idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
1,800
................................................................................................................................... Đề nghị Quý Cơ quan kiểm tra về chất lượng lô hàng muối nhập khẩu sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về chất lượng lô hàng muối nhập khẩu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật chất lượng muối nhập khẩu đối với mã HS …………… quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số: ……/2014/TT-BNNPTNT ngày ….. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CƠ QUAN KIỂM TRA XÁC NHẬN TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ 1. Hồ sơ đầy đủ về số lượng: □ tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra các bước tiếp theo. 2. Hồ sơ không đầy đủ về số lượng: □ tiếp nhận hồ sơ nhưng cần bổ sung các mục số: …………………… trong thời gian 10 ngày làm việc. Sau khi hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra các bước tiếp theo theo quy định. Vào sổ số: …………/……….. ngày …. tháng …. năm 20…… <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Công nhận làng nghề 2.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. UBND cấp huyện tập hợp hồ sơ do UBND cấp xã gửi lên, lập danh sách trình UBND tỉnh xét công nhận; - Bước 2. UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn đề ra quyết định và cấp giấy công nhận. 2.2. Cách thức thực hiện: Nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Trụ sở cơ quan hành chính. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: - Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất; - Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: Thời gian xét công nhận 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tất cả. 2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận, Quyết định hành chính. 2.8. Phí, lệ phí: Không 2.9. Mẫu đơn, tờ khai: Không 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: - Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; - Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; - Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước. 2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; - Quyết định số 2915/QĐ-BNN-CB ngày 14/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Công nhận nghề truyền thống 3.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. UBND cấp huyện tập hợp hồ sơ do UBND cấp xã gửi lên, lập danh sách trình UBND tỉnh xét công nhận; - Bước 2. UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn để ra quyết định và cấp giấy công nhận. 3.2. Cách thức thực hiện: Nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Trụ sở cơ quan hành chính. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: - Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng. Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống; - Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: Thời gian xét công nhận 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận, Quyết định hành chính. 3.8. Phí, lệ phí: Không 3.9. Mẫu đơn, tờ khai: Không 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: - Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; - Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc; - Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề. 3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; - Quyết định số 2915/QĐ-BNN-CB ngày 14/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Công nhận làng nghề truyền thống 4.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. UBND cấp huyện tập hợp hồ sơ do UBND cấp xã gửi lên, lập danh sách trình UBND tỉnh xét công nhận; - Bước 2. UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn để ra quyết định và cấp giấy công nhận. 4.2. Cách thức thực hiện: Nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Trụ sở cơ quan hành chính. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: - Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống bao gồm các văn bản quy định tại tiết a và tiết b điểm 2 mục II Phần II của Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006. - Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ sơ thực hiện theo quy định tại tiết a điểm 2 mục II Phần II của Thông tư. Nếu chưa được công nhận làng nghề nhưng có nghề truyền thống đã được công nhận, hồ sơ thực hiện theo quy định tại tiết b điểm 2 mục II Phần II của Thông tư. - Những làng chưa đạt tiêu chuẩn a, b của tiêu chí công nhận làng nghề tại điểm 2 mục I Phần II, hồ sơ gồm: + Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; + Bản sao có công chứng các giấy chứng nhận huy chương đã đoạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có). Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống. + Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có). + Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước có xác nhận Ủy ban nhân dân cấp xã. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: Thời gian xét công nhận 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân 4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận, Quyết định hành chính. 4.8. Phí, lệ phí: Không 4.9. Mẫu đơn, tờ khai: Không 4.10. Yêu cầu, điều kiên thực hiện TTHC: - Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; - Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; - Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước. 4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; - Quyết định số 2915/QĐ-BNN-CB ngày 14/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 25-04/NMT-DLHQ ngày 25/04/2016 của Công ty TNHH LYT VIETNAM; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH LYT VIETNAM. Mã số thuế: 0313738162. Địa chỉ: 14 đường số 2A, khu dân cư 6B Intresco, ấp 5, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0313738162 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 05/04/2016. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH LYT VIETNAM có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH LYT VIETNAM, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHÂN BỔ KINH PHÍ TỪ NGUỒN TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ CHO TỈNH ĐỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA ĐỊA PHƯƠNG, ĐÃ CÂN ĐỐI TRONG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH THANH HÓA NĂM 2016
2,144
1,801
CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (Sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về việc: “Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công”; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng”; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về: “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”; Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016”; Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28/11/2015 của Bộ Tài chính về việc: “Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho tỉnh Thanh Hóa”; Căn cứ Nghị quyết số 147/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, kỳ họp thứ 15 về: “Dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016”; ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại Công văn số 538/CV-HĐND ngày 31/8/2016 về việc: “Phân bổ nguồn kinh phí từ nguồn Trung ương hỗ trợ cho tỉnh để thực hiện nhiệm vụ của địa phương, đã cân đối trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016”; Căn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa”; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí từ nguồn Trung ương hỗ trợ cho tỉnh để thực hiện nhiệm vụ của địa phương, đã cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Thanh Hóa năm 2016 để các ngành, các đơn vị, UBND các địa phương có liên quan và các chủ đầu tư thực hiện; với các nội dung chính như sau: 1. Nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ cho tỉnh để thực hiện nhiệm vụ địa phương đã được bố trí giao trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016 là: 266.350,0 triệu đồng (Hai trăm sáu mươi sáu tỷ, ba trăm năm mươi triệu đồng). 2. Kinh phí đã phân bổ giao kế hoạch chi tiết đợt 1 là: 214.350,0 triệu đồng (Hai trăm mười bốn tỷ, ba trăm năm mươi triệu đồng). 3. Kinh phí hỗ trợ phân bổ giao kế hoạch chi tiết đợt này: 3.1. Tổng số: 31.681,0 triệu đồng (Ba mươi mốt tỷ, sáu trăm tám mươi mốt triệu đồng). 3.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn Trung ương hỗ trợ cho tỉnh để thực hiện nhiệm vụ của địa phương, nguồn trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2016. 4. Nguồn kinh phí còn lại chưa phân bổ: 20.319,0 triệu đồng (Hai mươi tỷ, ba trăm mười chín triệu đồng). Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành và đơn vị liên quan khẩn trương tham mưu giải trình làm rõ phương án phân bổ giao kế hoạch chi tiết đối với số kinh phí này (Theo đề nghị của Sở Tài chính Thanh Hóa tại Công văn số 3331/STC-QLNS.TTK ngày 16/8/2016 và Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 23/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa là bố trí cho dự án: Đường giao thông từ ngã ba Voi đi thị xã Sầm Sơn và dự án: Hệ thống công trình thủy lợi xã Mường Chanh, huyện Mường Lát), trình UBND tỉnh trước ngày 25/9/2016, để báo cáo Thường trực HĐND tỉnh theo nội dung yêu cầu tại Công văn số 538/CV-HĐND ngày 31/8/2016 của Thường trực HĐND tỉnh Thanh Hóa. (Có phụ lục chi tiết kèm theo). 5. Tổ chức thực hiện: 5.1. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để thông báo cụ thể mức kinh phí hỗ trợ và mục tiêu thực hiện cho các đơn vị dự toán cấp tỉnh, bổ sung có mục tiêu cho các huyện đảm bảo theo đúng quy định hiện hành. 5.2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm chủ động thực hiện các nội dung công việc có liên quan đến ngành; theo dõi, đôn đốc và phối hợp kiểm tra việc thực hiện của các ngành, các chủ đầu tư theo quy định. 5.3. Các ngành, các địa phương và các chủ đầu tư được phân bổ kinh phí hỗ trợ có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quản lý, sử dụng kinh phí đúng nội dung, mục tiêu, hiệu quả và thanh quyết toán theo đúng quy định. Điều 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước Thanh Hóa, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành, các đơn vị, các chủ đầu tư có liên quan căn cứ vào nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU PHÂN BỔ NGUỒN VỐN TRUNG ƯƠNG HỖTRỢ ĐỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỊA PHƯƠNG ĐÃ BỐ TRÍ TRONG DỰ TOÁN NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 3567/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ HỖ TRỢ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CÁC MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2016, TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phân bổ ngân sách năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Quyết định số 1827/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt phân bổ vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới năm 2016, tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Hội Nông dân tỉnh tại Văn bản số 32-TTr/HNDT ngày 18/8/2016; Ban chấp hành Đoàn tỉnh Thanh Hóa tại Văn bản số 160-TTr/TĐTN-TNNT ngày 06/7/2016; Theo đề nghị tại Tờ trình số 3742/TTrLN-STC-SNN&PTNT ngày 09/9/2016 của Liên ngành: Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và PTNT về việc đề nghị phê duyệt duyệt dự toán chi tiết kinh phí hỗ trợ triển khai, thực hiện các mô hình phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn thuộc Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới năm 2016, tỉnh Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hỗ trợ triển khai, thực hiện các mô hình phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn thuộc Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới năm 2016, tỉnh Thanh Hóa, gồm các nội dung như sau: 1. Mô hình “Chăn nuôi gà thương phẩm trên nền đệm lót sinh học”. - Tên mô hình: Mô hình nuôi gà thương phẩm trên nền đệm lót sinh học - Địa bàn triển khai: xã Quảng Giao, huyện Quảng Xương và xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc. - Quy mô: mỗi địa điểm triển khai có 10 hộ dân tham gia. - Thời gian triển khai: 04 tháng, từ tháng 9/2016; - Đơn vị thực hiện: Hội nông dân tỉnh Thanh Hóa. - Nội dung chi tiết: theo Tờ trình số 32-TTr/HNDT ngày 18/8/2016 của Hội nông dân tỉnh Thanh Hóa. - Tổng kinh phí thực hiện mô hình: 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng), trong đó: + Mô hình chăn nuôi gà thương phẩm trên nền đệm lót sinh học tại xã Quảng Giao, huyện Quảng Xương: 163.110.000 đồng; + Mô hình chăn nuôi gà thương phẩm trên nền đệm lót sinh học tại xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc: 236.890.000 đồng. (Chi tiết theo phụ lục số 1 và số 2 đính kèm) - Nguồn kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế thuộc Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới năm 2016 được phân bổ tại Quyết định 1827/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. 2. Mô hình “Nuôi lợn rừng thương phẩm”. - Tên mô hình: Mô hình nuôi lợn rừng thương phẩm - Địa bàn triển khai: xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh; Tổng đội Thanh niên xung phong phát triển kinh tế tỉnh Thanh Hóa (xã Xuân Hòa, huyện Như Xuân). - Quy mô: 08 hộ/01 điểm triển khai; 80 con/02 điểm triển khai. - Thời gian triển khai: 07 tháng, từ tháng 9/2016; - Đơn vị thực hiện: Tỉnh đoàn Thanh Hóa. - Nội dung chi tiết: theo Tờ trình số 160-TTr/TĐTN-TNNT ngày 06/7/2016 của Ban chấp hành đoàn tỉnh Thanh Hóa. - Tổng kinh phí thực hiện mô hình: 320.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi triệu đồng). (Chi tiết theo phụ lục số 3 đính kèm) - Nguồn kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế thuộc Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới năm 2016 được phân bổ tại Quyết định 1827/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo bổ sung dự toán cho Hội nông dân tỉnh và Tỉnh đoàn Thanh Hóa để thực hiện. - Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh Hóa tổ chức triển khai thực hiện theo quy định, đồng thời sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích và thanh quyết toán theo quy định hiện hành; phối hợp với các hộ dân tham gia để huy động các nguồn lực đối ứng, đảm bảo các điều kiện thực hiện mô hình.
1,985
1,802
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và PTNT; Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh đoàn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ THƯƠNG PHẨM TẠI XÃ QUẢNG GIAO (Kèm theo Quyết định số 3521/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) Đơn vị tính: 1.000đ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ THƯƠNG PHẨM TẠI XÃ HƯNG LỘC (Kèm theo Quyết định số 3521/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) Đơn vị tính: 1.000đ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 DỰ TOÁN CHI TIẾT KP THỰC HIỆN MÔ HÌNH CHĂN NUÔI LỢN RỪNG THƯƠNG PHẨM TẠI XÃ ĐỒNG LƯƠNG, HUYỆN LANG CHÁNH VÀ XÃ XUÂN HÒA, HUYỆN NHƯ XUÂN (Kèm theo Quyết định số 3521/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) Đơn vị tính: 1.000đ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh An Giang tại Tờ trình số 120/TTr-STP ngày 31 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Việc giải quyết các thủ tục hành chính thuộc Danh mục nêu tại Điều 1 Quyết định này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố. Điều 3. Các thủ tục hành chính không thuộc Danh mục nêu tại Điều 1 Quyết định này thì việc tiếp nhận giải quyết và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức thực hiện tại cơ quan chuyên môn theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 4. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện: 1. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. 2. Niêm yết công khai, cụ thể các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí (nếu có) và thời gian giải quyết các thủ tục hành chính thuộc Danh mục nêu tại Điều 1 Quyết định này tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. 3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. 4. Thông tin, tuyên truyền đến tổ chức, cá nhân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đang thực hiện tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. 5. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) điều chỉnh, bổ sung danh mục thủ tục hành chính (nếu có) giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Cục thuế tỉnh: 1. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý cho công chức thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. 2. Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ thường xuyên kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. 3. Lãnh đạo cơ quan Thuế có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện để thực hiện các thủ tục hành chính thuộc Danh mục nêu tại Điều 1 Quyết định này. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 04/01/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành danh mục các thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIẢI QUYẾT TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Kèm theo Quyết định số 2571/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 61/2014/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 8 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; Thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ 02 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1215/TTr-STP ngày 24 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Việc thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch theo quy định tại Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng giao dịch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2015/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA THUỘC LĨNH VỰC HỘ TỊCH; MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC LĨNH VỰC HỘ TỊCH, CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thực hiện Quyết định số 1500/QĐ-BTP ngày 13 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, ban hành mới trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
2,028
1,803
Thực hiện Quyết định số 299/QĐ-BTP ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1214/TTr-STP ngày 24 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực hộ tịch; một cửa liên thông thuộc lĩnh vực hộ tịch, cấp thẻ bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực hộ tịch, một cửa liên thông thuộc lĩnh vực hộ tịch, cấp thẻ bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính trên lĩnh vực hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Giao Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa; một cửa liên thông thuộc lĩnh vực hộ tịch, cấp thẻ bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận bảo đảm theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG AIS Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống nhận dạng tự động (Hệ thống AIS). Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG AIS (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2016/TT-BGTVT ngày 15/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mục lục CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG I. Giới thiệu chung II. Cơ sở pháp lý xây dựng định mức III. Giải thích các từ viết tắt IV. Nội dung định mức V. Quy định áp dụng CHƯƠNG II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG AIS I. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC 1. Vận hành, khai thác Trung tâm dữ liệu AIS a) Vận hành thiết bị, đường truyền, nguồn điện: b) Vận hành phần mềm: c) Khai thác thông tin AIS: 2. Vận hành Trạm thu AIS a) Vận hành thiết bị, đường truyền, nguồn điện b) Vận hành phần mềm II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO 1. Định mức lao động 2. Định mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu a) Định mức tiêu hao điện năng b) Định mức tiêu hao nhiên liệu c) Định mức tiêu hao vật tư d) Định mức tiêu hao dụng cụ sản xuất đ) Định mức kênh truyền e) Định mức duy trì bản quyền phần mềm hàng năm 3. Định mức phụ tùng thay thế CHƯƠNG III. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG AIS I. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC 1. Công tác chuẩn bị 2. Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng 3. Thực hiện bảo dưỡng 4. Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng 5. Kết thúc công việc II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO 1. Máy chủ và thiết bị lưu trữ dữ liệu 2. Thiết bị tường lửa 3. Thiết bị chuyển mạch 4. Thiết bị định tuyến 5. Máy tính giám sát, máy tính khai thác và máy tính xử lý 6. Máy phát điện 7,5 kVA 7. Máy phát điện 2 kVA 8. Cột anten VHF: 10m - 35m 9. Máy thu AIS 10. Điều hòa nhiệt độ: 9.000 BTU - 18.000 BTU 11. Bộ chuyển đổi nguồn AC/DC 220V/13,8V - 20A 12. Thiết bị lưu điện (UPS): 3kVA - 10kVA (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG I. Giới thiệu chung 1. Hệ thống nhận dạng tự động (Automatic Identification System - AIS) là hệ thống thu nhận, lưu trữ và cung cấp thông tin nhận dạng, vị trí, hành trình di chuyển của tàu thuyền lắp đặt thiết bị AIS (sau đây gọi tắt là Hệ thống AIS). Theo Công ước SOLAS 74 sửa đổi năm 2002, tất cả các tàu trọng tải 300 GT trở lên tham gia vào chuyến hành trình quốc tế, tàu chở hàng trọng tải 500 GT trở lên không tham gia chạy tuyến quốc tế và tất cả các tàu chở khách không phân biệt kích cỡ được yêu cầu phải lắp đặt thiết bị AIS. Hiện nay, nhiều quốc gia không chỉ giới hạn phạm vi áp dụng theo quy định của Công ước SOLAS mà đã mở rộng phạm vi bắt buộc trang bị thiết bị AIS cho nhiều đối tượng khác như giàn khoan, tàu cá, phương tiện thủy nội địa… Hệ thống AIS bao gồm các thành phần cơ bản sau: a) Thiết bị AIS: là thành phần kỹ thuật lắp đặt trên các phương tiện như tàu biển, giàn khoan, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, phương tiện tham gia nạo vét luồng hàng hải, phao tiêu, đèn biển… có chức năng thu phát bản tin AIS. Thiết bị AIS phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan và hoạt động liên tục; b) Trạm thu AIS: là thành phần kỹ thuật trên bờ, có chức năng thu nhận bản tin AIS được phát ra từ các thiết bị AIS; xử lý, lưu trữ tạm thời và truyền về Trung tâm dữ liệu AIS; c) Trung tâm dữ liệu AIS: là thành phần kỹ thuật trên bờ, có chức năng thu nhận bản tin AIS từ trạm thu AIS, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin AIS cho người sử dụng thông qua môi trường mạng Internet; d) Bản tin AIS: là thông tin mã hóa được phát ra từ thiết bị AIS. Bản tin này bao gồm các thông tin về tàu như: thông tin nhận dạng tàu, vận tốc, hướng, vị trí của tàu…; đ) Thông tin AIS: là các thông tin được xử lý và cung cấp bởi Trung tâm dữ liệu AIS, bao gồm các nội dung cơ bản: mã nhận dạng, tên phương tiện, vị trí, thời gian, hướng, vận tốc, hành trình di chuyển… 2. Hệ thống AIS thực hiện việc sản xuất và cung cấp dịch vụ thông tin AIS như sau: a) Thu nhận bản tin AIS từ các phương tiện lắp đặt thiết bị AIS. Vùng thu nhận được giới hạn trong phạm vi tầm phủ sóng VHF, tính từ vị trí lắp đặt trạm thu AIS; b) Thực hiện phân tích, xử lý và lưu trữ tối thiểu 03 năm tại Trung tâm dữ liệu AIS; c) Cung cấp thông tin nhận dạng, vị trí, hành trình di chuyển và các thông tin liên quan của các phương tiện cho người sử dụng; d) Cung cấp giao diện cho phép người sử dụng truy cập theo dõi, quản lý các phương tiện trực tuyến trên bản đồ điện tử thông qua môi trường Internet. Cho phép tra cứu lịch sử hành trình tàu trong quá khứ theo nhu cầu của người sử dụng. II. Cơ sở pháp lý xây dựng định mức 1. Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 3. Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ. 4. Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng ngân sách nhà nước. 5. Thông tư số 28/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý, sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. III. Giải thích các từ viết tắt 1. IMO: Tổ chức Hàng hải quốc tế (International Maritime Organization) 2. SOLAS: Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển (International Convention for the Safety of Life at Sea) 3. AIS: Hệ thống nhận dạng tự động (Automatic Identification System) 4. LRIT: Nhận dạng và truy theo tầm xa (Long Range Identification and Tracking) 5. VHF: Tần số rất cao (Very High Frequency) IV. Nội dung định mức 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS là định mức về hao phí lao động và tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu, vật tư, kênh truyền, duy trì bản quyền phần mềm, phụ tùng thay thế của Hệ thống AIS để bảo đảm hoạt động cung cấp Dịch vụ thông tin AIS (sau đây gọi tắt là Dịch vụ). 2. Định mức lao động: là hao phí nhân công trực tiếp cần thiết để hoàn thành một khối lượng hoặc một bước công nghệ trong quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống máy móc, thiết bị của Hệ thống AIS. Mức hao phí lao động được xác định là số ngày công của lao động trực tiếp thực hiện khối lượng công việc vận hành, khai thác và bảo dưỡng. Cấp bậc lao động quy định trong định mức là cấp bậc bình quân của các lao động tham gia thực hiện công việc. 3. Mức tiêu hao điện năng: là tiêu hao điện năng được xác định dựa vào công suất thiết kế, số lượng, thời gian hoạt động theo thống kê về trạng thái hoạt động của từng loại máy móc, thiết bị của Hệ thống AIS.
2,045
1,804
4. Mức tiêu hao nhiên liệu: là tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn được xác định dựa vào công suất thiết kế, số lượng và mức độ hoạt động của các máy phát điện của Hệ thống AIS. 5. Mức tiêu hao vật tư phục vụ vận hành, khai thác, bảo dưỡng: là tiêu hao về vật tư, vật liệu, dụng cụ phục vụ quá trình vận hành, khai thác, bảo dưỡng Hệ thống AIS. 6. Mức tiêu hao dụng cụ sản xuất: là tiêu hao về công cụ, dụng cụ phục vụ quá trình vận hành, khai thác để Hệ thống AIS hoạt động đúng tính năng, chức năng theo thiết kế. 7. Mức kênh truyền: là hao phí về số lượng và tốc độ kênh truyền để kết nối Trung tâm dữ liệu AIS với các Trạm thu AIS và với mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ. 8. Mức duy trì bản quyền phần mềm: là hao phí về bản quyền phần mềm được thực hiện hàng năm nhằm đảm bảo phần mềm hoạt động đầy đủ chức năng. 9. Mức phụ tùng thay thế: là tiêu hao phụ tùng thiết bị dùng để thay thế cho các máy móc thiết bị của Hệ thống AIS nhằm đảm bảo Hệ thống AIS hoạt động ổn định, liên tục 24/7. V. Quy định áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS được áp dụng đối với Hệ thống AIS phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra, giám sát phương tiện nạo vét, duy tu luồng hàng hải. Định mức này làm cơ sở xây dựng dự toán và thanh quyết toán chi phí cung cấp dịch vụ thông tin AIS. Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG AIS I. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC 1. Vận hành, khai thác Trung tâm dữ liệu AIS a) Vận hành thiết bị, đường truyền, nguồn điện: - Vận hành máy chủ, máy tính khai thác, máy tính giám sát và thiết bị lưu trữ dữ liệu; - Vận hành đường truyền vật lý kết nối Internet và thiết bị mạng; - Vận hành hệ thống điện và thiết bị phụ trợ; - Vệ sinh công nghiệp. b) Vận hành phần mềm: - Vận hành hệ điều hành của máy chủ, máy tính giám sát, máy tính khai thác và thiết bị lưu trữ; - Vận hành hệ quản trị cơ sở dữ liệu; - Vận hành các phần mềm quản trị; - Vận hành các phần mềm ứng dụng; - Cập nhật phần mềm; - Cung cấp, quản trị tài khoản dịch vụ. c) Khai thác thông tin AIS: - Cung cấp thông tin AIS cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu; - Hỗ trợ, giải đáp yêu cầu người sử dụng. 2. Vận hành Trạm thu AIS a) Vận hành thiết bị, đường truyền, nguồn điện - Vận hành thiết bị thu AIS, máy tính xử lý; - Vận hành đường truyền vật lý kết nối internet và thiết bị mạng; - Vận hành hệ thống điện và thiết bị phụ trợ; - Vệ sinh công nghiệp. b) Vận hành phần mềm - Vận hành phần mềm ứng dụng Trạm thu AIS. II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO 1. Định mức lao động Định mức lao động cho Hệ thống AIS được xác định theo Bảng mức 1 dưới đây. Bảng mức 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Định mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu a) Định mức tiêu hao điện năng Định mức tiêu hao điện năng cho Hệ thống AIS (tính cho 01 năm) được xác định theo Bảng mức 2 dưới đây. Bảng mức 2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Định mức tiêu hao nhiên liệu Định mức tiêu hao nhiên liệu cho Hệ thống AIS (tính cho 01 giờ) được xác định theo Bảng mức 3 dưới đây. Bảng mức 3 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Định mức tiêu hao dầu bôi trơn được tính bằng tỷ lệ % mức tiêu hao nhiên liệu. c) Định mức tiêu hao vật tư Chi phí vật tư phục vụ vận hành, khai thác tính bằng 10% tổng chi phí điện năng và chi phí nhiên liệu; d) Định mức tiêu hao dụng cụ sản xuất. Chi phí tiêu hao dụng cụ sản xuất tính bằng 7% tổng chi phí nhân công vận hành, khai thác và bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở; đ) Định mức kênh truyền Định mức kênh truyền để bảo đảm cho hệ thống hoạt động được xác định theo Bảng mức 4 dưới đây. Bảng mức 4 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> e) Định mức duy trì bản quyền phần mềm hàng năm Định mức duy trì bản quyền phần mềm hàng năm để bảo đảm cho hệ thống hoạt động được xác định theo Bảng mức 5 dưới đây. Bảng mức 5 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Định mức phụ tùng thay thế Là số lượng phụ tùng thay thế cần thiết phải thay thế cho thiết bị của Hệ thống AIS để đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định 24/7. Định mức phụ tùng thay thế (tính cho 01 năm) được xác định theo Bảng mức 6 dưới đây. Bảng mức 6 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ² Phụ tùng thay thế tại Hệ thống AIS có thể thay thế bằng các phụ tùng tương đương. Chương III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG AIS I. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC Căn cứ các quy trình công nghệ, đặc tính kỹ thuật và hướng dẫn bảo trì, bảo dưỡng của nhà sản xuất đối với các thiết bị thuộc Hệ thống AIS để xác định thành phần công việc bảo dưỡng. Cụ thể bao gồm các bước sau: 1. Công tác chuẩn bị a) Chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác bảo dưỡng; b) Tập hợp các tài liệu bảo dưỡng bao gồm sơ đồ, catalogue, biểu mẫu bảo dưỡng; c) Chuẩn bị mặt bằng và các trang thiết bị an toàn phục vụ công tác bảo dưỡng. 2. Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng a) Kiểm tra chức năng hoạt động của thiết bị từ hệ thống; b) Chạy các chương trình Test của thiết bị để kiểm tra tình trạng trước khi bảo dưỡng; c) Ghi lại tình trạng và các thông số từ kết quả của các chương trình Test. 3. Thực hiện bảo dưỡng a) Vệ sinh, kiểm tra tình trạng thiết bị trong trạng thái không cấp nguồn; b) Kiểm tra, chỉnh định các thông số kỹ thuật trong trạng thái cung cấp nguồn điện; c) Thay thế các linh, phụ kiện hỏng hóc (nếu có). 4. Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng a) Chạy các chương trình test của hệ thống điều khiển; b) Kiểm tra các chức năng dịch vụ, tính năng hoạt động của thiết bị thông qua hoạt động khai thác thực tế của hệ thống. 5. Kết thúc công việc a) Lắp ráp lại thiết bị; b) Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định; c) Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, ghi nhật ký toàn bộ công việc và báo cáo người phụ trách đơn vị. II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO 1. Máy chủ và thiết bị lưu trữ dữ liệu (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng) 1.1. Thành phần công việc a) Công tác chuẩn bị - Tập hợp các tài liệu bảo dưỡng; - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng; - Chuẩn bị các thiết bị đo, khối mở rộng đo kiểm, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn phục vụ công tác bảo dưỡng; - Cài đặt và đưa một máy chủ thay thế vào hoạt động trong thời gian thực hiện bảo dưỡng một trong các máy chủ trên. b) Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng Kiểm tra lại các trạng thái hoạt động của máy chủ, các phần mềm cài đặt bao gồm hệ điều hành và các phần mềm cần thiết khác; Backup các dữ liệu cần thiết; Sao lưu cấu hình hiện tại ra bộ nhớ bên ngoài nhằm khôi phục lại nếu có sự cố sau quá trình bảo dưỡng; Ghi lại toàn bộ trạng thái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng. c) Thực hiện bảo dưỡng Quy trình này áp dụng trên các thiết bị máy chủ chức năng gồm có: các máy chủ ứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ dự phòng, thiết bị lưu trữ dữ liệu…Trong đó, cấu thành phần cứng các máy chủ là giống nhau chỉ khác biệt về phần mềm cài đặt và ứng dụng, do đó công việc bảo dưỡng được thực hiện như sau: - Tắt máy chủ bằng lệnh Shutdown; tháo dây nguồn cung cấp và các cáp kết nối vào máy chủ; - Đánh dấu các loại cáp đã tháo ra khỏi máy chủ bằng các tem nhãn để nhận biết; - Tháo máy chủ khỏi tủ Rack, đưa máy chủ vào vị trí thực hiện bảo dưỡng; - Đeo vòng tĩnh điện và kiểm tra tiếp mát trước khi thực hiện tháo rời các linh kiện bên trong. d) Bảo dưỡng phần cứng máy chủ: - Trạng thái không cấp nguồn: + Vệ sinh bên ngoài màn hình, CPU; + Tháo rời các module trong CPU và thực hiện vệ sinh RAID card, NIC card, bàn phím và con chuột bằng nước tẩy chuyên dụng và khăn lau. Kiểm tra quạt làm mát trên chip CPU đảm bảo quạt hoạt động tốt; + Tháo rời nắp vỏ màn hình, vệ sinh các vỉ mạch và màn hình; + Tháo rời ổ cứng ổ CD Rom, ổ Tape sau đó dùng chổi mềm và máy hút bụi để vệ sinh từng thiết bị; + Kiểm tra “nguội” tình trạng linh kiện trên Mainboard để phát hiện hỏng hóc; cáp kết nối mềm giữa các mảng có bị nới lỏng, gập, gẫy ngậm bên trong hay không bằng đồng hồ số; đo kiểm Pin CMOS và thay thế nếu cần; + Lắp toàn bộ lại các bộ phận theo trình tự đã tháo ra và kết nối các dây tín hiện trên bo mạch chính; + Lắp ráp lại RAM, chíp, nguồn CPU máy chủ. Cấp nguồn lại cho máy chủ. - Trạng thái cung cấp nguồn: + Bật nguồn máy chủ; + Sử dụng đồng hồ số đo kiểm tra các điểm điện áp bằng đồng hồ số tại các điểm cấp nguồn trên các vỉ mạch điện áp chuẩn; + Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc; + Ngắt nguồn, lắp ráp hoàn chỉnh thiết bị. đ) Bảo dưỡng phần mềm - Kiểm tra hệ điều hành đang hoạt động và các trình ứng dụng thông qua nhật ký sự cố của hệ điều hành (event log). Nếu thấy có các sự cố liên quan đến hệ điều hành với tần suất liên tục thì cần tiến hành cài đặt lại hệ điều hành; - Kiểm tra hoạt động của các phần mềm, nếu thấy hiệu năng hoạt động thấp thì cần tiến hành cài đặt lại ứng dụng; - Dùng các phần mềm chuyên dụng để dọn dẹp các file phát sinh không cần thiết trong quá trình vận hành. e) Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng - Kiểm tra tình trạng tổng thể của các thiết bị trước khi được lắp đặt trở lại vị trí ban đầu; - Đưa thiết bị vào Rack và kết nối đến các thiết bị khác. g) Kết thúc công việc
2,126
1,805
- Kiểm tra lại các công việc đã thực hiện và hoạt động của máy chủ và các thiết bị kết nối với máy chủ; - Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động sau bảo dưỡng dựa vào bảng kiểm tra các thông số chỉ báo của hệ thống. Ghi nhận lại kết quả này và so sánh với các thông số ghi nhận trước khi bảo dưỡng để phát hiện sai khác; - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc; - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất giữ các thiết bị đo, tài liệu đúng nơi quy định. 1.2. Định mức a) Định mức lao động (công) - Kỹ sư bậc 7/8: 1,37 - Kỹ sư bậc 5/8: 4,23 - Kỹ sư bậc 3/8: 5,75 - Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 2,15 b) Định mức tiêu hao vật tư - Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng được tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở. 2. Thiết bị tường lửa (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng) 2.1. Thành phần công việc a) Công tác chuẩn bị - Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình; - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng; - Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng; - Chuẩn bị thiết bị tường lửa dự phòng thay thế trong thời gian thực hiện bảo dưỡng. b) Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng - Kiểm tra trạng thái thiết bị trước khi thực hiện quy trình bảo dưỡng; - Sao lưu cấu hình hiện tại ra bộ nhớ bên ngoài nhằm khôi phục lại nếu có sự cố sau quá trình bảo dưỡng; - Ghi lại toàn bộ trạng thái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng. c) Thực hiện bảo dưỡng - Kiểm tra cấu hình, rà soát các lỗ hổng, Phân tích đánh giá mức độ an ninh và đưa ra phương án bảo vệ mạng; - Bố trí thiết bị hoạt động thay thế tạm thời trong quá trình bảo dưỡng; - Tắt nguồn các thiết bị, tháo (ngắt) dây nguồn cung cấp và các cáp kết nối vào thiết bị; - Đánh dấu các loại cáp đã tháo ra khỏi thiết bị bằng các tem nhãn để nhận biết; - Tháo thiết bị ra khỏi tủ Rack và đưa vào vị trí thực hiện bảo dưỡng; - Đeo vòng tĩnh điện và kiểm tra tiếp mát trước khi thực hiện tháo rời các linh kiện bên trong; - Mở thiết bị theo trình tự hướng dẫn của nhà sản xuất; - Thực hiện vệ sinh vỉ mạch, kiểm tra sự nới lỏng các giắc cắm, chân linh kiện, kiểm tra quạt làm mát, tiến hành thay thế sửa chữa nếu cần thiết; - Dùng chổi mềm và máy hút bụi để vệ sinh các thiết bị, đặc biệt phần nguồn của các thiết bị; - Lắp lại các dây kết nối cho thiết bị như trạng thái ban đầu và bật nguồn kiểm tra các đèn cảnh báo trên các cổng; - Thử kết nối thiết bị vào mạng Ethernet để kiểm tra đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường và truyền nhận dữ liệu; - Đưa thiết bị vào Rack và kết nối đến các thiết bị khác; - Sử dụng cáp kết nối sẵn (kèm theo thiết bị) kết nối giữa máy tính và thiết bị để kiểm tra cấu hình hệ thống của thiết bị. Thực hiện kiểm tra các thông số thiết lập của Modem với các thông số được lưu trước đó để phát hiện bất kỳ sự thay đổi nào nếu có; - Thiết lập bổ sung cấu hình lại thiết bị theo yêu cầu của thực tế; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc. d) Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng - Kiểm tra tình trạng tổng thể của thiết bị trước khi được lắp đặt trở lại vị trí ban đầu; đ) Kết thúc công việc - Kiểm tra lại các công việc đã thực hiện và hoạt động của thiết bị tường lửa và các thiết bị kết nối với chúng; - Đánh giá trạng thái hoạt động của thiết bị sau bảo dưỡng dựa vào bảng kiểm tra các thông số chỉ báo của hệ thống. Ghi nhận lại kết quả này và so sánh với các thông số ghi nhận trước khi bảo dưỡng để phát hiện sai khác; - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc; - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất giữ các thiết bị đo, tài liệu đúng nơi quy định. 2.2. Định mức a) Định mức lao động (công) - Kỹ sư bậc 7/8: 0,2 - Kỹ sư bậc 3/8: 0,6 - Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 1,2 b) Định mức tiêu hao vật tư - Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng được tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở. 3. Thiết bị chuyển mạch (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng) 3.1. Thành phần công việc a) Công tác chuẩn bị - Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình; - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng; - Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng; - Chuẩn bị thiết bị Switch dự phòng thay thế cho Switch đang hoạt động trong thời gian thực hiện bảo dưỡng. b) Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng - Kiểm tra trạng thái thiết bị trước khi thực hiện quy trình bảo dưỡng; - Sao lưu cấu hình hiện tại ra bộ nhớ bên ngoài nhằm khôi phục lại nếu có sự cố sau quá trình bảo dưỡng; - Ghi lại toàn bộ trạng thái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng. c) Thực hiện bảo dưỡng - Bố trí thiết bị hoạt động thay thế tạm thời trong quá trình bảo dưỡng; - Tắt nguồn các thiết bị, tháo dây nguồn cung cấp và các cáp kết nối, tháo thiết bị ra khỏi Rack và đưa vào vị trí thực hiện bảo dưỡng; - Đánh dấu các loại cáp đã tháo ra khỏi thiết bị bằng các tem nhãn để nhận biết; - Đeo vòng tĩnh điện và kiểm tra tiếp mát trước khi thực hiện tháo rời các linh kiện bên trong; - Mở thiết bị theo trình tự hướng dẫn của nhà sản xuất; - Thực hiện vệ sinh vỉ mạch, kiểm tra sự nới lỏng các giắc cắm, chân linh kiện, kiểm tra quạt làm mát, tiến hành thay thế sửa chữa nếu cần thiết; - Dùng chổi mềm và máy hút bụi để vệ sinh các thiết bị, đặc biệt phần nguồn của thiết bị; - Vệ sinh tất cả các cổng của Switch; - Lắp lại các cáp kết nối với Switch như trạng thái ban đầu và bật nguồn kiểm tra các đèn cảnh báo trên các cổng; - Thử kết nối thiết bị vào mạng Ethernet để kiểm tra đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường và truyền nhận dữ liệu; - Đưa thiết bị vào Rack và kết nối đến các thiết bị khác; - Sử dụng cáp kết nối sẵn (kèm theo thiết bị) kết nối giữa máy tính và thiết bị để kiểm tra cấu hình hệ thống của Switch. Thực hiện kiểm tra các thông số thiết lập của Switch, cấu hình các cổng của Switch, các VLAN với các thông số được lưu trước đó để phát hiện bất kỳ sự thay đổi nào (nếu có); - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc. d) Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng - Kiểm tra tình trạng tổng thể của thiết bị trước khi được lắp đặt trở lại vị trí ban đầu; đ) Kết thúc công việc - Kiểm tra lại các công việc đã thực hiện và hoạt động của Switch và các thiết bị khác kết nối với Switch; - Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động sau bảo dưỡng dựa vào bảng kiểm tra các thông số chỉ báo của hệ thống. Ghi nhận lại kết quả này và so sánh với các thông số ghi nhận trước khi bảo dưỡng để phát hiện sai khác; - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc; - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất giữ các thiết bị đo, tài liệu đúng nơi quy định. 3.2. Định mức a) Định mức lao động (công) - Kỹ sư bậc 7/8: 0,20 - Kỹ sư bậc 3/8: 0,60 - Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 1,20 b) Định mức tiêu hao vật tư - Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng được tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở. 4. Thiết bị định tuyến (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng) 4.1. Thành phần công việc a) Công tác chuẩn bị - Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình; - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng; - Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng; - Chuẩn bị thiết bị định tuyến dự phòng thay thế cho định tuyến đang hoạt động trong thời gian thực hiện bảo dưỡng. b) Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng - Kiểm tra trạng thái thiết bị trước khi thực hiện quy trình bảo dưỡng; - Sao lưu cấu hình hiện tại ra máy tính bên ngoài nhằm khôi phục lại (nếu có) sự cố sau quá trình bảo dưỡng; - Ghi lại toàn bộ trạng thái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng; - Bố trí thiết bị hoạt động thay thế tạm thời trong quá trình bảo dưỡng. c) Thực hiện bảo dưỡng - Tắt nguồn các thiết bị, tháo thiết bị ra khỏi Rack và đưa vào vị trí thực hiện bảo dưỡng; - Đeo vòng tĩnh điện và kiểm tra tiếp mát trước khi thực hiện tháo rời các linh kiện bên trong; - Mở thiết bị theo trình tự hướng dẫn của nhà sản xuất; - Thực hiện vệ sinh vỉ mạch, kiểm tra sự nới lỏng các giắc cắm, chân linh kiện, kiểm tra quạt làm mát, tiến hành thay thế sửa chữa nếu cần thiết; - Dùng chổi mềm và máy hút bụi để vệ sinh các thiết bị, đặc biệt phần nguồn của các thiết bị; - Lắp lại các dây kết nối cho thiết bị định tuyến như trạng thái ban đầu và bật nguồn kiểm tra các đèn cảnh báo trên các cổng; - Thử kết nối thiết bị vào mạng Ethernet để kiểm tra đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường và truyền nhận dữ liệu; - Đưa thiết bị vào Rack và kết nối đến các thiết bị khác; - Sử dụng cáp kết nối sẵn (kèm theo thiết bị) kết nối giữa máy tính và thiết bị để kiểm tra cấu hình hệ thống của thiết bị định tuyến;
2,119
1,806
- Rà soát, đánh giá lại chính sách mạng và thực hiện cấu hình lại thiết bị theo yêu cầu thực tế; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc. d) Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng - Kiểm tra tình trạng tổng thể của các thiết bị trước khi đưa hệ thống về tình trạng hoạt động bình thường; - Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động sau bảo dưỡng dựa vào bảng kiểm tra các thông số chỉ báo của hệ thống. Ghi nhận lại kết quả này và so sánh với các thông số ghi nhận trước khi bảo dưỡng để phát hiện sai khác. đ) Kết thúc công việc - Kiểm tra lại các công việc đã thực hiện và hoạt động của thiết bị định tuyến và các thiết bị kết nối với chúng; - Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động sau bảo dưỡng dựa vào bảng kiểm tra các thông số chỉ báo của hệ thống. Ghi nhận lại kết quả này và so sánh với các thông số ghi nhận trước khi bảo dưỡng để phát hiện sai khác; - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc; - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất giữ các thiết bị đo, tài liệu đúng nơi quy định. 4.2. Định mức a) Định mức lao động (công) - Kỹ sư bậc 7/8: 0,20 - Kỹ sư bậc 3/8: 0,60 - Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 1,20 b) Định mức tiêu hao vật tư - Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng được tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở. 5. Máy tính giám sát, máy tính khai thác và máy tính xử lý (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng) 5.1. Thành phần công việc a) Công tác chuẩn bị - Tập hợp các tài liệu bảo dưỡng, mẫu bảo dưỡng thiết bị; - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng; - Chuẩn bị mặt bằng, các trang thiết bị, vật tư như dụng cụ tháo mở chuyên dụng, đồng hồ vạn năng, dụng cụ tháo mở chuyên dụng, chổi mềm, chất tẩy công nghiệp, thiết bị đo chuyên dụng, máy tính dự phòng, ổ đĩa lưu dữ liệu lắp ngoài, băng từ phục vụ bảo dưỡng. b) Kiểm tra thiết bị trước khi bảo dưỡng - Kiểm tra toàn bộ máy tính, các đèn chỉ báo, hoạt động của hệ điều hành; - Bố trí máy tính hoạt động thay thế tạm thời trong quá trình bảo dưỡng; - Kiểm tra chức năng điều khiển từ xa của máy tính bằng các thao tác trên phần mềm; - Ghi lại toàn bộ trạng thái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng. c) Thực hiện bảo dưỡng - Lưu dự phòng toàn bộ cấu hình mềm hệ thống + Sử dụng phần mềm Acronis (hoặc tương đương) thực hiện lưu dự phòng theo đúng trình tự; + Lưu dự phòng file dữ liệu của toàn bộ hệ thống vào bộ nhớ ngoài. - Phần mềm máy tính + Sử dụng tài khoản quản trị để truy nhập vào hệ thống, thực hiện khởi động lại hệ điều hành Windows để kiểm tra có bất kỳ lỗi nào xuất hiện trong quá trình khởi động hay không. Nếu có, sử dụng tính năng ghi nhật ký của Windows (trong mục Administrative Tools > Event Viewer) để xác định chi tiết lỗi và biện pháp khắc phục; nếu thấy không khắc phục được thì cần tiến hành cài đặt lại hệ điều hành; + Kiểm tra hoạt động của các phần mềm nếu thấy hiệu năng hoạt động thấp thì cần tiến hành cài đặt lại ứng dụng; + Truy cập vào phần mềm hệ thống máy tính điều khiển từ xa và kiểm tra, ghi nhận lại các thông số thiết lập toàn bộ hệ thống; + Sử dụng tiện ích điều khiển từ xa để gửi các lệnh tới các thiết bị kết nối, thực hiện kiểm tra các lệnh có được thực thi trên các thiết bị hay không, kiểm tra tính năng cảnh báo trên hệ thống khi có sự cố được ấn định sẵn trên các thiết bị điều khiển từ xa; + Cập nhật phần mềm phòng chống virus và an toàn an ninh mạng, thực hiện quét virut, lỗ hổng mạng; + Sử dụng các phần mềm ứng dụng dọn dẹp các file bị lỗi và tối ưu hóa hệ thống. - Phần cứng máy tính + Thiết bị xử lý trung tâm (CPU): ● Đóng các phần mềm đang chạy và thực hiện tắt thiết bị theo đúng quy trình; ● Tháo dây nguồn, các loại cáp tín hiệu kết nối với các thiết bị ngoại vi khác như máy in, thiết bị mạng, loa, bàn phím, chuột… ● Sử dụng bộ tháo mở chuyên dụng để tháo vỏ bảo vệ của CPU, trong quá trình tháo mở phải thực hiện đeo vòng tĩnh điện để tránh làm hỏng các thiết bị bên trong; ● Tháo rời bộ nguồn của CPU kết nối với bo mạch chính và thực hiện quá trình vệ sinh công nghiệp, kiểm tra quạt làm mát (thực hiện thay thế nếu cần), làm sạch bụi bẩn và thay thế túi đựng hạt chống ẩm, đo điện áp đầu ra của bộ nguồn để đảm bảo mức điện áp cấp cho bo mạch chính; ● Tháo rời ổ cứng và ổ CDROM, thực hiện vệ sinh các khoang chứa; ● Vệ sinh, làm sạch bụi trên bo mạch chính, kiểm tra quạt làm mát trên chíp CPU để đảm bảo quạt không bị trơ. Kiểm tra, hàn lại hoặc thay thế các linh kiện điện tử nếu phát hiện hỏng hóc; ● Lắp toàn bộ lại các bộ phận và kết nối các dây tín hiệu trên bo mạch chính, đóng vỏ bảo vệ CPU, cung cấp nguồn và bật máy tính. Nếu có tiếng bíp kêu báo lỗi thì cần thực hiện mở máy và kiểm tra từng phần thiết bị riêng và các dây tín hiệu kết nối. + Màn hình LCD; ● Tắt màn hình LCD, tháo dây cáp nối với nguồn và dây cáp tín hiệu. Sử dụng vải mềm và dung dịch làm sạch màn hình chuyên dụng để vệ sinh bề mặt màn hình; ● Tháo nắp che phía sau màn hình LCD sử dụng chổi mềm và bình hút khí để hút sạch bụi bên trong; ● Lắp lại các dây cáp nguồn và tín hiệu, bật màn hình và kiểm tra hình ảnh sao cho có chất lượng hiển thị tốt. + Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc. d) Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng - Chạy các chương trình tự kiểm tra (self test) của hệ thống xử lý trung tâm để kiểm tra tình trạng thiết bị sau khi bảo dưỡng, kiểm tra tình hoạt động của hệ điều hành; - Kiểm tra tình trạng tổng thể của các thiết bị trước khi được lắp đặt trở lại vị trí ban đầu. đ) Kết thúc công việc - Kiểm tra lại các công việc đã thực hiện và hoạt động của các thiết bị sau bảo dưỡng; - Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động sau bảo dưỡng dựa vào bảng kiểm tra các thông số chỉ báo của hệ thống. Ghi nhận lại kết quả này và so sánh với các thông số ghi nhận trước khi bảo dưỡng để phát hiện sai khác; - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc; - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất giữ các thiết bị đo, tài liệu đúng nơi quy định. 5.2. Định mức a) Định mức lao động (công) - Kỹ sư bậc 5/8: 0,50 - Kỹ sư bậc 4/8: 2,00 - Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 1,50 b) Định mức tiêu hao vật tư - Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng được tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở. 6. Máy phát điện 7,5 kVA 6.1. Chạy thử máy phát điện (Chu kỳ chạy thử máy phát điện: 01 tuần/lần) a) Thành phần công việc - Công tác chuẩn bị + Nghiên cứu tài liệu, hướng dẫn sử dụng, quy trình vận hành của thiết bị; + Chuẩn bị tải để thử máy phát điện (sử dụng các mô tơ có thể điều chỉnh tốc độ đa cấp); + Chuẩn bị nhật ký chạy máy phát điện. - Kiểm tra thiết bị trước khi chạy thử + Kiểm tra mức nhiên liệu, mức dầu nhờn, nước làm mát động cơ, chỉ báo trên các đồng hồ (nếu có) và các điều kiện vận hành bình thường của máy phát điện; + Kiểm tra bề mặt bình ắc quy và tiếp xúc các đầu cực của ắc quy; + Kiểm tra chế độ làm việc của các ATS, cầu dao đóng, ngắt tải; + Ngắt toàn bộ tải sử dụng ra khỏi đầu ra máy phát điện, đấu nối tải để thử vào máy phát điện; + Kiểm tra các nguy cơ gây mất an toàn khi khởi động máy phát điện và xử lý ngay (nếu có). - Chạy thử máy phát điện + Đưa CB của máy phát về vị trí OFF; + Nhấn nút Start để khởi động máy phát điện hoặc khởi động ở chế độ bằng tay. Chú ý ngừng máy khẩn cấp khi phát hiện có sự cố bất thường; + Kiểm tra các thông số hiển thị trên bảng điều khiển, đồng hồ (điện áp, dòng điện, tần số, mức nhiên liệu, mức dầu nhớt...); + Để máy chạy ở chế độ không tải trong vòng 10 phút, quan sát các chỉ số hiển thị trên bảng điều khiển, đồng hồ trong toàn bộ khoảng thời gian này; + Đóng CB của máy phát điện về vị trí ON để thử tải máy phát điện; + Thay đổi tốc độ mô tơ (thay đổi công suất tải) ở các mức khác nhau trong vòng 15 phút để kiểm tra các thông số hiển thị trên bảng điều khiển, đồng hồ; + Đưa CB của máy phát điện về vị trí OFF để ngắt tải thử, tiếp tục cho máy phát điện chạy ở chế độ không tải 05 phút; + Nhấn nút STOP để dừng máy phát điện; + Tổng thời gian máy chạy: 30 phút. - Kết thúc công việc + Tháo tải thử ra khỏi đầu ra máy phát điện, thực hiện đấu nối tải sử dụng vào vị trí ban đầu theo quy trình ngược lại; + Kiểm tra lại các đấu nối về nguồn điện, vị trí các CB và hệ thống ATS; + Ghi lại nhật ký chạy thử máy phát điện. b) Định mức - Định mức lao động (công) + Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 0,125 - Định mức tiêu hao nhiên liệu + Tiêu hao nhiên liệu cho việc chạy thử được xác định bằng thời gian chạy thử nhân mức tiêu hao nhiên liệu nêu tại Bảng mức 3, mục 2.2, Mục II - Định mức tiêu hao, Chương 2 Định mức này. 6.2 Bảo dưỡng máy phát điện (Chu kỳ bảo dưỡng: 01 năm/lần) 6.2.1. Thành phần công việc a) Công tác chuẩn bị - Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình; - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng;
2,105
1,807
- Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, biểu mẫu bảo dưỡng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng. b) Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng - Kiểm tra trạng thái các đèn hiển thị trên mặt panel của máy; - Chạy thử máy để kiểm tra tình trạng hoạt động của máy trước khi bảo dưỡng; - Ghi lại tình trạng hoạt động và các thông số từ kết quả của chương trình chạy thử liên quan đến thiết bị. c) Thực hiện bảo dưỡng - Chuyển máy phát điện về chế độ Stop, vệ sinh sạch thiết bị, tháo dỡ các chi tiết máy để thực hiện bảo dưỡng; + Bảo dưỡng phần động cơ: ● Kiểm tra độ sạch (cặn, nước và các tạp chất) và mức của nhớt bôi trơn động cơ, nhiên liệu, nước làm mát động cơ, thực hiện thay hoặc bổ sung (nếu cần); ● Kiểm tra và thực hiện hiệu chỉnh dây đai máy nạp ắc quy, các pu-ly truyền động, siết lại các đai ốc (nếu cần); ● Kiểm tra và siết đai kẹp ống dẫn nước, ống dẫn dầu nhiên liệu, dầu nhờn. Nếu phát hiện có sự rò rỉ trên ống dẫn phải lập tức thay thế tránh hỏng máy phát điện; ● Kiểm tra và thay phin lọc dầu nhờn làm mát, phin lọc dầu nhiên liệu theo định kỳ (250 giờ hoặc 06 tháng); ● Kiểm tra và vệ sinh bộ bảo vệ quá nhiệt, bộ lọc khí, bộ giảm chấn và thực hiện hiệu chỉnh nếu cần; ● Kiểm tra bộ nạp ắc quy, vệ sinh sạch sẽ các tiếp điểm, đo điện áp nạp ắc quy và chỉnh định (nếu cần thiết); ● Kiểm tra, vệ sinh đầu nối cáp dẫn motor đề, làm vệ sinh đầu nối từ ắc quy đến motor đề; ● Ghi chép kết quả bảo dưỡng vào mẫu kết quả bảo dưỡng thiết bị. + Bảo dưỡng phần phát điện: ● Kiểm tra các chức năng bảng điều khiển và hiển thị bằng việc ấn phím Test, xử lý các sự cố (nếu có); ● Sử dụng đồng hồ số chuẩn để kiểm tra và hiệu chỉnh AVR, bộ kích từ và các cơ cấu đo lường; ● Đo và xử lý độ cách điện giữa các cuộn dây và vỏ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, thực hiện tẩm sấy cuộn dây nếu cần; ● Vệ sinh tổng thể thiết bị và toàn bộ nơi đặt máy, sơn chống rỉ và sơn màu thiết bị, siết chặt các bu lông và cáp đấu nối nguồn; ● Kiểm tra, vệ sinh bảo dưỡng Rotor và Stator và thực hiện lắp lại hoàn chỉnh; ● Chạy thử máy, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số nếu cần thiết; ● Kiểm tra khả năng chịu tải của máy phát so với thông số kỹ thuật (ở trạng thái ngắt điện lưới); ● Ghi chép kết quả bảo dưỡng vào mẫu kết quả bảo dưỡng thiết bị. + Bảo dưỡng bộ tự động chuyển đổi nguồn ATS: ● Thực cách ly bộ chuyển đổi nguồn ATS ra khỏi nguồn điện lưới và máy phát điện; ● Kiểm tra chức năng đóng, ngắt tự động và bằng tay cấp nguồn điện lưới và điện máy phát điện của contactor; ● Kiểm tra, hiệu chỉnh cơ cấu hiển thị, đo lường của thiết bị; ● Kiểm tra và vệ sinh các tiếp điểm trong hộp đấu dây và toàn bộ tủ ATS. + Bảo dưỡng hệ thống chứa và cung cấp nhiên liệu: ● Vệ sinh, kiểm tra tổng thể hệ thống chứa và cung cấp nhiên liệu và xử lý các sự cố rò rỉ, hư hỏng phát hiện được; ● Mở tất cả các van dẫn nhiên liệu đến máy và từ máy về thùng chứa nhiên liệu để xả khí, cặn bẩn và nước ra khỏi đường ống. + Vệ sinh phòng đặt máy: ● Vệ sinh tổng thể phòng máy; ● Kiểm tra và xử lý các sự cố phát hiện được của hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét, hệ thống tiếp đất, hệ thống PCCC. d) Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng - Chạy máy phát điện ở chế độ tự động và nhân công để kiểm tra tình trạng thiết bị sau khi bảo dưỡng. đ) Kết thúc công việc - Đóng lại cửa tủ máy phát điện, thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định; - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc. 6.2.2. Định mức a) Định mức lao động (công) - Kỹ sư bậc 7/8: 0,25 - Kỹ sư bậc 5/8: 4,0 - Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 6,67 b) Định mức tiêu hao vật tư - Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng được tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở. 7. Máy phát điện 2 kVA 7.1. Chạy thử máy phát điện (Chu kỳ chạy thử máy phát điện: 01 tuần/lần) a) Thành phần công việc - Công tác chuẩn bị + Nghiên cứu tài liệu, hướng dẫn sử dụng, quy trình vận hành của thiết bị; + Chuẩn bị tải để thử máy phát điện (sử dụng các mô tơ có thể điều chỉnh tốc độ đa cấp); + Chuẩn bị nhật ký chạy máy phát điện. - Kiểm tra thiết bị trước khi chạy thử + Kiểm tra mức nhiên liệu, mức dầu nhờn, nước làm mát động cơ, chỉ báo trên các đồng hồ (nếu có) và các điều kiện vận hành bình thường của máy phát điện; + Kiểm tra bề mặt bình ắc quy và tiếp xúc các đầu cực của ắc quy; + Kiểm tra chế độ làm việc của các ATS, cầu dao đóng, ngắt tải; + Ngắt toàn bộ tải sử dụng ra khỏi đầu ra máy phát điện, đấu nối tải để thử vào máy phát điện; + Kiểm tra các nguy cơ gây mất an toàn khi khởi động máy phát điện và xử lý ngay (nếu có). - Chạy thử máy phát điện + Đưa CB của máy phát về vị trí OFF; + Nhấn nút Start để khởi động máy phát điện hoặc khởi động ở chế độ bằng tay. Chú ý ngừng máy khẩn cấp khi phát hiện có sự cố bất thường; + Kiểm tra các thông số hiển thị trên bảng điều khiển, đồng hồ (điện áp, dòng điện, tần số, mức nhiên liệu, mức dầu nhớt...); + Để máy chạy ở chế độ không tải trong vòng 10 phút, quan sát các chỉ số hiển thị trên bảng điều khiển, đồng hồ trong toàn bộ khoảng thời gian này; + Đóng CB của máy phát điện về vị trí ON để thử tải máy phát điện; + Thay đổi tốc độ mô tơ (thay đổi công suất tải) ở các mức khác nhau trong vòng 15 phút để kiểm tra các thông số hiển thị trên bảng điều khiển, đồng hồ; + Đưa CB của máy phát điện về vị trí OFF để ngắt tải thử, tiếp tục cho máy phát điện chạy ở chế độ không tải 05 phút; + Nhấn nút STOP để dừng máy phát điện; + Tổng thời gian máy chạy: 30 phút. - Kết thúc công việc + Tháo tải thử ra khỏi đầu ra máy phát điện, thực hiện đấu nối tải sử dụng vào vị trí ban đầu theo quy trình ngược lại; + Kiểm tra lại các đấu nối về nguồn điện, vị trí các CB và hệ thống ATS; + Ghi lại nhật ký chạy thử máy phát điện. b) Định mức - Định mức lao động (công) + Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 0,125 - Định mức tiêu hao nhiên liệu + Tiêu hao nhiên liệu cho việc chạy thử được xác định bằng thời gian chạy thử nhân mức tiêu hao nhiên liệu nêu tại Bảng mức 3, mục 2.2, Mục II - Định mức tiêu hao, Chương 2 Định mức này. 7.2. Bảo dưỡng máy phát điện (Chu kỳ bảo dưỡng: 01 năm/lần) a) Thành phần công việc - Công tác chuẩn bị + Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình; + Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng; + Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, biểu mẫu bảo dưỡng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng. - Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng + Kiểm tra trạng thái các đèn hiển thị trên mặt panel của máy; + Chạy thử máy để kiểm tra tình trạng hoạt động của máy trước khi bảo dưỡng; + Ghi lại tình trạng hoạt động và các thông số từ kết quả của chương trình chạy thử liên quan đến thiết bị. - Thực hiện bảo dưỡng Chuyển máy phát điện về chế độ Stop, vệ sinh sạch thiết bị, tháo dỡ các chi tiết máy để thực hiện bảo dưỡng. + Bảo dưỡng phần động cơ: ● Kiểm tra độ sạch (cặn, nước và các tạp chất) và mức của nhớt bôi trơn động cơ, nhiên liệu, nước làm mát động cơ, thực hiện thay hoặc bổ sung (nếu cần); ● Kiểm tra và siết đai kẹp ống dẫn nước, ống dẫn dầu nhiên liệu, dầu nhờn. Nếu phát hiện có sự rò rỉ trên ống dẫn phải lập tức thay thế tránh hỏng máy phát điện; ● Kiểm tra và thay phin lọc dầu nhờn làm mát, phin lọc dầu nhiên liệu theo định kỳ (250 giờ hoặc 06 tháng); ● Kiểm tra và vệ sinh bộ bảo vệ quá nhiệt, bộ lọc khí, bộ giảm chấn và thực hiện hiệu chỉnh (nếu cần); ● Ghi chép kết quả bảo dưỡng vào mẫu kết quả bảo dưỡng thiết bị. + Bảo dưỡng phần phát điện: ● Kiểm tra các chức năng bảng điều khiển và hiển thị bằng việc ấn phím Test, xử lý các sự cố (nếu có); ● Sử dụng đồng hồ số chuẩn để kiểm tra và hiệu chỉnh AVR, bộ kích từ và các cơ cấu đo lường; ● Đo và xử lý độ cách điện giữa các cuộn dây và vỏ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, thực hiện tẩm sấy cuộn dây nếu cần; ● Vệ sinh tổng thể thiết bị và toàn bộ nơi đặt máy, sơn chống rỉ và sơn màu thiết bị, siết chặt các bu lông và cáp đấu nối nguồn; ● Kiểm tra, vệ sinh bảo dưỡng Rotor và Stator và thực hiện lắp lại hoàn chỉnh; ● Chạy thử máy, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số nếu cần thiết; ● Kiểm tra khả năng chịu tải của máy phát so với thông số kỹ thuật (ở trạng thái ngắt điện lưới); ● Ghi chép kết quả bảo dưỡng vào mẫu kết quả bảo dưỡng thiết bị. + Bảo dưỡng hệ thống chứa và cung cấp nhiên liệu: ● Vệ sinh, kiểm tra tổng thể hệ thống chứa và cung cấp nhiên liệu và xử lý các sự cố rò rỉ, hư hỏng phát hiện được; ● Mở tất cả các van dẫn nhiên liệu đến máy và từ máy về thùng chứa nhiên liệu để xả khí, cặn bẩn và nước ra khỏi đường ống. + Vệ sinh phòng đặt máy: ● Vệ sinh tổng thể phòng máy; ● Kiểm tra và xử lý các sự cố phát hiện được của hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét, hệ thống tiếp đất, hệ thống PCCC.
2,109
1,808
- Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng + Chạy máy phát điện ở chế độ tự động và nhân công để kiểm tra tình trạng thiết bị sau khi bảo dưỡng. - Kết thúc công việc + Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định; + Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị; + Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc. b) Định mức - Định mức lao động (công) + Kỹ sư bậc 7/8: 0,25 + Kỹ sư bậc 5/8: 2,0 + Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 4,0 - Định mức tiêu hao vật tư + Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng được tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở. 8. Cột anten VHF: 10 m - 35 m (Chu kỳ bảo dưỡng: 01 năm) 8.1. Thành phần công việc a) Công tác chuẩn bị - Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng; - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng. b) Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng - Kiểm tra sự hoạt động của bộ tự động điều khiển đèn chỉ báo không lưu. Ngắt nguồn AC cung cấp cho đèn chỉ báo không lưu. Treo biển báo hiệu bảo dưỡng sửa chữa tại phần nguồn cung cấp; - Ghi lại tình trạng và các thông số liên quan đến thiết bị lắp đặt trên cột. c) Thực hiện bảo dưỡng - Vệ sinh bụi đất bám quanh chân trụ anten cũng như quanh vị trí các dây néo anten. Tiến hành phát quang sạch sẽ xung quanh các mố chằng (09 mố chằng) với bán kính ~2 mét; - Đo điện trở tiếp đất hệ thống chống sét của cột anten bằng máy đo điện trở đất. Nếu đạt thấp hơn giá trị 10 ohm là đạt yêu cầu. Công việc này phải được đo 03 lần với các vị trí đo khác nhau. - Bảo dưỡng 4 tầng chằng cột + Tiến hành bảo dưỡng lần lượt các tầng chằng cột theo các bước như sau: + Lần lượt đưa dây chằng giả lên thay thế cho dây chằng chính của cột (03 dây chằng cột). Hạ dây chằng chính của cột xuống (03 dây chằng cột); + Kiểm tra các ốc siết cáp, dùng máy cắt để cắt các ốc siết cáp của dây chằng bị rỉ sét không tháo được. Tháo rời 06 quả sứ cách điện cao tần (01 quả sứ có 06 siết cáp); + Vệ sinh, đánh rỉ, tra mỡ vào các vị trí tăng đơ, ốc siết cáp và dây chằng để tăng cường chống rỉ sét. Thay thế các vị trí tăng đơ, siết cáp bị rỉ sét, bị hư hỏng; + Kiểm tra độ cách điện của sứ cao tần, cách điện của dây chằng cột và thực hiện thay thế nếu điện trở cách điện không đạt yêu cầu; + Tiến hành lắp lại các dây chằng cột. - Bảo dưỡng thân cột anten + Vệ sinh, đánh rỉ và sơn lại các khúc cột, khớp nối... có dấu hiệu bị ăn mòn, rỉ sét. Dùng máy cắt, dụng cụ tháo lắp khác để cắt hoặc tháo lắp các ốc bị rỉ sét không tháo được và tiến hành thay thế; + Kiểm tra sự tiếp xúc của thân cột anten với dây nối hệ thống tiếp đất. Tiến hành làm sạch và lắp chặt lại. - Bảo dưỡng hệ thống chống sét cột, các khung giá anten trên cột + Vệ sinh và kiểm tra bảo dưỡng hệ thống kim chống sét, dây dẫn, hệ thống tiếp đất. - Căn chỉnh lại cột anten + Quan sát độ nghiêng và độ xoắn của thân cột anten từ các hướng khác nhau bằng dây rọi, cũng như độ căng, chùng của các dây chằng cột anten. d) Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng + Kiểm tra lại độ nghiêng, độ xoắn của cột, bôi mỡ vào các tăng đơ sau khi chỉnh định. đ) Kết thúc công việc - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định; - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc. 8.2. Định mức a) Định mức lao động (công) - Đối với cột anten cao từ 10 m - 20 m + Kỹ sư bậc 5/8: 6,0 + Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 17,0 - Đối với cột Anten cao từ 20 m - 35 m + Kỹ sư bậc 5/8: 9,50 + Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 28,5 b) Định mức tiêu hao vật tư - Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng được tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở. 9. Máy thu AIS (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng) 9.1. Thành phần công việc a) Công tác chuẩn bị - Bố trí thiết bị/hệ thống khác hoạt động thay thế trong thời gian bảo dưỡng thiết bị; - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng; - Chuẩn bị các trang thiết bị đo, vật tư, phụ tùng cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng; - Tập hợp các tài liệu bảo dưỡng, mẫu bảo dưỡng thiết bị; - Chuẩn bị mặt bằng và các trang thiết bị an toàn phục vụ công tác bảo dưỡng. b) Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng - Kiểm tra chức năng hoạt động của thiết bị thông qua hoạt động khai thác thông tin AIS thực tế; - Chạy các chương trình test của AIS Test box để kiểm tra tình trạng thiết bị trước khi bảo dưỡng; - Ghi lại tình trạng và các thông số từ AIS Test box. c) Thực hiện bảo dưỡng - Ngắt nguồn cấp cho thiết bị. Tháo các cáp kết nối vào thiết bị; - Đánh dấu các loại cáp đã tháo ra khỏi máy chủ bằng các tem nhãn để nhận biết; - Tháo gỡ các cửa phía sau và các panel phía trước của Rack thiết bị (nếu có); - Tháo máy thu AIS ra khỏi tủ Rack, đưa thiết bị vào vị trí thực hiện bảo dưỡng; - Tháo gỡ các thành phần của thiết bị, vệ sinh sơ bộ từng thành phần. - Vệ sinh, kiểm tra tình trạng thiết bị trong trạng thái không cấp nguồn: + Vệ sinh các board mạch, các đầu nối connector của vỉ mạch bằng dầu lau chuyên dụng; + Vệ sinh các đầu nối cáp kết nối anten, cáp mạng LAN (hoặc cáp kết nối RS232 nếu có) của thiết bị; + Thay thế các đầu RJ45, cáp mạng LAN, cáp RS232 (nếu có) trong trường hợp phát hiện han rỉ, gãy, hở… + Kiểm tra phát hiện các biến đổi về màu sắc các linh kiện, vỉ mạch (nếu có). - Kiểm tra thông số trong trạng thái cấp nguồn + Thực hiện lắp lại các cáp kết nối vào thiết bị; + Cấp nguồn 13.8 V DC cho thiết bị; + Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra điện áp trên chân 1, chân 3 của IC2 trên board mạch có đạt lần lượt 5 V, 3.3 V không; + Kiểm tra 2 đèn xanh, vàng trên card mạng ethernet của thiết bị có nháy sáng không; + Kiểm tra đèn tín hiệu A, B; + Lắp lại vỏ bảo vệ của thiết bị. d) Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng - Chạy các chương trình test bằng AIS Test box để kiểm tra tình trạng thiết bị sau khi bảo dưỡng; - Kiểm tra chức năng hoạt động của thiết bị thông qua hoạt động khai thác thông tin AIS thực tế. đ) Kết thúc công việc - Lắp đặt máy thu AIS về vị trí ban đầu trong tủ Rack; - Lắp lại các panel, các cửa của Rack thiết bị; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc. Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng và báo cáo người phụ trách đơn vị; - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất giữ các thiết bị đo, tài liệu đúng nơi quy định. 9.2. Định mức a) Định mức lao động (công) - Kỹ sư bậc 5/8: 1,00 - Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 1,00 b) Định mức tiêu hao vật tư - Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng được tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở. 10. Điều hòa nhiệt độ: 9.000 BTU - 18.000 BTU (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng) 10.1. Thành phần công việc a) Công tác chuẩn bị - Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình, mẫu bảo dưỡng thiết bị; - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng; - Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng. b) Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng - Chạy thử máy để kiểm tra tình trạng hoạt động của máy trước khi bảo dưỡng; - Ghi lại tình trạng hoạt động và các thông số từ kết quả của chương trình chạy thử liên quan đến thiết bị. c) Thực hiện bảo dưỡng - Bảo dưỡng khối trong nhà: + Tháo vỏ máy để kiểm tra, vệ sinh sạch vỏ máy, lưới lọc gió, giàn nhiệt, quạt gió. Sơn lại các phần rỉ sét (nếu có); + Kiểm tra và vệ sinh vỉ mạch điều khiển và các đầu cảm biến; + Kiểm tra và vệ sinh, tra mỡ vào vòng bi trục giữa của quạt gió; + Kiểm tra điện áp và dòng sử dụng đồng hồ số đo điện áp và dòng của từng pha; + Lắp ráp lại các thành phần thiết bị. - Bảo dưỡng khối ngoài trời: + Tháo vỏ thiết bị, kiểm tra, vệ sinh sạch các cấu kiện, sơn lại các phần rỉ sét; + Kiểm tra các đường ống dẫn gas và các đầu nối để phát hiện rò rỉ. Thực hiện thay thế (nếu cần); + Siết chặt nắp chụp khống chế đường gas ra; + Lắp ráp lại toàn bộ các thành phần thiết bị. - Bảo dưỡng các đường ống dẫn. d) Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng - Khởi động máy điều hòa để kiểm tra tình trạng thiết bị sau khi bảo dưỡng; - Kiểm tra chức năng hoạt động của thiết bị từ bảng điều khiển. e) Kết thúc công việc - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất giữ các thiết bị đo, tài liệu đúng nơi quy định; - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc. 10.2. Định mức a) Định mức lao động (công) - Kỹ sư bậc 5/8: 0,6 - Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 1,00 b) Định mức tiêu hao vật tư - Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng được tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở. 11. Bộ chuyển đổi nguồn AC/DC 220 V/13,8 V - 20 A (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)
2,120
1,809
11.1. Thành phần công việc a) Công tác chuẩn bị - Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình, mẫu bảo dưỡng thiết bị; - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng; - Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng; - Bố trí thiết bị dự phòng hoạt động thay thế trong thời gian bảo dưỡng. b) Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng - Kiểm tra phần chỉ báo các thông số điện áp, dòng điện, các thanh quét, bề mặt cuộn dây; - Dùng đồng hồ số đo điện áp, ampe kìm đo dòng điện đầu vào và đầu ra từng pha của ổn áp/nguồn điện; - Gạt cầu dao đảo chiều sang vị trí ổn áp dự phòng sau đó bật Automat cấp điện cho ổn áp dự phòng làm việc để cấp điện cho hệ thống; - Kiểm tra các thanh quét của bộ ổn áp xem có hoạt động không để có kế hoạch bảo dưỡng. Sau đó ngắt nguồn đầu vào bộ ổn áp/nguồn điện để thực hiện quá trình bảo dưỡng; - Ghi lại toàn bộ trạng thái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng. c) Thực hiện bảo dưỡng - Vệ sinh thiết bị: + Tháo vỏ bộ ổn áp và vệ sinh cuộn dây (sơ cấp/thứ cấp) và các thanh quét, vỉ điều khiển và mô tơ; + Tháo, vệ sinh và kiểm tra các cặp thanh quét, chổi than. - Đo và điều chỉnh điện áp đầu ra của bộ ổn áp: + Kiểm tra điện áp pha với dây trung tính, nếu điện áp không đạt 220 V thì thực hiện điều chỉnh điện trở để đảm bảo điện áp cấp cho IC điều khiển; + Nếu điện áp đầu ra khi dùng đồng hồ số đo đạt 220 V. Nhưng đồng hồ chỉ thị trên mặt ổn áp lại chỉ thấp hơn hoặc cao hơn thì điều chỉnh cơ khí tại vít chỉnh của đồng hồ. Nếu không được sẽ thay đồng hồ khác. - Kiểm tra và thay thế chổi than (các thanh quét): + Kiểm tra lò xo đẩy chổi than, thực hiện hiệu chỉnh lại hoặc thay lò xo mới nếu thấy lò xo đẩy yếu; + Kiểm tra chổi than, bề mặt tiếp xúc của chổi than với cuộn dây xem có bị rỗ, mòn có đều không. Thực hiện thay chổi than mới hoặc làm mịn lại bề mặt chổi than nếu chổi than quá mòn hoặc bề mặt rỗ, mòn không đều. - Kiểm tra nguồn cung cấp cho vỉ điều khiển: + Đo mức điện áp cấp điện cho mạch điều khiển và điện áp điều khiển đưa vào mạch điều khiển; + Hiệu chỉnh lại nếu giá trị điện áp đo được để đảm bảo điện áp danh định. d) Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng - Kiểm tra và vặn chặt lại các ốc bắt điện áp vào và điện ra đưa đến Contactor tránh gây đánh tia lửa điện khi cấp điện cho tải; - Đóng Automat để cấp điện cho bộ ổn áp làm việc, sau đó kiểm tra lại các mức điện áp vào, điện áp ra, kiểm tra các thanh quét xem hoạt động có bị vấp không, các quạt, tiếng kêu của ổn áp có khác lạ không. Sau khi kiểm tra xong kết quả tốt, cắt Automat để ngắt nguồn cung cấp cho bộ ổn áp. đ) Kết thúc công việc - Lắp ráp lại thiết bị; - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định; - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc. 11.2. Định mức a) Định mức lao động (công) - Kỹ sư bậc 5/8: 1,32 - Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 3,10 b) Định mức tiêu hao vật tư - Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng được tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở. 12. Thiết bị lưu điện (UPS): 3 kVA - 10 kVA (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng) 12.1. Thành phần công việc a) Công tác chuẩn bị - Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình, mẫu bảo dưỡng thiết bị; - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng; - Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng; - Bố trí bộ lưu điện (UPS) dự phòng khác hoạt động thay thế trong thời gian bảo dưỡng thiết bị. b) Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng - Kiểm tra trạng thái đang hoạt động của UPS, nếu UPS không ở chế độ Normal thì khởi động về chế độ Normal; - Thử tải của UPS để kiểm tra khả năng dự phòng cho hệ thống; - Kiểm tra các thông số điện áp đầu vào, đầu ra của UPS, các đèn hiển thị trên mặt máy và xử lý nếu có cảnh báo (Alarm); - Ghi lại tình trạng và các thông số liên quan đến thiết bị trước khi bảo dưỡng. c) Thực hiện bảo dưỡng - Vệ sinh thiết bị: + Sử dụng UPS dự phòng thay thế cho UPS bảo dưỡng; + Tắt UPS và thực hiện tháo gỡ các thành phần thiết bị; + Vệ sinh vỏ máy, các thành phần cấu kiện và quạt làm mát, tra dầu nếu quạt quay không trơn tru; + Lắp lại các thành phần cấu kiện đảm bảo đúng vị trí. - Kiểm tra chất lượng ắc quy: + Vệ sinh ắc quy đồng thời kiểm tra vị trí các vỉ mạch và các giắc cắm đảm bảo chính xác trước khi đưa vào làm việc và thực hiện đo kiểm; + Đo kiểm giá trị điện áp các ắc quy và thay thế nếu thấy mức điện áp không đạt chỉ tiêu kỹ thuật; + Sử dụng tải giả và đồng hồ đo để xác định dung lượng ắc quy theo thời gian sử dụng. - Kiểm tra tình trạng các vỉ Bypass, vỉ Inverter, Rectifier, đèn cảnh báo trên mặt máy và thay thế các linh kiện hỏng trên các vỉ mạch điều khiển nếu phát hiện được; - Kiểm tra khối nguồn cấp để đảm bảo mức điện áp cấp cho các contactor đường bypass, contactor đầu ra và quạt đồng thời đo kiểm tra điện áp đầu ra, đầu vào UPS. d) Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng - Kiểm tra lại các thông số điện áp đầu vào, đầu ra, điện áp ắc quy và trạng thái của các đèn tín hiệu trong các vỉ mạch; - Kiểm tra đảm bảo chuyển mạch ắc quy để ở vị trí Normal; - Đưa UPS vào hoạt động trở lại để kiểm tra khả năng chịu tải của UPS sau bảo dưỡng. đ) Kết thúc công việc - Lắp ráp lại thiết bị; - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định; - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị; - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc. 12.2. Định mức a) Định mức lao động (công) - Kỹ sư bậc 5/8: 2,35 - Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 2,65 b) Định mức tiêu hao vật tư - Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng được tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRƯƠNG HÒA BÌNH TẠI PHIÊN HỌP LẦN THỨ 5 CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” Ở CẤP TRUNG ƯƠNG Ngày 24 tháng 8 năm 2016, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình đã chủ trì Phiên họp lần thứ 5 của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương (sau đây gọi tắt là Đề án 258). Tham dự phiên họp có các Thành viên Ban Chỉ đạo là lãnh đạo các Bộ, cơ quan ở Trung ương, đại diện một số tổ chức giám định tư pháp, thành viên Tổ thư ký giúp việc Ban chỉ đạo Đề án. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Tư pháp báo cáo về kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo ở cấp Trung ương trong năm 2015, dự thảo báo cáo tổng kết Đề án, kế hoạch tổ chức Hội nghị tổng kết Đề án và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình kết luận như sau: 1. Về đánh giá tình hình thực hiện Đề án 258 Nhất trí với những đánh giá về tình hình và kết quả thực hiện Đề án nêu trong dự thảo báo cáo về những kết quả đạt được cũng như những hạn chế, vướng mắc và kế hoạch tổ chức tổng kết đánh giá 5 năm thực hiện Đề án. Qua 05 năm thực hiện Đề án 258, chúng ta đã đạt được nhiều kết quả quan trọng nổi bật là: nhận thức của các cơ quan chức năng đã có chuyển biến tích cực, đã thành lập 01 Ban chỉ đạo ở Trung ương và 49 Ban chỉ đạo thực hiện Đề án cấp tỉnh ở địa phương, ban hành 36 văn bản hướng dẫn Luật giám định tư pháp (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013), trong đó quy định cụ thể về tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, phí, tiền bồi dưỡng cho công tác giám định; củng cố kiện toàn hệ thống tổ chức giám định công lập chuyên trách ở 3 lĩnh vực (pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự); đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định; từng bước xã hội hóa, đáp ứng nhu cầu về giám định tư pháp; xây dựng và phát triển đội ngũ người thực hiện giám định tư pháp; tăng cường hoạt động trưng cầu, yêu cầu giám định của các cơ quan tiến hành tố tụng,... Tuy nhiên, việc thực hiện Đề án còn có những khó khăn, vướng mắc như chậm ban hành các văn bản hướng dẫn, một số quy định chưa phù hợp với thực tế, các quy định pháp luật tố tụng về trưng cầu giám định, đánh giá, sử dụng kết luận giám định chưa cụ thể, thực hiện chưa thống nhất giữa các cơ quan tiến hành tố tụng. Công tác giám định tư pháp trong một số lĩnh vực như pháp y tâm thần, tài chính, ngân hàng, xây dựng, đất đai,... còn nhiều hạn chế. Ở địa phương, hai tổ chức giám định pháp y của Sở y tế và Công an tỉnh chưa phối hợp chặt chẽ; nhân lực làm giám định còn thiếu nhất là các lĩnh vực pháp y tâm thần, chưa bổ nhiệm đủ và bồi dưỡng thường xuyên đối với giám định viên tư pháp; cơ sở vật chất ở nhiều nơi còn thiếu thốn, nhất là ở các tỉnh vùng sâu, vùng xa... Lãnh đạo của một số Bộ, ngành và cơ quan tiến hành tố tụng chưa quan tâm đúng mức và chỉ đạo giải quyết các vướng mắc, bất cập còn để tình trạng đó kéo dài. Công tác phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ.
2,096
1,810
Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế nêu trên là do các cơ quan liên quan ở Trung ương và địa phương chưa tập trung các nguồn lực cần thiết để triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Đề án; chưa chủ động chia sẻ thông tin và phối hợp trong tổ chức thực hiện Đề án; một số địa phương chậm triển khai Đề án; chưa kiện toàn tổ chức giám định ở một số địa phương; khó khăn về kinh phí trong xây dựng trụ sở của Viện Pháp y quốc gia và một số cơ sở giám định tư pháp công lập; chậm thanh toán tiền bồi dưỡng, chi phí giám định tư pháp và định giá tài sản trong tố tụng hình sự; cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý giám định tư pháp chưa phát huy hiệu quả... Đánh giá khái quát quá trình thực hiện Đề án cho thấy, mặc dù việc triển khai Đề án gặp nhiều khó khăn, phức tạp, nhưng đã thu được nhiều kết quả rõ rệt, đặc biệt là tạo được chuyển biến về nhận thức và định hướng tổ chức thực hiện công tác giám định tư pháp ở các cơ quan chức năng và các địa phương, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giám định tư pháp. 2. Về đánh giá hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án 258 Ban chỉ đạo gồm các thành viên là lãnh đạo nhiều Bộ, ngành khác nhau, đã hoạt động tích cực, thúc đẩy sự phối hợp giữa các cơ quan của Chính phủ và các cơ quan tiến hành tố tụng, xây dựng và triển khai Kế hoạch hoạt động và kiểm tra hàng năm của Ban chỉ đạo, đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng giám định tư pháp trong một số lĩnh vực cụ thể như tăng cường giám định tư pháp phục vụ đấu tranh phòng chống tham nhũng và các vụ án kinh tế,... Tuy nhiên, hoạt động của Ban chỉ đạo còn một số tồn tại như: thực hiện nhiệm vụ của các Thành viên chưa bảo đảm đầy đủ, kịp thời; phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan chưa nhịp nhàng, hiệu quả; đánh giá, kiểm điểm chưa đầy đủ trách nhiệm của từng Thành viên Ban chỉ đạo đối với từng nhiệm vụ được giao. Ban chỉ đạo cần khắc phục ngay những tồn tại nêu trên, cần kiểm điểm trách nhiệm cụ thể việc thực hiện các nhiệm vụ theo kết luận các cuộc họp của Ban chỉ đạo. Đặc biệt là công tác giám định phục vụ giải quyết các vụ án tham nhũng, kinh tế, Cơ quan thường trực Đề án cần chủ động phối hợp với Bộ Công an, Ban Nội chính Trung ương và các cơ quan liên quan triển khai kết luận của Trưởng ban Chỉ đạo và báo cáo kết quả thực hiện để tháo gỡ các vướng mắc. 3. Các công việc của Ban chỉ đạo trong thời gian tới: Để bảo đảm tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, phát huy kết quả, kinh nghiệm trong thời gian qua, các Bộ, ngành, địa phương cần chủ động tập trung triển khai tốt một số nhiệm vụ sau: - Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền để cán bộ, công chức, viên chức nhận thức rõ về vị trí, vai trò của công tác giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng cũng như trách nhiệm của cá nhân, đơn vị đối với tổ chức hoạt động giám định tư pháp; tăng cường tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp lý và nghiệp vụ cho đội ngũ giám định viên, người tiến hành tố tụng thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, ngành và địa phương mình. - Các Bộ, ngành được giao nhiệm vụ tại Đề án 258 cần khẩn trương ban hành đầy đủ các quy trình giám định chuẩn, bảo đảm đáp ứng yêu cầu của hoạt động giám định ở các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm nguồn nhân lực về giám định tư pháp; có cơ chế, phương án về tổ chức thực hiện giám định bảo đảm đáp ứng tốt yêu cầu của hoạt động tố tụng. - Đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng ở cấp Trung ương (cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao) chỉ đạo thực hiện việc thống kê, đánh giá tình hình trưng cầu, yêu cầu giám định; đánh giá, sử dụng kết luận giám định; tăng cường thông tin, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan quản lý giám định tư pháp. - Bộ Tài chính có hướng dẫn cụ thể hơn về kinh phí chi trả chi phí giám định tư pháp; cần có cơ chế, khoản kinh phí dự phòng nguồn kinh phí chi trả chi phí giám định, định giá tài sản, tiền bồi dưỡng giám định để bảo đảm đáp ứng kịp thời, không để ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động trưng cầu và thực hiện giám định, cản trở hoạt động tố tụng. - Đối với một số ngành như: ngân hàng, tài chính, tài nguyên và môi trường, xây dựng, cần nghiên cứu thành lập tổ chức giám định tư pháp độc lập. - Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giám định tư pháp, đề nghị Bộ Tư pháp cùng các cơ quan tiến hành tố tụng nghiên cứu, đề xuất cách thức, cơ chế trưng cầu, yêu cầu giám định và công nhận kết quả giám định của các tổ chức giám định ngoài công lập. - Giao Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan giải quyết khó khăn về thiếu nguồn vốn để phục vụ việc giải phóng mặt bằng, xây dựng trụ sở Viện pháp y quốc gia ngay trong năm 2016, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ, ngành có liên quan tổ chức Hội nghị tổng kết Đề án 258 trong tháng 9 năm 2016 theo hướng tổ chức trực tuyến với tất cả các Bộ, ngành liên quan và các Ban chỉ đạo ở địa phương. Để chuẩn bị tổng kết, cơ quan Thường trực cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương tập trung thời gian, nguồn lực hoàn thành việc đánh giá toàn diện kết quả đạt được và những vướng mắc, đề xuất với Ban chỉ đạo các giải pháp cụ thể liên quan đến công tác giám định tư pháp thuộc phạm vi quản lý. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TỔNG KẾT 10 NĂM THI HÀNH, THI ĐUA VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ DÂN PHỐ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 38/2006/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ Căn cứ kết quả tổng kết 10 năm thi hành, thi đua về công tác Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ trên địa bàn Thành phố và hướng dẫn của Bộ Công an, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có kế hoạch tổ chức Hội nghị tổng kết như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành, thi đua về công tác Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. 2. Trao đổi, thảo luận xác định chính xác nguyên nhân của những hạn chế, bất cập, khó khăn, vướng mắc; tìm ra được giải pháp hiệu quả khắc phục được những hạn chế, bất cập và tháo gỡ được những khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Bảo vệ dân phố, phát huy vị trí và trách nhiệm làm nòng cốt trong việc thực hiện phong trào quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, thực hiện một số biện pháp công tác phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trên địa bàn. 3. Tuyên truyền, cổ vũ, biểu dương khen thưởng và nhân rộng những mô hình, điển hình tiên tiến, những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tạo hiệu ứng lan tỏa rộng rãi và khí thế thi đua sôi nổi giữa các tập thể, cá nhân trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. 4. Xác định rõ nội dung công việc, thời hạn, tiến độ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức Hội nghị, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ và hiệu quả. 5. Việc tổ chức Hội nghị phải thiết thực, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm. II. NỘI DUNG HỘI NGHỊ 1. Chương trình văn nghệ chào mừng Hội nghị. 2. Chào cờ. 3. Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, thông qua Chương trình Hội nghị. 4. Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành, thi đua về công tác Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ (tóm tắt). 5. Báo cáo tham luận của các đơn vị, địa phương. 6. Chương trình giao lưu gương điển hình tiêu biểu. 7. Phát biểu của đại diện Bộ Công an. 8. Phát biểu của Lãnh đạo Thành phố. 9. Khen thưởng. 10. Bế mạc Hội nghị. III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, THÀNH PHẦN, TIÊU ĐỀ HỘI NGHỊ 1. Thời gian Hội nghị tổ chức trong một buổi sáng, dự kiến trong khoảng thời gian từ ngày 25 đến 30 tháng 9 năm 2016 (Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ có giấy mời tham dự với thời gian cụ thể sau). 2. Địa điểm Hội trường Thành phố, 111 Bà Huyện Thanh Quan, Phường 7, Quận 3. 3. Thành phần dự Hội nghị a) Chủ trì Hội nghị: Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố. b) Thành phần đại biểu (khoảng 700 người), gồm: - Đại biểu Bộ Công an: Đại diện lãnh đạo Cục V11, V28, C64. - Đại biểu Thành phố: + Đại diện lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố. + Đại diện lãnh đạo Ban Nội chính Thành ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân Thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố. + Đại diện lãnh đạo Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tư pháp. + Đại diện Ban Giám đốc Công an Thành phố và đại diện Ban Chỉ huy các Phòng nghiệp vụ trực thuộc liên quan. + Đại diện một số báo, đài: báo Sài Gòn Giải Phóng, báo Công an Thành phố, báo Công an nhân dân, báo Tuổi Trẻ, báo Thanh Niên, báo Người Lao Động, báo Pháp Luật Thành phố Hồ Chí Minh, báo Phụ Nữ, Truyền hình Công an nhân dân (ANTV), Đài Truyền hình Thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố.
2,056
1,811
- Đại biểu quận, huyện, phường, thị trấn: + Đại diện Thường trực Ủy ban nhân dân 24 quận, huyện. + Đại diện Ban Chỉ huy Công an 24 quận, huyện. + Đại diện Thường trực Ủy ban nhân dân 264 phường, thị trấn. + Trưởng Ban bảo vệ dân phố thuộc 264 phường, thị trấn. - Các tập thể, cá nhân được khen thưởng (khoảng 100 người). 4. Tiêu đề của Hội nghị ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỘI NGHỊ TỔNG KẾT 10 NĂM THI HÀNH, THI ĐUA VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ DÂN PHỐ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 38/2006/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày ... tháng 9 năm 2016 IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Công an Thành phố - Tham mưu xây dựng Báo cáo tổng kết; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chuẩn bị nội dung, kịch bản chương trình chi tiết; thực hiện nghi lễ chào cờ Hội nghị và điều hành chương trình Hội nghị; chuẩn bị bài phát biểu của lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố; phối hợp các đơn vị, địa phương hướng dẫn, thẩm định và duyệt nội dung các báo cáo tham luận tại Hội nghị; biên tập, in và phát hành tài liệu, phát hành giấy mời đại biểu Bộ Công an, đại biểu trực thuộc Công an Thành phố và các tập thể, cá nhân nhân được khen thưởng, in bảng tên, chức danh lãnh đạo, đại biểu; phân công cán bộ chiến sĩ phục vụ Hội nghị, thực hiện đón tiếp đại biểu. - Phối hợp với Văn phòng Thành ủy xin ý kiến Thường trực Thành ủy đề nghị hỗ trợ hội trường tổ chức Hội nghị và các điều kiện cần thiết khác phục vụ Hội nghị (khánh tiết, âm thanh, ánh sáng, trang trí cây xanh khu vực hội trường, hoa bục, hoa để bàn, 01 bộ bàn ghế phục vụ giao lưu điển hình, máy chiếu, màn hình phục vụ trình chiếu phóng sự, bố trí khu vực phục vụ triển lãm ảnh, khu vực để xe và cử cán bộ giữ xe gắn máy, ôtô miễn phí cho đại biểu dự Hội nghị...); hỗ trợ kinh phí nước uống, ăn nhẹ lúc giải lao giữa giờ cho đại biểu dự Hội nghị; hỗ trợ phòng tiếp khách (VIP A) trước sảnh Hội trường để tiếp lãnh đạo Thành phố, lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ Công an trước khi vào Hội nghị và giờ giải lao. - Phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tập hợp, thẩm định hồ sơ, đề xuất trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng cho các tập thể, cá nhân lập được thành tích trong công tác thi hành, thi đua về công tác bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP theo thủ tục đơn giản quy định tại Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố. - Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao chuẩn bị chương trình văn nghệ đầu giờ; cung cấp hình ảnh để Sở Văn hóa và Thể thao thực hiện triển lãm ảnh tuyên truyền về các hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn Thành phố tại khu vực Hội trường Thành phố trong thời gian Hội nghị; xét chọn, chuẩn bị nội dung, kịch bản chương trình giao lưu 03 gương điển hình tiêu biểu xuất sắc tại Hội nghị (02 cá nhân thuộc lực lượng bảo vệ dân phố và 01 cá nhân thuộc lực lượng Công an Thành phố). - Phối hợp với Sở Tài chính thống nhất dự trù kinh phí tổ chức Hội nghị theo nhiệm vụ phân công, đề xuất trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố duyệt chi từ nguồn kinh phí ngân sách Thành phố và thanh quyết toán phần kinh phí được lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố duyệt theo đúng quy định. - Phối hợp với Đài truyền hình Thành phố xây dựng phóng sự phản ánh các hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự (giai đoạn 2006 - 2016) để trình chiếu tại Hội nghị; chỉ đạo đơn vị chức năng trực thuộc Công an Thành phố và phối hợp cơ quan tuyên truyền, báo đài viết bài, đưa tin tuyên truyền trước, trong và sau Hội nghị. - Có kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông xung quanh khu vực Hội trường Thành phố trước, trong và sau thời gian tổ chức Hội nghị; bố trí lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự xung quanh bên ngoài Hội trường trong thời gian tổ chức Hội nghị; tăng cường lực lượng tuần tra, kiểm soát tại các tuyến đường xung quanh khu vực Hội trường Thành phố đảm bảo không để xảy ra ùn tắc giao thông; phân công cán bộ làm thư ký, sau Hội nghị có báo cáo Bộ Công an, Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả Hội nghị. 2. Văn Phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: Phối hợp với Công an Thành phố hiệu đính tài liệu Hội nghị, kịch bản chương trình chi tiết Hội nghị, kịch bản chương trình giao lưu gương điển hình tiêu biểu, phóng sự về hoạt động của lực lượng bảo vệ dân phố và bài phát biểu của lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố; phối hợp phát hành giấy mời đại biểu Thành phố, quận, huyện, phường, thị trấn theo kế hoạch. 3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng): Phối hợp với Công an thành phố tham mưu Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng cho các tập thể, cá nhân lập được thành tích trong công tác thi hành, thi đua về công tác bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP theo thủ tục đơn giản quy định tại Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố; phối hợp với Công an Thành phố điều hành nghi thức khen thưởng tại Hội nghị. 4. Sở Văn hóa và Thể thao: Phối hợp với Công an Thành phố thực hiện triển lãm ảnh tuyên truyền về các hoạt động của lực lượng bảo vệ dân phố trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn Thành phố bên ngoài sảnh Hội trường Thành phố trong thời gian Hội nghị; chuẩn bị chương trình văn nghệ chào mừng Hội nghị vào đầu giờ; thiết kế, trang trí khẩu hiệu, pano cổ động về 10 năm thi đua về công tác bảo vệ dân phố xung quanh khu vực tổ chức Hội nghị; xây dựng nội dung, kịch bản chương trình chi tiết và cử người điều hành, dẫn chương trình giao lưu gương điển hình tiêu biểu xuất sắc tại Hội nghị. 5. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo, đài thực hiện các chuyên mục, chuyên đề, phóng sự, bài viết, tin,... tập trung tuyên truyền về 10 năm thi hành, thi đua về công tác Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP và các gương điển hình có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. 6. Sở Tài chính: Phối hợp với Công an Thành phố, các đơn vị liên quan đề xuất kinh phí tổ chức Hội nghị, báo cáo lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố duyệt và hướng dẫn các đơn vị thực hiện thanh quyết toán và sử dụng nguồn kinh phí theo quy định. 7. Đài truyền hình Thành phố: Phối hợp với Công an thành phố thực hiện phóng sự phản ánh các hoạt động của lực lượng bảo vệ dân phố trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự giai đoạn 2006 - 2016 để trình chiếu tại Hội nghị; tuyên truyền, đưa tin về Hội nghị. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này để tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh, hiệu quả; chủ động xử lý các vấn đề phát sinh để đảm bảo thành công của Hội nghị. 2. Giao Công an Thành phối chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này. Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo tốt các mặt công tác tổ chức Hội nghị và kịp thời báo cáo lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc cần trao đổi đề nghị các đơn vị liên hệ trực tiếp với Phòng Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc Công an Thành phố theo số điện thoại: (08) 35.264.832 để cùng phối hợp giải quyết. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan khẩn trương thực hiện Kế hoạch này đảm bảo chất lượng nội dung và đảm bảo đúng tiến độ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TIẾP NHẬN VÀ CẤP PHÁT GẠO HỖ TRỢ CHO HỌC SINH 02 THÁNG ĐẦU HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2016 - 2017 Thực hiện Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Căn cứ Quyết định số 1823/QĐ-BTC ngày 22/8/2016 của Bộ Tài chính và Quyết định số 682/QĐ-TCDT ngày 23/8/2016 của Tổng cục Dự trữ Nhà nước về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh học kỳ 1 năm học 2016-2017; Căn cứ Công văn số 11699/BTC-TCDT ngày 22/8/2016 của Bộ Tài chính về việc triển khai hỗ trợ gạo cho học sinh theo quy định tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ; Căn cứ Công văn số 338/CDTNTB-KH&QLHDT ngày 24/8/2016 của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Trung bộ về việc tiếp nhận gạo hỗ trợ học sinh trong 02 tháng học kỳ I năm học 2016-2017, UBND tỉnh Phú Yên ban hành kế hoạch tổ chức việc tiếp nhận và cấp phát gạo hỗ trợ học sinh ở khu vực đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh 2 tháng đầu học kỳ 1 năm học 2016-2017, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Hỗ trợ gạo (không thu tiền) cho học sinh tại các trường ở khu vực đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ, nhằm tạo điều kiện cho học sinh không bị thiếu lương thực để đi học chuyên cần. 2. Yêu cầu: Tổ chức thực hiện tiếp nhận và cấp phát đúng tiến độ, đúng đối tượng được thụ hưởng, không để xảy ra thất thoát, tiêu cực. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Về đối tượng a) Đối với học sinh trung học cơ sở: Là học sinh bán trú đang học tại trường phổ thông dân tộc bán trú; b) Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số, phải bảo đảm các điều kiện sau: - Đang học tại trường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có nhiều cấp học;
2,055
1,812
- Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. Nhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá. c) Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh, ngoài các điều kiện quy định tại điểm b còn phải là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo. 2. Về mức hỗ trợ Học sinh thuộc đối tượng trên được hỗ trợ 15kg gạo/tháng/học sinh, không quá 2 tháng. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ số lượng gạo được cấp tạm ứng đợt này để phân bổ cho các trường, (số lượng gạo này sẽ giảm trừ theo số đề nghị của các trường sau khi đã rà soát, phê duyệt các đối tượng thụ hưởng theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ). 3. Về quy trình tiếp nhận Cục Dự trữ Nhà nước Khu vực Nam Trung bộ tổ chức vận chuyển đến trung tâm huyện, thành phố (lấy Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường học đóng trên địa bàn các phường, thị trấn làm địa điểm) và giao gạo trên phương tiện của đơn vị; Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị có học sinh được hỗ trợ gạo tổ chức tiếp nhận gạo, vận chuyển và cấp phát cho học sinh. 4. Về thủ tục tổ chức cấp phát tại trường Sau khi tiếp nhận gạo, căn cứ vào đối tượng, định mức đã được duyệt, các trường tiến hành thông báo cho học sinh, phân công cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cấp phát trực tiếp cho từng học sinh tại trường trong thời gian 5 ngày làm việc. Đồng thời báo cáo kết quả thực hiện (theo mẫu số 01) về Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo (theo phân cấp quản lý). Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp (theo mẫu số 02) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. III. THỜI GIAN GIAO NHẬN GẠO Dự kiến vào ngày 27- 30/9/2016. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo làm việc với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Trung bộ để có kế hoạch thời gian giao nhận cụ thể, đồng thời thông báo cho các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc trực hiện. IV. SỐ LƯỢNG GẠO ĐƯỢC HỖ TRỢ Căn cứ Quyết định số 1832/QĐ-BTC , số lượng gạo cấp tạm ứng 02 tháng học kỳ 1 năm học 2016-2017 cho tỉnh Phú Yên là: 27.210 kg. V. VỀ KINH PHÍ VẬN CHUYỂN, BỐC XẾP Phần kinh phí vận chuyển, bốc xếp gạo từ kho của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Trung bộ đến Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện do Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chi trả. Kinh phí bốc xếp và vận chuyển gạo từ trên phương tiện của đơn vị dự trữ đến các trường do nhà trường chi chi trả (Đối với các đơn vị trực thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo giao UBND huyện chỉ đạo). VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện thực hiện việc phân bổ gạo kịp thời, đúng đối tượng; tổng hợp, báo cáo kết quả về UBND tỉnh theo đúng thời gian quy định. b) Phối hợp với Cục Dự trữ Nhà nước Khu vực Nam Trung bộ về thời gian bàn giao gạo cụ thể đồng thời thông báo cho các phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc để tổ chức tiếp nhận gạo; c) Hướng dẫn các trường trực thuộc: - Tiếp nhận, quản lý gạo chặt chẽ; phân phối kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục đích. - Mở sổ kế toán ghi chép, phản ánh đầy đủ tình hình tiếp nhận, cấp phát về số lượng, giá trị, chất lượng gạo. 2. Các sở, ban ngành liên quan Thường xuyên phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham gia giám sát, kiểm tra quá trình tiếp nhận, cấp phát gạo đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, đúng quy trình. 3. Ủy ban nhân dân các huyện Phân công nhiệm vụ các phòng chức năng thuộc huyện triển khai phương án về kho bãi và giám sát việc cấp phát gạo kịp thời, đúng đối tượng. 4. Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện và các cơ sở giáo dục - Xây dựng kế hoạch, bố trí kho, sân bãi để tiếp nhận gạo. - Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra đôn đốc các trường trực tiếp nhận gạo theo phân bổ của Sở Giáo dục và Đào tạo để cấp phát gạo cho học sinh đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng. - Báo cáo kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện việc phân bổ gạo theo quy định. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Cử cán bộ tham gia giám sát quá trình tiếp nhận và cấp phát gạo từ khi tiếp nhận cho tới khi cấp phát đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng. Trên đây là kế hoạch tổ chức tiếp nhận và cấp phát gạo tạm ứng hỗ trợ cho học sinh vùng đặc biệt khó khăn 02 tháng đầu học kỳ 1 năm học 2016 - 2017. Yêu cầu các sở, ngành, cơ quan, địa phương khẩn trương tổ chức triển khai và báo cáo kịp thời kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC NHẬN GẠO HỖ TRỢ 02 THÁNG HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2016-2017 Theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Mẫu này dành cho các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo; lập thành 02 bản ( 01 bản lưu tại đơn vị, 01 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên). Mẫu số 2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH SÁCH HỌC SINH ĐƯỢC NHẬN GẠO HỖ TRỢ 02 THÁNG HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2016-2017 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN………………….. Theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Mẫu này dành cho Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp từ các đơn vị trực thuộc và được lập thành 02 bản (01 bản lưu tại đơn vị, 01 bản gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp). QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2014/QĐ-UBND NGÀY 29/12/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, ngày 16/11/2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Tại nội dung đoạn thứ nhất của Điểm a Khoản 1 Điều 6, thay cụm từ “Hội đồng có từ 17 đến 19 thành viên” bằng cụm từ “Hội đồng có từ 13 đến 15 thành viên”. 2. Nội dung đoạn thứ tư tại Điểm b Điều 18 “Các tập thể đạt các tiêu chuẩn trên phải được bình xét suy tôn là đơn vị xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu khối thi đua của các cấp, các ngành” được sửa đổi thành: “Đối với tập thể thuộc các Khối thi đua trên địa bàn tỉnh, ngoài đạt các tiêu chuẩn trên phải được Khối thi đua bình xét suy tôn là đơn vị xuất sắc tiêu biểu nhất của Khối”. 3. Điều 22: a) Tại Điểm a Khoản 1 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “a. Cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng hoặc truy tặng Huân chương Lao động hạng Nhất:” b) Tại Điểm b Khoản 1 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “b. Công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng Huân chương Lao động hạng Nhất:” c) Tại Điểm c Khoản 1 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “c. Cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài, liên tục trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, có thành tích xuất sắc trong xây dựng Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng hoặc truy tặng Huân chương Lao động hạng Nhất:” d) Tại Điểm d Khoản 1 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “d. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng Huân chương Lao động hạng Nhất:” e) Điểm e Khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “e. Người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, tập thể người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng Huân chương Lao động hạng Nhất:” f) Tại Điểm a Khoản 2 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “a. Cá nhân có thành tích xuất sắc, sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng hoặc truy tặng Huân chương Lao động hạng Nhì:” g) Tại Điểm b Khoản 2 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau:
2,070
1,813
“b. Công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng Huân chương Lao động hạng Nhì:” h) Tại Điểm c Khoản 2 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “c. Cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài, liên tục trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, có thành tích xuất sắc trong xây dựng Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng hoặc truy tặng Huân chương Lao động hạng Nhì:” i) Tại Điểm d Khoản 2 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “d. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng Huân chương Lao động hạng Nhì:” k) Sửa đổi, bổ sung Điểm e Khoản 2 như sau: “e. Người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, tập thể người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng Huân chương Lao động hạng Nhì:” m) Tại Điểm a Khoản 3 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “a. Cá nhân có thành tích xuất sắc, sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng hoặc truy tặng Huân chương Lao động hạng Ba:” n) Tại Điểm b Khoản 3 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “b. Công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng Huân chương Lao động hạng Ba:” o) Tại Điểm c Khoản 3 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “c. Cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài, liên tục trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, có thành tích xuất sắc trong xây dựng Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng hoặc truy tặng Huân chương Lao động hạng Ba:” p) Tại Điểm d Khoản 3 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “d. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng Huân chương Lao động hạng Ba:” q) Sửa đổi, bổ sung Điểm e Khoản 3 như sau: “e. Người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, tập thể người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét để tặng Huân chương Lao động hạng Ba:” 4. Sửa đổi Khoản 1 Điều 24 như sau: “1. Danh hiệu “Tỉnh Anh hùng” thực hiện theo quy định tại Điều 58a Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005” 5. Điều 27: a) Tại Điểm a Khoản 1 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “a) Các cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, tặng bằng khen:” b) Tại Điểm b Khoản 1 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “b) Công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, tặng bằng khen:” c) Tại Điểm c Khoản 1 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “c) Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, tặng bằng khen:” d) Tại Điểm d Khoản 1 sửa đổi, bổ sung nội dung phần đầu như sau: “d) Gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội, có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên sẽ được UBND tỉnh xem xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, tặng bằng khen.” 6. Sửa đổi Điều 31 như sau: “Điều 31. Thẩm quyền quyết định và trao tặng 1. Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng Huân chương, Huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”; “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự Nhà nước cho các tập thể, cá nhân thuộc tỉnh Lai Châu (kể cả tổ chức nước ngoài và người nước ngoài). 2. Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” cho các tập thể, cá nhân thuộc tỉnh Lai Châu. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Bằng khen, Cờ thi đua, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”. 4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định tặng thưởng và trao tặng danh hiệu thi đua: “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” và “Giấy khen” cho các tập thể, cá nhân. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định tặng danh hiệu thôn, bản, tổ dân phố văn hóa. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Gia đình văn hóa”. Đối với cán bộ, công chức, công nhân, nông dân, người lao động thuộc quản lý của cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”. 7. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và giấy khen cho các tập thể, cá nhân. Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó.” 7. Khoản 3 Điều 34 sửa đổi, bổ sung nội dung đoạn cuối cùng như sau: “Đối với khen thưởng tổng kết năm học: Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh xem xét, lấy ý kiến hiệp y của Sở Giáo dục & Đào tạo đối với các tập thể, cá nhân thuộc ngành giáo dục được Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đề nghị các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; các Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện; các đơn vị lực lượng vũ trang Nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Đất chuyên trồng lúa nước là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
2,091
1,814
Đối với các trường hợp thu hồi đất trồng lúa nước giao Trung tâm Phát triển Quỹ nhà đất Tỉnh thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng để giao cho các chủ đầu tư thực hiện dự án thì Trung tâm Phát triển Quỹ nhà đất Tỉnh có trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và thu lại số tiền này khi bàn giao đất cho các chủ đầu tư theo quy định. Đối với trường hợp thu hồi đất trồng lúa nước giao Ban Quản lý Dự án và Phát triển quỹ đất cấp huyện thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng để giao cho các chủ đầu tư thực hiện dự án thì Ban Quản lý Dự án và Phát triển quỹ đất cấp huyện có trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và thu lại số tiền này khi bàn giao đất cho các chủ đầu tư theo quy định. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Thời hạn nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo khoản tiền phải nộp của Cục Thuế Tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp), Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp). Điều 4. Xác định và phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp 1. Diện tích đất trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng sang mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước được xác định cụ thể tại Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đối với cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo đề nghị của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường. Khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh 100%, hạch toán vào tài khoản 7111, chương tương ứng với đối tượng nộp. Ví dụ: tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh: chương 554; hộ gia đình, cá nhân: chương 757; mục thu khác, mã nội dung kinh tế (tiểu mục): 4914. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường. a) Xác định số tiền phải nộp đối với cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định cùng với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho chuyển mục đích sử dụng đất. b) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn Đồng Tháp. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn Tỉnh. 3. Sở Tài chính. Quản lý, tham mưu phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí quy định tại Điều 3 Quy định này và các văn bản khác có liên quan. 4. Cơ quan thuế. a) Cục Thuế căn cứ quyết định phê duyệt số tiền phải nộp của Ủy ban nhân dân Tỉnh để ban hành thông báo và gửi cho cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước. b) Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định phê duyệt số tiền phải nộp của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để ban hành thông báo và gửi cho hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. a) Chỉ đạo Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. b) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ đất trồng lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp với các phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt Quy định này. Điều 6. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRỰC THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 29 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2001/TTr-SNV ngày 18 tháng 8 năm 2016 về việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thường xuyên quận, huyện, thị xã, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm, Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là Trung tâm) cụ thể như sau: 1. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Hoàn Kiếm trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Hoàn Kiếm và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Nguyễn Văn Tố, Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp số 4 (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 2. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Hai Bà Trưng trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Hai Bà Trưng và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hai Bà Trưng, Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp số 2 hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; 3. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Ba Đình trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Ba Đình và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Ba Đình, Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp số 1 (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 4. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Đống Đa trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Đống Đa và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Đống Đa, Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp số 3 (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 5. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thạch Thất trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Thạch Thất và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Thạch Thất, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp dạy nghề Thạch Thất (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 6. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Ứng Hòa trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Ứng Hòa và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Ứng Hòa, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp dạy nghề Ứng Hòa (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 7. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Trì trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Thanh Trì và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Thanh Trì, Trung tâm Giáo dục thường xuyên Đông Mỹ (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 8. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Gia Lâm trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Gia Lâm và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Đình Xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phú Thị (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo);
2,075
1,815
9. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Tây Hồ trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Tây Hồ và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Tây Hồ (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 10. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Thanh Xuân trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Thanh Xuân và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Thanh Xuân (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 11. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Hoàng Mai trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Hoàng Mai và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hoàng Mai (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 12. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Nam Từ Liêm trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Hướng nghiệp và dạy nghề quận Nam Từ Liêm và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Từ Liêm (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 13. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Cầu Giấy trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề cầu Giấy và Trung tâm Giáo dục kỹ thuật tổng hợp số 5 (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 14. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Hà Đông trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hà Tây và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp - dạy nghề Hà Tây (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 15. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Sóc Sơn trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Sóc Sơn và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Sóc Sơn (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 16. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hoài Đức trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Hoài Đức và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hoài Đức (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 17. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Mê Linh trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Mê Linh và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Mê Linh (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 18. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đông Anh trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên Đông Anh và Trung tâm Giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp - dạy nghề số 6 (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 19. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Quốc Oai trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên Quốc Oai và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Quốc Oai (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 20. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thường Tín trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên Thường Tín và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - dạy nghề phổ thông Thường Tín (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 21. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Oai trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên Thanh Oai và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp - dạy nghề Thanh Oai (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 22. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Mỹ Đức trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên Mỹ Đức và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Mỹ Đức (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 23. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Phúc Thọ trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phúc Thọ và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Phúc Thọ (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 24. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thị xã Sơn Tây trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên Sơn Tây và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Sơn Tây (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 25. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Ba Vì trên cơ sở đổi tên Trung tâm Giáo dục thường xuyên Ba Vì (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 26. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Long Biên trên cơ sở đổi tên Trung tâm Giáo dục thường xuyên Việt Hưng (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 27. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Chương Mỹ trên cơ sở đổi tên Trung tâm Giáo dục thường xuyên Chương Mỹ (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 28. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Phú Xuyên trên cơ sở đổi tên Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phú Xuyên (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 29. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đan Phượng trên cơ sở đổi tên Trung tâm Giáo dục thường xuyên Đan Phượng (hiện thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo); 30. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Bắc Từ Liêm chỉ được thành lập khi UBND quận Bắc Từ Liêm xây dựng xong cơ sở vật chất cho Trung tâm. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm 1. Vị trí pháp lý a) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã là đơn vị sự nghiệp công lập trong hệ thống giáo dục - đào tạo và giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề của thành phố Hà Nội; b) Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND quận, huyện, thị xã, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Giáo dục và Đào tạo. 2. Chức năng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã có chức năng tổ chức các hoạt động giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề, giáo dục thường xuyên trên địa bàn quận, huyện, thị xã theo đúng quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ của Trung tâm a) Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng. b) Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đao tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân. c) Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chương trình đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ. d) Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh. đ) Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm theo quy định của pháp luật. e) Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo. g) Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. h) Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định. i) Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh. k) Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp; tổ chức cho ngươi học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp. l) Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp. m) Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. n) Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. o) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. p) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 4. Quyền hạn của Trung tâm a) Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp và quy hoạch mạng lưới các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. b) Được tổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật. c) Được liên doanh, liên kết hoạt động đào tạo với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để tổ chức đào tạo, bổ túc và bồi dưỡng kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật. d) Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động đào tạo. đ) Được tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật. e) Được sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm. g) Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật. 5. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Cơ cấu tổ chức của Trung tâm bao gồm: a) Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc. b) Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: Tổ Giáo vụ; Tổ Hành chính - Tổng hợp; Tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp; Tổ Giáo dục thường xuyên; Tổ sản xuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp. 6. Biên chế Biên chế của Trung tâm là biên chế sự nghiệp trong tổng biên chế sự nghiệp của UBND quận, huyện, thị xã, được UBND Thành phố phân bổ hàng năm; Trước mắt, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận, huyện, thị xã được giao sử dụng số biên chế hiện có của các Trung tâm sáp nhập. Điều 3. UBND Thành phố giao 1. Sở Giáo dục và Đào tạo bàn giao nguyên hiện trạng toàn bộ tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , số lượng học sinh; trụ sở, diện tích đất đai; cơ sở vật chất, trang thiết bị; nguồn tài chính (kể cả các khoản nợ, có); hồ sơ tài liệu do Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp hoặc Trung tâm Giáo dục kỹ thuật tổng hợp hiện đang quản lý, chuyển về UBND quận, huyện, thị xã quản lý theo đúng quy định của pháp luật.
2,147
1,816
2. UBND quận, huyện, thị xã tổ chức tiếp nhận các Trung tâm do Sở Giáo dục và Đào tạo bàn giao theo đúng quy định; Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hoàn thiện hồ sơ, chứng từ, tài liệu theo quy định của nhà nước; xác định trụ sở chính của Trung tâm; xây dựng và ban hành quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm; quyết định bổ nhiệm người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố; thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức, viên chức quản lý trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; xây dựng Đề án vị trí việc làm, xác định cơ chế tài chính của Trung tâm trình UBND Thành phố xem xét quyết định. 3. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND quận, huyện, thị xã và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện việc chuyển giao các Trung tâm trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo về quận, huyện, thị xã quản lý theo đúng quy định của pháp luật. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, Giám đốc các Trung tâm có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Quyết định số 1467/QĐ-VPCP ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu về tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1383/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Văn bản đến và văn bản đi 1. Văn bản đến là toàn bộ văn bản do các tổ chức, cá nhân ban hành dưới hình thức quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 4 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ, đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo... của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước gửi UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (sau đây gọi là các đơn vị) và chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh, được chuyển đến theo đường công văn, gửi trực tiếp hoặc gửi qua mạng tin học, bưu điện,... 2. Văn bản đi là toàn bộ các văn bản do UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh ban hành, gửi các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Điều 2. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản Việc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản đảm bảo các nguyên tắc sau đây: 1. Đảm bảo đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật, chính xác, kịp thời, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính; phục vụ tốt công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước của UBND tỉnh. 2. Đảm bảo quy trình liên thông, khoa học, hợp lý, rõ ràng, đảm bảo sự tập trung, thống nhất, xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong quá trình xử lý, thực hiện. 3. Đảm bảo yêu cầu bí mật đối với thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước. Điều 3. Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản 1. Phòng Hành chính - Tổ chức giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức tiếp nhận, phân loại ban đầu, chuyển giao văn bản đến, phát hành văn bản đi; sao in và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND tỉnh. 2. Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm phân loại, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và Quy chế làm việc của Ban Tiếp công dân tỉnh. 3. Phòng Nội chính có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại, xử lý văn bản phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền của UBND, Chủ tịch UBND, Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 02/4/2014 của UBND tỉnh. 4. Phòng Tổng hợp chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản tại các đơn vị trong Văn phòng UBND tỉnh; tổng hợp, báo cáo tình hình xử lý văn bản trong các buổi giao ban Ủy ban, giao ban Văn phòng UBND tỉnh. Có trách nhiệm hướng dẫn chương trình quản lý văn bản; thực hiện chế độ bảo mật thông tin; theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, cá nhân, phân quyền truy cập phục vụ hoạt động tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND tỉnh sau khi đã thống nhất với Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức. 5. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và chuyên viên chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng UBND tỉnh về tình hình triển khai, kết quả xử lý văn bản; quản lý hồ sơ, tài liệu đơn vị mình; kiểm tra và ký xác nhận vào báo cáo thống kê tình hình xử lý văn bản hàng tuần của đơn vị. 6. Chuyên viên theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra, lập Phiếu trình giải quyết công việc; soạn thảo văn bản đúng trình tự, thủ tục, thời hạn và chịu trách nhiệm về nội dung do mình đề xuất; lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, tài liệu và giữ bí mật về vấn đề mình theo dõi xử lý theo quy định. 7. Các đơn vị, chuyên viên được hỏi ý kiến có nhiệm vụ trả lời trong thời hạn quy định theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh, Quy chế làm việc của Văn phòng UBND tỉnh và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với vấn đề được hỏi. Chương II TIẾP NHẬN VÀ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐẾN Điều 4. Tiếp nhận văn bản đến 1. Phòng Hành chính - Tổ chức là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra toàn bộ văn bản đến gửi UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các đơn vị và chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh. 2. Cán bộ, chuyên viên khi nhận được những văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh chuyển lại hoặc trực tiếp nhận từ các cơ quan, cá nhân bên ngoài đều phải chuyển ngay cho Phòng Hành chính - Tổ chức (bộ phận Văn thư) để làm thủ tục tiếp nhận và chuyển giao theo quy trình xử lý chung của Văn phòng UBND tỉnh. Điều 5. Xử lý ban đầu đối với văn bản đến Phòng Hành chính - Tổ chức kiểm tra về số lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có), sau đó xử lý ban đầu đối với văn bản đến như sau: 1. Đối với điện mật - Chuyển cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh xử lý ngay sau khi tiếp nhận; - Sau khi có ý kiến của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Văn thư vào Sổ văn bản mật và chuyển ngay cho đơn vị được phân xử lý theo ý kiến của Chánh Văn phòng; - Sau khi xử lý xong, đơn vị, cá nhân được phân xử lý chuyển lại cho Phòng Hành chính - Tổ chức để làm thủ tục hoàn trả cho Cơ yếu theo chế độ bảo mật. 2. Đối với những bì công văn đóng dấu Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật gửi đích danh hoặc những bì công văn thường ghi “chỉ người có tên trên phong bì mới được bóc”, văn thư không bóc bì, chỉ đăng ký vào sổ và chuyển ngay cho người có tên hoặc lãnh đạo Văn phòng được phân công để phân xử lý. Người nhận ký nhận vào sổ đăng ký văn bản mật. Văn thư phải kiểm tra, đối chiếu nơi gửi trước khi ký nhận văn bản mật. 3. Đối với các loại văn bản thuộc danh mục hồ sơ thủ tục hành chính Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” tiếp nhận hồ sơ và thực hiện theo quy trình “Tiếp nhận và trả kết quả”. 4. Đối với các loại đơn, thư khiếu nại, tố cáo Văn thư đăng ký vào sổ và chuyển nguyên bì cho phòng Nội chính hoặc Ban Tiếp công dân để tổ chức phân loại, cập nhật, xử lý... theo quy định của lãnh đạo Văn phòng hoặc quy trình của Ban Tiếp công dân tỉnh. Việc xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo thực hiện theo các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của UBND tỉnh.
1,986
1,817
5. Các loại văn bản còn lại Văn thư bóc bì, đối chiếu số công văn trong và ngoài bì; kiểm tra dấu, số, ngày, tháng; đóng dấu “Đến” lên góc trái ngay dưới phần trích yếu của trang đầu văn bản đến, ghi ngày đến vào dấu “Đến”... để chuyển lãnh đạo Văn phòng được phân công phân phối văn bản đến. Đối với văn bản điện tử, văn thư kiểm tra chữ ký điện tử, chuyển văn bản điện tử vào chương trình quản lý văn bản hoặc in ra giấy (nếu cần thiết) để chuyển tới Lãnh đạo Văn phòng được phân công phân phối văn bản đến. Điều 6. Phân loại văn bản đến 1. Phòng Hành chính - Tổ chức phân sơ bộ văn bản đến thành hai loại: Văn bản phải làm thủ tục trả lại nơi gửi và văn bản đề trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh. 2. Văn bản phải làm thủ tục trả lại: Văn bản phải làm thủ tục trả lại gồm: Văn bản gửi không đúng địa chỉ; văn bản trình không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh; văn bản trình không đúng trình tự, thủ tục, trình vượt cấp, ký và đóng dấu không đúng thẩm quyền, không dấu, không số, không ghi ngày, tháng, năm, dấu đen (trừ bản fax, văn bản có chữ ký số, văn bản trong hồ sơ kèm theo),... Văn bản trả lại phải được đăng ký (vào sổ) trước khi làm thủ tục trả lại nơi gửi. 3. Văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trình đúng trình tự, thủ tục: a) Phòng Hành chính - Tổ chức phân phối văn bản (ghi cụ thể tên cá nhân, đơn vị xử lý văn bản) theo ủy quyền của Chánh Văn phòng UBND tỉnh. b) Phòng Hành chính - Tổ chức cập nhật vào Hệ thống quản lý văn bản và điều hành các bì có dấu Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật hoặc gửi đích danh và toàn bộ văn bản, tài liệu sau khi được phân phối; số hóa (SCAN) toàn bộ văn bản, tài liệu lên hệ thống quản lý văn bản (đối với văn bản của các đơn vị đã có chữ ký số được gửi qua mạng tin học của tỉnh được coi là văn bản đã được số hóa) và chuyển giao ngay trong ngày cho các đơn vị hoặc cá nhân được phân xử lý. Điều 7. Nguyên tắc phân phối văn bản đến 1. Nguyên tắc chung: Sau khi Văn thư phân loại văn bản đến, lãnh đạo Văn phòng phân phối văn bản đến theo nguyên tắc: - Văn bản đến thuộc đơn vị, lĩnh vực công tác do Khối nào phụ trách thì chuyển cho chuyên viên, phòng, ban, lãnh đạo Văn phòng, lãnh đạo UBND tỉnh khối đó thụ lý giải quyết; - Trường hợp văn bản thuộc vụ việc đang do một khối theo dõi - chỉ đạo nhưng văn bản có đề xuất thêm nội dung thuộc lĩnh vực khối khác, thì chuyển văn bản đến chuyên viên đang theo dõi - chỉ đạo vụ việc (chuyên viên xử lý chính) để phối hợp với chuyên viên lĩnh vực có liên quan, xin ý kiến lãnh đạo Văn phòng, lãnh đạo UBND tỉnh khối đó cho ý kiến xử lý, giải quyết (sau khi văn bản được xử lý, chuyên viên chuyển hồ sơ về chuyên viên xử lý chính để tổng hợp, lập hồ sơ công việc); - Trường hợp văn bản có liên quan đến nhiều lĩnh vực thì chuyển văn bản đến chuyên viên phụ trách khối chính để chuyên viên xử lý chính phối hợp với chuyên viên các khối có liên quan xử lý; đồng thời gửi qua mạng điện tử tới các khối liên quan. 2. Phân phối văn bản đến: a) Loại văn bản đến báo cáo trực tiếp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: - Văn bản hỏa tốc, thượng khẩn của các cơ quan Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh ngay sau khi nhận được; - Văn bản có những nội dung nhạy cảm, vấn đề nóng, quan trọng cần giải quyết ngay (an ninh trật tự, thiên tai, dân sinh bức xúc, dư luận xã hội...). b) Loại văn bản đến báo cáo trực tiếp Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh: - Văn bản của cơ quan Trung ương cần được “Sao y bản chính” hoặc có văn bản hướng dẫn ngay của UBND tỉnh; - Văn bản mang tính chất nhạy cảm, vấn đề nóng cần giải quyết ngay (bản chính báo cáo lãnh đạo UBND tỉnh, bản Photocopy báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh). c) Loại văn bản gửi Trưởng các đơn vị: - Văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, phục vụ công tác điều hành chung các hoạt động của đơn vị. d) Loại văn bản gửi chuyên viên nghiên cứu tổng hợp: - Văn bản xử lý giải quyết các công việc thường xuyên thuộc lĩnh vực công tác theo phân công nhiệm vụ của chuyên viên; - Văn bản vượt cấp để chuyên viên phối hợp với phòng Hành chính - Tổ chức trả lại theo quy định. Điều 8. Chuyển giao văn bản đến Việc chuyển giao văn bản đến được thực hiện như sau: 1. Các đơn vị, chuyên viên có trách nhiệm tiếp nhận văn bản, tài liệu được phân công xử lý tại phòng Hành chính - Tổ chức; cập nhật vào hệ thống quản lý văn bản và điều hành các thông tin cần thiết để phục vụ cho việc theo dõi xử lý văn bản. 2. Khi chuyển giao văn bản đến các đơn vị, chuyên viên, phòng Hành chính - Tổ chức lập Sổ giao nhận công văn, người nhận kiểm tra ký vào Sổ giao nhận công văn. 3. Đối với các loại văn bản có nội dung yêu cầu giải quyết gấp, phòng Hành chính - Tổ chức chuyển trực tiếp cho đơn vị hoặc chuyên viên có trách nhiệm xử lý ngay sau khi tiếp nhận. 4. Đối với tài liệu phục vụ các hội nghị Tỉnh ủy, kỳ họp HĐND tỉnh, phòng Hành chính - Tổ chức chuyển ngay đến đơn vị, chuyên viên được phân công chuẩn bị tài liệu để xử lý theo yêu cầu. 5. Đối với tài liệu phục vụ các phiên họp UBND tỉnh, các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND chủ trì, phòng Hành chính - Tổ chức chuyển đến đơn vị, chuyên viên có trách nhiệm chuẩn bị nội dung họp hoặc các thành phần họp theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh. 6. Những bì công văn hoặc văn bản chuyển nhầm địa chỉ xử lý, các đơn vị, chuyên viên trả lại ngay cho phòng Hành chính - Tổ chức để kịp thời chuyển đúng địa chỉ. Chương III XỬ LÝ VĂN BẢN ĐẾN Điều 9. Xử lý văn bản đến ở cấp chuyên viên Văn bản thuộc lĩnh vực, khối nào thì chỉ chuyên viên, phòng chuyên môn khối đó xử lý. Quy trình xử lý văn bản đến của chuyên viên như sau: 1. Đối với những văn bản, đề án đã đủ thủ tục: a) Nghiên cứu hồ sơ; lấy ý kiến đơn vị, chuyên viên có liên quan (nếu cần thiết). b) Thẩm tra, có ý kiến đánh giá độc lập và đề xuất phương án xử lý; lập Phiếu trình giải quyết công việc, soạn thảo văn bản (nếu có). c) Trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh Phiếu trình giải quyết công việc, lấy ý kiến của các chuyên viên, đơn vị liên quan, dự thảo văn bản (ký tắt vào bản dự thảo) và hồ sơ để xem xét, xử lý. Chuyên viên không gạch dưới hoặc ghi ý kiến của mình lên các văn bản trong hồ sơ do các cơ quan trình. 2. Đối với những văn bản, đề án, còn thiếu ý kiến, có những vấn đề chưa rõ hoặc còn ý kiến khác nhau: a) Những văn bản, đề án trình nhưng còn thiếu ý kiến các cơ quan liên quan, hoặc các đề án trình hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên theo dõi phải thông báo (bằng điện thoại, thư điện tử hoặc bằng văn bản) cho cơ quan trình chuẩn bị thêm hoặc bổ sung đủ hồ sơ. Trường hợp cá biệt, do yêu cầu phải giải quyết gấp, chuyên viên theo dõi có thể dự thảo công văn trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh ký gửi các sở, ngành, cơ quan, địa phương liên quan đề nghị tham gia ý kiến. b) Đối với những văn bản, đề án còn có nội dung chưa rõ hoặc còn ý kiến khác nhau, chuyên viên theo dõi xin ý kiến Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực hoặc Chủ tịch (nếu Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực đi vắng) yêu cầu cơ quan chủ đề án giải trình thêm hoặc giúp lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh tổ chức họp giải quyết trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Thời hạn, quy trình chuẩn bị, gửi, nhận tài liệu thực hiện theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh. 3. Đối với những vấn đề thuộc phạm vi, trách nhiệm giải quyết của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, chuyên viên theo dõi nghiên cứu hồ sơ, lấy ý kiến của các đơn vị, chuyên viên có liên quan, đề xuất phương án xử lý, lập Phiếu trình giải quyết công việc, dự thảo văn bản, kèm theo hồ sơ trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực giải quyết. Trường hợp lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực đó đi vắng trong khi vấn đề cần xử lý ngay thì trình Chánh Văn phòng UBND tỉnh xử lý. 4. Tất cả các đề án, vấn đề thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết, xử lý của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh đều phải có ý kiến của các đơn vị, chuyên viên liên quan thuộc Văn phòng UBND tỉnh trước khi trình. Chuyên viên phối hợp có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với những vấn đề phối hợp. Điều 10. Xử lý văn bản ở cấp lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, có trách nhiệm giải quyết công việc như sau: 1. Xử lý ngay đối với những vấn đề gấp sau khi tiếp nhận từ phòng Hành chính - Tổ chức. 2. Duyệt hồ sơ và Phiếu trình giải quyết công việc, kiểm tra nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản, trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (Lãnh đạo Văn phòng ký tắt vào văn bản trình theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh). 3. Chủ trì các cuộc họp với lãnh đạo các Sở, ngành, UBND huyện, thành phố để xử lý những vấn đề còn chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau trước khi trình UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 4. Ký công văn đề nghị các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố bổ sung tài liệu, văn bản đối với những hồ sơ trình còn thiếu. 5. Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng UBND tỉnh. Điều 11. Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh gồm: 1. Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng. 2. Văn bản trình của cơ quan trình có dấu đăng ký công văn đến của Văn phòng UBND tỉnh.
2,069
1,818
3. Ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan thẩm định (nếu có) và các cơ quan liên quan đến vấn đề trình, ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực (nếu có). 4. Các tài liệu cần thiết khác liên quan tới vấn đề trình. 5. Dự thảo văn bản để Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành hoặc văn bản để lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh ký thông báo ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo đúng nội dung trình. 6. Ý kiến của các đơn vị, chuyên viên liên quan trong Văn phòng UBND tỉnh và của các lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh theo trình tự. Điều 12. Nguyên tắc trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc 1. Vấn đề thuộc lĩnh vực nào thì trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực đó. 2. Vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh vực thì trình Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực đã giải quyết, nhưng cơ quan trình hoặc chuyên viên theo dõi Văn phòng UBND tỉnh có đề nghị khác thì phải trình lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó; nếu người đó đi vắng trong khi vấn đề cần phải giải quyết ngay thì chuyên viên theo dõi phải xin ý kiến của Chánh Văn phòng UBND tỉnh để trình Chủ tịch UBND tỉnh. Sau khi đã được Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết, chuyên viên theo dõi phải báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh kết quả xử lý trước khi phát hành văn bản. Sau đó, chuyên viên theo dõi phải báo cáo lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực đó biết lý do và quá trình giải quyết công việc trong thời gian người đó vắng mặt. 4. Không trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các trường hợp sau: a) Vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố. b) Văn bản do các đơn vị, cá nhân trình không đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ hoặc chưa có ý kiến của các đơn vị, chuyên viên liên quan trong Văn phòng UBND tỉnh. 5. Văn phòng UBND tỉnh phải thẩm định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, có ý kiến đánh giá độc lập về nội dung văn bản trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký. Điều 13. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ do Văn phòng UBND tỉnh trình. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý hồ sơ trình, ký văn bản hoặc Chủ tịch phân công Phó Chủ tịch hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký văn bản theo quy định pháp luật hoặc cho ý kiến chỉ đạo để các cơ quan tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ, văn bản trước khi ký ban hành. Điều 14. Thời hạn xử lý công việc và thẩm quyền ký ban hành văn bản Thời hạn xử lý công việc và thẩm quyền duyệt, ký các văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định cụ thể của UBND tỉnh. Chương IV PHÁT HÀNH VĂN BẢN Điều 15. Đầu mối phát hành văn bản Văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh được tập trung vào đầu mối là Phòng Hành Chính - Tổ chức để làm thủ tục phát hành. Điều 16. Soạn thảo, đánh máy văn bản 1. Văn bản trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh ban hành do chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh soạn thảo hoặc do các sở, ban, ngành soạn thảo, tự đánh máy theo đúng quy định về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản. 2. Đối với văn bản có nội dung mật do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký, chuyên viên xử lý văn bản chịu trách nhiệm soạn thảo văn bản và nội dung bản thảo theo đúng quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 17. Đăng ký, làm thủ tục phát hành văn bản 1. Chuyên viên soạn thảo rà soát lần cuối văn bản, đề xuất các yêu cầu về độ mật, độ khẩn, số lượng bản, phân loại văn bản, tài liệu phải gửi kèm (nếu có), địa chỉ các tổ chức, cá nhân có trong “nơi nhận” không thuộc hệ thống danh bạ địa chỉ Văn phòng UBND tỉnh quản lý, chuyển cho Phòng Hành chính - Tổ chức để làm các thủ tục phát hành. 2. Phòng Hành Chính - Tổ chức kiểm tra thủ tục hành chính, đăng ký số, ngày, tháng, năm, chữ ký điện tử (nếu có) của văn bản trước khi nhân bản đúng số lượng và thời gian yêu cầu. Chỉ tiếp nhận để phát hành những văn bản đã được đánh máy đúng quy định, sạch sẽ, không sửa chữa, tẩy xóa. Đối với văn bản mật, phải thực hiện theo đúng quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước. 3. Trước khi phát hành, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm gửi bản ghi điện tử (file mềm) của văn bản đó cho Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Hành chính - Tổ chức có trách nhiệm đưa bản ghi điện tử văn bản đã phát hành và văn bản đã số hóa (SCAN) lên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành. Văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành phải đảm bảo đúng với văn bản phát hành, số, ngày, tháng, năm... Riêng chữ ký của người có thẩm quyền ở cuối văn bản thì thay bằng chữ “đã ký”. Điều 18. Gửi văn bản 1. Văn bản chỉ gửi cho các cơ quan, cá nhân có tên trong mục “Nơi nhận”. 2. Đối với văn bản hỏa tốc, văn bản cần xử lý gấp, văn thư phát hành ngay; văn bản gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các đơn vị, chuyên viên thuộc Văn phòng, văn thư gửi ngay trong ngày; các văn bản còn lại văn thư gửi chậm nhất trong ngày hôm sau. 3. Việc chuyển văn bản phát hành ra các cơ quan ngoài của Văn phòng được thực hiện bằng đường công văn hoặc qua hệ thống thư tín điện tử. Trường hợp nhận trực tiếp, phải có giấy giới thiệu của cơ quan được nhận văn bản và được đồng ý của Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức. Người nhận trực tiếp phải ký nhận vào Sổ giao nhận văn bản. Trường hợp đặc biệt, những văn bản, UBND tỉnh ủy quyền cho một cơ quan phát hành tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, khi đến nhận văn bản để gửi, cơ quan được ủy quyền cử cán bộ đến nhận văn bản phải kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, được sự đồng ý của Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức; cơ quan được ủy quyền gửi văn bản phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về thời gian, nơi nhận văn bản. Điều 19. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Quản lý con dấu và thiết bị chữ ký số: Phòng Hành chính - Tổ chức có trách nhiệm quản lý con dấu của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh; thiết bị chữ ký số của Văn phòng UBND tỉnh. Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức và cán bộ văn thư được giao quản lý con dấu, thiết bị chữ ký số chịu trách nhiệm trước pháp luật việc quản lý và sử dụng con dấu, chữ ký số. 2. Sử dụng con dấu: a) Người được giao giữ con dấu chỉ được đóng dấu khi văn bản đúng thể thức và có chữ ký đúng thẩm quyền của người ký văn bản. Trước khi đóng dấu phải đối chiếu chữ ký trong văn bản với chữ ký mẫu đã đăng ký. Không cho người khác mượn hoặc giao con dấu cho người khác khi chưa có quyết định của người có thẩm quyền. b) Dấu đóng vào văn bản phải ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía trên bên trái; trường hợp đóng dấu nhầm, không được đóng trùm lên dấu cũ mà phải hủy văn bản đó và làm lại văn bản. c) Văn bản có Phụ lục kèm theo phải đóng dấu trùm lên phần bên trái chữ Phụ lục của bản phụ lục. d) Khi đóng dấu những văn bản, tài liệu không do Phòng Hành chính - Tổ chức phát hành (trường hợp đóng dấu các hợp đồng, các loại biên bản nghiệm thu và các loại giấy chứng nhận...) thì cán bộ văn thư phải lập Sổ theo dõi riêng; đ) Nghiêm cấm việc đóng dấu khống chỉ. Chương V QUẢN LÝ VÀ LƯU VĂN BẢN Điều 20. Trách nhiệm quản lý văn bản 1. Cán bộ, chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm quản lý văn bản, tài liệu; cất giữ văn bản, tài liệu bảo đảm an toàn khi hết giờ làm việc; niêm phong tủ đựng văn bản, tài liệu và phòng làm việc những đợt nghỉ lễ, tết dài ngày; lập, quản lý và chuyển lưu hồ sơ công việc theo quy định. 2. Không cung cấp cho những cơ quan, đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm biết những thông tin, hồ sơ, tài liệu đã và đang xử lý của UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh, các văn bản có bút tích của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. 3. Tất cả các văn bản, tài liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và có bút phê của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đều phải chuyển cho phòng Hành chính - Tổ chức để làm các thủ tục cần thiết, tuyệt đối không được chuyển lại nơi gửi. 4. Cán bộ, chuyên viên không được mang hồ sơ, tài liệu cơ quan về nhà (trường hợp đặc biệt, do yêu cầu công việc cần mang tài liệu để làm thêm ở nhà, phải được phép của lãnh đạo Văn phòng); đem tài liệu sang cơ quan khác khi chuyển công tác làm tư liệu riêng hoặc tùy tiện cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác. Điều 21. Quản lý tài liệu mật Các loại hồ sơ, tài liệu mật phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ bảo mật của Nhà nước, phòng Hành chính - Tổ chức lập hồ sơ theo dõi việc chuyển giao tài liệu mật và thực hiện kiểm tra định kỳ 06 tháng một lần việc quản lý hồ sơ, tài liệu mật hiện hành và báo cáo kết quả cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Điều 22. Lưu văn bản 1. Phòng Hành chính - Tổ chức lưu bản gốc (bản ký trực tiếp) đối với tất cả các loại văn bản do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh ban hành. Riêng đối với văn bản quy phạm pháp luật và quyết định cá biệt của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND và Văn phòng UBND tỉnh lưu thêm 02 bản chính. 2. Phòng Hành chính - Tổ chức sắp xếp khoa học, hệ thống, dễ tra cứu các tập lưu văn bản phát hành theo quy định của pháp luật về lưu trữ để phục vụ nghiên cứu sử dụng trong thời gian chưa đến hạn nộp vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh.
2,075
1,819
3. Các đơn vị, cá nhân soạn thảo văn bản trong Văn phòng UBND tỉnh lưu 02 bản chính (chuyên viên soạn thảo 01 bản để theo dõi quá trình thực hiện, 01 bản đính kèm hồ sơ công việc để nộp lưu trữ theo quy định); đối với các văn bản do sở, ban, ngành soạn thảo thì đơn vị soạn thảo lưu 01 bản chính, chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh thẩm định văn bản lưu 01 bản chính. Điều 23. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. MẪU PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Kính gửi: ………………………………………………………….. Vấn đề trình: ...................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Cơ quan trình: ................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Các văn bản kèm theo: ..................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: 1. Số, ngày, tháng, năm do văn thư cơ quan đăng ký ghi; 2. Ghi rõ chức danh họ tên Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh; 3. Tóm tắt vấn đề trình; 4. Ghi rõ cơ quan trình (sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thành phố); 5. Ghi rõ tên các văn bản theo thứ tự sắp xếp trong hồ sơ trình kèm theo. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất; Theo đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 269/TT-STNMT ngày 13/5/2016 và Báo cáo số 474/BC-STNMT ngày 24/8/2016). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (kèm theo Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định đơn giá định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư; phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng trong trường hợp Cơ quan nhà nước thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước thực hiện chức năng định giá đất cụ thể. 2. Tổ chức có liên quan đến công tác định giá đất cụ thể. Chương II ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ Điều 3. Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư: tại Phụ lục 01. Điều 4. Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: tại Phụ lục 02. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Tổ chức thực hiện - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện Quy định này. Trường hợp khi Nhà nước thay đổi mức lương cơ sở, giá thiết bị, giá vật liệu, công cụ dụng cụ có biến động trên 10%, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tính toán mức điều chỉnh và dự thảo văn bản trình UBND tỉnh ban hành điều chỉnh đơn giá cho phù hợp. - Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 01 BẢNG ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP, CHIẾT TRỪ, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ (kèm theo Quyết định số: 50/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: 1. Đơn giá sản phẩm này (còn gọi là Chi phí trong đơn giá, Đơn giá sản phẩm này chưa bao gồm các khoản chi phí khác) gồm: Chi phí trực tiếp (các khoản mục cấu thành nên sản phẩm) và chi phí chung (chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện) được áp dụng tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3ha đối với đất nông nghiệp. Khi áp dụng cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để điều chỉnh đối với mục 2, 3 của các loại đất (đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp) tại bảng đơn giá này theo phương pháp nội suy quy định tại Phần 1, Mục 8-Phần ghi chú Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015. 2. Các khoản chi phí khác gồm: Chi phí kiểm tra, nghiệm thu; Chi phí thu nhập chịu thuế tính trước; chi phí thuê tàu, thuyền đối với định giá đất tại các đảo (các khoản chi phí này gọi chung là chi phí ngoài đơn giá). Cách xác định các khoản chi phí ngoài đơn giá này thực hiện theo quy định tại Mục III của Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường-Bộ Tài chính. 3. Khi lập dự toán kinh phí định giá đất cụ thể của thửa đất hoặc khu đất cho một dự án, công trình thì phải tính đầy đủ các khoản mục chi phí trong đơn giá và các khoản chi phí ngoài đơn giá./. PHỤ LỤC 02 BẢNG ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (kèm theo Quyết định số: ......../2016/QĐ-UBND ngày.... tháng.... năm 2016 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Ghi chú: 1. Đơn giá sản phẩm này (còn gọi là Chi phí trong đơn giá, Đơn giá sản phẩm này chưa bao gồm các khoản chi phí khác) gồm: Chi phí trực tiếp (các khoản mục cấu thành nên sản phẩm) và chi phí chung (chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện) được áp dụng tính cho khu vực định giá đất trung bình cho 01 loại đất, diện tích 01ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau: - Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các Mục 2, 3 và 4 của của các loại đất (đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp) tại bảng đơn giá này. - Điều chỉnh theo quy mô diện tích và khu vực: Căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để điều chỉnh đối với các Mục 2, 3, 4 và 5 của các loại đất (đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp) tại bảng đơn giá này theo phương pháp nội suy quy định tại Phần 1, Mục 8-phần ghi chú Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015. + Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các Mục 2, 3, 4 và 5 của các loại đất (đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp); các mục còn lại nhân với hệ số K= 1,3. + Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với Mục 2 của các loại đất (đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp): đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K= 1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã, phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm. 2. Các khoản chi phí khác gồm: Chi phí kiểm tra, nghiệm thu; Chi phí thu nhập chịu thuế tính trước; chi phí thuê tàu, thuyền đối với định giá đất tại các đảo (các khoản chi phí này gọi chung là chi phí ngoài đơn giá). Cách xác định các khoản chi phí ngoài đơn giá này thực hiện theo quy định tại Mục III của Thông tư số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường-Bộ Tài chính. 3. Khi lập dự toán kinh phí định giá đất cụ thể của thửa đất hoặc khu đất cho một dự án, công trình thì phải tính đầy đủ các khoản mục chi phí trong đơn giá và các khoản chi phí ngoài đơn giá./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ ĐẦU TƯ HỖ TRỢ KẾT CẤU HẠ TẦNG, GIAO NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 23 tháng 12 năm 2004;
2,063
1,820
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 về sắp xếp đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty nông, lâm nghiệp; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quan điểm chỉ đạo phát triển rừng 1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng và chế biến lâm sản theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. 2. Rừng sản xuất là rừng đa mục tiêu, trồng rừng sản xuất nhằm tăng thu nhập cho người làm nghề rừng và góp phần bảo vệ môi trường, sinh thái. 3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn (sau đây gọi là cộng đồng), đầu tư và hưởng lợi trực tiếp từ việc trồng rừng, khai thác và chế biến gỗ, lâm sản; Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí ban đầu nhằm khuyến khích phát triển rừng, đồng thời để chi trả một phần giá trị môi trường do rừng trồng mang lại và bù đắp lợi nhuận thấp do tính đặc thù của nghề rừng. 4. Phát triển rừng sản xuất phải gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm lâm sản, đảm bảo nghề rừng ổn định, bền vững. 5. Ưu tiên hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng sản xuất, tạo động lực thúc đẩy phát triển lâm nghiệp tại các xã đặc biệt khó khăn. Trong đó đặc biệt ưu tiên hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất, chế biến gỗ ở các tỉnh vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và các huyện miền núi của các tỉnh Trung Bộ. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định một số cơ chế, chính sách đối với việc bảo vệ rừng và phát triển ngành lâm nghiệp bền vững. 2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn trong nước hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện, bảo vệ và phát triển rừng, khai thác, chế biến lâm sản và đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp (sau đây gọi chung là Nghị định số 118/2014/NĐ-CP). Điều 3. Mục tiêu phát triển rừng 1. Mục tiêu đến năm 2020: Trồng 900.000 ha rừng sản xuất, bình quân mỗi năm trồng 180.000 ha. Trồng 75.000 ha rừng phòng hộ, đặc dụng, mỗi năm trồng 15.000 ha. Khoanh nuôi tái sinh rừng 360.000 ha. 2. Giải quyết việc làm, tăng thu nhập nhằm ổn định đời sống cho đồng bào miền núi. 3. Thúc đẩy hình thành thị trường nghề rừng phát triển ổn định lâu dài, bao gồm thị trường cung cấp giống, dịch vụ kỹ thuật, thị trường chế biến và tiêu thụ lâm sản. Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Hỗ trợ đầu tư: Là hình thức hỗ trợ một phần vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng theo quy định. 2. Hỗ trợ sau đầu tư: Là hình thức hỗ trợ mà nhà đầu tư (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng) tự đầu tư cho các nội dung trồng rừng và chế biến gỗ theo quy định của Quyết định này, sau đó nhà nước nghiệm thu kết quả đầu tư (từng phần hoặc toàn bộ kết quả), Nhà nước sẽ thanh toán cho nhà đầu tư phần vốn hỗ trợ từ ngân sách được quy định tại Quyết định này. 3. Khu lâm nghiệp công nghệ cao: Là khu triển khai các dự án nghiên cứu và phát triển (R&D) của ngành lâm nghiệp; khu sản xuất các sản phẩm mới; khu ứng dụng công nghệ sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao phục vụ cho sản xuất lâm nghiệp gồm: Sản xuất giống lâm nghiệp bằng công nghệ nhân mô; khu sản xuất sản phẩm phụ trợ (keo dán, sơn phủ, phụ kiện cơ khí); khu chế tạo các thiết bị phục vụ ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản. Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG Điều 5. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất, trồng cây phân tán và khuyến lâm 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc được quy hoạch là rừng sản xuất được hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước, mức hỗ trợ cụ thể như sau: a) Trồng các loài cây sản xuất gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi), cây đa mục đích, cây bản địa, mức hỗ trợ 8 triệu đồng/ha; trồng các loài cây sản xuất gỗ nhỏ (khai thác trước 10 năm tuổi) và cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha), mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha. b) Trồng rừng sản xuất tại các xã biên giới, các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên và các tỉnh vùng Tây Nguyên được hỗ trợ thêm 2 triệu đồng/ha ngoài mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trồng rừng khảo nghiệm (giống mới, trên vùng đất mới) theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hỗ trợ vốn bằng 60% giá thành trồng rừng được duyệt. Mỗi mô hình trồng rừng khảo nghiệm được hỗ trợ không quá 2 ha. 3. Hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/4 năm (1 năm trồng và 3 năm chăm sóc). 4. Hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế, ký kết hợp đồng trồng rừng: 300.000 đồng/ha. 5. Hỗ trợ một lần cấp chứng chỉ rừng bền vững cho các doanh nghiệp, cộng đồng, nhóm hộ, hộ gia đình: 70% chi phí, tối đa không quá 300.000 đồng/ha quy mô tối thiểu 100 ha trở lên (cho rừng tự nhiên, rừng trồng). 6. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư và hỗ trợ đầu tư. 7. Điều kiện nhận hỗ trợ: a) Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng phải có đất quy hoạch trồng rừng sản xuất được cấp có thẩm quyền giao hoặc được thuê và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã sử dụng đất ổn định trong vòng 3 năm trở lên không có tranh chấp. Đối với doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức khác, đất trồng rừng sản xuất phải được giao khoán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng ổn định lâu dài (tối thiểu một chu kỳ). b) Nguồn giống trồng rừng (hạt giống, trái giống hoặc cây giống) phải có xuất xứ từ cơ sở sản xuất giống đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận về nguồn giống theo quy định. Điều 6. Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, khoanh nuôi tái sinh rừng, khoán quản lý bảo vệ rừng 1. Đầu tư trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: Mức kế hoạch vốn từ ngân sách trung ương là 30 triệu đồng/ha; mức đầu tư cụ thể được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quyết định đầu tư trung ương tự cân đối bổ sung phần ngân sách còn thiếu theo dự toán được duyệt. Trường hợp tổ chức (ngoài quốc doanh), hộ gia đình, cá nhân trồng rừng phòng hộ: Phần còn thiếu (so với mức hỗ trợ 30 triệu đồng/ha) theo dự toán thiết kế kỹ thuật thì tự bổ sung kinh phí để thực hiện. 2. Hỗ trợ trồng tre, luồng bảo vệ bờ sông, bờ suối, các công trình có nguy cơ sạt lở cao. Mức hỗ trợ 100.000 đồng/khóm (tối thiểu 3 cây /khóm; 1 năm trồng và 3 năm chăm sóc bảo vệ). 3. Khoán quản lý bảo vệ rừng: Bình quân 300.000 đồng/ha/năm. Mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trong đó hỗ trợ chi phí lập hồ sơ giao khoán quản lý bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha/5 năm. a) Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo. b) Đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo và cộng đồng dân cư thôn được giao rừng ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (khu vực II, III) thuộc vùng dân tộc và miền núi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020. c) Đối với khoán bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng ven biển: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 - 2020. 4. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên: Nhà nước khuyến khích phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng bằng biện pháp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên mức hỗ trợ cụ thể như sau: a) Không trồng bổ sung: Mức hỗ trợ 03 triệu đồng/ha/6 năm mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. b) Có trồng bổ sung: Mức hỗ trợ tối đa 1,6 triệu đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 600 nghìn đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo. Điều 7. Hỗ trợ phát triển lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao 1. Nhà nước hỗ trợ đầu tư 3 khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại 3 vùng miền Bắc, miền Trung và miền Nam. 2. Nội dung đầu tư: Nhà nước đầu tư hệ thống hạ tầng đồng bộ, đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển (R&D), các trang thiết bị phục vụ nghiên cứu. 3. Các doanh nghiệp đầu tư vào khu lâm nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi và hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng (gọi tắt là chủ rừng) khi trồng rừng sản xuất 1. Quyền lợi: Được hưởng toàn bộ sản phẩm từ rừng trồng, khi khai thác sản phẩm được tự do lưu thông và được hưởng các chính sách ưu đãi về miễn giảm thuế và tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
2,060
1,821
2. Chủ rừng sử dụng tối đa 30% diện tích đất đã được giao, được thuê nhưng chưa có rừng để đầu tư phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp, trong đó diện tích đất dành cho xây dựng hạ tầng (đường giao thông, công trình kiên cố, nhà máy) tối đa là 20%. 3. Nghĩa vụ: Khi khai thác sản phẩm rừng trồng, chủ rừng phải nộp cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của xã và Quỹ bảo vệ phát triển rừng thôn, bản, số tiền tương đương với 80 kg thóc/ha/chu kỳ rừng trồng, trong đó trích nộp cho mỗi quỹ là 50%. Diện tích rừng sản xuất do hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng nhận khoán của các Ban Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ hoặc doanh nghiệp quốc doanh (gọi tắt là bên giao khoán) thì chủ rừng (bên nhận khoán) nộp số tiền trên cho bên giao khoán. Ngoài ra chủ rừng không phải nộp thêm bất cứ khoản gì cho bên giao khoán. Sau khi khai thác rừng trồng, trong vòng 12 tháng, chủ rừng phải tự tổ chức trồng lại rừng theo quy định. Chủ rừng đã nhận tiền hỗ trợ của Nhà nước để trồng rừng, nếu sau 5 năm mà rừng không đạt tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước thì chủ rừng phải tự bỏ vốn để trồng lại rừng hoặc phải hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước số tiền đã nhận hỗ trợ cộng với lãi suất thương mại tại thời điểm thu hồi. Trường hợp mất rừng do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, sâu bệnh không phải hoàn trả số tiền đã nhận hỗ trợ. 4. Đối với diện tích rừng trồng là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đã được trồng bằng nguồn vốn của Chương trình 327 trước đây và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, nay quy hoạch là rừng sản xuất thì quyền và nghĩa vụ của chủ rừng được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng (gọi tắt là chủ rừng) khi trồng rừng phòng hộ; bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên 1. Quyền lợi: Được hưởng hỗ trợ của ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định này và toàn bộ sản phẩm của rừng mang lại khi được phép khai thác từ rừng theo quy định của Nhà nước. 2. Được sử dụng tối đa 30% diện tích đất chưa có rừng để phát triển sản xuất nông nghiệp, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm nghiệp. 3. Nghĩa vụ: Phải trồng và bảo vệ rừng phòng hộ và rừng tự nhiên theo pháp luật về bảo vệ rừng hiện hành. Điều 10. Hỗ trợ đầu tư trồng và quản lý rừng giống, vườn giống 1. Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng và duy trì việc quản lý, bảo vệ rừng giống, vườn giống. Trong đó Nhà nước (gồm doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức do Nhà nước thành lập) chỉ trực tiếp quản lý rừng giống, vườn giống có tầm quan trọng quốc gia với diện tích tối đa là 30% tổng diện tích được quy hoạch làm rừng giống, vườn giống; phần còn lại được giao, bán, khoán cho các thành phần kinh tế khác quản lý kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Rừng giống, vườn giống do các thành phần kinh tế quản lý phải nằm trong quy hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt, được hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ban đầu theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước cho phần lâm sinh, xây dựng hạ tầng và trang thiết bị được quy định cụ thể như sau: a) Không quá 55 triệu đồng/ha đối với vườn giống được trồng mới. b) Không quá 40 triệu đồng/ha đối với rừng giống được trồng mới. c) Không quá 15 triệu đồng/ha đối với rừng giống được chuyển hóa. d) Ngoài mức hỗ trợ nêu trên còn được hỗ trợ 300.000 đồng/ha/năm để chi phí quản lý bảo vệ rừng giống, vườn giống; thời hạn hỗ trợ không quá 5 năm. Điều 11. Hỗ trợ đầu tư xây dựng các trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao 1. Tiêu chí trung tâm giống được hỗ trợ: a) Là cơ sở nuôi cấy mô có quy mô tối thiểu 1 triệu cây/năm. b) Diện tích đất tập trung xây dựng trung tâm giống tối thiểu là 3,0 ha (bao gồm đất để xây dựng nhà, xưởng, đất làm vườn ươm). 2. Điều kiện nhận hỗ trợ đầu tư: a) Đối với tỉnh chưa có cơ sở nuôi cấy mô thì được hỗ trợ đầu tư xây dựng một trung tâm giống theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này. b) Là doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc doanh nghiệp nhà nước có cơ sở sản xuất giống đã được cổ phần hóa, trong đó Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ. c) Vốn của doanh nghiệp phải tham gia ít nhất 30% trong tổng mức đầu tư dự án xây dựng trung tâm giống. 3. Hạng mục hỗ trợ đầu tư: Xây dựng nhà làm việc, nhà xưởng, đường giao thông, đường điện, mua sắm trang thiết bị và chi phí công nghệ. 4. Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước là 5 tỷ đồng cho một trung tâm giống. 5. Trình tự thực hiện hỗ trợ: Tổng số tiền hỗ trợ được cấp làm 2 lần sau khi nghiệm thu. Lần 1 cấp 70% vốn hỗ trợ sau khi chủ đầu tư hoàn thành việc đầu tư các hạng mục theo quy định tại khoản 3 Điều này. Lần 2 cấp phần còn lại sau khi chủ đầu tư đã sản xuất cây giống đạt công suất thiết kế và chất lượng cây giống. Điều 12. Hỗ trợ đầu tư vườn ươm giống 1. Tiêu chí vườn ươm được hỗ trợ: a) Là cơ sở để ươm cây rừng bằng phương pháp giâm hom, chồi, hạt, cây từ mầm nhân mô. b) Quy mô diện tích đất xây dựng vườn ươm tối thiểu 0,5 ha. 2. Quy hoạch vườn ươm: Trung bình mỗi xã hoặc cụm xã có 1.000 ha đất quy hoạch trồng rừng sản xuất trở lên được quy hoạch một vườn ươm. Khi bố trí vườn ươm nên sử dụng các vườn ươm hiện có là chính; chỉ quy hoạch xây dựng mới khi có dự án mới trồng rừng nguyên liệu hoặc ở những nơi thật sự cần thiết. 3. Điều kiện để nhận hỗ trợ a) Vườn ươm phải nằm trong quy hoạch sản xuất giống lâm nghiệp của tỉnh, hoặc vườn ươm thuộc các dự án trồng rừng nguyên liệu tập trung. b) Chủ vườn ươm phải cam kết sử dụng đất được giao vào mục đích sản xuất giống trồng rừng ít nhất 10 năm. c) Vườn ươm thuộc quyền sử dụng của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Nếu có phần vốn của Nhà nước (doanh nghiệp nhà nước, Ban Quản lý rừng phòng hộ, Ban Quản lý rừng đặc dụng) thì phần vốn của Nhà nước chiếm tỷ lệ không quá 50%. 4. Hạng mục hỗ trợ đầu tư: Xây dựng hạ tầng ban đầu, bao gồm: Điện, hệ thống tưới, hàng rào, vườn vật liệu, san ủi mặt bằng, xây dựng nền cứng. 5. Mức hỗ trợ: Trung bình 300 triệu đồng đối với vườn ươm xây dựng mới; vườn ươm xây dựng mới ở những xã biên giới được hỗ trợ theo mức vốn dự án được duyệt; đối với vườn ươm cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn vườn ươm quy định tại khoản 1 Điều này, mức hỗ trợ không quá 75 triệu đồng một vườn ươm. 6. Trình tự thực hiện hỗ trợ: Tổng số tiền hỗ trợ được cấp làm 2 lần sau khi nghiệm thu. Lần 1 cấp 70% vốn hỗ trợ sau khi chủ đầu tư hoàn thành việc đầu tư các hạng mục theo quy định tại khoản 4 Điều này. Lần 2 cấp phần còn lại sau một năm xây dựng. Điều 13. Hỗ trợ đầu tư đường lâm nghiệp 1. Đường ranh phòng chống cháy rừng (đường ranh cản lửa) a) Tiêu chuẩn hỗ trợ: Đường ranh phòng chống cháy rừng kết hợp làm đường vận xuất, vận chuyển cây giống, vật tư, trong nội vùng dự án được quy hoạch với mức 15-20 mét đường/ha. Khi xây dựng Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất phải quy hoạch hệ thống đường ranh phòng, chống cháy rừng; quy hoạch phải có sự tham gia của các chủ rừng (bao gồm cả chủ rừng nhận khoán đất trồng rừng) trong vùng dự án. Đối với các dự án trồng rừng sản xuất trước đây chưa được hỗ trợ đường ranh phòng, chống cháy rừng thì được phép quy hoạch bổ sung và nhận hỗ trợ theo Quyết định này. b) Mức hỗ trợ đầu tư là 30 triệu đồng/km, trong đó hỗ trợ 25 triệu đồng/km để đầu tư xây dựng các hạng mục của tuyến đường; phần còn lại sử dụng để duy tu, bảo dưỡng trong cả chu kỳ trồng rừng. c) Trình tự đầu tư và nghiệm thu thanh quyết toán: Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao ngân sách của năm kế hoạch, cho phép Ban Quản lý dự án cấp huyện tự thiết kế kỹ thuật và dự toán đường ranh phòng chống cháy rừng theo tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, cho phép Ban Quản lý dự án cấp huyện tự tổ chức thi công; sau khi hoàn thành thi công, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu đường ranh phòng chống cháy rừng làm căn cứ để thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước. Ban Quản lý dự án cấp huyện có trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng toàn bộ tuyến đường trong cả chu kỳ trồng rừng. 2. Đường lâm nghiệp: Khu vực trồng rừng sản xuất nguyên liệu tập trung, có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên, mức hỗ trợ tối đa 20 mét đường/ha được hỗ trợ đầu tư đường lâm nghiệp với mức không quá 450 triệu đồng/km các ngầm qua suối được cứng hóa bằng bê tông. Việc quản lý đầu tư, xây dựng đường lâm nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 14. Hỗ trợ chế biến gỗ rừng trồng đặc thù cho các tỉnh nghèo 1. Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư nhà máy chế biến gỗ rừng trồng; tre công nghiệp tại các tỉnh Tây Bắc, Tây nguyên và các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ đầu tư: Hỗ trợ 20 tỷ đồng/nhà máy sản xuất gỗ MDFquy mô trên 30.000 m3 MDF/năm trở lên; hỗ trợ đầu tư 10 tỷ đồng/nhà máy đối với các nhà máy chế biến ván dăm, tre ép công nghiệp có quy mô trên 20.000 m3 trở lên; hỗ trợ 10 tỷ đồng/nhà máy đối với nhà máy ván dán quy mô trên 100.000 m3 để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và xử lý chất thải.
2,026
1,822
b) Hỗ trợ sau đầu tư: Hỗ trợ sau đầu tư tính theo khoảng cách vận chuyển sản phẩm với mức 1.500 đồng/tấn/km; khoảng cách được tính từ địa điểm đặt nhà máy đến trung tâm thành phố Hà Nội, hoặc trung tâm thành phố Đà Nẵng, hoặc trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh theo đường ô tô gần nhất; khối lượng hỗ trợ tính theo công suất thiết bị thực tế nhà máy; nhân với thời gian tính hỗ trợ là 5 năm, kinh phí hỗ trợ ngay sau khi hoàn thành nhà máy bảo đảm tối thiểu 70% tổng số kinh phí hỗ trợ. 2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Dự án có chủ trương đầu tư theo quy định của Luật đầu tư công (thay thế chủ trương đầu tư theo Luật đầu tư). b) Các nhà máy sản xuất ván MDF, ván dăm phải kết hợp với sản xuất ít nhất một trong các sản phẩm ván sàn, ván thanh, ván ghép thanh để tránh lãng phí tài nguyên; sản lượng của sản phẩm kết hợp này được tính vào công suất hỗ trợ. c) Thiết bị được sản xuất tại các nước phát triển (thu nhập bình quân đầu người trên 10.000 USD/năm); trường hợp sản xuất tại các nước đang phát triển thì thiết bị phải mới 100%. Nhà máy không được dời địa bàn đăng ký sản xuất trong vòng 20 năm. d) Diện tích rừng trồng và nguyên liệu hiện có trên địa bàn tỉnh phải đủ cho nhà máy hoạt động tối thiểu 60% công suất trong 5 năm đầu tiên. Dự án phải sử dụng tối thiểu 30% lao động địa phương. đ) Tổng công suất thiết bị thực tế của các nhà máy được hỗ trợ không quá 200.000 tấn/tỉnh. Công suất thiết bị được tính bằng: sản lượng sản phẩm được nghiệm thu của một ca sản xuất x 3 ca/ngày x 300 ngày/năm. e) Đối với tỉnh đã có nhà máy sản xuất bột giấy quy mô từ 50.000 tấn/năm hoặc nhà máy MDF có quy mô lớn hơn 100.000 m3 trở lên thì không thuộc đối tượng hỗ trợ. g) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường. Chương III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀ ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH Điều 15. Hỗ trợ đầu tư và đặt hàng đối với các công ty nông lâm nghiệp (quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 118/2014/NĐ-CP) 1. Hỗ trợ đối với trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: Mức vốn kế hoạch hỗ trợ từ ngân sách trung ương là 30 triệu đồng/ha; mức đầu tư cụ thể được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần vốn vượt mức vốn được giao, chủ rừng lồng ghép và huy động, sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện. 2. Giao kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ công ích: a) Đối với diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên chưa đến thời kỳ khai thác do công ty nông, lâm nghiệp trực tiếp quản lý được hỗ trợ chi phí khoán quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng mức khoán bằng 50% so với mức bình quân khoán quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng cho hộ gia đình, cá nhân và các cộng đồng. b) Hỗ trợ xây dựng trạm quản lý bảo vệ rừng, các công trình phòng chống cháy rừng, nhà tập thể cho người lao động. Chương IV CƠ CHẾ ĐẦU TƯ Điều 16. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư 1. Ngân sách trung ương. 2. Ngân sách địa phương: Căn cứ vào quy định tại Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sử dụng nguồn thu từ bán cây đứng, thuế tài nguyên rừng, tiền thu từ xử phạt các hành vi vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, nguồn thu được để lại từ các nhà máy thủy điện và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm nguồn vốn thực hiện tại địa phương. 3. Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác có cùng mục tiêu. 4. Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 để thực hiện Quyết định này khoảng 61.000 tỷ đồng, trong đó huy động các thành phần kinh tế khác 45.000 tỷ đồng (chi trả dịch vụ môi trường rừng 8.000 tỷ đồng; tín dụng 10.000 tỷ đồng; vốn của tổ chức cá nhân hộ gia đình 27.000 tỷ đồng). Vốn nhà nước: vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước khoảng 9.000 tỷ đồng (ngân sách trung ương 8.000 tỷ đồng, ngân sách địa phương 1.000 tỷ đồng); vốn sự nghiệp kinh tế 5.115 tỷ đồng, vốn ODA 3.000 tỷ đồng. Điều 17. Cơ chế hỗ trợ đầu tư 1. Ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các dự án có mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước từ nhóm C trở lên và thời gian thực hiện dự án theo chu kỳ lâm sinh và sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hỗ trợ sau đầu tư: Nhà nước ưu tiên thanh toán tiền trồng rừng đối với diện tích (được giao, khoán) cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự bỏ vốn để trồng rừng (giai đoạn 2016 - 2020) theo quy định của Chính sách này ngay sau khi nghiệm thu thành rừng theo quy định. 3. Các khoản hỗ trợ từ ngân sách cho khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng, chế biến gỗ là hỗ trợ đầu tư và sau đầu tư không tính vào khoản thu nhập chịu thuế (thuế thu nhập) của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng. 4. Ngân sách trung ương chỉ tập trung hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách các tỉnh còn phải nhận trợ cấp từ ngân sách trung ương và một số dự án quan trọng có tính chất lan tỏa cao của các tỉnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định; các tỉnh không thuộc đối tượng trên, có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương để thực hiện theo quy định tại Quyết định này. 5. Trong cùng một nội dung hỗ trợ có nhiều chính sách khác nhau quy định thì tổ chức, cá nhân, cộng đồng chỉ được nhận hỗ trợ từ một chính sách mà có lợi nhất cho đối tượng nhận hỗ trợ. Chương V GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Về đất đai 1. Đối với đất được quy hoạch để trồng rừng sản xuất mà hiện nay do các tổ chức của Nhà nước quản lý nếu chưa có đủ điều kiện để giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng thì trước khi áp dụng Quyết định này, các tổ chức của Nhà nước phải thực hiện khoán đất lâm nghiệp ổn định lâu dài (tối thiểu một chu kỳ trồng rừng) để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trồng rừng sản xuất. 2. Kinh phí thực hiện a) Kinh phí quy hoạch sử dụng đất, giao đất, giao rừng, cho thuê đất, khoán đất trồng rừng sản xuất, lập dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước quy định tại Quyết định này. b) Cho phép các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự ứng trước kinh phí theo quy định để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, Nhà nước sẽ bố trí hoàn trả kinh phí vào năm ngân sách liền kề. Điều 19. Dự án hỗ trợ đầu tư 1. Chủ đầu tư và lập dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng a) Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên diện tích đất quy hoạch trồng rừng sản xuất thuộc vùng đệm của các khu rừng đặc dụng, phòng hộ do Ban Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ lập và làm chủ đầu tư. b) Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên diện tích đất quy hoạch vùng nguyên liệu của doanh nghiệp nhà nước do doanh nghiệp lập và làm chủ đầu tư. c) Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã được lập trên cơ sở diện tích đất thực tế được giao, cho thuê và đất của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng đồng ý tham gia cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp, hợp tác xã do doanh nghiệp, hợp tác xã làm chủ đầu tư. d) Diện tích đất trồng rừng còn lại trên địa bàn huyện, tỉnh lập một hoặc hai dự án hỗ trợ đầu trồng rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trồng rừng và do cơ quan kiểm lâm, Đồn biên phòng, hoặc Ban Quản lý rừng phòng hộ làm chủ đầu tư. đ) Hội cựu chiến binh được lập các dự án trồng cây phân tán, trồng tre luồng bảo vệ bờ sông, suối trên địa bàn; quản lý, hưởng lợi theo quy định của Quyết định này. e) Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng được lập đơn giản, cơ bản là bảo đảm nguyên tắc không được trùng lấn với vùng dự án trồng rừng sản xuất khác; xác định rõ diện tích trồng rừng trên từng lô, khoảnh, tiểu khu đất lâm nghiệp, đất đó là đất trống hay đã có rừng trồng và phù hợp với quy hoạch 3 loại rừng. g) Dự án trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, khoanh nuôi tái sinh rừng do chủ rừng lập theo quy định hiện hành h) Thời hạn thực hiện dự án hỗ trợ đầu tư lâm sinh theo chu kỳ lâm sinh. i) Phí quản lý dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng, trồng cây lâm nghiệp phân tán, khoanh nuôi tái sinh rừng, bảo vệ rừng được tính bằng 10% tổng mức hỗ trợ đầu tư lâm sinh trên địa bàn: cấp tỉnh, huyện xã 2%, chủ đầu tư dự án 8% (trong đó chủ đầu tư phân bổ cho Ban Phát triển rừng thôn 1%). Sử dụng chi phí quản lý thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Dự án hỗ trợ sau đầu tư, chủ đầu tư được phép tự phê duyệt thiết kế dự toán và thực hiện, chỉ được giải ngân 70% mức hỗ trợ của hạng mục đầu tư sau khi nghiệm thu, được giải ngân 100% mức hỗ trợ khi được nghiệm thu toàn bộ công trình hoàn thành. Các dự án hỗ trợ đầu tư, chủ đầu tư được tự tổ chức thực hiện hoặc thuê tư vấn thực hiện đầu tư. Điều 20. Trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, giao đất lâm nghiệp, giao rừng, cho thuê đất lâm nghiệp, khoán đất lâm nghiệp để thực hiện Quyết định này. b) Hướng dẫn các địa phương trong việc xây dựng và ban hành: Quy chế hoạt động của Ban Quản lý dự án các cấp, Ban Chỉ đạo thực hiện dự án cấp huyện, Ban Phát triển rừng cấp xã, thôn; Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển triển rừng xã, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng thôn.
2,053
1,823
c) Ban hành tiêu chí rừng giống, vườn giống quan trọng quốc gia do Nhà nước trực tiếp quản lý; lập Quy hoạch hệ thống rừng giống, vườn giống; hướng dẫn việc giao, bán, khoán rừng giống, vườn giống đang do Nhà nước trực tiếp quản lý cho các thành phần kinh tế khác quản lý theo quy định của pháp luật. Quy định cụ thể tiêu chí cơ sở nuôi cấy mô của trung tâm giống và vườn ươm giống. d) Tổ chức hỗ trợ đăng ký thương hiệu cho trung tâm giống và vườn ươm giống. Đưa lên trang thông tin điện tử về quản lý giống của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với toàn bộ nguồn giống, cơ sở sản xuất giống đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm định. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý để theo dõi tổng hợp kết quả thực hiện. đ) Xây dựng Tiêu chuẩn đường ranh phòng, chống cháy rừng và xây dựng Quy trình xác định, thanh lý rừng do thiên tai, hỏa hoạn bất khả kháng. e) Phối hợp với các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tổng hợp kế hoạch hàng năm, trung hạn về hỗ trợ đầu tư của Nhà nước theo quy định. g) Vận động các nhà tài trợ hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật. Sử dụng nguồn vốn ODA để hỗ trợ trồng rừng sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, đào tạo đội ngũ cán bộ các cấp để thực hiện có hiệu quả Quyết định này. h) Tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách quy định tại Quyết định này và các chính sách liên quan đến các đối tượng. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện Quyết định. i) Ban hành danh mục sản phẩm lâm nghiệp công nghệ và sử dụng phần vốn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao để hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào ba khu lâm nghiệp công nghệ cao. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối nguồn vốn hàng năm, trung hạn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể về trình tự hỗ trợ và quy định cụ thể định mức hỗ trợ của Quyết định này. c) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư phát triển lâm nghiệp theo chính sách này; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Quyết định này. d) Phối hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ 3 năm, 5 năm có báo cáo giám sát đánh giá tác động toàn diện về các mặt kinh tế, xã hội trong việc thực hiện Quyết định này để kiến nghị điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tế trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Bộ Tài chính a) Chủ trì hướng dẫn hệ thống Kho bạc Nhà nước thanh quyết toán chi ngân sách thực hiện Quyết định này. b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổng hợp, xây dựng kế hoạch, lập dự toán ngân sách hàng năm, trung hạn để thực hiện Quyết định này. 4. Các bộ, ngành khác có liên quan thực hiện theo chức năng và nhiệm vụ được giao. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Quy hoạch và công bố quy hoạch sử dụng đất để kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng sản xuất. b) Lập và phê duyệt Quy hoạch hệ thống rừng giống và vườn ươm đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 (xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi phê duyệt). Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương cấp chứng chỉ nguồn giống đạt tiêu chuẩn theo Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các cơ sở đủ điều kiện sản xuất giống. c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố giá và tiêu chuẩn kỹ thuật cây giống xuất vườn của các loài cây trồng rừng trên địa bàn để làm căn cứ cho các chủ đầu tư thanh quyết toán vốn. Không phê duyệt giá cây giống cho từng dự án riêng lẻ. d) Phân bố vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án. Chỉ đạo Ban Quản lý dự án các cấp bảo đảm nguồn vốn thanh toán cho diện tích rừng đã trồng theo hình thức hỗ trợ sau đầu tư; chấp thuận các dự án đầu tư theo quy định. đ) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách quy định tại Quyết định này và các chính sách liên quan đến các cấp, các ngành, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn tỉnh để biết và thực hiện. e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiệm thu kết quả đầu tư của các hạng mục, dự án được hỗ trợ sau đầu tư. Biên bản nghiệm thu là căn cứ để giải ngân khoản hỗ trợ của Nhà nước. g) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát quá trình thực hiện Quyết định này. Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2016 và thay thế Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Thủ Tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg . 2. Những dự án (được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực) đang thực hiện theo quy định tại Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2007 và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ trước đây vẫn được tiếp tục thực hiện và được áp dụng quy định hỗ trợ tại Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Chủ đầu tư dự án được chủ động điều chỉnh đơn giá, diện tích, chủng loại sản phẩm theo quy định của Quyết định này, nhưng không tăng tổng mức đầu tư của dự án. Điều 22. Điều khoản thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- HỢP ĐỒNG TRỒNG RỪNG Số...../201.../HĐTR Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2004; Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày …../…../……. về một số chính sách phát triển rừng sản xuất; Căn cứ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hỗ trợ trồng rừng sản xuất của ……………. số ………. ngày ..... tháng ..... năm…………… Hôm nay, ngày .... Tháng ..... năm .... tại …………………… chúng tôi gồm: 1. Bên A (Ban Quản lý dự án …………….) Trụ sở: .................................................... Điện thoại: ................................................ Do (1) Ông/Bà: ………………….. Chức vụ............................................... làm đại diện, (2) Ông/bà:…………………………………; là cán bộ giám sát và khuyến lâm CMND số ............... do công an ………….. cấp, ngày.... tháng.... năm …………………; Địa chỉ thường trú ..................................................................................................... Điện thoại ................................................................................................................. 2. Bên B (hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng) Ông/Bà .................................................................. là đại diện; CMND số ............... do công an ………….. cấp, ngày.... tháng.... năm …………………; Địa chỉ thường trú ..................................................................................................... Điện thoại ................................................................................................................. Hai bên cùng nhau thống nhất thỏa thuận ký kết Hợp đồng trồng rừng với các điều, khoản như sau: Điều 1. Nội dung Hợp đồng 1. Làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bên B chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất): a) Bên A chịu trách nhiệm đo đạc, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên B (đối với diện tích đất trồng rừng được cơ quan có thẩm quyền cho phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), thời gian trong vòng một năm. Trong thời gian làm thủ tục, hợp đồng này là căn cứ để nhận hỗ trợ trồng rừng của Nhà nước. b) Nếu diện tích đất trồng rừng của bên B thuộc đất đã cấp cho Công ty lâm nghiệp quốc doanh, Ban Quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, Bên A có trách nhiệm đo đạc, lên sơ đồ để khoán ổn định lâu dài (50 năm) cho bên B trồng rừng theo hợp đồng này. c) Kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Hỗ trợ trồng rừng, khuyến lâm a) Bên A hỗ trợ để bên B (trồng rừng, diện tích ....ha rừng tại (ghi rõ địa điểm thửa, lô, khoảnh, tiểu khu, thôn, xã,) ....... b) Diện tích đất trồng rừng của bên B thuộc đối tượng hưởng lợi: ……… (ghi rõ đối tượng nào trong Điều 5 Quyết định). Mức được Nhà nước hỗ trợ là: ……….. đồng/ha. Tổng số được hỗ trợ thành tiền là …………………. đồng (viết bằng chữ). c) Thời gian hỗ trợ: 4 năm, trong đó một năm trồng và 3 năm chăm sóc, kể từ ngày ký kết Hợp đồng này. d) Tiêu chuẩn cây giống và giá cây giống: - Loài cây trồng :......................................................................................................... ; - Tiêu chuẩn cây giống: Chiều cao cây …………. cm, đường kính cổ rễ ………….. cm, cây giống đạt ……….. tháng tuổi, chất lượng cây giống tốt, không sâu bệnh, đạt tiêu chuẩn đem trồng; - Giá cây giống là ……………… đồng/cây (theo Quyết định số /QĐ-UB ngày ... tháng ...năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh ). đ) Kỹ thuật trồng rừng: Mật độ trồng rừng: ……………… cây /ha, có bản hướng dẫn chi tiết kỹ thuật kèm theo (quy cách hố, hàng, thời vụ trồng...). e) Cung cấp dịch vụ khuyến lâm: Bên A tư vấn loài cây trồng, hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc, bảo vệ cho bên B là 2 lần. Lần 1 trước khi trồng rừng ít nhất là một tháng, lần 2 trong năm thứ 2, ngoài ra Bên B có quyền trao đổi thông tin qua điện thoại, Fax hoặc bằng văn bản để được tư vấn. g) Cung cấp cây giống: (bên B có thể tự túc cây giống, hoặc yêu cầu bên A cung cấp) - Bên B tự túc cây giống theo tiêu chuẩn, chất lượng và giá cây giống ghi tại mục d khoản 2 Điều này (ghi rõ bên B tự túc hay không); - Bên A cung cấp cây giống cho B theo tiêu chuẩn, chất lượng ghi tại mục d khoản 2 Điều này. Điều 2. Quyền và nghĩa vụ
2,065
1,824
1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A a) Quyền của Bên A: - Bên A có quyền theo dõi và giám sát quá trình thực hiện Hợp đồng của Bên B; - Có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng các nội dung công việc và tiến độ theo quy định tại Hợp đồng, trong trường hợp Bên B vi phạm nội dung Hợp đồng mà đã được Bên A nhắc nhở bằng văn bản đến lần thứ 3, Bên A có quyền đề nghị thu hồi (hoặc thu hồi) toàn bộ giá trị đã đầu tư tại thời điểm vi phạm và tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định của pháp luật nhưng phải thông báo cho Bên B biết trước ít nhất 30 ngày làm việc. b) Nghĩa vụ của Bên A: - Bên A có nghĩa vụ tiến hành đo đạc và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Bên B theo quy định của pháp luật (trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc hồ sơ khoán đất lâm nghiệp theo nội dung tại khoản 1 Điều 1 của Hợp đồng; - Bên A có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ khuyến lâm, cung cấp giống theo yêu cầu của Bên B với nội dung ghi tại khoản 2 Điều 1. Bên A có nghĩa vụ giám sát việc trồng rừng, phổ biến tuyên truyền kiến thức trồng và phát triển nghề rừng cho Bên B; - Nếu được bên B yêu cầu tư vấn về chính sách, khuyến lâm bằng văn bản thì bên A phải trả lời bằng văn bản cho bên B; - Có nghĩa vụ cùng với Bên B bảo vệ rừng trồng. 2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B a) Quyền của Bên B: - Được hưởng toàn bộ sản phẩm rừng trồng khi khai thác; - Sản phẩm rừng trồng được tự do lưu thông; - Được hưởng các chính sách ưu đãi khác về miễn giảm thuế, tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành; - Quyền được tư vấn về chính sách, khuyến lâm từ bên A. b) Nghĩa vụ của Bên B: - Đảm bảo việc trồng và chăm sóc rừng, không đế lãng phí đất; - Khai thác sản phẩm rừng theo quy định của pháp luật; - Khi khai thác sản phẩm, nộp cho ngân sách xã hoặc cho bên giao khoán số tiền tương đương với 80 kg thóc/ha, để xây dựng quỹ bảo vệ phát triển rừng của xã và quỹ bảo vệ phát triển rừng thôn, trong đó quỹ cấp xã sử dụng 50% kinh phí, quỹ cấp thôn sử dụng 50% kinh phí. Và nộp thuế cho nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế; - Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đã nhận tiền hỗ trợ của Nhà nước để trồng rừng, nếu sau 4 năm mà rừng không đạt yêu cầu theo quy định của Nhà nước thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải tự bỏ kinh phí ra để trồng lại rừng, hoặc phải hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước bằng số tiền đã nhận cộng với lãi suất thương mại tại thời điểm thu hồi. Điều 3. Thời hạn của Hợp đồng Hợp đồng này có thời hạn là một chu kỳ cây trồng, trong vòng …….. năm, tính từ năm các Bên chính thức ký vào Bản Hợp đồng này. Điều 4. Trường hợp bất khả kháng Các Bên được miễn trừ trách nhiệm trong các trường hợp xảy ra thiệt hại hoặc vi phạm Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng. Các trường hợp bất khả kháng được xác định theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt một số Chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015. Điều 5. Giá trị Hợp đồng và phương thức thanh toán 1. Giá trị Hợp đồng: tổng số kinh phí mà bên A thanh toán cho bên B ……………. đồng (viết bằng chữ). 2. Phương thức thanh toán Bên A thanh toán cho bên B làm ……………… lần (tùy theo đối tượng được hỗ trợ) - Năm 1: nhận …………… đồng trong đó chi phí cây giống là đồng, công lao động là …… đồng. - Năm 2: Nhận ……………… đồng vào tháng/năm ............................................. - Năm 3: Nhận ……………… đồng vào tháng/năm ............................................. - Năm 4: Nhận ……………… đồng vào tháng/năm ............................................. Điều 6. Giải quyết tranh chấp Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu xảy ra tranh chấp, các Bên sẽ cùng nhau tiến hành giải quyết qua thương lượng. Trong trường hợp không tự giải quyết được một trong hai Bên có quyền khởi kiện ra cơ quan Tòa án có thẩm quyền để giải quyết nhưng phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 15 ngày. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng các Bên có nghĩa vụ phải thi hành. Điều 7. Điều khoản cuối cùng 1. Hai Bên thống nhất thông qua tất các các nội dung trên của bản Hợp đồng. 2. Hợp đồng này được lập thành 07 bản tiếng Việt, mỗi bản có (...) trang. Bên A giữ 03 bản, Bên B giữ 01 bản, cán bộ giám sát và khuyến lâm giữ 01 bản, 01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân xã, 01 bản lưu tại thôn (bản) để theo dõi, giám sát thực hiện./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MỞ CÁC LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Thực hiện Kế hoạch số 05-KH/TU ngày 15/12/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mở 03 (ba) lớp bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng định giá đất, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký thế chấp và xoá đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau: 1. Số lượng học viên: 210 người. 2. Đối tượng bồi dưỡng: Công chức, viên chức thuộc Chi cục Quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất sở Tài nguyên và Môi trường; Công chức, viên chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; Công chức địa chính, xây dựng các xã, phường, thị trấn trong tỉnh. 3. Thời gian bồi dưỡng: 03 ngày/lớp; khai giảng trong tháng 9/2016. 4. Địa điểm bồi dưỡng: Trường Đại học Hoa Lư. 5. Cơ sở bồi dưỡng: Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Kinh phí tổ chức các lớp bồi dưỡng, bố trí trong nguồn kinh phí đã giao tại Kế hoạch số 05-KH/TU ngày 15/12/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh năm 2016. Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ đối tượng quy định tại Điều 1, xét duyệt, triệu tập học viên đi học đầy đủ, đúng đối tượng; liên hệ với Bộ Tài nguyên và Môi trường, để lựa chọn giảng viên phù hợp với yêu cầu của lớp bồi dưỡng; tổ chức các lớp bồi dưỡng theo chương trình quy định; chịu trách nhiệm về thời gian, nội dung chương trình bồi dưỡng; theo dõi và quản lý lớp; thanh quyết toán kinh phí tổ chức các lớp bồi dưỡng; báo cáo kết quả tổ chức lớp học về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) sau khi kết thúc chương trình các lớp bồi dưỡng. 2. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường khai giảng, bế giảng các lớp học. 3. Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước, Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2016 và dự toán kinh phí của Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, cấp kinh phí kịp thời cho lớp học. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan và học viên đi học thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN GIAO ĐẤT CHO NHÂN DÂN LÀM NHÀ Ở TẠI XÃ YÊN LÂM, HUYỆN YÊN MÔ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 313/TTr- STNMT ngày 08/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất cụ thể để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất hiện giao đất cho nhân dân làm nhà ở, tại xã Yên Lâm, huyện Yên Mô, như sau: Đất 2 lúa: 46.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Yên Mô và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ MỘT SỐ DỰ ÁN KHỞI CÔNG MỚI THUỘC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 2016 - 2020 DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Căn cứ Công văn số 1101/BKHĐT-TH ngày 02 tháng 3 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; Căn cứ Nghị quyết số 114/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C; Căn cứ Quyết định số 2433/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án khởi công mới thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 do Ủy ban nhân dân huyện An Minh quản lý; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 111/TTr-SKHĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016,
2,067
1,825
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung chủ trương đầu tư một số dự án khởi công mới thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 do Ủy ban nhân dân huyện An Minh quản lý, cụ thể như sau: 1. Nội dung điều chỉnh: Cắt giảm không thực hiện 06 công trình và giảm vốn đầu tư 01 công trình để tăng vốn đầu tư cho 16 công trình, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Các nội dung khác được thực hiện theo Quyết định số 2433/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân huyện An Minh chịu trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật liên quan. b) Tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan cân đối nguồn vốn, bố trí vốn cho các dự án nêu tại Điều 1 của Quyết định này trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 của tỉnh theo quy định Luật Đầu tư công. 3. Các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh theo chức năng, quyền hạn được giao có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp, hỗ trợ chủ đầu tư tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Ủy ban nhân dân huyện An Minh và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH XÂY DỰNG ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG/UBND CẤP HUYỆN TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1456/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1121/TTr-SXD ngày 17 tháng 8 năm 2016 về việc đề nghị công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng/UBND cấp huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính ngành Xây dựng đã được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng/UBND cấp huyện tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định công bố này vào Website Kiểm soát thủ tục hành chính Kiên Giang tại địa chỉ: http://kstthc.kiengiang.gov.vn tải danh mục và nội dung chi tiết từng thủ tục hành chính để thực hiện niêm yết công khai đúng theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG/UBND CẤP HUYỆN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2073/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Mục 1. Thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng/UBND cấp huyện tỉnh Kiên Giang A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mục 2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ, hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM HỌC 2016 - 2017 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH PHÚ THỌ Năm học 2016 - 2017, ngành Giáo dục tỉnh Phú Thọ đứng trước những thuận lợi, thời cơ và khó khăn, thách thức đan xen, đòi hỏi toàn ngành phải quyết tâm, nỗ lực, phấn đấu hơn nữa để thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và Nghị quyết của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện Chỉ thị số 3031/CT - BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017 của ngành Giáo dục; trên cơ sở tình hình thực tiễn của tỉnh Phú Thọ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh chỉ đạo, thực hiện tốt các nhóm nhiệm vụ sau: I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG Tăng cường kỷ cương, nền nếp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các cơ sở giáo dục, đào tạo: Giáo dục mầm non chú trọng đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; giáo dục phổ thông chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng; đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định; giáo dục đại học và giáo dục chuyên nghiệp chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao và gắn với nhu cầu thị trường lao động. II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Rà soát, quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh và triển khai thực hiện Quy hoạch mạng lưới trường, lớp học theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020. Căn cứ vào các chuẩn, quy chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và xu hướng phát triển giáo dục và đào tạo cả nước. Triển khai kiểm định các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, rà soát để có căn cứ củng cố, đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, phù hợp với nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao của tỉnh và khu vực trong điều kiện hội nhập quốc tế. 2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Ban hành hướng dẫn thực hiện các chuẩn giáo viên, chuẩn/tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp theo chuẩn/tiêu chuẩn ban hành, theo đó xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn; xây dựng lộ trình tinh giản biên chế những giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục không có khả năng đạt chuẩn. Chú trọng bồi dưỡng thường xuyên ngay tại nhà trường cho đội ngũ giáo viên thông qua sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, trao đổi, tự học. Tổ chức, rà soát, điều chỉnh và thực hiện tốt quy hoạch phát triển đội ngũ ngành giáo dục cho phù hợp với tình hình thực tế; sắp xếp, bố trí, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo đúng quy định, đúng vị trí việc làm và yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. 3. Công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động, nhằm định hướng các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phục vụ nhu cầu của địa phương. Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông theo quy định. Xây dựng chính sách, cơ chế phát triển đội ngũ giáo viên giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông. Biên soạn tài liệu giáo dục hướng nghiệp, khởi nghiệp kinh doanh và quản lý giáo dục hướng nghiệp gắn với đặc thù địa phương. Triển khai thí điểm mô hình giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh của địa phương, mô hình phối hợp giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông đào tạo kỹ năng nghề trong chương trình hướng nghiệp. Tăng cường huy động các nguồn lực tài chính và các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đảm bảo cho việc tổ chức các hoạt động dạy học/giáo dục trong nhà trường theo hướng thực học, lý thuyết gắn với thực hành và thực tiễn cuộc sống đảm bảo giáo dục cơ bản ở trung học cơ sở, phục vụ cho giáo dục hướng nghiệp và phân luồng đạt hiệu quả.
2,059
1,826
4. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ 10 năm đối với giáo dục phổ thông; bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ theo chương trình ngoại ngữ mới; xây dựng chương trình và triển khai bồi dưỡng giáo viên giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành, giảng dạy môn học bằng ngoại ngữ. Tham gia xây dựng, hoàn thiện chương trình, sách giáo khoa, hệ thống học liệu ngoại ngữ trực tiếp và trực tuyến đáp ứng mục tiêu đào tạo chung. Góp ý xây dựng chương trình, tài liệu dạy và học ngoại ngữ; tăng cường, chuyên ngữ và song ngữ ở các cấp học và trình độ đào tạo. Triển khai đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh, sinh viên theo chuẩn đầu ra ngay trong quá trình và theo kết quả từng giai đoạn giáo dục, đào tạo. Tiếp tục xây dựng và sử dụng các định dạng đề thi theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. 5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục. Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin của toàn ngành theo hướng đồng bộ, hiện đại. Nghiên cứu áp dụng linh hoạt, hiệu quả các hình thức đầu tư, trong đó quan tâm tới hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin và xã hội hóa. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành và triển khai Chính phủ điện tử ở các cơ quan quản lý giáo dục các cấp và các cơ sở giáo dục theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông. Tiến tới xây dựng cơ sở dữ liệu toàn ngành phục vụ công tác hoạch định chính sách và quản lý cho các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo, thiết thực và hiệu quả. Xây dựng kho bài giảng e-Learning trực tuyến đáp ứng nhu cầu tự học và học tập suốt đời của người học, thu hẹp khoảng cách tiếp cận các dịch vụ giáo dục và đào tạo có chất lượng của người học giữa các vùng, miền. 6. Đổi mới công tác quản lý giáo dục. Tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục; đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan quản lý giáo dục và các đơn vị trường học. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cơ sở giáo dục đặc biệt là các đơn vị đã được công nhân trường học đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng cơ chế quản lý, điều hành; đổi mới cơ chế quản lý theo hướng tự chủ đối với các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học thực hiện tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về tự chủ các cơ sở giáo dục đại học. Tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong quá trình xây dựng, đổi mới chương trình và tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học. Các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp chủ động mở rộng hợp tác quốc tế, trong nghiên cứu khoa học, liên kết đào tạo, phát triển các chương trình hợp tác trao đổi sinh viên, giảng viên với các cơ sở giáo dục của nước ngoài. 7. Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo. Tiếp tục thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014 - 2015, lộ trình đến năm 2020. Tổ chức thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp theo mô hình phối thuộc để đầu tư các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của các cơ sở đào tạo, đồng thời giải quyết các yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp. Đẩy mạnh nhiệm vụ xây dựng trường chuẩn Quốc gia gắn với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới. Đồng thời các trường học đạt chuẩn quốc gia phải có giải pháp quyết liệt để nâng cao chất lượng giáo dục. Tăng cường nguồn lực để duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. 8. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường lao động. Điều chỉnh cơ cấu đào tạo theo nhu cầu thường nhật của cuộc sống và thị trường lao động, tăng cường đào tạo các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ. Kiểm soát quy mô đào tạo theo hướng giảm chỉ tiêu các ngành ít có nhu cầu tuyển dụng và chất lượng thấp; tăng dần quy mô đào tạo các ngành xã hội có nhu cầu tuyển dụng cao và chất lượng cao. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ để nâng cao chất lượng đào tạo. Thành lập các nhóm giảng dạy - nghiên cứu được đầu tư đồng bộ để kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, qua đó nâng cao chất lượng người học sau đào tạo. Tích cực triển khai cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học. III. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN 1. Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo. Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế những văn bản quy phạm pháp luật của ngành Giáo dục và liên quan đến ngành đang bất cập, không còn phù hợp với thực tiễn, không đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Thường xuyên đánh giá hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp. Rà soát quy trình, quy chế làm việc, phân công, phân cấp, ủy quyền, nâng cao trách nhiệm thực thi nhiệm vụ và trách nhiệm giải trình. Nâng cao chất lượng công tác phối hợp trong xử lý công việc. Phân cấp mạnh cho các địa phương trong quản lý giáo dục; các cơ sở giáo dục và giáo viên chủ động trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh, sinh viên. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo; kiên quyết cắt bỏ các thủ tục hành chính rườm rà, không phù hợp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, đẩy nhanh quá trình triển khai hệ thống quản lý hành chính điện tử (e-office) kết nối với cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo các cấp và các cơ sở đào tạo trực thuộc. 2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Tổ chức quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục và đào tạo chủ chốt ở các cấp, trong ngành (cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp sở, cấp phòng và cấp trường) để tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý phong phú, có chất lượng tốt. Trên cơ sở quy hoạch, sau khi xây dựng kế hoạch, đào tạo bồi dưỡng đảm bảo có chất lượng đạt chuẩn các vị trí chức danh quản lý giáo dục, thực hiện bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục đảm bảo phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ, góp phần nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành. 3. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo. Căn cứ vào quy hoạch các cơ sở giáo dục và yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục các bậc học, các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục đào tạo chủ động xây dựng các kế hoạch/đề án trình các cấp có thẩm quyền ưu tiên đầu tư cho giáo dục và đào tạo, nhất là các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách. Đẩy mạnh thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư cho giáo dục và đào tạo. Khuyến khích các cơ sở đào tạo đủ điều kiện thực hiện chương trình chất lượng cao với mức thu học phí tương ứng để có thêm nguồn lực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. 4. Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục. Công tác khảo thí thực hiện theo hướng đánh giá năng lực người học, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong khảo thí, bảo đảm công bằng, khách quan, chính xác, tin cậy, minh bạch, tạo thuận lợi tối đa cho người dạy và người học. Đẩy mạnh kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục và đào tạo, các chương trình đào tạo, chú trọng kiểm định theo các tiêu chuẩn của khu vực và quốc tế, trên cơ sở đó phân tầng, xếp hạng, quy hoạch lại mạng lưới, giao quyền tự chủ và nâng cao hiệu quả đầu tư; tăng cường công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài, cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. 5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các định hướng và nhiệm vụ chủ yếu của ngành về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tới các cơ sở giáo dục, đào tạo, giáo viên và học sinh, sinh viên. Cầu thị tiếp thu góp ý của xã hội để điều chỉnh kịp thời các quyết định trong quản lý nhà nước và điều hành các hoạt động giáo dục và đào tạo ở cơ sở bảo đảm phù hợp với thực tiễn, đạt hiệu quả cao. Quan tâm, đầu tư nhiều hơn cho công tác truyền thông giáo dục để xã hội hiểu và chia sẻ về các chủ trương đổi mới của ngành. Xây dựng kế hoạch truyền thông chuyên nghiệp, bài bản với sự tham gia của các cơ quan liên quan và đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo, cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Chủ động cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội về các hoạt động của ngành.
2,038
1,827
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và kịp thời báo cáo, phản ánh tình hình, đề xuất các giải pháp chỉ đạo, giải quyết những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016 - 2017. 3. Báo Phú Thọ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác triển khai và kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Ngành Giáo dục; phát hiện và đưa tin kịp thời những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017. 4. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh Phú Thọ và các đoàn thể trong tỉnh tiếp tục tuyên truyền sâu rộng trong đoàn viên, hội viên và nhân dân về nhiệm vụ công tác giáo dục và đào tạo năm học 2016 - 2017, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động phối hợp với Ngành Giáo dục thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu trong năm học. 5. Chỉ thị này được phổ biến tới cán bộ, công chức, viên chức ở các cấp quản lý giáo dục, nhà giáo ở các cơ sở giáo dục để quán triệt và thực hiện. Yêu cầu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-TTCP ngày 24/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết Danh mục vị trí công tác thanh tra của công chức trong cơ quan thanh tra nhà nước phải định kỳ chuyển đổi; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 207/QĐ-BXD ngày 20/2/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng và các công chức, viên chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Quyết định số 908/QĐ-BXD ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về các vị trí công tác trong các lĩnh vực, ngành, nghề phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng có liên quan đến việc quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng theo Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ và Nghị định 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007. 2. Đối tượng áp dụng a) Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ. b) Việc luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ. Điều 2. Nguyên tắc và những hành vi bị cấm trong việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác 1. Nguyên tắc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác: a) “Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác” là việc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định điều động, bố trí, phân công lại vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức có đủ thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại các vị trí trong các lĩnh vực, ngành, nghề theo quy định; b) Việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo Quy định này là quy định bắt buộc, thường xuyên, áp dụng đối với tất cả các công chức, viên chức được bố trí vào các vị trí công tác thuộc các lĩnh vực, ngành, nghề quy định tại Điều 6 Quy định này; c) Phải khách quan, công tâm, khoa học và hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ; chống biểu hiện bè phái, chủ nghĩa cá nhân; không gây mất đoàn kết và không làm xáo trộn sự ổn định trong đơn vị; d) Phải đúng nguyên tắc hoán vị, không ảnh hưởng đến tăng, giảm biên chế của đơn vị; đ) Phải được tiến hành theo kế hoạch, được công bố công khai trong nội bộ đơn vị và gắn với trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị; e) Việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức ngoài việc thực hiện theo các quy định chung tại Quy định này còn phải căn cứ vào hợp đồng làm việc đã ký với đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Những hành vi bị cấm trong việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác: a) Không thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trái với chuyên môn, nghiệp vụ đang làm hoặc đang phụ trách; b) Nghiêm cấm việc lợi dụng các quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức vì mục đích vụ lợi hoặc để trù dập công chức, viên chức. Điều 3. Nội dung và hình thức thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác 1. Nội dung định kỳ chuyển đổi vị trí công tác: a) Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác từ bộ phận này sang bộ phận khác cùng chuyên môn, nghiệp vụ trong từng đơn vị hoặc giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý; b) Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 1 Quy định này. 2. Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác chỉ được thực hiện bằng việc ban hành quyết định điều động hoặc bố trí phân công nhiệm vụ đối với công chức, viên chức theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 4. Những trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, hoặc không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác 1. Những trường hợp sau đây dù đã đến thời hạn chuyển đổi nhưng chưa thực hiện chuyển đổi: a) Công chức, viên chức đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; b) Công chức, viên chức đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra; c) Công chức, viên chức đang điều trị bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế, đi học dài hạn hoặc được cử đi biệt phái; d) Công chức, viên chức nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Trường hợp phải nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi (do vợ mất hoặc trường hợp khách quan khác) thì công chức, viên chức nam cũng được áp dụng như công chức, viên chức nữ quy định tại khoản này; đ) Công chức, viên chức đang làm Trưởng Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Tổ trưởng Tổ xác minh giải quyết khiếu nại, tố cáo; Tổ trưởng Tổ Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra. 2. Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng trước khi đủ tuổi nghỉ hưu. Chương II THỜI HẠN VÀ DANH MỤC VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI Điều 5. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác Công chức, viên chức khi có thời gian công tác từ 03 năm (đủ 36 tháng) đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 và 05 năm (đủ 60 tháng) đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này. Điều 6. Danh mục những vị trí công tác trong các lĩnh vực, ngành, nghề sau đây tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng phải thực hiện định kỳ chuyển đổi. 1. Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác 03 năm (đủ 36 tháng). a) Theo dõi công tác quản lý tài chính, ngân sách, tài sản trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Bộ; quản lý và thực hiện nghiệp vụ tài chính, kế toán, quản lý tài sản tại đơn vị đang công tác; b) Quản lý và thực hiện các nghiệp vụ về công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ; thực hiện các hoạt động thẩm định và định giá tài sản, giá trị doanh nghiệp; c) Theo dõi công tác quản lý kế hoạch và đầu tư trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Bộ; thực hiện công tác kế hoạch và đầu tư tại đơn vị công tác; d) Thực hiện các hoạt động sát hạch, quản lý và cấp phát các loại chứng chỉ, chứng nhận, giấy phép, bao gồm: chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, hoạt động kinh doanh bất động sản; chứng nhận chất lượng công trình xây dựng; giấy phép thầu cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam và các loại chứng chỉ, chứng nhận khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thẩm định, kiểm tra phục vụ việc công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
2,092
1,828
đ) Quản lý, cấp phát các loại văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng do đơn vị thực hiện; e) Quản lý xây dựng cơ bản, giải tỏa, áp giá đền bù trong giải phóng mặt bằng và quản lý dự án; g) Thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng, dự án khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình xây dựng; công tác quản lý dự án mà đơn vị được giao thực hiện; h) Theo dõi và thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, viên chức; công tác nhân sự và quản lý nhân sự các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ; i) Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các danh hiệu, hình thức thi đua - khen thưởng. 2. Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác 05 năm (đủ 60 tháng). a) Thanh tra hành chính; b) Thanh tra chuyên ngành; c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo; d) Thanh tra phòng, chống tham nhũng; đ) Tiếp công dân; e) Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; g) Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra, giám sát; h) Quản lý theo địa bàn, lĩnh vực, đối tượng chuyên quản được phân công về thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Điều 7. Quy định chi tiết danh mục Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Bộ Xây dựng ban hành Quy định này; Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ, ban hành văn bản quy định cụ thể danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi trong các lĩnh vực, ngành, nghề quy định tại Điều 6 Quy định này thuộc phạm vi quản lý của đơn vị và gửi đến Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Xây dựng để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VIỆC ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC Điều 8. Thời điểm ban hành quyết định chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ và tiến hành bàn giao công việc 1. Việc chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi được thông báo công khai cho công chức, viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi biết trước ít nhất là 30 ngày trước khi chính thức có quyết định chuyển đổi vị trí công tác. 2. Cấp được giao thẩm quyền quyết định chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ có trách nhiệm tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi để công chức, viên chức bàn giao công việc cho công chức, viên chức khác trong thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu được chuyển đổi vị trí công tác. Điều 9. Các trường hợp đặc biệt Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức, viên chức đề nghị với cơ quan có thẩm quyền quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Vụ Tổ chức cán bộ: a) Ban hành danh mục các vị trí công tác thuộc Vụ cần thực hiện định kỳ chuyển đổi theo quy định tại Điều 7 Quy định này; b) Hàng năm hướng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ; c) Tổng hợp, tình hình và kết quả thực hiện hàng năm (trước ngày 01 tháng 12) về thực hiện Quy định, báo cáo Lãnh đạo Bộ để phê duyệt trình cấp có thẩm quyền theo quy định. 2. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ: a) Ban hành danh mục các vị trí công tác thuộc đơn vị cần thực hiện định kỳ chuyển đổi theo quy định tại Điều 7 Quy định này; b) Các đơn vị đã được phân cấp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức chịu trách nhiệm thực hiện định kỳ chuyển đổi công tác theo Quy định này; đồng thời quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với các tổ chức trực thuộc đơn vị (nếu có); c) Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức theo thẩm quyền quản lý được phân cấp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; d) Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện việc thực hiện Quy định này về Bộ (Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. Điều 11. Xử lý vi phạm Trường hợp vi phạm các quy định của Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thì tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm, người vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Những công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm các vị trí công tác mà theo các quy định trước đây không phải thực hiện định kỳ chuyển đổi, nhưng theo Quy định này phải thực hiện chuyển đổi, nếu đã đến thời hạn phải chuyển đổi thì phải thực hiện việc chuyển đổi trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành./. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN NĂM 2016 Thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam đến năm 2020" giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2016 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam đến năm 2020”, đáp ứng nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động. Đào tạo nghề để tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới. 2. Yêu cầu - Thực hiện nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Thực hiện đào tạo theo nhu cầu học nghề của người lao động, yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động và nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; đảm bảo đào tạo nghề đúng đối tượng, thực hiện đúng chế độ chính sách quy định. - Cơ sở tham gia đào tạo nghề phải có đủ điều kiện, được hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn khi chưa dự báo được nơi làm việc và mức thu nhập của người lao động sau khi học. II. NỘI DUNG 1. Chỉ tiêu, nhiệm vụ Đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho khoảng 3.400 lao động nông thôn, trong đó, 300 lao động là người khuyết tật; lao động nữ chiếm hơn 50%; Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt tối thiểu 80%. 2. Đối tượng học nghề Đối tượng học nghề là lao động nông thôn, trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học; ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người bị thu hồi đất canh tác, đặc biệt là người khuyết tật. Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách quy định tại Quyết định 1956/2009/QĐ-TTg. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ theo Kế hoạch này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có Văn bản đề nghị Sở Lao động -Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Kế hoạch này nhưng tối đa không quá 3 lần. 3. Nghề, thời gian đào tạo Nghề, thời gian đào tạo theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 451/QĐ-UBND ngày 06/5/2015 về việc ban hành danh mục nghề đào tạo ngắn hạn cho lao động nông thôn giai đoạn 2015-2020 và Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 11/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 4. Kinh phí thực hiện: từ chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2016: 4.700 triệu đồng[1] phân bổ như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Bằng chữ: Bốn tỷ, bảy trăm triệu đồng chẵn) - Ngoài kinh phí hỗ trợ của ngân sách trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, UBND các huyện, thành phố trích ngân sách địa phương và các nguồn lực khác để đảm bảo kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2016 trên địa bàn. 5. Chính sách đối với người học nghề - Lao động nông thôn học nghề được hỗ trợ chi phí học nghề theo quy định tại Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. - Ngoài việc được hỗ trợ chi phí học nghề, lao động nông thôn thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ tiền ăn với mức 30.000 đồng/người/ngày thực học; hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật, mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo xa nơi cư trú từ 05 km trở lên.
2,072
1,829
6. Phương thức hỗ trợ chi phí học nghề: Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định và được UBND các huyện, thành phố ký hợp đồng đặt hàng đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 7. Thời gian thực hiện: Năm 2016 III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thẩm định, lựa chọn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ điều kiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định. - Tổ chức kiểm tra điều kiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định; - Hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng, phê duyệt chương trình, giáo trình dạy nghề phi nông nghiệp trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng theo quy định; - Thông báo công khai kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2016 cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; - Phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh; - Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định danh mục các nghề đào tạo, nhu cầu học nghề nông nghiệp; xây dựng mức chi phí đào tạo cho từng nghề nông nghiệp; đề xuất các cơ sở có đủ điều kiện tham gia đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định. - Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về việc đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các cơ sở xây dựng, phê duyệt các chương trình, giáo trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng theo quy định; - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định; - Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện trách nhiệm của Sở (qua Sở Lao động - TB và Xã hội để tổng hợp). 3. Sở Công Thương - Chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tin, truyền thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; - Phối hợp với các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định. 4. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các đơn vị thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí theo đúng quy định. - Phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định. 5. Các cơ quan thông tấn báo chí tuyên truyền (Đài PTTH tỉnh, Báo Hà Nam, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh...): Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, các nghề đào tạo, các mô hình đào tạo nghề gắn với việc làm hiệu quả tại địa phương; chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, các Đài Phát thanh huyện và Truyền thanh cơ sở thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về các chính sách và tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tăng cường thông tin về các nội dung liên quan đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đảm bảo số lao động có việc làm sau khi đào tạo nghề từ 80% trở lên; - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định; thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn; - Chỉ đạo cơ quan chuyên môn của huyện, thành phố tổ chức ký hợp đồng đặt hàng đào tạo nghề với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện thực hiện đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định. - Thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định. - Bố trí 01 cán bộ Phòng Lao động - TBXH theo dõi công tác dạy nghề; đảm bảo các điều kiện về biên chế cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, cơ sở vật chất cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc để thực hiện đào tạo nghề theo kế hoạch; - Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ điều kiện tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn; - Định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp). 7. Ủy ban nhân dân các xã, phường Phổ biến các chính sách, quy định về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; cung cấp các thông tin về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các thông tin về nghề đào tạo, điều kiện của nghề học, địa chỉ nơi làm việc sau khi học; cơ sở tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn để người lao động biết, tự lựa chọn nghề học phù hợp; Thống kê số lao động nông thôn có nhu cầu thực tế cần học nghề trên địa bàn; nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn; tuyên truyền, tư vấn cho lao động nông thôn lựa chọn nghề học phù hợp; Xác nhận vào đơn xin học nghề của người lao động nông thôn trong xã về đối tượng theo quy định; Phối hợp với các cơ sở được ký hợp đồng đặt hàng dạy nghề cho lao động nông thôn để tuyển lao động nông thôn học nghề khi đủ điều kiện; Tạo điều kiện cho người học nghề tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng tại địa phương theo quy định; giúp người lao động tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc giải quyết việc làm sau học nghề; Tổ chức kiểm tra, giám sát việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn; Theo dõi, thống kê số người đã học nghề, số người có việc làm sau khi học nghề theo từng hình thức, số hộ thoát nghèo, số hộ trở thành hộ khá, số người chuyển sang làm công nghiệp, dịch vụ sau khi học nghề trên địa bàn. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức đoàn thể tham gia vào việc tuyên truyền, tư vấn học nghề cho lao động nông thôn và giám sát các lớp đào tạo nghề tại địa phương; Định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kết quả thực hiện. 8. Các cơ sở tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn - Cơ sở tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Kế hoạch này phải có đủ các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định và được cơ quan quản lý có thẩm quyền hợp đồng đặt hàng đào tạo. Trong đó: + Cơ sở đào tạo trình độ sơ cấp phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp đối với nghề đào tạo. + Cơ sở đào tạo dưới 3 tháng phải được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra các điều kiện đảm bảo hoạt động đào tạo dưới 03 tháng theo quy định, thông báo bằng văn bản về nghề đào tạo, quy mô đào tạo đối với từng nghề. - Tổ chức tuyển sinh, đào tạo, thi, cấp chứng chỉ, sử dụng hệ thống sổ sách, biểu mẫu theo đúng quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp và Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo thường xuyên. - Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đặt hàng đào tạo nghề với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Sở Nông nghiệp và PTNT; sử dụng, quản lý kinh phí đào tạo, chi trả hỗ trợ tiền ăn, đi lại cho người học thuộc đối tượng quy định, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành; báo cáo tình hình, kết quả tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định. - Chỉ tổ chức đào tạo nghề cho người lao động khi xác định được nơi làm việc và mức thu nhập với việc làm có được sau học nghề. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã theo dõi, thống kê tình trạng việc làm, thu nhập của lao động nông thôn do cơ sở đào tạo sau học nghề. - Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan chỉ đạo, triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để kịp thời xem xét, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> [1] theo Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ chi tiết vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2016 (đợt 1) KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 23/CT-TTG NGÀY 05/7/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ “VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC GIẢI PHÁP CẤP BÁCH BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRONG TÌNH HÌNH MỚI”
2,033
1,830
Trong những năm qua, các ban, ngành, địa phương đã có nhiều giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo; tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác bảo đảm an toàn đường thủy nội địa; duy trì trật tự, kỷ cương hoạt động giao thông đường thủy; ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông có nhiều chuyển biến tích cực; từ năm 2007 đến nay, tai nạn giao thông đường thủy không để xảy trên địa bàn. Tuy nhiên, thực trạng quản lý, vận hành, khai thác hệ thống giao thông thủy nội địa thời gian qua còn nhiều bất cập; ý thức chấp hành và xử lý vi phạm các quy định về an toàn kỹ thuật của phương tiện, điều kiện hoạt động của bến thuyền chưa được quan tâm đúng mức, tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông. Để thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông. UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ “về tăng cường các giải pháp cấp bách bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa trong tình hình mới” như sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nội dung chỉ đạo của Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các giải pháp cấp bách bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa trong tình hình mới; Chỉ thị số 18/CT-TW ngày 04/9/2012 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông; Nghị quyết số 88/2011/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 01/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn tai nạn giao thông hàng hải và đường thủy nội địa; góp phần đảm bảo, kéo giảm tai nạn giao thông chung từ (05%-10%)/năm. 2. Tiếp tục nhân rộng và phát huy hiệu quả của các mô hình “Văn hóa giao thông đường thủy” đạt tiêu chuẩn trong giai đoạn 2011-2015 kết hợp với việc tập trung xây dựng mô hình văn hóa giao thông tại các cảng, bến, cầu phao dân sinh, các công trình nổi trên sông, các cụm dân cư sông dọc theo các tuyến đường thủy nội địa và các đơn vị hành nghề trên các tuyến đường thủy nội địa; cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến đường thủy nội địa... lập lại trật tự, góp phần phòng ngừa tai nạn giao thông (TNGT), giảm thiệt hại, đảm bảo trật tự, an toàn giao thông (TT ATGT) đường thủy nội địa. 3. Phát huy vai trò công tác phối hợp của các lực lượng chức năng và toàn dân trong công tác đảm bảo TT ATGT đường thủy nội địa. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm của các cơ quan chức năng quản lý nhà nước, các lực lượng thực thi công vụ về TT ATGT đường thủy nội địa. Xây dựng hình ảnh người thực thi công vụ đúng mực, có văn hóa khi xử lý công việc và tiếp xúc với người dân. 4. Nâng cấp hoàn thiện và bảo đảm an toàn cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, vùng nước trên các tuyến đường thủy nội địa, khu vực ven biển theo quy hoạch được phê duyệt. Đảm bảo an toàn luồng chạy tàu, hành lang bảo vệ đường thủy nội địa, cầu phao dân sinh và các công trình nổi trên sông; đảm bảo lưu thông an toàn và thuận tiện cho người và phương tiện trên các tuyến đường thủy nội địa. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Sở Giao thông vận tải: - Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đường thủy nội địa; phối hợp với các lực lượng thực thi công vụ và các địa phương, đơn vị liên quan tăng cường thanh tra, tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm nhằm duy trì ổn định tình hình TT ATGT trên địa bàn, trong đó tập trung kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm về kết cấu hạ tầng, vi phạm về phương tiện và người điều khiển; đăng đáy, khai thác tài nguyên, khoáng sản trong phạm vi hành lang bảo vệ đường thủy nội địa. - Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với liên ngành đường thủy nội địa và chính quyền địa phương liên quan tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất các công trình nổi trên sông, cầu phao dân sinh, đặc biệt là trước mùa mưa bão và trong các dịp Lễ, Tết hàng năm; kiên quyết đình chỉ hoạt động các công trình không đảm bảo điều kiện an toàn, không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật. - Chủ trì, phối hợp với UBND, Ban ATGT các huyện, thị xã, thành phố Huế tiến hành tổng điều tra phương tiện thủy nội địa, thuyền viên, người lái phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải đường thủy, hoàn thành trong năm 2017. Căn cứ kết quả tổng điều tra, để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác quản lý đăng ký, kiểm tra an toàn kỹ thuật phương tiện, đào tạo cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn; quản lý hoạt động kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải thủy nội địa theo quy định. - Tăng cường công tác quản lý, thanh tra các công trình cầu, đường, đường dây truyền tải điện, đường ống vượt sông và các công trình thiết yếu khác trong phạm vi hành lang bảo vệ đường thủy nội địa, có phương án khắc phục đối với các công trình không phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn các tuyến đường thủy nội địa. - Tranh thủ nguồn vốn sự nghiệp trung ương và địa phương thực hiện hiệu quả công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống phao tiêu, báo hiệu, luồng chạy tàu, hành lang bảo vệ đường thủy nội địa; tổ chức điều tiết, đảm bảo giao thông tại nơi có mật độ lưu thông cao, luồng lạch khan cạn, nơi thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi ảnh hưởng đến an toàn đường thủy nội địa. 2. Công an tỉnh: - Chỉ đạo các lực lượng tuần tra, kiểm soát phối hợp với lực lượng liên ngành đường thủy nội địa thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa là nguyên nhân trực tiếp gây mất an toàn như phương tiện chở quá tải, quá số người quy định, người điều khiển không có bằng, chứng chỉ chuyên môn; bến thủy không phép, không đảm bảo điều kiện an toàn; khai thác khoáng sản, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình trái phép trên các tuyến đường thủy nội địa. - Phối hợp với các cơ quan đoàn thể, địa phương trên địa bàn tỉnh nghiên cứu đổi mới nội dung, phương pháp và triển khai có hiệu quả công tác tuyên truyền pháp luật về TT ATGT đường thủy nội địa. 3. Sở Công thương, Sở Xây dựng và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế theo thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ: Chỉ đạo các đơn vị, chủ công trình đường dây tải điện, đường ống vượt sông và các công trình thiết yếu khác phối hợp với cơ quan quản lý giao thông đường thủy tổ chức lắp đặt và duy trì báo hiệu đường thủy nội địa theo đúng quy định. 4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với Công an tỉnh, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan xây dựng và triển khai tốt kế hoạch đảm bảo TT ATGT đường thủy nội địa trong mùa mưa bão, trong các dịp Lễ, Tết hàng năm và kịp thời ứng cứu khi phương tiện thủy gặp nạn trong các trường hợp đột xuất. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở GTVT và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế tổ chức kiểm soát việc thực hiện quy định về bảo vệ môi trường trong vận tải, xếp dỡ hàng hóa tại các cảng, bến thủy nội địa, thi công công trình, khai thác tài nguyên khoáng sản trong phạm vi hành lang bảo vệ đường thủy nội địa làm ảnh hưởng đến luồng chạy tàu, để phòng hộ và các công trình giao thông khác. 6. Sở Thông tin và truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa và Cuộc vận động xây dựng phong trào “Văn hóa giao thông với bình yên sông nước” giai đoạn 2016-2020. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo. - Phối hợp với các tổ chức, cơ quan đoàn thể tuyên truyền pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa cho học sinh, sinh viên các trường học trên địa bàn tỉnh; đưa việc chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông làm tiêu chí đánh giá hạnh kiểm, đạo đức cho học sinh, sinh viên và bình xét thi đua, khen thưởng cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị. - Chỉ đạo các trường học phối hợp với các tổ chức, đoàn thể vận động doanh nghiệp, các nhà hảo tâm hỗ trợ trang bị áo phao, dụng cụ nổi cứu sinh cho học sinh ở các khu vực thường xuyên đi học, vượt sông bằng phương tiện thủy; phối hợp các cơ quan đơn vị liên quan tổ chức huấn luyện bơi và sơ cấp cứu cho học sinh, sinh viên. 8. UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế. - Chủ trì, phối hợp với Sở GTVT và các cơ quan ban ngành liên quan kiểm tra, rà soát đề xuất bổ sung quy hoạch cảng, bến thủy, quy hoạch nuôi trồng thủy sản, khai thác khoáng sản trên các tuyến đường thủy nội địa.
1,892
1,831
- Phối hợp với lực lượng liên ngành đường thủy nội địa trong việc tuyên truyền, vận động và triển khai công tác thanh thải chướng ngại vật, đăng đáy, nuôi trồng thủy sản, khai thác cát sạn và xây dựng công trình trái phép làm ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa. Tăng cường kiểm tra hoạt động các bến khách, bến thủy nội địa, điểm tập kết cát sạn... Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, nếu vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn phải kiên quyết đình chỉ; Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông đối với vận tải hành khách ngang sông trên địa bàn quản lý. - Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tổ chức đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa theo quy định. - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường học trên địa bàn tổ chức huấn luyện bơi và sơ cấp cứu cho học sinh trên địa bàn địa phương quản lý. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” theo tinh thần Nghị quyết liên tịch số 02/NQLT/MTTW-UBATGTQG của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh và các cơ quan thành viên có liên quan thường xuyên đẩy mạnh việc phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông giao thông đường thủy, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, ý thức về văn hóa giao thông và trách nhiệm của công dân khi tham gia giao thông trong tình hình mới. 10. Các Sở, ngành liên quan phát động phong trào văn hóa giao thông và thi đua trong các lực lượng thực thi công vụ trên đường thủy nội địa như Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông, Đăng kiểm, cảng vụ, xây dựng hình ảnh người thực thi công vụ đúng mực, có văn hóa khi giải quyết công việc, tiếp xúc với người dân; phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường thanh tra công vụ, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định trong thực thi công vụ. 11. Ban An toàn giao thông tỉnh: - Chủ trì theo dõi tình hình triển khai và đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện có hiệu quả kế hoạch này; Báo cáo định kỳ, hàng năm, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; tham mưu đề xuất giải pháp khắc phục báo cáo UBND tỉnh và Ủy ban ATGT Quốc gia để kịp thời chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung phù hợp trong từng giai đoạn; - Tổ chức sơ kết 03 năm và tổng kết 05 năm triển khai Chỉ thị để đánh giá kết quả thực hiện, rút ra bài học kinh nghiệm, từ đó xây dựng phương hướng, nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông thuộc lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, CHỨNG KHOÁN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA; HÀNH VI CHUYỂN GIÁ, TRỐN THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 623/QĐ- TTG NGÀY 14/4/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng Chương trình thực hiện Đề án Phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; hành vi chuyển giá, trốn thuế của các doanh nghiệp theo Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ (kèm theo). Điều 2. Các đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và phân công tại Kế hoạch xây dựng Chương trình thực hiện Đề án Phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; hành vi chuyển giá, trốn thuế của các doanh nghiệp để tổ chức thực hiện, đảm bảo đúng tiến độ, đạt hiệu quả theo đúng tinh thần và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 623/QĐ- TTg ngày 14/4/2016. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Vụ trưởng Tổ chức cán bộ; Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Chủ tịch Ủy Ban chứng khoán Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, CHỨNG KHOÁN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA; HÀNH VI CHUYỂN GIÁ, TRỐN THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP” Thực hiện điểm b, khoản 4, Điều 1, Quyết định số ,623/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính xây dựng Đề án “Phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm trong các lĩnh vực tài chính, chứng khoán, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; hành vi chuyển giá, trốn thuế của các doanh nghiệp”. Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch xây dựng Chương trình thực hiện Đề án như sau: I. Mục đích, yêu cầu 1. Xây dựng Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để xây dựng, thực hiện Đề án “Phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm trong các lĩnh vực tài chính, chứng khoán, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; hành vi chuyển giá, trốn thuế của các doanh nghiệp” nhằm góp phần phòng, chống, kéo giảm tội phạm, vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính. 2. Kế hoạch xây dựng phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời giữa các đơn vị để khẩn trương hoàn thành việc xây dựng, triển khai thực hiện Đề án. II. Bố cục, nội dung của các Kế hoạch 1. Đặc điểm, tình hình vi phạm pháp luật, tình hình tội phạm trong lĩnh vực quản lý. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng, chống vi phạm pháp luật và phòng, chống tội phạm trong các lĩnh vực quản lý. 3. Đánh giá công tác phối hợp với các lực lượng chức năng trong phòng, chống vi phạm pháp luật và phòng, chống tội phạm thuộc các lĩnh vực quản lý. 4. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ về cơ sở pháp lý, cơ chế, chính sách; tham mưu, chỉ đạo; phối hợp lực lượng; hoạt động nghiệp vụ chuyên môn; tổ chức bộ máy; chất lượng đội ngũ cán bộ công chức; trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động nghiệp vụ. 5. Dự báo tình hình trong nước và quốc tế tác động đến công tác phòng, chống vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đơn vị quản lý trong giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030. 6. Mục tiêu 6.1. Mục tiêu chung 6.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020. 6.3. Mục tiêu định hướng đến năm 2030. 7. Nhiệm vụ và giải pháp 8. Lộ trình thực hiện: Đối với từng nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, trong đó đề xuất kinh phí thực hiện dự kiến. III. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính Chủ trì xây dựng Kế hoạch quản lý thị trường tài chính và dịch vụ tài chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; quản lý tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, các định chế tài chính; quản lý nhà nước về hoạt động xổ số, đặt cược, casino, trò chơi điện tử có thưởng, các quỹ tài chính nhà nước và định chế tài chính khác. 2. Thanh tra Bộ Tài chính Chủ trì xây dựng Kế hoạch phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực tài chính qua công tác thanh tra, kiểm tra; thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra tài chính trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 3. Ủy Ban chứng khoán Nhà nước Chủ trì xây dựng Kế hoạch phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực chứng khoán. 4. Tổng cục Thuế - Chủ trì xây dựng dự thảo Nghị định quản lý giá chuyển nhượng trình Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành. - Chủ trì nghiên cứu đề xuất ban hành các quy định pháp lý để ngăn ngừa, hạn chế và xử lý đối với các hành vi trốn thuế. 5. Tổng cục Hải quan Chủ trì xây dựng Kế hoạch phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng chống tội phạm trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; phối hợp với các đơn vị tổng hợp xây dựng Đề án “Phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm trong các lĩnh vực tài chính, chứng khoán, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; hành vi chuyển giá, trốn thuế của các doanh nghiệp”.
1,914
1,832
6. Tiến độ thực hiện 6.1. Các đơn vị lập danh sách cán bộ, công chức tham gia Ban soạn thảo Đề án báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 20/9/2016. 6.2. Kế hoạch phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm của các đơn vị hoàn thành trước ngày 12/9/2016. 6.3. Dự thảo Đề cương chi tiết Đề án hoàn thành trước ngày 15/9/2016. 6.4. Dự thảo Đề án hoàn thành trước ngày 20/9/2016. 6.5. Lấy ý kiến các đơn vị vào dự thảo Đề án hoàn thành trước ngày 25/9/2016. 6.6. Tổng hợp ý kiến tham gia Đề án hoàn thành trước ngày 28/9/2016. 6.7. Trình phê duyệt Đề án trước ngày 30/9/2016. 7. Kinh phí. Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác. 8. Danh sách cán bộ, công chức tham gia Ban soạn thảo Đề án và Kế hoạch phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm của các đơn vị yêu cầu gửi về Tổng cục Hải quan theo địa chỉ email: dtcbl-phong1@customs.gov.vn, Đầu mối liên hệ theo số điện thoại: 0983605405. 9. Căn cứ vào nội dung Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị khẩn trương phối hợp, tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU PHỐI VÀ TỔ GIÚP VIỆC BAN ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN “CHƯƠNG TRÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH VÀ TRỊ LIỆU CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2015-2020” TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 18/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban điều phối và Tổ giúp việc Ban điều phối Dự án “Chương trình thực thi chính sách và trị liệu cho người khuyết tật giai đoạn 2015 - 2020” tại tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1222/TTr-SLĐTBXH ngày 29/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban điều phối và Tổ giúp việc Ban điều phối Dự án “Chương trình thực thi chính sách và trị liệu cho người khuyết tật giai đoạn 2015 - 2020” tại tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư; Thành viên Ban điều phối và Tổ giúp việc Ban điều phối; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU PHỐI VÀ TỔ GIÚP VIỆC BAN ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN “CHƯƠNG TRÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH VÀ TRỊ LIỆU CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2015 - 2020” TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC (Kèm theo Quyết định số: 2356/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh) Điều 1. Chức năng của Ban điều phối Dự án Ban điều phối Dự án “Chương trình thực thi chính sách và trị liệu cho người khuyết tật giai đoạn 2015 - 2020” tại tỉnh Bình Phước là tổ chức phối hợp liên ngành có chức năng, nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh thực hiện những nội dung, hợp phần Dự án theo Công văn số 358/UBND-VX ngày 18/02/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Dự án “Chương trình thực thi chính sách và trị liệu cho người khuyết tật giai đoạn 2015 - 2020” tại tỉnh Bình Phước. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan Thường trực Ban điều phối Dự án, định kỳ 06 tháng một lần các ngành báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban điều phối Dự án 1. Giúp Hội trợ giúp người khuyết tật Việt Nam (Tổ chức VNAH) trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của Dự án. 2. Phối hợp với Tổ chức VNAH và các sở, ban ngành, địa phương tổ chức thực hiện Dự án đạt kết quả và theo đúng pháp luật của Nhà nước. 3. Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Dự án theo nội dung được phê duyệt. 4. Tham gia các cuộc họp, duy trì mối quan hệ với tổ chức, cơ quan liên quan và những người hưởng lợi. 5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và các sở, ban ngành liên quan. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng Ban điều phối Dự án - Trưởng Ban điều phối Dự án chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hoạt động của Ban điều phối Dự án theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. - Trực tiếp chỉ đạo công tác lập kế hoạch, tổ chức điều hành mọi hoạt động của Dự án. - Duyệt kế hoạch hoạt động 06 tháng, một năm. - Được sử dụng con dấu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của Dự án theo quy định của pháp luật. Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với Tổ chức VNAH, các sở, ngành, tổ chức có liên quan tổng hợp và xây dựng các kế hoạch hoạt động Dự án, trình Ban điều phối Dự án thông qua và tổ chức phối hợp điều hành thực hiện. 2. Các thành viên của Ban điều phối Dự án - Chịu trách nhiệm về lĩnh vực hoạt động Dự án theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị. - Căn cứ các mục tiêu cụ thể của Dự án, phối hợp với Tổ chức VNAH thực hiện các hoạt động của Dự án mà ngành, đơn vị phụ trách. - Thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật và các nội dung hoạt động Dự án có liên quan đến đơn vị; kịp thời tham mưu cho lãnh đạo giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động Dự án theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ của Tổ giúp việc Ban điều phối Dự án - Tổ giúp việc Ban điều phối có trách nhiệm tham mưu Ban điều phối thực hiện tốt những nội dung, hợp phần Dự án theo nội dung Dự án đã được phê duyệt tại Công văn số 358/UBND-VX. - Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Dự án theo nội dung được phê duyệt, tham gia các cuộc họp, duy trì mối quan hệ với tổ chức, cơ quan liên quan và những người hưởng lợi. Đồng thời, giúp Ban điều phối Dự án thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và các sở, ban ngành liên quan. Điều 6. Chế độ làm việc và hội họp 1. Ban điều phối Dự án làm việc kiêm nhiệm theo quy định của Nhà nước và của tỉnh. 2. Định kỳ 03 tháng, Ban điều phối Dự án tổ chức họp để xác định công tác cụ thể, đánh giá hoạt động và đề ra chương trình công tác cho thời gian tiếp theo. 3. Hằng năm, Ban điều phối Dự án tổ chức tổng kết các chương trình hoạt động, đề ra chương trình hành động cho năm tiếp theo. 4. Khi cần thiết, Trưởng ban điều phối Dự án tổ chức các phiên họp đột xuất để xử lý các công việc cấp bách, cần thiết liên quan đến nhiệm vụ của Ban điều phối Dự án. 5. Các thành viên có trách nhiệm bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban điều phối Dự án. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo Ban điều phối Dự án thường xuyên phối hợp với Tổ chức VNAH và các ngành, các cấp trong việc triển khai các hoạt động Dự án và trao đổi thông tin báo cáo. Định kỳ báo cáo kết quả công tác theo quy định. Điều 8. Quan hệ công tác - Ban điều phối Dự án chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự quản lý Nhà nước của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Ban điều phối Dự án phối hợp với Tổ chức VNAH và các sở, ban ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong việc triển khai thực hiện Dự án trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện, nội dung của Quy chế có thể được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của pháp luật. Việc sửa đổi, bổ sung do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban điều phối Dự án./. QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI KHU DÂN CƯ THÔN BẠCH CỪ, XÃ NINH KHANG, HUYỆN HOA LƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 317/TTr- STNMT ngày 08/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở tại khu dân cư thôn Bạch Cừ, xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư (vị trí cụ thể các lô đất theo mặt bằng quy hoạch chi tiết được phê duyệt tại Quyết định số 1339/QĐ-UBND ngày 04/12/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình), như sau: - Đất ở, Lô A1, A15; C4 đến C16; D1 đến D8: 3.700.000 đồng/m2. - Đất ở, Lô C2, C3, A2 đến A14; A16 đến A28 : 3.500.000 đồng/m2. - Đất ở, Lô B1 đến B6; C1, D9: 3.300.000 đồng/m2. (Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở trên đã bao gồm chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Hoa Lư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN YÊN MÔ, TẠI THỊ TRẤN YÊN THỊNH, HUYỆN YÊN MÔ
2,092
1,833
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 316/TTr- STNMT ngày 08/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất cụ thể để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất hiện thực dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện Yên Mô, tại thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô, như sau: Đất 2 lúa: 55.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Yên Mô và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CHUẨN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Quyết định số 634/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 436/TTr-STNMT ngày 04 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính của ngành Tài nguyên và Môi trường đã được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định công bố này vào Website Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Kiên Giang tại địa chỉ http://kstthc.kiengiang.gov.vn tải danh mục và nội dung chi tiết từng thủ tục hành chính để thực hiện niêm yết công khai và giải quyết thủ tục hành chính đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế các Quyết định số 2038/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính ngành Tài nguyên và Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 2540/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực biển và hải đảo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 578/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 2044/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Kiên Giang. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG I. Lĩnh vực đất đai <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Lĩnh vực môi trường <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Lĩnh vực địa chất và khoáng sản <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Lĩnh vực tài nguyên nước <jsontable name="bang_5"> </jsontable> V. Lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu <jsontable name="bang_6"> </jsontable> VI. Lĩnh vực đo đạc và bản đồ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> VII. Lĩnh vực biển và hải đảo <jsontable name="bang_8"> </jsontable> VIII. Lĩnh vực viễn thám <jsontable name="bang_9"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN I. Lĩnh vực đất đai <jsontable name="bang_10"> </jsontable> II. Lĩnh vực môi trường <jsontable name="bang_11"> </jsontable> III. Lĩnh vực tài nguyên nước <jsontable name="bang_12"> </jsontable> C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ I. Lĩnh vực đất đai <jsontable name="bang_13"> </jsontable> II. Lĩnh vực môi trường <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN BẢO THẮNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 409/TTr-STNMT ngày 30/6/2016; của UBND huyện Bảo Thắng tại Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 18/5/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Bảo Thắng, với các nội dung sau: 1. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bảo Thắng đối với 02 thửa đất, cụ thể như sau: - Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất từ đất bằng trồng cây hàng năm khác sang đất nông nghiệp khác đối với thửa đất có diện tích 19.746,0 m2 tại thôn Xuân Lý, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; để đầu tư dự án Chăn nuôi lợn nái và lợn thịt công nghệ cao tại huyện Bảo Thắng; - Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất từ đất ở tại nông thôn sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đối với thửa đất có diện tích 2.581,0 m2 tại thôn Mường 1, xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; để đầu tư xây dựng Trạm trộn bê tông thương phẩm; (có sơ đồ trích đo các thửa đất kèm theo) 2. Bổ sung 02 thửa đất trên với diện tích 22.327,0 m2 vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Bảo Thắng, để thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016 theo quy định. Điều 2. Trên cơ sở phê duyệt nội dung điều chỉnh quy hoạch, bổ sung kế hoạch sử dụng đất được duyệt UBND huyện Bảo Thắng có trách nhiệm: 1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội liên quan trên địa bàn các nội dung điều chỉnh quy hoạch, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Bảo Thắng theo đúng quy định của pháp luật. 2. Thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch UBND huyện Bảo Thắng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SƠ ĐỒ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BẢO THẮNG TÊN ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG DUYÊN HẢI ĐỊA ĐIỂM: THÔN MƯỜNG 1, XÃ XUÂN GIAO, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI SƠ ĐỒ ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN BẢO THẮNG CÔNG TRÌNH: CHĂN NUÔI LỢN THỊT VÀ LỢN NÁI CÔNG NGHỆ CAO ĐỊA ĐIỂM: THÔN XUÂN LÝ, XÃ GIA PHÚ, HUYỆN BẢO THẮNG. (Kèm theo Quyết định số 3017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Lào Cai) QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN ĐỐI VỚI TỪNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển; Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển; Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 802/HĐND-TH ngày 08 tháng 9 năm 2016;
2,026
1,834
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ như sau: 1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển: a) Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu: 3.000.000 đồng/ha/năm; b) Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: 4.000.000 đồng/ha/năm; c) Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển: 5.000.000 đồng/ha/năm; d) Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 6.000.000 đồng/ha/năm; đ) Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét: 7.500.000 đồng/ha/năm; e) Sử dụng khu vực biển cho các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 3.000.000 đồng/ha/năm. 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụng cho các trường hợp sau: a) Xác định tiền sử dụng khu vực biển phải nộp của các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển hàng năm hoặc trả tiền sử dụng khu vực biển một lần cho cả thời hạn được giao. b) Tính thu tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Khoản 3, Điều 11 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường và đối với các trường hợp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ nhưng chưa được xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp. 3. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì, cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng để xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển từng trường hợp cụ thể trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 5 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016. 2. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hàng năm rà soát lại tình hình thực tế, chính sách của Trung ương quy định tại thời điểm, trường hợp cần thiết thì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi các mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Quyết định này cho phù hợp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC; CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN, NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH-GIÁO DỤC-LAO ĐỘNG XÃ HỘI; CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Căn cứ Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4015/TTr-STC ngày 12 tháng 9 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm); chế độ đối với người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện; tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; chế độ quản lý sau cai nghiện; cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. b) Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính. c) Người chưa thành niên nghiện ma túy chữa trị cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm và người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng. d) Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú, tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội. Điều 2. Nội dung, mức chi cho người nghiện không nơi cư trú ổn định trong thời gian tạm trú tại Trung tâm 1. Tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày. 2. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng. Trường hợp trong thời gian lưu trú theo chỉ định của Bác sĩ phải điều trị cắt cơn tại Trung tâm: 500.000 đồng/người/lần. Đối với người bị nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 Thông tư liên tịch 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. 3. Quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết (02 bộ quần áo dài, áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chảy, kem đánh răng, xà bông…): 400.000 đồng/người/tháng. 4. Tiền vệ sinh phụ nữ: 30.000 đồng/người/tháng. 5. Tiền điện nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng. Điều 3. Nội dung, mức chi cho người cai nghiện; người chưa thành niên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại Trung tâm 1. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe: a) Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe cho người cai nghiện: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH . b) Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe cho người chưa thành niên: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH . 2. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu, học văn hóa: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: 1.200.000 đồng/học viên/năm. 3. Tiền ăn: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP: 30.000 đồng/học viên/ngày. Ngày lễ theo Luật Lao động, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường. 4. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: Mức 70.000 đồng/người/năm. 5. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng. 6. Tiền mai táng phí: Người cai nghiện chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến nhận trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức mai táng. Mức mai táng phí là 5.400.000 đồng/người. Trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết thì cơ sở cai nghiện bắt buộc thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định.
2,016
1,835
7. Các chế độ hỗ trợ khác: Áp dụng theo mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH . Điều 4. Chế độ đóng góp, miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm 1. Chế độ đóng góp: Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian ở Trung tâm, gồm: a) Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng. b) Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 400.000 đồng/người/đợt. c) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: - Trường hợp cai nghiện với thuốc dịch vụ thì áp dụng theo đơn giá tự nguyện. - Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn theo phát đồ của Bộ Y tế: Tháng thứ nhất là 600.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 300.000 đồng/người/tháng. d) Tiền học nghề (nếu có nhu cầu): Áp dụng theo Quy định về mức chi cho dạy nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Chế độ miễn, giảm: a) Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm được miễn các khoản chi phí sinh hoạt văn nghệ, thể thao, điện, nước, vệ sinh, phục vụ, quản lý và tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH trong thời gian ở trung tâm. b) Người được xét miễn đóng góp tiền ăn, giảm 50% chi phí chữa trị cai nghiện tại Điểm c Khoản 1 Điều này trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp sau: - Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Người chưa thành niên. - Người bị nhiễm HIV/AIDS. - Người không có nơi cư trú ổn định. c) Người được giảm 50% mức đóng góp tiền ăn, 30% chi phí chữa trị cai nghiện tại Điểm c Khoản 1 Điều này trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo và hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Điều 5. Chế độ đóng góp, miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng 1. Chế độ đóng góp: Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện gồm: a) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 400.000 đồng/người/đợt. b) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 30.000 đồng/người/ngày. c) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: - Trường hợp cai nghiện với thuốc dịch vụ thì áp dụng theo đơn giá tự nguyện. - Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn theo phát đồ của Bộ Y tế: Tháng thứ nhất là 600.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 300.000 đồng/người/tháng. d) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có) áp dụng theo Quy định về mức chi cho dạy nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Chế độ miễn, giảm a) Miễn đóng góp tiền ăn, tiền thuốc điều trị cắt cơn trong thời gian cai nghiện tập trung đối với các trường hợp: Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật. b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn, tiền thuốc điều trị cắt cơn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo và hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Điều 6. Chế độ đóng góp, hỗ trợ, miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Chế độ đóng góp Người sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm hoặc thân nhân của người sau cai nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí sau: a) Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng. b) Tiền sinh hoạt văn thể: Mức 70.000 đồng/người/năm. c) Chi phí khám chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng. d) Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 1.200.000 đồng/người/năm. 2. Chế độ hỗ trợ a) Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng. b) Học nghề: Áp dụng theo Quy định về mức chi cho dạy nghề nông thôn trên địa bàn. c) Chi phí điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng. d) Đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV mức 300.000 đồng/người/năm. đ) Kinh phí hỗ trợ chuyển đối tượng hòa nhập cộng đồng: Người sau cai nghiện sau khi hoàn thành thời gian áp dụng quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được bàn giao về nơi cư trú trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn thì được hỗ trợ như sau: - Tiền ăn là 25.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 5 ngày. - Tiền xe theo giá phương tiện xe buýt công cộng. e) Các chế độ hỗ trợ khác: Áp dụng theo mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện. 3. Chế độ miễn giảm: a) Miễn đóng góp tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp: Người thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối, người không có nơi cư trú ổn định. b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo và hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Điều 7. Các quy định khác Các quy định khác ngoài quy định của Quyết định này được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH và Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức đóng góp, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và các đối tượng cai nghiện ma túy, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2015/QĐ-UBND NGÀY 13/02/2015 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 136/2013/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT- BLĐTBXH-BTC); Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 4, Điều 11, Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ; Xét đề nghị của Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính tại Văn bản số 1289/LN-SLĐTBXH-STC ngày 08/9/2016 và Báo cáo thẩm định số 313/BC-STP ngày 08/9/2016 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh, như sau: 1. Điểm b, Khoản 1, Điều 2 được sửa đổi, bổ sung: - Bổ sung “hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 18, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng”; - Điều chỉnh “mức chuẩn trợ giúp xã hội: 270.000 đồng”. 2. Khoản 3, Điều 2, được sửa đổi: “3. Trợ giúp xã hội đột xuất: a) Mức trợ giúp xã hội đột xuất đối với đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 Điều 12; Khoản 1, 2, Điều 13; Khoản 1, 2, Điều 14; Khoản 1, 2, 3, Điều 15 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (mức hỗ trợ cụ thể theo Phụ lục 02). b) Chế độ hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại hộ gia đình theo quy định tại Khoản 1, Điều 16; Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 3, Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC . 3. Điểm a, Khoản 4, Điều 2 bổ sung: “Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp khác hàng tháng mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định”. 4. Điểm d, Khoản 4, Điều 2, sửa đổi, bổ sung: - “Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp khác hàng tháng khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng”. - Điều chỉnh “mức hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (5.400.000 đồng/người chết)”. 5. Điểm a, Khoản 1, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung: Điều chỉnh “Mức chi họp hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã: - Chủ tịch Hội đồng: 70.000 đồng/người/buổi; - Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi”. 6. Khoản 2, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung:
2,059
1,836
Điều chỉnh “mức chi rà soát, thẩm định hồ sơ: 20.000 đồng/hồ sơ”. 7. Khoản 5, Điều 4 được sửa đổi: “Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật và quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Riêng năm 2016, khí có bổ sung kinh phí từ ngân sách Trung ương, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bổ sung kinh phí tăng thêm do điều chỉnh đối tượng, mức hưởng theo quyết định này cho các địa phương. 8. Khoản 2, Điều 5 sửa đổi, bổ sung: Đối tượng được điều chỉnh theo quy định, tại Quyết định này không phải làm lại hồ sơ. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã căn cứ hồ sơ lưu, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định điều chỉnh mức và hệ số phù hợp với từng đối tượng. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. 2. Các đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội được hưởng mức trợ giúp xã hội theo quy định tại Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. 3. Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này thay thế Phụ lục kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các nội dung khác thực hiện theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 và Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và các quy định hiện hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 HỆ SỐ, MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG (Kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 MỨC HỖ TRỢ XÃ HỘI ĐỘT XUẤT (Kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, KẾT LUẬN, CHỈ ĐẠO CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 26/01/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ công tác của Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc triển khai sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Tổ công tác). Danh sách Tổ công tác kèm theo Quyết định này. Điều 2. Tổ công tác nêu ở Điều 1 có nhiệm vụ theo dõi đôn đốc, kiểm tra các sở, ban ngành UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh. Tổ công tác xây dựng quy chế hoạt động và triển khai thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ông có tên trong Danh sách nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TỔ CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, KẾT LUẬN, CHỈ ĐẠO CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH (Kèm theo Quyết định số 3267/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU DÂN CƯ NGÔ THƯỢNG, XÃ NINH HÒA, HUYỆN HOA LƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ từng loại quy hoạch đô thị; Thực hiện Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 28/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 230/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Quần thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1028/TTr-SXD ngày 30/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Ngô Thượng, xã Ninh Hòa, huyện Hoa Lư, gồm những nội dung sau: I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Ngô Thượng, xã Ninh Hòa, huyện Hoa Lư. II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch 1. Phạm vi ranh giới: Khu vực lập đồ án quy hoạch nằm trên địa phận xã Ninh Hòa, huyện Hoa Lư. Phạm vi, ranh giới cụ thể như sau: - Phía Bắc giáp ruộng lúa; - Phía Nam giáp khu dân cư hiện hữu; - Phía Tây giáp khu dân cư hiện hữu; - Phía Đông giáp đường giao thông hiện trạng. 2. Quy mô diện tích: 6,89ha. III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: IV. Nội dung quy hoạch: Là khu dân cư mới, đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực; phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu ở dân cư; có thiết kế quy hoạch đảm bảo định hướng theo Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chung xây dựng Quần thể danh thắng Tràng An. 1. Cơ cấu sử dụng đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Quy hoạch sử dụng đất 2.1. Công trình công cộng - Nhà văn hóa có diện tích 1.260,7m2 phục vụ sinh hoạt cho dân cư trong khu quy hoạch và các khu vực lân cận. Mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao công trình là 01 tầng, chiều cao tối đa 5m. Hình thức mái dốc, dáng vươn của mái cho phép tạo nên điểm nhấn kiến trúc. Khoảng lùi phía trước công trình là 6m và 9m đối với các mặt còn lại. - Khu Cây xanh thể dục thể thao có diện tích 2.595m2 phục vụ sinh hoạt cho dân cư trong khu quy hoạch và các khu vực lân cận. - Các công trình công cộng khác (trường mầm non, công trình thương mại, y tế...) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định. 2.2. Khu vực nhà ở a) Nhà ở liền kề: bao gồm 182 lô đất, được xây dựng tầng cao không quá 03 tầng, chiều cao dưới 12m, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi công trình nhà ở là 3m và được trồng cây xanh có bóng mát trước công trình nhằm tạo sự hài hòa với khung cảnh xung quanh. Hình thức kiến trúc công trình mái dốc, lợp ngói (hoặc dán ngói), lợp tôn, màu sắc hài hòa với cảnh quan thiên nhiên khu vực, bao gồm: - Khu C gồm 36 lô ký hiệu từ C1 đến C36, diện tích lô đất từ 134m2 đến 136m2. - Khu D gồm 33 lô ký hiệu từ D1 đến D33, diện tích lô đất từ 128m2 đến 140m2. - Khu E gồm 33 lô ký hiệu từ E1 đến E33, diện tích lô đất từ 128m2 đến 140m2. - Khu F gồm 34 lô ký hiệu từ F1 đến F34, diện tích lô đất từ 148m2 đến 176m2. - Khu G gồm 34 lô ký hiệu từ G1 đến G34, diện tích lô đất từ 148m2 đến 176m2. - Khu H gồm 12 lô ký hiệu từ H1 đến H12, diện tích lô đất từ 168m2 đến 200m2. b) Nhà ở biệt thự: Bao gồm 22 lô đất, tầng cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 30%, khoảng lùi là 5m và được trồng cây xanh bóng mát trước công trình nhằm tạo sự hài hòa với khung cảnh xung quanh. Hình thức kiến trúc công trình mái dốc, lợp ngói (hoặc dán ngói), lợp tôn, màu sắc hài hòa với cảnh quan thiên nhiên khu vực, bao gồm: - Khu A gồm 14 lô có ký hiệu từ A1 đến A14, diện tích lô đất từ 437m2 đến 541m2. - Khu B gồm 08 lô có ký hiệu từ B1 đến B8, diện tích lô đất từ 478m2 đến 526,8m2. 3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông - Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh: + Mặt cắt tuyến đường Quốc lộ 38B là: 5m + 14m + 5m = 24m; + Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 đến 9 - 9 là: 4m + 7m + 4m = 15m; - Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông. (Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt) 3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa - Cao độ khống chế nền xây dựng: +3,0m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt). - Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông có kích thước cống B600. Hệ thống thoát nước mưa khu quy hoạch được thu dẫn bằng hệ thống rãnh nằm trên vỉa hè sau đó thoát ra hệ thống thoát nước đường Quốc lộ 38B nằm phía Nam khu quy hoạch. - Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên. (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt) 3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước: - Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước D100 ở phía Bắc tuyến đường QL38B của Nhà máy nước Hoa Lư. - Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, mạng dịch vụ từ D40 đến D90, đoạn qua đường dùng ống lồng thép đen D110, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
2,072
1,837
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật. (Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt) 3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện - Nguồn điện: Lấy từ đường điện 22kv đi qua QL38B ở phía Nam khu quy hoạch xác định hệ thống cấp điện theo quy hoạch chung. Khi hệ thống cấp điện chưa thực hiện theo quy hoạch chung, khu quy hoạch được lấy nguồn từ hệ thống cấp điện hiện trạng ở khu vực xã Ninh Hòa. - Trạm biến áp: Xây dựng mới 02 Trạm biến áp 400KVA-10(22)/0,4KV. - Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông. Đường dây hạ thế và đường dây chiếu sáng đi trên các cột ly tâm bê tông. - Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật. (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt) 3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: - Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng. - Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Nước thải dẫn về phía Nam, đổ ra hệ thống thoát nước chung của đường QL38B về trạm xử lý nước thải ở khu vực theo quy hoạch chung đô thị Ninh Bình. - Cao độ đáy ống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu. - Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định. (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt) Điều 2. Giao UBND huyện Hoa Lư chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai, rộng rãi đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết, đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Hoa Lư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016 (ĐỢT 9) CỦA: VĂN PHÒNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư số 206/2015/TT-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2016; Căn cứ Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 05/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân bổ dự toán giám sát, đánh giá, truyền thông năm 2016 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 1816/QĐ-BTC ngày 18/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc bổ sung dự toán kinh phí cho các Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện giám sát, đánh giá, truyền thông của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2016; Theo đề xuất của Vụ Kế hoạch-Tổng hợp tại Công văn số 322/KHTH ngày 30/8/2016 về việc giao bổ sung chi dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2016 (Loại 370-373) là 200 triệu đồng để thực hiện các nhiệm vụ giám sát, đánh giá, truyền thông của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2016 cho Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ (mã số ngân sách: 1054712, mã Kho bạc nhà nước: 0011) theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao và dự toán ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tổng hợp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> GIAO BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016 (ĐỢT 9) CỦA: VĂN PHÒNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Kèm theo Quyết định số: 2627/QĐ-BKHCN ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THUYẾT MINH GIAO BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016 (ĐỢT 9) CỦA: VĂN PHÒNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Kèm theo Quyết định số: 2627/QĐ-BKHCN ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Ngày 27/5/2016, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII đã ban hành Quyết định số 288-QĐ/TU về Chương trình phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020. Để tổ chức triển khai thực hiện tốt Quyết định số 288-QĐ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), với các nội dung chủ yếu sau: 1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1.1. Mục đích. - Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đã đề ra trong Chương trình phát triển Khu kinh tế (KKT) Nghi Sơn và các khu công nghiệp (KCN) giai đoạn 2016-2020 để thực hiện mục tiêu: (1) xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2020 trở thành một trong những trung tâm đô thị - công nghiệp và dịch vụ ven biển trọng điểm của cả nước, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng kinh tế Bắc Trung Bộ; (2) Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh gắn với các vùng kinh tế động lực đã được quy hoạch, tăng cường mối liên kết ngành, liên kết vùng, nâng cao sức cạnh tranh và hỗ trợ phát triển, tạo các cực tăng trưởng và sức lan tỏa cho toàn bộ nền kinh tế. Đảm bảo đạt được các chỉ tiêu Chương trình phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 đã đề ra. - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ban, ngành, đơn vị trong việc chủ trì và phối hợp, xác định thời gian hoàn thành từng nội dung nhiệm vụ đã giao cho các sở, ban, ngành, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Chương trình phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020. 1.2. Yêu cầu. - Nâng cao nhận thức, xác định cụ thể trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị trong việc thực hiện mục tiêu phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp để thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh. - Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp và các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai kịp thời có hiệu quả các nhiệm vụ được giao, đảm bảo thực hiện thắng lợi Chương trình phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020. 2. NHIỆM VỤ 2.1. Phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn. 2.1.1. Về quy hoạch. - Lập quy hoạch chung điều chỉnh mở rộng Khu kinh tế Nghi Sơn với diện tích 106.000ha trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Trên cơ sở quy hoạch chung được duyệt, triển khai lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu chức năng chính trong Khu kinh tế Nghi Sơn. 2.1.2. Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Tập trung ưu tiên nguồn vốn ngân sách và huy động tối đa các nguồn vốn ODA để từng bước đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội thiết yếu trong Khu kinh tế Nghi Sơn (khu vực 18.611ha), đặc biệt là các tuyến đường giao thông chính kết nối các khu chức năng và cảng biển. Từng bước đầu tư một số hạng mục giao thông quan trọng đối với Khu kinh tế Nghi Sơn mở rộng, làm cơ sở để thu hút đầu tư. 2.1.3. Thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nghi Sơn. - Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các dự án lớn như: (Lọc hóa dầu, Nhiệt điện 2, Nhiệt điện Công Thanh, Luyện cán thép)… đi vào hoạt động đúng kế hoạch. - Tập trung thu hút các dự án đầu tư chế biến các sản phẩm sau lọc hóa dầu và các dự án công nghiệp phụ trợ vào các khu công nghiệp số 3, 4, 5, 6 Khu kinh tế Nghi Sơn. - Thu hút các dự án sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, gạch không nung, các sản phẩm vật liệu xây dựng từ nguyên liệu hợp kim và nhựa, cơ khí chế tạo, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản… vào KCN số 1, KCN Luyện kim. - Khuyến khích đầu tư các dự án phát triển hạ tầng đô thị, các dự án hạ tầng xã hội (bệnh viện, nhà ở cho công nhân, trung tâm dạy nghề…), tạo điều kiện cho các ngân hàng trong nước và nước ngoài, các tổ chức tài chính quốc tế mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trên địa bàn, phục vụ nhu cầu phát triển của Khu kinh tế Nghi Sơn. - Kêu gọi đầu tư phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch gắn với phát huy tiềm năng, lợi thế của Khu kinh tế Nghi Sơn. 2.2. Phát triển các khu công nghiệp: 2.2.1. Về Quy hoạch: - Hoàn thiện Đồ án và trình phê duyệt quy hoạch chi tiết các KCN. - Nhanh chóng hoàn thiện thủ tục pháp lý để ra quyết định thành lập các khu công nghiệp đã được quy hoạch. Xúc tiến kêu gọi các nhà đầu tư đến tìm hiểu, nghiên cứu, lựa chọn đầu tư hạ tầng các KCN: Bãi Trành, Ngọc Lặc, Thạch Quảng.
2,056
1,838
2.2.2. Đầu tư kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp. - Tập trung huy động các nguồn vốn, ưu tiên đầu tư hoàn thiện các công trình hạ tầng ngoài hàng rào KCN: Hoàng Long, Bỉm Sơn, Lam Sơn - Sao Vàng, tạo sự đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật giữa các công trình trong và ngoài hàng rào KCN, đảm bảo tính kết nối giữa các khu công nghiệp với các vùng kinh tế động lực trong và ngoài tỉnh. Sử dụng ngân sách tỉnh để đầu tư hạ tầng khu TĐC phục vụ GPMB các khu công nghiệp. Huy động nguồn vốn xã hội hóa để đầu tư nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 có 70% người lao động có nhà ở. - Lựa chọn nhà đầu tư có năng lực tài chính và kinh nghiệm về đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng để đầu tư dự án hạ tầng KCN Lam Sơn - Sao Vàng đạt tiêu chuẩn đồng bộ, hiện đại và trở thành KCN điển hình của tỉnh. - Đôn đốc các chủ đầu tư (Tập đoàn FLC, Tổng Công ty VID, Công ty Cổ phần Kiến trúc Phục Hưng, Công ty HUD 4 và một số nhà đầu tư hạ tầng khác) xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp: Hoàng Long, Bỉm Sơn và Đình Hương - Tây Bắc Ga, Lam Sơn - Sao Vàng. 2.2.3. Thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp Đấu mối với các bộ, ngành Trung ương đưa quy hoạch ngành, sản phẩm thuộc danh mục các dự án quốc gia kêu gọi đầu tư vào quy hoạch tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa. Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư cho từng KCN, phù hợp với điều kiện tự nhiên và phát huy lợi thế của từng vùng, cụ thể như sau: - KCN Lam Sơn - Sao Vàng: Tập trung kêu gọi các nhà đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu... ưu tiên thu hút một số ngành trọng điểm như: cơ khí chế tạo, ô tô, lắp ráp điện tử, viễn thông, công nghiệp hỗ trợ, thiết bị y tế, dược phẩm, chế biến thực phẩm đóng hộp và các dự án công nghệ cao... - KCN Đình Hương - Tây Bắc Ga: Thu hút các dự án sản xuất hàng tiêu dùng, lắp ráp linh kiện điện tử, may mặc, công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến… - KCN Bỉm Sơn: Ưu tiên các dự án chế tạo, lắp ráp, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, ô tô, máy nông nghiệp, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng, phân bón, hóa chất… - KCN Hoàng Long: Kêu gọi các Tập đoàn lớn đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, ô tô, thiết bị y tế, dược phẩm, may mặc, dệt nhuộm, sản xuất phụ kiện cho ngành may mặc… (Chi tiết có Phụ lục giao nhiệm vụ kèm theo). 3. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Hằng năm, căn cứ Kế hoạch đã được phê duyệt, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, các sở, ban, ngành được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ cụ thể, lập dự toán chi tiết, gửi Sở Tài chính thẩm định và trình duyệt theo quy định. - Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ: Được phân bổ theo từng nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục. - Riêng kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để đầu tư các hạng mục hạ tầng Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, hằng năm, Ban Quản lý KKT xây dựng kế hoạch trình các cấp có thẩm quyền giao vốn. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các sở, ban, ngành, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ đề ra. Phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch; định kỳ trước ngày 15/11 hằng năm, gửi báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch về Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp là cơ quan đầu mối có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp tình hình triển khai, kết quả thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KKT NGHI SƠN VÀ CÁC KCN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Gửi kèm theo Kế hoạch số: 134/KH-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2.000 CẬP NHẬT, BỔ SUNG KHU VỰC KHU CÔNG NGHIỆP CÁI LÂN, THÀNH PHỐ HẠ LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn ngoài năm 2050”; Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 07/01/2010 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Cái Lân, thành phố Hạ Long”; Căn cứ Thông báo số 176/TB-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh “V/v Kết luận của Đồng chí Nguyễn Đức Long - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp nghe báo cáo đề án Đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và cơ chế quản lý vận hành Khu công nghiệp Cái Lân, thành phố Hạ Long”; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 358/TTr-SXD ngày 09/9/2016, đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế tại Tờ trình số 1402/TTr-BQLKKT ngày 22/8/2016 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Cập nhật, bổ sung Khu vực Khu công nghiệp Cái Lân, thành phố Hạ Long (Kèm theo Bản đồ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000) với các nội dung chính như sau: 1. Phạm vi ranh giới, diện tích: 1.1. Phạm vi ranh giới: Khu vực nghiên cứu quy hoạch tại phường Giếng Đáy và phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long; các giới hạn như sau: - Phía Đông giáp hệ thống cảng Cái Lân; - Phía Tây giáp khu dân cư hiện trạng và Nhà máy đóng tàu. - Phía Nam giáp Quốc lộ 18A. - Phía Bắc giáp Vịnh Cửa Lục. 1.2. Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch 390,7 ha theo ranh giới 1.2.3, ....81.82.83.1); trong đó diện tích Khu công nghiệp Cái Lân là 301,58 ha theo ranh giới 2.3.4, ....43.44.2. 2. Tính chất, mục tiêu: 2.1. Tính chất: Là Khu công nghiệp (KCN) trọng điểm của thành phố Hạ Long nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ; cập nhật, kết nối quy hoạch hệ thống cảng biển, ga đường sắt, bãi đỗ xe, dịch vụ, khu dịch vụ hậu cần cảng và các khu nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa (nhà trẻ, nhà văn hóa...) phục vụ công nhân làm việc tại Khu công nghiệp Cái Lân. 2.2. Mục tiêu: - Cụ thể hóa các định hướng của Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long đến năm 2030, tầm nhìn ngoài năm 2050 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 09/10/2013. - Rà soát điều chỉnh quy hoạch KCN Cái Lân theo hướng mở rộng tối đa ranh giới KCN (cập nhật toàn bộ các dự án, quỹ đất hiện có kết hợp đồng bộ với cảng Cái Lân) với tính chất được xác định trong quy hoạch là KCN trọng điểm của thành phố Hạ Long nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung; có ranh giới rõ ràng; đồng thời nghiên cứu sang cả khu vực Cảng Cái Lân; khu vực địa bàn phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long (khu vực nhà ở công nhân). - Xây dựng KCN Cái Lân thành KCN tiêu chuẩn với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội KCN đồng bộ: Hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về môi trường; hệ thống cung cấp điện và nước đảm bảo nhu cầu của các doanh nghiệp trong KCN; hệ thống đường giao thông nội bộ KCN, hệ thống cảnh quan kiến trúc, cây xanh, các công trình, nhà ở cho công nhân được đầu tư bài bản, chất lượng cùng các dịch vụ hạ tầng chuyên nghiệp; tạo môi trường tốt, tiện lợi và hấp dẫn đối cho các nhà đầu tư hoạt động trong KCN đảm bảo phù hợp với tư tưởng chỉ đạo, định hướng phát triển tỉnh Quảng Ninh (đến năm 2020 cơ bản là tỉnh dịch vụ công nghiệp) phù hợp với định hướng trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và Quy hoạch về phát triển KCN, KKT. - Hoàn thiện hạ tầng, xử lý môi trường, chuyển đổi dần các cơ sở công nghiệp hiện có để nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất trong KCN Cái Lân giai đoạn 2015 - 2020 (theo Danh mục dự án ưu tiên thực hiện theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh). 3. Nội dung chính quy hoạch: 3.1. Các nội dung điều chỉnh, cập nhật, bổ sung chính: - Điều chỉnh ranh giới KCN Cái Lân cho phù hợp với các dự án, điều kiện thực tế khu vực: Điều chỉnh ranh giới phía Tây khu quy hoạch (giáp khu dân cư hiện trạng); điều chỉnh, đưa tuyến đường RD-02 (giáp Dự án Cải tạo nâng cấp nối dài bến số 1, cảng Cái Lân) ra ngoài ranh giới KCN Cái Lân; điều chỉnh, đưa ra ngoài ranh giới bãi đỗ xe và đường vào trạm cân thuộc Dự án bến 2, 3 và 4 Cảng Cái Lân của Công ty TNHH Cảng Container Quốc tế Cái Lân (giáp Nhà máy sản xuất dầu thực vật Cái Lân) ra ngoài ranh giới KCN Cái Lân; bổ sung ranh giới khu cây xanh phía Nam KCN (giáp khu vực hồ điều hòa và văn phòng Công ty cổ phần xây dựng và xi măng Quảng Ninh).
2,028
1,839
- Bổ sung hệ thống cổng kiểm soát, hàng rào vào KCN Cái Lân. - Bổ sung kết nối hạ tầng giao thông giữa KCN Cái Lân với hệ thống cảng Cái Lân, kết nối giao thông KCN Cái Lân với KCN Việt Hưng, bãi đỗ xe, khu hậu cần cảng, ... - Cập nhật, kết nối quy hoạch các khu nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa (nhà trẻ, nhà văn hóa) phục vụ công nhân làm việc tại KCN Cái Lân. 3.2. Phân khu chức năng: - Khu vực KCN Cái Lân, diện tích 301,58 ha: Bố trí tại khu vực tại phía Bắc khu quy hoạch; trong đó xác định hàng rào KCN, cập nhật ranh giới các dự án đang triển khai, bố trí các dải cây xanh cách ly, khu hồ điều hòa tạo cảnh quan và tiêu thoát nước KCN. - Khu vực ngoài KCN Cái Lân, diện tích 89,32 ha: Bố trí tại khu vực phía Nam khu quy hoạch; trong đó cập nhật các quy hoạch, dự án trong khu vực: Các khu kho bãi dịch vụ, Bãi đỗ xe chung của KCN và cảng Cái Lân, Ga đường sắt Cái Lân, Khu dịch vụ hậu cần cảng, hạ tầng kỹ thuật... kết nối các khu nhà ở công nhân thuộc Khu biệt thự đồi thủy sản, khu nhà ở công nhân và Trường Mầm non, Nhà văn hóa thuộc quy hoạch Khu dịch vụ hậu cần cảng. 3.3. Cơ cấu sử dụng đất: - Bảng Danh mục sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Bảng Cơ cấu, danh mục sử dụng đất trong khu công nghiệp: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3.4. Một số yêu cầu về kiến trúc cảnh quan - Xác định mật độ xây dựng các lô đất nhà máy, kho tàng, văn phòng đảm bảo các quy định hiện hành (QCXDVN 01: 2008/BXD); chiều cao các công trình xây dựng đảm bảo các yêu cầu, dây chuyền sản xuất, tính chất công trình và các quy định hiện hành; chỉ giới xây dựng xác định đảm bảo thống nhất trong toàn tuyến đường và các quy định hiện hành. - Xem xét, quyết định đầu tư đối với các dự án nhạy cảm về môi trường, cảnh quan cần xem xét trên cơ sở Báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm tra công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Trong quá trình phê duyệt quy hoạch chi tiết các dự án thành phần, xác định các dải cây xanh cách ly sát hàng rào đối với các lô đất sát các trục đường lớn, các lô đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối đảm bảo các yêu cầu về tỷ lệ cây xanh trong toàn KCN, trong từng lô đất và môi trường, cảnh quan khu vực. 3.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 3.5.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: a. San nền: - Cao độ khống chế nền xây dựng tối thiểu (Hxd) tuân thủ theo quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long; cao độ nền xây dựng trung bình Hxd = +3,50 m. - Phương án quy hoạch lấn ra biển nên giải pháp đưa ra là tôn nền đảm bảo cao độ nền ≥ +3,50 m; các khu vực nền tự nhiên cao hơn Hxd thiết kế bám sát tự nhiên, hạn chế đào đắp. b. Quy hoạch hệ thống Thoát nước mưa: - Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống nước thải. - Quy hoạch hệ thống thoát nước trên nguyên tắc đảm bảo thoát nước tự chảy, thoát nước bám theo địa hình tự nhiên, phân chia khu vực quy hoạch thành các lưu vực nhỏ. Toàn bộ khu vực chia làm 02 lưu vực lớn: + Lưu vực 1: Nằm giữa trung tâm khu vực, thoát nước cho phần lớn khu vực quy hoạch nước mưa từ các lô đất, các khu được thu vào hệ thống cống theo địa hình chảy vào các hồ điều hòa mương thoát nước chính nằm ở giữa khu vực sau đó thoát ra biển. + Lưu vực 2: Nằm phía Đông Nam khu vực, một phần nước mưa theo địa hình tự nhiên chảy vào hệ thống cống rồi thoát trực tiếp ra biển. - Hướng thoát nước: Nước mưa từ các lô đất được thu vào hệ thống cống trong tiểu khu thoát ra đường cống chính; đường cống chính dẫn nước vào mương thoát nước chính và dẫn thoát nước ra biển. - Hệ thống đường cống chính: Gồm các rãnh thoát nước bố trí dưới hè đường, tiết diện B=600mm-1500mm, thu nước dọc đường và tiếp nhận nước mưa từ hệ thống cống trong tiểu khu đổ vào. - Hệ thống đường cống nhánh: Sử dụng cống tròn tiết diện D=400 ÷ 800mm hoặc rãnh thu nước tiết diện B=400 ÷ 800mm. 3.4.2. Quy hoạch hệ thống giao thông: a) Giao thông đối ngoại - Đường bộ: Kết nối tuyến Quốc lộ 18A qua hệ thống cầu vượt nút giao thông Quốc lộ 18 tại phía Nam KCN; kết nối với Quốc lộ 279 tại phía Tây KCN. - Đường thủy: Kết nối với các bến cảng trong hệ thống Cảng Cái Lân - Đường sắt: Kết nối với tuyến đường sắt Yên Viên - Hạ Long - Cái Lân b) Giao thông đối nội - Hệ thống giao thông được thiết kế theo mạng lưới dạng bàn cờ. Bố trí mạng lưới giao thông phù hợp với quy mô từng khu vực đảm bảo khả năng liên kết thuận tiện giữa các khu và giữa đường bộ với đường thủy. Quy mô mặt cắt các tuyến đường trong khu vực quy hoạch như sau: + Mặt cắt 1-1: 14,0m+20,0m+3,0m+20,0m+14,0= 71,0m. + Mặt cắt 2-2: 8,0m + 15,0m + 8,0m = 31,0m. + Mặt cắt 2*-2*: 6,0+11,0+2,0+11,0+6,0 = 36,0m. + Mặt cắt 3-3: 5,0m + 15,0m + 5,0m = 25,0m. + Mặt cắt 4-4: 10,0m+10,5m+10,0m = 30,5m. + Mặt cắt 5-5: 6,0m+10,5m+3,5m = 20,0m. + Mặt cắt 6-6: 5,0m+7,5m+5,0m = 17,5m. + Mặt cắt 7-7: 3,0m+7,5m+3,0m = 13,5m. + Mặt cắt 8-8: 7,0m+12,0m+7,0m = 26,0m. + Mặt cắt 9-9: 5,0m + 12,0m + 5,0m = 22,0m. - Bãi đỗ xe: Quy hoạch các bãi đỗ xe trong khu quy hoạch phục vụ cho KCN Cái Lân và hệ thống cảng Cái Lân. 3.4.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước: - Tổng nhu cầu cấp nước khu vực nghiên cứu quy hoạch là 8.700 m3/ngày.đêm; trong đó nhu cầu trong khu công nghiệp là 6.422 m3/ngày.đêm. Nguồn cấp nước được lấy từ nguồn nước cấp cho khu vực phía Tây Hạ Long. - Mạng lưới cấp nước + Mạng lưới cấp nước cho khu công nghiệp là mạng lưới chung giữa nước cấp cho sản xuất, nước chữa cháy, tưới cây và rửa đường. + Mạng lưới đường ống cấp nước chính là mạng kiểu vòng kết hợp mạng cụt; từ các đường ống cấp nước chính (tiết diện Ø110 ÷ Ø300) nước được cung cấp cho các đơn vị sử dụng nước bằng các hệ thống đường ống cấp nước phân phối. + Bố trí các họng cứu hỏa tại những ngã ba, ngã tư, nơi gần các công trình và thuận tiện cho xe cứu hỏa hoạt động khi có cháy; khoảng cách giữa các trụ không quá 150m và đặt cách mép đường 1,0m. 3.4.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện: - Tổng nhu cầu điện toàn khu công nghiệp là 22,76MVA. - Chọn 01 trạm biến áp trung gian 25000KVA-110/22KV, để đáp ứng nhu cầu phụ tải của các vùng đất quy hoạch trong khu công nghiệp Cái Lân. - Giải pháp cấp điện: + Nguồn cấp điện cao thế được lấy từ đường dây 110KV hiện có; từ trạm biến áp trung gian, điện được đưa đến các trạm biến áp phân phối để cấp điện cho các khu vực trong khu công nghiệp. + Hệ thống điện hạ thế: Hệ thống tuyến cáp hạ áp được xuất tuyến từ tủ hạ thế trạm biến áp đi trong hào công nghệ đến các tủ phân phối trong phân xưởng và đến các tủ phân phối trong các khu vực sản xuất + Hệ thống điện chiếu sáng: Gồm chiếu sáng làm việc và chiếu sáng bảo vệ, chiếu sáng đường giao thông trong nhà máy; chiếu sáng bảo vệ và chiếu sáng làm việc thì tùy từng khu vực, nhà máy cụ thể mà sau này khi xây dựng các đơn vị sẽ có phương án chiếu sáng riêng. 3.4.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường - Nước thải được thu gom theo nguyên tắc tự chảy; tiết diện đường cống D300 ÷ D400; tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn hơn 4m bố trí trạm bơm chuyển bậc. - Bố trí 02 Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Cái Lân với tổng công suất 22.000m3/ ng.đ để thu gom, xử lý nước thải toàn khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra ngoài môi trường. 3.4.6. Quy hoạch thu gom và xử lý CTR - CTR sinh hoạt được thu gom và phân loại tại nguồn thành CTR vô cơ (kim loại, thủy tinh, giấy, nhựa...) và CTR hữu cơ (thực phẩm thừa, rau, quả, củ...), hai loại này được để vào bao chứa riêng. - Chất rắn vô cơ được định kỳ thu gom và tận dụng tối đa đem đi tái chế. CTR hữu cơ được thu gom hàng ngày đem xử lý tại khu xử lý CTR chung của thành phố. - CTR công nghiệp (thông thường và nguy hại) phải được phân loại, thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi chôn lấp theo quy định. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Ban Quản lý Khu kinh tế tổ chức công bố công khai quy hoạch được duyệt; quản lý giám sát việc xây dựng công trình theo quy hoạch được duyệt; đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính, cưỡng chế phá dỡ những công trình xây dựng trái phép, xây dựng sai phép, xây dựng không tuân theo quy hoạch được duyệt theo quy định; hướng dẫn các Đơn vị đã được UBND tỉnh giao đất, thuê đất, phê duyệt quy hoạch trong khu công nghiệp Cái Lân hoàn chỉnh các hồ sơ về: Quy hoạch, đất đai...(nếu có) đảm bảo phù hợp với quy hoạch này và thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý đảm bảo đúng các quy định pháp luật hiện hành. - Ủy ban Nhân dân thành phố Hạ Long và các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý đảm bảo đúng các quy định pháp luật hiện hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 07/01/2010 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Cái Lân, thành phố Hạ Long” và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hạ Long; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế; Giám đốc Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh; Thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NĂM 2017 CỦA TỈNH NINH THUẬN
2,077
1,840
Thực hiện công văn số 5741/BKHĐT-PTDN ngày 25/7/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng Kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) năm 2017. Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xây dựng Kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV năm 2017, gồm các nội dung chủ yếu như sau: I. Tình hình thực hiện trợ giúp đào tạo nhân lực cho DNNVV năm 2016: 1. Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp: Năm 2016, trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới và trong nước vừa có thuận lợi, vừa có khó khăn, thách thức đan xen, đã tác động đến tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh và hoạt động sản xuất - kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp; ngay từ đầu năm, Ủy ban nhân dân tỉnh đã bám sát và cụ thể hóa kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ theo tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ; đồng thời tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp, bao gồm các giải pháp hỗ trợ về thuế, chính sách tín dụng, hỗ trợ xúc tiến thương mại và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp .... Bên cạnh đó, cùng với sự nỗ lực cố gắng của cộng đồng doanh nghiệp trong việc tiếp tục phát huy nội lực, chủ động cơ cấu lại hoạt động sản xuất-kinh doanh, tình hình phát triển doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm 2016 có chuyển biến tích cực, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tăng mạnh so cùng kỳ. Tính đến ngày 30/6/2016, có 196 doanh nghiệp thành lập mới, vốn đăng ký trên 687 tỷ đồng, tăng 21,7% về số doanh nghiệp và tăng 8% về vốn so cùng kỳ1, nâng tổng số doanh nghiệp có đến cuối tháng 6/2016 là 2.211 doanh nghiệp, với tổng vốn đăng ký trên 20.512 tỷ đồng2. Tổng số lao động đăng ký giải quyết việc làm từ các doanh nghiệp thành lập mới trong 6 tháng đầu năm 2016 là 1.622 lao động, tăng 15% so với cùng kỳ. Số doanh nghiệp gia nhập thị trường ở hầu hết các ngành đều tăng, trong đó một số ngành có tỷ lệ tăng cao, như: Dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 85,7%; bán buôn-bán lẻ, tăng 11,7%; xây dựng, tăng 53,8%; dịch vụ tư vấn thiết kế, tăng 70%. Hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp đã có đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; tổng giá trị sản phẩm khu vực kinh tế tư nhân năm 2015 chiếm 27,3% GRDP của tỉnh; đóng góp khoảng 66,5% tổng thu nội địa và chiếm khoảng 48,9% tổng vốn đầu tư toàn xã hội của tỉnh; giải quyết việc làm trên 25.300 lao động, chiếm 7,67% tổng số lao động trong toàn tỉnh. Một số doanh nghiệp hoạt động sản xuất công nghiệp tiếp tục duy trì ổn định và có tăng trưởng như: nhân điều, tôm đông lạnh, bia đóng lon, tinh bột sắn, đường RS, khăn bông các loại....; hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ vận tải hành khách, bưu chính - viễn thông tiếp tục duy trì phát triển, đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng chung của tỉnh. 2. Về công tác trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV: Trên cơ sở Kế hoạch trợ giúp trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV năm 2016, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với Trung tâm Hỗ trợ DNNVV phía Nam thuộc Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng chương trình cụ thể 03 lớp đào tạo về quản trị doanh nghiệp cho cán bộ quản lý các DNNVV trên địa bàn tỉnh và thông báo chiêu sinh 01 lớp đào tạo cho đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia công tác hỗ trợ doanh nghiệp của các Sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, theo ý kiến của Trung tâm Hỗ trợ DNNVV phía Nam tại công văn số 51/CV/HTDN ngày 06/7/2016, hiện nay đang chờ một số hướng dẫn mới thay đổi, bổ sung, nên tạm hoãn triển khai các lớp đào tạo nói trên. II. Kế hoạch thực hiện trợ giúp đào tạo năm 2017. 1. Phạm vi và nội dung các khóa đào tạo: - Phạm vi đào tạo: Tập trung hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực quản trị cho nhóm các DNNVV trong các ngành, lĩnh vực theo định hướng ưu tiên phát triển của Nhà nước (bao gồm: cơ khí chế tạo, dệt may, da giầy, thiết bị điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin; công nghệ phần mềm, nội dung số; công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghệ cao; sản phẩm từ công nghệ mới; chế biến, xuất khẩu nông, lâm, thủy hải sản; thủ công mỹ nghệ) và các DNNVV tham gia liên kết phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị các sản phẩm đặc thù của Tỉnh. - Nội dung đào tạo: Cung cấp những thông tin cần thiết về chủ trương, chính sách Nhà nước, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp cũng như những kỹ năng về khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, quản trị nhân sự, tài chính, maketing nhằm nâng cao kiến thức về quản trị cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của DNNVV. 2. Kế hoạch đào tạo và dự toán kinh phí thực hiện năm 2017: a) Kế hoạch đào tạo: Dự kiến trong năm 2017 tổ chức 04 lớp, trong đó: - Tổ chức 1 lớp đào tạo về Khởi sự doanh nghiệp với số lượng dự kiến 40 học viên; thực hiện trong quý II năm 2017. - Tổ chức 03 lớp Quản trị doanh nghiệp với số lượng dự kiến 120 học viên; thực hiện trong quý III, IV năm 2017. b) Kinh phí thực hiện: Tổng dự toán kinh phí cho 04 lớp đào tạo là 186.950.000 đồng. Trong đó, ngân sách nhà nước là 111.995.000 đồng (bao gồm hỗ trợ 50% kinh phí tổ chức lớp học và hỗ trợ học phí đối với học viên thuộc địa bàn các huyện đặc biệt khó khăn) và học viên đóng góp 74.955 đồng. (Đính kèm biểu dự toán kinh phí chi tiết) III. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Kế hoạch va Đầu tư làm cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp Trung tâm Hỗ trợ DNNVV phía Nam thuộc Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức triển khai các khóa đào tạo theo Kế hoạch này. 2. Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai phổ biến đến các doanh nghiệp thuộc ngành, địa phương và hội viên mình được biết và phối hợp thực hiện có hiệu quả công tác hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực DNNVV trên địa bàn tỉnh. IV. Đề xuất, kiến nghị: Ninh Thuận là tỉnh có điều kiện kinh tế-xã hội còn nhiều khó khăn, để giúp địa phương có điều kiện trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong năm 2017, đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính quan tâm, xem xét hỗ trợ kinh phí 111.955.000 đồng để triển khai thực hiện. Trên đây là Kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính để tổng hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DNNVV (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 3737/KH-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO DNNVV (Ban hành theo Kế hoạch số 3737/KH-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận) Khóa đào tạo: Quản trị doanh nghiệp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO DNNVV (Ban hành theo Kế hoạch số 3737/KH-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận) Khóa đào tạo: Khởi sự doanh nghiệp <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1 Tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 6 tháng đầu năm 2016, gần 1.000 tỷ đồng (bao gồm: vốn đăng ký mới trên 311,6 tỷ đồng và vốn đăng ký bổ sung 687,5 tỷ đồng), tăng 7,4% so cùng kỳ. 2 Trong đó: vốn đăng ký ban đầu 13.253 tỷ đồng; vốn đăng ký bổ sung 7.259 tỷ đồng. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ, THƯ VIỆN, GIA ĐÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN ĐÃ CHUẨN HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP , ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1295/TTr-S'VHTTDL, ngày 15 tháng 8 năm 2016, Tổ chức chính quyền QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 14 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực văn hóa cơ sở, thư viện, gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện đã chuẩn hóa (có danh mục và nội dung kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quy định tương ứng trước đây đã ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA, GIA ĐÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN ĐÃ CHUẨN HÓA ( Ban hành kèm theo Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
2,008
1,841
Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Lĩnh vực Văn hóa cơ sở 1. Công nhận lần đầu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Công nhận “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Công nhận “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Công nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Công nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6. Công nhận lần đầu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 7. Công nhận lại “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. Lĩnh vực Thư viện 8. Đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu 1 (ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TƯ NHÂN CÓ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG Kính gửi:...................................................... Tên tôi là: - Sinh ngày/tháng/năm: - Nam (nữ): - Trình độ văn hóa: - Trình độ chuyên môn: - Hộ khẩu thường trú: đứng tên thành lập thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. Tên thư viện: Địa chỉ: ; số điện thoại: ; Fax/E.mail: Tổng số bản sách: ; Tổng số tên báo, tạp chí: (tính đến thời điểm xin thành lập thư viện) Diện tích thư viện: ; số chỗ ngồi: Nhân viên thư viện: - Số lượng: - Trình độ: Nguồn kinh phí của thư viện: Tôi làm đơn này đề nghị đăng ký hoạt động cho Thư viện......................................... . với..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu 2 (ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ) BẢNG KÊ DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU HIỆN CÓ TRONG THƯ VIỆN <jsontable name="bang_12"> </jsontable> III. Lĩnh vực gia đình 9. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số M4b (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- .............,ngày....... tháng........năm....... ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi:.............................................................. Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Căn cứ Thông tư số.../2010/TT-BVHTTDL ngày... tháng...năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng chỉ nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Sau khi đã xây dựng dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình với tên gọi là Chúng tôi gồm: - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):.................................................................................... - Năm sinh:...................................................................................................................... - Địa chỉ thường trú:......................................................................................................... - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:................................................................................. Ngày cấp: .......................................... nơi cấp................................................................ - Quốc tịch:..................................................................................................................... - Trình độ học vấn............................................................................................................ Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền, kèm theo các loại giấy tờ cần thiết theo quy định, đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hoạt động trong phạm vi địa phương (tỉnh/huyện), trụ sở tại:...................................... Hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình của chúng tôi chắc chắn sẽ góp phần vào việc phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương. Chúng tôi (tôi) cam kết thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> _____________ 1 Nếu là tập thể thì ghi rõ thông tin các thành viên sáng lập 10. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số M8b (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) (Khổ giấy 210mm x 297mm) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- .............,ngày....... tháng........năm....... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ HỔ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi:.............................................................................. - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):.................................................................................... - Năm sinh:...................................................................................................................... - Địa chỉ thường trú:......................................................................................................... - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:......................................... ngày cấp:....................... nơi cấp........................................................................................................................... Quốc tịch:....................................................................................................................... - Đại diện Cơ sở:............................................................................................................. Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Lý do đề nghị cấp lại: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở bị ..................... (mất, rách nát, hư hỏng). Cam kết của Cơ sở: - Trung thực trong việc đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở; - Thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 11. Đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu số M8b1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) (Khổ giấy 210mm x 297mm) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- .............,ngày....... tháng........năm....... ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ HỔ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi:............................................................. - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):.................................................................................... - Năm sinh:................................................................................................................................ - Địa chỉ thường trú:................................................................................................................. - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:..................................... ngày cấp:............................ nơi cấp........................................................................................................................... Quốc tịch:....................................................................................................................... - Đại diện Cơ sở:............................................................................................................. Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Lý do đề nghị cấp đổi: Cơ sở có nhu cầu thay đổi.............................................. (tên gọi, người đứng đầu, địa điểm đặt trụ sở). Cam kết của Cơ sở: - Việc đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở không nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cũng như các hoạt động khác; - Thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 12. Cấp Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu số M4a (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) (Khổ giấy 210mm x 297mm) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- .............,ngày....... tháng........năm....... ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TƯ VẤN VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi:.............................................. Căn cứ Luật phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Căn cứ Thông tư số.../2010/TT-BVHTTDL ngày... tháng.......................................... năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng chỉ nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Sau khi đã xây dựng dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình với tên gọi là Chúng tôi gồm: - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):.................................................................................... - Năm sinh:...................................................................................................................... - Địa chỉ thường trú:......................................................................................................... - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:................................................................................. ngày cấp:..................................................... nơi cấp...................................................... Quốc tịch:....................................................................................................................... - Trình độ học vấn............................................................................................................ Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền, kèm theo các loại giấy tờ cần thiết theo quy định, đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình, hoạt động trong phạm vi................................ , có trụ sở đặt tại:......................................... Hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình của chúng tôi chắc chắn sẽ góp phần vào việc phòng, chông bạo lực gia đình tại địa phương. Chúng tôi (tôi) cam kết thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> _______________ 1 Nếu là tập thể sáng lập ghi rõ tùng thành viên theo thông tin trên 2 Toàn quốc/tỉnh/huyện 13. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Mẫu số M8a (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) (Khổ giấy 210mm x 297mm) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- .............,ngày....... tháng........năm....... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TƯ VẤN VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi:............................................................. - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):.................................................................................... - Năm sinh:..................................................................................................................... - Địa chỉ thường trú:......................................................................................................... - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:................................... ngày cấp:.............................. nơi cấp........................................................................................................................... Quốc tịch:....................................................................................................................... - Đại diện Cơ sở:............................................................................................................. Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. Lý do đề nghị cấp lại: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở bị................ (mất, rách nát, hư hỏng). Cam kết của Cơ sở: - Trung thực trong việc đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở;
2,157
1,842
- Thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 14. Đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Mẫu số M8a1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) (Khổ giấy 210mm x 297mm) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- .............,ngày....... tháng........năm....... ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TƯ VẤN VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi:...................................................... - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):.................................................................................... - Năm sinh:..................................................................................................................... - Địa chỉ thường trú:......................................................................................................... - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:................................... ngày cấp:.............................. nơi cấp........................................................................................................................... Quốc tịch:....................................................................................................................... - Đại diện Cơ sở:............................................................................................................. Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. Lý do đề nghị cấp đổi: Cơ sở có nhu cầu thay đổi ............................. (tên gọi, người đứng đầu, địa điểm của trụ sở). Cam kết của Cơ sở: - Việc đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở không nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cũng như các hoạt động khác; - Thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 4/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Căn cứ Quyết định số 2845/QĐ-BTC ngày 24/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1919/QĐ-BTC ngày 6/9/2016 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 171/QĐ-TCHQ ngày 19/1/2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế cung cấp thông tin cho báo chí của Tổng cục Hải quan; Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-HQNA ngày 4/10/2013 về việc Ban hành quy chế làm việc của Cục Hải quan Nghệ An; Xét đề nghị của Chánh văn phòng Cục, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế cung cấp thông tin cho báo chí của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Người cung cấp thông tin, Người được ủy quyền cung cấp thông tin, Chánh văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc, CBCC Cục Hải quan tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 527/QĐ-HQNA ngày 14/9/2016 của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng. Quy chế này quy định về chế độ cung cấp thông tin cho báo chí của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An theo các quy định của pháp luật về báo chí hiện hành; áp dụng đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Nghệ An. Điều 2. Người cung cấp thông tin cho báo chí. 1. Người cung cấp thông tin cho báo chí của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An gồm: a) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Nghệ An; b) Người được Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Nghệ An giao nhiệm vụ cung cấp thông tin cho báo chí; c) Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan Nghệ An hoặc người được Trưởng đơn vị phân công, ủy quyền bằng văn bản; d) Trong trường hợp cần thiết, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Nghệ An có thể ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc Cục Hải quan tỉnh Nghệ An cung cấp thông tin (sau đây gọi chung là Người cung cấp thông tin) hoặc phối hợp cùng với Người cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao. Việc ủy quyền được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định. 2. Người cung cấp, Người được ủy quyền cung cấp thông tin cho báo chí quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác. 3. Tiêu chuẩn của Người cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 4/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Các cá nhân khi cung cấp thông tin cho báo chí không được nhân danh Cục Hải quan tỉnh Nghệ An và phải đúng với quy chế. quy định của pháp luật. Không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật, trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp; Điều 3. Thẩm quyền cung cấp thông tin cho báo chí 1. Trong lĩnh vực nghiệp vụ của đơn vị, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc: a) Cung cấp thông tin định kỳ theo yêu cầu quy định tại Điều 5 quy chế này; b) Cung cấp thông tin đột xuất cho các cơ quan báo chí được quy định tại Điều 6 quy chế này theo sự phân công của Lãnh đạo Cục hoặc theo sự điều phối của Chánh văn phòng. 2. Tùy theo từng yêu cầu, nội dung đề nghị cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí, thủ trưởng trực tiếp hoặc phân công người cung cấp thông tin cho báo chí liên quan đến các chủ trương, chính sách về lĩnh vực hải quan của đơn vị mình thực hiện hoặc nội dung liên quan khác. 3. Trường hợp công chức, người lao động trong đơn vị được báo chí đề nghị cung cấp thông tin hoặc trả lời những nội dung liên quan đến hoạt động của đơn vị thì công chức, người lao động đó phải báo cáo bằng văn bản cho Lãnh đạo đơn vị quản lý trực tiếp. Lãnh đạo đơn vị báo cáo bằng văn bản cho Lãnh đạo Cục (Qua Văn phòng) và chỉ được cung cấp hoặc trả lời phỏng vấn khi được Lãnh đạo Cục đồng ý. Chương II CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ Điều 4. Cung cấp thông tin định kỳ 1. Nội dung thông tin định kỳ cung cấp cho báo chí: a) Các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; chương trình hành động và chủ trương lớn của ngành Hải quan; Các thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác có liên quan trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An theo quy định pháp luật; b) Các thông tin liên quan đến tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện các quy định của nhà nước về hải quan trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An; Tình hình và kết quả hoạt động trên các lĩnh vực thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; c) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn, chỉ đạo liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hải quan; d) Các thông tin và hoạt động nổi bật trong lĩnh vực hải quan của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An được dư luận xã hội quan tâm xét thấy cần và cho phép công bố với cơ quan báo chí. 2. Hình thức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí a) Cung cấp thông tin qua Văn phòng Cục Hải quan tỉnh Nghệ An. b) Cung cấp thông tin qua Cổng thông tin điện tử Cục Hải quan Nghệ An (https://www.nghean.haiquan.gov.vn), Báo Hải quan, Website Tổng cục Hải quan. Điều 5. Cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất. 1. Người cung cấp hoặc người được ủy quyền cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây: a) Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng gây tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận trong xã hội về quan điểm và cách xử lý của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An đối với các vấn đề, sự kiện đó. Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An thì Người cung cấp có trách nhiệm chủ động cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là 01 (một) ngày kể từ khi vụ việc xảy ra. b) Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại Điểm a, khoản 1, Điều này. c) Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin không chính xác về lĩnh vực quản lý của Cục Hải quan Nghệ An. 2. Hình thức tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất, bất thường: a) Thông tin trên Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An (Website: https://www.haiquan.nghean.gov.vn): b) Tổ chức họp báo; c) Thông tin bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác cho các phóng viên, cơ quan báo chí. Điều 6. Những nội dung thông tin không cung cấp thông tin cho báo chí 1. Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật, những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, những vấn đề không thuộc phạm vi, địa bàn quản lý, chức năng quyền hạn của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An;
2,084
1,843
2. Các thông tin, nội dung có liên quan đến bí mật Nhà nước của ngành Tài chính. Các chính sách tài chính đang trong quá trình soạn thảo, xây dựng, thảo luận. 3. Những tài liệu, nội dung thanh tra, điều tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo chưa được kết luận; các vụ việc đang được xác minh, làm rõ hoặc đang trong quá trình điều tra, chưa xét xử; 4. Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo, các vấn đề đang nghiên cứu, đang thảo luận hoặc đang xem xét giải quyết mà theo quy định của pháp luật và của Ngành chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến, lấy ý kiến rộng rãi trong xã hội. Điều 7. Cơ chế cung cấp và lưu hồ sơ cung cấp thông tin cho báo chí 1. Đối với thông tin cung cấp bằng văn bản a) Thực hiện cung cấp thông tin qua Bộ phận một cửa, cụ thể: - Bộ phận một cửa tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân, tổ chức kèm với giấy giới thiệu, phiếu yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin; - Xin ý kiến Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo Cục tùy vào tính chất, mức độ của thông tin cung cấp; - Hẹn thời gian giải quyết đối với cá nhân, tổ chức cần cung cấp thông tin (Không quá 03 ngày làm việc). b) Phát hành và lưu hồ sơ: Văn bản cung cấp thông tin phải được Văn thư phát hành theo đường Công văn và lưu hồ sơ đúng quy định. 2. Đối với các hình thức cung cấp thông tin khác như: Phỏng vấn, ghi hình, chụp ảnh. a) Việc phỏng vấn, ghi hình, chụp ảnh phải được sự đồng ý của cá nhân, người đứng đầu đơn vị liên quan; b) Công chức tổng hợp của đơn vị cung cấp thông tin phải ghi chép đầy đủ, chính xác những nội dung thông tin cung cấp cho báo chí; c) Người cung cấp thông tin; Tổ chức và cá nhân được cung cấp thông tin phải xác nhận những nội dung cung cấp và được cung cấp vào biên bản mà công chức tổng hợp đã ghi chép lại. Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân thuộc và trực thuộc Cục. 1. Các đơn vị, cá nhân thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Nghệ An cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung, theo quy định của pháp luật và thời hạn cung cấp thông tin. 2. Ban Biên tập Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An có trách nhiệm đăng tải nội dung thông tin theo quy định tại Quy chế này. 3. Theo dõi và kịp thời phát hiện các nội dung thông tin quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 5 Quy chế này báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Cục đồng thời thông báo với Chánh văn phòng để điều phối chung; 4. Theo dõi những thông tin về ngành Hải quan nói chung và Cục Hải quan tỉnh Nghệ An nói riêng để chủ động đề xuất và phối hợp với Văn phòng Cục báo cáo Lãnh đạo Cục các vấn đề liên quan cần cung cấp thông tin cho báo chí để định hướng dư luận; 5. Đề xuất và phối hợp với Văn phòng, báo cáo Lãnh đạo Cục tổ chức họp báo đột xuất trong trường hợp thấy cần thiết phải thông tin đối với các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động ảnh hưởng lớn đến xã hội thuộc phạm vi chức năng của đơn vị cần định hướng dư luận; Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng Cục trong việc cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí. 1. Tham mưu cho Lãnh đạo Cục xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền, cung cấp thông tin hàng năm trên báo, đài trong toàn Cục Hải quan tỉnh Nghệ An. 2. Là đầu mối của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An trong việc cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí, truyền thông. Tiếp nhận thông tin, chủ động trả lời hoặc phân công các đơn vị có liên quan cung cấp những vấn đề dư luận xã hội quan tâm trong phạm vi thẩm quyền của Chánh văn phòng hoặc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị; Đề xuất phân công các đơn vị có liên quan chuẩn bị nội dung để Lãnh đạo Cục trả lời, cung cấp thông tin cho báo chí; 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và các đơn vị liên quan tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định. 4. Tổ chức cho báo chí tiếp xúc phỏng vấn Lãnh đạo Cục, tham mưu cho Lãnh đạo Cục xem xét việc trả lời phỏng vấn của cơ quan báo chí trong và ngoài nước. 5. Từ chối trả lời những vấn đề không thuộc chức năng quản lý nhà nước của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An và không phù hợp với các quy định của Quy chế này. 6. Phối hợp với các đơn vị có liên quan chuẩn bị nội dung yêu cầu cải chính, đính chính hoặc làm rõ thêm những thông tin liên quan đến nội dung báo chí nêu và yêu cầu cơ quan báo chí cải chính việc đăng tải thông tin sai, không đúng sự thật liên quan đến việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An theo quy định của pháp luật về báo chí. 7. Chủ trì phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và các đơn vị liên quan cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định; theo dõi, tổng hợp và cung cấp thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội liên quan tới lĩnh vực, hoạt động thuộc chức năng quản lý nhà nước của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An. Chương III XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Xử lý vi phạm 1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc và cán bộ, công chức của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định trong Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân khi làm việc với Cục Hải quan tỉnh Nghệ An có hành vi vi phạm các quy định của Luật báo chí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Cục Hải quan tỉnh Nghệ An sẽ kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Tổ chức thực hiện. 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Nghệ An có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này đến cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình và tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các đơn vị kịp thời báo cáo Cục Hải quan tỉnh Nghệ An (qua Văn phòng Cục) để tham mưu, tổng hợp, báo cáo Cục trưởng xem xét. 2. Văn phòng Cục có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn kiểm tra các đơn vị thực hiện Quy chế này và định kỳ theo quý tổng hợp báo cáo Cục trưởng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 06 tháng 7 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Phó Trưởng Phòng Tư pháp quận Tân Bình tại Tờ trình số 733/TTr-TP ngày 08 tháng 9 năm 2016 về việc đề nghị ban hành Quyết định bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ 04 văn bản quy phạm pháp luật (04 Quyết định) do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình ban hành do không còn phù hợp với quy định hiện hành, (theo danh mục đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng các ban ngành quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CẦN BÃI BỎ (kèm theo Quyết định số 569/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CÔNG TRÌNH ĐẬP DÂNG VĂN PHONG NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội Khóa XIII; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,chống thiên tai; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2959/TTr-SNN ngày 30/8/2016 và báo cáo thẩm định số 2960/BC-SNN ngày 30/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án Phòng chống thiên tai công trình đập dâng Văn Phong năm 2015 do Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định quản lý, với các nội dung chính như sau: 1. Nhiệm vụ trong mùa mưa lũ - Trong thời gian mưa lũ nhất là khi mực nước hồ lên cao, Ban chỉ huy PCTT và TKCN công trình tổ chức thực hiện kiểm tra thường xuyên thân đập, cống lấy nước, tràn thoát lũ xử lý kịp thời các sự cố xảy ra, phân công trực, quan trắc công trình và báo cáo cho Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp trên theo đúng qui định. - Báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT về tình hình xả lũ của công trình để chỉ đạo, đồng thời thông báo cho chính quyền và nhân dân vùng hạ du biết để chủ động đối phó. 2. Quy định về vận hành điều tiết ứng với các trường hợp mưa lũ 2.1 Quy định chung - Việc vận hành điều tiết đập Văn Phong phải đảm bảo an toàn công trình theo chỉ tiêu PCLB với tần suất thiết kế 0,5% tương ứng mực nước cao nhất là +29.37m và tần suất lũ kiểm tra tương ứng với mực nước cao nhất là 30.20m. - việc vận hành đập Văn Phong phải tuân thủ theo Quy trình vận hành liên hồ chứa lưu vực sông Kôn - Hà Thanh đã phê duyệt tại Quyết định số 1841/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ và tuân thủ Quy trình Kỹ thuật quản lý vận hành và Bảo trì công trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. 2.2 Quy định về vận hành điều tiết Vận hành điều tiết đập tuân thủ theo Quy trình vận hành liên hồ chứa lưu vực sông Kôn - Hà Thanh đã phê duyệt tại Quyết định số 1841/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó được quy định cụ thể như sau:
2,074
1,844
- Trong điều kiện bình thường, vận hành điều tiết giữ mực nước hồ cao nhất trước lũ trong các tháng mùa lũ (từ ngày 01/IX đến ngày 01/XII) mực nước cao nhất thượng lưu ở cao trình 23.90m; Khi mực nước từ cao trình 23.90m đến nhỏ hơn 25.00m phải gia tăng phát điện và mở các cửa van điều tiết để duy trì mực nước hồ không vượt quá 23.90m. - Trong quá trình các hồ chứa Trà Xom 1, Định Bình vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định tại các Khoản 2,3,4 và Khoản 5 Điều 7 của Quy trình hành liên hồ chứa lưu vực sông Kôn - Hà Thanh, đập Văn phong phải mở hoàn toàn các cửa van để thoát lũ. Cụ thể theo quy định tại các Khoản 2,3,4 và Khoản 5 Điều 7 của Quy trình hành liên hồ chứa lưu vực sông Kôn - Hà Thanh, trường hợp khi xuất hiện các hình thế thời tiết nguy hiểm quy định: Khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác có khả năng gây mưa lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Kôn; các hồ Trà Xom 1 và Định Bình phải: i/ Khoản 2 - Vận hành hạ thấp mực nước hồ đón lũ, ii/ khoản 3 - Vận hành duy trì mực nước hồ, iii/ Khoản 4. - Vận hành giảm lũ cho hạ du, iv/ và Khoản 5 - vận hành đưa mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ. Tương ứng các trường hợp trên đập Văn Phong phải mở hoàn toàn các cửa van xả lũ. - Trước khi vận hành mở hoàn toàn các cửa van để điều tiết lũ, Công ty TNHH KTCT thủy lợi Bình Định phải bảo cho Sở Nông nghiệp & PTNT và Ban Chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Định để quyết định việc vận hành. - Khi nhận được lệnh vận hành, Công ty TNHH KTCT thủy lợi Bình Định báo cáo ngay cho Ban Chỉ huy PCTT & TKCN các huyện vùng hạ du gồm Tây Sơn, An Nhơn, Tuy Phước biết để chỉ đạo ứng phó. - Việc triển khai ứng phó của UBND các huyện và UBND các xã thực hiện theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 22 của Quy trình vận hành liên hồ chứa lưu vực sông Kôn - Hà thanh, cụ thể: “khi nhận được thông báo lệnh vận hành của Ban Chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình. Định, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT & TKCN các huyện phải thông báo ngay đến chủ tịch UBND các xã khu vực hạ du bị ảnh hưởng, đồng thời chỉ đạo triển khai việc ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ lụt. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thông báo để nhân dân biết và triển khai các biện pháp ứng phó”. 3. Quy định chế độ quan trắc và báo cáo 3.3. Chế độ quan trắc - Trong điều kiện thời tiết bình thường: + Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua tràn, ít nhất 04 lần vào các thời điểm: 01 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ; + Thực hiện bản tin dự báo 01 lần vào 10 giờ. Nội dung bản tin dự báo bao gồm: lưu lượng đến hồ, mực nước hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới. - Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc các hình thế thời tiết khác gây mưa lũ, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến lưu vực sông Kôn, thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và duy trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau: + Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 15 phút một lần; + Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định kỳ 03 giờ 01 lần. Nội dung bản tin dự báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới, trong đó, dự báo thời gian xuất hiện đỉnh lũ; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới. 3.4. Chế độ báo cáo - Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện các hình thế thời tiết có khả năng gây mưa lũ, Công ty TNHH KTCT thủy lợi Bình Định báo cáo bản tin và số liệu quan trắc cho Ban Chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Định, Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, Trung Tâm dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng thủy văn Nam Trung Bộ, đài KTTV Bình Định, Sở Nông nghiệp & PTNT Bình Định. - Khi có bão khẩn cấp, áp thấp gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác gây mưa, lũ có khả năng ảnh hưởng đến các địa phương trên lưu vực sông Kôn Công ty TNHH KTCT thủy lợi Bình Định thực hiện báo cáo bản tin và số liệu quan trắc cho Ban Chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Định, Trung tâm điều độ hệ thống diện quốc gia, Trung Tâm dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng thủy văn Nam Trung Bộ, đài KTTV Bình Định, Sở Nông nghiệp & PTNT Bình Định. 4. Quy định cấp báo động và hình thức thông tin trong mùa mưa lũ. a. Trong điều kiện khi đã kéo hết 10 cửa tràn cánh cung để thoát lũ, cấp báo động trong mùa mưa lũ được quy định như sau: - Báo động cấp I: Khi mực nước Thượng lưu đập đạt cao trình: +25,25m; Hạ lưu: +23,58m tương ứng với lưu lượng thoát lũ Q10% = 3.053 m3/s. - Báo động cấp II: Khi mực nước Thượng lưu đập đạt cao trình: +29,37m; Hạ lưu: +27,87m tương ứng với lưu lượng thoát lũ Q0,5% = 12.442 m3/s. - Báo động cấp III: (Ứng với P0,1%) Khi mực nước Thượng lưu đập xấp xỉ đạt cao trình: +30.20m; Hạ lưu: +28.51 tương ứng với lưu lượng thoát lũ Q0,1% = 14.443 m3/s. - Báo động đặc biệt: Khi mực nước Thượng lưu đập vượt trên cao trình +30.20m. b. Hình thức thông tin, báo động trong mùa mưa lũ như sau: - Thông tin mọi diễn biến về tình hình công trình, cũng như việc xả lũ và cấp báo động, Xí nghiệp thủy lợi 5 báo cáo trực tiếp lãnh đạo UBND các xã Bình Tường, Bình Thành, thị trấn Phú Phong biết để thông báo cho nhân dân chủ động đối phó; đồng thời báo cáo kịp thời lãnh đạo Công ty Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định, UBND huyện Tây Sơn biết để chỉ đạo công tác phòng chống lụt bão. - Để kịp thời thông tin cho nhân dân vùng hạ lưu biết kế hoạch và tình hình xả lũ đập dâng Văn Phong, Công ty TNHH khai thác công trình Thủy lợi Bình Định thường xuyên cung cấp thông tin để Đài Phát thanh và Đài Truyền hình Bình Định đưa tin. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Công ty TNHH khai thác công trình Thủy lợi Bình Định thực hiện các nhiệm vụ sau: - Xây dựng và thực hiện các phương án, kế hoạch Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cho công trình đập dâng Văn Phong trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra. - Chỉ đạo huy động và bố trí nhân lực, vật tư, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ kịp thời, đảm bảo an toàn công trình khi gặp sự cố. - Thực hiện Quy chế trực ban, chế độ thông tin, báo cáo cho Ban chỉ huy PCTT và TKCN cấp trên theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND huyện Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Giám đốc Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Đấu thầu năm 2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 10/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích ban hành kèm theo Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 198/TTr-KHĐT ngày 28/12/2015; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 73/BCTĐ-STP ngày 16/12/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố; Cục trưởng Cục Thuế Hải Phòng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1990/2016/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định chi tiết một số nội dung về quy trình, thủ tục, hồ sơ để lựa chọn nhà thầu, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng. 2. Trường hợp văn bản pháp luật chuyên ngành có quy định riêng về lựa chọn nhà thầu, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích khác với quy định tại Quy chế này thì áp dụng quy định tại các văn bản pháp luật chuyên ngành. Các nội dung khác không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản pháp lý khác có liên quan.
2,079
1,845
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (sau đây gọi chung là nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc nhà thầu trong trường hợp tham gia đấu thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật về đấu thầu). 2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc tổ chức thực hiện và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 3. Nguyên tắc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Đảm bảo công khai, minh bạch, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Việc lựa chọn nhà thầu, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải thực hiện theo đúng các quy định pháp luật nhà nước về đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 3. Nhà thầu, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được lựa chọn không được chuyển giao công việc cho đơn vị khác khi chưa được sự chấp thuận của người có thẩm quyền và đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch theo quy định tại Quy chế này. Điều 4. Lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Việc lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau: 1. Đấu thầu: Áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc danh mục B Nghị định số 130/2013/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. 2. Chỉ định thầu: Áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc danh mục B Nghị định số 130/2013/NĐ-CP, cụ thể trong các trường hợp sau: a. Gói thầu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có giá gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu quy định tại Khoản 1 Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, gồm: gói thầu cung ứng dịch vụ công ích có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng; gói thầu cung ứng sản phẩm công ích có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng. b. Gói thầu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích mà chỉ có 01 nhà cung cấp duy nhất trên địa bàn có khả năng thực hiện và đáp ứng được yêu cầu của gói thầu. 3. Đặt hàng: a. Áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc danh mục A Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 10/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ; trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. b. Áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc danh mục B Nghị định số 130/2013/NĐ-CP: trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện đấu thầu; trường hợp đặc thù áp dụng hình thức đấu thầu không phù hợp và được người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương bằng văn bản cho phép thực hiện theo hình thức đặt hàng. 4. Giao kế hoạch: Áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc danh mục A Nghị định số 130/2013/NĐ-CP: trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện đặt hàng tại Điều 13 Quy chế này và nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Điều 5. Thẩm quyền quyết định phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc dự toán chi của ngân sách cấp thành phố và giao các Sở chuyên ngành quản lý trong lĩnh vực công ích tổ chức thực hiện. 2. Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc dự toán chi của ngân sách cấp huyện, cấp xã và giao các đơn vị trực thuộc (Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Phòng Quản lý đô thị), Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện. Điều 6. Kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Vào thời gian lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, các đơn vị được Ủy ban nhân dân các cấp giao tổ chức thực hiện và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (bao gồm cả những sản phẩm, dịch vụ công ích mới phát sinh hoặc có thay đổi phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính thẩm định đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc dự toán chi của ngân sách cấp thành phố, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc dự toán chi của ngân sách cấp huyện, cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. 2. Kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích gồm các nội dung chính sau: - Tên sản phẩm, dịch vụ công ích; - Số lượng, khối lượng; - Thời gian, địa bàn cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; - Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: việc lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải phù hợp với tình hình thực tế và khả năng ngân sách của thành phố, để chủ yếu thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu nếu không đáp ứng đủ các điều kiện đấu thầu thì thực hiện theo phương thức đặt hàng, các đơn vị tổ chức thực hiện và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải nêu rõ lý do; - Dự toán kinh phí: xây dựng trên cơ sở căn cứ vào các tập đơn giá do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cho từng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của thành phố và những quy định của Nhà nước về cơ chế, chính sách tiền lương, giá nguyên nhiên vật liệu... tại thời điểm lập kế hoạch. Điều 7. Thời gian sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định thời gian thực hiện gói thầu để phù hợp với quy mô, tính chất và phù hợp với các quy định pháp luật khác có liên quan cho từng gói thầu theo phân cấp quản lý. 2. Thời gian hoàn thành quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích chậm nhất ngày 31/12 hàng năm. Chương II ĐẤU THẦU, CHỈ ĐỊNH THẦU THỰC HIỆN SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH Điều 8. Điều kiện tổ chức đấu thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Việc tổ chức đấu thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: 1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 2. Hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. 3. Thông tin về đấu thầu đã được đăng tải theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 4. Nội dung, danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích và dự toán kinh phí sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt theo phân cấp quản lý. Điều 9. Điều kiện tham gia đấu thầu Các nhà thầu khi tham gia đấu thầu sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích có đủ các điều kiện sau: 1. Có tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 Luật Đấu thầu. 2. Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu. 3. Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu của bên mời thầu. 4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu thầu. Điều 10. Trình tự đấu thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Việc đấu thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được thực hiện theo quy định đấu thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, gói thầu mua sắm hàng hóa thuộc dự án, bao gồm các bước sau: - Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. - Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu. - Tổ chức lựa chọn nhà thầu. - Đánh giá hồ sơ dự thầu. - Thương thảo hợp đồng. - Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. - Hoàn thiện và ký kết hợp đồng. 2. Bên mời thầu có trách nhiệm tổ chức thực hiện các bước lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan. Điều 11. Chỉ định thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Điều kiện chỉ định thầu Nhà thầu được chỉ định thầu thực hiện gói thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải có đủ năng lực về vốn, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và đội ngũ người lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 2. Trình tự chỉ định thầu a. Trình tự chỉ định thầu thông thường: áp dụng trong trường hợp gói thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích mà chỉ có 01 nhà cung ứng duy nhất trên địa bàn có khả năng thực hiện và đáp ứng được yêu cầu của gói thầu, gồm các bước: - Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. - Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu. - Tổ chức lựa chọn nhà thầu. - Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu. - Trình, thẩm định; phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu. - Hoàn thiện và ký kết hợp đồng. b. Trình tự chỉ định thầu rút gọn: áp dụng trong trường hợp gói thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có giá gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu quy định tại Khoản 1 Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, gồm: gói thầu cung ứng dịch vụ công ích có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng; gói thầu cung ứng sản phẩm công ích có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng, gồm các bước:
2,146
1,846
- Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. - Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu. - Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. - Phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu. - Ký kết hợp đồng. 3. Bên mời thầu có trách nhiệm tổ chức thực hiện các bước chỉ định thầu theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Điều 12. Xử lý các trường hợp phát sinh 1. Đối với trường hợp phát sinh khối lượng mới trong năm ngoài phạm vi, địa bàn đã thực hiện tổ chức lựa chọn nhà thầu: Các đơn vị được Ủy ban nhân dân các cấp giao thực hiện lựa chọn nhà thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định để triển khai thực hiện. 2. Đối với trường hợp phát sinh khối lượng mới trong phạm vi, địa bàn đã thực hiện tổ chức lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở khối lượng mới phát sinh, bên mời thầu lập dự toán phần khối lượng mới phát sinh gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. Thời gian Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định dự toán là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trên cơ sở dự toán khối lượng mới phát sinh được phê duyệt, bên mời thầu có trách nhiệm thực hiện thương thảo, điều chỉnh, bổ sung hợp đồng với nhà thầu đang thực hiện. Trường hợp không thương thảo thành công, bên mời thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu mới theo đúng quy trình lựa chọn nhà thầu để thực hiện đối với khối lượng công việc mới phát sinh. Chương III ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH Điều 13. Điều kiện đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Các nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải đăng ký ngành nghề kinh doanh, đăng ký hoạt động phù hợp, có đủ năng lực về tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của người lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng đặt hàng. 2. Được Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận bằng văn bản phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo phương thức đặt hàng. 3. Trong trường hợp không đủ điều kiện tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu, có từ 02 nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trở lên có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này đề xuất tham gia thì ưu tiên lựa chọn nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo phương thức đặt hàng tự nguyện giảm giá cao nhất. Điều 14. Trình tự đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hàng năm, các đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ đặt hàng lập hồ sơ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định tại Điều 15 Quy chế này gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định. Thời gian thẩm định hồ sơ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2. Sau khi thẩm định hồ sơ đặt hàng, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phê duyệt đặt hàng. Thời gian phê duyệt quyết định đặt hàng chậm nhất 31/10 hàng năm. Trường hợp đặc thù, việc lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích chậm nhất ngày 31/12 hàng năm. 3. Sau khi có quyết định phê duyệt đặt hàng, các đơn vị được giao nhiệm vụ đặt hàng thực hiện phê duyệt dự toán cả năm (chi tiết chia theo quý hoặc theo vụ đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thủy lợi) và thương thảo, ký hợp đồng với nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận đặt hàng chậm nhất ngày 31/12 hàng năm. Điều 15. Hồ sơ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Hồ sơ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích gồm: 1. Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (kèm theo dự thảo quyết định và hồ sơ đặt hàng). 2. Hồ sơ đặt hàng: a. Phần Thuyết minh hồ sơ: bao gồm các nội dung chủ yếu sau: - Đơn vị nhận đặt hàng (tên đơn vị, trụ sở chính, giấy phép kinh doanh, vốn điều lệ). - Thời gian đặt hàng; địa bàn đặt hàng. - Đánh giá năng lực của đơn vị nhận đặt hàng: năng lực về tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của người lao động so với yêu cầu của gói thầu. - Đánh giá kết quả thực hiện đặt hàng năm hiện hành (nếu có). Trong đó, phân tích rõ nguyên nhân tăng, giảm về khối lượng và giá trị giữa thực hiện đặt hàng so với quyết định đặt hàng được duyệt (phương án sau điều chỉnh nếu có). - Thuyết minh cụ thể nguyên tắc, cơ sở đề xuất khối lượng đặt hàng năm kế hoạch (gồm khối lượng đặt hàng thường xuyên, đặt hàng không thường xuyên). - Thuyết minh căn cứ áp dụng đơn giá để xác định giá trị đặt hàng; - Thuyết minh, so sánh giữa phương án đặt hàng năm kế hoạch so với ước thực hiện của năm hiện hành; đánh giá, phân tích cụ thể nguyên nhân tăng, giảm (nếu có). - Thuyết minh, giải trình một số nội dung khác có liên quan (nếu có). b. Phần biểu mẫu: - Biểu mẫu tổng hợp phương án đề xuất đặt hàng. - Các biểu mẫu chi tiết thuyết minh số liệu. Tùy từng lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ công ích, các đơn vị xây dựng các biểu mẫu về khối lượng, đơn giá, giá trị đặt hàng cho phù hợp. c. Phần các văn bản pháp lý liên quan. Điều 16. Một số chỉ tiêu chủ yếu trong hồ sơ đặt hàng 1. Chỉ tiêu khối lượng: được thiết lập cho từng lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ công ích gồm có các nội dung công việc đặt hàng thường xuyên và không thường xuyên. a. Nội dung công việc đặt hàng thường xuyên: gồm các chỉ tiêu về khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích chủ yếu thực hiện đặt hàng hàng năm, do các đơn vị được Ủy ban nhân dân các cấp giao nhiệm vụ đặt hàng chủ trì đề xuất. Khối lượng đặt hàng công việc thường xuyên được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật có tính đến yếu tố thực tiễn của từng lĩnh vực, từng địa bàn và khả năng cân đối ngân sách hàng năm. b. Nội dung công việc đặt hàng không thường xuyên: gồm các chỉ tiêu danh mục, khối lượng công việc cụ thể không thực hiện thường xuyên. Đây là các công việc cần thiết phải thực hiện trên cơ sở phù hợp khả năng cân đối ngân sách hàng năm. 2. Giá, đơn giá: a. Giá, đơn giá: được xác định trên cơ sở áp dụng các tập đơn giá do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định, định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. b. Giá trị đặt hàng là tổng giá trị khối lượng thực hiện đặt hàng, tính theo giá, đơn giá đặt hàng, được nhà nước thanh toán cho đơn vị nhận đặt hàng. 3. Doanh thu từ hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích (nếu có): xác định số thu (tạm tính) từ hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; số thu được để lại theo quy định; số thu để giảm trừ phần kinh phí được nhà nước đặt hàng. 4. Tỷ lệ giảm giá: căn cứ tình hình kinh tế xã hội, khả năng cân đối ngân sách và năng lực tài chính của các nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tỷ lệ giảm giá theo từng lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu có) hoặc các nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích tự nguyện đề nghị tỷ lệ giảm giá khi nhận đặt hàng. Điều 17. Xử lý các trường hợp phát sinh 1. Trường hợp trong năm phát sinh tăng, giảm công việc (thường xuyên và không thường xuyên) trong phạm vi đặt hàng đã được Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt: các đơn vị được giao nhiệm vụ đặt hàng rà soát, xây dựng phương án điều chỉnh gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định điều chỉnh đặt hàng. 2. Trường hợp trong năm có khối lượng công việc phát sinh ngoài phạm vi đặt hàng (thường xuyên và không thường xuyên) đã được Ủy ban nhân dân các cấp quyết định hình thức đặt hàng bằng văn bản và bảo đảm nguồn kinh phí để thực hiện thì: a. Trường hợp đơn vị nhận đặt hàng là đơn vị đang thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo hình thức đặt hàng, thì các đơn vị được giao nhiệm vụ đặt hàng thực hiện điều chỉnh, bổ sung phần khối lượng công việc mới phát sinh vào trong quyết định đặt hàng gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt quyết định điều chỉnh đặt hàng. b. Trường hợp đơn vị nhận đặt hàng là đơn vị khác, các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng theo trình tự quy định. Chương IV GIAO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH Điều 18. Giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Công tác lựa chọn nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích bằng phương thức giao kế hoạch được thực hiện theo quy định tại Chương 4 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP. 2. Việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 130/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
2,020
1,847
Chương V HỢP ĐỒNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH (TRỪ PHƯƠNG THỨC GIAO KẾ HOẠCH) Điều 19. Hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau: 1. Tên sản phẩm, dịch vụ công ích. 2. Địa bàn thực hiện. 3. Số lượng, khối lượng. 4. Chất lượng và quy cách. 5. Giá, đơn giá. 6. Mức trợ giá (nếu có). 7. Số lượng, khối lượng sản phẩm dịch vụ công ích được trợ giá (nếu có). 8. Số thu để giảm trừ phần kinh phí được nhà nước cấp (nếu có). 9. Giá trị hợp đồng. 10. Thời gian hoàn thành. 11. Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức. 12. Phương thức nghiệm thu; tạm ứng, thanh toán. 13. Trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng; 14. Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết. Tùy theo từng sản phẩm, dịch vụ công ích, các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá, đơn giá của sản phẩm, dịch vụ công ích. Trường hợp các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành các mẫu hợp đồng dịch vụ công ích thì sử dụng các mẫu do các Bộ quản lý chuyên ngành đã ban hành. Điều 20. Điều chỉnh hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 1. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: a. Việc điều chỉnh hợp đồng phải được quy định cụ thể trong văn bản hợp đồng, văn bản thỏa thuận về điều kiện của hợp đồng (nếu có). b. Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ được áp dụng trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực. 2. Tiến độ thực hiện hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong trường hợp sau đây: a. Trường hợp bất khả kháng, không liên quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng. b. Thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng. c. Việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của nhà thầu gây ra. 3. Điều chỉnh hợp đồng sản xuất cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích chỉ được điều chỉnh khi được Ủy ban nhân dân các cấp cho phép trong các trường hợp sau: a. Nhà nước điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật; giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích. b. Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương, giá nguyên nhiên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến thực hiện hợp đồng. c. Trường hợp có khối lượng, số lượng phát sinh hợp lý (tăng hoặc giảm) hoặc do nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Trách nhiệm của bên mời thầu, bên đặt hàng a. Tổ chức lựa chọn nhà thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo phân cấp quản lý, đảm bảo theo đúng quy định. b. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được giao theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện tạm ứng, thanh toán kịp thời theo quy định trong phạm vi dự toán được giao. c. Phê duyệt dự toán cả năm (chi tiết theo quý hoặc vụ) trong trường hợp đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. d. Phê duyệt quyết toán các hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hàng quý, vụ và cả năm gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra, xác nhận. đ. Tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý, giám sát, nghiệm thu sản phẩm, khối lượng, chất lượng và giá trị hợp đồng đã ký kết với nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. e. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch và đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định xử lý các trường hợp đặc thù (nếu có). 2. Các Sở chuyên ngành quản lý lĩnh vực công ích a. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng hoặc điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật, giá, đơn giá đối với từng danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng ngân sách của thành phố; tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt làm căn cứ xây dựng dự toán để tổ chức thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc lĩnh vực chuyên ngành quản lý. b. Xây dựng phương án trợ giá, trợ cấp đối với từng danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mức trợ giá, trợ cấp cụ thể. c. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện áp dụng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá cho phù hợp với từng lĩnh vực, từng địa bàn và điều kiện cụ thể của từng địa phương, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; hướng dẫn các điều kiện về năng lực tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của người lao động phù hợp với từng lĩnh vực làm cơ sở cho việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; hướng dẫn quy trình giám sát, nghiệm thu từng lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ công ích để áp dụng trên địa bàn thành phố. d. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về quản lý sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc lĩnh vực chuyên ngành quản lý, trong đó phải quy định về chất lượng, quy cách... làm cơ sở giám sát, đánh giá hiệu quả việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích để chủ yếu thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch a. Hàng năm, tổng hợp dự toán, tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp bố trí ngân sách chi thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình. b. Sở Tài chính thẩm định phương án trợ giá và trợ cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mức trợ giá và trợ cấp cụ thể. c. Thẩm định hồ sơ đặt hàng trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt, d. Thẩm tra, xác nhận số liệu quyết toán theo quy định; hướng dẫn hạch toán theo Mục lục ngân sách và theo các quy định quản lý tài chính hiện hành. 4. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch a. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. b. Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. c. Chủ trì hướng dẫn các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đấu thầu. 5. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước thành phố Thực hiện kiểm soát, tạm ứng, thanh toán kịp thời theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan; hết năm ngân sách xác nhận số kinh phí thanh toán trong năm của đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng quy định. 6. Trách nhiệm của Cục Thuế thành phố Hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức, cá nhân chấp hành nghĩa vụ kê khai, quyết toán, nộp ngân sách; thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế, phí, lệ phí; quản lý sử dụng hóa đơn, biên lai theo các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản quy định về hóa đơn, biên lai thu phí, lệ phí hiện hành. 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện a. Chỉ đạo tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do địa phương quản lý theo phân cấp. b. Chỉ đạo cân đối, bố trí dự toán hàng năm và quyết toán chi trong ngân sách cấp huyện, cấp xã đối với các nhiệm vụ chi theo phân cấp. c. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện các quy định của nhà nước và thành phố về quản lý, giám sát, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 22. Xử lý chuyển tiếp Đối với các gói thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đã tổ chức lựa chọn nhà thầu, đang trong thời gian thực hiện hợp đồng thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời gian đã được quy định trong hợp đồng. Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN TỔ CÔNG TÁC KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, KẾT LUẬN, CHỈ ĐẠO CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH TỔ CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, KẾT LUẬN, CHỈ ĐẠO CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH Căn cứ Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 10/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn có Quyết định số 2472/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Tổ công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ công tác, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công nhiệm vụ các thành viên Tổ công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là Tổ công tác), như sau: 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng Tổ công tác: a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các nhiệm vụ và các mặt hoạt động của Tổ công tác; b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Tổ công tác; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Tổ công tác; chỉ đạo, điều hành các thành viên Tổ công tác thực hiện các nhiệm vụ được giao;
2,091
1,848
c) Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Tổ công tác, quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và nội dung kiểm tra; d) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Tổ công tác; đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả hoạt động của Tổ Công tác; kết quả kiểm tra và các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Trong quá trình hoạt động, thực thi nhiệm vụ của Tổ công tác, nếu có khó khăn, vướng mắc, Tổ trưởng Tổ công tác trực tiếp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Tổ công tác; bổ sung, thay thế thành viên khi cần thiết; cho ý kiến chỉ đạo, giải quyết. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ phó Tổ công tác - Trưởng đoàn kiểm tra: a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác về các nhiệm vụ được phân công; Làm nhiệm vụ Trưởng Đoàn kiểm tra khi kiểm tra Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố do mình theo dõi; b) Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Tổ công tác theo phân công của Tổ trưởng Tổ công tác hoặc khi được Tổ trưởng Tổ công tác ủy quyền; c) Ký các văn bản điều hành hoạt động của Tổ công tác và các văn bản liên quan đến việc kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị thuộc lĩnh vực, ngành theo dõi trong việc thực hiện các nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổ trưởng Tổ công tác; d) Điều hành, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên Tổ công tác trong phạm vi nhiệm vụ được giao; đ) Báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác về kết quả thực hiện các công việc, các mặt hoạt động đã được ủy quyền. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Tổ công tác - Phó Trưởng đoàn kiểm tra: a) Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng, Tổ phó Tổ công tác - Trưởng đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công; b) Giúp Trưởng Đoàn kiểm tra triển khai việc kiểm tra các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; b) Trực tiếp kiểm tra tình hình thực hiện các thủ tục hành chính của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; c) Chỉ đạo công tác hậu cần phục vụ các cuộc kiểm tra; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Tổ công tác - thành viên Đoàn kiểm tra: a) Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng, Tổ phó Tổ công tác - Trưởng đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công; b) Theo dõi, rà soát kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị thuộc lĩnh vực theo dõi, thực hiện của sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị mình để đôn đốc thực hiện bảo đảm đúng tiến độ; đánh giá kết quả thực hiện so với yêu cầu đề ra; có ý kiến về sự phù hợp của nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo đã giao so với thực tiễn; c) Đề xuất các nội dung kiểm tra thuộc lĩnh vực theo dõi, phụ trách của sở, ngành, đơn vị mình; chuẩn bị tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra do mình đề xuất hoặc theo phân công của Tổ trưởng Tổ công tác hoặc Tổ phó Tổ công tác - Trưởng Đoàn kiểm tra; d) Báo cáo, cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao sở, ngành, đơn vị mình phụ trách, theo dõi theo yêu cầu của Tổ trưởng hoặc Tổ phó Tổ công tác - Trưởng Đoàn kiểm tra; đ) Tham gia Đoàn kiểm tra; đề cao trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ trong xử lý công việc, đặc biệt trong tham mưu, đề xuất các nội dung liên quan việc kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Kiểm tra, kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị và đề xuất giải quyết những vướng mắc, bất cập đó; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công. 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm tra - Kiểm tra viên: Chủ trì, phối hợp với Thư ký Tổ công tác rà soát, thẩm định Báo cáo tự kiểm tra của Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố do mình theo dõi. 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký, Thường trực Thư ký Tổ công tác: a) Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ công tác về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; b) Tổng hợp và giúp Tổ trưởng Tổ công tác điều phối các hoạt động của Tổ công tác; c) Tham mưu, giúp Tổ trưởng Tổ công tác trong việc triển khai các nhiệm vụ, hoạt động của Tổ công tác; đề xuất Kế hoạch hoạt động của Tổ công tác trình Tổ trưởng Tổ công tác phê duyệt; d) Tham mưu, đề xuất với Tổ trưởng Tổ công tác về việc thành lập Đoàn kiểm tra và nội dung kiểm tra, trình Tổ trưởng Tổ công tác quyết định; đ) Triển khai việc tổng hợp, xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị, báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác; e) Giúp Tổ trưởng Tổ công tác đôn đốc các thành viên Tổ công tác, các sở, ngành, địa phương, đơn vị chuẩn bị báo cáo, tài liệu liên quan theo yêu cầu của Tổ trưởng Tổ công tác; dự thảo các văn bản, tài liệu cho mỗi cuộc họp, cuộc làm việc của Tổ công tác và các văn bản, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra các sở, ngành, địa phương, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chuẩn bị công tác hậu cần cho các cuộc họp, làm việc của Tổ công tác, trình Tổ trưởng Tổ công tác phê duyệt; f) Thường trực Thư ký Tổ công tác ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ từ mục a đến e nêu trên, còn có trách nhiệm phụ trách chung, phân công, đôn đốc các Thư ký Tổ công tác thực hiện các nhiệm vụ được giao; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công. Điều 2. Các Ông (bà) có tên tại điều 1; các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HƯỞNG ỨNG CHIẾN DỊCH LÀM CHO THẾ GIỚI SẠCH HƠN NĂM 2016, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA Thực hiện Công văn số 3807/BTNMT-TCMT ngày 05/9/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016 với chủ đề “Hãy hành động vì môi trường đô thị xanh, bền vững”; Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung như sau: I. Mục đích, yêu cầu - Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, các tổ chức và các tầng lớp nhân dân về vai trò của khu vực đô thị trong công tác bảo vệ môi trường (BVMT), hướng tới môi trường đô thị xanh, bền vững; - Đẩy mạnh các phong trào BVMT, đặc biệt, là khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh bằng các hành động cụ thể với phương châm hiệu quả, thiết thực, đảm bảo phong trào được duy trì thường xuyên, tạo một bước chuyển biến mới trong công tác BVMT; - Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016 phải được diễn ra một cách đồng bộ và thu hút được sự quan tâm và tham gia, hưởng ứng tích cực của các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, các tầng nhân dân trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế, mang lại ý nghĩa và có tính thiết thực, tiết kiệm. II. Nội dung - Tiếp tục triển khai Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị quyết số 24/NQ/TW ngày 03/6/2013 Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 18/8/2016 của BCH Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BVMT đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 đến cán bộ, đảng viên và đông đảo tầng lớp nhân dân; - Tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở đưa tin, bài, ảnh về chủ đề hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016 để các tầng lớp nhân dân biết và tham gia các hoạt động BVMT, đặc biệt là các hoạt động BVMT khu vực đô thị; - Tất cả các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh tổ chức hưởng ứng Chiến dịch bằng các hoạt động thiết thực như: + Treo băng zôn, pa nô, áp phích, tranh cổ động về môi trường tại trụ sở cơ quan, nơi công cộng, đường phố, khu vực đông người. + Ra quân làm vệ sinh môi trường; phân loại, thu gom, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt; giải quyết những vấn đề môi trường bức xúc, tồn đọng trên địa bàn, cơ quan, đơn vị, trường học, cơ sở sản xuất kinh doanh; khơi thông dòng chảy, nạo vét kênh mương, ao hồ, hệ thống nước thải. + Phát động các phong trào: Ngày hội tái chế, Ngày hội xanh, Ngày thứ bảy tình nguyện, Ngày chủ nhật xanh, Ngày không sử dụng túi nilon,… + Tổ chức hội thảo, sân khấu hóa, mít tinh, diễu hành… Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp với các cấp, các ngành tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016. III. Thời gian thực hiện Từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 tháng 9 năm 2016, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai các hoạt động như đã nêu trên để hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016.
2,102
1,849
IV. Tổ chức thực hiện 4.1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường - Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Đài Phát Thanh và Truyền hình Thanh Hóa, Báo Thanh Hóa, Báo Văn hóa và Đời sống, Báo Lao động và Xã hội, Báo Tài nguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyền hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016, với chủ đề “Hãy hành động vì môi trường đô thị xanh, bền vững”; - Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả triển khai thực hiện các hoạt động hưởng ứng trên địa bàn tỉnh. 4.2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh - Triển khai các hoạt động hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016 bằng các hoạt động cụ thể như: Treo băng zôn, pano, áp phích, khẩu hiệu tuyên truyền về môi trường tại trụ sở cơ quan, tại các vị trí thuận lợi nơi công cộng nhiều người qua lại; ra quân tổng vệ sinh môi trường trụ sở cơ quan…; - Đài Phát thanh và Truyền hình Thanh Hóa, Báo Thanh Hóa, Báo Văn hóa và Đời sống tăng thời lượng phát thanh, truyền hình, đưa tin, bài thường xuyên và kịp thời, tuyên truyền sâu rộng các hoạt động BVMT hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016; - Các đơn vị trong Chương trình phối hợp hành động BVMT phục vụ phát triển bền vững của tỉnh, căn cứ vào các nội dung chương trình phối hợp hành động về BVMT đã được phê duyệt, tổ chức lồng ghép các hoạt động BVMT hưởng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016; giao mỗi ngành phối hợp với UBND huyện, thị xã, thành phố đã được phân công tổ chức các hoạt động tuyên truyền công tác BVMT, đặc biệt là tổ chức phân loại rác tại nguồn, thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở các khu vực đô thị, nạo vét kênh mương, khơi thông cống rãnh; hướng dẫn người dân trồng và chăm sóc cây xanh dọc các tuyến đường, khu vui chơi giải trí… để từng bước tiến tới một đô thị xanh, bền vững. 4.3. UBND các huyện, thị xã, thành phố Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai các hoạt động BVMT hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016, như: - Chỉ đạo cơ sở treo băng rôn, panô, áp phích, khẩu hiệu tuyên truyền về chủ đề BVMT năm nay tại công sở, trường học, bệnh viện, khu dân cư, nơi công cộng, các đường phố chính, nơi đông người qua lại nhằm nhắc nhở mọi người cùng hành động BVMT. - Tổ chức chiến dịch tuyên truyền, vận động người dân thực hiện tốt công tác BVMT khu vực đô thị; hướng dẫn người dân thực hiện tốt việc đảm bảo vệ sinh môi trường quanh khu vực mình sinh sống: thu gom, phân loại tại nguồn; trồng và chăm sóc cây xanh; nạo vét kênh mương, khơi thông cống rãnh; phát quang bụi rậm để tránh phát sinh ruồi muỗi… - Nâng cao độ che phủ cây xanh, trồng cây xanh dọc các tuyến phố, phát triển các thảm thực vật xanh tại các khu vực đô thị và vành đai xung quanh đô thị, tạo không gian xanh để BVMT. - Chỉ đạo đài truyền thanh các huyện, thị, thành phố, các phương tiện thông tin xã, phường, thị trấn phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tổ chức phát, đưa tin bài thường xuyên và kịp thời, tuyên truyền sâu rộng các hoạt động BVMT hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016. - Tùy theo điều kiện của từng địa phương, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tổ chức Lễ mít tinh, diễu hành, cổ động hưởng ứng Chiến dịch tại các đô thị trên địa bàn; tổ chức ra quân tổng vệ sinh môi trường, thu gom xử lý chất thất thải, đặc biệt là rác thải sinh hoạt; nâng cao chất lượng nước tại ao, hồ, các đoạn sông đi qua khu vực đô thị bằng các hoạt động: nạo vét bùn, vớt bèo… - Tổ chức mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu đô thị ở quy mô nhỏ nhằm quản lý hiệu quả chất thải rắn sinh hoạt ở từng khu đô thị; đẩy mạnh và nhân rộng các mô hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt dựa vào cộng đồng. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về pháp luật BVMT tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; xử lý và kiến nghị xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật về BVMT. - Phát hiện và biểu dương, khen thưởng để động viên kịp thời những cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có nhiều thành tích trong công tác BVMT, phát triển bền vững, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. 4.4. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tổ chức các hoạt động cụ thể, thiết thực hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016, như: - Treo băng zôn, panô, áp phích, khẩu hiệu tại trụ sở đơn vị; ra quân làm vệ sinh toàn khu vực trong và ngoài của cơ quan, đơn vị mình; trồng cây xanh khu đất trống; xây dựng và vận hành hệ thống xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. - Đối với các doanh nghiệp đã được phê duyệt báo cáo ĐTM, cam kết BVMT, yêu cầu thực hiện nghiêm các nội dung trong báo cáo ĐTM và quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, cam kết BVMT. - Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ yêu cầu xây dựng đầy đủ các công trình xử lý chất thải; có trách nhiệm phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đối với môi trường và thực hiện nghiêm các quy định về BVMT. V. Kinh phí thực hiện Kinh phí tổ chức hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2016 tại các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố được lấy trong dự toán ngân sách năm 2016 của đơn vị. Các ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thị xã, thành phố dựa trên kế hoạch này chủ động tổ chức triển khai các hoạt động hưởng ứng; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường (trước ngày 30/9/2016) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này của các đơn vị./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 04-NQ/TU NGÀY 18/8/2016 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; Căn cứ Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Quốc gia ATTP giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn 2030; Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020; Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-TU ngày 20/4/2015 của của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững; Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 183/TTr-SNN& PTNT ngày 31/8/2016 về việc ban hành kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 04-NQ/TU NGÀY 18/8/2016 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3517/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 04-NQ/TU); Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU, như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 04-NQ/TU, đảm bảo để Nghị quyết số 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh được triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả. 2. Xác định được các đề án, dự án, quy hoạch, cơ chế, chính sách; phân công nhiệm vụ cụ thể, thời gian hoàn thành cho các cấp, các ngành, đơn vị có liên quan; làm cơ sở để đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của các cấp chính quyền, các ngành chức năng trong công tác quản lý VSATTP; phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, vai trò tiên phong của các doanh nghiệp; sự tham gia, hưởng ứng tích cực của nhân dân các dân tộc trong tỉnh, tạo chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về VSATTP. Phấn đấu đến năm 2020, các loại thực phẩm được sử dụng hàng ngày như: Gạo; rau, củ, quả; thịt gia súc, gia cầm; thủy sản; thực phẩm chế biến ăn ngay; rượu, bia, nước giải khát, nước uống đóng chai, nước sinh hoạt được kiểm soát chặt chẽ ở tất cả các khâu: sản xuất, bảo quản, chế biến, nhập khẩu, lưu thông, sử dụng trên địa bàn tỉnh và cơ bản đảm bảo VSATTP.
2,138
1,850
2. Mục tiêu cụ thể * Đến hết năm 2016: - Rà soát, sửa đổi, ban hành các quy hoạch, cơ chế, chính sách, các quy định công nhận mô hình chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn; mô hình chợ, siêu thị, cửa hàng kinh doanh thực phẩm an toàn; mô hình bếp ăn tập thể đạt tiêu chí VSATTP; mô hình xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí VSATTP; các văn bản quản lý nhà nước về VSATTP trên địa bàn tỉnh. - Kiện toàn bộ máy cơ quan quản lý VSATTP ở các cấp, các ngành; thành lập Ban chỉ đạo VSATTP từ cấp tỉnh đến cấp xã, Văn phòng điều phối VSATTP cấp tỉnh, cấp huyện và Ban nông nghiệp xã; thành lập các chốt/trạm kiểm soát thực phẩm nhập khẩu và thực phẩm từ tỉnh ngoài đưa vào tỉnh tiêu thụ. - Tập trung đầu tư trang thiết bị, đào tạo nâng cao tay nghề kiểm nghiệm viên thuộc các phòng kiểm nghiệm thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế; đào tạo nghiệp vụ quản lý nhà nước về VSATTP cho cán bộ quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã. Nâng cấp để phát huy hiệu quả của Trung tâm phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT (xã Hoằng Kim, huyện Hoằng Hóa) trong việc giới thiệu sản phẩm nông nghiệp sạch và làm đầu mối để tổ chức ký kết hợp tác sản xuất theo chuỗi giá trị của các cơ sở sản xuất sản phẩm nông lâm thủy sản trong tỉnh. - Phê duyệt và triển khai kế hoạch xây dựng mô hình đảm bảo VSATTP của từng ngành, địa phương. - Công khai đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh về vi phạm VSATTP. * Đến tháng 6 năm 2018: - 100% sản phẩm thực phẩm sản xuất, chế biến theo mô hình sản xuất lớn, tập trung đáp ứng quy định về VSATTP; - 90% trở lên sản phẩm thực phẩm cung ứng từ ngoài tỉnh vào trong tỉnh được kiểm soát chặt chẽ, đáp ứng các quy định về VSATTP; - 20% trở lên thực phẩm tiêu dùng trên địa bàn tỉnh được cung cấp thông qua các chuỗi liên kết sản xuất, cung ứng thực phẩm an toàn có xác nhận; - 60% trở lên cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đáp ứng quy định về điều kiện VSATTP, trong đó cơ sở giết mổ tập trung đạt 100%; - 100% bếp ăn tập thể của các cơ quan, doanh nghiệp, trường học, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng ăn uống đáp ứng quy định về điều kiện VSATTP; - Số chợ đạt tiêu chí được công nhận chợ đảm bảo VSATTP: Thành phố Thanh Hóa có ít nhất 10 chợ; mỗi thị xã có ít nhất 05 chợ; mỗi huyện đồng bằng, ven biển có ít nhất 03 chợ; mỗi huyện miền núi có ít nhất 02 chợ. Số cửa hàng kinh doanh thực phẩm đạt tiêu chí được công nhận cửa hàng đảm bảo VSATTP: Thành phố Thanh Hóa có ít nhất 20 cửa hàng; mỗi thị xã có ít nhất 10 cửa hàng; mỗi huyện đồng bằng, ven biển có ít nhất 05 cửa hàng; mỗi huyện miền núi có ít nhất 03 cửa hàng; tại Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp, khu đô thị tập trung đông dân cư có ít nhất 03 cửa hàng kinh doanh thực phẩm an toàn; các chợ trên địa bàn tỉnh đều có khu, quầy kinh doanh thực phẩm an toàn. - 40% trở lên số xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chí VSATTP; trong đó 100% xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, các phường, thị trấn đạt tiêu chí VSATTP. Đối với xã, phường, thị trấn chưa đạt tiêu chí VSATTP thì phải đáp ứng được các chỉ tiêu cơ bản: Ban chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm được thành lập và hoạt động có hiệu quả; tổ chức ký cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cấp giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ đối với sản phẩm thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ tại địa phương; thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý. * Đến hết năm 2020: - Thực phẩm được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trên địa bàn tỉnh cơ bản đáp ứng đầy đủ các quy định về VSATTP; - 50% trở lên thực phẩm tiêu dùng trên địa bàn tỉnh được cung cấp thông qua các chuỗi liên kết sản xuất, cung ứng thực phẩm an toàn có xác nhận; - 100% cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đáp ứng quy định về điều kiện VSATTP; - 100% chợ, cửa hàng kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh đáp ứng các quy định về điều kiện VSATTP; - 90% trở lên số xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chí VSATTP. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Công tác thông tin tuyên truyền và đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức cho cán bộ, người sản xuất, chế biến, kinh doanh và nhân dân về vệ sinh an toàn thực phẩm a) Cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên tổ chức hội nghị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã phổ biến, quán triệt sâu sắc đường lối, chủ trương của Đảng, Nghị quyết số 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU của UBND tỉnh về công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, để từng cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên, các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp và mọi người dân hiểu đầy đủ, sâu sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc. b) Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo, đài trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền nhằm thống nhất nhận thức và quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 04-NQ/TU; xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 9/2016. Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chuyên mục “An toàn thực phẩm”, “Nói không với thực phẩm bẩn” trong tháng 9/2016. Nội dung tuyên truyền cần tập trung phổ biến các quy định của pháp luật về đảm bảo VSATTP; chú trọng tuyên truyền về tác hại, thiệt hại của việc không đảm bảo VSATTP; hướng dẫn cho người sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng biết về các nguy cơ gây mất ATTP, phân biệt, lựa chọn sản phẩm đảm bảo VSATTP, sản phẩm được kiểm soát, chứng nhận đảm bảo VSATTP… Thường xuyên công bố rộng rãi, kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng các vụ việc, hành vi vi phạm về VSATTP để nhân dân biết và tránh sử dụng các sản phẩm không đảm bảo an toàn. c) Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương, UBND các huyện, thị xã, thành phố: - Tăng cường thực hiện các hình thức tuyên truyền về công tác đảm bảo VSATTP bằng nhiều hình thức như: Tờ gấp, bảng tin, pano, áp phích, tranh cổ động... để chuyển tải những thông điệp, nội dung cảnh báo của việc mất VSATTP đến cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân; nâng cao tính tự giác trong đảm bảo VSATTP, nhất là trong việc sử dụng đất canh tác, nước phục vụ sản xuất, các vật tư, hóa chất để sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020. - Xây dựng kế hoạch đào tạo nghiệp vụ quản lý về VSATTP cho cán bộ làm công tác quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã, trong đó ưu tiên đào tạo nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, lấy mẫu. Đẩy mạnh công tác tập huấn kiến thức thực hành sản xuất tốt; quy trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, chất phụ gia, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất thực phẩm an toàn. Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020. - Tổ chức các cuộc mít tinh, diễu hành, cổ động về đảm bảo VSATTP; khuyến khích hội viên, đoàn viên các đoàn thể chính trị - xã hội, học sinh, sinh viên các trường học trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia hưởng ứng, ủng hộ các cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm an toàn; lên án các hành vi gây mất VSATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020. - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phục vụ tốt công tác truyền thông, phổ biến kiến thức; tư vấn, thực hiện công bố đủ điều kiện ATTP và công bố chất lượng sản phẩm; cải cách hành chính và công khai thủ tục, cơ chế một cửa, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. d) Văn phòng điều phối về VSATTP các cấp chủ trì ký kết chương trình phối hợp với các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, ngành Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan truyền thông thực hiện tốt hoạt động tuyên truyền về đảm bảo VSATTP theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020. 2. Xây dựng và phát triển các mô hình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm an toàn và mô hình xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí vệ sinh an toàn thực phẩm a) Sở Nông nghiệp và PTNT; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và doanh nghiệp, hợp tác xã lập kế hoạch xây dựng mô hình chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn hàng năm giai đoạn 2016 - 2020; ưu tiên xây dựng các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn theo hướng sản xuất hữu cơ, không dùng hóa chất độc hại. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước 15/10/2016. b) Sở Công thương; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và doanh nghiệp lập kế hoạch xây dựng mô hình chợ, cửa hàng kinh doanh thực phẩm an toàn hàng năm giai đoạn 2016 - 2020. Giao Sở Công thương tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước 15/10/2016. c) Sở Y tế; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn lập kế hoạch xây dựng mô hình kiểm soát an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể; mô hình xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí an toàn thực phẩm hàng năm giai đoạn 2016 - 2020. Giao Sở Y tế tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước 15/10/2016. 3. Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch và xây dựng, triển khai một số cơ chế chính sách hỗ trợ quản lý, phát triển sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương: - Xây dựng, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quy định tiêu chí xã, phường, thị trấn an toàn thực phẩm; quy trình xét, công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí ATTP; quy định tiêu chí bếp ăn tập thể đảm bảo VSATTP, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 10/2016 (theo phụ lục). - Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện các tiêu chí xã, phường, thị trấn đảm bảo ATTP; cơ chế, chính sách hỗ trợ kiểm soát ATTP tại bếp ăn tập thể, xong trước tháng 10/2016, gửi Văn phòng điều phối VSATTP tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh trong tháng 11/2016 (theo phụ lục).
2,100
1,851
b) Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương: - Xây dựng, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quy định phân công trách nhiệm quản lý vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 9/2016; quy định chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn; hướng dẫn cấp xã xác nhận nguồn gốc xuất xứ các sản phẩm thuộc ngành quản lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 10/2016 (theo phụ lục). - Rà soát, bổ sung quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 12/2016 (theo phụ lục). - Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn; cơ chế chính sách hỗ trợ kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm cho Ban giám sát cộng đồng tại thôn, bản, khu phố, Ban quản lý chợ, xong trước tháng 10/2016, gửi Văn phòng điều phối VSATTP tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh trong tháng 11/2016 (theo phụ lục). c) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương: - Xây dựng, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quy định tiêu chí và quy trình công nhận chợ ATTP, trách nhiệm trong quản lý chợ ATTP; hướng dẫn cấp xã xác nhận nguồn gốc xuất xứ các sản phẩm thuộc ngành quản lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 10/2016 (theo phụ lục). - Xây dựng, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đề cương Quy hoạch hệ thống cơ sở chế biến, bảo quản thực phẩm trên địa bàn tỉnh, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 12/2016 (theo phụ lục). - Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng chợ, cửa hàng kinh doanh thực phẩm an toàn, xong trước tháng 10/2016, gửi Văn phòng điều phối VSATTP tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh trong tháng 11/2016 (theo phụ lục). d) Văn phòng điều phối Vệ sinh an toàn thực phẩm cấp tỉnh: Tổng hợp cơ chế, chính sách từ các sở, ngành để xây dựng thành cơ chế chính sách chung của tỉnh về đảm bảo VSATTP, trình UBND tỉnh trong tháng 11/2016 (theo phụ lục). 4. Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ quản lý và nâng cao năng lực phân tích, kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng thực phẩm a) Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng Dự án đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; Dự án đầu tư trang thiết bị, đào tạo nâng năng lực kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn thực phẩm cho Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông lâm thủy sản - Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; Dự án nâng cấp để phát huy hiệu quả của Trung tâm phát triển nông thôn, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng 10/2016 (theo phụ lục). b) Sở Y tế xây dựng Dự án đầu tư trang thiết bị, đào tạo nâng cao tay nghề kiểm nghiệm viên cho các phòng kiểm nghiệm thuộc Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế xây dựng Dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng 10/2016 (theo phụ lục). c) Văn phòng điều phối về An toàn thực phẩm cấp tỉnh xây dựng Dự án đầu tư thiết bị kiểm tra nhanh tại hiện trường cho cơ quan quản lý ATTP từ cấp tỉnh đến cấp xã, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng 10/2016 (theo phụ lục). d) UBND cấp huyện: Chủ động có kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cơ quan chuyên môn thực hiện công tác quản lý VSATTP trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố, ưu tiên trang bị các thiết bị kiểm tra nhanh phục vụ công tác kiểm tra, giám sát chất lượng VSATTP; hỗ trợ kinh phí hàng năm để triển khai công tác giám sát chất lượng VSATTP trên địa bàn cấp xã từ nguồn ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Thời gian thực hiện từ 2016 - 2020. 5. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý VSATTP từ cấp tỉnh đến cấp xã a) Sở Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với Nông nghiệp và PTNT xây dựng Đề án thành lập 03 Trạm Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản Vùng theo tinh thần Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng 11/2016 (theo phụ lục). - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng Đề án thành lập Trung tâm dịch vụ kỹ thuật ATTP, 02 Trung tâm ATTP tại Khu kinh tế Nghi Sơn và Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng trực thuộc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng 11/2016 (theo phụ lục). - Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương xây dựng Đề án thành lập các chốt/trạm kiểm soát thực phẩm nhập khẩu và thực phẩm từ tỉnh ngoài đưa vào tiêu thụ trong tỉnh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng 11/2016 (theo phụ lục). - Chủ trì tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo VSATTP, Văn phòng điều phối VSATTP cấp tỉnh. Thời gian thực hiện: Tháng 9/2016 (theo phụ lục). b) UBND huyện, thị xã, thành phố thành lập Ban Chỉ đạo VSATTP, Văn phòng điều phối VSATTP, kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý VSATTP trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. Thời gian thực hiện: Tháng 10/2016 (theo phụ lục). c) UBND xã, phường, thị trấn thành lập Ban Chỉ đạo VSATTP, Ban Nông nghiệp xã giúp UBND xã, phường, thị trấn tăng cường công tác quản lý VSATTP trên địa bàn. Ban Nông nghiệp xã là đầu mối tham mưu cho UBND xã và Ban Chỉ đạo xã về quản lý nông, lâm, ngư nghiệp và VSATTP trên địa bàn; trường hợp chưa thành lập được Ban Nông nghiệp xã thì giao nhiệm vụ cho một đơn vị trực thuộc làm đầu mối quản lý VSATTP để tham mưu trong công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và VSATTP trên địa bàn. Thời gian thực hiện: Tháng 12/2016 (theo phụ lục). 6. Tăng cường trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về VSATTP a) Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Công thương; UBND các huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Quản lý chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và các VTNN khác; tịch thu, tiêu hủy toàn bộ VTNN không nằm trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh, không rõ nguồn gốc xuất xứ. Tăng cường công tác kiểm tra, phân loại, cấp phép sản xuất, kinh doanh VTNN, kiên quyết không để các cơ sở không đủ điều kiện theo quy định hoạt động. Tăng cường sự phối hợp liên ngành trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, đảm bảo tính cơ động, linh hoạt và hiệu quả; xử lý nghiêm những trường hợp sản xuất, kinh doanh, sử dụng chất cấm, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ để sản xuất, kinh doanh, bảo quản, chế biến thực phẩm. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, đặc biệt là thanh, kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc có sự phản ánh của các tổ chức, cá nhân và của quần chúng nhân dân về các hành vi vi phạm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm. b) Văn phòng điều phối Vệ sinh an toàn thực phẩm cấp tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành cấp tỉnh đối với công tác đảm bảo VSATTP. Thành phần đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành cấp tỉnh gồm có đại diện các sở, ngành: Y tế, Nông nghiệp và PTNT, Công thương, Công an tỉnh. Thời gian thực hiện: Tháng 10/2016. Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành cấp tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về VSATTP đối với UBND cấp huyện, cấp xã; thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cấp tỉnh quản lý. Phối hợp với UBND cấp huyện tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khi có dấu hiệu vi phạm và theo sự chỉ đạo của cơ quan cấp trên. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của UBND cấp huyện trong công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo lĩnh vực được phân công, phân cấp; đề xuất xử lý những cơ quan, công chức thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý VSATTP. c) Văn phòng điều phối Vệ sinh an toàn thực phẩm cấp huyện: Chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan trên địa bàn huyện/thị xã/thành phố tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành đối với công tác đảm bảo VSATTP. Thành phần đoàn kiểm tra liên ngành cấp huyện gồm có đại diện: Phòng Y tế, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Công thương/Kinh tế - Hạ tầng, Công an huyện, đội quản lý thị trường. Thời gian thực hiện: Tháng 11/2016. Đoàn kiểm tra liên ngành cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác quản lý nhà nước về VSATTP đối với UBND cấp xã; kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc đối tượng quản lý đóng trên địa bàn hoặc theo sự chỉ đạo của cơ quan cấp trên. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của UBND cấp xã trong công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; đề xuất xử lý những tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý VSATTP. d) Cơ quan quản lý về VSATTP từ cấp tỉnh đến cấp xã (gồm: Văn phòng điều phối Vệ sinh an toàn thực phẩm cấp tỉnh, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Văn phòng điều phối Vệ sinh an toàn thực phẩm cấp huyện, Trạm Y tế xã/phường/thị trấn) công khai đường dây nóng trước 31/10/2016 để tiếp nhận phản ánh của nhân dân về các hành vi vi phạm; kịp thời khuyến khích và có chế độ khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và có giá trị phục vụ công tác quản lý VSATTP.
2,021
1,852
đ) Sở Công thương thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu và thực phẩm từ các tỉnh ngoài được cung ứng vào trong tỉnh; Sở Y tế thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao. e) Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn: Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn thành lập Ban chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm cấp xã (trong đó Chủ tịch UBND làm trưởng ban, thành viên là Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp/kinh tế, Giám đốc Trung tâm Giáo dục cộng đồng, Trưởng công an, cán bộ phụ trách Nông nghiệp - Địa chính, cán bộ Tư pháp, Trưởng trạm Y tế), thành lập Ban Nông nghiệp xã để tăng cường công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp đặc biệt là công tác quản lý VSATTP và làm đầu mối tham mưu cho Ban Chỉ đạo cấp xã về công tác đảm bảo VSATTP trên địa bàn; trường hợp chưa thành lập được Ban Nông nghiệp xã thì giao Trạm y tế xã/phường/thị trấn làm đầu mối quản lý VSATTP trên địa bàn cấp xã. Chỉ đạo trưởng thôn, bản, khu phố thành lập tổ tự quản về VSATTP trên cơ sở phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội tại địa phương. Tổ tự quản về VSATTP có chức năng giám sát cộng đồng về VSATTP đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng VTNN và sản phẩm thực phẩm. Thực hiện tốt công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân công, phân cấp; sử dụng thiết bị kiểm tra nhanh để kiểm tra, giám sát VSATTP; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Tổ chức triển khai ký cam kết và kiểm tra việc thực hiện cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất/kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ theo trách nhiệm quản lý. Cấp, thu hồi giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ đối với các sản phẩm thực phẩm cho cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ tại địa phương. 7. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cấp ủy đảng, chính quyền, phát huy vai trò của MTTQ và các đoàn thể, các đơn vị được giao nhiệm vụ trong công tác đảm bảo VSATTP a) Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý an toàn thực phẩm từ cấp tỉnh đến cấp xã phải xác định công tác đảm bảo VSATTP là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong hoạt động chỉ đạo điều hành; tập trung nguồn lực để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý VSATTP theo chức năng nhiệm vụ được giao. Kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm của từng đơn vị được xem xét để làm căn cứ xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm. Đối với cấp xã, nếu không hoàn thành các mục tiêu, tiêu chí, nhiệm vụ công tác đảm bảo VSATTP trên địa bàn quản lý theo kế hoạch hàng năm được giao thì đồng chí bí thư đảng ủy, chủ tịch UBND xã được đánh giá, xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong năm. Đối với cấp huyện, thị, thành phố không hoàn thành nhiệm vụ tỉnh giao về công tác đảm bảo VSATTP, có các xã, phường, thị trấn không hoàn thành nhiệm vụ thì tùy theo mức độ sẽ bị trừ điểm khi đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm, điểm tối đa bị trừ là 40 điểm, tối thiểu bị trừ là 10 điểm; các sở, ngành cấp tỉnh nếu không hoàn thành các mục tiêu, tiêu chí, nhiệm vụ công tác đảm bảo VSATTP của tỉnh theo kế hoạch hàng năm thì người đứng đầu sẽ bị hạ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý hằng năm. b) Cấp ủy, chính quyền các cấp đảm bảo đủ kinh phí hàng năm cho công tác triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đảm bảo VSATTP trên địa bàn và theo phân cấp quản lý. Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xử lý nghiêm những cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý VSATTP theo chức năng nhiệm vụ được giao. c) Các cơ quan quản lý nhà nước về VSATTP chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức, đoàn thể tổ chức các phong trào thi đua phát triển sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn; xem việc vận động toàn dân thực hiện đảm bảo VSATTP là một nội dung trọng tâm của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Hộ nông dân, hộ kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cá thể phải là hộ sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn mới được công nhận là gia đình văn hóa…. Tích cực đẩy mạnh việc nhân rộng mô hình hay, kinh nghiệm tốt, kịp thời khen thưởng, động viên các đoàn viên, hội viên, các điển hình tiên tiến trong công tác đảm bảo VSATTP. d) Sở Nội vụ chủ trì thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong quản lý VSATTP vào Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của UBND cấp huyện, thị xã, thành phố; hướng dẫn mức trừ điểm trong các tiêu chí đánh giá, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 10/2016. đ) UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng và ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong quản lý VSATTP đối với UBND cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 11/2016. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế Là cơ quan thường trực có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo VSATTP, Văn phòng điều phối về VSATTP cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành chức năng kết quả thực hiện. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hàng năm tham mưu bố trí kế hoạch vốn đầu tư, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU và Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hàng năm tham mưu bố trí kế hoạch vốn sự nghiệp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU và Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với các cơ quan truyền thông, báo chí trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền kịp thời đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về kết quả thực hiện công tác đảm bảo VSATTP; Nghị quyết số 04- NQ/TU. 5. Sở Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh, cấp quốc gia phục vụ sản xuất thực phẩm an toàn. Xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020 và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm của tỉnh. 6. Các sở, ban, ngành liên quan, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh - Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo thời gian quy định; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo UBND cấp huyện, xã thực hiện các nhiệm vụ về đảm bảo VSATTP thuộc lĩnh vực quản lý. - Xây dựng dự toán chi tiết để thực hiện kế hoạch hành động, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Tham mưu cho Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, thị xã, thành phố ban hành Nghị quyết và xây dựng Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 04- NQ/TU; chỉ đạo các xã, phường, thị trấn trên địa bàn triển khai thực hiện Kế hoạch hành động trên địa bàn; định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, chỉ đạo các xã, phường, thị trấn trên địa bàn triển khai thực hiện kế hoạch hành động sau khi được ban hành. Xác định công tác đảm bảo VSATTP là nhiệm vụ cần tập trung, ưu tiên trong chỉ đạo, điều hành. Chủ tịch UBND cấp huyện trực tiếp chỉ đạo và thường xuyên đôn đốc, thanh tra, kiểm tra công tác quản lý VSATTP của cơ quan chuyên môn trực thuộc và UBND cấp xã; kiên quyết xử lý cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý; ưu tiên bố trí đủ kinh phí, nguồn lực cho công tác đảm bảo VSATTP. 8. Báo Thanh Hóa, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Lập chuyên trang, chuyên mục An toàn thực phẩm để thông tin thường xuyên về các mô hình tốt, các điển hình tiên tiến để kịp thời động viên, khuyến khích học tập các mô hình, điển hình và tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác đảm bảo VSATTP trên địa bàn tỉnh. 9. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Chỉ đạo các Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc và các cơ quan báo, đài đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức và nhân dân tham gia thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên Tham gia có hiệu quả vào quá trình hoạch định, thực thi các chủ trương, chính sách đảm bảo VSATTP của các cấp, các ngành, Nghị quyết số 04-NQ/TU; có kế hoạch tổ chức các hoạt động tuyên truyền để thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia tích cực vào công tác đảm bảo VSATTP. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch hành động, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các sở, ngành, địa phương chủ động phối hợp với Sở Y tế báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU (Ban hành kèm theo Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số: 04-NQ/TU, ngày 18/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo VSATTP trên địa bàn tỉnh đến năm 2020)
2,044
1,853
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 106/TTr-STP ngày 14 tháng 6 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến và triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức, nội dung, trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 2. Hoạt động phối hợp được thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, không trùng lắp, chồng chéo và làm cản trở hoạt động chuyên môn của các cơ quan, đơn vị có liên quan. 3. Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật phải được thực hiện một cách thường xuyên, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm. 4. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị; huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và nhân dân. Điều 4. Hình thức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật 1. Xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 2. Thu thập, tiếp nhận thông tin về tình hình thi hành pháp luật. 3. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật. 4. Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật. 5. Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 6. Báo cáo tình hình thi hành pháp luật. 7. Các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nội dung phối hợp 1. Xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật. 2. Xem xét, đánh giá tính thống nhất, đồng bộ của văn bản quy định chi tiết. 3. Xem xét, đánh giá tính khả thi của văn bản quy định chi tiết. 4. Xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật. 5. Xem xét, đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật. 6. Kiểm tra công tác thi hành pháp luật. 7. Báo cáo kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo thẩm quyền. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT Điều 6. Xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật 1. Hàng năm, căn cứ nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, thực tiễn thi hành pháp luật tại địa phương và lĩnh vực trọng tâm theo kế hoạch theo dõi tình hình thi hành được Bộ Tư pháp xác định, Sở Tư pháp tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. 2. Trên cơ sở kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực trọng tâm được xác định trong kế hoạch và Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời xây dựng, ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện tại cơ quan, địa bàn quản lý; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh không liên quan đến lĩnh vực trọng tâm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế hoặc lĩnh vực theo dõi của ngành để xây dựng, ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại cơ quan, đơn vị. 3. Căn cứ kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện và thực tiễn thi hành pháp luật tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật và tổ chức triển khai thực hiện. 4. Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi cho Bộ Tư pháp để theo dõi, tổng hợp; kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện được gửi cho Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp. Điều 7. Xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh a) Trên cơ sở rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước Trung ương mới ban hành, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xác định nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định chi tiết hoặc nội dung do Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, có trách nhiệm lập danh mục văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (viết tắt là Thông tư 14/2014/TT-BTP). b) Căn cứ danh mục văn bản được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công chức phụ trách pháp chế chủ trì phối hợp với các đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện các nội dung theo quy định tại Điểm c và d, Khoản 1, Điều 1 Thông tư 14/2014/TT-BTP. 2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện được luật giao ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế tại địa phương, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát, xác định nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành văn bản quy định chi tiết, lập danh mục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. b) Căn cứ danh mục văn bản được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tham mưu thực hiện các nội dung theo quy định tại Điểm c và d, Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. 3. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã a) Khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được luật giao ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế tại địa phương, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, xác định nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản quy định chi tiết, lập danh mục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. b) Căn cứ danh mục văn bản được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tham mưu thực hiện các nội dung theo quy định tại Điểm c và d, Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. 4. Trên cơ sở thực hiện các nội dung được quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp kết quả tổ chức thực hiện gửi cơ quan tư pháp cùng cấp để theo dõi. Căn cứ nội dung được quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung được quy định tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP; tổng hợp báo cáo về tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Điều 8. Xem xét, đánh giá tính thống nhất, đồng bộ của văn bản quy định chi tiết
2,056
1,854
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, tiếp nhận thông tin, phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; kịp thời phát hiện văn bản quy định chi tiết có nội dung không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, mâu thuẫn với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên kiến nghị hình thức xử lý gửi về cơ quan tư pháp cùng cấp để theo dõi, tổng hợp. 2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch trên cơ sở xem xét, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, lập danh mục các văn bản quy định chi tiết không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, mâu thuẫn với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo thẩm quyền. Điều 9. Xem xét, đánh giá tính khả thi của văn bản quy định chi tiết 1. Căn cứ nguồn thông tin được quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm đánh giá về tính khả thi của văn bản quy định chi tiết có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo các nội dung được quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BTP; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã phát hiện văn bản quy định chi tiết thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước có nội dung không đảm bảo tính khả thi hoặc có khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành, đánh giá nguyên nhân, kiến nghị hình thức xử lý, gửi cơ quan tư pháp cùng cấp để theo dõi, tổng hợp. 2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch xem xét, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin được quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, lập danh mục các văn bản quy định chi tiết có nội dung không đảm bảo tính khả thi hoặc có khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo thẩm quyền. Điều 10. Xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 14/2014/TT-BTP xác định nhu cầu tập huấn, phổ biến pháp luật; về tổ chức bộ máy, số lượng, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức; về kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất bảo đảm đáp ứng yêu cầu của công tác thi hành pháp luật gửi cơ quan tư pháp, nội vụ, tài chính theo phân cấp để tổng hợp, xử lý theo quy định. 2. Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp, phân tích, xem xét các kiến nghị để tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý và gửi kết quả về Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp. 3. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và Sở Tài chính tổng hợp, phân tích, xem xét các kiến nghị Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định. Điều 11. Xem xét, đánh giá về tình hình tuân thủ pháp luật 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 14/2014/TT-BTP để đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật, xác định nguyên nhân của tình hình vi phạm; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp để kịp thời tổ chức thi hành pháp luật, xử lý các vi phạm nhằm đảm bảo tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn và áp dụng pháp luật, thực hiện các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả thi hành và hoàn thiện hệ thống pháp luật, gửi cơ quan tư pháp cùng cấp để theo dõi, tổng hợp. 2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch xem xét, phân tích, tổng hợp các kiến nghị của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo thẩm quyền. Điều 12. Tiếp nhận và xử lý thông tin tình hình thi hành pháp luật 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật bằng văn bản hoặc trực tiếp tại nơi tiếp công dân hoặc Cổng Thông tin Điện tử của Sở Tư pháp. 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin về tình hình thi hành pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp theo quy định tại Khoản 1 Điều này và thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng; kiểm tra, đối chiếu tính xác thực của thông tin để sử dụng làm căn cứ tiến hành kiểm tra, điều tra, khảo sát về tình hình thi hành pháp luật, xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý. Điều 13. Kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật 1. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật được thực hiện theo kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật hoặc khi có những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nội dung kiểm tra tình hình thi hành pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập đoàn kiểm tra tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhiều đơn vị có khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành. 2. Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật Cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra, khảo sát thực hiện theo các nội dung được quy định tại Điều 9 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. Điều 14. Báo cáo tình hình thi hành pháp luật 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo lĩnh vực, địa bàn quản lý về Sở Tư pháp trước ngày 05 tháng 10 hàng năm để tổng hợp. 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp trước ngày 15 tháng 10 hàng năm. 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo khi phát hiện những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật hoặc thấy cần thiết phải áp dụng các biện pháp nhằm kịp thời ngăn chặn những thiệt hại có thể xảy ra cho đời sống xã hội; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 2. Chủ động xây dựng tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tiếp nhận, tổng hợp, đánh giá và xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp và thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật. 5. Tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 6. Căn cứ vào yêu cầu công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và điều kiện thực tế, huy động đội ngũ cộng tác viên thu thập thông tin, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân am hiểu chuyên môn về ngành, lĩnh vực cần theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 7. Thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực được phân công. 8. Đề xuất, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện pháp luật về theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan tổng hợp xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân báo cáo kết quả tình hình thi hành pháp luật gửi Bộ Tư pháp.
2,068
1,855
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về theo dõi tình hình thi hành pháp luật, tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý. 2. Xây dựng ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại cơ quan, đơn vị trên cơ sở lĩnh vực trọng tâm liên quan đến ngành theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và lĩnh vực theo dõi thi hành pháp luật được ngành xác định. 3. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi, lĩnh vực ngành được giao quản lý. 4. Cử đại diện tham gia các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi, lĩnh vực ngành được giao quản lý. 6. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật đảm bảo thời gian quy định. Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về theo dõi tình hình thi hành pháp luật, tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về công tác theo dõi thi hành pháp luật trong phạm vi địa phương quản lý. 2. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc địa phương quản lý; xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật tại địa phương. 4. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật đảm bảo thời gian quy định. 5. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Phòng Tư pháp tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Báo Bạc Liêu, Đài Phát thanh và Truyền hình, Cổng Thông tin Điện tử tỉnh: a) Chịu trách nhiệm việc cập nhật, thu thập, đưa tin, phản ánh dư luận xã hội về tình hình thi hành pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh và kịp thời đăng, đưa tin đầy đủ, chính xác các nội dung thông tin, phản ánh. b) Phối hợp cung cấp thông tin tình hình thi hành pháp luật cho Sở Tư pháp khi có yêu cầu. 2. Đề nghị Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên cung cấp thông tin phản ánh, kiến nghị của nhân dân thông qua hoạt động giám sát về tình hình thi hành pháp luật. 3. Đề nghị Cơ quan Điều tra tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án Dân sự tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. 4. Đề nghị Hội Luật gia, Đoàn Luật sư cung cấp ý kiến, kiến nghị của các luật gia, luật sư về các vấn đề pháp lý liên quan đến tình hình thi hành pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật Kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về theo dõi tình hình thi hành pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí thường xuyên cho hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Điều 20. Trách nhiệm thi hành Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy chế này. Giao Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện, cấp xã trong việc triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 01/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 23/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2406/TTr-SNV ngày 31 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 và hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo nội dung Chương trình này. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện Chương trình này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 351/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung: Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; xây dựng một nền hành chính liêm chính, chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, hiệu quả; hệ thống các cơ quan nhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu đặt ra trong tình hình mới, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII đã đề ra. 2. Mục tiêu cụ thể: - Trước mắt tập trung chỉ đạo tăng cường nhiệm vụ cải cách hành chính đồng bộ trên các lĩnh vực theo đúng lộ trình của Chính phủ trong giai đoạn 2016 - 2020, hướng đến xây dựng một nền hành chính liêm chính, chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, hiệu quả vào năm 2020. - Trong giai đoạn 2016 - 2020 tập trung khắc phục triệt để và kịp thời những tồn tại, hạn chế trong giai đoạn 2011-2015; tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực để thực hiện tốt nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020; đồng thời có các giải pháp đột phá về cải cách thủ tục hành chính, cải thiện và nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công, đặc biệt là nâng cao năng lực, hiệu quả thực thi các nhiệm vụ để bảo đảm cho việc hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII đã đề ra. II. CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2020: 1. Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh (PAR INDEX) nằm trong tốp 15 - 20 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước, Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh Ninh Thuận (PAPI) được xếp trong nhóm 20 tỉnh, thành phố đạt thứ hạng cao của cả nước vào năm 2020. 2. Sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80%. 3. 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động theo hướng tinh gọn, đa ngành, đa lĩnh vực, tránh sự chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ; 100% các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo quy định. 4. 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định của tỉnh; 100% công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện có trình độ phù hợp với tiêu chuẩn vị trí việc làm. 100% các cơ quan, đơn vị thực hiện tinh giản biên chế theo đúng chủ trương và chỉ tiêu đã đề ra. 5. Hàng năm, 100% văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp được ban hành theo đúng tiến độ và được kiểm tra theo đúng quy định. 6. Cập nhật và công bố kịp thời 100% các thủ tục hành chính theo quy định. Hàng năm, phấn đấu giảm thời gian giải quyết đối với 30 thủ tục hành chính trở lên trên các lĩnh vực (tương ứng giảm 30% trở lên tổng thời gian giải quyết/01 thủ tục). Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt trên 80%.
2,039
1,856
7. Sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với các dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục và y tế đạt mức trên 80%. 8. Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ hoàn toàn chiếm từ 10% trở lên trong tổng số đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. 9. Chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh (PCI) nằm trong nhóm 15 tỉnh, thành phố có vị trí xếp hạng cao của cả nước. 10. Có khoảng 20-25% vốn đầu tư được huy động từ xã hội hóa đối với các lĩnh vực y tế, dạy nghề, giáo dục, môi trường, văn hóa và thể thao. 11. 100% các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ cho phép người dùng điền và gửi trực tuyến các biểu mẫu đến cơ quan, tổ chức cung ứng dịch vụ công. 12. 30% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến tại mức độ 4; 95% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng; 90% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng; 90% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội; tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt 20%; tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt 10%. 13. Tỷ lệ văn bản không mật trình dưới dạng điện tử đối với Ủy ban nhân dân tỉnh là 100%, đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện là 50% và cấp xã là 30%. 14. Đến năm 2020, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, sâu rộng, an toàn, bảo mật trong các cơ quan hành chính nhà nước phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, thúc đẩy cải cách hành chính; cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao trong nhiều lĩnh vực nhằm phục vụ nhân dân, đảm bảo thực hiện đạt hiệu quả các chỉ tiêu đã đề ra tại Kế hoạch số 2402/KH-UBND ngày 10/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ và Chương trình hành động số 322-CTr/TU ngày 24/3/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. 15. Tiếp tục duy trì, cải tiến và phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại 100% cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện; 80% đơn vị hành chính cấp xã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008. III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU: 1. Cải cách thể chế: - Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, nhất là bảo đảm sự cần thiết tính hợp lý, hợp pháp, tính khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, dễ tiếp cận. - Thường xuyên rà soát, bổ sung, sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với các Luật, văn bản của Trung ương ban hành. Thực hiện tự kiểm tra, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp. Đẩy mạnh các hình thức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc tổ chức thực thi pháp luật ở các cơ quan, đơn vị. - Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng và về quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. - Thực hiện bước chuyển hướng chỉ đạo chiến lược từ việc đặt trọng tâm vào xây dựng và hoàn thiện pháp luật sang hoàn thiện và tổ chức thực thi pháp luật, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, tính liên thông, gắn kết mật thiết giữa công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật. 2. Cải cách thủ tục hành chính: - Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc quy định thủ tục hành chính, công bố thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo; thực hiện nghiêm túc trách nhiệm người đứng đầu trong công tác cải cách thủ tục hành chính theo Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ. - Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội; ưu tiên các thủ tục hành chính phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực trọng tâm: Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; giáo dục; lao động; bảo hiểm; thuế; hải quan; xuất khẩu; nhập khẩu; y tế; tiếp cận điện năng; quản lý thị trường, bảo đảm điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các thành phần kinh tế trong môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng, góp phần giải phóng nguồn lực xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. - Tăng cường xây dựng và hoàn thiện các hình thức công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính. Triển khai thiết lập và đưa vào vận hành Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền. - Triển khai Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; nghiên cứu, nhân rộng mô hình hay, cách làm mới trong thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên phạm vi toàn tỉnh. - Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 -2020. - Tập trung cải cách thủ tục hành chính trong nội bộ các cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, dịch vụ công và các thủ tục hành chính liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. 3. Cải cách tổ chức bộ máy: - Tiếp tục đổi mới tổ chức hoạt động của chính quyền địa phương theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Nghiên cứu rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập), sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. - Phân loại các cơ quan hành chính làm cơ sở xác định tổ chức, bộ máy phù hợp với yêu cầu quản lý và nâng cao chất lượng cung ứng các nhu cầu cơ bản thiết yếu phục vụ nhân dân. Những nhiệm vụ mà cơ quan nhà nước không cần thiết phải trực tiếp thực hiện hoặc thực hiện không có hiệu quả thì chuyển sang các tổ chức ngoài nhà nước đảm nhận. - Nghiên cứu xây dựng và đưa vào áp dụng mô hình đánh giá tổ chức. - Đẩy mạnh thực hiện các quy định về phân cấp quản lý Trung ương - địa phương trên các lĩnh vực quản lý nhà nước theo nguyên tắc cơ quan hành chính nhà nước cấp trên thực hiện những việc mà cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới làm không hiệu quả. Xác định rõ ràng, minh bạch các mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc, điều kiện và chế tài các quy định phân cấp. - Phân loại đơn vị sự nghiệp để thực hiện các hình thức chuyển đổi phù hợp (hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, cổ phần hóa, hợp tác công tư...). Đẩy mạnh xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập có khả năng tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động (cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề, bệnh viện...) theo hướng tiếp tục đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự và khuyến khích thành lập các tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc các thành phần ngoài nhà nước, nhất là lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ. - Quy định chặt chẽ điều kiện, tiêu chí thành lập, giải thể, sáp nhập đơn vị hành chính các cấp theo hướng khuyến khích sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm cơ bản không tăng số lượng đơn vị hành chính ở địa phương. 4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của tỉnh. - Đề cao trách nhiệm và đạo đức công vụ, trách nhiệm xã hội, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ của cán bộ, công chức. - Bổ sung và hoàn thiện các chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của công chức, viên chức. - Đổi mới phương thức tuyển dụng công chức, viên chức về quy trình, thẩm quyền, trách nhiệm. Tổ chức thực hiện thí điểm đổi mới trong công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các chức danh lãnh đạo cấp phòng và đơn vị trực thuộc của một số Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua tổ chức đánh giá năng lực công chức trước khi tiến hành bổ nhiệm, tiến tới thực hiện thi tuyển một số chức danh lãnh đạo, quản lý (theo Đề án và lộ trình của Trung ương). Triển khai thực hiện thí điểm thi tuyển công chức cấp xã tại một số một số đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Xây dựng và triển khai thực hiện chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ nguồn nhân lực có trình độ sau đại học, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc. - Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; rà soát, bổ sung tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, tiêu chí thi đua gắn với công tác tinh giản biên chế và công tác đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
2,051
1,857
- Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Rà soát lại các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, loại bỏ những nội dung đào tạo, bồi dưỡng trùng lắp để công tác đào tạo, bồi dưỡng mang lại lợi ích thiết thực, không lãng phí. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển của tỉnh và hội nhập quốc tế. Có chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức học tập và tự học, không ngừng nâng cao trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao. Tích cực đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành chính, tin học, ngoại ngữ, đồng thời cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học, đào tạo ở nước ngoài, nhất là đối với các ngành kinh tế, ngoại ngữ và khoa học kỹ thuật. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã bảo đảm tiêu chuẩn quy định. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức. - Khảo sát, đánh giá định kỳ về thực trạng đội ngũ nữ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp từ tỉnh đến cơ sở để kiến nghị kịp thời các biện pháp, chính sách có liên quan đến công tác tạo nguồn, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ nữ bao gồm cả đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. - Xây dựng, hoàn thiện vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp làm căn cứ để tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức gắn với xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức, viên chức cụ thể đối với từng ngành, lĩnh vực, loại hình công việc và vị trí công tác; đánh giá cán bộ, công chức, viên chức gắn liền với chức trách nhiệm vụ được giao và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Đổi mới công tác thống kê, báo cáo và quản lý hồ sơ công chức, viên chức; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức để từng bước chuyển sang quản lý cán bộ, công chức, viên chức bằng hệ thống tin học ở các cơ quan hành chính nhà nước. - Áp dụng công nghệ thông tin, các mô hình, phương pháp, công nghệ hiện đại trong công tác tuyển dụng, nâng ngạch, thăng hạng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. - Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ công tác cán bộ. Thực hiện tốt quy hoạch chiến lược công tác cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đổi mới tư duy, cách làm, khắc phục những yếu kém trong từng khâu của công tác cán bộ. 5. Cải cách tài chính công: - Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. - Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng lấy mục tiêu và hiệu quả ứng dụng là tiêu chuẩn hàng đầu. Phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ. - Tiếp tục đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, thực hiện có hiệu quả cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước. - Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường các biện pháp khuyến khích đầu tư theo hình thức công - tư (PPP) đối với việc cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao, các công trình dự án cơ sở hạ tầng. 6. Hiện đại hóa hành chính: - Triển khai xây dựng Chính quyền điện tử theo Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ và Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân. - Phát triển các hệ thống thông tin thiết yếu cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp; bảo đảm triển khai đồng bộ với việc phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quy mô quốc gia; thống nhất ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin, trao đổi, xử lý hồ sơ qua mạng. - Nâng cao chất lượng phục vụ và tính công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thông qua đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân, tổ chức, ứng dụng công nghệ thông tin để giảm thời gian, số lần trong một năm cá nhân, tổ chức phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính. - Nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành hoạt động của cơ quan hành chính thông qua việc sử dụng hiệu quả mạng thông tin điện tử hành chính. Chú trọng đầu tư, hiện đại hóa trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là cấp cơ sở. - Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan hành chính theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008, ưu tiên triển khai ISO điện tử. 7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: - Tăng cường năng lực chỉ đạo, điều hành gắn với đẩy mạnh tham mưu, tổng hợp, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ cải cách hành chính. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực trọng tâm. - Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, lấy ý kiến của người dân, tổ chức về kết quả cải cách hành chính. Triển khai công bố Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) hàng năm của tỉnh. - Tăng cường năng lực công chức chuyên trách cải cách hành chính. - Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra cải cách hành chính. IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: 1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức đối với công tác cải cách hành chính. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính. Kịp thời phát hiện, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến, biểu dương những tập thể, cá nhân làm tốt và phê bình, chỉ rõ những nơi có tiêu cực, thái độ, tác phong làm việc quan liêu, hách dịch, nhũng nhiễu... để tất cả cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nhận thức đúng về cải cách hành chính và thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước. 2. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, phân định rõ trách nhiệm giữa tập thể và cá nhân trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh; đưa công tác cải cách hành chính thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành và địa phương. Gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính với tiêu chí bình xét thi đua- khen thưởng hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương. 3. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; có cơ chế hợp lý để nhân dân tham gia ý kiến, nhất là các đối tượng chịu sự điều chỉnh của văn bản pháp luật sẽ ban hành. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật trưng cầu ý dân năm 2015. 4. Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xem đây là khâu đột phá để tạo môi trường thuận lợi, minh bạch cho hoạt động của nhân dân và doanh nghiệp. Tiến hành rà soát các thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực, chỉ rõ những thủ tục, những quy định không phù hợp để kiên quyết sửa đổi. Tăng cường đối thoại, gặp gỡ với người dân, doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong giải quyết công việc cho người dân và doanh nghiệp. 5. Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính, tránh sự chồng chéo, trùng lắp, đồng thời ban hành quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan hành chính nhà nước để thực hiện có hiệu quả chức năng của từng cơ quan nói riêng và nhiệm vụ chính trị của địa phương nói chung nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ tốt nhất lợi ích của nhân dân. Nghiên cứu, triển khai thực hiện thí điểm việc nhất thể hóa các cơ quan, ban, ngành có chức năng, nhiệm vụ tương tự nhau. 6. Đổi mới công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; quy hoạch cán bộ gắn với công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí. Đổi mới phương thức tuyển dụng công chức, viên chức theo hướng tăng tính cạnh tranh. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm. Thí điểm tổ chức khảo sát mức độ hài lòng của người dân đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan hành chính nhà nước. 7. Tăng cường phân cấp quản lý ngân sách, đồng thời bảo đảm tính thống nhất của thể chế, pháp luật về ngân sách nhà nước. Nâng cao tính minh bạch, dân chủ và công khai trong quản lý ngân sách nhà nước. Xây dựng thể chế giám sát tài chính đồng bộ và hiệu quả. Mở rộng cơ chế tự chủ đối với các đơn vị nghiệp công. 8. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ máy hành chính, của cán bộ, công chức, đặc biệt là kỹ năng hành chính và áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan hành chính. Quy hoạch và xây dựng công sở theo hướng tập trung và từng bước hiện đại, có đủ điều kiện và phương tiện làm việc, tạo thuận lợi cho người dân khi đến liên hệ và giải quyết công việc.
2,066
1,858
9. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa cơ quan hành chính với nhân dân, huy động sự tham gia có hiệu quả của nhân dân và xã hội vào hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước. 10. Bố trí đủ nguồn tài chính và nhân lực cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Căn cứ Chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 (trước ngày 30/9/2016) và hàng năm (trước ngày 15/11 của năm trước liền kề năm kế hoạch) của cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính của tỉnh; trong đó cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, những khâu đột phá, giải pháp chủ yếu và tổ chức thực hiện. Đồng thời phát động phong trào thi đua và đăng ký sáng kiến thực hiện công tác cải cách hành chính gửi về Sở Nội vụ trước ngày 10/01 hàng năm để tổng hợp, theo dõi. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) theo quy định. - Chủ động chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc (nếu có) triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của Sở, ngành, địa phương. - Tăng cường phối hợp, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở, ngành, địa phương mình. Chủ động để xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh Ninh Thuận về những nhiệm vụ trọng tâm cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở, ban, ngành, địa phương cần có sự phối hợp, đôn đốc, chỉ đạo liên ngành. - Các Sở, Ban, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì các đề án, dự án nêu tại Phụ lục kèm theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020, trong Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 và hàng năm của cơ quan, đơn vị ngoài các nhiệm vụ chung về cải cách hành chính cần phải xác định rõ lộ trình, thời gian xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai các đề án, dự án cải cách hành chính được giao một cách cụ thể, rõ ràng. - Phối hợp các Sở, ban, ngành (quy định tại khoản 2 dưới đây) thực hiện tốt và đạt các chỉ tiêu, kế hoạch đề ra. 2. Ngoài việc xây dựng Kế hoạch thực hiện tại cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành sau đây có trách nhiệm triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và công tác cải cách hành chính trên các lĩnh vực: - Sở Nội vụ: là cơ quan thường trực về công tác cải cách hành chính của tỉnh có trách nhiệm: + Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020; đồng thời theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. + Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tham mưu Chương trình hành động, Kế hoạch nâng cao Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh (PAR INDEX), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS). Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu về công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của tỉnh; trực tiếp phụ trách công tác cải cách tổ chức bộ máy, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tổng hợp, đề xuất chung trên tất cả các lĩnh vực của công tác cải cách hành chính. + Phối hợp với Sở Tài chính để thẩm định kinh phí hoạt động triển khai các đề án, dự án, nhiệm vụ trọng tâm về cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 của các Sở, Ban, ngành. + Định kỳ hàng năm tham mưu tổ chức sơ, tổng kết công tác cải cách hành chính và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng những tập thể, cá nhân thực hiện xuất sắc công tác cải cách hành chính. + Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4 của Chương trình. - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu về công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của tỉnh. - Sở Tư pháp: Chịu trách nhiệm về công tác cải cách thể chế hành chính, cải cách thủ tục hành chính; đồng thời chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu 5, 6 của Chương trình. - Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu 7 của Chương trình. - Sở Tài chính: + Chịu trách nhiệm về công tác cải cách tài chính công. Đồng thời chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu 8 của Chương trình. + Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định kinh phí thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền quyết định; chủ trì hướng dẫn các Sở, ban, ngành lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tham mưu các giải pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Đồng thời chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu 9, 10 của Chương trình. - Sở Thông tin và Truyền thông: Chịu trách nhiệm việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước. Đồng thời chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu 11, 12, 13, 14 của Chương trình. - Sở Khoa học và Công nghệ: Chịu trách nhiệm việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Đồng thời chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu 15 của Chương trình. 3. Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh các huyện, thành phố: Chủ động xây dựng chuyên mục, chuyên trang về cải cách hành chính, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, địa phương để tuyên truyền về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020, tiếp nhận và phản ánh ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội về công tác cải cách hành chính nhà nước của địa phương. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về công tác cải cách hành chính trong tổ chức mình; giám sát việc thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước. (Kèm theo Phụ lục danh mục các nhiệm vụ, đề án cải cách hành chính giai đoạn 2016- 2020)./. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 351/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHÂN BỔ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Công văn số 476/CV-HĐND ngày 08/8/2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân bổ kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2016; Căn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Quyết định số 3951/QĐ-UBND ngày 08/10/2015 của chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án đầu tư mở rộng, nâng cấp các trường trung học phổ thông để đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 18/01/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư mở rộng, nâng cấp các trường trung học phổ thông năm 2016 để đạt chuẩn quốc gia vào năm 2017; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 2555/STC-QLNS.TTK ngày 29/6/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2016 với các nội dung chính sau: 1. Tổng kinh phí: 93.000 triệu đồng (Chín mươi ba tỷ đồng). Bao gồm: - Kinh phí thực hiện Đề án mở rộng, nâng cấp một số hạng mục để đạt tiêu chí trường THPT đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020: 38.000 triệu đồng. - Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất ngành giáo dục: 55.000 triệu đồng. (Có phụ biểu chi tiết kèm theo) 2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016, bao gồm: - Kinh phí thực hiện Đề án mở rộng, nâng cấp một số hạng mục để đạt tiêu chí trường THPT đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020: 38.000 triệu đồng.
2,058
1,859
- Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất ngành giáo dục: 55.000 triệu đồng. Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này: - Sở Tài chính thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo kinh phí cho các đơn vị để thực hiện. - Các đơn vị được phân bổ kinh phí nêu trên sử dụng kinh phí đúng mục đích và thanh quyết toán theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU CHI TIẾT PHÂN BỔ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 3513/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ, DỰ TOÁN KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ QUY HOẠCH BẢO TỒN, TÔN TẠO VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ HỆ THỐNG DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 về quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Văn bản số 3030/BVHTTDL-DSVH ngày 04/9/2014 về thỏa thuận chủ trương lập Quy hoạch; Văn bản số 914/BVHTTDL-DSVH ngày 22/3/2016 về thỏa thuận nhiệm vụ Quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 3168/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương lập Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa; Xét đề nghị của Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa tại Tờ trình số 645/TTr-UBND ngày 16/8/2016 và đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5012/TTr-SXD ngày 08/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát và thiết kế Quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, với những nội dung như sau: 1. Tên đồ án: Quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa. 2. Phạm vi nghiên cứu: a. Hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng Bao gồm 94 điểm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng trên địa bàn 30 phường, xã (trên tổng số 37 phường, xã) thuộc thành phố Thanh Hóa, trong đó có 24 di tích cấp quốc gia và 70 di tích cấp tỉnh. b. Hệ thống các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh chưa được xếp hạng Bao gồm 108 điểm di tích và danh thắng tại 26 phường xã (trên tổng số 37 phường, xã) thuộc thành phố Thanh Hóa, chưa được khoanh vùng bảo vệ và xếp hạng. Hệ thống các di tích chưa được xếp hạng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa khá đa dạng về loại hình, bao gồm di tích lịch sử văn hóa (73 di tích) là đình, đền, chùa, nghè, phủ, miếu, bia, lăng mộ, làng cổ, giếng cổ, văn chỉ, võ chỉ; di tích kiến trúc nghệ thuật (31 di tích) là nhà cổ, nhà thờ họ, cổng làng; di chỉ khảo cổ học (01 di tích); di tích lịch sử cách mạng (03 di tích). 3. Mục tiêu đồ án: a. Mục tiêu dài hạn: - Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 84/QĐ-TTg ngày 16/01/2009. - Bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật của di tích thông qua hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hiện còn, nhằm giáo dục truyền thống yêu nước, phục vụ nghiên cứu khoa học, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thần của nhân dân. - Là cơ sở pháp lý và khoa học để tỉnh Thanh Hóa quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được thuận lợi, đồng bộ và hiệu quả. - Là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý các dự án thành phần bảo tồn, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa. b. Mục tiêu ngắn hạn: - Hệ thống hóa các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng và các di tích chưa được xếp hạng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, phục vụ lập quy hoạch, dự án và thiết kế. - Đưa ra các giải pháp bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng hiện hữu trên địa bàn thành phố Thanh Hóa; tránh tình trạng lấn chiếm, xuống cấp của di tích; phục hồi di tích đã mất trên cơ sở khoa học và tạo ra các sản phẩm đa dạng, phong phú phục vụ phát triển du lịch. - Làm cơ sở pháp lý cho việc cắm mốc giới bảo vệ di tích và thu hồi đất cho khu vực quy hoạch, định hướng kiến trúc cảnh quan khu vực bao quanh có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích; quản lý nhà nước về di sản văn hóa trên địa bàn thành phố một cách chủ động, hiệu quả và triển khai các dự án thành phần bảo tồn, phục hồi, tu bổ tôn tạo sau này, theo quy định của Luật Di sản văn hóa. - Tái hiện hình ảnh của một vùng đất có truyền thống lâu đời thông qua việc bảo tồn, phục dựng các công trình kiến trúc quan trọng, điển hình mang ý nghĩa tâm linh hay trưng bày các hiện vật khảo cổ.., gắn liền với địa danh và các nét đẹp văn hóa dân gian trong khu vực. - Bảo tồn và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa; gắn di tích với phát triển du lịch, đặc biệt du lịch tâm linh - lấy việc bảo tồn làm nền tảng, phát triển du lịch làm động lực; tạo điều kiện phát huy và bảo quản di tích một cách bền vững, đảm bảo tính hài hòa giữa các giá trị truyền thống với quá trình hiện đại hóa đô thị. - Bảo vệ và gìn giữ các giá trị văn hóa bản địa, các giá trị di sản văn hóa truyền thống độc đáo trong đời sống xã hội hiện đại; bảo tồn các tài nguyên du lịch, tăng cường đa dạng hóa các sản phẩm du lịch. 4. Đặc điểm khu vực lập quy hoạch; Hệ thống di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa là nơi sinh hoạt văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng của toàn thể nhân dân và du khách. Vì vậy việc bảo tồn, quản lý hệ thống các di tích và danh thắng này, vừa là gìn giữ được các công trình kiến trúc nghệ thuật gắn với các thời kỳ lịch sử của địa phương; đồng thời góp phần phát triển du lịch tâm linh, tham quan, nghiên cứu khoa học tại thành phố Thanh Hóa. Việc lập quy hoạch hệ thống các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố nhằm tạo thành một chỉnh thể thống nhất, để phát triển giao lưu văn hóa, du lịch tâm linh của địa phương; góp phần khẳng định vị thế của thành phố Thanh Hóa nói riêng và của tỉnh Thanh Hóa nói chung như một điểm đến hấp dẫn của du khách trong nước và quốc tế. 5. Nguyên tắc, kế hoạch và định hướng Quy hoạch: a. Nguyên tắc quy hoạch: Đảm bảo tính định hướng về việc bảo tồn và phát triển không gian, cảnh quan và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các điểm di tích, gắn kết di tích gốc với cảnh quan - sinh thái và các giá trị văn hóa phi vật thể đặc trưng của vùng văn hóa; nhằm gìn giữ và phát huy giá trị của hệ thống các di tích. b. Kế hoạch lập quy hoạch tổng thể di tích: - Xác định các vùng di tích trọng điểm, khoanh vùng bảo vệ di tích, để làm cơ sở lập đồ án quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị di tích. - Bảo tồn, tu bổ, phục hồi và tôn tạo các di tích, các hạng mục công trình cần bảo vệ tối đa các yếu tố nguyên gốc, đảm bảo giữ gìn môi trường cảnh quan thiên nhiên của các di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật và danh lam thắng cảnh. - Đảm bảo kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu vực di tích trọng điểm. c. Định hướng tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan cho việc bảo tồn, tôn tạo: - Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan thích hợp với chức năng sử dụng đất và hài hòa với cảnh quan của từng di tích và cảnh quan tổng thể của toàn khu vực. - Tổ chức hình khối quy mô công trình thích hợp và tương ứng với tính chất chức năng của từng khu vực cụ thể. - Đề xuất phương án thiết kế về kiến trúc, cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo các yêu cầu quy định, thuận lợi cho công tác tu bổ, tôn tạo và xây dựng thực tế. - Đảm bảo sự kết nối không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng giữa các điểm di tích riêng biệt với hạ tầng khu vực đô thị nội - ngoại thành xung quanh và kết nối với toàn bộ hệ thống các di tích - danh thắng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.
2,048
1,860
d. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật tuân thủ theo Quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa đã được phê duyệt. 6. Định hướng chung cho bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: a. Hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng Các di tích được phân chia làm 3 loại hình dựa vào mức độ bảo tồn di tích: Phục hồi, tôn tạo, bảo tồn nguyên trạng. * Đối với các di tích bảo tồn nguyên trạng: - Hầu hết là các di tích mới được tôn tạo, phục hồi gần đây nên chất lượng còn tốt. Tuy nhiên trong quá trình quản lý, đưa vào sử dụng một số di tích còn chưa phát huy được hết giá trị. Vì vậy, ngoài việc giữ nguyên trạng các di tích gốc, cũng cần đưa thêm một số nội dung nhằm làm phong phú và tăng tính hấp dẫn cho di tích. * Đối với các di tích bảo tồn, tôn tạo: - Là các di tích có chất lượng không tốt, đang trong tình trạng xuống cấp...; vì thế cần phải được tu sửa, gia cố, bảo tồn, tôn tạo di tích để bảo tồn nét văn hóa đặc trưng của di tích. * Đối với các di tích phục hồi: - Dựa trên các tư liệu lịch sử, khảo cổ, hình ảnh và điều tra xã hội học để lựa chọn các di tích phục hồi lại. Di tích phải là các di tích quan trọng, mang giá trị lịch sử văn hóa, có vị trí thuận tiện cho việc đi lại, tham quan du lịch. - Ngoài việc phục hồi các công trình kiến trúc, kiến nghị đưa các chỉ dẫn, chú thích các sự kiện quan trọng diễn ra tại địa điểm di tích. - Cảnh quan khu vực xung quanh di tích cũng cần được quan tâm đúng mức, tránh trường hợp làm “công viên hóa” di tích. Sử dụng các loại cây địa phương trồng theo hình thức tự do nhằm bảo tồn, tôn tạo không gian cảnh quan tự nhiên cho di tích. b. Hệ thống các di tích chưa được xếp hạng - Dựa trên các tư liệu lịch sử, khảo cổ, khảo sát, điều tra kiểm kê, hình ảnh, đánh giá thực trạng di tích, lập hồ sơ khoa học, có phương án bảo vệ cụ thể như: Khoanh vùng bảo vệ di tích và lập hồ sơ xếp hạng di tích. - Đối với các di tích này có thể tôn tạo, tu bổ cho tương xứng với chức năng công trình; đồng thời đáp ứng nguyện vọng tín ngưỡng và tôn vinh giá trị lịch sử văn hóa. 7. Nội dung thực hiện quy hoạch: - Khảo sát nghiên cứu, điều tra, sưu tầm tài liệu lịch sử văn hóa, chụp ảnh, đánh giá, phân tích các giá trị lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật của 94 điểm di tích (đã được các cấp có thẩm quyền xếp hạng) và 108 di tích chưa được xếp hạng (danh mục kiểm kê di tích) trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, phục vụ các giai đoạn lập quy hoạch tổng thể di tích, dự án và thiết kế. - Lập bản đồ vị trí di tích trên nền bản đồ đo đạc địa hình khu vực tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000 cho hệ thống các di tích và danh thắng đã được xếp hạng và chưa xếp hạng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, phục vụ lập quy hoạch. - Lập bản đồ xác định các vùng di tích trọng điểm; bản đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật liên kết các vùng di tích trọng điểm trên nền bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc có tỷ lệ thích hợp với khu vực lập quy hoạch. - Lập đồ án Quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thỏa thuận; Sở Xây dựng Thanh Hóa thẩm định, trình UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt. - Xây dựng quy chế quản lý, bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa theo quy hoạch. 8. Yêu cầu về hồ sơ sản phẩm a. Hồ sơ sản phẩm khảo sát điều tra, chụp ảnh tư liệu cho hệ thống các điểm di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh thành phố Thanh Hóa, phục vụ lập đồ án Quy hoạch và lập dự án. Hồ sơ giao nộp bao gồm: - 07 bộ Hồ sơ ảnh hiện trạng của tất cả các điểm di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh thành phố Thanh Hóa, tại 30 xã phường (trên 37 phường, xã), khổ A3. - 07 bộ Dự toán chi phí phần khảo sát, chụp ảnh hiện trạng của tất cả các điểm thuộc hệ thống di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh thành phố Thanh Hóa, tại 30 xã phường (trên 37 phường, xã), khổ A4 + đĩa CD lưu trữ. b. Hồ sơ sản phẩm Đồ án * Phần bản vẽ, giao nộp cho bên A 07 bộ và đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung đồ án, bao gồm: - Bản đồ vị trí di tích trên nền bản đồ đo đạc địa hình khu vực, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000. - Bản đồ xác định các vùng di tích trọng điểm trên nền bản đồ đo đạc địa hình khu vực lập quy hoạch tỷ lệ 1/10.000. - Bản đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật liên kết các vùng di tích trọng điểm tỷ lệ 1/10.000. * Báo cáo thuyết minh tổng hợp, văn bản liên quan giao nộp cho bên A 07 bộ, bao gồm: Thuyết minh tổng hợp, các văn bản thỏa thuận chủ trương, thẩm định nhiệm vụ, thẩm định đồ án quy hoạch di tích, các văn bản pháp lý liên quan, điều lệ quản lý quy hoạch, tờ trình phê duyệt đồ án Quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Thanh Hóa. 9. Nguồn vốn và kinh phí thực hiện: a. Nguồn vốn thực hiện: vốn ngân sách tỉnh (vốn sự nghiệp kinh tế), vốn ngân sách thành phố và các nguồn huy động hợp pháp khác. b. Dự toán kinh phí: 2.105.033.030 VNĐ (Hai tỷ, một trăm lẻ năm triệu, không trăm ba mươi ba nghìn, ba mươi đồng). Trong đó: - Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 80.510.179 đồng; - Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch: 16.102.036 đồng; - Khảo sát điều tra, chụp ảnh, sưu tầm tài liệu LSVH các điểm di tích (phục vụ lập nhiệm vụ Quy hoạch): 239.890.000 đồng; - Khảo sát điều tra, chụp ảnh, sưu tầm tài liệu LSVH các điểm di tích (phục vụ lập đồ án Quy hoạch): 461.605.000 đồng; - Chi phí lập quy hoạch: 1.125.421.714 đồng; - Chi phí đấu thầu: 4.250.843 đồng; - Chi phí quản lý quy hoạch: 65.006.187 đồng; - Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: 76.008.492 đồng; - Chi phí công bố đồ án quy hoạch: 33.762.651 đồng; - Chi phí quyết toán: 2.475.928 đồng. 10. Thời gian thực hiện: 15 tháng (kể từ ngày nhiệm vụ Quy hoạch được phê duyệt). 11. Tổ chức thực hiện: - Cơ quan thỏa thuận: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa; - Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Thanh Hóa; - Cơ quan chủ đầu tư: UBND thành phố Thanh Hóa; - Cơ quan tổ chức lập Quy hoạch: Ban Quản lý các dự án quy hoạch xây dựng thành phố Thanh Hóa; - Đơn vị tư vấn: Lựa chọn theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU DU LỊCH SINH THÁI VĂN HÓA SA HUỲNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Căn cứ Quyết định số 1620/QĐ-UBND ngày 16/11/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh; Xét đề nghị của Công ty Cổ phần Du lịch Quảng Ngãi tại Tờ trình số 97/TTr-CPDLQNg ngày 05/7/2016 về việc thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh và Báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng số 1820/BC-SXD ngày 15/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên dự án: Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh. 2. Phạm vi, ranh giới quy hoạch: Phạm vi lập Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh bao gồm khu đất có diện tích 52ha, thuộc địa phận xã Phổ Châu, huyện Đức Phổ, ranh giới được xác định: - Phía Bắc giáp: Bãi biển; - Phía Nam giáp: phần đất dự kiến phát triển phía Nam núi Bàu Nú; - Phía Đông giáp: Biển Đông; - Phía Tây giáp: Quốc lộ 1 và Khu dân cư hiện hữu; 3. Tính chất: Là khu du lịch sinh thái văn hóa tổng hợp của khu vực với hình thức đa dạng: du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch biển, nghỉ dưỡng, thể thao, trạm dừng chân và tham quan; được quy hoạch xây dựng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu của nhân dân địa phương và khách du lịch. 4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Quy hoạch sử dụng đất: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan: - Không gian kiến trúc cảnh quan của Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh được thiết kế phân chia thành các không gian chính sau: + Không gian du lịch văn hóa: nằm trung tâm khu du lịch. Hình thành khu phố mua sắm, trung tâm thương mại, nhà hàng ẩm thực, khu văn hóa lễ hội... nhằm phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch. + Không gian du lịch sinh thái: Quy hoạch bố trí ở phía Bắc và phía Nam khu vực. Trên cơ sở khai thác tiềm năng du lịch từ cảnh quan sinh thái núi Bàu Núi và bãi biển, hình thành các khu nghỉ dưỡng theo hình thức biệt thự ven biển, bungalow và khu khám nghỉ dưỡng.
2,092
1,861
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 7.1. Chuẩn bị kỹ thuật: a) San nền: - Cao trình san nền thiết kế tối thiểu là 1,7m. - Đối với các khu đất trũng thấp: giải pháp chính là san ủi toàn bộ để tôn cao nền, không để xảy ra tình trạng ngập úng và đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực; san nền dốc từ giữa ra đường, độ dốc san nền 0,4%. - Đối với các khu vực đồi: chỉ san nền cục bộ sân và nhà của công trình, hạn chế san nền diện rộng để giữ lại cảnh quan thiên nhiên. - Đối với khu vực đắp: - Cải tạo, nạo vét dòng chảy suối Nho để thoát mưa và thoát lũ. b) Thoát nước mưa: - Dùng hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải sinh hoạt. Hệ thống thoát nước mưa chia làm 2 lưu vực chính: + Lưu vực phía Tây khu quy hoạch. + Lưu vực phía Đông khu quy hoạch. - Các tuyến cống chính dùng cống tròn Ø600 đến Ø1000 dẫn xả vào mương tiêu hiện trạng. 7.2. Quy hoạch giao thông: - Trục chính cảnh quan trong khu du lịch quy hoạch mặt cắt ngang rộng 21m, trong đó: dải phân cách là 4m, lòng đường 2x5,5m, vỉa hè 2x3m. - Các tuyến đường chính kết nối các khu chức năng quy hoạch mặt cắt ngang rộng từ 10,5m đến 12,5m, trong đó: vỉa hè mỗi bên 2,5m, lòng đường từ 5,5m đến 7,5m. - Tuyến đường nội bộ trong khu du lịch quy hoạch mặt cắt ngang từ 7 đến 8,5m trong đó: vỉa hè mỗi bên từ 0,75m đến 1,5m; lòng đường 5,5m. - Các tuyến đường phân chia các khu chức năng, đường đi bộ và ngắm cảnh tại các khu vực trong khu du lịch có mặt cắt ngang 2 đến 4m. - Giao thông tĩnh: Bố trí bãi đỗ xe với diện tích 0,72ha tại phía Bắc khu du lịch. Ngoài ra còn các các bãi đỗ xe nhỏ trong từng khu chức năng. 7.3. Quy hoạch cấp điện: - Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện từ điện lưới Quốc gia thông qua xuất tuyến XT473/E16.4 Sa Huỳnh. - Tổng công suất: 1.149KVA. - Lưới điện 22kV: Toàn bộ hệ thống lưới 22kV được thiết kế đi nổi. - Trạm biến áp 22/0,4KV: Xây dựng mới 01 trạm biến áp công suất 400kVA; nâng cấp 02 trạm biến áp hiện trạng lên 400KVA để đáp ứng nhu cầu sử dụng. - Lưới 0,4kV được thiết kế đi ngầm. - Lưới chiếu sáng đường: Hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn led, cáp đi ngầm. Những tuyến đường đi bộ chính bố trí sử dụng đèn trang trí. 7.4. Thông tin liên lạc: a) Mạng điện thoại: Mạng điện thoại cố định và mạng di động do các nhà mạng tính toán cung cấp dịch vụ. b) Mạng truyền hình: Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng. c) Mạng ngoại vi: - Gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp bố trí dọc theo các vỉa hè đường. Hệ thống này được hạ ngầm trên các trục đường chính. - Các tuyến cáp được đặt trong ống nhựa bảo vệ Φ110; tại những đoạn qua đường sử dụng loại ống sắt tráng kẽm. Các tủ, hộp cáp được bố trí tại các ngã ba, ngã tư nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt và quản lý. 7.5. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn nước: Giai đoạn ngắn hạn sử dụng nguồn nước ngầm hiện trạng. Giai đoạn dài hạn sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước của đô thị Sa Huỳnh. - Nhu cầu dùng nước: Khoảng 668m3/ngày đêm. - Mạng lưới cấp nước sinh hoạt được thiết kế theo kiểu mạng vòng. Mạng lưới gồm những đường ống có đường kính Φ 50, Φ100 đi dọc theo vỉa hè cấp nước đến các khu chức năng. - Bố trí các trụ cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư và dọc theo các tuyến đường chính, trên các tuyến ống cấp nước Φ100 với khoảng cách giữa hai trụ là 150 m. 7.6. Quy hoạch thoát nước thải và VSMT: a) Thoát nước thải: - Quy hoạch xây dựng 01 trạm xử lý nước thải với tổng công suất khoảng 50m3/ngày đêm ở phía Nam khu quy hoạch. - Bố trí trạm bơm trung chuyển công suất 50m3/giờ để vận chuyển nước thải về trạm xử lý tập trung. - Hệ thống đường ống thoát nước thải dùng cống tròn tự chảy Ø300 - 400 đi dọc theo vỉa hè các tuyến đường, thu gom nước thải từ các khu vực dẫn về trạm xử lý. - Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định mới được phép xả vào môi trường, đấu nối chung vào đoạn cuối hệ thống thoát nước mưa. b) Vệ sinh môi trường: - Chất thải rắn phát sinh trong khu du lịch phải được phân loại, thu gom và xử lý. - Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè các trục đường, trong khuôn viên các công trình với khoảng cách 50-100m. Khu trung chuyển rác phải trồng cây xanh cách ly xung quanh. - Chất thải rắn được thu gom định kỳ hằng ngày sẽ tập trung về khu xử lý kỹ thuật phía Tây khu vực quy hoạch, ở đây được xử lý sơ bộ. Điều 2. 1. Giao Sở Xây dựng: - Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác xây dựng cơ bản, thực hiện quy hoạch và kiến trúc đô thị. 2. UBND huyện Đức Phổ Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt. 3. Giao Công ty Cổ phần Du lịch Quảng Ngãi chỉ đạo: - Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 1820/BC-SXD ngày 15/8/2016. - Phối hợp với UBND huyện Đức Phổ tổ chức công bố, công khai, cắm mốc giới quy hoạch, để các tổ chức, cơ quan có liên quan và nhân dân trong vùng quy hoạch biết và thực hiện. - Phối hợp với các Sở ban ngành liên quan, UBND huyện Đức Phổ tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND huyện Đức Phổ, Công ty Cổ phần Du lịch Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng; Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Căn cứ Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 08/2016/TT- BTC, ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Thông tư số 03/2016/TT- BKHCN ngày 30/6/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hồ sơ, nội dung và quy trình, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư;
2,106
1,862
Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT ngày 22/7/2016 quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu; Căn cứ Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 81/TTr- SKHĐT ngày 18 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn, gồm: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn Công trái quốc gia, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn Trái phiếu chính quyền địa phương, vốn vay Kho bạc Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư. Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; dự án xây dựng các quy hoạch, đề án, chương trình có tính chất như quy hoạch, các đề tài khoa học; dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; dự án sử dụng nguồn vốn của các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính; dự án có tính chất đặc thù được thực hiện riêng theo quy định của tỉnh và pháp luật. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước do cơ quan Trung ương quản lý thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, kiến trúc công trình, đất đai, môi trường, phòng chống cháy nổ, đấu nối hạ tầng kỹ thuật, thiết kế xây dựng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật. 2. Đối với các dự án đầu tư không sử dụng vốn nhà nước thực hiện quy định về quy hoạch xây dựng, giấy phép xây dựng, quản lý chất lượng và bảo trì công trình theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh. Chương II QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC Mục 1. PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN THỰC HIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 3. Ủy ban nhân dân các cấp 1. UBND tỉnh có trách nhiệm: a) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, trọng điểm nhóm C; b) Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C (trừ dự án nhóm C trọng điểm) do cấp tỉnh quản lý; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) có trách nhiệm: a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo phân cấp. Thống nhất quản lý đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc quyền quản lý từ khi xác định chủ trương đầu tư, chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và bảo trì công trình; b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng; c) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công; d) Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn; đ) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, trọng điểm nhóm C do cấp huyện quản lý; e) Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C (trừ dự án nhóm trọng điểm C) do cấp huyện quản lý; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Chủ tịch UBND tỉnh 1. Quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do tỉnh quản lý (trừ dự án quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu tư công năm 2014 và dự án, Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đã ủy quyền quy định tại Điều 8 Quy định này). 2. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) đối với dự án sử dụng vốn nhà nước và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do mình quyết định đầu tư (trừ trường hợp ủy quyền cho Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Quy định này). 3. Công bố các định mức dự toán xây dựng cho các công việc đặc thù của địa phương, các bộ đơn giá xây dựng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh. 4. Chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch đối với các dự án chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng làm cơ sở cho chủ đầu tư lập dự án đầu tư theo quy định. 5. Quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh đối với một số dự án cần thiết trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng. 6. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án do mình quyết định đầu tư. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy chế hoạt động của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. Điều 5. Chủ tịch UBND cấp huyện 1. Quyết định đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp huyện quản lý. 2. Quyết định đầu tư đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do cấp huyện quản lý sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng. 3. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) đối với dự án sử dụng vốn nhà nước và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do mình quyết định đầu tư. 4. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án do mình quyết định đầu tư. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy chế hoạt động của UBND cấp huyện và quy định của pháp luật. Điều 6. Chủ tịch UBND cấp xã 1. Quyết định đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp xã quản lý. 2. Quyết định đầu tư đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do cấp xã quản lý sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên (trừ các dự án giao cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư) có tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ đồng. 3. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) đối với dự án sử dụng vốn nhà nước và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do mình quyết định đầu tư. 4. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án do mình quyết định đầu tư. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy chế hoạt động của UBND cấp xã và quy định của pháp luật. Điều 7. Phân công thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch đầu tư, đấu thầu, thẩm định và giám sát đánh giá đầu tư; b) Tổng hợp trình UBND tỉnh kế hoạch đầu tư công hàng năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm trên địa bàn tỉnh. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trên địa bàn; c) Chủ trì thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm B, nhóm C do HĐND tỉnh và UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư; d) Chủ trì thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn đối với dự án do cấp huyện, cấp xã quyết định chủ trương đầu tư được hỗ trợ vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh; đ) Đối với dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng thuộc cấp tỉnh quản lý: Là cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định dự án nhóm A; là cơ quan chủ trì thẩm định dự án nhóm B trở xuống; tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư. Đối với dự án nhóm A có cấu phần xây dựng do cấp tỉnh quản lý: Tổng hợp kết quả thẩm định nội bộ, giúp Chủ tịch UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, sau khi có kết quả thẩm định, tổng hợp hồ sơ dự án, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư. Đối với dự án nhóm B trở xuống có cấu phần xây dựng do cấp tỉnh quản lý: Phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định các nội dung khác của dự án hoặc điều chỉnh, bổ sung dự án; sau khi có thông báo kết quả thẩm định, tổng hợp kết quả trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư;
2,086
1,863
e) Là cơ quan đầu mối, tổng hợp giúp UBND và Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên địa bàn tỉnh; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với dự án do UBND tỉnh làm chủ đầu tư; g) Thanh tra, kiểm tra về kế hoạch đầu tư các dự án đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn nhà nước đầu tư xây dựng; h) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra công tác đấu thầu, giám sát, đánh giá đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; kiểm tra việc thực hiện công tác đấu thầu, giám sát, đánh giá đầu tư của UBND cấp huyện; i) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh kiểm tra hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh; k) Hướng dẫn công tác tổng hợp, báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản cho các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản 06 tháng và cả năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; l) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 2. Sở Xây dựng a) Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; trực tiếp quản lý chuyên môn về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thuộc chuyên ngành theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 51 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là công trình chuyên ngành Xây dựng); thực hiện các công việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ; đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh; tổng hợp báo cáo tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh gửi UBND tỉnh và Bộ Xây dựng; b) Tổ chức lập và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố định mức dự toán xây dựng cho các công việc đặc thù của địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố, các bộ đơn giá xây dựng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, giá nhân công phổ biến trên địa bàn tỉnh theo quy định; c) Hướng dẫn chế độ, chính sách, phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; tổ chức lập và công bố chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý, năm. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính công bố giá vật liệu xây dựng đến trung tâm các huyện, thành phố và giá vật tư, thiết bị đến hiện trường xây lắp theo đề nghị của chủ đầu tư; d) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch đối với các dự án chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng làm cơ sở cho chủ đầu tư lập dự án đầu tư theo quy định; đ) Đối với dự án nhóm A có cấu phần xây dựng do cấp tỉnh quản lý thuộc công trình chuyên ngành xây dựng: Chủ trì thẩm định nội bộ, gửi kết quả thẩm định cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đối với dự án nhóm B trở xuống có cấu phần xây dựng (trừ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình có quy mô cấp III trở xuống và có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư) thuộc công trình chuyên ngành xây dựng và hạng mục do Sở quản lý đối với dự án hỗn hợp: Chủ trì thẩm định, gửi thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ dự án đã thẩm định cho chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư theo phân cấp; e) Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với công trình chuyên ngành Xây dựng có quy mô từ cấp II trở xuống trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình do Bộ Xây dựng thẩm định quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 24, điểm a Khoản 1 Điều 25 và điểm a Khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); g) Tổng hợp và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) đối với dự án sử dụng vốn nhà nước và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc dự án nhóm A, nhóm B, trọng điểm nhóm C công trình chuyên ngành Xây dựng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; h) Thanh tra, kiểm tra về chuyên ngành xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng; i) Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình chuyên ngành Xây dựng quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (trừ các công trình cấp III, cấp IV do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; công trình cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP); k) Tham gia ý kiến thẩm định dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo đề nghị của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và đơn vị có liên quan; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện giám sát và đánh giá dự án thuộc chuyên ngành Xây dựng trên địa bàn; l) Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) tổng hợp, báo cáo kết quả thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản; m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 3. Sở Tài chính a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính; hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ quản lý vốn đầu tư trình UBND tỉnh ban hành; b) Tham mưu quản lý các nguồn vốn vay và các quỹ của tỉnh dành cho đầu tư và xây dựng; c) Chủ trì thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; hướng dẫn kiểm tra việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh; d) Tham gia thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn, thẩm định dự án đầu tư; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo đề nghị của các đơn vị có liên quan; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện giám sát và đánh giá dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; đ) Phối hợp với Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng đến trung tâm các huyện, thành phố và giá vật tư, thiết bị đến hiện trường xây lắp theo đề nghị của chủ đầu tư; e) Thanh tra, kiểm tra về tài chính các dự án đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân có sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng của nhà nước; g) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư; h) Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối những gói thầu mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành a) Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quy định tại điểm b, điểm c, điểm d Khoản 5 Điều 51 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (sau đây gọi là công trình chuyên ngành); thực hiện các công việc theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ; báo cáo công tác quản lý chất lượng công trình và bảo trì công trình do ngành quản lý về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh; b) Đối với dự án nhóm A có cấu phần xây dựng do cấp tỉnh quản lý thuộc công trình xây dựng chuyên ngành: Chủ trì thẩm định nội bộ, gửi kết quả thẩm định cho Sở Kế hoạch và Đầu tư; Đối với dự án nhóm B trở xuống có cấu phần xây dựng (trừ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình có quy mô cấp III trở xuống và có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư) thuộc công trình xây dựng chuyên ngành và hạng mục do ngành quản lý đối với dự án hỗn hợp: Chủ trì thẩm định, gửi thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ dự án đã thẩm định cho chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư theo phân cấp; c) Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với công trình xây dựng chuyên ngành có quy mô từ cấp II trở xuống trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 24, điểm a Khoản 1 Điều 25 và điểm a Khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); d) Tổng hợp và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) đối với dự án sử dụng vốn nhà nước và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc dự án nhóm A, nhóm B, trọng điểm nhóm C công trình xây dựng chuyên ngành do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; đ) Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (trừ các công trình cấp III, cấp IV do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; công trình cấp IV và công trình đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở xuống sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP);
2,117
1,864
e) Tham gia ý kiến thẩm định dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo đề nghị của Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và đơn vị có liên quan; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn; g) Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) tổng hợp, báo cáo kết quả thẩm định dự án, thiết kế và dự toán đối với lĩnh vực công trình do mình chủ trì thẩm định gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng; đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 5. Sở Khoa học và Công nghệ a) Chủ trì thẩm định sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ, gửi thông báo kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định dự án; b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ quản lý về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; b) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo đề nghị của Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và đơn vị có liên quan; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 7. Kho Bạc nhà nước tỉnh a) Hướng dẫn thực hiện quy định kiểm soát, thanh toán; trực tiếp kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; b) Thực hiện quyết toán vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư với Sở Tài chính thuộc tỉnh quản lý; c) Chỉ đạo, kiểm tra Kho bạc Nhà nước cấp huyện thực hiện đúng các chế độ kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư theo quy định. 8. Các sở, cơ quan khác thuộc UBND tỉnh Có trách nhiệm tham gia ý kiến khi cơ quan chủ trì thẩm định xin ý kiến về dự án có liên quan đến quy hoạch, đất đai, môi trường, công nghệ, thiết bị, phòng cháy chữa cháy. 9. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện a) Tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch đầu tư, đấu thầu và giám sát đánh giá đầu tư ; b) Tổng hợp trình UBND cấp huyện kế hoạch đầu tư công hàng năm và các kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm trên địa bàn. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trên địa bàn; c) Chủ trì thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm B, nhóm C do HĐND và UBND cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư; d) Chủ trì thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn đối với dự án do cấp xã quyết định chủ trương đầu tư được hỗ trợ vốn từ ngân sách cấp huyện; đ) Đối với dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng thuộc cấp huyện, xã quản lý: Chủ trì thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư (dự án thuộc cấp huyện quản lý), gửi thông báo kết quả thẩm định cho Bộ phận Tài chính - Kế toán cấp xã (dự án thuộc cấp xã quản lý). Đối với dự án có cấu phần xây dựng do cấp huyện quản lý: Phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định các nội dung khác của dự án; sau khi có thông báo kết quả thẩm định, tổng hợp kết quả, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư; e) Là cơ quan đầu mối, tổng hợp giúp UBND cấp huyện thực hiện nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên địa bàn; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện; thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với dự án do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư; g) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư; h) Chủ trì thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, xã quyết định đầu tư; i) Tham gia thẩm định dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm định dự án khi có yêu cầu; k) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư; l) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện kiểm tra hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn; m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND cấp huyện và quy định của pháp luật. 10. Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện và Phòng Quản lý đô thị thành phố a) Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; thực hiện các công việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ; b) Chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có quy mô cấp III trở xuống và có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, gửi thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ dự án đã thẩm định cho chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cấp huyện, xã; c) Tham mưu UBND cấp huyện quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn; báo cáo định kỳ 6 tháng và cả năm về chất lượng công trình gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh; d) Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện, xã quyết định đầu tư có quy mô từ cấp III trở xuống trên địa bàn thuộc quyền quản lý; đ) Tổng hợp và trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) đối với dự án sử dụng vốn nhà nước và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc dự án nhóm B, nhóm C do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư; e) Phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu; f) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND cấp huyện và quy định của pháp luật. 11. Bộ phận Tài chính - Kế toán cấp xã a) Tham mưu giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch đầu tư, đấu thầu và giám sát đánh giá đầu tư theo chức năng nhiệm vụ được giao; b) Tổng hợp trình UBND cấp xã kế hoạch đầu tư công hàng năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm trên địa bàn; c) Là Thường trực Hội đồng thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm B, nhóm C do cấp xã quyết định chủ trương đầu tư. Đối với dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp xã: sau khi có thông báo kết quả thẩm định của Phòng Tài chính Kế hoạch, tổng hợp kết quả thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư. Đối với dự án có cấu phần xây dựng do cấp xã quản lý: Phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định các nội dung khác của dự án; sau khi có thông báo kết quả thẩm định, tổng hợp kết quả, trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư; d) Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp xã; thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với dự án do UBND cấp xã làm chủ đầu tư; đ) Chủ trì thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư; tổng hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo định kỳ và hàng năm gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; e) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã kiểm tra hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn. g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND cấp xã và quy định của pháp luật. 12. Bộ phận Địa chính - Xây dựng cấp xã a) Tổng hợp và trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) đối với dự án sử dụng vốn nhà nước và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc dự án nhóm B, nhóm C do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư; b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND cấp xã và quy định của pháp luật. Điều 8. Ủy quyền quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án do tỉnh quản lý 1. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền: a) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Quyết định đầu tư dự án, phê duyệt dự toán, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu những dự án không có cấu phần xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng. Quyết định đầu tư, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án có cấu phần xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng; phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với công trình cải tạo, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp cơ sở vật chất sử dụng vốn sự nghiệp có dự toán xây dựng từ 200 đến dưới 500 triệu đồng do tỉnh quản lý;
2,063
1,865
b) Giám đốc Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng đối với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc dự án nhóm C (trừ dự án trọng điểm nhóm C) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán đối với công trình cải tạo, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp cơ sở vật chất sử dụng vốn sự nghiệp có dự toán xây dựng từ 200 đến dưới 500 triệu đồng thuộc công trình xây dựng chuyên ngành do tỉnh quản lý; c) Giám đốc Sở Tài chính: Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với Dự án không có cấu phần xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng và công trình cải tạo, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp cơ sở vật chất sử dụng vốn sự nghiệp có dự toán xây dựng từ 200 đến dưới 500 triệu; d) Thủ trưởng đơn vị ngân sách cấp tỉnh: Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, quyết toán đối với công trình cải tạo, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp cơ sở vật chất sử dụng vốn sự nghiệp của đơn vị, có dự toán xây dựng dưới 200 triệu đồng, kỹ thuật đơn giản và không làm thay đổi kết cấu chịu lực chính, kiến trúc của công trình cũ trong phạm vi dự toán được cấp thẩm quyền giao. 2. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước người ủy quyền và pháp luật đối với quyết định của mình; hàng tháng tổng hợp báo cáo gửi Chủ tịch UBND tỉnh thông qua Văn phòng UBND tỉnh. Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ Điều 9. Lập chủ trương đầu tư 1. Các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 77/2015/NĐ- CP phải lập chủ trương đầu tư theo quy định tại Mục 1 Chương II của Luật Đầu tư công năm 2014 và Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP . Riêng đối với dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia có kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp, các dự án được hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 136/2015/ND-CP. 2. Các dự án sử dụng toàn bộ vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng nằm trong kế hoạch dự toán ngân sách đã giao, các dự án thuộc chương trình đầu tư công đã được phê duyệt chủ trương đầu tư không phải lập chủ trương đầu tư. Điều 10. Thẩm quyền thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án nhóm B, C 1. Dự án nhóm B, C do cấp tỉnh quản lý: a) Thẩm định chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; b) Thẩm định nguồn vốn: Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nội bộ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho dự án sử dụng vốn Trung ương; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho dự án sử dụng vốn đầu tư công cấp tỉnh. 2. Dự án nhóm B, C do cấp huyện, xã quản lý: a) Thẩm định chủ trương đầu tư: Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chủ trì thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án do cấp huyện quản lý; Hội đồng thẩm định cấp xã chủ trì thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án do cấp xã quản lý; b) Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn: Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nội bộ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho dự án sử dụng vốn Trung ương; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án sử dụng vốn đầu tư công cấp tỉnh hỗ trợ; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định nội bộ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho các dự án sử dụng vốn hỗ trợ ngân sách tỉnh hỗ trợ do cấp huyện, xã quản lý; chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho các dự án sử dụng vốn đầu tư công cấp huyện; Hội đồng thẩm định cấp xã thẩm định nội bộ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho các dự án sử dụng vốn hỗ trợ ngân sách huyện hỗ trợ do cấp xã quản lý; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho các dự án sử dụng vốn đầu tư công cấp xã. Điều 11. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C 1. Hồ sơ thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án Thành phần và số lượng hồ sơ theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP . 2. Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn (trường hợp chỉ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn) Thành phần và số lượng hồ sơ quy định tại Điều 21 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP . 3. Trường hợp chủ đầu tư trình cơ quan chủ trì thẩm định đồng thời Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn, hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị cấp thẩm quyền thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo Phụ lục I của Quy định này; - Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại Điều 19 và Mẫu số 04 Phụ lục III Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ; - Báo cáo thẩm định nội bộ (áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương); - Lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền (áp dụng đối với dự án khẩn cấp); - Các tài liệu liên quan khác (nếu có). 4. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. Thành phần và số lượng hồ sơ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP . Điều 12. Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 27, Điều 29, Điều 30, Điều 31 của Luật Đầu tư công năm 2014 và Điều 10, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP. Mẫu Tờ trình quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C theo Phụ lục II; Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng thanh toán vốn dự án nhóm B, nhóm C theo Phụ lục III của Quy định này. Điều 13. Thời gian thẩm định chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án nhóm B, nhóm C 1. Thời gian tham gia ý kiến thẩm định nội bộ về chủ trương đầu tư trước khi trình cơ quan chủ trì thẩm định thực hiện như sau: a) Dự án nhóm B không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. b) Dự án nhóm C không quá 10 (mười) ngày làm việc. 2. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư thực hiện như sau: a) Dự án nhóm B không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc. b) Dự án nhóm C không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc. 3. Thời gian thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan chủ trì thẩm định được thực hiện như sau: a) Dự án sử dụng vốn hỗ trợ ngân sách Trung ương không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. b) Dự án sử dụng vốn ngân sách hỗ trợ cấp tỉnh, huyện không quá 10 (mười) ngày làm việc. Mục 3. LẬP, THẨM ĐỊNH, TRÌNH QUYẾT ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 14. Lập dự án đầu tư 1. Dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng được lập theo quy định tại Khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư công năm 2014 và Điều 30 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP . 2. Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng được lập theo quy định tại Điều 52, Điều 53, Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014, Điều 9 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Điều 31 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP . 3. Dự án đầu tư chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được quy định tại Khoản 3 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại Điều 55 của Luật Xây dựng năm 2014. 4. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư về đơn vị chủ trì thẩm định. 5. Khi triển khai lập dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trường hợp phải điều chỉnh mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được cấp thẩm quyền quyết định trong chủ trương đầu tư, chủ đầu tư phải tiến hành lập, trình thẩm định, phê duyệt lại chủ trương đầu tư thay thế chủ trương đầu tư đã phê duyệt để làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư. Điều 15. Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với công trình, hạng mục công trình sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư 1. Đối với các công trình cải tạo, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp cơ sở vật chất sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 15 tỷ đồng, chủ đầu tư lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 và thực hiện thẩm định, phê duyệt theo Khoản 2 Điều 17, Khoản 2 Điều 19 của Quy định này. 2. Đối với công trình, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng do UBND tỉnh quản lý và dưới 500 triệu đồng do UBND cấp huyện, cấp xã quản lý, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng nhưng phải lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán: a) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán: Tờ trình phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán theo mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ; hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và các văn bản pháp lý khác có liên quan;
2,063
1,866
b) Trình tự thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán: Đối với công trình do UBND tỉnh quản lý: Chủ đầu tư gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này về Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định và phê duyệt. Đối với các công trình do UBND cấp huyện quản lý: Chủ đầu tư gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này về Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị thành phố để thẩm định và trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt. Đối với các công trình do UBND cấp xã quản lý: Chủ đầu tư gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này về Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị thành phố để thẩm định, Bộ phận Tài chính - Kế toán cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt; c) Thời gian thẩm định, phê duyệt: Không quá 07 (bảy) ngày làm việc. 3. Đối với công trình cải tạo, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp cơ sở vật chất của các đơn vị do UBND tỉnh quản lý có dự toán xây dựng dưới 200 triệu đồng, kỹ thuật đơn giản và không làm thay đổi kết cấu chịu lực chính, kiến trúc của công trình cũ, trong phạm vi dự toán được cấp thẩm quyền giao, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 4. Trường hợp dự toán vượt kế hoạch vốn đã bố trí: Chủ đầu tư phải xin ý kiến của cơ quan quản lý tài chính theo phân cấp và trình cấp có thẩm quyền phân bổ vốn quyết định. 5. Các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thực hiện trình tự, thủ tục phê duyệt dự án, lựa chọn nhà thầu, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán như quy định đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công. Điều 16. Báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường 1. Chủ đầu tư tổ chức lập, trình phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. 2. Đối với các dự án thuộc quy định tại Điều 18 của Luật Bảo vệ môi trường và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị dự án, nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Điều 22 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014. Việc lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Điều 19, Điều 23, Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Điều 12, Điều 14 của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. 3. Đối với các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục II, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP phải đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường trước khi triển khai dự án, nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường theo Điều 30 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT . Điều 17. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư 1. Dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng: a) Đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định; các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thẩm định khi cơ quan chủ trì thẩm định đề nghị; b) Đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là cơ quan chủ trì thẩm định; các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thẩm định khi cơ quan chủ trì thẩm định đề nghị; 2. Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng a) Đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư: Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là cơ quan chủ trì thẩm định dự án từ nhóm B trở xuống đối với công trình xây dựng chuyên ngành. Các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thẩm định khi cơ quan chủ trì thẩm định đề nghị. b) Đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Dự án nhóm B trở xuống (trừ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình có quy mô cấp III trở xuống có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng): Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là cơ quan chủ trì thẩm định đối với công trình xây dựng chuyên ngành; các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thẩm định khi cơ quan chủ trì thẩm định đề nghị; Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng: Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị thành phố là cơ quan chủ trì thẩm định; các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thẩm định khi cơ quan chủ trì thẩm định đề nghị. Điều 18. Hồ sơ trình thẩm định dự án và hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án 1. Hồ sơ trình thẩm định dự án: a) Đối với dự án không có cấu phần xây dựng: Thành phần và số lượng hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 36 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ; Mẫu Tờ trình theo Phụ lục IV của Quy định này. b) Đối với các dự án có cấu phần xây dựng: Thành phần và số lượng hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 36 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP và điểm a Khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . 2. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án: Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP . 3. Trường hợp yêu cầu thành phần hồ sơ có Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 2, Điều 82 của Luật Đầu tư công năm 2014, Chủ đầu tư thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Giang. Điều 19. Trình tự thẩm định, trình quyết định đầu tư 1. Trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng: Theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP . 2. Trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng: Theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP . 3. Thời gian thẩm định và trình phê duyệt a) Thời gian thẩm định (không kể thời gian sửa đổi, hoàn thiện dự án): - Dự án nhóm B không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc; - Dự án nhóm C không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. b) Thời gian tham gia ý kiến thẩm định dự án nhóm B trở xuống của các đơn vị liên quan không quá 10 (mười) ngày làm việc; c) Chậm nhất sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định, cơ quan chuyên môn về đầu tư theo phân cấp tổng hợp kết quả thẩm định, trình người quyết định đầu tư cùng cấp phê duyệt dự án. Điều 20. Điều chỉnh dự án đầu tư 1. Quy định về điều chỉnh dự án đầu tư: a) Đối với dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng, thực hiện theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 46 của Luật Đầu tư công năm 2014; b) Đối với dự án đầu tư có cấu phần xây dựng, thực hiện theo Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014; Khoản 2, Khoản 3 Điều 46 của Luật Đầu tư công năm 2014; Điều 14 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ; Điều 16 của Thông tư số 18/2016/TT- BXD. Chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh dự án đồng thời gửi cơ quan quản lý chuyên môn về đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm định dự án xem xét, thẩm định, trình duyệt. 2. Trình tự, thời gian, nội dung thẩm định và thành phần hồ sơ trình phê duyệt điều chỉnh dự án: Thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 39 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP và Điều 19 của Quy định này. Mục 4. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ Điều 21. Quản lý định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện cụ thể của công trình; tham khảo các tập định mức, các bộ đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá nhân công xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố; giá vật liệu tại thời điểm được Liên Sở: Xây dựng - Tài chính (sau đây gọi tắt là Liên Sở) công bố hoặc nhà sản xuất, cung ứng cung cấp; cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô và bảng phân loại đường do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành để quyết định việc vận dụng, áp dụng trong việc lập tổng mức đầu tư, dự toán công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Đối với công tác xây dựng chưa có trong hệ thống định mức được cấp có thẩm quyền công bố hoặc có trong hệ thống định mức đã công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công công trình: a) Chủ đầu tư tổ chức lập hoặc lập điều chỉnh định mức xây dựng cho công tác đó theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc vận dụng định mức xây dựng tương tự đã có sử dụng ở công trình khác. Trước khi áp dụng định mức trên, Chủ đầu tư phải xin ý kiến Sở Xây dựng làm cơ sở để người quyết định đầu tư phê duyệt;
1,973
1,867
b) Hồ sơ gửi về Sở Xây dựng gồm: Văn bản đề nghị chấp thuận định mức mới, định mức điều chỉnh hoặc vận dụng định mức xây dựng của công trình tương tự; kết quả thẩm tra định mức do tổ chức tư vấn thực hiện (nếu có) và các văn bản khác có liên quan, số lượng hồ sơ 02 bộ. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, trả lời. Điều 22. Quản lý giá vật tư, vật liệu, thiết bị 1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính công bố giá các loại vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị đến trung tâm các huyện, thành phố hoặc tại nơi sản xuất, kinh doanh. Tùy theo mức độ biến động của thị trường hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư, Liên Sở thực hiện công bố giá theo khoảng thời gian đảm bảo phù hợp với thị trường; lựa chọn danh mục các loại vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh để đưa vào công bố giá các loại vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị trong từng kỳ; Đối với các vật liệu xây dựng được khai thác tại mỏ hoặc mua tại các bến bãi tập kết vật liệu xây dựng ven sông, chủ đầu tư phải tổ chức xác định cự ly vận chuyển, khảo sát, thu thập giá cước vận chuyển của các doanh nghiệp, hộ cá thể có đăng ký kinh doanh vận tải trên địa bàn hoặc áp dụng, vận dụng bảng phân cấp, phân loại đường, giá cước vận chuyển do cấp có thẩm quyền ban hành và các văn bản khác có liên quan để lập phương án tính giá vật liệu đến hiện trường xây lắp cho phù hợp. 2. Vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị sử dụng vào công trình phải tuân thủ các yêu cầu về quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa, có xuất xứ, nhãn hiệu rõ ràng theo quy định của pháp luật; ưu tiên sử dụng các sản phẩm có quy cách, thông số kỹ thuật và chất lượng tương đương với sản phẩm nhập ngoại do các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và trong nước sản xuất được. 3. Trường hợp sử dụng các loại vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình không có trong Công bố giá của Liên Sở thì tại thời điểm lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với trường hợp thiết kế 1 bước), thiết kế bản vẽ thi công - dự toán (đối với trường hợp thiết kế 2 bước hoặc 3 bước) hoặc điều chỉnh hợp đồng, chủ đầu tư phải xin ý kiến Liên Sở để làm cơ sở áp dụng. Hồ sơ gửi về Liên Sở gồm: Công văn đề nghị tham gia ý kiến về giá vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị; bảng thống kê chủng loại, quy cách chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, giá các loại vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình; bản sao báo giá của nhà sản xuất, cung ứng. Số lượng hồ sơ 02 bộ. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Liên Sở có trách nhiệm xem xét, trả lời chủ đầu tư bằng văn bản. Căn cứ ý kiến tham gia, chủ đầu tư phê duyệt mức giá làm cơ sở lập dự toán công trình và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính hợp lý, chính xác của giá vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị áp dụng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 23. Lập, thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư 1. Dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm lập tổng mức đầu tư trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo Điều 17 của Quy định này. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra, thẩm định giá làm cơ sở cho việc thẩm định tổng mức đầu tư; b) Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư được thực hiện trong trường hợp điều chỉnh dự án theo quy định tại Điều 46 của Luật Đầu tư công năm 2014. 2. Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng: a) Chủ đầu tư tổ chức lập tổng mức đầu tư theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán công trình được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 9 của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP và chi phí giải phóng mặt bằng tái định cư (nếu có). b) Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP . Trong trường hợp không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định đề xuất trong báo cáo thẩm định dự án kiến nghị người quyết định đầu tư xem xét cho phép chủ đầu tư thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định. Giá trị tư vấn thẩm tra được lập trong tổng mức đầu tư. c) Điều chỉnh tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo Điều 7 của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP và theo các văn bản khác có liên quan. Điều 24. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 1. Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP và Điều 30 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . 2. Lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP . 3. Sử dụng kinh phí dự phòng và kinh phí tiết kiệm qua đấu thầu: a) Trường hợp thực hiện khối lượng bổ sung, phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 20 của Quy định này; b) Trường hợp thực hiện khối lượng bổ sung, phát sinh, điều chỉnh không làm thay đổi thiết kế cơ sở được duyệt nhưng giá trị phần bổ sung, điều chỉnh làm vượt giá gói thầu được duyệt (hoặc dự toán gói thầu được chấp thuận), Chủ đầu tư có văn bản đề nghị gửi cơ quan quản lý chuyên môn về đầu tư theo phân cấp và cơ quan chủ trì thẩm định dự án. Mẫu văn bản theo Phụ lục V của Quy định này. Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, cơ quan quản lý chuyên môn về đầu tư theo phân cấp chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm định dự án có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp trình người quyết định đầu tư; c) Trường hợp thực hiện khối lượng bổ sung, phát sinh, điều chỉnh không thuộc quy định tại điểm a, điểm b của khoản này, Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định làm cơ sở để xem xét, phê duyệt và báo cáo người quyết định đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm định dự án. Điều 25. Tạm ứng, thanh toán, kiểm toán và quyết toán vốn đầu tư 1. Tạm ứng vốn đầu tư được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; việc thanh toán vốn đầu tư thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. 2. Kiểm toán trước khi chủ đầu tư trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện đối với các dự án từ nhóm B trở lên. Các dự án còn lại kiểm toán trước khi chủ đầu tư trình phê duyệt quyết toán khi cấp có thẩm quyền yêu cầu. 3. Quyết toán vốn đầu tư được thực hiện như sau: a) Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính về quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; b) Quyết toán vốn đầu tư đối với dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/02/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thuộc nguồn vốn nhà nước; các dự án do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư, sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp xã thực hiện quản lý vốn đầu tư theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC . Mục 5. QUẢN LÝ ĐẤU THẦU Điều 26. Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu 1. UBND các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu theo nội dung quy định tại Điều 8 của Luật Đấu thầu năm 2013. 2. Cơ quan đầu mối, tổng hợp giúp UBND, Chủ tịch UBND các cấp thực hiện nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên địa bàn theo quy định tại Điều 7, điểm a Khoản 1, điểm a Khoản 9 và điểm a Khoản 11 của Quy định này. Điều 27. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu 1. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu: a) Chủ đầu tư (đối với dự án), bên mời thầu (đối với mua sắm thường xuyên) lập, trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại các Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Đấu thầu năm 2013; b) Đối với gói thầu không áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trong văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư hoặc bên mời thầu phải nêu rõ lý do áp dụng hình thức lựa chọn khác trên cơ sở tuân thủ các quy định của Luật Đấu thầu năm 2013 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu năm 2013; c) Chủ đầu tư, bên mời thầu lập Tờ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo mẫu tại Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT . 2. Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: a) Bên mời thầu lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trình chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt. Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên, bên mời thầu có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trường hợp bên mời thầu không có đủ năng lực thì Chủ đầu tư, bên mời thầu thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
2,050
1,868
b) Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 23, Điều 34, Khoản 2 Điều 41, Khoản 2 Điều 49, Khoản 1 Điều 51, điểm a Khoản 1 Điều 55, điểm a Khoản 1 Điều 58 và điểm a Khoản 1 Điều 60 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ; c) Hồ sơ mời thầu: Xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hỗn hợp; hồ sơ mời sơ tuyển; hồ sơ mời quan tâm và hồ sơ yêu cầu theo mẫu quy định tại các Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: a) Chủ đầu tư (đối với dự án), bên mời thầu (đối với mua sắm thường xuyên) có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu với người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; đồng thời gửi cho đơn vị được giao nhiệm vụ để thẩm định; b) Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì đơn vị, bộ phận thuộc Chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người đứng đầu cơ quan mình để xem xét, phê duyệt. Người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư, người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án chỉ định một đơn vị trực thuộc tổ chức thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước khi phê duyệt. Điều 28. Thẩm định và phê duyệt trong đấu thầu 1. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu: a) Đơn vị được phân công nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 9, Khoản 11 Điều 7 Quy định này chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn thầu trình người quyết định đầu tư phê duyệt. Trường hợp người quyết định đầu tư đồng thời làm chủ đầu tư thì đơn vị được phân công nhiệm vụ tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu; b) Chủ đầu tư giao cho bộ phận giúp việc thuộc chủ đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả chọn nhà thầu. Trường hợp bộ phận giúp việc được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để tổ chức thẩm định. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu. 2. Thời hạn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và thẩm định trong đấu thầu: a) Thời hạn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất là 20 (hai mươi) ngày, hồ sơ dự thầu là 30 (ba mươi) ngày (riêng gói thầu quy mô nhỏ, thời hạn đánh giá hồ sơ dự thầu là 20 (hai mươi) ngày) đối với đấu thầu trong nước. Thời hạn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất là 30 (ba mươi), hồ sơ dự thầu 60 (sáu mươi) ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt kết quả đấu thầu. Trường hợp cần thiết phải kéo dài hơn thời gian quy định trên Chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư; b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị thẩm định hoàn thành báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu gửi người có thẩm quyền phê duyệt. 3. Phê duyệt trong đấu thầu: a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu; c) Trường hợp người quyết định đầu tư đồng thời làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu; d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc bên mời thầu gửi quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu về đơn vị thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu để theo dõi, tổng hợp. Điều 29. Điều kiện của cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu 1. Cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu năm 2013 và Điều 116 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP . 2. Đối với các gói thầu lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, khi thành lập tổ chuyên gia đấu thầu bên mời thầu có trách nhiệm mời đại diện các cơ quan quản lý nhà nước có đủ điều kiện năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu tham gia. Điều 30. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc thực hiện lựa chọn nhà thầu 1. Đối với gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở được ủy quyền quyết định đầu tư, Chủ đầu tư, bên mời thầu có trách nhiệm: a) Trước khi phê duyệt hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ gồm: Hồ sơ mời thầu, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tham gia ý kiến. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham gia ý kiến bằng văn bản gửi chủ đầu tư để làm cơ sở xem xét phê duyệt; b) Khi mở thầu, bên mời thầu mời đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư đến giám sát việc tổ chức đấu thầu. Sau thời điểm mở thầu, bên mời thầu gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư 01 bộ hồ sơ (hồ sơ mời thầu đã phát hành và hồ sơ dự thầu của các nhà thầu) để thực hiện giám sát. 2. Đối với gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư, chủ đầu tư, bên mời thầu có trách nhiệm: a) Trước khi phê duyệt hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ gồm: Hồ sơ mời thầu, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu về Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện để tham gia ý kiến. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài chính - Kế hoạch tham gia ý kiến bằng văn bản gửi chủ đầu để làm cơ sở xem xét phê duyệt; b) Khi mở thầu, bên mời thầu mời đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện đến giám sát việc tổ chức lựa chọn nhà thầu. Sau thời điểm mở thầu, bên mời thầu gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch 01 bộ hồ sơ (hồ sơ mời thầu đã phát hành và hồ sơ dự thầu của các nhà thầu) để thực hiện giám sát. 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập, phê duyệt, cập nhật dự toán gói thầu làm cơ sở để tổ chức lựa chọn nhà thầu. Cơ cấu chi phí trong giá gói thầu phải phù hợp với cơ cấu chi phí trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt. Nếu dự toán gói thầu cao hơn dự toán thiết kế đã phê duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xem xét, chấp thuận để làm cơ sở phê duyệt. 4. Các gói thầu tư vấn khảo sát, lập dự án; khảo sát, thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng; khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng; tư vấn giám sát xây dựng có giá trị nằm trong hạn mức được chỉ định thầu (trừ các gói thầu thuộc công trình cải tạo, sửa chữa có dự toán xây dựng dưới 500 triệu đồng), chủ đầu tư có trách nhiệm thành lập Hội đồng tư vấn để lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện gói thầu (thành viên Hội đồng là cá nhân có năng lực, trình độ phù hợp với yêu cầu của gói thầu, trong đó có thành viên là lãnh đạo đang công tác tại cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành cùng cấp), báo cáo người quyết định đầu tư trước khi quyết định nhà thầu trúng thầu. Điều 31. Báo cáo công tác đấu thầu 1. Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Định kỳ, tổng hợp, báo cáo công tác đấu thầu gửi UBND tỉnh trước ngày 10 tháng đầu quý sau (đối với báo cáo quý), trước ngày 10 tháng 7 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 20 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm) đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh, các dự án thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện (bao gồm dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư); b) Hàng năm, tổng hợp, báo cáo công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. 2. Đối với UBND cấp huyện, cấp xã: a) Định kỳ, UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo công tác đấu thầu gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 05 của tháng đầu quý sau (đối với báo cáo quý), trước ngày 05 tháng 7 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 10 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm) đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã; b) Định kỳ, UBND cấp xã tổng hợp, báo cáo công tác đấu thầu gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện để tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện trước ngày 30 tháng cuối quý (đối với báo cáo quý), trước ngày 30 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 31 tháng 12 (đối với báo cáo năm) đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư. 3. Đối với các chủ đầu tư: a) Định kỳ, gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư), Phòng Kế hoạch - Tài chính cấp huyện (đối với dự án thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư), Bộ phận Tài chính - Kế toán cấp xã (đối với dự án thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư) trước ngày 30 tháng cuối quý (đối với báo cáo quý), trước ngày 30 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 31 tháng 12 (đối với báo cáo năm);
2,048
1,869
b) Thực hiện báo cáo đột xuất về công tác đấu thầu khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền. Điều 32. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu UBND tỉnh, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm cung cấp thông tin lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc Báo đấu thầu để đăng tải theo quy định tại Điều 8 của Luật Đấu thầu năm 2013 và Điều 7 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP . Khuyến khích các chủ đầu tư, bên mời thầu tổ chức đăng tải thông tin đấu thầu rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng khác và đăng tải trên trang Website của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Mục 6. QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG Điều 33. Hợp đồng xây dựng 1. Nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 141, Điều 142 của Luật Xây dựng năm 2014. Giá hợp đồng theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP . 2. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phải áp dụng loại hợp đồng trọn gói. Trường hợp gói thầu xây lắp không thuộc diện gói thầu quy mô nhỏ nhưng có thời gian thi công dưới 18 tháng, Chủ đầu tư lựa chọn loại hợp đồng trọn gói hoặc loại hợp đồng theo đơn giá cố định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu trình người có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tham gia ý kiến dự thảo hợp đồng đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian: a) Đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng các gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên, dịch vụ tư vấn có giá trị từ 03 tỷ đồng trở lên về Sở Xây dựng để tham gia ý kiến trước khi ký kết hợp đồng; b) Đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư, chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng các gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên, dịch vụ tư vấn có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên về Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị để tham gia ý kiến trước khi ký kết hợp đồng; c) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự thảo hợp đồng, Sở Xây dựng, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham gia ý kiến bằng văn bản gửi chủ đầu tư để làm cơ sở xem xét, ký kết hợp đồng; d) Hồ sơ dự thảo hợp đồng gửi xin ý kiến bao gồm: Dự thảo hợp đồng; bản chụp Quyết định phê duyệt dự án hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Biên bản thương thảo hợp đồng, Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu khác có liên quan (nếu có), số lượng hồ sơ 01 bộ. 4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, chủ đầu tư gửi hợp đồng thuộc các gói thầu phải gửi xin ý kiến tham gia quy định tại khoản 3 Điều này về Sở Xây dựng (đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư), Phòng Kinh tế và Hạ tầng và Phòng Quản lý đô thị cấp huyện (đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư) để theo dõi, quản lý. Điều 34. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng 1. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thực hiện trong các trường hợp theo quy định điểm a Khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP . 2. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng được thực hiện theo một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh. 3. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng với phần giá trị giảm trừ tiền tạm ứng qua mỗi lần thanh toán theo thỏa thuận của các bên nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết. Điều 35. Điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng xây dựng 1. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 143 của Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 36 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP . 2. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng, đơn giá và giá hợp đồng xây dựng, tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP . 3. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng: a) Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được điều chỉnh tiến độ. Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồng thì các bên phải xác nhận rõ nguyên nhân, trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm tiến độ gây ra; b) Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp: Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng; Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên nhận thầu gây ra; Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của bên giao thầu gây ra; c) Khi điều chỉnh tiến độ thi công mà vượt thời gian trong hợp đồng đã ký thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Điều 36. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng 1. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 146 của Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 42 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP . 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng theo đúng hợp đồng xây dựng đã ký và các quy định của pháp luật hiện hành. Mục 7. KẾT THÚC DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐƯA VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG Điều 37. Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng 1. Các dự án đầu tư trước khi đưa vào khai thác sử dụng phải được nghiệm thu, bàn giao theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 2. Sở Xây dựng là cơ quan Thường trực Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh, đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng nghiệm thu đối với các dự án cần thiết. Điều 38. Bảo hành công trình 1. Nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo quy định tại Điều 134 của Luật Xây dựng năm 2014. Thời hạn bảo hành theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 2. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình thực hiện theo quy định Điều 36 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . Chương III CẤP PHÉP XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH Mục 1. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 39. Đối tượng công trình phải có giấy phép xây dựng và quy trình, thời gian xét cấp giấy phép xây dựng 1. Đối tượng công trình phải có giấy phép xây dựng Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đối với các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014. 2. Quy trình, thời gian xét, cấp giấy phép xây dựng Thực hiện theo quy định tại Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014 và các quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực xây dựng do UBND tỉnh ban hành. Điều 40. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng 1. UBND tỉnh ủy quyền: a) Sở Xây dựng thực hiện cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc diện phải cấp giấy phép xây dựng (trừ các công trình trong khu, cụm công nghiệp do Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý), bao gồm: Công trình xây dựng do các tổ chức đầu tư trên địa bàn tỉnh có quy mô từ cấp I trở xuống; công trình tôn giáo, công trình tín ngưỡng, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo; công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình sản xuất và kinh doanh xăng dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất dễ gây cháy, nổ, kho xăng dầu, kho khí đốt hóa lỏng hộ kinh doanh cá thể; công trình xây dựng nằm trên phạm vi địa giới hành chính của hai đơn vị cấp huyện trở lên; b) Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh: Thực hiện cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng cho các công trình trong các khu, cụm công nghiệp (bao gồm cả công trình có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) thuộc quyền quản lý. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện: Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng cho các công trình do hộ gia đình, cá nhân đầu tư và nhà ở riêng lẻ thuộc diện phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn quản lý (trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều này). Điều 41. Giấy phép xây dựng có thời hạn 1. Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 94 của Luật Xây dựng 2014. 2. Việc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn chỉ thực hiện với phần diện tích đất hợp pháp, hợp lệ mà chủ đầu tư có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất. Diện tích lô đất không nhỏ hơn 20m2 hoặc có một chiều của lô đất không nhỏ hơn 3m: a) Trường hợp lô đất có một phần diện tích nằm trong ranh giới quy hoạch nhưng không tiếp giáp với đường quy hoạch thì phần diện tích trong ranh giới quy hoạch chỉ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
2,062
1,870
b) Trường hợp lô đất có một phần diện tích nằm ngoài chỉ giới xây dựng theo quy hoạch thì phần diện tích nằm ngoài chỉ giới xây dựng chỉ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn và phải đảm bảo hành lang cho người đi bộ tối thiểu 3m; c) Trường hợp công trình, nhà ở riêng lẻ đã được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố, nếu chủ đầu tư có nhu cầu sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng công trình cũ thì phần sửa chữa, cải tạo hoặc xây dựng thêm chỉ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn. 3. Quy mô, kết cấu công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn: a) Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn là dạng nhà bán kiên cố (không có tầng hầm, tầng nửa hầm), có số tầng tối đa không quá 2 tầng và chiều cao tối đa không quá 8m (kể cả chiều cao phần mái), tầng 2 không được đổ mái bê tông cốt thép; trường hợp công trình hiện tại đã là 2 tầng hoặc lớn hơn 2 tầng thì khi sửa chữa, cải tạo không được nâng thêm tầng; b) Kết cấu công trình do chủ đầu tư tự quyết định (tường gạch chịu lực, mái tôn, gỗ, mái ngói, hay bằng vật liệu lắp ghép,...), cấm xây dựng kết cấu khung bê tông cốt thép đổ tại chỗ và phải đảm bảo an toàn trong khai thác sử dụng. Kết cấu giữa phần công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo Khoản 2, Điều này với công trình được cấp giấy phép xây dựng (công trình chính) hoặc với công trình hiện trạng (trong trường hợp sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng công trình cũ đã có) phải đảm bảo thuận tiện khi tháo dỡ, giải tỏa, không ảnh hưởng đến kết cấu và chất lượng của công trình chính còn lại. 4. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn: a) Công trình hoặc phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn được tồn tại cho đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp xác định được chính xác thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng thì ghi rõ thời gian tồn tại của công trình; b) Hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn hoặc Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ toàn bộ công trình hoặc phần công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc thực hiện cưỡng chế, phá dỡ công trình. Công trình hoặc phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn không được bồi thường hay hỗ trợ. Mục 2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH Điều 42. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Trực tiếp quản lý nhà nước về chất lượng công trình đối với các công trình xây dựng: Dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ (trừ công trình trong khu, cụm công nghiệp do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh quản lý), hạ tầng kỹ thuật; công trình khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở; công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và vượt đường quốc lộ). 3. Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình quy định trong Khoản 2 Điều này được xây dựng trên địa bàn tỉnh có quy mô từ cấp II trở xuống (trừ công trình cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách; công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ; công trình cấp III, cấp IV có do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; công trình trong khu, cụm công nghiệp do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh quản lý). Riêng đối với công trình không sử dụng vốn nhà nước (vốn khác), chỉ kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình có quy mô từ cấp II trở xuống có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng, ảnh hưởng lớn đến môi trường (quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP). 4. Chủ trì thẩm định thiết kế xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) bao gồm: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế 3 bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế 2 bước) các công trình chuyên ngành Xây dựng không sử dụng vốn nhà nước (vốn khác) đối với công trình từ cấp II trở xuống có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) trừ công trình quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . 5. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý chất lượng công trình quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quy định này; Khoản 1 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và quy định khác có liên quan. Điều 43. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. 2. Trực tiếp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm b, điểm c và điểm d Khoản 4 Điều 51 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (trừ công trình xây dựng trong khu, cụm công nghiệp do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh quản lý). 3. Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng chuyên ngành có quy mô từ cấp II trở xuống (trừ công đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở xuống, công trình cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách; công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ; công trình cấp III, cấp IV do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; công trình trong khu, cụm công nghiệp do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh quản lý). Riêng đối với công trình không sử dụng vốn nhà nước (vốn khác), chỉ kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình có quy mô từ cấp II trở xuống có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng, ảnh hưởng lớn đến môi trường (quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP). 4. Chủ trì thẩm định thiết kế xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) bao gồm: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế 3 bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế 2 bước) các công trình xây dựng chuyên ngành không sử dụng vốn nhà nước (vốn khác) đối với công trình từ cấp II trở xuống có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) trừ công trình quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . 5. Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành. 6. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý chất lượng công trình quy định tại Khoản 4 Điều 7 của Quy định này; Khoản 2 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và quy định khác có liên quan. Điều 44. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh 1. Chủ trì quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trong các khu, cụm công nghiệp được giao quản lý (trừ công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý). 2. Thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án không sử dụng vốn nhà nước nhóm B, nhóm C trong khu, cụm công nghiệp do mình quản lý. 3. Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình trong khu, cụm công nghiệp do mình quản lý không sử dụng vốn nhà nước (vốn khác) từ cấp II trở xuống có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng, môi trường (quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP). 4. Định kỳ, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng được giao quản lý tại khoản 1 Điều này. Điều 45. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. 2. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ 6 tháng, 01 năm và đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điều 46. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố trong việc quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; phát hiện và thông tin kịp thời đến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về các hiện tượng vi phạm chất lượng công trình xây dựng. 2. Lập danh mục theo dõi các công trình khởi công; tiếp nhận, xác nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư; kiểm tra các điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường; định kỳ 3 tháng một lần (trước ngày 15 của tháng cuối Quý) báo cáo tình hình khởi công các công trình xây dựng trên địa bàn về Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị thành phố để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra. 3. Theo dõi tình hình xây dựng công trình trên địa bàn; trường hợp phát hiện công trình xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng, có nguy cơ xảy ra sự cố phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời, tổ chức di chuyển người và tài sản, đồng thời báo cáo với UBND cấp huyện để giải quyết.
2,025
1,871
4. Chỉ đạo, hỗ trợ, tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng; thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố. Điều 47. Trách nhiệm của Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố 1. Tham mưu UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu. 3. Chủ trì kiểm tra định kỳ, đột xuất về quản lý chất lượng đối với công trình xây dựng trên địa bàn có quy mô cấp III, cấp IV do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư. 4. Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình có quy mô cấp III, cấp IV do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư. 5. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý chất lượng công trình quy định tại Khoản 10 Điều 7 của Quy định này và Khoản 3 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ- CP và quy định khác có liên quan. Điều 48. Trách nhiệm báo cáo và thời gian báo cáo 1. Sở Xây dựng chủ trì tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh định kỳ 06 tháng và hàng năm. 2. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố có trách nhiệm gửi báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng trước ngày 05 tháng 6 (đối với báo báo 6 tháng) và trước ngày 05 tháng 12 (đối với báo cáo cả năm). Mục 3. BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH Điều 49. Trách nhiệm bảo trì công trình 1. Đối với công trình dân dụng thuộc sở hữu nhà nước, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý sử dụng có trách nhiệm bảo trì công trình. Công trình không thuộc sở hữu nhà nước, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình. 2. Đối với công trình công nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, khai thác sử dụng có trách nhiệm bảo trì công trình. Công trình không thuộc sở hữu nhà nước, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình. 3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: a) Công trình do tỉnh quyết định đầu tư trên địa bàn, người được giao nhiệm vụ quản lý có trách nhiệm bảo trì công trình; b) Công trình do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn, UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm bảo trì công trình. 4. Đối với công trình giao thông: a) Sở Giao thông vận tải tổ chức bảo trì hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường do Chủ tịch UBND tỉnh giao; b) UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã (trừ các tuyến đường quy định tại điểm a Khoản này); c) Hệ thống đường chuyên dùng, đường được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, không do nhà nước quản lý khai thác, do chủ đầu tư tổ chức bảo trì. 5. Đối với công trình thủy lợi: a) Công trình thủy lợi do UBND tỉnh quản lý, các Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tổ chức bảo trì; b) Công trình thủy lợi do UBND cấp huyện quản lý, UBND cấp huyện tổ chức bảo trì; c) Công trình thủy lợi do UBND cấp xã quản lý, UBND cấp xã tổ chức bảo trì; d) Công trình thủy lợi thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì. 6. Đối với công trình đường dây và trạm biến áp, đơn vị truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, kinh phí, lộ trình cải tạo, nâng cấp công trình hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định. 7. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp, đơn vị quản lý, kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm bảo trì công trình. 8. Đơn vị, người có trách nhiệm bảo trì công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự cố hay xuống cấp của công trình do không thực hiện bảo trì theo quy định hiện hành. Điều 50. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng 1. Căn cứ quy trình bảo trì, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm lập và phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình để làm căn cứ thực hiện bảo trì công trình. Quy trình, nội dung thực hiện bảo trì công trình, kế hoạch bảo trì công trình theo quy định tại Điều 38, Điều 39 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. Riêng Kế hoạch bảo trì đường bộ cấp tỉnh (kể cả một số đường huyện giao cho Sở Giao thông vận tải quản lý), Sở Giao thông vận tải phải trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trước 30/9 năm trước của năm kế hoạch. 2. Đối với công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì: Chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền tổ chức khảo sát kiểm tra và đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình, tổ chức lập (nếu đủ điều kiện năng lực) hoặc lựa chọn đơn vị tư vấn đủ điều kiện năng lực lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 3. Khi phát hiện bộ phận công trình hoặc công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền thực hiện theo Điều 44 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 4. Xử lý đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế có nhu cầu tiếp tục sử dụng được thực hiện theo Điều 45 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 5. Chi phí và tổ chức triển khai thực hiện công tác bảo trì theo Điều 42 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 51. Thanh tra, kiểm tra hoạt động đầu tư xây dựng 1. Tất cả hoạt động về đầu tư và xây dựng do các tổ chức cá nhân thực hiện trên địa bàn tỉnh đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng nhà nước theo từng lĩnh vực quản lý. 2. Thanh tra tỉnh, thanh tra các sở, thanh tra cấp huyện thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật và quy định này. 3. Kết luận thanh tra phải được công bố công khai, gửi đến các đơn vị có liên quan và Ban Nội chính Tỉnh ủy để theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kết luận thanh tra. Điều 52. Xử lý chuyển tiếp Các dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình trước ngày Quy định này có hiệu lực thì không phải phê duyệt lại. Các hoạt động tiếp theo của dự án thực hiện theo Quy định này. Điều 53. Điều khoản thi hành 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính phổ biến, hướng dẫn, theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và các chủ đầu tư phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./. PHỤ LỤC I <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án ……………. Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định) Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác (có liên quan), (Tên cơ quan) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án) với các nội dung chính sau: I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN 1. Tên dự án: 2. Dự án nhóm: 3. Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án: 4. Cấp quyết định đầu tư dự án: 5. Tên chủ đầu tư (nếu có): 6. Mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án: 7. Dự kiến tổng mức đầu tư dự án: (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể). 8. Nguồn vốn đề nghị thẩm định: 9. Ngành, lĩnh vực, chương trình sử dụng nguồn vốn đề nghị thẩm định: 10. Thời gian thực hiện (tiến độ và phân kỳ đầu tư thực hiện dự án): 11. Hình thức đầu tư của dự án: 12. Các thông tin khác (nếu có): II. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO Kèm theo đầy đủ các hồ sơ theo quy định tại điểm 3 Khoản 6 Điều 11 của Quy định này. (Tên cơ quan) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) xem xét, thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của dự án (Tên dự án)./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án nhóm B, nhóm C Kính gửi: (Tên Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư) Cơ quan (Tên cơ quan thẩm định) nhận được Tờ trình số ……. ngày ……. tháng ……. năm ……. của Cơ quan (Tên Cơ quan trình) trình thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án (Tên dự án đề nghị thẩm định). Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả thẩm định của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Cơ quan (Tên cơ quan thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án (Tên dự án) như sau: Phần thứ nhất TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH I. HỒ SƠ TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH 1. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. 2. Báo cáo thẩm định nội bộ của Cơ quan quản lý dự án (nếu có). 3. Ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp đối với các dự án nhóm A, nhóm B và trọng điểm nhóm C do địa phương quản lý đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ (hồ sơ này áp dụng cho việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ngân sách trung ương khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định).
2,119
1,872
4. Các tài liệu liên quan khác (nếu có). II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THẨM ĐỊNH 1. Luật Đầu tư công. 2. Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công. 3. Các văn bản liên quan khác (nếu có). III. TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH 1. Đơn vị chủ trì thẩm định: 2. Đơn vị phối hợp thẩm định: 3. Hình thức thẩm định: tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc áp dụng cả hai hình thức (nếu cần thiết). Phần thứ hai Ý KIẾN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN …………. I. MÔ TẢ THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CỦA CƠ QUAN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ……………. 1. Tên dự án: 2. Dự án nhóm: 3. Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án: 4. Cấp quyết định đầu tư dự án: 5. Tên chủ đầu tư (nếu có): 6. Địa điểm thực hiện dự án: 7. Dự kiến tổng mức đầu tư dự án: (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể). 8. Nguồn vốn đề nghị thẩm định: 9. Ngành, lĩnh vực, chương trình sử dụng nguồn vốn đề nghị thẩm định: 10. Thời gian thực hiện (tiến độ và phân kỳ đầu tư thực hiện dự án): 11. Hình thức đầu tư của dự án: 12. Các thông tin khác (nếu có): II. TỔNG HỢP Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP Tổng hợp ý kiến của các đơn vị phối hợp thẩm định theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định của Chính phủ. III. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THẨM ĐỊNH Việc thẩm định chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án phải phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định của Chính phủ. Các ý kiến thẩm định tập trung vào các nội dung quy định tại Điều 24 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP . Các ý kiến khác (nếu có).………………………………………………. (Trong từng trường hợp cụ thể Cơ quan thẩm định có thể bổ sung hoặc điều chỉnh các nội dung thẩm định bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.) IV. KẾT LUẬN Dự án (Tên dự án) đủ điều kiện (hoặc chưa đủ điều kiện) để trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn và triển khai các bước tiếp theo. Trên đây là ý kiến thẩm định của (Cơ quan thẩm định) về chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của dự án, đề nghị Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư xem xét quyết định chủ trương đầu tư dự án./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC III <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỜ TRÌNH Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C........... Kính gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác (có liên quan), (Tên cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) quyết định chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án) với các nội dung chính sau: I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN 1. Tên dự án: 2. Chủ đầu tư: 3. Đối tượng thụ hưởng của dự án: 4. Địa điểm thực hiện dự án: 5. Tổng vốn thực hiện dự án, gồm vốn: - Nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn: - Nguồn vốn sự nghiệp và mức vốn cụ thể theo từng nguồn: 6. Thời gian thực hiện: 7. Cơ quan, đơn vị thực hiện dự án: 8. Các thông tin khác (nếu có): II. QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN - Nêu đầy đủ quá trình triển khai xây dựng Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án. - Đánh giá tình hình thực hiện dự án giai đoạn trước (nếu chuyển từ giai đoạn trước sang). - Việc thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án. - Các nội dung khác (nếu có). III. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO 1. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện dự án giai đoạn trước hoặc thời gian trước (nếu chuyển từ giai đoạn trước sang). 2. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công và quy định tại Điều 19 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP . 3. Báo cáo thẩm định nội bộ. 4. Báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của các cấp có thẩm quyền. 5. Báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định về chủ trương đầu tư dự án. 6. Quyết định của cấp có thẩm quyền về tình trạng khẩn cấp theo quy định tại Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp, Pháp lệnh Phòng chống lụt bão, Luật Đê điều và pháp luật khác có liên quan; quyết định tình trạng khẩn cấp trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng (đối với dự án khẩn cấp); 7. Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. (Tên cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) xem xét, quyết định phê duyệt dự án (Tên dự án) giai đoạn (nêu rõ giai đoạn thực hiện dự án)./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC IV <jsontable name="bang_8"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định dự án đầu tư ……. (dự án không có cấu phần xây dựng) Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định) Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan: …………………………. (Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư (Tên dự án) với các nội dung chính sau: I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH) 1. Tên dự án:.............................................................................................. 2. Nhóm dự án:........................................................................................... 3. Người quyết định đầu tư:....................................................................... 4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...) 5. Địa điểm đầu tư:..................................................................................... 6. Giá trị tổng mức đầu tư:......................................................................... 7. Nguồn vốn đầu tư:.................................................................................. 8. Thời gian thực hiện:............................................................................... 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:............................................................ 10. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:............................................ 11. Các thông tin khác (nếu có):................................................................ II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO 1. Hồ sơ dự án: - Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) - Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án; - Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có). - Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán) hoặc thuyết minh báo cáo đầu tư; - Thiết kế công nghệ (nếu có) 2. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư; - Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm dự án. (Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư (Tên dự án) với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC V <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan….. (Tên tổ chức) đề nghị (Cơ quan chủ trì thẩm định) và (Cơ quan quản lý chuyên môn về đầu tư theo phân cấp) thẩm định trình cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng kinh phí dự phòng, kinh phí tiết kiệm qua đấu thầu dự án... (Tên dự án) với các nội dung chính sau: I. Tình hình triển khai thực hiện dự án 1. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện: Về khối lượng, giá trị đã thực hiện và so sánh với tiến độ thực hiện theo các quyết định phê duyệt. 2. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện dự án, phân tích nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan 3. Vốn đã cấp cho dự án, vốn giải ngân đến thời điểm trình duyệt. II. Lý do sử dụng kinh phí dự phòng, tiết kiệm qua đấu thầu Chủ đầu tư nêu rõ lý do phải dùng kinh phí dự phòng, kinh phí tiết kiệm qua đấu thầu. III. Nội dung sử dụng kinh phí dự phòng, kinh phí tiết kiệm qua đấu thầu 1. Bổ sung hạng mục đầu tư (nếu có): Dự kiến quy mô, nội dung hạng mục bổ sung, khái toán giá trị bổ sung 2. Thay đổi thiết kế (nếu có): Dự kiến nội dung thiết kế thay đổi, giá trị bổ sung 3. Tổng kinh phí đề nghị bổ sung. (Tên tổ chức) đề nghị (Cơ quan chủ trì thẩm định) và (Cơ quan quản lý chuyên môn về đầu tư theo phân cấp) xem xét trình …….. (cấp có thẩm quyền) chấp thuận chủ trương sử dụng kinh phí dự phòng, kinh phí tiết kiệm qua đấu thầu để triển khai thực hiện dự án ……… (Tên dự án) với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới (02 thủ tục) và bãi bỏ (07 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực Tin học - Thống kê; Lĩnh vực Tài chính ngân sách) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2552/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH TIỀN GIANG A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Tiền Giang
2,127
1,873
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH: 1. Thủ tục đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1. Mẫu số 01-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 01-MSNS-BTC <jsontable name="bang_5"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH 1. Tên đơn vị:……………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4.1. Đơn vị có được đơn vị nào giao dự toán kinh phí hoạt động không? Không □ Có □ Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị: ……………………………………………………………………………………………………… 4.2. Đơn vị có giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị nào không? Không □ Có □ Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên từ 1 đến 3 đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh phí: - ………………………………………………………………………………………………….. - ………………………………………………………………………………………………….. - ………………………………………………………………………………………………….. 5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp - Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: …………………………………………………….. - Mã số đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: …………………………………………………. 6. Văn bản thành lập đơn vị - Số văn bản: ………………………………………………………………………………… - Ngày ký văn bản: …………………………………………………………………………….. - Cơ quan ra văn bản: ………………………………………………………………………… 7. Địa điểm - Tỉnh, thành phố: ……………………………………………………………………………. - Quận, huyện: ………………………………………………………………………………. - Xã, phường: …..……………………………………………………………………………. - Số nhà, đường phố: ………………………………………………………………………… 8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS - Họ và tên người đại diện: ……………………………………………………………………… - Điện thoại cơ quan: ……………………………………………………………………………. - Điện thoại di động: ……………………………………………………………………………. - Email: ……………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Chương Ngân sách: Ghi rõ mã số của Chương ngân sách tương ứng của đơn vị. 4. Cấp dự toán: Ghi rõ vào ô trống cấp dự toán của đơn vị (cấp I, II, III, IV) 4.1. Trả lời câu hỏi bằng cách tích (ü) vào ô □ tương ứng. Nếu chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên đơn vị đã giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị hàng năm. 4.2. Trả lời câu hỏi bằng cách tích (ü) vào ô □ tương ứng. Nếu chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên những đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động hàng năm. Nếu đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho 1 đơn vị cấp dưới thì ghi tên đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho 2 đơn vị cấp dưới đề nghị ghi rõ tên 2 đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho nhiều hơn 3 đơn vị thì chỉ cần ghi tên 3 đơn vị. 5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp - Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp. - Mã đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: Ghi mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp. 6. Văn bản thành lập đơn vị - Số văn bản: Số Quyết định hoặc số văn bản thành lập đơn vị. - Ngày ký văn bản: Ngày ký Quyết định hoặc ký văn bản thành lập đơn vị. - Cơ quan ra văn bản: Tên cơ quan ra Quyết định hoặc văn bản thành lập đơn vị. 7. Địa điểm - Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành phố. - Quận, huyện: Ghi rõ tên quận/huyện/thành phố trực thuộc Tỉnh. - Xã, phường: Ghi rõ tên phường/xã/thị trấn. - Số nhà, đường phố: Ghi rõ số nhà, đường phố là địa chỉ của đơn vị (nếu có). 8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS - Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình. - Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định. - Điện thoại di động: Số điện thoại di động của người đại diện kê khai. - Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người kê khai. Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính. Lưu ý: Sau khi lập xong tờ khai đăng ký mã số và Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu và gửi về Bộ, ngành chủ quản (Vụ Kế hoạch Tài chính hoặc tương đương) xác nhận theo mẫu 07-MSNS-BTC đối với đơn vị thuộc ngân sách Trung ương; Sở, Ban, ngành chủ quản đối với đơn vị thuộc Ngân sách tỉnh; Phòng Tài chính đối với đơn vị thuộc ngân sách huyện, xã hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị. Nếu đơn vị đồng thời là đơn vị chủ quản cấp trên thì không phải xác nhận. Trường hợp các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (như các hiệp hội, đoàn thể) thì không phải xác nhận của đơn vị chủ quản, ngoài mẫu kê khai này cần bổ sung kèm theo 01 bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị. 2. Mẫu số 02-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 02-MSNS-BTC <jsontable name="bang_11"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 1. Tên dự án đầu tư: ......................................................................................................... 2. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án): 2.1. Tên dự án cấp trên: ..................................................................................................... 2.2. Mã dự án cấp trên: ..................................................................................................... 3. Chủ đầu tư: 3.1. Tên chủ đầu tư: .......................................................................................................... 3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ..................................................................... 3.3. Địa chỉ chủ đầu tư: - Tỉnh, Thành phố: .............................................................................................................. - Quận, huyện: ……………………………………. Xã, phường: .......................................... - Số nhà, đường phố: ........................................................................................................ - Điện thoại (cố định hoặc di động): .................................................................................... - Email: ............................................................................................................................. 4. Ban quản lý dự án (nếu có): 4.1. Tên Ban quản lý dự án: ............................................................................................... 4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ..................................................................... 4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: - Tỉnh, Thành phố: .............................................................................................................. - Quận, huyện: ................................................................................................................... - Xã, phường: ................................................................................................................... - Số nhà, đường phố: ......................................................................................................... - Điện thoại: ........................................................................................................................ - Email: ............................................................................................................................... 5. Cơ quan chủ quản cấp trên: 5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên: ................................................................................. 5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: .................................................................... 6. Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: 6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn bản: ................................................................................. 6.2. Số Quyết định/văn bản: ............................................................................................... 6.3. Ngày ra Quyết định/văn bản: ....................................................................................... 6.4. Người ký Quyết định/văn bản: ..................................................................................... 6.5. Tổng kinh phí chuẩn bị đầu tư (nếu có): ..................................................................... 6.6. Nguồn vốn: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 7. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS: 7.1. Họ và tên người đại diện: ............................................................................................ 7.2. Điện thoại cơ quan: ..................................................................................................... 7.3. Điện thoại di động: ..................................................................................................... 7.4. Email: ........................................................................................................................ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 3. Mẫu số 03-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 03-MSNS-BTC <jsontable name="bang_15"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Tên dự án đầu tư: ......................................................................................................... 2. Nhóm dự án đầu tư □ Dự án quan trọng quốc gia □ Dự án nhóm B □ Dự án nhóm A □ Dự án nhóm C 3. Hình thức dự án □ Xây dựng mới □ Cải tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa 4. Hình thức quản lý thực hiện dự án <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 5. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án) 5.1. Tên dự án cấp trên: ..................................................................................................... 5.2. Mã dự án cấp trên: ..................................................................................................... 6. Chủ đầu tư 6.1. Tên chủ đầu tư: .......................................................................................................... 6.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ..................................................................... 6.3. Địa chỉ chủ đầu tư: - Tỉnh, thành phố: .............................................................................................................. - Quận, huyện: ................................................................................................................... - Xã, phường: ................................................................................................................... - Số nhà, đường phố: ........................................................................................................ - Điện thoại: ...................................................................................................................... - Email: ............................................................................................................................. 7. Ban quản lý dự án (nếu có) 7.1. Tên Ban Quản lý dự án: ............................................................................................... 7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ..................................................................... 7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: - Tỉnh, thành phố: .............................................................................................................. - Quận, huyện: ................................................................................................................... - Xã, phường: ................................................................................................................... - Số nhà, đường phố: ........................................................................................................ - Điện thoại: ...................................................................................................................... - Email: ............................................................................................................................. 8. Cơ quan chủ quản cấp trên 8.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên: 8.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: 9. Quyết định đầu tư 9.1. Cơ quan ra quyết định: ................................................................................................ 9.2. Số quyết định: ............................................................................................................ 9.3. Ngày quyết định: ........................................................................................................ 9.4. Người ký quyết định: .................................................................................................. 9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt: ..................................................................... 9.6. Thời gian hoàn thành dự án được duyệt: ..................................................................... 9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 9.8. Nguồn vốn đầu tư: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 9.9. Địa điểm thực hiện dự án: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 9.10. Ngành kinh tế (nếu có): <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 10. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS 10.1. Họ và tên người đại diện: .......................................................................................... 10.2. Điện thoại cơ quan: ................................................................................................... 10.3. Điện thoại di động: .................................................................................................... 10.4. Email: ....................................................................................................................... <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 4. Mẫu số 04-MSNS-BTC: Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 04-MSNS-BTC <jsontable name="bang_23"> </jsontable> THÔNG BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tên dự án đầu tư: ............................................................................................................ Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư: ........................... Địa chỉ Chủ đầu tư: .......................................................................................................... Thông báo thay đổi/bổ sung chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư như sau: 1. Nhóm dự án đầu tư □ Dự án quan trọng quốc gia □ Dự án nhóm B □ Dự án nhóm A □ Dự án nhóm C 2. Hình thức dự án □ Xây dựng mới □ Cải tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa 3. Hình thức quản lý thực hiện dự án <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 4. Quyết định đầu tư 4.1. Số quyết định: ............................................................................................................ 4.2. Cơ quan ra quyết định: .............................................................................................. 4.3. Ngày quyết định: ........................................................................................................ 4.4. Người ký quyết định: .................................................................................................. 4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện: ...................................................................................... 4.6. Thời gian hoàn thành dự án: ...................................................................................... 4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: ...................................................................... <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 4.8. Nguồn vốn đầu tư: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 4.9. Địa điểm thực hiện dự án: …………………………………………………………………. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS 5.1. Họ và tên người đại diện: ............................................................................................
2,211
1,874
5.2. Điện thoại cơ quan: ..................................................................................................... 5.3. Điện thoại di động: ..................................................................................................... 5.4. Email: ........................................................................................................................ <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 5. Mẫu số 05A-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử (Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách và các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 Bộ Tài chính). Mẫu số: 05A-MSNS-BTC <jsontable name="bang_30"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ (Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Mẫu số 05B-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách sử dụng điện tử (Dùng cho các dự án đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 05B-MSNS-BTC <jsontable name="bang_33"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ (Dùng cho dự án đầu tư) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 6. Mẫu số 06-MSNS-BTC: Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số 06-MSNS-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH 1. Tên Đơn vị/Dự án đầu tư: .............................................................................................. 2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp: ....................................................................................... 3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: ............................................................................................. Đơn vị xin thông báo thay đổi thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như sau: <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 4. Thông tin về người đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS 4.1. Họ và tên người đại diện: .............................................................................................. 4.2. Điện thoại cơ quan: ....................................................................................................... 4.3. Điện thoại di động: ........................................................................................................ 4.4. Email: ............................................................................................................................ <jsontable name="bang_37"> </jsontable> <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 7. Mẫu số 07-MSNS-BTC: Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số 07-MSNS-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢNG THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH (Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận) 1. Bộ, ngành; Tỉnh/thành phố: .............................................................................................. 2. Số lượng đơn vị: .............................................................................................................. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 8. Mẫu số 09-MSNS-BTC: Giấy biên nhận Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số 09-MSNS-BTC <jsontable name="bang_41"> </jsontable> GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐVQHNS 1. Tên đơn vị: .................................................................................................................... 2. Tên đơn vị chủ quản: ..................................................................................................... 3. Họ và tên cán bộ đến đăng ký: ...................................................................................... <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 5. Hồ sơ cần bổ sung (Nếu hồ sơ thiếu): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 6. Ngày trả Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử: ................................................... 7. Điện thoại hỗ trợ của cơ quan tài chính nơi cấp mã số ĐVQHNS: .............................. 8. Tài khoản đăng nhập Dịch vụ công tra cứu kết quả đăng ký mã số: ............................ <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 2. Quyết toán dự án hoàn thành các dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Mẫu số: 01/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH Tên dự án: Tên công trình, hạng mục công trình: Chủ đầu tư: Cấp quyết định đầu tư: Địa điểm xây dựng: Quy mô công trình: Được duyệt:……………… Thực hiện…………………………. Tổng mức đầu tư được duyệt: ……………… Thời gian khởi công - hoàn thành: Được duyệt:……………….. Thực hiện……………….. I/ Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_45"> </jsontable> II/ Tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_46"> </jsontable> III/ Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: 1. Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng: 2. Chi phí không tạo nên tài sản: IV/ Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> V/ Thuyết minh báo cáo quyết toán 1- Tình hình thực hiện dự án: - Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được duyệt: + Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư. + Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước. - Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư. 3- Kiến nghị: …………, ngày... tháng... năm... <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Mẫu số: 02/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ, HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG <jsontable name="bang_49"> </jsontable> ….., ngày... tháng... năm... <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Mẫu số: 03/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CẤP VỐN, CHO VAY, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ Nguồn vốn: ………………………………….. Tên dự án: Tên công trình, hạng mục công trình: Chủ đầu tư: Tên cơ quan cho vay, thanh toán: I/ Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_51"> </jsontable> II/ Nhận xét, giải thích nguyên nhân chênh lệch, kiến nghị của cơ quan kiểm soát thanh toán: 1- Nhận xét về việc chấp hành trình tự quản lý đầu tư, chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư: ………. 2- Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có):……….. 3- Kiến nghị:………… <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Mẫu số: 04/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_53"> </jsontable> …………, ngày... tháng... năm... <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Mẫu số: 05/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) TÀI SẢN DÀI HẠN (CỐ ĐỊNH) MỚI TĂNG Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_55"> </jsontable> ………..., ngày... tháng... năm... <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Mẫu số: 06/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) TÀI SẢN NGẮN HẠN BÀN GIAO Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_57"> </jsontable> …….….., ngày ... tháng ... năm ... <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Mẫu số: 07/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN (Tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Ngày ... tháng ... năm ... <jsontable name="bang_60"> </jsontable> Mẫu số: 08/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH Của Dự án: ………………………………………… (Dùng cho dự án Quy hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển và dự án bị dừng thực hiện vĩnh viễn) I- Văn bản pháp lý: <jsontable name="bang_61"> </jsontable> II- Thực hiện đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 3. Số lượng, giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư, tên đơn vị tiếp nhận quản lý và sử dụng tài sản (nếu có): III/ Thuyết minh báo cáo quyết toán: 1- Tình hình thực hiện: - Thuận lợi, khó khăn - Những thay đổi nội dung của dự án so chủ trương được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước - Công tác quản lý vốn và tài sản trong quá trình đầu tư 3- Kiến nghị: - Kiến nghị về việc giải quyết các vướng mắc, tồn tại của dự án Ngày ... tháng ... năm ... <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Mẫu số: 09/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_65"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA/DỰ ÁN NHÓM A/ CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN Tên dự án: Theo Nghị Quyết số...ngày...tháng...năm....của.... Quy mô công trình chính: Thời gian khởi công - hoàn thành công trình chính: Tổng mức đầu tư được duyệt theo Quyết định số...ngày...tháng...năm...của...là: Tổng mức đầu tư điều chỉnh theo Quyết định số...ngày...tháng...năm...của...là: Đơn vị tổng hợp báo cáo (Bộ, địa phương chủ quản của dự án thành phần chính): Đơn vị phê duyệt quyết toán các dự án thành phần, tiểu dự án, gồm: … Kết quả phê duyệt quyết toán toàn bộ dự án: Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_66"> </jsontable> <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Mẫu số: 10/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_68"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CỦA ……….. Về việc phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Căn cứ: ……………………….. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành - Tên dự án: - Tên công trình, hạng mục công trình: - Chủ đầu tư: - Địa điểm xây dựng: - Thời gian khởi công, hoàn thành (thực tế): Điều 2. Kết quả đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: 3.1. Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng: 3.2. Chi phí không tạo nên tài sản: 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_71"> </jsontable> Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan: 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: - Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình là: <jsontable name="bang_72"> </jsontable> - Tổng các khoản công nợ tính đến ngày ... tháng ... năm ... là: Tổng nợ phải thu: Tổng nợ phải trả: Chi tiết các khoản công nợ theo phụ lục số: …… kèm theo. 2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản: Được phép ghi tăng tài sản: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_73"> </jsontable> 3. Trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan có liên quan: 4. Các nghiệp vụ thanh toán khác (nếu có) Điều 4: Thực hiện <jsontable name="bang_74"> </jsontable> Mẫu số: 13/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_75"> </jsontable> PHIẾU GIAO NHẬN Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành Chủ đầu tư/BQLDA: Tên dự án: Mã dự án: Công trình (HMHT): Tổng vốn đầu tư: Thời gian khởi công: ……………………… Thời gian hoàn thành Cấp quyết định đầu tư:
2,223
1,875
Ngày lập báo cáo quyết toán: Ngày nộp hồ sơ: ………. tháng …… năm …….. <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Hai bên thống nhất lập phiếu giao nhận hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành với các nội dung trên đây./. <jsontable name="bang_77"> </jsontable> Mẫu số: 14/QTDA (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_78"> </jsontable> Kính gửi: ………………….. (nhà thầu) Căn cứ Thông tư số ngày của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Căn cứ Quyết định số …….. ngày …….. của …….. về việc phê duyệt dự án …….. và điều chỉnh, bổ sung (nếu có); Căn cứ Quyết định số ……..ngày …….. của …….. về việc trúng thầu (chỉ định thầu) dự án (hạng mục, gói thầu) …….. và điều chỉnh, bổ sung (nếu có); Căn cứ Hợp đồng số …….. ngày …….. giữa …….. (tên chủ đầu tư) với (tên nhà thầu) và Hợp đồng điều chỉnh, bổ sung (nếu có); Căn cứ ……..…….. (nêu các căn cứ khác như văn bản cho phép kéo dài thời gian thực hiện Hợp đồng, …….. (nếu có)); Căn cứ Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, Biên bản thanh lý Hợp đồng (nếu có). Để đảm bảo công tác lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án (hạng mục, gói thầu) đúng thời gian quy định; ……..…….. (chủ đầu tư) yêu cầu …….. (nhà thầu) thực hiện các nội dung sau: 1. Về bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu còn thiếu hoặc chưa đảm bảo quy định: (ghi các hồ sơ, tài liệu còn thiếu và chưa đảm bảo theo quy định tại Điều ….. Thông tư số ngày của Bộ Tài chính); 2. Về thời gian nộp hồ sơ, tài liệu: Đề nghị …….. (nhà thầu) bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ, tài liệu còn thiếu hoặc chưa đảm bảo quy định (nêu trên), gửi đến …….. (chủ đầu tư) trước ngày …….. (sau 10 ngày kể từ ngày nhà thầu nhận được văn bản theo dấu bưu điện). Quá thời gian trên, …….. (chủ đầu tư) chưa nhận được các hồ sơ, tài liệu còn thiếu hoặc chưa đảm bảo quy định (nêu trên); …….. (chủ đầu tư) sẽ thực hiện tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành (hạng mục, gói thầu) để báo cáo cấp thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt theo quy định; mọi tổn thất, thiệt hại (nếu có) …….. (nhà thầu) hoàn toàn chịu trách nhiệm. …….. (chủ đầu tư) có ý kiến để …….. (nhà thầu) biết và tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_79"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 71 NĂM NGÀY NAM BỘ KHÁNG CHIẾN (23/9/1945 - 23/9/2016) Căn cứ Kế hoạch số 4142/KH-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày Lễ lớn 6 tháng cuối năm 2016 tại Thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 71 năm Ngày Nam Bộ kháng chiến (23/9/1945 - 23/9/2016), cụ thể như sau: 1. Triển lãm hình ảnh: 1.1. Danh nghĩa tổ chức: Ban Tổ chức Kỷ niệm các ngày Lễ lớn Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2. Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa và Thể thao. 1.3. Thời gian: từ ngày 22 tháng 9 đến ngày 30 tháng 9 năm 2016. 1.4. Địa điểm: Tuyến đường Nguyễn Huệ và đường Đồng Khởi (phía trước Sở Văn hóa và Thể thao; đối diện Công viên Chi Lăng). 1.5. Phân công tổ chức: - Sở Văn hóa và Thể thao - Cơ quan Thường trực Ban Tổ chức kỷ niệm các ngày Lễ lớn Thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, phối hợp tổ chức chung. + Thực hiện thiết kế, trang trí tổng thể. + Xây dựng đề cương, thực hiện và chịu trách nhiệm toàn bộ về nội dung triển lãm. - Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân Quận 1 phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các đơn vị liên quan chuẩn bị địa điểm tổ chức triển lãm. - Ủy ban nhân dân Quận 1 đảm bảo công tác an ninh trật tự, tăng cường vệ sinh môi trường xung quanh khu vực triển lãm. - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Công viên Cây xanh Thành phố chịu trách nhiệm trang trí cây xanh, hoa, kiểng, dọn dẹp vệ sinh trong suốt thời gian thi công và tổ chức. 2. Các hoạt động biểu diễn nghệ thuật - Danh nghĩa tổ chức: Ban Tổ chức Kỷ niệm các ngày Lễ lớn Thành phố - Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa và Thể thao. 2.1. Chương trình biểu diễn nghệ thuật tại Khu A - Công viên 23/9, Quận 1: - Thời gian: Lúc 20 giờ 30, ngày 23 tháng 9 năm 2016 (thứ Sáu). - Thành phần tham dự: + Đại diện Lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Tuyên giáo Thành ủy. + Đại diện Lãnh đạo một số Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Lực lượng vũ trang, quận, huyện. + Đại diện Chức sắc tôn giáo, nhân sĩ trí thức, đại biểu dân tộc; Hội Cựu chiến binh Thành phố, Liên đoàn Lao động Thành phố, Hội Nông dân, Thành Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố. + Các cơ quan báo, đài Trung ương và địa phương trên địa bàn Thành phố. 2.2. Chương trình biểu diễn nghệ thuật tại Phố đi bộ Nguyễn Huệ: - Thời gian: Từ 19 giờ 00 đến 21 giờ 00, ngày 23 tháng 9 năm 2016 (thứ Sáu). 2.3. Phân công tổ chức thực hiện: - Sở Văn hóa và Thể thao - Cơ quan Thường trực Ban Tổ chức kỷ niệm các ngày Lễ lớn Thành phố chịu trách nhiệm thực hiện thiết kế tổng thể; chủ động tổ chức đấu thầu để chọn lựa đơn vị có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các hạng mục: âm thanh, ánh sáng, sân khấu, màn hình led, nhà bạt, dù, mái che, bàn ghế ...; thực hiện công tác hậu cần (lễ tân, bàn ghế, y tế, điện, nước, nhà vệ sinh, bảo vệ trật tự...) phục vụ các chương trình nghệ thuật; chỉ đạo các đơn vị nghệ thuật trực thuộc xây dựng kịch bản và tổ chức thực hiện các chương trình; thiết kế, in ấn và phát hành các loại thẻ, phù hiệu, thư mời phục vụ chương trình biểu diễn nghệ thuật tại Khu A - Công viên 23/9; lên danh sách khách mời và mời đại biểu tham dự chương trình; thực hiện trang trí, cổ động xung quanh và một số trục đường chính khu vực trung tâm Thành phố. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh mời 50 đại biểu tham dự chương trình biểu diễn nghệ thuật tại Sân khấu Khu A - Công viên 23/9; cử cán bộ thực hiện công tác Lễ tân đón tiếp đại biểu. - Công an Thành phố: chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan có kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông và điều tiết giao thông tại các khu vực tổ chức trong thời gian diễn ra chương trình. - Bộ Tư lệnh Thành phố: cùng với Công an Thành phố thực hiện công tác an ninh, đảm bảo an toàn tại khu vực tổ chức trong thời gian diễn ra chương trình; huy động 50 đại biểu tham dự chương trình tại Khu A - Công viên 23/9. - Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố: có phương án đảm bảo an toàn cháy nổ tại các khu vực tổ chức trong thời gian diễn ra chương trình; huy động 50 đại biểu tham dự chương trình tại Khu A - Công viên 23/9. - Sở Giao thông vận tải: chịu trách nhiệm tạm thời bàn giao mặt bằng quảng trường Khu A - Công viên 23/9 và hỗ trợ các đơn vị liên quan trong công tác thi công, thực hiện các hạng mục phục vụ chương trình; hỗ trợ Lực lượng Thanh niên Xung phong bố trí bãi giữ xe xung quanh khu vực tổ chức phục vụ đại biểu tham dự chương trình nghệ thuật tại Khu A - Công viên 23/9; hỗ trợ các hoạt động được tổ chức tại Phố đi bộ Nguyễn Huệ. - Sở Tài chính, Sở Văn hóa và Thể thao, Kho bạc Thành phố và các đơn vị liên quan hướng dẫn các đơn vị tham gia kế hoạch thực hiện thu, chi, thanh quyết toán và sử dụng nguồn kinh phí theo đúng quy định. - Sở Y tế: chịu trách nhiệm chỉ đạo các bệnh viện bố trí Y, Bác sĩ trực trong thời gian tổ chức các chương trình. - Ủy ban nhân dân Quận 1: bảo đảm trật tự lòng lề đường, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường... trước, trong và sau thời gian tổ chức các hoạt động; hỗ trợ các hoạt động được tổ chức tại Phố đi bộ Nguyễn Huệ; huy động 50 đại biểu tham dự chương trình tại Khu A - Công viên 23/9. - Đài Truyền hình Thành phố: có kế hoạch tuyên truyền, đưa tin và truyền hình trực tiếp chương trình nghệ thuật tại Khu A - Công viên 23/9. - Tổng Công ty Điện lực Thành phố: có kế hoạch chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đảm bảo nguồn điện cung cấp và có phương án dự phòng khi xảy ra sự cố điện trong suốt thời gian diễn ra các chương trình. - Lực lượng Thanh niên Xung phong Thành phố: phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo trật tự, an toàn và điều tiết giao thông tại khu vực tổ chức các hoạt động; phối hợp với Ủy ban nhân dân Quận 1 và Sở Giao thông vận tải bố trí bãi giữ xe phục vụ văn nghệ sĩ, bộ phận kỹ thuật tổng duyệt và đại biểu tham dự chương trình biểu diễn nghệ thuật tại Khu A - Công viên 23/9; huy động 50 đại biểu tham dự chương trình. - Công ty TNHH Một Thành viên Công viên Cây xanh Thành phố: chịu trách nhiệm bố trí đội vệ sinh, thực hiện công tác vệ sinh trước, trong và sau thời gian tổ chức các hoạt động tại Khu A - Công viên 23/9; thực hiện trang trí cây cảnh (theo yêu cầu của Ban Tổ chức). - Công ty Cổ phần Chiếu sáng Công cộng Thành phố chịu trách nhiệm chiếu sáng khẩn cấp khi có sự cố xảy ra trong thời gian diễn ra chương trình tại Khu A - Công viên 23/9. - Hội Cựu Chiến binh Thành phố, Liên đoàn Lao động Thành phố, Hội Nông dân Thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố, Ủy ban nhân dân Quận 3, Quận 4, Quận 5 mỗi đơn vị huy động 50 đại biểu tham dự chương trình tại Khu A - Công viên 23/9. - Thành Đoàn huy động 200 đại biểu tham dự chương trình tại Khu A - Công viên 23/9. Lưu ý: Các đơn vị đảm bảo đủ số lượng đại biểu đã phân bố trên, mặc đồng phục (nếu có) và cử người phụ trách đoàn. 3. Các hoạt động khác: - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố: phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức họp mặt kỷ niệm 71 năm Ngày Nam Bộ kháng chiến.
2,071
1,876
- Sở Văn hóa và Thể thao: thực hiện tuyên truyền, cổ động trực quan bằng nhiều hình thức nhằm ôn lại những truyền thống hào hùng của nhân dân Nam bộ. - Sở Thông tin và Truyền thông: phối hợp chỉ đạo các cơ quan báo, đài có kế hoạch tập trung thực hiện các phóng sự, bài viết, tin... tuyên truyền các hoạt động trước, trong và sau đợt kỷ niệm. - Ủy ban nhân dân các quận - huyện: tổ chức các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, chỉ đạo Trung tâm Văn hóa quận - huyện tổ chức chương trình biểu diễn văn nghệ vào đêm 23 tháng 9 năm 2016 để phục vụ nhân dân địa phương. Yêu cầu các Sở, ban ngành Thành phố và các đơn vị có liên quan phối hợp tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN V/V TẬP TRUNG KHẮC PHỤC SỰ CỐ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 2 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Chiều tối ngày 13 tháng 9 năm 2016, đã xảy ra sự cố hầm dẫn dòng công trình thủy điện Sông Bung 2 thuộc địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam. Theo báo cáo sơ bộ, sự cố đã làm 02 công nhân bị mất tích. Để khẩn trương khắc phục hậu quả sự cố, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam khẩn trương phối hợp tìm kiếm, cứu nạn những người bị mất tích; triển khai ngay các giải pháp khắc phục sự cố, không để mất an toàn cho người và công trình vùng hạ lưu; đồng thời khẩn trương xác định nguyên nhân, thực hiện ngay các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn cho các hồ đập thủy điện trong khu vực, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng 9 năm 2016./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC, HUYỆN SƠN HÒA, TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN NHÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Căn cứ Tiêu chuẩn ngành 14TCN 121-2002 Hồ chứa nước-Công trình thủy lợi “Quy định về lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT (tại Tờ trình số 252/TTr-SNN ngày 29/8/2016 và Báo cáo thẩm định số 316/BC-SNN ngày 29/8/2016). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên do Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những Quy trình trước đây trái với Quy trình này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Công Thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Sơn Hòa; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Đồng Cam và thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2165/QD-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định chung Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý khai thác và bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Suối Vực đều phải tuân thủ: 1. Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 2. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001. 3. Pháp lệnh số 33/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Chủ tịch Quốc Hội, ban hành Pháp lệnh Phòng, chống thiên tai. 4. Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ V/v quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước. 5. Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ V/v quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật Phòng, chống thiên thai. 6. Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 143/2003/NĐ-CP. 7. Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình Thủy lợi, Đê điều, Phòng chống lụt bão. 8. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 9. Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão được sửa đổi, bổ sung ngày 24/8/2000. 10. Nghị định 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập. 11. Nghị định 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi. 12. Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình Thủy lợi. 13. Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/5/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Quy định năng lực tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình Thủy lợi. 14. Các Tiêu chuẩn, Qui phạm hiện hành: a) Tiêu chuẩn ngành 14TCN 121-2002: Hồ chứa nước-Công trình thủy lợi-Quy định về lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết. b) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8414:2010: Công trình thủy lợi-Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước. c) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8304:2009: Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi. d) Các Tiêu chuẩn, Quy phạm khác có liên quan tới công trình thủy công của hồ chứa nước. Điều 2. Yêu cầu vận hành điều tiết hồ chứa Việc vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực phải đảm bảo: 1. An toàn cho công trình trong các trường hợp. a) Trường hợp lũ thiết kế: Tần suất lũ P = 1,0%, mực nước hồ lớn nhất cho phép ZHồ= +89,65 m. b) Trường hợp lũ kiểm tra: Tần suất lũ P = 0,2%, mực nước hồ lớn nhất cho phép ZHồ= +91,36 m. 2. Cấp nước phục vụ dân sinh, nông nghiệp và các nhu cầu dùng nước khác theo nhiệm vụ thiết kế được duyệt. 3. Đảm bảo an toàn hạ du (không gây biến động dòng chảy đột ngột vùng hạ du). Điều 3. Chế độ vận hành cống lấy nước Việc vận hành cống lấy nước phải tuân thủ Quy trình vận hành của nhà sản xuất, chế độ vận hành theo phương án cấp nước đã lập và Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực (gọi tắt là Quy trình). Điều 4. Trách nhiệm phối hợp 1. Trước mùa mưa lũ Công ty TNHH Một thành viên Thủy nông Đồng Cam (gọi tắt là Chủ đập) có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện Sơn Hòa và UBND các xã ở vùng hạ du hồ chứa nước Suối Vực, xây dựng hoặc cập nhật bổ sung phương án phòng chống lụt, bão cho hồ chứa nước Suối Vực và phương án phòng chống lũ lụt vùng hạ du. Đồng thời tổ chức thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Khi mực nước hồ thấp hơn mực nước chết, Chủ đập phải lập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện theo phương án được duyệt, đồng thời thông báo UBND huyện Sơn Hòa biết để điều hành chỉ đạo sản xuất. 3. Khi công trình xảy ra sự cố UBND huyện Sơn Hòa và UBND các xã trong khu vực hưởng lợi có trách nhiệm phối hợp với Chủ đập điều động lực lượng, phương tiện, vật tư... ứng cứu công trình theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình. 4. Chủ đập cùng với: UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, xã, các cơ quan, đoàn thể tại địa phương hưởng lợi từ công trình hồ chứa nước Suối Vực, có trách nhiệm hòa giải, giải quyết các tranh chấp trong việc sử dụng nguồn nước cung cấp từ công trình. Điều 5. Các quy định khác 1. Quy trình là cơ sở pháp lý để Chủ đập vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực. 2. Trong mùa mưa lũ, khi xuất hiện các tình huống đặc biệt chưa được quy định trong Quy trình, việc vận hành điều tiết và phòng, chống lụt bão của hồ chứa Suối Vực phải theo sự chỉ đạo điều hành thống nhất của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn (BCH PCTTTKCN) tỉnh. 3. Các tổ chức, cá nhân liên quan, căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp, thực hiện tốt Quy trình này. Chương II VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA LŨ Điều 6. Quy định về thời kỳ lũ và công việc chuẩn bị phòng chống lũ Mùa lũ hàng năm tại công trình Hồ chứa nước Suối Vực được bắt đầu từ ngày 01/9 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm, được phân thành 05 cấp độ lũ, cụ thể: Cấp độ lũ tại hồ chứa nước Suối Vực được quy định như sau: Lũ cấp 1 (lũ nhỏ): Q đến ≤ 50 m3/s (P = 95%÷55%) Lũ cấp 2 (Lũ vừa): 50 m3/s < Q đến ≤ 200 m3/s (P = 50%÷55%) Lũ cấp 3 (Lũ lớn): 200m3/s < Q đến ≤ 500 m3/s (P = 50%÷10%) Lũ cấp 4 (Lũ đặc biệt lớn): 500 m3/s < Q đến ≤ 1000 m3/s (P = 10%÷1%) Lũ cấp 5 (Lũ lịch sử): 1.000 m3/s < Q đến ( P <1%). Trước mùa mưa lũ hàng năm, Chủ đập phải thực hiện: 1. Kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của hồ chứa và công trình có liên quan đến phòng, chống lụt, bão. Nếu phát hiện có hư hỏng hoặc suy yếu phải kịp thời có biện pháp xử lý. Trong trường hợp vượt quá khả năng xử lý của mình, Chủ đập phải báo cáo ngay với cơ quan cấp trên trực tiếp giải quyết trước mùa mưa bão.
2,076
1,877
2. Lập phương án phòng chống lụt bão cho hồ chứa nước Suối Vực và phương án phòng chống lũ lụt vùng hạ du, trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Các công việc nêu trên Chủ đập phải thực hiện và báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, BCH PCTTTKCN tỉnh trước ngày 15/8 hàng năm. 3. Lập kế hoạch tích xả nước cụ thể trong mùa lũ, làm cơ sở vận hành điều tiết hồ chứa, đảm bảo an toàn công trình và tích đủ nước phục vụ các nhu cầu dùng nước. Điều 7. Điều tiết giữ mực nước hồ trong mùa lũ 1. Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải thấp hơn hoặc bằng tung độ “Đường phòng phá hoại” và không thấp hơn “ Đường hạn chế cấp nước” trên biểu đồ điều phối (phụ lục số III.9). 2. Mực nước hồ cao nhất ở giữa các tháng trong mùa lũ được giữ như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 8. Vận hành xả lũ Khi dòng chảy đến hồ nhiều, mực nước vượt qua mực nước dâng bình thường (MNDBT), tràn cửa van làm việc xả lũ đảm bảo an toàn công trình. Trong quá trình xả lũ, Chủ đập phải: 1. Báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, BCHPCTTTKCN tỉnh, huyện Sơn Hòa về việc xả lũ. 2. Thông báo cho chính quyền địa phương ở vùng hạ du, để triển khai phương án phòng chống lụt bão theo từng tình huống, phổ biến đến nhân dân vùng hạ du và các cơ quan liên quan về việc xả lũ, đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả lũ. 3. Chủ đập phải báo cáo kịp thời diễn biến con lũ cho BCHPCTTTKCN tỉnh, UBND huyện Sơn Hòa, Đài KTTV khu vực Nam Trung Bộ, Vụ Quản lý công trình-Bộ Nông nghiệp và PTNT, các thông số cần thiết theo thời gian như sau: Bảng phân cấp thời hạn quan trắc và thông báo lũ. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 9. Vận hành xả lũ trong một số trường hợp đặc biệt 1. Khi mực nước hồ đạt +88,10m và đang lên, Chủ đập vận hành mở tràn xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, BCH PCTTTKCN tỉnh, giữ mực nước hồ không vượt quá +89,65m. 2. Khi mực nước hồ đạt +89,65m và vẫn đang dâng lên, đồng thời dự báo trong phạm vi lưu vực hồ chứa có mưa to hoặc rất to, Chủ đập vận hành mở tối đa tràn xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, BCH PCTTTKCN tỉnh, giữ mực nước hồ không vượt quá +91,36m; triển khai phương án bảo vệ vùng hạ du hồ chứa (di dời dân đến những địa điểm cao, các khu nhà cao tầng như UBND, Trường học, Trạm xá…, nghiêm cấm người dân đi đánh bắt cá trên các cánh đồng đã bị ngập nước). 3. Khi mực nước hồ vượt quá +91,36m, Chủ đập báo cáo khẩn cấp BCH PCTTTKCN tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định phương án di dời khẩn cấp nhân dân vùng hạ du hồ chứa, đề phòng sự cố vỡ đập. 4. Quy định về vận hành tràn xả lũ a) Các cửa van tràn xả lũ được đánh số từ I đến III theo thứ tự từ trái sang phải (theo hướng nhìn từ thượng lưu), mỗi cửa van đều áp dụng các chế độ mở trình tự từ thấp đến cao như sau: độ mở a= 0,5m; 1,0m; 1,5m; 2,0m; 2,5m; 3,0m; 3,5m; 4,0m; và mở hết. b) Trình tự mở cửa các cửa van như quy định tại Bảng sau, thứ tự mở sau được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự mở trước đó. Trình tự đóng được thực hiện ngược với trình tự mở, thứ tự đóng sau được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự đóng trước đó. Bảng trình tự và độ mở các cửa van xả lũ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Tùy tình hình lũ thực tế, cho phép mở với độ mở khác nhau có độ mở nhỏ hơn quy định. 5. Chế độ báo cáo: Thông báo đến cơ quan liên quan bằng phương tiện thông tin liên lạc hiện có (điện thoại, fax, email,....), sau đó gửi lại bằng văn bản. Chương III VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA KIỆT Điều 10. Chuẩn bị phục vụ sản xuất Trước mùa kiệt hàng năm, Chủ đập phải căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo Khí tượng thủy văn và nhu cầu dùng nước, lập “Phương án cấp nước trong mùa kiệt”, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, thông báo cho UBND huyện Sơn Hòa biết để chỉ đạo sản xuất. Điều 11. Điều tiết giữ mực nước hồ trong mùa kiệt 1. Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” trên biểu đồ điều phối (phụ lục số III.9). 2. Mực nước hồ thấp nhất ở giữa các tháng trong mùa kiệt được giữ như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 12. Vận hành cấp nước bình thường Khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” Chủ đập đảm bảo cấp đủ nước cho các nhu cầu dùng nước theo phương án cấp nước. Điều 13. Vận hành cấp nước trong một số trường hợp đặc biệt 1. Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ “Đường hạn chế cấp nước” và cao hơn mực nước chết, Chủ đập lập kế hoạch và chế độ cấp nước luân phiên hoặc giảm mức độ cấp nước theo thứ tự ưu tiên: Sinh hoạt, tưới… nhằm hạn chế trường hợp thiếu nước và giảm thiệt hại cho các đối tượng hưởng lợi. 2. Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn mực nước chết, Chủ đập phải lập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện, đồng thời thông báo cho UBND huyện Sơn Hòa biết để chỉ đạo sản xuất; thông báo đến các hộ dùng nước để thực hiện. Chương IV VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT KHI HỒ CHỨA CÓ SỰ CỐ Điều 14. Sự cố công trình đầu mối 1. Khi công trình đầu mối của hồ chứa có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, Chủ đập phải báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, BCH PCTTTKCN tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định xả nước hạ mực nước hồ xuống đến mức đảm bảo an toàn cho các công trình đầu mối, đồng thời đề xuất các phương án xử lý và giải pháp thực hiện (mở tối đa tràn xả lũ, cống lấy nước, hạ thấp mực nước hồ đến mức thấp nhất có thể). 2. Khi sự cố xảy ra trong mùa mưa lũ, khả năng hạ thấp mực nước hồ chậm, Chủ đập phải báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, BCH PCTTTKCN tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định phương án di dời dân khẩn cấp vùng hạ du hồ, đề phòng sự cố vỡ đập. Điều 15. Sự cố thiết bị thủy công Khi cửa van tràn xả lũ, cống lấy nước có sự cố không vận hành được, Chủ đập phải triển khai ngay biện pháp xử lý sự cố (sửa chữa, thay thế thiết bị đóng mở) và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên. Chương V QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 16. Yếu tố quan trắc 1. Chủ đập phải thường xuyên kiểm tra, thu thập, quan trắc, đo đạc các yếu tố Khí tượng, Thủy văn, diễn biến công trình thủy công, các yếu tố khác (thấm, chuyển vị đập...), lập sổ theo dõi theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8304:2009, Tiêu chuẩn ngành 14TCN 49:86 và 14TCN 55:88, phục vụ yêu cầu bảo vệ, quản lý vận hành, khai thác hồ chứa theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước. 2. Các tài liệu quan trắc phải được lưu trữ dưới dạng hồ sơ và file, hằng năm phải có báo cáo tổng kết, và gửi kết quả về Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thủy lợi Phú Yên. Điều 17. Tính toán, dự báo lượng nước đến Hàng năm, Chủ đập phải tính toán và dự báo lượng nước đến hồ làm cơ sở để lập kế hoạch tích, cấp, xả nước, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT và Chi cục Thủy lợi. Điều 18. Tính toán và kiểm tra lưu lượng lũ, kiệt 1. Kết thúc các đợt xả lũ và sau mùa lũ hàng năm, Chủ đập đánh giá, tổng kết các đợt xả lũ (lưu lượng xả, số công trình xả, thời gian xả, diễn biến mực nước thượng lưu hồ, ảnh hưởng đối với vùng hạ du...), báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thủy lợi. 2. Hàng năm, Chủ đập tiến hành thu thập, đo đạc, tính toán lưu lượng và tổng lượng lũ đến hồ; đo đạc kiểm tra lưu lượng và tổng lượng nước đến mùa kiệt của hồ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thủy lợi. Chương VI TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN A. CÔNG TY TNHH MTV THỦY NÔNG ĐỒNG CAM. Điều 19. Trách nhiệm 1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong Quy trình để vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực đảm bảo an toàn công trình và đủ nước phục vụ các nhu cầu dùng nước và an toàn hạ du. 2. Hàng năm tiến hành tổng kết đánh giá việc thực hiện Quy trình, trình cấp có thẩm quyền cho phép sửa đổi hoặc bổ sung Quy trình khi cần thiết. 3. Hàng năm, lập kế hoạch điều tiết nước hồ chứa và tổ chức thông báo kế hoạch điều tiết nước cho UBND các cấp nơi có hồ chứa và vùng hạ du hồ chứa nhằm giảm thiểu tác động xấu đến sản xuất, đời sống nhân dân và môi trường. 4. Trước mùa mưa lũ hằng năm, tiến hành kiểm tra, đánh giá chung về ổn định đập; phối hợp chặt chẽ với BCH PCTTTKCN địa phương để xây dựng hoặc cập nhật, bổ sung phương án phòng, chống lụt, bão của đập và phương án phòng chống lũ, lụt vùng hạ du, để chủ động đối phó với tình huống ngập lụt do xả lũ khẩn cấp hoặc tình huống vỡ đập, nhằm bảo vệ tính mạng của nhân dân và giảm nhẹ thiệt hại về người và tài sản vùng hạ du đập, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 5. Phối hợp với địa phương xác định vị trí đường giao thông dễ bị ngập lụt khi tiến hành xả lũ, kiến nghị các cơ quan chức năng lắp đặt hệ thống cọc tiêu, biển báo... đảm bảo an toàn tham gia giao thông ở những tuyến đường trên. Điều 20. Quyền hạn 1. Đề nghị các cấp chính quyền, ngành liên quan trong hệ thống thực hiện nghiêm chỉnh Quy trình. 2. Lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền, đề nghị xử lý các vi phạm trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành điều tiết theo quy định của Chính phủ tại Nghị định 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình Thủy lợi; đê điều, phòng chống lụt bão. Điều 21. Giám đốc Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam (Chủ đập) chịu trách nhiệm tổ chức vận hành điều tiết hồ chứa nước trong các trường hợp sau: 1. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” của biểu đồ điều phối.
2,041
1,878
2. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn tung độ “đường hạn chế cấp nước” của biểu đồ điều phối và cao hơn mực nước chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT. 3. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn mực nước chết theo phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Thực hiện chế độ quan trắc lũ, thông báo lũ, phương thức thông báo lũ như quy định tại khoản 3, Điều 8 và khoản 5, Điều 9. B. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT. Điều 22. Trách nhiệm 1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Chủ đập thực hiện Quy trình, đặc biệt là việc vận hành xả lũ của hồ chứa. 2. Giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình theo thẩm quyền. 3. Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo Chủ đập, UBND huyện Sơn Hòa, trong việc bảo vệ an toàn hồ chứa, đảm bảo an toàn hạ du khi hồ xảy ra sự cố. 4. Báo cáo UBND tỉnh xử lý các trường hợp cần thiết (phòng chống lụt bão, đảm bảo an toàn công trình, các vi phạm, sửa đổi, bổ sung Quy trình…). 5. Kiểm tra công tác đảm bảo an toàn hồ chứa Suối Vực hằng năm vào trước mùa mưa bão. 6. Tham mưu UBND tỉnh: - Chỉ đạo các ngành các cấp trong hệ thống thực hiện Quy trình. - Xử lý các hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình theo thẩm quyền. - Chỉ đạo UBND huyện Sơn Hòa tổ chức thực hiện phương án bảo vệ an toàn hồ chứa, kịp thời huy động lực lượng tại địa phương tham gia ứng cứu bảo vệ công trình khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố. Điều 23. Quyền hạn 1. Thẩm định nội dung sửa đổi, bổ sung Quy trình theo đề nghị của Chủ đập; thẩm định phương án phòng chống lụt bão, bảo đảm an toàn đập, phương án bảo vệ công trình và phương án phòng phòng chống lũ lụt vùng hạ du hồ chứa Suối Vực, trình UBND tỉnh phê duyệt; theo dõi việc thực hiện. 2. Xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết của hồ chứa tại khoản 2, Điều 13 Quy trình. 3. Tham mưu cho UBND tỉnh: - Quyết định phương án xử lý trong các trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 9 Quy trình này. - Quyết định biện pháp khẩn cấp, khi xảy ra tình huống như quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 Quy trình này. - Huy động nhân lực, vật lực để xử lý và khắc phục các sự cố của hồ chứa nước Suối Vực. - Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy trình theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT. C. CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN HUYỆN SƠN HÒA. Điều 24. Trách nhiệm 1. Phối hợp với Chủ đập tổ chức thực hiện đúng nội dung của Quy trình. 2. Ngăn chặn và xử lý các vi phạm liên quan đến việc thực hiện Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực theo thẩm quyền. 3. Thực hiện phương án đảm bảo an toàn cho vùng hạ du khi hồ chứa xả lũ và trường hợp xảy ra sự cố. Điều 25. Quyền hạn 1. Huy động nhân lực, vật lực theo thẩm quyền, phối hợp với Chủ đập phòng, chống lụt, bão, bảo vệ và xử lý sự cố công trình. 2. Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định trong Quy trình và tham gia phòng chống, lụt, bão, bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Suối Vực. D. CÁC HỘ DÙNG NƯỚC VÀ NHỮNG ĐƠN VỊ HƯỞNG LỢI KHÁC Điều 26. 1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình, không xả thải, gây ô nhiễm nguồn nước làm ảnh hưởng đến sản xuất và dân sinh. 2. Có trách nhiệm tham gia ứng cứu, bảo vệ an toàn công trình khi có sự cố xảy ra. 3. Hàng năm, phải ký hợp đồng dùng nước với Chủ đập, để Chủ đập lập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn công trình. 4. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên quan được nêu tại Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi, các văn bản pháp quy có liên quan đến việc quản lý khai thác và bảo vệ công trình hồ chứa nước Suối Vực. Điều 27. Quyền hạn Được hưởng mọi quyền lợi được quy định trong Pháp lệnh Khai thác công trình thủy lợi và các văn bản pháp luật liên quan khác. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Mọi quy định về vận hành điều tiết hồ chứa nước Suối Vực trước đây trái với những quy định trong Quy trình đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Chủ đập phải tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, trình UBND tỉnh quyết định. Điều 29. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình sẽ được khen thưởng theo quy định. Mọi hành vi vi phạm Quy trình sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. Điều 30. Thời điểm thi hành Quy trình vận hành điều tiết hồ Suối Vực kể từ khi UBND tỉnh ký quyết định ban hành. QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC TỈNH PHÚ YÊN HÌNH VẼ VÀ PHỤ LỤC PHỤ LỤC I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC 1. Tên công trình: Hồ chứa nước Suối Vực 2. Địa điểm xây dựng: Hồ chứa nước Suối Vực được xây dựng trên Suối Đục thuộc xã Suối Bạc và Sơn Nguyên, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Tọa độ lưu vực và công trình đầu mối nằm vào khoảng: 13o 07’ Vĩ độ Bắc. 108o 58’ Kinh độ Đông. Công trình cách thị trấn Củng Sơn khoảng 7Km về phía Đông Bắc, cách thành phố Tuy Hòa khoảng 35Km về phía Tây (Theo đường tỉnh lộ 844 đi Củng Sơn). Khu hưởng lợi, diện tích canh tác nằm sau công trình đầu mối chạy dọc theo suối Đục và được phân thành hai kênh: Kênh Chính Đông và Kênh Chính Tây, khu tưới gần như song song với đường tỉnh lộ 844, chiều dài khoảng 7,0Km, chiều rộng bình quân khoảng 1,5 Km. 3. Nhiệm vụ công trình: · - Cấp nước tưới cho diện tích 790 ha đất canh tác nông nghiệp trong đó: · + Đất lúa ( 2 vụ ): 700 ha. · + Đất mía: 90 ha. · - Cung cấp nước cho sinh hoạt và chăn nuôi. · - Cải tạo môi trường sinh thái và nuôi trồng thủy sản. 4. Cấp công trình và tần suất thiết kế: (Theo TCVN 285-2002 ) - Cấp công trình: Cấp III. - Tần suất lũ thiết kế: P = 1,0%. - Tần suất lũ kiểm tra: P = 0,2%. - Tần suất TK dẫn dòng: P = 10%. - Tần suất thiết kế tiêu: P = 10%. - Mức đảm bảo tưới: P = 75%. 5. Thông số kỹ thuật của hồ chứa nước Suối Vực Diện tích lưu vực đến tuyến đập: Flv = 40,5 Km2. Mực nước dâng bình thường: MNDBT = + 88,10 m. Mực nước gia cường (P = 1,0% ): MNGC = + 89,65 m. Mực nước chết: MNC = + 75,00 m. Dung tích toàn bộ: Wtb = 10,51 x 106 m 3. Dung tích hữu ích: Whi = 9,94 x 106 m 3. Dung tích chết: Wc = 0,57 x 106 m 3. Bảng thông số quy mô công trình đầu mối hồ chứa nước Suối Vực <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC II NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT 1. Các văn bản pháp quy 1. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001. 2. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 3. Nghị định 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập 4. Pháp lệnh Phòng thiên tai (năm 2013). 5. Các Tiêu chuẩn, Qui phạm hiện hành: a. Hồ chứa nước - Công trình thủy lợi - Quy định về lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết (14TCN 121-2002). b. Công trình thủy lợi kho nước - Yêu cầu kỹ thuật trong quản lý và khai thác (14TCN 55-88). c.Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8304: 2009 Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi. d. Các Tiêu chuẩn, Qui phạm khác có liên quan tới công trình thủy công của hồ chứa nước. - Các tài liệu về hồ sơ thiết kế hồ chứa nước Suối Vực. 2. Mục tiêu nhiệm vụ Về phòng chống lũ: Đảm bảo an toàn cho công trình với tần suất thiết kế P = 1,0% và tần suất kiểm tra P = 0,2% Về cấp nước: Đảm bảo cấp đủ nước theo các nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt. PHỤ LỤC III CÁC TÀI LIỆU TÍNH TOÁN KỸ THUẬT PHỤ LỤC III.1 BẢNG TỔNG HỢP NGUỒN NƯỚC ĐẾN HỒ SUỐI VỰC <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC III.2 BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NƯỚC DÙNG HỒ SUỐI VỰC 1. Mức tưới tại mặt ruộng cho các loại cây trồng. Mức tưới các loại cây trồng với Ptưới = 75% <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mức tưới các loại cây trồng với Ptưới = 85% <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Tổng hợp lượng nước yêu cầu tại đầu mối hồ Suối Vực (Tr.m3) Tổng lượng nước yêu cầu khi thiết kế với tần suất tưới P = 75% <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Tổng lượng nước yêu cầu với tần suất tưới P = 85% <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC III.3 TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TIẾT LŨ 1. Các đặc trưng dòng chảy lũ thiết kế, kích thước tràn Suối Vực <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Các kết quả tính toán điều tiết lũ Bảng tổng hợp kết quả tính toán điều tiết lũ thiết kế <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Bảng tổng hợp kết quả tính toán điều tiết lũ kiểm tra <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤC LỤC III.4 ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH LŨ THIẾT KẾ HỒ SUỐI VỰC <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHỤ LỤC III.5 PHỤ LỤC III.6 PHỤ LỤC III.7 BẢNG TRA ĐƯỜNG DUNG TÍCH HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC Đơn vị tính: 106m3 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC III.8 BẢNG TRA ĐƯỜNG DIỆN TÍCH MẶT HỒ SUỐI VỰC ĐVT: Km2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BẢNG TRA BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI VỰC Tọa độ của các đường giới hạn trong biểu đồ điều phối <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC III.11 BẢNG TRA QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ-ĐỌ MỞ-LƯU LƯỢNG NƯỚC XẢ QUA TRÀN <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC III.13 BẢNG TRA QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ-ĐỘ MỞ CỐNG-LƯU LƯỢNG NƯỚC XẢ QUA CỐNG LẤY NƯỚC <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính;
2,149
1,879
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên tại Tờ trình số 40/TTr-KKT ngày 26/8/2016 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 656/STP-KSTT ngày 01/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên. (Danh mục thủ tục hành chính kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA TỈNH PHÚ YÊN (Kèm theo Quyết định số 2169/QĐ-UBND ngày 13/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Thủ tục hành chính hủy bỏ/bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, THANH TRA TỈNH VÀ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH I. Lĩnh vực Giải quyết khiếu nại 1. Giải quyết khiếu nại lần đầu 1.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại Nếu khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định tại Điều 20, 21 Luật khiếu nại, người khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền. - Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết cho người khiếu nại; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do. - Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại Trong thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm: + Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. + Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại. Việc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật khiếu nại, Mục 2, Chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. - Bước 4: Tổ chức đối thoại (nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau) Đại diện cơ quan giải quyết khiếu nại trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại. Khi đối thoại, người giải quyết nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình. Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại. - Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại. Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan quản lý cấp trên. Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Sáng từ 7h00 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h (Trừ ngày thứ 7, chủ nhật, lễ, tết). 1.2. Cách thức thực hiện: Công dân gửi đơn trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện đến Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. 1.3.Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; + Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; + Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); + Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); + Quyết định giải quyết khiếu nại; + Các tài liệu khác có liên quan. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. 1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức 1.6. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra tỉnh, Thanh tra cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan liên quan, các địa phương nơi phát sinh khiếu nại. 1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu 1.8. Lệ phí: Không 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính (từ 01-KN đến 15-KN, trừ mẫu 13-KN). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC Theo Điều 2, Điều 8 và Điều 11 Luật khiếu nại 1. Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. 2. Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 12, Điều 16 Luật khiếu nại. 3. Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật khiếu nại. 4. Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. 5. Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết. 1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC Luật khiếu nại, Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại, Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. MẪU SỐ 01-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại...(3) Kính gửi: ……………….(4)………………… Ngày... tháng... năm...(2)... đã nhận được đơn khiếu nại của ……….(4)............... Địa chỉ:...................................................................................................................... Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……………………..(5)............................... Khiếu nại về việc …………………………………(6)................................................... .................................................................................................................................. Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011, đơn khiếu nại đủ điều kiện thụ lý và thuộc thẩm quyền giải quyết của ………………..(7)..................................................................................... Đơn khiếu nại đã được thụ lý giải quyết kể từ ngày... tháng... năm... Vậy thông báo để …….(4)……….. được biết./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại. (3) Lần giải quyết khiếu nại: “lần đầu” hoặc “lần hai”. (4) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (5) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân. (6) Tóm tắt nội dung khiếu nại. (7) Người giải quyết khiếu nại. (8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có). (9) Tên cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp (trừ trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức). MẪU SỐ 02-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại Kính gửi: ……………..(3)……………. Ngày... tháng... năm...,...(2)... đã nhận được đơn khiếu nại của …………(3)........ Địa chỉ:........................................................................................................................ Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: …………………………(4)........................... Khiếu nại về việc ………………………………………………….(5)............................. Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011, đơn khiếu nại không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết vì lý do sau đây: ………………………………………………………………..(6)........................................ .................................................................................................................................... Vậy thông báo để ……….(3)……….. được biết./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại.
2,075
1,880
(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (4) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân. (5) Tóm tắt nội dung khiếu nại. (6) Lý do của việc không thụ lý giải quyết khiếu nại. (7) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có). (8) Tên cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp (trừ trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức). MẪU SỐ 03-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại …………………...(3)……………………. Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ …………………………………………….(4)..................................................; Xét đề nghị của …………………………………..(5).................................................., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao....(6).... tiến hành xác minh làm rõ nội dung khiếu nại của....(7).... về việc....(8).... ....(6).... báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại nêu trên với....(3).... trước ngày... tháng... năm... Điều 2. Người đứng đầu....(6)....,....(9).... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý giải quyết khiếu nại. (3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại. (4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định. (5) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại. (6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại. (7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (8) Nội dung được giao xác minh. (9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan. MẪU SỐ 04-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc xác minh nội dung khiếu nại ………………...(3)……………….. Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ ……………………………………………(4)....................................................; Căn cứ ……………………………………………(5)....................................................; Xét đề nghị của …………………………………..(6)..................................................., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của...(7)... về việc ……(8)…… Thời gian xác minh là ……. ngày làm việc. Điều 2. Thành lập Đoàn/Tổ xác minh gồm: 1. Ông (bà) ……………………… chức vụ....................... Trưởng Đoàn/Tổ trưởng; 2. Ông (bà) ……………………… chức vụ......... Phó trưởng Đoàn/Tổ phó (nếu có); 3. Ông (bà) ……………………… chức vụ........................................... Thành viên; 4................................................................................................................................. Đoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh làm rõ nội dung khiếu nại được nêu tại Điều 1 Quyết định này. Trưởng Đoàn/Tổ trưởng Tổ xác minh, thành viên Tổ xác minh thực hiện quyền, nghĩa vụ của người có trách nhiệm xác minh theo quy định tại Luật Khiếu nại và quy định pháp luật có liên quan. Điều 3....(9)..., những người có tên tại Điều 2 và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại. (3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại. (4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại. (5) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại. (6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc xác minh nội dung khiếu nại (nếu có). (7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (8) Nội dung được giao xác minh. (9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định. MẪU SỐ 05-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BIÊN BẢN LÀM VIỆC Vào hồi... giờ... ngày... tháng... năm..., tại …………………..……..(3)..................; Chúng tôi gồm: 1. Người có trách nhiệm xác minh: ……………………………………..(4).................. 2. Người làm việc với người có trách nhiệm xác minh: ………………(5).................. 3. Nội dung làm việc: ……………………………………………………..(6).................. 4. Kết quả làm việc: ………………………………………………………(7).................. 5. Những nội dung khác có liên quan: ………………………………….(8)................. Buổi làm việc kết thúc vào hồi... giờ... phút cùng ngày (hoặc ngày.../.../...). Biên bản này đã được đọc cho những người làm việc cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận dưới đây. Biên bản được lập thành... bản mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ____________ (1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh hoặc trực tiếp tiến hành xác minh. (2) Đoàn/Tổ xác minh được thành lập (nếu có). (3) Địa điểm làm việc. (4) Họ tên, chức danh của người có trách nhiệm xác minh. (5) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của người làm việc với người có trách nhiệm xác minh như: người khiếu nại, người bị khiếu nại, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan. (6) Các nội dung làm việc cụ thể. (7) Kết quả làm việc đã đạt được, những nội dung đã thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, đề xuất, kiến nghị của các bên tham gia buổi làm việc. (8) Những nội dung khác chưa được thể hiện ở (6), (7). (9) Chữ ký (ghi rõ họ tên) hoặc điểm chỉ của những người cùng làm việc. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên bản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng ký vào biên bản. MẪU SỐ 06-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Kính gửi: …………….(3)……………… Ngày... tháng... năm...,...(4)... đã thụ lý giải quyết khiếu nại của …….(5)……. đối với ……(6)…… Theo quy định của pháp luật và để phục vụ việc giải quyết khiếu nại,...(2)... đề nghị...(3)... cung cấp cho...(2)... những thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: ……………………………………………………….(7)............................................... ................................................................................................................................ Đề nghị...(3)... chuẩn bị đầy đủ những thông tin, tài liệu, bằng chứng nêu trên và gửi cho...(2)... trước ngày... tháng... năm... ……………………………………………………….(8)............................................... Rất mong nhận được sự quan tâm, hợp tác của...(3).../. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng. (3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng. (4) Người giải quyết khiếu nại. (5) Tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (6) Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại. (7) Các yêu cầu đối với thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị cung cấp. (8) Địa chỉ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc người được giao trực tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. MẪU SỐ 07-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> GIẤY BIÊN NHẬN Về việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng Vào hồi... giờ... ngày... tháng... năm..., tại …………………….(4)......................... Bên nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng: …………………………………………………..(5)....................................................... Bên giao thông tin, tài liệu, bằng chứng: …………………………………………………..(6)....................................................... Đã giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: 1. ………………………………………………(7)........................................................ 2............................................................................................................................... 3............................................................................................................................... Giấy biên nhận này được lập thành... bản, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. (3) Ghi số trong trường hợp Giấy biên nhận được quản lý, theo dõi bằng số văn bản. (4) Địa điểm giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. (5) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác của người nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. (6) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài liệu, bằng chứng. (7) Loại thông tin, vật mang tin, tên, số trang, tình trạng tài liệu, bằng chứng. MẪU SỐ 08-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Kính gửi: …………..(3)………… Để có cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại bảo đảm chính xác, khách quan,...(2)... trưng cầu giám định các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: ………………………………………………………(4)................................................. ................................................................................................................................. Vậy đề nghị...(3)... tiến hành giám định và gửi kết quả cho...(2)... trước ngày...tháng... năm... ...(2)... cử ông (bà)...(5)... trực tiếp bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng và nhận kết quả giám định. Kinh phí giám định (nếu phải chi trả) do...(2)... chi trả theo quy định. Rất mong sự quan tâm, hợp tác của...(3)…/. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trưng cầu giám định. (3) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định. (4) Thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị giám định và nội dung cần giám định. (5) Họ tên, chức vụ, chức danh của người được cử bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng, tiếp nhận kết quả giám định. (6) Đơn vị, bộ phận quản lý tài chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trưng cầu giám định. MẪU SỐ 09-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại ……………(3)……………. Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ ……………………………………………(4)...................................................; Xét đề nghị của ………………………………….(5)................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định …………………….(6)....................... Lý do tạm đình chỉ: …………………………………………………(7).......................................................... .................................................................................................................................. Thời gian tạm đình chỉ kể từ... giờ... ngày.../.../... đến khi có quyết định hủy bỏ Quyết định này. Điều 2....(8)...,...(9)... và...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,174
1,881
<jsontable name="bang_21"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (5) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân tham mưu đề xuất ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (6) Ghi rõ tên, số, ngày tháng năm, người ký quyết định hành chính bị tạm đình chỉ việc thi hành. (7) Lý do, căn cứ ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân ban hành quyết định hành chính bị tạm đình chỉ thi hành. (9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định tạm đình chỉ. (10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. MẪU SỐ 10-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại ……………..(3)……………. Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ ………………………………………………..(4)...............................................; Xét đề nghị của ………………………………………(5).............................................., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Quyết định về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại số... ngày... tháng... năm... của ……………..(6)........................................................................................................ Lý do của việc hủy bỏ: ………………………………(7).............................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 3....(8)...,...(9)... và...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (3) Chức danh của người ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham mưu đề xuất ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định hành chính bị khiếu nại. (6) Số, ngày, tháng, năm ban hành, thẩm quyền ký quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (7) Nêu rõ lý do, căn cứ của việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (8) Chức danh của người ban hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. MẪU SỐ 11-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả xác minh nội dung khiếu nại Kính gửi: ……………….(3)………………… Thực hiện Quyết định số …………………………….(4).................................... Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…, …(5)… đã tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của ….(6)…. đối với ….(7)…. Căn cứ vào thông tin, tài liệu, bằng chứng được thu thập trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, kết quả làm việc với cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan, …..(5)…… báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại như sau: 1. Yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có). .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2. Tóm tắt nội dung được giao xác minh và kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 3. Kết luận nội dung khiếu nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 4. Kiến nghị về việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kính trình...(3)... xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Đoàn/Tổ xác minh báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại. (3) Người giao nhiệm vụ xác minh. (4) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh hoặc quyết định xác minh nội dung khiếu nại. (5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có trách nhiệm xác minh, Đoàn/Tổ xác minh nội dung khiếu nại. (6) Họ tên của người khiếu nại (hoặc tên cơ quan; tổ chức khiếu nại). (7) Quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại. MẪU SỐ 12-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 /10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại ………………….(3)……………….. Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ đơn xin rút khiếu nại của người khiếu nại (nếu có); Xét đề nghị của …………………………………………(4)..........................................., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đình chỉ giải quyết khiếu nại của ông (bà) ………………..(5)......................., Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……………………………(6)....................... Địa chỉ:....................................................................................................................... Khiếu nại về việc...(7)... và đã được thụ lý ngày... tháng... năm... Lý do đình chỉ: ………………………………………………………….(8)....................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 3....(5)…, và...(9)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại. (3) Chức danh của người ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại. (4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại. (5) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (6) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân. (7) Tóm tắt nội dung khiếu nại. (8) Nêu rõ lý do của việc đình chỉ giải quyết khiếu nại. (9) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại. MẪU SỐ 14-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> BIÊN BẢN ĐỐI THOẠI Vào hồi... giờ …, ngày... tháng... năm …, tại …………………..(3)........................ I. Thành phần tham gia đối thoại: 1. Người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại: - Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)....... 2. Người ghi biên bản: - Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)....... 3. Người khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại): - Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức)................... Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ………………………..(4)........................... Địa chỉ:...................................................................................................................... 4. Người bị khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại của người bị khiếu nại (nếu có)): - Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị).......... 5. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có): - Ông (bà)..................................................................................................................... Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ………………………..(4).............................. Địa chỉ:......................................................................................................................... 6. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có): - Ông (bà)..................................................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................... II. Nội dung đối thoại: 1. …………………………………………………………………….(5).............................. 2. Ý kiến của những người tham gia đối thoại …………………(6).............................. III. Kết quả đối thoại: ………………………………………………………………………..(7)............................. Việc đối thoại kết thúc hồi... giờ... ngày.../.../… Biên bản đối thoại đã được đọc lại cho những người tham gia đối thoại nghe và ký xác nhận. Biên bản được lập thành.... bản, người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì đối thoại. (3) Địa điểm tiến hành đối thoại. (4) Nếu không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân. (5) Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh nêu mục đích, yêu cầu của việc đối thoại, tóm tắt kết quả xác minh nội dung khiếu nại và những nội dung đối thoại. (6) Ý kiến của những người tham gia đối thoại về từng nội dung đối thoại. (7) Những nội dung đối thoại đã thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và những ý kiến khác (nếu có). MẪU SỐ 15-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giải quyết khiếu nại của...(3)… (lần đầu) ….…………….(4)……………… Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ ………………………………………………………………(5).........................; Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có); Xét đơn khiếu nại ngày …/…/… của …………………………….(3)......................... Địa chỉ..................................................................................................................... I. Nội dung khiếu nại: .................................................................... (6)....................................................... II. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại: .................................................................... (7)....................................................... III. Kết quả đối thoại (nếu có): .................................................................... (8)....................................................... IV. Kết luận .................................................................... (9)....................................................... Từ những nhận định và căn cứ trên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1........................................... (10)................................................................... Điều 2........................................... (11)................................................................... Điều 3. Trong thời hạn... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu không đồng ý với Quyết định giải quyết khiếu nại...(3)... có quyền khiếu nại đến...(12)..., hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính. Điều 4. Các ông (bà)...(13)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).
2,168
1,882
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định giải quyết khiếu nại. (3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (4) Chức danh người ra quyết định giải quyết khiếu nại. (5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. (6) Ghi rõ từng nội dung khiếu nại. (7) Ghi rõ từng nội dung đã được xác minh để làm rõ nội dung khiếu nại. (8) Ghi rõ kết quả đối thoại. (9) Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều khoản của văn bản pháp luật) để đưa ra kết luận về từng nội dung khiếu nại; kết luận rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại). (10) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính; tiếp tục thực hiện hoặc chấm dứt hành vi hành chính đã bị khiếu nại. (11) Giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung khiếu nại. (12) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai. (13) Những người chịu trách nhiệm thi hành giải quyết khiếu nại và người khiếu nại (cơ quan, tổ chức khiếu nại). (14) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của người ra quyết định giải quyết khiếu nại. (15) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến (nếu có). (16) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp. 2. Giải quyết khiếu nại lần hai 2.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận đơn Nếu khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo Điều 20, 21 Luật khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan. - Bước 2: Thụ lý đơn Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có thẩm quyền thụ lý đơn để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do. - Bước 3: Xác minh vụ việc khiếu nại. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Việc xác minh thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 29 Luật khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. - Bước 4: Tổ chức đối thoại Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, cơ quan có thẩm quyền tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại. Khi đối thoại, đại diện cơ quan thẩm quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình. Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại. - Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Nội dung Quyết định giải quyết khiếu nại có các nội dung: Ngày, tháng, năm ra quyết định; Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại; Nội dung khiếu nại; Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu; Kết quả xác minh nội dung khiếu nại; Kết quả đối thoại; Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính; Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có); Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại lần 2, người có thẩm quyền giải quyết phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến. Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau đây: Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác; Niêm yết tại trụ sở cơ quan; Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Sáng từ 7h00 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h (Trừ ngày thứ 7, chủ nhật, lễ, tết). 2.2. Cách thức thực hiện: Công dân gửi đơn trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện đến Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; + Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; + Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); + Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); + Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu + Các tài liệu khác có liên quan. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. 2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức 2.6. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra tỉnh, Thanh tra cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành có liên quan đến nội dung khiếu nại. 2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai 2.8. Lệ phí: Không 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính (từ 01-KN đến 16-KN, trừ mẫu 15-KN). 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC Theo Điều 36, Luật khiếu nại: 1. Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. 2. Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 3. Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại. 4. Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. 5.Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết. 2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC Luật khiếu nại, Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại, Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. MẪU SỐ 01-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại...(3) Kính gửi: ……………….(4)………………… Ngày... tháng... năm...(2)... đã nhận được đơn khiếu nại của ……….(4)............... Địa chỉ:...................................................................................................................... Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……………………..(5)............................... Khiếu nại về việc …………………………………(6)................................................... .................................................................................................................................. Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011, đơn khiếu nại đủ điều kiện thụ lý và thuộc thẩm quyền giải quyết của ………………..(7)..................................................................................... Đơn khiếu nại đã được thụ lý giải quyết kể từ ngày... tháng... năm... Vậy thông báo để …….(4)……….. được biết./. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại. (3) Lần giải quyết khiếu nại: “lần đầu” hoặc “lần hai”. (4) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (5) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân. (6) Tóm tắt nội dung khiếu nại. (7) Người giải quyết khiếu nại. (8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có). (9) Tên cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp (trừ trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức). MẪU SỐ 02-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại Kính gửi: ……………..(3)……………. Ngày... tháng... năm...,...(2)... đã nhận được đơn khiếu nại của …………(3)........
2,082
1,883
Địa chỉ:........................................................................................................................ Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: …………………………(4)........................... Khiếu nại về việc ………………………………………………….(5)............................. Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011, đơn khiếu nại không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết vì lý do sau đây: ………………………………………………………………..(6)........................................ .................................................................................................................................... Vậy thông báo để ……….(3)……….. được biết./. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại. (3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (4) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân. (5) Tóm tắt nội dung khiếu nại. (6) Lý do của việc không thụ lý giải quyết khiếu nại. (7) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có). (8) Tên cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp (trừ trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức). MẪU SỐ 03-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại …………………...(3)……………………. Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ …………………………………………….(4)..................................................; Xét đề nghị của …………………………………..(5).................................................., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao....(6).... tiến hành xác minh làm rõ nội dung khiếu nại của....(7).... về việc....(8).... ....(6).... báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại nêu trên với....(3).... trước ngày... tháng... năm... Điều 2. Người đứng đầu....(6)....,....(9).... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý giải quyết khiếu nại. (3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại. (4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định. (5) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại. (6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại. (7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (8) Nội dung được giao xác minh. (9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan. MẪU SỐ 04-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc xác minh nội dung khiếu nại ………………...(3)……………….. Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ ……………………………………………(4)....................................................; Căn cứ ……………………………………………(5)....................................................; Xét đề nghị của …………………………………..(6)..................................................., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của...(7)... về việc ……(8)…… Thời gian xác minh là ……. ngày làm việc. Điều 2. Thành lập Đoàn/Tổ xác minh gồm: 1. Ông (bà) ……………………… chức vụ....................... Trưởng Đoàn/Tổ trưởng; 2. Ông (bà) ……………………… chức vụ......... Phó trưởng Đoàn/Tổ phó (nếu có); 3. Ông (bà) ……………………… chức vụ........................................... Thành viên; 4................................................................................................................................. Đoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh làm rõ nội dung khiếu nại được nêu tại Điều 1 Quyết định này. Trưởng Đoàn/Tổ trưởng Tổ xác minh, thành viên Tổ xác minh thực hiện quyền, nghĩa vụ của người có trách nhiệm xác minh theo quy định tại Luật Khiếu nại và quy định pháp luật có liên quan. Điều 3....(9)..., những người có tên tại Điều 2 và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại. (3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại. (4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại. (5) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại. (6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc xác minh nội dung khiếu nại (nếu có). (7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (8) Nội dung được giao xác minh. (9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định. MẪU SỐ 05-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> BIÊN BẢN LÀM VIỆC Vào hồi... giờ... ngày... tháng... năm..., tại …………………..……..(3)..................; Chúng tôi gồm: 1. Người có trách nhiệm xác minh: ……………………………………..(4).................. 2. Người làm việc với người có trách nhiệm xác minh: ………………(5).................. 3. Nội dung làm việc: ……………………………………………………..(6).................. 4. Kết quả làm việc: ………………………………………………………(7).................. 5. Những nội dung khác có liên quan: ………………………………….(8)................. Buổi làm việc kết thúc vào hồi... giờ... phút cùng ngày (hoặc ngày.../.../...). Biên bản này đã được đọc cho những người làm việc cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận dưới đây. Biên bản được lập thành... bản mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> ____________ (1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh hoặc trực tiếp tiến hành xác minh. (2) Đoàn/Tổ xác minh được thành lập (nếu có). (3) Địa điểm làm việc. (4) Họ tên, chức danh của người có trách nhiệm xác minh. (5) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của người làm việc với người có trách nhiệm xác minh như: người khiếu nại, người bị khiếu nại, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan. (6) Các nội dung làm việc cụ thể. (7) Kết quả làm việc đã đạt được, những nội dung đã thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, đề xuất, kiến nghị của các bên tham gia buổi làm việc. (8) Những nội dung khác chưa được thể hiện ở (6), (7). (9) Chữ ký (ghi rõ họ tên) hoặc điểm chỉ của những người cùng làm việc. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên bản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng ký vào biên bản. MẪU SỐ 06-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Kính gửi: …………….(3)……………… Ngày... tháng... năm...,...(4)... đã thụ lý giải quyết khiếu nại của …….(5)……. đối với ……(6)…… Theo quy định của pháp luật và để phục vụ việc giải quyết khiếu nại,...(2)... đề nghị...(3)... cung cấp cho...(2)... những thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: ……………………………………………………….(7)............................................... ................................................................................................................................ Đề nghị...(3)... chuẩn bị đầy đủ những thông tin, tài liệu, bằng chứng nêu trên và gửi cho...(2)... trước ngày... tháng... năm... ……………………………………………………….(8)............................................... Rất mong nhận được sự quan tâm, hợp tác của...(3).../. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng. (3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng. (4) Người giải quyết khiếu nại. (5) Tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (6) Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại. (7) Các yêu cầu đối với thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị cung cấp. (8) Địa chỉ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc người được giao trực tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. MẪU SỐ 07-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> GIẤY BIÊN NHẬN Về việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng Vào hồi... giờ... ngày... tháng... năm..., tại …………………….(4)......................... Bên nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng: …………………………………………………..(5)....................................................... Bên giao thông tin, tài liệu, bằng chứng: …………………………………………………..(6)....................................................... Đã giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: 1. ………………………………………………(7)........................................................ 2............................................................................................................................... 3............................................................................................................................... Giấy biên nhận này được lập thành... bản, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. (3) Ghi số trong trường hợp Giấy biên nhận được quản lý, theo dõi bằng số văn bản. (4) Địa điểm giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. (5) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác của người nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. (6) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài liệu, bằng chứng. (7) Loại thông tin, vật mang tin, tên, số trang, tình trạng tài liệu, bằng chứng. MẪU SỐ 08-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Kính gửi: …………..(3)………… Để có cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại bảo đảm chính xác, khách quan,...(2)... trưng cầu giám định các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: ………………………………………………………(4)................................................. ................................................................................................................................. Vậy đề nghị...(3)... tiến hành giám định và gửi kết quả cho...(2)... trước ngày...tháng... năm... ...(2)... cử ông (bà)...(5)... trực tiếp bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng và nhận kết quả giám định. Kinh phí giám định (nếu phải chi trả) do...(2)... chi trả theo quy định. Rất mong sự quan tâm, hợp tác của...(3)…/. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trưng cầu giám định. (3) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định. (4) Thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị giám định và nội dung cần giám định. (5) Họ tên, chức vụ, chức danh của người được cử bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng, tiếp nhận kết quả giám định. (6) Đơn vị, bộ phận quản lý tài chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trưng cầu giám định. MẪU SỐ 09-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_48"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại ……………(3)……………. Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;
2,193
1,884
Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ ……………………………………………(4)...................................................; Xét đề nghị của ………………………………….(5)................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định …………………….(6)....................... Lý do tạm đình chỉ: …………………………………………………(7).......................................................... .................................................................................................................................. Thời gian tạm đình chỉ kể từ... giờ... ngày.../.../... đến khi có quyết định hủy bỏ Quyết định này. Điều 2....(8)...,...(9)... và...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (5) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân tham mưu đề xuất ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (6) Ghi rõ tên, số, ngày tháng năm, người ký quyết định hành chính bị tạm đình chỉ việc thi hành. (7) Lý do, căn cứ ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân ban hành quyết định hành chính bị tạm đình chỉ thi hành. (9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định tạm đình chỉ. (10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. MẪU SỐ 10-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại ……………..(3)……………. Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ ………………………………………………..(4)...............................................; Xét đề nghị của ………………………………………(5).............................................., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Quyết định về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại số... ngày... tháng... năm... của ……………..(6)........................................................................................................ Lý do của việc hủy bỏ: ………………………………(7).............................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 3....(8)...,...(9)... và...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (3) Chức danh của người ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham mưu đề xuất ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định hành chính bị khiếu nại. (6) Số, ngày, tháng, năm ban hành, thẩm quyền ký quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (7) Nêu rõ lý do, căn cứ của việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (8) Chức danh của người ban hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. (10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. MẪU SỐ 11-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả xác minh nội dung khiếu nại Kính gửi: ……………….(3)………………… Thực hiện Quyết định số …………………………….(4).................................... Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…, …(5)… đã tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của ….(6)…. đối với ….(7)…. Căn cứ vào thông tin, tài liệu, bằng chứng được thu thập trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, kết quả làm việc với cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan, …..(5)…… báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại như sau: 1. Yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có). .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2. Tóm tắt nội dung được giao xác minh và kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 3. Kết luận nội dung khiếu nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 4. Kiến nghị về việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kính trình...(3)... xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./. <jsontable name="bang_53"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Đoàn/Tổ xác minh báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại. (3) Người giao nhiệm vụ xác minh. (4) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh hoặc quyết định xác minh nội dung khiếu nại. (5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có trách nhiệm xác minh, Đoàn/Tổ xác minh nội dung khiếu nại. (6) Họ tên của người khiếu nại (hoặc tên cơ quan; tổ chức khiếu nại). (7) Quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại. MẪU SỐ 12-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 /10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_54"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại ………………….(3)……………….. Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ đơn xin rút khiếu nại của người khiếu nại (nếu có); Xét đề nghị của …………………………………………(4)..........................................., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đình chỉ giải quyết khiếu nại của ông (bà) ………………..(5)......................., Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……………………………(6)....................... Địa chỉ:....................................................................................................................... Khiếu nại về việc...(7)... và đã được thụ lý ngày... tháng... năm... Lý do đình chỉ: ………………………………………………………….(8)....................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 3....(5)…, và...(9)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_55"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại. (3) Chức danh của người ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại. (4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại. (5) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (6) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân. (7) Tóm tắt nội dung khiếu nại. (8) Nêu rõ lý do của việc đình chỉ giải quyết khiếu nại. (9) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại. MẪU SỐ 13-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_56"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại ……………….(3)……………… Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ ……………………………………………….(4)................................................; Xét đề nghị của ……………………………………..(5)................................................, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại gồm các ông (bà) sau đây: 1. Ông (bà) ……………………………….(6)........................................ Chủ tịch; 2. Ông (bà) ……………………………….(6).................... Phó Chủ tịch (nếu có); 3. Ông (bà) ……………………………….(6)......................................... Thư ký; 4. Ông (bà) ……………………………….(6).................................... Thành viên; 5............................................................................................................................... Điều 2. Hội đồng tư vấn thảo luận, tham gia ý kiến giải quyết khiếu nại của ông (bà)...(7)... về việc...(8)... đã được thụ lý giải quyết. Điều 3. Hội đồng tư vấn tự giải thể sau khi hoàn thành việc tư vấn giải quyết khiếu nại. Điều 4. Các ông (bà) có tên tại Điều 1,...(9)... thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại. (3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại. (4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại. (5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại. (6) Chức vụ, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác, địa chỉ (nếu có). (7) Họ tên, địa chỉ người khiếu nại (hoặc cơ quan, tổ chức khiếu nại). (8) Tóm tắt nội dung khiếu nại. (9) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành. MẪU SỐ 14-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_58"> </jsontable> BIÊN BẢN ĐỐI THOẠI Vào hồi... giờ …, ngày... tháng... năm …, tại …………………..(3)........................ I. Thành phần tham gia đối thoại: 1. Người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại: - Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)....... 2. Người ghi biên bản: - Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)....... 3. Người khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại): - Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức)................... Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ………………………..(4)........................... Địa chỉ:...................................................................................................................... 4. Người bị khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại của người bị khiếu nại (nếu có)): - Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị).......... 5. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có): - Ông (bà)..................................................................................................................... Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ………………………..(4).............................. Địa chỉ:......................................................................................................................... 6. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có):
2,167
1,885
- Ông (bà)..................................................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................... II. Nội dung đối thoại: 1. …………………………………………………………………….(5).............................. 2. Ý kiến của những người tham gia đối thoại …………………(6).............................. III. Kết quả đối thoại: ………………………………………………………………………..(7)............................. Việc đối thoại kết thúc hồi... giờ... ngày.../.../… Biên bản đối thoại đã được đọc lại cho những người tham gia đối thoại nghe và ký xác nhận. Biên bản được lập thành.... bản, người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_59"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì đối thoại. (3) Địa điểm tiến hành đối thoại. (4) Nếu không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân. (5) Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh nêu mục đích, yêu cầu của việc đối thoại, tóm tắt kết quả xác minh nội dung khiếu nại và những nội dung đối thoại. (6) Ý kiến của những người tham gia đối thoại về từng nội dung đối thoại. (7) Những nội dung đối thoại đã thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và những ý kiến khác (nếu có). MẪU SỐ 16-KN (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_60"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giải quyết khiếu nại...(3)… (lần hai) ………………….(4)………………… Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Thông tư số.../2013/TT-TTCP ngày... tháng... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ........................................................................... (5).....................................; Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có); Xét đơn khiếu nại ngày …/…/… của.................................. (3)................................; Địa chỉ:...................................................................................................................... I. Nội dung khiếu nại: .................................................................... (6)......................................................... II. Kết quả giải quyết khiếu nại của người đã giải quyết khiếu nại lần đầu: .................................................................... (7)......................................................... III. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại: .................................................................... (8)......................................................... IV. Kết quả đối thoại: .................................................................... (9)......................................................... V. Kết luận: .................................................................. (10)......................................................... Từ những nhận định và căn cứ trên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1........................................... (11).................................................................... Điều 2........................................... (12).................................................................... Điều 3. Trong thời hạn... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính. Điều 4. Các ông (bà)...(13)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_61"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định giải quyết khiếu nại. (3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại). (4) Chức danh người ra quyết định giải quyết khiếu nại. (5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. (6) Ghi rõ từng nội dung khiếu nại. (7) Ghi rõ kết luận của người giải quyết khiếu nại lần đầu. (8) Ghi rõ từng nội dung đã được xác minh để làm rõ nội dung khiếu nại. (9) Ghi rõ kết quả đối thoại. (10) Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều khoản của văn bản pháp luật) để đưa ra kết luận về từng nội dung khiếu nại; kết luận rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại). (11) Nội dung điểm này áp dụng tùy theo các trường hợp sau đây: a) Nếu khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì ghi: + Yêu cầu người ra quyết định hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ Quyết định số... ngày…/…/… bị khiếu nại (hoặc ghi cụ thể những nội dung yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ); + Yêu cầu người thực hiện hành vi hành chính chấm dứt hành vi hành chính - trường hợp khiếu nại đối với hành vi hành chính. b) Nếu khiếu nại là sai toàn bộ thì ghi rõ: + Công nhận và giữ nguyên nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là đúng; + Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định hành chính và hành vi hành chính đã bị khiếu nại. (12) Quyết định giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung khiếu nại: - Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại (cơ quan, tổ chức khiếu nại) và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan (nếu có); - Bồi thường thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị thiệt hại (nếu có). (13) Ghi rõ những người chịu trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết khiếu nại: người khiếu nại, cơ quan, tổ chức khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu,... (14) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến (nếu có). (15) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp. II. Lĩnh vực Giải quyết tố cáo 1. Giải quyết tố cáo 1. 1 Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo: Khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau: a) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày; b) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. - Bước 2: Thụ lý, xác minh nội dung tố cáo: Chủ tịch UBND tỉnh và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắt là quyết định thụ lý). Việc thay đổi, bổ sung nội dung quyết định thụ lý phải thực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố cáo. Trong trường hợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lập Đoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh) có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm Trưởng đoàn xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh (sau đây gọi chung là Tổ trưởng Tổ xác minh). Trong quá trình xác minh, Tổ xác minh phải làm việc với người bị tố cáo, người tố cáo; thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; báo cáo kết quả xác minh…(Theo quy định tại các điều từ Điều 12- Điều 20 của Thông tư 06/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết tố cáo của Thanh tra Chính phủ). - Bước 3: kết luận nội dung tố cáo: căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, chủ tịch UBND tỉnh hoặc thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ban hành kết luận nội dung tố cáo. - Bước 4: xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo: Ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo quy định tại điều 24 Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013. - Bước 5: công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo. Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 30/9/2013: 1. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ. 2. Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước. Việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau: a) Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo. b) Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo theo Mẫu số 19-TC ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó phải nêu được kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo. Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Sáng từ 7h00 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h (Trừ ngày thứ 7, chủ nhật, lễ, tết). 1.2. Cách thức thực hiện: - Tố cáo trực tiếp - Gửi đơn tố cáo qua đường bưu điện 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ giải quyết tố cáo gồm: + Nhóm 1 gồm các văn bản, tài liệu sau: Đơn tố cáo hoặc Biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp; Quyết định thụ lý, Quyết định thành lập Tổ xác minh; Kế hoạch xác minh tố cáo; Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo; các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo. + Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu sau: Các biên bản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản giải trình của người bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết Theo quy định tại Điều 21 Luật tố cáo: thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.
2,114
1,886
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân 1.6. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra tỉnh, Thanh tra cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan liên quan, các địa phương nơi phát sinh tố cáo. 1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý người có hành vi vi phạm bị tố cáo. 1.8. Lệ phí: Không 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo được quy định tại Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 30/9/2013 (từ 01-TC đến 19-TC). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC Theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật tố cáo: Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây: a) Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới; b) Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật; c) Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm. 1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC Luật tố cáo 2011; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tố cáo; Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo. MẪU SỐ 01 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_62"> </jsontable> BIÊN BẢN GHI NỘI DUNG TỐ CÁO TRỰC TIẾP Hôm nay, vào hồi... giờ... ngày... tháng... năm tại …………………………………… I. Thành phần làm việc gồm: 1. Người tiếp nhận tố cáo: - Ông (bà) ……………………………………. chức vụ ………………………………… - Ông (bà) ……………………………………. chức vụ ………………………………… 2. Người tố cáo (hoặc người đại diện cho những người tố cáo): Ông (bà) …………………………………………………………………………………… Địa chỉ ……………………………………………. Số điện thoại liên hệ: ……………… Số CMND/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……………………… (3) …………………… II. Nội dung tố cáo: …………………………………… (4) …………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………. III. Thông tin, tài liệu, bằng chứng do người tố cáo cung cấp: …………………………………… (5) …………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………. IV. Yêu cầu của người tố cáo: …………………………………… (6) …………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………….. Buổi làm việc kết thúc vào ….. giờ.... cùng ngày (hoặc ngày.../…/…..) Người tố cáo đã đọc lại (hoặc được nghe đọc) biên bản và xác nhận. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_63"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tố cáo. (3) Nếu không có CMND/hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân. (4) Ghi rõ những nội dung tố cáo và những thông tin khác liên quan (nếu có). (5) Đánh số thứ tự và ghi rõ tên thông tin, tài liệu, bằng chứng, số trang của từng tài liệu, tình trạng của thông tin, tài liệu, bằng chứng. (6) Yêu cầu của người tố cáo trong trường hợp người tố cáo yêu cầu được giữ bí mật thông tin, thông báo việc không thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo kết quả giải quyết tố cáo... MẪU SỐ 02 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_64"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc không thụ lý giải quyết tố cáo Ngày... tháng... năm ……….. (3) ….. đã nhận được tố cáo của...(4)…….. với nội dung: ………………….………………………. (5)............................................................... (Tố cáo do ………………………………(6) ……………….…………… chuyển đến). Sau khi nghiên cứu, xem xét thấy rằng nội dung tố cáo nêu trên không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết. Lý do: ………………………………….. (7) ……………………………………………… Vậy thông báo để ông (bà) biết./. <jsontable name="bang_65"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo. (3) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo (4) Họ tên, địa chỉ của người tố cáo. (5) Nội dung tố cáo không được thụ lý. (6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc tên, chức vụ, chức danh người có thẩm quyền đã chuyển tố cáo đó đến người giải quyết tố cáo (nếu có). (7) Căn cứ pháp lý đã áp dụng để không thụ lý giải quyết tố cáo (điều, khoản, tên văn bản và nội dung quy định về trường hợp không thụ lý giải quyết tố cáo). MẪU SỐ 03 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_66"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc không thụ lý giải quyết tố cáo tiếp Ngày... tháng... năm........(3).... đã nhận được tố cáo tiếp với nội dung: ……………………………….. (4)............................................................................ (Tố cáo do ………………………. (5) …………………………………… chuyển đến). Các nội dung tố cáo nêu trên đã được.... (6)... giải quyết tại... (7)... nhưng người tố cáo tiếp tục tố cáo với lý do: ………….. (8) …………………………………………………………. Sau khi nghiên cứu, xem xét thấy rằng các nội dung tố cáo trên đã được giải quyết đúng pháp luật. Do đó, căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Luật Tố cáo, không có cơ sở để thụ lý giải quyết lại tố cáo trên. Vậy...(2)... thông báo để người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết. Nếu không có tình tiết mới, đề nghị chấm dứt việc tố cáo, việc xem xét, giải quyết các nội dung tố cáo nêu trên./. <jsontable name="bang_67"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo. (3) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo. (4) Các nội dung tố cáo tiếp và người bị tố cáo trong các nội dung đó. (5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, chức danh của cá nhân có thẩm quyền đã chuyển tố cáo tiếp đến người có thẩm quyền giải quyết lại tố cáo (nếu có). (6) Người đã giải quyết tố cáo theo thẩm quyền. (7) Nêu tên, số hiệu của các văn bản giải quyết tố cáo và ngày, tháng, năm ban hành. (8) Nêu lý do người tố cáo tố cáo tiếp. Trong trường hợp người tố cáo không nêu được lý do tố cáo tiếp thì ghi rõ là “...nhưng người tố cáo tiếp tục tố cáo mà không nêu rõ lý do tố cáo tiếp”. (9) Người bị tố cáo. MẪU SỐ 04 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_68"> </jsontable> PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO Kính gửi: …………………(3)…………………… Ông (bà): ………………………………(4)………………………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………… Có nội dung tố cáo gửi đến …………………(5)………………………………………… Nội dung tố cáo: - ……………………………………………………………………………………………… - ……………………………………………………………………………………………… Căn cứ nội dung tố cáo, quy định về thẩm quyền giải quyết tố cáo tại …….(6)…....; Sau khi kiểm tra các điều kiện thụ lý, đề nghị ………………..(3)…………………………………. xem xét, quyết định việc thụ lý giải quyết tố cáo nêu trên./. <jsontable name="bang_69"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị lập phiếu đề xuất. (3) Chức danh của người giải quyết tố cáo. (4) Họ tên người tố cáo (hoặc người đại diện của những người tố cáo). (5) Người có thẩm quyền giải quyết hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tố cáo. (6) Điều, khoản, văn bản quy định về thẩm quyền giải quyết tố cáo. MẪU SỐ 05 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Căn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011; Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo; Căn cứ Thông tư số /2013/TT-TTCP ngày / /2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo; Căn cứ.…………………………(4)…….………………………….………; Xét đề nghị của …….…………..(5)…………………….………….……...., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thụ lý giải quyết tố cáo đối với ……………(6)…………………… Nội dung tố cáo được thụ lý gồm:…………..………(7)…………………… Thời hạn giải quyết tố cáo là …. ngày làm việc. Điều 2. Thành lập Đoàn/Tổ xác minh tố cáo, gồm: 1. Ông (bà)…………...chức vụ………………- Trưởng đoàn/Tổ trưởng; 2. Ông (bà)…………...chức vụ…..…………..- Thành viên; …… Đoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo được thụ lý nêu tại Điều 1 Quyết định này. Thời gian tiến hành xác minh là…… ngày làm việc, kể từ ngày giao hoặc công bố Quyết định này với người bị tố cáo. Đoàn/Tổ xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Khoản 5 Điều 22 Luật Tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3. Các ông (bà)...(8)…,…(9)…, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, các Ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_71"> </jsontable> ______________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định. (3) Chức danh của người ban hành quyết định. (4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định. (5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất thụ lý tố cáo. (6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo. (7) Các nội dung tố cáo được thụ lý. (8) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện quyết định xác minh. (9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, họ tên, chức vụ, chức danh cá nhân bị tố cáo. MẪU SỐ 06 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_72"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thụ lý giải quyết tố cáo và giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo …………(3)………….. Căn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011; Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo; Căn cứ Thông tư số /2013/TT-TTCP ngày / /2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo; Căn cứ.…………………………(4)…….………………………….………; Xét đề nghị của …….…………..(5)…………………….………….……...., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thụ lý giải quyết tố cáo đối với ……………(6)……………………
2,116
1,887
Nội dung tố cáo được thụ lý gồm:…………..………(7)…………………… Thời hạn giải quyết tố cáo là …. ngày làm việc. Điều 2. Giao….(8)… tổ chức việc kiểm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp xử lý các nội dung tố cáo được thụ lý nêu tại Điều 1 Quyết định này, báo cáo kết quả xác minh với...………………(9)………………………………… ..………………………………………(10)…………………………………. Điều 3. Các ông (bà)...(11)....,….(6)…, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_73"> </jsontable> _____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định. (3) Chức danh của người ra quyết định. (4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định. (5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đề xuất thụ lý giải quyết tố cáo. (6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo. (7) Các nội dung tố cáo được thụ lý. (8) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh tố cáo. (9) Người giải quyết tố cáo. (10) Các nội dung chỉ đạo, yêu cầu khác của người giải quyết tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh tố cáo (như việc thành lập Đoàn/Tổ xác minh hoặc Đoàn thanh tra để làm rõ nội dung tố cáo; thời gian tiến hành xác minh, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người được giao xác minh…). (11) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện quyết định. MẪU SỐ 07 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_74"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo …………(3)………….. Căn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011; Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo; Căn cứ Thông tư số /2013/TT-TTCP ngày / /2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo; Căn cứ …………………………………(4)…………………..……………; Căn cứ Quyết định số ….. ngày … tháng…năm….của …..(5)……. về việc thụ lý giải quyết tố cáo và giao nhiệm vụ xác minh tố cáo; Xét đề nghị của ………………………..(6)…………………….………….., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo, gồm: 1. Ông (bà)…………...chức vụ…………………- Trưởng đoàn/Tổ trưởng; 2. Ông (bà)…………...chức vụ…..……………- Thành viên; ….. Điều 2. Đoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo …………………………………….(7)…………………………………………… Thời gian tiến hành xác minh là…… ngày làm việc, kể từ ngày giao hoặc công bố Quyết định này với người bị tố cáo. Đoàn/Tổ xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1, Điểm a, b, c, d, đ Khoản 2 Điều 11, Khoản 3, 4 Điều 22 Luật Tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3. Các ông (bà)...(8)...,…(9)…., cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_75"> </jsontable> ______________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định. (3) Chức danh của người ra quyết định. (4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định. (5) Người giải quyết tố cáo. (6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, địa chỉ của người bị tố cáo. (7) Các nội dung tố cáo được giao xác minh. (8) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định xác minh. (9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh cá nhân bị tố cáo. MẪU SỐ 08 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_76"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc thụ lý giải quyết tố cáo ....(3)...đã nhận được tố cáo của …..(4)……. đối với....(5).... về việc ………………………………………………(6)………………………………………… (Tố cáo do ………………………………….(7)………………………… chuyển đến) Theo quy định của pháp luật, ……………(8)……………đã ban hành Quyết định số.../QĐ-... ngày.../.../… thụ lý giải quyết tố cáo. Nội dung tố cáo được thụ lý giải quyết gồm ………………(9)……………………… Thời hạn giải quyết tố cáo là.... ngày làm việc. Vậy thông báo để...(4)... biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tố cáo theo đúng quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_77"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo. (3) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo. (4) Họ tên, địa chỉ người tố cáo. (5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo. (6) Tóm tắt nội dung tố cáo. (7) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển đơn tố cáo (nếu có). (8) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo. (9) Nội dung tố cáo được thụ lý. MẪU SỐ 09 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_78"> </jsontable> BIÊN BẢN LÀM VIỆC Vào hồi....giờ....ngày…..tháng….năm….., tại …………………………………………; Đoàn/Tổ xác minh tố cáo được thành lập theo Quyết định số /QĐ... ngày.../.../... của………., gồm: 1. Ông (bà) …………………………………. chức vụ …………………………………. 2. Ông (bà) …………………………………. chức vụ …………………………………. Tiến hành làm việc với: …………………………(2)……………………………………. Nội dung làm việc: ……………………………….(3)…………………………………… Buổi làm việc kết thúc hồi... giờ... phút cùng ngày (hoặc ngày....../…/…..) Biên bản này đã được đọc cho những người cùng làm việc nghe và xác nhận dưới đây. Biên bản được lập thành.... bản và giao cho...(5)..../. <jsontable name="bang_79"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập Đoàn/Tổ xác minh. (2) Họ, tên, chức danh, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của những người cùng làm việc. Người cùng làm việc có thể là: - Người tố cáo - Người bị tố cáo - Người làm chứng - Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan. (3) Nội dung làm việc; ý kiến của những người cùng làm việc, của thành viên Đoàn/Tổ xác minh. (4) Những người cùng làm việc ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên bản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng ký vào biên bản. (5) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được Đoàn/Tổ xác minh giao biên bản. MẪU SỐ 10 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_80"> </jsontable> Kính gửi: ………………(3)……………….. Ngày... tháng... năm……………(4)... đã ban hành Quyết định số...... /QĐ-... thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo. Đoàn/Tổ xác minh đang tiến hành xác minh nội dung sau: ………………………………………(5)…………………………………………………… Theo quy định của pháp luật và để phục vụ việc giải quyết tố cáo,...(2)... đề nghị …………..(3) ………………….. cung cấp cho Đoàn/Tổ xác minh tố cáo những thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: ………………………………(6)................................................................................... Đề nghị …..(3)... chuẩn bị đầy đủ những thông tin, tài liệu, bằng chứng nêu trên và gửi cho Đoàn/Tổ xác minh tố cáo trước ngày …..tháng…..năm... ………………………………………(7)…………………………………………………… Rất mong nhận được sự quan tâm, hợp tác của... (3)..../. <jsontable name="bang_81"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng. (3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu bằng chứng. (4) Người giải quyết tố cáo hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo đã ban hành quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo. (5) Nội dung tố cáo được giao xác minh (liên quan đến các thông tin, tài liệu, bằng chứng đang đề nghị cung cấp). (6) Các yêu cầu đối với thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị cung cấp. (7) Địa chỉ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc người được giao trực tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. MẪU SỐ 11 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_82"> </jsontable> GIẤY BIÊN NHẬN Về việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo Vào hồi giờ …..ngày…..tháng …..năm ….., tại ……….(3)………………….. Bên nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng: …………………………………....(4)……………………………………………………… Bên giao thông tin, tài liệu, bằng chứng: ……………………………….......(5)……………………………………………………… Đã giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: 1. ……………………………………….(6)………………………………………………… 2. ……………………………………………………………………………………………. 3. ……………………………………………………………………………………………. Giấy biên nhận này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_83"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. (3) Địa điểm giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. (4) Họ, tên, chức danh, đơn vị công tác của người nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng. (5) Họ, tên, chức vụ, chức danh, đơn vị công tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài liệu, bằng chứng. (6) Loại thông tin, vật mang tin, tên, số trang, tình trạng tài liệu, bằng chứng. MẪU SỐ 12 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_84"> </jsontable> Kính gửi: …………..(3)……………….. Để có cơ sở cho việc kết luận nội dung tố cáo bảo đảm chính xác, khách quan,...(2)... trưng cầu giám định các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: …………………………………………..(4)………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Vậy đề nghị...(3)... tiến hành giám định và gửi kết quả cho...(2)... trước ngày...tháng... năm.... ...(2)... cử ông (bà)...(5)... là thành viên Tổ xác minh tố cáo trực tiếp bàn giao các tài liệu, bằng chứng và nhận kết quả giám định. Kinh phí giám định (nếu phải chi trả) do...(2)... chi trả theo quy định. Rất mong sự quan tâm, hợp tác của...(3)..../. <jsontable name="bang_85"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trưng cầu giám định. (3) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định. (4) Các thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị giám định và nội dung cần giám định. (5) Họ tên, chức vụ, chức danh của người được cử bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng, tiếp nhận kết quả giám định.
2,113
1,888
(6) Đơn vị, bộ phận quản lý tài chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trưng cầu giám định. MẪU SỐ 13 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_86"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc gia hạn giải quyết tố cáo …………….(3)……………. Căn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011; Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo; Căn cứ…………………………………….(4)…………………………………………..; Xét đề nghị của…………………………..(5)…………………………………………… QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Gia hạn giải quyết tố cáo đối với....(6)... về việc....(7)... đã được thụ lý tại Quyết định …………………………………………………………(8)………………………………………………. Thời gian gia hạn là ………………ngày làm việc, kể từ ngày ……….(9)…………… Điều 2. ………….(10)……………..chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_87"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định gia hạn giải quyết tố cáo. (3) Chức danh của người ban hành quyết định. (4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định. (5) Người đề nghị gia hạn. (6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo. (7) Tóm tắt nội dung vụ việc tố cáo. (8) Số, ngày, tháng, năm ban hành và người ban hành quyết định thụ lý. (9) Ngày hết hạn giải quyết tố cáo theo quyết định thụ lý. (10) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thực hiện Quyết định này. MẪU SỐ 14 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_88"> </jsontable> BÁO CÁO CỦA ĐOÀN/TỔ XÁC MINH Về kết quả xác minh nội dung tố cáo Kính gửi: …………..(2)…………….. Thực hiện Quyết định số.../QĐ... ngày.../…/…….. của ……….(3)............................ Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/….., Đoàn/Tổ xác minh đã tiến hành xác minh nội dung tố cáo của ông (bà): ……………………………. Địa chỉ ………………………………………………………. tố cáo đối với ………………………………………(4)...................................................................... về …………………………………………………… (5)……………………………………… Sau đây là kết quả xác minh nội dung tố cáo: 1. Kết quả xác minh: …………………………(6)………………………………………… 2. Nhận xét, đánh giá: ……………………….(7)………………………………………… 3. Kiến nghị: …………………………………..(8)………………………………………… Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, đề nghị... (2)... xem xét, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_89"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh. (2) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh. (3) Người ban hành, trích yếu quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh. (4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo. (5) Tóm tắt nội dung tố cáo. (6) Báo cáo kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo; phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo. (7) Nhận xét, đánh giá theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có); nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân, trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong Đoàn/Tổ xác minh (nếu có). (8) Kiến nghị với người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra. Ghi chú: Trưởng đoàn/Tổ trưởng Tổ xác minh nội dung tố cáo ký vào từng trang của Báo cáo. MẪU SỐ 15 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_90"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả xác minh nội dung tố cáo Kính gửi: ………….(3)…………… Thực hiện Quyết định số /QĐ-... ngày.../…/….. của...(3)... về việc thụ lý giải quyết tố cáo và giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo; ...(2)... đã thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo của ông (bà): ……………. ……………………………………………… Địa chỉ …………………………………… tố cáo đối với …………………….(4)……………………………………………………. về ………………………………….(5)……………………………………………………. Căn cứ Báo cáo của Đoàn/Tổ xác minh về kết quả xác minh nội dung tố cáo và các thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan,... (2)...báo cáo... (3)...như sau: 1. Kết quả xác minh nội dung tố cáo: …………………..(6)…………………………… 2. Kết luận nội dung xác minh: ………………………….(7)…………………………… 3. Kiến nghị: ……………………………………………….(8)…………………………… Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, đề nghị...(3)... xem xét, kết luận./. <jsontable name="bang_91"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh nội dung tố cáo. (3) Người giải quyết tố cáo. (4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo. (5) Tóm tắt nội dung tố cáo. (6) Báo cáo kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo; phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo. (7) Kết luận từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có); kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân, trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong quá trình xác minh nội dung tố cáo (nếu có). (8) Kiến nghị với người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra. MẪU SỐ 16 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_92"> </jsontable> KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO Đối với ……………………(3)……………………… Ngày.../../...,………….(2)... đã ban hành Quyết định số.../QĐ-... thụ lý giải quyết tố cáo đối với ……………(3).... Căn cứ nội dung tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, các tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật,... (2)... kết luận nội dung tố cáo như sau: 1. Kết quả xác minh nội dung tố cáo: …………….(4).............................................. 2. Kết luận: …………………………………………..(5)………………………………… 3. Xử lý và kiến nghị: ……………………………….(6)………………………………… <jsontable name="bang_93"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố cáo. (3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo. (4) Kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo; phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo. (5) Kết luận từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có) kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân; trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. (6) Các biện pháp người giải quyết tố cáo áp dụng để trực tiếp xử lý vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; nội dung chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của người giải quyết tố cáo và nội dung kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra. (7) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên. (8) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp. (9) Người bị tố cáo (trong trường hợp văn bản Kết luận có thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin có hại cho người tố cáo thì phải trích văn bản, lược bỏ thông tin đó trước khi gửi cho người bị tố cáo. (10) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được nhận kết luận. MẪU SỐ 17 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_94"> </jsontable> Kính gửi: …………..(3)………………….. Qua giải quyết tố cáo đối với...(4)... đã phát hiện hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu phạm tội ……………………….(5)……………………………………………………………………………….. Căn cứ Khoản 3 Điều 25 của Luật Tố cáo,………….(2)……………….. chuyển hồ sơ vụ việc nêu trên để... (3)... xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_95"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển hồ sơ vụ việc. (3) Tên cơ quan điều tra. (4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo. (5) Ghi rõ dấu hiệu phạm tội.
2,067
1,889
(6) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp. MẪU SỐ 18 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………., ngày … tháng … năm….. BIÊN BẢN Bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm Thực hiện Công văn số... ngày...tháng...năm... của.... về việc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra; Vào hồi....giờ.... ngày....tháng.....năm.., tại ………………………………………… ...(1)... (gọi tắt là Bên giao) bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu của tội phạm cho...(2)... (gọi tắt là Bên nhận). 1. Đại diện Bên giao: - Ông (bà) ……………………….Chức vụ:……………………………………………… - Ông (bà) ……………………….Chức vụ:……………………………………………… 2. Đại diện Bên nhận: - Ông (bà) ……………………….Chức vụ:……………………………………………… - Ông (bà) ……………………….Chức vụ:……………………………………………… Hồ sơ giao, nhận gồm các thông tin, tài liệu, bằng chứng được liệt kê trong danh mục hồ sơ kèm theo Biên bản này. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_96"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp giao hồ sơ. (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ. DANH MỤC HỒ SƠ (Kèm theo Biên bản bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm ngày …../…../…..) <jsontable name="bang_97"> </jsontable> <jsontable name="bang_98"> </jsontable> MẪU SỐ 19 - TC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_99"> </jsontable> THÔNG BÁO Kết quả giải quyết tố cáo ………(3)………..đã có kết luận nội dung tố cáo đối với ………….(4)……………… Theo quy định của pháp luật về tố cáo và theo yêu cầu của người tố cáo là ông (bà) …………., địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………; …………………(2)………………thông báo kết quả giải quyết tố cáo nêu trên như sau: …………………………………………………..(5)………………………………………. ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Vậy ………..(2)......thông báo để ông (bà) ……………………………..biết./. <jsontable name="bang_100"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo. (3) Người giải quyết tố cáo. (4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo. (5) Kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo. (6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển tố cáo đến người giải quyết tố cáo (nếu có). (7) Cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xác minh nội dung tố cáo. III. Lĩnh vực Tiếp công dân 1. Tiếp công dân 1.1 Trình tự thực hiện: - Bước 1: Đón tiếp, xác định nhân thân của công dân Người tiếp công dân đón tiếp, yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân; trường hợp được ủy quyền thì yêu cầu xuất trình giấy ủy quyền. - Bước 2: Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tiếp nhận thông tin, tài liệu Khi người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của công dân để xử lý cho phù hợp. Nếu nội dung đơn khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị công dân viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu. Trường hợp không có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn theo quy định của pháp luật. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do công dân trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị công dân trình bày thêm, sau đó đọc lại cho công dân nghe và đề nghị công dân ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản. Trường hợp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn họ cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người tiếp công dân ghi lại nội dung bằng văn bản. Trường hợp đơn có nhiều nội dung khác nhau thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Người tiếp công dân tiếp nhận các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do công dân cung cấp (nếu có) và phải viết, giao giấy biên nhận các tài liệu đã tiếp nhận cho công dân. Bước 3: Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân - Việc phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trong quá trình tiếp công dân được thực hiện như sau: + Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đủ điều kiện thụ lý thì người tiếp công dân tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo, đồng thời báo cáo với Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý. + Trường hợp khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để khiếu nại, tố cáo. Nếu khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới mà chưa được giải quyết thì xử lý như sau: Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền của cấp dưới nhưng quá thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân phải báo cáo với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định. Trường hợp khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để xem xét, giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết. + Trường hợp khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn để người đến khiếu nại, tố cáo chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và yêu cầu công dân chấm dứt việc khiếu nại, tố cáo. + Trường hợp nhận được đơn khiếu nại, tố cáo không do người khiếu nại, người tố cáo trực tiếp chuyển đến thì thực hiện việc phân loại và xử lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Việc phân loại, chuyển nội dung kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trong quá trình tiếp công dân được thực hiện như sau: + Trường hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền để nghiên cứu, xem xét, giải quyết hoặc phân công bộ phận nghiên cứu, xem xét, giải quyết. + Trường hợp kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân chuyển đơn hoặc chuyển bản ghi lại nội dung trình bày của người kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết. Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Sáng từ 7h00 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h (Trừ ngày thứ 7, chủ nhật, lễ, tết). 1.2. Cách thức thực hiện: Công dân đến Ban tiếp công dân tỉnh; bộ phận tiếp công dân của Thanh tra tỉnh, các sở. 1.3.Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc văn bản ghi lại nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (có chữ ký hoặc điểm chỉ của công dân); + Các tài liệu, giấy tờ do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 1.4. Thời hạn giải quyết: Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân 1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức 1.6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh thanh tra tỉnh; Giám đốc Sở - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban tiếp công dân tỉnh; bộ phận tiếp công dân của Thanh tra tỉnh, các sở. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan phối hợp: Không. 1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy biên nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng; công văn hướng dẫn; công văn chuyển đơn. 1.8. Lệ phí: Không 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC Theo Điều 9, Luật tiếp công dân, người tiếp công dân được từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau đây: 1. Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; 2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp công dân; 3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài; 4. Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC Luật tiếp công dân năm 2013; Luật khiếu nại, Luật tố cáo năm 2011; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân; Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 quy định quy trình tiếp công dân. IV. Lĩnh vực Xử lý đơn 1. Xử lý đơn 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nhận đơn Tiếp nhận đơn, vào sổ công văn đến (hoặc nhập vào máy tính).
2,090
1,890
Bước 2: Phân loại và xử lý đơn - Đối với đơn khiếu nại: Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để trả lời hoặc hướng dẫn cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý giải quyết hoặc bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của cấp dưới nhưng quá thời hạn giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại mà chưa được giải quyết thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết: Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần. Đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan gửi trả lại đơn kèm theo các giấy tờ, tài liệu (nếu có) và nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến. Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người: Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn hướng dẫn cho một người khiếu nại có họ, tên, địa chỉ rõ ràng gửi đơn đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết. Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người thuộc thẩm quyền giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. Đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc: Trường hợp đơn khiếu nại không được thụ lý để giải quyết nhưng có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận được đơn phải trả lại cho người khiếu nại giấy tờ, tài liệu đó; nếu khiếu nại được thụ lý để giải quyết thì việc trả lại giấy tờ, tài liệu gốc được thực hiện ngay sau khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật: Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng trong quá trình nghiên cứu, xem xét nếu có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, đe dọa xâm phạm đến lợi ích của nhà nước hoặc có tình tiết mới làm thay đổi nội dung vụ việc khiếu nại theo quy định tại Điều 20 Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại thì người xử lý đơn phải báo cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục Trong trường hợp có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định hành chính sẽ gây ra hậu quả khó khắc phục thì người xử lý đơn phải kịp thời báo cáo để thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị cơ quan thẩm quyền, người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính. - Đối với đơn tố cáo: + Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền: Nếu nội dung đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật tố cáo thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để thụ lý giải quyết theo quy định. + Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển đơn và các chứng cứ, thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật tố cáo. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật tố cáo mà chưa được giải quyết thì người xử lý đơn báo cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết. + Nếu tố cáo hành vi phạm tội thì chuyển cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. + Đơn tố cáo đối với đảng viên Đơn tố cáo đối với đảng viên vi phạm quy định, Điều lệ của Đảng được thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương và hướng dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc trung ương. + Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân: Người xử lý đơn phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật hoặc thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật. + Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích Đối với đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích, công dân chuyển sang tố cáo đối với người giải quyết khiếu nại nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình thì cơ quan, người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết nội dung tố cáo. + Xử lý đối với trường hợp tố cáo như quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo: Tố cáo thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo thì cơ quan nhận được đơn không chuyển đơn, không thụ lý để giải quyết đồng thời có văn bản giải thích và trả lại đơn cho người tố cáo. + Đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng về hành vi tham nhũng, hành vi tội phạm: Khi nhận được đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo hành vi tham nhũng, hành vi tội phạm thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật tố tụng hình sự. - Xử lý các loại đơn khác: + Đơn kiến nghị, phản ánh: Đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý giải quyết. Đơn kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định việc chuyển đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền để giải quyết. + Đơn có nhiều nội dung khác nhau Đối với đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn hướng dẫn người gửi đơn tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. + Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án: Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án thì người xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án. + Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan dân cử: Người xử lý đơn hướng dẫn gửi đơn hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. + Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo: Người xử lý đơn trình thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến tổ chức có thẩm quyền để được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật và Điều lệ, Quy chế của tổ chức đó. + Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước: Người xử lý đơn trình thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn người gửi đơn hoặc chuyển đơn đến đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước đó để giải quyết theo quy định của pháp luật. + Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh những vụ việc có tính chất phức tạp Đơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo phức tạp, gay gắt với sự tham gia của nhiều người; những vụ việc có liên quan đến chính sách dân tộc, tôn giáo thì người xử lý đơn phải báo cáo với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền kịp thời xử lý hoặc đề nghị với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng biện pháp xử lý.
2,066
1,891
1.2. Cách thức thực hiện: Công dân gửi đơn đến cơ quan hoặc gửi đơn qua đường bưu điện 1.3.Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, đơn phản ánh và các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức 1.6. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc sở. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban tiếp công dân tỉnh, bộ phận xử lý đơn thư thuộc Thanh tra tỉnh và các sở. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan phối hợp: Không. 1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời, văn bản hướng dẫn, văn bản chuyển đơn hoặc văn bản thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh 1.8. Lệ phí: Không 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không 1.11.Căn cứ pháp lý của TTHC Luật khiếu nại, Luật tố cáo năm 2011, Luật tiếp công dân năm 2013; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết một số điều của Luật tiếp công dân; Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh. V. Lĩnh vực Phòng, chống tham nhũng 1. Kê khai tài sản, thu nhập 1.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản tổ chức triển khai việc kê khai; - Bước 2: Bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ tiến hành triển khai việc kê khai: + Lập danh sách Người có nghĩa vụ kê khai của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt; danh sách phải xác định rõ đối tượng thuộc cấp ủy quản lý, đối tượng thuộc cấp trên quản lý, đối tượng thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý; + Gửi danh sách Người có nghĩa vụ kê khai đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; + Gửi mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là Bản kê khai), hướng dẫn và yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập. - Bước 3: Người có nghĩa vụ kê khai phải hoàn thành việc kê khai trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được mẫu bản kê khai, nộp 01 bản về bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ và lưu cá nhân 01 bản. Trường hợp tại thời điểm kê khai, người có nghĩa vụ kê khai không thể tiến hành kê khai đúng thời hạn vì lý do khách quan thì việc kê khai có thể được thực hiện trước hoặc sau thời điểm quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị (với thời gian gần nhất). - Bước 4: Bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ tiếp nhận, kiểm tra, sao lục, gửi, lưu, quản lý Bản kê khai như sau: + Trong thời hạn 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được Bản kê khai) kiểm tra tính đầy đủ về nội dung phải kê khai; trường hợp Bản kê khai chưa đúng quy định (theo mẫu) thì yêu cầu kê khai lại, thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu; + Sao lục, gửi và lưu Bản kê khai như sau: Gửi bản chính đến Ban tổ chức Đảng, 01 bản sao đến cơ quan Ủy ban kiểm tra của cấp ủy Đảng quản lý người kê khai, nếu người đó là cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý (theo phân cấp quản lý cán bộ). Gửi bản chính đến cơ quan tổ chức cấp trên đối với người kê khai do cấp trên quản lý (hoặc gửi bản sao nếu người đó thuộc cấp ủy quản lý). Gửi bản sao đến cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi sẽ công khai Bản kê khai để thực hiện việc công khai theo quy định; sau khi công khai, lưu bản này cùng hồ sơ của người có nghĩa vụ kê khai tại cơ quan mình. 1.2. Cách thức thực hiện Việc kê khai tài sản, thu nhập được tiến hành tại cơ quan, đơn vị của người có nghĩa vụ phải kê khai 1.3.Thành phần, số lượng hồ sơ Hồ sơ gồm có: 1. Các văn bản chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện việc kê khai; 2. Danh sách đối tượng phải kê khai theo quy định; 3. Bản kê khai tài sản, thu nhập, bản sao bản kê khai theo quy định; 4. Sổ theo dõi việc giao, nhận Bản kê khai; 5. Danh sách những người đã kê khai, báo cáo kết quả kê khai Số lượng: 01 bộ. 1.4. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính Thời gian kê khai chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hàng năm; việc kê khai tài sản, thu nhập phải hoàn thành chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc giao nhận Bản kê khai phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 03 của năm sau. 1.5. Đối tượng thực hiện TTHC Người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định tại Điều 1, Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập. 1.6. Cơ quan thực hiện TTHC Cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện tổ chức triển khai việc kê khai tài sản, thu nhập. 1.7. Kết quả thực hiện: Bản kê khai tài sản, thu nhập. 1.8. Lệ phí: Không 1.9. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC 1. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải kê khai trung thực, đầy đủ, rõ ràng, đúng thời hạn các thông tin về số lượng, giá trị tài sản, thu nhập và những biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai và tự chịu trách nhiệm về những thông tin đã kê khai. 2. Tài sản, thu nhập phải kê khai gồm tài sản, thu nhập thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật) tại thời điểm hoàn thành Bản kê khai tài sản, thu nhập. 3. Giá trị tài sản, thu nhập kê khai được tính bằng tiền phải trả khi mua, khi nhận chuyển nhượng, xây dựng hoặc giá trị ước tính khi được cho, tặng, thừa kế. 4. Việc kê khai, giải trình nguồn gốc tài sản tăng, giảm thực hiện theo mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập (phụ lục II) và Hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập (phụ lục III) ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP. 1.10. Mẫu đơn, tờ khai: Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập. 1.11. Căn cứ pháp lý để thực hiện TTHC Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập. PHỤ LỤC II MẪU BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP (Kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ) BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP NĂM:................. I. THÔNG TIN CHUNG 1. Người kê khai tài sản, thu nhập - Họ và tên:…………………………………….Năm sinh:…………..….. - Chức vụ/chức danh công tác:…………………………………………... - Cơ quan/đơn vị công tác:……………………………………………...... - Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………….. - Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………... 2. Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản, thu nhập - Họ và tên:……………………………………….Năm sinh:…….……... - Chức vụ/chức danh công tác:…………………………………………... - Cơ quan/đơn vị công tác:……………………………………………… - Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………… - Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………… 3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật) a) Con thứ nhất: - Họ và tên:……………………………………………………………… - Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………… - Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………… - Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………… b) Con thứ hai (trở lên): Kê khai như con thứ nhất. II. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN 1. Nhà ở, công trình xây dựng: a) Nhà ở: - Nhà thứ nhất:...............…………………..……………….……………. + Loại nhà:……………………Cấp công trình………………...………… + Diện tích xây dựng: ………………………….………………...……..... + Giá trị: ………………………………………………….……………… + Giấy chứng nhận quyền sở hữu: ………………………….…………… + Thông tin khác (nếu có): ………………………………………….…… - Nhà thứ hai (trở lên): Kê khai tương tự như nhà thứ nhất. b) Công trình xây dựng khác: - Công trình thứ nhất:..................................................................…...…… + Loại công trình ……………Cấp công trình ………………………..… + Diện tích: ………………………………………………….…………… + Giá trị: ……………………………………………………….………… + Giấy chứng nhận quyền sở hữu: …………………………….………… + Thông tin khác (nếu có): ……………………………….……………… - Công trình thứ hai (Trở lên): Kê khai tương tự như công trình thứ nhất. 2. Quyền sử dụng đất: a) Đất ở: - Mảnh thứ nhất:........................................................................................ + Địa chỉ: ……………...……………………….…………………………… + Diện tích: …………………...………………………………………....… + Giá trị: ……………………………...………………………………....… + Giấy chứng nhận quyền sử dụng: …………………..…………..……… + Thông tin khác (nếu có): ………………………………...………..…….. - Mảnh thứ 2: (Mô tả như mảnh thứ nhất). b) Các loại đất khác: - Mảnh thứ nhất:......................................................................................... + Địa chỉ: …………………………………………………………………… + Diện tích: ………………….……………………………………………… + Giá trị: ……………………………...……………………………….…..… + Giấy chứng nhận quyền sử dụng: …………………..…………….……… + Thông tin khác (nếu có): ………………………………...……………..… - Mảnh thứ hai: (Mô tả như mảnh thứ nhất). 3. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 4. Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác), tầu thủy, tầu bay, thuyền và những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) có tổng giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên. - Ô tô - Mô tô - Xe gắn máy - Xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác) - Tầu thủy - Tầu bay - Thuyền - Những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 5. Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, vốn góp vào các cơ sở kinh doanh, các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác có tổng giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên. - Kim loại quý - Đá quý - Cổ phiếu - Vốn góp vào các cơ sở kinh doanh - Các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 6. Các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên (như cây cảnh, bộ bàn ghế, tranh, ảnh, đồ mỹ nghệ và các loại tài sản khác).
2,156
1,892
.................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 7. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài gồm tất cả tài sản quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 nói trên nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 8. Các khoản nợ gồm: các khoản phải trả, giá trị các tài sản quản lý hộ, giữ hộ có tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 9. Tổng thu nhập trong năm quy đổi thành tiền Việt Nam gồm các khoản lương, phụ cấp, trợ cấp, thưởng, thù lao, cho, tặng, biếu, thừa kế, thu nhập hưởng lợi từ các khoản đầu tư, phát minh, sáng chế, các khoản thu nhập khác. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... III. GIẢI TRÌNH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP (Biến động về tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm) <jsontable name="bang_101"> </jsontable> (Người kê khai tự xác định các loại tài sản tăng, giảm trong kỳ kê khai và giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm). <jsontable name="bang_102"> </jsontable> 2. Công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập 2.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Hàng năm, bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ phải xây dựng, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt kế hoạch công khai Bản kê khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. Nội dung kế hoạch công khai Bản kê khai bao gồm: + Lựa chọn hình thức, phạm vi công khai phù hợp với điều kiện, đặc điểm về tổ chức, hoạt động, quy mô của cơ quan, tổ chức, đơn vị; + Xác định các nhiệm vụ phải thực hiện: Nếu công khai bằng hình thức niêm yết cần phải xác định vị trí niêm yết, danh sách người kê khai phải niêm yết ở từng vị trí, phương án bảo vệ, tổ chức thu nhận thông tin phản hồi, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc niêm yết. + Nếu công khai bằng hình thức công bố tại cuộc họp cần phải xác định danh sách người kê khai tương ứng với phạm vi công khai quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này; thời gian, địa điểm cuộc họp, người chủ trì, thành phần cuộc họp, tổ chức tiếp nhận phản ánh, trình tự tiến hành cuộc họp; + Thời gian triển khai việc công khai; + Phân công thực hiện; + Biện pháp đảm bảo thực hiện. - Bước 2: Phổ biến kế hoạch công khai được phê duyệt, kèm theo danh sách và bản sao các Bản kê khai gửi các đơn vị trực thuộc. - Bước 3: Các đơn vị thực hiện kế hoạch công khai, lập báo cáo việc thực hiện gửi về bộ phận tổ chức cán bộ. - Bước 4: Bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ tiến hành tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị. 2.2. Cách thức thực hiện 1. Công khai Bản kê khai bằng hình thức niêm yết: - Niêm yết Bản kê khai được áp dụng trong điều kiện cơ quan, tổ chức, đơn vị có địa điểm niêm yết đảm bảo an toàn, không làm mất, rách, nát và đủ điều kiện để mọi người trong cơ quan, đơn vị có thể xem các Bản kê khai; thời gian niêm yết tối thiểu là 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết. - Địa điểm niêm yết: + Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy mô nhỏ, trụ sở làm việc tập trung thì niêm yết tại trụ sở làm việc; + Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc thì niêm yết tại nơi làm việc của từng đơn vị trực thuộc; + Tại mỗi địa điểm niêm yết phải có bản danh sách những Người có nghĩa vụ kê khai và Bản kê khai tương ứng. - Việc niêm yết Bản kê khai phải lập thành biên bản để ghi nhận địa điểm niêm yết, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc niêm yết và các phản ánh liên quan đến nội dung Bản kê khai (nếu có); việc lập biên bản phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Công khai Bản kê khai tại cuộc họp: - Việc công khai tại cuộc họp phải đảm bảo các yêu cầu: a) Cuộc họp công khai Bản kê khai phải đảm bảo đủ thời lượng, số lượng người dự cuộc họp tối thiểu 70% số người thuộc phạm vi phải triệu tập; b) Người được giao nhiệm vụ tổ chức cuộc họp có thể phân công một người đọc các Bản kê khai hoặc từng người đọc Bản kê khai của mình, phải ghi biên bản cuộc họp với sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị; biên bản cuộc họp phải ghi lại những ý kiến phản ánh, thắc mắc và giải trình về nội dung Bản kê khai (nếu có); c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra việc thực hiện công khai tại cuộc họp; trường hợp phát hiện đơn vị được giao tổ chức cuộc họp không đáp ứng yêu cầu thì yêu cầu họp lại và kiểm điểm trách nhiệm người được giao tổ chức cuộc họp. - Phạm vi công khai: a) Cán bộ, công chức giữ chức vụ Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thường trực cấp ủy, ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân; trưởng các ban của cấp ủy, trưởng các ban của Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của cấp ủy, của Ủy ban nhân dân tỉnh công khai trước đối tượng ghi phiếu tín nhiệm để lấy phiếu tín nhiệm hàng năm theo quy định tại Quy định số 165 QĐ/TW ngày 18/2/2013 của Bộ Chính trị; b) Giám đốc, Phó giám đốc sở, ngành và tương đương, trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai trước cán bộ lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên trực thuộc sở, ngành, cơ quan, đơn vị đó; c) Chủ tịch Hội đồng thành viên (quản trị), Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên, Kế toán trưởng các Tập đoàn, Tổng công ty (công ty) nhà nước công khai trước Ủy viên Hội đồng thành viên (quản trị), Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc Tập đoàn, Tổng công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên (quản trị), Tổng giám đốc (giám đốc), các Tổng công ty (công ty) trực thuộc Tập đoàn, Tổng công ty, Trưởng các đoàn thể trong Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước; d) Người đại diện phần vốn của Nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước và giữ chức danh từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên trong doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước thì tùy theo vị trí công tác ở nơi cử mình làm đại diện mà công khai Bản kê khai tại tập đoàn, tổng công ty (công ty) hoặc đơn vị thành viên của tập đoàn, tổng công ty. Việc công khai được thực hiện trước ủy viên hội đồng thành viên (quản trị), Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (kiểm soát viên), Kế toán trưởng. Trường hợp người đại diện phần vốn của Nhà nước là cán bộ, công chức, viên chức thì công khai Bản kê khai theo quy định tại Khoản 1và Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập. đ) Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc diện quy định tại các điểm trên đây thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị. Nếu biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ, đội, nhóm thì công khai trước tổ, đội, nhóm trực thuộc phòng, ban, đơn vị đó. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ Hồ sơ gồm có: 1. Kế hoạch công khai; 2. Văn bản phân công thực hiện việc công khai; 3. Văn bản phổ biến kế hoạch công khai; 4. Danh sách và bản kê khai công khai; 5. Biên bản công khai và kết thúc công khai; 6. Báo cáo kết quả công khai. Số lượng: 01 bộ. 2.4. Thời gian thực hiện Thời điểm công khai được thực hiện trong khoảng thời gian từ sau khi hoàn thành việc kiểm tra Bản kê khai quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP đến ngày 31 tháng 3 hàng năm. 2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Bộ phận tổ chức cán bộ, người được giao nhiệm vụ. 2.6. Cơ quan thực hiện TTHC Cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện tổ chức triển khai việc kê khai tài sản, thu nhập. 2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Báo cáo tình hình thực hiện công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị 2.8. Lệ phí: Không 2.9. Mẫu đơn, tờ khai: Không 2.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC 1. Bản kê khai của Người có nghĩa vụ kê khai phải công khai với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc; trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn, phân tán thì công khai như quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP. 2. Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân ngoài việc công khai tại nơi thường xuyên làm việc còn phải công khai tại hội nghị cử tri theo quy định của Hội đồng bầu cử. 3. Bản kê khai của người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân. 4. Bản kê khai của Người có nghĩa vụ kê khai là đại diện phần vốn của Nhà nước, của doanh nghiệp nhà nước và giữ chức danh từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên trong doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước thì công khai tại cơ quan, doanh nghiệp cử người đó làm đại diện. 5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phạm vi công khai, hình thức công khai (niêm yết hoặc công bố tại cuộc họp) Bản kê khai của Người có nghĩa vụ kê khai đang công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý. Việc tổ chức công khai và quyết định phạm vi công khai phải đảm bảo theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập. 2.11. Căn cứ pháp lý để thực hiện TTHC Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập. 3. Xác minh tài sản, thu nhập 3.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành quyết định xác minh:
2,093
1,893
1. Ban thường vụ cấp ủy các cấp quyết định xác minh đối với người dự kiến được xác minh là cán bộ thuộc diện cấp mình quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Đảng. Ban thường vụ đảng ủy cấp huyện quyết định xác minh đối với người dự kiến được xác minh là cán bộ thuộc diện Đảng ủy xã, phường, thị trấn quản lý. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức (theo phân cấp quản lý cán bộ) quyết định xác minh đối với người dự kiến được xác minh thuộc thẩm quyền quản lý của mình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác minh đối với người dự kiến được xác minh là cán bộ, công chức cấp xã. - Bước 2: Tiến hành xác minh. Trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập, người xác minh tiến hành các hoạt động sau: + Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung xác minh. + Làm việc trực tiếp với người được xác minh. + Xác minh tại chỗ đối với tài sản, thu nhập được xác minh. + Làm việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về tài sản, thu nhập được xác minh. + Làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn - kỹ thuật về tài sản, thu nhập được xác minh để đánh giá, giám định tài sản, thu nhập đó. + Làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác để phục vụ cho việc xác minh tài sản, thu nhập. + Hoạt động khác cần thiết cho việc xác minh tài sản, thu nhập. - Bước 3: Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc xác minh, người xác minh phải có báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập gửi người ban hành quyết định xác minh. - Bước 4: Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xác minh hoặc nhận được giải trình đã rõ ràng, hợp lý các nội dung yêu cầu của người dự kiến được xác minh thì người đã ban hành quyết định xác minh hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý Người có nghĩa vụ kê khai phải ban hành Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là Kết luận về sự minh bạch).Kết luận về sự minh bạch phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu xác minh và người được xác minh. - Bước 5: Công khai kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản thu nhập. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu công khai bản Kết luận về sự minh bạch của cơ quan, tổ chức đã yêu cầu xác minh, người đã ban hành Kết luận xác minh phải công khai bản Kết luận đó. 3.2. Cách thức thực hiện: Xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ Hồ sơ xác minh gồm có: 1. Quyết định xác minh; biên bản làm việc; giải trình của người được xác minh; báo cáo kết quả xác minh. 2. Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập. 3. Văn bản yêu cầu, kiến nghị của người ban hành quyết định xác minh, người xác minh. 4. Kết quả đánh giá, giám định trong quá trình xác minh (nếu có). 5. Các tài liệu khác có liên quan đến việc xác minh. - Số lượng: 01 bộ. 3.4. Thời hạn thực hiện TTHC: Thời hạn xác minh là 15 ngày làm việc, trường hợp phức tạp thì thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc. 3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức 3.6. Cơ quan thực hiện TTHC Cơ quan thanh tra nhà nước cấp tỉnh, bộ phận phụ trách công tác thanh tra nội bộ, tổ chức cán bộ trong các doanh nghiệp nhà nước. 3.7. Kết quả thực hiện TTHC - Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập. - Kết luận sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập. 3.8. Lệ phí: Không 3.9. Mẫu đơn, tờ khai: Không. 3.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC 1. Khi có tố cáo về việc không trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai. 2. Khi xét thấy cần thêm thông tin phục vụ cho việc bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bổ nhiệm, kỷ luật đối với người có nghĩa vụ kê khai. 3. Khi có căn cứ cho rằng việc giải trình về nguồn gốc tài sản tăng thêm không hợp lý. 4. Khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP. 3.11. Căn cứ pháp lý để thực hiện TTHC Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập. 4. Tiếp nhận yêu cầu giải trình 4.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Người yêu cầu giải trình gửi văn bản yêu cầu giải trình hoặc trực tiếp đến cơ quan nhà nước có trách nhiệm giải trình. - Bước 2: Cán bộ, công chức thực hiện việc tiếp nhận và vào sổ tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường hợp nhiều người đến yêu cầu giải trình trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn người yêu cầu giải trình cử đại diện để trình bày nội dung yêu cầu. Người đại diện phải là người có yêu cầu giải trình. Việc cử người đại diện được lập thành văn bản (theo Mẫu số 01-GT ban hành kèm theo Thông tư 02/TT-TTCP ngày 29/4/2014).Việc cử người đại diện được thực hiện như sau: + Trường hợp có từ 05 đến 10 người yêu cầu giải trình thì cử 01 hoặc 02 người đại diện; + Trường hợp có từ 10 người yêu cầu giải trình trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người - Bước 3: cơ quan nhà nước ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình hoặc từ chối giải trình và nêu rõ lý do (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014). Trường hợp yêu cầu giải trình không thuộc trách nhiệm thì hướng dẫn người yêu cầu gửi đến đúng cơ quan có trách nhiệm giải trình. Trường hợp nội dung yêu cầu đã được giải trình nhưng có người khác yêu cầu giải trình thì cung cấp bản sao văn bản đã giải trình cho người đó. 4.2. Cách thức thực hiện Trực tiếp hoặc gửi bằng văn bản 4.3. Thành phần, số lượng, hồ sơ 1. Văn bản yêu cầu giải trình của cá nhân, tổ chức 2. Thông tin, tài liệu liên quan đến yêu cầu giải trình. 3. Thông báo đồng ý hoặc từ chối giải trình của cơ quan nhà nước có trách nhiệm giải trình. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn ra thông báo tiếp nhận hoặc từ chối giải trình: 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu giải trình (Mẫu số 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014). 4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình 4.6. Cơ quan thực hiện TTHC Cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước và người có trách nhiệm thực hiện việc giải trình 4.7. Tên mẫu đơn, tờ khai Mẫu số 01, 02, 04 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ. 4.8. Phí, lệ phí: Không 4.9. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản tiếp nhận yêu cầu giải trình hoặc văn bản từ chối yêu cầu giải trình của cơ quan có thẩm quyền. 4.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013: 1. Cá nhân yêu cầu giải trình phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc thông qua người đại diện hợp pháp; cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình phải thông qua người đại diện hợp pháp. 2. Nội dung yêu cầu giải trình liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình. 3. Nội dung yêu cầu giải trình thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan được yêu cầu. 4.11. Căn cứ pháp lý để thực hiện TTHC Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013. MẪU SỐ 01-GT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- …….., ngày... tháng... năm... VĂN BẢN CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN YÊU CẦU GIẢI TRÌNH Người yêu cầu giải trình: 1. Họ và tên: ……………………….(1)……………………………… Địa chỉ: …………………………….(2)…………………… ……………. Số CMND: …………….. Ngày cấp: ……………..Nơi cấp: ………… 2. ……………………………………………………………… Thống nhất cử ông/bà: 1. Họ và tên: ……………………….(1)……………………… Địa chỉ: …………………………….(2)…………………… … Số CMND: ………………….. Cấp ngày: …………..Nơi cấp: ……… 2. ……………………………………………… làm người đại diện yêu cầu giải trình. Nội dung, phạm vi được đại diện: ………………. (3)……………… ……………………………………………………………………………… Các nội dung khác có liên quan (nếu có): ……………………………......... ……………………………………………………………………………… Trong quá trình thực hiện yêu cầu giải trình, người đại diện có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung được đại diện./. <jsontable name="bang_103"> </jsontable> ________ (1) Nếu người yêu cầu giải trình là đại diện cho cơ quan, tổ chức thì phải ghi rõ chức vụ của người yêu cầu giải trình. (2) Nơi người yêu cầu giải trình cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức cử người đại diện thì phải ghi rõ địa chỉ cơ quan, tổ chức đó. (3) Đại diện toàn bộ hay đại diện một số nội dung yêu cầu giải trình cần ghi rõ trong nội dung đại diện. MẪU SỐ 02-GT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_104"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc tiếp nhận để giải trình Kính gửi: ………….(3)………………….. Ngày... tháng... năm...(2)... đã nhận được văn bản yêu cầu giải trình của …..(3)….. Địa chỉ: …………………………………………………………………… Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ………… (4)…………………… Yêu cầu giải trình về việc ………………………………..(5)…………… ……………………………………………………………………………… Sau khi xem xét nội dung yêu cầu giải trình, căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, yêu cầu giải trình của...(3)... đủ điều kiện tiếp nhận để giải trình. Vậy thông báo để...(3)... được biết./.
2,100
1,894
<jsontable name="bang_105"> </jsontable> __________ (1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị thông báo về việc tiếp nhận yêu cầu giải trình. (3) Họ tên người yêu cầu giải trình (hoặc tên cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình). (4) Nếu người yêu cầu giải trình không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân. (5) Tóm tắt nội dung yêu cầu giải trình. MẪU SỐ 03-GT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_106"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc từ chối yêu cầu giải trình Kính gửi: ………….(3)………………….. Ngày... tháng... năm..., …(2)... đã nhận được văn bản yêu cầu giải trình của …..(3)….. Địa chỉ: …………………………………………………………… Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……… (4)………………… Yêu cầu giải trình về việc ……………………..(5)……………… Sau khi xem xét nội dung yêu cầu giải trình, căn cứ Điều 5, 6 Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, yêu cầu giải trình của...(3)... không đủ điều kiện tiếp nhận để giải trình vì lý do sau đây: …………………………………………………… (6) …………………………………………………………… Vậy thông báo để....(3).... được biết./. <jsontable name="bang_107"> </jsontable> __________ (1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị thông báo về việc không tiếp nhận yêu cầu giải trình. (3) Họ tên người yêu cầu giải trình (hoặc tên cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình). (4) Nếu người yêu cầu giải trình không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân. (5) Tóm tắt nội dung yêu cầu giải trình. (6) Lý do của việc không tiếp nhận yêu cầu giải trình. MẪU SỐ 04-GT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_108"> </jsontable> GIẤY BIÊN NHẬN Về việc tiếp nhận thông tin, tài liệu Vào hồi... giờ... ngày... tháng... năm …, tại ………….. (4) ……………… Bên nhận thông tin, tài liệu: ………………………………….(5)……………………………………… Bên giao thông tin, tài liệu: ………………………………………………….(6)……………………… Đã giao, nhận thông tin, tài liệu sau đây: 1. ……………………………………………(7)…………………………… 2…………………………………………………………………………… 3…………………………………………………………………………… Giấy biên nhận này được lập thành...bản, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_109"> </jsontable> __________ (1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận thông tin, tài liệu. (3) Ghi số trong trường hợp Giấy biên nhận được quản lý, theo dõi bằng số văn bản. (4) Địa điểm giao, nhận thông tin, tài liệu. (5) Họ tên, chức danh, cơ quan, đơn vị công tác của người nhận thông tin, tài liệu. (6) Họ tên, chức danh, cơ quan, đơn vị công tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài liệu. (7) Loại thông tin, vật mang tin, tên, số trang, tình trạng tài liệu. 5. Thực hiện việc giải trình 5.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Nghiên cứu nội dung yêu cầu giải trình. - Bước 2: Thu thập, xác minh thông tin có liên quan. - Bước 3: Làm việc trực tiếp với người yêu cầu giải trình để làm rõ những nội dung có liên quan khi thấy cần thiết. Nội dung làm việc được lập thành biên bản có chữ ký của các bên. - Bước 4: Ban hành văn bản giải trình với các nội dung sau đây: Tên, địa chỉ người yêu cầu giải trình; nội dung yêu cầu giải trình; kết quả làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân (nếu có); các căn cứ pháp lý để giải trình; nội dung giải trình cụ thể theo từng yêu cầu. (Mẫu số 07-GT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014). - Bước 5: Gửi văn bản giải trình đến người yêu cầu giải trình. Trong trường hợp cần thiết thì công bố công khai văn bản giải trình theo quy định của pháp luật. 5.2. Cách thức thực hiện - Người giải trình thực hiện giải trình trực tiếp và người yêu cầu giải trình ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào biên bản thực hiện việc giải trình. - Người giải trình có trách nhiệm công khai văn bản giải trình theo một trong các hình thức sau đây: + Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, đơn vị thực hiện giải trình; + Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; + Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị thực hiện giải trình. 5.3. Thành phần, số lượng, hồ sơ Hồ sơ gồm có: 1.Văn bản yêu cầu giải trình hoặc bản ghi lời yêu cầu giải trình; 2. Văn bản cử người đại diện (nếu có); 3. Thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung việc giải trình; 4. Báo cáo thu thập, xác minh thông tin, tài liệu; 5. Văn bản giải trình; 6. Các tài liệu khác có liên quan. - Số lượng: 01 bộ. 5.4. Thời hạn giải quyết Thời hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn thời gian giải trình. Thời gian gia hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày, kể từ ngày gia hạn và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình. 5.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức 5.6. Cơ quan thực hiện TTHC Cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm thực hiện việc giải trình 5.7. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 05, 06, 07, 08 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ. 5.8.Phí, lệ phí: Không 5.9. Kết quả thực hiện: Văn bản giải trình 5.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC 1. Nội dung yêu cầu giải trình liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình. 2. Nội dung, yêu cầu giải trình thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan được yêu cầu 3. Nội dung giải trình không thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Nội dung thông tin liên quan đến bí mật nhà nước; b) Những nội dung liên quan đến việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước; trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; c) Nội dung thông tin thuộc bí mật đời tư; d) Nội dung thông tin thuộc bí mật kinh doanh; đ) Các nội dung đã được giải trình hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết; e) Các yêu cầu giải trình sau 90 ngày, kể từ ngày cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi của cơ quan nhà nước tác động trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình. 5.11. Căn cứ pháp lý để thực hiện TTHC Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013. MẪU SỐ 05-GT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_110"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giao nhiệm vụ thu thập, xác minh thông tin có liên quan đến yêu cầu giải trình Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13; Căn cứ Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Căn cứ Thông tư số …/…/TT-TTCP ngày... tháng... năm... của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Căn cứ ………………………….(4)……………………………………., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao....(5).... tiến hành thu thập, xác minh thông tin có liên quan đến yêu cầu giải trình của....(6).... về việc …(7)… ....(5).... báo cáo kết quả thu thập, xác minh thông tin có liên quan đến yêu cầu giải trình nêu trên với... (3)... trước ngày... tháng... năm... Điều 2. …. (8)....., ….(9)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_111"> </jsontable> __________ (1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận yêu cầu giải trình. (3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định giao nhiệm vụ thu thập, xác minh thông tin có liên quan đến yêu cầu giải trình. (4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị ban hành quyết định. (5) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thu thập, xác minh thông tin có liên quan đến yêu cầu giải trình. (6) Họ tên người yêu cầu giải trình (hoặc tên cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình). (7) Nội dung được giao thu thập xác minh. 8) Trường hợp là cơ quan, đơn vị thì ghi là “Người đứng đầu...(5)...”; Trường hợp là cá nhân thì ghi “…(5)…”. (9) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan. MẪU SỐ 06-GT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_112"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả thu thập, xác minh thông tin liên quan đến yêu cầu giải trình Kính gửi: …………………..(3)……………………………… Thực hiện Quyết định số ……………………………..(4)……………… Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…,...(5)... đã tiến hành thu thập, xác minh thông tin liên quan đến yêu cầu giải trình của...(6)... đối với... (7)... Căn cứ vào thông tin, tài liệu đã được thu thập,...(5)... báo cáo kết quả thu thập, xác minh thông tin liên quan đến yêu cầu giải trình như sau: 1. Nội dung, căn cứ yêu cầu giải trình: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... 2. Tóm tắt nội dung được giao thu thập, xác minh và kết quả thu thập, xác minh đối với từng nội dung được giao thu thập, xác minh: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... 3. Đề xuất nội dung giải trình: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Trên đây là báo cáo kết quả thu thập, xác minh thông tin có liên quan đến yêu cầu giải trình, kính trình...(3)... xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./. <jsontable name="bang_113"> </jsontable> __________ (1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân báo cáo kết quả thu thập, xác minh thông tin. (3) Người giao nhiệm vụ thu thập, xác minh thông tin. (4) Quyết định giao nhiệm vụ thu thập, xác minh thông tin. (5) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thu thập, xác minh thông tin. (6) Họ tên của người yêu cầu giải trình (hoặc tên cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình). (7) Nội dung yêu cầu giải trình.
2,142
1,895
MẪU SỐ 07-GT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_114"> </jsontable> Kính gửi: ………………(4)………………………. ……………………………………………………………………………… Ngày …/…/…,...(5)... đã tiếp nhận văn bản yêu cầu giải trình của...(4)... 1. Nội dung yêu cầu giải trình: ……………………………………………….(6)………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 2. Kết quả thu thập, xác minh thông tin có liên quan đến yêu cầu giải trình: .……………………………………………….(7)………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 3. Các căn cứ pháp lý để giải trình .……………………………………………….(8)………………………… Từ những nhận định và căn cứ trên, ………….(5)………………………. giải trình như sau: .……………………………………………….(9)………………………… ……………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_115"> </jsontable> ___________ (1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản giải trình. (3) Trích yếu nội dung yêu cầu giải trình. (4) Họ tên, địa chỉ người yêu cầu giải trình (hoặc tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình). (5) Chức danh người ban hành văn bản giải trình. (6) Ghi rõ từng nội dung yêu cầu giải trình. (7) Ghi rõ từng nội dung đã được thu thập, xác minh. (8) Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều khoản của văn bản pháp luật) để giải trình về nội dung được yêu cầu giải trình. (9) Nội dung giải trình đối với từng yêu cầu của người yêu cầu giải trình. MẪU SỐ 08-GT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29/4/2014 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_116"> </jsontable> BIÊN BẢN Về việc thực hiện việc giải trình Vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm …, tại …………(3)……… ……; Chúng tôi gồm: Người giải trình: ……………………………………..(4)…………… Người yêu cầu giải trình: …………………………....(5)…………… Cùng nhau ghi nhận việc giải trình trực tiếp, cụ thể như sau: Nội dung yêu cầu giải trình: ……………………………………….(6)…… Kết quả giải trình:..…………………… ……………………….(7)… Việc giải trình kết thúc vào hồi... giờ... phút cùng ngày (hoặc ngày …/…/…). Biên bản này đã được đọc cho những người làm việc cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận dưới đây. Biên bản được lập thành... bản, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_117"> </jsontable> _____________ (1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị thực hiện việc giải trình. (3) Địa điểm thực hiện việc giải trình. (4) Họ tên, chức danh của người giải trình. (5) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của người yêu cầu giải trình (hoặc cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình). (6) Các nội dung yêu cầu giải trình cụ thể. (7) Ghi rõ các nội dung giải trình. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH “PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TỈNH LÂM ĐỒNG” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 106/2015/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; Thực hiện Quyết định số 473-QĐ/TU ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Tỉnh ủy Lâm Đồng ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định “Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định “Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lâm Đồng”. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng phân cấp quản lý Cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp là những người giữ chức danh, chức vụ hoặc được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh cử làm người đại diện phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước, cụ thể: 1. Cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện. 2. Công chức, viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập hưởng lương từ ngân sách nhà nước và nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty; thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và do tỉnh Lâm Đồng quản lý; người được UBND tỉnh cử làm người đại diện phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước do UBND tỉnh làm chủ sở hữu. Điều 2. Nội dung quản lý 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp. 2. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp. 3. Xây dựng đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức; xác định số lượng và quản lý biên chế công chức, chỉ tiêu số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị. 4. Tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức; nhận xét, đánh giá CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp; phê chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp. 5. Thực hiện chế độ tiền lương, thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách đãi ngộ khác đối với CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp. 6. Khen thưởng, kỷ luật CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp. 7. Quản lý hồ sơ CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp; báo cáo, thống kê; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với CBCCVC và chế độ công vụ, công chức; giải quyết khiếu nại tố cáo đối với CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp và thực hiện các quy định khác liên quan đến quản lý CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 3. UBND tỉnh thống nhất quản lý CBCCVC thuộc khối Nhà nước của tỉnh Lâm Đồng, người quản lý doanh nghiệp có vốn Nhà nước do UBND tỉnh làm chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về quản lý CBCCVC và phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy Lâm Đồng; chịu trách nhiệm trước Chính phủ, trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh về công tác quản lý CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp thuộc khối Nhà nước trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các Bộ, ngành trong công tác quản lý CBCCVC của ngành trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo, kiểm tra các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Sở), UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), các doanh nghiệp có vốn Nhà nước thực hiện quản lý CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và theo quy định này. Điều 4. Các Sở, UBND cấp huyện thực hiện công tác quản lý CBCCVC của ngành, địa phương theo pháp luật hiện hành, quy định của Bộ, ngành (nếu có), phân cấp của UBND tỉnh và quyết định của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền về công tác quản lý CBCCVC. Điều 5. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức trong đơn vị và quyết định một số nội dung đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống và viên chức giữ chức vụ do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp bổ nhiệm theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND tỉnh. Điều 6. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện công tác quản lý người quản lý doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành, phân cấp của UBND tỉnh và quyết định của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền về công tác quản lý người quản lý doanh nghiệp. Chương II TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Điều 7. Ủy ban nhân dân tỉnh 1. UBND tỉnh trực tiếp quản lý: a) CBCCVC là chuyên viên cao cấp và tương đương; b) Giám đốc, Phó giám đốc Sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường Cao đẳng thuộc tỉnh; c) Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty; thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và do tỉnh Lâm Đồng quản lý; người được UBND tỉnh cử làm người đại diện phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước do UBND tỉnh làm chủ sở hữu. 2. Trực tiếp quản lý công tác tuyển dụng công chức vào các cơ quan hành chính trong tỉnh. 3. Quy định cụ thể biên chế (đối với công chức); chỉ tiêu số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập (đối với viên chức); các tiêu chuẩn về trình độ, chuyên môn của từng chức vụ CBCCVC để các Sở, UBND cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ thực hiện công tác quản lý CBCCVC. Điều 8. Sở Nội vụ
2,087
1,896
1. Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện các chủ trương, chính sách đối với CBCCVC; xây dựng, thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ, cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương và UBND tỉnh về công tác quản lý, sử dụng, chính sách, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. 2. Tổng hợp, theo dõi đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) chủ chốt của tỉnh; chủ trì phối hợp với các Sở, UBND cấp huyện giúp UBND tỉnh quản lý, nhận xét, đánh giá, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, giới thiệu CBCC ứng cử các chức vụ do UBND tỉnh trực tiếp quyết định và CBCC quy hoạch các chức vụ này. 3. Thẩm định và trình UBND tỉnh giải quyết chế độ, chính sách đối với CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp thuộc diện UBND tỉnh quản lý và những lĩnh vực về quản lý CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp không phân cấp cho các Sở, UBND cấp huyện và Công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ và do tỉnh Lâm Đồng quản lý. 4. Hướng dẫn các Sở, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch biên chế, xây dựng đề án vị trí việc làm và trình UBND tỉnh phê duyệt; quản lý, sử dụng CBCCVC theo phân cấp; thông báo chỉ tiêu biên chế công chức, chỉ tiêu số lượng người làm việc hàng năm cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh. 5. Quản lý, cập nhật hồ sơ, lý lịch CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp thuộc diện UBND tỉnh quản lý. Điều 9. Các Sở, UBND cấp huyện và các Công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ và do tỉnh Lâm Đồng quản lý. 1. Trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) việc bố trí, sử dụng, luân chuyển, kỷ luật, thực hiện chính sách đối với CBCCVC thuộc quyền trực tiếp quản lý của UBND tỉnh. Phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra, giám sát và tham gia thẩm định nhân sự để bổ nhiệm thuộc quyền trực tiếp quyết định của UBND tỉnh. 2. Trực tiếp quản lý CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp giữ các chức vụ do Sở, UBND cấp huyện, Công ty bổ nhiệm; CBCC loại B trở xuống và viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương ở các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. 3. Giúp UBND tỉnh quản lý CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp giữ các chức vụ quy định tại Khoản 1 Điều 7. 4. Thống kê, báo cáo chất lượng, số lượng; quản lý, cập nhật hồ sơ, lý lịch CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp thuộc Sở, UBND cấp huyện, Công ty quản lý. Chương III NỘI DUNG PHÂN CẤP VÀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Điều 10. Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật đối với những CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 7. 2. Quyết định xếp lương, nâng lương theo niên hạn, nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc cho CBCCVC là chuyên viên chính và tương đương trở lên, người quản lý doanh nghiệp chuyên trách quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 7 (trừ người đại diện phần vốn nhà nước); nâng lương trước thời hạn trước khi nghỉ hưu cho CBCC là chuyên viên cao cấp và tương đương và CBCCVC quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 là chuyên viên chính và tương đương. 3. Quyết định xếp ngạch, nâng ngạch đối với CBCCVC là chuyên viên chính và tương đương; xếp hạng và thăng hạng đối với viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương. 4. Giải quyết cho nghỉ hưu, thôi việc đối với CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 7. 5. Tổ chức tuyển dụng, nâng ngạch công chức loại C trở xuống; thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III và tương đương trở xuống. 6. Quyết định cử CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp đi công tác nước ngoài; cho phép CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 7 đi nước ngoài về việc riêng. 7. Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp theo thẩm quyền; quyết định cử CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 7 đi đào tạo, bồi dưỡng. 8. Nhận xét, đánh giá và giải quyết các khiếu nại tố cáo đối với đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 7. 9. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh thanh tra viên, thanh tra viên chính và các chức danh khác theo quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. Điều 11. Sở Nội vụ 1. Quyết định tuyển dụng công chức theo quyết định phê chuẩn kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của UBND tỉnh. 2. Quyết định tuyển dụng công chức không qua thi tuyển đối với người là CBCC từ cấp huyện trở lên thuộc ngành, lĩnh vực cần tuyển, sau đó chuyển sang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước và viên chức đã tuyển dụng trước 01/7/2003. 3. Thẩm định trình UBND tỉnh xét tuyển dụng công chức không qua thi tuyển đối với các trường hợp còn lại. 4. Thẩm định trình UBND tỉnh xét chuyển công chức từ cấp xã thành công chức cấp tỉnh, cấp huyện. 5. Thỏa thuận để UBND cấp huyện điều động, luân chuyển CBCCVC từ cấp huyện xuống cấp xã. 6. Quyết định điều động cán bộ, công chức giữa các Sở, UBND cấp huyện trong tỉnh, chuyển công tác ra ngoài tỉnh, sang khối Đảng đoàn thể, sang các đơn vị Trung ương; Quyết định cho viên chức chuyển công tác ra ngoài tỉnh, sang các đơn vị Trung ương; thỏa thuận để các Sở, UBND cấp huyện quyết định điều động từ công chức thành viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, UBND cấp huyện (trừ đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 7). 7. Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ ngoài tỉnh, từ các đơn vị Trung ương về các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh; thỏa thuận để các Sở, UBND cấp huyện quyết định tiếp nhận CBCC từ khối Đảng, đoàn thể trong tỉnh (trừ đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 7). 8. Thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng theo Đề án đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực của UBND tỉnh. 9. Tổng hợp, thẩm định, báo cáo Hội đồng lương tỉnh xét và trình UBND tỉnh quyết định xếp lương, nâng lương theo niên hạn, nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 10; nâng lương, nâng lương trước thời hạn, nâng ngạch trước khi nghỉ hưu đối với CBCC chuyên viên cao cấp và tương đương và CBCCVC quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 là chuyên viên chính và tương đương theo quy định. Trực tiếp giải quyết chế độ chính sách cho công chức loại C trở xuống là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh. 10. Tổng hợp, thẩm định, lập hồ sơ, thủ tục trình UBND tỉnh giải quyết nghỉ hưu đối với CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 7. 11. Tổng hợp, thẩm định quy hoạch CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp giữ các chức vụ quy định tại Khoản 1 Điều 7 trình UBND tỉnh. 12. Tổng hợp, thẩm định, xác nhận quy hoạch CBCCVC giữ các chức vụ trưởng, phó phòng, ban; trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở và UBND cấp huyện. Điều 12. Các Sở 1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại: trưởng, phó các phòng, ban; trưởng, phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc (trừ các chức vụ quy định tại Khoản 1 Điều 7) theo quy hoạch đã được Sở Nội vụ thẩm định, xác nhận; kế toán trưởng sau khi có thỏa thuận với Sở Tài chính; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thực hiện theo quy trình, quy định của pháp luật và hướng dẫn của ngành dọc chức năng. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh tại Khoản 1 Điều này phải gửi Sở Nội vụ để theo dõi. 2. Quyết định điều động, luân chuyển CBCC trong các phòng, ban, chi cục thuộc Sở; quyết định biệt phái CBCC theo yêu cầu nhiệm vụ; quyết định tiếp nhận CBCC từ khối Đảng, đoàn thể trong tỉnh; Quyết định điều động CBCC trong các phòng ban, đơn vị thuộc Sở thành viên chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở sau khi có thỏa thuận của Sở Nội vụ (trừ các đối tượng tại Khoản 1 Điều 7). 3. Tổ chức tuyển dụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động và các đơn vị sự nghiệp được phân cấp tuyển dụng). 4. Điều động viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quyết định cho viên chức chuyển công tác đến các đơn vị sự nghiệp trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị khối Đảng, đoàn thể; tiếp nhận viên chức từ các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và khối Đảng, đoàn thể về các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 7). 5. Đề nghị UBND tỉnh nâng bậc lương theo niên hạn, nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc cho CBCCVC là chuyên viên chính và tương đương trở lên; quyết định nâng lương theo niên hạn và nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc cho CBCC thuộc Sở từ loại C trở xuống theo quy định của Nhà nước. 6. Tổng hợp trình UBND tỉnh khen thưởng và quyết định việc khen thưởng CBCCVC theo quy định của pháp luật. 7. Tổng hợp trình UBND tỉnh kỷ luật CBCCVC là chuyên viên cao cấp và tương đương và các chức danh do UBND tỉnh bổ nhiệm; quyết định kỷ luật CBCC còn lại, viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương, viên chức giữ chức vụ do Sở bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định cho CBCC là chuyên viên chính, viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương nghỉ thôi việc (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 7). Quyết định cho CBCCVC nghỉ hưởng chính sách tinh giản biên chế theo danh sách phê duyệt của UBND tỉnh (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 7). 9. Cho phép CBCCVC đi nước ngoài về việc riêng (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 6, Điều 10). 10. Giải quyết nghỉ hưu cho CBCC (trừ các đối tượng quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 7); viên chức giữ chức vụ do Sở bổ nhiệm. 11. Nâng lương trước thời hạn trước khi nghỉ hưu cho CBCC quy định tại Khoản 11 Điều này và CBCCVC giữ chức vụ quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 7 là chuyên viên và tương đương trở xuống. 12. Quyết định công nhận hoàn thành thời gian tập sự, bổ nhiệm công chức vào ngạch theo quyết định tuyển dụng của Sở Nội vụ.
2,072
1,897
13. Quyết định chuyển ngạch công chức trong cùng loại, chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng hạng khi điều động, luân chuyển. 14. Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện công tác quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách với viên chức theo quy định của Nhà nước, của tỉnh. 15. Quy hoạch CBCCVC các cơ quan, đơn vị thuộc Sở; xây dựng quy hoạch các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Sở gửi Sở Nội vụ xác nhận. 16. Quyết định cử CBCC (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 7, Điều 10), người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của Sở và kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt; giải quyết đền bù chi phí đào tạo bồi dưỡng theo quy định. 17. Phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng viên chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 18. Tổ chức hội đồng sát hạch xét chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp tỉnh thuộc Sở báo cáo Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 19. Thống kê số lượng, chất lượng CBCCVC và quản lý hồ sơ toàn bộ CBCCVC giữ các chức vụ do Sở bổ nhiệm. Điều 13. UBND cấp huyện 1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trưởng, phó các phòng, ban; trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy hoạch đã được Sở Nội vụ thẩm định, xác nhận (trừ chức vụ kế toán trưởng và các chức vụ quy định tại Khoản 1 Điều 7). Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thực hiện theo quy trình, quy định của pháp luật, hướng dẫn của ngành dọc chức năng. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh tại Khoản 1 Điều này phải gửi Sở Nội vụ để theo dõi. 2. Quyết định điều động, chuyển đổi vị trí công tác CBCC thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện quản lý; quyết định biệt phái CBCC theo yêu cầu nhiệm vụ. 3. Quyết định điều động, luân chuyển CBCC từ các cơ quan thuộc UBND cấp huyện xuống cấp xã và điều động, luân chuyển trở lại; quyết định tiếp nhận CBCC từ khối Đảng, đoàn thể trong tỉnh sau khi có thỏa thuận của Sở Nội vụ (trừ các đối tượng tại Khoản 1 Điều 7). 4. Quyết định điều động CBCC trong nội bộ các phòng ban, đơn vị thuộc UBND cấp huyện thành viên chức ở các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện và quyết định điều động viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện thành công chức cấp xã sau khi có thỏa thuận của Sở Nội vụ. 5. Tổ chức tuyển dụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động và các đơn vị sự nghiệp được phân cấp tuyển dụng). 6. Điều động viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện; quyết định cho viên chức chuyển công tác đến đơn vị sự nghiệp trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị khối Đảng, đoàn thể; tiếp nhận viên chức từ các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và khối Đảng, đoàn thể về các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND huyện (trừ các đối tượng tại Khoản 1 Điều 7). 7. Quyết định nâng lương theo niên hạn và nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc cho CBCC thuộc UBND cấp huyện từ loại C trở xuống theo quy định của nhà nước và đề nghị UBND tỉnh nâng bậc lương theo niên hạn, nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc cho CBCCVC là chuyên viên chính và tương đương trở lên. 8. Tổng hợp trình UBND tỉnh khen thưởng và quyết định việc khen thưởng CBCCVC theo quy định của pháp luật. 9. Trình UBND tỉnh kỷ luật đối với CBCC chuyên viên cao cấp và tương đương, viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương, các chức danh do UBND tỉnh bổ nhiệm; quyết định kỷ luật CBCC còn lại, viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương, viên chức giữ chức vụ do UBND cấp huyện bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. 10. Giải quyết cho CBCC (trừ các đối tượng quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 7), viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương, viên chức giữ chức vụ do UBND cấp huyện bổ nhiệm nghỉ hưu, thôi việc. 11. Quyết định cho CBCCVC nghỉ hưởng chính sách tinh giản biên chế theo danh sách phê duyệt của UBND tỉnh (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 7). 12. Cho phép CBCCVC đi nước ngoài về việc riêng (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 10). 13. Nâng lương trước thời hạn trước khi nghỉ hưu cho CBCC quy định tại Khoản 10 Điều này và CBCCVC giữ chức vụ tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 là chuyên viên và tương đương trở xuống. 14. Quyết định công nhận hoàn thành thời gian tập sự, bổ nhiệm chính thức công chức vào ngạch theo quyết định tuyển dụng của Sở Nội vụ. 15. Quyết định chuyển ngạch công chức trong cùng loại, chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng hạng khi điều động, luân chuyển. 16. Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện công tác tuyển dụng (đối với đơn vị sự nghiệp được phân cấp tuyển dụng), quản lý, sử dụng, thực hiện chính sách với viên chức theo quy định của nhà nước và của tỉnh. 17. Quy hoạch CBCCVC các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp huyện; xây dựng quy hoạch các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện trình Ban thường vụ huyện ủy, thành ủy phê duyệt. 18. Quyết định cử CBCC (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 7, Điều 10), người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của UBND cấp huyện và kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt; giải quyết đền bù chi phí đào tạo bồi dưỡng theo quy định. 19. Phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. 20. Tổ chức hội đồng sát hạch xét chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện báo cáo Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 21. Thống kê số lượng, chất lượng CBCCVC và quản lý hồ sơ toàn bộ CBCCVC giữ các chức vụ do UBND huyện bổ nhiệm. 22. Quyết định phân cấp cho Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện một số nội dung về quản lý, sử dụng viên chức ngành giáo dục thuộc cấp mình quản lý theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan và điều kiện thực tế tại địa phương. Điều 14. Các đơn vị sự nghiệp công lập 1. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 12 của quy định này. 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động trực thuộc Sở hoặc UBND cấp huyện: a) Thẩm định, tổng hợp, đề nghị Sở, UBND cấp huyện quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định: - Việc điều động viên chức ra ngoài đơn vị, tiếp nhận viên chức từ ngoài đến đơn vị; - Nâng lương cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương trở lên; - Kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức giữ các chức vụ do Sở, UBND cấp huyện bổ nhiệm. b) Trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức trong đơn vị: - Quyết định công nhận hoàn thành thời gian tập sự, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp theo quyết định tuyển dụng của Sở, UBND cấp huyện; - Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý từ cấp trưởng phòng và tương đương trở xuống theo quy hoạch được xác nhận và sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp; - Quyết định việc nâng lương và phụ cấp vượt khung, trừ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương trở lên; - Điều động viên chức trong nội bộ đơn vị; đánh giá viên chức hàng năm; quyết định nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật đối với viên chức (trừ các chức vụ do Sở, UBND cấp huyện bổ nhiệm); - Chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng hạng từ chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống khi điều động viên chức trong nội bộ đơn vị sự nghiệp; - Ký kết hợp đồng làm việc đối với viên chức của đơn vị. c) Quản lý hồ sơ toàn bộ công chức, viên chức trong đơn vị. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động trực thuộc Sở, thuộc UBND cấp huyện: a) Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt. 4. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động trực thuộc Sở hoặc UBND cấp huyện: a) Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt với đối tượng thuộc đơn vị tự bảo đảm kinh phí hoạt động. Điều 15. Các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và do tỉnh Lâm Đồng quản lý 1. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với: a) Giám đốc trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên và sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của UBND tỉnh; b) Phó giám đốc công ty, Kế toán trưởng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc. 2. Giám đốc công ty quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh quản lý công ty (trừ chức vụ quy định tại Khoản 1 Điều này). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan đến công tác quản lý CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp tại doanh nghiệp có vốn Nhà nước. Điều 17. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan, UBND các huyện, thành phố gửi văn bản về Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
2,089
1,898
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN QUẢN LÝ QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý và sử dụng quỹ Đền ơn đáp nghĩa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi chung là Ban quản lý), gồm các thành viên có tên sau: 1. Trưởng ban: Ông Đinh Khắc Đính, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các Phó Trưởng ban: a) Ông Nguyễn Thanh Kiếm, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phó Trưởng ban thường trực; b) Bà Lê Thị Tuyết Mai, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Trưởng ban. 3. Mời các ông, bà có tên sau làm thành viên: a) Ông Hoàng Đức, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh; b) Bà Trần Thị Kim Loan, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; c) Ông Nguyễn Văn Thạnh, Phó Chủ tịch thường trực Liên đoàn Lao động tỉnh. Điều 2. Ban quản lý, Thường trực Ban quản lý và Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và theo quy định hiện hành. Điều 3. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa của tỉnh có con dấu và tài khoản riêng. 1. Các thành viên Ban quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 2. Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa của tỉnh đặt tại Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, gồm một số cán bộ, công chức kiêm nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Giao trách nhiệm cho Trưởng ban Ban Quản lý quỹ thành lập bộ phận giúp việc cho Ban quản lý Quỹ (Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa); quy định cụ thể việc sử dụng Quỹ cho từng nội dung theo quy định tại Nghị định số 45/2006/NĐ-CP và theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2397/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Ban quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các ông, bà có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI "ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO HỘ NGHÈO THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 755/QĐ-TTG NGÀY 20/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2014 - 2015" ĐƯỢC PHÊ DUYỆT TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1260/QĐ-UBND NGÀY 05/9/2014 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1260/QĐ-UBND ngày 05/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1980/TTr-SNNPTNT ngày 17/8/2016 và của Trưởng Ban Dân tộc tại Công văn số 410/BDT-CSDT ngày 07/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung ý thứ nhất (gạch đầu dòng thứ nhất) Điểm a, Khoản 2, Mục III, Phần thứ hai của "Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014 - 2015" được phê duyệt tại Quyết định số 1260/QĐ-UBND ngày 05/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể như sau: a) Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất - Đất sản xuất được quy định tại Đề án này gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất và đất nông nghiệp khác. - Hộ được hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất là hộ quy định tại Điểm 1, Mục I, Phần thứ hai của Đề án này và phải có một trong các điều kiện sau: + Hộ chưa có đất sản xuất; + Hộ đã có đất sản xuất nhưng chưa đủ mức bình quân diện tích 5.000 m2 cho mỗi hộ gia đình; Căn cứ vào quỹ đất cụ thể, khả năng lao động và số nhân khẩu của từng hộ, điều kiện thực tế, tập quán sản xuất của từng địa phương, UBND huyện có thể xem xét, quyết định giao đất sản xuất cho hộ thụ hưởng Chính sách này với mức cao hơn nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật đất đai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến hết năm 2016. Những nội dung khác tại Quyết định số 1260/QĐ-UBND ngày 05/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH XUẤT BẢN - IN - PHÁT HÀNH TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật xuất bản ngày 20/11/2012; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Căn cứ Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến 2020; Căn cứ Nghị định số 72/2011/NĐ-CP ngày 23/8/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 và Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 1299/QĐ-UBND ngày 18/9/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Đề cương và dự toán Dự án lập Quy hoạch phát triển ngành xuất - in - phát hành tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Xét Tờ trình số 240/TTr-STTTT ngày 07/4/2016 của Sở Thông tin và Truyền thông về việc thẩm định. Quy hoạch phát triển ngành xuất bản - in - phát hành tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và hồ sơ quy hoạch kèm theo Tờ trình số 609/TTr-STTTT ngày 20/7/2016 của Sở Thông tin và Truyền thông về việc chỉnh sửa, bổ sung và làm rõ một số yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 649/SKHĐT-VX ngày 06/6/2016 về thẩm định Quy hoạch phát triển ngành xuất bản - in - phát hành tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Xét Báo cáo thẩm định số 24/BCTĐ-HĐTĐ ngày 11/8/2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư (thường trực Hội đồng thẩm định) về việc thẩm định Quy hoạch phát triển ngành xuất bản - in - phát hành tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành xuất bản - in - phát hành tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM - MỤC TIÊU QUY HOẠCH 1. Quan điểm a) Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và phổ biến xuất bản phẩm nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu của các tầng lớp nhân dân. b) Quy hoạch phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi trong từng thời kỳ; Xây dựng ngành xuất bản - in - phát hành thành một ngành kinh tế, có công nghệ phát triển toàn diện, kịp thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, góp phần lưu giữ và phổ biến các giá trị văn hóa của quê hương, đất nước đến với độc giả trong và ngoài nước. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu chung - Phát triển ngành xuất bản - in - phát hành tỉnh Quảng Ngãi để hỗ trợ cho công tác giáo dục tư tưởng chính trị, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước; xây dựng lối sống lành mạnh, đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí; giới thiệu, quảng bá hình ảnh vùng đất và con người Quảng Ngãi tới độc giả trong tỉnh, cả nước và quốc tế. - Xây dựng đơn vị hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh có sản phẩm chiến lược chủ lực ổn định, khai thác phát triển thị trường nội tỉnh và kinh doanh có lãi, tương xứng với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững. - Xây dựng mạng lưới phát hành sách từ trung tâm thành phố đến các huyện, thị trấn trong tỉnh; có cơ chế chính sách phù hợp khuyến khích doanh nghiệp đưa sách về các xã, đặc biệt là các xã thuộc vùng khó khăn của tỉnh, góp phần khắc phục sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa đọc giữa các vùng miền trong tỉnh.
2,101
1,899
b) Mục tiêu cụ thể - Tập trung phát triển nhóm các doanh nghiệp in bao bì nhãn mác nhằm chiếm lĩnh thị trường in nội tỉnh, đến năm 2020 doanh thu in tăng mạnh, đạt từ 65 - 75 tỷ đồng. - Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo hướng: Tăng sản lượng ấn phẩm có nhu cầu lớn, trong đó sách: 10 - 15%; báo chí: 15 - 20%; bao bì, nhãn mác: 60%, còn lại là nhu cầu về giấy tờ quản lý, các loại chứng từ, sổ sách và nhu cầu khác. - Xây dựng phương thức phát hành có sự kết hợp của hệ thống thư viện, các điểm Bưu điện - Văn hóa xã để đảm bảo đưa sách đến 100% các vùng dân cư. - Tốc độ tăng trưởng phát hành trên địa bàn Quảng Ngãi bình quân đạt trên 10%/năm, đến năm 2020 phát hành xuất bản phẩm đạt tổng 6,8 - 6,9 triệu bản, doanh thu đạt 55 - 60 tỷ. - Tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực có trình độ đại học và trên đại học hoạt động trong ngành xuất bản - in - phát hành tỉnh Quảng Ngãi đạt 10%/năm, cao đẳng đạt 10%/năm. - Phấn đấu đưa xuất bản phẩm, đặc biệt là sách đến tất cả các khu vực trong tỉnh, nhất là các xã của các huyện miền núi trên địa bàn tỉnh (Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ) và khu vực huyện đảo Lý Sơn, đảm bảo mục tiêu 100% xã có điểm phát hành vào năm 2020, góp phần khắc phục sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa của nhân dân ở các vùng, miền. II. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Lĩnh vực Xuất bản a) Xuất bản phẩm không kinh doanh: - Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị, địa phương xuất bản bản tin, tài liệu không kinh doanh phục vụ công tác thông tin tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt khuyến khích các đơn vị áp dụng công nghệ mới để có sản phẩm chất lượng cao về in ấn, phát hành. Nội dung của bản tin và tài liệu không kinh doanh tiếp tục được đổi mới, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về xuất bản. - Ưu tiên xuất bản các ấn phẩm: sách, catalogues, postal,... tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chiến lược phát triển lâu dài của đất nước; các chương trình, kế hoạch, đề án của tỉnh đến người dân trên địa bàn tỉnh. b) Xuất bản có mục đích kinh doanh: - Đáp ứng nhu cầu về xuất bản phẩm cho toàn tỉnh với nhiều thể loại đa dạng, phong phú, phục vụ việc nghiên cứu, học tập của nhiều đối tượng. Trong đó chú trọng đáp ứng nhu cầu, thị yếu của người dân trên địa bàn tỉnh về các lĩnh vực giải trí, Khoa học, Văn hóa... - Phát triển xuất bản kỹ thuật số và hình thành chương trình mục tiêu xuất bản sách Quảng Ngãi đến những huyện nghèo trên địa bàn tỉnh do nhà nước đầu tư nguồn vốn là một trong những mục tiêu giúp ngành xuất bản Quảng Ngãi tiến kịp trình độ tiên tiến của các vùng, khu vực phát triển và tham gia hội nhập quốc tế. 2. Lĩnh vực in a) Cơ sở in Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các sản phẩm in, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển theo hướng phân nhóm đơn vị tương ứng với thiết bị công nghệ và sản phẩm, liên kết sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hình thành các nhóm cơ sở in theo sản phẩm. Tập trung phát triển nhóm các đơn vị in bao bì, nhãn mác công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu in ấn bao bì của thị trường nội tỉnh. b) Thiết bị, công nghệ: Đầu tư thiết bị, công nghệ: Ưu tiên đầu tư theo hướng chọn lọc công nghệ và thiết bị gắn với chuyên môn hóa sản phẩm chủ lực và gắn với lợi thế đầu tư của đơn vị. Việc đầu tư công nghệ và thiết bị phải bảo đảm 2 yêu cầu là vừa phải phù hợp với xu thế sử dụng công nghệ và thiết bị chung ở trong nước và trên thế giới, vừa phải khắc phục tình trạng đầu tư cục bộ gây lãng phí trong từng cơ sở in. Việc đầu tư công nghệ và thiết bị phải gắn với trọng điểm, mỗi đơn vị có những công nghệ và thiết bị chủ lực gắn với các sản phẩm chủ lực, các đơn vị trong tỉnh hợp lại để có công nghệ và thiết bị đồng bộ. Chất lượng sản phẩm: Ưu tiên đầu tư tăng chất lượng sản phẩm in, lấy việc tăng chất lượng sản phẩm in làm điều kiện cơ bản để tăng doanh số, để cạnh tranh với các cơ sở in trong nước và phát triển thị trường. c) Công suất, sản lượng và doanh số Công suất: Giai đoạn 2016 - 2020 mở rộng cơ sở in xuất bản phẩm hiện tại để có thể đáp ứng nhu cầu in ấn của thị trường nội tỉnh, phát triển mới về số lượng cơ sở in xuất bản phẩm thêm trên 2-3 đơn vị đến năm 2020; in bao bì, nhãn hàng công nghiệp thêm mới 5-6 đơn vị trong đó có từ 2 - 3 doanh nghiệp có quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh. Sản lượng và doanh số: Giai đoạn 2016 - 2020 tăng trưởng bình quân sản lượng in duy trì mức trên 40%/năm, trong đó sản lượng in xuất bản phẩm đạt khoảng 40 triệu trang in tiêu chuẩn, sản lượng in không phải xuất bản phẩm (bao bì, nhãn mác, hóa đơn, chứng từ...) đạt khoảng 40 - 50 triệu sản phẩm; Doanh thu toàn lĩnh vực in tăng 40-45%/năm, đạt khoảng 65 - 75 tỷ đồng. d) Cơ sở vật chất Đối với các cơ sở in kinh doanh: Từ nay đến năm 2020 bố trí nhà xưởng sản xuất của các công ty theo hướng điều chỉnh các cơ sở tại thành phố Quảng Ngãi (hiện có) thành nơi trưng bày giới thiệu sản phẩm, khuyến khích các cơ sở in vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp của tỉnh để thuận tiện cho việc hợp tác sản xuất - kinh doanh, xử lý ô nhiễm môi trường, bảo đảm phương án phòng chống cháy nổ, phòng chống tác động của thời tiết khí hậu làm giảm tuổi thọ của các thiết bị, có phương án thu gom chất thải độc hại từ mực in, hóa chất kẽm, chì... Cơ sở sửa chữa thiết bị in: Xây dựng cơ sở dịch vụ sửa chữa thiết bị in tại một vài cơ sở in hoặc thành lập mới doanh nghiệp dịch vụ sửa chữa thiết bị in nhằm chuyên môn hóa và nâng chất lượng đội ngũ thợ kỹ thuật sửa chữa thiết bị in. Quy hoạch trên địa bàn tỉnh có 2 - 3 doanh nghiệp có khả năng cung cấp dịch vụ sửa chữa thiết bị in cho toàn tỉnh. đ) Nguồn nhân lực Tập trung nâng cao chất lượng, số lượng nguồn nhân lực in. Trong đó chú ý đến đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật in bậc cao. Giai đoạn đến năm 2020, số lượng lao động tăng bình quân 15%/năm trong đó lao động kỹ sư tăng 10%/năm, lao động kỹ thuật viên tăng 10%/năm. Đến năm 2020 quy mô lao động đạt trên 415 lao động, số lượng kỹ sư 70 người, tổng số lao động kỹ thuật viên đạt trên 216 lao động. e) Định hướng phát triển thị trường Xác định thị trường nội tỉnh là thị trường chủ lực của lĩnh vực in kinh doanh. Tập trung thị trường sản xuất bao bì ở 4 khu công nghiệp đã, đang và sắp đi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. (KCN Quảng Phú, KCN Tịnh Phong, KCN Phổ Phong và KCN VSIP). 3. Lĩnh vực Phát hành a) Định hướng phát triển mạng lưới - Phát triển các nhà sách và mạng lưới phát hành sách ở các huyện, thành phố - Về phương thức phát hành: Đa dạng hóa phương thức phát hành phù hợp với nhu cầu của độc giả theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin vào phương thức phát hành. b) Đào tạo nguồn nhân lực Tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực phát hành đến năm 2020 đạt 15%/năm. Đến năm 2020 quy mô lao động hoạt động trong ngành phát hành đạt trên 400 lao động. Trong đó tập trung nâng cao số lượng lao động trình độ cao, phù hợp với định hướng phát triển hạ tầng mạng lưới phát hành tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử trong hoạt động phát hành. Đối với khu vực các huyện, tập trung thu hút lao động tại địa phương. Tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực có trình độ đại học và trên đại học đạt 10%/năm, cao đẳng đạt 8%/năm. Giai đoạn 2016 - 2020 tốc độ tăng nguồn nhân lực có trình độ đại học và trên đại học tăng 12%/năm, cao đẳng tăng bình quân 8%/năm. c) Phương thức phát hành Đa dạng hóa phương thức phát hành phù hợp với nhu cầu của độc giả theo hướng: - Tổ chức phát hành sách qua website, qua mạng Internet, phát hành sách theo địa chỉ khách hàng, thanh toán điện tử ở địa bàn thành phố Quảng Ngãi. - Tổ chức phát hành lưu động, đưa sách về tận độc giả ở các xã miền núi, xã kinh tế khó khăn. - Các doanh nghiệp thành lập website phát hành xuất bản phẩm điện tử. d) Tổng doanh thu phát hành và doanh số Định hướng đến năm 2020 doanh thu phát hành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi tăng đạt trên 10%/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Phát hành sách đạt trên 7,5 triệu bản sách. Mức thụ hưởng đạt xấp xỉ 6 cuốn/người/năm, 10 triệu bản văn hóa phẩm doanh thu đạt 55-60 tỷ đồng. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Việc thực hiện Quy hoạch ngành xuất bản được chia làm 2 giai đoạn với tổng nhu cầu vốn thực hiện là: 197,6 tỷ đồng. Cụ thể: Giai đoạn đến năm 2017: 49,65 tỷ đồng Giai đoạn 2018 - 2020: 147,95 tỷ đồng Trong đó: Ngân sách Nhà nước: 12,6 tỷ đồng Vốn ngoài ngân sách Nhà nước: 185 tỷ đồng (Có phụ lục chi tiết kèm theo) IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý nhà nước - Nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng, ý thức trách nhiệm của đảng viên trong các cơ quan xuất bản - in - phát hành. Thường xuyên định hướng, kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời các hoạt động xuất bản - in - phát hành, không để xảy ra tình trạng tự phát trong hoạt động và buông lỏng, né tránh trong quản lý nhà nước. - Tăng cường củng cố, hoàn thiện về biên chế, tổ chức bộ máy, cơ chế phối hợp của các cơ quan chỉ đạo và quản lý nhà nước về xuất bản - in - phát hành. Tổ chức định kỳ giao ban xuất bản giữa các cơ quan, đơn vị có hoạt động xuất bản với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan định hướng về công tác tư tưởng. 2. Giải pháp về tổ chức - Xây dựng Thư viện điện tử tỉnh Quảng Ngãi
2,060