban, Ngành. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế - Bộ Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2017 đến tháng 12/2020. 3. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế - Cơ quan đầu mối: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có công chức, viên chức được tuyển chọn, giao nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. - Thời gian thực hiện: Khi có Thông báo, chiêu sinh của Bộ Tư pháp hoặc Bộ Ngoại giao. 4. Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện làm việc cho công tác giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế Đăng ký thiết lập quyền đăng nhập một số trang thông tin, dữ liệu phần mềm và trọng tài quốc tế, giải quyết tranh chấp quốc tế; các án lệ, thông lệ quốc tế về giải quyết tranh chấp đầu tư; bố trí kinh phí, nâng cấp trang thiết bị và điều kiện làm việc cho công chức, viên chức làm công tác giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. - Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông, Tòa án nhân dân tỉnh, Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Từ tháng 12/2017. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp làm đơn vị đầu mối thực hiện Kế hoạch này, thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch đảm bảo nội dung; Đồng thời, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định. 2. Các cơ quan được phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng theo lộ trình Kế hoạch. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch và hàng năm, báo cáo kịp thời kết quả thực hiện về Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỤC HẢI QUAN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006; Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 09/12/2005; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/07/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/08/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội; Căn cứ Quyết định số 1919/QĐ-BTC ngày 06/09/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Căn cứ Quyết định số 176/QĐ-HQTTH ngày 15/09/2016 của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thành lập Ban biên tập trang thông tin điện tử Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý; hoạt động Trang thông tin điện tử Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng; Trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc và Trưởng ban biên tập Trang thông tin điện tử Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỤC HẢI QUAN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành theo Quyết định số 175/QĐ-HQTTH, ngày 15/09/2016 của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về quản lý, hoạt động Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế). 2. Quy chế này áp dụng cho các đơn vị thuộc và trực thuộc, cán bộ; công chức, người lao động thuộc Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế: các tổ chức, cá nhân ngoài Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế có cung cấp, sử dụng thông tin và viết tin bài cho Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Trang thông tin điện tử Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế là tài sản của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. có địa chỉ: http://www.huecustoms.gov.vn và http://www.haiquanhue.gov.vn Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế 1. Cung cấp thông tin về các hoạt động của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế và các hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn. 2. Phục vụ hoạt động quản lý, điều hành của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế: tăng cường hoạt động tham gia ý kiến giám sát của nhân dân địa phương trong hoạt động quản lý, điều hành của Cục. 3. Xây dựng kênh thông tin hai chiều giữa Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn: đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình thực thi công vụ của cán bộ, công chức, người lao động của Cục. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nguyên tắc cung cấp thông tin 1. Thông tin đăng tải, lưu trữ trên Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế phải trung thực, chính xác, khách quan và phải được cập nhật kịp thời phục vụ công tác quản lý, điều hành và tuyên truyền của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Những thông tin phổ biến lần đầu trên Website phải được đánh dấu bằng; chữ “Mới” và chữ "Mới" sẽ xóa sau 7 ngày. 3. Thông tin cập nhật vào Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế phải tuân thủ theo quy định của Luật Báo chí, Luật Xuất bản, Luật sở hữu trí tuệ, Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật nhà nước và các quy định khác của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet và phải được Trưởng Ban biên tập phê duyệt, những thông tin hành chính phải thống nhất với thông tin đã cung cấp bằng các phương tiện khác nhau như: báo cáo, văn bản, xuất bản phẩm.... ghi chú rõ là thông tin chính thức, sơ bộ, ước tính hay dự báo.... và phải viện dẫn chính xác nguồn cung cấp thông tin. Trường hợp có điều chỉnh so với thông tin đã phổ biến cần ghi chú và phải có giải thích rõ ràng. Điều 5. Nội dung thông tin trên Website 1. Thông tin truyền thông: a) Giới thiệu chung về Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế; cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Cục, của các phòng, chi cục và đơn vị tương đương. b) Thông tin về các định hướng phát triển ngành Hải quan trên địa bàn; các Chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn. c) Thông tin giới thiệu các hoạt động chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Cục; các hoạt động của các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế; các hoạt động của Cục và các thông tin khác liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn. d) Diễn đàn, trao đổi về những vấn đề liên quan đến quản lý và hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan. 2. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn thực hiện trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan. Điều 6. Chuẩn hóa mã văn bản Tất cả các văn bản được đưa lên Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế phải được soạn thảo dưới dạng text (chữ tiếng Việt có dấu) bằng phần mềm Microsoft Office bộ mã ký tự theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 (bảng mã Unicode). Các văn bản có mã chữ khác phải được chuyển đổi sang Unicode theo tiêu chuẩn trước khi đưa lên Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. Về font chữ. Ban Biên tập được quyền chủ động chọn các font chữ phù hợp để sử dụng trên Website của Cục. Điều 7. Khai thác, sử dụng thông tin Các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng thông tin trên Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế không phải trả bất cứ một khoản lệ phí nào, nhưng phải ghi rõ nguồn là “Thông tin khai thác từ Trang Thông tin điện tử Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế". Điều 8. Chế độ nhuận bút Các thông tin được duyệt và đăng trên Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế được hưởng tiền nhuận bút theo Quy định chế độ nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm đối với tác phẩm báo chí và xuất bản phẩm ban hành kèm theo khoản 4 điều 9 Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/2/2012 (Nếu Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế cân đối được nguồn). Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN Điều 9. Trách nhiệm của Ban biên tập 1. Trưởng ban biên tập chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về nội dung thông tin đưa lên Website. Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Chỉ có Trưởng ban Biên tập hoặc người được Trưởng ban ủy quyền mới có quyền quyết định cho phép, hoặc không cho phép cập nhật thông tin lên Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. Trường hợp cần thiết, các thông tin liên quan đến hoạt động của ngành Hải quan được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, sẽ đồng thời đăng tải lên Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế, do Trưởng ban biên tập Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan quyết định.
| 2,072
|
1,682
|
3. Các thành viên khác của Ban biên tập tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị mình đang công tác có trách nhiệm thu thập, tổng hợp, thẩm định sơ bộ thông tin, trình Trưởng ban biên tập hoặc người được Trưởng ban biên tập ủy quyền xem xét, quyết định cho phép, hoặc không cho phép cập nhật thông tin lên Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục 1. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các văn bản mới, các hoạt động liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực địa bàn công tác được giao; chỉ đạo, đôn đốc cán bộ, công chức và người lao động trong đơn vị mình cung cấp tin, bài thường xuyên, kịp thời về Website của Cục. 2. Góp ý xây dựng Website; giải đáp, trả lời những vướng mắc, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình trên Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Văn phòng (Bộ phận Tài vụ-quản trị) giúp Ban biên lập dự trù và chi trả kinh phí cho hoạt động của Ban biên tập và chế độ nhuận bút đối với những thông tin đã được đăng tải trên Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế (trong trường hợp Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế cân đối được nguồn kinh phí); thực hiện quản lý tài sản đối với Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 11. Trách nhiệm của quản trị mạng 1. Công chức được giao quản trị mạng có trách nhiệm giúp Ban biên tập Trang Thông tin điện tử của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế cập nhật chính xác, kịp thời thông tin, dữ liệu đã được phê duyệt lên Website của Cục. 2. Quản trị kỹ thuật bảo đảm cho Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế hoạt động 24/24 giờ an toàn, bảo mật và hiệu quả, định kỳ hàng tháng báo cáo Ban biên tập về tình trạng hoạt động của Website. Khi có sự cố nếu không tự xử lý, khắc phục được làm ảnh hưởng đến hoạt động Website của Cục thì phải báo cáo ngay với Trưởng ban biên tập, để Trưởng ban biên tập trình Cục trưởng có ý kiến xử lý kịp thời. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Khen thưởng, kỷ luật 1. Những tập thể, cá nhân có tinh thần trách nhiệm, tích cực trong việc cung cấp thông tin kịp thời chính xác để được xem xét, đánh giá khen thưởng thành tích cuối năm. 2. Tập thể, cá nhân vi phạm quy định trong Quy chế, căn cứ vào mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật. Điều 13. Tổ chức thực hiện Ban biên tập Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế, các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục, các tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh, vướng mắc, Ban biên tập Website Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm tổng hợp những ý kiến đóng góp và đề xuất, trình Cục trưởng điều chỉnh, bổ sung kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI TỪ TRỒNG LÚA SANG TRỒNG NGÔ TRÊN DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, đồng bằng sông Cửu Long, duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên; Căn cứ Văn bản số 6926/BNN-TT ngày 17/8/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô; Căn cứ Văn bản 10336/BTC-NSNN ngày 25/7/2016 của Bộ Tài chính về chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định 915/QĐ-TTg ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 216/TTr-SNN ngày 26/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô trên diện tích đất trồng lúa tại tỉnh Lâm Đồng, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục đích, yêu cầu: - Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng ngô từ vụ Hè - Thu năm 2016 đến hết vụ Đông Xuân 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, làm cơ sở thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc chuyển đổi trồng lúa sang trồng ngô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện canh tác, khả năng cung cấp nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích, tăng thêm thu nhập cho nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, thích ứng với biến đổi khí hậu. - Đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi từ năm 2016 đến hết vụ Đông Xuân 2018-2019 tại từng địa phương trong tỉnh 2. Nội dung thực hiện: a) Vụ Hè - Thu năm 2016: chuyển đổi 1.073 ha đất trồng lúa sang trồng ngô tại các huyện: Đạ Tẻh 875 ha; Cát Tiên 154 ha; Đức Trọng 28 ha; Đạ Huoai 11 ha và thành phố Đà Lạt 05 ha, cụ thể như sau: - Chuyển đổi 795 ha đất lúa 3 vụ; trong đó, huyện: Đạ Tẻh 775 ha, Cát Tiên 20 ha. - Chuyển đổi 218 ha đất lúa 2 vụ; trong đó, huyện: Đạ Tẻh 100 ha, Cát Tiên 74 ha, Đức Trọng 28 ha, Đạ Huoai 11 ha, thành phố Đà Lạt 05 ha. - Chuyển đổi 60 ha đất lúa 1 vụ tại huyện Cát Tiên. b) Vụ Đông Xuân 2016 - 2017: chuyển đổi 2.291,17 ha đất trồng lúa sang trồng ngô tại các huyện: Đạ Tẻh 1.700 ha; Cát Tiên 250 ha; Di Linh 170 ha; Đức Trọng 75 ha; Đạ Huoai 40,2 ha; Đam Rông 30 ha; Lạc Dương 17,97 ha; Bảo Lâm 03 ha và thành phố Đà Lạt 05 ha; cụ thể như sau: - Chuyển đổi 1.672 ha đất lúa 3 vụ; trong đó, huyện: Đạ Tẻh 1.600 ha, Cát Tiên 72 ha. - Chuyển đổi 436,17 ha đất lúa 2 vụ; trong đó, huyện: Cát Tiên 103 ha, Đạ Tẻh 100 ha, Đạ Huoai 40,2 ha, Di Linh 170 ha, Lạc Dương 17,97 ha và thành phố Đà Lạt 05 ha. - Chuyển đổi 183 ha đất lúa 1 vụ; trong đó, huyện: Cát Tiên 75 ha, Đam Rông 30 ha, Đức Trọng 75 ha, Bảo Lâm 03 ha. c) Vụ Hè - Thu năm 2017: chuyển đổi 981 ha đất trồng lúa sang trồng ngô tại các huyện: Đạ Tẻh 700 ha; Cát Tiên 198 ha; Đức Trọng 70 ha, Đạ Huoai 08 ha và thành phố Đà Lạt 05 ha; cụ thể như sau: - Chuyển đổi 600 ha đất lúa 3 vụ; trong đó, huyện: Đạ Tẻh 580 ha, Cát Tiên 20 ha. - Chuyển đổi 332 ha đất lúa 2 vụ; trong đó, huyện: Cát Tiên 129 ha, Đạ Tẻh 120 ha, Đức Trọng 70 ha, Đạ Huoai 08 ha và thành phố Đà Lạt 05 ha. - Chuyển đổi 49 ha đất lúa 1 vụ tại huyện Cát Tiên. d) Vụ Đông Xuân 2017 - 2018: chuyển đổi 2.416,9 ha đất trồng lúa sang trồng ngô tại các huyện: Đạ Tẻh 1.850 ha; Cát Tiên 243 ha; Di Linh 170 ha; Đức Trọng 79 ha; Đạ Huoai 25,9 ha; Đam Rông 25 ha; Lạc Dương 18 ha; Bảo Lâm 03 ha và thành phố Đà Lạt 03 ha, cụ thể như sau: - Chuyển đổi trên đất lúa 3 vụ 1.775 ha; trong đó, huyện: Đạ Tẻh 1.700 ha, Cát Tiên 75 ha. - Chuyển đổi trên đất lúa 2 vụ 473,87 ha; trong đó, huyện: Đạ Tẻh 150 ha, Di Linh 170 ha, Cát Tiên 107 ha, Đạ Huoai 25,9 ha, Lạc Dương 17,97 ha và thành phố Đà Lạt 03 ha. - Chuyển đổi trên đất lúa 1 vụ 168 ha; trong đó, huyện: Đức Trọng 79 ha, Đam Rông 25 ha, Cát Tiên 61 ha, Bảo Lâm 03 ha. đ) Vụ Hè - Thu năm 2018: chuyển đổi 1.090 ha đất trồng lúa sang trồng ngô tại các huyện: Đạ Tẻh 780 ha; Cát Tiên 222 ha; Đức Trọng 78 ha; Đạ Huoai 05 ha và thành phố Đà Lạt 05 ha, cụ thể như sau: - Chuyển đổi 820 ha đất lúa 3 vụ; trong đó, huyện: Đạ Tẻh 780 ha, Cát Tiên 40 ha. - Chuyển đổi 215 ha đất lúa 2 vụ; trong đó, huyện: Cát Tiên 127 ha, Đức Trọng 78 ha, Đạ Huoai 05 ha và thành phố Đà Lạt 05 ha. - Chuyển đổi 55 ha đất lúa 1 vụ tại huyện Cát Tiên. e) Vụ Đông Xuân 2018 - 2019: chuyển đổi 2.863,37 ha đất trồng lúa sang trồng ngô tại các huyện: Đạ Tẻh 2.200 ha; Cát Tiên 286 ha; Di Linh 170 ha; Đức Trọng 158 ha; Đạ Huoai 10,4 ha; Đam Rông 15 ha; Lạc Dương 17,97 ha; Bảo Lâm 03 ha và thành phố Đà Lạt 03 ha, cụ thể như sau: - Chuyển đổi 2.280 ha đất lúa 3 vụ; trong đó, huyện: Đạ Tẻh 2.200 ha, Cát Tiên 80 ha. - Chuyển đổi 420,37 ha đất lúa 2 vụ; trong đó, huyện: Di Linh 170 ha, Cát Tiên 141 ha, Đức Trọng 78 ha, Lạc Dương 17,97 ha, Đạ Huoai 10,4 ha và thành phố Đà Lạt 03 ha. - Chuyển đổi 163 ha đất lúa 1 vụ; trong đó, huyện: Đức Trọng 80 ha, Cát Tiên 65 ha, Đam Rông 15 ha, Bảo Lâm 03 ha. g) Cơ cấu giống ngô sử dụng: Giống ngô chuyển đổi chủ yếu là các giống ngô lai cho năng suất cao, chất lượng tốt, bao gồm: CP333; CPA88; ĐK6919; NK54, C919, CP555, ... 3. Giải pháp thực hiện: a) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ của Nhà nước về chuyển đổi trồng lúa sang trồng ngô để nhân dân biết và thực hiện. b) Các địa phương căn cứ Kế hoạch được phê duyệt; Quy hoạch cây lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến 2020 (tại Quyết định số 1941/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng) và điều kiện thực tế tại địa phương để chỉ đạo Nhân dân thực hiện việc chuyển đổi đối với diện tích sản xuất lúa phụ thuộc vào nước trời, không có hệ thống thủy lợi hoặc có hệ thống thủy lợi nhưng không đáp ứng được nguồn nước tưới cho cây lúa để chuyển sang cây trồng ngô, đảm bảo cho năng suất, hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng lúa trên cùng đơn vị diện tích. c) Hướng dẫn, hỗ trợ Nhân dân cách lựa chọn giống ngô mới cho năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với từng sinh thái của địa phương; phổ biến các mô hình điểm hiệu quả thông qua tổ chức hội thảo, tập huấn để phát triển nhân rộng trong công tác chuyển đổi giống.
| 2,046
|
1,683
|
d) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 01 lần không quá 03 triệu đồng/ha chi phí giống ngô để chuyển đổi. Điều 2. 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành thực hiện có hiệu quả Kế hoạch, chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau: a) Phối hợp với các doanh nghiệp khảo nghiệm, trình diễn các giống ngô mới cho năng suất, chất lượng và phù hợp với thị trường để phục vụ công tác chuyển đổi giống. b) Chủ động tham mưu UBND tỉnh sử dụng nguồn vốn khuyến nông, giảm tổn thất trong nông nghiệp để thực hiện Kế hoạch. c) Theo dõi, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch; kịp thời đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế; định kỳ 06 tháng, hàng năm (trước ngày 20/12) báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch. 2. Sở Tài chính: a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô, trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính phân bổ kinh phí hỗ trợ theo quy định. b) Tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho các địa phương thực hiện Kế hoạch và hướng dẫn các địa phương thực hiện thủ tục thanh, quyết toán theo quy định hiện hành. 3. UBND các huyện, thành phố: a) Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch và đảm bảo phù hợp điều kiện thực tế tại địa phương. b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện việc hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng thụ hưởng đảm bảo công khai, minh bạch, đúng mục tiêu và đạt hiệu quả cao. c) Thực hiện tốt công tác chỉ đạo sản xuất theo đúng quy hoạch, kế hoạch phát triển tại địa phương. d) Định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trước ngày 15/12) để tổng hợp chung, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 111/2015/QH13 NGÀY 27/11/2015 CỦA QUỐC HỘI VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TỘI PHẠM, CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN NĂM 2016 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO Thực hiện Quyết định số 1379/QĐ-TTg ngày 12/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình thực hiện Nghị quyết số 111/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội khóa XIII về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án năm 2016 và các năm tiếp theo, UBND tỉnh Ninh Bình xây dựng kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các mục tiêu đề ra trong Nghị quyết số 111/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội (Nghị quyết số 111) và Chương trình thực hiện Nghị quyết của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật, tội phạm và công tác thi hành án hình sự, thi hành án dân sự. Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, phát hiện và điều tra, xử lý tội phạm; thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt; không để tội phạm có tổ chức hoạt động lộng hành, mang tính côn đồ, bạo lực, hình thành các điểm, tụ điểm phức tạp và các loại tệ nạn xã hội gây bức xúc trong nhân dân, tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác đảm bảo trật tự an toàn xã hội. 2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thi hành án hình sự, thi hành án dân sự, nhất là công tác quản lý, giáo dục và cải tạo phạm nhân, công tác tái hòa nhập cộng đồng; giảm tỷ lệ tái phạm tội và quyết liệt truy bắt số đối tượng truy nã còn ở ngoài xã hội. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc có điều kiện thi hành, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và công dân. 3. Xác định nhiệm vụ, phân công trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc thực hiện Nghị quyết số 111 của Quốc hội và Chương trình thực hiện Nghị quyết của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và công tác thi hành án. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 1. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm ANTT trong tình hình mới” (Chỉ thị số 46), Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới” (Chỉ thị số 48), Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26/3/2008 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới” (Chỉ thị số 21), Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới” (Chỉ thị số 09); các chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, phòng chống tội phạm mua bán người, Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng, lãng phí và Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. 2. Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa tội phạm, kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa nghiệp vụ với phòng ngừa xã hội. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm ngay tại cơ sở; đồng thời chú trọng nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, “Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020” và tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Thông tri số 23-TT/TU ngày 04/5/2015 của Tỉnh ủy về phong trào “Tổ dân phố, thôn, xóm an toàn”. Tăng cường tuyên truyền pháp luật, biểu dương, khen thưởng gương người tốt, việc tốt trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật. 3. Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng”. Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan tố tụng trong công tác phòng ngừa và xử lý tham nhũng. Thực hiện tốt các biện pháp kê biên, phong tỏa tài khoản, tài sản của các đối tượng phạm tội kinh tế, chức vụ, tham nhũng ngay từ giai đoạn đầu điều tra nhằm chống tẩu tán tài sản, nâng cao tỷ lệ thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước, khi thanh tra, kiểm tra phát hiện có dấu hiệu tội phạm phải chuyển đến cơ quan điều tra xem xét việc khởi tố, điều tra. Coi trọng thanh tra thực hiện chức trách công vụ của cán bộ công chức, nhất là người đứng đầu các đơn vị, kiến nghị đề xuất sửa đổi hệ thống cơ chế chính sách nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. 4. Mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm. Tập trung đấu tranh với tội phạm sử dụng vũ khí nóng gây án, tội phạm giết người, chống người thi hành công vụ, cướp, cướp giật và trộm cắp tài sản; triệt phá các ổ, nhóm lưu manh, côn đồ hoạt động bảo kê, siết nợ, đòi nợ thuê, triệt xóa các điểm, tụ điểm phức tạp về hình sự, ma túy. Kiên quyết không để hình thành tội phạm có tổ chức hoạt động lộng hành, côn đồ, bạo lực gây bức xúc trong nhân dân. Thực hiện tốt công tác lập hồ sơ đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng, quản lý giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đẩy mạnh công tác truy bắt, vận động đối tượng truy nã ra đầu thú. Tập trung phòng ngừa, phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật nghiêm trọng, phức tạp xảy ra trên các lĩnh vực: Đầu tư công, giao thông, đất đai, xây dựng, môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn thực phẩm, thuế, tài chính, ngân hàng, thương mại, các loại tội phạm tham nhũng, buôn lậu. 5. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự; thực hiện có hiệu quả công tác tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố; nghiêm cấm bức cung, dùng nhục hình; tiến hành điều tra vụ án một cách khách quan, toàn diện, bảo đảm không để xảy ra oan sai, bỏ lọt tội phạm; chấp hành nghiêm pháp luật trong công tác bắt, giam giữ. Coi trọng công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, tránh việc đùn đẩy trách nhiệm giữa các cơ quan, tổ chức. 6. Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn công tác thi hành án phạt tù, thi hành án phạt tù nhưng cho hưởng án treo, hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng mang vật cấm vào cơ sở giam giữ. Thực hiện tốt công tác thi hành án dân sự, chú trọng việc xác minh, phân loại chính xác, đúng pháp luật án dân sự có điều kiện thi hành và chưa có điều kiện thi hành, phấn đấu nâng cao chất lượng, tỷ lệ thi hành án dân sự năm sau cao hơn năm trước. Nâng cao chất lượng công tác quản lý, giáo dục và cải tạo phạm nhân, người cai nghiện, gắn với định hướng nghề, dạy nghề để hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho phạm nhân, người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng. Thực hiện tốt công tác đặc xá, tha tù, giảm án theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 14-CT/TU ngày 20/3/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thi hành án dân sự”, Công văn số 446-CV/TU ngày 08/8/2016 của Tỉnh ủy và Công văn số 98/CV-BCĐTHA ngày 15/8/2016 của Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình về việc “Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác Thi hành án dân sự”.
| 2,050
|
1,684
|
8. Phát huy vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức trong công tác phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và thi hành án. Đảm bảo biên chế, chất lượng cán bộ, công chức, nhất là đội ngũ Điều tra viên, Thanh tra viên, Thi hành án viên; siết chặt kỷ cương, kỷ luật công tác, thường xuyên kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, kịp thời xử lý nghiêm các sai phạm, tiêu cực. Tăng cường giáo dục đạo đức công vụ gắn với công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; quan tâm giáo dục đạo đức trong nhà trường, gia đình và xã hội. Tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang cấp thiết bị, kiện toàn các đơn vị chuyên trách và xây dựng lực lượng bán chuyên trách đáp ứng yêu cầu phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác thi hành án. III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Công an tỉnh - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về công tác đảm bảo ANTT, trọng tâm là Chỉ thị số 46, Chỉ thị số 48, Chỉ thị số 21 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 111 của Quốc hội, các Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy và Chương trình hành động phòng chống mua bán người. Huy động tối đa lực lượng, phương tiện triển khai đồng bộ các biện pháp công tác, đồng thời mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, truy bắt các đối tượng truy nã, tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm. - Cơ quan điều tra 2 cấp tăng cường công tác nghiệp vụ, chủ động, tích cực điều tra, khám phá các loại tội phạm, đảm bảo chất lượng, tỷ lệ xử lý tố giác, tin báo tội phạm và kiến nghị khởi tố, chấp hành nghiêm quy định về tạm giam, tạm giữ, nghiêm cấm bức cung, dùng nhục hình, không để xảy ra oan sai. Phối hợp với các ngành Tòa án, Viện Kiểm sát nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án; phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm và phạm tội. Cơ quan Thi hành án hình sự tăng cường phối hợp với các Cơ quan Thi hành án dân sự trong việc thu, nộp quản lý tiền, giấy tờ của người phải thi hành án dân sự là phạm nhân và trả tiền, giấy tờ cho người được thi hành án dân sự là phạm nhân. Tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trách nhiệm công vụ cho đội ngũ Điều tra viên, cán bộ chiến sỹ làm công tác thi hành án hình sự; xem xét, điều chuyển biên chế phù hợp cho các địa bàn xảy ra nhiều án, tránh áp lực quá nhiều công việc, qua đó nâng cao chất lượng các mặt công tác. - Làm tốt công tác phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, nhân rộng các mô hình quần chúng tự quản và xây dựng các khu dân cư an toàn về an ninh trật tự; đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 gắn với thực hiện có hiệu quả Thông tri số 23-TT/TU ngày 04/5/2015 của Tỉnh ủy. 2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác đấu tranh, phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật ở các địa bàn đóng quân, khu vực giáp ranh, trên biển. Tăng cường công tác tuần tra kiểm soát các phương tiện vận tải hàng hóa, phương tiện đánh bắt thủy, hải sản hoạt động trên biển, kịp thời phát hiện và xử lý tội phạm về buôn lậu, buôn bán hàng cấm, nhập lậu vũ khí, vật liệu nổ; tăng cường quản lý, kiểm tra, thu hồi vũ khí, vật liệu nổ. 3. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Ninh Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; theo dõi, đôn đốc triển khai các dự án luật, pháp lệnh và văn bản quy phạm pháp luật. Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thủ tục hành chính; thẩm định, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý các sai phạm. 4. Cục Thi hành án dân sự tỉnh Làm tốt công tác xác minh, phân loại hồ sơ thi hành án. Phối hợp chặt chẽ với các ngành có biện pháp giải quyết dứt điểm các hồ sơ có điều kiện thi hành án, kiên quyết áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với các đương sự có điều kiện nhưng cố tình trì hoãn, chống đối việc thi hành án, làm giảm số lượng hồ sơ chuyển kỳ sau góp phần ổn định tình hình trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh. 5. Thanh tra tỉnh Tổ chức tốt công tác thanh tra, kiểm tra, phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là trên lĩnh vực quản lý, sử dụng vốn, tài sản Nhà nước dễ nảy sinh tham nhũng, tiêu cực; công tác giải quyết đơn thư tố cáo, khiếu nại của công dân, thanh tra tỉnh nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì kịp thời chuyển đến cơ quan điều tra để xử lý, giải quyết theo quy định của pháp luật. 6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện có hiệu quả công tác quản lý lao động, phòng, chống tệ nạn xã hội; đổi mới và nâng cao chất lượng công tác cai nghiện, giáo dục, dạy nghề, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng, tạo việc làm để giúp đỡ những người chấp hành xong hình phạt tù, người mắc tệ nạn xã hội, người bị mua bán, đặc biệt là đối với người chưa thành niên. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo Thực hiện tốt công tác quản lý học sinh, sinh viên, giáo viên trong các trường học, nhất là số có biểu hiện nghi vấn hoạt động phạm tội và tệ nạn xã hội. Chú trọng giáo dục đạo đức kết hợp với đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội, đặc biệt là phòng, chống ma túy và chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Phối hợp với lực lượng Công an thực hiện tốt Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 18/11/2014 về xây dựng phong trào “An toàn trường học”. 8. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí, hệ thống Đài truyền thanh làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, khích lệ tinh thần đấu tranh phòng, chống tội phạm trong nhân dân; tăng cường quản lý mạng Internet và các mạng xã hội để ngăn chặn kịp thời những thông tin xấu, văn hóa phẩm độc hại, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. 9. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai có hiệu quả Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013, Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Một số vấn đề về công tác đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở”; đẩy mạnh việc giáo dục đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 10. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thực hiện mục tiêu giảm các vụ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn; ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn quản lý vật tư nông nghiệp, tổ chức lại thị trường, kiểm soát chặt chẽ chất lượng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi. 12. Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thực hiện mục tiêu giảm các vụ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp; rà soát, siết chặt quản lý hoạt động và xử lý nghiêm các vi phạm về kinh doanh bán hàng đa cấp. Chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường tăng cường các biện pháp phòng chống buôn lậu, buôn bán giả, hàng cấm và gian lận thương mại. 13. Sở Y tế Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tăng cường công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu giảm các vụ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế, nhất là vệ sinh an toàn thực phẩm. 14. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh Nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố; kiểm sát chặt chẽ việc tuân theo pháp luật trong điều tra, xử lý các vụ án; việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đảm bảo đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm và người phạm tội, không làm oan người vô tội. Trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự, phải tìm ra nguyên nhân và điều kiện phạm tội để đề xuất, kiến nghị có những biện pháp khắc phục và ngăn ngừa; đồng thời tăng cường tổ chức xét xử lưu động nhằm giáo dục, răn đe tội phạm và tuyên truyền thúc đẩy phong trào đấu tranh phòng, chống tội phạm trong nhân dân. 15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Phối hợp với Công an tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội tăng cường công tác vận động toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc, thực hiện tốt vai trò, chức năng giám sát của MTTQ, các đoàn thể chính trị xã hội và nhân dân trong việc thực hiện kế hoạch, góp phần củng cố thế trận an ninh nhân dân, nhất là ở các địa bàn có đông dân cư, vùng sâu, vùng xa và địa bàn giáp ranh; xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phòng, chống tội phạm. Tuyên truyền, giáo dục đoàn viên, hội viên tích cực tham gia công tác phòng, chống tội phạm, đồng thời vận động người thân chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
| 2,056
|
1,685
|
16. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể: Theo chức năng, nhiệm vụ tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống tội phạm. Chịu trách nhiệm thực hiện các mục tiêu về phòng, chống tội phạm, tham nhũng trong lĩnh vực do mình quản lý. 17. UBND các huyện, thành phố Chỉ đạo các phòng, ban, đoàn thể, giao lực lượng Công an là nòng cốt trong triển khai thực hiện nghiêm túc các mục tiêu đề ra trong Nghị quyết số 111/2015/QH13 và Chương trình thực hiện Nghị quyết của Chính phủ tại địa phương. Trọng tâm là kiềm chế sự gia tăng của tội phạm, làm giảm các loại tội phạm nguy hiểm; nâng cao tỷ lệ phát hiện, khám phá các tội phạm về kinh tế, chức vụ và tham nhũng; đảm bảo thực hiện công tác thi hành án. Quan tâm phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc gắn với thực hiện Thông tri số 23 của Tỉnh ủy; thực hiện có hiệu quả công tác chuyển hóa địa bàn xã, phường, thị trấn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, người có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình hình tội phạm lộng hành, phức tạp và tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; chịu trách nhiệm về trường hợp xử lý, kỷ luật không đúng quy định của pháp luật để lọt tội phạm, bao che cán bộ do mình quản lý có hành vi tham nhũng. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và những yêu cầu, nội dung trong kế hoạch này xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện. Hàng năm tổ chức sơ kết và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) theo quy định. 2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố chủ động bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước được giao hằng năm để triển khai thực hiện. 3. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; đồng thời tổng hợp tình hình, kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công an theo quy định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC CHI TRẢ CÁC CHI PHÍ THỰC TẾ ĐỂ BẢO ĐẢM CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA BÊN NHỜ MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 12864/BTC-HCSN ngày 15 tháng 9 năm 2016; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản thuộc trách nhiệm của bên nhờ mang thai hộ cho người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phát sinh trong các trường hợp sau đây: 1. Giai đoạn chuẩn bị mang thai; 2. Quá trình áp dụng kỹ thuật chuyển phôi cho người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; 3. Các kỹ thuật, thăm khám, sàng lọc, điều trị và xử trí các bất thường, dị tật của bào thai (nếu có) và theo dõi, chăm sóc thai nhi; 4. Quá trình sinh đẻ và chăm sóc trong vòng 42 ngày sau sinh cho người mang thai hộ hoặc cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; 5. Khám sức khỏe tổng quát cho người mang thai hộ sau khi sinh; 6. Khám, điều trị, chăm sóc sức khỏe trong trường hợp người mang thai hộ có biến chứng sau sinh liên quan đến sức khỏe sinh sản. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (vợ chồng nhờ mang thai hộ); 2. Bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (người mang thai hộ, chồng người mang thai hộ, nếu có); 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Các chi phí bắt buộc bên nhờ mang thai hộ chi trả: a) Chi phí đi lại tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để được tư vấn, khám, kiểm tra, theo dõi sức khỏe, thực hiện dịch vụ, kỹ thuật y tế: xác định theo giá ghi trên vé, hóa đơn, hoặc giấy biên nhận thanh toán với chủ phương tiện. b) Chi phí liên quan đến y tế gồm: - Chi phí thực hiện các dịch vụ tư vấn, khám bệnh, chữa bệnh, kỹ thuật y tế trong việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản được chi trả căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người mang thai hộ theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cấp có thẩm quyền quy định áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế và khám bệnh, chữa bệnh; - Chi phí các loại thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế chưa được tính vào giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được chi trả căn cứ các hóa đơn, chứng từ thanh toán theo số lượng thực tế sử dụng cho người mang thai hộ theo chỉ định của bác sỹ, phù hợp với quy định, hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế và giá mua theo quy định của pháp luật; - Các dịch vụ chưa được cấp có thẩm quyền quy định giá thì thanh toán theo hóa đơn, chứng từ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ chi phí thực tế thực hiện dịch vụ. c) Chi phí dinh dưỡng để bảo đảm sức khỏe cho người mang thai hộ, chi phí các vật dụng chăm sóc vệ sinh cá nhân trước, trong và sau sinh cho người mang thai hộ theo thỏa thuận giữa bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ: xác định theo hóa đơn (nếu có) hoặc giấy biên nhận. 2. Các chi phí khác ngoài quy định tại Điều 1 và Khoản 1 Điều này do hai bên tự thỏa thuận: xác định theo văn bản thỏa thuận giữa hai bên. Điều 4. Nghĩa vụ chi trả chi phí 1. Bên nhờ mang thai hộ phải chi trả đầy đủ các chi phí theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này cho người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không có thẻ bảo hiểm y tế. 2. Người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có thẻ bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cơ quan bảo hiểm thanh toán chi phí theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này theo phạm vi quyền lợi và mức hưởng quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có trách nhiệm chi trả các chi phí quy định tại Điều 3 của Thông tư này sau khi trừ đi phần chi trả của cơ quan bảo hiểm xã hội (nếu có). Điều 5. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2016. Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có trách nhiệm thực hiện các quy định của Thông tư này. 2. Bên mang thai hộ có trách nhiệm tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình về sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường và những dị tật của bào thai theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm: a) Thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy trình chuyên môn kỹ thuật do cấp có thẩm quyền quy định. b) Phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc thanh toán chi phí chăm sóc sức khỏe sinh sản bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các địa phương, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện thanh toán chi phí chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có thẻ bảo hiểm y tế khi sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng y tế ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG TRONG GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020” Thực hiện Quyết định số 3391/QĐ-BVHTTDL ngày 01/10/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt “Đề án Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020”, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện “Đề án Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2020” như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Cụ thể hóa các quan điểm, nội dung chỉ đạo của Đảng gắn với việc xây dựng dựng gia đình Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Triển khai có hiệu quả Đề án trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của các tầng lớp nhân dân về việc giữ gìn, phát huy các giá trị đạo đức lối sống gia đình, trong bối cảnh kế thừa, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, gắn với việc tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển; các giá trị đạo đức, lối sống trong gia đình là nền tảng, là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước.
| 2,108
|
1,686
|
2. Yêu cầu - Sự quan tâm lãnh, chỉ đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng, gia đình và mọi cá nhân là yếu tố quyết định sự thành công của công tác tuyên truyền, giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống tốt đẹp trong gia đình. - Tập trung các hoạt động tuyên truyền, giáo dục thiết thực, phù hợp đối với việc giữ gìn, phát huy các giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp trong gia đình, góp phần xây dựng gia đình Việt Nam thật sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội, đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Xem việc giữ gìn, và phát huy các giá trị đạo đức, lối sống tốt đẹp trong gia đình là việc mang tính chiến lược đối với quá trình xây dựng, phát triển đất nước đồng thời cũng là việc hết sức cần thiết trong cuộc sống thường ngày của mọi người, mọi gia đình. - Tập trung tuyên truyền, biểu dương người tốt, việc tốt; đồng thời lên án, phê phán những biểu hiện, hành vi vi phạm pháp luật, thuần phong mỹ tục, tập quán tốt đẹp của người Việt Nam, làm ảnh hưởng xấu đến các giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp của gia đình Việt Nam. II. NỘI DUNG 1. Mục tiêu - 100% cán bộ tham gia chỉ đạo, hoạt động Đề án từ tỉnh đến huyện, xã và ấp (khu phố) được tập huấn, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa và Thông tin tổ chức hàng năm. - 100% đơn vị cấp huyện và cấp xã thực hiện tuyên truyền thông qua hình thức băng rôn, khẩu hiệu. - 90% người dân trên địa bàn được tuyên truyền nâng cao nhận thức về chức năng của gia đình, vai trò của người chồng, người vợ, ông bà, cha mẹ, con trong gia đình; nâng cao kỹ năng ứng xử của các thành viên, thực hiện bình đẳng giới trong gia đình, xóa bỏ các định kiến lạc hậu về trọng nam, khinh nữ, góp phần xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc gắn liền với xây dựng gia đình văn hóa. - 100% các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy xây dựng được chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền các nội dung liên quan đến giữ gìn, phát huy các giá trị truyền thống văn hóa dân tộc; xây dựng đạo đức, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp trong gia đình, cộng đồng. - 100% xã, phường, thị trấn xây dựng, duy trì và phát huy hiệu quả mô hình gia đình (Mô hình câu lạc bộ gia đình hạnh phúc phát triển bền vững...) thông qua đó, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật nhà nước liên quan đến gia đình, xây dựng gia đình văn hóa, gia đình hạnh phúc. - 11 xã, phường, thị trấn/11 huyện (TP, TX) trên địa bàn tỉnh thực hiện Đề án điểm của tỉnh (năm 2016, có 04 xã/04 huyện (TX) thực hiện là thị xã Cai Lậy, huyện Cai Lậy, huyện Cái Bè, huyện Tân Phú Đông). - Xây dựng 02 huyện đạt chuẩn mô hình gia đình (huyện Chợ Gạo giai đoạn 2017 - 2018; huyện Cai Lậy giai đoạn 2018 - 2019, có 100% ấp, khu phố có câu lạc bộ (CLB) gia đình hạnh phúc phát triển bền vững và Đội phòng, chống bạo lực gia đình (PCBLGĐ)). 2. Đối tượng tuyên truyền Toàn thể cán bộ, đảng viên, học sinh, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh. 3. Một số nhiệm vụ trọng tâm a) Tập huấn, nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện đề án: - Hàng năm, triển khai các hoạt động và tập huấn kỹ năng nâng cao năng lực cán bộ thực hiện công tác gia đình cấp tỉnh, huyện, xã và Ban Chủ nhiệm CLB gia đình hạnh phúc phát triển bền vững ấp, khu phố. - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, lấy việc gia đình văn hóa làm trọng tâm trong công tác tuyên truyền, vận động, thông qua sinh hoạt của các CLB, tổ chức chính trị, xã hội là thành viên BCĐ. Đặc biệt, tập trung các xã huyện Cai Lậy, huyện Tân Phước, huyện Tân Phú Đông. b) Xây dựng, nhân bản tài liệu tuyên truyền, giáo dục - Biên soạn và phát hành quyển sách “Tài liệu thực hiện Đề án tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020”. - Biên soạn các tài liệu tuyên truyền, giáo dục phù hợp với tình hình thực tế sinh hoạt của địa phương. - Nhân bản các tài liệu tuyên truyền, giáo dục cung cấp cho các câu lạc bộ sinh hoạt. - Duy trì, phát triển các hoạt động tuyên truyền, giáo dục trên phương tiện truyền thông đại chúng tại địa phương, chú trọng việc tuyên truyền trên hệ thống đài truyền thanh xã, phường. c) Tổ chức các Mô hình điểm hoạt động tuyên truyền, giáo dục tại địa phương: - Xây dựng 11 xã điểm của tỉnh. - Mỗi huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy xây dựng từ 03 - 04 xã, phường, thị trấn điểm có 100% ấp, khu phố thành lập, duy trì hoạt động của CLB gia đình hạnh phúc phát triển bền vững; Đội PCBLGĐ và nhân rộng mô hình trên địa bàn. - Duy trì sinh hoạt tuyên truyền các nội dung về xây dựng đạo đức, lối sống, cách ứng xử và xây dựng gia đình văn hóa, gia đình hạnh phúc thông qua các buổi sinh hoạt CLB gia đình hạnh phúc phát triển bền vững và lồng ghép trong các buổi sinh hoạt của các tổ chức đoàn thể, tổ nhân dân tự quản tại ấp, khu phố. - Hỗ trợ chuyên môn, kinh phí tập huấn 02 đơn vị huyện Chợ Gạo, huyện Cai Lậy thực hiện điểm “Huyện đạt chuẩn Mô hình gia đình”, 100% ấp, khu phố có CLB gia đình phát triển bền vững và Đội PCBLGĐ. d) Hàng năm, tổ chức Liên hoan “CLB gia đình hạnh phúc phát triển bền vững, Đội PCBLGĐ” cấp xã, huyện, tỉnh. đ) Hàng năm, tổ chức và phối hợp kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện Đề án: Lồng ghép kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các hoạt động thực hiện Đề án, kịp thời rút kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp triển khai, thực hiện Đề án có hiệu quả trong những năm tiếp theo. 4. Sơ kết, tổng kết và chế độ thông tin, báo cáo - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết hàng năm và tổng kết giai đoạn vào cuối năm 2020. Đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện công tác gia đình, PCBLGĐ giai đoạn 2016 - 2020. - Hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức sơ kết đánh giá tình hình triển khai thực hiện tại đơn vị, địa phương và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 5) và 01 năm (trước ngày 05 tháng 12) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 25/12. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện kế hoạch từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn huy động xã hội hóa. - Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt, bố trí trong nguồn kinh phí sự nghiệp gia đình cấp tỉnh để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm. - Hàng năm, các cơ quan liên quan và địa phương trong tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, bố trí kinh phí của ngành và địa phương trình UBND cùng cấp phê duyệt để thực hiện; tạo mọi điều kiện nhằm huy động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Là đầu mối đôn đốc các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục và tài liệu tổ chức tập huấn cho cán bộ, cộng tác viên làm công tác gia đình, các Ban Chủ nhiệm CLB ấp, khu phố tham gia công tác tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình ở khu dân cư. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, các chương trình văn nghệ tuyên truyền về xây dựng nếp sống văn hóa gia đình; PCBLGĐ, xây dựng gia đình hạnh phúc. - Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các ngành liên quan xây dựng 02 huyện Chợ Gạo, huyện Cai Lậy đạt chuẩn mô hình gia đình (100% ấp, khu phố có CLB gia đình hạnh phúc phát triển bền vững và Đội PCBLGĐ) - Hỗ trợ tài liệu, phương tiện phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa gia đình, PCBLGĐ cho cơ sở và các gia đình. - Tổ chức các Hội thi, Liên hoan CLB gia đình; Đội PCBLGD tìm hiểu kiến thức về văn hóa truyền thống gia đình, kinh nghiệm xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc. - Tổ chức, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả hoạt động hàng năm trong tổ chức thực hiện Đề án. - Hằng năm, tổ chức sơ kết công tác triển khai thực hiện và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng kết giai đoạn vào năm 2020. Đề xuất biểu dương, khen thưởng các tổ chức, tập thể, cá nhân điển hình xuất sắc trong tổ chức và thực hiện Đề án. 2. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh đa dạng hóa các hình thức truyền thông, phổ biến, tuyên truyền các nội dung về chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến công tác gia đình, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử, nội dung xây dựng gia đình văn hóa. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lồng ghép nội dung về giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp trong gia đình vào chương trình giáo dục phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo. 4. Sở Tài chính - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt động Đề án theo kế hoạch.
| 2,057
|
1,687
|
- Thẩm định dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện. - Thẩm tra quyết toán kinh phí chi cho hoạt động thực hiện Đề án của các sở, ngành có liên quan. 5. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; đề nghị Báo Ấp Bắc - Phối hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể tiếp tục triển khai và tuyên truyền các sự kiện về gia đình, công tác gia đình và các hoạt động của Đề án. - Nâng cao chất lượng và bố trí tin, bài, chuyên đề, thời lượng, thời gian phù hợp cho chương trình, nội dung về giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp trong gia đình. Biểu dương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực trong xây dựng gia đình hạnh phúc phát triển bền vững; phê phán những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đạo đức, lối sống, thuần phong mỹ tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc. 6. Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Nghiên cứu xây dựng, phát hành các ấn phẩm truyền thông về bình đẳng giới trong gia đình. - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong tổ chức triển khai thực hiện xây dựng điểm vui chơi, giải trí và tổ chức hoạt động văn hóa vui chơi, rèn luyện thể chất cho trẻ em. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình, chủ động và phối hợp với các cơ quan chức năng tích cực tuyên truyền, giáo dục đoàn viên, hội viên và nhân dân phát huy lối sống, phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa gia đình tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. - Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. 8. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: - Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ, phối với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan triển khai các nội dung tuyên truyền xây dựng nhân cách người Việt Nam từ giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình. - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành chức năng có liên quan tổ chức xây dựng 02 huyện điểm về mô hình gia đình (Câu lạc bộ gia đình hạnh phúc phát triển bền vững và Đội PCBLGĐ). 9. Ủy ban nhân dân các huyên, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy - Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch phối hợp liên ngành cùng cấp về công tác gia đình; bình đẳng giới và PCBLGĐ trên địa bàn theo hướng dẫn của tỉnh, trong đó tập trung vào các cơ quan: Ban Tuyên giáo, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội LHPN, Công đoàn cùng cấp. - Sáp nhập, kiện toàn Ban Chỉ đạo Đề án “Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình” vào Ban Chỉ đạo Công tác gia đình cấp huyện, xã. Đồng thời chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về gia đình; PCBLGĐ, lấy trọng tâm xây dựng gia đình văn hóa; ấp, khu phố văn hóa; xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường đạt chuẩn văn minh đô thị và các danh hiệu văn hóa trong phong trào để triển khai thực hiện. - Chỉ đạo phát huy có hiệu quả việc khai thác các thiết chế văn hóa ở cơ sở, tạo sự phối hợp chặt chẽ các ban, ngành đoàn thể trong quá trình triển khai nội dung tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình. - Chỉ đạo xây dựng và ban hành Kế hoạch duy trì và nhân rộng Mô hình PCBLGĐ (CLB gia đình, Đội PCBLGĐ, Địa chỉ tin cậy ở cộng đồng, Đường dây nóng…). Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả việc thực hiện và nhân rộng mô hình PCBLGĐ nhằm can thiệp làm giảm tình trạng bạo lực gia đình ở địa bàn ấp, khu phố trên phạm vi huyện, thành phố, thị xã. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, nhân rộng mô hình câu lạc bộ gia đình hạnh phúc phát triển bền vững làm pháo đài tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật nhà nước về gia đình, PCBLGĐ, xây dựng gia đình hạnh phúc, gia đình văn hóa tại cơ sở. - Tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng các chương trình, chuyên trang, chuyên mục, in ấn tờ rơi, tờ gấp tuyên truyền về đạo đức, lối sống, phong tục, tập quán, văn hóa truyền thống tốt đẹp của gia đình, kết hợp hài hòa với văn hóa hiện đại. Trên đây là Kế hoạch Kế hoạch thực hiện “Đề án Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm đưa các mục tiêu, nội dung vào chương trình, kế hoạch công tác 5 năm, hàng năm và tổ chức triển khai thực hiện; nếu có khó khăn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để hướng dẫn, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM HỌC 2016 - 2017 Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017 của ngành Giáo dục; toàn ngành quyết tâm thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ, Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chương trình hành động số 49-CTr/TU ngày 23/01/2014 của Tỉnh ủy Tiền Giang thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Căn cứ vào tình hình, nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Tiền Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị toàn ngành Giáo dục, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho, đề nghị lãnh đạo các đoàn thể tỉnh quán triệt phương hướng và tập trung thực hiện tốt các nhóm nhiệm vụ chủ yếu của năm học 2016 - 2017, cụ thể như sau: I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong toàn ngành; Tăng cường kỷ cương, nền nếp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; Giáo dục mầm non chú trọng đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; giáo dục phổ thông chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm của công dân đối với xã hội, khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định; giáo dục đại học và giáo dục chuyên nghiệp chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao và gắn với nhu cầu thị trường lao động. II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Rà soát quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo Căn cứ vào các chuẩn, quy chuẩn bảo đảm chất lượng, điều lệ trường học, trường chuẩn quốc gia của các cấp học, các địa phương tổ chức rà soát, quy hoạch lại mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung cấp và giáo dục thường xuyên phù hợp với điều kiện của địa phương. 2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu thực tiễn; đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo chuẩn đảm bảo khách quan, công bằng qua kết quả tự bồi dưỡng thường xuyên thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn. 3. Công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường; thông tin rộng rãi về nhu cầu của thị trường lao động trong tỉnh, nhằm định hướng các hoạt động đáp ứng yêu cầu phục vụ lao động của địa phương. Triển khai thí điểm mô hình giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh của địa phương, phối hợp giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông đào tạo kỹ năng nghề trong chương trình hướng nghiệp theo hướng thực học, lý thuyết gắn với thực hành và thực tiễn, đảm bảo giáo dục cơ bản ở trung học cơ sở, phục vụ cho giáo dục hướng nghiệp và phân luồng đạt hiệu quả. 4. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ 10 năm đối với giáo dục phổ thông. Triển khai đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh, sinh viên theo chuẩn đầu ra ngay trong quá trình và theo kết quả từng giai đoạn giáo dục, đào tạo. 5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành ở các cơ quan quản lý giáo dục các cấp và cơ sở giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo, thiết thực và hiệu quả. 6. Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo Tiếp tục thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên đến năm 2020. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp theo mô hình phối hợp để đầu tư các phòng thí nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo, đồng thời giải quyết các yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp. 7. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Nghiên cứu dự báo thị trường lao động để điều chỉnh cơ cấu đào tạo các ngành nghề phù hợp với địa phương. Kiểm soát quy mô đào tạo theo hướng giảm chỉ tiêu các ngành có ít nhu cầu tuyển dụng, tăng dần quy mô đào tạo các ngành có nhu cầu cao và chất lượng cao. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học của trường Đại học Tiền Giang góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
| 2,068
|
1,688
|
III. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN 1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo Rà soát, bổ sung, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế những văn bản quy phạm pháp luật của ngành Giáo dục không còn phù hợp với thực tiễn. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo, sửa đổi, thay thế các thủ tục hành chính rườm rà, không còn phù hợp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, đẩy mạnh thực hiện văn phòng điện tử trong ngành, triển khai thực hiện ứng dụng hệ thống mạng giáo dục Việt Nam- vnEdu. 2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục Thực hiện quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp, các trường trên cơ sở quy hoạch và đạt chuẩn các vị trí chức danh quản lý giáo dục, thực hiện bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ chủ chốt các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, đảm bảo phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ, góp phần nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành. 3. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo Trên cơ sở quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, quy hoạch mạng lưới trường học, các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục đào tạo chủ động xây dựng các đề án trình cấp có thẩm quyền ưu tiên đầu tư cho giáo dục, nhất là các vùng khó khăn và các đối tượng chính sách. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, khuyến khích xã hội hóa đầu tư cơ sở giáo dục ở những nơi có điều kiện. 4. Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục Công tác khảo thí thực hiện theo hướng đánh giá năng lực người học, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, bảo đảm công bằng, khách quan, chính xác, tin cậy, minh bạch, tạo thuận lợi tối đa cho người dạy và người học. Đẩy mạnh kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục và đào tạo, các chương trình đào tạo, tăng cường công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài, trên cơ sở đó xếp hạng, giao quyền tự chủ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo. 5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các định hướng và nhiệm vụ chủ yếu của ngành về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tới các cơ sở giáo dục, đào tạo, giáo viên, học sinh, sinh viên. Quan tâm đầu tư cho công tác truyền thông giáo dục để xã hội hiểu và chia sẻ các chủ trương đổi mới của ngành, thông tin cho báo chí các hoạt động của ngành để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cụ thể các nhiệm vụ thành từng chương trình hành động, trong đó xác định rõ công việc, mục tiêu phải đạt được trong từng thời gian cụ thể và phân công, phân nhiệm rõ ràng; tổ chức hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện chương trình hành động năm học, có các giải pháp chỉ đạo, kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các tổ chức xã hội phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt Chỉ thị này. 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, đề nghị Báo Ấp Bắc tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo; kịp thời phát hiện, biểu dương, nêu gương những điển hình tiên tiến, nhất là những điển hình trong các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành Giáo dục và Đào tạo. 3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện tốt nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017. Các Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ động, sáng tạo, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016-2017. 4. Hiệu trưởng trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016-2017. 5. Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan quản lý giáo dục các cấp, nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp quán triệt thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH, QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA Trong thời gian qua, công tác quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng được các cấp, các ngành quan tâm, tập trung cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo việc phát triển đô thị văn minh, hiện đại theo định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị của tỉnh và các quy hoạch chung xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, trong công tác quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng còn như: Tình trạng vi phạm trật tự xây dựng, một số công trình xây dựng không phép, không đúng theo giấy phép xây dựng vẫn xảy ra; một số công trình xây dựng trái phép không theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi, hành lang an toàn giao thông làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị; một số công trình vi phạm trật tự xây dựng nhưng chưa được xử lý cương quyết. Để chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại nêu trên, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng; nâng cao vai trò, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành trong công tác quản lý quy hoạch quản lý trật tự xây dựng, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Sở Xây dựng 1.1. Rà soát các văn bản, quy định trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp phép xây dựng và xử lý vi phạm trật tự xây dựng để tham mưu cho UBND tỉnh ban hành, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật hiện hành; Hướng dẫn xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị và xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng. 1.2. Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn về công tác quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý trật tự xây dựng, đảm bảo các công trình được xây dựng trên địa bàn theo đúng quy hoạch được duyệt. 1.3. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng để các tổ chức, công dân nắm bắt, thực hiện; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật về xây dựng cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh, trọng tâm là ở cấp huyện, cấp xã; tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, giải quyết các thủ tục. 1.4. Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố thực hiện tốt quy chế phối hợp trong việc quản lý trật tự xây dựng;tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; Thường xuyên kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép đối với các công trình đang xây dựng trên địa bàn tỉnh. 1.5. Thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; ban hành Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm trật xây dựng đối với những công trình do Sở Xây dựng hoặc UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng trong trường hợp UBND huyện buông lỏng quản lý, không ban hành Quyết định kịp thời; Kiến nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý Chủ tịch UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân được phân công quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 2.1. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị và các văn bản hướng dẫn về quản lý quy hoạch, cấp phép xây dựng, quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng. 2.2. Tập trung rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng đã quá hạn, không còn phù hợp; Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị làm cơ sở cho việc quản lý phát triển đô thị và quản lý trật tự xây dựng. Thực hiện nghiêm việc công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, đặc biệt là các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, đồng thời tổ chức cắm mốc giới tại thực địa theo quy định để người dân, tổ chức và doanh nghiệp biết, thực hiện và giám sát thực hiện theo quy hoạch. 2.3. Tăng cường đôn đốc, chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến nhân dân các quy định của pháp luật trong hoạt động xây dựng; Nâng cao ý thức, nhận thức của cộng đồng về chấp hành trật tự xây dựng; Tăng cường kiểm tra, rà soát, phát hiện kịp thời, tập trung chỉ đạo và kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng, khắc phục tình trạng xử phạt nhưng vẫn để tồn tại, đồng thời xử lý nghiêm và kiên quyết thực hiện tháo dỡ công trình vi phạm theo quy định; Quy định trách nhiệm cụ thể cho từng tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, kiên quyết thực hiện kiểm điểm, kỷ luật các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cấp giấy phép xây dựng sai với quy định, để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng mà không xử lý hoặc không xử lý kịp thời.
| 2,074
|
1,689
|
2.4. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác thẩm định các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền, đảm bảo đồ án khi được phê duyệt đạt chất lượng cao, phục vụ tốt cho công tác quản lý theo quy hoạch cũng như đầu tư xây dựng, hạn chế việc điều chỉnh quy hoạch mới được duyệt. Kiện toàn và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng tại các xã, phường, thị trấn. 2.5. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thường xuyên hướng dẫn, tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý xây dựng và trật tự xây dựng cấp xã, phường, thị trấn. Thực hiện tốt Quy chế phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng. UBND xã, thị trấn trong việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo Quyết định số 2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La. 3. Các Sở, ngành liên quan 3.1. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn UBND cấp huyện thành lập tổ công tác giúp việc về công tác quản lý trật tự xây dựng ở cấp huyện và cấp xã. 3.2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các phòng chuyên môn và UBND xã, phường, thị trấn trong việc quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Chỉ đạo Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với lực lượng Thanh tra Sở Xây dựng, Thanh tra các huyện, thành phố tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp xây dựng công trình trái phép trên đất không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt. 33. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn hướng dẫn việc quảng cáo ngoài trời gắn với các công trình, Chỉ đạo Thanh tra Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch phối hợp Thanh tra Sở Xây dựng, Thanh tra các huyện, thành phố tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời những các trường hợp lắp đặt biển quảng cáo không đúng quy định, gây mất an toàn và mỹ quan đô thị. 3.4. Sở Giao thông vận tải chỉ đạo Thanh tra Sở thường xuyên phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố thường xuyên kiểm tra trật tự xây dựng, kiên quyết xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ. 3.5. Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức, nhận thức của các tầng lớp nhân dân trong việc thực hiện pháp luật về trật tự xây dựng. 3.6. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xây dựng cho các tổ chức, công dân, nhằm nâng cao ý thức cộng đồng chấp hành các quy định pháp luật về xây dựng. 3.7. Công an tỉnh, công an các huyện, thành phố, công xã, phường, thị trấn phối hợp với Thanh tra xây dựng có thẩm quyền và chính quyền địa phương đảm bảo trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan nhà nước khác khi có yêu cầu. 3.8. Các sở, ban ngành khác trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng Thanh tra của ngành thường xuyên phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh. 3.9. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác liên quan đến công trình vi phạm trật tự xây dựng, thực hiện nghiêm các yêu cầu trong Quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định cưỡng chế tháo dỡ của cấp có thẩm quyền. 4. Tổ chức thực hiện 4.1. Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này. 4.2. Định kỳ 03 tháng, 06 tháng, một năm, các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG, GIAI ĐOẠN 2016-2020 Căn cứ Quyết định số 361/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động phòng chống mại dâm giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ tình hình thực tiễn và nhiệm vụ công tác phòng chống mại dâm tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang xây dựng Kế hoạch phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang, với các nội dung như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong công tác phòng, chống mại dâm; chủ động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn nhằm giảm thiểu tác hại của tệ nạn mại dâm đối với đời sống xã hội; bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ xã hội của người bán dâm; giảm tội phạm liên quan đến mại dâm. 2. Yêu cầu Đảm bảo sự thống nhất, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, giữa các cấp, các ngành; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nâng cao nhận thức và phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; lồng ghép công tác phòng chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội; tích cực can thiệp làm giảm tác hại của tệ nạn mại dâm; đấu tranh, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm liên quan đến mại dâm. II. CÁC MỤC TIÊU 1. 100% các xã, phường, thị trấn tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức và phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng chống mại dâm tới người dân, tạo sự đồng thuận trong phòng, chống mại dâm và có thái độ, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn, phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS. 2. Đến năm 2017: 50%, năm 2020: 100% các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch lồng ghép và tổ chức, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội tại địa phương như chương trình giảm nghèo, Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình Lao động - việc làm, dạy nghề cho lao động nông thôn, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tội phạm mua bán người. 3. 100% các địa bàn hiện có tệ nạn mại dâm được triển khai thực hiện các hoạt động can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm. 4. Đấu tranh, triệt phá, xử lý 100% các đường dây mại dâm có tổ chức được phát hiện, ngăn chặn giảm cơ bản các đối tượng tham gia hoạt động mại dâm, đặc biệt là cán bộ, công chức, viên chức, xử lý nghiêm minh theo quy định của Pháp luật 100% số vụ, đối tượng vi phạm tệ nạn mại dâm. 5. 100% cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn được tập huấn nâng cao năng lực về tổ chức điều hành, phối hợp liên ngành và giám sát, kiểm tra, đánh giá trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm. 6. Duy trì 191 xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, phấn đấu đến năm 2020 đạt 98% xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Nhiệm vụ 1.1. Nêu cao vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và người đứng đầu các cơ quan, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; lấy hiệu quả của công tác phòng, chống mại dâm nói riêng và công tác phòng chống tệ nạn xã hội nói chung tại địa bàn, cơ quan, đơn vị là một trong những chỉ tiêu đánh giá cuối năm. 1.2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống tệ nạn mại dâm trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các cơ quan, đơn vị, trường học, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư. 1.3. Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động phòng ngừa mại dâm thông qua lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội tại địa phương như chương trình giảm nghèo, dạy nghề cho lao động nông thôn, chương trình việc làm, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tội phạm mua bán người. 1.4. Xây dựng, triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm các bệnh xã hội và HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm. 1.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện, đấu tranh, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước, nhất là cấp xã trong công tác quản lý các cơ sở kinh doanh, dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm. 1.6. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm. 1.7. Duy trì và phát triển phong trào xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy gắn với cuộc vận động: “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”..., biểu dương, khen thưởng kịp thời những địa phương và cá nhân thực hiện có hiệu quả trong công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn xã hội. 2. Giải pháp 2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản lý của Chính quyền trong công tác phòng, chống mại dâm - Quán triệt và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Đảng, Chính phủ về chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, thực hiện lồng ghép công tác phòng chống mại dâm với phòng chống ma túy, HIV/AIDS và các chính sách an sinh xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế của địa phương. - Ủy ban nhân dân các cấp phải đưa công tác phòng, chống mại dâm vào Nghị quyết của các cấp ủy Đảng về phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện và tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong công tác phòng, chống mại dâm. - Tăng cường nguồn lực về con người và kinh phí cho công tác phòng, chống mại dâm, ưu tiên cho các địa bàn trọng điểm, phức tạp, khu vực biên giới. Từng bước xã hội hóa công tác phòng, chống mại dâm, huy động sự tham gia của các tổ chức, cộng đồng và các cá nhân trong công tác này. Tạo điều kiện cho các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội khác tham gia các hoạt động hỗ trợ phòng ngừa, giảm kỳ thị, phân biệt đối xử, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm.
| 2,146
|
1,690
|
- Phát huy vai trò của các ngành thành viên Ban chỉ đạo các cấp về phòng chống mại dâm, tổ chức kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 814 của tỉnh và các huyện, thành phố. 2.2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức về phòng, chống mại dâm - Thường xuyên tuyên truyền về phòng chống mại dâm trên các phương tiện thông tin đại chúng thông qua việc đăng, phát các tin, bài trên báo, đài địa phương; in phát tờ rơi, làm các panô, áp phích; tuyên truyền qua đội ngũ báo cáo viên của tổ chức hội, đoàn thể; tổ chức các hội nghị truyền thông, tuyên truyền về pháp luật phòng chống mại dâm, nâng cao nhận thức về hệ quả, tác hại của tệ nạn mại dâm, trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và xã hội về phòng chống mại dâm. Tạo sự đồng thuận của toàn xã hội “nhất quán quan điểm mại dâm là bất hợp pháp, phòng chống mại dâm dưới mọi hình thức”. - Tăng cường tuyên truyền tại các xã, phường, thị trấn khu vực giáp ranh, phức tạp về tệ nạn mại dâm; khu vực có các trường học, trường chuyên nghiệp, khu trọ học sinh, sinh viên, người lao động ngoài tỉnh, các khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ vui chơi giải trí, cửa khẩu. 2.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đấu tranh, triệt phá, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm liên quan đến mại dâm - Thường xuyên kiểm tra, giám sát, quản lý địa bàn. Phát động quần chúng tham gia báo tin, tố giác cơ sở nghi có hoạt động mại dâm. Theo dõi, phân loại, lập hồ sơ quản lý các đối tượng hoạt động mại dâm theo địa bàn. - Tổ chức các chuyên án đấu tranh với hoạt động mại dâm, đặc biệt với các vụ án liên quan đến mại dâm trẻ em; buôn bán người vì mục đích mại dâm. Thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm hành chính trong phòng, chống mại dâm. - Củng cố kiện toàn về tổ chức và hoạt động Đội kiểm tra liên ngành 814 các cấp. Nâng cao năng lực cho thành viên các Đội kiểm tra liên ngành. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra. Đảm bảo kiểm tra kịp thời 100% số cơ sở kinh doanh dịch vụ đồng thời Xử lý nghiêm minh 100% các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến pháp luật phòng chống mại dâm. - Tăng cường công tác điều tra, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm, theo quy định của pháp luật các đối tượng có hành vi phạm tội liên quan đến mại dâm. 2.4. Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động phòng ngừa mại dâm thông qua lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội và các phong trào của địa phương - Lồng ghép nhiệm vụ phòng ngừa mại dâm với các chương trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện cho phụ nữ có nhu cầu việc làm được tiếp cận với Chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn, Chương trình giải quyết việc làm, Chương trình giảm nghèo, Chính sách vay vốn tín dụng,... để có cơ hội tạo việc làm và lựa chọn công việc phù hợp. Rà soát, đánh giá nhu cầu của nhóm phụ nữ có nguy cơ cao bị lợi dụng hoạt động mại dâm, tạo điều kiện để nhóm đối tượng này được ưu tiên tiếp cận các chính sách hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững. - Tiếp tục duy trì phong trào “Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm” gắn với phong trào xây dựng gia đình, làng xóm, tổ dân phố văn hóa, phong trào xây dựng nông thôn mới. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể xã hội tham gia cảm hóa, giáo dục hỗ trợ người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng. 2.5. Xây dựng, triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm các bệnh xã hội và HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm - Nghiên cứu, đổi mới phương pháp tiếp cận, hỗ trợ phụ nữ bán dâm tái hòa nhập cộng đồng. - Nâng cao năng lực cho cán bộ các cấp trực tiếp và tham gia làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội về hỗ trợ giảm tác hại, cung cấp, hỗ trợ dịch vụ, giúp đỡ người bán dâm hòa nhập cộng đồng. Triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới. - Xây dựng thử nghiệm mô hình can thiệp, làm giảm tác hại của tệ nạn mại dâm (Mô hình hỗ trợ nhằm bảo đảm quyền của người lao động trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm,...). 2.6. Nâng cao năng lực bộ máy cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm - Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội các cấp về nghiệp vụ quản lý nhà nước và công tác xã hội để làm tốt vai trò tham mưu, đề xuất, tổ chức triển khai nhiệm vụ phòng, chống mại dâm ở địa phương; huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong đấu tranh phòng, chống mại dâm, xây dựng xã, phường, lành mạnh, không có tệ nạn ma túy, mại dâm. - Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho các thành viên Đội kiểm tra liên ngành 814 các cấp. Tổ chức các cuộc hội thảo, chia sẻ, học tập kinh nghiệm với các tỉnh, thành phố có biện pháp và mô hình phòng, chống mại dâm hiệu quả. 2.7. Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có mại dâm; phòng ngừa và giảm tác hại của tệ nạn mại dâm đối với đời sống xã hội - Huy động sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng trong việc lập kế hoạch và triển khai các hoạt động với mục tiêu xây dựng cộng đồng lành mạnh không có tệ nạn mại dâm. Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội trong công tác thông tin, tuyên truyền, vận động gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” với các hình thức phù hợp, kết hợp việc thực hiện phong trào xây dựng gia đình, cơ quan văn hóa; xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm. - Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chú trọng phát triển hệ thống mạng lưới cung cấp các dịch vụ tư vấn, trợ giúp xã hội nhất là ở cấp xã, phường, thị trấn nhằm huy động sự tham gia của các tổ chức, cộng đồng và các cá nhân trong công tác này. - Kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp xã; xây dựng quy chế phối hợp trong Ban Chỉ đạo với các cơ sở sản xuất, dịch vụ, cơ sở trường học trên địa bàn; xây dựng các thiết chế cộng đồng liên quan đến phòng, ngừa, giảm tác hại bởi tệ nạn mại dâm; giám sát, đánh giá định kỳ Kế hoạch phòng, chống mại dâm. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội - Chủ trì, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng chống mại dâm hàng năm, từng giai đoạn; theo dõi và giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Lồng ghép các chương trình như; xoá đói giảm nghèo, quốc gia giải quyết việc làm, chương trình dạy nghề, Chương trình phòng chống ma túy và các chương trình kinh tế xã hội khác với chương trình phòng chống mại dâm; Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, cơ sở trong công tác chữa bệnh, giáo dục, dạy nghề, tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng thử nghiệm Mô hình hỗ trợ, nhằm bảo đảm quyền của người lao động trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình của các sở, ngành, các huyện, thành phố, báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Công an tỉnh - Chỉ đạo các Phòng chức năng tăng cường các biện pháp phòng ngừa, chủ động phát hiện, đấu tranh, triệt xóa các ổ, nhóm, đường dây hoạt động mại dâm; điều tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật liên quan đến phòng chống mại dâm; gắn Chương trình phòng, chống mại dâm với các Chương trình phòng, chống tội phạm, phòng chống ma túy; quản lý, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ thực hiện các quy định về đảm bảo trật tự an toàn xã hội; quản lý cư trú, tăng cường tuần tra, kiểm soát đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn trọng điểm về mại dâm. - Tổ chức điều tra, khảo sát số người hoạt động mại dâm, các cơ sở kinh doanh dịch vụ, khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở massage, karaoke,... trên địa bàn tỉnh để có kế hoạch phòng, ngừa, ngăn chặn tệ nạn mại dâm. - Định kỳ báo cáo thống kê tình hình kết quả xử phạt vi phạm hành chính, số người vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm; có kế hoạch tiếp cận, giáo dục, hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ tư vấn, giúp đỡ cho người bán dâm hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng, phòng ngừa tái phạm. 3. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh - Chỉ đạo các đơn vị Bộ đội biên phòng, các Đồn biên phòng của các xã biên giới, phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức đấu tranh chống tội phạm mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới nhằm mục đích thương mại. - Tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tham gia phòng chống tệ nạn mại dâm ở khu vực biên giới Việt Nam- Trung Quốc. 4. Sở Thông tin và Truyền thông - Chỉ đạo các cơ quan truyền thông thông tin tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm, về nếp sống văn minh, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn bao gồm cả việc phòng, chống lây nhiễm HIV, các bệnh lây qua đường tình dục; tăng cường phổ biến thông tin chính sách pháp luật về phòng, chống mại dâm tạo sự đồng thuận của xã hội trong công tác này, tạo sự đồng thuận của xã hội về phòng chống mại dâm. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phòng ngừa việc lợi dụng các phương tiện thông tin để hoạt động mại dâm. 5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chỉ đạo các địa phương quản lý chặt chẽ các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, ngăn chặn kịp thời việc lợi dụng kinh doanh dịch vụ văn hóa để tổ chức hành vi khiêu dâm, kích dục, mại dâm, lưu hành phổ biến và kinh doanh các sản phẩm văn hóa bị cấm, bị đình chỉ.
| 2,080
|
1,691
|
- Chỉ đạo Đội kiểm tra liên ngành 814 của tỉnh tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa liên quan đến phòng, chống mại dâm. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. 6. Sở Y tế - Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra tăng cường quản lý trong lĩnh vực được phân công đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm, đặc biệt là các cơ sở kinh doanh nhạy cảm; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chỉ đạo việc phối hợp thực hiện các biện pháp giảm tác hại về HIV/AIDS cho người mại dâm trong cộng đồng. - Chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện khám, xét nghiệm, điều trị các bệnh xã hội và hướng dẫn phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS cho người mại dâm trong cộng đồng. 7. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm. 8. Sở Tài chính Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định kinh phí theo nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị theo năm ngân sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt; phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức huy động các nguồn lực khác đầu tư cho chương trình; hướng dẫn việc cấp, quản lý, sử dụng, kiểm tra nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, đạt hiệu quả. 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính cân đối nguồn lực, phân bổ kế hoạch kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp các sở, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất biện pháp phối hợp trong việc quản lý cấp, thu hồi giấy phép đối với các Cơ sở kinh doanh dịch vụ ngành nghề có điều kiện vi phạm pháp luật, gây mất an ninh trật tự trên địa bàn. 10. Sở Giáo dục và Đào tạo Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đào tạo của tỉnh tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, truyền thống văn hóa cho học sinh, sinh viên; xây dựng và lồng ghép thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục giới tính, phòng, chống mại dâm trong chương trình chính khóa và các hoạt động ngoài giờ chính khóa cho học sinh, sinh viên. 11. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Giang Nâng cao chất lượng tin, bài, chuyên đề, thời lượng, thời gian phù hợp, chương trình, nội dung về phòng, chống mại dâm; biểu dương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực cho công tác phòng, chống mại dâm; lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm. 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, chủ động xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch hàng năm về phòng, chống mại dâm; Bố trí ngân sách và huy động các nguồn đóng góp hợp pháp khác để bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ công tác phòng, chống mại dâm. - Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm vào các chương trình an sinh xã hội của địa phương như Chương trình giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm; phòng, chống ma túy, HIV/AIDS và phòng, chống mua bán người; quản lý địa bàn, đảm bảo nhân lực và thường xuyên tổ chức kiểm tra hoạt động các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện dễ lợi dụng hoạt động mại dâm; hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng. 13. Các Sở, Ban, Ngành có liên quan Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm đưa các mục tiêu, nội dung có liên quan của Chương trình vào kế hoạch, chương trình công tác hàng năm, 5 năm của Sở, ban, ngành; chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm kết hợp với các hoạt động chuyên môn thường xuyên của đơn vị. 14. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh Chỉ đạo, hướng dẫn Viện Kiểm sát, Tòa án các huyện, thành phố truy tố, xét xử kịp thời các vụ án liên quan đến mại dâm; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống mại dâm. 15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan Phối hợp với chính quyền các cơ quan, ban ngành liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách pháp luật về phòng, chống mại dâm; xây dựng các mô hình "toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh", hỗ trợ người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng. 16. Chế độ thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ngành, đoàn thể thành viên Ban chỉ đạo Phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch phòng chống mại dâm, đưa các nội dung kế hoạch phòng chống mại dâm vào chương trình công tác hàng năm của địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện; định kỳ 6 tháng, 01 năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh qua cơ quan thường trực Sở Lao động - TB&XH tỉnh Hà Giang để tổng hợp Báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hàng năm chủ động bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác để đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ phòng chống mại dâm trên địa bàn. 3. Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể giao tại Kế hoạch hàng năm, cơ quan thường trực chủ trì xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt. Căn cứ các nội dung của Kế hoạch, yêu cầu các ngành, các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT, ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Thông tư 03/2008/TT-BKH, ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, ngày 11/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1809/QĐ-UBND, ngày 02/11/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương và kinh phí quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-UBND, ngày 27/9/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh tên quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020; Xét Tờ trình số 38/TTr-STTTT, ngày 06/6/2016 của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến 2025, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến 2025, với các nội dung cụ thể sau: 1. Quan điểm phát triển Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh. Phát triển hạ tầng mạng viễn thông ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, phù hợp với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai. Phát triển hạ tầng mạng viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng mạng lưới; đảm bảo mỹ quan đô thị, đảm bảo cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng. Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động chủ yếu theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp; tiết kiệm nguồn vốn đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị; Các doanh nghiệp cùng đầu tư một lần và sử dụng chung cơ sở hạ tầng, doanh nghiệp không tham gia đầu tư khi muốn sử dụng chung cơ sở hạ tầng phải thuê lại hạ tầng với giá do doanh nghiệp đầu tư quy định. Phát triển hạ tầng mạng viễn thông đi đôi với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững. Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh, bình đẳng. Xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông. 2. Chỉ tiêu phát triển a) Đến năm 2020: Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 20 - 25%. Ngầm hóa 15 - 20% hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh. Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định trên địa bàn tỉnh đạt 19%. Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet trên địa bàn tỉnh đạt 30%. Tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động trên địa bàn tỉnh đạt 80%, tỷ lệ dân số sử dụng dịch vụ thông tin di động qua các thiết bị khác (USB 3G, máy tính bảng... ) chiếm 40% dân số.
| 2,080
|
1,692
|
b) Đến năm 2025: Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 50 - 60%. Ngầm hóa 45 - 55% hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh. Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định trên địa bàn tỉnh đạt 22%. Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet trên địa bàn tỉnh đạt 43%. Tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động trên địa bàn tỉnh đạt 91%, tỷ lệ dân số sử dụng dịch vụ thông tin di động qua các thiết bị khác (USB 3G, máy tính bảng…) chiếm 60% dân số. 3. Quy hoạch hạ tầng mạng viễn thông thụ động đến năm 2020 a) Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia Phần an ninh quốc gia xây dựng trên một quyển riêng để đảm bảo chế độ mật. b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ đến năm 2020: Duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện trạng; phát triển mới điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại các khu vực sau: Thành phố Vĩnh Long: Xây dựng mới 2 điểm. Thị xã Bình Minh: Xây dựng mới 3 điểm. Huyện Bình Tân: Xây dựng mới 1 điểm. c) Cột ăng ten * Khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị Tại khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị, quy hoạch trong giai đoạn tới ưu tiên, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng, phát triển loại cột ăng ten thân thiện với môi trường (A1a, A1b), hạn chế, khống chế số lượng cột ăng ten cồng kềnh (A2) xây dựng, phát triển mới tại khu vực này. Xây dựng cột ăng ten loại A1 tại 31 khu vực, tuyến đường trên toàn tỉnh: - Thành phố Vĩnh Long: 14 khu vực, tuyến đường. - Thị xã Bình Minh: 4 khu vực, tuyến đường. - Huyện Long Hồ: 3 khu vực, tuyến đường. - Huyện Bình Tân: 1 khu vực, tuyến đường. - Huyện Mang Thít: 2 khu vực, tuyến đường. - Huyện Tam Bình: 2 khu vực, tuyến đường. - Huyện Trà Ôn: 2 khu vực, tuyến đường. - Huyện Vũng Liêm: 3 khu vực, tuyến đường. * Khu vực xây dựng trên các công trình xây dựng Khu vực đô thị (ngoại trừ các khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị và khu vực các phường trung tâm). Khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện). Khu vực có quỹ đất hạn chế, không đủ điều kiện để xây dựng lắp đặt cột ăng ten trên mặt đất. Tại khu vực này, đối với các vị trí có yêu cầu cao về mỹ quan đô thị, quy hoạch xây dựng phát triển cột ăng ten A1; đối với các vị trí còn lại quy hoạch xây dựng, phát triển cột ăng ten loại A2a. * Khu vực xây dựng cột ăng ten trên mặt đất Khu vực đô thị (ngoại trừ các khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị và khu vực các phường trung tâm). Khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện). Quy hoạch xây dựng, phát triển cột ăng ten loại A2b tại khu vực này. Xây dựng, lắp đặt cột ăng ten loại A2b tuân theo một số nguyên tắc sau: - Doanh nghiệp tự chủ động trong vấn đề thuê đất để xây dựng hạ tầng: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp hoặc đất tại khu vực đô thị tạm thời chưa sử dụng. - Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: Khuyến khích các doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng. * Cải tạo, sắp xếp hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động - Cải tạo lại các cột loại A2a tại các tuyến đường, tuyến phố, khu vực đòi hỏi mỹ quan cao trên địa bàn tỉnh theo thời gian thực hiện quy hoạch. Cải tạo các cột ăng ten loại A2a thành các cột ăng ten loại A1 để đảm bảo mỹ quan đô thị. - Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: Chuyển các trạm thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan, các trạm có khoảng cách quá gần nhau về vị trí mới phù hợp hơn (vị trí có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp dùng chung; vị trí đảm bảo yêu cầu về mỹ quan). d) Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm * Cáp treo trên cột viễn thông Khu vực, tuyến, hướng được xây dựng mới tuyến cột treo cáp viễn thông: - Khu vực, tuyến, hướng tại vùng nông thôn. - Khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực. - Ngoài những khu vực quy hoạch ngầm hóa mạng cáp viễn thông, khu vực các tuyến đường nhánh tại các huyện, thị xã, thành phố. - Khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn không thể triển khai ngầm hóa. - Không phát triển mới tuyến cột treo cáp viễn thông dọc theo tất cả các trục đường chính trên địa bàn thành phố Vĩnh Long. * Cáp treo trên cột điện Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột điện: - Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị. - Khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị. - Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông. - Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: Khu vực nông thôn. - Không phát triển mới tuyến cáp thông tin treo trên cột điện dọc các trục đường chính trên địa bàn thành phố Vĩnh Long. * Cáp ngầm Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm để đi ngầm hệ thống cáp viễn thông: - Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới: Khu đô thị xanh Mỹ Hoà, khu đô thị mới Tân Quới, khu dân cư đô thị phường 2... - Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế: Khu công nghiệp Bình Tân, khu công nghiệp Đông Bình, khu công nghiệp An Định, cụm công nghiệp Mỹ Lợi, cụm công nghiệp Vĩnh Thành. - Khu vực các tuyến đường xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hoặc mở rộng. * Ngầm hóa các tuyến cáp treo Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng cống bể: Xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông khoảng 60km tại 51 khu vực, tuyến đường trên toàn tỉnh. - Thành phố Vĩnh Long: 20 khu vực, tuyến đường. - Thị xã Bình Minh: 9 khu vực, tuyến đường. - Huyện Long Hồ: 3 khu vực, tuyến đường. - Huyện Mang Thít: 7 khu vực, tuyến đường. - Huyện Bình Tân: 2 khu vực, tuyến đường. - Huyện Tam Bình: 2 khu vực, tuyến đường. - Huyện Trà Ôn: 5 khu vực, tuyến đường. - Huyện Vũng Liêm: 3 khu vực, tuyến đường. * Chỉnh trang mạng cáp treo Triển khai cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: - Buộc gọn hệ thống dây cáp. - Loại bỏ các sợi cáp, cáp không còn sử dụng. Quá trình cải tạo, di chuyển, sắp xếp các đường dây, cáp nổi (cáp viễn thông, cáp truyền hình) trên đường phố phải đáp ứng các yêu cầu: - Phải đảm bảo sự kết nối với hệ thống đường dây, đường cáp chung của đô thị; đảm bảo yêu cầu về an toàn kỹ thuật, quản lý vận hành và mỹ quan đô thị. - Khi cải tạo, sắp xếp các đường dây, đường cáp nối đánh dấu để thuận tiện cho việc quản lý, vận hành. đ) Hạ tầng mạng cáp truyền hình cáp Hạ tầng mạng cáp truyền hình cáp chủ yếu sử dụng cáp treo cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Để đảm bảo mỹ quan đô thị và thực hiện ngầm hóa đồng bộ hệ thống mạng cáp trên địa bàn tỉnh, mạng cáp truyền hình cáp sẽ ngầm hóa cùng thời điểm với mạng cáp viễn thông. e) Hạ tầng cột ăng ten đài phát thanh truyền hình Tiếp tục duy trì các phương thức truyền dẫn phát sóng đa dạng: Truyền dẫn phát sóng tương tự (Analog), truyền dẫn phát sóng trên mạng lưới truyền hình cáp, truyền dẫn phát sóng trên mạng Internet, truyền dẫn phát sóng trên vệ tinh, truyền dẫn phát sóng số mặt đất. Từng bước xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số trên địa bàn tỉnh. g) Điểm truy cập Internet không dây Xây dựng các điểm truy nhập Internet không dây phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước với người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, xây dựng nông thôn mới. Cho phép truy cập miễn phí thông tin của tỉnh Vĩnh Long, các thông tin về tiềm năng, thế mạnh, chính sách của tỉnh, thông tin về khoa học công nghệ trong các lĩnh vực nông nghiệp, giáo dục... góp phần cho phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Xây dựng, lắp đặt các điểm truy nhập Internet không dây phát sóng tại các khu vực: - Khu vực trung tâm Chính trị - Hành chính: Khu vực Ủy ban nhân dân tỉnh; khu vực Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; khu vực các Sở, ban, ngành. - Khu vực công cộng: Khu vực bến xe khách, bệnh viện, công viên; khu vực trung tâm thương mại tỉnh, nhà văn hóa trung tâm, bảo tàng của tỉnh. - Khu vực du lịch, khu di tích - văn hóa. Khu vực khác: - Khu vực có hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển, khu vực các khu đô thị tập trung đông dân cư; khu vực định hướng phát triển đô thị loại IV, đô thị loại V... (các khu vực phát triển lên thị trấn (hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển, tập trung đông dân cư); đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng, phục vụ phát triển dịch vụ, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. - Khu vực các xã nông thôn: Phát triển các điểm truy nhập Internet không dây nhằm xây dựng nông thôn văn minh; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn; nâng cao dân trí, đồng bộ với cơ cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại trên địa bàn, góp phần công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đến năm 2020, 100% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có điểm truy cập Internet không dây (mỗi đơn vị hành chính cấp xã có ít nhất 1 điểm truy cập Internet không dây đặt tại trung tâm xã hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng). h) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến năm 2025 * Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng Phát triển mạng vô tuyến băng rộng tốc độ cao trên địa bàn tỉnh. Phát triển hạ tầng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ trên địa bàn tỉnh; đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, y tế.
| 2,130
|
1,693
|
Có chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễn thông tham gia phát triển điểm phát sóng Internet không dây trong tỉnh. 100% các tuyến phố khu vực thành phố, các khu du lịch có điểm phát sóng Internet không dây, mở rộng vùng phủ sóng Internet không dây tại khu vực thị trấn và khu vực trung tâm xã. * Cột ăng ten - Định hướng phát triển hạ tầng: + Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung: các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten...) và sử dụng chung, phân chia theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt khoảng 50 - 60%. + Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thân thiện với môi trường; cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn thân thiện môi trường lắp đặt ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị. + Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới (lightRadio, cloud RAN.) giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ. + Phát triển hệ thống cột ăng ten trạm thu phát sóng theo công nghệ đa tần: một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần khác nhau. Đây là cơ sở để các doanh nghiệp đầu tư sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí (nhiều doanh nghiệp cùng sử dụng chung hạ tầng một ăng ten, mỗi doanh nghiệp thu phát trên một băng tần khác nhau). - Cải tạo, sắp xếp hệ thống cột ăng ten: + Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị; cải tạo theo lộ trình thực hiện quy hoạch. + Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí không phù hợp: gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc, không đảm bảo an toàn: tiến hành tháo dỡ, di dời. + Vị trí, khu vực thực hiện cải tạo: cải tạo các trạm còn lại thuộc khu vực thành phố, thị xã, thị trấn các huyện. Trong đó tập trung vào các khu vực đô thị bao gồm: thành phố Vĩnh Long đô thị loại II, thị xã Bình Minh: đô thị loại III; các thị trấn: Tam Bình, Cái Nhum, Trà Ôn, Long Hồ, Vũng Liêm đô thị loại IV; các đô thị hình thành mới đạt loại V: Thị trấn Tân Quới, Thị trấn Phú Quới, Thị trấn Cái Ngang, Thị trấn Ba Càng, Thị trấn Tân An Luông, Thị trấn Quới An, Thị trấn Hựu Thành, Thị trấn Mỹ An. * Hạ tầng mạng cáp viễn thông Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, phát triển thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ. Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên toàn địa bàn thành phố, trung tâm các huyện. Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông các tuyến đường mới xây dựng, các tuyến đường xây dựng mới, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo giai đoạn 2021 - 2025. Ngầm hóa các tuyến cáp treo khu vực thành phố, khu vực thị trấn các huyện. Ngầm hóa tại các khu vực trung tâm các đô thị cũ được nâng cấp, đô thị mới hình thành: Thị trấn Tân Quới, Thị trấn Phú Quới, Thị trấn Cái Ngang, Thị trấn Ba Càng, Thị trấn Tân An Luông, Thị trấn Quới An, Thị trấn Hựu Thành, Thị trấn Mỹ An. Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa. Đến năm 2025: Có khoảng 45 - 55% các tuyến phố trên địa bàn tỉnh có hạ tầng kỹ thuật ngầm. 40 - 50% hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh được ngầm hóa. Cáp quang hóa hầu hết hệ thống mạng ngoại vi khu vực tỉnh đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao. 4. Quy hoạch sử dụng đất Nhu cầu sử dụng đất phát triển hạ tầng viễn thông thụ động chủ yếu dành cho việc xây dựng, lắp đặt mới các vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (cột ăng ten loại A2b), cột ăng ten phát thanh truyền hình và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng. Đối với các cột ăng ten thu phát sóng loại A1, A2a do được xây dựng, lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng từ trước nên nhu cầu sử dụng đất không được tính đến. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ chủ yếu được xây dựng lắp đặt trên các công trình đã xây dựng từ trước nên nhu cầu sử dụng đất không được tính đến. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu, phát sóng: Đối với các vị trí cột ăng ten thu, phát sóng loại A2b, lắp đặt mới, nhu cầu sử dụng mỗi vị trí khoảng 500 m2/vị trí. Diện tích đất xây dựng mỗi vị trí cột ăng ten loại A2b khá lớn, tuy nhiên đây là đất doanh nghiệp tự đi thuê của các tổ chức, cá nhân với thời gian nhất định. Đối với các vị trí cột ăng ten phát thanh truyền hình cơ bản không có phát triển mới, với hạ tầng các cột như hiện nay đảm bảo cho việc phủ sóng phát thanh truyền hình. Điều 2. Trách nhiệm và quyền hạn Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện: - Tổ chức công bố “Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến 2025” và triển khai thực hiện Quy hoạch được duyệt theo đúng quy định. - Đề xuất các cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể để thực hiện quy hoạch trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. - Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế của địa phương, chủ động rà soát, cập nhật những vấn đề mới phát sinh để đề xuất, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp. Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp chặt chẽ với Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện các nội dung Quy hoạch này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 816/QĐ-UBND NGÀY 09/12/2015 CỦA UBND TỈNH GIA LAI VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính các mẫu phiếu số 01 đến 05- Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 25/5/2014 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Thông tư số 02/2015/TT-BTC ngày 05/01/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tư Pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 87/2016/TT-BTNMT ngày 22/6/2016 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1661/TTr-STNMT ngày 10 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 09/12/2015 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 6 như sau: “1. Xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên: UBND cấp huyện nơi có đất cần xác định giá có trách nhiệm lập phương án và chuẩn bị 03 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ bản chính hoặc bản sao có chứng thực) nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm có: a. Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định Phương án giá đất cụ thể; b. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất theo mẫu từ 01 đến 05 - Phụ lục số 05 ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính các mẫu phiếu số 01 đến 05- Phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Quyết định phê duyệt hoặc công nhận kết quả trúng đấu giá đối với thửa đất so sánh (nếu có) trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất;
| 2,127
|
1,694
|
c. Báo cáo kết quả khảo sát thị trường (bao gồm giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai các thông tin phát sinh gần nhất với thời điểm định giá đất và tại khu vực định giá đất), thu thập thông tin về các bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản cần định giá ở cùng khu vực; d. Các văn bản kèm theo: - Trích lục bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; - Các văn bản về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kèm theo bản vẽ (nếu có); - Các văn bản có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đối với thửa đất cần định giá (nếu có). 2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau: “3. Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. UBND cấp huyện lập hồ sơ cho từng công trình (dự án) khác nhau. UBND cấp huyện nơi có đất cần định giá có trách nhiệm lập phương án và nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường 03 bộ (trong đó có 01 bộ bản chính hoặc bản sao có chứng thực). Hồ sơ cho mỗi công trình (dự án) gồm có: a. Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định Phương án giá đất; b. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất theo mẫu từ 01 đến 05 - Phụ lục số 05 ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính các mẫu phiếu số 01 đến 05- Phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Quyết định phê duyệt hoặc công nhận kết quả trúng đấu giá đối với thửa đất so sánh (nếu có) trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất; c. Báo cáo kết quả khảo sát thị trường (bao gồm giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai các thông tin phát sinh gần nhất với thời điểm định giá đất và tại khu vực định giá đất), thu thập thông tin về các bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản cần định giá ở cùng khu vực; d. Xây dựng phương án giá đất kèm theo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất với các nội dung chủ yếu sau: - Mục đích định giá đất và các thông tin về thửa đất cần định giá; - Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin về giá đất thị trường; - Việc áp dụng phương pháp định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; - Kết quả xác định giá đất và đề xuất các phương án giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; - Đánh giá tác động về kinh tế- xã hội của các phương án giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. e. Các văn bản kèm theo: - Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích khu đất, thửa đất; Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất cần định giá; - Thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; - Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có); - Các văn bản về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất hoặc khu đất cần định giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có); - Các văn bản có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đối với thửa đất hoặc khu đất cần định giá (nếu có).” 3. Sửa đổi Khoản 4 Điều 6 như sau: “4. Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá đất khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất. UBND cấp huyện nơi có đất cần định giá có trách nhiệm lập phương án cho tổng Khu quy hoạch khác nhau. Hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường 03 bộ (trong đó có 01 bộ bản chính hoặc bản sao có chứng thực). Hồ sơ cho mỗi Khu quy hoạch gồm có: a. Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định Phương án giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá đất khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất; b. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất theo mẫu từ 01 đến 05 - Phụ lục số 05 ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính các mẫu phiếu số 01 đến 05- Phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Quyết định phê duyệt hoặc công nhận kết quả trúng đấu giá đối với thửa đất so sánh (nếu có) trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất; c. Báo cáo kết quả khảo sát thị trường (bao gồm giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai các thông tin phát sinh gần nhất với thời điểm định giá đất và tại khu vực định giá đất), thu thập thông tin về các bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản cần định giá ở cùng khu vực; d. Xây dựng phương án giá đất kèm theo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất với các nội dung chủ yếu sau: - Mục đích định giá đất và các thông tin về thửa đất cần định giá; - Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin về giá đất thị trường; - Việc áp dụng phương pháp định giá đất; - Kết quả xác định giá đất và đề xuất các phương án giá đất; - Đánh giá tác động về kinh tế- xã hội của các phương án giá đất. e. Các văn bản kèm theo: - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất hoặc khu đất; - Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; - Các văn bản về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất hoặc khu đất cần định giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Các văn bản có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đối với thửa đất hoặc khu đất cần định giá (nếu có); - Biên bản bàn giao đất hoặc văn bản xác định đất không phải giải phóng mặt bằng. - Biên bản nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật hoàn thành để đưa vào sử dụng (đối với trường hợp phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật); Trường hợp đầu tư hạ tầng kỹ thuật song song với việc tổ chức đấu giá thì phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phương án đấu giá.” 4. Sửa đổi Điều 7 như sau: “Điều 7. Trình tự xác định giá đất cụ thể 1. Tiếp nhận hồ sơ Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của Hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện hoặc trả hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục thì trình Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh Gia Lai. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cần thiết phải tổ chức kiểm tra thực tế hoặc kéo dài thời gian kiểm tra hồ sơ, thì thời gian để Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh (gọi chung là Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh) được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. 2. Thẩm định phương án giá đất Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, gửi 01 bộ để gửi Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị thẩm định Phương án giá đất; - Dự thảo Tờ trình về phương án giá đất; - Dự thảo Phương án giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất của cấp huyện; - Chứng thư định giá đất đối với trường hợp thuê tổ chức có chức năng tư vấn giá đất; - Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các Sở, ngành, cơ quan liên quan (nếu có); - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính (Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh) thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức kiểm tra, thẩm định, và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời gian kéo dài thêm tối đa không quá 03 ngày làm việc. 3. Trình phê duyệt giá đất cụ thể. Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Hồ sơ gồm có: a. Tờ trình phê duyệt phương án giá đất; b. Dự thảo phương án giá đất của cấp huyện; c. Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất của cấp huyện; d. Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh Gia Lai; e. Dự thảo quyết định của UBND tỉnh (bản giấy và file điện tử). 4. Phê duyệt giá đất cụ thể. Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định.”
| 2,077
|
1,695
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, BẢO TRÌ VÀ GIẢI QUYẾT SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 11/11/2007; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 81/TTr-SXD ngày 05/9/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, bảo trì và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 16/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, BẢO TRÌ VÀ GIẢI QUYẾT SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành theo Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng. 2. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công và các nhà thầu khác có liên quan thực hiện theo quy định tại các Chương II, III và IV Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định 46/2015/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), chủ đầu tư, nhà đầu tư, các nhà thầu trong và ngoài nước, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Hưng Yên. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, d và i, Khoản 1 Điều 55 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chất lượng công trình dân dụng; công trình sản xuất vật liệu xây dựng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật quy định tại Mục I; Khoản 1, Mục II; Khoản 7, Mục II và Mục III tại Phụ lục I, Phân loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ). 3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng chuyên ngành sau đây (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 2, Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và công trình thuộc trách nhiệm của phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện theo quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều 7 của Quy định này): a) Công trình cấp II, III, IV sử dụng vốn ngân sách nhà nước; công trình cấp II, III sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật, thuộc các loại công trình quy định tại Khoản 2, Điều này; b) Công trình cấp II sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, thuộc các loại công trình quy định tại Khoản 2 Điều này; c) Công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng theo quy định tại Mục I; Khoản 1, Mục II; Khoản 7, Mục II và Mục III, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 4. Thẩm định thiết kế công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP). 5. Kiểm tra thực hiện bảo trì công trình xây dựng thuộc trách nhiệm quản lý của Sở quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 của Quy định này; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố quy định tại Khoản 2, Điều 11 của Quy định này. 7. Kiểm tra công tác đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác sử dụng, có trách nhiệm thông báo và xử lý theo thẩm quyền đối với công trình hết hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 10 Quy định này. 8. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành và tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành do mình quản lý trên địa bàn. 9. Tham gia kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn do Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì; tham gia Hội đồng nghiệm thu nhà nước đối với công trình xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu. 10. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn. Điều 4. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. 2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành, cụ thể: - Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông quy định tại Mục IV, Phụ lục I, Phân loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý). - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Mục V, Phụ lục I, Phân loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . - Sở Công Thương quản lý chất lượng công trình công nghiệp quy định tại Mục II, Phụ lục I, Phân loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý). 3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng chuyên ngành sau đây (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 2, Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP , công trình do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Quy định này và công trình thuộc trách nhiệm kiểm tra của phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện theo quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều 7 của Quy định này): a) Các công trình cấp II, III, IV sử dụng vốn ngân sách nhà nước; công trình cấp II, III sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật, thuộc các loại công trình quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Công trình cấp II sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, thuộc các loại công trình quy định tại Khoản 2, Điều này; c) Công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, cụ thể: - Sở Giao thông vận tải kiểm tra công tác nghiệm thu công trình quy định tại Mục IV, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra công tác nghiệm thu công trình quy định tại Mục V, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . - Sở Công Thương kiểm tra công tác nghiệm thu công trình quy định tại Mục II, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP .
| 2,050
|
1,696
|
4. Thẩm định thiết kế công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Kiểm tra thực hiện bảo trì công trình xây dựng do Sở quản lý được quy định tại Khoản 2, Điều này. 6. Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng thuộc ngành mình quản lý. 7. Kiểm tra công tác đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác sử dụng, có trách nhiệm thông báo và xử lý theo thẩm quyền đối với công trình hết hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp được quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 10 của Quy định này. 8. Tham gia kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì; tham gia Hội đồng nghiệm thu nhà nước đối với công trình xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu. 9. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ hàng năm vào ngày 05 tháng 12 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh 1. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng, bảo trì và giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình cấp III trong các khu công nghiệp thuộc loại công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng quy định tại Mục II, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 3. Tổng hợp báo cáo Sở Công Thương định kỳ hàng năm vào ngày 25 tháng 11 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong khu công nghiệp. Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng do mình quản lý được quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều này. 3. Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố theo quy định tại Điều 11 của Quy định này. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp liên quan đến những hư hỏng công trình lân cận do việc thi công xây dựng công trình mới gây ra. 4. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu. 5. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm vào ngày 05 tháng 12 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. 6. Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện có nhiệm vụ: a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. b) Thẩm định thiết kế công trình xây dựng theo quy định phân cấp của cấp có thẩm quyền. c) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình xử lý chất thải rắn) theo Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP: Công trình cấp III, cấp IV sử dụng vốn ngân sách nhà nước và công trình cấp III sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư; Công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên thuộc cấp III xây dựng trên địa bàn huyện. Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng cho các tổ chức và công dân trên địa bàn. 2. Tiếp nhận, xác nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 106 Luật Xây dựng; kiểm tra quá trình thi công công trình theo nội dung giấy phép xây dựng, biển báo công trường, các điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường như: hàng rào thi công, màn che công trình, thoát nước thi công, giải pháp thu gom nước thải, phế thải xây dựng, nhà vệ sinh tạm thời, giấy phép sử dụng tạm thời hè, đường. 3. Tiếp nhận báo cáo sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình, đồng thời ngay sau khi nhận được thông tin phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh về sự cố theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Quy định này. 4. Trường hợp phát hiện công trình, hạng mục công trình có dấu hiệu nguy hiểm không đảm bảo an toàn cho việc khai thác sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và thực hiện ngay các biện pháp xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác sử dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 44 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 5. Lập danh mục, theo dõi các công trình khởi công xây dựng trên địa bàn xã, phường, thị trấn (theo mẫu tại Phụ lục I); định kỳ 6 tháng/1 lần báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra. 6. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan quyết toán vốn đầu tư xây dựng 1. Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chỉ tổ chức quyết toán, phê duyệt quyết toán đối với các công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 31 Nghị định 46/2015/NĐ-CP . Chương III TRÁCH NHIỆM BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CHỊU LỰC VÀ AN TOÀN VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG, XỬ LÝ CÔNG TRÌNH CÓ DẤU HIỆU NGUY HIỂM HOẶC HẾT HẠN SỬ DỤNG CÓ NHU CẦU SỬ DỤNG TIẾP Điều 9. Trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng trong công tác: Bảo trì công trình xây dựng; đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng; xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm không đảm bảo an toàn khai thác sử dụng; xử lý công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp 1. Bảo trì công trình xây dựng: a) Tổ chức thực hiện theo trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng được quy định tại Điều 37 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . b) Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu thấy cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải quy định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình. c) Có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì, tổ chức thực hiện bảo trì, quản lý chất lượng công việc bảo trì, chi phí bảo trì công trình xây dựng được quy định tại các Điều 39, 40, 41 và 42 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 2. Tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình đối với các công trình và theo nội dung đánh giá được quy định tại Khoản 1, 2 Điều 43 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và gửi kết quả đánh giá đến cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Quy định này. 3. Có trách nhiệm phối hợp với chính quyền cấp xã, cấp huyện xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn sử dụng được quy định tại các Khoản 1, 3 và 5 Điều 44 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 4. Thực hiện các công việc đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp theo quy định tại các Khoản 1, 4 và 5 Điều 45 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ; có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình (nếu có) với cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, Điều 10 của Quy định này để được xem xét, chấp thuận việc kéo dài thời hạn sử dụng đối với công trình quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . Điều 10. Thẩm quyền kiểm tra công tác đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng; trách nhiệm thông báo và thẩm quyền xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp 1. Thẩm quyền kiểm tra công tác đánh giá an toàn toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng: Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng công trình đối với công trình xây dựng chuyên ngành từ cấp II trở xuống theo chuyên ngành quản lý được quy định tại Khoản 2, Điều 3 và Khoản 2, Điều 4 của Quy định này; 2. Trách nhiệm thông báo và thẩm quyền xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp:
| 2,023
|
1,697
|
a) Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đối với các công trình cấp I, cấp II. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm thông báo và xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp đối với công trình xây dựng chuyên ngành cấp I, II thuộc phạm vi quản lý của Sở được quy định tại Khoản 2 Điều 3, Khoản 2 Điều 4 của Quy định này. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xử lý đối với các công trình còn lại trên địa bàn. Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện trách nhiệm thông báo và xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp đối với các công trình thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện. c) Riêng đối với nhà ở, thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật về nhà ở. Chương IV TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 11. Phân cấp sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình; báo cáo sự cố công trình xây dựng; giải quyết sự cố công trình xây dựng; hồ sơ sự cố công trình xây dựng 1. Phân cấp sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình: a) Sự cố cấp I bao gồm: - Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên; - Sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên. b) Sự cố cấp II bao gồm: - Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 người đến 5 người; - Sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II, cấp III hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II và cấp III. c) Sự cố cấp III bao gồm các sự cố còn lại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1, Điều này. 2. Báo cáo sự cố công trình xây dựng thực hiện quy định tại Điều 47 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 3. Giải quyết sự cố, phân cấp trách nhiệm giải quyết sự cố công trình xây dựng. a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp quy định tại các Khoản 1, 3 và 4, Điều 48 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ; b) Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình cấp I, cấp II. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố cấp I, cấp II. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố cấp III trên địa bàn huyện. Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết sự cố cấp III và thực hiện các công việc quy định tại Điểm a, b, c, và d Khoản 2, Điều 48 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. 4. Hồ sơ sự cố công trình được quy định tại Điều 50 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . Điều 12. Thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp II, cấp III công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp III đối với các công trình do UBND cấp huyện quản lý theo quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều 7 của Quy định này. 2. Thẩm quyền giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp II, cấp III công trình xây dựng, quy định như sau: a) Sở Xây dựng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình do Sở quản lý theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Quy định này; b) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành do các Sở quản lý theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Quy định này. c) Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với sự cố công trình nhà ở riêng lẻ, công trình theo quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều 7 của Quy định này. Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể đề nghị Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp thực hiện trong việc tổ chức giám định nguyên nhân sự cố. d) Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Xây dựng hoặc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp tổ chức thực hiện giám định nguyên nhân sự cố các công trình chuyên ngành. 3. Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố, chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố, hồ sơ sự cố công trình được quy định tại Khoản 3, 4, Điều 49 và Điều 50 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Xử lý chuyển tiếp 1. Công trình khởi công trước ngày 01/7/2015 việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây. 2. Công trình khởi công sau ngày 01/7/2015 việc kiểm tra công tác nghiệm thu đối với chủ đầu tư trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và Quy định này. Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các sở, ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chủ đầu tư, nhà đầu tư, các nhà thầu trong nước và nước ngoài, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm củng cố tổ chức, phân công nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng theo quy định của Nhà nước và Quy định này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp cơ quan nhà nước cấp trên ban hành các văn bản có quy định khác nội dung tại Quy định này thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 1 (Ban hành theo Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHỞI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Định kỳ 6 tháng/lần, vào ngày 15/6 và 15/11 hàng năm) Kính gửi: Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện... Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, bảo trì và giải quyết sự cố công trình xây dựng ban hành theo Quyết định số ....../2016/QĐ-UBND ngày...../...../2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình khởi công công trình xây dựng trên địa bàn trong 6 tháng như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN HỒNG BÀNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Hồng Bàng và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Hồng Bàng (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Hồng Bàng được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Hồng Bàng. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015).
| 2,060
|
1,698
|
2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1106/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Hồng Bàng. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hồng Bàng căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hồng Bàng phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hồng Bàng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Hồng Bàng căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN LÊ CHÂN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Lê Chân và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Lê Chân (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Lê Chân được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Lê Chân. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1108/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Lê Chân. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Lê Chân căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Lê Chân phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Lê Chân; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Lê Chân căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN HẢI AN THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN HẢI AN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Hải An và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Hải An (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Hải An được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Hải An. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1110/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Hải An. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hải An căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hải An phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hải An; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Hải An căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
| 2,041
|
1,699
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN ĐỒ SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Đồ Sơn và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Đồ Sơn (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Đồ Sơn được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Đồ Sơn. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Đồ Sơn. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Đồ Sơn căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Đồ Sơn phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Đồ Sơn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Đồ Sơn căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN AN DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện An Dương và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện An Dương (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện An Dương được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện An Dương. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1118/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bổ sung nhiệm vụ và đổi tên Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện An Dương thành Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện An Dương. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Dương căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Dương phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Dương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện An Dương căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN TIÊN LÃNG THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN TIÊN LÃNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Tiên Lãng và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Tiên Lãng (sau đây gọi tắt là Trung tâm).
| 2,058
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.