idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
1,700
Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Tiên Lãng được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Tiên Lãng. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1112/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Tiên Lãng. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Tiên Lãng căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN KIẾN THỤY ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Kiến Thụy và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Kiến Thụy (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Kiến Thụy được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Kiến Thụy. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1113/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Kiến Thụy. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Kiến Thụy căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13/CT-TTG NGÀY 09/5/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Thực hiện Công văn số 7499/VPCP-KGVX ngày 08/9/2016 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng báo cáo kết quả thực hiện như sau: Hiện nay, an toàn thực phẩm đang là vấn đề cấp bách cả xã hội quan tâm, đây là công việc phức tạp, liên quan đến nhiều cấp, ngành, địa phương và cả cộng đồng. Trên địa bàn thành phố Hải Phòng, trong thời gian qua, tuy đã có nhiều cố gắng, nỗ lực của các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan; song tình hình bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn và diễn biến phức tạp. Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã chỉ đạo các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị, đã đạt được những kết quả bước đầu, có những chuyển biến rõ nét, cụ thể trong công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện công tác quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố. 1. Công tác tham mưu chỉ đạo: - Ngay sau khi có Chỉ thị số 13/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 09/6/2016 Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm thành phố đã tổ chức Hội thảo liên ngành Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương bàn các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố, ra Thông báo kết luận liên ngành số 111/TBKL-YT- NNPTNT-CT ngày 20/6/2016 đề ra các giải pháp thực hiện các nhiệm vụ cấp bách bảo đảm an toàn thực phẩm trong thời gian tiếp theo trên địa bàn thành phố Hải Phòng. - Ngày 10/6/2016, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chỉ thị số 10/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng. - Ngày 25/7/2016, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chỉ thị số 19/CT-UBND về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Trong đó đặc biệt nhấn mạnh chỉ đạo kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm các cấp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp làm Trưởng ban, giao Giám đốc các Sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách theo phân công, phân cấp. - Sở Y tế: + Ngày 29/8/2016, Sở Y tế ban hành Kế hoạch số 70/KH-SYT về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 19/CT-UBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố. + Ngày 06/9/2016, Giám đốc Sở Y tế họp với Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe thành phố; ra Thông báo kết luận số 197/TB-SYT yêu cầu Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý an toàn thực phẩm.
2,073
1,701
+ Ngày 08/9/2016, Sở Y tế tổ chức họp giao ban trực tuyến với Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn và Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố về công tác quản lý an toàn thực phẩm. + Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hải Phòng xây dựng Kế hoạch số 126/KH-ATTP ngày 05/9/2016 triển khai thực hiện Kế hoạch số 70/KH-SYT của Sở Y tế Hải Phòng. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: + Ngày 07/9/2016, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch số 198/KH-SNN về việc thực hiện Chỉ thị số 19/CT-UBND và Chỉ thị số 10/CT-UBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. + Chỉ đạo các đơn vị thành viên theo ngành, lĩnh vực được phân công tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm theo nội dung của Chỉ thị 13/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 19/CT-UBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. - Sở Công Thương: Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các đơn vị thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 19/CT-UBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Công tác truyền thông, phòng chống ngộ độc thực phẩm: - Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao đã xây dựng kế hoạch truyền thông cụ thể theo từng nhóm đối tượng: + Đối tượng là nhà quản lý. + Chủ cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. + Người sản xuất, kinh doanh thực phẩm. + Người sử dụng thực phẩm. - Sở Y tế xây dựng Kế hoạch số 1324/PA-SYT ngày 11/8/2016 về Phương án sẵn sàng ứng phó khi xảy ra tình huống ngộ độc thực phẩm hàng loạt. - Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tăng cường các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa, không để xảy ra các vụ ngộ độc lớn về an toàn thực phẩm, không có ca tử vong do ngộ độc thực phẩm, chủ động xử lý hiệu quả khi xảy ra ngộ độc thực phẩm. 3. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính: - Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo các Sở, ngành, địa phương, đơn vị tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất, kiên quyết xử lý các vi phạm về an toàn thực phẩm theo nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 13/CT-TTg. - Kết quả thanh tra, kiểm tra Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2016: Toàn thành phố kiểm tra được 5.823 cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh vật tư nông nghiệp. Tỷ lệ các cơ sở thực hiện tốt các quy định bảo đảm an toàn thực phẩm đạt 73,7%. Trong số 5.823 cơ sở được kiểm tra có 1.529 cơ sở vi phạm, chiếm tỷ lệ 26,3%. Các đoàn kiểm tra đã xử lý vi phạm 145 cơ sở, trong đó phạt cảnh cáo 32 cơ sở, phạt tiền 107 cơ sở, tổng tiền phạt là 271,33 triệu đồng. Các quận, huyện đã thực hiện xử phạt vi phạm hành chính là: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An, An Dương, Thủy Nguyên. Chi cục Quản lý thị trường thành phố xử phạt 56 cơ sở với số tiền 188,58 triệu đồng, tiêu hủy 9.750 kg thịt lợn không có hồ sơ nguồn gốc, đang trong trạng thái phân hủy (ước tính trị giá 420 triệu đồng); Đoàn kiểm tra liên ngành an toàn thực phẩm quận Hồng Bàng tiêu hủy 700 kg sò không rõ nguồn gốc và 1,8 kg giò, chả; Đoàn kiểm tra liên ngành an toàn thực phẩm huyện Thủy Nguyên tiêu hủy 300 kg cá dưa, 130 hộp ngô Trung Quốc, 04 lít tương ớt... Các cơ sở không bị xử lý vi phạm chiếm tỷ lệ còn khá cao, chủ yếu là các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, lần đầu vi phạm, sau khi được kiểm tra, nhắc nhở đã có khắc phục kịp thời. - Ngày 06/6/2016, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm kiểm tra đột xuất về đảm bảo an toàn thực phẩm cho người lao động tại Công ty TNHH Sunmax, địa chỉ khu công nghiệp Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo, do Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thảo Lâm cung cấp cơm hộp; xử phạt Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thảo Lâm 6,0 triệu đồng. - Tháng 9/2016, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tiến hành kiểm tra 153 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn thành phố; xử lý 06 cơ sở vi phạm với tổng số tiền phạt là 15,25 triệu đồng. - Ngày 23/8/2016, Thanh tra Sở Y tế tiến hành kiểm tra đột xuất Công ty TNHH Trung Anh và Cơ sở cơm hộp Tuyết Thoa, quận Dương Kinh; xử lý phạt Công ty TNHH Trung Anh 35,3 triệu đồng, đình chỉ hoạt động đối với xưởng cơm hộp chưa được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; xử lý phạt Cơ sở cơm hộp Tuyết Thoa 6,25 triệu đồng, tạm dừng hoạt động. - Ngày 6/9/2016, Đoàn kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm quận Kiến An kiểm tra cơ sở tái chế mỡ tại phường Văn Đẩu, quận Kiến An; phát hiện và tiêu hủy 2,0 tấn mỡ nước và 3,5 tấn tóp mỡ không rõ nguồn gốc, xử phạt 45,0 triệu đồng. - Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tháng 7/2016, Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tiến hành kiểm tra chuyên ngành 164 cơ sở sản xuất, chế biến hải, súc sản; test nhanh 322 mẫu thực phẩm, trong đó 01 mẫu Salbutamol, 01 mẫu Auramine O, còn lại là hàn the, kết quả phát hiện 15 mẫu giò, chả có hàn the; tiêu hủy 4,1 kg giò, chả; xử phạt 02 cơ sở với tổng số tiền 8,0 triệu đồng. 4. Nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới: - Thường xuyên củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành thành phố và các địa phương về an toàn thực phẩm; nâng cao năng lực, hiệu quả của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, đặc biệt là nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý an toàn thực phẩm tuyến cơ sở. - Các Sở, ngành liên quan phối hợp hoàn thành bộ dữ liệu về cơ sở thực phẩm trên toàn địa bàn thành phố. - Ngành Y tế tổ chức giao ban định kỳ 01 tháng/lần trực tuyến với các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; giao ban Ban Chỉ đạo 01 quý/lần; đôn đốc thực hiện các công việc đã giao. - Trong tháng 9/2016, ngành Y tế tổ chức hội nghị đối thoại với các đơn vị có bếp ăn tập thể, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn trên toàn địa bàn thành phố, tìm giải pháp tháo gỡ trực tiếp đối với các đơn vị có bếp ăn tập thể, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn đối với vấn đề an toàn thực phẩm. - Xây dựng đề án về xây dựng, triển khai mô hình điểm thức ăn đường phố, trong đó tập trung xây dựng về tiêu chí, đề xuất tuyến phố, trước mắt tập trung thí điểm tại 3 quận trung tâm thành phố; sau đó nhân rộng ra một số quận khác trên địa bàn thành phố. - Tiếp tục tăng cường hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra, định kỳ, đột xuất và hậu kiểm, đẩy mạnh áp dụng hình thức thanh tra đột xuất, xử lý nghiêm những cơ sở vi phạm, công khai cơ sở vi phạm trên Website của các cơ quan quản lý và các phương tiện thông tin đại chúng; thiết lập và công khai đường dây nóng trên Website Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; thường xuyên cập nhật tin bài về hoạt động an toàn thực phẩm, văn bản quy phạm pháp luật liên quan lên Website; xử lý nghiêm những cá nhân buông lỏng quản lý bao che cho những hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm. - Thực hiện chặt chẽ việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; công bố hợp quy/công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; rà soát, giám sát việc thực hiện sau cấp phép. - Đánh giá thực trạng, nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng về an toàn thực phẩm. - Triển khai các biện pháp phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, đặc biệt là các bếp ăn tập thể quy mô lớn, tăng cường kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc kiểm thực theo 3 bước và các biện pháp ngăn ngừa khác. - Nắm chắc quy trình xử lý vụ ngộ độc, triển khai ứng phó kịp thời các tình huống khi ngộ độc xảy ra, tuyệt đối không để tử vong do ngộ độc thực phẩm. - Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe thành phố phối hợp với Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tham mưu cho Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm thành phố xây dựng kế hoạch truyền thông về an toàn thực phẩm; trong đó đặc biệt chú ý đến mục tiêu, phân công trách nhiệm cụ thể của từng ngành, đảm bảo sự kết nối giữa cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm và người tiêu dùng, hoàn thành trong tháng 9/2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 08 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy hoạch tài nguyên tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 177/TTr-SKHĐT ngày 12 tháng 9 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt “Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung chính như sau: 1. Quan điểm quy hoạch: Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển của các ngành liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước (quy hoạch thủy lợi, quy hoạch thủy sản, quy hoạch cấp nước,… ) và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh An Giang phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước chung của cả nước; với quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.
2,104
1,702
Bảo đảm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước trên cơ sở tối ưu các nguồn lực; phân bổ hài hòa lợi ích sử dụng nước giữa các địa phương, các ngành, giữa thượng lưu và hạ lưu theo định hướng phát triển bền vững. Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ được nguồn sinh thủy, chất lượng nước, hệ sinh thái thủy sinh, góp phần bảo tồn giá trị văn hóa, cảnh quan thiên nhiên. Bảo đảm tính toàn diện giữa nước mặt và nước dưới đất, gắn kết phân bổ nguồn nước với bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra ở các sông, các tiểu lưu vực trong điều kiện biến đổi khí hậu. Định hướng, cơ sở cho công tác quản lý, thẩm định, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành trong tương lai, các dự án hỗ trợ, đầu tư có liên quan đến khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triển tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Mục tiêu quy hoạch Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm mục tiêu phân bổ hài hòa, hợp lý trong khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước; Phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra góp phần chủ động thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu, việc khai thác, sử dụng nước của các quốc gia thượng nguồn sông Mê Kông, bảo đảm an ninh về nước thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang theo hướng bền vững. 3. Các nhiệm vụ chính: 3.1. Thứ tự phân bổ nguồn nước trong kỳ quy hoạch Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước đoạn sông Tiền, sông Hậu qua tỉnh An Giang, cùng các sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn tỉnh như sau: - Cấp nước 100% cho sinh hoạt (đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước trong mọi trường hợp). - Cung cấp nước 100% cho công nghiệp và dịch vụ. - Cấp nước 100% cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. - Cung cấp nước tưới trong nông nghiệp. Trong trường hợp hạn hán tần suất nước đến là 75% thì cấp nước cho nông nghiệp chiếm 90%. - Duy trì lượng nước tối thiểu để có thể đẩy mặn vào mùa khô, đảm bảo trong tương lai nguồn nước không bị nhiễm mặn ảnh hưởng đến khả năng khai thác. 3.2. Bảo vệ tài nguyên nước - Phân vùng chất lượng nước phù hợp mục đích khai thác, sử dụng trong kỳ quy hoạch và giảm nguồn thải phát sinh các chất gây ô nhiễm như BOD5, TSS,..., đặc biệt ưu tiên cắt giảm nguồn thải từ hoạt động sản xuất lúa, xử lý triệt để nước thải sinh hoạt; để đáp ứng yêu cầu phục vụ cấp nước sinh hoạt thì ưu tiên bảo vệ chất lượng nước sông Tiền, sông Hậu, kênh Vĩnh Tế, kênh Rạch Giá - Long Xuyên, kênh Mặc Cần Dưng, kênh Chắc Cà Đao. - Giới hạn chiều sâu mực nước hạ thấp cho phép khai thác của các tầng chứa nước. - Khai thác sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và giải pháp tích trữ nước phục vụ các tháng mùa kiệt (đặc biệt là địa bàn huyện Thoại Sơn, Tri Tôn và Tịnh Biên) và hạn chế lũ lụt; tăng cường phối hợp quản lý tài nguyên nước giữa tỉnh An Giang và Kiên Giang, cũng như khu vực đồng bằng sông Cửu Long. - Bảo vệ và phát triển rừng, rừng phòng hộ, đồng thời phục hồi các khu đất ngập nước. - Quan trắc, cảnh báo sạt lở và khoanh chia các vùng lập quy hoạch chỉnh trị sông trên địa bàn tỉnh để giảm thiểu thiệt hại đến tính mạng và tài sản của người dân. 4. Các giải pháp thực hiện chủ yếu 4.1. Nhóm giải pháp về chính sách, thể chế và pháp luật: Rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước theo thẩm quyền nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đơn vị trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng các công trình, các dự án ứng dụng công nghệ sản xuất sạch, tái sử dụng nước, tiết kiệm nước, hạn chế rác thải, nước thải trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường nước mặt, cũng như chủ động, tích cực tham gia của các tổ chức, đoàn thể, cộng đồng dân cư giám sát các hoạt động khai thác nước mặt, khai thác nước ngầm, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh; Tăng cường sự phối hợp, trao đổi thông tin trong công tác quản lý tài nguyên nước với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. 4.2. Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành: Từng bước xây dựng bộ máy quản lý tài nguyên nước hợp lý, đủ năng lực quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước. Tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu quản lý lĩnh vực tài nguyên nước trong thời gian tới. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ phương án phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước. Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời và công khai kết quả thanh tra, kiểm tra, tình hình ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn, cũng như tuân thủ quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt trên phương tiện truyền thông. 4.3. Nhóm giải pháp về tài chính: Chương trình quản lý nguồn tài nguyên nước cần được lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội như: chương trình xóa đói giảm nghèo; chương trình trồng mới, khoanh nuôi và bảo vệ rừng; chương trình bảo vệ môi trường, nông thôn mới; Xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm để đầu tư ngân sách nhà nước (như xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước; điều tra, đánh giá, quan trắc, dự báo diễn biến về số lượng, chất lượng nước; …) bằng nguồn vốn của Trung ương và địa phương, đồng thời tranh thủ các nguồn vốn của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, các tổ chức phi Chính phủ, tổ chức Quốc tế, Ủy hội sông Mê Kông cho công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. 4.4. Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan: Xây dựng cơ chế đối thoại, trao đổi thông tin; cơ chế trách nhiệm giữa các tổ chức/cá nhân, ngành, lĩnh vực khai thác, sử dụng tài nguyên nước và cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước; Xây dựng chương trình giám sát sức khỏe dòng sông dựa vào cộng đồng, đặc biệt dòng sông hoặc đoạn sông có nguy cơ ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước; Tập trung nâng cao năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức quản lý tài nguyên nước và tổ chức, cá nhân liên quan khác ở cấp tỉnh, huyện, xã. 4.5. Nhóm giải pháp về phát triển tài nguyên nước, bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường nước: Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước từ các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước như công trình thủy lợi, cấp nước tập trung; Giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước; Nghiên cứu đề xuất xây dựng mạng tự động quan trắc, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên các sông, kênh rạch chính, tầng chứa nước chính, tổ chức/cá nhân khai thác, sử dụng nước quy mô lớn, khu/cụm công nghiệp, khu đô thị; Tăng cường phối hợp bảo vệ môi trường nước khu đô thị, khu/cụm công nghiệp, lưu vực sông. 5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (Phụ lục kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện - Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố Quy hoạch theo quy định; phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án ưu tiên, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung, giải pháp của Quy hoạch; định kỳ rà soát, thống kê, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch; trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh mục tiêu, nội dung quy hoạch trong trường hợp cần thiết. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tích hợp các nội dung Quy hoạch tài nguyên nước vào chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. - Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường cân đối, phân bổ các nguồn vốn để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch. - Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố lồng ghép, tích hợp các nội dung Quy hoạch tài nguyên nước vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định 2567/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 46/TTr-SXD ngày 21/6/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 392/TTr-SNV ngày 19/7/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Xây dựng Hưng Yên (sau đây viết tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu đại học (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu đại học; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, khu đại học, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sỹ; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, không bao gồm việc quản lý khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
2,237
1,703
2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng. 3. Trụ sở làm việc của Sở: Số 685, đường Nguyễn Văn Linh, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, các văn bản quy định việc phân công, phân cấp và ủy quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, dự án trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Dự thảo các văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc Sở; cấp trưởng, cấp phó của Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi phối hợp, thống nhất với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực liên quan. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch phát triển, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở. 4. Về quy hoạch xây dựng, kiến trúc (gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù; thiết kế đô thị, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị): a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng, kiến trúc, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; b) Tổ chức lập, thẩm định quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập, thẩm định các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành; c) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc để Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc tổ chức lập các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn xã theo phân cấp; e) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, bao gồm: Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cấp giấy phép quy hoạch, cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc; g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị, điều kiện năng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II và hạng III; về thi tuyển ý tưởng quy hoạch; thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh; h) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh. 5. Về hoạt động đầu tư xây dựng: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài; b) Tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng theo phân cấp; hướng dẫn, kiểm tra công tác thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn, kiểm tra công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh; d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập; đ) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; e) Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định; g) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; tổ chức lập để Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc Sở công bố theo phân cấp: Các tập đơn giá xây dựng, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị xây dựng, giá vật liệu xây dựng, giá khảo sát xây dựng, giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng, định mức dự toán các công việc đặc thù thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh chưa có trong danh mục định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; h) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; i) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh theo phân cấp; k) Cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, thu hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; l) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh); m) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình; hướng dẫn giải quyết sự cố mất an toàn kỹ thuật trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật; n) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở. 6. Về phát triển đô thị: a) Tổ chức lập các loại quy hoạch theo quy định, chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và cho từng đô thị trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, chương trình phát triển đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, quy hoạch chung đô thị đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xác định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hóa, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành;
2,056
1,704
c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh (như: Các chương trình nâng cấp đô thị; chương trình phát triển đô thị; đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu; kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh; các dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị; các dự án đầu tư phát triển đô thị); d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm theo các tiêu chí đã được Chính phủ quy định theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; thẩm định Đề án đề nghị công nhận đô thị loại V trên địa bàn tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng; đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị; e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh. 7. Về hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu đại học, bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu đại học; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, khu đại học, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ); kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị: a) Về cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu đại học: Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ chức lập, thẩm định, lấy ý kiến Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan về quy hoạch cấp nước, thoát nước trên địa bàn tỉnh theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thẩm tra hoặc văn bản góp ý kiến về dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước, thoát nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển cấp nước, thoát nước trên địa bàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn và quản lý việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình, các mô hình công nghệ, mô hình quản lý hệ thống cấp nước, thoát nước phù hợp với đặc điểm và quy mô đô thị, khu công nghiệp, khu đại học; hướng dẫn quản lý, khai thác, bảo trì hệ thống cấp nước, thoát nước trong đô thị và khu công nghiệp, khu đại học trên địa bàn tỉnh. b) Về quản lý chất thải rắn thông thường: Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ chức lập, thẩm định, lấy ý kiến Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan về quy hoạch xử lý chất thải rắn theo quy định trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc lập, triển khai và quản lý quy hoạch xử lý chất thải rắn. Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy định trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thẩm tra hoặc đóng góp ý kiến đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. c) Về chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị: Xây dựng kế hoạch, chương trình và các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển chiếu sáng đô thị và cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề nghị Bộ Xây dựng đóng góp ý kiến đối với quy hoạch chiếu sáng đô thị đối với những quy hoạch cần lấy ý kiến theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chiếu sáng đô thị, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh. Tổ chức lập, thẩm định về quy hoạch cây xanh đô thị theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và lập danh mục cây trồng, cây cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trong đô thị trên địa bàn tỉnh theo phân cấp. d) Về quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ): Xây dựng kế hoạch, chương trình và các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quy hoạch và các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang. Tổ chức lập, thẩm định, lấy ý kiến Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan về quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để tham gia trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thẩm tra hoặc văn bản góp ý kiến về dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. đ) Về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị: Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch giao thông đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề nghị Bộ Xây dựng đóng góp ý kiến đối với những quy hoạch giao thông đô thị cần lấy ý kiến theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch giao thông đô thị và nội dung quy hoạch giao thông trong đồ án quy hoạch đô thị; kiểm tra việc xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy hoạch đô thị và quy hoạch giao thông đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. e) Về quản lý xây dựng ngầm đô thị: Xây dựng kế hoạch, chương trình và cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển xây dựng ngầm đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị; trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về quản lý xây dựng, khai thác công trình ngầm và công tác hạ ngầm các đường dây, đường cáp trong đô thị; hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị. g) Về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị có liên quan đến việc xác định công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị sau khi được phê duyệt. h) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; tổ chức lập để Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh mà chưa có trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
2,014
1,705
i) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật: Lập báo cáo về tình hình phát triển hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Thực trạng về xây dựng phát triển; tình hình lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch và phát triển quy hoạch; tình hình đầu tư xây dựng và triển khai dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật tại địa bàn tỉnh, quản lý giá các dịch vụ liên quan đến hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở. 8. Về nhà ở: a) Nghiên cứu xây dựng để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ban hành chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói chung và các chương trình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: Hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án phát triển nhà ở, thẩm định các dự án phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc quyết định đầu tư; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại và nhà ở xã hội để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền; Xây dựng các cơ chế, chính sách về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. c) Tổ chức việc thẩm định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn tỉnh; xây dựng khung giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng, giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở xã hội hàng năm, 05 (năm) năm được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách địa phương hoặc bằng nguồn vốn xã hội hóa để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; hướng dẫn thực hiện việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội từ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật. đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt, quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. e) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm nhu cầu đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành. g) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công khai các tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, thuê nhà ở công vụ, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh; ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định của pháp luật. h) Tham gia định giá các loại nhà trên địa bàn tỉnh theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại nhà của Nhà nước. i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. k) Tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở. l) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. m) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh. 9. Về công sở: a) Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch phát triển hệ thống công sở các cơ quan hành chính nhà nước, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh; c) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh. 10. Về thị trường bất động sản: a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành; b) Thực hiện các chính sách, giải pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản khác trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh doanh; d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn tỉnh; e) Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm về Bộ Xây dựng để Bộ Xây dựng báo cáo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 11. Về vật liệu xây dựng: a) Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng; d) Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng; e) Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; g) Kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
2,035
1,706
h) Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 12. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý, chỉ đạo hoạt động và việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 13. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp luật. 16. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với các Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 17. Thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng và sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 19. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 20. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế công chức và số lượng người làm việc 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Xây dựng; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu. c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức. đ) Căn cứ các quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác). 2. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm: a) Văn phòng (bao gồm cả công tác pháp chế); b) Thanh tra; c) Phòng Quy hoạch - kiến trúc; d) Phòng Phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật; đ) Phòng Quản lý xây dựng; e) Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng; g) Phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản; h) Phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở có Trưởng phòng, không quá 02 (hai) Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và theo tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 3. Cơ quan hành chính trực thuộc Sở: Chi cục Giám định xây dựng Việc thành lập Chi cục Giám định xây dựng trên cơ sở Phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng sẽ được quyết định vào thời điểm thích hợp, theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. 4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: a) Trung tâm Quy hoạch kiến trúc đô thị và nông thôn; b) Ban Quản lý dự án chuyên ngành xây dựng công nghiệp và dân dụng; c) Ban quản lý Nhà ở sinh viên cụm trường khu vực thành phố Hưng Yên. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) a) Biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm và kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Sở theo quy định của pháp luật, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. c) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm; cơ cấu ngạch công chức và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức; cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; b) Xây dựng và chỉ đạo việc xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thẩm định, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt; c) Xây dựng và ban hành quy chế làm việc của cơ quan Sở; chỉ đạo việc xây dựng và ban hành quyết định phê duyệt quy chế làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ; quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác, lề lối làm việc của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
2,143
1,707
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Quản lý đô thị đối với thành phố Hưng Yên, Phòng Kinh tế và Hạ tầng đối với các huyện. 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ thẩm định, thống nhất với Giám đốc Sở Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Xây dựng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của Sở Xây dựng. Trong quá trình hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn vướng mắc, Giám đốc Sở Nội vụ kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN NGÔ QUYỀN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Ngô Quyền và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Ngô Quyền (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Ngô Quyền được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Ngô Quyền. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1107/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Ngô Quyền. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Ngô Quyền căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN KIẾN AN THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN KIẾN AN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Kiến An và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Kiến An (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Kiến An được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Kiến An. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1116/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bổ sung nhiệm vụ và đổi tên Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Kiến An thành Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Kiến An. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Kiến An căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Kiến An phê duyệt và tổ chức thực hiện.
1,916
1,708
- Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Kiến An; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Kiến An căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN DƯƠNG KINH THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN DƯƠNG KINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Dương Kinh và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Dương Kinh (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Dương Kinh được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Dương Kinh. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1115/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bổ sung nhiệm vụ và đổi tên Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Dương Kinh thành Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên quận Dương Kinh. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Dương Kinh căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Dương Kinh phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Dương Kinh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Dương Kinh căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN THỦY NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Thủy Nguyên và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thủy Nguyên (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Thủy Nguyên được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thủy Nguyên. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bổ sung nhiệm vụ và đổi tên Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Thủy Nguyên thành Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Thủy Nguyên. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thủy Nguyên căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN AN LÃO THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN AN LÃO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
1,976
1,709
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện An Lão và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện An Lão (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện An Lão được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện An Lão. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1114/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện An Lão. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Lão căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Lão phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Lão; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện An Lão căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN VĨNH BẢO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Vĩnh Bảo và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Vĩnh Bảo (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Vĩnh Bảo được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Vĩnh Bảo. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 1111/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Vĩnh Bảo. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Vĩnh Bảo căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỔI TÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN CÁT HẢI THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN CÁT HẢI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ hướng nghiệp đối với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Cát Hải và đổi tên thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Cát Hải (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Trung tâm được khắc lại con dấu theo tên gọi mới; chức danh Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Cát Hải được đổi thành Giám đốc và các Phó Giám đốc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Cát Hải. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm
1,993
1,710
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 của Liên bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015). 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 22/02/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đổi tên Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Cát Hải thành Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Cát Hải và giao nhiệm vụ quản lý Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên về Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải quản lý. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: - Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Cát Hải căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 176/TTr-SKHĐT ngày 12 tháng 9 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm: Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch tổng thể bảo tồn Quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, quy hoạch sử dụng đất đai và các quy hoạch ngành có liên quan. Mang tính hệ thống, bao gồm bảo tồn các hệ sinh thái, loài, nguồn gen, các cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn đặc thù; chú trọng duy trì, bảo vệ phát triển chức năng và các khả năng sức chứa của hệ sinh thái; ưu tiên chú trọng các hệ sinh thái đặc trưng, dễ bị tổn thương, nhạy cảm, đã bị suy thoái hoặc có nguy cơ suy thoái. Quy hoạch được xây dựng một cách khoa học, khách quan, tôn trọng các quy luật phát triển của tự nhiên, kết hợp các phương pháp hiện đại và truyền thống. Khuyến khích áp dụng tri thức bản địa nhằm sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên sinh học. Áp dụng các phương pháp quy hoạch, khoa học công nghệ tiên tiến, thích hợp. Kế thừa các quy hoạch liên quan về sử dụng đất đai, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vận dụng được các kết quả điều tra cơ bản về đa dạng sinh học, về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Dựa trên cơ sở phát huy tối đa vai trò của cộng đồng, có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cần phải hướng đến mục tiêu “vì con người”, đặt con người vào vị trí trung tâm của bảo tồn đa dạng sinh học. Chỉ ra mối liên quan giữa lợi ích của việc bảo tồn đa dạng sinh học với lợi ích của con người và xã hội. Thiết thực, khả thi trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và nhu cầu khai thác sử dụng đa dạng sinh học và các sản phẩm của đa dạng sinh học, kể cả nhu cầu trên phạm vi cả nước và nước ngoài, đồng thời có thể thích nghi với các biến động về kinh tế, xã hội và môi trường. Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học phục vụ phát triển; giữa bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo. Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ lợi ích với các bên có liên quan; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân. 2. Mục tiêu: 2.1. Mục tiêu chung: Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, nhằm bảo tồn và bảo vệ sinh cảnh cũng như các loài động thực vật hoang dã có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn; tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh An Giang. Thiết lập được bản đồ Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp với điều kiện tỉnh An Giang giai đoạn 2020 và định hướng đến năm 2030, góp phần vào việc quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước. 2.2. Mục tiêu cụ thể: a) Mục tiêu đến năm 2020: Xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng và Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang, làm cơ sở phân chia các vùng sinh thái, các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh góp phần vào việc quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước, khai thác bền vững các giá trị đa dạng sinh học dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang. Đánh giá hiện trạng công tác bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh. Nhận dạng, phân tích và đánh giá các nguy cơ gây suy giảm đa dạng sinh học của tỉnh. Đề xuất các khu vực phù hợp nâng cao độ che phủ rừng, hạn chế các tác động do xâm hại đến diện tích rừng. Đề xuất các giải pháp bảo tồn, hạn chế các vụ xâm hại đến các loài động vật, thực vật hoang dã, nhất là các loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Kiểm soát việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái. Sử dụng kinh phí thu được từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đầu tư cho công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng. Xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu tác hại của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo tồn và giám sát đa dạng sinh học đối với các khu bảo tồn. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng và thực hiện các kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng trong quản lý, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học. Hoàn thành quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và các quy hoạch ngành khác. Quy hoạch chi tiết và đề xuất thành lập các khu bảo tồn, ưu tiên bảo tồn tại chỗ các hệ sinh thái đặc thù, các loài động - thực vật quý, hiếm, đặc hữu; phục hồi và phát triển các hệ sinh thái, sinh cảnh tạo môi trường sống cho các loài động vật hoang dã. Đảm bảo đạt các chỉ tiêu như sau: (1) Bảo tồn các loài động - thực vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đã và đang hiện diện trên địa bàn tỉnh (trừ các loài di trú), đặc biệt là các giống cây trồng cổ truyền, các loài đặc hữu và từng bước đưa vào bảo tồn một cách hiệu quả tại các khu bảo tồn, vườn thực vật, vườn thú; (2) Khoanh vùng hiện trạng các khu đất ngập nước trên địa bàn tỉnh để quy hoạch khai thác và bảo tồn theo đúng quy định của Luật Đa dạng sinh học năm 2008; (3) Ban hành danh mục các loài đặc hữu của tỉnh cần được ưu tiên bảo tồn (theo tiêu chí của Sách đỏ Thế giới IUCN và Sách đỏ Việt Nam); (4) Bảo tồn được hầu hết các hệ sinh thái đặc trưng trên địa bàn tỉnh; (5) Tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng sinh sống xung quanh các khu bảo tồn, khu du lịch về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các loài động - thực vật hoang dã; (6) Hoàn thiện việc cắm mốc ranh giới khu bảo tồn và công bố rộng rãi cho cộng đồng dân cư biết.
2,132
1,711
b) Định hướng đến năm 2030: Hoàn thiện hệ thống các khu bảo tồn đa dạng sinh học và hình thành hệ thống hành lang đa dạng sinh học kết nối các hệ sinh thái. Triển khai phương thức bảo tồn chuyển chỗ, hình thành hệ thống vườn thực vật, vườn ươm, vườn động vật để bảo tồn và phát triển các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng đã xác định được của từng khu bảo tồn của tỉnh. Nâng cao độ che phủ rừng, giảm các vụ xâm hại đến rừng và khai thác trái phép tài nguyên sinh vật (chặt phá, đốt rừng, cháy rừng, săn bắt động vật hoang dã,…); xử phạt nghiêm các vụ vi phạm đến rừng. Giải quyết ổn định từng bước sinh kế cho người dân vùng đệm các khu bảo tồn thông qua các giải pháp sản xuất nông nghiệp bền vững, tham gia quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống chính sách phân công trách nhiệm và chia sẻ lợi ích giữa khu bảo tồn và người dân trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Khai thác tiềm năng du lịch của các khu bảo tồn nhằm phát triển du lịch sinh thái gắn với sinh kế của người dân vùng đệm, nâng cao đời sống cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn đa dạng sinh học. Hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh An Giang phù hợp với kế hoạch hành động bảo tồn đa dạng sinh học và chiến lược quốc gia. Xây dựng cơ chế chính sách tài chính để thiết lập mạng lưới các tổ chức, cá nhân tham gia công tác bảo tồn. 3. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030: Hai khu bảo tồn loài và sinh cảnh, tổng diện tích 2.668 ha, trong đó gồm: Khu Cô Tô - Tức Dụp - Tà Pạ: 2.168 ha; Búng Bình Thiên (đất ngập nước): 500 ha. Năm khu bảo vệ cảnh quan, tổng diện tích 6.279,5 ha, trong đó gồm:(1) Khu Núi Sam: 171 ha; (2) Khu Núi Cấm: 4.188 ha; (3) Thoại Sơn (cụm Núi Sập, Núi Ba Thê, Núi Tượng, Núi Nhỏ): 370,5 ha; (4) Rừng tràm Trà Sư (đất ngập nước): 1.050 ha; (5) Rừng tràm huyện Tri Tôn (đất ngập nước): 500 ha. Một khu bảo vệ kết hợp sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tổng diện tích 4.075 ha, gồm cụm Núi Phú Cường: 328 ha, Núi Dài: 2.701 ha, Núi Dài Năm Giếng 855 ha, Núi Ông Két: 191 ha. Hành lang đa dạng sinh học thủy nội địa: Mỹ Hòa Hưng - Vàm Nao - Châu Đốc: 5.056 ha. Hệ thống vườn thực vật, tổng diện tích 40 ha gồm: Núi Tô (20 ha), Núi Cấm (20 ha). Hệ thống nhà bảo tàng thiên nhiên: 30 ha tại Núi Ba Thê. Hệ thống vườn cây thuốc: khu vực núi Cấm. 4. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: 4.1. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức bộ máy quản lý các khu bảo tồn, trên cơ sở nhân lực các ngành có liên quan nông lâm nghiệp thủy sản, tài nguyên và môi trường. Tăng cường cán bộ chuyên trách đảm nhiệm ở cấp Sở và Ủy Ban nhân dân tỉnh theo dõi các vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học, các dự án có liên quan về bảo tồn thủy sản, dược liệu và của cả ngành nông nghiệp; Tổ chức học tập, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ. Tổ chức tập huấn cho cán bộ nhận dạng định danh các loài động thực vật hoang dã quý hiếm trên địa bàn, nhằm thực hiện tốt công tác giám sát bảo vệ. 4.2. Giải pháp về cơ chế chính sách: Áp dụng cơ chế chính sách theo hướng dẫn các văn bản luật và dưới luật cấp Trung ương về bảo tồn đa dạng sinh học hoặc các ngành có liên quan như nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp. Xây dựng thêm cơ chế chính sách cấp địa phương về hỗ trợ vốn chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng nuôi trồng các nguồn giống bản địa, tìm đầu ra cho các sản phẩm đặc sản của địa phương. Thành lập tổ chức quản lý các khu bảo tồn; Xây dựng cơ chế chính sách hoạt động cho ban quản lý khu bảo tồn; Tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh giải pháp về cơ chế chính sách, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý bảo tồn đa dạng sinh học. Tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là cộng đồng địa phương tham gia bảo tồn đa dạng sinh học. Chú trọng các chính sách bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, nâng cao thu nhập gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020. Xây dựng chính sách khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ, đầu tư cho cộng đồng dân cư là hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo ở khu vực thuộc vùng khó khăn, biên giới. Hoàn thiện, củng cố tổ chức, cơ chế quản lý đối với Ban quản lý các khu bảo tồn. 4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ: Áp dụng GIS viễn thám, rà soát hiện trạng môi trường tự nhiên, phân vùng sinh thái hoặc sử dụng máy bay điều khiển thu không ảnh giám sát chặt chẽ thảm phủ rừng. Gắn chíp theo dõi các hoạt động của các động vật lớn có giá trị trong khu bảo tồn, theo dõi hành vi, tập tính, giúp công tác bảo tồn được tốt hơn. Thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái vùng Thất Sơn, các hệ sinh thái thủy nội địa nâng cấp trang thiết bị và nâng cao trình độ cán bộ một cách hệ thống để có đủ khả năng nghiên cứu xây dựng và thực hiện các mô hình quản lý tài nguyên rừng, tài nguyên thủy sinh vật và kiểm soát, quan trắc môi trường gắn với phục hồi sinh thái và thích ứng biến đổi khí hậu. Điều tra, nghiên cứu, nhất là các vấn đề cho sinh sản nhân tạo các giống loài quý, hiếm, chuyển giao khoa học công nghệ cho nhân dân. Nghiên cứu phục hồi các hệ sinh thái và loài quý hiếm, sản lượng đánh bắt tối ưu các thành phần thủy sản, tiến tới cấp phép và quy định hạn mức khai thác, cho các loại hình khai thác trên diện tích công. Nghiên cứu đặc tính nơi cư trú các đối tượng quý hiếm đã từng tồn tại ngoài thiên nhiên tại các vùng nước nội địa được bảo tồn và khả năng tái phục hồi trong điều kiện nhân tạo. 4.4. Giải pháp về hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tổ chức Quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài trợ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi, hợp tác khoa học với các nước. Tăng cường hợp tác với Campuchia trong công tác bảo tồn nguồn lợi thủy sản, xây dựng hành lang đa dạng sinh học xuyên biên giới... 4.5. Giải pháp về vốn thực hiện quy hoạch: Tranh thủ nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Nguồn vốn từ xã hội hóa, các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, các bên có lợi ích trực tiếp từ chiến lược quy hoạch. Các doanh nghiệp hoạt động du lịch, các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông lâm, thủy sản có sử dụng nguồn gen giống từ động thực vật hoang dã. Vốn ngân sách nhà nước: Tập trung cho việc lập báo cáo dự án chi tiết các quy hoạch khu bảo tồn trong thời gian sớm nhất để tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ triển khai. Vốn hoạt động khoa học công nghệ của UBND tỉnh và các bộ ngành liên quan ở Trung ương. 5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện - Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan; UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch, báo cáo UBND tỉnh, ban chỉ đạo theo quy định. Chịu trách nhiệm chủ trì các dự án hợp phần được phân công trong dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học này. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành, các đơn vị liên quan trong việc triển khai dự án quy hoạch. Chịu trách nhiệm chủ trì các dự án hợp phần được phân công trong dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học này. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch ngân sách trung hạn, dài hạn cho các dự án ưu tiên, xây dựng quy định về việc bảo tồn đa dạng sinh học trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đề xuất trong quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh. - Sở Tài chính: Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ các nguồn kinh phí để triển khai thực hiện quy hoạch theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm. - Sở Khoa học và Công nghệ: Nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật trên địa bàn tỉnh. Chịu trách nhiệm chủ trì các dự án hợp phần được phân công trong dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học này. - Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm chủ trì các dự án hợp phần được phân công trong dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học này. - Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Phát triển du lịch sinh thái, xây dựng các loại hình du lịch sinh thái ở các khu bảo tồn thiên nhiên. - Sở Công thương: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường quản lý thị trường trong việc kinh doanh và sử dụng tài nguyên sinh vật, đặc biệt là động - thực vật hoang dã. - Sở Thông tin và Truyền thông: Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thông tin cơ sở tập trung tuyên truyền, phổ biến chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng, góp phần vào việc bảo vệ, sử dụng, quản lý an toàn đa dạng sinh học. - Các huyện, thị trấn, phường, xã có diện tích nằm trong các dự án quy hoạch rà soát điều chỉnh quy hoạch cấp địa phương. Hỗ trợ các đơn vị thực hiện quy hoạch, cử cán bộ quản lý chuyên trách các ngành tài nguyên môi trường, địa chính tham gia khảo sát cắm mốc ranh giới các dự án quy hoạch. Hỗ trợ các đơn vị quản lý chuyên ngành công bố quy hoạch
2,063
1,712
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2016/NĐ-CP NGÀY 29/6/2016 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/2013/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Căn cứ Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29/6/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Để triển khai thi hành đồng bộ, hiệu quả Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29/6/2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức Hội nghị triển khai như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể và Nhân dân về chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Đảm bảo thực hiện đúng trình tự, thủ tục trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; - Các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, kịp thời tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện việc đưa các đối tượng vào để áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định hiện hành. II. NỘI DUNG 1. Tổ chức tập huấn Nghị định số 56/2016/NĐ-CP đến các cấp, các ngành, các đoàn thể nhằm tạo sự đồng thuận trong nhận thức và hành động. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh và Sở Lao động, Thương Binh và xã hội. - Thời gian thực hiện: Dự kiến trong tháng 9 năm 2016. 2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và các nội dung của Nghị định số 56/2016/NĐ-CP lồng ghép tuyên truyền, phổ biến các nghị định có liên quan đến chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác theo Luật Xử lý vi phạm hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, các đoàn thể và quần chúng Nhân dân. Đơn vị thực hiện: Các Sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện. Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm và các năm tiếp theo. 3. Thường xuyên rà soát, đánh giá thực trạng tình hình các đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn; đề ra các giải pháp, hình thức phù hợp; đẩy mạnh công tác đấu tranh triệt xóa các tụ điểm phức tạp về tệ nạn ma túy, các đường dây buôn bán, vận chuyển ma túy góp phần xây dựng môi trường xã hội lành mạnh không có tệ nạn ma túy. - Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. - Đơn vị phối hợp: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm và các năm tiếp theo. III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Tư pháp - Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức tập huấn nội dung Nghị định số 56/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công tác áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 2. Giao Công an tỉnh - Phối hợp với Sở Tư pháp và Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức tập huấn Nghị định số 56/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến các cấp, các ngành, đoàn thể. - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, báo cáo triển khai các nội dung liên quan đến Nghị định số 56/2016/NĐ-CP, Nghị định số 111/2013/NĐ-CP. - Chỉ đạo, hướng dẫn cho Công an cấp huyện và Công an cấp xã triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 97 Luật Xử lý vi phạm hành chính. - Hướng dẫn Công an cấp huyện và cấp xã triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục xác minh nơi cư trú và chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 56/2016/NĐ-CP. 3. Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội - Phối hợp với Sở Tư pháp và Công an tỉnh tổ chức tập huấn Nghị định số 56/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến các cấp, các ngành, các đoàn thể. - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình báo cáo, hướng dẫn các nội dung liên quan đến Nghị định số 56/2016/NĐ-CP và Nghị định 111/2013/NĐ-CP. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện - Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 56/2016/NĐ-CP tại địa phương mình; tổ chức phổ biến, quán triệt Kế hoạch này và các nội dung của nghị định đến cán bộ, công chức từ huyện đến xã phường, thị trấn và Nhân dân trên địa bàn. - Chỉ đạo Phòng Tư pháp, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, cơ quan Công an cấp huyện hướng dẫn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã trong việc lập hồ sơ đề nghị và ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện cho các đối tượng đã chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn được cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn. IV. KINH PHÍ Kinh phí tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu phát sinh các khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO SƠ KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011-2020 THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG I. Đánh giá 5 năm (2011- 2015) việc thực hiện Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 và Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 về phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 của Thủ tướng Chính phủ 1. Những kết quả đạt được - Thực hiện Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 và Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 về phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 2098/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2020 và Quyết định 1640/QĐ-UBND ngày 02/10/2012 về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2020. - Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2011-2020 đã định hướng và làm cơ sở để các Sở, ban, ngành, các địa phương triển khai chỉ đạo, điều hành, hoạch định các cơ chế, chính sách của địa phương. Thành phố đã lựa chọn được các ngành kinh tế mũi nhọn để ưu tiên đào tạo, phát triển nhân lực thành phố phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố theo hướng chuyển dịch lao động ngành nông nghiệp sang lao động ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Nhân lực thành phố đã từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, sức khỏe, thể lực, phẩm chất đạo đức, tỷ lệ đào tạo đạt 76%, trong đó lao động qua đào tạo đạt 54%. Chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao, nhân lực qua đào tạo nghề bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung và chiến lược phát triển kinh tế biển nói riêng của thành phố và đất nước. - Phát triển nhân lực thành phố đã tính đến nhu cầu của xã hội, phối hợp chặt chẽ giữa việc đào tạo với sử dụng nhân lực qua đào tạo, tỷ lệ có việc làm hoặc tự tạo việc làm luôn ở mức cao, lao động sau đào tạo cơ bản được thị trường chấp nhận, giai đoạn 2012-2015 đã giải quyết việc làm cho 52.000 lượt lao động, tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm còn 4%. Bước đầu hình thành thị trường lao động sẵn sàng hội nhập vào thị trường lao động khu vực. Nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã được lồng ghép trong kế hoạch hàng năm của thành phố; thành phố đã thực hiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, triển khai Đề án đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài, trong đó chú trọng đối tượng là cán bộ khoa học và công nghệ trong các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. - Thành phố đã chỉ đạo bằng nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng nhân lực, tăng cường bố trí vốn ngân sách nhà nước để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và đào tạo đội ngũ giáo viên, giảng viên. Để thu hút các nguồn lực phát triển nhân lực, Hội đồng nhân dân thành phố đã ban hành Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 về nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa thể thao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013-2016, định hướng đến 2020 nhằm khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa. - Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý đã được các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện hàng năm. Công tác quy hoạch cán bộ khoa học công nghệ đã được các cấp chính quyền, các ngành và các tổ chức trên địa bàn thành phố quan tâm thực hiện và mang lại kết quả tương đối tốt và dần đi vào nề nếp; thành phố đã ban hành và thực hiện một số cơ chế, chính sách sử dụng, trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh đối với những cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn cao, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về phát triển nhân lực khoa học và công nghệ.
2,160
1,713
- Công tác quy hoạch nhân lực lao động kỹ thuật đã được triển khai thực hiện thông qua quy hoạch mạng lưới dạy nghề, tuyển sinh học nghề, xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, kiểm định chất lượng dạy nghề. Kết quả đã gia tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, chú trọng đào tạo nghề chất lượng cao ứng dụng kỹ thuật công nghệ vào công việc; có ý thức tổ chức kỷ luật, có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, được thị trường chấp nhận. - Công tác phát triển giáo dục các cấp học từ mầm non đến trung học phổ thông làm nền tảng đào tạo nhân lực cho thành phố đã được quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện. Thành phố đã xây dựng Chương trình hành động của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. - Bên cạnh việc triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2020 thành phố cũng đang đồng thời thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 11/4/2008 của Ban Thường vụ Thành ủy và Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 22/4/2008 của Hội đồng nhân dân thành phố về một số chủ trương, giải pháp chủ yếu phát triển nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố đến năm 2010, định hướng 2020, đó là những điều kiện thuận lợi để các cấp, các ngành trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Kế hoạch số 2144/KH-UBND ngày 03/4/2014 về triển khai thực hiện Kết luận số 07-KL/TU ngày 05/12/2013 của Ban Thường vụ Thành ủy về sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 11/4/2008 của Ban Thường vụ Thành ủy về một số chủ trương, giải pháp chủ yếu phát triển nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố đến năm 2010, định hướng 2020; bổ khuyết một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đến năm 2020. 2. Một số tồn tại hạn chế - Trong quá trình triển khai thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển nhân lực, do thời gian xây dựng quy hoạch ngắn (chưa đến 02 tháng) triển khai vào thời điểm cuối năm 2010, dẫn đến các bước công việc lập quy hoạch chưa được thực hiện đầy đủ (không đủ thời gian thu thập các số liệu trong giai đoạn 2000-2010 và triển khai các công việc: Khảo sát thực tế, hội thảo lấy ý kiến chuyên gia, xây dựng bản đồ quy hoạch ...). Nhiều căn cứ pháp lý để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực mới chỉ là dự thảo, chưa được ban hành chính thức như: Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội đất nước giai đoạn 2011-2020; Chiến lược Phát triển giáo dục đến năm 2020; Chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2020; Văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ 14, Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội Hải Phòng giai đoạn 2011-2015... chưa có Quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực của cả nước và Quy hoạch phát triển nhân lực của các ngành kinh tế-xã hội nên khiến cho định hướng phát triển nhân lực của thành phố có thể chưa được chuẩn xác. Mặt khác thành phố triển khai các nhiệm vụ kinh tế - xã hội trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục có nhiều khó khăn, thách thức và những biến động khó lường cũng đã tác động không nhỏ đến việc lập và triển khai thực hiện quy hoạch trong thời điểm quốc tế hóa, toàn cầu hóa và nhất là trong bối cảnh nền kinh tế của cả nước và thành phố đang hội nhập sâu với kinh tế thế giới thì nhân lực của thành phố chưa đáp ứng yêu cầu do thiếu tính chuyên nghiệp và kỹ năng nghề, đặc biệt là thiếu kiến thức chuyên môn ở tầm quốc tế. - Việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin dự báo nhu cầu nhân lực của thành phố, kết nối với hệ thống dữ liệu, thông tin dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia, việc tổ chức xây dựng và vận hành hệ thống thông tin dự báo nhu cầu nhân lực của thành phố đảm bảo tính kết nối, thông suốt về thông tin giữa các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp và người dân đến nay vẫn chưa được triển khai. - Đề xuất quy hoạch sử dụng quỹ đất ưu tiên cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn thành phố đáp để đảm bảo yêu cầu về quy mô, chất lượng và phù hợp với đặc thù của từng ngành đào tạo chưa được thực hiện. - Cơ cấu nguồn nhân lực ngành y tế còn chưa hợp lý, phân bố không đồng đều giữa các tuyến, chất lượng còn chưa tương xứng với vị thế trung tâm vùng duyên hải Bắc bộ; tỷ lệ dược sĩ đại học/bác sĩ còn thấp. Tại các bệnh viện tuyến huyện hạng II không thu hút được bác sĩ, phải sử dụng y sĩ vào công tác khám chữa bệnh dẫn đến tình trạng quá tải tại các bệnh viện tuyến trên. Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên/bác sĩ ở cơ sở khám chữa bệnh còn thấp đã phần nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. - Thiếu cán bộ đầu ngành ở nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ, thiếu cán bộ giỏi về khoa học quản lý và chuyên gia công nghệ có trình độ cao. Có sự mất cân đối về ngành nghề đào tạo; đội ngũ công nhân kỹ thuật thiếu cả về chất lượng và số lượng. - Cơ cấu các nghề đào tạo chưa hợp lý, chênh lệch cung - cầu lao động của giữa các ngành còn lớn, nhiều doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động trong khi các cơ sở dạy nghề lại không có học sinh theo học. Công tác tuyển sinh học nghề còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là do tác động của khủng hoảng kinh tế. 3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế - Một số cấp, ngành chưa thật sự chủ động, tích cực trong việc rà soát, đánh giá, phân loại đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, khoa học công nghệ, lao động kỹ thuật và trên cơ sở quy định về tổ chức, bộ máy, biên chế, nhu cầu, dự báo phát triển để xây dựng, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực chất lượng cao cho cấp, ngành mình. Chưa có quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học và công nghệ; chưa có chính sách hỗ trợ các tổ chức khoa học và công nghệ đào tạo, đào tạo lại nhân lực. - Chính sách lương và phụ cấp lương cho cán bộ ngành y tế còn nhiều bất cập, phụ cấp nghề nghiệp quá thấp, nhất là khu vực hải đảo, vùng xa, vùng khó khăn, lĩnh vực y tế dự phòng và y tế cơ sở. Điều kiện làm việc của phần lớn cán bộ y tế còn nhiều khó khăn do cơ sở vật chất thiếu thốn, trang thiết bị chưa đủ, chưa đảm bảo. Mô hình tổ chức hệ thống y tế chưa ổn định, nhất là hệ thống y tế cơ sở và y tế dự phòng. - Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo (bao gồm các cơ sở giáo dục nghề nghiệp) chưa hình thành. Việc giao chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo chưa có sự gắn kết, thiếu thông tin dự báo nguồn nhân lực, thông tin về thị trường lao động. Tính quy hoạch, kế hoạch về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức còn nhiều bất cập. Nguồn vốn đầu tư cho nâng cao chất lượng nhân lực, phát triển các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học còn hạn chế. Thiếu chủ động, tích cực trong hợp tác trong nước, quốc tế trong lĩnh vực đào tạo phát triển nhân lực chất lượng cao. Đến nay nhiều Sở, ngành vẫn chưa hoàn thành quy hoạch ngành, lĩnh vực mình để làm cơ sở cho các địa phương, đơn vị xây dựng đề án hoặc quy hoạch nhân lực của địa phương, đơn vị. - Cơ chế chính sách chưa khuyến khích được học sinh vào học nghề, mức thu học phí thấp nên điều kiện để cho học sinh thực hành rèn luyện kỹ năng hạn chế; các doanh nghiệp chưa sẵn sàng tham gia vào quá trình đào tạo. Nhận thức của xã hội còn chưa đầy đủ, tư tưởng trọng bằng cấp vẫn còn nặng nề; công tác tuyên truyền còn chưa thường xuyên, nội dung và hình thức tuyên truyền còn chưa phong phú. Ngân sách nhà nước đầu tư cho dạy nghề còn hạn hẹp, chưa tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ được giao. 4. Giải pháp khắc phục những tồn tại hạn chế - Để khắc phục những tồn tại, hạn chế đã nêu ở trên, Thành phố đã chỉ đạo các cấp, các ngành, địa phương triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án, dự án cụ thể phát triển nhân lực được nêu trong Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2011 - 2020. Lồng ghép các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển nguồn nhân lực vào Chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các Sở, ngành, địa phương, đơn vị. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội; thay đổi quan điểm, hành động và tâm lý xã hội tạo động lực phát triển nhân lực của thành phố; xác định phát triển nhân lực chất lượng cao là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội. - Hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ lập, rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch ngành, lĩnh vực và các địa phương, quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030, trong đó có các đề xuất về nhà ở cho lao động trong các khu, cụm công nghiệp. - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin dự báo nhu cầu nhân lực của địa phương, kết nối với hệ thống dữ liệu, thông tin dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia. Hoàn thiện Đề án về Xây dựng và triển khai đồng bộ cơ chế, chính sách đào tạo, thu hút, sử dụng nhân lực chất lượng cao trên địa bàn thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để làm cơ sở cho các cấp, ngành, địa phương, đơn vị triển khai thực hiện. - Thực hiện Chương trình hành động của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
2,081
1,714
- Phối hợp với các Bộ, ngành trong việc phê duyệt các chương trình, dự án trọng điểm phát triển nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực của địa phương; rà soát, hoàn chỉnh quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố, bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng lưới chung các cơ sở đào tạo, dạy nghề trong cả nước. Triển khai có hiệu quả Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Đề án 1956) trên địa bàn thành phố. - Tổng hợp, đánh giá và dự báo các vấn đề về lao động - việc làm trên địa bàn thành phố; tính toán, dự báo, xác định nhu cầu lao động kỹ thuật hàng năm cho từng lĩnh vực, ngành, nghề và toàn thành phố. Tổ chức điều tra, khảo sát về lao động - việc làm trên địa bàn thành phố, công bố công khai kết quả điều tra trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và các đối tượng có nhu cầu tìm hiểu, nắm bắt cơ hội học tập, tìm việc hoặc tuyển dụng lao động. - Rà soát, đánh giá, phân loại đội ngũ, định hướng nghiên cứu, phát triển, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo phát triển nhân lực khoa học công nghệ ở ngành, đơn vị và chung cho toàn thành phố. Đề xuất cơ chế, chính sách, hình thức, phương pháp, cấp độ đào tạo phù hợp. - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin dự báo nhu cầu nhân lực của thành phố, kết nối với hệ thống dữ liệu, thông tin dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia. Tổ chức xây dựng và vận hành hệ thống thông tin dự báo nhu cầu nhân lực của thành phố đảm bảo tính kết nối, thông suốt về thông tin giữa các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp và người dân. - Chỉ đạo các cơ sở đào tạo thực hiện tốt chủ trương tự chủ trong tuyển sinh và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời rà soát điều chỉnh quy mô và ngành nghề đào tạo cho phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực của địa phương và nhu cầu xã hội. - Ưu tiên các nguồn lực đầu tư cho phát triển nhân lực thông qua các chương trình; dự án của Quy hoạch. Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo theo Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố. Ưu tiên quỹ đất cho phát triển các cơ sở giáo dục và đào tạo theo đúng định hướng quy hoạch đã đề ra. II. Tổng quan về tình hình triển khai xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2020 1. Những thuận lợi Nhận thức sâu sắc về vị trí vai trò nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, Thành ủy Hải Phòng đã chỉ đạo Ủy ban nhân dân thành phố cùng các cơ quan liên quan tập trung nghiên cứu, phân tích làm rõ tình hình phát triển nhân lực của thành phố, trong đó đặc biệt quan tâm đến nhân lực chất lượng cao. Ban Thường vụ Thành ủy đã ban hành Nghị quyết số 18-NQ/TU về “Một số chủ trương, giải pháp chủ yếu phát triển nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố đến năm 2010, định hướng đến 2020”, đây là cơ sở quan trọng để xây dựng quy hoạch phát triển nhân của thành phố. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 của các ngành, địa phương, Ủy ban nhân dân thành phố đã thành lập Ban chỉ đạo Xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2020 (Quyết định số 1695/QĐ-UBND ngày 13/10/2010) để triển khai xây dựng Quy hoạch. 2. Những khó khăn thách thức - Sự hội nhập kinh tế sâu sắc của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới đang dẫn tới sự dịch chuyển nền kinh tế theo hướng chú trọng hơn vào dịch vụ và công nghiệp, vào những ngành có giá trị xuất nhập khẩu lớn, tốc độ xuất khẩu nhanh. Sự phát triển của khoa học, công nghệ đã và đang tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của nguồn nhân lực của Việt Nam nói chung và của Hải Phòng nói riêng. - Khi xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2020 chưa có Quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực của cả nước và Quy hoạch phát triển nhân lực của các ngành kinh tế - xã hội nên định hướng phát triển nhân lực của thành phố chưa được chuẩn xác. Nhiều căn cứ pháp lý để xây dựng quy hoạch mới chỉ là dự thảo, chưa được ban hành chính thức, như: Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội đất nước giai đoạn 2011- 2020; Chiến lược Phát triển giáo dục đến năm 2020; Chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2020. Suất đầu tư cho giáo dục - đào tạo ngày càng lớn, trong khi nguồn thu của thành phố còn thấp, chưa đáp ứng được mức tối thiểu của nhu cầu đào tạo nhân lực, dẫn đến chất lượng đào tạo luôn bị tụt hậu so với khu vực, chưa đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố. - Thành phố triển khai các nhiệm vụ kinh tế - xã hội trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục có nhiều khó khăn, thách thức và những biến động khó lường cũng đã tác động không nhỏ đến việc lập và triển khai thực hiện quy hoạch. 3. Nguyên nhân của những khó khăn thách thức - Một số địa phương, đơn vị chưa quan tâm đứng mức và nhận thức hết tầm quan trọng của việc thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020. - Sự phối hợp giữa các cơ quan có chức năng tham mưu giúp thành phố trong quản lý và phát triển nhân lực còn hạn chế. Công tác hướng nghiệp cho học sinh chưa được quan tâm đúng mức. Sự kết hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa được thực sự chú trọng và đề cao. Chất lượng công tác đào tạo và trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố. - Công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc ban hành các cơ chế chính sách liên quan đến phát triển nhân lực chưa đạt kết quả như mong muốn. Chưa giao đầy đủ quyền tự chủ về tuyển dụng đội ngũ giảng viên cho các trường đại học, cao đẳng công lập đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ. III. Tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp nêu trong Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2020 1. Những mặt được Việc triển khai Quy hoạch phát triển nhân lực của thành phố đã được lồng ghép trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của thành phố. Trong kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV kỳ họp thứ 2 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2011-2015 đã xác định ưu tiên tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững là một trong những nhiệm vụ và giải pháp mang tính đột phá của thành phố. Hàng năm thành phố xây dựng và ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố để các cấp, các ngành, các địa phương triển khai thực hiện, cụ thể: 1.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển nhân lực - Công tác tuyên truyền phổ biến tới cán bộ, đảng viên, nhân dân về các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và thành phố về vị trí, vai trò đóng góp của nhân lực đối với sự nghiệp bảo vệ và phát triển đất nước, nhất là lực lượng lao động trực tiếp tham gia sản xuất có tay nghề, kỹ thuật nhằm nâng cao nhận thức xã hội, thay đổi quan điểm, hành động và tâm lý xã hội trong lựa chọn nghề nghiệp đã đạt kết quả nhất định. Nhận thức của các cấp, các ngành, đặc biệt là nhận thức của người dân về học nghề tăng rõ rệt. Nhu cầu học nghề để làm việc tại doanh nghiệp hoặc tự tạo việc làm ngày càng được người dân, xã hội quan tâm và nhận thức được đây là yêu cầu cần thiết để người lao động có cơ hội tìm việc làm và tự tạo việc làm. - Hàng năm thành phố đa tổ chức các hoạt động biểu dương, khen thưởng, bình xét danh hiệu, phong và trao các danh hiệu, giải thưởng tôn vinh các tập thể, đơn vị, cá nhân có nhiều đóng góp cho sự phát triển của thành phố, tạo động lực cho sự quan tâm của toàn xã hội; sự phấn đấu của gia đình và bản thân cán bộ, người lao động vươn lên. 1.2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành đến quá trình phát triển nhân lực. - Thành phố đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách để phát triển nhân lực, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là nhân lực chất lượng cao, như: Triển khai Đề án Phát triển nhân lực chất lượng cao; Đề án đào tạo 100 tiến sỹ, thạc sỹ ở nước ngoài; Đề án đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho quân nhân xuất ngũ; Chính sách ưu tiên tuyển dụng nhân lực trình độ cao (từ Thạc sỹ trở lên) vào làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của thành phố; ưu tiên giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các cơ sở giáo dục và đào tạo ... - Các cấp ủy Đảng, chính quyền đã nhận thức rõ và xác định đào tạo, phát triển nhân lực vừa là chiến lược lâu dài, vừa là biện pháp trước mắt đảm bảo đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố và góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển của cả nước. - Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng từng bước hướng tới đạt chuẩn, mô hình đào tạo thí điểm được xây dựng rút kinh nghiệm...chất lượng và hiệu quả dạy nghề có bước chuyển biến tích cực, đào tạo nghề đã gắn với sử dụng lao động.
1,996
1,715
1.3. Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế thành phố giai đoạn 2011-2015 chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản, dẫn đến cơ cấu lao động đã có sự chuyển dịch tích cực, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, thành phần kinh tế. Số lượng và tỷ trọng lao động làm việc trong ngành nông lâm thủy sản giảm (năm 2011: 28,71%; năm 2015: 24,18%) ngành dịch vụ (năm 2011: 42,23%; năm 2015: 48,57%) ngành công nghiệp - xây dựng (năm 2011: 29,26%; năm 2015: 27,25%). 1.4. Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ thông tin thị trường lao động - Thị trường lao động của thành phố được định hướng phát triển phù hợp với định hướng của Nghị quyết và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành. Các kênh giao dịch trên thị trường lao động đang dần hình thành. Sàn Giao dịch việc làm của thành phố đã được đầu tư xây dựng và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 30/8/2011, giai đoạn 2011- 2015 đã tổ chức được 116 phiên giao dịch với sự tham gia tuyển dụng của 3.862 lượt doanh nghiệp, có 134.403 lượt người đến Sàn được tư vấn việc làm và đạt sơ tuyển 20.347 người. Trên cơ sở nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp và người tham gia tư vấn việc làm, thành phố đã đề nghị và được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội lựa chọn là một trong 15 trung tâm trọng điểm trên toàn quốc được đầu tư với số kinh phí là 45 tỷ đồng để đầu tư nâng cao năng lực Trung tâm dịch vụ việc làm giai đoạn 2016-2020. - Hệ thống các đơn vị giới thiệu việc làm đã được sắp xếp, kiện toàn lại. Thành phố hiện có 9 đơn vị đăng ký hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm, gồm: 3 trung tâm giới thiệu việc làm và 6 đơn vị khác (doanh nghiệp, trường dạy nghề) có đăng ký hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm. Các đơn vị này đang từng bước phát triển thành cầu nối giữa cung và cầu lao động trên thị trường. 1.5. Tăng cường phối hợp giữa bốn bên trong quá trình phát triển nhân lực (Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp và người học) Để thực hiện được mục tiêu đào tạo theo nhu cầu của xã hội và đào tạo cho doanh nghiệp, nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả sử dụng lao động qua đào tạo, một số trường đã chủ động phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố để trao đổi thông tin việc làm cho sinh viên, mời thỉnh giảng theo chuyên đề... Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là một trong số các trường tổ chức tốt chuỗi Chương trình “Kết nối Doanh nghiệp - Nhà quản lý - Đơn vị đào tạo” qua đó đã tăng cường sự gắn kết đa dạng, thiết thực giữa các lĩnh vực hoạt động của Nhà trường với cộng đồng các doanh nghiệp, các đơn vị quản lý nhà nước với trọng tâm là cải tiến nội dung chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy, thực tập thực hành, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội, tiếp cận thông tin tuyển dụng và giới thiệu việc làm sinh viên... góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển thương hiệu. 1.6. Triển khai các chương trình, đề án, dự án ưu tiên phục vụ phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 - Đề án đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ ở nước ngoài: Chương trình hợp tác trong nước và quốc tế trong đào tạo, phát triển nhân lực chất lượng cao được thực hiện có hiệu quả thông qua Đề án đào tạo 100 Thạc sĩ, Tiến sĩ ở nước ngoài đã chọn cử được 44 cán bộ đi học. Thành phố đã cử 20 cán bộ, công chức, viên chức đi học nước ngoài theo Đề án 165 của Ban Tổ chức Trung ương. - Phát triển Trường Đại học Hải Phòng thành trường đại học chất lượng cao, đa ngành, đa lĩnh vực: Trường Đại học Hải Phòng là một trong những trung tâm đào tạo đại học đa ngành và lĩnh vực, từ năm 2011 đến 2015 Trường tập trung vào việc tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; tiếp tục mở rộng đào tạo sau đại học và triển khai đào tạo Nghiên cứu sinh khi đủ điều kiện. Hiện nay trường có 38 đơn vị trực thuộc, trong đó có 14 khoa, 01 Viện, 5 Trung tâm, 3 trường thực hành sư phạm; nhà trường hiện đang đào tạo 04 ngành trình độ thạc sĩ, 57 chuyên ngành hệ chính quy, là 1/40 trường đại học trong cả nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm định chất lượng giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học Việt Nam. - Phát triển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam thành trường trọng điểm quốc gia đạt trình độ quốc tế trong việc đào tạo các chuyên ngành hàng hải: Ngày 03/7/2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1056/QĐ-TTg về việc đổi tên Trường Đại học Hàng hải thành Trường Đại học Hàng hải Việt Nam; Trường đã trở thành tổ hợp đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh với hàng trăm phòng thí nghiệm hiện đại, cùng các thiết bị mô phỏng huấn luyện, phòng thực hành, tàu huấn luyện, tàu vận tải và trung tâm nghiên cứu. Hiện nay trường đang đào tạo 8 chuyên ngành tiến sĩ, 11 chuyên ngành trình độ thạc sĩ, 40 chuyên ngành đại học, 10 chương trình dạy nghề với trên 20.000 học viên và sinh viên, trong đó có nhiều học viên và sinh viên đến từ các nước: Hàn Quốc, Hoa kỳ, Mozambique, Nigeria, Nam Phi... - Phát triển Trường Đại học Y Hải Phòng thành Trường Đại học Y Dược Hải Phòng: Ngày 11/11/2013 tại Quyết định số 2153/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ đã quyết định đổi tên Trường Đại học Y Hải Phòng thành Trường Đại học Y Dược Hải Phòng với mục tiêu: Xây dựng và phát triển trường Đại học Y Dược Hải Phòng trở thành Trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ có uy tín trong nước và quốc tế, cung cấp nguồn nhân lực y tế chất lượng cao đáp ứng nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, đặc biệt là đào tạo chuyên ngành y học biển - đảo. Hiện nay trường đang triển khai, mở rộng các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe ở trình độ đại học (Bác sỹ đa khoa, Bác sỹ Răng Hàm mặt, Dược sỹ Đại học...); sau đại học (Tiến sĩ; Bác sĩ chuyên khoa cấp I; Bác sĩ chuyên khoa cấp II) và liên kết đào tạo với các trường đại học trên thế giới trong một số lĩnh vực mà trường có thế mạnh. - Đầu tư xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Trần Phú: Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Trần Phú được phê duyệt và điều chỉnh với tổng mức đầu tư 356.072 triệu đồng từ nguồn vốn ngân sách thành phố. Giai đoạn I, trường được đầu tư với quy mô đào tạo 66 lớp học, 2.000 học sinh, gồm: Nhà hành chính hiệu bộ 3 tầng; Nhà thư viện 4 tầng; nhà lớp học chính 4 tầng; nhà học các đội tuyển 4 tầng và các hạng mục phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà. Đến nay, trường đã hoàn thành giai đoạn I đưa vào sử dụng đầu năm học 2016-2017. - Phát triển Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện nghiên cứu hải sản đạt trình độ khu vực và quốc tế: - Viện Tài nguyên và Môi trường biển cấp quốc gia, trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trong 10 năm gần đây Viện đã chủ trì 34 đề tài, nhiệm vụ khoa học - công nghệ cấp Nhà nước và tương đương; 29 đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; 69 đề tài cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố và tương đương; Viện chủ trì thực hiện các đề tài, dự án, nhiệm vụ hợp tác quốc tế: 9 đề tài, dự án hợp tác song phương theo nghị định thư; 23 đề tài, dự án ODA và NGO; 6 đề tài, dự án hợp tác quốc tế khác. Các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học do Viện chủ trì thực hiện, đều đạt được những kết quả nghiên cứu quan trọng, có nhiều đề tài đã được nghiệm thu xuất sắc, kết quả nghiên cứu của đề tài được ứng dụng vào thực tiễn góp phần quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ tổ quốc. - Viện nghiên cứu hải sản là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; chức năng của Viện là nghiên cứu khoa học và công nghệ nghề cá biển; điều tra nguồn lợi hải sản, môi trường biển và đa dạng sinh học biển; chuyển giao công nghệ; đào tạo sau đại học; tư vấn về chiến lược, quy hoạch và chính sách phát triển nghề cá biển phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Hiện nay, Viện đang từng bước xây dựng trở thành một Viện nghiên cứu ngang tầm với các Viện nghiên cứu của một số nước tiên tiến trong khu vực và quốc tế. Viện có đội ngũ cán bộ nghiên cứu giàu kinh nghiệm, có năng lực và trình độ đáp ứng được việc thực thi nhiệm vụ. - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố đã thành lập Ban Chỉ đạo thành phố để thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch và giao nhiệm vụ cụ thể cho các Sở, ngành, địa phương để triển khai thực hiện. Sau 5 năm thành phố đã tổ chức dạy nghề cho 118.500 lao động nông thôn, trong đó 16.289 người được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo chính sách của Đề án 1956, sau khi kết thúc khóa học có 13.911 người có việc làm phù hợp với nghề đào tạo, đạt tỷ lệ 85%. - Đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức, viên chức nhà nước: thành phố đang triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý đến năm 2020. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện đang triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý do các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện quản lý đến năm 2020.
2,030
1,716
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế cho 1000 Giám đốc doanh nghiệp: Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 2203/QĐ-UBND ngày 23/9/2015 về việc phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo giám đốc, quản trị doanh nghiệp giai giai đoạn 2015-2020 với mục tiêu đào tạo được một đội ngũ chuyên gia, quản trị kinh doanh giỏi, thông thạo tin học, pháp luật, ngoại ngữ, kiến thức hội nhập quốc tế, khoa học và công nghệ, có năng lực quản lý điều hành doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, dự kiến đến năm 2020 sẽ đào tạo được 180 Tổng Giám đốc, Giám đốc theo chương trình toàn diện; 720 Phó Giám đốc, Quản đốc, Trưởng phòng được đào tạo các chuyên ngành theo chương trình trung và ngắn hạn. - Phát triển Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp, Bách nghệ, Duyên hải đạt trình độ đào tạo nghề của quốc tế: Các trường đã xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án đào tạo đội ngũ lao động lành nghề, tài năng, chất lượng cao tại các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố. Các trường đã được phê duyệt nghề trọng điểm (theo Quyết định 854/QĐ-BLĐTBXH) để đầu tư nhằm đảm bảo các điều kiện cho đào tạo nghề đạt chất lượng. Chủ động đầu tư về đội ngũ giáo viên, xây dựng chương trình, giáo trình cũng như mua sắm máy móc thiết bị đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất. Các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố đã tích cực mở rộng hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế trong đào tạo đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ nghiên cứu, cán bộ trình độ cao đẳng với các nước và vùng lãnh thổ trong đào tạo và nghiên cứu khoa học, trong đó có các nước phát triển như: Nhật Bản, Hàn Quốc... - Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên và chương trình giảng dạy: Các trường nghề, cơ sở dạy nghề của thành phố được đầu tư xây dựng, trang bị máy móc thiết bị dạy nghề tương đối đồng bộ, hiện đại; 100% cơ sở dạy nghề đều thực hiện Chương trình đào tạo theo chương trình khung do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành. Quy mô hoạt động dạy nghề trên địa bàn thành phố không ngừng mở rộng cả về số cơ sở dạy nghề và quy mô tuyển sinh dạy nghề. Các cơ sở dạy nghề thuộc thành phố quản lý hiện có 43 cơ sở, trong đó, ngoài công lập là 17 cơ sở, chiếm 40% tổng số cơ sở dạy nghề. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 65% năm 2010 lên 75% năm 2015. 1.7. Thực hiện hiệu quả các giải pháp huy động vốn cho phát triển nhân lực - Thành phố đã triển khai thực hiện 02 dự án xây dựng ký túc xá tập trung cho sinh viên, cụ thể: + Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu nhà ở sinh viên tập trung tại khu Quán Nam (giai đoạn I) với tổng mức đầu tư 368.039 triệu đồng với quy mô xây dựng 01 khu nhà ở sinh viên tập trung 15 tầng, tổng diện tích sàn 29.642 m2 với 432 phòng ở và các công trình phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà; diện tích toàn bộ dự án 24.451,45m2. Dự kiến dự án sẽ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng quý IV/2016. + Dự án đầu tư xây dựng Khu ký túc xá sinh viên tại Trường Đại học Hải Phòng với tổng mức đầu tư: 320,632 tỷ đồng với quy mô xây dựng 03 khối ký túc xá 8 tầng với 648 phòng, 01 khối ký túc xá 5 tầng, 02 nhà ăn 2 tầng và hạ tầng kỹ thuật. Đến nay, 02 khối nhà ký túc xá 8 tầng với 360 phòng ở đảm bảo chỗ cho 2.880 sinh viên, 01 nhà ăn 2 tầng và một phần hạ tầng kỹ thuật đã hoàn thành, đưa vào sử dụng. - Đối với các cơ sở dạy nghề do Bộ, ngành trung ương quản lý hoạt động trên địa bàn thành phố, giai đoạn 2011-2015 đã tập trung đầu tư cho các nghề trọng điểm (theo Quyết định 854/QĐ-BLĐTBXH) tại 5 trường cao đẳng nghề với tổng kinh phí đầu tư là 164,5 tỷ đồng (đạt 65% mục tiêu đề ra) trong đó có 08 nghề đạt cấp độ thế giới, 06 nghề đạt cấp độ khu vực ASEAN và 07 nghề đạt cấp độ quốc gia. Đối với các cơ sở dạy nghề do địa phương quản lý, giai đoạn 2011-2015 đã tập trung cho các nghề trọng điểm tại 02 trường cao đẳng nghề và 05 trường trung cấp nghề với tổng kinh phí là 73,5 tỷ đồng đạt 50% mục tiêu đề ra, trong đó có 01 nghề đạt cấp độ khu vực ASEAN và 13 nghề đạt cấp độ quốc gia. - Để nâng cao chất lượng đào tạo cho hệ thống Trung tâm dạy nghề, giai đoạn 2011-2015 nhà nước đã đầu tư kinh phí để mua sắm thiết bị dạy nghề và xây dựng cơ sở vật chất với tổng kinh phí 33 tỷ đồng, riêng Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên huyện Vĩnh Bảo được đầu tư thành trung tâm kiểu mẫu. Tổng kinh phí tự đầu tư của các cơ sở trong giai đoạn 2011-2015 khoảng 60 tỷ đồng (đạt 45% mục tiêu đề ra) trong đó có 05 nghề đạt cấp độ thế giới, 03 nghề đạt cấp độ khu vực ASEAN và 03 nghề đạt cấp độ quốc gia. - Thành phố đã tập trung ưu tiên quỹ đất dành cho giáo dục - đào tạo, so với hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (quỹ đất cho giáo dục - đào tạo là 618 ha) đến nay diện tích đất đã tăng thêm 20ha, đảm bảo chỉ tiêu được giao theo Nghị quyết 44/NQ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về quy hoạch đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất đầu kỳ (2011-2015) thành phố Hải Phòng. Thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên nghèo vay để trang trải chi phí học tập và sinh hoạt trong thời gian theo học tại trường, tổng dư nợ đến năm 2015 là 355.190 triệu đồng với 20.194 học sinh, sinh viên. 1.3. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực - Ủy ban nhân dân thành phố đang triển khai xây dựng Đề án Chính quyền điện tử nhằm tăng cường khả năng kết nối liên thông các hệ thống thông tin trên quy mô rộng, góp phần tăng khả năng cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao cho người dân và doanh nghiệp trên nền tảng dữ liệu, thông tin tin cậy được chia sẻ trên diện rộng giữa các cơ quan nhà nước, bảo đảm tính kế thừa thông tin, dữ liệu hạ tầng, các hệ thống thông tin hiện có; chuyển tiếp linh hoạt, phù hợp theo điều kiện thực tế. Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu, đánh giá thực trạng nhân lực khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng. - Triển khai xây dựng Quy hoạch phát triển mạng lưới trường học, tập trung thực hiện chương trình nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp theo hướng đạt chuẩn quốc gia, tập trung đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố và đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội. Đẩy mạnh phát triển giáo dục mầm non trên mọi địa bàn dân cư, duy trì và nâng cao tỷ lệ trẻ đến trường, đến năm 2015 huy động trẻ dưới 2 tuổi đến nhà trẻ đạt 40%; các cháu từ 3-5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt trên 90%; 100% trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo. Củng cố và duy trì phổ cập tiểu học và trung học cơ sở đúng độ tuổi; ưu tiên hàng đầu cho đảm bảo, nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng nhu cầu xã hội. Củng cố, sắp xếp, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục. - Ngày 21/7/2015 Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành văn bản hướng dẫn số 3502/UBND-NV về việc triển khai đánh giá, phân loại cán bộ công chức, viên chức theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức, yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thành phố: Tổ chức quán triệt, triển khai Nghị định nêu trên đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, địa phương mình và đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc và hướng dẫn một số nội dung về thẩm quyền đánh giá cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo đúng quy định, theo phân cấp hiện hành của thành phố. - Công tác đào tạo, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn đối với cán bộ y tế được triển khai hàng năm; nhiều cán bộ được cử đi đào tạo tại nước ngoài, trong nước và đào tạo tại chỗ, từ năm 2011-2015 đã đào tạo bồi dưỡng 22 nghiên cứu sinh trong nước, 01 nghiên cứu sinh ở nước ngoài, 81 Cao học trong nước, 83 Bác sĩ chuyên khoa cấp II... Hệ thống y tế tư nhân trên địa bàn thành phố phát triển tương đối mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng; chất lượng cán bộ, nhân viên y tế ngày càng được nâng cao cả về trình độ chuyên môn, năng lực và cơ cấu nhân lực theo quy định của Bộ Y tế. 2. Những tồn tại hạn chế - Một số chương trình, đề án, dự án ưu tiên phục vụ phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 (theo quy hoạch) khó có khả năng thực hiện được như: Dự án thành lập trường Đại học quốc tế; Phát triển trường cao đẳng nghề Vinashin đạt trình độ đào tạo nghề của quốc tế, phấn đấu nâng cấp ít nhất 01 trường thành trường Đại học kỹ thuật. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo (bao gồm các các cơ sở giáo dục nghề nghiệp) chưa hình thành. Việc đầu tư mở rộng và thành lập mới trường học các cấp còn thấp do khó khăn về nguồn vốn. - Kết quả phát triển nhân lực khoa học và công nghệ của thành phố chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố. Một bộ phận bất cập về kiến thức, năng lực và trình độ trước yêu cầu của nền kinh tế thị trường, của sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. Thiếu cán bộ đầu ngành ở nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ, thiếu chuyên gia công nghệ có trình độ cao. Có sự mất cân đối về ngành nghề đào tạo, đội ngũ công nhân kỹ thuật thiếu cả về chất lượng và số lượng. - Công tác đào tạo nghề cho người lao động còn bất cập, việc làm cho người học nghề sau đào tạo tuy có tỷ lệ cao nhưng không ổn định, bền vững. Ngân sách nhà nước bố trí cho dạy nghề chưa tương xứng với yêu cầu tăng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo. Chất lượng lao động của Hải Phòng ở mức cao so với mặt bằng chung của cả nước nhưng cơ cấu lao động qua đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố.
2,070
1,717
- Việc quản lý nhà nước về phát triển nhân lực ngành văn hóa, thể thao còn phân tán và thiếu sự liên kết, phối hợp chặt chẽ với nhau trên cơ sở định hướng chung về phát triển nhân lực cho thời kỳ dài hạn. Nhân lực đào tạo ở các cấp bậc chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn, đào tạo chưa gắn với yêu cầu của thị trường lao động. Trình độ và chất lượng đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao lạc hậu so với thế giới, chưa tiếp cận được trào lưu phát triển nhân lực. 3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế - Một số cấp, ngành chưa thật sự chủ động, tích cực trong việc rà soát, đánh giá, phân loại đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, khoa học công nghệ, lao động kỹ thuật và trên cơ sở quy định về tổ chức, bộ máy, biên chế, nhu cầu, dự báo phát triển để xây dựng, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực chất lượng cao cho cấp, ngành mình. Chưa có quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học và công nghệ; chưa có chính sách hỗ trợ các tổ chức khoa học và công nghệ đào tạo, đào tạo lại nhân lực. - Tính quy hoạch, kế hoạch về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức còn nhiều bất cập. Nguồn vốn đầu tư cho nâng cao chất lượng nhân lực, phát triển các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học còn hạn chế. Thiếu chủ động, tích cực trong hợp tác trong nước, quốc tế trong lĩnh vực đào tạo phát triển nhân lực chất lượng cao. - Môi trường làm việc, chính sách cán bộ chưa thực sự tạo động lực khuyến khích, phát huy năng lực, cống hiến của cán bộ. Trong công tác quản lý, đào tạo cán bộ còn ít cơ chế khuyến khích, hỗ trợ, động viên để cán bộ có động lực theo học đúng chuyên môn, nghiệp vụ của ngành. - Trong quá trình quản lý còn thiếu những quy định về cơ chế để phối hợp, liên kết giữa cơ quan quản lý với tổ chức đào tạo nhân lực và cơ sở sử dụng nhân lực. Thiếu cơ chế tạo ra sự cạnh tranh trong đào tạo và sử dụng nhân lực. - Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ngành y tế còn dàn trải, chưa thực sự sâu sát với yêu cầu nhiệm vụ, không đúng với vị trí đang làm việc; một số cán bộ, công chức, viên chức đi học mang tính tự phát, chưa chủ động đào tạo theo quy hoạch định hướng phát triển kỹ thuật mới, kỹ thuật cao. - Ngân sách nhà nước bố trí cho dạy nghề chưa tương xứng với yêu cầu tăng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo. 4. Giải pháp khắc phục những tồn tại hạn chế - Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội; thay đổi quan điểm, hành động và tâm lý xã hội tạo động lực phát triển nhân lực của thành phố; xác định phát triển nhân lực chất lượng cao là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội. - Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án, dự án cụ thể phát triển nhân lực được nêu trong Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2020. Lồng ghép các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển nguồn nhân lực vào Chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các Sở, ngành, địa phương, đơn vị. - Xây dựng môi trường làm việc khoa học, hiện đại nhằm tạo động lực cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có động lực, phát huy hết khả năng, sáng tạo trong công việc. - Xây dựng cơ chế phối hợp và thống nhất quản lý về nhân lực giữa các cấp ngành, địa phương, đơn vị trên địa bàn thành phố; Thực hiện đồng bộ cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, quản lý sử dụng cán bộ, công chức. Mở rộng phương thức đào tạo trong nước có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài không chỉ ở các trường đại học mà cả ở các tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố. - Đổi mới phương thức đào tạo, xác định rõ mục tiêu, quy mô, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ lực của thành phố. Thực hiện sắp xếp hệ thống trường chuyên về từng cấp đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp; gắn kết với nhu cầu thực tế của xã hội theo ngành, nghề và cấp trình độ đào tạo. Hình thành và phát triển hệ thống đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao bảo đảm tiêu chuẩn nghề quốc gia, khu vực và quốc tế. Xác định khung chương trình đào tạo phù hợp, có chất lượng phù hợp nhu cầu công việc của xã hội và các doanh nghiệp. Hạn chế việc đào tạo tự phát gây tình trạng thừa - thiếu lao động và gia tăng thất nghiệp... - Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thuộc các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, hỗ trợ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông. - Xây dựng và ban hành chính sách cụ thể để hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao của ngành y tế. Có cơ chế chính sách để khuyến khích, động viên đối với các Bác sĩ làm việc tại các quận, huyện, trạm y tế xã, phường và các đơn vị thực hiện chức năng y tế dự phòng nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân. - Tăng cường hợp tác quốc tế; đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, khuyến khích phát triển các ngành, lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao... Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, đặc biệt là bộ phận Thanh tra của hai ngành này, nhằm chấn chỉnh, nâng cao chất lượng của công tác đào tạo gắn với sử dụng lao động. - Ưu tiên bố trí ngân sách hàng năm cho công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề trên địa bàn thành phố. IV. Đề xuất kiến nghị của thành phố với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương - Đề nghị Chính phủ nghiên cứu, bổ sung một số chính sách đối với cán bộ nữ; đổi mới chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức; chế độ đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hải Phòng, thành phố đô thị loại I cấp quốc gia. - Đề nghị Chính phủ sớm ban hành các chính sách liên quan đến phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp phổ thông cơ sở và trung học phổ thông; có chính sách kết nối giữa giáo dục phổ thông với thị trường lao động. Ban hành các chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học, ứng dụng và triển khai công nghệ để phục vụ nhu cầu đổi mới, áp dụng khoa học công nghệ trong phát triển doanh nghiệp. Có cơ chế chính sách khuyến khích giảng viên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, giảng viên đi nghiên cứu sinh. - Đề nghị Bộ Lao động Thương binh và Xã hội nghiên cứu xây dựng, ban hành Khung Chương trình, Chương trình đào tạo cho tất cả các nghề theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến. Tăng cường kinh phí từ các nguồn cho các cơ sở dạy nghề, đầu tư nghề trọng điểm cho các trường để đạt chuẩn khu vực và quốc tế. - Đề nghị Bộ Y tế sửa đổi và bổ sung hoàn thiện các chính sách về y tế, đặc biệt các chính sách nhằm tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa y tế, nâng cao thu nhập cho cán bộ y tế, phụ cấp thâm niên ngành y tế, phụ cấp tai nạn rủi ro nghề nghiệp... - Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng hệ thống thông tin về người học, tập hợp từ thông tin của tất cả các trường trong hệ thống giáo dục để người sử dụng lao động có thể truy cập kiểm tra tính xác thực của văn bằng, chứng chỉ nhằm khắc phục cơ bản vấn nạn bằng giả hiện nay. - Vấn đề thể lực và tầm vóc của người lao động cần được Chính phủ quan tâm hơn nữa để có thể đáp ứng được những yêu cầu của nền sản xuất công nghiệp cũng như quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy, cần phải có biện pháp thiết thực để bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và nâng cao thể lực toàn dân. - Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ gồm 7 tỉnh và thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, đây là vùng kinh tế năng động của miền Bắc và cả nước, ưu thế lớn nhất của vùng kinh tế này là nhân lực được đào tạo tốt, điểm thi vào các trường đại học, cao đẳng và tỷ lệ sinh viên trên 01 vạn dân cao nhất cả nước, có nhiều trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, tuy nhiên chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ mới chỉ đề cập đến liên kết phát triển kinh tế vùng mà chưa rõ nét chính sách về liên kết đào tạo phát triển nhân lực, phân công lao động và thực hiện chuyên môn hóa sâu giữa các địa phương để có thể khai thác hiệu quả nguồn nhân lực và các thế mạnh khác của mỗi địa phương và toàn vùng, bảo đảm giữa lao động và các yếu tố sản xuất khác./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật ban hành quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
2,066
1,718
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ “V/v lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị”; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai”; Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ “V/v đầu tư theo hình thức hợp tác công tư”; Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 về lựa chọn nhà đầu tư”; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng”; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ “V/v quản lý dự án đầu tư xây dựng”; Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở”; Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ “V/v phát triển và quản lý nhà ở xã hội”; Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ “V/v cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư”; Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư”; Căn cứ các Thông tư của các Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn thi hành các Luật và Nghị định nêu trên; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư và tại Tờ trình số 2599/KHĐT- KCHTĐT ngày 15/9/2016, ý kiến của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1033/STP- VB&TDTHPL ngày 12/9/2016 và Văn bản số 928/STP-VB&TDTHPL ngày 22/8/2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của UBND tỉnh “V/v Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Quy định này hướng dẫn quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (toàn bộ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu công) và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; giao đất, cho thuê đất, đất có mặt nước thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND Tỉnh đối với các dự án thuộc bản quy định này. 2. Những nội dung liên quan khác không nêu trong Quy định này, thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư, xây dựng, đấu thầu, quản lý đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp trong nước, nước ngoài, (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) có hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan, tham gia vào hoạt động quản lý đầu tư, xây dựng, quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 3. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp: Cá nhân, hộ gia đình được giao đất, cho thuê đất để sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp, được giao đất để xây dựng nhà ở riêng lẻ. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Là dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, công trình trên đất, mặt nước hoặc sử dụng đất, mặt nước để nuôi trồng, sản xuất, kinh doanh do tổ chức, cá nhân, tự bỏ vốn để đầu tư và kinh doanh thu hồi vốn theo quy định của pháp luật. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị theo Quy định này là các dự án quy định tại khoản 2, Điều 17 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13. 2. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP): Là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để đầu tư, thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công. Cơ chế tài chính trong hợp đồng ký giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư có thể bằng tiền, cơ chế ưu đãi đầu tư hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư: Là hợp đồng quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 3 và các hợp đồng tương tự khác theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 4. Dự án khác: Là dự án do nhà đầu tư thực hiện để thu hồi vốn đầu tư công trình kết cấu hạ tầng. 5. Đề xuất dự án: Là tài liệu đề xuất các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, dự kiến quy mô đầu tư, tính khả thi và hiệu quả của dự án. 6. Báo cáo nghiên cứu khả thi: Là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, quy mô đầu tư, tính khả thi và hiệu quả của dự án. 7. Tổng vốn đầu tư: Là toàn bộ vốn đầu tư để xây dựng dự án, công trình và vốn lưu động ban đầu để khai thác, vận hành dự án. 8. Vốn chủ sở hữu theo hình thức đối tác công tư: Là vốn góp của nhà đầu tư để thực hiện dự án theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 9. Vốn ngoài ngân sách nhà nước: Là các nguồn vốn không thuộc vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13. 10. Nhà đầu tư: Là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. 11. Doanh nghiệp dự án: Là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để thực hiện dự án. 12. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư: Là việc nhà đầu tư nộp một khoản tiền (ký quỹ) bảo đảm thực hiện đầu tư dự án vào tài khoản của Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế - đối với địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế) mở tại Ngân hàng thương mại tại Việt Nam được nhà đầu tư thống nhất với Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế - đối với địa bàn Khu công nghiệp, khu kinh tế và được Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận. 13. Tiến độ thực hiện dự án: Là thời gian thực hiện đầu tư dự án (không bao gồm thời gian kinh doanh thu hồi vốn) được ghi tại quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản pháp lý liên quan đến dự án. 14. Khu chức năng đặc thù: Là khu vực phát triển theo các chức năng chuyên biệt hoặc hỗn hợp như khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch, khu sinh thái; khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa; khu nghiên cứu đào tạo; khu thể dục thể thao; cảng hàng không, cảng biển; khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập. 15. Dự án đầu tư xây dựng công trình: Là dự án đầu tư xây dựng mới; hoặc là mở rộng, cải tạo chỉnh trang công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật. 16. Khu công nghiệp (KCN): Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. 17. Khu kinh tế (KKT): Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh. 18. Cơ quan cấp đăng ký đầu tư: Là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 19. Ngày làm việc: Là ngày theo lịch dương, không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định của nhà nước. Điều 4. Nguyên tắc chung trong việc đầu tư và quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư 1. Tuân thủ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành đã được phê duyệt và các quy định liên quan theo các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Trên cơ sở các quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho một đơn vị lập danh mục dự án hoặc đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với hình thức đối tác công tư trình UBND Tỉnh phê duyệt và giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc đơn vị có chức năng công bố rộng rãi thông tin về dự án để làm cơ sở cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu đầu tư). Đối với các dự án do nhà đầu tư đề xuất phải phù hợp với các quy hoạch liên quan và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2,077
1,719
3. Các dự án đầu tư có sử dụng đất, đất có mặt nước sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư đều phải thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu, chỉ định thầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc thực hiện thủ tục quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư theo đúng các quy định của pháp luật về: Luật Đất đai, Luật đầu tư, Luật đấu thầu. 4. Việc chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng; các quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề xuất dự án không nằm trong quy hoạch xây dựng hoặc nằm trong quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng cần điều chỉnh quy hoạch thì cơ quan tiếp nhận đề xuất của nhà đầu tư báo cáo Chủ tịch UBND Tỉnh xem xét cho ý kiến để triển khai các bước tiếp theo về việc chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch. 5. Đối với khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm các đô thị hoặc xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; giáp mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị bắt buộc phải xây thô công trình hoặc nhà ở theo quy hoạch và phải hoàn thiện mặt ngoài công trình; không được chuyển nhượng đất nền khi chưa hoàn thành việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự án theo quy định. 6. Nhà đầu tư phải nộp tiền đảm bảo thực hiện dự án (ký quỹ) trong thời gian quy định trước khi UBND Tỉnh giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án. 7. Thực hiện công tác quản lý các dự án đầu tư thông qua chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; quy hoạch xây dựng, cấp phép xây dựng; quản lý thi công xây dựng công trình; quản lý việc sử dụng tài nguyên, đất đai, tác động môi trường theo quy định của pháp luật có liên quan. 8. UBND Tỉnh giao: - Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp xúc hướng dẫn nhà đầu tư và chủ trì thẩm định địa điểm đề xuất nghiên cứu lập quy hoạch ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế đối với các dự án đầu tư vốn 100% của nhà đầu tư trình UBND Tỉnh chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; tổng hợp, tham mưu trình UBND Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư bằng vốn 100% của nhà đầu tư nằm ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp. - Ban Quản lý Khu kinh tế là cơ quan đầu mối tiếp xúc hướng dẫn nhà đầu tư và chủ trì thẩm định địa điểm đề xuất nghiên cứu đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế trình UBND Tỉnh chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch. - Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, thực hiện chức năng quản lý nhà nước, theo dõi tổng hợp các dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; chủ trì thẩm định danh mục dự án, đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với dự án PPP, dự án không có cấu phần xây dựng), kế hoạch sơ tuyển, lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu các dự án nói trên (trừ các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị); cấp mới và điều chỉnh chứng nhận đăng ký đầu tư; trình UBND Tỉnh chấp thuận điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư. - Sở Xây dựng chủ trì thẩm định lựa chọn nhà đầu tư (theo hình thức đấu thầu hoặc chỉ định); chủ trì thẩm định quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị; chủ trì thẩm định dự toán phục vụ tính giá thu tiền sử dụng đất đối với các dự án phải tính giá thu tiền sử dụng đất. 9. Đồ án quy hoạch do Nhà đầu tư tự bỏ kinh phí nghiên cứu, được phê duyệt do UBND Tỉnh toàn quyền quản lý, sử dụng và không hoàn trả kinh phí cho Đơn vị nghiên cứu (Chưa giao cho Đơn vị nghiên cứu quy hoạch làm Chủ đầu tư thực hiện dự án). Việc lựa chọn Chủ đầu tư thực hiện dự án tuân thủ theo Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư. Chương II NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 5. Trình tự thực hiện các thủ tục đầu tư 1. Các thủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư có sử dụng đất, đất có mặt nước đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND Tỉnh; Văn phòng UBND Tỉnh; Trung tâm Hành chính công Tỉnh; các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện) giải quyết, bao gồm: 1.1. Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch và quy hoạch xây dựng: - Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch (đối với các khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt hoặc đã có quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng cần điều chỉnh). - Cung cấp thông tin về quy hoạch; cấp phép quy hoạch; lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; điều chỉnh quy hoạch xây dựng (nếu có). 1.2. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án: - Tham gia đấu giá đất quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án hoặc chỉ định trực tiếp nhà đầu tư (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị). - Thủ tục liên quan đến quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 1.3. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; thẩm định thiết kế cơ sở; chấp thuận dự án đầu tư theo quy định pháp Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. 1.4. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; lập, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường. 1.5. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. 1.6. Cấp giấy phép xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Việc lập và gửi hồ sơ để giải quyết các thủ tục hành chính tại khoản 1 Điều này do tổ chức, cá nhân tự thực hiện khi có đủ năng lực hoặc thuê tư vấn có tư cách pháp nhân, đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật. Điều 6. Nguyên tắc giải quyết các thủ tục hành chính 1. Trung tâm Hành chính công Tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục đầu tư liên quan đến thẩm quyền, trách nhiệm của Sở, ban, ngành, UBND các địa phương và giải quyết thủ tục hành chính theo nguyên tắc “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, trả kết quả cuối cùng cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh”. 2. Các Bộ phận chuyên ngành của các Sở, ban, ngành tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh có chức năng, nhiệm vụ về đầu tư, xây dựng, môi trường, đất đai; gồm cán bộ các cơ quan: Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư trên địa bàn Tỉnh; cụ thể: - Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư hướng dẫn chung về trình tự, thủ tục đầu tư; tiếp nhận, xử lý hồ sơ liên quan đến các thủ tục về: Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nằm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế. - Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ liên quan đến các thủ tục về: Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế; công tác đấu thầu, chỉ định thầu lựa chọn nhà đầu tư; các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (trừ các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị). - Ban Quản lý khu kinh tế hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ liên quan đến các thủ tục về: Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; quyết định chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế. - Sở Xây dựng hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ liên quan đến các thủ tục về: Đấu thầu, chỉ định thầu lựa chọn nhà đầu tư; thẩm định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị; chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) theo phân cấp; chủ trì thẩm định dự toán phục vụ tính giá thu tiền sử dụng đất đối với các dự án phải tính giá thu tiền sử dụng đất; chủ trì thẩm định điều kiện huy động vốn đầu tư xây dựng nhà ở; thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội. - Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ liên quan đến các thủ tục về: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường. 3. Nguyên tắc chung giải quyết hồ sơ: 3.1. Tổ chức, cá nhân liên hệ với Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được hướng dẫn, nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định, nhận Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả giải quyết theo thời gian quy định (Sau đây gọi tắt là Phiếu hẹn). Nếu hồ sơ chưa đủ theo quy định thì sẽ ghi phiếu hướng dẫn đảm bảo nguyên tắc chỉ hướng dẫn 01 lần, kèm theo biểu mẫu liên quan (nếu có). 3.2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm Hành chính công Tỉnh kiểm soát, đôn đốc giải quyết đúng thời gian theo quy định.
1,973
1,720
3.3. Đối với các thủ tục hành chính có kết quả giải quyết cuối cùng thuộc thẩm quyền các Sở, ban, ngành thì trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo đúng thời gian quy định theo Phiếu hẹn. 3.4. Đối với các thủ tục hành chính có kết quả giải quyết cuối cùng thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh thì sau khi có kết quả thẩm định của các Sở, ngành liên quan, Trung tâm Hành chính công Tỉnh chuyển hồ sơ kèm kết quả thẩm định đến Văn phòng UBND Tỉnh để trình UBND Tỉnh phê duyệt và nhận kết quả cuối cùng, trả cho tổ chức, cá nhân theo thời gian quy định. 3.5. Thời gian giải quyết từng loại thủ tục hành chính được quy định cụ thể tại Quy định này. 3.6. Văn bản trả lời phải thể hiện đầy đủ các nội dung xin ý kiến, nội dung những vấn đề đồng ý, những vấn đề không đồng ý, những nội dung cần bổ sung hoàn chỉnh và nêu rõ lý do, tuyệt đối không được nêu chung chung. Quá thời gian quy định nếu đơn vị được xin ý kiến không trả lời hoặc không báo cáo về lý do chậm trễ hoặc trả lời chung chung (không rõ quan điểm đồng ý hoặc không đồng ý) thì được coi như đã chấp thuận và người đứng đầu đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm về những vấn đề liên quan thuộc chức năng quản lý của đơn vị mình theo quy định. Cơ quan chủ trì, đầu mối được phép thực hiện các bước tiếp theo đã được quy định. 4. Cung cấp thông tin về đầu tư: 4.1. Khi tìm hiểu cơ hội đầu tư tại tỉnh Quảng Ninh, tổ chức, cá nhân liên hệ với Bộ phận Hành chính công chuyên ngành Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA) hoặc Ban Quản lý khu kinh tế (trên địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế) tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp các thông tin có liên quan đến trình tự, thủ tục đầu tư, định hướng theo các quy hoạch của Tỉnh. Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan đầu mối có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan của Tỉnh để hướng dẫn, trả lời tổ chức, cá nhân. Việc cung cấp các thông tin, quy định về đầu tư có thể thông qua hình thức tiếp xúc, trả lời trực tiếp hoặc trả lời bằng văn bản (khi có yêu cầu). Trong quá trình phối hợp, các Sở, ngành, địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp thông tin cho Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế để trả lời cho tổ chức, cá nhân phải đảm bảo đúng nội dung, tuyệt đối không được trả lời chung chung. 4.2. Đối với các thủ tục không quy định nêu trên, nếu có yêu cầu của tổ chức, cá nhân, Trung tâm Hành chính công Tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân liên hệ với cơ quan chức năng để được giải quyết kịp thời. Chương III CHẤP THUẬN ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG Mục I. CHẤP THUẬN ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH Điều 7. Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh liên hệ với Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được hướng dẫn, giới thiệu các quy hoạch về phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất được duyệt, các dự án nằm trong danh mục thu hút, kêu gọi đầu tư hàng năm của Tỉnh và các nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục đầu tư để triển khai thực hiện các bước tiếp theo theo Quy định này. 2. Nhà đầu tư thực hiện lập thủ tục chấp thuận địa điểm để nghiên cứu lập quy hoạch như sau: 2.1. Thành phần hồ sơ: - Tờ trình hoặc Văn bản của nhà đầu tư đề nghị tự bỏ kinh phí nghiên cứu quy hoạch, dự án. - Thuyết minh sơ bộ ý tưởng lập quy hoạch gồm các nội dung chính: Thông tin Nhà đầu tư; vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng khu đất nghiên cứu quy hoạch; mục tiêu; tiến độ lập quy hoạch; dự kiến tổng mức đầu tư dự án. - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Sơ đồ địa điểm nghiên cứu quy hoạch do tổ chức, cá nhân lập thể hiện trên khổ giấy A3, sơ đồ thể hiện trên nền bản đồ hiện trạng hoặc trích từ bản đồ quy hoạch được duyệt tỷ lệ 1/2.000 ÷ 1/5000, trong đó đánh dấu (X) tại vị trí nghiên cứu quy hoạch; sơ đồ có 04 khung tên ký, đóng dấu của Nhà đầu tư, UBND cấp huyện, cơ quan thẩm định (Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư hoặc Ban quản lý khu kinh tế), UBND Tỉnh. - Số lượng hồ sơ: 06 bộ (trong đó 02 bộ gốc, riêng Sơ đồ địa điểm 06 bộ gốc) + 01 CD ghi toàn bộ nội dung, thành phần hồ sơ. 2.2. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). a. Đối với các địa điểm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế: - Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư thẩm định (lấy ý kiến các Sở, ngành, địa phương liên quan nếu cần thiết), trình Chủ tịch UBND Tỉnh xem xét, quyết định. b. Đối với các địa điểm trong khu công nghiệp, khu kinh tế: - Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định (lấy ý kiến các Sở, ngành, địa phương liên quan nếu cần thiết), trình Chủ tịch UBND Tỉnh xem xét, quyết định. 2.3. Thời gian giải quyết: Không quá 09 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian thẩm định không quá 06 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) là 04 ngày làm việc)). - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 03 ngày làm việc. 2.4. Căn cứ thời gian quy định tại Quyết định chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; tổ chức, cá nhân thực hiện các trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng theo quy định. Mục II. QUY HOẠCH XÂY DỰNG Điều 8. Yêu cầu và nguyên tắc tuân thủ quy hoạch xây dựng Thực hiện theo các quy định tại Điều 5, Điều 6 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và Điều 14 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Điều 9. Nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng Theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Các khu vực dự kiến thực hiện đầu tư xây dựng thì phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng làm cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng. 2. Các khu vực chức năng trong đô thị được lập quy hoạch phân khu làm cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết theo giai đoạn phát triển, nhu cầu đầu tư. 3. Các khu chức năng đặc thù, khu công nghiệp, khu chế xuất. - Các khu chức năng đặc thù quy mô trên 500 ha được lập quy hoạch chung xây dựng làm cơ sở để lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết. - Các khu chức năng đặc thù quy mô diện tích từ 500 ha trở lên, nằm trong khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt thì không phải lập quy hoạch chung xây dựng mà tiến hành lập các bước quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ. - Các khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô từ 200 ha đến 500 ha thì triển khai lập quy hoạch phân khu xây dựng trên nền bản đồ tỷ lệ 1/2.000 với đầy đủ các nội dung yêu cầu để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp lập quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất tại khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt thì không cần lập nhiệm vụ quy hoạch. - Các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp có quy mô diện tích dưới 200 ha thì tiến hành lập ngay quy hoạch chi tiết xây dựng (không cần thực hiện bước lập nhiệm vụ quy hoạch) để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật. 4. Các dự án tại khu vực nông thôn được lập quy hoạch xây dựng đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung xây dựng xã. 5. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng do một đơn vị tổ chức nghiên cứu quy hoạch có quy mô nhỏ hơn 5,0 ha (nhỏ hơn 2,0 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì lập Quy hoạch tổng mặt bằng (kèm phương án thiết kế kiến trúc công trình) nếu dự án phù hợp với quy hoạch phân khu khu vực hoặc dự án đã xác định cơ bản được phạm vi, ranh giới quy hoạch, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đấu nối và được UBND Tỉnh chấp thuận triển khai lập Quy hoạch tổng mặt bằng (kèm phương án thiết kế kiến trúc công trình) với các thông số sử dụng đất và các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ cảnh quan, môi trường đối với khu vực. Điều 10. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng Tổ chức, cá nhân căn cứ các nội dung đã được UBND Tỉnh chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch, triển khai trình tự lập, trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 20 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, cụ thể như sau: 1. Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; 2. Điều tra, khảo sát thực địa; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng (các đơn vị nghiên cứu lập quy hoạch đặc biệt chú ý phần đánh giá hiện trạng); 3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng; 4. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng; Trong quá trình triển khai các bước nêu trên, thực hiện việc lấy ý kiến tổ chức, cá nhân liên quan theo các quy định của pháp luật và Quy định này.
1,967
1,721
Điều 11. Quy hoạch xây dựng vùng 1. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Điều 7, 8 và 9 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 3 Điều 4 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Theo Mục II Phụ lục A Quy định này. 3. Trình tự giải quyết: Cơ quan lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 4. Thời gian giải quyết: a) Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: Không quá 35 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 20 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 15 ngày làm việc. b) Đối với hồ sơ đồ án quy hoạch: Không quá 45 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 25 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 20 ngày làm việc. c) Trong vòng 17 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch) và 20 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu không đủ điều kiện trình UBND Tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho cơ quan lập quy hoạch bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. d) Trong vòng 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch) và 15 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. Điều 12. Quy hoạch đô thị 1. Quy hoạch chung đô thị: 1.1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch: a) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị: Thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 5 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. b) Nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị: Thực hiện theo quy định tại Điều 26, 27 và 28 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 6 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 1.2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Theo Mục III.1 Phụ lục A Quy định này. 1.3. Trình tự giải quyết: Cơ quan lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 1.4. Thời gian giải quyết: a) Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: Không quá 35 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 20 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 15 ngày làm việc. b) Đối với hồ sơ đồ án quy hoạch: Không quá 45 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 25 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 15 ngày làm việc. c) Trong vòng 17 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch) và 20 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện trình UBND Tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho cơ quan lập quy hoạch bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. d) Trong vòng 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. 2. Quy hoạch phân khu: 2.1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch: a) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 7 Thông tư số 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. b) Nội dung đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 19 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ; Điều 8 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2.2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Theo Mục III.2 Phụ lục A Quy định này. 2.3. Trình tự giải quyết: Cơ quan lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 2.4. Thời gian giải quyết: a) Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: Không quá 20 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 15 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc. b) Đối với hồ sơ quy hoạch: Không quá 25 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 18 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 07 ngày làm việc. c) Trong vòng 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch), 14 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện trình UBND Tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. d) Trong vòng 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. 3. Quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch tổng mặt bằng (kèm theo phương án kiến trúc công trình), Thiết kế đô thị: 3.1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch: a) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị: Thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 9 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. b) Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch tổng mặt bằng (kèm theo phương án kiến trúc công trình): Thực hiện quy định tại Điều 30 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 20 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ; Điều 10 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. c) Nội dung nhiệm vụ và đồ án thiết kế đô thị riêng: Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 16,17,18,19,20 Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về thiết kế đô thị; 3.2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Quy hoạch chi tiết theo quy định tại Mục III.3 Phụ lục A; tổng mặt bằng theo quy định tại mục V Phụ lục A; thiết kế đô thị theo quy định tại mục VI Phụ lục A kèm theo Quy định này. 3.3. Đối với địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế: 3.3.1. Trình tự giải quyết: Cơ quan lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). Cơ quan lập quy hoạch được phép sơ nhiệm vụ quy hoạch song song với hồ sơ quy hoạch và trình duyệt 01 lần. 3.3.2. Thời gian giải quyết: a) Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: Không quá 15 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc). - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc. b) Đối với hồ sơ quy hoạch: Không quá 20 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 12 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc). - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 08 ngày làm việc. c) Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch trình song song với hồ sơ quy hoạch: Không quá 30 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 20 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 06 ngày làm việc). - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 10 ngày làm việc. d) Trong vòng 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch), 14 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện trình UBND Tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. e) Trong vòng 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. 3.4. Đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế: 3.4.1. Trình tự giải quyết: Cơ quan lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 3.4.2. Thời gian giải quyết: a) Ban Quản lý Khu kinh tế thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 10 ngày làm việc và đồ án quy hoạch không quá 15 ngày làm việc; trong đó thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc. b) Trong thời gian 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch) và 07 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Ban Quản lý khu kinh tế trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. Điều 13. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù 1. Quy hoạch chung khu chức năng đặc thù: 1.1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch chung khu chức năng đặc thù: a) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; khoản 1 Điều 11 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 13 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.
2,111
1,722
b) Nội dung đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 26 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Điều 12 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 14 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. c) Các khu chức năng đặc thù có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên, nằm trong khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt thì không phải lập quy hoạch chung xây dựng mà tiến hành lập các bước quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ 1.2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Theo Mục IV.1 Phụ lục A Quy định này. 1.3. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 1.4. Thời gian giải quyết: 1.4.1. Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: a) Không quá 35 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 20 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 15 ngày làm việc. b) Trong thời gian 14 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. c) Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. 1.4.2. Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch: a) Không quá 40 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 25 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 15 ngày làm việc. b) Trong thời gian 17 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. c) Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. 2. Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù: 2.1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch: a) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; khoản 2 Điều 11 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 15 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. b) Nội dung đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Điều 13 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 16 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. c) Đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô từ 200ha đến 500ha: Quy hoạch phân khu xây dựng được lập trên nền bản đồ tỷ lệ 1/2.000 với đầy đủ các nội dung yêu cầu để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp lập quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất tại khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt thì không cần lập nhiệm vụ quy hoạch 2.2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Theo Mục IV.2 Phụ lục A Quy định này. 2.3. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 2.4. Thời gian giải quyết: a) Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch: Không quá 25 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 17 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 08 ngày làm việc. b) Trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. c) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. 3. Quy hoạch chi tiết khu chức năng đặc thù: 3.1. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng (kèm theo thiết kế kiến trúc) khu chức năng đặc thù: a) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; khoản 3 Điều 11 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 17 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. b) Nội dung đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Điều 14 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ; Điều 18 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. c) Việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất không cần thực hiện bước lập nhiệm vụ quy hoạch. Các khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô diện tích dưới 200 ha và cụm công nghiệp thì tiến hành lập ngay quy hoạch chi tiết xây dựng để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật 3.2. Thành phần và số lượng hồ sơ: Quy hoạch chi tiết theo quy định tại Mục IV.3 Phụ lục A Quy định này; Quy hoạch tổng mặt bằng (kèm theo thiết kế kiến trúc) theo quy định tại mục V Phụ lục A Quy định này. 3.3. Đối với địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế: 3.3.1. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 3.3.2. Thời gian giải quyết: a) Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: Không quá 20 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 15 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc. b) Đối với hồ sơ quy hoạch: Không quá 25 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 18 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 07 ngày làm việc. c) Trong vòng 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch), 14 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện trình UBND Tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. d) Trong vòng 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. 3.4. Đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế: 3.4.1. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 3.4.2. Thời gian giải quyết: a) Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch: Không quá 15 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch) và không quá 20 ngày làm việc (đối với hồ sơ quy hoạch) kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong đó thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc). b) Trong thời gian 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch) và không quá 07 ngày làm việc (đối với hồ sơ quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Ban Quản lý khu kinh tế trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. Điều 14. Quy hoạch xây dựng nông thôn 1. Quy hoạch chung xây dựng xã: 1.1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch: a) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; khoản 1 Điều 17, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ. b) Nội dung đồ án quy hoạch: Thực hiện theo, quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Điều 18 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ. 1.2. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 1.3. Thời gian giải quyết: 1.3.1. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: a) Không quá 35 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 20 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 15 ngày làm việc. b) Trong vòng 14 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. c) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. 1.3.2. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch: a) Không quá 40 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 25 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 15 ngày làm việc. b) Trong thời gian 17 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng trả lời và hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết.
2,084
1,723
c) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. 2. Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn: 2.1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch: a) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; khoản 2 Điều 17 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ. b) Nội dung đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Điều 19 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ. 2.2. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 2.3. Thời gian giải quyết: a) Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: Không quá 20 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 15 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc. b) Đối với hồ sơ quy hoạch: Không quá 25 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 18 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 07 ngày làm việc. c) Trong vòng 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch), 14 ngày làm việc (đối với hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện trình UBND Tỉnh phê duyệt thì Sở Xây dựng trả lời, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. d) Trong vòng 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ đồ án quy hoạch) kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. Điều 15. Quy hoạch mặt bằng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình theo tuyến 1. Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ phê duyệt quy hoạch mặt bằng công trình hạ tầng, công trình theo tuyến ngay sau khi được UBND Tỉnh có quyết định chấp thuận Sơ đồ hướng tuyến. Thời hạn lập quy hoạch mặt bằng công trình hạ tầng, công trình theo tuyến được xác định theo Quyết định của UBND Tỉnh và các quy định hiện hành. 2. Thành phần hồ sơ: Theo Mục VII Phụ lục A của Quy định này. 3. Đối với địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế: 3.1. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 3.2. Thời gian giải quyết: a) Thời gian thẩm định, phê duyệt: Không quá 20 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 15 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. c) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. 4. Đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế: 4.1. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 4.2. Thời gian giải quyết: a) Thẩm định, phê duyệt: Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định, phê duyệt không quá 15 ngày làm việc; trong đó thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Ban Quản lý khu kinh tế trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. Điều 16. Cung cấp thông tin về quy hoạch Thực hiện theo quy định tại Điều 55, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, cụ thể như sau: 1. Trình tự thực hiện: 1.1. Tổ chức, cá nhân liên hệ với Trung tâm Hành chính công Tỉnh (đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh phê duyệt hoặc các quy hoạch trong khu công nghiệp, khu kinh tế do Ban Quản lý khu kinh tế phê duyệt theo ủy quyền) hoặc cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện (đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện) để được hướng dẫn. 1.2. Tổ chức, cá nhân căn cứ vào thời gian ghi trong giấy tiếp nhận hồ sơ đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện nhận kết quả. 2. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân. - Sơ đồ vị trí lập trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000-1/5.000; trong đó xác định sơ bộ về vị trí, ranh giới nghiên cứu (số lượng: 01 bộ). 3. Thời gian giải quyết: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc cơ quan quản lý cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân. Nếu không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân cụ thể. Điều 17. Cấp chứng chỉ quy hoạch Thực hiện theo quy định tại Điều 56, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, cụ thể như sau: 1. Trình tự thực hiện: 1.1. Tổ chức, cá nhân liên hệ với Trung tâm Hành chính công Tỉnh (đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh phê duyệt hoặc các quy hoạch trong khu công nghiệp, khu kinh tế do Ban Quản lý khu kinh tế phê duyệt theo ủy quyền) hoặc cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện (đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện) để được hướng dẫn. 1.2. Tổ chức, cá nhân căn cứ vào thời gian ghi trong giấy tiếp nhận hồ sơ đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện nhận kết quả. 2. Thành phần hồ sơ: Theo Mục IX Phụ lục A của Quy định này. 3. Thời gian giải quyết: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện có trách nhiệm cấp chứng chỉ quy hoạch. Nếu không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời và hướng dẫn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cụ thể. Điều 18. Cấp phép quy hoạch Thực hiện theo quy định tại Chương IV, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Các trường hợp phải có giấy phép quy hoạch làm cơ sở để lập, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu tư: 1.1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết. 1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị có quy hoạch phân khu nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết. 1.3. Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở. 1.4. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất. 1.5. Trường hợp nội dung đầu tư có khác hoặc không phù hợp với quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000) đã được phê duyệt, nếu xét thấy có cơ sở xem xét thì cơ quan có thẩm quyền cần tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị theo quy định, không thực hiện thủ tục cấp phép quy hoạch. 2. Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo Mục VIII Phụ lục A của Quy định này. 3. Đối với địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế: 3.1. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 3.2. Thời gian giải quyết: a) Không quá 15 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian Sở Xây dựng thẩm định không quá 10 ngày làm việc. - Thời gian cấp giấy phép quy hoạch của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. c) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng trình; nếu không đủ điều kiện phê duyệt, UBND Tỉnh trả lời bằng văn bản thông báo cho Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan biết. 4. Đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế: 4.1. Trình tự giải quyết: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 4.2. Thời gian giải quyết: a) Thời gian thẩm định, phê duyệt: Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định, phê duyệt không quá 10 ngày làm việc. b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì Ban Quản lý khu kinh tế trả lời và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bằng văn bản và thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh biết. Điều 19. Điều chỉnh quy hoạch 1. Đối với điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng: Nội dung, thành phần hồ sơ nhiệm vụ, đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng thực hiện các các yêu cầu như đối với quy hoạch mới. 2. Đối với Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng: Nội dung, thành phần hồ sơ bao gồm:
2,073
1,724
a) Báo cáo của cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng, trong đó nêu rõ: Lý do, sự cần thiết điều chỉnh cục bộ quy hoạch; nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch; phân tích, làm rõ tính liên tục, đồng bộ của toàn bộ đồ án quy hoạch xây dựng và hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch; đề xuất biện pháp khắc phục các vấn đề mới nảy sinh do điều chỉnh cục bộ; lộ trình, tiến độ thực hiện theo điều chỉnh quy hoạch cục bộ sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định. Kèm theo các văn bản pháp lý và tài liệu liên quan. b) Các bản vẽ thể hiện các nội dung điều chỉnh cục bộ, xác định các chỉ tiêu quy hoạch đạt được sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch; có sự tham chiếu, so sánh với các chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt. c) Dự thảo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng. Điều 20. Lấy ý kiến về quy hoạch 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch, nhà đầu tư được giao nghiên cứu, triển khai các dự án có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch theo quy định tại Điều 20, 21 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 (đối với quy hoạch đô thị) hoặc Điều 16, 17 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đối với quy hoạch vùng, quy hoạch khu chức năng đặc thù). 2. UBND các địa phương liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc lấy ý kiến; cơ quan, tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, phân tích, giải trình đầy đủ các nội dung góp ý, làm cơ sở hoàn chỉnh các phương án quy hoạch theo hướng đảm bảo sự phù hợp, có tính khả thi, hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp, nhà nước và cộng đồng dân cư. 3. Các đồ án quy hoạch phải được tổ chức lấy, tiếp thu ý kiến về quy hoạch trước khi trình Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND Tỉnh phê duyệt (hoặc Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định và phê duyệt đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trên địa bàn khu kinh tế). Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng là một thành phần của hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng. Điều 21. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch 1. Hồ sơ đồ án quy hoạch đã được phê duyệt phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Văn phòng UBND Tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế) và UBND cấp huyện có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đồ án quy hoạch và cung cấp tài liệu về đồ án quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ cho Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư. 3. Các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch chỉ được giữ 01 bộ hồ sơ quy hoạch được phê duyệt. Điều 22. Công bố công khai quy hoạch 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch phải được công bố công khai theo quy định tại Điều 53, 54 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Điều 40, 41, 42 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. 2. UBND cấp huyện: Công bố công khai đồ án quy hoạch chung đã được lập và phê duyệt; các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 3. Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch hoặc được giao làm chủ đầu tư dự án có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp huyện, cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện để thực hiện công bố công khai quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương IV LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Mục I. ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 23. Các trường hợp phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất 1. Việc đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo Điều 117, 118 và 119 Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT- BTNMT- BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tư pháp. 2. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp sau: - Các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, h khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và nhà nước đã thực hiện xong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đã xác định trong kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt, có phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các trường hợp quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT- BTNMT- BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tư pháp. 3. Không đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai số 45/2013/QH13. Mục II. ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 24. Các trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước 1. Các dự án đầu tư sử dụng các khu đất, quỹ đất có giá trị thương mại cao để xây dựng công trình thuộc đô thị; khu đô thị mới; nhà ở thương mại; công trình thương mại và dịch vụ; tổ hợp đa năng. 2. Trong trường hợp Nhà nước chưa có điều kiện bố trí ngân sách lập quy hoạch, bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để tổ chức đấu giá đất thì các dự án sử dụng các quỹ đất mà Luật Đất đai quy định bắt buộc phải đấu giá quyền sử dụng đất phải thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án. 3. Việc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước khi đảm bảo các điều kiện sau đây: 3.1. Có quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3.2. Có danh mục dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã được công bố rộng rãi theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Điều 25. Các hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước trong các trường hợp sau đây: 1.1. Lĩnh vực đầu tư mà pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực hiện. 1.2. Nhà đầu tư nước ngoài không tham dự sơ tuyển quốc tế hoặc không trúng sơ tuyển quốc tế. 1.3. Dự án PPP nhóm C theo quy định pháp luật về đầu tư công. Trường hợp cần sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý quốc tế thì nhà đầu tư trong nước được liên danh với nhà đầu tư nước ngoài hoặc sử dụng nhà thầu nước ngoài để tham dự thầu và thực hiện dự án. 1.4. Dự án đầu tư có sử dụng đất mà sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) dưới 120.000.000.000 (một trăm hai mươi tỷ) đồng. 2. Chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 bao gồm: 2.1. Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển; chỉ có một nhà đầu tư trúng sơ tuyển. 2.2. Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. 2.3. Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ. 3. Đấu thầu rộng rãi quốc tế: Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phải áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 26. Các trường hợp không được xét lựa chọn làm nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư đã được giao thực hiện dự án có sử dụng đất, mặt nước trên địa bàn Tỉnh nhưng đã có dự án bị thu hồi mà lỗi hoàn toàn do nguyên nhân từ phía chủ đầu tư. 2. Nhà đầu tư triển khai dự án chậm từ 12 tháng trở lên so với một trong các mốc tiến độ được duyệt của dự án. 3. Nhà đầu tư cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. 4. Vi phạm quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác và nợ tiền sử dụng đất đối với các doanh nghiệp đã được giao (một trong các dự án được giao). 5. Nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp hiện đang nợ tiền sử dụng đất hoặc nợ tiền thuế nhà nước có số nợ từ 01 (một) tỷ đồng trở lên và thời gian nợ đã quá 06 tháng. Điều 27. Trình tự đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án: 1.1. Lập, thẩm định, phê duyệt và công bố danh mục dự án. 1.2. Sơ tuyển trước khi lập, phê duyệt kế hoạch đấu thầu (tổ chức đấu thầu rộng rãi nếu có từ 02 nhà đầu tư đăng ký tham gia và trúng sơ tuyển; chỉ định nhà đầu tư trong trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển hoặc chỉ có một nhà đầu tư trúng sơ tuyển). 1.3. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu. 1.4. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ đề xuất. 1.5. Phát hành, tiếp nhận; đánh giá hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất; đàm phán sơ bộ hợp đồng. 1.6. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 2. Nội dung thẩm định và nội dung các hồ sơ liên quan trong quy trình thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án tuân thủ theo các quy định tại Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.
2,064
1,725
Điều 28. Lập, phê duyệt danh mục dự án sử dụng đất Thực hiện theo Điều 10, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Lập và phê duyệt danh mục dự án: 1.1. Căn cứ lập danh mục dự án: a) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. b) Kế hoạch sử dụng đất hàng năm, danh mục dự án cần thu hồi đất đã được phê duyệt. d) Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (nếu có). 1.2. Lập và phê duyệt danh mục dự án: Sở chuyên ngành, cơ quan chuyên môn tương đương cấp sở hoặc UBND cấp huyện đề xuất dự án sử dụng khu đất, quỹ đất có giá trị thương mại cao cần lựa chọn nhà đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, cụ thể như sau: - Định kỳ 3 tháng, UBND cấp huyện có trách nhiệm đề xuất danh mục dự án sử dụng khu đất, quỹ đất cần lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất. - Trường hợp phát sinh các dự án cụ thể chưa có trong danh mục trên, để kịp thời giải quyết thủ tục cho nhà đầu tư, UBND cấp huyện lập danh mục dự án bổ sung gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt. Trên cơ sở đó, UBND Tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định. - Đối với các dự án do các Sở, cơ quan chuyên ngành tương đương cấp Sở quản lý chịu trách nhiệm đề xuất danh mục, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt và giao cho UBND địa phương nơi có dự án hoặc một cơ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đảm bảo trình tự, thủ tục quy định. - Các dự án không nằm trong danh mục phải lựa chọn nhà đầu tư được duyệt; Các dự án mà UBND cấp huyện (nơi có dự án), các Sở, ngành được giao trực tiếp quản lý dự án đó không đề xuất hoặc không kịp thời đề xuất lập danh mục dự án phải lựa chọn nhà đầu tư thì coi như thuộc trường hợp UBND Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo Điều 32 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và khi đó UBND cấp huyện, các Sở, ngành được giao trực tiếp quản lý dự án đó phải chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh về việc rà soát, lập danh mục các dự án sử dụng đất, mặt nước cần lựa chọn nhà đầu tư. 2. Công bố danh mục dự án: 2.1. Sau khi có quyết định phê duyệt, danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được công bố trong thời hạn quy định trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trên Báo đấu thầu. Thời hạn công bố danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được phê duyệt. Khuyến khích đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng khác để tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận thông tin của các nhà đầu tư quan tâm. 2.2. Nội dung công bố phải bao gồm các thông tin về: Địa điểm thực hiện dự án, diện tích khu đất, chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu quy hoạch được phê duyệt, hiện trạng khu đất, các thông tin cần thiết khác. 2.3. Sở Kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm công bố công khai danh mục dự án nêu trên theo quy định. Điều 29. Áp dụng sơ tuyển Thực hiện theo Điều 16, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Căn cứ danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được phê duyệt, việc sơ tuyển nhà đầu tư được thực hiện trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư để xác định các nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của dự án và mời tham gia đấu thầu rộng rãi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 hoặc chỉ định thầu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 30/2015/NĐ-CP ngày 17/03/2015 của Chính phủ. 2. Sơ tuyển quốc tế áp dụng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 Điều này. 3. Sơ tuyển trong nước áp dụng đối với dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. 4. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất có tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) dưới 120.000.000.000 (một trăm hai mươi tỷ) đồng, căn cứ tính chất của dự án, người có thẩm quyền quyết định việc áp dụng sơ tuyển trong nước hoặc không áp dụng sơ tuyển. Điều 30. Nội dung lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển và mở thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình, thẩm định, phê duyệt kết quả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn Thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Điều 31. Lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư Thực hiện theo Điều 22, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án có sử dụng đất. 1.1. Quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất. 1.2. Điều ước, thỏa thuận quốc tế, vốn vay ưu đãi nếu có. 1.3. Kết quả sơ tuyển (nếu có). 1.4. Các văn bản có liên quan. 2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, bên mời thầu lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền, đồng thời gửi cơ quan thẩm định. 3. Hồ sơ trình duyệt bao gồm văn bản trình duyệt và các tài liệu kèm theo. Văn bản trình duyệt bao gồm tóm tắt về quá trình thực hiện và các nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Tài liệu kèm theo bao gồm các bản chụp làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 32. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư; thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 23, 24 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Điều 33. Quy trình chi tiết đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất Thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Điều 34. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại; trình thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư Thực hiện theo các quy định tại Mục 2, 3, 4, 5, 6 Chương V Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Điều 35. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất Thực hiện theo Điều 76, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Lập hồ sơ yêu cầu. 1.1. Căn cứ lập hồ sơ yêu cầu. a) Danh mục dự án được công bố theo quy định. b) Kết quả sơ tuyển (nếu có). c) Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt. d) Quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, đầu tư, xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. 1.2. Nội dung hồ sơ yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ song không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và yêu cầu nhà đầu tư cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ song không cần so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại. 2. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu. a) Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại khoản 2, Điều 82 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ trước khi phê duyệt. b) Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu. Điều 36. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất. Thực hiện theo quy định tại Điều 76,77 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư: 1.1. Lập hồ sơ yêu cầu: Căn cứ lập hồ sơ yêu cầu theo điểm a, Điều 76 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Nội dung hồ sơ yêu cầu theo quy định tại điểm b Điều 76 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. 1.2. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu. 2. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư: 2.1. Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà đầu tư đã được xác định. 2.2. Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Điều 37. Đánh giá hồ sơ đề xuất và đàm phán sơ bộ hợp đồng áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất Thực hiện theo quy định tại Điều 78 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà đầu tư đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất. 2. Việc đàm phán sơ bộ hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Điều 38. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất Thực hiện theo quy định tại Điều 76,77 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:
2,057
1,726
Nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: 1. Có hồ sơ đề xuất hợp lệ. 2. Đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm. 3. Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. 4. Có giá đề xuất của nhà đầu tư (A) không thấp hơn giá sàn được phê duyệt trong hồ sơ yêu cầu, có giá trị bồi thường, giải phóng mặt bằng (M2) không thấp hơn m2 và có hiệu quả đầu tư (B) hợp lý. Điều 39. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại Điều 68 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Điều 40. Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng Thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, kết quả đàm phán sơ bộ hợp đồng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn. 2. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. 2.1. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không được làm thay đổi căn bản các nội dung đàm phán sơ bộ hợp đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 66 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ và kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng bao gồm các nội dung sau đây: a) Chi tiết các nội dung trong đàm phán sơ bộ hợp đồng. b) Căn cứ để ký kết hợp đồng dự án. 2.2. Ngoài những nội dung quy định tại điểm 2.1 khoản này, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền quyết định các nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng khác. 3. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không thành công, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy kết quả lựa chọn nhà đầu tư đồng thời mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào đàm phán sơ bộ hợp đồng và thực hiện các bước theo quy định tại các Điều 66, 67 và 68 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ và khoản 1, 2 Điều này. 4. Việc ký kết hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71 và 72 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. Nhà đầu tư trúng thầu triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật khác có liên quan. Mục III. QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ Điều 41. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh Thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, cụ thể như sau: UBND Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây: 1. Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Dự án có sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. 3. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13” và các Thông tư hướng dẫn. Điều 42. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, cụ thể như sau: 1. Hồ sơ dự án đầu tư: 1.1. Thành phần hồ sơ dự án đầu tư gồm: a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư. b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức. c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. d) Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư. đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư. e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư 67/2014/QH13 gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính. g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. 1.2. Số lượng hồ sơ: 06 bộ, trong đó 02 bộ gốc. 2. Trình tự giải quyết: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt nếu hồ sơ hợp lệ hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. - Đối với địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế: Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND Tỉnh xem xét, quyết định, đồng thời chuyển 01 bộ hồ sơ tới Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế: Ban Quản lý khu kinh tế chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND Tỉnh xem xét, quyết định. - Cơ quan thụ lý, thẩm định hồ sơ ở bước sau không thẩm định lại và không chịu trách nhiệm về nội dung đã có ý kiến thẩm định, đề xuất trước đó của cơ quan đồng cấp (trừ trường hợp cơ quan sau có ý kiến khác). 3. Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc, trong đó: - Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) là 04 ngày làm việc); - Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc. UBND Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư khi hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện theo quy định, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Sau khi UBND Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, Văn phòng UBND Tỉnh gửi 01 bản cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh để gửi trả nhà đầu tư, 01 bản gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp dự án phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chủ trương đầu tư. 4. Căn cứ chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh, nhà đầu tư tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định. Khi nhà đầu tư không thực hiện đúng thời hạn quy định trong quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và các cam kết của nhà đầu tư thì UBND Tỉnh sẽ chấm dứt hoạt động đầu tư, thu hồi chủ trương đầu tư và nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về các khoản kinh phí đã chi phí. Mục IV. CẤP, ĐIỀU CHỈNH, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ Điều 43. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, cụ thể như sau: 1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài. b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13. 2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước. b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13. c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế. 3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư. 4. Trường hợp có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 45 của Quyết định này. Điều 44. Thẩm quyền tiếp nhận cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 28, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau: a) Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; b) Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. 2. Ban Quản lý khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm: a) Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. 3. Đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương mà trụ sở chính của doanh nghiệp dự án hoặc văn phòng điều hành thực hiện dự án đặt tại Quảng Ninh; dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và giải quyết thủ tục hồ sơ đảm bảo theo trình tự, thời gian tại Quy định này.
2,131
1,727
4. Cơ quan quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này là cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương đã cấp cho nhà đầu tư trước thời điểm Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 có hiệu lực thi hành. Điều 45. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) theo thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền (không yêu cầu nộp thêm hồ sơ bổ sung). 2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây: 2.1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Quy định này. a) Trình tự giải quyết: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) chủ trì và phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan (nếu cần) thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. b) Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc, trong đó thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) có trách nhiệm gửi 01 bản cho Bộ phận hành chính công về Đầu tư để gửi trả nhà đầu tư. 3. Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Quy định này trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trình tự, thời gian giải quyết theo quy định tại Điểm 2.1, Khoản 2 Điều này. Điều 46. Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13; Điều 33, 34, 36 Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015, cụ thể như sau: 1. Khi có nhu cầu thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 2. Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư. c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư. d) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 42 Quy định này liên quan đến các nội dung điều chỉnh. 3. Trình tự và thời gian giải quyết: 3.1. Trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh: Khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án đầu tư; điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có) theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 thì Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) thực hiện thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định các nội dung điều chỉnh; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND Tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. - Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc, trong đó: + Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc); + Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc. UBND Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư nếu hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Sau khi UBND Tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Văn phòng UBND Tỉnh gửi 01 bản cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh để gửi trả nhà đầu tư, 01 bản gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) để điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. - Trường hợp điều chỉnh các nội dung không được quy định tại khoản 1, Điều 34 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ và tại khoản a, Điều này thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại khoản c, Điều này 3.2. Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Khi điều chỉnh dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư trong các trường hợp sau: Điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính; Tăng hoặc giảm trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án; Điều chỉnh thời gian thực hiện của dự án hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có) - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định các nội dung điều chỉnh; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND Tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. - Thời gian giải quyết hồ sơ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư không quá 15 ngày làm việc, trong đó: + Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc); + Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc. - Sau khi UBND Tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Văn phòng UBND Tỉnh gửi 01 bản cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh để gửi trả nhà đầu tư và 01 bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế). 3.3. Trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhân đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: - Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Trung tâm hành chính công Tỉnh kèm tài liệu liên quan đến thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư. + Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc. - Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư nộp hồ sơ theo khoản 2, Điều này cho Trung tâm hành chính công tỉnh. + Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc, trong đó thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) không quá 04 ngày làm việc. Sau khi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) có trách nhiệm gửi 01 bản cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh để gửi trả nhà đầu tư. Điều 47. Thu hồi quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) tham mưu, báo cáo UBND Tỉnh thu hồi quyết định chủ trương đầu tư và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thẩm quyền trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.
2,107
1,728
Mục V. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN DỰ ÁN, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 48. Bảo đảm thực hiện dự án Thực hiện theo quy định tại Điều 27, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Nhà đầu tư phải ký quỹ trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, trừ các trường hợp sau: a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu; c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư; d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác; đ) Nhà đầu tư là đơn vị sự nghiệp có thu, công ty phát triển khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế. 2. Việc ký quỹ theo quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư trong vòng 60 ngày sau khi dự án đầu tư được quyết định chủ trương đầu tư nhưng phải trước thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì thời điểm ký quỹ là thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 3. Mức ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư quy định tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau: a) Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức ký quỹ là 3%. b) Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 2%. c) Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 1%. 4. Vốn đầu tư của dự án theo quy định tại Khoản 3 Điều này không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công trình công cộng thuộc dự án đầu tư do nhà đầu tư lập, chịu trách nhiệm phù hợp với tình hình thực tế và suất vốn đầu tư đã được Bộ Xây dựng ban hành. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong từng giai đoạn, mức ký quỹ được tính theo vốn đầu tư của dự án tương ứng với từng giai đoạn giao đất, cho thuê đất. 5. Tiền ký quỹ được nộp vào tài khoản của Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế - đối với địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế) mở tại Ngân hàng thương mại tại Việt Nam được nhà đầu tư thống nhất với Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế - đối với địa bàn Khu công nghiệp, khu kinh tế và được Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận. Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản ký quỹ và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản ký quỹ. 6. Nhà đầu tư được giảm tiền ký quỹ trong các trường hợp sau: a) Giảm 25% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; b) Giảm 50% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu kinh tế. 7. Nhà đầu tư đã tạm ứng tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư được hoãn thực hiện nghĩa vụ ký quỹ tương ứng với số tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư đã tạm ứng. Đối với trường hợp Nhà đầu tư đã được hoãn thực hiện nghĩa vụ ký quỹ nhưng dự án triển khai chậm tiến độ (nguyên nhân do nhà đầu tư), thì yêu cầu Nhà đầu tư phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ký quỹ sau 60 ngày kể từ ngày được chấp thuận giãn tiến độ. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện trong thời hạn trên, thì Quyết định chấp thuận giãn tiến độ không còn hiệu lực thực hiện. 8. Nhà đầu tư được hoàn trả tiền ký quỹ theo nguyên tắc sau: 8.1. Hoàn trả tiền ký quỹ. a) Hoàn trả 50% số tiền ký quỹ tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các giấy phép, chấp thuận khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có) không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư. b) Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ khoản ký quỹ (nếu có) tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư. c) Trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả số tiền ký quỹ tương ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. d) Trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nhà đầu tư được xem xét hoàn trả khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuận với Cơ quan đăng ký đầu tư. 8.2. Thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ: Trên cơ sở hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thẩm định và thực hiện việc hoàn trả tiền ký quỹ cho nhà đầu tư. Thành phần hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ. a) Văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của nhà đầu tư. b) Bản sao công chứng biên bản bàn giao đất tại thực địa hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất (đối với hoàn trả lần thứ nhất). c) Tổng hợp giá trị đã thực hiện của dự án, có xác nhận của UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án (đối với hoàn trả lần thứ 2); d) Báo cáo kết quả thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ. 9. Tiền ký quỹ nộp vào ngân sách nhà nước trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều này. 10. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi các điều kiện ký quỹ, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư thỏa thuận điều chỉnh việc ký quỹ theo quy định tại Điều này. Điều 49. Thủ tục thay đổi nhà đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư 1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác theo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13. Trường hợp chuyển nhượng dự án phát sinh thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án thực hiện nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật. Đối với các dự án bất động sản thì thực hiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Trường hợp chuyển nhượng dự án, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh tiếp nhận. Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) tổ chức thẩm định, trình UBND Tỉnh quyết định; thủ tục chuyển nhượng dự án theo quy định tại Điều 37, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ. - Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với dự án nằm trong Khu công nghiệp, khu kinh tế) tổ chức thẩm định thủ tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 37, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ. - Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với dự án nằm trong Khu công nghiệp, khu kinh tế) tổ chức thẩm định thủ tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh, trình UBND Tỉnh theo quy định tại Khoản 3 Điều 37, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ. Điều 50. Giãn tiến độ đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, cụ thể như sau: 1. Nhà đầu tư đề xuất bằng văn bản đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư.
2,075
1,729
2. Nội dung đề xuất giãn tiến độ: 2.1. Tình hình hoạt động của dự án đầu tư và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm giãn tiến độ. 2.2. Giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án. 2.3. Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án, bao gồm kế hoạch góp vốn, tiến độ xây dựng cơ bản và đưa dự án vào hoạt động. 2.4. Cam kết của nhà đầu tư về việc tiếp tục thực hiện dự án. 3. Tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư. 4. Tổng thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc, trong đó: - Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) là 04 ngày làm việc); - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc. Sau khi UBND Tỉnh có ý kiến bằng văn bản, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) ban hành Quyết định giãn tiến độ đầu tư và gửi 01 bản cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh để gửi trả nhà đầu tư. 5. UBND Tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý khu kinh tế quyết định đề nghị giãn tiến độ đầu tư đối với các dự án đầu tư thứ cấp trong Khu công nghiệp mà tổng thời gian đề nghị giãn tiến độ không quá 12 tháng và không quá 01 lần cho một dự án. Thời gian giải quyết thủ tục này không quá 10 ngày làm việc. Chương V DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, THIẾT KẾ XÂY DỰNG, GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 51. Lập dự án đầu tư xây dựng 1. Căn cứ văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và quy hoạch chi tiết được phê duyệt, nhà đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng. 2. Nội dung dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án và phù hợp quy định tại Điều 54, 55 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Đối với dự án PPP thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ và khoản 1 Điều 9 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ. Đối với các dự án bất động sản thì thực hiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 3. Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo và các công trình xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Điều 55 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Điều 52. Thẩm quyền thẩm định dự án, thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng 1. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: 1.1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ. 1.2. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn Tỉnh (trừ các công trình quy định tại Điểm 1.1, Điểm 1.3 khoản này); chủ trì thẩm định dự án phát triển đô thị, dự án phát triển đô thị điều chỉnh, trình UBND Tỉnh phê duyệt (đối với các dự án do UBND Tỉnh phê duyệt), kết quả thẩm định và tờ trình đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi. a) Sở Xây dựng chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị); b) Sở Công Thương chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành; c) Sở Giao thông Vận tải chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở công trình giao thông (trừ công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở Xây dựng); d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn. 1.3. Phòng chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư. 1.4. Cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án; chủ trì tổ chức thẩm định dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng. 2. Đối với dự án PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án; đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng dự án chủ trì thẩm định các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, trình phê duyệt dự án. 3. Đối với dự án sử dụng vốn khác 3.1. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 năm (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I. 3.2. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm 1.2 Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư (đối với các dự án đầu tư phải tính giá thu tiền sử dụng đất) với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng (quy định tại Điều 58 Quy định này) không thuộc trường hợp quy định tại điểm 3.1 khoản này. 3.3. UBND Tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với các công trình trong các khu công nghiệp) chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng (quy định tại Điều 58 Quy định này) không thuộc trường hợp quy định tại điểm 3.1 Khoản này. 3.4. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án, trừ các nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện được quy định tại điểm 3.1, 3.2 khoản này. 4. Thành phần hồ sơ trình thẩm định thiết kế cơ sở: Theo quy định tại Mục X Phụ lục A Quy định này. 5. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết đối với các hồ sơ theo quy định tại điểm 1.2, 1.3 khoản 1, khoản 2, điểm 3.2 khoản 3 Điều này: 5.1. Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 5.2. Thời gian thẩm định: a) Không quá 12 ngày làm việc đối với dự án nhóm B. b) Không quá 8 ngày làm việc đối với dự án nhóm C. 5.3. Cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản thẩm định về Trung tâm Hành chính công Tỉnh để trả kết quả cho chủ đầu tư. Điều 53. Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ. Điều 54. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng Thực hiện theo theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ. Điều 55. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở 1. Chủ đầu tư tổ chức lập thiết kế, dự toán đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 79 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng thực hiện theo Điều 80 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. 2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình triển khai sau thiết kế cơ sở thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: 2.1. Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế, dự toán triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế kỹ thuật trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công trường hợp thiết kế hai bước) đối với công trình quy định tại điểm 2.2, 2.3 khoản này tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định. 2.2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình cấp đặc biệt, cấp I và công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.
2,023
1,730
2.3. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 52 Quy định này chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình từ cấp III trở lên, trừ các công trình quy định tại điểm 2.2 khoản này và công trình lưới điện trung áp. 2.4. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán các công trình còn lại. 3. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình triển khai sau thiết kế cơ sở thuộc dự án sử dụng vốn khác: 3.1. Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế kỹ thuật trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công trường hợp thiết kế hai bước) đối với công trình quy định tại điểm 3.2, 3.3 khoản này tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định. 3.2. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 52 Quy định này chủ trì thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình công cộng từ cấp III trở lên, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng (Quy định tại Điều 57 Quy định này), trừ các công trình quy định tại điểm 3.2 khoản này. 3.3. UBND Tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với các công trình trong các khu công nghiệp) chủ trì thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình công cộng từ cấp III trở lên, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng (quy định tại Điều 58 Quy định này), trừ các công trình quy định tại điểm 3.2 khoản này). 3.4. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với công trình quy định tại điểm 3.1, 3.2 khoản này; tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng các công trình còn lại. 4. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25, khoản 2 Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ. 5. Thành phần hồ sơ, trách nhiệm và thời hạn giải quyết: 5.1. Thành phần hồ sơ trình thẩm định thiết kế, dự toán triển khai sau thiết kế cơ sở: Theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ. 5.2. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết đối với các hồ sơ theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2, khoản 3 Điều này: a) Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). b) Thời gian thẩm định: - Không quá 15 ngày làm việc đối với các công trình (trừ công trình cấp I trở lên thời gian thẩm định theo các quy định hiện hành). - Không quá 10 ngày làm việc đối với công trình thiết kế một bước và nhà ở riêng lẻ. c) Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định, gửi văn bản thẩm định về Bộ phận Hành chính công chuyên ngành tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh tiếp nhận để trả kết quả cho chủ đầu tư. d) Đối với công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của các cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Chủ đầu tư trực tiếp gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ để thẩm định. Điều 56. Cấp giấy phép xây dựng 1. Những công trình phải có giấy phép xây dựng và được miễn giấy phép xây dựng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. 2. Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình: - Việc cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Mục 4, Chương III Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ và quy định hiện hành của UBND Tỉnh. - Thời gian cấp phép xây dựng tối đa không quá 10 ngày làm việc. Điều 57. Phân loại, phân cấp công trình xây dựng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng 1. Phân loại công trình xây dựng: Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ. 2. Phân cấp công trình xây dựng: Theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng. 3. Công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan là công trình có yêu cầu phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ. 4. Công trình có ảnh hưởng đến môi trường là công trình thuộc dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có yêu cầu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. 5. Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng: Theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ. Điều 58. Quản lý chất lượng công trình xây dựng - Thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng (trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; giải quyết sự cố công trình xây dựng) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ và theo quy định hiện hành. - UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước toàn diện về tiến độ, chất lượng các dự án, các công trình đầu tư có nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn. Điều 59. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng 1. Đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình. 2. Thẩm quyền kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ. Đối với các công trình thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thực hiện như sau: 2.1. Sở Xây dựng kiểm tra các công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị; trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông, đường quốc lộ và công trình quy định tại điểm 2.5 khoản này. 2.2. Sở Giao thông Vận tải kiểm tra các công trình giao thông trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý. 2.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn. 2.4. Sở Công Thương kiểm tra các công trình công nghiệp trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý. 2.5. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện kiểm tra đối với công trình cấp III, cấp IV sử dụng vốn khác trên địa bàn thuộc đối tượng phải kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước. 3. Quy trình kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng công trình của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng: 3.1. Chủ đầu tư nộp báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình kèm danh mục hồ sơ hoàn thành công trình (theo mẫu tại Phụ lục 3, Phụ lục 5 Thông tư số 10/2013/TT-BXD) tới Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc gửi tới cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. 3.2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư và ra văn bản kết quả kiểm tra trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra. Chương VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 60. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: 1.1. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (báo cáo ĐTM) theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. 1.2. Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án. Chủ dự án thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường và các thông tin, số liệu được sử dụng trong báo cáo ĐTM. 1.3. Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường: Chủ dự án, tổ chức tư vấn khi thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường. 2. Thành phần hồ sơ: - Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. - Thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo ĐTM quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết: 3.1. Đối với địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế: 3.1.1. Trình tự giải quyết: - Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của UBND Tỉnh và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). - Chủ dự án thực hiện nộp phí thẩm định báo cáo ĐTM trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh khi nhận được Thông báo và trước thời gian tổ chức họp Hội đồng thẩm định. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3418/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND Tỉnh “V/v quy định thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. - Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, trình UBND Tỉnh phê duyệt báo cáo ĐTM theo quy định.
2,044
1,731
- UBND Tỉnh gửi quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi thực hiện dự án; gửi quyết định phê duyệt cho Chủ dự án thông qua Trung tâm Hành chính công Tỉnh. - Sau khi UBND Tỉnh phê duyệt báo cáo ĐTM, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi 01 bản báo cáo ĐTM đã xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh đề gửi trả Chủ dự án. 3.1.2. Thời gian giải quyết: a) Trường hợp không có hoạt động hỗ trợ thẩm định: Không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian Chủ dự án chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ), trong đó: - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh: Không quá 01 ngày làm việc. - Thời gian giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường: Không quá 14 ngày làm việc. - Thời giải phê duyệt của UBND Tỉnh: Không quá 02 ngày làm việc. b) Trường hợp có hoạt động hỗ trợ thẩm định (hoạt động thẩm định hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015): Không quá 27 ngày làm việc (không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ), trong đó: - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh: Không quá 01 ngày làm việc. - Thời gian giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường: Không quá 24 ngày làm việc. - Thời gian phê duyệt của UBND Tỉnh: Không quá 02 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chỉnh sửa bổ sung theo Biên bản họp hội đồng thẩm định chưa đạt yêu cầu, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho Chủ dự án trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt UBND Tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để thông báo cho Chủ dự án trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. 3.2. Đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế: 3.2.1. Trình tự giải quyết: - Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của UBND Tỉnh và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). - Chủ dự án thực hiện nộp phí thẩm định báo báo cáo ĐTM trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh khi nhận được thông báo và trước thời gian tổ chức họp hội đồng thẩm định. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3418/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND Tỉnh “V/v quy định thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. - Ban Quản lý khu kinh tế tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM theo quy định. - Ban Quản lý khu kinh tế gửi quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND Tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi thực hiện dự án; gửi quyết định phê duyệt cho Chủ dự án thông qua Trung tâm Hành chính công Tỉnh. - Sau khi phê duyệt báo cáo ĐTM, Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm gửi 01 bản báo cáo ĐTM đã xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh để gửi trả Chủ dự án. 3.2.2. Thời gian giải quyết: a) Trường hợp không có hoạt động hỗ trợ thẩm định: Không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian Chủ dự án chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ), trong đó: - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh: Không quá 01 ngày làm việc. - Thời gian giải quyết thủ tục hành chính của Ban Quản lý khu kinh tế: Không quá 16 ngày làm việc. b) Trường hợp có hoạt động hỗ trợ thẩm định (hoạt động thẩm định hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015): Không quá 27 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ), trong đó: - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh: Không quá 01 ngày làm việc. - Thời gian giải quyết thủ tục hành chính của Ban Quản lý khu kinh tế: Không quá 26 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chỉnh sửa bổ sung theo Biên bản họp hội đồng thẩm định chưa đạt yêu cầu, Ban Quản lý khu kinh tế có văn bản thông báo cho Chủ dự án trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Điều 61. Thực hiện quản lý chất lượng về môi trường các dự án UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước, quản lý toàn diện về môi trường, chất lượng môi trường của các dự án trên địa bàn theo các quy định của pháp luật về môi trường; thường xuyên kiểm tra, xử lý, hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý những trường hợp vi phạm về môi trường; chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh về công tác quản lý môi trường trên địa bàn. Điều 62. Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường 1. Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường: 1.1. Đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. 1.2. Thời điểm đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường: Chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi tắt là Chủ dự án) quy định tại Khoản 1 Điều này phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác nhận trước khi triển khai dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường gồm Sở Tài nguyên và Môi trường/Ban Quản lý Khu kinh tế/UBND huyện/UBND xã (khi được ủy quyền). 2. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 27/2015/TT- BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. 3. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết: 3.1. Đối với địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế: 3.1.1. Trình tự giải quyết: - Chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đến Trung tâm Hành chính công cấp huyện (UBND cấp huyện)/UBND cấp xã (khi được ủy quyền) hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được xác nhận. Trung tâm Hành chính công Tỉnh xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện/UBND cấp xã. - Trường hợp dự án, phương án đầu tư sản suất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, việc đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện tại một trong các UBND cấp tỉnh theo đề nghị của chủ dự án, chủ cơ sở theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015. 3.1.2. Thời gian giải quyết: 3.1.2. Thời gian giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc, trong đó: - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh: Không quá 01 ngày làm việc. - Thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền: Không quá 06 ngày làm việc. Trong thời hạn 06 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện/cấp xã có trách nhiệm xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; trường hợp không xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện/cấp xã hoàn thành việc cấp giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường cho chủ dự án phải thông báo cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh/Trung tâm Hành chính công cấp huyện/cấp xã để trả kết quả cho Chủ dự án. 3.2. Đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế: 3.2.1. Trình tự giải quyết: Chủ dự án nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả, chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý khu kinh tế. 3.2.2. Thời gian giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc, trong đó: - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh: Không quá 01 ngày làm việc. - Thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền: Không quá 06 ngày làm việc. Trong thời hạn 06 ngày làm việc, Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; trường hợp không xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Sau khi cấp giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, Ban Quản lý Khu Kinh tế có trách nhiệm gửi 01 bản cho Trung tâm Hành chính công Tỉnh để gửi trả chủ dự án. Điều 63. Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án 1. Chủ dự án của các đối tượng quy định tại cột 4 Phụ Lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường phải lập hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án và gửi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để được kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015.
2,095
1,732
2. Thời điểm báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. 3. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. 4. Trình tự và thời hạn giải quyết: 4.1. Đối với địa bàn ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế: 4.1.1. Trình tự giải quyết: - Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả, chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường. - Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức theo quy định. 4.1.2. Thời gian giải quyết: - Không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với trường hợp không cần tiến hành lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng. - Không quá 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với trường hợp phải tiến hành lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng. - Trong thời gian nêu trên, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án hoặc có văn bản trả lời cho chủ cơ sở trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp chưa cấp và nêu rõ lý do. 4.2. Đối với địa bàn trong khu công nghiệp, khu kinh tế: 4.2.1. Trình tự giải quyết: - Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh. Bộ phận Hành chính công chuyên ngành xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; Tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý Khu kinh tế. - Ban Quản lý khu kinh tế tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức theo quy định; chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh về công tác quản lý môi trường, chất lượng về môi trường của các dự án trong các khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh. 4.2.2. Thời gian giải quyết: - Không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với trường hợp không cần tiến hành lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng. - Không quá 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với trường hợp phải tiến hành lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng. - Trong thời gian nêu trên, Ban Quản lý khu kinh tế phải có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án hoặc có văn bản trả lời cho chủ cơ sở trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp chưa cấp và nêu rõ lý do. Chương VII GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 64. Những trường hợp nhà nước ra quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện các dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 1. Việc ban hành quyết định thu hồi đất để thực hiện các dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh; thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được thực hiện theo quy định tại Điều 61, Điều 62 và Điều 63 Luật Đất đai số 45/2013/QH13. 2. Không ban hành quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này và các dự án thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. 3. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện đã được phê duyệt và các dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư; định kỳ tháng 6 và tháng 11 hàng năm, các Sở, ban ngành có liên quan và UBND cấp huyện lập danh mục các dự án phải thu hồi đất (theo khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13), các dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình UBND Tỉnh. UBND Tỉnh trình HĐND Tỉnh xem xét phê duyệt danh mục các dự án phải thu hồi đất; phê duyệt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa và dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên 10 ha và đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ trên 20 ha, UBND Tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 65. Thẩm quyền thu hồi đất UBND Tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 66 Luật Đất đai số 45/2013/QH13. Sau khi thu hồi đất, UBND cấp huyện gửi hồ sơ thu hồi đất của các tổ chức về Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án trong Khu công nghiệp, khu kinh tế) để theo dõi quản lý và chỉnh lý biến động. Điều 66. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật Đất đai số 45/2013/QH13. 1. UBND cấp huyện ra thông báo thu hồi đất theo Điều 67 Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 9 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường GPMB lập hồ sơ trình UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Việc quản lý quỹ đất sau khi đã thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Đất đai số 45/2013/QH13. 4. Việc ban hành quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo điểm a khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai số 45/2013/QH13. Điều 67. Việc thỏa thuận, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh (trường hợp nhà nước không thu hồi đất) 1. Chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và Điều 16 Nghi định số 43/2014/NĐ-CP . 2. Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai số 45/2013/QH13; đối với đất nông nghiệp, điều kiện để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 193 Luật Đất đai số 45/2013/QH13. Điều 68. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất Theo quy định tại Điều 52 Luật Đất đai số 45/2013/QH13. Điều 69. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư 1. Thời điểm thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện khi xem xét phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch sử dụng đất của dự án. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tiêu chuẩn định mức sử dụng đất để có văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của dự án; phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch sử dụng đất của dự án. 3. Khi UBND cấp huyện được phân cấp phê duyệt quy hoạch xây dựng, Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và các tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất để thẩm định nhu cầu sử dụng đất của dự án, làm cơ sở để UBND cấp huyện phê duyệt quy hoạch; gửi báo cáo thẩm định về Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) để tổng hợp, theo dõi. 4. Nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo khoản 2 Điều 7 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 70. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đất sau khi đã được thu hồi và thực hiện xong công tác bồi thường, GPMB, tái định cư; chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh. 2. Thành phần hồ sơ theo Mục I Phụ lục B của Quy định này. Hồ sơ được lập thành 02 bộ (riêng bản đồ giao đất, thuê đất 05 bộ kèm theo file số). 3. Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. a) Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2,053
1,733
b) Trường hợp giao đất, cho thuê đất phải có điều kiện quy định tại Điều 58 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì phải có văn bản xác nhận đủ điều kiện giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền. 4. Trình tự thực hiện: a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế), cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, UBND cấp xã cùng chủ đầu tư tổ chức, kiểm tra thực địa và trình UBND Tỉnh thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án. Thời gian giải quyết tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi UBND Tỉnh ký Quyết định giao đất, cho thuê đất. b) Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin cho Cục Thuế Tỉnh để xác định đơn giá thuê đất (trường hợp thuê đất). Chủ trì cùng các ngành xác định giá thu tiền sử dụng đất trình UBND Tỉnh phê duyệt (trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất); xác nhận đã nộp tiền trồng rừng thay thế (nếu sử dụng đất rừng) và nộp bù lớp đất mặt trồng lúa (nếu sử dụng đất lúa). Trong trường hợp thửa đất thu có giá trị trên 10 tỷ đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng giá đất ở trình UBND Tỉnh phê duyệt trước khi chuyển thông tin cho Cục thuế Tỉnh xác định giá thuê đất. c) Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Cục Thuế Tỉnh có trách nhiệm ban hành thông báo đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp; chuyển thông báo xác định đơn giá thuê đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường để ký hợp đồng thuê đất. d) Sau khi nhận được thông báo giá thuê đất của Cục Thuế hoặc quyết định giá thu tiền sử dụng đất của UBND Tỉnh (trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất), Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư (trường hợp thuê đất); chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. đ) Sau khi chủ đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) và UBND cấp xã tiến hành bàn giao đất tại thực địa cho nhà đầu tư tiến hành bàn giao đất tại thực địa cho nhà đầu tư thực hiện dự án”. Điều 71. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Điều 72. Trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và cho thuê đất trong trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh (trường hợp nhà nước không thu hồi đất) 1. Trường hợp chủ đầu tư thực hiện phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì trước khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất, chủ đầu tư phải lập hồ sơ xin chủ trương cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường. Thành phần hồ sơ xin chủ trương cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mục II-1 Phụ lục B của Quy định này. 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình UBND Tỉnh xem xét và có văn bản đồng ý về chủ trương cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp với việc sử dụng đất để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh. 3. Sau khi được UBND Tỉnh đồng ý về chủ trương: a) Đối với các thửa đất đủ điện kiện nhận chuyển nhượng, góp vốn, thuê lại quyền sử dụng đất: Chủ đầu tư và người sử dụng đất tiến hành việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn, thuê quyền sử dụng đất theo quy định. b) Đối với các thửa đất không đủ điều kiện chuyển nhượng, góp vốn, thuê lại quyền sử dụng đất (nếu có): Chủ đầu tư thực hiện việc thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất (nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất). 4. Sau khi thực hiện xong việc nhận chuyển nhượng, góp vốn, thuê lại quyền sử dụng đất và mua bán tài sản trên đất (nếu có): Chủ đầu tư lập 02 bộ hồ sơ (riêng bản đồ lập 05 bộ kèm theo file số) xin chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn thời gian sử dụng đất; giao đất nộp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh. - Thành phần hồ sơ theo Mục II-2 Phụ lục B của Quy định này. 5. Trong trường hợp nhà đầu tư chỉ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không nhận góp vốn, thuê lại quyền sử dụng đất) mà có nhu cầu thuê đất của nhà nước thì không phải xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất; sau khi được phê duyệt chủ trương đầu tư, quy hoạch chi tiết xây dựng và thực hiện xong việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà đầu tư nộp hồ sơ thuê đất tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh; hồ sơ thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND Tỉnh ra quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn thời gian sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất (nếu có) giao cho nhà đầu tư để thực hiện dự án. 7. Sau khi UBND Tỉnh có quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường luân chuyển hồ sơ để xác định nghĩa vụ tài chính, ký hợp đồng thuê đất (trường hợp thuê đất) và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. 8. Sau khi chủ đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) và UBND cấp xã tiến hành hành bàn giao đất tại thực địa cho nhà đầu tư thực hiện dự án (theo Mẫu số 06 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). Điều 73. Trình tự thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất 1. Trước khi hết hạn thời gian cho thuê đất 6 tháng, tổ chức có nhu cầu gia hạn thời gian sử dụng đất lập hồ sơ xin gia hạn nộp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh. Thành phần hồ sơ theo Mục III Phụ lục B của Quy định này. 2. Trường hợp gia hạn sử dụng đất hoạt động khoáng sản phải có giấy phép khai thác khoáng sản đã được gia hạn kèm theo. 3. Trong thời gian 12 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế tổ chức thẩm tra và trình UBND Tỉnh cho gia hạn theo quy định. Trường hợp cần lấy ý kiến tham gia của các Sở và các địa phương thì Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản lấy ý kiến trước khi trình UBND Tỉnh quyết định (thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ). Điều 74. Trình tự xử lý giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức đang sử dụng đất nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất (hợp thức hóa quyền sử dụng đất) 1. Tổ chức đang sử dụng đất lập 02 bộ hồ sơ giao đất, cho thuê đất (riêng bản đồ hiện trạng giao đất, thuê đất làm 05 bản kèm theo file số) nộp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh. 2. Thành phần hồ sơ theo Mục IV Phụ lục B của Quy định này. 3. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong 15 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế), cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, UBND cấp xã cùng nhà đầu tư tổ chức kiểm tra thực địa, lấy ý kiến của Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế) về sự phù hợp về quy hoạch trước khi trình UBND Tỉnh xử lý giao đất, cho thuê đất theo quy định (thời gian lấy ý kiến của các sở không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ). Điều 75. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai số 45/2013/QH13 1. Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Đối với các trường hợp đặc biệt khác, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và báo cáo đề xuất với UBND Tỉnh xem xét, quyết định. Điều 76. Trình tự và thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trình tự và thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo quy định riêng của UBND Tỉnh. Điều 77. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Trình tự, thủ tục về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Thời gian giải phóng mặt bằng tính từ ngày có thông báo thu hồi đất đến ngày UBND cấp huyện có văn bản xác nhận hoàn thành công tác GPMB để làm thủ tục giao đất, cho thuê đất: - Đối với dự án thu hồi chỉ có đất nông nghiệp: Thời gian không quá 09 tháng. - Đối với dự án có thu hồi vào đất phi nông nghiệp: Thời gian không quá 12 tháng; trường hợp phải bố trí tái định cư thì thời gian không quá 18 tháng. 3. Nhà đầu tư căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án, thời gian thực hiện dự án theo quyết định chấp thuận đầu tư dự án, phối hợp với UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi lập kế hoạch tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng.
2,046
1,734
Điều 78. Xác định giá đất 1. Trình tự, thủ tục xác định giá đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Thông tư số 36/2014/TT- BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định của UBND Tỉnh Quảng Ninh về việc lập hồ sơ, thẩm định, trình phê duyệt giá đất. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND Tỉnh về tính chính xác trong việc xác định giá đất, thẩm định giá đất do các địa phương xác định, thẩm định hồ sơ, trình tự thủ tục xác định giá đất trước khi trình UBND Tỉnh phê duyệt. Điều 79. Thu, nộp tiền sử dụng đất 1. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. 2. Quá thời hạn quy định trên, nhà đầu tư chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế. Chương VIII ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 80. Các lĩnh vực ưu tiên áp dụng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (dự án PPP) 1. Các lĩnh vực ưu tiên áp dụng đầu tư theo hình thức đối tác công tư quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. 2. Trường hợp đề xuất thực hiện dự án trong lĩnh vực khác theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 4 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, Bộ, ngành, UBND Tỉnh lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Dự án quy định tại khoản 1 Điều này được phân loại theo quy định của pháp luật về đầu tư công, gồm: Dự án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, B và C. Điều 81. Trình tự thực hiện dự án PPP Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 24/02/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Trừ dự án nhóm C quy định tại khoản 2 Điều này, dự án PPP được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và công bố dự án. b) Sơ tuyển rộng rãi để lựa chọn danh sách ngắn tham gia đấu thầu dự án. c) Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi. d) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, đàm phán và ký kết thỏa thuận đầu tư, hợp đồng dự án. đ) Thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp dự án. e) Triển khai thực hiện dự án theo quy định. g) Quyết toán và chuyển giao công trình. 2. Dự án nhóm C thực hiện theo trình tự sau đây: a) Lập, thẩm định, phê duyệt và công bố đề xuất dự án. b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán và ký kết hợp đồng dự án. c) Triển khai thực hiện dự án theo quy định. d) Quyết toán và chuyển giao công trình. Điều 82. Lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án PPP Thực hiện theo quy định tại Điều 15, 16,17,18 Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 24/02/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Điều kiện lựa chọn dự án: a) Dự án được lựa chọn thực hiện theo hình thức đối tác công tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. b) Dự án chưa có trong quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương phải được Bộ, ngành, UBND Tỉnh xem xét bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Dự án đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1.1 Điều này có khả năng thu hồi vốn từ hoạt động kinh doanh được ưu tiên lựa chọn. 2. Lập, thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. a) UBND Tỉnh giao các cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp huyện tổ chức lập đề xuất dự án làm cơ sở để lựa chọn dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Nội dung đề xuất dự án theo khoản 2 Điều 16 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. b) Nhà đầu tư được đề xuất thực hiện dự án ngoài các dự án, danh mục dự án do UBND Tỉnh, các đơn vị trực thuộc, UBND cấp huyện phê duyệt và công bố theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. Nội dung đề xuất dự án do nhà đầu tư lập theo khoản 2 Điều 16 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. c) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định đề xuất dự án, trình UBND Tỉnh phê duyệt đối với những dự án do Tỉnh quản lý; ủy quyền cho UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án nhóm C do cấp huyện quản lý. Đối với dự án có sử dụng vốn đầu tư của nhà nước, căn cứ mức vốn và nguồn vốn dự kiến sử dụng, Sở, ngành, UBND cấp huyện báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư công để quyết định chủ trương sử dụng vốn nhà nước trước khi phê duyệt đề xuất dự án. Nguyên tắc quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại các Điều 23,24,25,26,27,29,30 và 31 của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 và Điều 18 của Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ. d) Việc thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án do nhà đầu tư lập thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 02/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng. 3. Công bố dự án: a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày đề xuất dự án được phê duyệt, UBND Tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư công bố dự án, danh mục dự án trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu; UBND cấp huyện gửi đề xuất dự án do mình được ủy quyền phê duyệt, danh mục dự án về Sở Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải theo quy định. - Giao Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư trên cơ sở danh mục dự án được phê duyệt tổ chức các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư theo quy định hiện hành. b) Nội dung công bố dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. Điều 83. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo Điều 6, Thông tư số 02/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng. a) UBND Tỉnh giao các cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp huyện tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án làm cơ sở để lập hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư và đàm phán hợp đồng. b) Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất được phê duyệt theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, UBND Tỉnh giao nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Việc giao cho nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa UBND Tỉnh. Văn bản thỏa thuận, phải quy định mục đích, yêu cầu, chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi, chi phí thuê tư vấn độc lập thẩm định và nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư khác được lựa chọn thực hiện dự án. c) Dự án nhóm C không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng phải có thiết kế cơ sở và phương án tài chính trong đề xuất dự án làm cơ sở lựa chọn nhà đầu tư và đàm phán hợp đồng dự án. d) Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi theo Điều 25 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ và Điều 54 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 2014 (đối với dự án có cấu phần xây dựng). đ) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án nhóm A, B, đề xuất dự án nhóm C do Tỉnh quản lý; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ; cơ quan thẩm định được thuê tư vấn thẩm định một phần hoặc toàn bộ nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. e) Chủ tịch UBND Tỉnh phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án do Tỉnh quản lý và các dự án nhóm A, B do cấp huyện quản lý trừ dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng; Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án nhóm C do cấp huyện quản lý hoặc được phân cấp quản lý. g) Báo cáo nghiên cứu khả thi được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. Thủ tục thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện tương tự việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. h) Đối với các dự án có tính chất chuyên ngành, ngoài việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo các quy định của Quyết định này còn phải tuân thủ các quy định riêng do các cơ quan chuyên ngành ban hành. Điều 84. Nguyên tắc quản lý, bố trí vốn nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP. 1. Vốn nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP được điều chỉnh bởi Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, các văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 và Nghị định về dự án PPP, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn xã hội hóa do nhà nước huy động. 2. Vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án được sử dụng để thực hiện các hoạt động sau đây: a) Góp vốn để hỗ trợ xây dựng công trình đối với dự án có hoạt động kinh doanh, thu phí từ người sử dụng, nhưng khoản thu không đủ để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
2,063
1,735
b) Thanh toán cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụ theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT và các hợp đồng tương tự khác. c) Hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư. 3. Vốn đầu tư của nhà nước quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2 khoản 2 Điều này chỉ được sử dụng để tham gia thực hiện dự án do ngành, UBND cấp huyện, các Sở, ngành đề xuất hoặc dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. 4. Không bố trí vốn cho chương trình, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư công. 5. Vốn của nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP được ưu tiên bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm. Điều 85. Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình 1. Vốn đầu tư của nhà nước để hỗ trợ xây dựng công trình quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ chỉ được xem xét sử dụng trong trường hợp không có phương án tài chính khả thi nào khác thay thế. 2. Vốn đầu tư của nhà nước để hỗ trợ xây dựng công trình không bao gồm do doanh nghiệp nhà nước huy động để thực hiện dự án và không được sử dụng để thanh toán cho các chi phí chuẩn bị đầu tư và chi phí khai thác, vận hành công trình dự án. 3. Xác định vốn đầu tư của nhà nước: a) Mức tối đa vốn đầu tư của nhà nước để hỗ trợ xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khoản tài chính thiếu hụt cần bù đắp để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận theo phương án tài chính của dự án. b) Cơ quan thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi được thuê tư vấn độc lập thẩm tra phương án tài chính của dự án làm cơ sở xem xét, trình phê duyệt mức tối đa vốn đầu tư của nhà nước. Điều 86. Vốn nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư Vốn nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT và các hợp đồng tương tự khác quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ được sử dụng để thanh toán chi phí xây dựng công trình dự án và dịch vụ được cung cấp trên cơ sở quản lý, khai thác công trình. Điều 87. Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư 1. Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư được sử dụng đối với dự án cần thực hiện để đáp ứng nhu cầu cấp bách về sử dụng công trình kết cấu hạ tầng hoặc dự án quan trọng quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. 2. Việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước để xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Điều 88. Trình tự xác định giá trị vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án. 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định danh mục các dự án PPP, xác định tạm thời phần vốn nhà nước tham gia vào các dự án PPP để đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và kế hoạch đầu tư công hàng năm. 2. Lập đề xuất dự án và xác định phần vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án. 3. Thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án (ĐXDA) trong đó quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước tham gia thực hiện dự án. 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố dự án. 5. Căn cứ ĐXDA được phê duyệt, cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập, tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư nhà nước thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn. 6. Thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) của dự án trong đó xác định cụ thể phần vốn, kế hoạch bố trí vốn đầu tư nhà nước tham gia thực hiện dự án. 7. Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn và BCNCKT được phê duyệt, cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập và tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư nhà nước tham gia thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công hàng năm. Điều 89. Lập kế hoạch vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án 1. Kế hoạch vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án được lập và tổng hợp trong kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về lập kế hoạch đầu tư công. 2. Yêu cầu lập kế hoạch vốn đầu tư của nhà nước: 2.1. Việc lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án phải đáp ứng mục tiêu thu hút và huy động tối đa nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực quy định tại Điều 4 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. 2.2. Vốn đầu tư của nhà nước quy định tại điểm 2.1 khoản này được ưu tiên cân đối đầu tiên trong tổng vốn đầu tư phát triển của ngành, lĩnh vực, địa phương để thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm, cấp bách theo cam kết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại hợp đồng dự án. 2.3. Việc lập kế hoạch vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đầu tư công. 3. Kinh phí chuẩn bị đầu tư: a) Kinh phí chuẩn bị đầu tư bao gồm kinh phí lập, phê duyệt đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định chủ trương đầu tư được sử dụng từ nguồn vốn chuẩn bị đầu tư theo quy định tại Điều 57 của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 và điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. b) Quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị đầu tư, giám sát thực hiện hợp đồng dự án, chất lượng công trình thực hiện theo quy định tại các Điều 5,6,7,8 Thông tư 02/2016/TT-BTC ngày 23/03/2016 của Bộ Tài chính. Điều 90. Thanh toán vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án 1. Nguồn vốn đầu tư của nhà nước: a) Nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và việc sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. b) Nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dự án về nội dung hỗ trợ, nguồn vốn, tiến độ thanh toán. c) Vốn đầu tư của Nhà nước chỉ thanh toán sau khi có khối lượng đầu tư xây dựng hoàn thành đã được nghiệm thu. Mức vốn thanh toán tính theo tỷ trọng các nguồn vốn đầu tư đã quy định trong hợp đồng dự án so với giá trị khối lượng đầu tư xây dựng hoàn thành đã nghiệm thu. 2. Thanh toán vốn đầu tư của nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình dự án, công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư 55/2016/TT-BTC ngày 05/5/2016 của Bộ Tài chính. 3. Thanh toán vốn đầu tư của Nhà đầu tư đối với hợp đồng BLT, BLT và các hợp đồng tương tự thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư 55/2016/TT-BTC ngày 05/5/2016 của Bộ Tài chính. 4. Việc sử dụng quỹ đất để tạo nguồn vốn thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện hợp đồng BT phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai. Quy định cơ chế nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo hình thức xây dựng - chuyển giao thực hiện theo Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 91. Phạm vi và điều kiện lựa chọn dự án chuyển đổi hình thức đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ có thể được chuyển đổi đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 2. Điều kiện chuyển đổi hình thức đầu tư: a) Thuộc lĩnh vực đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. b) Có khả năng thu phí để hoàn vốn đầu tư; thu xếp được nguồn quỹ đất để thanh toán cho nhà đầu tư; hoặc có thể chuyển nhượng cho nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện. c) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. Điều 92. Hình thức chuyển đổi Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể như sau: Các dự án quy định tại Điều 91 Quy định này được chuyển đổi thực hiện theo một trong các hình thức hợp đồng dự án quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ hoặc hợp đồng tương tự khác, gồm: 1. Chuyển đổi thực hiện theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BOO, hợp đồng BTL, hợp đồng BLT hoặc các hình thức hợp đồng tương tự khác đối với dự án có khả năng giao cho nhà đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh, vận hành, khai thác công trình theo phương án quy định tại Khoản 1 Điều 93 Quy định này; 2. Chuyển đổi thực hiện theo hình thức hợp đồng BT đối với dự án có khả năng thu xếp được quỹ đất để nhà đầu tư thực hiện Dự án khác theo phương án quy định tại Khoản 2 Điều 93 Quy định này. 3. Các hình thức và phương án chuyển đổi khác được xem xét trong từng trường hợp cụ thể theo đề xuất của Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh hoặc nhà đầu tư Điều 93. Phương án chuyển đổi Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 7, Thông tư 06/2016/TT- BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể như sau: 1. Phương án chuyển đổi thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BOO, hợp đồng BTL, hợp đồng BLT hoặc các hợp đồng tương tự khác:
2,021
1,736
1.1. Rút toàn bộ vốn Nhà nước đã đầu tư vào công trình: Nhà đầu tư hoàn trả cho Nhà nước phần vốn Nhà nước đã đầu tư theo tiến độ thỏa thuận; chịu trách nhiệm thu xếp phần vốn còn lại để tiếp tục xây dựng công trình và được quyền quản lý, kinh doanh, vận hành, khai thác để thu hồi vốn đầu tư, lợi nhuận trong thời gian nhất định theo thỏa thuận với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời gian quản lý, kinh doanh, vận hành, khai thác công trình để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở toàn bộ vốn đầu tư xây dựng và vốn lưu động ban đầu để khai thác, vận hành công trình, bao gồm phần vốn nhà đầu tư hoàn trả cho Nhà nước và phần vốn còn lại được thu xếp để tiếp tục đầu tư xây dựng, khai thác, vận hành công trình. 1.2. Sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn Nhà nước đã đầu tư để tham gia thực hiện dự án: Toàn bộ hoặc một phần vốn Nhà nước đã đầu tư được tính vào phần vốn của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo các Điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. Nhà đầu tư thu xếp phần vốn còn lại để tiếp tục đầu tư xây dựng công trình và được quyền quản lý, kinh doanh, vận hành, khai thác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận trong thời gian nhất định theo thỏa thuận với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời gian quản lý, kinh doanh, vận hành, khai thác công trình để thu hồi vốn đầu tư, lợi nhuận của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở phần vốn còn lại do nhà đầu tư thu xếp để hoàn thành, khai thác, vận hành công trình và phần vốn nhà đầu tư Hoàn trả cho Nhà nước (nếu có). 1.3. Giá trị phần vốn Nhà nước đã đầu tư theo quy định tại các Khoản 1, 2 Điều này được xác định trên cơ sở quyết toán dự án đến thời Điểm chuyển đổi hình thức đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các khoản nợ phần khối lượng chưa được thanh toán cho nhà thầu tại thời Điểm chuyển đổi hình thức đầu tư được xác định trong phương án chuyển đổi đầu tư để đàm phán với nhà đầu tư theo các phương án sau đây: a) UBND cấp tỉnh tự cân đối nguồn vốn để thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản thuộc trách nhiệm của mình phù hợp với nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 106 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13. b) Nhà đầu tư hoàn trả phần vốn Nhà nước đã đầu tư để thanh toán cho nhà thầu. 2. Trường hợp chuyển đổi thực hiện theo hình thức hợp đồng BT trong trường hợp địa phương có khả năng thu xếp được quỹ đất giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư, lợi nhuận: 2.1. Giá trị phần vốn Nhà nước đã đầu tư xây dựng công trình được quyết toán đến thời Điểm chuyển đổi hình thức đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các Khoản nợ phần khối lượng chưa thanh toán cho nhà thầu tại thời Điểm chuyển đổi hình thức đầu tư được xác định theo đúng các quy định hiện hành. 2.2. Trên cơ sở phần vốn Nhà nước đã đầu tư được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà đầu tư chịu trách nhiệm thu xếp phần vốn còn lại để tiếp tục xây dựng công trình và được giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận. Giá trị quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư được xác định trên cơ sở giá trị phần vốn do nhà đầu tư thu xếp để hoàn thành công trình. 2.3. Việc sử dụng quỹ đất để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BT. Điều 94. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể như sau: 1. UBND Tỉnh chỉ đạo tổ chức lập hồ sơ đề xuất chuyển đổi hình thức đầu tư, gồm những nội dung sau: 1.1. Văn bản đề xuất chuyển đổi hình thức đầu tư gồm: sự cần thiết của việc chuyển đổi hình thức đầu tư và khả năng đáp ứng Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 91 Quy định này; hình thức và phương án chuyển đổi theo quy định tại Điều 92 và Điều 93 Quy định này; cơ chế thực hiện dự án sau khi chuyển đổi hình thức đầu tư (nếu có); 1.2. Tài liệu gửi kèm văn bản đề xuất chuyển đổi hình thức đầu tư gồm: đề xuất dự án theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ; báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời Điểm đề xuất chuyển đổi hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công. 2. UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án chuyển đổi hình thức đầu tư và đề xuất dự án theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. 3. Sau khi phương án chuyển đổi hình thức đầu tư và đề xuất dự án được phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều này, UBND Tỉnh tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi Điều chỉnh của dự án theo quy định tại Chương IV Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ và lựa chọn nhà đầu tư đàm phán hợp đồng dự án. 4. Nhà đầu tư được lựa chọn và Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đàm phán hợp đồng dự án, ký kết thỏa thuận đầu tư và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thành lập doanh nghiệp để triển khai dự án theo quy định tại Chương V và VI Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. Mục II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ Điều 95. Điều kiện để tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đối tác công tư Các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi áp dụng của Quy định này phải thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu lựa chọn nhà đầu tư khi đảm bảo các điều kiện sau đây: 1. Có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 và danh mục dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề xuất. 2. Có đề xuất dự án được phê duyệt (đối với dự án nhóm C). 3. Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (đối với dự án nhóm A, B). Điều 96. Các hình thức lựa chọn nhà đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Điều 97. Quy trình sơ tuyển lựa chọn nhà đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Chuẩn bị sơ tuyển, bao gồm: 1.1. Lập hồ sơ mời sơ tuyển. 1.2. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển. 2. Tổ chức sơ tuyển, bao gồm: 2.1. Thông báo mời sơ tuyển. 2.2. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển. 2.3. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển. 2.4. Mở thầu. 3. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển. 4. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn. Điều 98. Áp dụng sơ tuyển Thực hiện theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP được phê duyệt, việc sơ tuyển nhà đầu tư được thực hiện trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư để xác định các nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của dự án và mời tham gia đấu thầu rộng rãi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 hoặc chỉ định thầu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. 2. Sơ tuyển quốc tế áp dụng đối với dự án PPP trừ các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 Điều này. 3. Sơ tuyển trong nước áp dụng đối với dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. 4. Đối với dự án PPP nhóm C, căn cứ tính chất của dự án, sau khi phê duyệt đề xuất dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc áp dụng sơ tuyển trong nước hoặc không áp dụng sơ tuyển để triển khai dự án các bước tiếp theo. Điều 99. Nội dung lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển và mở thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình, thẩm định, phê duyệt kết quả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn Thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Điều 100. Lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Điều 101. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư; thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 23, 24, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Mục III. ĐẤU THẦU RỘNG RÃI LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ Điều 102. Tổ chức đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư Quy trình chi tiết theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Điều 103. Các nội dung chi tiết về chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư Thực hiện theo quy định tại Mục 2,3,4,5 và 6 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.
1,996
1,737
Điều 104. Đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhóm C 1. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP nhóm C tương tự dự án nhóm A, B, quan trọng quốc gia. Tuy nhiên có một số điểm khác biệt như sau: 1.1. Không bắt buộc áp dụng sơ tuyển: Sau khi phê duyệt đề xuất dự án, người có thẩm quyền căn cứ tính chất của dự án quyết định việc áp dụng hoặc không áp dụng sơ tuyển đầu tư. 1.2. Không cần thực hiện bước đàm phán sơ bộ hợp đồng. 1.3. Trong bước hoàn thiện, ký kết hợp đồng không cần thực hiện ký kết thỏa thuận đầu tư. 1.4. Chi phí và thời gian trong quá trình đấu thầu được giảm, rút ngắn. 2. Nội dung chi tiết đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP nhóm C được quy định tại Chương IV, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Mục IV. CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ Điều 105. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 70, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Lập hồ sơ yêu cầu: 1.1. Căn cứ lập hồ sơ yêu cầu: Việc lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 26 hoặc khoản 1 Điều 46 (đối với dự án PPP nhóm C) Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. 1.2. Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: a) Thông tin chung về dự án; chỉ dẫn đối với nhà đầu tư. b) Yêu cầu về dự án căn cứ đề xuất dự án (đối với dự án PPP nhóm C) hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt. c) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tài chính - thương mại và phương pháp đánh giá các nội dung này, không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư xong cần yêu cầu nhà đầu tư cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. d) Biểu mẫu dự thầu; điều kiện của hợp đồng và dự thảo hợp đồng. đ) Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất theo quy định tại Điều 27 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều 47 (đối với dự án nhóm C) Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ song không cần so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại. 2. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu: 2.1. Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ trước khi phê duyệt. 2.2. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản, căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu. Điều 106. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. Thực hiện theo quy định tại Điều 71, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà đầu tư đã được xác định. 2. Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Điều 107. Đánh giá hồ sơ đề xuất và đàm phán sơ bộ hợp đồng Thực hiện theo quy định tại Điều 72, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ theo quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà đầu tư đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất. 2. Việc đàm phán sơ bộ hợp đồng được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, trừ trường hợp đối với dự án nhóm C. Điều 108. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu Thực hiện theo quy định tại Điều 73, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: Nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Có hồ sơ đề xuất hợp lệ. 2. Đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm. 3. Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. 4. Có giá dịch vụ không vượt mức giá dịch vụ xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (trường hợp dự án nhóm C) được phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và lệ phí đối với phương pháp giá dịch vụ; có đề xuất phần vốn góp của nhà nước không vượt giá trị vốn góp của nhà nước xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (trường hợp dự án nhóm C) được phê duyệt đối với phương pháp vốn góp của nhà nước; có đề xuất nộp ngân sách nhà nước hợp lý và tổng mức đầu tư, tổng vốn của dự án không thấp hơn tổng mức đầu tư, tổng vốn của dự án xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (trường hợp dự án nhóm C) được phê duyệt đối với phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước. Điều 109. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Mục V. HỢP ĐỒNG DỰ ÁN Điều 110. Đàm phán hợp đồng dự án Thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 30 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Căn cứ kết quả và hồ sơ lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đàm phán hợp đồng dự án với nhà đầu tư. 2. Đối với những dự án có yêu cầu bảo lãnh của Chính phủ theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, Bộ, ngành, UBND Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận các yêu cầu bảo lãnh trước khi phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi. 3. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án, quyền tiếp nhận dự án và các hợp đồng liên quan đến việc thực hiện dự án (nếu có) có thể được đàm phán đồng thời với việc đàm phán hợp đồng dự án. Điều 111. Ký kết thỏa thuận đầu tư Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 30 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Sau khi kết thúc đàm phán hợp đồng dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký thỏa thuận đầu tư. 2. Thỏa thuận đầu tư là văn bản xác nhận kết quả đàm phán, dự thảo hợp đồng dự án và trách nhiệm của nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư và tổ chức triển khai dự án theo thỏa thuận đã cam kết. Điều 112. Nội dung hợp đồng dự án và các hợp đồng có liên quan Thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, Điều 10 Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể như sau: 1. Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án được quy định tại Khoản 1 Điều 32 của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ và Phụ lục I của Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Căn cứ mục tiêu, tính chất và quy mô dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư (sau đây gọi là các bên) có thể thỏa thuận những nội dung khác với điều kiện không trái với quy định của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Nội dung các hợp đồng có liên quan đến việc thực hiện dự án do các bên thỏa thuận thống nhất phù hợp với hợp đồng dự án và các quy định hiện hành. 3. Các bên có thể thỏa thuận tài liệu kèm theo hợp đồng dự án gồm các phụ lục, tài liệu và giấy tờ khác nhằm xác nhận hoặc quy định chi tiết những nội dung của hợp đồng dự án. Các tài liệu kèm theo là bộ phận không tách rời của hợp đồng dự án. 4. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng dự án, các phụ lục, văn bản, tài liệu kèm theo và các hợp đồng có liên quan đến việc thực hiện dự án (nếu có); biện pháp xử lý trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài) được thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư. Điều 113. Phân chia rủi ro trong hợp đồng dự án Thực hiện theo quy định tại khoản l, Điều 32 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Rủi ro của dự án được phân loại để quản lý và xác định trách nhiệm trong hợp đồng dự án. Mẫu phân loại rủi ro trong đàm phán hợp đồng dự án quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục E Quy định này. 2. Các bên ký kết hợp đồng dự án thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm đối với rủi ro của dự án trên cơ sở: a) Mẫu phân loại rủi ro quy định tại khoản 1 Điều này. b) Tính chất, đặc điểm của từng dự án cụ thể. c) Chuyển giao rủi ro cho bên có khả năng quản lý tốt nhất, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro. Điều 114. Quyền tiếp nhận dự án của bên cho vay Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Trường hợp tiếp nhận dự án theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, bên cho vay được tiếp tục thực hiện dự án hoặc chuyển nhượng cho nhà đầu tư khác. Tổ chức do bên cho vay chỉ định tiếp nhận và thực hiện dự án phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 20 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. 2. Khi tiếp nhận dự án, bên cho vay đăng ký điều chỉnh các nội dung liên quan đến thay đổi nhà đầu tư trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 3. Hồ sơ đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư gồm: a) Giấy đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; giải trình lý do điều chỉnh và cung cấp thông tin về việc tiếp nhận dự án của bên cho vay. b) Thỏa thuận, văn bản về quyền tiếp nhận dự án của bên cho vay. c) Bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc văn bản xác nhận tư cách pháp lý của bên cho vay. 4. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư xem xét, điều chỉnh nội dung liên quan đến thay đổi nhà đầu tư trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2,072
1,738
5. Việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án của bên cho vay cho nhà đầu tư khác thực hiện theo quy định tại Điều 115 Quy định này. Điều 115. Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án Thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, Điều 13 Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể như sau: Nhà đầu tư (sau đây gọi là Bên chuyển nhượng) có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án cho Bên cho vay hoặc nhà đầu tư khác (sau đây gọi là Bên nhận chuyển nhượng) theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. 2. Bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có năng lực tài chính và quản lý để thực hiện hợp đồng dự án và các hợp đồng có liên quan; b) Cam kết tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng theo quy định tại hợp đồng dự án và các hợp đồng có liên quan; c) Các yêu cầu khác theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án, hợp đồng vay và thỏa thuận có liên quan giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư. 3. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 18 Thông tư này. Trường hợp chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án làm thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp dự án thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. 4. Trường hợp chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án phát sinh thu nhập, Bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thuế và hợp đồng dự án. Mục VI. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ Điều 116. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể như sau: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hồ sơ dự án): a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được lập theo Mẫu số 1 Phụ lục II Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Thỏa thuận đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, dự thảo hợp đồng dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và dự thảo các hợp đồng liên quan đến việc thực hiện dự án (nếu có); c) Bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi; d) Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ (nếu có); đ) Hợp đồng liên doanh giữa các nhà đầu tư và dự thảo Điều lệ doanh nghiệp dự án (nếu có); e) Bản sao hợp lệ văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đàm phán hợp đồng dự án của người có thẩm quyền. 3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kiểm tra: a) Tính hợp lệ của hồ sơ dự án với quy định của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ và các quy định của pháp luật về đầu tư. b) Tư cách pháp lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ và nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp. c) Trình tự, thủ tục thực hiện dự án theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ d) Quyền, nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng dự án phù hợp với kết quả lựa chọn nhà đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt. đ) Ưu đãi, bảo đảm và hỗ trợ đầu tư theo quy định. 4. Quy trình cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư của UBND Tỉnh: Nhà đầu tư nộp 05 bộ hồ sơ dự án, trong đó có 01 bộ gốc theo quy định tại Khoản 2 Điều này và 04 bộ bản sao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 3 Điều này. b) Tùy thuộc Mục tiêu, tính chất, quy mô và địa điểm thực hiện dự án, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước liên quan ở địa phương. Trường hợp hợp đồng dự án có thỏa thuận về việc áp dụng hình thức bảo đảm, hỗ trợ đầu tư chưa được quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ hoặc điều kiện thực hiện dự án vượt thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành về những nội dung liên quan trong hợp đồng dự án theo quy định tại các Điều 64, Điều 65, Điều 66, Điều 67, Điều 68 và Điều 69 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, cơ quan có liên quan gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư ý kiến bằng văn bản về các vấn đề thuộc thẩm quyền quản lý liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này. d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan có liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản thông báo cho nhà đầu tư các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc cần làm rõ trong hồ sơ dự án (nếu có); e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản giải trình của nhà đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm tra hồ sơ dự án và báo cáo UBND Tỉnh xem xét, quyết định việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; (hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án trong trường hợp được UBND Tỉnh ủy quyền). Trường hợp văn bản giải trình của nhà đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản yêu cầu giải trình, bổ sung. 5. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký kết hợp đồng dự án. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dự án, nhà đầu tư gửi hợp đồng dự án cho cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để lưu và thực hiện giám sát đầu tư theo quy định. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hợp đồng dự án đã ký chính thức và những nội dung được sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Điều 117. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể như sau: 1. Trường hợp Điều chỉnh dự án hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư gửi thông báo về các nội dung điều chỉnh cho Sở Kế hoạch và Đầu tư kèm theo tài liệu, văn bản liên quan đến việc Điều chỉnh dự án hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án để lưu hồ sơ và thực hiện hoạt động giám sát đầu tư. 2. Trường hợp thay đổi tên dự án, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin khác liên quan đến nhà đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Mẫu số 3 Phụ lục II Thông 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND Tỉnh xem xét Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản này (hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án trong trường hợp được UBND Tỉnh ủy quyền). 3. Việc Điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng dự án làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định sau: a) Nhà đầu tư nộp 05 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ gốc và 04 bộ bản sao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Mẫu số 3 Phụ lục II Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/20916; - Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời Điểm đề nghị Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hợp đồng dự án; thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án); - Bản sao hợp lệ quyết định Điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi Điều chỉnh (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án do Điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi); - Thỏa thuận chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án (đối với trường hợp chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án); - Thỏa thuận về việc tiếp nhận dự án của bên cho vay và bản sao hợp lệ chứng nhận thành lập của bên cho vay hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác (đối với trường hợp bên cho vay tiếp nhận dự án); b) Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thủ tục tương ứng về lấy ý kiến các cơ quan liên quan đến nội dung Điều chỉnh theo thủ tục quy định Điều 117 Quy định này để báo cáo UBND Tỉnh xem xét điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản này (hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án trong trường hợp được UBND Tỉnh ủy quyền).
2,119
1,739
Điều 118. Chấm dứt hợp đồng dự án và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể như sau: 1. Hợp đồng dự án chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Khoản 2, Điều 36 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: a) Nhà đầu tư và Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấm dứt hợp đồng dự án và giải quyết các thủ tục có liên quan theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn tất thủ tục chấm dứt hợp đồng dự án và các thủ tục có liên quan theo quy định tại Điểm a Khoản này, nhà đầu tư và Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung về tình hình thực hiện dự án, căn cứ chấm dứt hợp đồng dự án và gửi kèm tài liệu về việc hoàn thành thủ tục chấm dứt hợp đồng dự án; c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điểm b Khoản này, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 3. Đối với dự án hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hiệu lực nội dung đăng ký đầu tư tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư. 4. Việc giải thể doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và hợp đồng dự án. Điều 119. Thành lập và tổ chức quản lý của doanh nghiệp dự án Theo quy định tại Điều 42, Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp để thành lập doanh nghiệp dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. Tổ chức quản lý, hoạt động, giải thể doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và hợp đồng dự án. 2. Đối với dự án thực hiện theo hợp đồng BT, dự án nhóm C của nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư quyết định thành lập doanh nghiệp dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc trực tiếp thực hiện dự án, nhưng phải tổ chức quản lý và hạch toán độc lập nguồn vốn đầu tư và các hoạt động của dự án. 3. Điều kiện, thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp đồng dự án và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở đề xuất của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư. 4. Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được góp theo tiến độ thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Tại thời Điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư quyết định giá trị tài sản thuộc vốn chủ sở hữu của mình để góp vốn Điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Trường hợp vốn Điều lệ của doanh nghiệp dự án thấp hơn mức vốn chủ sở hữu theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, nhà đầu tư phải cam kết tăng vốn Điều lệ trong quá trình thực hiện dự án để bảo đảm góp đủ vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Điều 120. Giám sát thực hiện dự án Thực hiện theo quy định tại Điều 47, 48 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2016 của Chính phủ, cụ thể như sau 1. Giám sát thực hiện hợp đồng dự án: a) Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, dịch vụ của dự án; tự giám sát, quản lý hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập để quản lý, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu các hạng mục và toàn bộ công trình theo thiết kế, phương án kinh doanh quy định tại hợp đồng dự án. b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ các nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo quy định tại hợp đồng dự án. c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b, khoản này. 2. Giám sát chất lượng công trình: a) Khi thực hiện giám sát chất lượng công trình chuyển giao cho Nhà nước sau khi hoàn thành, ngoài các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có trách nhiệm: - Kiểm tra việc giám sát quá trình thi công xây dựng công trình theo yêu cầu tại hợp đồng dự án; - Kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý vận hành công trình theo hợp đồng dự án; - Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu; - Đề nghị nhà đầu tư yêu cầu nhà thầu điều chỉnh hoặc đình chỉ thi công khi xét thấy chất lượng công việc thực hiện không đảm bảo yêu cầu. 3. Việc giám sát chất lượng công trình dự án BT thực hiện theo thủ tục quy định đối với dự án đầu tư công: 4. Định mức chi phí Ban Quản lý dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án PPP thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1486/QĐ-BXD ngày 12/12/2014 của Bộ Xây dựng. 5. Việc quản lý sử dụng chi phí của Ban Quản lý dự án thuộc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/03/2016 của Bộ Tài chính. Chương IX DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở, DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 121. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị theo Quy định này là các dự án được quy định tại khoản 2, Điều 17 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 số 65/2014/QH13, bao gồm: 1. Dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo một công trình nhà ở độc lập hoặc một cụm công trình nhà ở. 2. Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ tại khu vực nông thôn. 3. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hoặc dự án sử dụng đất hỗn hợp mà có dành diện tích đất trong dự án để xây dựng nhà ở. 4. Dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh. Điều 122. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị 1. Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch và quy hoạch xây dựng: 2. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án (đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án; chỉ định trực tiếp chủ đầu tư). 3. Thủ tục quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư (nếu có); ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án. 4. Lập, thẩm định thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư; thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán theo quy định pháp Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. 5. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy. 6. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; cam kết bảo vệ môi trường. 7. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. 8. Cấp giấy phép xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng. 9. Thực hiện việc huy động vốn (nếu có); thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua (đối với nhà ở xã hội). Mục II. CHẤP THUẬN ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG Điều 123. Chấp thuận địa điểm nghiên cứu quy hoạch và quy hoạch xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị 1. Trình tự, hồ sơ, thủ tục chấp thuận địa điểm nghiên cứu quy hoạch và quy hoạch xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị thực hiện theo quy định tại Chương III Quy định này. 2. Loại nhà ở và tiêu chuẩn diện tích nhà ở phải đảm bảo các quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13. Mục III. LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở, DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ Điều 124. Đấu giá quyền sử dụng đất lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị Thực hiện theo quy định tại Mục I Chương IV Quy định này và theo quy định tại khoản 1, Điều 8 Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng. Điều 125. Đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị 1. Trình tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Mục I Chương IV Quy định này. 2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Xây dựng. Điều 126. Chỉ định trực tiếp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị 1. Chỉ định chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1.1. Chỉ định chủ đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư có đủ điều kiện quy định tại Điều 21 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 23 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13: - Sử dụng diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng hợp pháp để xây dựng nhà ở thương mại. - Nhận chuyển quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà ở thương mại. 1.2. Trình tự giải quyết: - Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).
2,068
1,740
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND Tỉnh xem xét, quyết định công nhận chủ đầu tư. 1.3. Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc; trong đó: - Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) hoặc họp Tổ chuyên gia là 04 ngày làm việc); - Thời gian xem xét, quyết định công nhận chủ đầu tư của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc. UBND Tỉnh quyết định công nhận chủ đầu tư nếu hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện, trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Chỉ định chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (Điều 8 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ và Điều 57 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13): 2.1. Các trường hợp được chỉ định trực tiếp làm chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được quy định tại Điều 57 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13. 2.2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị chỉ định chủ đầu tư thực hiện như khoản 1 Điều này. 3. Chỉ định chủ đầu tư dự án nhà ở phục vụ tái định cư (Điều 38 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và Điều 27 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ): 3.1. Trường hợp được chỉ định trực tiếp làm chủ đầu tư dự án nhà ở tái định cư được quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 27 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ. 3.2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị chỉ định chủ đầu tư thực hiện như khoản 1 Điều này. Điều 127. Lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại: Điều 9 Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ; Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 21/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng và điều kiện cụ thể của từng dự án. Mục IV. QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở, DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ Điều 128. Thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị 1. UBND Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ. 2. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị thuộc dự án quy định tại Điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 31 và điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư. Đối với các dự án còn lại thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13. 3. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (Sở Xây dựng) là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị trên địa bàn tỉnh. Điều 129. Hồ sơ, trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị Theo quy định tại khoản 3, Điều 9, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị mới thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư thì thực hiện như sau: 1.1. Thành phần hồ sơ dự án đầu tư: Theo quy định tại điểm 1.1 Khoản 1 Điều 42 Quy định này. 1.2. Số lượng hồ sơ: 06 bộ, trong đó 02 bộ gốc. 1.3. Trình tự giải quyết: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). - Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND Tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư, đồng thời chuyển 01 bộ hồ sơ tới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế). 1.4. Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc, trong đó: - Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) là 04 ngày làm việc); - Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc. UBND Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư nếu hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 130. Hồ sơ, trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị Theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và Điều 5, Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau: 1. Hồ sơ, trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư dự án quy định tại khoản 5, Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13”; (trường hợp phải xin ý kiến HĐND tỉnh) được thực hiện như sau: 1.1. Trường hợp chưa xác định được nhà đầu tư: - Hồ sơ, trình tự giải quyết: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ trình UBND Tỉnh để xin ý kiến của HĐND tỉnh. - Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của HĐND tỉnh, UBND Tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 1.2. Trường hợp đã lựa chọn được nhà đầu tư: - Thành phần hồ sơ dự án đầu tư: Theo quy định tại khoản 2, Điều 10 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ. - Số lượng hồ sơ: 06 bộ, trong đó 02 bộ gốc. - Trình tự giải quyết: + Nhà đầu tư hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). + Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND Tỉnh để xin ý kiến HĐND tỉnh trước khi xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. - Thời gian giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc, trong đó: + Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) là 04 ngày làm việc); + Thời gian xin ý kiến HĐND tỉnh không quá 05 ngày làm việc; + Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Hồ sơ, trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư dự án quy định tại khoản 6, Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ (trường hợp không phải xin ý kiến HĐND tỉnh) được thực hiện như sau: 2.1. Trường hợp chưa xác định được nhà đầu tư: - Hồ sơ, trình tự giải quyết: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP trình UBND Tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư. - Thời gian giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc, UBND Tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2.2. Trường hợp đã lựa chọn được nhà đầu tư: - Thành phần hồ sơ dự án đầu tư: Theo quy định tại khoản 2, Điều 10 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP . - Số lượng hồ sơ: 06 bộ, trong đó 02 bộ gốc. - Trình tự giải quyết: + Nhà đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh để thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét, phê duyệt (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). + Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định; tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND Tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. - Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc, trong đó: + Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) là 04 ngày làm việc); + Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh không quá 05 ngày làm việc; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 131. Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Thực hiện theo quy định tại Mục IV Chương IV Quy định này. Điều 132. Bảo đảm thực hiện dự án, chuyển nhượng và giãn tiến độ đầu tư dự án Thực hiện theo quy định tại Mục V Chương IV Quy định này. Mục V. DỰ ÁN ĐẦU TƯ, THIẾT KẾ XÂY DỰNG, GIẤY PHÉP XÂY DỰNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU ĐỒI ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 133. Lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý chất lượng công trình nhà ở Thực hiện theo quy định tại Chương V Quy định này. Điều 134. Bảo vệ môi trường Thực hiện theo quy định tại Chương VI Quy định này. Điều 135.Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thực hiện theo quy định tại Chương VII Quy định này. Mục VI. HUY ĐỘNG VỐN CHO PHÁT TRIỂN NHÀ Ở Điều 136. Huy động vốn cho phát triển nhà ở thương mại Thực hiện theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:
2,061
1,741
1. Các hình thức ký hợp đồng huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ. 2. Huy động vốn thông qua hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. 2.1. Việc huy động vốn tại khoản này phải tuân thủ các quy định, điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 19 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ. 2.2. Hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện được huy động vốn: Gồm các hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ. 2.3. Trình tự, thời gian thực hiện: - Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). - Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng phải kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 2, Điều này thì Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn gửi chủ đầu tư; nếu hồ sơ chưa có đủ giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được huy động vốn thì phải có văn bản nêu rõ lý do. 3. Huy động vốn theo hình thức ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai. 3.1. Nhà ở hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản. 3.2. Hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện được ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai: Gồm các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản. 3.3. Trình tự, thời gian thực hiện: - Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). - Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 2, Điều này thì Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua gửi chủ đầu tư; nếu hồ sơ chưa có đủ giấy tờ chứng minh đủ điều kiện thì phải có văn bản nêu rõ lý do. Điều 137. Huy động vốn cho phát triển nhà ở xã hội Thực hiện theo quy định tại Điều 63 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và Điều 10 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Việc bán, cho thuê mua nhà ở xã hội hình thành trong tương lai phải tuân thủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13. 2. Hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện được ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai: Gồm các hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 63 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13. 3. Trình tự, thời gian thực hiện: - Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). - Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 2, Điều này thì Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua gửi chủ đầu tư; nếu hồ sơ chưa có đủ giấy tờ chứng minh đủ điều kiện thì phải có văn bản nêu rõ lý do. Điều 138. Huy động vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư Việc huy động vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và Điều 29 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ. Mục VII. THẨM ĐỊNH GIÁ BÁN, GIÁ CHO THUÊ, GIÁ CHO THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 139. Nguyên tắc xây dựng giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội Việc xây dựng giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng. Điều 140. Phương pháp xác định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng. Điều 141. Trình tự, thủ tục thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội 1. UBND Tỉnh giao Sở Xây dựng thực hiện việc thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh. 2. Căn cứ nguyên tắc và phương pháp xác định giá quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng, chủ đầu tư xây dựng giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng để trình Sở Xây dựng thẩm định. 3. Trình tự giải quyết: 3.1. Chủ đầu tư nộp hồ sơ và nhận Phiếu hẹn tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ). 3.2. Thành phần hồ sơ: a) Văn bản đề nghị thẩm định giá (trong đó nêu rõ phương pháp, công thức tính toán và các giá trị để xác định giá); b) Kết quả thẩm định tổng mức đầu tư, dự toán của cơ quan có thẩm quyền (kèm theo hồ sơ) hoặc báo cáo kiểm toán về chi phí của dự án (trường hợp đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà ở xã hội). 3.3 Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc. 4. Thời gian giải quyết: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức thẩm định và có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung đồng ý và nội dung cần chỉnh sửa (nếu có). Chương X XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP Điều 142. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện chuyển tiếp theo quy định của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ. 2. Đối với việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ và Luật Đầu tư số 67/2014/QH13. 3. Trường hợp hồ sơ thiết kế cơ sở đã trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến, thiết kế xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm tra trước ngày 01/01/2016 thì tiếp tục thực hiện theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Trường hợp phê duyệt điều chỉnh dự án, phê duyệt điều chỉnh thiết kế sau ngày 01/01/2016 thì thực hiện theo Quy định này. 4. Trường hợp dự án đã được lựa chọn chủ đầu tư, chưa trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở thì các thủ tục tiếp theo thực hiện theo Quy định này. 5. Nhà đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư trước ngày Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp. Trường hợp có yêu cầu, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư. 6. Nhà đầu tư đã thực hiện dự án đầu tư trước ngày Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 có hiệu lực thi hành thuộc trường hợp phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 thì không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợp có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định. 7. Đối với các dự án đã thực hiện ký quỹ theo các quy định của Tỉnh trước khi Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 có hiệu lực và mức ký quỹ khác so với Quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 thì vẫn giữ nguyên mức ký quỹ đã ký theo các quy định của Tỉnh. 8. Đối với những khoản tiền ký quỹ của các nhà đầu tư đã nộp vào tài khoản do Sở Tài chính mở theo quy định trước đây sẽ được bàn giao lại cho Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) sau khi Quy định này có hiệu lực thi hành. Chương XI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 143. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sẽ được đảm bảo các quyền cơ bản: Quyền tự chủ đầu tư, sản xuất, kinh doanh; quyền tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng, đất đai, tài nguyên; quyền thuê, sử dụng lao động và thành lập tổ chức công đoàn; quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tư; quyền mua, bán hàng hóa với thị trường nội địa; quyền mua ngoại tệ; quyền tiếp cận quỹ đất, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; quyền tiếp cận, sử dụng các dịch vụ và tiện ích công cộng; quyền tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách chung của nhà nước, của địa phương liên quan đến hoạt động đầu tư và các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhà đầu tư có nghĩa vụ tuân thủ theo các quy định của pháp luật về đầu tư theo đúng nội dung và văn bản đăng ký đầu tư, nội dung quyết định chủ trương đầu tư; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, quy định về kế toán, kiểm toán và thống kê; thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm, lao động; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền lợi, lợi ích hợp pháp của người lao động; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập, tham gia các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật.
2,063
1,742
3. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung văn bản đăng ký đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư và tính hợp pháp của các văn bản trong hồ sơ dự án đầu tư; triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật, đúng nội dung và tiến độ đã đăng ký, thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án theo quy định; báo cáo về hoạt động đầu tư theo quy định hiện hành, đồng thời tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo; có trách nhiệm cung cấp các văn bản, tài liệu thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra và các giám sát hoạt động đầu tư cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 4. Các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đầu tư theo Quy định này phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13. 5. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 72 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13. Điều 144. Trách nhiệm chung của các cơ quan nhà nước trong việc giải quyết các thủ tục hành chính 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ, xây dựng quy trình và các thủ tục nội bộ bao gồm trình tự giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng từ khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ cho đến khi trả kết quả cho nhà đầu tư, thống nhất với cơ quan đầu mối bảo đảm thực hiện đúng thời hạn quy định tại văn bản này và niêm yết công khai tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh. 2. Ban hành danh mục tài liệu trong hồ sơ, bao gồm: Số lượng các loại giấy tờ, hướng dẫn chi tiết về bộ hồ sơ, quy chuẩn các mẫu biểu cần thiết, đảm bảo tính đơn giản và dễ thực hiện đối với nhà đầu tư trong lĩnh vực, thủ tục đầu tư phụ trách và niêm yết công khai tại cơ quan, Trung tâm Hành chính công Tỉnh và trên Cổng thông tin điện tử. Bộ phận Hành chính công về Đầu tư tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh công khai các biểu mẫu, thủ tục đầu tư liên quan đến tiếp nhận thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam. 3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các địa phương căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phân công nội bộ, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại Quy định này và các quy định hiện hành của nhà nước và UBND Tỉnh. 4. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các địa phương trực tiếp thực hiện các nội dung trong quy trình này để cùng Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư thực hiện thực sự là một cơ quan đầu mối xử lý hồ sơ cho các nhà đầu tư nhanh nhất và hiệu quả; trường hợp vắng mặt, nếu ủy quyền cho cấp phó đi thay thì phải có quyết định cụ thể nhưng người đứng đầu đơn vị vẫn phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Tỉnh và UBND Tỉnh. Toàn bộ hồ sơ, thủ tục từ Bộ phận Hành chính công chuyên ngành tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh chuyển đến các đơn vị phối hợp chỉ trao đổi, liên hệ trực tiếp với người đứng đầu đơn vị hoặc người được ủy quyền. Các cơ quan phối hợp không được tự ý yêu cầu các chủ đầu tư bổ sung các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định đã được công bố công khai tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh. Điều 145. Trách nhiệm cụ thể của UBND Tỉnh, các Sở, ban, ngành và địa phương Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chung của các cơ quan Nhà nước trong việc giải quyết các thủ tục hành chính trên và các nhiệm vụ cụ thể như sau: 1. UBND Tỉnh Quảng Ninh: a) Phê duyệt danh mục dự án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh; danh mục dự án sử dụng đất cần, danh mục dự án PPP cần lựa chọn nhà đầu tư. b) Phê duyệt chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền. c) Thẩm tra, cấp, thu hồi chứng nhận đầu tư đối với các dự án PPP hoặc ủy quyền cho cơ quan đầu mối thực hiện chức năng quản lý nhà nước các dự án theo hình thức đối tác công tư cấp chứng nhận đầu tư. d) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt: Hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với lựa chọn nhà đầu tư các dự án có sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh, của Chủ tịch UBND Tỉnh. 2. Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND Tỉnh ban hành các chính sách thu hút về đầu tư; tham mưu, đề xuất, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh; thực hiện công tác hỗ trợ tư vấn, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tìm cơ hội đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Công khai các thủ tục đầu tư, thông tin về quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các thông tin về kinh tế - xã hội được phép công khai thông tin. c) Chủ trì lập danh mục các dự án thu hút kêu gọi đầu tư của Tỉnh. d) Chủ trì hướng dẫn các trình tự, thủ tục đầu tư trên địa bàn Tỉnh; Trực tiếp tham mưu thực hiện trình tự chấp thuận địa điểm nghiên cứu quy hoạch, chấp thuận chủ trương đầu tư (không bao gồm chủ trương đầu tư các dự án xây dựng khu dân cư đô thị, khu nhà ở, khu biệt thự); xác định số tiền ký quỹ; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đôn đốc các nhà đầu tư ký quỹ đối với các dự án chấp thuận chủ trương đầu tư (trừ địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế). e) Đầu mối tiếp xúc các nhà đầu tư khi đến tìm hiểu cơ hội đầu tư; tư vấn, hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình nghiên cứu ý tưởng và quá trình đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Tỉnh. f) Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi tiến độ thực hiện nghiên cứu lập quy hoạch của các tổ chức, cá nhân được UBND Tỉnh chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND Tỉnh thu hồi quyết định chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch. Nếu tổ chức, cá nhân đó không thực hiện đúng tiến độ quy định tại quyết định chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch và tổ chức, cá nhân đó phải tự chịu trách nhiệm về các khoản kinh phí liên quan đến công việc đã thực hiện. 3. Ban Quản lý khu kinh tế: a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước toàn diện đối với dự án trong khu công nghiệp và quản lý nhà nước trực tiếp đối với các dự án trong khu kinh tế theo phân cấp; b) Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi tiến độ thực hiện nghiên cứu lập quy hoạch của các tổ chức, cá nhân được UBND Tỉnh chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch; báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND Tỉnh thu hồi quyết định chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch. c) Chỉ được thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và thủ tục kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đầu tư trong địa bàn các Khu công nghiệp (đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp đã hoàn thành xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật) và các dự án đầu tư trong địa bàn các khu kinh tế sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Tài nguyên - Môi trường và được UBND Tỉnh ủy quyền theo quy định tại Khoản 4, Điều 11, Thông tư số 27/2015/TT-BTNTM ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thực hiện xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường khi được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền theo quy định tại Khoản 4 Điều 32 Thông tư số 27/2015/TT- BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. d) Đối với các dự án trên địa bàn khu công nghiệp, khu kinh tế: Chủ trì xác định số tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án; Công khai quy trình, hướng dẫn thủ tục ký quỹ đầu tư; mở sổ theo dõi, quản lý đầu tư theo quy định hiện hành; hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện nộp tiền ký quỹ; định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của tháng cuối mỗi quỹ) gửi báo cáo về tình hình ký quỹ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh; hoàn trả tiền ký quỹ cho nhà đầu tư theo quyết định của UBND Tỉnh. đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn một lần bằng văn bản về các thủ tục hành chính Chủ đầu tư cần thực hiện để triển khai dự án trong Khu công nghiệp, khu kinh tế sau khi được phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nếu có khó khăn vướng mắc, Nhà đầu tư gửi ý kiến bằng văn bản về Ban Quản lý Khu kinh tế; Ban Quản lý Khu kinh tế giải quyết theo thẩm quyền hoặc là cơ quan đầu mối chủ trì cùng các ngành liên quan tổ chức họp để giải quyết và trả lời Nhà đầu tư. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Là cơ quan đầu mối theo dõi tổng hợp các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, dự án đầu tư theo hình thức hợp tác công tư. Trên cơ sở các quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp số liệu thu hút đầu tư trên địa bàn Tỉnh, định kỳ hàng tháng báo cáo UBND Tỉnh.
2,038
1,743
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện liên quan thẩm tra hồ sơ, báo cáo UBND Tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quản lý hoạt động đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án PPP trong trường hợp được UBND Tỉnh ủy quyền; chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan giám sát quá trình triển khai hoạt động của dự án và kiến nghị UBND Tỉnh giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án theo quy định hiện hành. c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện liên quan thẩm tra hồ sơ, báo cáo UBND Tỉnh điều chỉnh chủ trương đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị); chuyển nhượng dự án (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị), giãn tiến độ đầu tư; là cơ quan cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh; phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư bao gồm các nhiệm vụ quản lý sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. d) Chủ trì cùng các Sở, ngành, UBND các địa phương lập, thẩm định, tổng hợp danh mục dự án PPP, dự án có sử dụng đất; báo cáo UBND Tỉnh xem xét phê duyệt, công bố công khai danh mục dự án, đề xuất dự án theo quy định. đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch sử dụng vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án; quản lý nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư; xác định số tiền ký quỹ; theo dõi, đôn đốc các nhà đầu tư ký quỹ đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. e) Thẩm định nguồn vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án theo thẩm quyền; tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền theo yêu cầu của Sở, ngành và UBND cấp huyện. f) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện giám sát, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dự án trên địa bàn Tỉnh. g) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức đào tạo, tăng cường năng lực thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư. h) Chủ trì thẩm định đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị) đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND Tỉnh; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật đối và kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP do Chủ tịch UBND Tỉnh là người có thẩm quyền; i) Công khai quy trình, hướng dẫn thủ tục ký quỹ đầu tư; mở sổ theo dõi, quản lý đầu tư theo quy định hiện hành; Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện nộp tiền ký quỹ; định kỳ hàng quý, báo cáo UBND Tỉnh về tình hình ký quỹ của các chủ đầu tư; Hoàn trả tiền ký quỹ cho nhà đầu tư theo quyết định của UBND Tỉnh. l) Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền của UBND Tỉnh. 5. Sở Xây dựng: a) Quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng; nhà ở; hoạt động xây dựng, thẩm định thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư, thiết kế kỹ thuật dự toán; quản lý chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp. b) Phối hợp với UBND cấp huyện đề xuất quy hoạch các khu vực phát triển đô thị làm cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm, 5 năm. c) Hướng dẫn nhà đầu tư lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng các dự án; có ý kiến về quy hoạch khi UBND cấp huyện lấy ý kiến làm cơ sở để UBND cấp huyện phê duyệt quy hoạch theo phân cấp. d) Phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện liên quan thực hiện công tác quản lý và hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc được duyệt; quản lý chất lượng công trình xây dựng, trật tự xây dựng theo phân cấp; bàn giao và bảo hành, bảo trì công trình; tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất các dự án đầu tư xây dựng; xử lý vi phạm, hoặc đề xuất xử lý. đ) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng, thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) theo phân cấp. e) Chủ trì tham mưu, thẩm định việc lựa chọn nhà đầu tư (kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư...) đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh; chủ trì thẩm định, báo cáo UBND Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị; xác định số tiền ký quỹ; theo dõi, đôn đốc các nhà đầu tư ký quỹ đối với các dự án chấp thuận chủ trương đầu tư. f) Chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện huy động vốn của các chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị; chủ trì thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. g) Gửi thông tin bằng văn bản cho Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế), Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư về các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt điều chỉnh có liên quan đến các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định kèm theo quyết định này. h) Phối hợp với UBND địa phương rà soát, thống kê danh sách các công trình, dự án đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan đề xuất triển khai đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án theo quy định. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Lập phương án giá đất, trình Hội đồng thẩm định giá đất do Sở Tài chính chủ trì báo cáo UBND Tỉnh phê duyệt. b) Kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất đai, việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường tại các dự án; xử lý, hoặc đề xuất cơ quan thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường; báo cáo UBND Tỉnh. c) Tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất tại những khu vực có lợi thế thương mại, được UBND Tỉnh giao; kịp thời thông tin về các dự án được thẩm định trình UBND Tỉnh phê duyệt giao đất đã giải phóng mặt bằng cho các chủ đầu tư để thực hiện dự án gửi về các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế), Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư. d) Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các dự án có đủ điều kiện do UBND Tỉnh giao thực hiện; hướng dẫn triển khai thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất đối với các dự án đấu giá do Tỉnh quản lý. đ) Tiếp nhận và thẩm định các hồ sơ quy định về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, khu kinh tế quy định tại Điều 60, 61, 62, 63, 64 tại Quyết định này khi UBND Tỉnh chưa ủy quyền cho Ban Quản lý khu kinh tế theo quy định của pháp luật hiện hành. e) Chủ trì, phối hợp cùng UBND các địa phương, các Sở, ngành liên quan xây dựng khung quy định riêng đối với các dự án đầu tư sử dụng các khu đất, quỹ đất có giá trị thương mại cao đề xuất, báo cáo UBND Tỉnh. 6. Sở Tài chính: a) Chủ trì Hội đồng thẩm định các loại giá đất, phối hợp xác định năng lực tài chính của nhà đầu tư trong bước tham gia thẩm định chủ trương đầu tư để trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt. b) Đề xuất bố trí ngân sách lập quy hoạch đối với các dự án thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất do UBND Tỉnh quản lý; ngân sách bồi thường GPMB để thực hiện các dự án thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất. 7. Cục Thuế Tỉnh: a) Theo dõi, đôn đốc thu tiền sử dụng đất, các khoản thuế, phí đối với các dự án; báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thu, nộp, số còn phải nộp tiền sử dụng đất của các dự án; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các nhà đầu tư; tham gia chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật. Tổng hợp tình hình, hàng quý báo cáo UBND Tỉnh đồng thời gửi Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư b) Kiểm tra, xử lý, hoặc đề xuất xử lý các vi phạm trong việc nộp tiền sử dụng đất, các khoản thuế, phí đối với các dự án. 8. Sở Nội vụ: Kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh và các địa phương, chủ trì tổ chức thanh tra công vụ theo kế hoạch, báo cáo UBND Tỉnh các vi phạm trong việc giải quyết thủ tục hành chính đối với các nhà đầu tư. 9. Trung tâm Hành chính công Tỉnh: a) Công khai toàn bộ thủ tục hành chính tại Trung tâm; tạo điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng đồng bộ để giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của các Sở, Ngành đảm bảo hiệu quả, chất lượng và có tính liên thông. b) Sắp xếp phương án bố trí khu vực các thủ tục liên quan đến lĩnh vực đầu tư tại vị trí thuận lợi nhất cho việc giao dịch của các tổ chức, nhà đầu tư đến liên hệ, tạo sự đồng bộ và liên thông thủ tục. Bố trí khu vực cán bộ Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế, Sở Kế hoạch Đầu tư (bộ phận tiếp nhận thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) tại khu vực đảm bảo có sự kết nối, liên thông trong hướng dẫn và xử lý hồ sơ, thủ tục đầu tư cho nhà đầu tư; đồng thời giám sát việc thực hiện của các đơn vị tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh.
2,139
1,744
10. Sở Giao thông Vận tải: a) Chủ trì thẩm định dự án, thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành theo phân cấp; chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Sở. b) Phối hợp với UBND các địa phương rà soát, thống kê danh sách các dự án, công trình theo chuyên ngành quản lý đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan đề xuất triển khai đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án theo quy định. 11. Sở Công Thương: a) Chủ trì thẩm định dự án, thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành theo phân cấp; chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Sở. b) Phối hợp với UBND các địa phương rà soát, thống kê danh sách các dự án, công trình theo chuyên ngành quản lý đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan đề xuất triển khai đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án theo quy định. 12. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: a) Chủ trì thẩm định dự án, thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành theo phân cấp; chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Sở. b) Phối hợp với UBND các địa phương rà soát, thống kê danh sách các dự án, công trình theo chuyên ngành quản lý đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan đề xuất triển khai đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án theo quy định. 13. Sở Khoa học Công nghệ: Xác định trường hợp các dự án phải thẩm định công nghệ theo quy định; Chủ trì hướng dẫn Nhà đầu tư thực hiện thủ tục thẩm định công nghệ; Chủ trì thẩm định công nghệ đối với các dự án phải thẩm định công nghệ theo quy định. 14. UBND cấp huyện: a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước toàn diện về đầu tư tại địa phương đối với các dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn (ban gồm cả các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế); theo dõi, giám sát việc thực hiện, chất lượng các dự án trên địa bàn quản lý. b) Tổ chức việc điều tra, khảo sát và thu thập thông tin về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường khu vực thực hiện dự án, khu vực lân cận theo đề nghị của Sở Tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả điều tra, khảo sát, thông tin thu thập. c) Cung cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch dự án kèm bản đồ quy hoạch điều chỉnh theo thẩm quyền được phân cấp. d) Xác nhận giá trị bồi thường GPMB, giá trị xây lắp thực tế của dự án đã thực hiện để làm cơ sở báo cáo UBND Tỉnh xem xét miễn giảm, giãn tiến độ nộp tiền ký quỹ của các dự án (thông qua Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư hoặc Ban Quản lý khu kinh tế (đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) tổng hợp đề xuất. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu trong việc xác nhận của mình đối với các dự án. Chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án theo đúng tiến độ. đ) Chủ trì lập danh mục dự án có sử dụng đất để đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp công bố danh mục dự án; chủ trì đề xuất dự án thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và chịu trách nhiệm về đề xuất đó trước Chủ tịch UBND Tỉnh. e) Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND Tỉnh. f) Thực hiện quản lý nhà nước toàn diện về đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn theo phân cấp của UBND Tỉnh. g) Đối với dự án PPP, dự án đầu tư có sử dụng đất do mình là bên mời thầu: Thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của bên mời thầu theo quy định tại Điều 75 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với lựa chọn nhà đầu tư các dự án có sử dụng đất theo ủy quyền của UBND Tỉnh. h) Đối với dự án PPP do mình là người có thẩm quyền: Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư; Phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Thực hiện các công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. i) Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với lựa chọn nhà đầu tư các dự án có sử dụng đất theo ủy quyền của UBND Tỉnh. k) Báo cáo, gửi hồ sơ quy hoạch được phê duyệt (thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện) về UBND Tỉnh và các Sở, ngành liên quan để quản lý. Đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ về Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư. l) UBND các địa phương: Móng Cái, Hải Hà, Vân Đồn căn cứ chức năng nhiệm vụ của cấp chính quyền địa phương theo quy định của Luật Chính quyền địa phương; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; đồng thời chủ động thực hiện việc mời gọi, thu hút đầu tư, phát triển các chương trình, dự án trên địa bàn (ngoài khu công nghiệp) và chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế, các đơn vị có liên quan giải quyết các nội dung công việc đối với các dự án đầu tư trên địa bàn địa phương thuộc cấp mình quản lý. Điều 146. Xử lý vi phạm 1. Mọi hoạt động làm trái hoặc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đủ theo các quy định của quy định này và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đều bị coi là vi phạm. Chủ đầu tư; Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan đến dự án phải chịu trách nhiệm theo chức năng, thẩm quyền được giao; trong đó, người đứng đầu của chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm chính về mọi hành vi vi phạm trong phạm vi dự án. 2. Căn cứ vào mức độ vi phạm, các Sở, ban, ngành chức năng, UBND cấp huyện có liên quan xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất UBND Tỉnh xử lý về các lĩnh vực quản lý: Đầu tư, xây dựng, quy hoạch kiến trúc, đất đai và môi trường, kinh doanh bất động sản, quản lý thuế theo quy định. 3. Việc xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các quy định pháp luật hiện hành. Điều 147. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan hành chính nhà nước thuộc Tỉnh, các tổ chức, cá nhân và các nhà đầu tư phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC A QUY CÁCH THỂ HIỆN, NỘI DUNG, THÀNH PHẦN HỒ SƠ NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG I. Quy định chung về quy cách thể hiện, nội dung, thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch I.1. Quy cách thể hiện - Quy cách thể hiện thể hiện bản vẽ, thuyết minh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng phải đảm bảo quy định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. - Trong các đồ án quy hoạch xây dựng hệ thống ký hiệu bản vẽ được quy định trên cơ sở hệ thống trợ giúp của phần mềm AutoCad. - Đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng, hệ thống ký hiệu được thể hiện cho giai đoạn dài hạn. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết, hệ thống ký hiệu được thể hiện cho giai đoạn ngắn hạn. Đối với các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, hệ thống ký hiệu được thể hiện theo từng giai đoạn quy hoạch. - Ngoài những quy định trong hệ thống ký hiệu này, khi thể hiện bản vẽ quy hoạch xây dựng còn phải tuân thủ theo các quy định ký hiệu chuyên ngành khác có liên quan. - Trong trường hợp sử dụng các ký hiệu chưa có trong quy định thì phải có ghi chú kèm theo. - Thuyết minh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan. - Các bản đồ quy hoạch thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp lồng ghép bản đồ địa chính đối với các loại bản đồ sau: Đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; Quy hoạch chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường. I.2. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch - Hệ thống bản vẽ, thuyết minh, quy định quản lý kèm theo đồ án, tờ trình thẩm định và dự thảo quyết định phê duyệt (được quy định trong phụ lục này) phải được Đơn vị tổ chức lập quy hoạch, Đơn vị tư vấn ký, đóng dấu.
2,059
1,745
- Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch phải được UBND cấp huyện ký đóng dấu vào hồ sơ nhiệm vụ (Thuyết minh nhiệm vụ; bản đồ ranh giới, phạm vi nghiên cứu quy hoạch), đồng thời có ý kiến thống nhất, tham gia bằng văn bản. - Hồ sơ đồ án quy hoạch phải được UBND cấp huyện ký đóng dấu vào hồ sơ quy hoạch (Thuyết minh nhiệm vụ; Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; Bản đồ quy hoạch, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan...), đồng thời có ý kiến thống nhất, thỏa thuận, tham gia bằng văn bản. I.3. Hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan 1. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính các văn bản pháp lý có liên quan, căn cứ lập quy hoạch; tùy theo tính chất hồ sơ, gồm: - Các văn bản chỉ đạo liên quan, văn bản chấp thuận địa điểm, quyết định phê duyệt nhiệm vụ...của tỉnh Quảng Ninh; các quyết định phê duyệt các quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan... - Văn bản hoặc quyết định về việc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình thông qua thi tuyển đính kèm các bản vẽ phương án được lựa chọn (đối với các quy hoạch hoặc quy hoạch tổng mặt bằng các dự án thực hiện thi tuyển quy hoạch hoặc thiết kế công trình); - Văn bản hoặc quyết định của chủ đầu tư, cấp có thẩm quyền về phương án thiết kế công trình hạ tầng, công trình theo tuyến - nếu có (đối với các quy hoạch mặt bằng công trình hạ tầng, công trình theo tuyến. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn quy hoạch; Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của Tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; Chứng chỉ hành nghề của Kiến trúc sư, Kỹ sư quy hoạch đô thị tham gia lập đồ án quy hoạch. - Các văn bản liên quan đến quá trình tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan đến nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến đóng góp; các phiếu góp ý của đại diện cộng đồng dân cư có liên quan; các văn bản tham gia ý kiến của các Sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan (nếu có). 2. Hồ sơ khảo sát địa hình (tỷ lệ theo quy hoạch) trên hệ tọa độ VN 2.000 kinh tuyến trục 107o45’ có xác nhận của cơ quan quản lý mốc giới (hoặc cấp mốc giới). 3. Đĩa CD lưu trữ các tệp tin toàn bộ hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch cùng các văn bản liên quan. II. Quy hoạch xây dựng vùng Thành phần hồ sơ thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng chức năng đặc thù, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh. A. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 3 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng theo quy định; gồm các nội dung chính: a) Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch; căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch; phạm vi ranh giới, quy mô quy hoạch. b) Xác định quan điểm, mục tiêu quy hoạch; tính chất, chức năng, vai trò của vùng. c) Dự báo sơ bộ về dân số, đất đai, tỷ lệ đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội...; đề xuất lựa chọn các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội... cho từng giai đoạn d) Yêu cầu cơ bản về nội dung, mức độ điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng vùng lập quy hoạch. e) Yêu cầu về định hướng phát triển không gian vùng lập quy hoạch: Hệ thống đô thị, nông thôn; các khu chức năng đặc thù (cấp quốc gia, cấp tỉnh); hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp vùng và các yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng. f) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch. g) Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch. 4. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 3 bộ. B. Đồ án quy hoạch xây dựng vùng: 1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 4 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Thuyết minh: 10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 3. Quy định quản lý theo quy hoạch xây dựng vùng: Nội dung theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ và phải có các sơ đồ kèm theo. 4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng theo quy định; gồm các nội dung chính: a) Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch xây dựng vùng; các căn cứ lập quy hoạch; quan điểm và mục tiêu phát triển của vùng. b) Xác định tính chất, động lực và tiềm năng phát triển của vùng. c) Dự báo về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, tỷ lệ đô thị hóa, sử dụng đất, môi trường; các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên,... d) Định hướng phát triển không gian theo mục tiêu và tính chất phát triển vùng. Gồm: Phân vùng phát triển đô thị, công nghiệp, khu kinh tế, du lịch, hạ tầng xã hội, bảo tồn (cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa lịch sử), nông thôn, sử dụng đất. e) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng về giao thông, cao độ nền và thoát nước mặt, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang. f) Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường. g) Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. h) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Mục g Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ. 5. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ. III. Quy hoạch đô thị Thành phần hồ sơ thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị. III.1. Quy hoạch chung đô thị (thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn) A. Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị: 1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 5 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; 3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị theo quy định; gồm: a) Lý do, sự cần thiết, căn cứ lập quy hoạch; vị trí, quy mô phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung đô thị. b) Xác định tính chất, động lực phát triển, vai trò đô thị đối với vùng và cả nước; quan điểm và mục tiêu quy hoạch; xác định những vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch. c) Yêu cầu về định hướng phát triển không gian đô thị, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, di sản, di tích, các công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đánh giá môi trường chiến lược. Đề xuất một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội để có thể nghiên cứu ở bước lập đồ án quy hoạch, đáp ứng mục tiêu, tính chất, định hướng phát triển đô thị. d) Dự báo sơ bộ về phát triển kinh tế - xã hội, dân số, lao động, nghề nghiệp, đất đai phát triển đô thị, nông thôn và hạ tầng kỹ thuật. e) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch phù hợp với từng loại đô thị. f) Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch. 4. Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan: 03 bộ B. Đồ án quy hoạch chung đô thị: 1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại tiết a khoản 2 Điều 6 (đối với thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), tiết a khoản 3 Điều 6 (đối với thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn) và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; 2. Thuyết minh:10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu tiết b khoản 2 Điều 6 (đối với thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), tiết b khoản 3 Điều 6 (đối với thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn) và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; Thuyết minh đồ án phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh.
2,132
1,746
3. Quy định quản lý theo quy hoạch: Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và phải có các sơ đồ kèm theo. 4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chung đô thị theo quy định; gồm các nội dung chính: a) Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung b) Tính chất, chức năng của đô thị; c) Quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển; các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chủ yếu d) Định hướng phát triển không gian đô thị: Cấu trúc và hướng phát triển đô thị; định hướng tổ chức không gian đô thị; dự kiến ranh giới hành chính nội thành, ngoại thành, nội thị, ngoại thị; xác định các hệ thống trung tâm (có kết hợp với phân khu vực sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm), công viên, hành lang cây xanh và không gian mở, quảng trường trung tâm cấp đô thị; định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; xác định mối liên hệ giữa không gian đô thị cũ và mới. e) Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, đào tạo; hệ thống cây xanh, quảng trường đô thị. f) Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch; trong đó xác định cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng; vị trí, quy mô các khu chức năng chính theo các giai đoạn g) Thiết kế đô thị theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng. h) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang) về nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng kỹ thuật đô thị (kể cả công trình ngầm nếu có) k) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ. l) Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện. 5. Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan: 3 bộ. III.2. Quy hoạch phân khu đô thị: A. Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị: 1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 7 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 12/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng. 3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị theo quy định; gồm các nội dung chính: a) Căn cứ, lý do và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu; b) Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất và chức năng khu quy hoạch c) Sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch phân khu để xác định những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch; các yêu cầu cần phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt. d) Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng trong đồ án, xác định sơ bộ quy mô về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch chung đô thị và các quy hoạch khác liên quan đã được phê duyệt; các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các yêu cầu thực tế cần giải quyết trong khu quy hoạch. e) Yêu cầu đối với công tác điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, tổ chức không gian, phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược. f) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch. g) Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch. 4. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 3 bộ B. Đồ án quy hoạch phân khu đô thị: 1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 8 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Thuyết minh:10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu khoản 2 Điều 8 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 3. Quy định quản lý theo quy hoạch: Nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và phải có các sơ đồ kèm theo. 4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chung đô thị theo quy định; gồm các nội dung chính: a) Mục tiêu, phạm vi ranh giới, tính chất và quy mô khu quy hoạch. b) Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch; dự báo về dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu quy hoạch. c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có). d) Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có). e) Thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng. f) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bố trí đến mạng lưới đường khu vực, gồm các nội dung sau: - Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố; - Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật; - Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; - Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị; - Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc; - Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải. g) Xác định các dự án đầu tư xây dựng và nguồn lực thực hiện. h) Phân tích, đánh giá về tác động môi trường phù hợp với nội dung đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch chung đã được phê duyệt. l) Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đề xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện. 5. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ. III.3. Đồ án quy hoạch chi tiết đô thị: A. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị: 1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 9 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch đô thị theo quy định; gồm các nội dung: a) Căn cứ, lý do và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu; b) Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất và chức năng khu quy hoạch; c) Sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch chi tiết để xác định những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch; các vấn đề cần phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đô thị đã được phê duyệt. d) Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án, xác định sơ bộ quy mô về dân số, nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trên cơ sở các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và các quy hoạch khác liên quan đã được phê duyệt; các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các yêu cầu thực tế cần giải quyết trong khu vực quy hoạch. e) Xác định các yêu cầu đối với công tác điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu; nghiên cứu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, phân khu chức năng, sử dụng đất, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu khác. f) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.
2,076
1,747
g) Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch. 4. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ. B. Đồ án quy hoạch chi tiết đô thị: 1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 10 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT- BXD của Bộ Xây dựng; 2. Thuyết minh: 10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu khoản 2 Điều 10 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 3. Quy định quản lý theo đồ án: Nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và phải có các sơ đồ kèm theo. 4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chung đô thị theo quy định; gồm các nội dung sau: a) Mục tiêu, phạm vi ranh giới, tính chất và quy mô khu quy hoạch. b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch. c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có). d) Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch. e) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau: - Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; - Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); - Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; - Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị; - Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc; - Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải. f) Phân tích, đánh giá về tác động môi trường phù hợp với nội dung đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch chung đã được phê duyệt. g) Dự kiến sơ bộ về tổng mức đầu tư; đề xuất giải pháp về nguồn vốn và tổ chức thực hiện. 5. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ. IV. Quy hoạch khu chức năng đặc thù Thành phần hồ sơ thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng đặc thù IV.1. Quy hoạch chung khu chức năng đặc thù A. Nhiệm vụ quy hoạch chung khu chức năng đặc thù: 1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 13 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; 3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch chung khu chức năng đặc thù theo quy định; gồm các nội dung chính: a) Căn cứ, lý do, sự cần thiết lập quy hoạch; vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch chung xây dựng; b) Tính chất, chức năng và vai trò, vị trí của khu quy hoạch trong khu vực; quan điểm, mục tiêu quy hoạch và những vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch. c) Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật cơ bản áp dụng, dự báo sơ bộ về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi lập quy hoạch; d) Yêu cầu về công tác điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, số liệu; phương hướng phát triển của khu chức năng đặc thù, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối, hạ tầng xã hội, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, đánh giá môi trường chiến lược. e) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch f) Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch. 4. Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan: 03 bộ B. Đồ án quy hoạch chung khu chức năng đặc thù: 1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 14 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT- BXD của Bộ Xây dựng. 2. Thuyết minh:10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu tại khoản 2 Điều 14 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 3. Quy định quản lý theo quy hoạch: Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ và phải có các sơ đồ kèm theo. 4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng theo quy định; gồm các nội dung chính: a) Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung b) Tính chất, chức năng của khu quy hoạch; c) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng; xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết. d) Quy mô dân số, lao động; lựa chọn, xác định các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu, từng điểm đô thị, nông thôn (nếu có) và từng khu vực chức năng. e) Đề xuất, lựa chọn cấu trúc phát triển không gian khu quy hoạch gồm định hướng phát triển hệ thống các điểm dân cư đô thị, nông thôn và hệ thống hạ tầng xã hội; định hướng các khu vực chức năng khác cho toàn khu (công nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn,...). f) Quy định kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu quy hoạch: Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển của khu quy hoạch, làm cơ sở xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, nguyên tắc phát triển đối với các khu chức năng của khu quy hoạch. g) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật khu chức năng đặc thù (gồm giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang) về nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng kỹ thuật (kể cả công trình ngầm nếu có) h) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ. l) Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện. 5. Các hồ sơ pháp lý và các tài liệu liên quan: 3 bộ IV.2. Quy hoạch phân khu xây dựng: A. Nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng: 1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 15 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; 3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng theo quy định; gồm các nội dung chính: a) Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu; b) Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất và chức năng khu vực quy hoạch c) Sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch phân khu để xác định những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch; các yêu cầu cần phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch chung đã được phê duyệt d) Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án, dự báo sơ bộ về quy mô dân số, nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở các quy định của quy hoạch chung, các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt; các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các yêu cầu thực tế cần giải quyết trong khu quy hoạch. e) Yêu cầu đối với công tác điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, tổ chức không gian, phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược. f) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.
2,077
1,748
f) Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch. 4. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ. B. Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng: 1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 16 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; 2. Thuyết minh:10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu khoản 2 Điều 16 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 3. Quy định quản lý theo quy hoạch: Nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ và phải có các sơ đồ kèm theo. 4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chung đô thị theo quy định; gồm các nội dung chính: a) Mục tiêu, phạm vi, ranh giới và căn cứ lập quy hoạch. b) Các chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch; các vấn đề cơ bản cần giải quyết trong đồ án quy hoạch phân khu. c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có). d) Quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch phân khu: Các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế. e) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau: - Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; - Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); - Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; - Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị; - Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc; - Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải. e) Xác định chương trình, dự án, hạng mục hạ tầng kỹ thuật ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện. g) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ h) Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đề xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện. 5. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 3 bộ IV.3. Quy hoạch chi tiết xây dựng: A. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng: 1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 17 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; 3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch đô thị theo quy định; gồm các nội dung chính: a) Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu; b) Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất, chức năng khu vực quy hoạch c) Sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch chi tiết, xác định những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch; các vấn đề cần phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt. d) Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án, dự báo sơ bộ về quy mô dân số, nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục công trình cần xây dựng trên cơ sở các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và các quy hoạch khác liên quan đã được phê duyệt; các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các vấn đề thực tế cần giải quyết trong khu quy hoạch. e) Đề xuất sơ bộ về cấu trúc, nguyên tắc tổ chức không gian khu vực lập quy hoạch chi tiết trên cơ sở danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng. f) Xác định các yêu cầu đối với công tác điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu; nghiên cứu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, phân khu chức năng, sử dụng đất, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu khác. h) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch. h) Kinh phí, nguồn vốn, thời gian triển khai lập quy hoạch. 4. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ. B. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng: 1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại khoản 1 Điều 18 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; 2. Thuyết minh:10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu khoản 2 Điều 18 và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 3. Quy định quản lý theo đồ án: Nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ và phải có các sơ đồ kèm theo. 4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án quy hoạch chung đô thị theo quy định; gồm các nội dung chính: a) Mục tiêu, phạm vi ranh giới, tính chất và quy mô khu quy hoạch. b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch. c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có). d) Xác định vị trí, quy mô và quy định các khu đặc trưng cần kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch; quy định hoặc đề xuất giải pháp thiết kế công trình cụ thể: Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn; xác định tầng cao xây dựng công trình, khoảng lùi cho từng lô đất, trên từng tuyến phố và ngả giao nhau đường phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường. e) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau: - Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; - Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); - Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; - Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị; - Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc; - Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải. đ) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ. e) Dự kiến sơ bộ về tổng mức đầu tư; đề xuất giải pháp về nguồn vốn và tổ chức thực hiện. 5. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 03 bộ V. Quy hoạch tổng mặt bằng, phương án thiết kế kiến trúc công trình Thành phần thẩm định, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình: 1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; thành phần gồm: - Tổng mặt bằng toàn khu đất tỷ lệ 1/500, có thể hiện sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/2000 và các mặt đứng triển khai không gian kiến trúc ( tối thiểu 02 phương án), tỷ lệ 1/200 ÷ 1/500.
2,056
1,749
- Mặt bằng các tầng, mặt bằng mái của các hạng mục công trình chính, tỷ lệ 1/100 ÷ 1/200. - Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc các hạng mục công trình chính, tỷ lệ 1/200 ÷ 1/500. - Các mặt đứng công trình chính (tối thiểu 02 phương án), tỷ lệ 1/100 ÷ 1/200. - Phối cảnh (màu) tổng thể công trình. - Các bản vẽ hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào và phương án đấu nối với hệ thống hạ tầng ngoài hàng rào. 2. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính của quy hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình. 3. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 3 bộ VI. Thiết kế đô thị riêng A. Nhiệm vụ thiết kế: 1. Bản vẽ: 10 bộ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Điều 9 Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng và Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng. 2. Thuyết minh: 10 bộ (trong đó in kèm theo các bản vẽ mầu, in thu A3); nội dung đảm bảo các yêu cầu tại Điều 9 Thông tư số 06/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng. 3. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập thiết kế đô thị riêng và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng: 3 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng. 4. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 3 bộ B. Đồ án thiết kế: 1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu); thành phần, nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại Điều 17, Điều 18 Thông tư số 06/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng và phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; gồm các bản vẽ: - Sơ đồ vị trí, mối liên hệ khu vực thiết kế với đô thị (trong đó xác định vị trí ranh giới khu vực thiết kế và giới hạn các vùng ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan khu vực) - Các bản vẽ mặt bằng hiện trạng (có phân tích đánh giá) thể hiện theo tỷ lệ 1/500 - 1/200 dựa trên cơ sở bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng. - Các bản vẽ chi tiết (mặt bằng tổng thể, mặt đứng, phối cảnh minh họa) tỷ lệ 1/500-1/200. Trong trường hợp cần làm rõ kiến trúc một số công trình tiêu biểu, đặc trưng, điểm nhấn tại những khu vực cụ thể thì tỷ lệ bản vẽ 1/200-1/100 - Bản vẽ quy định về kỹ thuật hạ tầng (mặt cắt cốt đường, cốt xây dựng nền đường, cốt xây dựng vỉa hè, các, trang thiết bị đường phố và các công trình tiện ích khác trong đô thị) thể hiện tỷ lệ 1/500 2. Thuyết minh:10 bộ; nội dung đảm bảo các yêu cầu Điều 17, Điều 18 Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng; 3. Quy định quản lý theo đồ án: Nội dung theo quy định tại Khoản 4 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, Điều 19 Thông tư số 06/2013/TT- BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng và phải có các sơ đồ kèm theo. 4. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập thiết kế đô thị riêng và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án thiết kế đô thị riêng: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính yêu cầu đối với đồ án thiết kế đô thị riêng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ. 5. Các hồ sơ pháp lý liên quan và tài liệu: 03 bộ. VII. Quy hoạch mặt bằng công trình hạ tầng, công trình theo tuyến 1. Bản vẽ: 10 bộ in đúng tỷ lệ (trong đó có tối thiểu 03 bộ mầu) + 03 bộ in thu Ao mầu theo tỷ lệ thích hợp phục vụ công tác thẩm định, trình duyệt (đối với đồ án có diện tích lớn); nội dung, quy cách thể hiện đảm bảo các nội dung yêu cầu tại theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng; thành phần gồm: - Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất theo tỷ lệ thích hợp. - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng. - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất hướng tuyến - Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ công trình. - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường. - Thiết kế công trình (đối với công trình chưa được chủ đầu tư, cấp có thẩm quyền phê duyệt). (Bản đồ khảo sát địa hình; các bản đồ quy hoạch thể hiện theo tỷ lệ thích hợp bảo đảm công tác quản lý, thực hiện đầu tư xây dựng (tỷ lệ 1/500÷2.000). 2. Tờ trình thẩm định, phê duyệt của các tổ chức, cá nhân được giao tổ chức lập quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch: 03 bộ; nội dung tờ trình, dự thảo quyết định đảm bảo tóm tắt được các nội dung chính quy hoạch mặt bằng công trình hạ tầng, công trình theo tuyến. 3. Các hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan: 3 bộ VIII. Thành phần hồ sơ cấp phép quy hoạch xây dựng: 1. Đơn đề cấp phép quy hoạch (theo mẫu). 2. Văn bản đồng ý chủ trương cho phép nghiên cứu, lập quy hoạch của cấp có thẩm quyền. 3. Sơ đồ vị trí địa điểm, phạm vi, ranh giới đề nghị cấp giấy phép quy hoạch, xác định bằng bản vẽ hiện trạng: Tỷ lệ 1/1000-1/2000 (đối với khu đất > 5 ha); tỷ lệ 1/200- 1/500 (đối với khu đất < 5ha) 4. Dự kiến chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư. 5. Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án. 6. Bản sao báo cáo tổng hợp nội dung các phiếu góp ý của cộng đồng dân cư có liên quan đến việc cấp phép quy hoạch xây dựng (nếu cần thiết). 7. Bản sao văn bản ý kiến của UBND địa phương, các Sở, ban, ngành và tổ chức có liên quan đến cấp phép quy hoạch xây dựng (nếu có: Cơ quan thẩm định sẽ xem xét, nêu yêu cầu về sự cần thiết của các Sở, ban, ngành trong quá trình lập thẩm định cấp giấy phép quy hoạch tại tờ trình phê duyệt cấp giấy phép quy hoạch). 8. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan. 9. Số lượng hồ sơ: 06 bộ. XI. Thành phần hồ sơ cấp chứng chỉ quy hoạch: 1. Đơn đề nghị cung cấp chứng chỉ quy hoạch của chủ đầu tư. 2. Văn bản đồng ý chủ trương cho phép nghiên cứu, lập quy hoạch của cấp có thẩm quyền. 3. Sơ đồ vị trí và bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc 1/200, thời hạn chưa quá 02 năm (so với thời gian xin cấp chứng chỉ quy hoạch) tính tới thời điểm xin cấp chứng chỉ quy hoạch. 4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. X. Thành phần hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở: 1. Tờ trình của chủ đầu tư thao Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . 2. Báo cáo khảo sát địa hình, địa chất (nếu có). 3. Quyết định phê duyệt quy hoạch kèm theo bản vẽ TMB sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng đã được phê duyệt (nếu có). 4. Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn và chứng chỉ hành nghề của các cá nhân. 5. Thuyết minh dự án đầu tư, thuyết minh thiết kế cơ sở. 6. Bản vẽ thiết kế cơ sở. 7. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. PHỤ LỤC B I. Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất: 1. Đơn xin giao đất, thuê đất (theo mẫu Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). 2. Quyết định chấp thuận lựa chọn Chủ đầu tư của UBND Tỉnh. 3. Quy hoạch sử dụng đất của dự án. 4. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất. 5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường. 6. Xác nhận đã hoàn thành công tác bồi thường GPMB và tờ trình đề nghị giao đất, cho thuê đất của UBND cấp huyện. 7. Dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận theo quy định hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp phải đăng ký cấp chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13). 8. Các văn bản liên quan: Xác nhận đã ký quỹ thực hiện dự án (trường hợp phải ký quỹ); Giấy phép khai thác khoáng sản (trường hợp thuê đất khai thác) Trường hợp giao đất, cho thuê đất phải có điều kiện theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã đủ điều kiện. 9. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) hồ sơ, riêng bản đồ hiện trạng giao đất, thuê đất làm 05 bản kèm theo file số. II. Thành phần hồ sơ thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và cho thuê đất trong trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh (trường hợp nhà nước không thu hồi đất): 1. Thành phần hồ sơ xin chủ trương cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: a) Văn bản đề nghị xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất, ý tưởng đầu tư, ranh giới, diện tích xin chuyển mục đích sử dụng đất. b) Văn bản xác nhận của UBND cấp huyện về sự phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố. c) Bản đồ trích lục hoặc trích đo hiện trạng khu đất dự kiến thực hiện dự án trong đó phân tích rõ các thửa đất xin chuyển mục đích (đối với các thửa đất đủ điều kiện chuyển nhượng,góp vốn, thuê lại quyền sử dụng đất) và các thửa đất xin thu hồi đất (đối với các thửa đất không đủ điều kiện chuyển nhượng,góp vốn, thuê lại quyền sử dụng đất).
2,017
1,750
d) Các giấy tờ liên quan đến các thửa đất nhận chuyển nhượng, góp vốn, thuê quyền sử dụng đất. Đối với các dự án có sử dụng đất lúa; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất ở các đảo và đất ở các xã phường thị trấn biên giới, ven biển phải bổ sung các hồ sơ theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Điều 13, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Điều 3, Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. đ) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) hồ sơ, riêng bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất lập 5 bộ và file số kèm theo. 2. Thành phần hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn thời gian sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất: a) Đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của chủ đầu tư (theo Mẫu 01, Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). b) Văn bản đề nghị thu hồi đất của chủ đầu tư (đối với các thửa đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất). c) Văn bản đồng ý chủ trương cho chuyển mục đích sử dụng đất của UBND Tỉnh (trường hợp chỉ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà lựa chọn hình thức thuê đất của Nhà nước thì không cần văn bản này). d) Quy hoạch sử dụng đất của dự án. e) Hợp đồng nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng thỏa thuận mua bán tài sản kèm theo các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của các hợp đồng này. f) Trích lục hoặc trích đo địa chính hiện trạng khu đất thực hiện dự án theo quy phạm bản đồ địa chính (05 bộ gốc và file số). g) Tờ trình của UBND cấp huyện về việc giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng mục đích sử dụng đất, trong đó có nội dung xác nhận đã hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và quyết định thu hồi đất (đối với các thửa đất không đủ điều kiện chuyển nhượng). h) Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp phải chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13). i) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường. - Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Đối với các dự án có điều kiện quy định tại Điều 58 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì phải có văn bản xác nhận đủ điều kiện về nội dung này. k) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) hồ sơ, riêng bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất lập 5 bộ và file số kèm theo. III. Thành phần hồ sơ thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất: 1. Văn bản xin gia hạn thời gian sử dụng đất. 2. Quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn thời gian sử dụng đất (lần gia hạn gần nhất - nếu có) kèm theo Bản đồ hiện trạng. 3. Hợp đồng thuê đất và xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. 4. Dự án đầu tư bổ sung được phê duyệt. 5. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) hồ sơ, riêng bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất lập 5 bộ và file số kèm theo. IV. Thành phần hồ sơ thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức đang sử dụng đất nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất (hợp thức hóa quyền sử dụng đất): 1. Đơn xin giao đất, thuê đất (theo mẫu tại thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). 2. Báo cáo rà soát hiện trạng sử dụng đất của người sử dụng đất (theo Mẫu số 08, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). 3. Trích lục, trích đo bản đồ địa chính thửa đất (05 bản đồ kèm file số). 4. Đề án bảo vệ môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường. 5. Các hồ sơ liên quan đến khu đất (nếu có). 6. Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị giao đất, cho thuê đất trong đó có xác nhận về nội dung đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp và thời điểm sử dụng đất. 7. Văn bản xác nhận của Sở Xây dựng hoặc Ban quản lý khu kinh tế (trường hợp trong khu kinh tế) về sự phù hợp với quy hoạch chung xây dựng. 8. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) hồ sơ, riêng bản đồ hiện trạng giao đất, thuê đất làm 05 bản kèm theo file số. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 05-NQ/TU NGÀY 18/8/2016 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 Thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 18/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 05-NQ/TU); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động, bao gồm các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả các yêu cầu và nhiệm vụ tại Nghị quyết số 05-NQ/TU nhằm ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường, cải thiện và từng bước nâng cao chất lượng môi trường, kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. - Xác định rõ nội dung cho các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Nghị quyết số 05-NQ/TU. 2. Yêu cầu - Việc xây dựng kế hoạch hành động phải gắn với các nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ, toàn diện, đảm bảo tính khả thi; gắn với việc thực hiện phát triển kinh tế với công tác bảo vệ môi trường. - Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động trong việc tham mưu, đề xuất và chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo kế hoạch này. II. NỘI DUNG CHỦ YẾU 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân về bảo vệ môi trường. - Các cấp, các ngành tổ chức học tập, quán triệt, phổ biến rộng rãi Nghị quyết, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết đến các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhằm nâng cao nhận thức và hành động về bảo vệ môi trường; tăng cường công tác tuyên truyền đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh để giúp chủ cơ sở nhận thức rõ trách nhiệm và tự giác thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường; xây dựng lối sống thân thiện với môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; thúc đẩy tiêu dùng bền vững; khuyến khích người dân sử dụng vật liệu tái chế và có khả năng tái chế, các sản phẩm sinh thái. - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình phối hợp hành động bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các tổ chức chính trị - xã hội đã ký kết, nhằm huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị trong công tác bảo vệ môi trường. Tham mưu, xây dựng trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quy định về Giải thưởng môi trường cấp tỉnh để khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ môi trường. - Giao Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân về bảo vệ môi trường. - Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh, các cơ quan đại diện, phóng viên thường trú báo chí tại Thanh Hóa và hệ thống truyền thanh cấp huyện, cấp xã tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và tổ chức, cá nhân trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường - Giao thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện nghiêm Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về quy trình xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường; đồng thời có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xử lý, khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc gắn xây dựng, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, quản lý quy hoạch; phê duyệt các dự án đầu tư; quyết định chủ trương đầu tư cho các doanh nghiệp với nhiệm vụ bảo vệ môi trường của các ngành và địa phương. Nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ thực thi pháp luật bảo vệ môi trường các cấp, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng, năng lực công tác của đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường cấp huyện và cấp xã. - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường: Nâng cao chất lượng công tác thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường; tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo nội dung báo cáo ĐTM, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác nhận, xem đây là công cụ quan trọng trong việc phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường. Tăng cường hoạt động quan trắc, dự báo diễn biến môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh, đặc biệt các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
2,035
1,751
- Giao Công an tỉnh chỉ đạo Phòng Cảnh sát môi trường tăng cường các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, thăm dò khai thác tài nguyên, khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, an toàn vệ sinh thực phẩm, dịch vụ, nông nghiệp, nông thôn... - Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tăng cường công tác quan trắc môi trường rừng và đa dạng sinh học; phòng chống và xử lý nghiêm các vi phạm chặt phá, chiếm dụng, khai thác trái phép tài nguyên đa dạng sinh học. - Giao Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp: Chủ trì, phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố có liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát môi trường các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động trong KKT và các KCN; Xây dựng lộ trình đấu nối nước thải từ các cơ sở, doanh nghiệp vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KKT và các KCN ngay khi hoàn thành; Xây dựng quy chế phối hợp bảo vệ môi trường KKT, KCN giữa Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Bảo vệ môi trường các khu vực trọng điểm 3.1. Bảo vệ môi trường khu vực đô thị - Giao Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và Bỉm Sơn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng Đề án bảo vệ môi trường đô thị trình UBND tỉnh phê duyệt; chỉ đạo UBND các phường, xã xây dựng phương án thu gom, phân loại rác thải tại nguồn; phương án thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt. - Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện Đề án bảo vệ môi trường của các đô thị trên địa bàn; Rà soát, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong khu dân cư, buộc phải dừng hoạt động hoặc di dời vào KCN, CCN, làng nghề trên địa bàn để ổn định sản xuất và bảo vệ môi trường. Các cơ sở, doanh nghiệp có ô nhiễm phải khắc phục mới được hoạt động; Lập dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt cho dân cư đô thị theo chuẩn mới vào năm 2025. 3.2. Bảo vệ môi trường nông thôn - Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học, chất bảo quản nông sản, thức ăn và thuốc phòng trừ dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; tăng cường công tác khuyến nông, huấn luyện kỹ thuật canh tác trong nông nghiệp, nhằm hạn chế dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, triển khai các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên đồng ruộng. Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan cải thiện điều kiện vệ sinh chuồng trại chăn nuôi ở nông thôn; đẩy mạnh thu gom và xử lý các loại phế phẩm, phụ phẩm trong nông nghiệp và chăn nuôi, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ xây dựng các mô hình sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm phân vi sinh, than hoạt tính.... - Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Lập Đề án mạng lưới thu gom và đầu tư công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh trên địa bàn. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn; hướng dẫn các hộ gia đình tự phân loại rác tại nguồn để hỗ trợ cho việc xử lý. Vận động người dân đẩy mạnh thu gom và xử lý các loại phế phẩm, phụ phẩm trong nông nghiệp; tăng cường sử dụng phân xanh, phân hữu cơ tại chỗ kết hợp với phân hóa học, không dùng phân tươi bón trực tiếp cho rau xanh, hoa màu; hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; tổ chức thu vỏ chai, lọ, vỏ bao đựng đến nơi quy định để xử lý. Vận động người dân đầu tư, xây dựng mô hình chăn nuôi an toàn sinh học như: nuôi lợn, gia cầm trên nền đệm lót sinh học; sử dụng chế phẩm sinh học, công nghệ khí sinh học biogas nhằm xử lý chất thải chăn nuôi, giảm mùi hôi thối, diệt khuẩn có hại và tăng khả năng phòng, chống dịch bệnh cho vật nuôi, nâng cao hiệu quả chăn nuôi; xử lý chất thải chăn nuôi trước khi xả ra môi trường. Xây dựng, nhân rộng và tuyên truyền các mô hình tiên tiến về bảo vệ môi trường như: mô hình HTX vệ sinh môi trường, mô hình đội tự quản vệ sinh môi trường, mô hình bếp ít khói, mô hình 3 sạch: “Sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ”. Tranh thủ nguồn vốn vay ưu đãi từ chương trình nước sạch vệ sinh môi trường, giúp nhân dân đầu tư khoan giếng nước hợp vệ sinh để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày; vận động hộ gia đình xây dựng nhà tiêu, nhà tắm hợp vệ sinh. 3.3. Bảo vệ môi trường KKT Nghi Sơn, KCN, CCN, làng nghề - Giao Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các Khu công nghiệp: Hướng dẫn chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCN thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định bảo vệ môi trường; phát hiện và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại KKT, KCN. Đôn đốc các doanh nghiệp kinh doanh về cơ sở hạ tầng các KCN khẩn trương thi công xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung cho các KCN, đảm bảo đến năm 2020, tất cả các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Yêu cầu các Chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN mới lập báo cáo ĐTM theo quy định; các KCN hoạt động trước ngày 01/4/2015 nhưng chưa có hồ sơ môi trường phải khẩn trương lập đề án BVMT chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/4/2017. Thu hút đầu tư vào KKT, các KCN theo hướng ưu tiên những ngành công nghiệp sạch, ít ô nhiễm; thu hút có trọng điểm để phát triển các ngành kinh tế chủ lực cũng như tạo điều kiện thuận lợi trong bố trí nhà máy, xây dựng phương án bảo vệ môi trường. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác kiểm tra, yêu cầu tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các giải pháp xử lý chất thải theo đúng nội dung báo cáo ĐTM, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường... đã được phê duyệt, xác nhận; áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị xử lý đạt quy chuẩn môi trường. - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hồ sơ, thủ tục về môi trường đối với các CCN, làng nghề; theo dõi và xác định các CCN, làng nghề ô nhiễm và đề xuất phương án xử lý; kiểm tra, giám sát tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường tại CCN, làng nghề. - Giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và phổ biến các công nghệ xử lý môi trường phù hợp với làng nghề. - Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan kêu gọi các các Nhà đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải, trạm xử lý nước thải tập trung cho các CCN trên địa bàn quản lý. Chỉ đạo Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có các làng nghề hoạt động trước ngày 01/4/2015 nhưng chưa có hồ sơ môi trường phải khẩn trương lập đề án BVMT chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/4/2017. Chỉ đạo Chủ tịch UBND các xã, phường và thị trấn thành lập các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường trong các làng nghề và ban hành các quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ môi trường của các hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động trong làng nghề. 3.4. Bảo vệ môi trường các khu du lịch - Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan lập Đề án phát triển công trình vệ sinh công cộng tại các điểm du lịch, khu danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh. Lập dự án đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại các khu, điểm du lịch theo hướng đồng bộ, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển các khu du lịch sinh thái gắn với các di tích lịch sử, văn hóa, tâm linh; phát triển các loại hình du lịch, nghỉ dưỡng gắn với việc bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, sử dụng bền vững nguồn lợi sinh vật trong các vùng du lịch tập trung. - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy mạnh hoạt động quan trắc, thanh tra, kiểm tra, xử phạt đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động du lịch. - Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khu du lịch trên địa bàn quản lý, bao gồm trách nhiệm bảo vệ môi trường của người tham gia hoạt động du lịch và đơn vị cung cấp dịch vụ du lịch. 4. Bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính - Giao các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức về hiểm họa gây phát thải khí nhà kính từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; định hướng đến năm 2030 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 359/QĐ-UBND ngày 28/01/2016; Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH), tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4110/QĐ-UBND ngày 21/11/2013.
2,043
1,752
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về bảo vệ, bảo tồn động vật hoang dã, bảo vệ môi trường sống của chúng. Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên, đặc biệt là các khu rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn; hạn chế đến mức thấp nhất việc gây tổn hại đến tài nguyên rừng; đẩy mạnh trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc và khôi phục rừng ngập mặn. Kiểm soát, quản lý chặt chẽ việc săn bắn, khai thác và buôn bán, sử dụng các loài động vật, thực vật hoang dã, nhất là các loài quý hiếm. Giảm phát thải CO2, CH4, N2O bằng các biện pháp quản lý, kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường khả năng dự trữ, hấp thụ cacbon trong các bể chứa hệ sinh thái nông, lâm nghiệp; thay thế nhiên liệu hóa thạch bằng nhiên liệu sinh học từ cây trồng và phụ phẩm nông nghiệp; hạn chế canh tác nông nghiệp ở những khu vực có rừng, đồng cỏ, thảm thực vật. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chặt phá, chiếm dụng, khai thác trái phép tài nguyên đa dạng sinh học. Đẩy nhanh tốc độ trồng rừng tập trung và phân tán, rừng gỗ lớn nâng cao chất lượng và tỷ lệ che phủ rừng trên toàn tỉnh. - Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan xây dựng Đề án phát triển nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng gió, mặt trời, thủy triều, sóng...) trên địa bàn tỉnh. - Đề nghị Trung tâm Khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ tăng cường hệ thống quan trắc khí tượng, thủy văn; bảo đảm quan trắc đầy đủ và chính xác các yếu tố khí hậu, nhất là các đặc trưng yếu tố cực trị về nhiệt độ, lượng mưa, tốc độ gió, mực nước biển, dòng chảy,... tạo cơ sở cho việc nghiên cứu BĐKH và các hiện tượng khí hậu cực đoan, đồng thời cung cấp kịp thời thông tin khí tượng thủy văn nguy hiểm cho các hoạt động chỉ đạo phòng chống và thích ứng. 5. Bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; các hệ thống sông, suối, hồ, đập, kênh, mương; xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; quản lý chất thải nguy hại - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; kiên quyết thu hồi, đóng cửa các mỏ khai thác khoáng sản gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và xử lý nghiêm các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản; lập bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản biển, các bản đồ chuyên đề và nghiên cứu các chuyên đề về địa chất và khoáng sản. Thẩm định chặt chẽ các nội dung về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản, đảm bảo đủ kinh phí để phục hồi và cải tạo môi trường sau khai thác. Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan điều tra, đánh giá sức chịu tải của 04 hệ thống sông (sông Mã, sông Chu, sông Yên, sông Hoạt) để làm cơ sở cho việc cấp phép xả nước thải vào nguồn nước đối với các cơ sở xả thải. Rà soát, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh chất thải dọc theo các hệ thống sông lớn, xử lý nghiêm tình trạng các cơ sở sản xuất ven sông gây ô nhiễm môi trường. Đối với các cơ sở đã đi vào hoạt động không đảm bảo môi trường, khoảng cách an toàn tới nguồn nước sông theo quy định, yêu cầu phải có kế hoạch di dời. Đối với các dự án mới phải được xem xét kỹ vấn đề môi trường trước khi tham mưu cho UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư. Tham mưu, đề xuất đầu tư các trạm quan trắc ở khu vực đầu nguồn các sông giáp ranh với các tỉnh lân cận: Thanh Hóa - Hòa Bình; Thanh Hóa - Nghệ An; các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung, các cơ sở sản xuất có nguồn thải vào các lưu vực sông. Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tăng cường công tác quản lý chất thải nguy hại trong các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, y tế, nghiên cứu khoa học. Hướng dẫn các cơ sở phát sinh chất thải nguy hại thu gom, xử lý theo quy định tại Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại. - Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan rà soát, đánh giá các dự án thủy điện trên lưu vực các sông, yêu cầu các nhà đầu tư phải thực hiện đúng thiết kế của dự án và phương án bảo vệ môi trường theo hồ sơ môi trường đã được phê duyệt. - Giao Sở Y tế chỉ đạo, hướng dẫn các bệnh viện và phòng khám trên địa bàn toàn tỉnh phải thực hiện phân loại, thu gom, xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Liên bộ: Y tế - Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế. Chỉ đạo Giám đốc các Bệnh viện thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại bằng công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường. - Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn. Lập dự án cải tạo, nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các tuyến sông chảy qua khu vực đô thị, khu dân cư đang bị ô nhiễm như: sông Cầu Cốc, Cầu Hạc, Nhà Lê... và các hệ thống sông, suối, hồ, đập, kênh, mương khác trên địa bàn quản lý. 6. Ban hành các cơ chế, chính sách và đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường - Giao Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan cụ thể hóa các cơ chế, chính sách của Trung ương phù hợp với điều kiện của tỉnh, nhằm huy động các nguồn lực đầu tư cho bảo vệ môi trường. Cân đối mức chi cho sự nghiệp môi trường đảm bảo không dưới 1% tổng chi ngân sách của tỉnh và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cho hoạt động bảo vệ môi trường. Kết hợp tăng chi từ ngân sách với đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước cho bảo vệ môi trường như: Thúc đẩy hiệu quả hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư bảo vệ môi trường; quy định mức chi cho bảo vệ môi trường theo tỉ lệ vốn đầu tư của các dự án; thực hiện cơ chế cho phép chủ đầu tư được trực tiếp thu để bù chi bảo vệ môi trường trên nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền” và “người hưởng lợi từ môi trường phải trả chi phí” coi đây là giải pháp mang tính đột phá để huy động nguồn lực từ xã hội, giảm gánh nặng từ nguồn ngân sách nhà nước. Tham mưu, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND về Quy định các mức thu phí, bao gồm: * Phí bảo vệ môi trường (đối với nước thải, khí thải; khai thác khoáng sản; thẩm định báo cáo ĐTM, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; xử lý chất thải rắn sinh hoạt); * Phí thẩm định điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực môi trường (thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; cấp giấy phép nhập khẩu phế liệu, xử lý chất thải nguy hại; cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen; thẩm định kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển; phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phê liệu làm nguyên liệu sản xuất); * Phí khai thác, sử dụng tài liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường (phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường; phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo). Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách về đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ về vốn đối với các cơ sở áp dụng sản xuất sạch, ít chất thải. - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng tham mưu cho UBND tỉnh ban hành cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt và công nghệ hỗn hợp (sản xuất phân vi sinh, tái chế, đốt...) đảm bảo hợp vệ sinh; ưu tiên tập trung tại 05 khu xử lý chất thải rắn trọng điểm của tỉnh, gồm: Thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận, Thị xã Bỉm Sơn và vùng phụ cận, Khu đô thị Ngọc Lặc và vùng phụ cận, Khu kinh tế Nghi Sơn và vùng phụ cận, Khu đô thị Lam Sơn - Sao Vàng và vùng phụ cận và các cụm xã tập trung. Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển mạng lưới doanh nghiệp dịch vụ môi trường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (theo Quyết định số 1463/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ). Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích và thu hút nhà đầu tư, đầu tư xử lý rác thải bằng công nghệ đốt, công nghệ sạch. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh Thanh Hóa xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ môi trường; phát triển các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường; chú trọng xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước, cam kết bảo vệ môi trường, đưa tiêu chí bảo vệ môi trường gắn với gia đình, đơn vị, khối xóm văn hóa; phát triển các mô hình cộng đồng dân cư tự quản trong hoạt động bảo vệ môi trường. Tăng cường sự tham gia có hiệu quả của các tổ chức chính trị - xã hội, các phương tiện truyền thông trong hoạt động bảo vệ môi trường.
2,025
1,753
7. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào bảo vệ môi trường - Giao Sở Khoa học và Công nghệ: Tổ chức nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ môi trường, công nghệ sạch thân thiện với môi trường, phát triển các công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải; sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký nghiên cứu, ứng dụng các đề tài khoa học, các sáng kiến mang lại hiệu quả kinh tế cao thuộc lĩnh vực xử lý môi trường. Ứng dụng, phổ biến, nhân rộng các công nghệ xử lý chất thải với chi phí thấp trong xử lý chất thải khu vực nông thôn, đặc biệt các mô hình về xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải chăn nuôi và chất thải đồng ruộng. Tăng cường công tác thẩm định và lựa chọn các công nghệ trong dự án đầu tư, trong đó, ưu tiên và tạo điều kiện cho các công nghệ tiên tiến, tiêu tốn ít năng lượng, công nghệ xanh, không gây ô nhiễm và thân thiện với môi trường. - Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu, hạn chế phát triển mới và có lộ trình giảm dần các hoạt động kinh tế tiêu tốn nhiều năng lượng, tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường. 8. Thúc đẩy hợp tác khu vực và quốc tế BVMT - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường đấu mối với Bộ Tài nguyên và Môi trường nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về môi trường; tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các nước, các tổ chức quốc tế và cá nhân cho công tác bảo vệ môi trường của tỉnh. - Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan ứng dụng công nghệ thông tin, internet để quảng bá giá trị ĐDSH, giá trị cảnh quan của các khu rừng đặc dụng nhằm tăng cường, phát triển quan hệ hợp tác quốc tế tạo cơ hội tiếp cận với các phương pháp quản lý tiên tiến trên thế giới và khu vực. - Giao Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng và triển khai các dự án hợp tác quốc tế với các cơ quan, tổ chức nước ngoài nhằm bảo vệ môi trường, tập trung lĩnh vực tăng trưởng xanh, phát triển tre luồng. III. BAN HÀNH VĂN BẢN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Danh mục các văn bản tham mưu, ban hành triển khai, thực hiện kế hoạch hành động (Phụ lục chi tiết kèm theo) 2. Danh mục các dự án triển khai kế hoạch hành động - Nhóm dự án về tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân về BVMT: 02 dự án; - Nhóm dự án về nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về môi trường: 05 dự án; - Nhóm dự án về bảo vệ môi trường các khu vực trọng điểm: 07 dự án; - Nhóm dự án về bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó BĐKH và giảm phát thải khí nhà kính: 04 dự án; - Nhóm dự án về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; các hệ thống sông, suối, hồ, đập, kênh, mương; xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; quản lý chất thải nguy hại: 03 dự án. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) 3. Nguồn vốn - Tổng nhu cầu vốn để thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 18/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 là 10.162 tỷ đồng. + Giai đoạn 2016-2020 là 4.630 tỷ đồng; + Giai đoạn 2021-2025 là 5.532 tỷ đồng. Trong đó, + Vốn ngân sách: 5.706 tỷ đồng + Xã hội hóa: 650 tỷ đồng + Đầu tư hợp tác công tư: 3.100 tỷ đồng + Vận động tài trợ từ các tổ chức nước ngoài: 750 tỷ đồng IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình: - Xây dựng kế hoạch, đề án cụ thể của ngành, địa phương mình để triển khai thực hiện cho từng giai đoạn; định kỳ 20/12 hằng năm báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Thanh Hóa. - Phối hợp với các đơn vị chủ trì để triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch này khi được yêu cầu. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ 30/12 hằng năm báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện Kế hoạch. 3. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC VĂN BẢN THAM MƯU BAN HÀNH TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NGHỊ QUYẾT SỐ 05-NQ/TU NGÀY 18/8/2016 CỦA BCH ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 05-NQ/TU NGÀY 18/8/2016 CỦA BCH ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BVMT ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 262/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2016 đã được Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất tại cuộc họp ngày 25/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định này thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Đường bộ, đường thủy nội địa; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: Cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn. 2. Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải. c) Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý. d) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải.
2,069
1,754
b) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Về kết cấu hạ tầng giao thông: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh. b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý. c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: Phân loại đường thủy nội địa; công bố luồng, tuyến đường thủy nội địa theo thẩm quyền; phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định của pháp luật. Chấp thuận chủ trương xây dựng cảng, bến thủy nội địa; công bố cảng thủy nội địa; cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo thẩm quyền. đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa trong phạm vi quản lý. g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do tỉnh quản lý. h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do tỉnh quản lý. 5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải: a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. d) Tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, cấp giấy phép xe tập lái của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. 6. Về vận tải: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng và công bố bến xe, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn. d) Quyết định theo thẩm quyền việc chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách trên tuyến cố định đường bộ và đường thủy nội địa theo quy định. 7. Về an toàn giao thông: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu. b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. c) Là cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Thẩm định an toàn giao thông theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức giao thông trên mạng lưới giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức Phi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật. 10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ. 13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông, bảo vệ hành lang an toàn giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong phạm vi nhiệm vụ được giao; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, riêng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở phải có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Giao thông vận tải và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia. 18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải 1. Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời ý kiến cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu.
1,972
1,755
3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở. 4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và quy trình bổ nhiệm cán bộ theo quy định của pháp luật. 5. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của các đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở: - Văn phòng. - Thanh tra. - Phòng Pháp chế - An toàn. - Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật. - Phòng Quản lý giao thông. - Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái. 2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở, gồm: - Đoạn Quản lý đường bộ và đường sông. - Ban Quản lý Bến xe tàu. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu nhiệm vụ được giao, Giám đốc Sở phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật 3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật các chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương do Giám đốc Sở quyết định theo tiêu chuẩn, chức danh quy định của pháp luật và theo quy trình bổ nhiệm cán bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sau khi có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở được sự thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh. 4. Biên chế: Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Giao thông vận tải được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Sở phải phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức và vị trí việc làm theo quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn và hoạt động có hiệu quả. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Đối với Bộ Giao thông vận tải 1. Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu chịu sự chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải. 2. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Giao thông vận tải giao. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động của Sở theo quy định. Điều 6. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết kịp thời trong quá trình giải quyết công việc; đồng thời, tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Điều 7. Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh Là mối quan hệ cùng cấp, phối hợp thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý về chuyên môn, trên tinh thần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của tỉnh và thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 8. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển về lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn và triển khai hướng dẫn thực hiện. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức trực tiếp làm công tác giao thông vận tải ở cấp huyện. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí công chức chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải; đồng thời, thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. Điều 9. Đối với cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về hoạt động giao thông vận tải theo chức năng được giao. 2. Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Chương II, Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nội vụ quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy chế làm việc trong nội bộ đơn vị, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn, các tổ chức sự nghiệp trực thuộc và cơ chế phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Quyết định số 1088/QĐ-BTP ngày 18/5/2016 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực Chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1551/TTr-STP ngày 18/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Chứng thực áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm sao y gửi Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; chỉ đạo công khai và tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng thực áp dụng tại cấp xã <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ 1. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực tại UBND cấp xã. - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). - Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau: - Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định; - Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. * Thành phần hồ sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính.
2,068
1,756
* Số lượng hồ sơ: Không quy định. * Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực từ bản chính. * Lệ phí: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Các giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính: + Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp. + Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. (Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP). - Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao: + Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. + Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. + Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. + Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. (Theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP). * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; + Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; + Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 1. Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính Chứng thực bản sao đúng với bản chính Số chứng thực ………. quyển số ……….. (1) - SCT/BS Ngày …….. tháng ……. năm ……. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. 2. Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được) * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã. - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: - Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định; - Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Đối với trường hợp chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc ngoài trụ sở của cơ quan thực hiện chứng thực nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. * Thành phần hồ sơ: - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. - Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký/điểm chỉ. Trường hợp chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài, nếu người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản thì có quyền yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt nội dung của giấy tờ, văn bản đó (bản dịch không cần công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch, người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch). * Số lượng hồ sơ: Không quy định. * Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ. * Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản). (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định: Những trường hợp không được chứng thực chữ ký: - Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. - Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo. - Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP như sau: + Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. - Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản) hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
2,124
1,757
* Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 2. Lời chứng chứng thực chữ ký a) Lời chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản Ngày …….. tháng ……. năm …….(Bằng chữ ………........……………………) Tại ……………………………………………………………(4),….. giờ ….. phút. Tôi (5) …………………………………………,là (6) ………………………… Chứng thực Ông/bà …………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3)số …….., cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã ký vào giấy tờ, văn bản này trước mặt tôi. Số chứng thực ………….. quyển số ………… (1) - SCT/CK, CĐ Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (2) b) Lời chứng chứng thực chữ ký của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ ……………………………………………) Tại …………………………………………………………………… (4),….. giờ ….. phút. Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………… Chứng thực Các ông/bà có tên sau đây: Ông/bà ……………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…........., Ông/bà ……………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…........., Ông/bà ……………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…........., …………………………………………………………………………… - Các ông/bà có tên trên cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã cùng ký vào giấy tờ, văn bản này trước mặt tôi. Số chứng thực ……………. quyển số …………. (1) - SCT/CK, ĐC Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) c) Lời chứng chứng thực điểm chỉ Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ ………………………………………………..) Tại ………………………………………………………… (4),….. giờ ….. phút. Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ………………… Chứng thực - Ông/bà……………………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3)số…………, cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã điểm chỉ vào giấy tờ, văn bản này trước mặt tôi. Số chứng thực …………… quyển số ………….(1) - SCT/CK, ĐC Ngày ………… tháng ………. năm ………...... Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) d) Lời chứng chứng thực trong trường hợp không thể ký, điểm chỉ được Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ …………………………………………………) Tại……………………………………………………………(4),….. giờ ….. phút. Tôi (5) …………………………………………….., là (6) …………………… Chứng thực Ông/bà……………….. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…………, không thể ký, điểm chỉ được nhưng cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản này. Số chứng thực ……….. quyển số ……….. (1) - SCT/CK, ĐC Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). 3. Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực xuất trình giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng để người thực hiện chứng thực kiểm tra và nộp 01 bộ hồ sơ tại UBND cấp xã. - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). - Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. - Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể chứng thực tại bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào. Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. Bước 3: Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. Bước 4: Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch. - Cơ quan thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chứng thực trước đây về nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc để ghi chú vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch. Bước 5: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. * Thành phần hồ sơ: - Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; - Dự thảo hợp đồng, giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; - Trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan đến tài sản thì người yêu cầu chứng thực phải nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực. * Lệ phí: 20.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định: Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP)
2,094
1,758
4. Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch a) Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch Ngày………tháng………năm………….(Bằng chữ ……………………………) Tại ……………………………………………………………………… (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực - Hợp đồng ……………………………… (7) được giao kết giữa: Bên A: Ông/bà: ……………………………………………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………………….. Bên B: Ông/bà: ……………………………………………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………………….. - Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hợp đồng, giao dịch. - Tại thời điểm chứng thực, các bên tham gia hợp đồng, giao dịch minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng và đã ký/điểm chỉ (9) vào hợp đồng, giao dịch này trước mặt tôi. Hợp đồng này được lập thành ……… bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ....trang), cấp cho: + …………………. bản chính; + …………………. bản chính; Lưu tại Phòng Tư pháp /UBND xã, phường, thị trấn (8) 01 (một) bản chính. Số chứng thực …………. quyển số ……….. (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) b) Lời chứng chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ …………………………………………………) Tại …………………………………………………………………… (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực Văn bản thỏa thuận phân chia di sản được lập bởi các ông/bà có tên sau đây: 1. Ông/bà ………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số …………, 2. Ông/bà ……… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số …………, 3. Ông/bà ………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số …………,………….. - Các ông/bà có tên trên đã cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản thỏa thuận phân chia di sản. - Tại thời điểm chứng thực, những người thỏa thuận phân chia di sản minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện thỏa thuận phân chia di sản và đã cùng ký/điểm (9) chỉ vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản này trước mặt tôi. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản này được lập thành …….. bản chính (mỗi bản chính gồm..... tờ, …..trang), cấp cho: + ……………………….bản; + ……………………….bản; + ……………………….bản; Lưu tại Phòng Tư pháp/UBND xã, phường, thị trấn 01 (một) bản. Số chứng thực ………….. quyển số ………… (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) c) Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản Ngày ……… tháng ………. năm …… (Bằng chữ …………………………) Tại ……………………………………………………………..…………….(4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực Văn bản khai nhận di sản này được lập bởi ông/bà ………………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………….. - Ông/bà ………………… đã cam đoan là người thừa kế duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai nhận di sản. - Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …………….. minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và đã ký/điểm chỉ (9) vào văn bản khai nhận di sản này trước mặt tôi. Văn bản khai nhận di sản này được lập thành ……… bản chính (mỗi bản chính gồm …… tờ, trang); cấp cho người khai nhận di sản ……. bản, lưu tại Phòng Tư pháp/Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 01 bản. Số chứng thực ………… quyển số ……… (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) d) Lời chứng chứng thực di chúc Ngày ………… tháng ………. năm ……. (Bằng chữ ……………………) Tại ………………………………………………………………………...... (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực - Ông/bà ………………………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………… đã tự nguyện lập di chúc này và đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc. - Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …………………. minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký/điểm chỉ (9) vào di chúc này trước mặt tôi. Di chúc này được lập thành …… bản chính (mỗi bản chính gồm …..tờ, ....trang); giao cho người lập di chúc …… bản; lưu tại UBND xã/phường/thị trấn 01 (một) bản. Số chứng thực ………… quyển số ………. (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) đ) Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ …………………………………………………) Tại ………………………………………………………………………….. (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) …………………… Chứng thực - Văn bản từ chối nhận di sản này được lập bởi ông/bà ………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số……………; - Ông/bà ……………. đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản từ chối nhận di sản. - Tại thời điểm chứng thực, ông/bà ………………. minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện từ chối nhận di sản và đã ký/điểm chỉ (9) vào văn bản từ chối nhận di sản này trước mặt tôi. Văn bản từ chối nhận di sản này được lập thành ……. bản chính (mỗi bản chính gồm ... tờ, ……trang), giao cho người từ chối nhận di sản ... bản; lưu tại UBND xã/phường/thị trấn 01 (một) bản. Số chứng thực ………….. quyển số ……….. (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). - (7) Ghi rõ tên của hợp đồng, giao dịch được chứng thực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho xe ô tô.. - (8) Nếu là Phòng Tư pháp thì gạch ngang UBND xã, phường, thị trấn, nếu là UBND xã, phường, thị trấn thì gạch ngang Phòng Tư pháp. - (9) Nếu ký thì gạch ngang cụm từ “điểm chỉ”, nếu điểm chỉ thì gạch ngang từ “ký”. - (10) Trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu, thì gạch ngang cụm từ “trước mặt tôi”. 4. Thủ tục sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ tại UBND cấp xã. - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Việc sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, nếu không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của các bên và được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. Bước 2: Người thực hiện chứng thực gạch chân lỗi sai sót cần sửa, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào bên lề của hợp đồng, giao dịch nội dung đã sửa, họ tên, chữ ký của người sửa, ngày tháng năm sửa. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã. * Thành phần hồ sơ: - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình bản chính để đối chiếu); - Văn bản thỏa thuận về việc sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; - Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được sửa lỗi kỹ thuật. * Lệ phí: 10.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 5. Thủ tục cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch phải xuất trình các giấy tờ theo quy định tại UBND cấp xã.
2,131
1,759
- Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch xuất trình. Việc cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được thực hiện tại cơ quan lưu trữ hợp đồng, giao dịch. Bước 3: Cơ quan thực hiện chứng thực tiến hành chụp từ bản chính hợp đồng, giao dịch đang được lưu trữ và thực hiện chứng thực như sau: - Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định; - Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. Bước 4: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã. * Thành phần hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. * Số lượng hồ sơ: Không quy định. * Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã lưu trữ hợp đồng, giao dịch. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao hợp đồng, giao dịch được chứng thực. * Lệ phí: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 1. Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính Chứng thực bản sao đúng với bản chính Số chứng thực ………. quyển số ……….. (1) - SCT/BS Ngày …….. tháng ……. năm ……. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. 6. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất và nhà ở * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại UBND cấp xã. - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. Bước 2: Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. Bước 4: Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch. Bước 5: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà. * Thành phần hồ sơ: - Dự thảo hợp đồng, giao dịch; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ * Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực. * Lệ phí: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 4. Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch a) Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch Ngày………tháng………năm………….(Bằng chữ ……………………………) Tại ……………………………………………………………………… (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực - Hợp đồng ……………………………… (7) được giao kết giữa: Bên A: Ông/bà: ……………………………………………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…………………..
2,083
1,760
Bên B: Ông/bà: ……………………………………………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………………….. - Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hợp đồng, giao dịch. - Tại thời điểm chứng thực, các bên tham gia hợp đồng, giao dịch minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng và đã ký/điểm chỉ (9) vào hợp đồng, giao dịch này trước mặt tôi. Hợp đồng này được lập thành ……… bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ....trang), cấp cho: + …………………. bản chính; + …………………. bản chính; Lưu tại Phòng Tư pháp /UBND xã, phường, thị trấn (8) 01 (một) bản chính. Số chứng thực …………. quyển số ……….. (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). - (7) Ghi rõ tên của hợp đồng, giao dịch được chứng thực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho xe ô tô.. - (8) Nếu là Phòng Tư pháp thì gạch ngang UBND xã, phường, thị trấn, nếu là UBND xã, phường, thị trấn thì gạch ngang Phòng Tư pháp. - (9) Nếu ký thì gạch ngang cụm từ “điểm chỉ”, nếu điểm chỉ thì gạch ngang từ “ký”. - (10) Trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu, thì gạch ngang cụm từ “trước mặt tôi”. 7. Thủ tục chứng thực di chúc * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại UBND cấp xã. - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực người lập di chúc tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. Bước 3: Người lập di chúc phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. Bước 4: Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với di chúc có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của di chúc. Trường hợp di chúc có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của di chúc, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang di chúc với tư cách là người phiên dịch. Bước 5: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. * Thành phần hồ sơ: - Dự thảo di chúc; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. * Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Di chúc được chứng thực. * Lệ phí: 30.000 đồng/di chúc. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 4. Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch d) Lời chứng chứng thực di chúc Ngày ………… tháng ………. năm ……. (Bằng chữ ……………………) Tại ………………………………………………………………………...... (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực - Ông/bà ………………………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………… đã tự nguyện lập di chúc này và đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc. - Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …………………. minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký/điểm chỉ (9) vào di chúc này trước mặt tôi. Di chúc này được lập thành …… bản chính (mỗi bản chính gồm …..tờ, ....trang); giao cho người lập di chúc …… bản; lưu tại UBND xã/phường/thị trấn 01 (một) bản. Số chứng thực ………… quyển số ………. (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). - (7) Ghi rõ tên của hợp đồng, giao dịch được chứng thực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho xe ô tô. - (8) Nếu là Phòng Tư pháp thì gạch ngang UBND xã, phường, thị trấn, nếu là UBND xã, phường, thị trấn thì gạch ngang Phòng Tư pháp. - (9) Nếu ký thì gạch ngang cụm từ “điểm chỉ”, nếu điểm chỉ thì gạch ngang từ “ký”. - (10) Trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu, thì gạch ngang cụm từ “trước mặt tôi”. 8. Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại UBND cấp xã. - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực người từ chối nhận di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
2,132
1,761
Bước 3: Người từ chối nhận di sản ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. Bước 4: Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với văn bản từ chối có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản từ chối nhận di sản. Trường hợp văn bản từ chối nhận di sản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản từ chối nhận di sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản từ chối nhận di sản với tư cách là người phiên dịch. Bước 5: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. * Thành phần hồ sơ: - Dự thảo văn bản từ chối nhận di sản; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. * Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản từ chối nhận di sản được chứng thực. * Lệ phí: 30.000 đồng/văn bản. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 4. Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch đ) Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ …………………………………………………) Tại ………………………………………………………………………….. (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) …………………… Chứng thực - Văn bản từ chối nhận di sản này được lập bởi ông/bà ………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số……………; - Ông/bà ……………. đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản từ chối nhận di sản. - Tại thời điểm chứng thực, ông/bà ………………. minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện từ chối nhận di sản và đã ký/điểm chỉ (9) vào văn bản từ chối nhận di sản này trước mặt tôi. Văn bản từ chối nhận di sản này được lập thành ……. bản chính (mỗi bản chính gồm ... tờ, ……trang), giao cho người từ chối nhận di sản ... bản; lưu tại UBND xã/phường/thị trấn 01 (một) bản. Số chứng thực ………….. quyển số ……….. (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). 9. Thủ tục chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại UBND cấp xã. - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia thỏa thuận phân chia di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. Bước 3: Các bên tham gia thỏa thuận phân chia di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. Bước 4: Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với văn bản thỏa thuận có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản thỏa thuận. Trường hợp văn bản thỏa thuận có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản thỏa thuận nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản thỏa thuận với tư cách là người phiên dịch. Bước 5: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. * Thành phần hồ sơ: - Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. * Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
2,074
1,762
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản được chứng thực * Lệ phí: 30.000 đồng/văn bản (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 4. Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch b) Lời chứng chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ …………………………………………………) Tại …………………………………………………………………… (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực Văn bản thỏa thuận phân chia di sản được lập bởi các ông/bà có tên sau đây: 1. Ông/bà ………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số …………, 2. Ông/bà ……… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số …………, 3. Ông/bà ………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số …………, ………….. - Các ông/bà có tên trên đã cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản thỏa thuận phân chia di sản. - Tại thời điểm chứng thực, những người thỏa thuận phân chia di sản minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện thỏa thuận phân chia di sản và đã cùng ký/điểm (9) chỉ vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản này trước mặt tôi. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản này được lập thành …….. bản chính (mỗi bản chính gồm..... tờ, …..trang), cấp cho: + ……………………….bản; + ……………………….bản; + ……………………….bản; Lưu tại Phòng Tư pháp/UBND xã, phường, thị trấn 01 (một) bản. Số chứng thực ………….. quyển số ………… (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). - (7) Ghi rõ tên của hợp đồng, giao dịch được chứng thực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho xe ô tô.. - (8) Nếu là Phòng Tư pháp thì gạch ngang UBND xã, phường, thị trấn, nếu là UBND xã, phường, thị trấn thì gạch ngang Phòng Tư pháp. - (9) Nếu ký thì gạch ngang cụm từ “điểm chỉ”, nếu điểm chỉ thì gạch ngang từ “ký”. - (10) Trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu, thì gạch ngang cụm từ “trước mặt tôi”. 10. Thủ tục chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại UBND cấp xã. - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia văn bản khai nhận di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. Bước 3: Các bên tham gia khai nhận di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. Bước 4: Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với văn bản khai nhận có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản khai nhận di sản. Trường hợp văn bản khai nhận có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản khai nhận di sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản khai nhận với tư cách là người phiên dịch. Bước 5: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. * Thành phần hồ sơ: - Dự thảo văn bản khai nhận di sản; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp văn bản khai nhận di sản liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. * Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản khai nhận di sản được chứng thực * Lệ phí: 30.000 đồng/văn bản (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 4. Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch c) Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản Ngày ……… tháng ………. năm …… (Bằng chữ …………………………) Tại ……………………………………………………………..…………….(4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực Văn bản khai nhận di sản này được lập bởi ông/bà ………………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………….. - Ông/bà ………………… đã cam đoan là người thừa kế duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai nhận di sản. - Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …………….. minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và đã ký/điểm chỉ (9) vào văn bản khai nhận di sản này trước mặt tôi. Văn bản khai nhận di sản này được lập thành ……… bản chính (mỗi bản chính gồm …… tờ, trang); cấp cho người khai nhận di sản ……. bản, lưu tại Phòng Tư pháp/Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 01 bản. Số chứng thực ………… quyển số ……… (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015).
2,107
1,763
- (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). - (7) Ghi rõ tên của hợp đồng, giao dịch được chứng thực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho xe ô tô.. - (8) Nếu là Phòng Tư pháp thì gạch ngang UBND xã, phường, thị trấn, nếu là UBND xã, phường, thị trấn thì gạch ngang Phòng Tư pháp. - (9) Nếu ký thì gạch ngang cụm từ “điểm chỉ”, nếu điểm chỉ thì gạch ngang từ “ký”. - (10) Trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu, thì gạch ngang cụm từ “trước mặt tôi”. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ LAM SƠN - SAO VÀNG, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 -2020; Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê điều chỉnh Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị và các quy định của pháp luật có liên quan; Căn cứ Quyết định số 4480/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn sau năm 2030; Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, giai đoạn 2021 - 2030; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4851/SXD-BQH ngày 01 tháng 9 năm 2016 về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với những nội dung chính sau: 1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030. 2. Mục tiêu, yêu cầu: - Lập chương trình phát triển đô thị Lam Sơn - Sao Vàng nhằm huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc đô thị theo hướng văn minh, hiện đại. - Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy hoạch, có kế hoạch và phát huy những lợi thế có sẵn phù hợp với các quy hoạch chung xây dựng đô thị được duyệt. - Phân bổ nguồn lực cho đầu tư PTĐT, xác định lộ trình và chiến lược cụ thể đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển đã đề ra theo hướng bền vững. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của đô thị đến năm 2020 hoàn thiện tiêu chí đô thị loại IV và hướng đến lộ trình phát triển toàn huyện Thọ Xuân là đô thị loại I sau năm 2030. 3. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu bao gồm thị trấn Lam Sơn, thị trấn Sao Vàng và các xã Xuân Lam, Xuân Hưng, Xuân Bái, Xuân Phú, Xuân Thắng, Xuân Sơn, Thọ Xương, Thọ Lâm; Quy mô diện tích khoảng 8.590ha. - Phía Bắc giáp: Thôn Kiên Minh, xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc; - Phía Nam giáp: Hồ Cửa Chát; - Phía Đông giáp: Xã Thọ Cường, huyện Triệu Sơn; - Phía Tây giáp: Sông Chu. 4. Nội dung thực hiện: 4.1. Thực trạng phát triển đô thị và các phân tích đánh giá Tổng hợp số liệu hiện trạng các ngành, lĩnh vực; Phân tích đánh giá hiện trạng công tác đầu tư xây dựng, quản lý phát triển đô thị, tình hình phát triển đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, so sánh thực trạng đô thị với các tiêu chí về phân loại đô thị (theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị). Phân tích đánh giá các tiêu chí đã đạt điểm tối đa, chưa đạt điểm tối đa và chưa đạt điểm làm cơ sở đề xuất chương trình phát triển đô thị Lam Sơn - Sao Vàng đạt tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2020 và định hướng phát triển theo lộ trình đưa toàn huyện Thọ Xuân trở thành đô thị loại I sau năm 2030. 4.2. Chương trình phát triển đô thị a) Quan điểm và mục tiêu lập Chương trình phát triển đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030. b) Định hướng phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt: - Tóm tắt nội dung các đồ án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt trong khu vực (Quy hoạch vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết). Xác định rõ chương trình, kế hoạch ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn lực thực hiện theo Quy hoạch được duyệt. - Định hướng phát triển kinh tế xã hội của đô thị Lam Sơn - Sao Vàng - Phát triển nhà ở, khu đô thị mới, khu chỉnh trang cải tạo đô thị,... - Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm dân cư dịch vụ công nghiệp,... - Hạ tầng kỹ thuật của các đô thị: Giao thông đô thị, cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng đô thị, viễn thông, quản lý chất thải rắn, công viên cây xanh, nghĩa trang đô thị,... - Hạ tầng xã hội đô thị: Các công trình giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thương mại dịch vụ,... - Môi trường đô thị; Phát triển nguồn lực,... c) Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn 5 năm và hàng năm phù hợp quy hoạch chung đô thị và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Xây dựng danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị; e) Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của địa phương; f) Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển đô thị; g) Phân công tổ chức thực hiện. 5. Hồ sơ sản phẩm: - Báo cáo tổng hợp Chương trình phát triển đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 kèm theo các bản vẽ thu nhỏ; - Các bản vẽ A0 gồm: + Sơ đồ phân bố các khu vực phát triển đô thị theo lộ trình 5 năm phù hợp quy hoạch chung được phê duyệt. Xác định khu vực phát triển đô thị đợt đầu. Lưu ý: Bản vẽ thể hiện đầy đủ ký hiệu, chú thích, màu sắc để phân biệt các khu vực phát triển đô thị theo từng giai đoạn). + Bản đồ xác định các dự án ưu tiên về hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối trên nền bản vẽ quy hoạch chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho khu vực xây dựng đợt đầu. - Các phụ lục, bảng biểu số liệu, các tài liệu liên quan. - Các văn bản pháp lý liên quan đến quá trình thẩm định, xét duyệt Chương trình phát triển đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo quy định. 6. Dự toán kinh phí: 1.464.970.000 VND. Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm sáu mươi tư triệu, chín trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn. Chi tiết theo phụ lục kèm theo Tờ trình của Sở Xây dựng. 7. Tổ chức thực hiện: - Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Thanh Hóa; - Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Thanh Hóa; - Chủ đầu tư: Sở Xây dựng Thanh Hóa; - Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật; - Thời gian lập không quá 08 tháng kể từ ngày nhiệm vụ được duyệt. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Thọ Xuân; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG ĐẶC DỤNG KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA HÀM RỒNG, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
2,060
1,764
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 06/01/2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy chữa cháy rừng; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 24/2012/QĐ-TTg về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020; số 1938/QĐ-TTg ngày 28/10/2014 về phê duyệt Đề án nâng cao năng lực PCCCR giai đoạn 2014-2020; số 396/QĐ-TTg ngày 05/3/2013 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa; số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 62/2005/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 04/8/2005 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn cụ thể lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác PCCCR; Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN , ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng; Căn cứ Quyết định số 2469/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng khu di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng đến năm 2020; Công văn số 712/UBND-NN, ngày 21/01/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về chủ trương lập Phương án PCCCR đặc dụng Khu di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng, giai đoạn 2016-2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Báo cáo số 141/BC-SNN&PTNT ngày 25/8/2016 về kết quả thẩm định Phương án phòng cháy chữa cháy rừng đặc dụng Khu di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng, giai đoạn 2017-2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng cháy chữa cháy rừng đặc dụng Khu di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng, giai đoạn 2017-2020, với những nội dung sau: 1. Tên phương án: Phương án phòng cháy chữa cháy rừng đặc dụng Khu di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng, giai đoạn 2017-2020. 2. Chủ đầu tư: Ban quản lý di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng. 3. Về mục tiêu và quy mô của Phương án - Nâng cao năng lực và tính chuyên nghiệp về PCCCR cho Ban quản lý di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa. Chủ động thực hiện tốt các nhiệm vụ về PCCCR nhằm bảo vệ an toàn diện tích rừng hiện có, gắn với mục tiêu bảo vệ các di tích, cảnh quan thiên nhiên quần thể Khu di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng, bảo vệ giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể. - Quy mô của phương án: Toàn bộ diện tích đất rừng đặc dụng do Ban quản lý di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa quản lý, trên địa bàn 03 phường, xã: Hàm Rồng, Đồng Cương và Thiệu Dương thành phố Thanh Hóa. 4. Nhiệm vụ của Phương án 4.1. Công tác tuyên truyền PCCCR Tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo vệ rừng, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư trong khu vực và du khách; thực hiện xã hội hóa công tác PCCCR ở địa phương. 4.2. Tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ PCCCR Phối hợp với các lực lượng tổ chức tập huấn về nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng, kỹ thuật PCCCR. 4.3. Biện pháp lâm sinh - Làm giảm vật liệu cháy bằng biện pháp vệ sinh rừng, xử lý thực bì, phát dây leo, cây bụi trước mùa cháy rừng; tổ chức phát dọn lại hàng năm. - Xây dựng, tu sửa đường băng cản lửa kết hợp đường tuần tra ven rừng; đường băng cản lửa kết hợp với đường cho lực lượng chữa cháy rừng triển khai khi có cháy rừng xảy ra. 4.4. Xây dựng công trình PCCCR Xây dựng chòi canh lửa. 4.5. Đầu tư phương tiện, máy móc thiết bị, công cụ phục vụ công tác PCCCR Mua sắm máy thổi gió, cưa xăng, máy cắt thực bì, cưa tay, trang bị bộ dụng cụ chữa cháy rừng cho lực lượng chữa cháy rừng... 4.6. Kinh phí thực hiện phương án Tổng kinh phí thẩm định là: 4.668,6 triệu đồng, trong đó: - Chi phí thực hiện Phương án: 4.386,2 triệu đồng; - Chi phí chỉ đạo điều hành, chi thường xuyên và chi khác: 282,4 triệu đồng. (Chi tiết có phụ biểu kèm theo). 4.7. Nguồn vốn đầu tư thực hiện Phương án: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế trong dự toán ngân sách tỉnh hằng năm. 5. Giải pháp thực hiện 5.1. Giải pháp về tổ chức quản lý, chỉ đạo và điều hành Hằng năm kiện toàn Ban chỉ huy PCCCR của đơn vị, thành lập tổ bảo vệ rừng và PCCCR của đơn vị, ban hành Quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể; tăng cường năng lực chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng; theo dõi, điều hành công tác PCCCR. Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa Ban quản lý Di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng với chính quyền địa phương và các cơ quan, các ngành và đơn vị có liên quan để thực hiện hiệu quả công tác PCCCR trên diện tích được giao. 5.2. Giải pháp tuyên truyền - Phối hợp các cấp, lực lượng kiểm lâm, các ngành, các tổ chức đoàn thể, cơ quan báo đài địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về PCCCR ở địa phương, đơn vị, đặc biệt trong thời gian tổ chức các lễ hội, mùa du lịch hàng năm, thời kỳ nắng nóng, khô hanh. - Thường xuyên đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền giúp du khách thập phương và nhân dân chấp hành nghiêm quy định về PCCCR, quản lý chặt chẽ nguồn lửa, đặc biệt khu vực nguy cơ cao, nơi có các di tích thường xuyên tập trung đông người và các hoạt động khác trong và ven rừng. 5.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật - Rà soát, xác định bổ sung các vùng trọng điểm cháy để quản lý chặt chẽ vùng trọng điểm có nguy cơ cháy cao; xây dựng và thực hiện hiệu quả phương án PCCCR; phương án tác chiến chữa cháy rừng theo phương châm 4 tại chỗ. - Duy trì, thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh; tu sửa, phát dọn các đường băng cản lửa, các khu vực rừng đã làm giảm vật liệu cháy các năm trước. - Tập huấn kỹ thuật sử dụng, vận hành và bảo quản các loại phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ kỹ thuật trong PCCCR. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Ban quản lý di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng có trách nhiệm phối hợp với UBND thành phố Thanh Hóa tổ chức triển khai thực hiện Phương án. Hàng năm, lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. - Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và các ban, ngành có liên quan: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của ngành mình có trách nhiệm phối hợp với UBND thành phố Thanh Hóa, Ban quản lý di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng triển khai thực hiện Phương án. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Giám đốc Ban quản lý di tích Lịch sử Văn hóa Hàm Rồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG ĐẶC DỤNG KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA HÀM RỒNG, GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Kèm theo Quyết định số 3528/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ ĐỒNG BỂ, HUYỆN TRIỆU SƠN CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 752/SC-KT ngày 11/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Đồng Bể, huyện Triệu Sơn (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 1960/SNN&PTNT-TL ngày 06/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình hồ Đồng Bể, huyện Triệu Sơn, bao gồm những nội dung chính như sau: 1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: - Là hồ điều tiết năm; công trình cấp III. - Diện tích tưới: 225 ha của 2 huyện Như Thanh và Triệu Sơn. - Diện tích lưu vực FLV = 8,7 km2. - MNDBT: Ñ(+39.40) m, ứng với dung tích WBT = 1,97x106m3. - MNSC: Ñ(+40.44) m, ứng với dung tích WSC = 2,76x106m3. - MNC: Ñ(+34.00) m, ứng với dung tích WC = 0,08x106m3. - Đập đất dài 734 m, cao trình đỉnh đập (+41.50) m; tường chắn sóng cao 0,4 m, cao trình đỉnh tường (+41.90) m; đập cao 10,5 m. - Tràn xả lũ rộng Btr = 80 m; Htràn = 1,05 m; Qtràn = 82,5 m3/s. - Cống lấy nước Φ 80 cm, cao độ đáy (+33,00) m, Qtưới = 0,4 m3/s. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du. 2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ: Theo Quy trình vận hành hồ Đồng Bể do đơn vị tư vấn lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp Quy trình vận hành chưa được phê duyệt đề nghị Công ty TNHH một thành viên Sông Chu khẩn trương lập hồ sơ trình duyệt theo quy định và thực hiện theo phương án trữ nước của Công ty đảm bảo an toàn hồ chứa và phục vụ sản xuất. 2.3. Các cấp mực nước báo động mực nước chống lũ hồ: - Báo động cấp I: MN hồ Ñ(+39.40) m; - Báo động cấp II: MN hồ Ñ(+39.90) m; - Báo động cấp III: MN hồ Ñ(+40.44) m. 2.4. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra:
2,041
1,765
- Khi mực nước hồ đạt đến cao trình thiết kế kết hợp mưa lớn làm cho sạt lở mái đập đất do đường bão hòa thân đập dâng cao, nước thấm ra mái hạ lưu đập. - Trong trường hợp có nước thấm ra mái, chân mái hạ lưu hoặc xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục chảy ra. - Xói lùng dọc thân cống lấy nước qua thân đập hoặc hai vai đập. - Nếu có tổ mối lớn do kiểm tra không phát hiện được còn tiềm ẩn trong thân đập làm cho nước thấm qua gây ra sự cố. - Khi có tin bão gần có khả năng đổ bộ vào Thanh Hóa và có mưa to phải đóng cống nhưng cánh cửa kẹt không xuống được. - Xuất hiện lũ đặc biệt lớn có nguy cơ tràn qua đỉnh đập đất gây xói lở mái hạ lưu đập hoặc có nguy cơ vỡ đập. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Đồng Bể năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.5. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. Bảng vật tư dự phòng tại công trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Đồng Bể báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) các huyện Triệu Sơn, Như Thanh để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB hồ Đồng Bể xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT các xã Xuân Du, Triệu Thành, Hợp Thành, Phượng Nghi chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB hồ Đồng Bể thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm báo cáo với Ban Chỉ huy PCTT các huyện Triệu Sơn, Như Thanh để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND các huyện Triệu Sơn, Như Thanh có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Đồng Bể; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Đồng Bể, Chủ tịch UBND các huyện Triệu Sơn, Như Thanh; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ ĐỒNG CHÙA, HUYỆN TĨNH GIA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 756/SC-KT ngày 11/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Đồng Chùa, huyện Tĩnh Gia (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 1959/SNN&PTNT-TL ngày 06/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình hồ Đồng Chùa, huyện Tĩnh Gia, bao gồm những nội dung chính như sau: 1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: - Là hồ điều tiết năm; công trình cấp III, diện tích lưu vực FLV = 9,2 km2. - MNDBT: s(+8.70) m, ứng với dung tích WBT = 1,758x106m3. - MNSC: s(+9.50) m, ứng với dung tích WSC = 1,88x106m3. - MNC: s(+4.64) m, ứng với dung tích WC = 0,19x106m3. - Đập đất dài 1.178 m, chiều rộng mặt đập B = 4 m; cao trình đỉnh đập (+10.00) m; tường chắn sóng cao 0,8 m, cao trình đỉnh tường (+10.80) m. - Tràn xả lũ là tràn xả sâu, 2 cửa van cung, rộng Btr = 10 m; cao trình ngưỡng tràn (+5.00) m; Qtràn = 133,12 m3/s. - Cống lấy nước Φ 60 cm, QTK = 0,265 m3/s, cao trình đáy cống (+4.00) m. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du. 2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ: Theo Quy trình vận hành hồ Đồng Chùa do đơn vị tư vấn lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2.3. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra: - Khi mực nước hồ đạt đến cao trình thiết kế kết hợp mưa lớn làm cho sạt lở mái đập đất do đường bão hòa thân đập dâng cao, nước thấm ra mái hạ lưu đập. - Trong trường hợp có nước thấm ra mái, chân mái hạ lưu hoặc xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục chảy ra. - Xói lùng dọc thân cống lấy nước qua thân đập, dọc hai bên tường tràn xả lũ hoặc hai vai đập. - Nếu có tổ mối lớn do kiểm tra không phát hiện được còn tiềm ẩn trong thân đập làm cho nước thấm qua gây ra sự cố. - Xuất hiện lũ đặc biệt lớn có nguy cơ tràn qua đỉnh đập đất gây xói lở mái hạ lưu đập hoặc có nguy cơ vỡ đập. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Đồng Chùa năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.4. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. Bảng vật tư dự phòng tại công trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Đồng Chùa báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) huyện Tĩnh Gia để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB hồ Đồng Chùa xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT xã Hải Thượng chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB hồ Đồng Chùa thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm báo cáo với Ban Chỉ huy PCTT huyện Tĩnh Gia để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND huyện Tĩnh Gia có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; vận hành thử cửa van cung bằng điện lưới và máy phát điện dự phòng trước mỗi trận lũ về; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Đồng Chùa; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Đồng Chùa, Chủ tịch UBND huyện Tĩnh Gia; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,100
1,766
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ BỈNH CÔNG, HUYỆN THẠCH THÀNH CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 751/SC-KT ngày 11/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Bỉnh Công, huyện Thạch Thành (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 1957/SNN&PTNT-TL ngày 06/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình hồ Bỉnh Công, huyện Thạch Thành, bao gồm những nội dung chính như sau: 1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: - Là hồ điều tiết năm; công trình cấp III. - Diện tích tưới: 430 ha của huyện Thạch Thành. - Diện tích lưu vực FLV = 10,8 km2. - MNDBT: Ñ(+32.00) m, ứng với dung tích WBT = 3,082x106m3. - MNGC: Ñ(+32.80) m, ứng với dung tích WGC = 3,542x106m3. - MNC: Ñ(+24.40) m, ứng với dung tích WC = 0,442x106m3. - Đập đất dài 294 m, chiều rộng mặt đập B = 4 m; cao trình đỉnh đập (+34.70) m. - Tràn xả lũ rộng Btr = 16 m; cao trình ngưỡng tràn (+32.00) m; Htràn = 0,8m; Qtràn = 19 m3/s. - Cống lấy nước Φ 80 cm, cao độ đáy (+23.00) m, Qtưới = 0,6 m3/s. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du. 2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ: Theo Quy trình vận hành hồ Bỉnh Công do đơn vị tư vấn lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp Quy trình vận hành chưa được phê duyệt đề nghị Công ty TNHH một thành viên Sông Chu khẩn trương lập hồ sơ trình duyệt theo quy định và thực hiện theo phương án trữ nước của Công ty đảm bảo an toàn hồ chứa và phục vụ sản xuất. 2.3. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra: - Khi mực nước hồ đạt đến cao trình thiết kế kết hợp mưa lớn làm cho sạt lở mái đập đất do đường bão hòa thân đập dâng cao, nước thấm ra mái hạ lưu đập. - Trong trường hợp có nước thấm ra mái, chân mái hạ lưu hoặc xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục chảy ra. - Xói lùng dọc thân cống lấy nước qua thân đập, dọc tường tràn xả lũ hoặc hai vai đập. - Nếu có tổ mối lớn do kiểm tra không phát hiện được còn tiềm ẩn trong thân đập làm cho nước thấm qua gây ra sự cố. - Khi có tin bão gần có khả năng đổ bộ vào Thanh Hóa và có mưa to phải đóng cống nhưng cánh cửa kẹt không xuống được. - Xuất hiện lũ đặc biệt lớn có nguy cơ tràn qua đỉnh đập đất gây xói lở mái hạ lưu đập hoặc có nguy cơ vỡ đập. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Bỉnh Công năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.4. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. Bảng vật tư dự phòng tại công trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Bỉnh Công báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) huyện Thạch Thành để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB hồ Bỉnh Công xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT các xã Thành Minh, Thành Công chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB hồ Bỉnh Công thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm báo cáo với Ban Chỉ huy PCTT huyện Thạch Thành để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND huyện Thạch Thành có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Bỉnh Công; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Bỉnh Công, Chủ tịch UBND huyện Thạch Thành; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHUYẾN KHÍCH THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG “DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA” ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thông qua chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồn điền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2020; Căn cứ Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồn điền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2020; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2089/TTr- SNNPTNT ngày 30 tháng 8 năm 2016 về việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồn điền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh và Báo cáo thẩm định số 161/BC-STP ngày 24 tháng 8 năm 2016 của Sở Tư pháp về kết quả thẩm định dự thảo quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồn điền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồn điền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Các nội dung được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo chính sách này, không được hỗ trợ trùng lặp với các chính sách ưu đãi khác từ ngân sách nhà nước và ngược lại. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồn điền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2020. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Công an tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan; các tổ chức, cá nhân thực hiện “dồn điền đổi thửa” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHUYẾN KHÍCH THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG “DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA” ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND, ngày 15/9/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định một số chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồn điền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020, gồm: Hỗ trợ công tác vận động, tuyên truyền, triển khai tổ chức thực hiện; cấp đổi, cấp mới Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất; chỉnh trang đồng ruộng; di dời mồ mã, các công trình khác; cơ giới hóa nông nghiệp và hỗ trợ giống cây trồng ngắn ngày.
2,125
1,767
Điều 2. Đối tượng áp dụng Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện, thành phố; Ban Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới xã hoặc Ban Quản lý dồn điền đổi thửa thị trấn (gọi tắt là Ban Quản lý cấp xã), Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, Ban phát triển thôn (nơi không có Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp) và nông dân có thực hiện “dồn điền, đổi thửa”, chỉnh trang đồng ruộng phù hợp với quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích tại Quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Dồn điền đổi thửa thực chất là việc chuyển đổi đất nông nghiệp (đất trồng lúa, đất trồng các loại cây trồng cạn hàng năm) từ nhiều ô thửa nhỏ, thành ô thửa lớn giữa những người sử dụng đất với nhau bằng hình thức chỉnh trang đồng ruộng giảm bờ thửa, kiến thiết lại bờ vùng phù hợp với giao thông và kênh mương nội đồng, thuận lợi cho việc đầu tư sản xuất thâm canh, tăng năng suất. Chỉnh trang đồng ruộng là việc cải tạo lại mặt bằng đồng ruộng cho đồng đều, di dời mồ mả, các công trình khác trên đồng ruộng…, ra khỏi đồng ruộng để xây dựng hệ thống các bờ vùng, bờ thửa, kênh mương thủy lợi phù hợp nhằm tạo thuận lợi trong canh tác, thực hiện cơ giới hóa và tưới tiêu chủ động. Chương II NỘI DUNG HỖ TRỢ, MỨC HỖ TRỢ VÀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ Điều 4. Các chính sách hỗ trợ 1. Điều kiện được hưởng chính sách a) Dồn điền đổi thửa: - Diện tích thực hiện “dồn điền đổi thửa” của một thôn ít nhất là 05 ha tập trung. Trường hợp đặc biệt, diện tích tập trung của một thôn không đủ 05 ha thì kết hợp với diện tích của các thôn khác để thực hiện “dồn điền đổi thửa”, nhưng phải đảm bảo diện tích của liên thôn ít nhất 05 ha tập trung. - Danh mục được hỗ trợ phải có phương án “dồn điền đổi thửa”, được UBND huyện, thành phố phê duyệt. - Loại ruộng đất “dồn điền đổi thửa”, là đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác (kể cả đất màu), đất bãi ven sông ổn định không bị biến động do thiên nhiên, được thể hiện trong phương án “dồn điền đổi thửa”. b) Chỉnh trang đồng ruộng: - Đất sản xuất nông nghiệp được “dồn điền đổi thửa” nhưng không bằng phẳng, nơi thấp, nơi cao, còn nhiều công trình trên đồng ruộng cần phải chỉnh trang đồng ruộng. - Diện tích đồng ruộng chỉnh trang phải thể hiện trong phương án “dồn điền đổi thửa” của Ủy ban nhân dân cấp xã, được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt. Ngoài các nội dung quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này, yêu cầu mỗi thửa sau khi đã “dồn điền đổi thửa” và chỉnh trang đồng ruộng có diện tích tối thiểu 0,1 ha. Trường hợp đặc biệt, hộ gia đình không đủ định mức đất 0,1 ha thì thửa đất sau khi “dồn điền đổi thửa” và chỉnh trang đồng ruộng có diện tích tối thiểu phải bằng diện tích đất của hộ đang sản xuất (chưa trừ diện tích giảm đi do bố trí xây dựng các công trình hạ tầng đồng ruộng như: kênh mương nội đồng, bờ vùng, bờ thửa, trạm bơm điện…). c) Cơ giới hóa nông nghiệp: Mỗi xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh thực hiện “dồn điền đổi thửa” đối với đất trồng lúa có quy mô từ 50 ha trở lên. 2. Nội dung và mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ kinh phí vận động, tuyên truyền, triển khai tổ chức thực hiện: Ngân sách hỗ trợ công tác chỉ đạo của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện, thành phố; hỗ trợ Ban Quản lý cấp xã, Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp hoặc Ban Phát triển thôn để thực hiện công tác tuyên truyền, triển khai tổ chức thực hiện công tác “dồn điền đổi thửa” chỉnh trang đồng ruộng, cụ thể như sau: - Hỗ trợ công tác chỉ đạo của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện, thành phố: 0,1 triệu đồng/ha. - Hỗ trợ Ban Quản lý cấp xã: 05 triệu đồng/thôn thực hiện “dồn điền đổi thửa”. - Hỗ trợ Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp hoặc Ban Phát triển thôn theo các mức diện tích sau: + Từ 05 ha đến dưới 10 ha: 5,0 triệu đồng/thôn; + Từ 10 ha đến 30 ha: 10 triệu đồng/thôn; + Trên 30 ha đến 50 ha: 15 triệu đồng/thôn; + Trên 50 ha đến 100 ha:20 triệu đồng/thôn; + Trên 100 ha: 25 triệu đồng/thôn. b) Hỗ trợ cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất: Ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ kinh phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và cấp đổi, cấp mới Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện “dồn điền, đổi thửa”. Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định hiện hành của nhà nước. c) Hỗ trợ kinh phí thực hiện việc chỉnh trang đồng ruộng: Ngân sách hỗ trợ: 15 triệu đồng/ha đối với đất trồng lúa; 10 triệu đồng/ha đối với đất trồng các loại cây trồng cạn ngắn ngày. Kinh phí chỉnh trang đồng ruộng được hỗ trợ trực tiếp cho Ban Quản lý cấp xã để thanh toán cho công tác chỉnh trang đồng ruộng. Những địa bàn có điều kiện chỉnh trang bằng cơ giới thì Ban Quản lý cấp xã tổ chức lấy ý kiến của nhân dân vùng ruộng cần chỉnh trang để thống nhất phương án thực hiện. d) Hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp: - Đối tượng được hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp xã chọn: Giao cho Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp hoặc Tổ hợp tác hoặc nhóm hộ (đối với nơi không có Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp) để thực hiện. Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp, Tổ hợp tác hoặc nhóm hộ sản xuất phải có Bản cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã mua máy để trực tiếp sản xuất. - Mức hỗ trợ: Ngoài việc tiếp nhận các chương trình cơ giới hóa nông nghiệp thông qua các cơ quan, tổ chức của Nhà nước, ngân sách hỗ trợ cho mỗi xã, thị trấn đủ điều kiện hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp mua 01 máy làm đất hạng trung (có dàn cày 03 lưỡi) với mức hỗ trợ tiền mua máy là 35% (không quá 90 triệu đồng), 01 máy gặt đập liên hợp với mức hỗ trợ tiền mua máy là 35% (không quá 200 triệu đồng). đ) Hỗ trợ di dời mồ mã, các công trình khác (đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất), khi dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng: Ngân sách hỗ trợ theo quy định hiện hành của tỉnh về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. e) Hỗ trợ giống cây trồng ngắn ngày: Đối với diện tích đất đã thực hiện dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng, ngân sách hỗ trợ giống cây trồng ngắn ngày là 02triệu đồng/ha một lần cho vụ sản xuất đầu tiên. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Các nội dung được ngân sách hỗ trợ nêu tại các điểm a, c, d, đ, e Khoản 2, Điều 4, Chương II gồm ngân sách tỉnh hỗ trợ 85% và ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ 15%. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, tổng hợp kế hoạch hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, thực hiện công tác “dồn điền, đổi thửa” và tập hợp báo cáo kết quả thực hiện. - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng, con vật nuôi, chuyển đổi ngành nghề, hướng dẫn phương án tổ chức sản xuất nông nghiệp và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cho các đối tượng tham gia thực hiện “dồn điền, đổi thửa”. - Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông tỉnh, hàng năm xây dựng mô hình chuyển giao giống mới vào sản xuất nông nghiệp; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả cho các đối tượng tham gia thực hiện dồn điền đổi thửa. 2. Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách địa phương, cấp kinh phí cho việc thực hiện dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng bảo đảm kịp thời và đủ số lượng theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm. - Hướng dẫn, kiểm tra cơ chế thanh toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, triển khai thực hiện việc trích đo địa chính thửa đất, khu đất, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính theo hướng đơn giản, phù hợp với tình hình thực tế từng địa phương và các quy định có liên quan để đáp ứng kịp thời tiến độ cấp đổi, cấp mới Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi các địa phương đã thực hiện xong “dồn điền, đổi thửa”. 4. Sở Khoa học và Công nghệ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật mới, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, hướng tới một nền nông nghiệp hàng hóa có năng suất, chất lượng cao, có sức cạnh tranh từ những vùng dồn điền đổi thửa. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương "dồn điền, đổi thửa". Điều 6. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố - Phê duyệt phương án dồn điền đổi thửa của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức lập phương án "dồn điền, đổi thửa” (có thể xây dựng phương án thực hiện từ 3 năm đến 5 năm). Hàng năm, trước tháng 7 UBND cấp xã xây dựng kế hoạch năm về diện tích dồn điền, đổi thửa, diện tích chỉnh trang đồng ruộng, số lượng hợp tác xã, thôn thực hiện “dồn điền, đổi thửa”, xây dựng dự toán tổng mức ngân sách tỉnh, huyện, thành phố hỗ trợ, gửi cho UBND huyện, thành phố để tổng hợp chung trên toàn huyện, thành phố và gửi cho các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, trước ngày 31 tháng 7 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; - Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch dự toán ngân sách phân bổ hàng năm, UBND huyện, thành phố giao kế hoạch vốn kèm theo danh mục hỗ trợ đầu tư cho UBND cấp xã; đối với khối lượng thực hiện vượt kế hoạch vốn của tỉnh giao, các huyện, thành phố tự cân đối; - Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố kiểm tra chất lượng sản phẩm trích đo địa chính thửa đất, khu đất, chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh - Chi nhánh huyện, thành phố phối hợp với UBND cấp xã thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính sau “dồn điền, đổi thửa” và lập hồ sơ thủ tục trình UBND huyện, thành phố cấp đổi, cấp mới Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.
2,152
1,768
Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp xã Chỉ đạo Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã hoặc thành lập Ban quản lý dồn điền đổi thửa (đối với thị trấn) tổ chức thông tin tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách khuyến khích "dồn điền, đổi thửa". Phải xây dựng phương án "dồn điền, đổi thửa” chung cho diện tích đất trong phạm vi ranh giới cấp xã, phù hợp với đặc điểm và điều kiện của địa phương, làm cơ sở để thực hiện việc dồn điền, đổi thửa, được nhân dân đồng tình ủng hộ, HĐND cấp xã thông qua và được UBND huyện, thành phố phê duyệt. Trên cơ sở phương án của UBND cấp xã đã được phê duyệt, UBND cấp xã giao cho Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp hoặc Ban phát triển thôn xây dựng phương án và được UBND cấp xã phê duyệt để triển khai thực hiện trên địa bàn thôn. Sau khi thực hiện xong công tác “dồn điền, đổi thửa” và được nhân dân tổ chức sản xuất ổn định, không có sự tranh chấp; UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Chi nhánh huyện, thành phố lập bản trích đo địa chính thửa đất, khu đất theo từng khu vực, chỉnh lý hồ sơ địa chính phục vụ cho công tác cấp mới, cấp đổi Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất sau “dồn điền đổi thửa”. Điều 8. Quy định chuyển tiếp Các phương án “dồn điền đổi thửa” được UBND huyện, thành phố phê duyệt trước ngày 15 tháng 7 năm 2016 thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh; các phương án “dồn điền đổi thửa” được UBND huyện, thành phố phê duyệt sau ngày 15 tháng 7 năm 2016 thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 9. Tổ chức thực hiện UBND các cấp, các Sở ngành, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1938/QĐ-LĐTBXH ngày 31/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 931/SNV-VP ngày 28/7/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi Chính phủ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn cấp huyện tổ chức việc công khai và thực hiện các TTHC này theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC BIÊN CHẾ VÀ PHI CHÍNH PHỦ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2803/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN 1. Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội lập hồ sơ theo quy định, gửi đến Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Quảng Bình. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Vào các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng: Từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút), trừ các ngày lễ, tết. + Bước 2: Phòng Nội vụ tiến hành thẩm định hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội. Trường hợp khi thẩm định xác định hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội không đủ điều kiện theo quy định thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập cơ sở bảo trợ xã hội. - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (Điều 1 Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ). * Thành phần hồ sơ gồm có: + Tờ trình thành lập (theo Mẫu). + Đề án thành lập (theo Mẫu). + Quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội (theo Mẫu). * Số lượng: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ. + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Tờ trình thành lập (Mẫu số 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ); + Đề án thành lập (Mẫu số 2 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ); + Quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội (Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội công lập đảm bảo các điều kiện được quy định tại Điều 10, 11 của Chương II, Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, cụ thể như sau: Cơ sở bảo trợ xã hội phải đặt tại địa điểm thuận tiện về tiếp cận giao thông, trường học, bệnh viện, không khí trong lành có lợi cho sức khỏe của đối tượng; có điện, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt. Cơ sở bảo trợ xã hội phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất sau: - Diện tích đất tự nhiên: Bình quân 30 m2/đối tượng ở khu vực nông thôn, 10 m2/đối tượng ở khu vực thành thị. - Diện tích phòng ở của đối tượng bình quân 6 m2/đối tượng. Đối với đối tượng phải chăm sóc 24/24 giờ một ngày, diện tích phòng ở bình quân 8 m2/đối tượng. Phòng ở phải được trang bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của đối tượng. - Đối với cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng từ 25 đối tượng trở lên phải có khu nhà ở, khu nhà bếp, khu làm việc của cán bộ nhân viên, khu vui chơi giải trí, hệ thống cấp, thoát nước, điện, đường đi nội bộ; khu sản xuất và lao động trị liệu (nếu có điều kiện). Đối với cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng từ 10 đến dưới 25 đối tượng phải đảm bảo điều kiện cơ bản về nhà ở, nhà bếp, nhà làm việc của cán bộ nhân viên, điện, nước phục vụ sinh hoạt hàng ngày. - Các công trình, các trang thiết bị phải bảo đảm cho người tàn tật, người cao tuổi và trẻ em tiếp cận và sử dụng thuận tiện. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. + Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP. + Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội. Mẫu số 1 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TỜ TRÌNH THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP) TỜ TRÌNH Về việc…………. Kính gửi:…………… ……………………………… I. Sự cần thiết thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… II. Quá trình xây dựng đề án ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… III. Nội dung cơ bản của đề án ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… IV. Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐỀ ÁN THÀNH LẬP (Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập)………………………… 1. Tên cơ sở, địa chỉ, địa bàn hoạt động:...........……………………………….. 2. Sự cần thiết thành lập:.............………………………………………………. 3. Mục tiêu, nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập:………….... .................................................................................................................................. 4. Loại hình tổ chức cần thành lập:…………………………….............………. 5. Phương án thành lập và kế hoạch hoạt động của cơ sở đề nghị thành lập: ……………………………............................……………………………………..… 6. Đối tượng tiếp nhận:…………………………...............……..……………… 7. Tổ chức bộ máy, nhân sự; số lượng người làm việc theo vị trí việc làm:…... .................................................................................................................................. 8. Một số thông tin cơ bản về người dự kiến làm giám đốc:.......……………… .................................................................................................................................. 9. Trụ sở làm việc (địa điểm, thiết kế, diện tích nhà làm việc; diện tích nhà ở của đối tượng; diện tích nhà bếp, công trình vệ sinh, khu giải trí, vui chơi, lao động, trị liệu…) và trang thiết bị, phương tiện phục vụ;
2,110
1,769
10. Kế hoạch kinh phí...................………...…………………………………… 11. Dự kiến hiệu quả................………………………………………………… 12. Kiến nghị của đơn vị, tổ chức/cá nhân xây dựng đề án thành lập (tên cơ sở bảo trợ xã hội ) ............................................................……………………………… <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 3 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP) QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập) ……………………………………………. I. Trách nhiệm của giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… II. Trách nhiệm của cán bộ, nhân viên ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… III. Trách nhiệm, quyền lợi của đối tượng nuôi dưỡng ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… IV. Cơ chế quản lý tài sản, tài chính ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… V. Những quy định có tính chất hành chính và những vấn đề liên quan khác, phù hợp với đặc điểm của loại hình cơ sở bảo trợ xã hội ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập, lập hồ sơ theo quy định gửi đến Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Quảng Bình Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Vào các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng: Từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút), trừ các ngày lễ, tết. + Bước 2: Phòng Nội vụ tiến hành thẩm định hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập. Trường hợp khi thẩm định xác định hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập không đủ điều kiện theo quy định thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập cơ sở bảo trợ xã hội. - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (Điều 1 Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ). * Thành phần hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập (theo Mẫu); + Đề án thành lập (theo Mẫu); + Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội; + Quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập; + Lý lịch trích ngang của người dự kiến làm giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc tổ chức thành lập cơ sở bảo trợ xã hội; + Có ý kiến bằng văn bản của UBND cấp xã, trong đó nêu rõ đồng ý hay không đồng ý nơi cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập đặt trụ sở hoạt động; + Văn bản thẩm định và đề nghị của tổ chức, đoàn thể, tôn giáo cấp tỉnh nếu là cơ sở bảo trợ xã hội của tổ chức, đoàn thể, tôn giáo thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ. + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu khai: + Đơn đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội (Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ); + Tờ trình thành lập (Mẫu số 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ); + Đề án thành lập (Mẫu số 2 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ); + Quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội (Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập đảm bảo các điều kiện được quy định tại Điều 10, 11 của Chương II, Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, cụ thể như sau: Cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập phải đặt tại địa điểm thuận tiện về tiếp cận giao thông, trường học, bệnh viện, không khí trong lành có lợi cho sức khỏe của đối tượng; có điện, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt. Cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất sau: - Diện tích đất tự nhiên: Bình quân 30 m2/đối tượng ở khu vực nông thôn, 10 m2/đối tượng ở khu vực thành thị. - Diện tích phòng ở của đối tượng bình quân 6 m2/đối tượng. Đối với đối tượng phải chăm sóc 24/24 giờ một ngày, diện tích phòng ở bình quân 8 m2/đối tượng. Phòng ở phải được trang bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của đối tượng. - Đối với cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng từ 25 đối tượng trở lên phải có khu nhà ở, khu nhà bếp, khu làm việc của cán bộ nhân viên, khu vui chơi giải trí, hệ thống cấp, thoát nước, điện, đường đi nội bộ; khu sản xuất và lao động trị liệu (nếu có điều kiện). Đối với cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng từ 10 đến dưới 25 đối tượng phải đảm bảo điều kiện cơ bản về nhà ở, nhà bếp, nhà làm việc của cán bộ nhân viên, điện, nước phục vụ sinh hoạt hàng ngày. - Các công trình, các trang thiết bị phải bảo đảm cho người tàn tật, người cao tuổi và trẻ em tiếp cận và sử dụng thuận tiện. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. + Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP. + Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội. Mẫu số 5 ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP (Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập)………………… Kính gửi:……………………………………. Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số....... ngày … của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/02/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ; Sau khi xây dựng Đề án thành lập: (Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập).................................................... Chúng tôi gồm: 1........................................................................................................................ 2........................................................................................................................ 3........................................................................................................................ 4........................................................................................................................ Làm đơn này trình................…....…...........……………........................................ kèm theo một bộ hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động trên phạm vi...................................................................................................................................... Khi (tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập).......………………………………. được thành lập và đi vào hoạt động sẽ góp phần ổn định cuộc sống của các đối tượng bảo trợ xã hội và ổn định tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 1 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TỜ TRÌNH THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc…………. Kính gửi:…………… ……………………………… I. Sự cần thiết thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… II. Quá trình xây dựng đề án ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… III. Nội dung cơ bản của đề án ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… IV. Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ĐỀ ÁN THÀNH LẬP (Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập)………………………… 1. Tên cơ sở, địa chỉ, địa bàn hoạt động:...........……………………………….. 2. Sự cần thiết thành lập:.............………………………………………………. 3. Mục tiêu, nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập:………….... .................................................................................................................................. 4. Loại hình tổ chức cần thành lập:…………………………….............………. 5. Phương án thành lập và kế hoạch hoạt động của cơ sở đề nghị thành lập: ……………………………............................……………………………………..… 6. Đối tượng tiếp nhận:…………………………...............……..……………… 7. Tổ chức bộ máy, nhân sự; số lượng người làm việc theo vị trí việc làm:…... .................................................................................................................................. 8. Một số thông tin cơ bản về người dự kiến làm giám đốc:.......……………… .................................................................................................................................. 9. Trụ sở làm việc (địa điểm, thiết kế, diện tích nhà làm việc; diện tích nhà ở của đối tượng; diện tích nhà bếp, công trình vệ sinh, khu giải trí, vui chơi, lao động, trị liệu…) và trang thiết bị, phương tiện phục vụ; 10. Kế hoạch kinh phí...................………...…………………………………… 11. Dự kiến hiệu quả................………………………………………………… 12. Kiến nghị của đơn vị, tổ chức/cá nhân xây dựng đề án thành lập (tên cơ sở bảo trợ xã hội ) ............................................................……………………………… <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu số 3 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập) ……………………………………………. I. Trách nhiệm của giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… II. Trách nhiệm của cán bộ, nhân viên ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… III. Trách nhiệm, quyền lợi của đối tượng nuôi dưỡng ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… IV. Cơ chế quản lý tài sản, tài chính ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… V. Những quy định có tính chất hành chính và những vấn đề liên quan khác, phù hợp với đặc điểm của loại hình cơ sở bảo trợ xã hội ……………………………….......……………………………………………………………..…… ……………………………….......……………………………………………………………..…… <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3. Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của UBND cấp huyện a) Trình tự, thời gian thực hiện: - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Cơ quan, đơn vị đề nghị giải thể cơ sở bảo trợ xã hội lập hồ sơ theo quy định, gửi đến Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Quảng Bình
2,178
1,770
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Vào các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng: Từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút), trừ các ngày lễ, tết. + Bước 2: Phòng Nội vụ tiến hành thẩm định hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. Cơ sở bảo trợ xã hội không được tự động giải thể khi chưa nhận được quyết định giải thể của người có thẩm quyền. Trường hợp người có thẩm quyền ra quyết định giải thể cơ sở bảo trợ xã hội do cơ sở vi phạm pháp luật hoặc hoạt động kém hiệu quả thì cơ sở bảo trợ xã hội phải thực hiện phương án giải thể trong thời hạn 90 ngày. - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (Điều 1 Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ). * Thành phần hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị giải thể cơ sở bảo trợ xã hội, trong đó nêu rõ lý do xin giải thể (theo mẫu); + Bản kê khai tài sản, tài chính và phương án xử lý; + Danh sách đối tượng và phương án giải quyết khi cơ sở giải thể. * Số lượng: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở bảo trợ xã hội. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ. + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị giải thể cơ sở bảo trợ xã hội, trong đó nêu rõ lý do xin giải thể (Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở bảo trợ xã hội không đảm bảo các điều kiện được quy định tại Điều 10, 11, 12, 13 của Chương II, Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, cụ thể như sau: + Cơ sở bảo trợ xã hội phải đặt tại địa điểm thuận tiện về tiếp cận giao thông, trường học, bệnh viện, không khí trong lành có lợi cho sức khỏe của đối tượng; có điện, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt. + Cơ sở bảo trợ xã hội phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất sau: Diện tích đất tự nhiên: Bình quân 30 m2/đối tượng ở khu vực nông thôn, 10 m2/đối tượng ở khu vực thành thị. Diện tích phòng ở của đối tượng bình quân 6 m2/đối tượng. Đối với đối tượng phải chăm sóc 24/24 giờ một ngày, diện tích phòng ở bình quân 8 m2/đối tượng. Phòng ở phải được trang bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của đối tượng. Đối với cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng từ 25 đối tượng trở lên phải có khu nhà ở, khu nhà bếp, khu làm việc của cán bộ nhân viên, khu vui chơi giải trí, hệ thống cấp, thoát nước, điện, đường đi nội bộ; khu sản xuất và lao động trị liệu (nếu có điều kiện). Đối với cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng từ 10 đến dưới 25 đối tượng phải đảm bảo điều kiện cơ bản về nhà ở, nhà bếp, nhà làm việc của cán bộ nhân viên, điện, nước phục vụ sinh hoạt hàng ngày. Các công trình, các trang thiết bị phải bảo đảm cho người tàn tật, người cao tuổi và trẻ em tiếp cận và sử dụng thuận tiện. Đối tượng được bảo đảm mức sống theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, được chăm sóc sức khỏe; được học văn hóa (đối với người có khả năng học tập); được học nghề (đối với trẻ em từ 13 tuổi trở lên và những người có khả năng lao động và có nhu cầu học nghề); được cung cấp thông tin; được vui chơi giải trí và được giao lưu với cộng đồng và tái hòa nhập gia đình, cộng đồng. - Cán bộ, nhân viên chăm sóc trực tiếp các đối tượng: - Trẻ em: + Trẻ em dưới 18 tháng tuổi: 1 nhân viên chăm sóc 1 trẻ em. - Trẻ em từ 18 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi: + Trẻ em bình thường: 1 nhân viên chăm sóc 5 đến 6 em; + Trẻ em tàn tật; tâm thần; nhiễm HIV: 1 nhân viên chăm sóc 3 đến 4 em. - Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi: + Trẻ em bình thường: 1 nhân viên chăm sóc 8 đến 10 em; + Trẻ em tàn tật; tâm thần; nhiễm HIV: 1 nhân viên chăm sóc 4 đến 5 em. - Người tàn tật: + Người tàn tật còn tự phục vụ được: 1 nhân viên chăm sóc 8 đến 10 đối tượng; + Người tàn tật không tự phục vụ được: 1 nhân viên chăm sóc 3 đến 4 đối tượng. - Người cao tuổi: + Người cao tuổi còn tự phục vụ được: 1 nhân viên chăm sóc 8 đến 10 đối tượng; + Người cao tuổi không tự phục vụ được: 1 nhân viên chăm sóc 3 đến 4 đối tượng. - Người tâm thần: - Người tâm thần nặng (kích động, sa sút giai đoạn cuối): 1 nhân viên chăm sóc 2 đối tượng; + Người tâm thần đã thuyên giảm: 1 nhân viên chăm sóc 3 đến 4 đối tượng; + Người tâm thần đã phục hồi: 1 nhân viên chăm sóc 8 đến 10 đối tượng. - Người lang thang: 1 nhân viên quản lý 10 đến 12 người (định mức này sử dụng cho các đợt tiếp nhận người lang thang vào cơ sở chờ phân loại, đưa về địa phương). - Cán bộ, nhân viên làm công tác dinh dưỡng bao gồm tiếp phẩm, nấu ăn: 1 nhân viên phục vụ 20 đối tượng. - Cán bộ, nhân viên làm công tác phục hồi chức năng, dạy văn hóa, dạy nghề: + 01 kỹ thuật viên hướng dẫn phục hồi chức năng cho 5 đối tượng đối với cơ sở bảo trợ xã hội có nhiệm vụ phục hồi chức năng cho đối tượng. + 01 giáo viên dạy 09 đối tượng đối với cơ sở có nhiệm vụ tổ chức dạy văn hóa, dạy nghề cho đối tượng. - Cán bộ, nhân viên gián tiếp: Tối đa không quá 20% tổng số cán bộ công nhân viên cơ sở bảo trợ xã hội. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. + Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP. Mẫu số 4 ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2012/NĐ-CP) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ (tên cơ sở đề nghị giải thể) ……………………………………. Kính gửi:……………………………………… Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số..… ngày … của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/02/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/NĐ-CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ, (Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập).................................................... Chúng tôi gồm: 1........................................................................................................................ 2........................................................................................................................ 3........................................................................................................................ 4........................................................................................................................ Làm đơn này trình...............………....………………….................................... kèm theo một bộ hồ sơ đề nghị giải thể cơ sở bảo trợ xã hội (tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị giải thể)…… hoạt động trên phạm vi........………… với một số lý do sau:……………………………………………………..............…………………….. …………............……………………………………...……………………………… Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 4. Thay đổi tên, trụ sở, giám đốc, quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của UBND cấp huyện - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Trong thời hạn ít nhất 07 ngày làm việc trước khi thay đổi, cơ sở bảo trợ xã hội phải gửi văn bản đề nghị đến gửi đến Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Quảng Bình. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Vào các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng: Từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút), trừ các ngày lễ, tết. + Bước 2: Phòng Nội vụ tiến hành thẩm định hồ sơ theo quy định và trình người ra quyết định thành lập phải trả lời bằng văn bản về đề nghị của cơ sở; quá thời hạn nêu trên, nếu không nhận được văn bản trả lời, thì cơ sở bảo trợ xã hội được thực hiện việc thay đổi. - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (Điều 1 Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ). * Thành phầnhồ sơ gồm có: + Văn bản đề nghị của cơ sở bảo trợ xã hội về việc thay đổi (tên gọi, trụ sở, giám đốc hoặc quy chế hoạt động). Không có mẫu đính kèm. * Số lượng: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở bảo trợ xã hội. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ. + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. + Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP. 5. Thành lập Trung tâm công tác xã hội công lập - Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Trung tâm công tác xã hội lập hồ sơ theo quy định, gửi đến Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố tỉnh Quảng Bình. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Vào các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng: Từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút), trừ các ngày lễ, tết.
2,117
1,771
- Bước 2: Phòng Nội vụ có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, thẩm định hồ sơ theo quy chế làm việc của cơ quan, theo quy định của pháp luật. Đối với những vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau thì yêu cầu cơ quan đề nghị thành lập Trung tâm công tác xã hội phải có văn bản giải trình bổ sung hoặc theo ủy quyền của người có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm công tác xã hội tổ chức họp với cơ quan trình đề án và các cơ quan có liên quan để làm rõ và báo cáo cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đúng thủ tục), Phòng Nội vụ phải có văn bản thẩm định. - Bước 3: Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan đề nghị thành lập Trung tâm công tác xã hội hoàn tất hồ sơ và các thủ tục theo quy định để trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Trung tâm công tác xã hội. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản thẩm định của Phòng Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập. Trường hợp không đồng ý việc thành lập thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan trình đề nghị thành lập Trung tâm công tác xã hội biết rõ lý do. - Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (Điều 1 Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ). * Thành phần hồ sơ gồm: - Đề án thành lập Trung tâm công tác xã hội. Đề án gồm những nội dung sau: + Sự cần thiết và cơ sở pháp lý; + Mục tiêu, phạm vi đối tượng hoạt động, tên gọi của tổ chức; + Loại hình đơn vị sự nghiệp công lập; + Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn; + Cơ cấu tổ chức (nếu có quy mô lớn); + Cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động; + Dự kiến về nhân sự, số lượng người làm việc theo vị trí việc làm, kinh phí hoạt động, trụ sở làm việc và trang thiết bị, phương tiện cần thiết để bảo đảm cho đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động sau khi được thành lập; + Phương án tổ chức và lộ trình triển khai hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; + Kiến nghị của cơ quan xây dựng đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); + Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực. - Văn bản đề nghị, tờ trình thành lập Trung tâm công tác xã hội, dự thảo quyết định thành lập, dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực), trong đó tờ trình thành lập gồm những nội dung sau: + Quá trình xây dựng đề án; + Nội dung chính của đề án; + Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề có liên quan. - Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập Trung tâm công tác xã hội. - Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết là 35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Trung tâm công tác xã hội công lập. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ. + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Trung tâm của Chủ tịch UBND cấp huyện. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thành lập Trung tâm công tác xã hội công lập đảm bảo các điều kiện được quy định theo Thông tư liên tịch 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/6/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập, cụ thể như sau: - Có mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ cụ thể theo quy định tại Thông tư liên tịch 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/6/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập; - Phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức Trung tâm công tác xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có); - Có trụ sở làm việc hoặc đề án quy hoạch cấp đất xây dựng trụ sở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp xây dựng trụ sở mới); trang thiết bị cần thiết ban đầu; nguồn nhân sự và kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. - Thông tư liên tịch 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/6/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập. 6. Giải thể Trung tâm công tác xã hội công lập - Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể Trung tâm công tác xã hội lập hồ sơ theo quy định, gửi đến Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố tỉnh Quảng Bình. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Vào các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu trừ các ngày lễ, tết (buổi sáng: Từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút), trừ các ngày lễ, tết. - Bước 2: Phòng Nội vụ có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, thẩm định hồ sơ theo quy chế làm việc của cơ quan, theo quy định của pháp luật. Phòng Nội vụ phải có văn bản thẩm định. - Bước 3: Phòng Nội vụ trình hồ sơ và văn bản thẩm định, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định giải thể. Trường hợp không đồng ý thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị việc giải thể biết rõ lý do. - Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng nội vụ huyện, thị xã, thành phố hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (Điều 1 Nghị định số 81/2012/NĐ-CP của Chính phủ). * Thành phần hồ sơ gồm: - Đề án giải thể Trung tâm công tác xã hội; (theo mẫu) - Tờ trình giải thể Trung tâm công tác xã hội và dự thảo quyết định giải thể; (theo mẫu). Đề án và tờ trình giải thể gồm những nội dung sau: + Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc giải thể; + Phương án xử lý các vấn đề về nhân sự, tổ chức bộ máy, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan; + Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có); + Quy định trách nhiệm của người đứng đầu Trung tâm công tác xã hội và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án giải thể và thời hạn xử lý. - Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có). * Số lượng: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: Thời hạn 35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị giải thể Trung tâm công tác xã hội công lập. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ. + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể Trung tâm của Chủ tịch UBND cấp huyện. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Lệ phí: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc giải thể Trung tâm công tác xã hội công lập được thực hiện khi có một trong các điều kiện được quy định theo Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể như sau: - Không còn chức năng, nhiệm vụ; - Ba năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc hoạt động không có hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền thành lập; - Theo yêu cầu sắp xếp về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập để phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. - Thôngtư liên tịch 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/6/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
2,133
1,772
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 261/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2016 đã được Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất tại cuộc họp ngày 25 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội). 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở và trực thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các đơn vị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. b) Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về: - Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm tăng thêm. - Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân. - Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người khuyết tật, người chưa thành niên, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật. - Bảo hiểm thất nghiệp. c) Quản lý các tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động. 5. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở. b) Hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký hợp đồng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và của doanh nghiệp đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài có thời hạn dưới 90 ngày và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đăng ký hợp đồng. c) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. d) Thông báo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm. đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết theo thẩm quyền các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 6. Về lĩnh vực dạy nghề: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương sau khi được phê duyệt. b) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề theo thẩm quyền. c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên học nghề. 7. Về lĩnh vực lao động, tiền lương: a) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hóa, giao, bán doanh nghiệp. b) Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật. c) Hướng dẫn chế độ, chính sách ưu đãi đối với lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác. d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương. đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp cho thuê lại lao động, thực hiện việc cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động và số lượng người lao động thuê lại. 8. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị các bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền. b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định số lượng lao động tạm thời nghỉ việc đối với trường hợp doanh nghiệp xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. c) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 9. Về lĩnh vực an toàn lao động: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tuần lễ Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ. b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương. c) Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động tại địa phương. d) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận việc khai báo, sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng làm bị thương từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng đã được người sử dụng lao động điều tra nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc khi xét thấy cần thiết.
2,049
1,773
e) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý. 10. Về lĩnh vực người có công: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng. b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, các công trình ghi công liệt sĩ; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ theo phân cấp trên địa bàn. c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ; thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ; d) Tham gia Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh về giám định thương tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật đối với người có công với cách mạng. đ) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ. e) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh. 11. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, Nghị quyết đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo, Chương trình hành động Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam và các đề án, chương trình về bảo trợ xã hội khác có liên quan. b) Tổng hợp, thống kê số lượng người cao tuổi, người khuyết tật, người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần, đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất, hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội khác. c) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội, tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi và các loại hình cơ sở khác có chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội. 12. Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. b) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. c) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp tỉnh. 13. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội: a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực về phòng, chống mại dâm; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý, triển khai thực hiện công tác phòng, chống mại dâm, cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện, quản lý sau cai nghiện, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán theo phân cấp, ủy quyền. b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý đối với các cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo phân cấp, ủy quyền. 14. Về lĩnh vực bình đẳng giới: a) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tham mưu tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương. b) Là cơ quan thường trực của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban và sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban. 15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức Phi chính phủ thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. 16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội của địa phương. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 20. Triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính của Sở theo Mục tiêu Chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở. 23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở theo hướng dẫn của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; riêng các đơn vị trực thuộc Sở phải có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. 25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 26. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu. 3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và quy trình bổ nhiệm cán bộ theo quy định của pháp luật. 5. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của các đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở: - Văn phòng. - Thanh tra. - Phòng Kế hoạch - Tài chính. - Phòng Người có công. - Phòng Việc làm - An toàn lao động (thành lập mới). - Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội. - Phòng Quản lý dạy nghề. - Phòng Bảo trợ xã hội. - Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới. 2. Các đơn vị trực thuộc Sở: - Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. - Quỹ Bảo trợ trẻ em. - Ban Quản trang. - Trung tâm Bảo trợ xã hội. - Trung tâm Dịch vụ việc làm. - Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội. Riêng Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thì Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và cơ cấu tổ chức của Chi cục có không quá 03 phòng. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật. 3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương do Giám đốc Sở quyết định theo tiêu chuẩn chức danh theo quy định của pháp luật và quy trình bổ nhiệm cán bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sau khi có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở phải có hiệp y thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh. 4. Biên chế: Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Sở phải phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức và vị trí việc làm theo quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn và hoạt động có hiệu quả.
2,138
1,774
Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Đối với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động của Sở theo quy định. Điều 6. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất các biện pháp, giải pháp xử lý, tháo gỡ trong quá trình tổ chức thực hiện và giải quyết công việc; tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Điều 7. Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh Là mối quan hệ cùng cấp, phối hợp thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý về chuyên môn, trên tinh thần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của tỉnh và thực hiện tốt các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 8. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn và hướng dẫn triển khai thực hiện. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức trực tiếp làm công tác lao động - thương binh và xã hội ở cấp huyện. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí công chức chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động - thương binh và xã hội; đồng thời, thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. Điều 9. Đối với cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về hoạt động lao động - thương binh và xã hội theo chức năng được giao. 2. Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Chương II, Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế làm việc trong nội bộ đơn vị, quy định cụ thể, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng chuyên môn, chi cục, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và cơ chế phối hợp hoạt động với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 268/TTr-SNV ngày 12 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin) ở địa phương theo quy định của pháp luật; các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương. b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng, Phó Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông. c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các hội đồng chuyên ngành về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 4. Về di sản văn hóa: a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phương sau khi được phê duyệt. b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương; cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương. d) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh ở địa phương. đ) Thỏa thuận chủ trương lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm định dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thỏa thuận thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh ở địa phương; hướng dẫn, tổ chức thực hiện tu sửa cấp thiết và các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt. e) Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh ở địa phương có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích.
2,061
1,775
g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở địa phương. h) Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng tỉnh, ban quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương. i) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân ở địa phương; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật của cơ sở giám định cổ vật tại địa phương. k) Xác nhận điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp giấy phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập ở địa phương. 5. Về nghệ thuật biểu diễn: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. c) Thẩm định, cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương: - Nhà hát; đoàn nghệ thuật; nhà văn hóa; trung tâm văn hóa, thể thao. - Doanh nghiệp có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. - Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật. - Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình; nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang (trường hợp tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang nhằm mục đích kinh doanh). d) Tiếp nhận thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương. đ) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn, cấp giấy phép cho các tổ chức thuộc địa phương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương, cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu trong phạm vi địa phương. e) Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sỹ, người mẫu lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật. g) Cấp giấy phép phê duyệt nội dung, cấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu. 6. Về điện ảnh: a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa và lực lượng vũ trang. b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về điện ảnh. c) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu. d) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh. đ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí công cộng. e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác ở địa phương. 7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm: a) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp tỉnh. b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc theo quy định của pháp luật. c) Cấp giấy phép triển lãm nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật; cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ. d) Tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật quy mô cấp tỉnh; tiếp nhận đăng ký tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh; tiếp nhận đăng ký các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. đ) Quản lý hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương. 8. Về quyền tác giả, quyền liên quan: a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ở địa phương theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan ở địa phương. c) Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan khi có tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức tiếp nhận đơn và trả kết quả đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật. 9. Về thư viện: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động thư viện ở địa phương theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật. c) Hướng dẫn các thư viện ở địa phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 10. Về quảng cáo: a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại địa phương. b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng rôn; thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương. c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo tại địa phương. d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí, môi trường mạng, xuất bản phẩm và tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin). 11. Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết chế văn hóa cơ sở ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở ở địa phương trên cơ sở quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, ấp, khóm, cơ quan, đơn vị văn hóa tại địa phương. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp tỉnh. đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú tại địa phương. e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan tại địa phương. g) Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương. h) Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp giấy phép hoạt động karaoke theo phân cấp của UBND tỉnh, hướng dẫn, kiểm tra cấp phép hoạt động vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa phương. i) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng và các hoạt động văn hóa khác tại địa phương. k) Hướng dẫn, kiểm tra việc trang trí, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật. 12. Về văn học: a) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật. b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật 13. Về gia đình: a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trong gia đình. b) Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam. c) Tổ chức thu thập, xử lý thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình. d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.
2,067
1,776
đ) Cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; cấp thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, thẻ nhân viên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 14. Về thể dục, thể thao cho mọi người: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng ở địa phương sau khi được phê duyệt. b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Chủ trì, phối hợp với hội thể thao quốc gia vận động nhân dân tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ biến, hướng dẫn các phương pháp tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp. d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh. đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí tại địa phương. e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao. g) Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống. h) Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao tại địa phương. i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương. 15. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đại hội Thể dục, thể thao cấp tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt. c) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. đ) Thực hiện quyết định phong đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 16. Về du lịch: a) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt. b) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của địa phương theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương. d) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương và công bố sau khi có quyết định công nhận. đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt tại địa phương theo quy định của pháp luật. e) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật. g) Thẩm định và quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch, tàu thủy du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác. h) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch. i) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch, giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt. l) Quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật. 17. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 18. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương. 19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức Phi chính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 20. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 21. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch quy mô cấp tỉnh. 22. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 23. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đối với phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 24. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 25. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 26. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục, thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương. 27. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, riêng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở phải có ý kiến hiệp y bằng các văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 30. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 31. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu. 3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và quy trình bổ nhiệm cán bộ theo quy định của pháp luật. 5. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2,085
1,777
Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở: - Văn phòng Sở. - Thanh tra Sở. - Phòng Kế hoạch - Tài chính. - Phòng Tổ chức - Pháp chế (từ chức năng của Phòng Tổ chức cán bộ và bổ sung mới thêm bộ phận pháp chế). - Phòng Quản lý văn hóa (đổi tên từ Phòng Nghiệp vụ Văn hóa). - Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình. - Phòng Quản lý thể dục, thể thao (đổi tên từ Phòng Nghiệp vụ Thể dục, thể thao). - Phòng Quản lý du lịch (đổi tên từ Phòng Nghiệp vụ Du lịch). - Phòng Quản lý di sản văn hóa (thành lập mới, trên cơ sở tách chức năng, nhiệm vụ của Phòng Quản lý Văn hóa). 2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: - Bảo tàng tỉnh. - Thư viện tỉnh. - Trung tâm Văn hóa tỉnh. - Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng. - Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao. - Trung tâm Phát hành sách. - Ban quản lý di tích (thành lập mới, tách từ chức năng, nhiệm vụ quản lý di tích của Bảo tàng). - Đoàn Cải lương Cao Văn Lầu. - Đoàn Nghệ thuật tổng hợp Khmer. - Trường trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật. - Trường Năng khiếu Thể dục, thể thao (đổi tên từ Trường Thể dục, thể thao). 3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương do Giám đốc Sở quyết định theo tiêu chuẩn chức danh theo quy định của pháp luật và quy trình bổ nhiệm cán bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sau khi có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở phải có hiệp y thống nhất bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh. 4. Biên chế: Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Sở phải phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức và vị trí việc làm theo quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn và hoạt động có hiệu quả. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Chấp hành việc chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động của Sở theo quy định. Điều 6. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết kịp thời trong quá trình giải quyết công việc; đồng thời, tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Điều 7. Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh Là mối quan hệ phối hợp, cộng đồng trách nhiệm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trên tinh thần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của tỉnh và thực hiện tốt các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 8. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng quy hoạch, kế hoạch về phát triển văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn và triển khai hướng dẫn tổ chức thực hiện. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trực tiếp làm công tác văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở các huyện, thị xã, thành phố. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bố trí công chức chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; đồng thời thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Điều 9. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo chức năng được giao. 2. Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Chương II Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế làm việc trong nội bộ ngành và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Quyết định số 1088/QĐ-BTP ngày 18/5/2016 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1553 /TTr-STP ngày 18/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Chứng thực áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng thực áp dụng tại cấp huyện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN 1. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. - Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). - Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau: - Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định; - Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp * Thành phần hồ sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính.
2,110
1,778
* Số lượng hồ sơ: Không quy định. * Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp. *Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực từ bản chính. * Lệ phí: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Các giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính: + Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp. + Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. (Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP). - Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao: + Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. + Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. + Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. + Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. (Theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP). * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; + Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; + Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. *Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 1. Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính Chứng thực bản sao đúng với bản chính Số chứng thực ………. quyển số ……….. (1) - SCT/BS Ngày …….. tháng ……. năm ……. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. 2. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau: - Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định; - Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. * Thành phần hồ sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính. * Số lượng hồ sơ: Không quy định. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực từ bản chính. * Lệ phí: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Các giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính: + Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp. + Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. (Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP). - Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao: + Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. + Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. + Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. + Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. + Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. (Theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP). - Trừ giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ. (Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 20/2015/TT-BTP). * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. + Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.
2,103
1,779
+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. *Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 1. Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính Chứng thực bản sao đúng với bản chính Số chứng thực ………. quyển số ……….. (1) - SCT/BS Ngày …….. tháng ……. năm ……. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. 3. Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được) * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: - Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định; - Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Đối với trường hợp chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tư pháp hoặc ngoài trụ sở của cơ quan thực hiện chứng thực nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. * Thành phần hồ sơ: - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. - Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký/điểm chỉ. Trường hợp chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài, nếu người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản thì có quyền yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt nội dung của giấy tờ, văn bản đó (bản dịch không cần công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch, người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch). * Số lượng hồ sơ: Không quy định. * Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ. * Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản). (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, những trường hợp không được chứng thực chữ ký: - Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. - Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo. - Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP như sau: Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. - Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản) hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. + Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. + Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 2. Lời chứng chứng thực chữ ký a) Lời chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản Ngày …….. tháng ……. năm ……. (Bằng chữ ………………………………………………) Tại ……………………………………………………………(4),….. giờ ….. phút. Tôi (5) …………………………………………,là (6) ………………………………….. Chứng thực Ông/bà …………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3)số …….., cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã ký vào giấy tờ, văn bản này trước mặt tôi. Số chứng thực ………….. quyển số ………… (1) - SCT/CK, CĐ Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (2) b) Lời chứng chứng thực chữ ký của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ ……………………………………………) Tại …………………………………………………………………… (4),….. giờ ….. phút. Tôi (5) …………………………………………….., là (6) …………………… Chứng thực Các ông/bà có tên sau đây: Ông/bà ……………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…........., Ông/bà ……………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…........., Ông/bà ……………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…........., …………………………………………………………………………… - Các ông/bà có tên trên cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã cùng ký vào giấy tờ, văn bản này trước mặt tôi. Số chứng thực ……………. quyển số …………. (1) - SCT/CK, ĐC Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) c) Lời chứng chứng thực điểm chỉ Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ ………………………………………………..) Tại ………………………………………………………… (4),….. giờ ….. phút. Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ………………… Chứng thực - Ông/bà……………………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3)số…………, cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã điểm chỉ vào giấy tờ, văn bản này trước mặt tôi. Số chứng thực …………… quyển số ………….(1) - SCT/CK, ĐC Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) d) Lời chứng chứng thực trong trường hợp không thể ký, điểm chỉ được Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ …………………………………………………) Tại……………………………………………………………(4),….. giờ ….. phút. Tôi (5) …………………………………………….., là (6) …………………… Chứng thực Ông/bà……………….. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…………, không thể ký, điểm chỉ được nhưng cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản này. Số chứng thực ……….. quyển số ……….. (1) - SCT/CK, ĐC Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân.
2,125
1,780
- (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). 4. Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực xuất trình giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng để người thực hiện chứng thực kiểm tra và nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). - Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. - Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể chứng thực tại bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào. Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. - Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch. - Cơ quan thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chứng thực trước đây về nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc để ghi chú vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. * Thành phần hồ sơ: - Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; - Dự thảo hợp đồng, giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; - Trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan đến tài sản thì người yêu cầu chứng thực phải nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực. * Lệ phí: 20.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định: Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 4. Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch a) Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch Ngày………tháng………năm………….(Bằng chữ ………………………………) Tại ……………………………………………………………………… (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực - Hợp đồng ……………………………… (7) được giao kết giữa: Bên A: Ông/bà: ……………………………………………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………………….. Bên B: Ông/bà: ……………………………………………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………………….. - Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hợp đồng, giao dịch. - Tại thời điểm chứng thực, các bên tham gia hợp đồng, giao dịch minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng và đã ký/điểm chỉ (9) vào hợp đồng, giao dịch này trước mặt tôi. Hợp đồng này được lập thành ……… bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ....trang), cấp cho: + …………………. bản chính; + …………………. bản chính; Lưu tại Phòng Tư pháp /UBND xã, phường, thị trấn (8) 01 (một) bản chính. Số chứng thực …………. quyển số ……….. (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) b) Lời chứng chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ …………………………………………………) Tại …………………………………………………………………… (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực Văn bản thỏa thuận phân chia di sản được lập bởi các ông/bà có tên sau đây: 1. Ông/bà ………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số …………, 2. Ông/bà ……… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số …………, 3. Ông/bà ………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số …………,………….. - Các ông/bà có tên trên đã cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản thỏa thuận phân chia di sản. - Tại thời điểm chứng thực, những người thỏa thuận phân chia di sản minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện thỏa thuận phân chia di sản và đã cùng ký/điểm (9) chỉ vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản này trước mặt tôi. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản này được lập thành …….. bản chính (mỗi bản chính gồm..... tờ, …..trang), cấp cho: + ……………………….bản; + ……………………….bản; + ……………………….bản; Lưu tại Phòng Tư pháp/UBND xã, phường, thị trấn 01 (một) bản. Số chứng thực ………….. quyển số ………… (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) c) Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản Ngày ……… tháng ………. năm …… (Bằng chữ …………………………) Tại ……………………………………………………………..…………….(4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực Văn bản khai nhận di sản này được lập bởi ông/bà ………………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………….. - Ông/bà ………………… đã cam đoan là người thừa kế duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai nhận di sản. - Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …………….. minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và đã ký/điểm chỉ (9) vào văn bản khai nhận di sản này trước mặt tôi. Văn bản khai nhận di sản này được lập thành ……… bản chính (mỗi bản chính gồm …… tờ, trang); cấp cho người khai nhận di sản ……. bản, lưu tại Phòng Tư pháp/Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 01 bản.
2,088
1,781
Số chứng thực ………… quyển số ……… (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) d) Lời chứng chứng thực di chúc Ngày ………… tháng ………. năm ……. (Bằng chữ ……………………) Tại ………………………………………………………………………...... (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực - Ông/bà ………………………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………… đã tự nguyện lập di chúc này và đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc. - Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …………………. minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký/điểm chỉ (9) vào di chúc này trước mặt tôi. Di chúc này được lập thành …… bản chính (mỗi bản chính gồm …..tờ, ....trang); giao cho người lập di chúc …… bản; lưu tại UBND xã/phường/thị trấn 01 (một) bản. Số chứng thực ………… quyển số ………. (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) đ) Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ …………………………………………………) Tại ………………………………………………………………………….. (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) …………………… Chứng thực - Văn bản từ chối nhận di sản này được lập bởi ông/bà ………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số……………; - Ông/bà ……………. đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản từ chối nhận di sản. - Tại thời điểm chứng thực, ông/bà ………………. minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện từ chối nhận di sản và đã ký/điểm chỉ (9) vào văn bản từ chối nhận di sản này trước mặt tôi. Văn bản từ chối nhận di sản này được lập thành ……. bản chính (mỗi bản chính gồm ... tờ, ……trang), giao cho người từ chối nhận di sản ... bản; lưu tại UBND xã/phường/thị trấn 01 (một) bản. Số chứng thực ………….. quyển số ……….. (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). - (7) Ghi rõ tên của hợp đồng, giao dịch được chứng thực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho xe ô tô.. - (8) Nếu là Phòng Tư pháp thì gạch ngang UBND xã, phường, thị trấn, nếu là UBND xã, phường, thị trấn thì gạch ngang Phòng Tư pháp. - (9) Nếu ký thì gạch ngang cụm từ “điểm chỉ”, nếu điểm chỉ thì gạch ngang từ “ký”. - (10) Trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu, thì gạch ngang cụm từ “trước mặt tôi”. 5. Thủ tục sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). - Việc sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, nếu không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của các bên và được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. Bước 2: Người thực hiện chứng thực gạch chân lỗi sai sót cần sửa, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào bên lề của hợp đồng, giao dịch nội dung đã sửa, họ tên, chữ ký của người sửa, ngày tháng năm sửa. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. * Thành phần hồ sơ: - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình bản chính để đối chiếu); - Văn bản thỏa thuận về việc sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; - Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được sửa lỗi kỹ thuật. * Lệ phí: 10.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 6. Thủ tục cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch phải xuất trình các giấy tờ theo quy định. - Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch xuất trình. - Việc cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được thực hiện tại cơ quan lưu trữ hợp đồng, giao dịch. - Cơ quan thực hiện chứng thực tiến hành chụp từ bản chính hợp đồng, giao dịch đang được lưu trữ và thực hiện chứng thực như sau: + Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định; + Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. * Thành phần hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. * Số lượng hồ sơ: Không quy định. * Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp lưu trữ hợp đồng, giao dịch. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao hợp đồng, giao dịch được chứng thực. * Lệ phí: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
2,129
1,782
* Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ) 1. Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính Chứng thực bản sao đúng với bản chính Số chứng thực ………. quyển số ……….. (1) - SCT/BS Ngày …….. tháng ……. năm ……. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. 7. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký người dịch. - Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu chứng thực xuất trình, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch thì thực hiện chứng thực như sau: - Khi thực hiện chứng thực, người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của người dịch trên bản dịch với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực; trường hợp nghi ngờ chữ ký trên bản dịch so với chữ ký mẫu thì yêu cầu người dịch ký trước mặt. - Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định; - Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. * Thành phần hồ sơ: Bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch. * Số lượng hồ sơ: Không quy định. * Thời hạn thực hiện: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo thỏa thuận thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký người dịch. * Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch bao gồm: + Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung. + Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch. + Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. + Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. (Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 23/2015/NĐ-CP). - Trừ giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ. (Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 20/2015/TT-BTP). - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; + Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; + Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 3. Lời chứng chứng thực chữ ký người dịch - Tôi ………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số……………………….., cam đoan đã dịch chính xác nội dung của giấy tờ/văn bản này từ tiếng…………… sang tiếng…………. Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người dịch ký và ghi rõ họ tên Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ …………………………………………………) Tại ………………………………………………………………………… (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực Ông/bà ………………. là người đã ký vào bản dịch này trước mặt tôi (10). Số chứng thực …………. quyển số ………….. (1) - SCT/CKND Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). 8. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký người dịch. - Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu chứng thực xuất trình, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch thì yêu cầu người dịch ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: - Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định; - Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện theo quy định thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào bản dịch và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. * Thành phần hồ sơ: - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; - Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch; - Bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch. * Số lượng hồ sơ: Không quy định. * Thời hạn thực hiện: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo thỏa thuận thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp.
2,097
1,783
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký người dịch. * Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phòng Tư pháp chỉ chứng thực chữ ký người dịch không phải là cộng tác viên khi người đó tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân của họ. (Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2015/TT-BTP) - Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch: + Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung. + Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch. + Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP như sau: Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. + Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. (Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 23/2015/NĐ-CP). - Trừ giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ. (Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 20/2015/TT-BTP). - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; + Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; + Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 3. Lời chứng chứng thực chữ ký người dịch - Tôi …………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…………………………….., cam đoan đã dịch chính xác nội dung của giấy tờ/văn bản này từ tiếng…………… sang tiếng…………. Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người dịch ký và ghi rõ họ tên Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ …………………………………………………) Tại …………………………………………………………………… (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực Ông/bà ………………. là người đã ký vào bản dịch này trước mặt tôi (10). Số chứng thực …………. quyển số ………….. (1) - SCT/CKND Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). 9. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực. - Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. - Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. * Thành phần hồ sơ: - Dự thảo hợp đồng, giao dịch; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. * Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực. * Lệ phí: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; + Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; + Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 4. Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch a) Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch Ngày………tháng………năm………….(Bằng chữ ……………………………) Tại ……………………………………………………………………… (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực - Hợp đồng ……………………………… (7) được giao kết giữa: Bên A: Ông/bà: ……………………………………………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………………….. Bên B: Ông/bà: ……………………………………………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………………….. - Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hợp đồng, giao dịch. - Tại thời điểm chứng thực, các bên tham gia hợp đồng, giao dịch minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng và đã ký/điểm chỉ (9) vào hợp đồng, giao dịch này trước mặt tôi.
2,137
1,784
Hợp đồng này được lập thành ……… bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ....trang), cấp cho: + …………………. bản chính; + …………………. bản chính; Lưu tại Phòng Tư pháp /UBND xã, phường, thị trấn (8) 01 (một) bản chính. Số chứng thực …………. quyển số ……….. (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). - (7) Ghi rõ tên của hợp đồng, giao dịch được chứng thực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho xe ô tô.. - (8) Nếu là Phòng Tư pháp thì gạch ngang UBND xã, phường, thị trấn, nếu là UBND xã, phường, thị trấn thì gạch ngang Phòng Tư pháp. - (9) Nếu ký thì gạch ngang cụm từ “điểm chỉ”, nếu điểm chỉ thì gạch ngang từ “ký”. - (10) Trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu, thì gạch ngang cụm từ “trước mặt tôi”. 10. Thủ tục chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực. - Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia văn bản thỏa thuận tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. - Các bên tham gia thỏa thuận phân chia di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với văn bản thỏa thuận có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản thỏa thuận. Trường hợp văn bản thỏa thuận có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản thỏa thuận nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản thỏa thuận với tư cách là người phiên dịch. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. * Thành phần hồ sơ: - Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. * Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản được chứng thực * Lệ phí: 30.000 đồng/văn bản. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 4. Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch b) Lời chứng chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ …………………………………………………) Tại …………………………………………………………………… (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực Văn bản thỏa thuận phân chia di sản được lập bởi các ông/bà có tên sau đây: 1. Ông/bà ………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số …………, 2. Ông/bà ……… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số …………, 3. Ông/bà ………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số …………, ………….. - Các ông/bà có tên trên đã cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản thỏa thuận phân chia di sản. - Tại thời điểm chứng thực, những người thỏa thuận phân chia di sản minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện thỏa thuận phân chia di sản và đã cùng ký/điểm (9) chỉ vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản này trước mặt tôi. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản này được lập thành …….. bản chính (mỗi bản chính gồm..... tờ, …..trang), cấp cho: + ……………………….bản; + ……………………….bản; + ……………………….bản; Lưu tại Phòng Tư pháp/UBND xã, phường, thị trấn 01 (một) bản. Số chứng thực ………….. quyển số ………… (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). - (7) Ghi rõ tên của hợp đồng, giao dịch được chứng thực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho xe ô tô.. - (8) Nếu là Phòng Tư pháp thì gạch ngang UBND xã, phường, thị trấn, nếu là UBND xã, phường, thị trấn thì gạch ngang Phòng Tư pháp. - (9) Nếu ký thì gạch ngang cụm từ “điểm chỉ”, nếu điểm chỉ thì gạch ngang từ “ký”. - (10) Trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu, thì gạch ngang cụm từ “trước mặt tôi”. 11. Thủ tục chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực. - Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
2,084
1,785
Bước 2: - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia văn bản khai nhận di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. - Các bên tham gia khai nhận di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với văn bản khai nhận có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản thỏa thuận. Trường hợp văn bản khai nhận có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản thỏa thuận nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản khai nhận với tư cách là người phiên dịch. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại Bộ phận giao dịch một cửa của UBND cấp huyện. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. * Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: - Dự thảo văn bản khai nhận di sản; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp văn bản khai nhận di sản liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). * Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản khai nhận di sản được chứng thực. * Lệ phí: 30.000 đồng/văn bản. (Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 4. Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch c) Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản Ngày ……… tháng ………. năm …… (Bằng chữ …………………………) Tại ……………………………………………………………..…………….(4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực Văn bản khai nhận di sản này được lập bởi ông/bà ………………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………….. - Ông/bà ………………… đã cam đoan là người thừa kế duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai nhận di sản. - Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …………….. minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và đã ký/điểm chỉ (9) vào văn bản khai nhận di sản này trước mặt tôi. Văn bản khai nhận di sản này được lập thành ……… bản chính (mỗi bản chính gồm …… tờ, trang); cấp cho người khai nhận di sản ……. bản, lưu tại Phòng Tư pháp/Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 01 bản. Số chứng thực ………… quyển số ……… (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) d) Lời chứng chứng thực di chúc Ngày ………… tháng ………. năm ……. (Bằng chữ ……………………) Tại ………………………………………………………………………...... (4). Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực - Ông/bà ………………………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số………… đã tự nguyện lập di chúc này và đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc. - Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …………………. minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký/điểm chỉ (9) vào di chúc này trước mặt tôi. Di chúc này được lập thành …… bản chính (mỗi bản chính gồm …..tờ, ....trang); giao cho người lập di chúc …… bản; lưu tại UBND xã/phường/thị trấn 01 (một) bản. Số chứng thực ………… quyển số ………. (1) - SCT/HĐ,GD Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (2) Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). - (7) Ghi rõ tên của hợp đồng, giao dịch được chứng thực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho xe ô tô.. - (8) Nếu là Phòng Tư pháp thì gạch ngang UBND xã, phường, thị trấn, nếu là UBND xã, phường, thị trấn thì gạch ngang Phòng Tư pháp. - (9) Nếu ký thì gạch ngang cụm từ “điểm chỉ”, nếu điểm chỉ thì gạch ngang từ “ký”. - (10) Trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu, thì gạch ngang cụm từ “trước mặt tôi”. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THỊ TRẤN THỌ XUÂN, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020; Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê điều chỉnh Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị và các quy định của pháp luật có liên quan; Căn cứ Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và mở rộng thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025; Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, giai đoạn 2021 - 2030; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4850/SXD-BQH ngày 01 tháng 9 năm 2016 về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
2,068
1,786
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030. 2. Mục tiêu, yêu cầu: - Lập chương trình phát triển đô thị thị trấn Thọ Xuân nhằm huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc đô thị theo hướng văn minh, hiện đại. Đồng thời hoàn thiện các nội dung nâng loại đô thị được quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. - Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy hoạch, có kế hoạch và phát huy những lợi thế có sẵn phù hợp với các quy hoạch chung xây dựng đô thị được duyệt. Khai thác sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực tạo ra môi trường sống chất lượng tốt cho cư dân đô thị, đảm bảo lợi ích cộng đồng. - Phân bổ nguồn lực cho đầu tư PTĐT, xác định lộ trình và chiến lược cụ thể đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển đã đề ra theo hướng bền vững. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của thị trấn đến năm 2020 hoàn thiện tiêu chí đô thị loại IV và hướng đến lộ trình phát triển toàn huyện Thọ Xuân là đô thị loại I sau 2030. - Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của địa phương. 3. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi lập chương trình là toàn bộ ranh giới thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (tổng diện tích 357,3 ha) và các xã Tây Hồ, Hạnh Phúc. Ranh giới địa lý được xác định như sau: - Phía Bắc giáp sông Chu; - Phía Nam giáp xã Tây Hồ (mở rộng đến kênh C3); - Phía Đông giáp tuyến đường đi cầu Hạnh Phúc; - Phía Tây giáp xã Xuân Trường. 4. Nội dung thực hiện 4.1. Thực trạng phát triển đô thị và các phân tích đánh giá Tổng hợp số liệu hiện trạng các ngành, lĩnh vực; Phân tích đánh giá hiện trạng công tác đầu tư xây dựng, quản lý phát triển đô thị, tình hình phát triển đô thị của Thị trấn Thọ Xuân, so sánh thực trạng đô thị với các tiêu chí phân loại đô thị (theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị). Phân tích đánh giá các tiêu chí đã đạt điểm tối đa, chưa đạt điểm tối đa và chưa đạt điểm làm cơ cơ sở đề xuất chương trình phát triển đô thị Thị trấn Thọ Xuân đạt tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2020 và định hướng phát triển theo lộ trình đưa toàn huyện Thọ Xuân trở thành đô thị loại I sau năm 2030. 4.2. Chương trình phát triển đô thị a) Quan điểm và mục tiêu lập Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thọ Xuân. b) Định hướng phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt: - Tóm tắt nội dung các đồ án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt trong khu vực (Quy hoạch vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết). Xác định rõ chương trình, kế hoạch ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn lực thực hiện theo Quy hoạch được duyệt. - Định hướng phát triển kinh tế xã hội của đô thị thị trấn Thọ Xuân. - Phát triển nhà ở, khu đô thị, khu chỉnh trang cải tạo đô thị,... - Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm dân cư dịch vụ công nghiệp,... - Hạ tầng kỹ thuật của các đô thị: Giao thông đô thị, cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng đô thị, viễn thông, quản lý chất thải rắn, công viên cây xanh, nghĩa trang đô thị,... - Hạ tầng xã hội đô thị: Các công trình giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thương mại dịch vụ,... - Môi trường đô thị; Phát triển nguồn lực, ... c) Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn 5 năm và hàng năm phù hợp quy hoạch chung đô thị và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Xây dựng danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị; e) Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của địa phương; f) Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển đô thị; g) Phân công tổ chức thực hiện. 5. Hồ sơ sản phẩm: - Báo cáo tổng hợp Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 kèm theo các bản vẽ thu nhỏ; - Các bản vẽ A0 gồm: + Sơ đồ phân bố các khu vực phát triển đô thị theo lộ trình 5 năm phù hợp quy hoạch chung được phê duyệt. Xác định khu vực phát triển đô thị đợt đầu. Lưu ý: Bản vẽ thể hiện đầy đủ ký hiệu, chú thích, màu sắc để phân biệt các khu vực phát triển đô thị theo từng giai đoạn). + Bản đồ xác định các dự án ưu tiên về hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối trên nền bản vẽ quy hoạch chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho khu vực xây dựng đợt đầu. - Các phụ lục, bảng biểu số liệu, các tài liệu liên quan. - Các văn bản pháp lý liên quan đến quá trình thẩm định, xét duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo quy định. 6. Dự toán kinh phí: 1.310.530.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm mười triệu, năm trăm ba mươi ngàn đồng chẵn.) Chi tiết theo phụ lục kèm theo Tờ trình của Sở Xây dựng. 7. Tổ chức thực hiện: - Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Thanh Hóa; - Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Thanh Hóa; - Chủ đầu tư: Sở Xây dựng Thanh Hóa; - Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật; - Thời gian lập không quá 08 tháng kể từ ngày nhiệm vụ được duyệt. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Thọ Xuân; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN TRIỆU SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn tại Công văn số 1452/UBND-TNMT ngày 03/8/2016 về việc đề nghị bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 931/TTr-STNMT ngày 29/8/2016 về việc bổ sung Kế hoạch sử dụng đất huyện Triệu Sơn năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Triệu Sơn như sau: Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất sản xuất kinh doanh và đất thương mại dịch vụ là 0,51 ha. Trong đó: - Thị trấn Triệu Sơn chuyển mục đích sử dụng đất sang đất sản xuất kinh, doanh, diện tích 0,02 ha, được chuyển từ: Đất ở đô thị (ODT) 0,015 ha, đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,005 ha; - Xã Thái Hòa chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thương mại dịch vụ, diện tích (TMD) 0,49 ha, được chuyển từ: Đất trồng lúa (LUA) 0,05 ha, đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,08 ha, đất ở nông thôn (ONT) 0,34 ha, đất phát triển hạ tầng (DHT) 0,02 ha Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này các đơn vị có trách nhiệm như sau: 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND huyện Triệu Sơn, các sở, ngành và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định hiện hành triển khai, hướng dẫn và thực hiện các công việc có liên quan theo quy định của pháp luật; chỉ đạo thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 2. UBND huyện Triệu Sơn lập bổ sung danh mục dự án, công trình vào kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện, công bố công khai theo quy định. Lập danh mục các dự án, công trình, sử dụng từ đất trồng lúa báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để trình HĐND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: ĐẦU MỐI BÁI THƯỢNG, TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 753/SC-KT ngày 11/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình đầu mối Bái Thượng, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 1962/SNN&PTNT-TL ngày 06/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
2,063
1,787
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình đầu mối Bái Thượng, tỉnh Thanh Hóa, bao gồm những nội dung chính như sau: 1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: - Đập tràn trên sông Chu dài 207 m, cao trình đỉnh đập (+17.20) m, cao hơn đỉnh đập cũ 0,4 m. - Cống xả cát 3 cửa (bxhxr) =(2x3x0,4) m, cao trình đáy (+11.00) m. - Cống lấy nước 7 cửa (bxhxr) = (2x3x0,4) m, cao trình đáy (+13.80) m, lưu lượng Q = 49,5 m3/s. - Âu thuyền có chiều rộng thông thuyền (bxh) = (4x5,5) m, cao trình ngưỡng cửa (+15.20) m. - Tường chống lũ từ cống xả cát đến âu thuyền có cao trình (+25.30) m. - Toàn bộ được thiết kế vận hành bằng điện và có thể vận hành bằng tay khi mất điện. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du. 2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ: Theo Quy trình vận hành đầu mối Bái Thượng do đơn vị tư vấn lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2.3. Các cấp mực nước báo động mực nước chống lũ hồ: - Báo động cấp I: MN bằng Ñ(+19.00)m; - Báo động cấp II: MN bằng Ñ(+20.50) m; - Báo động cấp III: MN bằng Ñ(+22.00) m. 2.4. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra: - Trường hợp các cửa cống đang mở lấy nước tưới với mức nước cao có lũ đột xuất, nước lên nhanh, trong trường hợp mất điện dùng máy phát dự phòng để vận hành. Trường hợp mất điện lưới và điện máy phát thì phải vận hành bằng thủ công - trường hợp nước vẫn tiếp tục lên nhanh mà cửa cống vẫn chưa đóng kín thì phải tiến hành đồng thời với việc đóng hạ cửa xuống và thả phai hạ lưu. - Trường hợp kẹt cửa do các vật trôi nổi hoặc có đá hay vật cản khác ở đáy cửa hoặc cửa bị lệch tâm không hạ xuống được. - Mái đá lát hạ lưu cống xả cát bị tụt do dòng chảy xoáy ở hạ lưu đập phía cống xả cát quá mạnh. - Khi mực nước vượt quá cao trình đỉnh cống (+24.30) m lúc này nước sẽ chui qua khoảng hở của sàn đỉnh cống tại các cửa cống và sẽ tràn qua các đoạn chưa khép kín của tường chống lũ. - Khi mực nước vượt qua cao trình ngưỡng tường chống lũ (+25.30) m, lúc này nước không những chỉ tràn qua các khoảng hở của các cửa cống trên đỉnh cống mà còn tràn qua đỉnh tường chống lũ. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình đầu mối Bái Thượng năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.5. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. Bảng vật tư dự phòng tại công trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB đầu mối Bái Thượng báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) các huyện Thường Xuân, Thọ Xuân để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB đầu mối Bái Thượng xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT các xã Xuân Bái, Thọ Thanh, Xuân Dương; nhà máy đường Lam Sơn, nhà máy giấy Mục Sơn, Công ty cổ phần vận tải Lam Sơn, Công ty cổ phần thủy điện Bái Thượng chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB đầu mối Bái Thượng thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm báo cáo với Ban Chỉ huy PCTT các huyện Thường Xuân, Thọ Xuân để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND các huyện Thường Xuân, Thọ Xuân có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; vận hành thử các cửa lấy nước, cửa xả cát bằng điện lưới, máy phát điện dự phòng và bằng tay trước mỗi trận lũ về; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình đầu mối Bái Thượng; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB đầu mối Bái Thượng, Chủ tịch UBND các huyện Thường Xuân, Thọ Xuân; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ CỐNG KHÊ, HUYỆN NGỌC LẶC CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 755/SC-KT ngày 11/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Cống Khê, huyện Ngọc Lặc (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 1961/SNN&PTNT-TL ngày 06/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình hồ Cống Khê, huyện Ngọc Lặc, bao gồm những nội dung chính như sau: 1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: - Là hồ điều tiết năm; công trình cấp III. - Diện tích tưới: 126 ha của huyện Ngọc Lặc. - Diện tích lưu vực FLV = 18 km2. - MNDBT: s(+ 89.00) m, ứng với dung tích WBT = 4,38 x106m3. - MNDGC: s(+ 91.01) m, ứng với dung tích WSC = 5,32 x106m3. - MNC: s(+ 78.49) m, ứng với dung tích WC = 0,126x106m3. - Đập đất dài 343 m, chiều rộng mặt đập B = 6 m; cao trình đỉnh đập (+91.80) m; tường chắn sóng cao 0,6 m, cao trình đỉnh tường (+92.40) m. - Tràn xả lũ rộng Btr = 30 m; cao trình ngưỡng tràn (+89.00) m; Htràn = 1,2m; Qtràn = 136,71 m3/s. - Cống lấy nước Φ 80 cm, cao độ đáy (+77.40) m, Qtưới = 0,5 m3/s. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du. 2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ: Theo Quy trình vận hành hồ Cống Khê do đơn vị tư vấn lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2.3. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra: - Khi mực nước hồ đạt đến cao trình thiết kế kết hợp mưa lớn làm cho sạt lở mái đập đất do đường bão hòa thân đập dâng cao, nước thấm ra mái hạ lưu đập. - Trong trường hợp có nước thấm ra mái, chân mái hạ lưu hoặc xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục chảy ra. - Xói lùng dọc thân cống lấy nước qua thân đập hoặc hai vai đập. - Nếu có tổ mối lớn do kiểm tra không phát hiện được còn tiềm ẩn trong thân đập làm cho nước thấm qua gây ra sự cố. - Khi có tin bão gần có khả năng đổ bộ vào Thanh Hóa và có mưa to phải đóng cống nhưng cánh cửa kẹt không xuống được. - Xuất hiện lũ đặc biệt lớn có nguy cơ tràn qua đỉnh đập đất gây xói lở mái hạ lưu đập hoặc có nguy cơ vỡ đập. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Cống Khê năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.4. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. Bảng vật tư dự phòng tại công trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Cống Khê báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) huyện Ngọc Lặc để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra.
2,072
1,788
c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB hồ Cống Khê xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT các xã Ngọc Khê, Mỹ Tân, thị trấn Ngọc Lặc, tổ nuôi trồng thủy sản của hồ chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB hồ Cống Khê thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm báo cáo với Ban Chỉ huy PCTT huyện Ngọc Lặc để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND huyện Ngọc Lặc có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Cống Khê; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Cống Khê, Chủ tịch UBND huyện Ngọc Lặc; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ ĐỒNG NGƯ, HUYỆN THẠCH THÀNH CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 750/SC-KT ngày 11/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Đồng Ngư, huyện Thạch Thành (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 1954/SNN&PTNT-TL ngày 06/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình hồ Đồng Ngư, huyện Thạch Thành, bao gồm những nội dung chính như sau: 1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: - Là hồ điều tiết nhiều năm; công trình cấp III. - Diện tích tưới: 600 ha của huyện Thạch Thành. - Diện tích lưu vực FLV = 11,1 km2. - MNDBT: Ñ(+31.80) m, ứng với dung tích WBT = 8,13x106m3. - MNGC, P = 1%: Ñ(+33.30) m, ứng với dung tích WGC = 9,73x106m3. - MNKT, P = 0,2%: Ñ(+33.65) m, ứng với dung tích WKT = 10,11x106m3. - MNC: Ñ(+19.50) m, ứng với dung tích WC = 0,285x106m3. - Đập đất dài 273,6 m, chiều rộng mặt đập B = 5 m; cao trình đỉnh đập (+34.20) m; tường chắn sóng cao 0,65 m, cao trình đỉnh tường (+34.85) m. - Tràn xả lũ rộng Btr = 22 m; cao trình ngưỡng tràn (+31.80) m; lưu lượng xả lũ thiết kế QTK =64,17 m3/s; lưu lượng xả lũ kiểm tra QKT = 87,95 m3/s. - Cống lấy nước Φ 100 cm, dài 90 m, cao độ đáy (+18.50) m, Qtưới = 1,24 m3/s. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du. 2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ: Theo Quy trình vận hành hồ Đồng Ngư do đơn vị tư vấn lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2.3. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra: - Khi mực nước hồ đạt đến cao trình thiết kế kết hợp mưa lớn làm cho sạt lở mái đập đất do đường bão hòa thân đập dâng cao, nước thấm ra mái hạ lưu đập. - Trong trường hợp có nước thấm ra mái, chân mái hạ lưu hoặc xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục chảy ra. - Xói lùng dọc thân cống lấy nước qua thân đập hoặc hai vai đập. - Nếu có tổ mối lớn do kiểm tra không phát hiện được còn tiềm ẩn trong thân đập làm cho nước thấm qua gây ra sự cố. - Khi có tin bão gần có khả năng đổ bộ vào Thanh Hóa và có mưa to phải đóng cống nhưng cánh cửa kẹt không xuống được. - Xuất hiện lũ đặc biệt lớn có nguy cơ tràn qua đỉnh đập đất gây xói lở mái hạ lưu đập hoặc có nguy cơ vỡ đập. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Đồng Ngư năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.4. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. Bảng vật tư dự phòng tại công trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Đồng Ngư báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) huyện Thạch Thành để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB hồ Đồng Ngư xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT các xã Thành An, Thành Thọ, Thành Tiến chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB hồ Đồng Ngư thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm báo cáo với Ban Chỉ huy PCTT huyện Thạch Thành để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND huyện Thạch Thành có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Đồng Ngư; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Đồng Ngư, Chủ tịch UBND huyện Thạch Thành; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ HAO HAO, HUYỆN TĨNH GIA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 754/SC-KT ngày 11/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Hao Hao, huyện Tĩnh Gia (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 1958/SNN&PTNT-TL ngày 06/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2016 công trình hồ Hao Hao, huyện Tĩnh Gia, bao gồm những nội dung chính như sau: 1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu: - Là hồ điều tiết năm; công trình cấp III. - Diện tích tưới: 722 ha của huyện Tĩnh Gia. - Diện tích lưu vực FLV = 20 km2. - MNDBT: Ñ(+24.20) m, ứng với dung tích WBT = 7,4x106 m3. - MNSC: Ñ(+26.90) m, ứng với dung tích WSC = 10,4x106 m3. - MNC: Ñ(+14.00) m, ứng với dung tích WC = 0,82x106 m3. - Đập đất dài 268 m; chiều rộng mặt đập B = 5 m; cao trình đỉnh đập (+28.10) m; cao trình đỉnh tường (+29.00) m.
2,085
1,789
- Tràn xả lũ rộng Btr = 37 m; cao trình ngưỡng tràn (+24.20) m; Htràn = 2,7m; Qtràn = 261 m3/s. - Cống lấy nước: + Cống phía Bắc: Chiều dài cống 105 m, khẩu diện cống Φ 40 cm; lưu lượng qua cống QTK = 0,162 m3/s; cao độ đáy (+13.00) m. + Cống phía Nam: Cống nối tiếp tuy nen Văn Liễn, chiều dài tuy nen 279,8m, khẩu diện cống (1,2x1,2) m; lưu lượng qua cống QTK = 0,89 m3/s; cao độ đáy (+13.00) m. 2. Phương án phòng chống lụt bão: 2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình, an toàn sản xuất, an toàn dân sinh kinh tế vùng hạ du. 2.2. Quy định vận hành trong mùa mưa lũ: Theo Quy trình vận hành hồ Hao Hao do đơn vị tư vấn lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2.3. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình: a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra: - Khi mực nước hồ đạt đến cao trình thiết kế kết hợp mưa lớn làm cho sạt lở mái đập đất do đường bão hòa thân đập dâng cao, nước thấm ra mái hạ lưu đập. - Trong trường hợp có nước thấm ra mái, chân mái hạ lưu hoặc xuất hiện mạch đùn, mạch sủi có nước đục chảy ra. - Xói lùng dọc thân cống lấy nước qua thân đập hoặc vai tràn. - Khi có tin bão gần có khả năng đổ bộ vào Thanh Hóa và có mưa to phải đóng cống nhưng cánh cửa kẹt không xuống được. - Xuất hiện lũ đặc biệt lớn có nguy cơ tràn qua đỉnh tường chắn sóng gây xói lở mái hạ lưu đập hoặc có nguy cơ vỡ đập. b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra: Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Hao Hao năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập. 2.4. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu: a) Vật tư dự phòng tại công trình: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. Bảng vật tư dự phòng tại công trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Vật tư dự phòng trong dân: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Hao Hao báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) huyện Tĩnh Gia để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra. c) Nhân lực ứng cứu: Ban Chỉ huy PCLB hồ Hao Hao xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT các xã Định Hải, Hùng Sơn, Hải Nhân, Nguyên Bình, Xuân Lâm chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ban Chỉ huy PCLB hồ Hao Hao thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm báo cáo với Ban Chỉ huy PCTT huyện Tĩnh Gia để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ; Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra. - UBND huyện Tĩnh Gia có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra. - Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính phủ; khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; chuẩn bị vật tư dự phòng tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Hao Hao; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Hao Hao, Chủ tịch UBND huyện Tĩnh Gia; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH MIỄN THỦY LỢI PHÍ CÒN THIẾU NĂM 2015 CHO CÁC ĐƠN VỊ LÀM NHIỆM VỤ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 4548/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh về quy định trách nhiệm và quy trình thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quyết toán kinh phí miễn thu thủy lợi phí năm 2015 cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Công văn số 11387/BTC-NSNN ngày 16/8/2016 của Bộ Tài chính về việc kinh phí miễn thu thủy lợi phí năm 2015; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 3709/STC-TCDN ngày 07/9/2016 về việc đề nghị phân bổ kinh phí thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí còn thiếu năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí còn thiếu năm 2015 cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau: 1. Quyết toán kinh phí miễn thủy lợi phí năm 2015: 362.784 triệu đồng 2. Kinh phí miễn thủy lợi phí đã cấp năm 2015: 347.064 triệu đồng 3. Kinh phí thiếu năm 2015: 16.599 triệu đồng Trong đó: - Kinh phí được Bộ Tài chính cấp bổ sung trong năm 2016: 15.720 triệu đồng - Kinh phí thu hồi: 879 triệu đồng + Huyện Mường Lát (đã thu hồi về ngân sách tỉnh): 870 triệu đồng + Huyện Quảng Xương (đã thu hồi về ngân sách tỉnh): 9 triệu đồng 4. Kinh phí kết dư tại đơn vị: 285 triệu đồng 5. Kinh phí còn thiếu cấp bổ sung cho các đơn vị: 16.314 triệu đồng (Có biểu chi tiết kèm theo) 6. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí Trung ương cấp bổ sung theo Công văn số 11387/BTC-NSNN ngày 16/8/2016 của Bộ Tài chính với số tiền là 15.720 triệu đồng và nguồn kinh phí thực hiện chính sách miễn giảm thủy lợi phí năm trước chuyển sang theo Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh với số tiền là 594 triệu đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện: Cơ chế cấp phát: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4548/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa về quy định trách nhiệm và quy trình thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh. Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh cấp bằng lệnh chi cho các công ty thủy nông và thông báo bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí theo đúng quy định hiện hành. Các Công ty thủy nông và các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được cấp đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT PHÂN BỔ KINH PHÍ MIỄN THỦY LỢI PHÍ CÒN THIẾU NĂM 2015 CHO CÁC ĐƠN VỊ LÀM NHIỆM VỤ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA (Kèm theo Quyết định số: 3565/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2017, TỈNH THANH HÓA. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013; Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 205/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành “Quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”; Theo đề nghị tại Tờ trình số 773/TTr-KHCN ngày 09/9/2016 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xin phê duyệt kế hoạch các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch các nhiệm vụ khoa học, công nghệ tỉnh Thanh Hóa năm 2017, bao gồm 38 nhiệm vụ (có danh mục kèm theo). Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo các đơn vị tiến hành các thủ tục theo đúng quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và các quy định hiện hành, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2,060
1,790
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị chủ trì, chủ nhiệm các đề tài, dự án; thủ trưởng ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số: 3532/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN VÀ GIAO KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN, GIẾT MỔ, KINH DOANH THỊT GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2016. CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (Sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Căn cứ Quyết định số 1267/QĐ-BNN-TY ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc: Phê duyệt Đề án “Bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển giết mổ gia súc, gia cầm giai đoạn 2014 - 2020”; Căn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về: “Giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016”; Quyết định số 3263/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Phê duyệt Quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”; Văn bản số 73/KH-UBND ngày 12/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về: “Kế hoạch quản lý vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016- 2020”; Văn bản số 100/KH-UBND ngày 01/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Ban hành kế hoạch quản lý vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016”: Xét đề nghị của liên ngành: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 3776/LS: TC-NN&PTNT ngày 12/9/2016 về việc: “Đề nghị phê duyệt kinh phí thực hiện kế hoạch quản lý vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán và giao kinh phí thực hiện kế hoạch quản lý vận chuyển, giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016 để các ngành, các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chính như sau: 1. Dự toán và nguồn kinh phí: 1.1. Dự toán và giao kinh phí thực hiện (làm tròn số): 878,0 triệu đồng (Tám trăm bảy mươi tám triệu đồng). (Có phụ biểu chi tiết dự toán kèm theo) 1.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế khác trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016. 2. Tổ chức thực hiện: 2.1. Giao Sở Tài chính Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung dự toán kinh phí năm 2016 cho Chi cục Thú y Thanh Hóa để thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. 2.2. Chi cục Thú y tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng Kế hoạch đã được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt và các quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, nội dung, hiệu quả và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Chi cục trưởng Chi cục Thú y Thanh Hóa chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về các Quyết định của mình có liên quan. 2.3. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung có liên quan đến ngành; hướng dẫn Chi cục Thú y tỉnh Thanh Hóa thực hiện đảm bảo theo đúng quy định của nhà nước. Điều 2. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thú y Thanh Hóa, các ngành, các đơn vị có liên quan căn cứ vào nội dung đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Kho bạc Nhà tỉnh Thanh Hóa; Chi cục trưởng Chi cục Thú y Thanh Hóa; Thủ trưởng các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN, GIẾT MỔ, KINH DOANH THỊT GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2016. (Kèm theo Quyết định số: 3571/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và biên chế của tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Kết luận của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp ngày 24 tháng 8 năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 562/SNN-TCCB ngày 12/4/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1078/SNV-TC ngày 30/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hợp nhất Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổ chức bàn giao nguyên trạng về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; tài sản, tài chính và trụ sở làm việc của Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm về Chi cục Kiểm lâm quản lý theo đúng quy định, hiện hành. Trong quá trình hợp nhất, chuyển giao, hoạt động bảo vệ và phát triển rừng diễn ra bình thường. Việc giao nhận phải hoàn thành và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/9/2016. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2795/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Kiểm lâm là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. 2. Chi cục Kiểm lâm chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục Kiểm lâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Trụ sở của Chi cục Kiểm lâm đặt tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Về quản lý rừng: a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
1,992
1,791
c) Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. 2. Về phát triển rừng: a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm giàu rừng; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng và làm giàu rừng; c) Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án bảo vệ, phát triển rừng, các mô hình khuyến lâm, phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định của pháp luật; d) Thực hiện công tác trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh; đ) Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các dự án bảo vệ và phát triển rừng. 3. Về giống cây lâm nghiệp: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và phát triển hệ thống vườn giống, rừng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý giống, các nguồn giống, vườn giống cây trồng lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định. 4. Về sử dụng rừng: a) Tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương án điều chế rừng tự nhiên, phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch khai thác gỗ, lâm sản khác và chế biến lâm sản; b) Thẩm định, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai thác, tỉa thưa gỗ rừng trồng, khai thác nhựa thông theo quy định; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch về chi trả dịch vụ môi trường rừng. 5. Bảo tồn thiên nhiên: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng hệ thống rừng đặc dụng và rừng phòng hộ trên địa bàn; b) Tham mưu quản lý các khu rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học, các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý vi phạm trong hoạt động gây nuôi, trồng cấy nhân tạo động vật, thực vật hoang dã và bảo vệ môi trường rừng theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn, kiểm tra về bảo tồn thiên nhiên; giáo dục môi trường gắn với cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên. 6. Bảo vệ rừng: a) Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền huy động các đơn vị vũ trang; huy động lực lượng, phương tiện khác của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu cháy rừng và phá rừng nghiêm trọng trong những tình huống cần thiết và cấp bách; b) Tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp; c) Dự báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành; thống kê, kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp; tham gia phòng, trừ sâu bệnh hại rừng; d) Tổ chức bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý; đ) Phối hợp hoạt động bảo vệ rừng đối với lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng và lực lượng bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư trên địa bàn. 7. Bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn; b) Tổ chức thực hiện các hoạt động xử lý, xử phạt vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật; c) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị xâm hại. 8. Xây dựng lực lượng và tuyên truyền: a) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức ngành lâm nghiệp và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lâm nghiệp trên địa bàn; b) Cấp phát, quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm lâm địa phương; ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định pháp luật. 9. Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật lâm nghiệp theo quy định pháp luật; tổ chức hoạt động du lịch sinh thái phải phù hợp với quy hoạch khu rừng đặc dụng và quy định của pháp luật. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện thanh tra chuyên ngành về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực lâm nghiệp; thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. 12. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và các công việc được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công hoặc ủy quyền; b) Phó Chi cục trưởng giúp Chi cục trưởng phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục; c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật. 2. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục: a) Phòng Quản lý, Bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên; b) Phòng Sử dụng và Phát triển rừng; c) Phòng Thanh tra - Pháp chế; d) Phòng Tổ chức, Tuyên truyền và Xây dựng lực lượng; đ) Phòng Hành chính - Tổng hợp. 3. Các đơn vị trực thuộc Chi cục: a) Hạt Kiểm lâm huyện Lệ Thủy; b) Hạt Kiểm lâm huyện Quảng Ninh; c) Hạt Kiểm lâm thành phố Đồng Hới; d) Hạt Kiểm lâm huyện Bố Trạch; đ) Hạt Kiểm lâm thị xã Ba Đồn; e) Hạt Kiểm lâm huyện Quảng Trạch; g) Hạt Kiểm lâm huyện Tuyên Hóa; h) Hạt Kiểm lâm huyện Minh Hóa; i) Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 1; k) Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 2. Các đơn vị trực thuộc Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục và các tổ chức trực thuộc Chi cục có cấp trưởng và không quá 02 cấp phó. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp trưởng và cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Chi cục thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của tỉnh. 4. Biên chế công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ trong các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Chi cục Kiểm lâm được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Tiếp tục duy trì số lượng cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Chi cục Kiểm lâm hiện có sau khi hợp nhất để đảm bảo ổn định. Chỉ được bổ sung cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Chi cục Kiểm lâm khi số lượng cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Chi cục Kiểm lâm chưa đạt đủ số lượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Điều 3 của Quy định này. 2. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm: a) Ban hành các văn bản Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của tỉnh; b) Quy định thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của tỉnh; đồng thời có biện pháp bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và phẩm chất, trình độ, năng lực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
2,071
1,792
Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú ngày 20 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 170/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân; Căn cứ Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 591/TTr-CAT-PV11 ngày 24 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí 1. Lệ phí đăng ký cư trú: người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú, trừ các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí đăng ký cư trú quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này. 2. Lệ phí chứng minh nhân dân: người được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này. Điều 2. Mức thu lệ phí <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đối với các trường hợp cấp thẻ căn cước công dân, việc thu lệ phí thẻ căn cước công dân thực hiện theo Thông tư số 170/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 11năm 2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân. Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí 1. Các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí đăng ký cư trú a) Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp sau đây: - Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; - Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Hộ nghèo, hộ cận nghèo; Đối với người thuộc hộ cận nghèo, khi thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định phải có giấy xác nhận hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú để làm căn cứ không thu lệ phí. - Đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; - Xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. - Công dân thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn theo danh mục của Ủy ban Dân tộc. b) Miễn thu lệ phí khi đăng ký cấp lần đầu đối với: cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú. 2. Các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân a) Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp sau đây: - Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Hộ nghèo,hộ cận nghèo; Đối với người thuộc hộ cận nghèo, khi đề nghị cấp lại, đổi chứng minh nhân dân phải có giấy xác nhận hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú để làm căn cứ không thu lệ phí. - Công dân thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn theo danh mục của Ủy ban Dân tộc. b) Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính. Điều 4. Cơ quan thu lệ phí 1. Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú gồm: Công an xã, phường, thị trấn; Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khi thực hiện đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật. Công an xã, phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm chỉ đăng ký tạm trú. 2. Cơ quan thu lệ phí chứng minh nhân dân gồm: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh; Công an các huyện (Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội), trừ Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khi thực hiện cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật. Điều 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí 1. Lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. 2. Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 100% (một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định của pháp luật. Tỷ lệ trích lại 100% được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước để quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Phí và lệ phí năm 2015. Trường hợp lệ phí thu được trích lại không đủ trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định của pháp luật, cơ quan thu lệ phí báo cáo trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp bổ sung từ ngân sách Nhà nước. 3.Việc quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí. Trường hợp có văn bản pháp luật mới được ban hành sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản pháp luật hiện hành quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. 4. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp cơ quan có liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. Điều 6. Tổ chức thực hiện Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 143/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Hà Giang và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) giao trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao). 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Hà Giang; các cơ quan, tổ chức khác trong trường hợp thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị).
2,107
1,793
Điều 2. Nguyên tắc chung Công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: 1. Tất cả nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao phải được tổ chức thực hiện kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch; tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan; 2. Đảm bảo tính chủ động, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan; 3. Kết hợp chặt chẽ với việc xây dựng, quản lý, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; 4. Gắn với việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý văn bản, hồ sơ công việc của các cơ quan, đơn vị; thực hiện liên thông từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đến các cơ quan, đơn vị theo Hệ thống phần mềm dùng chung tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và triển khai sử dụng chữ ký số trên địa bàn tỉnh; 5. Bảo đảm hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được liên tục, thông suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong hệ thống hành chính nhà nước; nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao” bao gồm: Soạn thảo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt các văn bản hành chính theo quy định hiện hành; những nhiệm vụ cụ thể khác được giao thực hiện trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. “Văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh” bao gồm: Quyết định hành chính, chỉ thị, công điện, công văn, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 3. “Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi” là Hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 4. “Hệ thống điều hành tác nghiệp” là Hệ thống phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc chỉ đạo điều hành; 5. “Hệ thống phần mềm dùng chung” triển khai tại Văn phòng Ủy ban nhân dân gồm: Các phần mềm được xây dựng triển khai phục vụ công tác chuyên môn tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Phân loại các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao 1. Nhiệm vụ giao có thời hạn thực hiện, phải trình, phải báo cáo hoặc không phải trình, không phải báo cáo nhưng phải thực hiện trong thời hạn đó. 2. Nhiệm vụ giao không có thời hạn thực hiện nhưng phải trình, phải báo cáo theo yêu cầu công việc hoặc không phải trình, không phải báo cáo nhưng vẫn phải thực hiện. Chương II NỘI DUNG, QUY TRÌNH CẬP NHẬT THÔNG TIN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO Điều 5. Nội dung thông tin phải cập nhật 1. Đối với văn bản giao nhiệm vụ không phải là văn bản mật a) Tên văn bản, số, ký hiệu, trích yếu, ngày, tháng, năm ban hành, người ký văn bản; b) Cơ quan, đơn vị trình ban hành văn bản; c) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ; d) Phòng, đơn vị, chuyên viên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện; đ) Nội dung nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; e) Thời hạn thực hiện nhiệm vụ (thời hạn phải báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác hoặc thời hạn phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể khác); g) Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao (đã thực hiện; đang thực hiện; chưa thực hiện trong hạn hoặc quá hạn); h) Thông tin cần thiết khác. Trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu hoặc các trường hợp cần thiết khác, ngoài việc thực hiện cập nhật thông tin qua Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi với các nội dung như trên, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ còn phải thực hiện việc cập nhật, theo dõi bằng văn bản gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan. 2. Đối với văn bản giao nhiệm vụ được phát hành theo chế độ mật (mật, tối mật, tuyệt mật) a) Không cập nhật các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và không công khai trên mạng máy tính; b) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị phải báo cáo các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này bằng văn bản theo chế độ mật gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan. Điều 6. Trách nhiệm, quy trình và thời hạn cập nhật thông tin 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh a) Đối với nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao liên quan đến việc triển khai nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm rà soát, phân loại nhiệm vụ: Các nhiệm vụ giao có thời hạn thực hiện: Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhiệm vụ được giao đến thời hạn phải hoàn thành, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản triển khai thực hiện, đồng thời báo cáo tình hình, kết quả đến khi hoàn thành nhiệm vụ; hoặc báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và cập nhật đầy đủ nội dung vào Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi của Chính phủ theo quy định tại Điều 5 Quy chế theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các nhiệm vụ giao không có thời hạn thực: Thực hiện theo Quy chế làm việc hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang. Trường hợp nội dung nhiệm vụ được giao chưa chính xác hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trao đổi, chuyển lại Văn phòng Chính phủ để điều chỉnh. b) Khi văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phân loại nhiệm vụ giao theo quy định tại Điều 4 Quy chế này; cập nhật và chuyển theo dõi đầy đủ nội dung thông tin về nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 5 Quy chế này trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi. c) Thời hạn phân loại nhiệm vụ, cập nhật thông tin vào Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và chuyển sang theo dõi không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành. Trường hợp văn bản chỉ đạo, điều hành gồm nhiều nhiệm vụ, liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị hoặc phải lấy ý kiến nhiều cơ quan, đơn vị khác thì thời hạn này không quá 07 (bảy) ngày làm việc. 2. Đối với các cơ quan, đơn vị a) Trên cơ sở nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao được chuyển đến Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, đối chiếu các thông tin trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi với các văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp nội dung nhiệm vụ được cập nhật và chuyển đến chưa chính xác hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình thì phải trao đổi, nêu rõ lý do và chuyển lại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh hoặc chuyển đến cơ quan, đơn vị khác thực hiện theo quy định; b) Cập nhật đầy đủ tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo các nội dung quy định tại điểm g, điểm h khoản 1 Điều 5 Quy chế này trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi. c) Thời hạn cập nhật tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao: Đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này, chậm nhất sau 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhiệm vụ được giao đến thời hạn phải hoàn thành hoặc phải báo cáo, phải trình, các cơ quan, đơn vị phải cập nhật các thông tin nêu tại điểm b khoản 2 Điều này vào Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi; Đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phải cập nhật tình hình thực hiện theo quý, 6 tháng, năm hoặc khi có kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 7. Theo dõi, trao đổi, xử lý thông tin cập nhật 1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị a) Theo dõi, kiểm tra thông tin cập nhật về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và số liệu trong các báo cáo của cơ quan mình và các đơn vị trực thuộc;
2,073
1,794
b) Trường hợp thông tin cập nhật, số liệu báo cáo của cơ quan mình không chính xác với thực tế hoặc sai lệch so với thông tin trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi, phải rà soát, điều chỉnh lại hoặc trao đổi, thông báo kịp thời với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản, fax hoặc qua điện thoại, thư điện tử; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để có hướng xử lý đối với các trường hợp này; c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thời hạn cập nhật và tính chính xác, đầy đủ của các thông tin về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của Quy chế này. 2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra chặt chẽ thông tin cập nhật về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và số liệu trong các báo cáo của các cơ quan, đơn vị. Trường hợp phát hiện thông tin, số liệu cập nhật không chính xác hoặc có sai lệch, kịp thời trao đổi với các cơ quan, đơn vị để điều chỉnh. Chương III THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Mục 1. THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn theo dõi, đôn đốc 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị; chủ động, thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao của cơ quan, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện đúng thời hạn, yêu cầu và hiệu quả; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những vấn đề mà các cơ quan, đơn vị có ý kiến khác nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị a) Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao phải chủ động, thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện của đơn vị mình và các cơ quan phối hợp; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Hà Giang và các cơ quan liên quan thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được phân công; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những sai sót theo thẩm quyền; b) Các cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện của đơn vị mình; kịp thời cung cấp thông tin về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phối hợp cho cơ quan chủ trì thực hiện; c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Hà Giang chủ động đôn đốc, theo dõi việc thực hiện tại đơn vị mình nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; trong phạm vi thẩm quyền, thường xuyên theo dõi, đôn đốc các phòng, ban, đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, bảo đảm đúng thời hạn, yêu cầu, hiệu quả. Điều 9. Nội dung theo dõi, đôn đốc 1. Theo dõi, đôn đốc việc phân loại nhiệm vụ trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; cập nhật và chuyển theo dõi, các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi. 2. Theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo. 3. Theo dõi, đôn đốc việc tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 4. Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc đề nghị điều chỉnh các nhiệm vụ; xử lý đối với các trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đúng các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 10. Hình thức theo dõi, đôn đốc 1. Thông qua Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và Hệ thống phần mềm dùng chung. 2. Thông qua báo cáo định kỳ hoặc đột xuất. 3. Qua làm việc, trao đổi trực tiếp. 4. Qua điện thoại, thư điện tử, fax. 5. Qua công tác kiểm tra. Mục 2. KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn kiểm tra 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh a) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị; b) Tham mưu, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra để tiến hành kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Làm đầu mối giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Thường xuyên thực hiện kiểm tra việc cập nhật, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị; kiểm tra việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao của các cơ quan, đơn vị theo Quy chế này. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị a) Thực hiện kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; b) Kiểm tra việc cập nhật, theo dõi, đôn đốc, việc chấp hành chế độ thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong nội bộ cơ quan mình, các đơn vị trực thuộc và các cơ quan liên quan trong phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, đơn vị được phân công. Điều 12. Nội dung kiểm tra 1. Kiểm tra việc tổ chức, triển khai và tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Kiểm tra việc cập nhật tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi. 3. Kiểm tra việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao của các cơ quan, đơn vị. Điều 13. Hình thức và căn cứ kiểm tra 1. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ, căn cứ theo kế hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra đột xuất, căn cứ theo yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có thẩm quyền hoặc khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung nhiệm vụ được giao. Điều 14. Quyết định kiểm tra và thành lập Đoàn kiểm tra 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định kiểm tra và thành lập Đoàn kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại các cơ quan, đơn vị trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị căn cứ quy định tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Quy chế này ra quyết định kiểm tra và thành lập Đoàn kiểm tra để thực hiện quyết định kiểm tra của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thuộc phạm vi, quyền hạn quản lý. 3. Quyết định kiểm tra bao gồm các nội dung sau: a) Căn cứ pháp lý để kiểm tra; b) Phạm vi, đối tượng, nhiệm vụ kiểm tra; c) Nội dung kiểm tra; d) Thời hạn kiểm tra; đ) Thành phần Đoàn kiểm tra. Điều 15. Tổ chức kiểm tra 1. Căn cứ quyết định kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra tổ chức triển khai thực hiện việc kiểm tra. 2. Trong quá trình kiểm tra nếu thấy cần thiết, Trưởng Đoàn kiểm tra được quyền mời các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung kiểm tra tham gia Đoàn kiểm tra. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời có trách nhiệm tham gia Đoàn kiểm tra. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra hoặc có liên quan có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật. Điều 16. Kết quả kiểm tra 1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị; đồng thời thông báo kết quả kiểm tra đến cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
2,090
1,795
2. Đối với các cơ quan, đơn vị Chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm tra, đồng thời gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, tổng hợp; riêng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Hà Giang còn phải gửi báo cáo kết quả kiểm tra đến các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo lĩnh vực, ngành quản lý. 3. Nội dung báo cáo kết quả kiểm tra a) Đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan; đánh giá việc cập nhật thông tin về nhiệm vụ, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao của các cơ quan, đơn vị. b) Nội dung kết luận kiểm tra phải đánh giá cụ thể về kết quả thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao phải xác định rõ tính chất, mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. c) Kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền các biện pháp đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc điều chỉnh nhiệm vụ giao (nếu cần); biện pháp xử lý vi phạm (nếu có). Điều 17. Hồ sơ kiểm tra Hồ sơ kết thúc kiểm tra gồm: 1. Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra; 2. Văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản liên quan (nếu có); 3. Văn bản theo dõi, đôn đốc (nếu có); 4. Báo cáo, tài liệu phản ánh tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; 5. Kế hoạch kiểm tra (hoặc văn bản có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến việc kiểm tra); 6. Biên bản, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; 7. Báo cáo kết quả kiểm tra; 8. Tài liệu khác có liên quan. Chương IV CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Hỗ trợ và cung cấp thông tin có liên quan cho các cơ quan, đơn vị trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cho đăng tải công khai kết quả thực hiện đó trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Báo cáo, kiến nghị kịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ giao đã đến hạn quy định nhưng chưa thực hiện, triển khai thực hiện không đúng yêu cầu đề ra hoặc khi có các vấn đề phát sinh do các cơ quan, đơn vị phản ánh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 4. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình cập nhật và kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 5. Trong quá trình theo dõi, đôn đốc, nếu nhận được thông tin phản hồi của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cơ quan về việc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác triển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao có liên quan đến các huyện, thành phố, cơ quan mà không đúng thời hạn hoặc không đúng yêu cầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra các thông tin phản hồi; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin phản hồi phải có văn bản đôn đốc các cơ quan liên quan thực hiện hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn bản đôn đốc hoặc văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được đồng thời gửi đến cơ quan, đơn vị có thông tin phản hồi để biết. Điều 19. Trách nhiệm của sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác 1. Rà soát, tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện và đề xuất kiến nghị những giải pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong phạm vi quản lý của mình. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp. 2. Các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao đã đến hạn theo quy định nhưng chưa triển khai thực hiện, không đủ khả năng, điều kiện thực hiện hoặc triển khai thực hiện không đúng yêu cầu thì phải trao đổi, thông báo kịp thời bằng văn bản (văn bản giấy hoặc văn bản điện tử có chữ ký số) cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng xử lý đối với các trường hợp này. Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Hà Giang 1. Rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Hà Giang gửi báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan. 2. Đối với các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao vượt quá khả năng, điều kiện thực hiện hoặc có khó khăn, vướng mắc phải chủ động thông tin, báo cáo kịp thời với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan để đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo. 3. Đối với các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác thực hiện có liên quan đến huyện, thành phố mình nhưng không được các cơ quan, tổ chức đó thực hiện đúng thời hạn, đúng yêu cầu thì phản hồi thông tin kịp thời với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để có cơ sở đôn đốc triển khai thực hiện. Điều 21. Thời hạn thông tin, báo cáo định kỳ 1. Chậm nhất trước ngày 20 hàng tháng (đối với Báo cáo tháng), trước ngày 15 của tháng cuối quý (đối với Báo cáo quý), ngày 15 tháng 6 (đối với Báo cáo 6 tháng) và ngày 20 tháng 11 (đối với Báo cáo năm), các cơ quan, đơn vị tổng hợp, gửi báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp. 2. Trên cơ sở số liệu báo cáo của các cơ quan, đơn vị, trước ngày 25 hàng tháng, trước ngày 20 của tháng cuối quý, ngày 20 tháng 6 và ngày 25 tháng 11 hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi liên thông với Hệ thống điều hành tác nghiệp; bảo đảm Hệ thống hoạt động thông suốt, an toàn, an ninh, toàn vẹn dữ liệu. 2. Các cơ quan, đơn vị phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao thuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo, điều hành của mình. Điều 23. Hướng dẫn thực hiện Quy chế và Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng và vận hành Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn triển khai thực hiện Quy chế và sử dụng Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra. 2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện tập huấn về triển khai thực hiện Quy chế và Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao thuộc phạm vi quản lý của mình.
2,075
1,796
Điều 24. Khen thưởng và kỷ luật 1. Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quy chế này được biểu dương, khen thưởng theo quy định pháp luật hiện hành về thi đua khen thưởng. 2. Kết quả thực hiện Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét các danh hiệu thi đua khen thưởng hàng năm của các cơ quan, đơn vị, của cá nhân Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức. 3. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Hà Giang và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị nêu trên thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định. Điều 25. Điều khoản thi hành 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này; hàng năm chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Quy chế này. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định tại Quy chế này, các cơ quan, đơn vị tổ chức xây dựng Quy chế về công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình. 3. Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, đề xuất) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn, công bố niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 và hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Công văn số 254/BTP-KSTT ngày 03/02/ 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh An Giang tại Tờ trình số 120/TTr-STP ngày 31 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh An Giang. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tư pháp có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau: - Quyết định số 2366/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh An Giang. - Quyết định số 2343/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2572/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG KẾT 05 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 55/2011/NĐ-CP NGÀY 04/7/2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔ CHỨC PHÁP CHẾ Phúc đáp Công văn số 2456/BTP-VĐCXDPL ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Bộ Tư pháp về việc Báo cáo tổng kết 05 năm thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế, Ủy ban Dân tộc báo cáo như sau: I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH Vùng dân tộc và miền núi chiếm gần 3/4 diện tích tự nhiên của cả nước ta; có vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng-an ninh; là địa bàn cư trú chủ yếu của 53 dân tộc thiểu số; là vùng có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ bền vững môi trường sinh thái. Bên cạnh những thuận lợi trên, vùng DTTS và miền núi, nhất là Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Tây duyên hải miền Trung vẫn là vùng còn nhiều khó khăn, hạ tầng kinh tế - xã hội thấp kém, kinh tế chậm phát triển, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, vẫn là “lõi nghèo” của cả nước; vùng DTTS và miền núi có địa hình hiểm trở, thường xuyên chịu ảnh hưởng và tác động lớn của thiên tai, lũ lụt; nhiều nơi môi trường sinh thái tiếp tục bị suy thoái; bản sắc văn hóa tốt đẹp của các DTTS đang dần bị mai một; trình độ dân trí chưa đồng đều. Là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước, trong thời gian qua, Ủy ban Dân tộc đã tham mưu cho Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách từng bước phát triển mọi mặt của vùng DTTS và miền núi. Tuy nhiên, quản lý nhà nước về công tác dân tộc hiện nay mới được điều chỉnh bởi Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc (Nghị định số 05/2011/NĐ-CP là quy định chung, liên quan đến nhiều lĩnh vực nhưng hiệu lực pháp lý thấp, chưa quy định cơ chế cụ thể đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nhóm chính sách quy định tại Nghị định). Tình hình và những đặc điểm của lĩnh vực công tác dân tộc nêu trên có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác pháp chế của Ủy ban Dân tộc, do đó, việc thực hiện công tác này còn gặp một số khó khăn, hiệu quả chưa cao. II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 55/2011/NĐ-CP 1. Việc triển khai Nghị định số 55/2011/NĐ-CP - Xây dựng và ban hành văn bản để chỉ đạo, đôn đốc thực hiện Ủy ban Dân tộc đã ban hành Quyết định số 132/QĐ-UBDT ngày 22 tháng 3 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế nhằm cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả các quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP . - Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch thực hiện Ủy ban Dân tộc không ban hành văn bản, kế hoạch riêng để hướng dẫn thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP mà căn cứ vào Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 1477/QĐ-BTP ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp để triển khai thực hiện gắn với kế hoạch hằng năm của Ủy ban Dân tộc. - Tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 55/2011/NĐ-CP Ủy ban Dân tộc tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP cho cán bộ, công chức thông qua việc lồng ghép với Hội nghị tuyên truyền pháp luật tại cơ quan, các cuộc họp giao ban, báo cáo công tác kiện toàn cơ cấu tổ chức của Vụ pháp chế. Ủy ban Dân tộc phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức 01 Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho toàn thể cán bộ, công chức của Ủy ban Dân tộc về công tác xây dựng văn bản pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật; phối hợp với Ban Dân tộc các tỉnh tổ chức 03 Hội nghị tập huấn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho cán bộ làm công tác dân tộc ở địa phương tại 03 khu vực (phía Bắc, Miền Trung - Tây Nguyên và Nam Bộ) để tăng cường chất lượng, hiệu quả công tác pháp chế cho cán bộ địa phương.
2,064
1,797
2. Kết quả đạt được sau 5 năm thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP 2.1. Về tổ chức và đội ngũ người làm công tác pháp chế Vụ Pháp chế - Ủy ban Dân tộc được thành lập vào năm 1998, đến nay, qua 18 năm xây dựng và trưởng thành, Vụ Pháp chế ngày càng được củng cố, kiện toàn, nhất là từ năm 2011, khi Nghị định 55/2011/NĐ-CP được ban hành, Vụ Pháp chế đã được tăng cường thêm 05 biên chế; ngày 01 tháng 6/2013, tiếp nhận bàn giao nguyên trạng Phòng KSTTHC từ Văn phòng Ủy ban chuyển về theo Nghị định 48/2013/NĐ-CP . Về cơ cấu tổ chức: Vụ Pháp chế có 01 Vụ trưởng, 03 Phó Vụ trưởng, 01 phòng nghiệp vụ KSTTHC (01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng) và các chuyên viên (13 biên chế). Về ngạch chuyên viên: 01 chuyên viên cao cấp, 05 chuyên viên chính, 7 chuyên viên. Về trình độ chuyên môn: 01 thạc sỹ Luật, 01 thạc sỹ quản lý công, 11 cử nhân Luật. 2.2. Về hoạt động của tổ chức pháp chế a) Công tác xây dựng pháp luật - Lập chương trình xây dựng văn bản QPPL Hằng năm, Ủy ban Dân tộc giao Vụ Pháp chế kịp thời đôn đốc các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản QPPL của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (do Ủy ban Dân tộc đăng ký chủ trì soạn thảo), gửi Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng; tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành Chương trình xây dựng văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban Dân tộc và đôn đốc, kiểm tra, theo dõi triển khai thực hiện đúng tiến độ. - Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Từ khi Nghị định 55/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, cán bộ, công chức của các Vụ, đơn vị, đặc biệt cán bộ lãnh đạo của Ủy ban Dân tộc ngày càng quan tâm, nhận thức đúng, coi trọng vai trò và tầm quan trọng của công tác pháp chế, đặc biệt là công tác xây dựng văn bản QPPL. Các Vụ, đơn vị và cán bộ, công chức của Ủy ban đã quan tâm hơn đến vai trò của Vụ Pháp chế khi thực hiện công tác này (Vụ Pháp chế đã tham gia tương đối đầy đủ trong Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo các văn bản QPPL do Ủy ban Dân tộc soạn thảo), đảm bảo các văn bản được soạn thảo tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành theo quy định của pháp luật. Qua công tác thẩm định, đã kịp thời phát hiện những thiếu sót về quy trình soạn thảo, nội dung, thể thức... của đơn vị chủ trì soạn thảo và tham gia ý kiến kịp thời để chỉnh sửa, bổ sung. Do đó, tiến độ soạn thảo được đảm bảo, chất lượng văn bản ngày càng tốt hơn, có tính khả thi. - Tham gia góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Ủy ban Dân tộc tham gia góp ý các dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ do các Bộ, ngành chủ trì soạn thảo gửi xin ý kiến trung bình 200 văn bản/năm. Các ý kiến tham gia đảm bảo chất lượng và tiến độ thời gian, được các cơ quan, đơn vị soạn thảo tiếp thu. b) Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật Hằng năm, Ủy ban Dân tộc ban hành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản, trong đó, giao Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Dân tộc ban hành, các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án, chính sách dân tộc do cấp có thẩm quyền ban hành để kịp thời công bố văn bản hết hiệu lực hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung những văn bản chồng chéo, mâu thuẫn hoặc tính khả thi không cao. Sau khi rà soát, đã phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách phù hợp với vùng dân tộc thiểu số và miền núi như: Chương trình 135, chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015; chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; chiến lược dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; chính sách đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013 - 2015; chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào DTTS đến năm 2015..... Năm 2013, Ủy ban Dân tộc đề nghị các Bộ, ngành phối hợp rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc do các Bộ, ngành ban hành hoặc chủ trì soạn thảo đã hệ thống hóa và phát hành cuốn cẩm nang chính sách pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc từ 2006 đến 2012 để phục vụ việc tra cứu, áp dụng và nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các chính sách về lĩnh vực công tác dân tộc trong giai đoạn hiện nay. c) Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Hằng năm, Ủy ban Dân tộc ban hành kế hoạch kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, có văn bản đề nghị các Bộ, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự kiểm tra và gửi văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc để tổng hợp, kiểm tra theo quy định (trung bình kiểm tra từ 80-100 văn bản/năm). Ủy ban Dân tộc giao Vụ Pháp chế hướng dẫn, đôn đốc các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban tự kiểm tra các văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo hoặc gửi Vụ Pháp chế để tiến hành kiểm tra. Qua kiểm tra theo thẩm quyền, Ủy ban Dân tộc đã phát hiện một số thiếu sót, vi phạm như: căn cứ ban hành không đúng, quy định thời điểm có hiệu lực không phù hợp với Luật Ban hành văn bản, có nội dung không phù hợp với văn bản cấp trên hoặc được ban hành dưới thể thức không phù hợp, kỹ thuật soạn thảo chưa đảm bảo... Trên cơ sở đó, có văn bản thông báo nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm tra để cơ quan, người đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý, khắc phục hậu quả theo quy định. d) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật - Hằng năm, tổ chức 03 Hội nghị tập huấn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Ủy ban Dân tộc về các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc hoặc quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức. - Ủy ban Dân tộc đã thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Hội đồng đã tham mưu tổ chức nhiều hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật có hiệu quả, phù hợp với đối tượng là người dân tộc thiểu số; tổ chức các cuộc họp, Hội nghị triển khai công tác và trao đổi nghiệp vụ, kinh nghiệm phổ biến, giáo dục pháp luật theo định kỳ nhằm nâng cao chất lượng trong công tác này. - Tổ chức thực hiện tiểu đề án 2 theo QĐ 554/QĐ-TTg “Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số”: Hằng năm tổ chức 8-10 Hội nghị tuyên truyền, phổ biến cho đồng bào DTTS (mỗi Hội nghị có 120 đại biểu); tổ chức 2-3 Hội thi tìm hiểu pháp luật bằng hình thức sân khấu hóa (mỗi Hội thi thu hút 300-500 người tham dự) tuyên truyền phổ biến pháp luật cho cán bộ làm công tác dân tộc ở địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số về những nội dung cơ bản, thiết thực của các văn bản pháp luật liên quan đến đời sống hằng ngày của đồng bào như: Hiến pháp, Bộ Luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Phòng, chống ma túy, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Biên giới quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành..., phù hợp với trình độ dân trí, phong tục, tập quán của các dân tộc thiểu số, nâng cao hiệu quả của công tác này, góp phần nâng cao nhận thức pháp luật của đồng bào, hạn chế tối đa tình trạng vi phạm pháp luật do thiếu hiểu biết pháp luật, giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Bên cạnh đó, tiến hành điều tra, khảo sát hiệu quả của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với các đối tượng là: Cán bộ làm công tác dân tộc ở địa phương (cấp tỉnh, huyện); Bí thư Chi bộ, trưởng thôn, bản, người có uy tín, người sản xuất giỏi trong đồng bào dân tộc thiểu số tại một số địa phương đã thực hiện hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong thời gian qua. Từ đó, đánh giá tác động, tính hiệu quả của công tác này, đồng thời, rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất những giải pháp để thực hiện tốt hơn công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách dân tộc ở địa phương và làm cơ sở để hoàn thiện thể chế về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. đ) Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật Ủy ban Dân tộc đã tập trung theo dõi thi hành thực hiện Nghị định 05/2011/NĐ-CP về Công tác dân tộc (đề nghị các Bộ, ngành, địa phương báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện Nghị định và đã có Báo cáo số 90/BC-UBDT ngày 03/9/2014 về kết quả triển khai 03 năm thực hiện Nghị định), hiện nay, Ủy ban Dân tộc đang tham mưu cho Chính phủ tổ chức Hội nghị tổng kết toàn quốc 05 năm thực hiện Nghị định số 05/2011/NĐ-CP (dự kiến trong tháng 9/2016); tiến hành rà soát, tổng kết các chính sách dân tộc giai đoạn 2011-2015 (Báo cáo kèm theo Công văn số 143/UBDT-CSDT ngày 24/2/2016) nhằm kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân để kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành đưa ra các giải pháp hiệu quả để tổ chức thực hiện các văn bản trên. e) Công tác bồi thường nhà nước
2,015
1,798
Trong thời gian qua, Ủy ban Dân tộc đã triển khai thực hiện Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó, tập trung vào việc quán triệt, đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc, chính sách dân tộc và trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; đảm bảo chất lượng công việc, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; hạn chế đến mức thấp nhất các hành vi gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong thi hành công vụ. Cán bộ, công chức luôn ý thức cao trong việc chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật nói chung, Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nói riêng. Vì vậy, Ủy ban Dân tộc chưa nhận được đơn yêu cầu bồi thường và cũng chưa thụ lý, giải quyết vụ việc nào. g) Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; công tác tham mưu các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng Ủy ban Dân tộc không có doanh nghiệp, các doanh nghiệp cũng chưa có yêu cầu hỗ trợ pháp lý; chưa tham gia tố tụng vụ, việc nào nên Ủy ban Dân tộc chưa thực hiện công tác này trên thực tế. h) Công tác kiểm soát thủ tục hành chính Đã tham gia ban hành Quyết định số 510/QĐ-UBDT ngày 02/12/2014 thay thế Quyết định số 307/QĐ-UBDT ngày 12/10/2011 về Quy chế phối hợp công bố niêm yết, cập nhật TTHC vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC. Ban hành Quyết định số 449/QĐ-UBDT ngày 30/10/2014 thay thế Quyết định số 308/QĐ-UBDT ngày 12/10/2011 về Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc. Ban hành Thông tư 02/2014/TT-UBDT thay thế các Thông tư 03/2010/TT-UBDT và Thông tư 03/2011/TT-UBDT về quy trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có cập nhật các quy định mới về kiểm soát thủ tục hành chính. Khảo sát việc thực hiện các thủ tục hành chính do Ủy ban Dân tộc ban hành đang thực hiện tại địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nhằm phục vụ cho công tác rà soát, đánh giá, xử lý thông tin rà soát; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính để đề xuất, kiến nghị sửa đổi kịp thời, tạo thuận lợi cho người dân, góp phần nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính. Hằng năm, ban hành và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch công tác kiểm soát thủ tục hành chính, đảm bảo các thủ tục hành chính do Ủy ban Dân tộc ban hành có tính khả thi, phù hợp. i) Công tác hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế và các lĩnh vực công tác khác Hằng năm, Ủy ban Dân tộc đều ban hành văn bản hướng dẫn cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh triển khai thực hiện công tác pháp chế, trong đó, tập trung vào một số nội dung chủ yếu như: Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số (hướng dẫn lựa chọn nội dung, hình thức phổ biến); công tác trợ giúp pháp lý cho đồng bào dân tộc thiểu số; công tác kiểm soát thủ tục hành chính và công tác kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của tổ chức pháp chế thuộc cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, đảm bảo công tác này được thực hiện ngày càng hiệu quả, đồng bộ trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc. 3. Quản lý nhà nước đối với công tác pháp chế Nghị định số 55/2011/NĐ-CP quy định rõ ràng, cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của tổ chức pháp chế, là công cụ pháp lý quan trọng để các Bộ, ngành, địa phương kiện toàn tổ chức pháp chế và thống nhất quản lý nhà nước về công tác pháp chế; là cơ sở pháp lý để quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ đủ năng lực, tiêu chuẩn để đảm bảo nâng cao hiệu quả công tác pháp chế; tạo điều kiện để các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với các tổ chức pháp chế triển khai thực hiện nhiệm vụ có nền nếp, hiệu quả, góp phần xây dựng, hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. III. NHỮNG BẤT CẬP, KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ NGUYÊN NHÂN 1. Những điểm bất cập về thể chế - Nghị định số 55/2011/NĐ-CP quy định nhiều chức năng, nhiệm vụ cho các tổ chức pháp chế nhưng chưa quy định rõ và thống nhất với các văn bản khác về cơ cấu, tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế, nhất là tổ chức pháp chế của các Bộ, ngành như: Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Nghị định số 28/2013/NĐ-CP , Nghị định số 48/2013/NĐ-CP quy định tổ chức pháp chế được thành lập phòng trực thuộc nhưng Nghị định số 55/2011/NĐ-CP chậm được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp nên khó kiện toàn tổ chức pháp chế đáp ứng yêu cầu, chuyên môn nhiệm vụ được giao. - Nghị định số 55/2011/NĐ-CP quy định người làm công tác pháp chế phải có trình độ cử nhân luật trở lên, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP quy định chuyển nguyên trạng Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính sang Vụ Pháp chế nhưng lại không quy định tiêu chuẩn người làm công tác pháp chế trong trường hợp này, do đó, tiêu chuẩn người làm công tác pháp chế chưa được thực hiện thống nhất giữa các văn bản trên, gây khó khăn cho việc sắp xếp, bố trí nhân sự. - Một số chức năng, nhiệm vụ của tổ chức pháp chế được quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP đã được luật hóa như: Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật xử lý vi phạm hành chính, Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước..., tuy nhiên, một số chức năng, nhiệm vụ chưa được luật hóa nên việc tổ chức triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chưa phát huy hết vai trò, vị trí của tổ chức pháp chế. - Nghị định số 55/2011/NĐ-CP chưa quy định cụ thể về chức danh, vị trí việc làm, chế độ, chính sách cho người làm công tác pháp chế nên chưa phát huy tốt nhất năng lực, sở trường công tác của người làm công tác pháp chế; chưa tạo động lực để những người làm công tác pháp chế (đặc biệt là những người chưa đủ tiêu chuẩn) tiếp tục học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 2. Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế a) Về chuyên môn, nghiệp vụ Đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế của Ủy ban Dân tộc đều được đào tạo cơ bản về Luật và các chuyên ngành liên quan, nhiệt huyết, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác pháp chế do Bộ Tư pháp tổ chức, cơ bản hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, số lượng công chức làm công tác pháp chế không ổn định (do luân chuyển, điều động), chất lượng cán bộ còn hạn chế, do đó, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng, hiệu quả công tác chuyên môn. b) Về kiện toàn, tổ chức, bố trí, sắp xếp nhân sự Việc kiện toàn tổ chức pháp chế, bố trí, sắp xếp nhân sự theo quy định tại Nghị định số 28/2013/NĐ-CP gặp nhiều khó khăn. Hiện nay, Vụ Pháp chế - Ủy ban Dân tộc chỉ có một Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, chưa kiện toàn được theo hướng thành lập cấp phòng chuyên môn nên gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giữa thủ trưởng với lãnh đạo cấp phòng và công chức khác (không có phòng). c) Về phối hợp công tác với các đơn vị liên quan Cán bộ, công chức một số Vụ, đơn vị chưa nhận thức đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế, chưa coi trọng công tác này dẫn đến có nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chưa có sự tham gia của tổ chức pháp chế dẫn đến thực hiện chưa đúng quy trình soạn thảo văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trong khi đó, công tác pháp chế trong lĩnh vực công tác dân tộc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực cần thiết có sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị liên quan. 3. Nguyên nhân của những bất cập, khó khăn, vướng mắc - Một số quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP chưa cụ thể, các quy định về biên chế, cơ cấu tổ chức liên quan đến các văn bản khác, như: Nghị định 28/2013/NĐ-CP quy định “Căn cứ nhu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định thành lập tổ chức làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trực thuộc Vụ Pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ”, nhưng quy định này còn chung chung, chưa tạo ra cơ chế để thành lập phòng chuyên môn, chưa thể hiện rõ tầm quan trọng của công tác pháp chế. - Nhận thức một số thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác pháp chế chưa đúng mức. Do đó, việc chỉ đạo triển khai thực hiện công tác pháp chế chưa sâu sát, chưa quyết liệt, chất lượng, hiệu quả chưa cao. - Chưa có hướng dẫn cụ thể về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với người làm công tác pháp chế quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP , chưa thực hiện được chế độ, chính sách cho người làm công tác pháp chế. Do đó, chưa khích lệ, động viên kịp thời đội ngũ này toàn tâm, toàn ý, tâm huyết giải quyết công việc. IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tham mưu cho Chính phủ sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 55/2011/NĐ-CP theo hướng quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; chức danh, vị trí việc làm; chế độ chính sách cho người làm công tác pháp chế. 2. Quy định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trong việc kiện toàn tổ chức, bộ máy có các phòng nghiệp vụ, nhất là tổ chức pháp chế Bộ, ngành; sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức làm công tác pháp chế theo hướng chuyên môn hóa nghiệp vụ. 3. Sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật liên quan về kinh phí đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của công tác pháp chế theo hướng quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu (nhất là kinh phí đảm bảo công tác xây dựng pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật).
2,061
1,799
4. Quy định cụ thể vai trò, vị trí của tổ chức pháp chế trong việc làm đầu mối chủ trì phối hợp với các đơn vị của Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành. 5. Bộ Tư pháp tiếp tục mở các Lớp tập huấn, Hội nghị, Hội thảo chuyên đề để trao đổi, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ về công tác pháp chế cho cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác này. Trên đây là Báo cáo tổng kết 05 năm thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế, Ủy ban Dân tộc gửi Bộ Tư pháp tổng hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 SỐ LIỆU VỀ TỔ CHỨC PHÁP CHẾ VÀ ĐỘI NGŨ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC PHÁP CHẾ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC (Số liệu tính đến 30/8/2016) (Ban hành kèm theo Báo cáo số 119/BC-UBDT ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 PHÂN CÔNG LÃNH ĐẠO TRỰC TIẾP PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC PHÁP CHẾ TẠI ỦY BAN DÂN TỘC (Số liệu tính đến 30/8/2016) (Ban hành kèm theo Báo cáo số 119/BC-UBDT ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÒA BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 06/8/2010 của Chính phủ về kiểm soát các thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2915/QĐ-BNN-CB ngày 14/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 483/TTr-SNN ngày 06/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình (có phụ lục chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Phát triển nông thôn, được công bố tại Quyết định số 1486/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÒA BÌNH (Kèm theo Quyết định số: 2333/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ, hủy bỏ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC CẤP TỈNH) 1. Kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu 1.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng mẫu muối nhập khẩu: Khi lô hàng về đến cửa khẩu, người nhập khẩu liên hệ với cơ quan Hải quan làm thủ tục và lấy mẫu để thử nghiệm chất lượng muối nhập khẩu và đưa hàng hóa về kho bảo quản theo quy định của Cơ quan Hải quan. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, người nhập khẩu phải giao mẫu thử nghiệm cho phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS lĩnh vực hóa có đối tượng thử là muối natri clorua. - Bước 2. Lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu: Người nhập khẩu lập 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu và gửi về Cơ quan kiểm tra Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản. - Bước 3. Cơ quan kiểm tra tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc Cơ quan kiểm tra xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ vào “Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu”: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ: Cơ quan kiểm tra xác nhận hồ sơ đầy đủ về số lượng và kiểm tra bước tiếp theo. + Trường hợp hồ sơ không đầy đủ (nếu có): Cơ quan kiểm tra xác nhận các thành phần hồ sơ còn thiếu và yêu cầu người nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc. - Bước 4. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu, Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra và ra “Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu” xác nhận lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng muối nhập khẩu hoặc xác nhận lô hàng không đáp ứng yêu cầu chất lượng muối nhập khẩu và nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu. - Bước 5. Trả kết quả kiểm tra: Cơ quan kiểm tra trả kết quả trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới người nhập khẩu theo yêu cầu của người nhập khẩu, chi phí gửi bưu điện do người nhập khẩu trả. 1.2. Cách thức thực hiện: Nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: - Bản chính Giấy Đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư; - Bản sao chụp Hợp đồng (Contract) mua bán hàng hóa (là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người nhập khẩu phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch); - Bản sao chụp Danh mục hàng hóa (Packing List); - Bản sao chụp Hóa đơn (Invoice); - Bản sao chụp Vận đơn (Bill of Loading); - Bản sao chụp Tờ khai hàng hóa nhập khẩu; - Bản sao chụp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Certificate of Origin); - Bản sao chụp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan (nếu có); - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận hàng hóa lưu hành tự do CFS đối với muối ăn; - Bản chính Biên bản lấy mẫu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư, kèm theo mẫu đại diện lô hàng muối nhập khẩu đựng trong hộp hoặc chai nhựa kín có dán số hiệu niêm phong của cơ quan Hải quan; - Bản chính Kết quả thử nghiệm mẫu muối nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: - Thời hạn kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: 01 (một) ngày làm việc. - Thời hạn giải quyết sau khi hồ sơ đầy đủ: 02 (hai) ngày làm việc. - Thời hạn bổ sung hồ sơ: 10 (mười) ngày làm việc 1.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản. 1.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhập khẩu muối. 1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu; Thời hạn hiệu lực của kết quả: không 1.8. Phí, lệ phí: Chưa quy định. 1.9. Mẫu đơn, tờ khai: Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: - Các loại muối nhập khẩu thuộc nhóm 2501 theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành, phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng muối nhập khẩu tương ứng quy định tại Điều 4 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Lô hàng muối nhập khẩu chỉ được phép đưa vào sản xuất hoặc lưu thông trên thị trường khi Cơ quan kiểm tra ra "Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu” xác nhận lô hàng đáp ứng được yêu cầu chất lượng muối nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/10/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu; - Thông tư 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; - Quyết định số 2915/QĐ-BNN-CB ngày 14/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MUỐI NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MUỐI NHẬP KHẨU Kính gửi: …………………. (Tên cơ quan kiểm tra) Người nhập khẩu:...................................................................................................... Địa chỉ:....................................................................................................................... Điện thoại: ……………… Fax: ……………… Email:................................................. Địa chỉ bảo quản lô hàng (theo quy định của Cơ quan Hải quan):............................
2,039