idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
1,900
|
- Nơi có điều kiện có thể tổ chức lồng ghép vào hoạt động của Bưu điện văn hóa xã, hệ thống thư viện trên địa bàn tỉnh. 3. Giải pháp về đầu tư - Đầu tư kinh phí để xây dựng Thư viện điện tử tỉnh Quảng Ngãi; lịch sử Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi điện tử; - Tỉnh có cơ chế hỗ trợ cho vay ưu đãi, có chính sách thuế ưu tiên cho doanh nghiệp để xây dựng cửa hàng sách ở các xã thuộc vùng khó khăn của tỉnh. 4. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực - Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý Nhà nước về xuất bản - in - phát hành trên địa bàn tỉnh. - Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chủ chốt của ngành xuất bản - in - phát hành, bao gồm các đối tượng cán bộ biên tập, công nhân kỹ thuật, thợ bậc cao về vận hành máy và sửa chữa máy in; nhân viên phát hành. - Khuyến khích các doanh nghiệp in tham gia Hiệp hội in Việt Nam, tham gia các hoạt động đào tạo nâng cao về ngành in do Hiệp hội tổ chức. 5. Về cơ chế, chính sách - Xây dựng, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách cho hoạt động xuất bản - in - phát hành, vừa thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, vừa thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. - Có cơ chế chính sách hỗ trợ cho việc tổ chức đào tạo dạy nghề cho ngành in tại các Trung tâm dạy nghề thuộc tỉnh. 6. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động xuất bản - in - phát hành - Đẩy mạnh việc xã hội hóa trong hoạt động in và phát hành. Khuyến khích và tạo điều kiện cho tư nhân tham gia kinh doanh hoạt động in, phát hành (không có xuất bản) phát triển theo đúng các quy định của pháp luật, đáp ứng nhu cầu trong lĩnh vực in, phát hành trên địa bàn tỉnh. - Kết hợp đa dạng hóa sản phẩm với đầu tư chiều sâu để tạo các sản phẩm chiến lược của lĩnh vực xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm Quảng Ngãi. Các đơn vị xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm liên kết để khai thác tối đa tiềm năng hiện có, đồng thời lựa chọn và ưu tiên xây dựng sản phẩm chủ yếu của riêng đơn vị. 7. Tăng cường và nâng cao hiệu quả hợp tác trong nước, khu vực và quốc tế - Tăng cường hợp tác trong nước, khu vực và quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài trợ, giúp đỡ về tài chính, kỹ thuật cho công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại ngành in - phát hành. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì thực hiện quy hoạch, xây dựng các kế hoạch, đề án, dự án theo chức năng; phối hợp với các ngành liên quan phân bổ các chỉ tiêu, nội dung của Quy hoạch vào kế hoạch hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND tỉnh kết quả tiến độ thực hiện Quy hoạch. Phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường, Giáo dục & Đào tạo; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và và các đơn vị xuất bản triển khai các nội dung liên quan đến quy hoạch. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển xuất bản - in - phát hành; bố trí nguồn vốn cho dự án đầu tư trong nội dung của Quy hoạch; Hướng dẫn các đơn vị trình tự thủ tục để sử dụng nguồn đầu tư theo chương trình Quốc gia của Chính phủ. 3. Sở Tài chính Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn phát triển sự nghiệp xuất bản, nguồn vốn xuất bản sách đặt hàng và các cơ chế chính sách tài chính liên quan đến phát triển sự nghiệp xuất bản - in - phát hành theo nội dung của Quy hoạch. 4. Công an tỉnh Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện và các ngành liên quan đảm bảo an ninh thông tin trong hoạt động xuất bản, in, phát hành; tăng cường năng lực quản lý thị trường phát hành; ngăn chặn xuất bản, in, phát hành trái phép. 5. Sở Nội vụ Sở Nội vụ tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh sắp xếp, kiện toàn lại cơ cấu tổ chức các cơ quan xuất bản - in - phát hành theo đúng quy định hiện hành của pháp luật, phối hợp Sở thông tin và Truyền thông bố trí cán bộ, công chức, viên chức tại các đơn vị xuất bản, in, phát hành của tỉnh Quảng Ngãi; phối hợp trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong lĩnh vực xuất bản - in - phát hành. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường Tham mưu cho UBND tỉnh về quy hoạch quỹ đất xây dựng các cơ sở in, trung tâm sách, nhà sách, hiệu sách ở thành phố, thị xã và các huyện. Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đối với các cơ sở in xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Chịu trách nhiệm triển khai Quy hoạch này trên địa bàn quản lý; Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức quản lý các hoạt động xuất bản - in - phát hành trên địa bàn quản lý. 8. Các Sở, ban, ngành liên quan Chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung của quy hoạch có liên quan đến sở, ngành; thực hiện nghiêm túc Luật Xuất bản và các văn bản liên quan trong phạm vi quản lý của sở, ngành. 9. Các đơn vị hoạt động Xuất bản - in - phát hành Căn cứ nội dung quy hoạch để xây dựng kế hoạch phát triển của đơn vị trong từng thời kỳ hoặc từng giai đoạn. Trong đó chú trọng các định hướng đầu tư công nghệ thiết bị, định hướng xây dựng sản phẩm, phát triển thị trường ... theo quy hoạch; Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan đầu tư phát triển sự nghiệp xuất bản - in - phát hành tại địa phương. (Chi tiết quy hoạch kèm theo) Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố công bố công khai và tổ chức thực hiện Quy hoạch đảm bảo kết quả và đúng theo quy định của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc các Sở, Trưởng các ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và giải pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: 1. Định mức tiêu hao năng lượng cho các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát trong giai đoạn đến hết năm 2020 và giai đoạn từ năm 2021 - đến hết năm 2025. 2. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát. 3. Thông tư này không áp dụng đối với các sản phẩm nước tinh khiết và nước khoáng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ sở sản xuất, tổ chức và cá nhân hoạt động trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng tiêu hao để sản xuất một đơn vị sản phẩm. 2. Định mức tiêu hao năng lượng là chỉ số suất tiêu hao năng lượng (SEC) tiến tiên ứng với từng giai đoạn do Bộ Công Thương quy định trong Thông tư này. 3. 01 hecto lít (1hl) là đơn vị đo thể tích bằng 100 lít (100l). Chương II ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT Điều 4. Xác định suất tiêu hao năng lượng 1. Suất tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia được xác định theo phương pháp tại Phụ lục I. 2. Suất tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nước giải khát được xác định theo phương pháp tại Phụ lục II. Điều 5. Định mức tiêu hao năng lượng ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát giai đoạn đến năm 2025 1. Định mức tiêu hao năng lượng giai đoạn đến hết năm 2020 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Định mức tiêu hao năng lượng giai đoạn từ năm 2021 - đến hết năm 2025 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 6. Yêu cầu về đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng giai đoạn đến hết năm 2025 1. Suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất ngành công nghiệp bia và nước giải khát giai đoạn từ nay hết năm 2025 không được vượt quá định mức tiêu hao năng lượng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này. 2. Trường hợp suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất ngành công nghiệp bia và nước giải khát cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng với từng giai đoạn thì cơ sở sản xuất phải lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này. 3. Suất tiêu hao năng lượng của các dự án đầu tư mới hoặc các dự án cải tạo mở rộng không được vượt quá định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
| 2,074
|
1,901
|
Điều 7. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát 1. Các giải pháp về quản lý bao gồm: a. Tăng cường quản lý các hoạt động sử dụng năng lượng tại các cơ sở; b. Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý năng lượng tại các cơ sở. 2. Các giải pháp về kỹ thuật công nghệ bao gồm: a. Tối ưu hóa quy trình công nghệ; b. Sử dụng các thiết bị sử dụng hiệu quả năng lượng. 3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng các giải pháp cải thiện nâng cao hiệu suất năng lượng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 và Phụ lục III (đối với ngành công nghiệp sản xuất bia) hoặc Phụ lục IV (đối với ngành sản xuất nước giải khát) ban hành kèm theo Thông tư này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Tổng cục Năng lượng 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các nội dung của Thông tư này. 2. Trên phạm vi cả nước, Tổng cục Năng lượng phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình (khi cần thiết). 3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, Tổng cục Năng lượng báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với những trường hợp không thực hiện đúng quy định tại Điều 5 Thông tư này và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Phối hợp với Tổng cục Năng lượng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo các nội dung của Thông tư này. 2. Hàng năm, chủ trì thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình (đối với các cơ sở sản xuất chưa đạt định mức) của các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát tại các địa phương. 3. Tổng hợp tình hình thực hiện định mức năng lượng ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát tại địa phương và báo cáo Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 01 hàng năm theo quy định tại Phụ lục V Thông tư này. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát phải có kế hoạch để đáp ứng các quy định tại Điều 5 tại Thông tư này. 2. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương thông qua Sở Công Thương địa phương, Tổng cục Năng lượng về tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng của đơn vị theo quy định tại Phụ lục VI Thông tư này. 3. Các cơ sở không đạt định mức tiêu hao năng lượng tại thời điểm quy định và không đưa ra được các kế hoạch khả thi để đảm bảo các định mức theo lộ trình quy định tại Điều 5 của Thông tư này sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2016. 2. Các dự án có Quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền sau ngày Thông tư này có hiệu lực phải đáp ứng Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC I PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất sản phẩm bia, không bao gồm khu vực hành chính và khu vực sản xuất các sản phẩm khác. 2. Thời gian xác định suất tiêu hao năng lượng của đối tượng đánh giá là một năm (từ tháng 01/01 tới tháng 31/12). Trong trường hợp cần kiểm định suất tiêu hao, thời gian kiểm định được quyết định là thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất. 3. Các thông số để xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất bia: Bảng 1.1 Các dữ liệu cần để xác định suất tiêu hao năng lượng cho cơ sở sản xuất bia <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Sản phẩm quy đổi: sản phẩm quy đổi trong các cơ sở sản xuất bia là sản phẩm bia chai, các sản phẩm khác sẽ được quy đổi về sản phẩm bia chai khi cần thiết để tính toán suất tiêu hao năng lượng. 5. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) của các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia được xác định theo công thức 1.1 dưới đây: SECcơ sở sản xuất = + [MJ/hl] (Công thức 1.1) Trong đó: - E1: năng lượng điện quy đổi tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát, MJ; - T1: năng lượng nhiệt quy đổi tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát, MJ; - P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần điện, hl; - P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần nhiệt, hl. 6. Xác định các giá trị E1, T1, P(e) và P(t): a) Xác định năng lượng điện E1 Năng lượng điện tiêu thụ tại khu vực sản xuất (e1) trong thời gian khảo sát được quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau: E1 = e1 x 3,6 [MJ] (Công thức 1.2) Trong đó: - E1: năng lượng điện quy đổi tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát (MJ); - e1: lượng điện tiêu thụ tại khu vực sản xuất của sản phẩm trong thời gian khảo sát (kWh); - 3,6 (MJ/kWh) là hệ số chuyển đổi theo IPCC. Trường hợp cơ sở sản xuất không có số liệu e1, không có các hoạt động vận chuyển, căng tin và không sản xuất các sản phẩm khác ngoài bia thì e1 có thể được tính theo lượng điện toàn cơ sở sản xuất e như sau: e1 = 0,95 x e [kWh] (Công thức 1.3) Trong đó: - e1: năng lượng điện tiêu thụ quy đổi tại khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát (kWh); - e: năng lượng điện tiêu thụ toàn cơ sở sản xuất trong thời gian khảo sát (kWh); - 0,95 là hệ số chuyển đổi. b) Xác định năng lượng nhiệt T1 Năng lượng nhiệt tiêu thụ cho khu vực sản xuất (T1) trong thời gian khảo sát được quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau: T1 = Σt1(nhiên liệu i) x k(nhiên liệu i) [MJ] (Công thức 1.4) Trong đó: - T1: lượng nhiệt năng tiêu thụ quy đổi tại khu vực sản xuất thời gian khảo sát(MJ); - t1 (nhiên liệu i): lượng nhiên liệu tiêu thụ tại khu vực sản xuất thời gian khảo sát; - k (nhiên liệu i): hệ số chuyển đổi quy định trong bảng 1.2. Bảng 1.2 Hệ số chuyển đổi k (nhiên liệu i) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi P(e), P(t) Sản lượng quy đổi P(e) được tính như sau: P(e) = p1 + p2x0,72 + p3x0,91 [hl] (Công thức 1.5) Trong đó: - P(e): sản lượng quy đổi theo thành phần điện năng về sản phẩm quy đổi trong thời gian khảo sát (hl); - p1: sản lượng bia chai trong thời gian khảo sát (hl); - p2: sản lượng bia lon trong thời gian khảo sát (hl); - p3: sản lượng bia hơi trong thời gian khảo sát (hl); - 0,72: hệ số chuyển đổi theo thành phần điện năng từ bia lon sang bia chai; - 0,91: hệ số chuyển đổi theo thành phần điện năng từ bia hơi sang bia chai. Sản lượng quy đổi P(t) được tính như sau: P(t) = p1 + p2x0,59 + p3x0,88 [hl] (Công thức 1.6) Trong đó: - P(t): sản lượng quy đổi theo thành phần nhiệt năng về sản phẩm quy đổi trong thời gian khảo sát (hl); - p1: sản lượng bia chai trong thời gian khảo sát (hl); - p2: sản lượng bia lon trong thời gian khảo sát (hl); - p3: sản lượng bia hơi trong thời gian khảo sát (hl); - 0,59: hệ số chuyển đổi theo thành phần nhiệt năng từ bia lon sang bia chai; - 0,88: hệ số chuyển đổi theo thành phần nhiệt năng từ bia hơi sang bia chai. PHỤ LỤC II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất sản phẩm nước giải khát (NGK), không bao gồm khu vực hành chính và khu vực sản xuất các sản phẩm khác. 2. Thời gian xác định suất tiêu hao năng lượng của đối tượng đánh giá là một năm (từ tháng 01/01 tới tháng 31/12). Trong trường hợp cần kiểm định suất tiêu hao, thời gian kiểm định được quyết định là thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất. 3. Các thông số để xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất NGK: Bảng 2 Các dữ liệu cần để xác định suất tiêu hao năng lượng cho cơ sở sản xuất NGK <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Sản phẩm quy đổi: sản phẩm quy đổi trong các cơ sở sản xuất NGK là sản phẩm nước đóng chai không thu hồi. Sản phẩm nước đóng chai có ga sẽ được chọn để quy đổi trong trường hợp cơ sở sản xuất sản xuất cả hai sản phẩm NGK có ga và không có ga. 5. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) của các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất NGK được xác định theo công thức 2.1 dưới đây: SECcơ sở sản xuất = + [MJ/hl] (Công thức 2.1) Trong đó: - E1: năng lượng điện quy đổi tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát, MJ; - T1: năng lượng nhiệt quy đổi tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát, MJ; - P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần điện, hl; - P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần nhiệt, hl. 6. Xác định các giá trị E1, T1, P(e) và P(t) a) Xác định năng lượng điện E1 E1 được tính theo các công thức 1.2 và 1.3 trong Phụ lục I. b) Xác định năng lượng nhiệt T1 T1 được tính theo công thức 1.4 trong Phụ lục I. c) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi P(e), P(t)
| 2,076
|
1,902
|
Trường hợp cơ sở sản xuất chỉ sản xuất một loại nước giải khát có ga hoặc không có ga: Sản lượng quy đổi P(e) được tính như sau: P(e) = p3 + p4 + p5x0,99 + p6 [hl] (Công thức 2.2) Trong đó: - P(e): sản lượng quy đổi theo thành phần điện năng về sản phẩm quy đổi trong thời gian khảo sát (hl); - p3: sản lượng nước ngọt được đóng chai không thu hồi trong thời gian khảo sát (hl); - p4: sản lượng nước ngọt được đóng chai có thu hồi trong thời gian khảo sát (hl); - p5: sản lượng nước ngọt được đóng lon trong thời gian khảo sát (hl); - p6: sản lượng nước ngọt được bao gói dưới hình thức khác trong thời gian khảo sát (hl); - 0,99: hệ số chuyển đổi điện từ đóng lon sang đóng chai không thu hồi. Sản lượng quy đổi P(t) được tính như sau: P(t) = p3 + p4x3,89 + p5 + p6 [hl] (Công thức 2.3) Trong đó: - P(t): sản lượng quy đổi theo thành phần nhiệt năng về sản phẩm quy đổi trong thời gian khảo sát (hl); - p3: sản lượng nước ngọt được đóng chai không thu hồi trong thời gian khảo sát (hl); - p4: sản lượng nước ngọt được đóng chai có thu hồi trong thời gian khảo sát (hl); - p5: sản lượng nước ngọt được đóng lon trong thời gian khảo sát (hl); - p6: sản lượng nước ngọt được bao gói dưới hình thức khác trong thời gian khảo sát (hl); - 3,89: hệ số chuyển đổi nhiệt từ chai thu hồi sang chai không thu hồi. Trường hợp cơ sở sản xuất sản xuất cả hai loại nước giải khát có ga và không ga: Sản lượng quy đổi P(e) được tính như sau: P(e) = 0,5 x (p1 + p2x1,31 + p3 + p4 + p5x0,99 + p6) [hl] (Công thức 2.4) Trong đó: - P(e): sản lượng quy đổi theo thành phần điện năng về sản phẩm quy đổi trong thời gian khảo sát (hl); - p1: sản lượng NGK có ga trong thời gian khảo sát; - p2: sản lượng NGK không ga trong thời gian khảo sát; - p3: sản lượng nước ngọt được đóng chai không thu hồi trong thời gian khảo sát (hl); - p4: sản lượng nước ngọt được đóng chai có thu hồi trong thời gian khảo sát (hl); - p5: sản lượng nước ngọt được đóng lon trong thời gian khảo sát (hl); - p6: sản lượng nước ngọt được bao gói dưới hình thức khác trong thời gian khảo sát (hl); - 1,31: hệ số chuyển đổi điện từ nước ngọt không ga sang nước giải khát có ga; - 0,99: hệ số chuyển đổi điện từ nước ngọt đóng lon sang nước ngọt đóng chai không thu hồi. Sản lượng quy đổi P(t) được tính như sau: P(t)= 0,5x (p1+ p2x0,96 + p3 + p4x3,89 + p5 + p6) [hl] (Công thức 2.5) Trong đó: - P(t): sản lượng quy đổi theo hệ số nhiệt về sản phẩm quy đổi trong thời gian khảo sát (hl); - p1: sản lượng NGK có ga trong thời gian khảo sát; - p2: sản lượng NGK không ga trong thời gian khảo sát; - p3: sản lượng nước ngọt được đóng chai không thu hồi trong thời gian khảo sát (hl); - p4: sản lượng nước ngọt được đóng chai có thu hồi trong thời gian khảo sát (hl); - p5: sản lượng nước ngọt được đóng lon trong thời gian khảo sát (hl); - p6: sản lượng nước ngọt được bao gói dưới hình thức khác trong thời gian khảo sát (hl); - 0,96: hệ số chuyển đổi nhiệt từ nước ngọt không ga sang có ga; - 3,89: hệ số chuyển đổi nhiệt từ nước ngọt trong chai thu hồi sang nước ngọt trong chai không thu hồi. PHỤ LỤC III MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐIỂN HÌNH CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 19 /2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Lắp đặt bảo ôn cho đường ống dẫn hơi và đường ống dẫn lạnh. 2. Mua hơi từ các đơn vị dịch vụ bên ngoài. 3. tiết kiệm năng lượng với đèn hiệu suất cao. 4. Sử dụng biến tần và các giải pháp tiết kiệm điện. 5. Tối ưu hóa quá trình làm lạnh dịch nha từ 1 bước thành 2 bước. 6. Sử dụng hệ thống lạnh phân tầng. 7. Sử dụng khí nén thiên nhiên, trấu, viên củi nén, trấu nén để thay thế dầu DO làm nhiên liệu lò hơi. 8. Sử dụng bơm nhiệt công nghiệp để cung cấp nước nóng cho thời gian thanh trùng. 9. Thu hồi nhiệt từ quá trình nấu hoa. 10. Kiểm soát/tận dụng khí dư từ nồi hơi. 11. Lắp đặt máy nén hơi cho nồi nấu. 12. Thu hồi dịch nha loãng. 13. Sử dụng khí sinh học từ công trình xử lý nước thải để chạy máy phát điện hoặc đốt lò. 14. Các giải pháp điển hình cho các cơ sở công suất dưới 20 triệu lít: a) Lắp đặt bình tích cho máy nén khí. b) Thay thế hệ thống chiết rót cũ. PHỤ LỤC IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐIỂN HÌNH CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) I. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với sản xuất nước giải khát có ga: 1. Điều chỉnh vận hành của hệ thống làm lạnh siro. 2. Lắp đặt thiết bị thu hồi nhiệt từ nồi hơi. 3. Tối ưu hóa vận hành hệ thống nén khí. 4. Thay thế dây chuyền chiết rót thủ công. 5. Thay thế nồi hơi. 6. Cải tiến hệ thống chiếu sáng. 7. Thu hồi nước ngưng. 8. Bảo ôn ống dẫn hơi. 9. Sử dụng biến tần và các giải pháp tiết kiệm điện. 10. Sử dụng bơm nhiệt công nghiệp để sản xuất nước nóng cho quá trình sản xuất, CIP. 11. Sử dụng hệ thống lạnh phân tầng. 12. Thay thế máy nén khí Piston NH3 bằng máy nén khí trục vít hiệu suất cao. II. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với sản xuất nước giải khát không có ga: 1. Thu hồi nước ngưng. 2. Cải tiến hệ thống chiếu sáng. 3. Sửa chữa và thay thế bẫy hơi. 4. Lắp đặt thiết bị kiểm soát khí dư cho nồi hơi. 5. Bảo ôn ống dẫn hơi. 6. Sử dụng biến tần và các giải pháp tiết kiệm điện. 7. Lắp đặt thiết bị đun nước sơ bộ từ khí thải. PHỤ LỤC V MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT (Dùng cho Sở Công Thương) (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT NĂM 20… Kính gửi: Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương Thực hiện quy định của Thông tư số …/…/TT-BCT ngày…. tháng.... năm 2016 của Bộ Công Thương quy định về thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát, Sở Công Thương.... báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát thuộc địa bàn quản lý như sau: I. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia: - Số cơ sở báo cáo: - Số cơ sở không báo cáo: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Số cơ sở chưa đạt định mức tiêu hao năng lượng: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp nước giải khát: - Số cơ sở báo cáo: - Số cơ sở không báo cáo: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Số cơ sở chưa đạt định mức tiêu hao năng lượng: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ngày báo cáo […/../….] <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC VI MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT (Dùng cho các cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát) (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG NĂM 20… Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố… [Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch năm [xxxx] Ngày lập báo cáo [../../……] <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phân ngành:............................................................................................... Tên cơ sở: ……………………………........…………………………….......... Địa chỉ:...………………………..............[Tên Huyện ….] [Tên Tỉnh …..] Điện thoại:..........................Fax: …............................, Email:.…….......…… Trực thuộc (tên công ty mẹ):............................................................................... Địa chỉ:...……………………………….[Tên Huyện ….] [Tên Tỉnh …..] Điện thoại:.......................... Fax: …............................, Email:.…….......… Chủ sở hữu: (Nhà nước/thành phần kinh tế khác) I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Năng lực sản xuất của cơ sở <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mức tiêu thụ năng lượng hiện tại (Số liệu báo cáo thực hiện trong năm trước) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> II. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng năm 201….. [xxxx] a) Suất tiêu hao năng lượng (SEC) (tính toán theo các công thức 1.1 trong Phụ lục I, hoặc công thức 2.1 trong Phụ lục II tùy theo ngành công nghiệp). b) Tỷ lệ cải thiện suất tiêu hao năng lượng so với năm trước: (= [(SECnăm trước - SEChiện tại)/SECnăm trước] x100%). III. Báo cáo việc lập kế hoạch và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đạt định mức tiêu hao năng lượng tại giai đoạn hiện hành (nếu phải thực hiện) a) Đề xuất giải pháp và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức tiêu hao năng lượng. b) Dự kiến SECdự kiến năm tiếp theo. c) Xác định thời gian đạt được định mức tiêu hao năng lượng theo kế hoạch thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng do Doanh nghiệp đề xuất. Ngày báo cáo […/../….] <jsontable name="bang_16"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN V/V KHẮC PHỤC SỰ CỐ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 2 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Về việc khắc phục sự cố công trình thủy điện Sông Bung 2, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tiếp tục thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 1633/CĐ-TTg ngày 13 tháng 9 năm 2016, đồng thời triển khai một số nhiệm vụ cụ thể sau: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chỉ đạo huyện Nam Giang và các đơn vị có liên quan khẩn trương rà soát, xác minh cụ thể thiệt hại do sự cố, nhất là thiệt hại về người, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; huy động các lực lượng của địa phương, Chủ đầu tư và các nhà thầu tập trung nỗ lực cao nhất tìm kiếm, cứu nạn những người bị mất tích và những người còn chưa liên lạc được. 2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và các cơ quan liên quan tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình theo quy định, xác định trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn công trình.
| 2,146
|
1,903
|
3. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp với Chủ đầu tư khẩn trương rà soát, đánh giá thiệt hại của nhân dân do sự cố, kịp thời hỗ trợ khắc phục hậu quả, bảo đảm ổn định đời sống nhân dân./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ về việc quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Nghị định 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 của Chính phủ về việc quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm; Căn cứ Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09/11/2012 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ Y tế về việc quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương về việc hướng dẫn việc phân công phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Căn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận tại Tờ trình số 3031/TTr-SYT ngày 25/8/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2504/TTr-SNV ngày 08/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”; gồm 03 Chương, 08 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Sở Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực an toàn thực phẩm có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2223/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý về an toàn thực phẩm (ATTP) của các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước hoặc tham mưu cho cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan có chuyên môn kỹ thuật về lĩnh vực ATTP được phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ATTP thuộc ngành Y tế. 2. Các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh được điều chỉnh tại Quy định này bao gồm: Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về ATTP và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo Luật ATTP và Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý 1. Bảo đảm sự thống nhất trong công tác quản lý về an toàn thực phẩm từ tỉnh đến huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn; bảo đảm việc quản lý xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm, đảm bảo nguyên tắc một cửa, một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước; đảo đảm tính khoa học, đầy đủ và khả thi. 2. Phân cấp quản lý gắn với tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về ATTP đối với các cơ sở thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn. 3. Trường hợp cùng một đối tượng quản lý, nhưng có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh, nội dung khác lại thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện hoặc cấp xã thì cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý. 4. Việc đánh giá và xác nhận kiến thức về ATTP thực hiện theo nguyên tắc cấp nào cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thì cấp đó tổ chức đánh giá và cấp Giấy xác nhận kiến thức về ATTP. Điều 4. Trách nhiệm chung 1. Ủy ban nhân dân các cấp quản lý thống nhất và toàn diện công tác bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn quản lý; tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành ATTP; chỉ đạo thực hiện các quy định của Chính phủ, các Bộ ngành về ATTP. 2. Trong phạm vi được phân cấp quản lý, các cơ quan hành chính (quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quy định này) chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND tỉnh về vấn đề quản lý, đảm bảo ATTP trên địa bàn. Thường xuyên báo cáo, đề xuất ý kiến với UBND tỉnh về tình hình quản lý ATTP và việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bảo đảm ATTP hàng năm. Điều 5. Trách nhiệm quản lý ATTP của Sở Y tế Sở Y tế chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về ATTP trên địa bàn tỉnh; là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về ATTP tại địa phương. 1. Là đầu mối tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế về tình hình ATTP tại địa phương. 2. Thực hiện quản lý ATTP đối với các cơ sở thực phẩm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nước đá (nước đá sử dụng làm thực phẩm và nước đá sử dụng để chế biến thực phẩm) và dịch vụ ăn uống. 3. Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP đối với các sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng (trừ thực phẩm chức năng), vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó đóng trên địa bàn. 4. Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với các sản phẩm nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với hình thức quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm đối với các sản phẩm như: thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm tổ chức trên địa bàn; trả lời ý kiến về nội dung quảng cáo thực phẩm có công bố tác dụng tới sức khỏe khi các cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ cấp giấy xác nhận hoặc thẩm định nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lấy ý kiến. 5. Thực hiện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, cấp giấy xác nhận kiến thức ATTP đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý bao gồm: a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế trên địa bàn; cơ sở sản xuất nước đá (nước đá sử dụng làm thực phẩm và nước đá sử dụng để chế biến thực phẩm) trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý. c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 6. Định kỳ, đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình ATTP, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về ATTP theo thẩm quyền. 7. Chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các ngành khác khi có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành ATTP tỉnh, Bộ Y tế; khi phát hiện thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm lưu thông trên địa bàn vi phạm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng; khi có sự khác biệt trong kết luận thanh tra của các Sở chuyên ngành; theo đề nghị của Sở chuyên ngành. Điều 6. Trách nhiệm quản lý ATTP của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về ATTP trên phạm vi địa bàn, có nhiệm vụ: 1. Chỉ đạo Ban Chỉ đạo liên ngành ATTP huyện, thành phố thực hiện các quy định của Chính phủ, các Bộ, Ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh về ATTP.
| 2,062
|
1,904
|
2. Trực tiếp quản lý ATTP đối với các cơ sở thực phẩm do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các cơ sở không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nước đá (nước đá sử dụng làm thực phẩm và nước đá sử dụng để chế biến thực phẩm) và dịch vụ ăn uống. 3. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 4. Cấp Giấy cấp giấy xác nhận kiến thức ATTP đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cơ sở dịch vụ ăn uống không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bếp ăn tập thể của các công ty, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện,...) trên địa bàn. 5. Chỉ đạo các cơ sở dịch vụ ăn uống không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bếp ăn tập thể của các công ty, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện,...) trên địa bàn ký cam kết bảo đảm ATTP. 6. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về ATTP, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý ATTP, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm. 7. Định kỳ, đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình ATTP, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về ATTP theo thẩm quyền. 8. Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý ATTP theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm quản lý ATTP của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về ATTP trên phạm vi địa bàn, có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo Ban chỉ đạo liên ngành ATTP của tuyến xã, phường, thị trấn thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thành phố về ATTP. 2. Chịu trách nhiệm quản lý các cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố và các cơ sở dịch vụ ăn uống khác theo ủy quyền của huyện, thành phố trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 3. Cấp Giấy xác nhận kiến thức ATTP và chỉ đạo ký cam kết đối với cơ sở thực phẩm kinh doanh thức ăn đường phố và các cơ sở dịch vụ ăn uống khác theo ủy quyền của huyện, thành phố trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 4. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về ATTP, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý ATTP, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, người tiêu dùng thực phẩm. 5. Định kỳ, đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình ATTP, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về ATTP theo thẩm quyền. 6. Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý ATTP theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan quản lý ATTP các cấp tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quy định này. 2. Giao Sở Y tế hướng dẫn, triển khai, đôn đốc và giám sát các đơn vị thực hiện Quy định này. Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện công tác quản lý ATTP trên địa bàn tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đến các đơn vị liên quan tại địa phương và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) về tình hình thực hiện công tác quản lý ATTP trên địa bàn huyện, thành phố. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, địa phương báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế)./. QUYẾT ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 86/2015/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ THU, QUẢN LÝ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP TỪ NĂM HỌC 2016-2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục Đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Căn cứ Nghị quyết số 102/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 2488/GDĐT-KHTC ngày 27 tháng 7 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành quy định về cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ, như sau: 1. Về nguyên tắc: - Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng hàng năm. - Đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập: Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí đào tạo. Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở tính toán có sự cân đối giữa hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, thực hiện theo lộ trình giảm dần bao cấp của Nhà nước. - Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để bù đắp chi phí đào tạo. Cơ sở giáo dục ngoài công lập tự quyết định mức thu học phí. - Các cơ sở giáo dục phải công bố công khai mức học phí cho từng năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cho từng năm học cùng với dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. 2. Về mức thu học phí a) Mức học phí được chia thành hai nhóm đối tượng tại Thành phố Hồ Chí Minh như sau: + Nhóm 1: Học sinh học tại trường ở các quận: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Thủ Đức và Bình Tân. + Nhóm 2: Học sinh học tại trường ở các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Cần Giờ và Nhà Bè. MỨC THU NĂM HỌC 2016 - 2017 Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đối với học sinh Hệ chuyên trong các trường trung học phổ thông chuyên và trường trung học phổ thông có lớp chuyên: không thu học phí. - Từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2020 - 2021: giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì và phối hợp với các Sở ngành có liên quan căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo làm cơ sở để tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. b) Đối với khoản thu trường tiên tiến theo xu thế hội nhập và các khoản thu khác Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn quy định nội dung thu và sử dụng mức thu của các trường tiên tiến theo Quyết định số 3968/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố, các khoản thu khác (tổ chức dạy học 2 buổi /ngày, tổ chức các lớp học ngoại ngữ, tin học, năng khiếu, môn tự chọn, học nghề, tổ chức phục vụ bán trú, vệ sinh các lớp bán trú...) và các khoản thu hộ chi hộ của ngành giáo dục và đào tạo trước khi vào năm học mới trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, đồng thời thực hiện quy chế công khai, minh bạch.
| 2,037
|
1,905
|
c) Đối với mức học phí đối với cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố - Cho phép Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ mức trần học phí từng năm học được quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ để xác định mức thu học phí cụ thể cho các đối tượng, nhóm ngành nghề đào tạo tương ứng theo từng năm học. Vào thời điểm chuẩn bị đầu năm học mới, Hiệu trưởng các đơn vị nêu trên có trách nhiệm báo cáo mức thu học phí của đơn vị về cơ quan chủ quản theo phân cấp để theo dõi, quản lý theo chức năng; thực hiện công bố, công khai minh bạch học phí cho từng năm học và dự kiến cả khóa học trước khi tuyển sinh. 3. Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành thành phố hướng dẫn chi tiết thực hiện theo đúng tinh thần của Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 ngày 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021. 4. Về quản lý và sử dụng nguồn thu a) Thu học phí: Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, dạy nghề thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 09 tháng/năm. Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy và học tập theo tín chỉ, cơ sở có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ, nhưng tổng số thu không được vượt quá mức học phí quy định cho cả khóa học nếu thu theo năm học. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu, cấp biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính cho người học và nộp học phí vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản đăng ký hoạt động để quản lý. b) Sử dụng học phí: Các cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ sở giáo dục ngoài công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. c) Quản lý và chế độ báo cáo học phí: - Các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: được nộp toàn bộ số thu học phí vào ngân hàng thương mại để quản lý, sử dụng. Toàn bộ tiền lãi gửi ngân hàng thương mại được sử dụng để lập quỹ học bổng và hỗ trợ sinh viên; - Các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: nộp toàn bộ số thu học phí của các ngành nghề được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí đào tạo vào Kho bạc Nhà nước để quản lý và sử dụng; nộp toàn bộ tiền thu học phí của các ngành, nghề không được ngân sách nhà nước hỗ trợ vào ngân hàng thương mại để quản lý, sử dụng. Toàn bộ tiền lãi gửi ngân hàng thương mại được sử dụng để lập các quỹ hỗ trợ sinh viên. Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê quỹ học phí theo các quy định của pháp luật, thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp. Thu chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ NĂM 2014 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 669/STP-XD&KTVB ngày 06/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ theo quy định Luật Đầu tư năm 2014. Điều 2. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 bằng hình thức đăng công báo và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ THUỘC THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH KIỆN TOÀN TỔ CHỨC BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 731/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân công Thủ tướng, Phó Thủ tướng đứng đầu các tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Quyết định số 629/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân công Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đứng đầu các tổ chức phối hợp liên ngành; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn tổ chức Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải như sau: 1. Phó Trưởng ban Thường trực: Ông Trương Quang Nghĩa, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Phó Trưởng ban: Ông Phạm Hồng Hà, Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 3. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Ngọc Đông, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Ông Nguyễn Văn Trung, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Ông Bùi Phạm Khánh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Ông Huỳnh Quang Hải, Thứ trưởng Bộ Tài chính; - Ông Chu Phạm Ngọc Hiển, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Ông Nguyễn Đồng Tiến, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Ông Cao Tấn Khổng, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước; - Ông Nguyễn Cao Lục, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; - Ông Nguyễn Hữu Quang, Ủy viên Thường trực Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội; - Ông Lê Hồng Tịnh, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội; - Ông Nguyễn Thế Hùng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; - Ông Lê Văn Khoa, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; 4. Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo: Ông Trần Xuân Sanh, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Bộ Giao thông vận tải. Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 76/QĐ-BCĐGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Ban Chỉ đạo. 2. Các Thành viên Ban Chỉ đạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 – 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Thực hiện nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016, trong đó đã xác định phương hướng chung của toàn ngành giáo dục và đào tạo trong năm học là: “Tăng cường kỷ cương, nền nếp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các cơ sở giáo dục, đào tạo: Giáo dục mầm non chú trọng đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; giáo dục phổ thông chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng, khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định; giáo dục đại học và giáo dục chuyên nghiệp chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao và gắn với nhu cầu thị trường lao động”.
| 2,068
|
1,906
|
Để triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đạt hiệu quả thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế tổ chức quán triệt và chỉ đạo các đơn vị giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó tập trung vào các nội dung: a) Tiếp tục triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt theo Quyết định số 1235/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015. b) Tổ chức triển khai có hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng trong toàn Ngành Giáo dục; đồng thời, tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các kế hoạch, chỉ thị, nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. c) Triển khai có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong toàn Ngành gắn với việc xây dựng mỗi trường học, mỗi đơn vị giáo dục thực sự là một trung tâm văn hóa, rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống, giáo dục văn hóa cho thế hệ trẻ. d) Tiếp tục rà soát, đánh giá chất lượng, số lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của các bậc học, ngành học theo chuẩn/tiêu chuẩn quy định. Tham mưu triển khai Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025”. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. đ) Có các giải pháp giải quyết các khó khăn, đảm bảo huy động học sinh trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệt là các địa phương bị ảnh hưởng sự cố môi trường biển, góp phần thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục. e) Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho thanh, thiếu niên; đổi mới nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên. Chú trọng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa ứng xử trong nhà trường; đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống bạo lực học đường và tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng bơi lội cho học sinh để phòng, chống đuối nước. Triển khai có hiệu quả chủ trương xã hội hóa về xây dựng bể bơi di động và dạy bơi lội cho học sinh trên địa bàn tỉnh. ê) Phối hợp thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2020 đã được phê duyệt theo Quyết định số 2711/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011. g) Phối hợp chỉ đạo các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện, thị xã, thành phố Huế sớm ổn định về các điều kiện để đi vào hoạt động nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông, công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục sau khi biết chữ để tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tầng lớp nhân dân học tập liên tục, suốt đời, góp phần xây dựng xã hội học tập. h) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh phổ thông ở trong và ngoài nhà trường. Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông; từng bước triển khai thí điểm mô hình giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh của địa phương, mô hình phối hợp giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông đào tạo kỹ năng nghề trong chương trình hướng nghiệp. i) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Đề án dạy và học môn ngoại ngữ giai đoạn 2012 - 2016 và định hướng đến 2020; trong đó, tập trung thực hiện tốt việc bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên ngoại ngữ, từng bước nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cán bộ quản lý chủ chốt và giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ 10 năm đối với giáo dục phổ thông. Tiến hành đổi mới kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh theo 4 kỹ năng và yêu cầu chuẩn đầu ra. k) Đẩy mạnh công tác cải cách hành trong toàn ngành chính và đẩy mạnh việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008. Sử dụng có hiệu quả các phần mềm dùng chung của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện chữ ký số. Vận hành có hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ III và mức độ IV, góp phần nâng cao mức độ hài lòng của công dân và tổ chức khi đến giao dịch ở bộ phận “một cửa” của cơ quan Sở. l) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và triển khai thực hiện Chính phủ điện tử từ Sở đến các cơ sở giáo dục, các trường học một cách đồng bộ, kết nối liên thông; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo, thiết thực, hiệu quả và khoa học. Xây dựng kho bài giảng e-Learning trực tuyến đáp ứng nhu cầu tự học và học tập suốt đời của người học. Chú trọng đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và trang thiết bị hiện đại để phục vụ giảng dạy, quản lý và cải cách hành chính. m) Tổ chức triển khai Kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. Tiếp tục rà soát về cơ sở vật chất các trường học trên địa bàn toàn tỉnh để chủ động trong việc tổ chức thực hiện Đề án “Bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông”. n) Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường, góp phần xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp - an toàn; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh để thu hút học sinh đến trường. 2. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo; bám sát thực tế ở cơ sở để kịp thời phản ánh, biểu dương gương người tốt, việc tốt trong quản lý giáo dục, trong dạy học và trong học tập của học sinh, sinh viên; vận động, kêu gọi các tổ chức, cá nhân tiếp tục tham gia hỗ trợ, động viên, tạo điều kiện để ngành giáo dục thực hiện hoàn thành nhiệm vụ năm học, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của tỉnh đã đề ra. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục, các đơn vị trường học trên địa bàn tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016 - 2017. b) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành giáo dục và đào tạo thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016 - 2017. c) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cho các đơn vị trường học trực thuộc thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016 - 2017; đồng thời, quan tâm thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra để chấn chỉnh, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực và xử lý nghiêm các sai phạm trong các đơn vị giáo dục. d) Căn cứ Quy hoạch phát triển giáo dục của tỉnh đã được phê duyệt, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở...; bố trí giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy và học phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nhân lực, vật lực hiện có. 4. Các Ban, Sở, Ngành cấp tỉnh Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 đúng yêu cầu đề ra; quan tâm đúng mức công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học và trang thiết bị dạy học, giải quyết các vấn đề liên quan đến biên chế, chế độ chính sách, kinh phí và các vấn đề khác liên quan đến các hoạt động của ngành Giáo dục và Đào tạo. 5. Các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh a) Tổ chức triển khai quán triệt đến tận cán bộ, giáo viên và người lao động trong đơn vị nội dung Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017; đồng thời, căn cứ vào nội dung của Chỉ thị để xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 theo đúng yêu cầu. b) Tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo và đánh giá kết quả học tập của người học. Đa dạng hóa các ngành, nghề đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu của người học và phù hợp với yêu cầu sử dụng lao động trong giai đoạn hiện nay. Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị, địa phương, các trường học triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, báo cáo kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
| 2,038
|
1,907
|
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Công văn số 87/HĐND-TH ngày 28/7/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc bổ sung danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 287/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 19 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; danh mục công trình dự án do địa phương xác định vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Hương Trà với các nội dung như sau: 1. Danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất: - Dự án xây dựng Nhà máy nước sạch (của Công ty TNHH NN1TV xây dựng và cấp nước TT.Huế) tại phường Hương Vân; - Dự án chỉnh trang hói và làm đường bêtông tổ dân phố 4 tại phường Tứ Hạ; - Dự án nâng cấp, mở rộng đường Khe Trái nối dài Trạm bơm Long Khê tại phường Hương Vân; - Dự án mở rộng trường Tiểu học số 1 Tứ Hạ tại phường Tứ Hạ; - Dự án đường liên thôn An Thuận - Vân Cù tại xã Hương Toàn; (Chi tiết đính kèm theo phụ lục 01) 2. Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: - Dự án đường liên thôn An Thuận - Vân Cù tại xã Hương Toàn; (Chi tiết đính kèm theo phụ lục 02) 3. Danh mục công trình, dự án do địa phương xác định: - Phân lô để đấu giá các khu đất xen ghép tại tổ dân phố 3, 5, 6 và đường Kim Trà, phường Tứ Hạ; - Phân lô để đấu giá các khu đất xen ghép tại tổ dân phố Giáp Thượng 1 và Giáp Thượng 2, phường Hương Văn; - Phân lô để đấu giá các khu đất xen ghép tại thôn La Khê Trẹm, Hải Cát 1, Hải Cát 2, Liên Bằng, xã Hương Thọ; - Đấu giá bãi tập kết cát sỏi tại tổ dân phố Giáp 3, phường Hương Văn; - Đấu giá bãi tập kết cát sỏi tại tổ dân phố 8, phường Hương Vân; - Đấu giá bãi tập kết cát sỏi tại thôn Thủy Phú, xã Hương Vinh; (Chi tiết đính kèm theo phụ lục 03) Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Hương Trà có trách nhiệm: 1. Tổ chức công bố, công khai điều chỉnh bổ sung danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; danh mục công trình dự án do thị xã xác định vào Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định. 2. Thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất thị xã Hương Trà được phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Trà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT CHO ĐÀN VẬT NUÔI GIỐNG GỐC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động thương binh và xã hội về Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước . Căn cứ Quyết định số 675/QĐ-BNN-CN ngày 04/4/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho các đàn vật nuôi giống gốc; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số: 186/TT-SNN ngày 05/9/2016 về việc phê duyệt Quyết định điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho đàn vật nuôi giống gốc trên địa bàn thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quyết định điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho đàn vật nuôi giống gốc trên địa bàn thành phố Hà Nội, gồm: 1. Định mức kinh tế kỹ thuật đối với đàn lợn giống gốc (Phụ lục I). 2. Định mức kinh tế kỹ thuật đối với lợn đực ngoại sản xuất tinh (Phụ lục II). 3. Định mức kinh tế kỹ thuật đối với đàn bò cái giống gốc (Bò lai hướng sữa và Bò Holstein Friestan) (Phụ lục III). 4. Định mức kinh tế kỹ thuật đối với đàn gà Mía giống gốc (Phụ lục IV). Điều 2. Các chỉ tiêu định mức này làm cơ sở cho việc tính toán, xây dựng đơn giá sản phẩm, kiểm tra và đánh giá chất lượng đàn giống vật nuôi giống gốc. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 119/QĐ-SNN ngày 22/01/2015 của Sở Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho đàn vật nuôi giống gốc trên địa bàn thành phố Hà Nội. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐÀN LỢN GIỐNG GỐC (Kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐÀN LỢN ĐỰC NGOẠI SẢN XUẤT TINH (Kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐÀN BÒ CÁI GIỐNG GỐC (BÒ LAI HƯỚNG SỮA VÀ BÒ HOLSTEIN FRIESTAN) (Kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐÀN GÀ MÍA GIỐNG GỐC (Kèm theo Quyết định số 4988/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 4960/2004/QĐ-UB NGÀY 20/12/2004 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Quyết định số 4960/2004/QĐ-UB ngày 20/12/2004 của UBND tỉnh về việc đổi tên Ban Quản lý dự án Thủy lợi Long An thành Ban Quản lý dự án Nông nghiệp Long An; Căn cứ Kết luận số 60-KL/TU ngày 21/7/2016 của Thường trực Tỉnh ủy tại Hội nghị giao ban tập thể Thường trực Tỉnh ủy ngày 19/7/2016; Theo đề nghị tại văn bản số 629/SNV-TCBC ngày 29/8/2016 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Điều 1 Quyết định số 4960/2004/QĐ-UB ngày 20/12/2004 của UBND tỉnh về việc đổi tên Ban Quản lý dự án Thủy lợi Long An thành Ban Quản lý dự án Nông nghiệp Long An, cụ thể như sau: “Điều 1. ….. Ban Quản lý dự án Nông nghiệp Long An là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch theo quy định của pháp luật”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/9/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Ban Quản lý dự án công trình giao thông, Thủ trưởng các Sở ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG NHÀ MÁY TÁI CHẾ, XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP, CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI BÃI RÁC ĐẬP ĐÁ, XÃ MỸ THỌ, HUYỆN CAO LÃNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Căn cứ Quyết định số 687/QĐ-UBND.HC ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt điều chỉnh dự án xây dựng công trình Khu xử lý chất thải rắn Đập Đá xã Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp (giai đoạn 2006-2010); Căn cứ Quyết định số 287/QĐ-UBND.HC ngày 14 tháng 3 năm 2016 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng nhà máy tái chế, xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại và chất thải y tế; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 1053/SXD-KTQH.HTKT ngày 06 tháng 9 năm 2016 về việc báo cáo kết quả thẩm định và trình phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nhà máy tái chế, xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại và chất thải y tế, QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nhà máy tái chế, xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại và chất thải y tế tại bãi rác Đập Đá, xã Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, với các nội dung chính như sau: 1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng nhà máy tái chế, xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại và chất thải y tế.
| 2,004
|
1,908
|
2. Phạm vi ranh giới và diện tích lập quy hoạch: - Phạm vi ranh giới: Khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng nhà máy tái chế, xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại và chất thải y tế tại bãi rác Đập Đá, xã Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, có tứ cận như sau: + Phía Đông Bắc giáp Công ty Cổ phần Môi trường Cửu Long; + Phía Đông Nam giáp đất ô chôn lấp dự phòng thuộc quy hoạch khu xử lý chất thải rắn Đập Đá (được phê duyệt năm 2011); + Phía Tây Nam giáp đất ruộng; + Phía Tây Bắc giáp đất ruộng. - Diện tích lập quy hoạch: 5,0897 ha. 3. Tính chất khu vực lập quy hoạch: Là nhà máy xử lý và tái chế rác bằng công nghệ tiên tiến, trên cơ sở thiết bị của nước ngoài kết hợp với thiết bị sáng chế trong nước cho phù hợp với chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại, chất thải y tế của Việt Nam, bảo đảm không có nước rỉ rác, không mùi hôi, hạn chế khói bụi, hạn chế chôn lấp (dưới 10%) đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. 4. Các chỉ tiêu cơ bản; cơ cấu sử dụng đất quy hoạch; quy hoạch phân khu chức năng; quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Thống nhất theo báo cáo kết quả thẩm định đồ án quy hoạch tại Công văn số 1053/SXD-KTQH.HTKT ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Sở Xây dựng. Điều 2. Giao Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Sản xuất Thương mại Dịch vụ môi trường Tiến Phát (chủ đồ án quy hoạch) có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định hiện hành, triển khai đồ án quy hoạch đúng theo các nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này và các kiến nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 1053/SXD- KTQH.HTKT ngày 06 tháng 9 năm 2016. Ðiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ðiều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cao Lãnh và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Sản xuất Thương mại Dịch vụ môi trường Tiến Phát chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP CẦU YÊN TẠI PHƯỜNG NINH PHONG, THÀNH PHỐ NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 311/TTr-STNMT ngày 08/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất xây dựng cụm công nghiệp Cầu Yên, tại phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình, như sau: - Đất 2 lúa: 63.000 đồng/m2. - Đất 1 lúa: 61.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ THEO LUẬT HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA Trong thời gian qua, các hợp tác xã (HTX) trên địa bàn tỉnh đã có nhiều đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt trong việc thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Các Sở, ngành và các huyện, thị xã, thành phố đã nỗ lực hỗ trợ, tham mưu ban hành một số cơ chế, chính sách cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi để HTX phát triển; nhiều mô hình HTX mới đã hình thành, hoạt động có hiệu quả, góp phần xóa đói, giảm nghèo, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, việc triển khai thi hành Luật Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh còn gặp một số khó khăn, công tác quản lý nhà nước về HTX còn bất cập, chưa theo kịp với nhu cầu đổi mới, đa số các HTX nông nghiệp hiện nay hoạt động kém hiệu quả, thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa HTX với thành viên; vốn ít, lợi nhuận và doanh thu thấp. Để thực hiện nghiêm Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã, Chỉ thị 2940/CT-BNN-KTHT ngày 13/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đẩy mạnh phát triển HTX theo Luật Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, UBND tỉnh yêu cầu các các Sở, ban, ngành UBND các huyện, thị, thành phố tổ chức triển khai thực hiện những nội dung sau: 1. Quán triệt về sự cần thiết phát triển HTX và kinh tế hợp tác trong tất cả các ngành, lĩnh vực phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, trong đó lĩnh vực nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến các mô hình HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả để tạo sự chuyển biến trong nhận thức và hành động của cán bộ, người dân về vai trò, vị trí, tổ chức hoạt động của HTX. 2. Hiện nay công tác triển khai, hướng dẫn đăng ký lại cho các hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 còn chậm. Vì vậy, yêu cầu các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch cụ thể, tăng cường chỉ đạo, đôn đốc các HTX đăng ký lại đúng theo thời gian quy định của pháp luật hoặc chuyển sang các hình thức tổ chức hợp tác khác. Chỉ đạo xử lý dứt điểm bằng cách giải thể hoặc chuyển đổi sang hình thức hoạt động khác đối với các HTX đã ngừng hoạt động và các HTX không đủ điều kiện tổ chức, đăng ký lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã. 3. Xây dựng và phát triển các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với HTX và nông dân sản xuất theo chuỗi gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng kinh tế nhằm nâng cao giá trị sản xuất, tăng thu nhập. Xây dựng mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi, tổ chức sơ kết đánh giá hiệu quả rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng. Tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách, địa bàn để thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà khoa học... cùng với HTX, nông dân tham gia xây dựng chuỗi giá trị sản xuất trong mô hình liên kết theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Tăng cường công tác đào tạo, dạy nghề và bồi dưỡng cán bộ: a) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ chủ chốt của HTX; đào tạo tập trung cho cán bộ trẻ có trình độ trung cấp trở lên nhằm củng cố và xây dựng đội ngũ cán bộ kế thừa cho HTX. b) Phối hợp với các trường của Hệ thống Liên minh HTX và các trường cao đẳng, trung cấp nghề của tỉnh gửi cán bộ, thành viên hợp tác xã đi đào tạo các ngành nghề có nhu cầu từ thực tế của các HTX. c) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức chung cho lãnh đạo, cán bộ quản lý, điều hành hợp tác xã. 5. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thông tin, phổ biến rộng rãi và triển khai hướng dẫn kịp thời các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể; chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác và các chính sách khác có liên quan đến thành viên hợp tác xã trên địa bàn và ngành quản lý, nhằm giúp thành viên HTX nhanh chóng tiếp cận và thực hiện các chính sách có hiệu quả. 6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về phát triển kinh tế tập thể: a) Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể tỉnh cần phải xây dựng quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ từng thành viên Ban chỉ đạo Phát triển kinh tế tập thể; bố trí đủ cán bộ chuyên trách quản lý nhà nước về kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh. b) Hàng năm Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức hội nghị đối thoại chính sách với các hợp tác xã và một số thành viên để có kế hoạch, biện pháp chỉ đạo tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc, giúp các HTX và thành viên thụ hưởng các chính sách được thuận lợi, tiếp tục tạo động lực thúc đẩy các hợp tác xã đổi mới và phát triển. c) UBND huyện, thị xã, thành phố tiến hành kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước theo hướng có cán bộ chuyên trách để giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế tập thể; ở các xã, phường, thị trấn bố trí 01 cán bộ kiêm nhiệm, phân công một Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách, theo dõi chỉ đạo hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn. d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật hợp tác xã ở các địa phương và các hợp tác xã nông nghiệp để có giải pháp khắc phục và xử lý kịp thời các vi phạm nhằm hướng các hoạt động của HTX thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành. đ) Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động nghiên cứu, đề xuất giải pháp đổi mới, phát triển kinh tế hợp tác phù hợp thực tế hiện nay; quan tâm theo dõi, đánh giá và phân loại HTX để có phương pháp chỉ đạo cụ thể. Nhận được Chỉ thị này, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt các nội dung trên, định kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư). Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư (Thường trực Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể tỉnh) thường xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Chỉ thị này báo cáo UBND tỉnh những khó khăn, vướng mắc để kịp thời giải quyết và báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh vào tháng 12 hàng năm./.
| 2,069
|
1,909
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; Căn cứ Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày... tháng... năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý di tích lịch sử - văn hóa (sau đây gọi chung là di tích) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đã được cơ quan nhà nước xếp hạng theo quy định của Luật Di sản văn hóa và di tích đang nghiên cứu xếp hạng theo danh mục kiểm kê đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị được giao quản lý di tích lịch sử - văn hóa và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước về di tích 1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chính sách bảo tồn và phát huy giá trị của di tích. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về di tích. 3. Tổ chức chỉ đạo các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di tích. 4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về di tích. 5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo tồn và phát huy giá trị di tích. 6. Tổ chức, chỉ đạo khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích. 7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về di tích. Điều 4. Xếp hạng di tích 1. Di tích cấp tỉnh. 2. Di tích cấp quốc gia. 3. Di tích cấp quốc gia đặc biệt. 4. Di tích chưa được xếp hạng nhưng nằm trong danh mục kiểm kê di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chương II TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ DI TÍCH Điều 5. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với toàn bộ di tích, các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh; trực tiếp quản lý các di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về các hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi phát huy giá trị toàn bộ di tích trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh để lựa chọn đưa vào danh mục kiểm kê di tích, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Lựa chọn các di tích đủ tiêu chí xếp hạng di tích để lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ di tích trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích cấp quốc gia; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập hồ sơ di tích, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích cấp quốc gia đặc biệt. 4. Phối hợp sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di tích theo Luật Di sản văn hóa, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định có liên quan. 5. Chỉ đạo và hướng dẫn Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện tốt công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi phát huy giá trị di tích trên địa bàn. 6. Phối hợp với các ngành liên quan thẩm định dự án xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan môi trường đối với di tích cấp tỉnh và đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định đối với di tích cấp quốc gia và di tích cấp quốc gia đặc biệt trên địa bàn tỉnh. 7. Phối hợp lập quy hoạch và dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa theo quy định hiện hành từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách của tỉnh và nguồn vốn xã hội hóa; đồng thời, phối hợp tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt. 8. Quản lý và hướng dẫn các hoạt động lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích. 9. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý những vi phạm liên quan đến việc xâm hại di tích trên địa bàn tỉnh. 10. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích. 11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, huy động các nguồn lực trong xã hội tham gia vào các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh. 12. Hướng dẫn, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách ở địa phương để tăng cường tuyên truyền và thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích có hiệu quả. 13. Đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học, các dự án trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích. 14. Hàng năm, tổng hợp kinh phí về công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 15. Phối hợp với Sở Tài chính, các ngành và đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua các mức phí, lệ phí, về việc thu nộp, sử dụng phí, lệ phí trong việc quản lý, bảo vệ, phát huy và khai thác các di tích trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tôn giáo đối với tổ chức và cá nhân đang hoạt động tôn giáo tại các di tích đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh. 2. Cử đại diện đơn vị chuyên môn quản lý nhà nước về tôn giáo tham gia Ban Quản lý di tích theo phân cấp quản lý. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn lập hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa để làm cơ sở bảo tồn và phát huy giá trị di tích. Tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các di tích trên địa bàn tỉnh đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh từng thời kỳ theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Chủ động phối hợp với các ngành, các cấp thực hiện việc ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để bảo vệ môi trường bền vững, chú trọng đến những nơi có di tích. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính cùng sở, ban, ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn hàng năm cho việc bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị của các di tích theo quy định; lồng ghép các Chương trình (nếu có), huy động các nguồn vốn tài trợ phát triển về văn hóa. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Cùng thời điểm lập dự toán hàng năm, trên cơ sở dự toán do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập và căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa.
| 2,052
|
1,910
|
2. Kiểm tra việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí của hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan thẩm định các công trình di tích theo phân cấp quy định tại Điều 57 Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 2. Cấp giấy phép xây dựng các công trình di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giáo dục cho học sinh các cấp về bảo tồn và phát huy giá trị di tích; thường xuyên tổ chức học tập, tham quan di tích trong các chương trình giáo dục ngoại khóa hàng năm của các cấp học, trường học. 2. Khuyến khích các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh đăng ký nhận chăm sóc di tích tại địa phương và xây dựng kế hoạch chăm sóc định kỳ đối với các di tích (chú trọng đến các di tích đã được xếp hạng), nhằm nâng cao ý thức bảo vệ di tích cho học sinh và giữ gìn vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp cho di tích. 3. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong việc triển khai thực hiện chăm sóc, bảo tồn di tích thông qua tổng kết phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và lồng ghép vào các hoạt động sơ kết, tổng kết năm học. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất đề tài khoa học và công nghệ phục vụ cho công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hậu Giang 1. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh trong các hoạt động truyền thông, tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc bảo tồn và phát huy giá trị của di tích. 2. Báo Hậu Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường tuyên truyền, quảng bá nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của công dân và toàn xã hội trong công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị của các di tích. Điều 14. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác giữ gìn an ninh, trật tự trong các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích. 2. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi: mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích. Điều 15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 1. Vận động các tổ chức đoàn thể và Nhân dân đóng góp sức người, sức của cho sự nghiệp bảo tồn và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh. 2. Vận động các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo thực hiện tốt Pháp lệnh Tín ngưỡng và tôn giáo và Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; thực hiện nếp sống văn minh tại các cơ sở tín ngưỡng tôn giáo theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thành lập Ban quản lý di tích cấp huyện (hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm) để trực tiếp quản lý, bảo tồn, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích cấp tỉnh trên địa bàn; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý di tích. Cơ cấu Ban Quản lý di tích cấp huyện gồm: lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Trưởng ban, lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin làm Phó Trưởng ban Thường trực, các thành viên gồm lãnh đạo phòng, ban, đơn vị, hội, đoàn thể có liên quan. Tùy theo điều kiện ngân sách hàng năm của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Quản lý di tích. Ban Quản lý di tích cấp huyện có trách nhiệm: 1. Xây dựng và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nội quy, quy chế hoạt động theo trách nhiệm được giao. 2. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng có liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện việc khai thác và sử dụng di tích gắn với phát triển văn hóa và du lịch trên địa bàn. 3. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương, kinh phí sự nghiệp văn hóa và tổ chức huy động kinh phí từ các nguồn lực xã hội hóa để thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc, sửa chữa nhỏ trong di tích theo quy định, đảm bảo không phá vỡ những bộ phận cấu thành di tích gốc và giới thiệu, tuyên truyền phát huy giá trị di tích trên địa bàn. 4. Thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản văn hóa; thường xuyên kiểm tra và báo cáo lên cấp trên về tình hình hoạt động và hiện trạng của di tích. 5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích thành lập Tổ Bảo vệ di tích cấp xã. 6. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích, quy hoạch đất di tích, bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích. 7. Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy, khai thác và sử dụng các di tích trên địa bàn; tổ chức ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại đến di tích. Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện 1. Tham mưu trực tiếp cho Ban Quản lý di tích và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý, bảo tồn, chăm sóc và phát huy giá trị di tích; đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn các hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp thực hiện công tác bảo vệ và phát huy giá trị di tích. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, phát huy giá trị di tích trên địa bàn. 3. Vận động Nhân dân địa phương tham gia tuyên truyền, quảng bá, giữ gìn, bảo vệ và phát huy các giá trị di sản văn hóa truyền thống của di tích. Phối hợp với Tổ Bảo vệ di tích cấp xã thực hiện việc kiểm kê, bảo quản, sưu tầm tài liệu, hiện vật gắn với di tích nhằm bổ sung cho phòng trưng bày di tích. 4. Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân quản lý di tích đón tiếp và hướng dẫn khách tham quan, nghiên cứu tại di tích; chủ động phối hợp và có kế hoạch cảnh giác, ngăn chặn kịp thời những đối tượng có hành vi lấn chiếm, xâm hại di tích. Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Tổ Bảo vệ di tích, trực tiếp quản lý các di tích nằm trong danh mục kiểm kê di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thuộc địa bàn xã; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm quản lý, bảo tồn và phát huy tốt giá trị di tích đã được xếp hạng trên địa bàn. Tổ Bảo vệ di tích có sự tham gia của lãnh đạo cấp xã do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Tổ trưởng, công chức phụ trách văn hóa - xã hội làm Tổ phó, các thành viên gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Người cao tuổi, Trưởng ấp hoặc Trưởng khu vực, đại diện dòng họ (nếu là di tích lưu niệm danh nhân), đại diện trụ trì, ban quản lý (nếu là đình, chùa, miếu...) và người trông coi trực tiếp. Tùy theo điều kiện ngân sách hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Tổ Bảo vệ di tích. Tổ Bảo vệ di tích cấp xã có trách nhiệm: 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tuyên truyền, phổ biến những quy định pháp luật về bảo tồn và phát huy giá trị di tích trên địa bàn; báo cáo và kiến nghị cấp trên trực tiếp những vấn đề liên quan đến tình trạng di tích. 2. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hoạt động mê tín dị đoan tại di tích theo thẩm quyền; đề xuất khen thưởng những tổ chức, cá nhân có đóng góp cho việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích, xử phạt các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm hại đến các di tích trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật. 3. Phối hợp tổ chức bảo tồn, phát huy giá trị di tích tại địa phương, phát huy vai trò làm chủ của Nhân dân trong việc bảo tồn và quản lý di tích. 4. Chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý diện tích đất của di tích đã được xếp hạng trên địa bàn. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di tích hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích 1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ, gìn giữ và phát huy giá trị của di tích và chịu trách nhiệm chính trong việc sử dụng đất có di tích. 2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, bảo vệ, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại di tích. Trong trường hợp phát hiện di tích bị phá hoại, lấn chiếm, làm sai lệch giá trị, bị hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại phải kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi gần nhất như: Tổ Bảo vệ di tích, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ban Quản lý di tích cấp huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
| 2,061
|
1,911
|
3. Xây dựng và gắn biển hướng dẫn, nội quy bảo vệ di tích ở vị trí thích hợp. Hướng dẫn khách tham quan và người hành lễ không được đặt tiền lễ, tiền công đức lên các bàn thờ hoặc gài tiền lẻ vào đồ cúng, tượng và các hiện vật khác làm ảnh hưởng đến tính tôn nghiêm của di tích. Giữ gìn, bảo quản không để hiện vật, di vật, cổ vật bị xâm hại, mất cắp. 4. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động học tập, nghiên cứu, tham quan, du lịch của các tổ chức, cá nhân tại các di tích. 5. Được thu phí tham quan theo quy định của pháp luật. 6. Các di tích thuộc loại hình đình, chùa, miếu và đền thờ danh nhân được phép đặt thùng công đức; nguồn thu từ thùng công đức, từ các tổ chức, cá nhân đóng góp và các nguồn thu khác từ di tích phải được quản lý, sử dụng theo quy định pháp luật. Công khai minh bạch các nguồn thu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền. Các khoản thu nêu trên cần phải được ưu tiên tái đầu tư cho việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. 7. Phối hợp với các ngành chức năng cắm mốc giới các di tích theo quy hoạch đã được phê duyệt. 8. Thực hiện nếp sống văn hóa tại nơi tổ chức lễ hội, di tích; giữ gìn vệ sinh môi trường; đảm bảo an toàn và phòng, chống cháy nổ tại di tích. 9. Không được lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích để trục lợi cá nhân, hoạt động mê tín dị đoan hoặc thực hiện những hành vi khác trái pháp luật, trái với thuần phong mỹ tục, nếp sống văn hóa của dân tộc; không sử dụng biểu tượng, sản phẩm, linh vật không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam. 10. Thực hiện trách nhiệm, các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và hướng dẫn việc thực hiện Quy định; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thủ trưởng sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Quy định này, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, địa phương. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, cần sửa đổi, bổ sung Quy định này, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn từ 2015 - 2020; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 -2020; Căn cứ Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ, nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020. Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2118/TTr-SNN ngày 10/6/2016 về việc đề nghị ban hành Quy định “Chính sách hỗ trợ, nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020”. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ, nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số chính sách hỗ trợ cho hộ chăn nuôi về: Phối giống nhân tạo gia súc; xử lý chất thải chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ và bảo vệ môi trường; hỗ trợ đào tạo, tập huấn người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2016 - 2020. 2. Các hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi heo, trâu, bò, gia cầm trên địa bàn tỉnh (trừ các hộ chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp). 3. Các cơ sở sản xuất, phân phối tinh heo trên địa bàn tỉnh. 4. Người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Chăn nuôi nhỏ lẻ: Là hộ chăn nuôi có giá trị sản phẩm chăn nuôi hàng năm và quy mô đàn thấp hơn mức quy định tiêu chí chăn nuôi trang trại theo Quyết định số 3196/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của UBND tỉnh. 2. Tinh bò đông lạnh: Là tinh dạng viên hay cọng rạ được bảo quản trong nitơ lỏng ở nhiệt độ - 1960 C. 3. Cơ sở cung cấp tinh: Là doanh nghiệp sản xuất, cung ứng tinh heo, bò để sử dụng trong thụ tinh nhân tạo gia súc. 4. Công trình khí sinh học: Là hầm (xi măng), bể (composit), túi (nhựa HDPE) dùng để xử lý (yếm khí) chất thải chăn nuôi và sản xuất khí sinh học. 5. Dẫn tinh viên: Là người thực hiện công việc gieo tinh nhân tạo cho gia súc. Điều 4. Nguyên tắc chung để được hỗ trợ 1. Để được hưởng các chính sách hỗ trợ, các hộ chăn nuôi phải thực hiện tốt các quy định tại Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh như: Có sổ theo dõi chăn nuôi nông hộ, thực hiện ghi chép đầy đủ, khai báo (dịch bệnh, nhập nuôi mới, tổng đàn trước thời điểm tiêm phòng định kỳ) với chính quyền địa phương, thực hiện công tác phòng chống dịch cho đàn vật nuôi theo quy định. 2. Ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương đang tập trung hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới. 3. Không hỗ trợ cho các đối tượng thuộc diện phải di dời theo quy định của UBND tỉnh và cấp huyện. 4. Ưu tiên cho các gia đình chính sách có tham gia chăn nuôi. 5. Ưu tiên cho các đối tượng trong tổ hợp tác, hợp tác xã tham gia chuỗi sản phẩm an toàn; xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch. 6. Trong trường hợp cùng thời gian, một số nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất. Chương II NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ Điều 5. Hỗ trợ phối giống nhân tạo hàng năm đối với heo, bò 1. Mức hỗ trợ a) Hỗ trợ 60.000 đồng/liều tinh cho các hộ chăn nuôi để thực hiện phối giống cho heo nái; hỗ trợ 02 liều tinh cho một lần phối giống và 05 liều tinh cho 01 heo nái/năm. b) Hỗ trợ 77.000 đồng/liều tinh bò thịt (tinh đông lạnh: 30.000 đồng, nitơ lỏng: 2 lít = 44.000 đồng, găng tay và dẫn tinh quản 01 bộ: 3.000 đồng); hỗ trợ 74.000 đồng/liều tinh bò sữa (tinh đông lạnh: 27.000 đồng, nitơ lỏng: 2 lít = 44.000 đồng, găng tay và dẫn tinh quản 01 bộ: 3.000 đồng) để phối giống nhân tạo cho đàn bò thịt, bò sữa sinh sản của các hộ chăn nuôi. Hỗ trợ 02 liều tinh/con bò thịt/năm và 04 liều tinh/con bò sữa/năm. 2. Điều kiện hưởng hỗ trợ a) Hộ chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ, có từ 10 con heo nái hoặc từ 10 con bò sinh sản trở xuống; có điều kiện cơ sở vật chất để phát triển chăn nuôi, có nhu cầu, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. b) Kinh phí hỗ trợ liều tinh heo được cấp cho cơ sở cung cấp tinh sau khi có đầy đủ hồ sơ thủ tục theo quy định. c) Kinh phí hỗ trợ liều tinh, vật tư phối giống bò thịt, bò sữa được cấp cho cơ sở quản lý hệ thống trạm truyền giống gia súc (Trung tâm Khuyến nông tỉnh) sau khi có đầy đủ hồ sơ thủ tục theo quy định. d) Tiêu chuẩn chất lượng liều tinh đúng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tại Điều 3 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT . Điều 6. Hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi 1. Mức hỗ trợ a) Hỗ trợ một lần bằng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/công trình/hộ để xây dựng công trình khí sinh học (biogas) xử lý chất thải chăn nuôi. b) Hỗ trợ một lần bằng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/hộ để làm đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi. 2. Điều kiện hưởng hỗ trợ a) Đối với nội dung xây dựng công trình khí sinh học: Các hộ chăn nuôi heo với quy mô thường xuyên không ít hơn 05 con heo nái hoặc 10 con heo thịt hoặc 03 con trâu bò; có nhu cầu xây dựng công trình khí sinh học, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. b) Đối với nội dung làm đệm lót sinh học: Các hộ chăn nuôi dưới 05 con heo nái hoặc 10 con heo thịt hoặc 03 con trâu bò hoặc chăn nuôi gia cầm có quy mô từ 200 con đến dưới 5.000 con có nhu cầu làm đệm lót sinh học, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
| 2,089
|
1,912
|
c) Xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học phải theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. d) Hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho người chăn nuôi sau khi có hồ sơ, biên bản nghiệm thu công trình (khí sinh học), biên bản nghiệm thu (đệm lót) của Phòng Nông nghiệp/Kinh tế cấp huyện. đ) Mỗi hộ chỉ được hưởng hỗ trợ kinh phí để xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học. Điều 7. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn phối giống nhân tạo gia súc 1. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 (một) lần bằng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/người khi tham gia các lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc. 2. Điều kiện hưởng hỗ trợ Người có nhu cầu đào tạo, tập huấn phải bảo đảm các điều kiện: a) Đã hoàn thành chương trình trung học cơ sở đối với khu vực miền núi hoặc trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng; dưới 50 tuổi. b) Có nhu cầu, làm đơn và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. c) Hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho dẫn tinh viên sau khi có đầy đủ hồ sơ, chứng chỉ đã qua khóa đào tạo, tập huấn của đơn vị đào tạo cung cấp. Điều 8. Hỗ trợ mua bình nitơ, súng bắn tinh 1. Mức hỗ trợ a) Hỗ trợ 01 (một) lần bằng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/người, cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc để mua bình chứa nitơ lỏng cá nhân. b) Hỗ trợ 01 (một) lần bằng 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng)/trạm cho các trạm truyền giống nhân tạo gia súc trên địa bàn tỉnh để mua bình chứa nitơ lỏng loại 50 - 70 lít. c) Hỗ trợ 01 (một) lần bằng 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng)/người cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc để mua súng bắn tinh. 2. Điều kiện hưởng hỗ trợ a) Hỗ trợ kinh phí trực tiếp để mua bình nitơ lớn cho đơn vị quản lý các trạm truyền giống nhân tạo gia súc của tỉnh. b) Hỗ trợ kinh phí mua bình nitơ cá nhân, súng bắn tinh cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc thông qua đơn vị quản lý các trạm truyền giống nhân tạo gia súc của tỉnh. c) Người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc phải bảo đảm các điều kiện: Đã qua đào tạo, có chứng chỉ, có nhu cầu, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận. Cam kết bảo quản, sử dụng bình trong thời gian tối thiểu 05 năm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Các sở, ngành và tổ chức đoàn thể 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ, nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020. b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm các nội dung thuộc lĩnh vực ngành quản lý. c) Hướng dẫn thực hiện các nội dung chuyên môn thuộc lĩnh vực ngành quản lý. d) Chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, cung cấp liều tinh, vật tư phối giống; các tổ chức, cá nhân xây dựng công trình khí sinh học đảm bảo chất lượng cho người chăn nuôi chủ động lựa chọn. đ) Phối hợp Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn thủ tục hỗ trợ, thanh quyết toán kinh phí triển khai thực hiện quyết định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với các sở, ban, ngành tổng hợp, phân bổ nguồn kinh phí để triển khai thực hiện Quy định này. 3. Sở Tài chính a) Thẩm định, cấp phát đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí để triển khai thực hiện quyết định. b) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các định mức chi theo quy định hiện hành; thủ tục hỗ trợ, thanh quyết toán kinh phí triển khai thực hiện Quy định này. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương lựa chọn công nghệ, thiết bị xây dựng công trình khí sinh học, làm đệm lót sinh học phù hợp điều kiện thực tế tại địa phương. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn các quy định bảo vệ môi trường trong chăn nuôi; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi theo quy mô được phân cấp. 6. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Đồng Nai: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn ưu tiên bố trí nguồn vốn cho vay, hỗ trợ lĩnh vực chăn nuôi nông hộ với mức lãi suất ưu đãi theo quy định hiện hành. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể: Tổ chức vận động Nhân dân nêu cao vai trò, trách nhiệm trong hoạt động chăn nuôi; chủ động phối hợp để tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên hội viên và Nhân dân tích cực tham gia thực hiện. Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, người chăn nuôi 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Nhà nước về chăn nuôi, giết mổ, bảo vệ môi trường, để người dân biết và thực hiện. b) Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh. c) Điều tra, thống kê số hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn. d) Xây dựng kế hoạch, lộ trình và bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ, nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ. đ) Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đúng đối tượng, kiểm tra giám sát thực hiện hiệu quả chính sách này tại địa phương. e) Báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Tổ chức thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền để người dân biết và tiếp nhận các khoản hỗ trợ để phục vụ sản xuất chăn nuôi hiệu quả. b) Phân công cụ thể cán bộ xã, ấp phụ trách theo dõi, quản lý địa bàn trong xã, đảm bảo việc triển khai hỗ trợ được thực hiện đúng quy định. c) Thống kê và cấp 100% sổ quản lý chăn nuôi cho các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trên địa bàn; thực hiện nghiêm việc ghi chép, báo cáo hàng tháng. 3. Người chăn nuôi a) Chấp hành các quy định về chăn nuôi gia súc, gia cầm; tự giác ghi chép đầy đủ các nội dung trong sổ quản lý chăn nuôi và thực hiện việc báo cáo hàng tháng cho cơ quan chức năng. b) Bố trí nguồn kinh phí đối ứng, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ để phát triển chăn nuôi. c) Từng bước chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi từ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung hoặc chuyển đổi ngành nghề phù hợp với chiến lược phát triển chăn nuôi của địa phương. Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh cần phải sửa đổi, bổ sung, Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm trao đổi với các ngành, địa phương liên quan, tổng hợp đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH/UBND CẤP HUYỆN TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Quyết định số 336/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 365/TTr- STC ngày 18 tháng 8 năm 2016 về việc đề nghị công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính/UBND cấp huyện tỉnh Kiên Giang; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính ngành Tài chính đã được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính/UBND cấp huyện tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định công bố này vào Website Kiểm soát thủ tục hành chính Kiên Giang tại địa chỉ: http://kstthc.kiengiang.gov.vn tải danh mục và nội dung chi tiết từng thủ tục hành chính để thực hiện niêm yết công khai đúng theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, THAY THẾ, HỦY BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH, UBND CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2066/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Danh mục thủ tục hành chính hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND cấp huyện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016 - 2017 Căn cứ các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Thực hiện Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017 của ngành Giáo dục; Trên cơ sở phát huy những kết quả đạt được trong năm học 2015 - 2016 và tình hình thực tế phát triển giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh, đồng thời tiếp tục chỉ đạo triển khai có hiệu quả Chương trình hành động số 33-Ctr/TU ngày 27/10/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh Nghệ An về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế,
| 2,099
|
1,913
|
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu ngành Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh quán triệt phương hướng và tập trung triển khai thực hiện tốt những nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016 - 2017, cụ thể: I. Phương hướng năm học 2016 - 2017: Tăng cường kỷ cương, nề nếp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các cơ sở giáo dục đào tạo: Giáo dục mầm non chú trọng đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; Giáo dục phổ thông chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng, khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định; Giáo dục chuyên nghiệp chú trọng việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao và gắn với nhu cầu thị trường lao động; giáo dục thường xuyên chú trọng thực hiện hiệu quả đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”, tạo điều kiện cho mọi người được học tập suốt đời, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. II. Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016 - 2017: 1. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục, đào tạo: Tiếp tục đẩy mạnh triển khai, thực hiện Chương trình hành động số 33-CTr/TU ngày 27/10/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh Nghệ An về việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Tổ chức quán triệt sâu sắc, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII, có biện pháp chỉ đạo quyết liệt nhằm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu về Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo. Chủ động phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông để cung cấp thông tin phản ánh tình hình và các hoạt động của Ngành tại các Hội nghị Giao ban báo chí. Phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí tăng cường thông tin, truyền thông về lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tham mưu; Rà soát các cơ chế, chính sách về giáo dục đào tạo, bổ sung những cơ chế, chính sách mới đáp ứng nhu cầu thực tiễn, phù hợp với tiến trình đổi mới giáo dục và đào tạo. Tăng cường phân cấp quản lý, hoàn thiện cơ chế phối hợp trong quản lý giáo dục; Tăng cường quản lý các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn theo đúng quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục. Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trường, lớp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của từng địa phương, quan tâm khu vực đô thị, khu công nghiệp. Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành ở các cấp học. Tăng cường thanh tra quản lý nhà nước về các nội dung mua sắm, quản lý, sử dụng thiết bị dạy học, việc liên kết đào tạo, công tác tuyển sinh, về thu chi, về dạy thêm, học thêm. Quan tâm thanh tra các cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục ngoài nhà trường và các vấn đề bức xúc mà xã hội đang quan tâm. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất CNTT, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dạy học tin học. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong ngành Giáo dục và Đào tạo. Đổi mới, cải tiến việc tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn để nâng cao chất lượng, hiệu quả. Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả; Phê phán những hành vi tiêu cực trong thi cử; Kiên quyết đẩy lùi bệnh thành tích trong giáo dục. Quan tâm xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm, các nhân tố mới, điển hình. 2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục: 2.1. Nhiệm vụ chung của các cấp học: Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh gắn với phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học. Tập trung chỉ đạo hoạt động chuyên môn theo hướng đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy học ngay trong giờ dạy trên lớp, bảo đảm cung cấp đủ kiến thức, kỹ năng. Thực hiện kiểm tra, đánh giá đúng năng lực học sinh. Tăng cường các biện pháp thực hiện chương trình hướng nghiệp, chương trình giáo dục ngoài nhà trường cho học sinh; Phối hợp chặt chẽ để thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 04-CT/TU ngày 25/4/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo thực hiện công tác phân luồng, hướng nghiệp, giáo dục và đào tạo nghề học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020. Đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức, pháp luật, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, ngăn chặn bạo lực trong học sinh, sinh viên. Tăng cường giáo dục truyền thống, lịch sử, văn hoá dân tộc. Quan tâm đúng mức công tác vệ sinh, y tế trường học, phấn đấu 100% trường học có công trình vệ sinh, có nguồn nước sạch đạt tiêu chuẩn phục vụ nhu cầu của học sinh, sinh viên và cán bộ, giáo viên. Triển khai thực hiện Chương trình Sữa học đường tại các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng giáo dục trong tất cả các ngành học, bậc học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Chăm lo chất lượng giáo dục, chất lượng giáo viên vùng miền núi và dân tộc. 2.2. Giáo dục mầm non: Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi một cách vững chắc. Phát triển quy mô, mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non hợp lý ở từng địa bàn, chú ý khu vực đô thị, các khu công nghiệp. Rà soát, điều chỉnh và tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non. Tăng cường cơ sở vật chất trường học, góp phần nâng tỷ lệ huy động trẻ đến trường, tập trung ưu tiên cho mẫu giáo 5 tuổi. Tăng tỷ lệ trẻ được ăn bán trú trong các cơ sở giáo dục mầm non. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở thể nhẹ cân và ở thể thấp còi. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non. Đổi mới hoạt động, chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; Tăng cường các hoạt động vui chơi và hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ, chú trọng hình thành các thói quen phù hợp với độ tuổi của trẻ; chú trọng chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số; bồi dưỡng kiến thức và phương pháp chăm sóc trẻ tại gia đình, cộng đồng. Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình giáo dục mầm non và Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non. Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục mầm non, đặc biệt là cơ sở mầm non ngoài công lập. Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động các nguồn lực chăm lo phát triển giáo dục mầm non, tích cực xóa phòng học tạm, học nhở, đầu tư thêm đồ dùng, đồ chơi phục vụ trẻ. 2.3. Giáo dục tiểu học: Tiếp tục chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; Tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm sáng tạo; Đổi mới phương pháp dạy học và thực hiện tốt đổi mới đánh giá học sinh tiểu học. Áp dụng mô hình trường học mới theo hình thức tự nguyện và phù hợp với điều kiện của địa phương, của nhà trường, Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; đẩy mạnh tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Tiếp tục mở rộng quy mô một cách hợp lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học ngoại ngữ trong trường tiểu học. 2.4. Giáo dục trung học: Tiếp tục thực hiện giảm tải chương trình giáo dục phổ thông bằng việc giao quyền chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cho các cơ sở giáo dục trung học; Đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. Tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; Đa dạng hoá các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh. Tích cực triển khai công tác bồi dưỡng học sinh giỏi; Phụ đạo, kèm cặp, giúp đỡ học sinh yếu kém ngay từ đầu năm học để tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học ngoại ngữ trong trường trung học. Thực hiện mô hình trường học mới ở cấp THCS với những điều chỉnh phù hợp điều kiện thực tiễn và đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh. Chủ trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng. Khẩn trương lập kế hoạch triển khai, khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phương án thi tốt nghiệp THPT Quốc gia và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2017 nhằm tạo chủ động cho các nhà trường trong việc tổ chức dạy và học, tạo tâm lý ổn định, tự tin cho học sinh. 2.5. Giáo dục thường xuyên: Thực hiện có hiệu quả đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”, đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020”; Tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa của việc học tập suốt đời; Tiếp tục triển khai các hoạt động để thực hiện các mục tiêu xây dựng xã hội học tập ở địa phương; kiện toàn, củng cố mô hình hoạt động trung tâm GDTX cấp huyện và trung tâm học tập cộng đồng theo hướng một cơ sở thực hiện nhiều nhiệm vụ.
| 2,061
|
1,914
|
Đổi mới công tác quản lý, tăng cường nền nến, kỷ cương, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở GDTX; mở rộng việc dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề và tổ chức hoạt động khởi nghiệp tại cơ sở GDTX; Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng đối với Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, cấp trung học cơ sở. Tiếp tục đổi mới hoạt động của thư viện trường học, xây dựng tủ sách lớp học, phát triển văn hóa đọc gắn liền với đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học. Tăng cường công tác quản lý các hình thức liên kết kết, liên thông đào tạo, các lớp đào tạo từ xa, vừa học vừa làm; Đẩy mạnh việc rà soát, thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy và học tại các Trung tâm dạy tin học, ngoại ngữ, du học, kỹ năng sống, vv. Tăng cường quản lý các trung tâm, cơ sở tin học, ngoại ngữ ngoài công lập. 2.6. Giáo dục chuyên nghiệp: Tập trung đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo, đánh giá kết quả học tập của người học gắn với chuẩn năng lực phù hợp với Khung trình độ quốc gia, thúc đẩy sự hội nhập quốc tế về giáo dục nghề nghiệp; Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS và THPT, triển khai thực hiện chương trình đào tạo cho học sinh tốt nghiệp THCS vào học TCCN. Tiếp tục mở rộng quy mô, đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các chương trình đào tạo TCCN gắn với việc bảo đảm chất lượng đào tạo, phù hợp với khả năng cung ứng nhân lực của cơ sở đào tạo; Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực TCCN, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn với nhu cầu lao động của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh; Ưu tiên phát triển một số ngành đào tạo chất lượng cao. Đẩy mạnh hoạt động tư vấn du học, đặc biệt là du học nghề, đồng thời tăng cường quản lý đối với loại hình hoạt động này trên địa bàn tỉnh. Thực hiện đúng chức năng quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động thành lập trường, cho phép trường TCCN hoạt động giáo dục, thực hiện quy chế đào tạo, mở ngành đào tạo, liên kết đào tạo trên địa bàn tỉnh. Tăng cường quản lý, đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo. 3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đào tạo: Tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị và năng lực chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thời kỳ đổi mới. Thực hiện và phối hợp thực hiện đúng quy định việc điều chuyển, tuyển dụng giáo viên một cách chặt chẽ, đảm bảo chất lượng; Quan tâm tuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp có nhiều thành tích trong học tập là con em vùng đồng bào dân tộc về dạy tại địa phương; Bố trí, sắp xếp, sử dụng đội ngũ giáo viên phù hợp với năng lực, đảm bảo mỗi bộ môn của từng trường có ít nhất 01 giáo viên giỏi. Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác đánh giá giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo Chuẩn cán bộ quản lý, giáo viên đã ban hành. Tiếp tục rà soát, thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Tích cực giải quyết giáo viên dôi dư, chấn chỉnh tình trạng hợp đồng giáo viên trong các cơ sở giáo dục. Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đặc biệt là đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng cao, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Chăm lo công tác đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong trường học. Chú ý công tác phát triển Đảng trong các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập. 4. Tăng cường cơ sở vật chất trường học: Tiếp tục chỉ đạo tham mưu bổ sung, hoàn thiện chính sách, cơ chế tài chính giáo dục đào tạo, nhất là chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, sinh viên. Ưu tiên phân bổ ngân sách cho giáo dục, đào tạo trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Sử dụng quản lý có hiệu quả các nguồn đầu tư cho giáo dục đào tạo. Tiết kiệm chi thường xuyên, ưu tiên kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Tiếp tục kêu gọi đầu tư phát triển giáo dục ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là cơ sở vật chất hệ thống trường dân tộc nội trú, dân tộc bán trú, góp phần cải thiện điều kiện dạy học và sinh hoạt của học sinh. Tích cực chỉ đạo thực hiện lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất gắn với việc xây dựng trường chuẩn quốc gia; Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, vận động nhân dân ủng hộ xây dựng cơ sở vật chất trường học nhằm huy động nguồn lực xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. III. Các giải pháp cơ bản: 1. Tạo sự đồng thuận trong xã hội về đổi mới và phát triển giáo dục và đào tạo; Tăng cường tuyên truyền để các tầng lớp nhân dân hiểu, chia sẻ, tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện các nhiệm vụ đổi mới giáo dục và đào tạo. 2. Tăng cường công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo; Chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý báo chí, các cơ quan Báo chí để cung cấp thông tin phản ánh tình hình và các hoạt động của Ngành, biểu dương người tốt, việc tốt, đặc biệt phản ánh kịp thời những điển hình thực hiện tốt, hiệu quả kế hoạch, nhiệm vụ năm học. 3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tham mưu; Rà soát các cơ chế, chính sách về giáo dục đào tạo, đề xuất bổ sung và xây dựng các cơ chế, chính sách mới nảy sinh từ thực tiễn, phù hợp với tiến trình đổi mới giáo dục để thúc đẩy sự phát triển giáo dục và đào tạo. 4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục; Đổi mới, cải tiến việc tổ chức để nâng cao chất lượng, hiệu quả các Hội nghị, hội thảo, tập huấn trong ngành; tiếp tục rà soát, cải tiến các thủ tục hành chính, tăng cường hiệu quả, tránh phiền hà cho công dân và các tổ chức. 5. Tăng cười công tác thanh tra, kiểm tra, chú trọng công tác kiểm tra nội bộ, hoạt động của Thanh tra nhân dân trong các cơ sở giáo dục đào tạo, đẩy mạnh công tác đánh giá, kiểm định chất lượng, công tác thi đua khen thưởng góp phần chấn chỉnh kỷ cương, nền nếp, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. 6. Đẩy mạnh xã hội giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đồng thuận hướng tới mục tiêu đổi mới và phát triển giáo dục; Tiếp tục đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài; Huy động các nguồn lực trong xã hội và cộng đồng để tăng cường điều kiện đảm bảo cho giáo dục và đào tạo. Yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các ngành có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và đề nghị các Cấp ủy Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ năm học 2016 – 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế; Thực hiện Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Thực hiện lộ trình tiến tới Bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2020; Thực hiện Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên bộ: Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Căn cứ Kế hoạch số 605/KH-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế về triển khai thực hiện Đề án Thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 174/TTr-SYT ngày 17 tháng 8 năm 2016; Báo cáo số 261/BC-SYT ngày 17 tháng 8 năm 2016; Báo cáo số 297/BC-SYT ngày 07 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2016 - 2020. Điều 3. Giao Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2186/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La)
| 2,050
|
1,915
|
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai, thực hiện Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2020. - Là căn cứ để các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện đạt chỉ tiêu được giao. 2. Yêu cầu Việc tổ chức triển khai thực hiện phải nghiêm túc, đảm bảo đạt các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Mở rộng phạm vi bao phủ của bảo hiểm y tế (BHYT), tiến tới BHYT toàn dân, góp phần tạo nguồn tài chính ổn định cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân theo hướng công bằng, hiệu quả, chất lượng và phát triển bền vững. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Tăng tỷ lệ dân số tham gia BHYT Có biểu chi tiết giao chỉ tiêu bao phủ BHYT giai đoạn 2016 - 2020 đối với các huyện, thành phố. Tiếp tục duy trì các nhóm đối tượng đã tham gia BHYT đạt tỷ lệ 100%; mở rộng các nhóm đối tượng đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 đạt tỷ lệ trên 94% dân số tham gia BHYT, đến năm 2020 đạt tỷ lệ 95,7% dân số tham gia BHYT. Trong đó: - Nhóm người lao động và người sử dụng lao động: Đạt tỷ lệ trên 80% vào năm 2016 và trên 90% vào năm 2020. - Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ: Người thuộc hộ cận nghèo năm 2016 đạt 100%, đến năm 2020 duy trì đạt 100%; Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2016 đạt trên 10%, đến năm 2020 đạt trên 80%; Nhóm học sinh, sinh viên năm học 2016 - 2017 đạt trên 96%, đến năm 2020 đạt 100%. - Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình (BHYT tự đóng): Năm 2016 đạt trên 30%, đến năm 2020 đạt trên 55%. 2.2. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT Bảo đảm sự hài lòng và quyền lợi của người tham gia BHYT theo quy định của pháp luật, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người tham gia BHYT. III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong việc thực hiện nghiêm chính sách pháp luật, các chương trình, mục tiêu, kế hoạch về BHYT giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh - Cấp ủy đảng và chính quyền các cấp phải vào cuộc quyết liệt, chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội (BHXH), BHYT giai đoạn 2012 - 2020; Kế hoạch số 73-KH/TU ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 - 2020; Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2020. - UBND cấp huyện, xã trình HĐND cùng cấp đưa chỉ tiêu tỷ lệ dân số tham gia BHYT trong chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội hàng năm. - Để thực hiện BHYT toàn dân, các cấp, các ngành phải coi đây là một nhiệm vụ quan trọng trong thực hiện chính sách an sinh xã hội, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và thực hiện mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội. - Thực hiện đầy đủ chức năng quản lý nhà nước để bảo vệ quyền lợi và đáp ứng nhu cầu của người dân về BHYT thông qua sự chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố. - Tăng cường đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo việc thực hiện chính sách pháp luật về BHYT theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm kinh phí đóng BHYT cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng theo quy định của Luật BHYT. 2. Tăng cường hoạt động phối hợp của các sở, ban, ngành, đoàn thể các cấp với cơ quan Bảo hiểm xã hội bằng quy chế cụ thể để triển khai thực hiện Luật BHYT - Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, các cơ quan liên quan: Xây dựng quy chế phối hợp cụ thể với các sở, ban, ngành, đoàn thể để triển khai thực hiện Luật BHYT, nhất là công tác kiểm tra, giám sát và tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức của mọi người dân về chính sách BHYT, về quyền lợi và trách nhiệm của người tham gia BHYT. - Các sở, ban, ngành: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với ngành y tế, bảo hiểm xã hội thực hiện kế hoạch BHYT toàn dân; tổ chức phát triển số người tham gia BHYT của các nhóm đối tượng đảm bảo theo mục tiêu đề ra. - Các cơ quan thông tấn báo chí: Làm tốt công tác truyền thông tuyên truyền để người dân nhận thức đúng về quyền lợi, trách nhiệm tham gia BHYT. 3. Tăng tỷ lệ bao phủ BHYT 3.1. Đối với nhóm đối tượng đã đạt tỷ lệ bao phủ trên 90% Phấn đấu đến năm 2020 đạt 100%. 3.2. Đối với một số nhóm đối tượng có tỷ lệ tham gia BHYT thấp Ngoài những giải pháp chung cần tăng cường công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật về BHYT, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT, tăng tính hấp dẫn của chính sách BHYT, các tổ chức đại lý thu BHYT bảo đảm thuận lợi cho việc tham gia BHYT, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT ở các đơn vị, doanh nghiệp, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo Nghị định số 92/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHYT, cần có các nhóm giải pháp cụ thể sau: 3.2.1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng: - Chỉ tiêu phấn đấu: Đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 đạt trên 80% người trong nhóm do người lao động và người sử dụng lao động tham gia BHYT, đến năm 2020 đạt trên 90%. - Giải pháp cụ thể: + Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp các ngành liên quan rà soát đưa hết số doanh nghiệp trên địa bàn vào quản lý và tham gia BHYT. + Củng cố cơ sở y tế trong các cơ quan, doanh nghiệp, các trạm y tế tuyến xã đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người lao động tại nơi làm việc. + Định kỳ 6 tháng, hàng năm cơ quan BHXH báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện BHYT của các doanh nghiệp trên địa bàn, đồng thời đề xuất các giải pháp để chỉ đạo thực hiện hiệu quả. 3.2.2. Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng Hộ cận nghèo, Hộ gia đình nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình, học sinh sinh viên. - Chỉ tiêu phấn đấu: Đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 người thuộc hộ cận nghèo đạt 100%, đến năm 2020 duy trì tỷ lệ đạt 100%. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp có mức sống trung bình: Năm 2016 đạt trên 10%, đến năm 2020 đạt trên 80%. Nhóm học sinh, sinh viên năm học 2016 - 2017 đạt trên 96%, đến năm 2020 đạt 100%. - Giải pháp cụ thể: + Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo rà soát, điều tra phê duyệt hộ cận nghèo kịp thời, bình xét hộ nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình; chuyển danh sách sang cơ quan BHXH để triển khai thực hiện và lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng; chuyển Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo Chính phủ hỗ trợ theo quy định. + UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể và chỉ tiêu hàng năm, vận động các hộ gia đình nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình tham gia BHYT; xác định trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn trong việc triển khai thực hiện BHYT hộ gia đình và đưa chỉ tiêu BHYT hộ gia đình trên địa bàn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương. + Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị trường học triển khai BHYT học sinh, sinh viên; chuyển danh sách và nộp tiền mua thẻ BHYT sang cơ quan BHXH để in, cấp thẻ vào đầu năm học mới và trước khi thẻ BHYT năm trước hết hạn. 3.2.3. Nhóm tham gia theo hộ gia đình: - Chỉ tiêu phấn đấu: Đến năm 2016 đạt trên 30%, đến năm 2020 đạt 55%. - Giải pháp cụ thể: + UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch phát triển đối tượng cụ thể và chỉ tiêu hàng năm, vận động đối tượng tham gia theo kế hoạch lộ trình. + Cơ quan BHXH mở rộng đại lý thu, chi trả kịp thời để đảm bảo cho đại lý hoạt động có hiệu quả. + Tích cực vận động các hộ tham gia và thực hiện giảm trừ mức đóng theo quy định. + Cơ quan BHXH thực hiện việc hỗ trợ lập danh sách của đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình theo quy định. 4. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, tạo thuận lợi nhất cho đơn vị sử dụng lao động, người dân đăng ký tham gia BHYT - Cơ quan BHXH cần tiếp tục nghiên cứu, đổi mới phong cách phục vụ, phương thức thu đóng BHYT, công tác quản lý và cấp thẻ BHYT phù hợp theo hướng cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi nhất cho các tổ chức, cá nhân tham gia BHYT. - Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống mạng, các thiết bị công nghệ thông tin để triển khai đồng bộ các phần mềm nghiệp vụ, kết nối dữ liệu giữa BHXH tỉnh với BHXH các huyện, thành phố và ngành y tế, các cơ sở khám chữa bệnh nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ đối tượng tham gia BHYT. - Mở rộng hệ thống đại lý thu tại cơ sở phù hợp với cơ chế dịch vụ công, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia BHYT, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong việc tham gia và giải quyết các chế độ BHXH, BHYT, giao dịch điện tử, nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua Bưu điện. 5. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, bảo đảm quyền lợi cho người có thẻ BHYT Việc phát triển đối tượng tham gia BHYT phải thực hiện từng bước và đồng bộ với việc củng cố, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT đảm bảo quyền lợi cho người có BHYT bằng một số giải pháp chủ yếu sau: - Ngành y tế đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong khám chữa bệnh, trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian chờ đợi, tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh khi đến khám chữa bệnh.
| 2,099
|
1,916
|
- Các cơ sở khám chữa bệnh tập trung nâng cao năng lực chuyên môn và y đức cho đội ngũ cán bộ viên chức làm công tác y tế. Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị, các kỹ thuật mới để nâng cao chất lượng điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, nhất là tuyến cơ sở, ứng dụng tin học hóa công tác giám định, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh, ngày càng đáp ứng với sự hài lòng của người bệnh. - Tăng cường quản lý giá thuốc, vật tư y tế; chống các hành vi trục lợi quỹ BHYT; đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT và cân đối quỹ. - Các cơ quan, ban, ngành liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách BHYT bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHYT theo quy định của pháp luật. 6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHYT - Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu trách nhiệm chính, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền về chính sách bảo hiểm y tế. - Hình thức, nội dung tuyên truyền: + Đổi mới nội dung và tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, vận động, giáo dục với nhiều hình thức để nâng cao nhận thức của cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể và mọi người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của BHYT và nghĩa vụ của mỗi người dân trong tham gia BHYT và thực hiện chính sách BHYT. Tăng cường trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện chính sách BHYT, triển khai thực hiện Luật Bảo hiểm y tế. + Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận động rộng rãi trong nhân dân về chính sách BHYT, làm chuyển biến và nâng cao hiểu biết về chính sách, pháp luật về BHYT tế trên các phương diện: Vai trò của BHYT trong phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội. - Công tác truyền thông, tuyên truyền cần được tiến hành với tất cả các nhóm đối tượng, bao gồm cả các cấp chính quyền, đoàn thể, trường học, các chi bộ, đảng viên... và thực hiện thường xuyên, liên tục với nhiều hình thức phù hợp, bảo đảm các đối tượng của truyền thông tiếp cận đầy đủ với thông tin về chính sách bảo hiểm y tế và cách thức tham gia. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế - Chủ trì phối hợp với BHXH tỉnh xây dựng kế hoạch hoạt động hằng năm; phối hợp chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chỉ tiêu tham gia BHYT của tỉnh. - Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố thực hiện tốt chính sách pháp luật về BHYT theo phạm vi phụ trách và địa bàn quản lý. - Tham mưu kịp thời những chính sách BHYT phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. - Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh, chất lượng khám, chữa bệnh; chỉ định sử dụng thuốc, dịch vụ kỹ thuật, vật tư y tế phù hợp, đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT. - Chỉ đạo Phòng Y tế các huyện, thành phố tăng cường kiểm tra các cơ sở khám, chữa bệnh về thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh. - Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh rà soát các thủ tục hành chính để kịp thời kiến nghị sửa đổi; cải cách thủ tục hành chính trong việc khám, chữa bệnh bằng thẻ BHYT, vừa đảm bảo yêu cầu quản lý, vừa thuận tiện cho người bệnh. - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức khám chữa bệnh BHYT, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa các cơ sở y tế với cơ quan Bảo hiểm xã hội, cung cấp dữ liệu phục vụ cho công tác giám định, thanh quyết toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT được nhanh chóng, chính xác. - Tổ chức đấu thầu thuốc, đảm bảo đủ và đúng các chủng loại thuốc cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. 2. Bảo hiểm xã hội tỉnh - Theo dõi, đôn đốc các huyện, thành phố thực hiện các chỉ tiêu đã giao, thường xuyên báo cáo tiến độ thực hiện với Sở Y tế và UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo. Trước mắt năm 2016, tập trung thực hiện mục tiêu tăng tỷ lệ tham gia BHYT tại các huyện, thành phố đang có tỷ lệ tham gia BHYT thấp. - Xây dựng kế hoạch tuyên truyền và lập dự toán sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí tuyên truyền của BHXH Việt Nam phân bổ. - Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách BHYT của Đảng và Nhà nước. - Tăng cường công tác quản lý, đổi mới điều hành, kiện toàn tổ chức bộ máy BHXH các cấp, đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống BHYT theo hướng phục vụ đảm bảo quyền lợi, giảm phiền hà cho người tham gia BHYT. - Hướng dẫn quy định về quản lý thu, cấp và quản lý thẻ BHYT cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh theo hướng cải cách thủ tục hành chính thuận lợi nhất cho người tham gia BHYT; Thực hiện các chế độ, chính sách về BHYT; Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết tốt các chế độ BHYT. - Đào tạo, mở rộng tổ chức hệ thống mạng lưới đại lý thu theo cơ chế dịch vụ công tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân tham gia BHYT. - Lập dự toán kinh phí đóng, hỗ trợ đóng BHYT cho năm sau của các đối tượng được ngân sách đóng, hỗ trợ đóng BHYT, gửi Sở Tài chính tổng hợp dự toán ngân sách chung của tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt; kiến nghị xử phạt các đơn vị vi phạm pháp luật về BHYT. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Hằng năm tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thành phố tổ chức điều tra, rà soát và phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều; hộ gia đình nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình, lập danh sách chuyển cho cơ quan BHXH kịp thời để có cơ sở cấp thẻ BHYT cho các đối tượng. - Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố là cơ quan quản lý đối tượng có trách nhiệm rà soát, xác nhận trước khi cấp thẻ BHYT. - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đôn đốc các xã, phường, thị trấn tổng hợp các đối tượng được hỗ trợ mua thẻ BHYT theo Luật BHYT, chuyển cơ quan BHXH cấp huyện rà soát cấp phát thẻ BHYT cho đối tượng. - Xây dựng và tham mưu ban hành, triển khai thực hiện tốt chương trình phối hợp giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và BHXH tỉnh về thực hiện chính sách pháp luật BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật về lao động của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với BHXH tỉnh kiểm tra việc triển khai thực hiện chính sách BHYT cho các đối tượng chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi …tại các huyện, thành phố. 4. Sở Tài chính - Tổng hợp ngân sách mua thẻ BHYT cho các nhóm đối tượng thuộc ngân sách nhà nước mua và hỗ trợ mua thẻ BHYT (Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên; Hộ gia đình Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp có mức sống trung bình) trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính cấp theo quy định. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp kinh phí hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người thuộc hộ di dân tái định cư thủy điện Sơn La và các đối tượng khác theo Quyết định của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành cơ chế hỗ trợ mua thẻ BHYT giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố: Chỉ đạo các trường công lập, ngoài công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Luật BHYT, đến năm học 2016 - 2017 tối thiểu đạt 96% số học sinh, sinh viên tham gia, phấn đấu 100% học sinh, sinh viên tham gia BHYT là một nhiệm vụ trọng tâm cần phải đạt được của nhà trường. Đưa chỉ tiêu tham gia BHYT học sinh, sinh viên vào kế hoạch năm học và đánh giá thi đua việc thực hiện pháp luật của các trường học. - Phối hợp chặt chẽ với cơ quan BHXH tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục học sinh, sinh viên về ý thức chấp hành pháp luật nói chung, chấp hành Luật BHYT nói riêng; giáo dục cho học sinh, sinh viên hiểu về ý nghĩa, quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi tham gia BHYT. - Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh nghiên cứu, tham mưu đề xuất các chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích và hỗ trợ học sinh sinh viên tham gia BHYT, nhất là các địa bàn khó khăn. - Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và Sở Y tế củng cố và phát triển mạng lưới y tế trường học để làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên ngay tại trường học, sử dụng kinh phí y tế học đường đúng mục đích, đúng quy định theo Thông tư số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện BHYT. - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo hệ thống các trường Trung học cơ sở và Tiểu học, chỉ đạo trực tiếp các trường trực thuộc sở quản lý mua thẻ BHYT cho học sinh. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê tỉnh - Cập nhật kịp thời tình hình biến động của các doanh nghiệp, như danh sách các đơn vị mới đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đang hoạt động; doanh nghiệp phá sản, rút giấy phép kinh doanh…Định kỳ hàng quý cung cấp danh sách các doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký thuế trên địa bàn tỉnh để cơ quan BHXH tổ chức quản lý đơn vị tham gia BHYT. - Sở Kế hoạch và Đầu tư hàng năm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng, đề xuất phương án rà soát, xử lý đối với các doanh nghiệp được cấp phép hoạt động nhưng không tham gia BHYT cho người lao động.
| 2,082
|
1,917
|
- Cục thống kê tỉnh cung cấp số liệu dân số hàng năm của tỉnh để BHXH tỉnh tổng hợp phân tích, đánh giá tỷ lệ bao phủ BHYT toàn tỉnh đảm bảo chính xác. 7. Sở Thông tin và Truyền thông - Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia Bảo hiểm y tế. - Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình của tỉnh thực hiện tuyên truyền Luật BHYT, chính sách BHYT toàn dân với nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng, phù hợp với tính chất đặc thù của các loại hình báo đài. 8. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La - Phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các Sở, ngành liên quan xây dựng chuyên trang, chuyên mục về chính sách BHYT toàn dân để tuyên truyền đến mọi người dân trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách BHYT toàn dân, trả lời hộp thư truyền hình, xây dựng các chuyên đề giới thiệu về BHYT toàn dân… 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Sơn La; các tổ chức chính trị - xã hội; các tổ chức hội, đoàn thể - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì, phối hợp với các hội, đoàn thể nhân dân cấp tỉnh phát động phong trào và vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia chương trình BHYT toàn dân. Vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà hảo tâm đóng góp, ủng hộ kinh phí để hỗ trợ thêm, ngoài mức hỗ trợ của Nhà nước. - Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh hàng năm phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp về thực hiện chính sách pháp luật BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh. Đồng thời phát huy vai trò của tổ chức công đoàn trong việc kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện luật BHYT tại các cơ quan, doanh nghiệp, bảo đảm cho người lao động được tham gia BHYT đầy đủ và hưởng chính sách đúng quy định. - Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh niên, Liên minh các Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp…tập trung tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia BHYT; đồng thời tham gia đề xuất các chính sách hỗ trợ nông dân tham gia BHYT theo hộ gia đình. 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch BHYT toàn dân giai đoạn 2016 - 2020 thành phần gồm: Lãnh đạo UBND huyện làm trưởng ban, Trưởng phòng Y tế làm Phó ban thường trực; Giám đốc Bệnh viện, Giám đốc Trung tâm y tế, Giám đốc BHXH huyện, thành phố làm Phó ban; các thành viên là đại diện lãnh đạo các phòng, ban, các tổ chức đoàn thể có liên quan tại địa phương, xây dựng Kế hoạch cụ thể để thực hiện. - Xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện chỉ tiêu bao phủ bao phủ BHYT giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tổ chức thực hiện các chỉ tiêu bao phủ BHYT hàng năm tại địa phương. Đưa mục tiêu, kế hoạch, tỷ lệ bao phủ BHYT là một chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và ngắn hạn của địa phương đến tận xã, phường, thị trấn; giao chỉ tiêu thực hiện tỷ lệ BHYT hàng năm cho các xã, phường, thị trấn; xem kết quả thực hiện chính sách BHYT là một chỉ tiêu đánh giá nhiệm vụ chính trị của địa phương; thực hiện công tác sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện. Triển khai thực hiện mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới. - Chỉ đạo các cơ quan chức năng rà soát, phê duyệt danh sách đối tượng tham gia BHYT do ngân sách Nhà nước hỗ trợ toàn bộ và hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế; tổng hợp, cập nhật danh sách hộ gia đình có mức sống trung bình trên địa bàn làm cơ sở thực hiện chính sách được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo pháp luật bảo hiểm y tế. - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn và các phòng, ban chức năng thuộc UBND các huyện, thành phố thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT. Bình xét hộ nghèo, cận nghèo; hộ gia đình nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình, lập danh sách theo hộ gia đình chuyển cho cơ quan BHXH kịp thời thu tiền, cấp thẻ BHYT cho các đối tượng thụ hưởng. - Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHYT theo quy định pháp luật. 11. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghiêm túc thực hiện Luật BHYT; có trách nhiệm báo cáo và trích nộp BHYT đầy đủ, kịp thời cho người lao động đúng quy định của pháp luật. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này tại địa phương, đơn vị, định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo tiến độ triển khai thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời nhằm thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh./. CHỈ TIÊU BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2011/QĐ-UBND NGÀY 19/9/2011 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012; Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20/11/2012; Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Nghị định số 25/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 của Chính phủ quy định về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao; Căn cứ Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản; Căn cứ Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện; Căn cứ Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị Giám đốc của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 975/TTr-STTTT ngày 08/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Long An. Lý do: Nội dung không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/9/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An; các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16/11/2005 của Chính phủ quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh. Điều 2. Các thành viên UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/9/2016 và thay thế Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh. Điều 4. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc làm việc, chế độ trách nhiệm, quy trình giải quyết công việc và quan hệ công tác của UBND tỉnh. 2. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (gọi tắt là các cơ quan chuyên môn), Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
| 2,037
|
1,918
|
1. UBND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND tỉnh, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh, trách nhiệm người đứng đầu của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. UBND tỉnh giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh và sự giám sát của HĐND tỉnh trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi công việc chỉ giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện công việc được phân công. 4. Bảo đảm tuân thủ quy trình, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc đã ban hành. 5. Thực hiện phân cấp hợp lý cho cấp dưới theo quy định của pháp luật, bảo đảm phát huy tính chủ động, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, tăng cường sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân. 6. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động và trong công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh. 7. Đầu nhiệm kỳ hoặc khi có sự thay đổi thành viên, UBND tỉnh họp thống nhất để phân công cụ thể, xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên, sinh hoạt Quy chế làm việc của UBND tỉnh, tạo thuận lợi và nâng cao hiệu quả hoạt động của từng thành viên. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh gồm: Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch (trừ trường hợp luân chuyển, điều động, bố trí cán bộ được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ) và các Ủy viên. Ủy viên UBND tỉnh là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh là Ủy viên phụ trách quân sự, Giám đốc Công an tỉnh là Ủy viên phụ trách công an. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh gồm có các Sở và cơ quan tương đương Sở: a) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên. b) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên. c) Việc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị và điều kiện, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cơ sở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp trên đặt tại địa bàn. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 21 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Điều 5. Cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh 1. Thảo luận và quyết định từng vấn đề, công việc tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ hoặc bất thường. 2. Đối với một số vấn đề, công việc do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết tại phiên họp, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi phiếu xin ý kiến kèm toàn bộ hồ sơ đến từng thành viên UBND tỉnh để xin ý kiến. Các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm cho ý kiến vào phiếu và gửi lại Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được phiếu xin ý kiến và hồ sơ. Kết quả biểu quyết bằng phiếu xin ý kiến được Chủ tịch UBND tỉnh thông báo tại phiên họp UBND tỉnh gần nhất. 3. Các quyết định tập thể của UBND tỉnh được thông qua khi có quá nửa (>1/2) tổng số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành. Nếu số biểu quyết tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua phiếu, nếu chưa được quá nửa (>1/2) tổng số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành, Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc đưa ra phiên họp UBND tỉnh gần nhất để thảo luận thêm. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh là người đứng đầu, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của UBND tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; cùng các thành viên UBND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, HĐND tỉnh, trước pháp luật và nhân dân địa phương khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. 2. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết các công việc sau: a) Những công việc quan trọng, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp giải quyết công việc. b) Những công việc vượt quá thẩm quyền giải quyết của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc còn ý kiến khác nhau giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. c) Những công việc đã được các cơ quan, đơn vị phối hợp xử lý nhưng chưa đạt kết quả. 3. Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm cho một Phó Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công việc của UBND tỉnh khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng UBND tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy nhiệm, phân công nêu trên theo đúng quy định. 4. Chủ tịch UBND tỉnh điều chỉnh phân công các thành viên UBND tỉnh khi cần thiết. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số đơn vị cấp huyện. Phó Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh. 2. Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực theo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật, phù hợp với chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi và đạt hiệu quả cao. b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật và nhiệm vụ thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công; đình chỉ tạm thời việc thi hành văn bản và việc làm trái pháp luật, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo, xử lý những công việc phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công; nghiên cứu, phát hiện những vấn đề về chính sách cần sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công, báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. d) Thực hiện những công việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động xử lý công việc trong phạm vi, lĩnh vực được phân công. Nếu công việc có liên quan đến lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp còn ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 4. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên thông báo cho nhau những công việc quan trọng đã được giải quyết. Đối với những công việc phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Nếu công việc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh đưa ra phiên họp toàn thể UBND tỉnh thảo luận, quyết định. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh 1. Ủy viên UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về công việc thuộc lĩnh vực được phân công, cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh, báo cáo công tác trước HĐND khi được yêu cầu. 2. Ủy viên UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực phụ trách, đồng thời tham gia, phối hợp giải quyết công việc của UBND tỉnh, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của tập thể UBND tỉnh. 3. Ủy viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của UBND tỉnh; thảo luận và biểu quyết những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh. 4. Khi cần thiết, Chủ tịch ủy quyền cho Ủy viên UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh giải quyết một số công việc cụ thể, chủ trì hội nghị, tiếp công dân. Ủy viên UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền và báo cáo kết quả với Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Ủy viên UBND tỉnh được Văn phòng UBND tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thông tin, tài liệu có liên quan. Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
| 2,051
|
1,919
|
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực tại địa phương, báo cáo công tác trước HĐND tỉnh, UBND tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực khi có yêu cầu. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn đề cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện đúng thẩm quyền được giao, chủ động giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực phụ trách đạt hiệu quả cao, đề xuất ý kiến về những công việc chung của UBND tỉnh, thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh và phân cấp của Bộ ngành Trung ương. 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các quyết định, chỉ đạo của cấp trên. Trường hợp chậm trễ hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật thì báo cáo ngay với người ra quyết định. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình và những công việc được ủy quyền, kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó. 5. Giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn với Chủ tịch UBND cấp huyện phải tăng cường quan hệ phối hợp công tác, thống nhất giải quyết công việc theo thẩm quyền, không né tránh trách nhiệm, đùn đẩy công việc về UBND tỉnh. Trường hợp công việc vượt thẩm quyền hoặc còn ý kiến khác nhau thì kịp thời báo cáo Phó Chủ tịch hoặc Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 6. Tất cả dự thảo đề án, dự án, văn bản trình UBND tỉnh quyết định, thuộc lĩnh vực nào thì Thủ trưởng cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực đó chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, đảm bảo về nội dung, thể thức và thời hạn quy định, nếu chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chuẩn bị lại. Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện trình UBND tỉnh ban hành phải tuân thủ quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. 7. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khi chuẩn bị dự thảo đề án, dự án, văn bản về những nội dung quan trọng được quyền mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện có liên quan để họp, thảo luận, lấy ý kiến đóng góp hoặc cử cán bộ tham gia xây dựng đề án, dự án, văn bản, có thể gửi trước dự thảo đề án, dự án, văn bản đến Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện có liên quan để lấy ý kiến. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện được hỏi ý kiến có trách nhiệm phát biểu ý kiến chính thức bằng văn bản. Nếu không có ý kiến đóng góp thì xem như đồng ý với dự thảo và phải chịu trách nhiệm về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực, địa phương mình quản lý. Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành Văn phòng UBND tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 13/5/2016 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh; cùng với các nhiệm vụ sau: 1. Tham mưu, giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh nắm tình hình hoạt động của UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện, tình hình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh việc phân công các cơ quan chuyên môn báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý, xây dựng các đề án, dự án trình UBND tỉnh. 2. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng tin học của UBND tỉnh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. 3. Thường xuyên giữ mối quan hệ công tác với các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện, theo dõi, đôn đốc thực hiện các chủ trương, chỉ đạo của UBND tỉnh, kịp thời báo cáo những vấn đề, công việc cần thiết để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý. Tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh điều hành hoạt động phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước ở địa phương. 4. Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh và tham mưu, giúp UBND tỉnh theo dõi, đánh giá việc thực hiện. 5. Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh xây dựng và thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với các Ban Đảng, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể cấp tỉnh. Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh giữ mối quan hệ công tác thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan Trung ương. 2. UBND tỉnh giữ mối quan hệ công tác chặt chẽ, thường xuyên với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh trên nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của HĐND tỉnh, thực hiện tốt vai trò, chức năng của UBND tỉnh là cơ quan chấp hành - hành chính nhà nước ở địa phương. 3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung kỳ họp HĐND tỉnh; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh ở địa phương; giải quyết theo thẩm quyền các ý kiến, kiến nghị của HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh và của cử tri. 4. UBND tỉnh quan hệ phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh trong việc xây dựng và triển khai thi hành pháp luật, thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, các chủ trương lớn liên quan đến quốc kế dân sinh, đến quyền và nghĩa vụ của các tầng lớp nhân dân; đảm bảo công tác giám sát của đại biểu Quốc hội, phối hợp trong công tác tiếp xúc cử tri, giải quyết các ý kiến, kiến nghị của đại biểu Quốc hội và của cử tri. 5. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể tỉnh chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước ở địa phương. UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể tỉnh. 6. UBND tỉnh phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước ở địa phương. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 12. Chương trình công tác của UBND tỉnh 1. Trên cơ sở chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, chương trình công tác của Chính phủ, Nghị quyết Tỉnh ủy, Nghị quyết HĐND tỉnh, UBND tỉnh thảo luận và quyết định nội dung chương trình công tác từng tháng, quý, 6 tháng và năm. a) Chương trình công tác năm thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh; danh mục các dự thảo báo cáo, đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề, công việc quan trọng trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm. b) Chương trình công tác quý bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh; danh mục các dự thảo báo cáo, đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề, công việc quan trọng trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong quý. c) Chương trình công tác tháng bao gồm nội dung phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh; danh mục các dự thảo báo cáo, đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề, công việc quan trọng trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng. d) Chương trình công tác tuần (lịch công tác tuần) của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo từng ngày trong tuần. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức tổng hợp, xây dựng lịch công tác tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh, chương trình công tác từng tháng, quý, 6 tháng và năm của UBND tỉnh, kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện. 3. UBND tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc đã ghi trong chương trình công tác của UBND tỉnh; các trường hợp công việc đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 13. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh 1. Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh danh mục các báo cáo, đề án, dự án, văn bản cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: tên báo cáo, đề án, dự án, văn bản; cấp quyết định (UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh); cơ quan chủ trì soạn thảo; cơ quan phối hợp soạn thảo; thời hạn trình. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của UBND tỉnh; chậm nhất ngày 30 tháng 11 gửi lại các cơ quan, đơn vị liên quan để tham gia ý kiến.
| 2,067
|
1,920
|
c) Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác năm của UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để hoàn chỉnh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc trình UBND tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm. d) Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định ban hành, gửi đến các thành viên UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan biết, triển khai thực hiện. 2. Chương trình công tác quý: a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề, công việc cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề, công việc mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau. Chậm nhất ngày 15 của tháng cuối quý, các cơ quan, đơn vị gửi dự kiến chương trình công tác quý sau về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của UBND tỉnh; chậm nhất ngày 20 của tháng cuối quý trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, gửi đến các cơ quan, đơn vị biết, triển khai thực hiện. 3. Chương trình công tác tháng: a) Hàng tháng, các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện căn cứ tiến độ chuẩn bị các nội dung công việc đã ghi trong chương trình quý, những vấn đề, công việc tồn đọng và phát sinh mới để dự kiến chương trình công tác tháng sau, chậm nhất ngày 15 của tháng gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND tỉnh; chậm nhất ngày 20 của tháng trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, gửi đến các cơ quan, đơn vị biết, triển khai thực hiện. 4. Chương trình công tác tuần (lịch công tác tuần): Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh dự thảo chương trình công tác tuần tới của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, chậm nhất vào chiều thứ năm của tuần hiện tại gửi đến các cơ quan, đơn vị biết, triển khai thực hiện. 5. Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND tỉnh để việc xây dựng chương trình công tác định kỳ của UBND tỉnh đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất chung. 6. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quản lý chương trình công tác định kỳ của UBND tỉnh. Các cơ quan, đơn vị có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết công việc, hoặc mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh tham dự hội nghị hàng tuần phải đăng ký với Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào thứ tư tuần trước đó để báo cáo xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và xếp lịch công tác. 7. Việc điều chỉnh chương trình công tác của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở xem xét đề nghị của các cơ quan, đơn vị và yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh. Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh 1. Hàng tháng, quý, 6 tháng và năm, các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện rà soát, đánh giá việc thực hiện các nội dung công việc đã ghi trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng UBND tỉnh về tiến độ, kết quả xử lý các công việc do cơ quan, đơn vị chủ trì, các công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các công việc trong chương trình công tác thời gian tới. 2. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các nội dung công việc đã giao cho các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện; định kỳ quý, 6 tháng và năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh. Chương IV TỔ CHỨC HỌP, HỘI NGHỊ Điều 15. Nguyên tắc tổ chức họp, hội nghị 1. UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện hạn chế tối đa việc hội họp, dành thời gian đi kiểm tra cơ sở, giải quyết công việc tại chỗ. Không họp để nghe báo cáo thay cho đi cơ sở kiểm tra. 2. Tăng cường hình thức họp trực tuyến. Xem xét lồng ghép, kết hợp nhiều nội dung để giảm bớt hội họp. Không vì hội họp làm chậm trễ xử lý công việc của tổ chức, cá nhân. 3. Chuẩn bị chu đáo nội dung họp, tổ chức họp ngắn gọn trên tinh thần tiết kiệm, chất lượng, hiệu quả. Người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận, đóng góp ý kiến. Điều 16. Tổ chức phiên họp của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh tổ chức phiên họp thường kỳ mỗi tháng một lần. Trường hợp cần thiết tổ chức phiên họp bất thường. 2. Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên UBND tỉnh tham dự. Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập phiên họp bất thường. 3. Chủ tịch UBND tỉnh chủ tọa phiên họp UBND tỉnh. Khi vắng mặt, Chủ tịch UBND tỉnh phân công một Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. 4. Thành viên UBND tỉnh vắng mặt tại phiên họp phải báo cáo và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý trước phiên họp. Thành viên UBND tỉnh đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có thể ủy nhiệm cấp phó dự họp thay nếu được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu của người được ủy nhiệm. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 5. Khách mời tham dự phiên họp UBND tỉnh: - Đại diện Thường trực HĐND tỉnh; Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh được mời tham dự các phiên họp UBND tỉnh. - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, đại diện các Ban của HĐND tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. - Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp huyện và các đại biểu khác được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 6. Tại phiên họp, UBND tỉnh thảo luận và biểu quyết từng công việc theo trình tự sau: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì công việc trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) nội dung công việc, nêu rõ những nội dung cần xin ý kiến UBND tỉnh. Nếu nội dung cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm. - Các thành viên UBND tỉnh phát biểu ý kiến, nêu rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu tham gia ý kiến. - Thủ trưởng cơ quan chủ trì công việc phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những vấn đề chưa thống nhất, những vấn đề các thành viên UBND tỉnh và các đại biểu dự họp đặt ra. - Chủ tọa kết luận và lấy biểu quyết bằng hình thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín. Các quyết định của UBND tỉnh phải được quá nửa (>1/2) tổng số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch UBND tỉnh. - Nếu thấy còn vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị UBND tỉnh chưa thông qua và yêu cầu chuẩn bị thêm. 7. Riêng đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trình tự xem xét thông qua thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: a) Ít nhất 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày tổ chức phiên họp, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp. b) Gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên UBND tỉnh và đại biểu được mời họp ít nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày họp thường kỳ, ít nhất 01 (một) ngày làm việc trước ngày họp bất thường. Trường hợp thay đổi ngày họp thì thông báo trước ít nhất 01 (một) ngày. c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có công việc trình trong phiên họp gửi hồ sơ, tài liệu có liên quan. Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc trước ngày họp, cơ quan, đơn vị chủ trì công việc gửi 01 (một) bản hồ sơ, tài liệu đến Văn phòng UBND tỉnh để kiểm tra; số lượng hồ sơ, tài liệu trình tại phiên họp do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì thống nhất với Chánh Văn phòng để thực hiện việc in ấn. d) Chuẩn bị các điều kiện khác phục vụ phiên họp. đ) Tổ chức việc ghi biên bản phiên họp. Sau mỗi phiên họp, thông báo kịp thời những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Điều 17. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc 1. Giao ban đầu giờ buổi sáng hàng ngày giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Nội dung giao ban gồm những công việc mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa xử lý được qua hồ sơ và Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh, và các công việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức họp để xử lý những công việc cần thiết và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực: a) Văn phòng UBND tỉnh dự kiến nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm họp, phân công các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị các nội dung, tài liệu liên quan, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
| 2,064
|
1,921
|
b) Khi được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến thành phần dự họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; ghi biên bản cuộc họp; sau cuộc họp ra thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. c) Cơ quan, đơn vị được phân công có trách nhiệm chuẩn bị kịp thời, đầy đủ nội dung, tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng UBND tỉnh; chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề liên quan; sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. d) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được mời dự họp có trách nhiệm tham dự đúng thành phần và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. đ) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ tọa, điều hành cuộc họp thảo luận, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc. 3. Họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện về việc chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh. b) Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách để nắm tình hình, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác, thực hiện nhiệm vụ được giao, giải quyết các khó khăn vướng mắc phát sinh và chỉ đạo các công việc trọng tâm, cấp bách (nếu có). 4. Tùy theo yêu cầu công tác chỉ đạo điều hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có các cuộc họp, hội nghị khác. Các cuộc họp, hội nghị khác thực hiện theo Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 18. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện, mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý để giải quyết công việc. 2. Các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện khi tổ chức hội nghị có yêu cầu mời lãnh đạo của cơ quan, đơn vị khác phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện có yêu cầu mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng UBND tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch công tác. Đối với những vấn đề, công việc cấp bách, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp báo cáo và bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện không cử hoặc ủy quyền cho chuyên viên báo cáo, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Chương V GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 19. Cách thức giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của cơ quan chủ trì công việc và phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng UBND tỉnh (quy trình theo tiêu chuẩn chất lượng TCVN ISO 9001:2008), chương trình, kế hoạch công tác và tình hình thực tế tại địa phương. Trường hợp cần thiết và cấp bách, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể giải quyết công việc do các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện trình trực tiếp, sau đó giao lại Văn phòng UBND tỉnh để lập hồ sơ, thủ tục theo quy định. 2. Họp làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết công việc. 3. Trực tiếp giải quyết công việc tại địa phương, cơ sở. 4. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng hoặc giải quyết công việc liên quan đến nhiều ngành, nhiều huyện. Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc chuẩn bị phiếu trình giải quyết công việc 1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết những công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và theo đúng trình tự thủ tục quy định. 2. Khi nhận được hồ sơ công việc của các cơ quan, đơn vị trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ thẩm tra về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản dự thảo, nội dung và tính pháp lý của văn bản dự thảo và lập phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Tất cả hồ sơ giải quyết công việc sau khi thẩm tra, thống nhất phải có chữ ký của Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại phiếu trình. a) Thẩm tra về mặt thủ tục: nếu hồ sơ trình không đúng quy định, chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chánh Văn phòng UBND tỉnh chuyển trả lại hồ sơ (bằng văn bản) và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình điều chỉnh lại hồ sơ theo quy định. b) Thẩm tra về thể thức, hình thức văn bản dự thảo: nếu thể thức, hình thức văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan, đơn vị chủ trì hoàn chỉnh lại dự thảo. c) Thẩm tra về nội dung và tính pháp lý của văn bản dự thảo: Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính pháp lý của văn bản; đồng thời phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung chưa đúng, chưa phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Đối với những vấn đề chưa thống nhất được với cơ quan, đơn vị soạn thảo, Chánh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tổ chức họp với cơ quan, đơn vị soạn thảo và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Nếu vẫn chưa thống nhất Văn phòng UBND tỉnh được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 3. Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn thành công việc thẩm tra và lập phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả 1. Chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản giải quyết công việc hoặc có ý kiến vào phiếu trình và chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa giải quyết thì Văn phòng UBND tỉnh xin ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho cơ quan, đơn vị trình biết rõ lý do. 2. Đối với các nội dung trình là dự thảo đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề phức tạp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình và cơ quan, đơn vị liên quan trình bày thêm trước khi quyết định. Chánh Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc. 3. Đối với các dự thảo đề án, dự án, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: a) Cho trình dự thảo đề án, dự án, văn bản ra phiên họp UBND tỉnh. b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy dự thảo đề án, dự án, văn bản chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND tỉnh; c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu xin ý kiến được quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này. Chương VI THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 22. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc 1. Tất cả văn bản, tài liệu, hồ sơ gửi UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tập trung đầu mối tại Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Hành chính - Tổ chức) để xử lý đúng quy trình theo Quy chế này, Quy chế làm việc của Văn phòng UBND tỉnh và tiêu chuẩn chất lượng TCVN ISO 9001:2008. Văn phòng UBND tỉnh không phải chịu trách nhiệm về sự thất lạc các văn bản, tài liệu, hồ sơ do các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi không đúng quy định. 2. Văn bản của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải do cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền. Điều 23. Hồ sơ trình giải quyết công việc Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc gồm có: 1. Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng UBND tỉnh, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền giải quyết công việc (mỗi phiếu trình chỉ gửi trình một lãnh đạo UBND tỉnh). Trong phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan, đơn vị trình; ý kiến đề xuất của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. 2. Tờ trình của cơ quan, đơn vị trình. 3. Dự thảo văn bản trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký. 4. Các tài liệu khác có liên quan. Điều 24. Quy định về việc ký văn bản 1. Chủ tịch UBND tỉnh ký: a) Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh. b) Các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. c) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật. d) Tờ trình, báo cáo của UBND tỉnh gửi các cơ quan cấp trên. đ) Các văn bản khác theo quy định của pháp luật. 2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký các văn bản chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ ngành Trung ương, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; các văn bản gửi Bộ ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách và các văn bản khác theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.
| 2,045
|
1,922
|
Khi Chủ tịch đi vắng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh được ủy nhiệm điều hành ngoài thẩm quyền ký các văn bản quy định trên, còn được ký một số văn bản nêu tại Khoản 1 Điều này. 3. Ủy viên UBND tỉnh là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định còn được ký một số văn bản hành chính khi Chủ tịch ủy quyền. 4. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định, được ký thừa lệnh UBND tỉnh các văn bản sau: a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì. b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể, truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và thực hiện. c) Các văn bản khác theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 25. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức phát hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký văn bản, bảo đảm đúng địa chỉ, đúng quy trình thủ tục. Trường hợp phát hiện vấn đề chưa phù hợp, Chánh Văn phòng được giữ lại báo cáo xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để chỉnh lý lại. 2. Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh phải đăng tải trên Công báo địa phương theo quy định; kịp thời cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh và của Chính phủ (trừ văn bản có nội dung, số liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước). 3. Các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết. Điều 26. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Sở Tư pháp là đầu mối tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: 1. Thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành; phát hiện những vấn đề chưa đúng với quy định pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp, kiến nghị UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ. 2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện ban hành và đề xuất xử lý các trường hợp cần xử lý theo quy định của pháp luật. Chương VII KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 27. Nguyên tắc kiểm tra 1. Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định cụ thể kế hoạch và hình thức kiểm tra. 2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật, không gây phiền hà, cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng được kiểm tra. 3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; khi kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Điều 28. Phạm vi và phương thức kiểm tra 1. UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương; HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước trong tỉnh. 2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chủ trì kiểm tra việc thực hiện các văn bản đối với những lĩnh vực, chương trình, dự án quan trọng, những vấn đề bức xúc, những nhiệm vụ, công việc đã phân giao, việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và các quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản trong phạm vi thẩm quyền quản lý, trên lĩnh vực, địa bàn quản lý, định kỳ hàng quý báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và tổ chức, cá nhân có liên quan. Chương VIII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 29. Tiếp khách 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước và khách nước ngoài dưới hình thức gặp mặt, chào xã giao, tiếp và làm việc có nội dung. 2. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xếp lịch tiếp khách, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung và phục vụ chu đáo trong quá trình tiếp, làm việc. Trường hợp tiếp khách nước ngoài thì phối hợp với Sở Ngoại vụ để đảm bảo nghi thức ngoại giao theo quy định. Điều 30. Đi công tác 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh sắp xếp đi công tác cơ sở 2 - 3 lần/tháng để nắm tình hình, kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh; tiếp xúc, lắng nghe các ý kiến phản ánh, kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của cán bộ cơ sở và nhân dân, kịp thời chỉ đạo giải pháp giúp cơ sở khắc phục khó khăn vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ. 2. Các Ủy viên UBND tỉnh khi đi kiểm tra ở cơ sở đồng thời thực hiện vai trò, trách nhiệm thành viên UBND tỉnh và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn. 3. Thành viên UBND tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch và thông báo bằng văn bản. Trường hợp đi công tác, làm việc với các Bộ ngành Trung ương, các địa phương khác ngoài tỉnh từ 03 ngày trở lên phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Trong thời gian HĐND tỉnh và UBND tỉnh họp, các thành viên UBND tỉnh không bố trí đi công tác ngoài tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc đồng ý. 5. Việc đi công tác ở nước ngoài của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh thực hiện theo đúng quy chế, quy định của Đảng và Nhà nước. Chương IX THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN Điều 31. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện phối hợp thực hiện, đúng quy định và có hiệu quả công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. 2. Chủ tịch UBND tỉnh bố trí lịch tiếp công dân ít nhất 01 lần/tháng; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thực hiện đúng theo Luật Tiếp công dân và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể tổ chức tiếp xúc, đối thoại với công dân tại địa điểm khác phù hợp, thuận lợi, an toàn. 3. Định kỳ, Chủ tịch UBND tỉnh họp với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh và tồn đọng theo đúng Luật khiếu nại, Luật tố cáo và các quy định pháp luật có liên quan. 4. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực khác gây thiệt hại lớn, tác động xấu; những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý. Điều 32. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh 1. Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị. 2. Giải quyết đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; trân trọng lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng các quy định của pháp luật. Điều 33. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh 1. Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan đã ban hành quyết định đó tiến hành giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật. 5. Mỗi quý báo cáo tại phiên họp UBND tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý. Điều 34. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh 1. Chỉ đạo Ban Tiếp công dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân, kế hoạch tổ chức tiếp xúc, đối thoại với công dân; xây dựng các quy chế, quy định, quy trình thủ tục cụ thể về tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo đúng quy định của pháp luật. 2. Tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân gửi Chủ tịch UBND tỉnh; phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.
| 2,070
|
1,923
|
3. Theo dõi, kiểm tra đôn đốc các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện các văn bản, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Chương X CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 35. Các loại thông tin, báo cáo 1. UBND tỉnh thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, đột xuất đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo này. 2. Duy trì báo cáo tuần của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện, gửi trực tiếp cho Văn phòng UBND tỉnh vào sáng thứ năm hàng tuần (từ 7 - 9 giờ), qua email hoặc fax để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 3. Các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, tình hình thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trong kỳ, chương trình công tác kỳ sau, các đề xuất, kiến nghị (nếu có). a) Báo cáo định kỳ của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp (đồng gửi Văn phòng UBND tỉnh và Cục Thống kê), thời hạn gửi báo cáo như sau: - Báo cáo tháng chậm nhất ngày 15 của tháng. - Báo cáo 3 tháng chậm nhất ngày 15/3. - Báo cáo 6 tháng chậm nhất ngày 15/5. - Báo cáo 9 tháng chậm nhất ngày 15/9. - Báo cáo năm chậm nhất ngày 15/11. Thời gian báo cáo 6 tháng và năm có thể thay đổi theo yêu cầu công tác và được thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị thực hiện. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, xây dựng (dự thảo) báo cáo chung của tỉnh gửi về Văn phòng UBND tỉnh, thời hạn gửi báo cáo như sau: - Báo cáo tháng chậm nhất ngày 20 của tháng. - Báo cáo 3 tháng chậm nhất ngày 20/3. - Báo cáo 6 tháng chậm nhất ngày 20/5. - Báo cáo 9 tháng chậm nhất ngày 20/9. - Báo cáo năm chậm nhất ngày 20/11. c) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hoàn chỉnh lần cuối các báo cáo trước khi trình UBND tỉnh. 4. Các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, được thông báo, truyền đạt, giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị bằng văn bản. 5. Khi có vấn đề, công việc khẩn cấp, đột xuất, các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện báo cáo ngay với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh bằng phương tiện nhanh nhất. 6. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, chất lượng nội dung và thời hạn quy định tại Điều này. Điều 36. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 1. UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chế độ thông tin cho nhân dân thông qua các báo cáo của UBND tỉnh với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, HĐND tỉnh, trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND tỉnh, ý kiến, kiến nghị của cử tri. 2. UBND tỉnh tổ chức họp báo định kỳ mỗi quý một lần, thông tin cho các cơ quan thông tin, báo chí và nhân dân về tình hình hoạt động của UBND tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, trả lời phỏng vấn và trao đổi, xử lý các vấn đề báo chí trong và ngoài tỉnh quan tâm. 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức phát hành, công bố rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa phương; 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện đúng theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; chủ động cung cấp thông tin, trả lời phỏng vấn, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin, báo chí tiếp cận nguồn thông tin chính thống; đề nghị cải chính những nội dung sai lệch. Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần điều chỉnh cho phù hợp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh quyết định./. QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ YÊN TỪ, HUYỆN YÊN MÔ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 314/TTr-STNMT ngày 08/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Yên Từ, huyện Yên Mô, như sau: - Đất 2 lúa: 47.000 đồng/m². Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Yên Mô, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ NINH KHÁNH TẠI PHƯỜNG NINH KHÁNH, THÀNH PHỐ NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 312/TTr-STNMT ngày 08/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện quy hoạch khu đô thị Ninh Khánh, tại phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, như sau: - Đất 2 lúa: 63.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢN HƯỚNG DẪN VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Điều 2. Căn cứ bản Hướng dẫn kèm theo Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch bảo đảm yêu cầu công tác quản lý nhà nước trên địa bàn và quản lý, chỉ đạo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 657/QĐ-UBND ngày 12/3/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành bản Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2707/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. Vị trí, chức năng của Phòng Tài chính - kế hoạch 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.
| 2,063
|
1,924
|
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. II. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tài chính - Kế hoạch: 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Dự thảo các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của huyện; đề án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình, biện pháp thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, tài chính trên địa bàn huyện, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành cấp tỉnh đã được phê duyệt; b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính về công tác kế hoạch và đầu tư, tài chính trên địa bàn. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thẩm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện là chủ đầu tư; 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn. 4. Cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư, phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư cấp xã. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát và đánh giá đầu tư; kiểm tra việc thi hành pháp luật về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. 6. Về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân: a) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức kinh tế tập thể, hộ kinh doanh cá thể và đăng ký hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, trên địa bàn huyện; c) Trực tiếp kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký trên phạm vi địa bàn; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp; xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên phạm vi địa bàn theo yêu cầu của Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi các Sở, ngành có liên quan và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 7. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tham mưu, giúp UBND cấp huyện theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực tài chính, đầu tư trên địa bàn. 8. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện dự toán ngân sách huyện theo hướng dẫn của Sở Tài chính. 9. Tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách cấp huyện và tổng hợp dự toán ngân sách cấp xã, phương án phân bổ ngân sách huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định. 10. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền cấp xã, tài chính hợp tác xã, tài chính kinh tế tập thể và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc cấp huyện. 11. Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 12. Thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư do huyện quản lý; thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã; lập quyết toán thu, chi ngân sách huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã) báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn. Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách huyện quản lý. 13. Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyện quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước. 14. Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 15. Quản lý giá theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn; tổ chức thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật; chủ trì thực hiện thẩm định giá đối với tài sản nhà nước tại địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tài chính, ngân sách, đầu tư, giá thị trường với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài chính. 17. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thi hành pháp luật tài chính; giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính theo quy định của pháp luật. 18. Tổng hợp và báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. 19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 20. Quản lý và chịu trách nhiệm về cán bộ, công chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 21. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 22. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, tài chính theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật. III. Tổ chức và biên chế của Phòng Tài chính - Kế hoạch: 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn nghiệp vụ. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng. Các Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Biên chế công chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch được giao trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, phạm vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức hành chính của cấp huyện được cấp có thẩm quyền giao. 3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Tài chính - Kế hoạch xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao. IV. Tổ chức thực hiện: 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch. 2. Trong quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời báo cáo, đề xuất để các Sở, ngành liên quan nghiên cứu, giải quyết hoặc trình UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HẠ TẦNG KHU KINH TẾ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TRỰC THUỘC BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÂN PHONG
| 2,045
|
1,925
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Quản lý dự án hạ tầng Khu kinh tế và Khu công nghiệp (gọi tắt là Ban Quản lý dự án) trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong như sau: 1. Vị trí, chức năng: a) Ban Quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong, thực hiện chức năng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy định tại Điều 63 Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án do Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong làm chủ đầu tư. b) Ban Quản lý dự án có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ đại diện chủ đầu tư theo quy định đối với các dự án đầu tư tại khu vực khu kinh tế và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đối với các dự án do Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong làm chủ đầu tư. b) Chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật trong quá trình quản lý, điều hành dự án đầu tư và xử lý các vấn đề liên quan theo quy định. c) Phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết các vấn đề bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến các dự án được giao. d) Đảm bảo thực hiện chế độ thông tin, lưu trữ, bảo mật và báo cáo theo quy định. đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong giao. 3. Cơ cấu tổ chức và số người làm việc: a) Cơ cấu tổ chức: - Ban Quản lý dự án có Giám đốc và 01 Phó giám đốc. - Các phòng chức năng sau: Phòng Hành chính - Kế toán; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật; Phòng Giải phóng mặt bằng. b) Số người làm việc: Số người làm việc của Ban Quản lý dự án do Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong quyết định theo quy định tại Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ về quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ. Điều 2. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong có trách nhiệm: a) Sắp xếp tổ chức, bố trí nhân sự của Ban Quản lý dự án đảm bảo nguyên tắc và thủ tục hiện hành. b) Chỉ đạo xây dựng Quy chế làm việc của Ban Quản lý dự án và quản lý, kiểm tra việc tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án được xây dựng theo quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ và các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong, Giám đốc Ban Quản lý dự án hạ tầng Khu kinh tế và Khu công nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan và địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2016-2020 Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thông báo kết luận số 196-TB/TW ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Ban Bí thư về Đề án “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tình hình mới”; Căn cứ vào Hướng dẫn số 411/LĐTBXH-BĐG ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2016; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 192/TTr-SLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2016, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 với các nội dung cụ thể như sau: I. Mục tiêu 1. Mục tiêu tổng quát Giảm khoảng cách giới và nâng cao vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ bất bình đẳng giới cao, góp phần thực hiện thành công Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020. 2. Mục tiêu cụ thể - 70% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sĩ, người trong lực lượng vũ trang và sinh viên, học sinh cấp trung học phổ thông; 50% người dân ở các cụm dân cư trên địa bàn tỉnh được truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới. - 100% công chức làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, những người có uy tín trong cộng đồng dân cư, đội ngũ cộng tác viên về bình đẳng giới trong tỉnh được tập huấn cập nhật kiến thức về bình đẳng giới. - Phấn đấu 100% nữ đại biểu dân cử, cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo các cấp, nữ trong diện quy hoạch (từ cấp phó phòng trở lên) được trang bị kiến thức về bình đẳng giới và kỹ năng quản lý, lãnh đạo. - Phấn đấu 100% người có nhu cầu hỗ trợ về bình đẳng giới được tiếp cận ít nhất một dịch vụ tư vấn, hỗ trợ bình đẳng giới. II. Đối tượng và phạm vi thực hiện Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình và các tầng lớp nhân dân trên phạm vi toàn tỉnh. III. Những nội dung chính 1. Truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới - Nâng cao năng lực truyền thông về bình đẳng giới cho các cơ quan truyền thông, đội ngũ báo cáo viên, phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên, đội ngũ cán bộ thông tin cơ sở. - Mở rộng việc thực hiện các hình thức truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới phù hợp với đặc thù từng nhóm đối tượng, địa bàn dân cư dưới hình thức văn hóa, văn nghệ và các hình thức khác; thí điểm lồng ghép nội dung về bình đẳng giới vào nội dung sinh hoạt của các câu lạc bộ tại cấp xã, phường, thị trấn, trường học và một số doanh nghiệp tại địa phương; xây dựng, duy trì và phát triển đa dạng các chương trình, sản phẩm truyền thông về bình đẳng giới trên các lĩnh vực đời sống xã hội, trong đó chú trọng chương trình thông tin cơ sở; tổ chức các chiến dịch truyền thông thu hút nam giới và trẻ em trai tham gia thúc đẩy bình đẳng giới, chia sẻ trách nhiệm gia đình, xóa bỏ bất bình đẳng giới trong cộng đồng và xã hội.... - Triển khai thực hiện “Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới” từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 15 tháng 12 hàng năm với các hoạt động chính như sau: Xây dựng chủ đề thông điệp truyền thông cho Tháng hành động; tuyên truyền, biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới. - Triển khai các cuộc nghiên cứu, khảo sát nhận thức của xã hội về bình đẳng giới. 2. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới - Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, cán bộ hoạch định chính sách; những người có uy tín trong cộng đồng; lồng ghép kiến thức bình đẳng giới trong các chương trình đào tạo trung cấp chính trị, quản lý nhà nước ngạch chuyên viên đang theo học tại Trường Chính trị tỉnh và Trung tâm Bồi dưỡng chính trị của cấp huyện; tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm. - Nâng cao hiệu quả công tác thống kê, báo cáo số liệu tách biệt giới trong các lĩnh vực: Rà soát, sửa đổi biểu mẫu thống kê số liệu giới trên địa bàn tỉnh; tập huấn và đào tạo kỹ năng thu thập, tổng hợp, phân tích sử dụng số liệu tách biệt giới trong các lĩnh vực. 3. Nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ đại biểu dân cử các cấp, nữ cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo các cấp, nữ cán bộ thuộc diện quy hoạch
| 2,042
|
1,926
|
- Khảo sát, đánh giá định kỳ về thực trạng tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo các cấp; kiến nghị kịp thời các biện pháp, chính sách có liên quan đến công tác tạo nguồn, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ nữ bao gồm cả đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. - Nâng cao năng lực cho các cơ quan tham mưu trong công tác hoạch định, tổ chức triển khai các chính sách tác động trực tiếp đến công tác cán bộ nữ. - Mở rộng quy mô và nội dung các hoạt động về nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo các cấp và năng lực của đội ngũ cán bộ trong diện quy hoạch vào các chức danh quản lý, lãnh đạo trong các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp; tạo nguồn tham gia các cấp ủy Đảng, các cơ quan dân cử và tổ chức chính trị - xã hội. - Hỗ trợ lồng ghép giới trong hoạt động bầu cử cho các thành viên Hội đồng bầu cử các cấp. - Phát triển tài liệu và tổ chức tập huấn cập nhật kiến thức về bình đẳng giới phù hợp với từng đối tượng cụ thể. - Tổ chức hội thảo, tọa đàm, đối thoại trực tiếp về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quản lý, lãnh đạo. - Thường xuyên rà soát và nghiên cứu các quy định và chính sách đối với cán bộ nữ, đề xuất nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 4. Xây dựng Chương trình mục tiêu về hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội, giai đoạn 2016-2020, trong đó có các nội dung về hỗ trợ thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 5. Khuyến khích các đơn vị, địa phương xây dựng và thực hiện các mô hình Các mô hình tăng cường sự tham gia của phụ nữ và thúc đẩy bình đẳng giới trong những lĩnh vực, có nguy cơ bất bình đẳng cao như: Ngăn ngừa và giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới; sửa đổi quy ước, hương ước bảo đảm các nguyên tắc bình đẳng giới; trung tâm công tác xã hội thực hiện cung cấp dịch vụ về bình đẳng giới và các mô hình khác phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương. IV. Các giải pháp thực hiện 1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đưa các mục tiêu bình đẳng giới vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 5 năm và hàng năm ở đơn vị, địa phương. Duy trì việc thực hiện hiệu quả về cơ chế báo cáo, thông tin thường xuyên tới lãnh đạo các cấp về công tác bình đẳng giới. 2. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục nhằm thay đổi nhận thức, hành động và trách nhiệm về thực hiện bình đẳng giới trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, người trong lực lượng vũ trang, sinh viên, học sinh, những người có uy tín trong cộng đồng dân cư và nhân dân. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra và xử lý kịp thời các hoạt động và sản phẩm văn hóa, thông tin mang tính định kiến giới. 3. Triển khai, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ của Trung ương cũng như các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, tranh thủ các nguồn từ các tổ chức quốc tế cho việc thực hiện Chương trình. 4. Tăng cường các hoạt động trao đổi, học hỏi kinh nghiệm xây dựng mô hình bình đẳng giới của các địa phương thuộc các vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt là một số nước tiên tiến có thành tựu nhất định về bình đẳng giới và những địa phương đã thiết lập mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với tỉnh Khánh Hòa. 5. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và liên ngành về việc thực hiện bình đẳng giới, các trường hợp vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra chuyên ngành về bình đẳng giới ở các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. V. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí từ các nguồn: - Ngân sách hỗ trợ của Trung ương; - Ngân sách địa phương theo phân cấp hiện hành; - Tài trợ, viện trợ, huy động từ xã hội và cộng đồng; - Các nguồn hợp pháp khác. VI. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch như sau: - Hướng dẫn các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai, thực hiện Kế hoạch. - Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, hướng dẫn tổ chức thực hiện “Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới”. - Phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn kiến thức về giới và kỹ năng lồng ghép giới cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp. - Kiểm tra, giám sát tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Sở Tư pháp - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan trong việc triển khai tập huấn kỹ năng lồng ghép giới trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn quy trình thủ tục, đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (theo Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật). - Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới theo quy định tại Luật Bình đẳng giới và các văn bản pháp luật liên quan. 3. Sở Nội vụ - Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy về việc quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ để đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ được bổ nhiệm giữ các chức danh trong cơ quan nhà nước; thực hiện việc lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. - Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng cơ chế đảm bảo tăng tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý. - Phối hợp với Ban Dân tộc; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng chính sách đặc thù đối với cán bộ nữ làm việc ở các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo là người dân tộc thiểu số. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan vận động các nguồn hỗ trợ để thực hiện Chương trình. Phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong các chương trình, đề án, dự án.... 5. Cục Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện rà soát, sửa đổi Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới quốc gia và của tỉnh. 6. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất dự toán hàng năm của các đơn vị về kinh phí thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới, cân đối nguồn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để các đơn vị thực hiện. 7. Sở Thông tin và Truyền thông - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương hướng dẫn các cơ quan báo chí, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản có nội dung định kiến giới; xây dựng tài liệu tuyên truyền về giới và bình đẳng giới. - Thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong công tác truyền thông, phổ biến và giáo dục pháp luật. 8. Sở Văn hóa và Thể thao - Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, giáo dục về Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các văn bản hướng dẫn thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng một cách thiết thực, phù hợp với từng địa phương và đối tượng cụ thể. - Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện “Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới”. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa, các hoạt động vui chơi giải trí do ngành văn hóa và thể thao quản lý đảm bảo không mang định kiến giới; tổ chức lồng ghép tuyên truyền giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình nhằm nâng cao vai trò của thành viên gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới. 9. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Luật Bình đẳng giới, phòng chống bạo lực giới trong trường học. 10. Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tăng cường triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học về bình đẳng giới và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong hoạt động nghiên cứu khoa học. 11. Ban Dân tộc tỉnh chủ trì tổ chức thực hiện lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc thiểu số và vận động đồng bào dân tộc thiểu số phát huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới vào công tác tuyên truyền công tác dân tộc và tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 tỉnh Khánh Hòa.
| 2,086
|
1,927
|
12. Báo Khánh Hòa, Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa và các cơ quan truyền thông Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng truyền thông về bình đẳng giới. 13. Các sở, ban, ngành liên quan tham gia thực hiện Chương trình có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm theo các nhiệm vụ được phân công; hướng dẫn các địa phương lồng ghép các hoạt động của địa phương với việc thực hiện các mục tiêu của Chương trình; định kỳ báo cáo 6 tháng trước ngày 15 tháng 6, báo cáo năm trước ngày 15 tháng 12 cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) về kết quả thực hiện Chương trình để tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động hằng năm về bình đẳng giới phù hợp với Chương trình; bố trí ngân sách địa phương để thực hiện và lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Chương trình với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện Chương trình; định kỳ báo cáo 6 tháng trước ngày 15 tháng 6, báo cáo năm trước ngày 15 tháng 12 cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) về kết quả thực hiện Chương trình để tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh và các tổ chức thành viên khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch; đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục về bình đẳng giới, tham gia giám sát thực hiện Kế hoạch. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020, đề nghị các sở, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN Thực hiện Quyết định số 1461/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện (sau đây gọi tắt là Đề án) trên địa bàn tỉnh; cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về tha tù trước thời hạn có điều kiện tại địa phương. Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện tốt việc quản lý, giám sát, giáo dục và giúp đỡ người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú ở địa phương. Bố trí kinh phí trong dự toán kinh phí hàng năm của địa phương để bảo đảm thực hiện công tác này; có chính sách huy động, khuyến khích các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân tham gia công tác quản lý, giám sát, giáo dục và giúp đỡ người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ổn định cuộc sống, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật. II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ 1. Tổ chức triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện quy định tại Điều 3, khoản 3 Điều 7, Điều 66 và Điều 106 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13; Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13; khoản 2, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 144/2016/QH13 của Quốc hội. 2. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông về công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng xã hội, phạm nhân, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và thân nhân của họ về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tha tù trước thời hạn có điều kiện. 3. Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thực hiện công tác xét tha tù trước thời hạn có điều kiện và quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định của pháp luật. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Công an tỉnh - Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cộng đồng dân cư trong công tác tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú tại địa phương hòa nhập cộng đồng, khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, phòng ngừa tái phạm và vi phạm pháp luật. - Chỉ đạo Trại tạm giam, Công an các huyện, thành phố rà soát, lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn cho phạm nhân đang quản lý; xét và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định. - Xây dựng kinh phí hàng năm từ nguồn được cấp trong dự toán kinh phí tha tù trước thời hạn để đảm bảo thực hiện công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi, lĩnh vực quản lý chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện phổ biến, giáo dục pháp luật về tha tù trước thời hạn có điều kiện trong quân đội. 3. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thực hiện và chỉ đạo Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện kiểm sát việc thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định của pháp luật. 4. Tòa án nhân dân tỉnh Chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác tiếp nhận, quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Tổ chức xét, quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định. 5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp dưới và các tổ chức thành viên làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, phối hợp trong việc triển khai thực hiện việc quản lý, giám sát, giáo dục và giúp đỡ người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong phạm vi hoạt động của mình. 6. Sở Tư pháp Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, trợ giúp pháp lý các quy định của pháp luật và các quy định có liên quan về công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện, nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng xã hội, nhất là những phạm nhân, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và thân nhân của họ hiểu và thực hiện đúng các chủ trương, chính sách của Đảng và các quy định của pháp luật. 7. Cục thi hành án dân sự tỉnh Thực hiện và chỉ đạo Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện phối hợp với trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự trong việc cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản có liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, các nghĩa vụ dân sự khác hoặc được thi hành án dân sự theo quy định. 8. Sở Tài chính Tham mưu với cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí trong dự toán hàng năm theo phân cấp quản lý cho các đơn vị được giao nhiệm vụ. Kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 9. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức có liên quan Căn cứ các quy định của pháp luật, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc phối hợp thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định. 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định của pháp luật. - Có chính sách phù hợp để khuyến khích sự đóng góp hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn trong việc tạo điều kiện để người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được dạy nghề, giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo giúp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng. - Vận động và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, cơ sở, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh ủng hộ kinh phí, tiếp nhận, giúp đỡ việc làm cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện. - Bố trí kinh phí hàng năm để đảm bảo thực hiện công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Đề án của Chính phủ và Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ; định kỳ 6 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện gửi Công an tỉnh để tổng hợp. 2. Giao Công an tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công an theo quy định./.
| 2,001
|
1,928
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ KHOẢNG CÁCH, ĐỊA BÀN XÁC ĐỊNH HỌC SINH TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ VỀ NHÀ TRONG NGÀY DO ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN LÀM CĂN CỨ HỌC SINH ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ; CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TỔ CHỨC NẤU ĂN TẬP TRUNG BÁN TRÚ VÀ QUẢN LÝ HỌC SINH ĂN, Ở BÁN TRÚ TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 02 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban dân tộc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015; Thực hiện Công văn số 117/TTHĐND ngày 01 tháng 9 năm 2016 của HĐND tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời hướng dẫn thực hiện Nghị định số 116/NĐ-CP của Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tạm thời về khoảng cách, địa bàn xác định học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông không thể đi đến trường và về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ; chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn tập trung bán trú và quản lý học sinh ăn, ở bán trú tại các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ như sau: 1. Các trường tiểu học và trung học cơ sở a) Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh Tiểu học, Trung học cơ sở không thể đi đến trường và về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ theo khoảng cách và địa bàn theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2013 và Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La. b) Quy định chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn và quản lý học sinh ăn, ở bán trú tại các trường Tiểu học và Trung học cơ sở có học sinh bán trú tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ theo Nghị quyết số 61/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013, Nghị quyết số 81/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 và Nghị quyết số 132/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2016 của HĐND tỉnh. 2. Các trường Trung học phổ thông a) Quy định khoảng cách, địa bàn xác định học sinh trung học phổ thông không thể đi đến trường và về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ theo khoảng cách và địa bàn tại Quyết định số 2810/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013 và Quyết định số 2534/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La. b) Quy định chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn và quản lý học sinh ăn, ở bán trú tại các trường tiểu học và trung học cơ sở có học sinh bán trú tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ theo Nghị quyết số 61/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013, Nghị quyết số 81/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 và Nghị quyết số 132/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2016 của HĐND tỉnh: - Nội dung hỗ trợ + Hỗ trợ kinh phí để nhà trường tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú; + Hỗ trợ một lần kinh phí để nhà trường mua sắm dụng cụ nhà bếp, đồ dùng phục vụ nấu ăn, đồ dùng tổ chức bữa ăn tập thể; - Định mức hỗ trợ + Hỗ trợ kinh phí để nhà trường tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú: Trường có dưới 30 học sinh bán trú hỗ trợ 2.300.000 đồng/tháng; Trường có từ 30 đến dưới 60 học sinh bán trú hỗ trợ 4.600.000 đồng/tháng; Trường có từ 60 đến dưới 100 học sinh bán trú hỗ trợ 6.900.000 đồng/tháng; Trường có từ 100 học sinh bán trú trở lên thì cứ thêm 50 học sinh được hỗ trợ thêm 2.300.000 đồng/tháng; Kinh phí hỗ trợ theo thời gian tổ chức nấu ăn thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học/trường. + Hỗ trợ một lần kinh phí để nhà trường mua sắm dụng cụ nhà bếp, đồ dùng phục vụ nấu ăn, đồ dùng tổ chức bữa ăn tập thể như sau: Trường có dưới 100 học sinh bán trú được hỗ trợ 30.000.000 đồng/trường. Trường có từ 100 học sinh bán trú trở lên được hỗ trợ 40.000.000 đồng/trường. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo tổ chức xét duyệt đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành của nhà nước làm cơ sở cho việc xây dựng dự toán kinh phí, chỉ đạo các cơ sở giáo dục, trường học thực hiện chính sách theo đúng quy định của nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, cơ sở giáo dục có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành và hết hiệu lực khi HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết mới thay thế./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 3197/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Cao Bằng đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh bổ sung Quyết định số 3197/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 nội dung sau: Bổ sung danh mục Chợ gia súc Trà Lĩnh vào quy hoạch hệ thống chợ Cao Bằng đến năm 2020 trong tổng thể Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 với các thông tin như sau: - Tên chợ: Chợ gia súc huyện Trà Lĩnh. - Địa điểm: Phia Chiên, xóm Bản Khun, thị trấn Hùng Quốc, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng. - Loại chợ: Loại III. - Phân kỳ đầu tư: Giai đoạn 2015-2020. - Tính chất đầu tư: Xây dựng mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TỈNH LAI CHÂU TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại; Căn cứ Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 17/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc thành lập Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tỉnh Lai Châu; Căn cứ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 06/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 751/TTr-STTTT ngày 30/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tỉnh Lai Châu. (Có Quy chế kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; thành viên Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tỉnh Lai Châu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số 783/QĐ-BCĐ, ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Trưởng Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tỉnh Lai Châu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác và nguyên tắc chỉ đạo điều hành công việc của Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tỉnh Lai Châu (viết tắt là Ban Chỉ đạo) nhằm tham mưu giúp Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời, hiệu quả, đúng chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước trong công tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Ban Chỉ đạo hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Ban Chỉ đạo và theo Quy chế do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định ban hành. Điều 3. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan trường trực Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thường xuyên, đột xuất và những công việc do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách tỉnh cấp và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Sở Thông tin và Truyền thông. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo 1. Tham mưu đề xuất với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, xem xét quyết định chủ trương, định hướng về cơ chế, chính sách, giải pháp đầu tư, quản lý và phát triển các hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh.
| 2,104
|
1,929
|
2. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh; kế hoạch công tác thông tin đối ngoại hàng năm; kế hoạch ngân sách hàng năm đảm bảo triển khai hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Tổ chức thảo luận, quyết định các nội dung công tác trọng tâm, chương trình làm việc hàng năm, kế hoạch triển khai các nhiệm vụ nhằm quản lý và phát triển các hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh. 4. Chỉ đạo, định hướng tuyên truyền về công tác thông tin đối ngoại. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác thông tin đối ngoại của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. 5. Tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo. 6. Nghiên cứu, xem xét các vấn đề phức tạp liên quan đến công tác thông tin đối ngoại của tỉnh để tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thông tin đối ngoại và nhiệm vụ đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy tính chủ động của cá nhân trong hoạt động. Các thành viên thảo luận, đóng góp ý kiến, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. 2. Trưởng Ban Chỉ đạo khi ký các văn bản của Ban Chỉ đạo, sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo khi ký các văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động công tác thông tin đối ngoại của tỉnh theo ủy quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo, sử dụng con dấu của Sở Thông tin và Truyền thông. 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thực hiện nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công, trực tiếp chỉ đạo ngành phụ trách và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của mình trước Ban Chỉ đạo, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 6 tháng/lần và họp đột xuất khi có yêu cầu. Tài liệu và kinh phí họp Ban Chỉ đạo do cơ quan thường trực chuẩn bị. Các thành viên Ban Chỉ đạo phải dự họp đầy đủ, trường hợp vắng mặt phải báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc thông báo Phó trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo, đồng thời cử người đại diện là lãnh đạo trực tiếp phụ trách lĩnh vực thông tin đối ngoại để dự họp cũng như đề xuất ý kiến thuộc phạm vi lĩnh vực của đơn vị và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người được cử đi dự họp thay. 5. Trường hợp không tổ chức họp, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm gửi tài liệu cho các thành viên Ban Chỉ đạo để xin ý kiến, tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định. 6. Ban Chỉ đạo tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả hoạt động từng năm và đề ra nhiệm vụ giải pháp thực hiện các nhiệm vụ năm theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Chương III TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 7. Trưởng Ban 1. Lãnh đạo, điều hành hoạt động chung của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo; chịu trách nhiệm trước Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban Chỉ đạo. 2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chương trình công tác về thông tin đối ngoại; quyết định kế hoạch, chương trình công tác và các vấn đề khác thuộc phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban. 3. Chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. 4. Trong trường hợp không họp được Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban trực tiếp quyết định các công việc cần thiết thuộc phạm vi hoạt động của Ban Chỉ đạo để đáp ứng yêu cầu công tác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình và báo cáo tại phiên họp Ban Chỉ đạo gần nhất. Điều 8. Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo 1. Giúp Trưởng Ban điều phối hoạt động chung của Ban Chỉ đạo; phối hợp triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác thông tin đối ngoại của Ban Chỉ đạo theo phân công của Trưởng Ban. 2. Giúp Trưởng Ban chuẩn bị nội dung, chương trình và triệu tập các cuộc họp định kỳ, đột xuất; xử lý công việc thường xuyên; chủ trì một số cuộc họp và ký một số văn bản khi được Trưởng Ban ủy quyền. 3. Định kỳ hoặc đột xuất trực tiếp báo cáo với Trưởng Ban về tình hình, kết quả công tác thông tin đối ngoại của tỉnh, hoạt động của Ban Chỉ đạo và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. 4. Giúp Trưởng Ban trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động và quyết định các vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. 5. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng nội dung, chương trình hoạt động và dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo. 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách về thông tin đối ngoại. Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền. 7. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn nội dung công tác thông tin đối ngoại cho các cơ quan báo chí, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Cổng thông tin đối ngoại; Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng Quốc tế. 8. Chủ trì phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh theo dõi, nghiên cứu dư luận báo chí có nội dung thông tin tác động đến địa phương và chủ động trong việc đính chính, phản bác lại các nội dung thông tin xuyên tạc, sai sự thật. 9. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh; tham gia các lớp tập huấn do Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Bộ Ngoại giao tổ chức về công tác thông tin đối ngoại. 10. Phối hợp với Sở Ngoại vụ quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại Lai Châu; theo dõi, tổng hợp và xây dựng dự thảo báo cáo định kỳ hoặc đột xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương. 11. Chủ trì phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh trong việc theo dõi, quản lý việc nhập khẩu, xuất khẩu sách, báo, tạp chí, băng đĩa có nội dung liên quan đến Lai Châu; phát hiện và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời. 12. Chủ trì, phối hợp biên soạn và phát hành các ấn phẩm phục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh. 13. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện kế hoạch công tác thông tin đối ngoại của các cơ quan, đơn vị; tổng kết hoạt động công tác thông tin đối ngoại. 14. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. 15. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các đơn vị thực hiện công tác thông tin đối ngoại theo định kỳ. Điều 9. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo 1. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trong công tác thông tin đối ngoại của tỉnh, đặc biệt là các vấn đề tôn giáo, dân tộc, nhân quyền, dân chủ, biển, đảo, biên giới. 2. Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh triển khai tuyên truyền về các hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh. 3. Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng Ban phân công. Điều 10. Các thành viên Ban Chỉ đạo 1. Nhiệm vụ chung 1.1. Thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban về những nhiệm vụ được phân công. 1.2. Chủ động đề xuất, kiến nghị với Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban về các chủ trương, định hướng, giải pháp, biện pháp thực hiện công tác thông tin đối ngoại của tỉnh một cách có hiệu quả, nhất là những chủ trương, giải pháp gắn với lĩnh vực, chuyên môn được phân công trực tiếp phụ trách, quản lý. 1.3. Các thành viên Ban Chỉ đạo được sử dụng bộ máy của cơ quan, tổ chức do mình quản lý, phụ trách để thực hiện nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo phân công. 1.4. Đề xuất thực hiện nhiệm vụ hằng năm và dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động thông tin đối ngoại của đơn vị gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 1.5. Cung cấp thông tin đối ngoại thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình cho các thành viên khác trong Ban Chỉ đạo khi có yêu cầu, 1.6. Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng Ban phân công. 2. Nhiệm vụ cụ thể của một số thành viên 2.1. Đại diện lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh a) Tham mưu giúp Trưởng ban trong việc thẩm định kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính về thông tin đối ngoại do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Định kỳ và đột xuất cung cấp các thông tin về chủ trương, chính sách thuộc lĩnh vực đối ngoại của tỉnh cho Trưởng Ban chỉ đạo và cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo. c) Phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách về công tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh. Giám sát việc triển khai thực hiện các quy định, chế độ, chính sách về công tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh. 2.2. Đại diện lãnh đạo Sở Ngoại vụ a) Làm đầu mối liên hệ với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Cung cấp thông tin của tỉnh cho Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại, phối hợp với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại, quảng bá địa phương ở nước ngoài.
| 2,089
|
1,930
|
c) Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật. d) Chủ trì triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh ở nước ngoài; theo dõi, tổng hợp dư luận báo chí nước ngoài về tỉnh Lai Châu. đ) Phối hợp hướng dẫn các cơ quan báo chí trong tỉnh đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh và các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh; phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan đến hoạt động đối ngoại của tỉnh. e) Quản lý, hướng dẫn các đoàn báo chí nước ngoài đến tác nghiệp, hoạt động trên địa bàn tỉnh Lai Châu. g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo tỉnh ở trong nước và ở nước ngoài; tham mưu nội dung trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh cho phóng viên nước ngoài theo sự phân công, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền. h) Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị, an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. i) Cung cấp thông tin liên quan đến địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm quyền. k) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức biên dịch các ấn phẩm, tài liệu sang tiếng nước ngoài để cung cấp thông tin, quảng bá hình ảnh tỉnh Lai Châu ra nước ngoài. l) Chủ trì đưa tin về các hoạt động của người Việt Nam; phối hợp các hoạt động thông tin đối ngoại với công tác người Việt Nam ở nước ngoài. m) Tham mưu giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trong việc gắn kết công tác thông tin đối ngoại với hoạt động ngoại giao văn hóa. 2.3. Đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ a) Giúp Trưởng ban Chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê nhân sự làm công tác thông tin đối ngoại; đề xuất phương án bố trí, sắp xếp biên chế cán bộ thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại của tỉnh đảm bảo phù hợp. b) Phối hợp với cơ quan thường trực đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. 2.4. Đại diện lãnh đạo Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch để quảng bá những nét đẹp về vùng đất, con người và những giá trị văn hóa các dân tộc tỉnh Lai Châu để thu hút phát triển du lịch và hợp tác đầu tư nước ngoài vào tỉnh Lai Châu. b) Phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, quản lý việc xuất nhập khẩu văn hóa phẩm trên địa bàn tỉnh; phát hiện và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh thông qua các hoạt động văn hóa để có biện pháp xử lý kịp thời. c) Phối hợp với cơ quan thường trực và các đơn vị liên quan xây dựng và phát hành các ấn phẩm phục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh. d) Sử dụng có hiệu quả và tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan sử dụng các thiết chế văn hóa do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại. 2.5. Đại diện lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan biên soạn và phát hành các tài liệu giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh và môi trường đầu tư của tỉnh Lai Châu và danh mục các dự án gọi vốn đầu tư vào tỉnh Lai Châu. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên cập nhật và cung cấp kịp thời thông tin về chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh để thu hút các nguồn vốn, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài vào đầu tư phát triển trong tỉnh. c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về tiềm năng, thế mạnh, môi trường đầu tư, cơ chế chính sách và những thành tựu phát triển kinh tế của Lai Châu làm cơ sở tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, môi trường đầu tư của tỉnh Lai Châu; chủ trì tăng cường cải thiện về số lượng, chất lượng các dự án nhằm kêu gọi đầu tư tại các hội nghị, diễn đàn xúc tiến đầu tư trong nước và quốc tế. d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI; chủ trì tổ chức tham gia các hội nghị, hội chợ, diễn đàn về xúc tiến đầu tư ở trong và ngoài nước để tuyên truyền, giới thiệu hình ảnh, tiềm năng, lợi thế, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, danh mục các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Lai Châu đến các nhà đầu tư trong và ngoài nước nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư vào địa bàn tỉnh. 2.6. Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính a) Hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán kinh phí cho hoạt động thông tin đối ngoại và sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định. b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bảo đảm nguồn, kinh phí cho hoạt động triển khai các nhiệm vụ thông tin đối ngoại theo Kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh. 2.7. Đại diện lãnh đạo Sơ Công Thương a) Chủ trì cung cấp thông tin về các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đến công tác hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động xúc tiến thương mại trên các phương tiện thông tin đại chúng. b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại trong và ngoài nước; giới thiệu, quảng bá các thành tựu, tiềm năng, thế mạnh, sản phẩm hàng hóa của địa phương. c) Xây dựng các dự án thu hút đầu tư nước ngoài thuộc lĩnh vực ngành; tổ chức các cuộc triển lãm, hội chợ thương mại (mời gọi các nước trong khu vực tham gia), đồng thời tham gia các cuộc hội chợ thương mại của các nước trong khu vực thông qua đó để giới thiệu quảng bá các sản phẩm, tiềm năng, thế mạnh và các thương hiệu của các doanh nghiệp trong tỉnh đến với các nước khác. 2.8. Đại diện lãnh đạo Công an tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin và công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh. b) Phối hợp với các ngành chức năng theo dõi, tổng hợp diễn biến thông tin đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp phản bác các thông tin sai lệch, xuyên tạc, chống phá chính quyền địa phương và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn thông tin trên mạng internet không để xảy ra việc lợi dụng các hoạt động giao lưu, hợp tác văn hóa, triển lãm về văn hóa, nghệ thuật, hội chợ... gây mất an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh. c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Ngoại vụ quản lý phóng viên, các đoàn báo chí nước ngoài vào hoạt động tại Lai Châu và các đoàn công tác của Lai Châu ra nước ngoài bảo đảm theo đúng quy định của Nhà nước. 2.9. Đại diện lãnh đạo Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông và thông tin đối ngoại khu vực biên giới của tỉnh. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo kịp thời định hướng thông tin đối ngoại về các vấn đề đảm bảo an ninh, quốc phòng, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ. 2.10. Đại diện lãnh đạo Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh a) Tăng cường hợp tác với Đài Phát thanh - Truyền hình các tỉnh, thành phố trong cả nước quảng bá hình ảnh Lai Châu. b) Mở chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tăng cường thông tin quảng bá về hình ảnh đất và người Lai Châu; truyền thống lịch sử, các giá trị văn hóa; những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chính sách thu hút đầu tư của các tỉnh thành trong nước và nước ngoài, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh; về tình hình, diễn biến của công tác quản lý bảo vệ đường biên, mốc giới trên địa bàn tỉnh. 2.11. Đại diện lãnh đạo Báo Lai Châu a) Nâng cao chất lượng thông tin đối ngoại trên các số báo, tăng cường thông tin quảng bá về hình ảnh đất và người Lai Châu; truyền thống lịch sử, các giá trị văn hóa; những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh, về tình hình, diễn biến của công tác quản lý bảo vệ đường biên, mốc giới trên địa bàn tỉnh. b) Xây dựng và duy trì chuyên mục thông tin tuyên truyền các hoạt động đối ngoại, các hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh. Ra số báo đặc biệt trong dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh; trong các sự kiện lớn về hoạt động đối ngoại. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6), cuối năm (trước ngày 20/11) các thành viên Ban Chỉ đạo báo cáo bằng văn bản tình hình triển khai các nhiệm vụ được giao, cũng như các vấn đề liên quan; khó khăn vướng mắc, đề xuất giải pháp thực hiện và gửi về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo của tỉnh. 2. Khi có yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo, các đơn vị liên quan xây dựng báo cáo và gửi về cơ quan thường trực để tổng hợp, báo cáo. Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động thông tin đối ngoại được khen thưởng theo quy định của pháp luật; phát hiện xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
| 2,080
|
1,931
|
2. Cơ quan đơn vị, tổ chức và cá nhân vi phạm Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về hoạt động thông tin đối ngoại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các thành viên Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại của tỉnh và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo đề xuất, trình Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và 2020”; Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ Tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 2236/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Kế hoạch số 3859/KH-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về đẩy mạnh bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ tại Tờ trình số 470/TTr-BHXH ngày 12/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo "Thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế toàn dân tỉnh Phú Thọ” trên cơ sở hợp nhất Ban chỉ đạo thực hiện Đề án "Thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và 2020 tỉnh Phú Thọ” và Ban chỉ đạo "Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế” gồm các ông (bà) có tên như sau: I. Trưởng ban: Ông Hà Kế San, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. II. Phó trưởng Ban thường trực: Ông Quyền Minh Tú - Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; III. Các Phó Trưởng Ban: - Ông Hồ Đức Hải, Giám đốc Sở Y tế; - Ông Bùi Đức Nhẫn, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. IV. Các ủy viên: 1. Ông Nguyễn Văn Phác, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; 2. Ông Đào Quý Cường, Phó Giám đốc Sở Tài chính; 3. Ông Nguyễn Huy Ngọc, Phó Giám đốc Sở Y tế; 4. Ông Nguyễn Phúc Phú, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; 5. Ông Nguyễn Văn Hải, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; 6. Bà Nguyễn Thị Thu Huyền, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; 7. Ông Điêu Văn Lộc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ; 8. Bà Nguyễn Thị Tuyết Chinh, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; 9. Ông Phan Huy Ngọc, Đại Tá, Phó Giám đốc Công an tỉnh; 10. Ông Đặng Quang Huy, Phó Chánh Thanh tra tỉnh; 11. Ông Nguyễn Huy Hồng, Phó Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; 12. Ông Nguyễn Văn Oanh, Phó Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; 13. Ông Nguyễn Xuân Thủy, Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú Thọ; 14. Ông Nguyễn Ngọc Anh - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; 15. Bà Trần Thị Hồng Tâm - Phó Giám đốc Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh; 16. Ông Nguyễn Tất Thắng - Phó Tổng biên tập Báo Phú Thọ; 17. Ông Nguyễn Khắc Văn, Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; 18. Bà Bùi Thị Thu Hồng, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; 19. Bà Nguyễn Thanh Tâm, Phó Bí thư Tỉnh đoàn thanh niên. * Trân trọng kính mời các ông (bà) có tên sau đây tham gia thành viên Ban chỉ đạo: 1. Bà Nguyễn Thị Thủy, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh; 2. Ông Nguyễn Việt Hùng, Phó Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh. Điều 2. Tổ chức hoạt động và nhiệm vụ của Ban chỉ đạo: 1. Bảo hiểm xã hội tỉnh là cơ quan Thường trực giúp việc Ban chỉ đạo. 2. Ban chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Cơ quan Thường trực có trách nhiệm tham mưu cho Trưởng ban chỉ đạo ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Ban. Trưởng ban chỉ đạo sử dụng con dấu của UBND tỉnh, Phó Trưởng ban Thường trực sử dụng con dấu của Bảo hiểm xã hội tỉnh để giải quyết công việc và quan hệ công tác. 3. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo: - Xây dựng Kế hoạch, tổ chức chỉ đạo triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và 2020” trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và Kế hoạch đẩy mạnh bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2020 theo quy định. - Các cơ quan, đơn vị triển khai có hiệu quả nhiệm vụ thu và phát triển đối tượng tham gia, hạn chế tình trạng trốn đóng, chậm đóng, nợ đọng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - Xây dựng quy chế phối hợp trong việc giám sát thực hiện chính sách, quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; có cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin để cơ quan bảo hiểm xã hội nắm bắt được tình hình về lao động, tiền lương, đóng thuế và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các doanh nghiệp để đảm bảo thu đúng, đủ, kịp thời, hạn chế việc trốn đóng, nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả phối hợp của các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, vận động, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động và nhân dân. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2362/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và 2020 tỉnh Phú Thọ; Quyết định 2262/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành viên Ban chỉ đạo căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ LẬP CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÌNH ĐỊNH, GIAI ĐOẠN 2016-2025 VÀ GIAI ĐOẠN 2025-2035 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Quy hoạch, đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số nội dung Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013; Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập Chương trình phát triển đô thị; Căn cứ Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 8/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình nâng cấp đô thị Quốc gia giai đoạn 2009-2020; Căn cứ Quyết định số 1695/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển đô thị quốc gia; Căn cứ Quyết định số 54/2009/QĐ-TTg ngày 14/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1874/2014/QĐ-TTg ngày 13/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 870/QĐ-TTg ngày 24/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035; Theo Văn bản số 2962/UBND-KTN ngày 26/6/2015 của UBND tỉnh Bình Định về triển khai đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 128/TTr-SXD ngày 22/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016-2025 và giai đoạn 2025-2035 với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016-2025 và giai đoạn 2025-2035. 2. Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn toàn tỉnh, với diện tích tự nhiên 6.050 km2. 3. Mục tiêu: - Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035, từng bước hoàn chỉnh mạng lưới đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và từng bước nâng cao tỉ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh. - Làm cơ sở cho việc đề nghị nâng cấp, nâng loại đô thị; xác định lộ trình đầu tư phát triển đô thị, các khu vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch cho từng giai đoạn 5 năm và đến năm 2025. - Làm cơ sở để xây dựng chương trình phát triển của từng đô thị trong tỉnh giai đoạn 2016 - 2025 và giai đoạn 2025 - 2035. - Xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư phát triển đô thị.
| 2,060
|
1,932
|
4. Đề cương chương trình: a) Phần mở đầu: - Các căn cứ pháp lý xây dựng Chương trình. - Lý do, sự cần thiết xây dựng Chương trình. - Mục tiêu xây dựng chương trình. - Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh. - Khái quát thực trạng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh. + Đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội: thu chi ngân sách, đầu tư phát triển, vốn đầu tư xây dựng (gồm nguồn vốn ngân sách, vốn ODA, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn khác); + Hiện trạng dân số, lao động, đất đai xây dựng đô thị; + Hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế: các khu công nghiệp, TTCN, làng nghề; thương mại; du lịch - dịch vụ; + Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội: Cơ quan hành chính, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa - TDTT, cây xanh và công viên đô thị; + Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, chuẩn bị kỹ thuật, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và Nghĩa trang; + Hiện trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến phát triển đô thị. + Xác định các hạng mục cần phải đầu tư phục vụ nâng cấp và phát triển đô thị theo quy hoạch; + Đánh giá thực trạng triển khai các chương trình, dự án liên quan đến phát triển đô thị của tỉnh; + Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển đô thị. b) Một số chỉ tiêu theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh: Nêu tóm lược nội dung Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh về dân số, đất đai, hướng phát triển đô thị, các chỉ tiêu phát triển đô thị có liên quan; các danh mục chỉnh trang nâng loại đô thị, hình thành đô thị mới, dự báo dân số, đất xây dựng đô thị, định hướng về hạ tầng kỹ thuật kết nối các đô thị, định hướng tính chất chức năng các đô thị. c) Chương trình phát triển đô thị: - Xây dựng danh mục, lộ trình nâng loại đô thị toàn tỉnh giai đoạn 5 năm, phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đã được duyệt. Xác định chương trình ưu tiên giai đoạn 5 năm đầu. - Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được giai đoạn 5 năm đầu phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh. - Xây dựng danh mục ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động nguồn vốn, phân bổ nguồn lực, sự tham gia phối hợp hỗ trợ trong nước và ngoài nước. - Tổ chức thực hiện: Phân công nhiệm vụ đối với các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã. d) Kết luận và kiến nghị: Nêu với các cơ quan trung ương, Chính phủ về các vấn đề cần hỗ trợ và đề xuất cơ chế chính sách đặc thù để phát triển đô thị. 5. Sản phẩm của đề án: Sản phẩm Chương trình phát triển đô thị được lập 15 bộ, gồm: a) Thuyết minh, các văn bản pháp lý có liên quan, tờ trình xin phê duyệt. b) Hồ sơ bản vẽ: - Sơ đồ phân loại hệ thống đô thị toàn tỉnh giai đoạn 5 năm (được lập trên nền bản vẽ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đã được duyệt); xác định Chương trình ưu tiên đầu tư. - Sơ đồ xác định vị trí các dự án công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (thể hiện trên nền bản vẽ định hướng quy hoạch). - Các bản đồ, bản vẽ thu nhỏ, hình ảnh và phụ lục bảng biểu kèm theo phần thuyết minh báo cáo. c) Phụ lục: Phụ lục số liệu và bản vẽ kèm theo hồ sơ. d) Kèm theo: Đĩa CD hoặc USB chứa file lưu toàn bộ nội dung Chương trình. 6. Tiến độ thực hiện chương trình: Thực hiện tối đa 09 tháng kể từ ngày phê duyệt đề cương, nhiệm vụ. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Xây dựng tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị theo đề cương, nhiệm vụ đã được phê duyệt tại Điều 1, trình Bộ Xây dựng thỏa thuận để thẩm định và trình phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Giao Sở Tài chính xem xét dự toán chi phí tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016-2025 và giai đoạn 2025-2035, báo cáo đề xuất UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 20112020; Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày 30/01/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Long An; Căn cứ Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của UBND tỉnh về việc việc ban hành Kế hoạch thực hiện cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An; Theo đề nghị tại văn bản số 602/SNV- CCHC ngày 16/8/2016 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung thi đua, khen thưởng thực hiện công tác cải cách hành chính của tỉnh Long An. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định 1513/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định nội dung thi đua, khen thưởng thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Long An và Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quy định nội dung thi đua, khen thưởng thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020. Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3723/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Công tác cải cách hành chính nhà nước (CCHC) là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên tục của các cơ quan hành chính nhà nước. Các cấp hành chính ở địa phương có trách nhiệm tổ chức phát động thi đua phù hợp với mục đích, yêu cầu của công tác CCHC và tình hình thực tế tại địa phương để thúc đẩy việc thực hiện công tác CCHC đạt hiệu quả cao, kịp thời động viên, khen thưởng các tập thể, cá nhân có những đóng góp tích cực trong công tác CCHC. Điều 2. Các tập thể, cá nhân trực tiếp tham gia xuyên suốt từ lúc triển khai đến khi tổng kết giai đoạn thực hiện công tác CCHC ở cơ quan, đơn vị, địa phương; có những đóng góp tích cực và hiệu quả thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011-2020 và đạt thành tích từ khá trở lên đối với việc thực hiện kế hoạch CCHC hàng năm được đánh giá theo Bộ chỉ số đánh giá CCHC của tỉnh đối với các cơ quan hành chính thì được xét khen thưởng. Điều 3. Việc khen thưởng được tiến hành như sau: 1. Định kỳ hàng năm và sơ kết, tổng kết giai đoạn thực hiện; tổng kết các chương trình hành động, các đề án hay các chuyên đề liên quan đến công tác CCHC. 2. Phản ánh đúng hiệu quả của công tác CCHC, bảo đảm công khai, minh bạch, trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định về thi đua, khen thưởng của Nhà nước. Điều 4. Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Chương II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG TIÊU CHUẨN VÀ CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 5. Đối tượng khen thưởng 1. Các tập thể cơ quan, đơn vị trong tỉnh tổ chức thực hiện tốt, tiêu biểu công tác CCHC. 2. Các cá nhân có thành tích đóng góp trong công tác CCHC ở các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, các ngành. Điều 6. Nội dung và các tiêu chí thi đua, khen thưởng được quy định tại Bộ chỉ số đánh giá CCHC của tỉnh. Điều 7. Tiêu chuẩn xét khen thưởng 1. Đối với tổ chức (tập thể cán bộ, công chức, viên chức): Các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước được xét khen thưởng khi cơ quan, đơn vị đạt từ loại Khá trở lên theo số điểm quy định tại Bộ chỉ số đánh giá CCHC của tỉnh và không có cán bộ, công chức, viên chức (CB, CC, VC) vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính; gắn trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính trong việc thực hiện công tác CCHC. Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Ưu tiên cơ quan, đơn vị có sáng kiến, mô hình mới trong thực hiện CCHC của tỉnh. 2. Đối với cá nhân: CB, CC, VC có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực trong công tác CCHC; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghĩa vụ công dân; tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và không vi phạm kỷ luật, kỷ cương theo quy định. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước chỉ được xét khen thưởng khi cơ quan, đơn vị quản lý được khen thưởng. Điều 8. Phương thức xét khen thưởng 1. Hàng năm, khi tổ chức sơ kết, tổng kết công tác CCHC thì lồng ghép công tác xét thi đua, khen thưởng. 2. Xét khen thưởng giai đoạn được thực hiện trên cơ sở thành tích của từng năm, nếu được thành tích tốt nhiều năm liền mới tiến hành xét khen thưởng giai đoạn, nếu không được thành tích liên tục thì phải có sáng kiến kinh nghiệm, ứng dụng vào thực tiễn trong thực hiện CCHC mới được xét khen thưởng giai đoạn.
| 2,104
|
1,933
|
3. Chỉ xét khen thưởng đột xuất tập thể, cá nhân khi có thành tích đóng góp nổi bật vào thực hiện các chương trình hành động, các chuyên đề về CCHC do các cấp có thẩm quyền triển khai theo Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 của tỉnh, hoặc có các sáng kiến thiết thực, ứng dụng hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, địa phương về công tác CCHC nhà nước. Điều 9. Các hình thức khen thưởng. 1. Cờ thi đua của UBND tỉnh tặng cho tập thể. 2. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho tập thể và cá nhân. 3. Giấy khen của Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã tặng cho tập thể và cá nhân. Điều 10. Định mức khen thưởng tối đa 1. Khen thưởng hàng năm: Chỉ khen thưởng tập thể không khen thưởng cá nhân. - Cấp tỉnh: 05 Bằng khen tập thể (trong đó có 01 Bằng khen đối với tập thể cơ quan, đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh). - Cấp huyện: 01 Cờ thi đua; 01 Bằng khen hạng Nhì; 01 Bằng khen hạng Ba; 01 Bằng khen hạng Khuyến khích. 2. Khen thưởng giai đoạn: Khen thưởng tập thể và cá nhân. a) Cờ thi đua: - Các sở, ngành tỉnh: 01 Cờ. - UBND cấp huyện: 01 Cờ. - UBND cấp xã: 01 Cờ. b) Bằng khen tập thể: - Các sở, ngành tỉnh: 04 Bằng khen. - UBND cấp huyện: 08 Bằng khen. - UBND cấp xã: 16 Bằng khen. - Các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh: 01 Bằng khen. - Tập thể phòng, ban chuyên môn trực thuộc các sở, ngành tỉnh: 01 Bằng khen. - Tập thể phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện: 01 Bằng khen. b) Bằng khen cá nhân: - CB, CC, VC các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh: 14 Bằng khen. - CB, CC, VC các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện: 28 Bằng khen. - Cán bộ, công chức trực thuộc UBND cấp xã: 28 Bằng khen. 3. Khen thưởng đột xuất bằng hình thức Giấy khen cho tập thể, cá nhân do Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã xem xét, quyết định phù hợp tình hình thực tế, theo định mức cụ thể như sau: - Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh tặng 04 Giấy khen cho 02 tập thể, 02 cá nhân. - Chủ tịch UBND cấp huyện tặng 04 Giấy khen tập thể cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã; tặng 01 Giấy khen cho cá nhân ở mỗi cơ quan chuyên môn, mỗi UBND cấp xã. - Chủ tịch UBND cấp xã tặng 01 Giấy khen tập thể và 03 giấy khen cho cá nhân. Điều 11. Mức tiền thưởng thực hiện theo quy định hiện hành. Chương III QUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN XÉT THƯỞNG Điều 12. Quy trình, thời điểm xét thi đua, khen thưởng hàng năm và đột xuất như sau: 1. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra, đánh giá tình hình, kết quả thi đua của cấp mình theo nội dung và các tiêu chí thi đua, khen thưởng được quy định tại Điều 6 của quy định này. 2. Các cơ quan, đơn vị tiến hành xét và lập thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng. 3. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã thông qua Hội đồng Thi đua, khen thưởng cùng cấp để xét theo thẩm quyền, lập thủ tục đề nghị khen thưởng của cấp mình và thủ tục đề nghị cấp trên khen thưởng (nếu có); báo cáo kết quả xét thi đua, khen thưởng của cấp mình lên cấp trên trực tiếp. 4. Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng đối với các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. 5. Thời gian xét thi đua và lập thủ tục đề nghị cấp trên trực tiếp khen thưởng: - Đối với hình thức khen thưởng của UBND cấp huyện, cấp xã: Từ 15/11 đến 30/11 hàng năm. - Đối với hình thức khen thưởng của UBND tỉnh: Từ 30/11 đến 15/12 hàng năm. Điều 13. Thủ tục xét khen thưởng. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng gồm: - Tờ trình đề nghị xét khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (02 bản). - Danh sách tập thể, cá nhân đề nghị xét khen thưởng, lập theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp (02 bản). - Biên bản họp Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của cơ quan, đơn vị (02 bản). - Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân được đề nghị xét khen thưởng (01 bản). - Trường hợp đề nghị UBND tỉnh xét khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có sáng kiến trong thực hiện công tác CCHC, phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Nội vụ kèm theo. Điều 14. Xử lý vi phạm Các sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã nếu không thực hiện tốt công tác CCHC (không đạt loại khá theo quy định của Bộ chỉ số đánh giá CCHC của tỉnh) thì không xem xét thi đua, khen thưởng đối với các lĩnh vực khác của các cơ quan, đơn vị. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh triển khai công tác thi đua, khen thưởng về công tác CCHC; theo dõi, kiểm tra đôn đốc các ngành, các địa phương thực hiện; tổ chức kiểm tra, phúc tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tổng kết công tác thi đua, khen thưởng về thực hiện công tác CCHC của tỉnh. 1. Trên cơ sở Quy định này, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm cụ thể hóa, triển khai công tác thi đua, khen thưởng về CCHC phù hợp chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của ngành, địa phương. Đảm bảo các nguyên tắc thi đua, khen thưởng của Nhà nước; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân phát động, đẩy mạnh phong trào thi đua thực hiện công tác CCHC trong toàn tỉnh. 2. Quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc, các sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện phản ánh bằng văn bản về Sở Nội vụ để tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tại Tờ trình số 780/TTr-KCN ngày 25 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bến Tre có trách nhiệm phối hợp các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Bến Tre, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện nơi có Khu công nghiệp, và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghiệp có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp với các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện nơi có Khu công nghiệp đối với công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quy chế này áp dụng khi Ban Quản lý các Khu công nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong Khu công nghiệp theo Quyết định số 2177/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Quy chế này áp dụng đối với: Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Khu công nghiệp, các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp (Công ty Phát triển hạ tầng), các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp.
| 2,060
|
1,934
|
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Việc phối hợp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Khu công nghiệp theo các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường, nhằm đảm bảo sự thống nhất, tránh chồng chéo, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong Khu công nghiệp. Điều 3. Nội dung phối hợp Nội dung phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong Khu công nghiệp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp và các cơ quan chuyên môn bao gồm: 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp. 3. Kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. 4. Xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu, tiêu hủy phế liệu, phế phẩm; cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; công nhận cơ sở sản xuất, dịch vụ và sản phẩm thân thiện với môi trường cho các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp. 5. Tham mưu cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, Giấy phép khai thác nước mặt, nước ngầm. 6. Tổ chức thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường. 7. Thẩm định Báo cáo giám sát môi trường định kỳ. 8. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong Khu công nghiệp. 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về lĩnh vực môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của Khu công nghiệp theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014. 10. Công tác ứng phó giải quyết sự cố môi trường phát sinh đối với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong Khu công nghiệp. Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 4. Trách nhiệm trong công tác tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của mình thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong Khu công nghiệp có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 5. Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, là cơ quan thường trực tổ chức phiên họp Hội đồng thẩm định, gửi kết quả thẩm định cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường; phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thứ cấp đầu tư vào Khu công nghiệp. 2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thứ cấp đầu tư vào Khu công nghiệp, là cơ quan thường trực tổ chức phiên họp Hội đồng thẩm định, có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường; cấp Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tham dự hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức; phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp kiểm tra cấp Giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp. Điều 6. Trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp tổ chức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt đối với các dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp và các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt đối với các dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định; phối hợp cùng Ban Quản lý các Khu công nghiệp kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp tổ chức thẩm định. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Khu công nghiệp chủ trì phối hợp với Ban quản lý các Khu công nghiệp kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong bản đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp; phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Điều 7. Trách nhiệm xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu, tiêu hủy phế liệu, phế phẩm; cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; công nhận cơ sở sản xuất, dịch vụ và sản phẩm thân thiện với môi trường cho cá nhân, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong các Khu công nghiệp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tổ chức kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu, thực hiện thủ tục tiêu hủy phế liệu, phế phẩm; cấp và cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, thu hồi Giấy phép quản lý chất thải nguy hại (nếu có); công nhận cơ sở sản xuất, dịch vụ và sản phẩm thân thiện với môi trường cho cá nhân, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong các Khu công nghiệp. 2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, thu gom, lưu trữ, xử lý chất thải, tiêu hủy phế liệu, phế phẩm đúng theo quy định pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm tham mưu cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, Giấy phép khai thác nước mặt, nước ngầm 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, Giấy phép khai thác nước mặt, nước ngầm cho các dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương cho phép xả nước thải vào nguồn nước, khai thác nước mặt, nước ngầm phục vụ sản xuất. 2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Khu công nghiệp phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, Giấy phép khai thác nước mặt, nước ngầm đối với các đối tượng được nêu tại khoản 1 Điều này. Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hướng dẫn việc kê khai phí bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp được phép xả thải trực tiếp ra bên ngoài; tổ chức thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường đúng theo quy định. 2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp được phép xả thải trực tiếp ra bên ngoài kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đúng theo quy định.
| 2,091
|
1,935
|
Điều 10. Trách nhiệm thẩm định Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ đối với các dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp. 2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm nhắc nhở các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp (Công ty Phát triển hạ tầng), các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp thực hiện Báo cáo giám sát môi trường đúng theo quy định. Điều 11. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong Khu công nghiệp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp; thanh tra, xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp gây ô nhiễm môi trường. 2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Khu công nghiệp phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra xử lý công tác bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp. 4. Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng chức năng tổ chức các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về môi trường của các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp theo quy định pháp luật. 5. Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Khu công nghiệp có trách nhiệm tham gia phối hợp với Công an tỉnh xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong các Khu công nghiệp. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi các kết quả thanh tra, kiểm tra, các yêu cầu kiến nghị về môi trường đến các đối tượng bị kiểm tra, thanh tra làm cơ sở cho việc khắc phục các vi phạm; đồng thời gửi đến Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện nơi có Khu công nghiệp làm cơ sở theo dõi quá trình khắc phục của cơ sở bị vi phạm. Điều 12. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về lĩnh vực môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của khu công nghiệp theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp chủ trì giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp; giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp với doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp. Chủ động kiểm tra, xử lý sơ bộ các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của Khu công nghiệp với bên ngoài (kiểm tra có biên bản nhắc nhở, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà Ban Quản lý sẽ chuyển cho các đơn vị có chức năng xử lý), trước khi phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết các sự việc. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Khu công nghiệp giải quyết khiếu nại, kiến nghị về môi trường giữa doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp với bên ngoài Khu công nghiệp. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Khu công nghiệp, Công an tỉnh tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo về môi trường trong các Khu công nghiệp. Điều 13. Trách nhiệm trong công tác ứng phó giải quyết sự cố môi trường phát sinh đối với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong Khu công nghiệp 1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp chủ động xử lý sơ bộ về sự cố môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của Khu công nghiệp với bên ngoài (kiểm tra có biên bản nhắc nhở, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà Ban Quản lý sẽ chuyển cho các đơn vị có chức năng xử lý), đồng thời phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp để huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó kịp thời về sự cố môi trường. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó, Ban Quản lý các Khu công nghiệp phải báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chức năng để được hỗ trợ. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp có trách nhiệm hỗ trợ Ban Quản lý các Khu công nghiệp huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó kịp thời về sự cố môi trường. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nơi có Khu công nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời về Ban Quản lý các Khu công nghiệp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC HÀNG HÓA NGOÀI DANH MỤC QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC II, THÔNG TƯ SỐ 52/2015/TT-BCT ĐƯỢC MUA, BÁN QUA CÁC CỬA KHẨU PHỤ, LỐI MỞ THUỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới; Căn cứ Thông tư số 52/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công Thương quy định chi tiết hoạt động thương mại biên giới của thương nhân tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới; Căn cứ Công văn số 5471/BCT-BGMN ngày 20/6/2016 của Bộ Công Thương về việc tạo điều kiện cho thương nhân thực hiện mua, bán hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1278/TTrSCT-TM ngày 02/8/2016; của Cục Hải quan tỉnh tại Công văn số 1280/HQBP-NV ngày 25/7/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh mục hàng hóa ngoài danh mục quy định tại Phụ lục II, Thông tư số 52/2015/TT-BCT được mua, bán qua các cửa khẩu phụ, lối mở thuộc tỉnh Bình Phước (Có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2017. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và PTNT; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện biên giới và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC HÀNG HÓA ĐƯỢC MUA, BÁN QUA CỬA KHẨU PHỤ, LỐI MỞ BIÊN GIỚI THUỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC 2016-2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2333/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 UBND tỉnh Bình Phước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH AN GIANG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và truyền thông tại Tờ trình số 55/TTr-STTTT ngày 01 tháng 9 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh An Giang trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2016. Quyết định này thay thế Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh An Giang trong hoạt động cơ quan nhà nước; bãi bỏ Chỉ thị số 06/2011/CT-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh An Giang về tăng cường sử dụng thư điện tử trong các hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,069
|
1,936
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH AN GIANG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc thiết lập, quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh An Giang trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các ban, ngành, hội tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là tổ chức) và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các tổ chức (sau đây gọi tắt là cá nhân) tham gia thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh An Giang trong hoạt động của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thư điện tử là một thông điệp gửi từ máy tính này đến một máy tính khác trên mạng máy tính, mang nội dung cần thiết từ người gửi đến người nhận. 2. Hộp thư điện tử là tập hợp các thư mục chứa các thư điện tử, mỗi hộp thư điện tử được gắn với một địa chỉ thư điện tử. 3. Tài khoản thư điện tử là thông tin bao gồm địa chỉ thư điện tử và mật khẩu để truy nhập vào hộp thư điện tử thực hiện gửi nhận thư điện tử. 4. Hộp thư cá nhân là hộp thư điện tử thuộc Hệ thống thư điện tử tỉnh An Giang cấp cho cá nhân. 5. Hộp thư đơn vị là hộp thư điện tử thuộc Hệ thống thư điện tử tỉnh An Giang cấp cho tổ chức để sử dụng chung. 6. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và nhà nước là mạng kết nối các cơ quan Đảng, Chính phủ và Quốc hội tại Trung ương, các Bộ và cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Tỉnh/Thành ủy, Văn phòng Huyện/thị ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành, Ủy ban nhân dân quận/huyện, sở, ban, ngành tại các địa phương (Công văn số 2336/BTTTT-ƯDCNTT ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn kết nối, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và nhà nước). 7. Tạm khóa hộp thư điện tử là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật trên Hệ thống thư điện tử, để tạm thời không cho phép người dùng sử dụng truy nhập hộp thư điện tử. 8. Phần mềm quản lý thư điện tử là phần mềm hỗ trợ người dùng duyệt thư điện tử; cho phép quản lý, truy cập, đồng bộ nhiều hệ thống thư điện tử; cho phép làm việc ngoại tuyến giúp người dùng lưu trữ thư điện tử trên máy để có thể duyệt khi không có kết nối Internet. Điều 3. Nguyên tắc định dạng 1. Các thông tin điện tử trao đổi trong hệ thống thư điện tử của tỉnh thực hiện theo Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909: 2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng và Nhà nước. 2. Tiêu chuẩn về truy cập thông tin thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. 3. Ngôn ngữ sử dụng trong thư điện tử bằng ngôn ngữ tiếng Việt có dấu, chỉ sử dụng ngoại ngữ trong các giao dịch với nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài. Điều 4. Hệ thống thư điện tử tỉnh An Giang trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang 1. Hệ thống thư điện tử tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là Hệ thống thư điện tử công vụ) là hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh An Giang; cho phép tổ chức, cá nhân gửi nhận thông tin dưới dạng thư điện tử thông qua mạng máy tính. 2. Hệ thống thư điện tử công vụ bao gồm tập hợp hệ thống máy chủ, thiết bị lưu trữ, phần mềm quản lý thư điện tử được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh An Giang, có tên miền là @angiang.gov.vn và địa chỉ truy cập trên internet là https://mail.angiang.gov.vn. 3. Tổ chức và cá nhân sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ khi trao đổi văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin về quản lý điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác liên quan đến hoạt động thực thi công vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm 1. Các tổ chức (Trừ Sở Thông tin và Truyền thông) tự thiết lập hệ thống thư điện tử riêng trên Internet và mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Sử dụng hộp thư điện tử của tổ chức, cá nhân vào việc riêng tư, đăng ký thông tin trên mạng xã hội. 3. Sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ để gửi các tài liệu, văn bản có tính mật; trao đổi thông tin ngoài chức năng, nhiệm vụ được giao; tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật công tác và những thông tin bí mật khác do pháp luật quy định. 4. Cản trở, ngăn cản hoặc thay đổi quá trình truyền, gửi, nhận thư điện tử, gây phương hại đến Hệ thống thư điện tử công vụ và ảnh hưởng đến an ninh, an toàn thông tin mạng. 5. Chiếm đoạt, sử dụng trái phép tài khoản thư điện tử hoặc truy nhập, thay đổi, giả mạo một phần hoặc toàn bộ nội dung thư điện tử của người khác. Chương II TỔ CHỨC, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ Điều 6. Nguyên tắc vận hành và địa chỉ thư điện tử 1. Tất cả hộp thư điện tử được lưu trữ trong hệ thống máy chủ do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý được gọi là “Danh bạ thư điện tử”. 2. Mỗi tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh tham gia vào hệ thống thư điện tử của tỉnh chỉ được đăng ký và sử dụng một địa chỉ thư điện tử, thể hiện dưới dạng: a) Địa chỉ hộp thư điện tử tổ chức có dạng "Têncơquan@angiang.gov.vn", theo nguyên tắc không trùng lắp, dễ nhớ, dễ tìm, như sau: - Cấp sở: so(tên sở)@angiang.gov.vn. - Các ban: ban(tên ban)@angiang.gov.vn. - Các hội: hoi(tên hội)@angiang.gov.vn. - Các ngành: nganh(tên ngành)@angiang.gov.vn. - Các huyện, thị xã, thành phố: tênđơnvị@angiang.gov.vn. - Các phòng ban trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: tênphòngban.tênhuyện@angiang.gov.vn. - Các phòng ban, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành: tênphòngban.tênsở(ban-nganh)@angiang.gov.vn. - Các xã, phường, thị trấn: tênđơnvị@angiang.gov.vn. Trong đó, nếu có xã, phường, thị trấn trùng tên sẽ có chỉ dẫn thêm tên huyện trong phần tên truy nhập; nếu xã, phường, thị trấn trùng tên huyện, thị, thành phố sẽ có chỉ dẫn thêm “xa” cho xã, “p” cho phường, “tt” cho thị trấn trước tên truy nhập. - Các đơn vị khác tùy tên đơn vị cụ thể mà có tên đặt thích hợp. Trong đó, tên các tổ chức từ 03 (ba) từ trở lên thì tên các tổ chức đó sẽ được viết tắt. b) Địa chỉ hộp thư điện tử cá nhân có dạng “têncánhân@angiang.gov.vn”, trong đó tên cá nhân được viết tắt phần họ và chữ lót, nếu có cá nhân trùng tên sẽ có chỉ dẫn thêm hai chữ số thứ tự đăng ký trong phần tên truy nhập. Điều 7. Quy trình cấp mới, thay đổi, thu hồi hộp thư điện tử 1. Trung tâm tin học - Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh An Giang được giao quản lý thống nhất danh bạ điện tử của Hệ thống thư điện tử công vụ, trực tiếp thực hiện cấp mới, thay đổi, thu hồi hộp thư điện tử thuộc Hệ thống thư điện tử công vụ. 2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp mới, thay đổi, thu hồi hộp thư điện tử gửi văn bản đề nghị tới Trung tâm tin học - Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh An Giang hoặc gửi văn bản điện tử ký số qua hệ thống thư điện tử công vụ theo địa chỉ hotro@angiang.gov.vn, qua phần mềm quản lý thư điện tử hoặc phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng để được giải quyết theo quy định. 3. Quy trình cấp mới, thay đổi, thu hồi hộp thư điện tử như sau: Việc cấp mới, thay đổi và thu hồi hộp thư điện tử được áp dụng cho đối tượng là cá nhân đương nhiệm, mới được tuyển vào làm việc trong tỉnh, thuyên chuyển công tác hoặc thôi không làm việc trong tỉnh An Giang: a) Đối với cá nhân đương nhiệm chưa có hộp thư điện tử hoặc cá nhân mới tuyển làm việc trong tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị lập danh sách các cá nhân gửi đến Trung tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông để cấp mới hộp thư cá nhân trong danh bạ thư điện tử của tỉnh. b) Đối với trường hợp cá nhân thuyên chuyển công tác giữa các tổ chức trong tỉnh An Giang: đơn vị tiếp nhận cá nhân đó thông báo tới Trung tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông để cập nhật thông tin vào danh bạ điện tử. c) Đối với trường hợp cá nhân chuyển công tác ra khỏi tỉnh An Giang hoặc nghỉ việc, nghỉ hưu căn cứ vào Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị lập danh sách các cá nhân này gửi đến Trung tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông để thu hồi hộp thư điện tử cho phù hợp với đơn vị. d) Đối với trường hợp tổ chức thay đổi tên của tổ chức, căn cứ vào Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan gửi văn bản đến Trung Tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông để thay đổi hộp thư điện tử cho phù hợp với tên đơn vị. Tất cả các trường hợp trên (trừ trường hợp thu hồi hộp thư điện tử theo đề nghị của các đơn vị) Trung tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông sẽ gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan sử dụng cán bộ, công chức. Đối với cấp huyện sẽ đồng gửi thông báo đến Phòng Văn hóa Thông tin để theo dõi, cập nhật. Các tổ chức, cá nhân khi nhận được thông báo việc cấp mới, thay đổi hộp thư điện tử, phải tiến hành đổi mật khẩu hộp thư điện tử trong lần truy nhập đầu tiên. Điều 8. Tạm khóa, xóa hộp thư điện tử bị tạm khóa và quy trình khôi phục hộp thư điện tử bị khóa
| 2,051
|
1,937
|
1. Hộp thư điện tử thuộc các trường hợp sau đây sẽ bị tạm khóa trên Hệ thống thư điện tử công vụ: a) Không phát sinh giao dịch gửi, nhận trong khoảng thời gian 03 tháng mà không thông báo lý do. b) Vi phạm quy định tại Điều 5 của Quy chế này. c) Bị chiếm dụng. d) Tham gia vào quá trình phát tán thư rác, mã độc. 2. Quy trình khôi phục hộp thư điện tử bị khóa a) Tổ chức gửi đề nghị khôi phục hộp thư điện tử bị tạm khóa bằng văn bản hoặc văn bản điện tử ký số đến Trung tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông để được khôi phục. b) Sau 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận yêu cầu, Trung tâm tin học - Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra, xác minh yêu cầu, thực hiện thao tác kỹ thuật kích hoạt hộp thư điện tử tạm khóa, khởi tạo lại mật khẩu truy nhập và thông báo đến cơ quan, đơn vị yêu cầu. c) Tổ chức, cá nhân phải tiến hành đổi mật khẩu hộp thư điện tử trong lần truy nhập đầu tiên kể từ khi hộp thư điện tử bị tạm khóa được kích hoạt. 3. Quy trình xóa hộp thư điện tử bị tạm khóa Sau thời gian 03 tháng kể từ khi hộp thư điện tử bị tạm khóa, nếu không tổ chức gửi văn bản yêu cầu kích hoạt hộp thư điện tử bị tạm khóa, Trung tâm tin học - Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thực hiện xóa hộp thư điện tử đó ra khỏi Hệ thống thư điện tử công vụ, mọi vấn đề liên quan đến dữ liệu trong hộp thư điện tử đã xóa sẽ không được khôi phục. Điều 9. Lưu trữ nội dung và quản lý danh bạ điện tử 1. Tổ chức, cá nhân tạo thư mục riêng trên máy tính làm việc của mình để lưu trữ dữ liệu thư điện tử, sử dụng phần mềm kiểm tra thư điện tử trên máy trạm (như Microsoft Office Outlook, Outlook Express, Thunderbird,…). 2. Trung tâm tin học - Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện lưu trữ tệp nhật ký hệ thống (logfile) của Hệ thống thư điện tử, việc gửi và nhận thư, các lỗi trên hệ thống trong vòng 06 tháng để có căn cứ giải quyết khi có sự cố xảy ra. 3. Dung lượng lưu trữ của hộp thư điện tử a) Dung lượng lưu trữ cấp cho mỗi hộp thư điện tử, dung lượng tập tin đính kèm trong thư điện tử được thường xuyên điều chỉnh tăng lên theo yêu cầu, nhu cầu sử dụng thực tế và khả năng đáp ứng của Hệ thống thư điện tử công vụ trong từng thời điểm cụ thể. b) Hệ thống thư điện tử cung cấp dung lượng lưu trữ cho mỗi hộp thư điện tử cá nhân tối thiểu 300MB/hộp thư; cán bộ, lãnh đạo tổ chức tối thiểu 01GB/hộp thư; cung cấp dung lượng lưu trữ cho mỗi hộp thư điện tử tổ chức tối thiểu 02GB/hộp thư; cho phép kích cỡ tệp gửi đính kèm tối đa 10MB/thư điện tử. c) Hệ thống thư điện tử công vụ sẽ gửi cảnh báo vào hộp thư điện tử khi tổng dung lượng các thư điện tử trong hộp thư gần vượt dung lượng lưu trữ được cấp. Khi dung lượng lưu trữ của hộp thư điện tử vượt dung lượng lưu trữ được cấp thì Hệ thống thư điện tử sẽ không cho phép hộp thư điện tử đó gửi thư điện tử đến các hộp thư điện tử khác. Điều 10. Trách nhiệm quản lý thư điện tử công vụ tỉnh An Giang 1. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông: a) Hằng năm có kế hoạch triển khai thực hiện việc duy trì, phát triển hệ thống thư điện tử đáp ứng nhu cầu công việc, trao đổi thông tin của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. b) Tạo mới, thay đổi, thu hồi hộp thư điện tử. c) Đảm bảo cho Hệ thống thư điện tử công vụ hoạt động ổn định, thông suốt, thuận tiện cho cán bộ, công chức liên tục 24/24. d) Phòng chống virus, mã độc; đảm bảo an toàn thông tin, toàn vẹn nội dung các thư điện tử trong Hệ thống thư điện tử công vụ. đ) Bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn người dùng khai thác, sử dụng Hệ thống thư điện tử của tỉnh An Giang. e) Hướng dẫn, phổ biến thông tin về thiết lập, cấu hình các phần mềm kiểm tra thư điện tử trên máy trạm, trên nền tảng thiết bị di động. g) Ngăn chặn thư rác được gửi đến và gửi đi từ Hệ thống thư điện tử công vụ. h) Tiếp nhận và xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình sử dụng hộp thư điện tử của tổ chức, cá nhân. i) Cung cấp thông tin cho cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. k) Thông báo đến các tổ chức, cá nhân biết tối thiểu trước 03 ngày làm việc khi bắt buộc tạm dừng dịch vụ Hệ thống thư điện tử công vụ vì lý do kỹ thuật. 2. Trách nhiệm các cơ quan liên quan: a) Thủ trưởng, lãnh đạo của các tổ chức phải là người đi đầu, gương mẫu sử dụng hộp thư điện tử trong công tác điều hành, quản lý, giải quyết công việc. b) Các cơ quan tham gia hệ thống thư điện tử công vụ có nhiệm vụ: - Thông tin bằng văn bản đến Sở Thông tin và Truyền thông về sự thay đổi các cá nhân trong tổ chức, để kịp thời cập nhật thông tin vào danh bạ thư điện tử. - Bố trí cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, giúp thủ trưởng cơ quan theo dõi, quản lý và xử lý các sự cố thông thường tại đơn vị về công nghệ thông tin. - Có văn bản phân công cá nhân theo dõi, kiểm tra nội dung hộp thư của tổ chức. Người được giao nhiệm vụ quản lý hộp thư điện tử của tổ chức phải báo cáo nội dung đã nhận cho thủ trưởng đơn vị để kịp thời giải quyết. - Tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ và các quy định bảo đảm an toàn thông tin có liên quan. - Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin đối với cài đặt, sử dụng phần mềm kiểm tra thư điện tử trên máy tính trạm trong phạm vi tổ chức của mình. - Chịu trách nhiệm đề nghị cập nhật đối với danh sách các hộp thư điện tử thuộc phạm vi cơ quan quản lý. - Khi có sự cố về kết nối, an toàn, bảo mật thông tin liên quan đến Hệ thống thư điện tử công vụ vượt quá khả năng khắc phục của Tổ chức, cá nhân, phải ghi lại thông tin sự cố, lỗi xảy ra và gửi về Trung tâm tin học - Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp khắc phục kịp thời, nhanh chóng. c) Từng tổ chức ban hành quy trình sử dụng và giải quyết công việc khi tiếp nhận các thông tin qua hộp thư điện tử của tổ chức. Điều 11. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư điện tử 1. Cá nhân sử dụng hộp thư điện tử; cá nhân được phân công quản lý và sử dụng hộp thư của tổ chức phải thường xuyên kiểm tra, trả lời thư điện tử theo thẩm quyền, số lần truy xuất tối thiểu 04 lần/ngày vào đầu và giữa buổi sáng, đầu và giữa buổi chiều. Xóa bỏ những thư điện tử không cần thiết và các thư điện tử hết hạn lưu trữ để tránh tình trạng tràn dung lượng hộp thư. 2. Người sử dụng hộp thư điện tử có trách nhiệm: a) Bảo vệ mật khẩu sử dụng thư điện tử. Trường hợp bị mất quyền kiểm soát hộp thư hay mật khẩu bị lộ phải thông báo ngay cho Trung tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông để khắc phục, sau đó phải được xác nhận bằng văn bản của tổ chức của cán bộ, công chức công tác. b) Quản lý và lưu trữ nội dung thư điện tử của cá nhân đảm bảo an toàn. c) Chịu trách nhiệm về những nội dung thông tin do mình đưa vào, gửi đi trong hộp thư điện tử theo quy định của pháp luật. d) Không truy nhập vào hộp thư điện tử của người khác khi chưa được sự đồng ý của người đó, không để người khác sử dụng hộp thư điện tử của mình. đ) Khi việc ủy quyền, phân công quản lý hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị hết hiệu lực, cá nhân được ủy quyền, phân công thực hiện bàn giao nguyên trạng hộp thư điện tử cùng mật khẩu và toàn bộ nội dung dữ liệu cho cá nhân được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chỉ định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành 1. Thủ trưởng các tổ chức: a) Chỉ đạo, đảm bảo việc tuân thủ các quy định tại Quy chế này trong phạm vi tổ chức, quyền hạn của mình. b) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc sử dụng hộp thư điện tử trong công việc của cá nhân do mình quản lý và coi đây là trách nhiệm, quyền hạn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hành tiết kiệm. Xem xét đưa hoạt động này vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng. 2. Sở Thông tin và Truyền thông a) Giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý, duy trì Hệ thống thư điện tử công vụ theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, thông suốt, an toàn và đúng mục đích. b) Tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh, định kỳ, đột xuất báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện. c) Thực hiện thống kê, đánh giá tình hình sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tại các cơ quan, đơn vị theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu của UBND tỉnh. Điều 13. Kinh phí duy trì, phát triển Hệ thống thư điện tử Căn cứ vào kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng năm và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện. Điều 14. Triển khai thực hiện Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC THUẬN NINH NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội Khóa XIII; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình Thủy lợi và Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 về Quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2959/TTr-SNN ngày 30/8/2016 và Báo cáo thẩm định số 2960/BC-SNN ngày 30/8/2016,
| 2,063
|
1,938
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án Phòng chống thiên tai hồ chứa nước Thuận Ninh năm 2016 do Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định quản lý với các nội dung chính như sau: 1. Trong thời gian mưa lũ - Trong vận hành điều tiết mùa lũ, Ban Chỉ huy PCTT hồ Thuận Ninh thực hiện theo đúng quy định tại Điều 5,6,8 và Điều 11 của Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh trong mùa mưa lũ hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1841/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2015. - Trong thời gian mưa lũ nhất là khi mực nước hồ lên cao, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN công trình phân công trực, kiểm tra thường xuyên hạ lưu đập đất, tràn xả lũ và cống lấy nước, xử lý kịp thời các sự cố xảy ra, thực hiện quan trắc công trình theo đúng quy định. 2. Vận hành giảm lũ cho hạ du Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mực nước cao nhất trước lũ của hồ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mực nước thấp nhất đón lũ của hồ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.1. Vận hành hạ mực nước hồ để đón lũ: Khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác có khả năng gây mưa, lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Kôn, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh quyết định việc vận hành các hồ như sau: a. Trường hợp mực nước hồ lớn hơn mực nước thấp nhất đón lũ của hồ: - Khi mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa đang trên cao trình 7,00m và dưới cao trình 7,50m, vận hành điều tiết với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ; - Khi mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa đang dưới cao trình 7,0m, vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ, để hạ dần mực nước hồ, nhưng không thấp hơn mực nước thấp nhất đón lũ của hồ. Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa vượt cao trình 7,00m và dưới cao trình 7,5m, vận hành với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ. b. Trường hợp mực nước hồ nhỏ hơn mực nước đón lũ, chủ hồ được phép vận hành điều tiết nước, nhưng phải đảm bảo mực nước hồ không vượt mực nước thấp nhất đón lũ; c. Trong quá trình vận hành theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, căn cứ bản tin dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, nếu các hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Kôn, vận hành điều tiết đưa dần mực nước hồ về mực nước lớn nhất trước lũ; 2.2. Khi kết thúc quá trình vận hành điều tiết mực nước hồ để đón lũ theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2.1 Điều này mà các điều kiện để vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định tại Khoản 2.3 Điều này chưa xuất hiện thì vận hành hồ với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ và sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du khi có lệnh của Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh. 2.3. Vận hành giảm lũ cho hạ du: - Khi mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa vượt cao trình 7,5m, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh quyết định vận hành hồ với lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng đến hồ nhằm giảm lũ cho hạ du nhưng phải bảo đảm mực nước hồ không vượt cao trình mực nước dâng bình thường; - Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, vận hành điều tiết hồ với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ. 2.4. Vận hành đưa mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ: a. Khi mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa xuống dưới mức báo động II, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh quyết định việc vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để đưa dần mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ theo quy định; b. Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa đạt cao trình 7,00m, vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ. 2.5. Trong tình huống bất thường, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh quyết định vận hành hồ chứa nước Thuận Ninh. Căn cứ vào tình hình mưa lũ Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi sẽ lập kế hoạch tích nước hồ và báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT biết để chỉ đạo. 3. Quy định vận hành trong một số trường hợp đặc biệt. - Khi mực nước hồ đạt từ cao trình 63m (bằng ngưỡng tràn), trời vẫn tiếp tục mưa, lúc này cần phân công trực 24/24 giờ và triển khai kiểm tra các vị trí xung yếu trên mái hạ lưu đập, man công và dọc hai bên tường tràn xả lũ. - Khi mực nước hồ đạt cao trình MNDBT 68.8m mà thời tiết tiếp tục có mưa lớn, tràn đang mở hoàn toàn để tháo lũ, lúc này cần sẵn sàng tư thế ứng cứu khi có sự cố. Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão phải trực thường xuyên 24/24 giờ kiểm tra các vị trí xung yếu, báo động với các địa phương, bộ đội, huy động dần nhân lực, xe máy có mặt tại hồ để sẵn sàng ứng cứu kịp thời khi sự cố xảy ra. - Khi mực nước hồ đạt cao trình MNDGC 68.61m, lúc này có mưa lớn và mực nước hồ vẫn tiếp tục tăng nhanh thì đây là trường hợp đặc biệt nguy hiểm, ngoài các công việc phải thực hiện nêu trên, Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão các hồ Thuận Ninh phải báo cáo cho Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT đồng thời đề nghị lực lượng Công an huyện Tây Sơn tăng cường bảo vệ trật tự trị an khu vực công trình. Tăng cường phân công trực 24/24 giờ, báo cáo cấp có thẩm quyền để xả cống với lượng max = 6m3/s. Các địa phương sẵn sàng tư thế di dời, bảo đảm an toàn tính mạng tài sản của nhân dân. 4. Quy định cấp báo động và hình thức thông tin trong mùa mưa lũ. 4.1. Quy định cấp báo động trong điều kiện công trình làm việc bình thường như sau: - Báo động cấp I: Khi mực nước hồ đạt cao trình ngưỡng tràn trở lên và các cửa tràn chưa vận hành xả lũ. - Báo động cấp II: Khi mực nước hồ đạt cao trình ngưỡng tràn đến dưới MNDBT (dưới cao trình 68.00m) đồng thời các cửa tràn xả đang vận hành xả lũ. - Báo động cấp III: Khi mực nước hồ xấp xỉ đạt MNDBT (đạt cao trình 68.00m), đang mưa to hoặc dự báo sẽ có mưa to nước hồ đang lên, các cửa tràn đang vận hành xả lũ; - Cấp báo động đặc biệt: Khi mực nước hồ vượt cao trình MNDGC, đồng thời các cửa tràn đang vận hành xả lũ; 4.2. Hình thức thông tin, báo động trong mùa mưa lũ như sau: - Việc thông tin mọi diễn biến tình hình công trình, cũng như việc xả lũ và cấp báo động, Xí nghiệp thủy lợi 5 báo cáo trực tiếp UBND các xã vùng hạ lưu biết để thông báo cho nhân dân chủ động đối phó; đồng thời thường xuyên báo cáo kịp thời lãnh đạo Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi và UBND huyện Tây Sơn để chỉ đạo. - Để kịp thời thông tin cho nhân dân vùng hạ lưu biết kế hoạch và tình hình xả lũ hồ chứa, Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định thường xuyên cung cấp thông tin để Đài Phát thanh và Đài Truyền hình Bình Định đưa tin. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định thực hiện các nhiệm vụ sau: - Xây dựng và thực hiện các phương án, kế hoạch phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cho công trình hồ chứa nước Thuận Ninh trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra. - Chỉ đạo huy động và bố trí nhân lực, vật tư, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ kịp thời, đảm bảo an toàn công trình khi gặp sự cố và cắt giảm một phần đỉnh lũ cho hạ lưu. - Thực hiện Quy chế trực ban, chế độ thông tin, báo cáo cho Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp trên theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND huyện Tây Sơn, Giám đốc Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định, và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC VẠN HỘI NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội Khóa XIII; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2959/TTr-SNN ngày 30/8/2016 và Báo cáo thẩm định số 2960/BC-SNN ngày 30/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án Phòng chống thiên tai công trình hồ chứa nước Vạn Hội năm 2015 do Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định quản lý, với các nội dung chính như sau: 1. Nhiệm vụ trong mùa mưa lũ - Trong vận hành điều tiết mùa lũ, Ban Chỉ huy PCTT hồ Vạn Hội thực hiện theo đúng quy định tại Điều 6, 7 và Điều 8 của Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Vạn Hội được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt theo Quyết định số 31/2005/QĐ-BNN ngày 07 tháng 6 năm 2005. - Trong mùa mưa lũ, vận hành điều tiết mực nước hồ luôn giữ thấp hơn tung độ “Đường phòng phá hoại” theo quy định tại Điều 6 của Quy trình vận hành được duyệt. - Trong thời gian mưa lũ nhất là khi mực nước hồ lên cao, Ban Chỉ huy PCTT của công trình tổ chức thực hiện kiểm tra thường xuyên hạ lưu đập đất, tràn xả lũ và cống lấy nước, xử lý kịp thời các sự cố xảy ra, phân công trực và quan trắc công trình, báo cáo cho Ban Chỉ huy PCTT cấp trên theo đúng qui định.
| 2,041
|
1,939
|
- Báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh về tình hình xả lũ của công trình để chỉ đạo, đồng thời thông báo cho chính quyền và nhân dân vùng hạ du biết để chủ động đối phó. 2. Điều tiết giữ mực nước hồ chứa trong mùa lũ: - Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải thấp hơn hoặc bằng tung độ “Đường phòng phá hoại” trên biểu đồ điều phối. - Mực nước hồ cao nhất ở cuối các tháng trong mùa lũ được giữ như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Khi mực nước hồ gần đến giới hạn quy định tại bảng trên, Ban Chỉ huy PCTT hồ Vạn Hội sẵn sàng vận hành công trình để xả lũ. Trước khi tiến hành xả lũ phải: + Căn cứ vào diễn biến tình hình khí tượng thủy văn, hiện trạng các hạng mục công trình công trình đầu mối, vùng hạ du hồ chứa và quy trình vận hành để quyết định việc xả lũ (số cửa, độ mở, thời gian mở). + Báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh về việc xả lũ. + Thông báo lãnh đạo UBND xã Ân Tín để phổ biến cho nhân dân vùng hạ du và các cơ quan liên quan về việc xả lũ, đảm bảo an toàn tài sản và tính mạng cho nhân dân vùng hạ du. 3. Vận hành xả lũ trong một số trường hợp đặc biệt. 3.1. Khi mực nước hồ đạt +38,00m và đang lên nhanh, đồng thời dự báo ở thượng nguồn có mưa to hoặc rất to, Ban Chỉ huy PCTT hồ Vạn Hội vận hành tràn có cửa để xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh, giữ mực nuớc hồ không vượt quá +44,00m. 3.2. Khi mực nước hồ đạt +44,00m và đang lên, Ban Chỉ huy PCTT hồ Vạn Hội phải vận hành tối đa tràn xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh, giữ mực nước hồ không vượt quá +45,15m, triển khai ngay phương án bảo vệ vùng hạ du hồ chứa. 3.3. Khi mực nước hồ vượt quá +45,15m, Ban Chỉ huy PCTT hồ Vạn Hội báo cáo Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh, trình UBND tỉnh Bình Ðịnh quyết định phương án xả lũ khẩn cấp, đảm bảo an toàn hồ chứa. 4. Quy định cấp báo động và hình thức thông tin trong mùa mưa lũ. 4.1. Quy định cấp báo động trong điều kiện công trình làm việc bình thường như sau: - Báo động cấp I: Khi mực nước hồ đạt cao trình ngưỡng tràn +38,00 m và các cửa tràn chưa vận hành xả lũ. - Báo động cấp II: Khi mực nước hồ đạt cao trình ngưỡng tràn đến dưới MNDBT (dưới cao trình 44,00m) đồng thời các cửa tràn xả đang vận hành xả lũ. - Báo động cấp III: Khi mực nước hồ xấp xỉ đạt MNDBT, đang mưa to hoặc dự báo sẽ có mưa to, nước hồ đang lên, các cửa tràn đang vận hành xả lũ; - Cấp báo động đặc biệt: Khi mực nước hồ vượt cao trình MNDGC, đồng thời các cửa tràn đang vận hành xả lũ; 4.2. Hình thức thông tin, báo động trong mùa mưa lũ như sau: - Thông tin diễn biến tình hình công trình, cũng như việc xả lũ và cấp báo động, Xí nghiệp thủy lợi 1 báo cáo trực tiếp lãnh đạo UBND xã Ân Tín biết để thông báo cho nhân dân chủ động đối phó; đồng thời thường xuyên báo cáo kịp thời lãnh đạo Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định và UBND huyện Hoài Ân biết để chỉ đạo. - Để kịp thời thông tin cho nhân dân vùng hạ lưu biết kế hoạch và tình hình xả lũ hồ chứa, Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định thường xuyên cung cấp thông tin để Đài Phát thanh và Đài Truyền hình Bình Định đưa tin. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định thực hiện các nhiệm vụ sau: - Xây dựng và thực hiện các phương án, kế hoạch Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cho công trình hồ chứa nước Vạn Hội trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra. - Chỉ đạo huy động và bố trí nhân lực, vật tư, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ kịp thời, đảm bảo an toàn công trình khi gặp sự cố và cắt giảm một phần đỉnh lũ cho hạ lưu. - Thực hiện Quy chế trực ban, chế độ thông tin, báo cáo cho Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp trên theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND huyện Hoài Ân, Giám đốc Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC ĐỊNH BÌNH NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội Khóa XIII; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2959/TTr-SNN ngày 30/8/2016 và Báo cáo thẩm định số 2960/BC-SNN ngày 30/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án Phòng chống thiên tai công trình hồ chứa nước Định Bình năm 2016 do Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định quản lý, với các nội dung chính như sau: 1. Vận hành điều tiết lũ: - Trong vận hành điều tiết mùa lũ, Ban Chỉ huy PCLB hồ Định Bình thực hiện theo đúng quy định tại Điều 5, 6, 7 và Điều 13 của Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh trong mùa mưa lũ hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1841/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2015. - Trước khi vận hành tràn để điều tiết lũ, Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi căn cứ vào tình hình diễn biến mưa lũ và dự báo khí tượng thủy văn báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và TKCN tỉnh để quyết định phương án điều tiết lũ (số cửa, độ mở, thời gian mở). 2. Vận hành hạ mực nước hồ để đón lũ: Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mực nước cao nhất trước lũ của hồ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mực nước thấp nhất đón lũ của hồ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.1. Vận hành hạ mực nước hồ để đón lũ: Khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác có khả năng gây mưa, lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Kôn, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh quyết định việc vận hành các hồ như sau: a. Trường hợp mực nước hồ lớn hơn mực nước thấp nhất đón lũ của hồ: - Khi mực nước tại Trạm thủy văn Bình Nghi đang trên cao trình 16,20m và dưới cao trình 16,50m, vận hành điều tiết với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ. - Khi mực nước tại Trạm thủy văn Bình Nghi đang dưới cao trình 16,20m, vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ, để hạ dần mực nước hồ, nhưng không thấp hơn cao trình mực nước thấp nhất đón lũ của hồ. Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Bình Nghi vượt cao trình 16,20m và dưới cao trình 16,50m, vận hành với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ. b. Trường hợp mực nước hồ nhỏ hơn mực nước thấp nhất đón lũ của hồ, chủ hồ được phép vận hành điều tiết nước, nhưng phải đảm bảo mực nước hồ không vượt mực nước thấp nhất đón lũ của hồ. c. Trong quá trình vận hành theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, căn cứ bản tin dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, nếu các hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Kôn, vận hành điều tiết đưa dần mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ của hồ. 2.2. Khi kết thúc quá trình vận hành điều tiết mực nước hồ để đón lũ theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2.1 Điều này mà các điều kiện để vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định tại Khoản 2.3 Điều này chưa xuất hiện thì vận hành hồ với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ và sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du khi có lệnh của Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh. 2.3. Vận hành giảm lũ cho hạ du: a. Khi mực nước tại Trạm thủy văn Bình Nghi vượt cao trình 16,50m, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh quyết định vận hành hồ với lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng đến hồ nhằm giảm lũ cho hạ du nhưng phải bảo đảm mực nước hồ không vượt cao trình mực nước dâng bình thường. b. Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, vận hành điều tiết hồ với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ. 2.4. Vận hành đưa mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ: a. Khi mực nước tại Trạm thủy văn Bình Nghi xuống dưới mức báo động I, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh quyết định việc vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để đưa dần mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ. b. Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Bình Nghi đạt cao trình 16,20m, vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ. 2.5. Vận hành xả lũ đảm bảo an toàn đập: Trước khi vận hành xả lũ đảm bảo an toàn công trình và giảm nhẹ thiệt hại vùng hạ du phải căn cứ diễn biến tình hình thủy văn, hiện trạng các công trình đầu mối và đặc điểm vùng hạ du hồ để quyết định phương án xả lũ (về số cửa, độ mở, thời gian mở). Các trường hợp mưa lũ lớn cần vận hành xả lũ được quy định như sau: a. Khi mực nước hồ đạt đến MNDBT là 91,93m và đang lên, đồng thời dự báo ở thượng nguồn vẫn còn mưa, Công ty TNHH KTCT thủy lợi Bình Định phải vận hành các tràn xả mặt và các cửa đáy (ưu tiên vận hành các tràn xả mặt) để xả lũ giữ mực nước hồ không vượt quá mực nước dâng bình thường.
| 2,087
|
1,940
|
b. Khi mực nước hồ đạt MNDBT 91,93m và đang lên trong điều kiện một cửa xả đáy đã mở hết và 6 cửa tràn xả mặt chưa mở hết thì Công ty tiếp tục vận hành các cửa xả mặt theo độ mở cửa nhất định để mực nước hồ không vượt cao trình 91,93m. - Khi 6 cửa tràn xả mặt và 01 xả đáy đã mở, mực nước trong hồ cho phép đạt MNDGC 93,27m; sau khi có lệnh của Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh. Khi mực nước hồ đạt MNDGC 93,27m và đang lên thì tiếp tục mở thêm các cửa xả đáy để mực nước hồ không vượt MNDGC 93,27m. - Trước khi mở tràn xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh về việc xã lũ công trình; đồng thời thông báo Đài KTCT Bình Định, chính quyền địa phương, UBND các huyện biết để phổ biến cho nhân dân vùng hạ du, chủ động triển khai các biện pháp Phòng chống, đảm bảo an toàn về người và tài sản. c. Khi mực nước hồ cao trình 93,27m và đang lên, dự báo ở thượng nguồn vẫn còn mưa to, Công ty TNHH KTCT Thủy lợi Bình Định báo cáo Sở NN&PTNT, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh, UBND tỉnh Bình Định quyết định phương án vận hành tiếp các cửa xả đáy và xả lũ, giữ nước hồ không vượt quá cao trình 94,80m. d. Khi mực nước lũ đạt cao trình 94,80m và đang lên, dự báo ở thượng nguồn vẫn còn mưa to, Công ty TNHH KTCN Thủy lợi Bình Định báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, UBND tỉnh Bình Định quyết định phương án xã lũ khẩn cấp, đảm bảo an toàn hồ chứa (mở hết các cửa xả đáy). e. Các trường hợp vận hành công trình khi hồ chứa có sự cố, thực hiện theo quy trình hiện hành điều tiết đã được phê duyệt, một số quy định cụ thể sau: - Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập chính, tràn xã lũ, cống lấy nước), có dấu hiệu xảy ra sự cố, mất an toàn công trình, Công ty phải báo cáo ngay cho Sở NN&PTNT, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh trình UBND tỉnh Bình Định quyết định xả nước, hạ thấp mực nước hồ, đồng thời đề xuất các phương án xử lý và biện pháp thực hiện. - Khi cửa tràn xả lũ, cống lấy nước có sự cố không vận hành được, Công ty TNHH KTCT Thủy lợi Bình Định, phải triển khai ngay các phương pháp xử lý sự cố công trình, đồng thời báo cáo ngay cho Sở NN và PTNT, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN trình UBND tỉnh quyết định biện pháp khẩn cấp xả nước, hạ nhanh mực nước hồ, đảm bảo an toàn công trình và phương án khắc phục. Căn cứ vào tình hình mưa lũ Công ty sẽ lập kế hoạch tích nước hồ và báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT biết để chỉ đạo. 3. Quy định cấp và hình thức thông tin, báo động trong mùa mưa lũ. 3.1. Quy định cấp báo động trong điều kiện công trình làm việc bình thường như sau: - Báo động cấp I: Khi mực nước hồ đạt cao trình ngưỡng tràn xả mặt 80,93m và các cửa tràn chưa vận hành xả lũ. - Báo động cấp II: Khi mực nước hồ đạt cao trình 80,93m đến dưới MNDBT cao trình 91,93m đồng thời các cửa xả đáy đóng kín, các cửa tràn xả mặt đang vận hành xả lũ. - Báo động cấp III: Khi mực nước hồ xấp xỉ đạt MNDBT cao trình 91,93m, đang mưa hoặc dự báo sẽ có mưa, đồng thời các cửa tràn xả mặt và cửa xả đáy đang vận hành xả lũ. - Cấp báo động đặc biệt: Khi mực nước hồ vượt MNDBT cao trình 91,93m đồng thời các cửa tràn đang vận hành xả lũ. 3.2. Hình thức thông tin, báo động trong mùa mưa lũ như sau: - Việc thông tin tình hình xả lũ của công trình và cấp báo động, Xí nghiệp Thủy lợi Định Bình sẽ báo cáo trực tiếp cho UBND các huyện Vĩnh Thạnh, Tây Sơn, Tuy Phước, thị xã An Nhơn biết để thông báo rộng rãi cho nhân dân vùng hạ lưu sau hồ, trong khi chờ nhận được thông báo bằng văn bản của Công ty. - Để kịp thời thông tin cho nhân dân vùng hạ lưu biết kế hoạch và tình hình xả lũ hồ chứa, Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định thường xuyên cung cấp thông tin để Đài Phát thanh và Đài Truyền hình Bình Định đưa tin. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định thực hiện nhiệm vụ sau: - Xây dựng và thực hiện các phương án, kế hoạch Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cho công trình hồ chứa nước Định Bình trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra. - Chỉ đạo huy động và bố trí nhân lực, vật tư, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ kịp thời, đảm bảo an toàn công trình khi gặp sự cố và cắt giảm một phần đỉnh lũ cho hạ lưu. - Thực hiện Quy chế trực ban, chế độ thông tin, báo cáo cho Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp trên theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Thạnh, Giám đốc Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ TỈNH PHÚ THỌ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 31/2001/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 115/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Quyết định số 692/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020”; Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1460/TTr-SGD&ĐT ngày 6 tháng 9 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục - Chống mù chữ tỉnh Phú Thọ, gồm các ông (bà) có tên sau: 1. Trưởng Ban: Ông Hà Kế San, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các Phó Trưởng Ban: - Ông Nguyễn Minh Tường, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo - Phó Trưởng Ban Thường trực. - Ông Đào Quý Cường, Phó Giám đốc Sở Tài Chính. - Ông Nguyễn Văn Hải, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư. 3. Các Ủy viên: - Ông Nguyễn Xuân Khải, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; - Bà Nguyễn Thị Thu Huyền, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; - Ông Phùng Quốc Lập, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; - Ông Điêu Văn Lộc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ; - Ông Nguyễn Ngọc Anh, Phó Chánh Văn Phòng UBND tỉnh; - Ông Đặng Minh Tiến, Chủ tịch Công đoàn Ngành giáo dục tỉnh; - Ông Nguyễn Tuấn Anh, Chánh Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo; - Ông Phạm Văn Phúc, Trưởng phòng Đào tạo bồi dưỡng, Sở GD&ĐT; - Ông Đỗ Thanh, Trưởng phòng Giáo dục Trung học, Sở GD&ĐT; - Bà Phạm Thị Lan Anh, Trưởng phòng Giáo dục Tiểu học, Sở GD&ĐT; - Bà Tạ Thị Tuyết Lan, Trưởng phòng Giáo dục Mầm non, Sở GD&ĐT; - Ông Trần Minh Tuấn, Trưởng phòng Kế Hoạch Tài Chính, Sở GD&ĐT; - Bà Nguyễn Thị Thành Chung, Phó Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh Phú Thọ 4. Tổ thư ký: - Ông Hoàng Anh Tuấn, Phó Chánh văn phòng Sở GD&ĐT - Tổ trưởng; - Ông Nguyễn Văn Hảo, Phó Trưởng phòng Giáo dục Trung học, Sở GD&ĐT; - Ông Nguyễn Thúc Sinh, Phó Trưởng phòng Giáo dục Tiểu học, Sở GD&ĐT; - Bà Trần Thị Chính, Chuyên viên phòng Giáo dục Mầm non, Sở GD&ĐT; - Ông Hán Quốc Trí, Chuyên viên phòng Đào tạo bồi dưỡng, Sở GD&ĐT; - Ông Nguyễn Thành Công, Cán bộ Sở GD&ĐT. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 1. Giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các chủ trương, kế hoạch của công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trong tỉnh; 2. Chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo Trung ương và Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện tiến độ kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thuộc tỉnh; 3. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của tỉnh theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trên cơ sở các quy định hiện hành của Nhà nước; 4. Sử dụng hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thống nhất trong cả nước để cập nhật, lưu giữ, quản lí, khai thác thông tin về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; 5. Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ huyện cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin quản lí, phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đúng biểu mẫu, thời gian, đầy đủ, chính xác; 6. Tham mưu UBND tỉnh về các giải pháp duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, hạn chế tối đa hiện tượng tái mù chữ. 7. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, về thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả phổ cập giáo dục, kết quả xóa mù chữ cho các huyện, thị, thành của tỉnh và đề nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra công nhận tỉnh đạt chuẩn; 8. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể để triển khai thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tiến hành sơ kết, tổng kết và báo cáo số liệu, kết quả, công tác phổ cập giáo dục, công tác xóa mù chữ hàng năm về Bộ Giáo dục và Đào tạo; 9. Ban Chỉ đạo Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau năm 2020; 10. Các văn bản do Trưởng Ban Chỉ đạo ký được sử dụng con dấu của UBND tỉnh, các văn bản do Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo ký được sử dụng con dấu của Sở Giáo dục và Đào tạo;
| 2,055
|
1,941
|
11. Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên do Trưởng ban phân công. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 06/03/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục - Chống mù chữ tỉnh Phú Thọ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành và các ông (bà) có tên tại Điều 1 căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KHSDĐ NĂM 2016 CỦA HUYỆN TAM DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc chấp thuận thu hồi đất để triển khai thực hiện các công trình, dự án năm 2016 đợt 2 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thu hồi diện tích của một số công trình, dự án đã được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện các công trình dự án đợt 2 năm 2016; Căn cứ Quyết định số 975/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Tam Dương; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 442/TTr-STNMT ngày 25 tháng 8 năm 2016 và của UBND huyện Tam Dương tại tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:: 1. Điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình, dự án năm 2016 (Chi tiết thể hiện tại biểu 01 kèm theo) 2. Điều chỉnh phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch (Chi tiết thể hiện tại biểu 02 kèm theo) 3. Điều chỉnh kế hoạch thu hồi đất năm 2016 (Chi tiết thể hiện tại biểu 03 kèm theo) 4. Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 (Chi tiết thể hiện tại biểu 04 kèm theo) 5. Điều chỉnh diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2016 (Chi tiết thể hiện tại biểu 05 kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Các nội dung khác được giữ nguyên như Quyết định 975/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Căn cứ Quyết định này, UBND huyện Tam Dương có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung tiếp theo theo quy định. 3. Giao Sở Tài nguyên và môi trường phối hợp với các cơ quan liên hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện của UBND huyện Tam Dương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Tam Dương và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 634/QĐ-BTNMT ngày 29/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 947/TTr-STNMT ngày 01/9/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1097/STP-KSTTHC ngày 24/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính chuẩn hóa nội dung, 04 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực biển và hải đảo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3503/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Các thủ tục này được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa công bố dưới hình thức “Bản sao y bản chính” tại Văn bản sao y số 32/SY ngày 23/3/2015). Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. Mẫu số 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày … tháng … năm …….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO KHU VỰC BIỂN Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Tên tổ chức, cá nhân ……………………………………………………………………………….. Trụ sở tại: …………………………………………………………………………………………….. Điện thoại: ………………………. Fax: …………………………………………………………….. Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm.... Giấy phép đầu tư số.... ngày.... tháng.... năm... của (Cơ quan cấp giấy phép đầu tư) ……….. (nếu có). Đề nghị được giao khu vực biển tại xã …………., huyện …………., tỉnh …………….. Mục đích sử dụng: (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển) Diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng là: ... (ha, Km2), độ sâu đề nghị được sử dụng là: ... (m), được giới hạn bởi các điểm góc ..... có tọa độ thể hiện trong Phụ lục kèm theo (Mẫu số 05) và được thể hiện trên Bản đồ khu vực biển theo (Mẫu số 06). Thời hạn đề nghị sử dụng khu vực biển ……………… (tháng/năm). (Tên tổ chức, cá nhân) …………….. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 05 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ GIAO Để (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển...) Địa điểm: tại khu vực ……..., xã ……….., huyện ……….., tỉnh ……….. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Diện tích của khu vực biển: ……………...(ha, Km2). - Độ sâu đề nghị được sử dụng là: ………………….(m). Mẫu số 06 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 07 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giao khu vực biển ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển; Căn cứ Quyết định hoặc Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền số ….. ngày … tháng ….. năm ….. về việc ……………………………….; Xét Đơn và hồ sơ đề nghị giao quyền sử dụng khu vực biển ngày ….. tháng ... năm ….. của (tên tổ chức, cá nhân) ……… nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho (tên tổ chức, cá nhân) ………………………….. Mục đích sử dụng khu vực biển: (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển). Địa điểm khu vực biển: xã/phường .... quận/huyện .... tỉnh/thành phố .... Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích là: ... (ha, Km2), độ sâu được phép sử dụng là: ...(m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trong Phụ lục kèm theo (Mẫu số 08) và được thể hiện trên Bản đồ khu vực biển theo (Mẫu số 09). Thời hạn sử dụng khu vực biển ….. (tháng, năm), kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Tiền sử dụng khu vực biển: ……………………………………………………………………..
| 1,988
|
1,942
|
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………………. có trách nhiệm: 1. Nộp tiền sử dụng khu vực biển. 2. Tiến hành sử dụng khu vực biển theo đúng tọa độ, phạm vi ranh giới. 3. Sử dụng khu vực biển đúng mục đích quy định tại Điều 1 của Quyết định này. 4. Trước khi tiến hành sử dụng khu vực biển phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố... kiểm tra thực địa tại khu vực biển được sử dụng. 5. Báo cáo, cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường biển, phục hồi, cải thiện môi trường biển khi thời hạn sử dụng khu vực biển hết hiệu lực. 7. Không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện trong khu vực biển được giao và các hoạt động hợp pháp khác trên biển theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Quyết định này./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 08 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC CỦA KHU VỰC BIỂN GIAO CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Để (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển...) Tại khu vực ………, xã ……….., huyện ………….., tỉnh ………. Kèm theo Quyết định giao khu vực biển số..., ngày.... tháng... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Diện tích của khu vực biển: ……………..(ha, Km2). - Độ sâu được phép sử dụng là: ………… (m). Mẫu số 09 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 12 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. Mẫu số 02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày … tháng … năm …….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Tên tổ chức, cá nhân …………………………………………………………………………….…. Trụ sở tại: ……………………………………………………………………………………….……. Điện thoại: ………………………. Fax: …………………………………………………………….. Được phép sử dụng khu vực biển tại xã ………., huyện ………., tỉnh …………. theo Quyết định giao khu vực biển số ………. ngày ………. tháng …….. năm …….. của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Đề nghị được gia hạn Quyết định khu vực biển, thời gian gia hạn …………….. (tháng/năm). Mục đích sử dụng khu vực biển: (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển) Khu vực biển có diện tích là: ... (ha, Km2), độ sâu đề nghị được sử dụng là: ... (m), được giới hạn bởi các điểm góc ………. có tọa độ thể hiện trong Phụ lục kèm theo (Mẫu số 05) và được thể hiện trên Bản đồ khu vực biển theo (Mẫu số 06). Lý do đề nghị gia hạn ……………………………………………………………………………….. (Tên tổ chức, cá nhân) ……………….. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số 05 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN Để (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển...) Địa điểm: tại khu vực ……..., xã ……….., huyện ……….., tỉnh ……….. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> - Diện tích của khu vực biển: ……………...(ha, Km2). - Độ sâu đề nghị được sử dụng là: ………………….(m). Mẫu số 06 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số 07 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giao khu vực biển ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển; Căn cứ Quyết định hoặc Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền số ….. ngày … tháng ….. năm ….. về việc ……………………………….; Xét Đơn và hồ sơ đề nghị gia hạn Quyết định giao khu vực biển ngày ….. tháng ... năm ….. của (tên tổ chức, cá nhân) ……… nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho (tên tổ chức, cá nhân) ………………………….. Mục đích sử dụng khu vực biển: (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển). Địa điểm khu vực biển: xã/phường .... quận/huyện .... tỉnh/thành phố .... Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích là: ... (ha, Km2), độ sâu được phép sử dụng là: ...(m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trong Phụ lục kèm theo (Mẫu số 08) và được thể hiện trên Bản đồ khu vực biển theo (Mẫu số 09). Thời hạn sử dụng khu vực biển ….. (tháng, năm), kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Tiền sử dụng khu vực biển: …………………………………………………………………….. Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………………. có trách nhiệm: 1. Nộp tiền sử dụng khu vực biển. 2. Tiến hành sử dụng khu vực biển theo đúng tọa độ, phạm vi ranh giới. 3. Sử dụng khu vực biển đúng mục đích quy định tại Điều 1 của Quyết định này. 4. Trước khi tiến hành sử dụng khu vực biển phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố... kiểm tra thực địa tại khu vực biển được sử dụng. 5. Báo cáo, cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường biển, phục hồi, cải thiện môi trường biển khi thời hạn sử dụng khu vực biển hết hiệu lực. 7. Không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện trong khu vực biển được giao và các hoạt động hợp pháp khác trên biển theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Quyết định này./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu số 08 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC CỦA KHU VỰC BIỂN GIAO CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Để (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển...) Tại khu vực ………, xã ……….., huyện ………….., tỉnh ………. Kèm theo Quyết định giao khu vực biển số..., ngày.... tháng... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.... <jsontable name="bang_22"> </jsontable> - Diện tích của khu vực biển: ……………..(ha, Km2). - Độ sâu được phép sử dụng là: ………… (m). Mẫu số 09 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Mẫu số 12 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. Mẫu số 04 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày … tháng … năm …….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Tên tổ chức, cá nhân …………………………………………………………….…………………. Trụ sở tại: ………………………………………………………………………….…………………. Điện thoại: ………………………. Fax: …………………………………………………………….. Đề nghị được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển số ………., ngày ….. tháng ….. năm .... của Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố...) về việc giao khu vực biển tại khu vực... thuộc xã...., huyện...., tỉnh ………. Lý do xin đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển: .......................................... …………………………………………………………………………………………………………… Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: …………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………… (Tên tổ chức, cá nhân) ………………… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ TIẾP TỤC SỬ DỤNG Để (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển...) Địa điểm: tại khu vực ……..., xã ……….., huyện ……….., tỉnh ……….. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> - Diện tích của khu vực biển: ……………...(ha, Km2). - Độ sâu đề nghị được sử dụng là: ………………….(m). Mẫu số 06 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Mẫu số 07 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giao khu vực biển ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển; Căn cứ Quyết định hoặc Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền số ….. ngày … tháng ….. năm ….. về việc ……………………………….; Xét Đơn và hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển ngày ….. tháng ... năm ….. của (tên tổ chức, cá nhân) ……… nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho (tên tổ chức, cá nhân) ………………………….. Mục đích sử dụng khu vực biển: (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển). Địa điểm khu vực biển: xã/phường .... quận/huyện .... tỉnh/thành phố .... Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích là: ... (ha, Km2), độ sâu được phép sử dụng là: ...(m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trong Phụ lục kèm theo (Mẫu số 08) và được thể hiện trên Bản đồ khu vực biển theo (Mẫu số 09). Thời hạn sử dụng khu vực biển ….. (tháng, năm), kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Tiền sử dụng khu vực biển: …………………………………………………………………….. Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………………. có trách nhiệm: 1. Nộp tiền sử dụng khu vực biển. 2. Tiến hành sử dụng khu vực biển theo đúng tọa độ, phạm vi ranh giới. 3. Sử dụng khu vực biển đúng mục đích quy định tại Điều 1 của Quyết định này. 4. Trước khi tiến hành sử dụng khu vực biển phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố... kiểm tra thực địa tại khu vực biển được sử dụng. 5. Báo cáo, cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
| 2,148
|
1,943
|
6. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường biển, phục hồi, cải thiện môi trường biển khi thời hạn sử dụng khu vực biển hết hiệu lực. 7. Không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện trong khu vực biển được giao và các hoạt động hợp pháp khác trên biển theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Quyết định này./. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Mẫu số 08 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC CỦA KHU VỰC BIỂN GIAO CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Để (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển...) Tại khu vực ………, xã ……….., huyện ………….., tỉnh ………. Kèm theo Quyết định giao khu vực biển số..., ngày.... tháng... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_32"> </jsontable> - Diện tích của khu vực biển: ……………..(ha, Km2). - Độ sâu được phép sử dụng là: ………… (m). Mẫu số 09 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Mẫu số 12 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. Mẫu số 03 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày … tháng … năm …….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI KHU VỰC BIỂN (HOẶC TRẢ LẠI MỘT PHẦN KHU VỰC BIỂN) Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………………………………….……. Trụ sở tại: ………………………………………………………………………………………….…. Điện thoại: ………………………, Fax: …………………………………………………………….. Đề nghị được trả lại khu vực biển (hoặc một phần diện tích khu vực biển) theo Quyết định giao khu vực biển số...., ngày.... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố... về việc giao quyền sử dụng khu vực biển tại khu vực... thuộc xã...., huyện......, tỉnh... Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực biển cần nêu rõ các nội dung sau: - Phần khu vực biển đề nghị trả lại có diện tích là: ... (ha, Km2), độ sâu được phép sử dụng là: …(m) - Phần khu vực biển tiếp tục sử dụng có diện tích là: ... (ha, Km2), độ sâu đề nghị sử dụng là: ...(m) Phần khu vực biển đề nghị trả lại và phần khu vực biển đề nghị tiếp tục sử dụng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trong Phụ lục kèm theo (Mẫu số 05) và được thể hiện trên Bản đồ khu vực biển theo (Mẫu số 06). Lý do đề nghị trả lại …………………………………………………………………………………… (Tên tổ chức, cá nhân) ……………. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Mẫu số 05 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI HOẶC TIẾP TỤC SỬ DỤNG Để (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển...) Địa điểm: tại khu vực ……..., xã ……….., huyện ……….., tỉnh ……….. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> - Diện tích của khu vực biển: ……………...(ha, Km2). - Độ sâu đề nghị được sử dụng là: ………………….(m). Mẫu số 06 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Mẫu số 07 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giao khu vực biển ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển; Căn cứ Quyết định hoặc Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền số ….. ngày … tháng ….. năm ….. về việc ……………………………….; Xét Đơn và hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển ngày … tháng ... năm ….. của (tên tổ chức, cá nhân) ……… nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho (tên tổ chức, cá nhân) ………………………….. Mục đích sử dụng khu vực biển: (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển). Địa điểm khu vực biển: xã/phường .... quận/huyện .... tỉnh/thành phố .... Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích là: ... (ha, Km2), độ sâu được phép sử dụng là: ...(m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trong Phụ lục kèm theo (Mẫu số 08) và được thể hiện trên Bản đồ khu vực biển theo (Mẫu số 09). Thời hạn sử dụng khu vực biển ….. (tháng, năm), kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Tiền sử dụng khu vực biển: …………………………………………………………………….. Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………………………. có trách nhiệm: 1. Nộp tiền sử dụng khu vực biển. 2. Tiến hành sử dụng khu vực biển theo đúng tọa độ, phạm vi ranh giới. 3. Sử dụng khu vực biển đúng mục đích quy định tại Điều 1 của Quyết định này. 4. Trước khi tiến hành sử dụng khu vực biển phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố... kiểm tra thực địa tại khu vực biển được sử dụng. 5. Báo cáo, cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường biển, phục hồi, cải thiện môi trường biển khi thời hạn sử dụng khu vực biển hết hiệu lực. 7. Không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện trong khu vực biển được giao và các hoạt động hợp pháp khác trên biển theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Quyết định này./. <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Mẫu số 08 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC CỦA KHU VỰC BIỂN GIAO CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Để (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển...) Tại khu vực ………, xã ……….., huyện ………….., tỉnh ………. Kèm theo Quyết định giao khu vực biển số..., ngày.... tháng... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_42"> </jsontable> - Diện tích của khu vực biển: ……………..(ha, Km2). - Độ sâu được phép sử dụng là: ………… (m). Mẫu số 09 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Mẫu số 10 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép trả lại khu vực biển ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển; Xét Đơn và hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển của (Tên tổ chức, cá nhân) ……………………; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) …………………… được trả lại khu vực biển theo Quyết định giao khu vực biển số ... ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, (tên tổ chức, cá nhân) ………. phải chấm dứt hoạt động sử dụng khu vực biển và có trách nhiệm: 1. Nộp báo cáo tình hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện các biện pháp cải thiện, phục hồi môi trường biển tại khu vực biển đã được giao sử dụng và các nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Mẫu số 12 QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ YÊN THẮNG, HUYỆN YÊN MÔ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 315/TTr- STNMT ngày 08/9/2016, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Yên Thắng, huyện Yên Mô, như sau: - Đất 2 lúa: 46.000 đồng/m2. - Đất mầu: 50.000 đồng/m2. - Đất trồng cây lâu năm (đất vườn) trong khu dân cư, cùng thửa với đất ở: 58.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Yên Mô, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TUYỂN CHỌN, GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ VÀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN Trong những năm qua, công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đã được cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành, hội đoàn thể trong tỉnh quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện và đạt được nhiều kết quả tích cực; các địa phương đã chủ động thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; đồng thời kết hợp chặt chẽ giữa công tác tuyển quân với xây dựng lực lượng dự bị động viên; hoàn thành 100% chỉ tiêu của Chính phủ giao, đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng xã hội đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm 2016 ở một số địa phương chưa sát với tình hình thực tiễn; công tác phối hợp giữa Cơ quan Quân sự, Công an với các ban, ngành, hội đoàn thể chưa chặt chẽ; việc tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương của một số cơ quan, đơn vị chưa kịp thời, thiếu cụ thể; công tác kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên; công tác đăng ký quản lý thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, nhất là diện học sinh, sinh viên ở các trường Đại học, Cao đẳng của một số địa phương chưa chặt chẽ; việc tổ chức sơ tuyển, khám tuyển, kết luận sức khỏe có trường hợp thiếu chính xác nên chất lượng giao, nhận quân chưa cao, chưa vững chắc.
| 2,256
|
1,944
|
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm 2017, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở ban, ngành, hội đoàn thể của tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: 1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (Cơ quan Thường trực Hội đồng Nghĩa vụ quân sự tỉnh) - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh, Hội đồng Nghĩa vụ quân sự tỉnh tổ chức quán triệt, tập huấn, hướng dẫn thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 và hướng dẫn các địa phương thực hiện đầy đủ quy trình tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ, Quân khu. - Kiểm tra việc thực hiện “Quy trình làm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện nội dung, trình tự các bước trong công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ của cơ quan quân sự các cấp”, khắc phục kịp thời những hạn chế yếu kém trong tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ ở các cấp. 2. Công an tỉnh - Chỉ đạo Công an các cấp thực hiện tốt công tác quản lý nhân, hộ khẩu ở địa phương, phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy Quân sự cùng cấp tăng cường rà soát, thẩm tra, xác minh, nắm chắc lai lịch chính trị, phẩm chất đạo đức của từng thanh niên trước khi nhập ngũ vào Quân đội và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, tuyệt đối không để lọt các trường hợp vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật, nhập ngũ vào Quân đội và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. - Phối hợp với cơ quan chức năng hướng dẫn xử lý nghiêm các trường hợp cản trở, trốn, tránh, lánh né thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự. 3. Sở Y tế - Hướng dẫn kiện toàn Hội đồng khám sức khỏe các địa phương, lưu ý phải bổ sung đúng, đủ thành phần (có đầy đủ khả năng chuyên môn nghiệp vụ và trang thiết bị) để thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định, tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho các Chủ tịch Hội đồng Khám sức khỏe. - Hướng dẫn triển khai có hiệu quả việc sơ tuyển sức khỏe cho thanh niên; tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự chặt chẽ, kết luận chính xác, tuyệt đối không để lọt những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe nhập ngũ vào quân đội, mà các đơn vị phải loại trả. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các trường THPT, các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh gửi danh sách nam học sinh, sinh viên trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đang học tại trường cho Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thị xã, thành phố để hướng dẫn các xã, phường, thị trấn xét duyệt miễn, hoãn chính xác, không để sai sót sau khi tiến hành xét duyệt chính trị chính sách ở các cấp. 5. Các sở, ban, ngành tỉnh - Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành chỉ đạo các phòng, ban nghiệp vụ các huyện, thị xã, thành phố làm tốt công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, đặc biệt tập trung hướng dẫn công tác tuyên truyền, giáo dục gia đình và thanh niên trong độ tuổi nhập ngũ biết được quyền lợi và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, chấp hành nghiêm Luật Nghĩa vụ quân sự. - Tổ chức thăm hỏi động viên đến từng gia đình, thanh niên chuẩn bị nhập ngũ và thực hiện tốt công tác chính sách đối với gia đình có con em nhập ngũ; đồng thời xem xét, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ. 6. Đề nghị UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên: phối hợp với cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc thực hiện Chỉ thị này; tăng cường tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và nhân dân thực hiện nghiêm Luật Nghĩa vụ quân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành. 7. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Tập trung quán triệt chủ trương, nhiệm vụ được giao làm “tròn khâu” trong công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Kiện toàn Hội đồng Nghĩa vụ quân sự, Hội đồng Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. - Thực hiện tốt chính sách hậu phương Quân đội; tổ chức đón tiếp chu đáo quân nhân xuất ngũ trở về địa phương, quan tâm tạo điều kiện giải quyết việc làm; đồng thời, tập trung chỉ đạo xử lý kiên quyết công dân vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự, quân nhân đào ngũ, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, vững chắc trong phong trào tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ. - Chỉ đạo cơ quan Quân sự, Công an cùng cấp tích cực làm tốt chức năng tham mưu cho cấp ủy, chính quyền và Hội đồng Nghĩa vụ quân sự cùng cấp tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể phát huy khả năng, trách nhiệm trong công tác triển khai thực hiện quy trình các bước tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân chặt chẽ, đúng quy định. 8. Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh theo dõi, nắm chắc tình hình, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này; tổng hợp kết quả tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân báo cáo Bộ Tư lệnh Quân khu 5 và UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VẬN HÀNH, DUY TRÌ MẠNG CẢNH BÁO SỚM NGẬP LỤT ĐẾN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÙNG HẠ DU SÔNG KÔN - HÀ THANH TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội Khóa XIII; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2962/TTr-SNN ngày 30/8/2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định vận hành, duy trì mạng cảnh báo sớm ngập lụt đến cộng đồng dân cư vùng hạ du sông Kôn - Hà Thanh tỉnh Bình Định. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Giám đốc Công ty Khai thác Công trình Thủy lợi Bình Định, Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bình Định, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn nơi đặt bảng thông tin vết lũ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VẬN HÀNH, DUY TRÌ MẠNG CẢNH BÁO SỚM NGẬP LỤT ĐẾN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÙNG HẠ DU SÔNG KIM - HÀ THANH (Ban hành kèm theo quyết định số 3251/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về thời gian quan trắc, quy trình đo độ ngập lụt, truyền tin dữ liệu, chế độ báo cáo, thù lao cho Quan trắc viên, trách nhiệm của các cơ quan, Ủy ban nhân dân các cấp có các điểm đo độ sâu ngập lụt trên địa bàn trong hoạt động đo độ sâu ngập lụt cộng đồng nhằm giúp người dân chủ động sơ tán người, tài sản hạn chế thiệt hại do lũ lụt gây ra trên địa bàn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan phòng chống thiên tai các cấp, quan trắc viên đo độ sâu ngập lụt và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của mạng Cảnh báo sớm ngập lụt cộng đồng dân cư lưu vực sông Kôn - Hà Thanh. Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Khái niệm lũ, tụt a. Lũ: là hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống dần. b. Lụt: là hiện tượng ngập nước của một vùng lãnh thổ do các nguyên nhân sau: - Do lũ lớn, nước tràn qua bờ sông (đê) hoặc làm vỡ các công trình ngăn lũ vào các vùng trũng. - Do mưa lớn tại chỗ mà không có khả năng tiêu thoát. - Do nước biển dâng khi gió bão làm tràn ngập nước vùng ven biển. 2. Phân loại lũ: Căn cứ vào mực nước trung bình đỉnh lũ nhiều năm, lũ được phân thành các loại sau: - Lũ nhỏ: là lũ có đỉnh lũ thấp hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm. - Lũ vừa: là lũ có đỉnh lũ tương đương mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm. - Lũ lớn: là lũ có đỉnh lũ cao hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm. - Lũ đặc biệt lớn: là lũ có đỉnh lũ cao hiếm thấy trong thời kỳ quan trắc. - Lũ lịch sử: là lũ có đỉnh cao nhất trong chuỗi số liệu quan trắc hoặc do điều tra khảo sát được. 3. Các loại lũ chính: Có 03 loại lũ chính a. Lũ sông: - Xảy ra trên sông khi có mực nước cao hơn và tốc độ dòng nước chảy nhanh hơn mức bình thường. - Thường do các trận mưa lớn ở đầu nguồn gây ra. b. Lũ quét: - Thường xảy ra trên các sông, suối nhỏ hoặc ở miền núi. - Thường là kết quả của những trận mưa rất lớn ở những vùng có độ dốc cao. - Diễn ra trong một thời gian rất ngắn, dòng nước chảy với tốc độ cực lớn. - Xuất hiện rất nhanh sau khi trời bắt đầu mưa, khó dự báo trước lũ quét sẽ xảy ra ở đâu và cuốn theo mọi thứ nơi dòng chảy đi qua. c. Lũ ven biển (nước biển dâng): - Xuất hiện khi sóng biển dâng cao đột ngột kết hợp với triều cường, phá vỡ đê hoặc tràn qua đê biển vào đất liền và làm nước sông không chảy thoát ra biển được gây ra ngập lụt cục bộ. - Lũ ven biển thường xảy ra khi có áp thấp nhiệt đới hoặc bão gần bờ. 4. Cấp báo động lũ: Cấp báo động lũ là độ cao mực nước lũ quy định cho từng vị trí quan trắc trên sông, suối. Mực nước ở mỗi cấp báo động lũ cho biết mức độ nguy hiểm của nước lũ trong sông, suối cũng như mức ngập lụt do nước lũ gây ra.Có các cấp báo động lũ là: báo động cấp 1, cấp 2, cấp 3.
| 2,070
|
1,945
|
5. Mùa lũ: Trên các sông trong tỉnh Bình Định, mùa lũ được quy định từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. 6. Quan trắc viên đo độ sâu ngập lụt cộng đồng: là cá nhân thuộc các cơ quan hoặc cá nhân trong cộng đồng dân cư được giao nhiệm vụ đo độ sâu ngập lụt trong mạng Cảnh báo sớm ngập lụt đến cộng đồng dân cư phục vụ công tác phòng, chống thiên tai. 7. Mạng Cảnh báo sớm ngập lụt đến cộng đồng: là toàn bộ hệ thống, bao gồm mạng lưới điểm đo độ sâu ngập lụt cộng đồng và lực lượng Quan trắc viên đo độ sâu ngập lụt được bố trí trên các lưu vực sông; hệ thống thông tin truyền dữ liệu độ ngập lụt (phần mềm và thiết bị máy tính) và cán bộ vận hành, theo dõi, bảo trì hệ thống của cơ quan phòng, chống thiên tai các cấp. 8. Cơ quan quản lý mạng Cảnh báo sớm ngập lụt đến cộng đồng(chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT): là đơn vị đầu mối quản lý, tổ chức, điều hành mạng lưới đo độ sâu ngập lụt cộng đồng dân cư; quản lý hệ thống thông tin truyền dữ liệu và quản lý dữ liệu độ sâu ngập lụt. Chương II QUY TRÌNH ĐO ĐỘ SÂU NGẬP LỤT CỘNG ĐỒNG VÀ TRUYỀN TIN DỮ LIỆU Điều 4. Thời gian đo 1. Mùa lũ chính vụ hằng năm (từ 01/9 - 31/12 ). - Trong thời kỳ mưa, lũ đang xảy ra trên địa bàn và có thông báo của Chi cục Thủy lợi (Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh) quan trắc viên phải đo độ sâu ngập lụt ít nhất 2 lần/ngày (theo mốc thời gian 08 giờ, 16 giờ) - Trường hợp đặc biệt mưa to, lũ lớn (mực nước báo động cấp 3) đang xảy ra trên địa bàn thì phải đo 3 lần/ngày (theo mốc thời gian 08 giờ, 16 giờ, 22 giờ). 2. Trường hợp mưa, lũ xảy ra ngoài thời gian trên. Chi cục Thủy lợi sẽ thông báo cho các quan trắc viên cộng đồng tiến hành đo độ sâu ngập lụt và báo cáo kịp thời để phục vụ công tác phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Điều 5. quy trình đo độ ngập lụt và chế độ truyền tin, báo cáo 1. Quy trình đo độ ngập lụt Mỗi điểm đo độ sâu ngập lụt cộng đồng được gắn 01 bảng thông tin vết lũ đo độ ngập lụt; việc đo độ sâu ngập lụt phải đảm bảo tính trung thực và thực hiện đúng giờ đo. Thao tác đo độ sâu ngập lụt theo trình tự sau: a. Khi mực nước ngập lụt hiện tại thấp hơn vết lũ năm 2013: - Bước 1: Dùng thước có chia vạch đến cm đo khoảng cách từ mực nước ngập lụt hiện tại đến vạch màu xanh MỰC NƯỚC LŨ trên bảng thông tin vết lũ - Bước 2: Ghi nhớ con số để nhắn tin, chú ý mực nước ngập hiện tại thấp hơn vết lũ năm 2013 dùng mã so sánh N . b. Khi mực nước ngập lụt hiện tại cao hơn vết lũ năm 2013: - Bước 1: Lúc này bảng thông tin vết lũ đã bị ngập chìm trong nước, Dùng tay sờ vào vạch MỰC NƯỚC LŨ (có khắc chìm) trên bảng thông tin vết lũ. Dùng thước có chia vạch đến cm đo khoảng cách từ vạch MỰC NƯỚC LŨ trên bảng thông tin vết lũ đến mực nước ngập lụt hiện tại. - Bước 2: Ghi nhớ con số để nhắn tin, chú ý mực nước ngập hiện tại cao hơn vết lũ năm 2013 dùng mã so sánh L . 2. Chế độ báo cáo, truyền tin dữ liệu 2.1 Báo cáo: a. báo cáo độ ngập lụt bằng tin nhắn Báo cáo độ ngập lụt bằng tin nhắn vào số máy quy định của hệ thống tin nhắn là bắt buộc. Cách thức nhắn tin như sau: - Soạn tin nhắn theo cú pháp sau: LBD(dấu cách)(Thời điểm đo)(dấu cách)(mã so sách)(khoảng cách mực nước lũ so với vết lũ năm 2013) gửi đến số 0973777696 (đầu số thuê bao này có thể thay đổi). - Trong đó: LBD: mã nhận dạng; Thời điểm đo: Giờ, ngày đo - Ghi đủ 4 chữ số; Mã so sánh: L (Cao hơn vết lũ năm 2013), N (Thấp hơn vết lũ năm 2013), Khoảng cách mực nước lũ so với vết lũ năm 2013: đơn vị cm, ghi đủ 3 chữ số. Ví dụ minh họa: Lúc 08 giờ ngày 27, khoảng cách mực nước lũ đo được lớn hơn vết lũ năm 2013 là 39cm, soạn tin nhắn như sau: LBD 0827 L039 Lúc 21 giờ ngày 03, khoảng cách mực nước lũ cần đo nhỏ hơn vết lũ năm 2013 là 58cm, soạn tin nhắn như sau: LBD 2 103 N058 b. Trường hợp không gửi được tin nhắn độ ngập lụt vào số máy quy định của hệ thống tin nhắn, thì báo cáo về Chi cục Thủy lợi bằng điện thoại: Quan trắc viên cộng đồng đo độ ngập lụt gọi số máy trực ban của Chi cục Thủy lợi (056.3646919 hoặc 056.3646855) đọc độ sâu ngập lụt quan trắc theo thời đoạn nêu trên. Chương III TỒ CHỨC LỰC LƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI QUAN TRẮC VIÊN ĐO ĐỘ NGẬP LỤT CỘNG ĐỒNG Điều 6. Tổ chức lực lượng quan trắc viên cộng đồng 1. Chi cục Thủy lợi(văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh) chủ trì phối hợp với UBND cấp xã nơi đặt điểm đo lựa chọn và thảo thuận trực tiếp đối với quan trắc viên đo độ sâu ngập lụt. 2. Đảm bảo mỗi điểm đo có một quan trắc viên. Quan trắc viên đo độ ngập lụt cộng đồng phải có đủ sức khỏe; có trách nhiệm, nhiệt tình; biết sử dụng các tính năng cơ bản của điện thoại di động phục vụ công việc. Điều 7. Nhiệm vụ của quan trắc viên đo độ ngập lụt cộng đồng 1. Quan trắc viên đo độ ngập lụt cộng đồng chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của Chi cục Thủy lợi, UBND cấp xã nơi có điểm đo và chịu sự hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của Chi cục Thủy lợi. 2. Thực hiện đo độ ngập lụt và chế độ báo cáo, truyền tin dữ liệu theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quyết định này. Có trách nhiệm bảo quản bảng thông tin vết lũ. Sau mỗi đợt mưa, lũ phải kiểm tra bảng thông tin vết lũ và kịp thời báo cáo về Chi cục Thủy lợi khi có hư hỏng xảy ra. Điều 8. Trang bị và nguồn kinh phí 1. Quan trắc viên đo độ ngập lụt cộng đồng hàng năm được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ,trang bị dụng cụ đo và được nhận phí nhắn tin 50.000 đồng/mùa mưa lũ. 2. Nguồn kinh phí tập huấn, trang bị và nhắn tin cho lực lượng quan trắc viên đo độ ngập lụt cộng đồng lấy từ nguồn ngân sách tỉnh chi cho hoạt động thường xuyên hàng năm được giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT và Quỹ Phòng chống thiên tai. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP VÀ CÁC NGÀNH Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc UBND cấp huyện, xã và các đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc quy định này. Chịu trách nhiệm chủ trì, đề xuất UBND tỉnh phương án xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Điều 10. Trách nhiệm của Chi cục Thủy lợi 1. Chi cục Thủy 1ợi được giao trách nhiệm quản lý mạng Cảnh báo sớm ngập lụt đến cộng đồng dân cư,có trách nhiệm tổng hợp số liệu từ quan trắc viên cộng đồng phục vụ công tác phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh và lưu trữ dữ liệu theo quy định. 2. Tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, hướng dẫn lực lượng quan trắc viên đo độ ngập lụt cộng đồng thực hiện các quy định trong Quyết định này. 3. Lập dự toán kinh phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống hằng năm, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho quan trắc viên cộng đồng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo quy định. Điều 11. Trách nhiệm UBND cấp huyện nơi có bảng thông tin vết lũ Chỉ đạo UBND cấp xã nơi có điểm đo độ ngập lụt cộng đồng thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Quyết định này. Chủ động khai thác dữ liệu đo độ ngập lụt cộng đồng trên địa bàn để phục vụ nhiệm vụ cảnh báo mưa lũ cho nhân dân chủ động phòng, tránh. Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp xã nơi đặt bảng thông tin vết lũ 1. Thường xuyên chỉ đạo, giám sát quan trắc viên đo độ ngập lụt cộng đồng thực hiện các quy định tại Quyết định này. Chủ động khai thác, sử dụng dữ liệu đo độ ngập lụt cộng đồng trên địa bàn để phục vụ nhiệm vụ cảnh báo mưa lũ, sơ tán người, tài sản hạn chế thiệt hại do lũ lụt gây ra trên địa bàn. 2. Lựa chọn, đề xuất thay đổi điểm đo, quan trắc viên đo độ sâu ngập lụt cộng đồng khi nhận thấy quan trắc viên không thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ trong thỏa thuận, vi phạm các quy định hoặc theo đề xuất của Chi cục Thủy lợi. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Điều khoản thi hành Quy định này được thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Định; trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC NÚI MỘT NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội Khóa XIII; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2959/TTr-SNN ngày 30/8/2016 và Báo cáo thẩm định số 2960/BC-SNN ngày 30/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án Phòng chống thiên tai hồ chứa nước Núi Một năm 2016 do Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định quản lý với các nội dung chính như sau: 1. Công tác kiểm tra, xử lý khi mưa bão. - Trong vận hành điều tiết mùa lũ, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN hồ chứa nước Núi Một thực hiện theo đúng quy định tại Điều 5, 6, 8 và Điều 13 của Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh trong mùa mưa lũ hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1841/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2015. - Khi nước hồ chuẩn bị qua tràn, thực hiện nghiêm ngặt việc kiểm tra bộ phận máy đóng mở, dây cáp cánh cửa tràn, đảm bảo vận hành an toàn tuyệt đối tràn xả lũ, nếu nghi ngờ có khả năng xảy ra sự cố tiến hành khắc phục ngay, trong đó lưu ý:
| 2,075
|
1,946
|
+ Tổ quản lý thực hiện chế độ quan trắc thường xuyên đập đất, nhất là tình hình thấm, mở sổ nhật ký ghi chép đầy đủ diễn biến tình hình lưu lượng thấm, báo cáo thường xuyên cho Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão công trình biết để chỉ đạo. + Trong thời gian mưa bão, Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi theo dõi thường xuyên các bản tin dự báo thời tiết của trung tâm khí tượng thủy văn qua sóng phát thanh - truyền hình. Tính toán dự báo lưu lượng nước đến, mực nước dâng thượng lưu công trình từng thời đoạn có thể đạt, dự báo các tình huống bất lợi nhất có khả năng xảy ra cho công trình, trên cơ sở đó giúp cho Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai có quyết định cụ thể việc xử lý ứng cứu cho từng trường hợp. + Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi thông báo cho chính quyền địa phương gồm UBND xã Nhơn Tân, Nhơn Lộc, Nhơn Thọ, Nhơn Hòa và thị xã An Nhơn, Ban Quản lý khu Công nghiệp Nhơn Hòa biết việc xả lũ của công trình để phổ biến cho nhân dân vùng hạ du và các cơ quan liên quan chủ động phòng tránh, đảm bảo an toàn tài sản và tính mạng. + Trong thời gian vận hành điều tiết lũ, đường giao thông sau tràn bị ngập, Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi sẽ mở cổng bảo vệ để nhân dân đi lại trên đỉnh đập. 2. Vận hành giảm lũ cho hạ du. Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mực nước cao nhất trước lũ của hồ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mực nước thấp nhất đón lũ của hồ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.1. Vận hành hạ mực nước hồ để đón lũ: Khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác có khả năng gây mưa, lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Kôn, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh quyết định việc vận hành các hồ như sau: a. Trường hợp mực nước hồ lớn hơn mực nước thấp nhất đón lũ của hồ: - Khi mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa đang trên cao trình 7,00m và dưới cao trình 7,50m, vận hành điều tiết với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ. - Khi mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa đang dưới cao trình 7,0m, vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ, để hạ dần mực nước hồ, nhưng không thấp hơn mực nước thấp nhất đón lũ của hồ. Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa vượt cao trình 7,00m và dưới cao trình 7,5m, vận hành với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ. b. Trường hợp mực nước hồ nhỏ hơn mực nước đón lũ, chủ hồ được phép vận hành điều tiết nước, nhưng phải đảm bảo mực nước hồ không vượt mực nước thấp nhất đón lũ. c. Trong quá trình vận hành theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, căn cứ bản tin dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, nếu các hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Kôn, vận hành điều tiết đưa dần mực nước hồ về mực nước lớn nhất trước lũ; 2.2. Khi kết thúc quá trình vận hành điều tiết mực nước hồ để đón lũ theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2.1 Điều này mà các điều kiện để vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định tại Khoản 2.3 Điều này chưa xuất hiện thì vận hành hồ với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ và sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du khi có lệnh của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. 2.3. Vận hành giảm lũ cho hạ du: - Khi mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa vượt cao trình 7,5m, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh Bình Định quyết định vận hành hồ với lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng đến hồ nhằm giảm lũ cho hạ du nhưng phải bảo đảm mực nước hồ không vượt cao trình mực nước dâng bình thường; - Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, vận hành điều tiết hồ với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ. 2.4. Vận hành đưa mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ: a. Khi mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa xuống dưới mức báo động II, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh quyết định việc vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để đưa dần mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ theo quy định; b. Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa đạt cao trình 7,00m, vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ. 2.5. Trong tình huống bất thường, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh quyết định vận hành hồ chứa nước Núi Một. Căn cứ vào tình hình mưa lũ Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi sẽ lập kế hoạch tích nước hồ và báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT biết để chỉ đạo. 3. Vận hành xả lũ trong một số trường hợp đặc biệt. - Khi mực nước hồ đạt +42,70m và đang lên nhanh, đồng thời dự báo ở thượng nguồn có mưa to đến rất to. Ban Chỉ huy PCTT hồ Núi Một vận hành tràn có cửa để xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, giữ mực nước hồ không vượt quá +46,20m. - Khi mực nước hồ đạt +46,20m và đang lên, Ban Chỉ huy PCTT hồ Núi Một phải vận hành tối đa tràn xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, giữ mực nước hồ không vượt quá +46,68m, triển khai phương án bảo vệ vùng hạ du hồ chứa nước. - Khi mực nước hồ vượt quá +48,68m, Ban Chỉ huy PCTT hồ Núi Một báo cáo Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh quyết định phương án xả lũ khẩn cấp, đảm bảo an toàn hồ chứa. 4. Quy định cấp báo động và hình thức thông tin trong mùa mưa lũ. 4.1. Quy định cấp báo động trong điều kiện công trình làm việc bình thường như sau: - Báo động cấp I: Khi mực nước hồ đạt cao trình ngưỡng tràn trở lên và các cửa tràn chưa vận hành xả lũ. - Báo động cấp II: Khi mực nước hồ đạt cao trình đến dưới MNDBT (cao trình 44,20m) đồng thời các cửa tràn xả đang vận hành xả lũ. - Báo động cấp III: Khi mực nước hồ xấp xỉ đạt MNDBT (từ cao trình 44,20m đến dưới 46,20m), đang mưa to hoặc dự báo sẽ có mưa to, các cửa tràn đang vận hành xả lũ. - Cấp báo động đặc biệt: Khi mực nước hồ vượt cao trình 46,20m, đồng thời các cửa tràn đang vận hành xả lũ. 4.2. Hình thức thông tin, báo động trong mùa mưa lũ như sau: - Việc thông tin tình hình xả lũ của công trình và cấp báo động, Xí nghiệp thủy lợi 4 sẽ báo cáo trực tiếp UBND các xã vùng hạ lưu biết để thông báo cho nhân dân chủ động đối phó; đồng thời thường xuyên báo cáo kịp thời cho Công ty TNHH khai thác công trình Thủy lợi Bình Định và UBND thị xã An Nhơn biết để chỉ đạo. - Để kịp thời thông tin cho nhân dân vùng hạ lưu biết kế hoạch và tình hình xả lũ hồ chứa, Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định cũng sẽ thường xuyên cung cấp thông tin để Đài Phát thanh và Đài Truyền hình Bình Định đưa tin. Điều 2. Giao giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định thực hiện các nhiệm vụ sau: - Xây dựng và thực hiện các phương án, kế hoạch phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn cho công trình hồ chứa nước Núi Một trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra. - Chỉ đạo huy động và bố trí nhân lực, vật tư, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ kịp thời, đảm bảo an toàn công trình khi gặp sự cố và cắt giảm một phần đỉnh lũ cho hạ lưu. - Thực hiện Quy chế trực ban, chế độ thông tin, báo cáo cho Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp trên theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC HỘI SƠN NĂM 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội Khóa XIII; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính Phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2959/TTr-SNN ngày 30/8/2016 và Báo cáo thẩm định số 2960/BC-SNN ngày 30/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án Phòng chống thiên tai hồ chứa nước Hội Sơn năm 2016 do Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định quản lý, với các nội dung chính như sau: 1. Nhiệm vụ trong thời gian mưa lũ - Trong vận hành điều tiết mùa lũ, Công ty TNHH khai thác công trình Thủy lợi Bình Định thực hiện theo đúng quy định tại Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Hội Sơn được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt theo Quyết định số 1246/QĐ-CTUBND ngày 18 tháng 6 năm 2012. - Khi có mưa mực nước hồ lên cao, BCH phòng chống thiên tai của công trình, phân công trực và kiểm tra thường xuyên các bộ phận công trình bao gồm: + Tình hình làm việc của đống đá tiêu nước. + Tình hình thẩm lậu ở mái và chân đập hạ lưu, vùng hạ lưu cống lấy nước. + Kiểm tra và có biện pháp đề phòng nước mưa gây xói lở mái và va đập. + Trước khi nước hồ bắt đầu qua tràn, thực hiện nghiêm ngặt việc kiểm tra bộ phận máy đóng mở, dây cáp cánh cửa tràn, đảm bảo vận hành an toàn tuyệt đối tràn xả lũ, nếu nghi ngờ có khả năng xảy ra sự cố cần khắc phục ngay. 2. Điều tiết giữ mực nước hồ trong mùa lũ:
| 2,058
|
1,947
|
2.1. Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải thấp hơn hoặc bằng tung độ "Đường phòng phá hoại” trên biểu đồ điều phối. 2.2. Mực nước hồ cao nhất ở cuối các tháng trong mùa lũ được giữ như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Khi mực nước hồ đến giới hạn quy định và vượt MNDBT, Ban Chỉ huy PCLB hồ Hội Sơn tiến hành xả lũ. Trước khi tiến hành xả lũ phải: - Căn cứ vào diễn biến tình hình khí tượng thủy văn, hiện trạng các công trình đầu mối, vùng hạ du hồ chứa và Quy trình vận hành để quyết định việc xả lũ (số cửa, độ mở và thời gian mở...). - Báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN huyện Phù Cát, Phù Mỹ về việc điều tiết lũ. - Thông báo cho chính quyền địa phương cấp huyện để phổ biến đến nhân dân vùng hạ du và cơ quan liên quan về việc điều tiết lũ, đảm bảo an toàn cho người và tài sản khi điều tiết lũ. 3. Vận hành xả lũ trong một số trường hợp đặc biệt: 3.1. Khi mực nước hồ đạt +68,60m và đang lên nhanh (biên độ giao động mực nước hồ lớn hơn 20 cm/giờ), đồng thời dự báo ở thượng nguồn có mưa to hoặc rất to, Ban Chỉ huy PCTT hồ Hội Sơn vận hành tràn có cửa để xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, giữ mực nước hồ không vượt quá +70,39m. 3.2. Khi mực nước hồ đạt +70,39m và đang lên, Ban Chỉ huy PCTT hồ Hội Sơn phải vận hành tối đa tràn xả lũ (xả lũ nhanh, mở tràn tối đa theo tốc độ thiết kế), giữ mực nước hồ không vượt quá +71,19m. Báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, UBND huyện Phù Cát, huyện Phù Mỹ để triển khai phương án bảo vệ vùng hạ du hồ chứa. 3.3. Khi mực nước hồ vượt quá +71,19m, Ban Chỉ huy PCTT hồ Hội Sơn báo cáo khẩn cấp Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định phương án xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn hồ chứa (Trường hợp mực nước hồ đạt +71,90m đồng thời với việc xả lũ khẩn cấp, phải triển khai phương án gia cố đỉnh đập bằng bao cát, đất đắp không để nước tràn qua đập), đồng thời thực hiện phương án di dời khẩn cấp nhân dân vùng hạ du hồ chứa, đề phòng sự cố vỡ đập. 4. Quy định cấp báo động và hình thức thông tin trong mùa mưa lũ. 4.1. Quy định cấp báo động trong điều kiện công trình làm việc bình thường như sau: - Báo động cấp I: Khi mực nước hồ đạt cao trình ngưỡng tràn trở lên và các cửa tràn chưa vận hành xả lũ. - Báo động cấp II: Khi mực nước hồ đạt cao trình ngưỡng tràn đến dưới MNDBT (dưới cao trình 68,60m) đồng thời các cửa tràn xả đang vận hành xả lũ. - Báo động cấp III: Khi mực nước hồ xấp xỉ đạt MNDBT (đạt cao trình 68,60m), đang mưa to hoặc dự báo sẽ có mưa to nước hồ đang lên, các cửa tràn đang vận hành xả lũ; - Cấp báo động đặc biệt: Khi mực nước hồ vượt cao trình MNDGC 70,39m, đồng thời các cửa tràn đang vận hành xả lũ; 4.2. Hình thức thông tin, báo động trong mùa mưa lũ như sau: - Thông tin mọi diễn biến về tình hình công trình, cũng như việc xả lũ và cấp báo động, Xí nghiệp thủy lợi 2 sẽ báo cáo trực tiếp UBND các xã vùng hạ lưu biết để thông báo cho nhân dân chủ động đối phó; đồng thời thường xuyên báo cáo kịp thời cho Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định và UBND huyện Phù Cát, huyện Phù Mỹ để chỉ đạo công tác phòng chống lụt bão. - Để kịp thời thông tin cho nhân dân vùng hạ lưu biết kế hoạch và tình hình xả lũ hồ chứa, Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định thường xuyên cung cấp thông tin để Đài Phát thanh và Đài Truyền hình Bình Định đưa tin. Điều 2. Giao giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi Bình Định có nhiệm vụ sau: - Xây dựng và thực hiện các phương án, kế hoạch phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn cho công trình hồ chứa nước Hội Sơn trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra. - Chỉ đạo huy động và bố trí nhân lực, vật tư, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ kịp thời, đảm bảo an toàn công trình khi gặp sự cố và cắt giảm một phần đỉnh lũ cho hạ lưu. - Thực hiện Quy chế trực ban, chế độ thông tin, báo cáo cho Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp trên theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND huyện Phù Cát, Giám đốc Công ty TNHH Khai thác công trình Thủy lợi và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG VIỆC LẬP, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 37/TTr-KHĐT ngày 12/8/2016 về việc ban hành Quyết định ban hành Quy chế Phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc lập, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm định số 29/BCTĐ-STP ngày 14/7/2016 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc lập, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG VIỆC LẬP, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1971/2016/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc và trách nhiệm của các cấp, các ngành chủ đầu tư các dự án đầu tư công thuộc thành phố trong việc lập, theo dõi, cung cấp thông tin, báo cáo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố Hải Phòng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công của thành phố Hải Phòng, gồm: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã thuộc thành phố Hải Phòng. 2. Cơ quan chuyên môn quản, lý đầu tư công của thành phố Hải Phòng, gồm: Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công của Ủy ban nhân dân thành phố là Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cua Ủy ban nhân dân cấp huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch; Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công của Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập, dưới hình thức Ban hoặc Tổ quản lý đầu tư công. Trưởng cơ quan này là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các thành viên khác là công chức xã kiêm nhiệm. 3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. 4. Kho bạc Nhà nước thành phố. 5. Chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư dự án đầu tư công của thành phố. 6. Cơ quan, tổ chức khác quản lý và sử dụng vốn đầu tư công của thành phố Hải Phòng. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong việc lập, theo dõi, đánh giá kế hoạch đầu tư công phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng cấp, ngành, cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. 2. Việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về lập, báo cáo, kiểm tra, đánh giá kế hoạch đầu tư công phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu báo cáo, trao đổi, cung cấp thông tin về kế hoạch đầu tư công phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin về kế hoạch đầu tư công phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. 3. Không làm phát sinh thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư công và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án đầu tư công theo tiến độ được phê duyệt. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC LẬP THẨM ĐỊNH VÀ TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG Điều 4. Nội dung lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công 1. Nội dung lập kế hoạch đầu tư công: Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, chủ chương trình đầu tư công và chủ đầu tư dự án đầu tư công triển khai lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo nội dung quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật Đầu tư công. 2. Nội dung thẩm định kế hoạch đầu tư công: Các cơ quan có thẩm quyền thẩm định kế hoạch đầu tư công với các nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 và Khoản 1 Điều 40 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố 1. Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, các ngành, lĩnh vực và của thành phố trong giai đoạn tiếp theo, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn về mục tiêu, định hướng và trình tự, thời gian lập thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố cho các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới.
| 2,087
|
1,948
|
2. Trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố: Xem xét, cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố nguồn vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. 3. Trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn cân đối ngân sách thành phố, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách thành phố và các khoản vốn vay khác của ngân sách thành phố để đầu tư. 4. Trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố sau khi đã tiếp thu ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, các ngành, lĩnh vực và của thành phố trong giai đoạn tiếp theo, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì dự thảo và trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn về mục tiêu, định hướng và trình tự, thời gian lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố cho các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới; làm cơ quan đầu mối quản lý hoạt động PPP của thành phố và đề xuất các giải pháp huy động các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. 2. Phối hợp cùng Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố dự kiến khả năng thu, chi ngân sách thành phố, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách thành phố, vốn trái phiếu chính quyền địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách thành phố để đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. 3. Chủ trì thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của các Sở Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Có ý kiến thẩm định chính thức bằng văn bản gửi các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong công tác lập dự thảo lần thứ nhất và lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn và hăng năm của quốc gia, của các ngành, lĩnh vực và đặc điểm, điều kiện cụ thể, khả năng cân đối nguồn vốn của thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân thành phố dự kiến khả năng thu, chi ngân sách thành phố, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách thành phố, vốn trái phiếu chính quyền địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách thành phố để đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; 2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn cân đối ngân sách thành phố và các nguồn vốn đầu tư công khác do thành phố quản lý; đề xuất các giải pháp huy động các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã 1. Căn cứ vào văn bản hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý theo nội dung quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật Đầu tư công. 2. Tổ chức thẩm định nội bộ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình. Căn cứ vào kết quả thẩm định nội bộ, hoàn chỉnh lại dự thảo lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình, trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến trước khi gửi Ủy ban nhân dân cấp trên, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã). 3. Sau khi có ý kiến thẩm định chính thức bằng văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Quy chế này, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp xã tiếp tục hoàn chỉnh dự thảo lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình, trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Tài chính (đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã). 4. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự thảo lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố) và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh lại dự thảo lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình, báo cáo Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến và gửi Ủy ban nhân dân cấp trên, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã) Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành sử dụng vốn đầu tư công 1. Căn cứ vào văn bản hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, triển khai lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo nội dung quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật Đầu tư công. 2. Tổ chức thẩm định nội bộ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình. Căn cứ vào kết quả thẩm định nội bộ, hoàn chỉnh lại dự thảo lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính (đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn) hoặc gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với kế hoạch đầu tư công hằng năm) theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này. 3. Sau khi có ý kiến thẩm định chính thức bằng văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Quy chế này, các Sở, Ban, ngành tiếp tục hoàn chỉnh dự thảo lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình, trình cấp có thẩm quyền cho ý kiến, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này. Điều 10. Trách nhiệm của chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư dự án đầu tư công. Căn cứ vào văn bản hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư dự án đầu tư công triển khai lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo nội dung quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật Đầu tư công và gửi Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc các Sở, Ban, ngành trực tiếp quản lý đơn vị mình để tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định tại Điều 8, 9 Quy chế này. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC THEO DÕI, THANH TRA, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG Điều 11. Nội dung theo dõi, kiểm tra và đánh giá kế hoạch đầu tư công: 1. Nội dung theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 77 Luật Đầu tư công. 2. Nội dung đánh giá kế hoạch đầu tư công: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 78 Luật Đầu tư công. Điều 12. Thời gian báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân kế hoạch đầu tư công, tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản và báo cáo đánh giá kế hoạch đầu tư công 1. Thời gian báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công, tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công của cấp mình, số liệu nợ đọng xây dựng cơ bản của các dự án do cấp mình quản lý, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính theo thời gian như sau: - Tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn giữa kỳ vào quý II năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn và cuối kỳ vào quý IV năm cuối thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn. - Tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm theo quý trước ngày 05 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo và cả năm vào trước ngày 20 tháng 2 năm sau. - Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản chi tiết từng dự án tính đến thời điểm 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo trước ngày 31 tháng 7 hằng năm và trước ngày 31 tháng 01 năm sau. 2. Thời gian báo cáo đánh giá kế hoạch đầu tư công Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công của cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, đồng gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính theo thời gian như sau: a) Kế hoạch đầu tư công trung hạn được đánh giá giữa kỳ vào năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn và cả giai đoạn vào năm cuối của kế hoạch. b) Kế hoạch đầu tư công hằng năm được đánh giá 06 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 8 hằng năm và cả năm trước ngày 10 tháng 3 năm sau.
| 2,053
|
1,949
|
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố 1. Tổ chức theo dõi kế hoạch đầu tư công của thành phố, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP của Chính phủ và các báo cáo đột xuất khác. 2. Tổ chức đánh giá kế hoạch đầu tư công của thành phố, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 Nghị định số 77/2015/NĐ- CP của Chính phủ. 3. Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố. 2. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; báo cáo định kỳ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố (bao gồm cả tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản của toàn thành phố) cho Ủy ban nhân dân thành phố để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân thành phố và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật. 3. Kiến nghị điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố trong trường hợp cần thiết. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra kế hoạch đầu tư công của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã với các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Quy chế này, báo cáo kết quả kiểm tra với Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước thành phố và các cơ liên quan dự thảo báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản của cấp huyện, cấp xã, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật. Điều 16. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước thành phố 1. Báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư công của thành phố theo quý 6 tháng và cả năm chi tiết đến từng dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính; báo cáo hàng quý gửi trước ngày 10 của tháng đầu quý sau báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10 tháng 7 và báo cáo cả năm gửi trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch. 2. Chỉ đạo hướng dẫn Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo dõi tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư công của các quận, huyện, hàng tháng cung cấp số liệu giải ngân chi tiết từng dự án cho Phòng Tài chính - Kế hoạch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 17. Trách nhiệm của Thanh tra thành phố 1. Xây dựng kế hoạch thanh tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong kế hoạch thanh tra hàng năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, tổ chức thanh tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 2. Báo cáo kết quả thanh tra và kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các biện pháp xử lý đối với những trường hợp không tuân thủ theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công. Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tài chính - Kế hoạch là đơn vị chủ trì phối hợp với các phòng, đơn vị khác và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức theo dõi, đánh giá kế hoạch đầu tư công các quận, huyện với các nội dung quy định tại Điều 11 của Quy chế này. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện số liệu nợ đọng xây dựng cơ bản của các dự án do cấp mình quản lý, tình hình thực hiện, giải ngân và đánh giá kế hoạch đầu tư công của cấp mình để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định tại Điều 12 của Quy chế này. Điều 19. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành sử dụng vốn đầu tư công 1. Tổ chức theo dõi, đánh giá kế hoạch đầu tư công do đơn vị mình quản lý với các nội dung quy định tại Điều 11 của Quy chế này. 2. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố số liệu nợ đọng xây dựng cơ bản của các dự án do cấp mình quản lý, tình hình thực hiện, giải ngân và đánh giá kế hoạch đầu tư công của cấp mình, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định tại Điều 12 của Quy chế này. Điều 20. Trách nhiệm của chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư dự án đầu tư công Tổ chức theo dõi, báo cáo đánh giá kế hoạch đầu tư công của đơn vị mình với các nội dung quy định tại Điều 11 của Quy chế này, gửi Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc các Sở, Ban, ngành trực tiếp quản lý đơn vị mình để tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Quy chế này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan chức năng quy định tại Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm chủ động tổ chức phối hợp và triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cấp, ngành, cơ quan liên quan đôn đốc, theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình triển khai thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề xuất, đề nghị các cơ quan chức năng phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ XẾP HẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2015 CÁC SỞ, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH; UBND CẤP HUYỆN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định kết quả xếp hạng, đánh giá công tác cải cách hành chính tỉnh tại Công văn số 09/HĐTH-CCHC ngày 29/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kết quả xếp hạng và đánh giá công tác cải cách hành chính năm 2015 của 20 Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; 10 UBND huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Giám đốc các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ kết quả xếp hạng và đánh giá chỉ số cải cách hành chính năm 2015 để triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách hành chính năm 2016 và các năm tiếp theo. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác chỉ đạo, lãnh đạo và chịu trách nhiệm về kết quả triển khai công tác cải cách hành chính trong phạm vi địa phương và UBND cấp xã trên địa bàn. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì theo dõi kết quả triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC XẾP HẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 1455/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang) 1. Các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. UBND các huyện, thành phố <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CHỐNG BẮT CON TIN NĂM 1979 VÀ CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TRỪNG TRỊ VIỆC KHỦNG BỐ BẰNG BOM NĂM 1997 Thực hiện Quyết định số 507/QĐ-TTg ngày 29/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Công ước quốc tế về chống bắt con tin năm 1979 và Công ước quốc tế về trừng trị việc khủng bố bằng bom năm 1997, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định số 507/QĐ-TTg ngày 29/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Công ước quốc tế về chống bắt con tin năm 1979 và Công ước quốc tế về trừng trị việc khủng bố bằng bom năm 1997 (gọi tắt là hai Công ước). - Xác định rõ trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc thực hiện hai Công ước phù hợp với Hiến pháp, pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn. Tổ chức tốt công tác đấu tranh phòng, chống và trừng trị hành vi bắt con tin và khủng bố bằng bom, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. 2. Yêu cầu - Triển khai thực hiện Kế hoạch một cách chủ động, lồng ghép với các chương trình, kế hoạch phòng, chống khủng bố đã ban hành, nhất là Luật phòng, chống khủng bố, phù hợp với Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
| 2,094
|
1,950
|
- Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được giao nhiệm vụ phải tích cực, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện hai Công ước, bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, tiến độ, chất lượng, hiệu quả công tác; - Việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện hai Công ước và pháp luật Việt Nam về phòng, chống khủng bố phải được tiến hành thường xuyên, liên tục. II. NỘI DUNG 1. Tuyên truyền, phổ biến nội dung hai Công ước và pháp luật Việt Nam về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom a) Nhiệm vụ - Tổ chức tập huấn về nội dung hai Công ước và các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom, lĩnh vực quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang và các lực lượng liên quan, nhất là lực lượng Công an, Quân sự tỉnh để thống nhất nhận thức và nâng cao ý thức trách nhiệm các lực lượng. - Trên cơ sở Đề án, tài liệu của Chính phủ và Bộ Công an, tổ chức tuyên truyền, phổ biến những nội dung cơ bản của hai Công ước và pháp luật Việt Nam về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom, các văn bản liên quan đến lĩnh vực quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức và quần chúng nhân dân; chú trọng công tác tuyên truyền và vận động quần chúng nhân dân nâng cao tinh thần cảnh giác, kịp thời phát hiện, thông tin cho lực lượng chức năng để có biện pháp ngăn chặn, đấu tranh với hoạt động khủng bố và tài trợ khủng bố. - Thường xuyên điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện phương án, kế hoạch diễn tập, huấn luyện phòng, chống bắt cóc con tin và khủng bố bằng bom, đảm bảo sát với đặc điểm, tình hình địa bàn. b) Phân công thực hiện - Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn và tuyên truyền về nội dung hai Công ước và pháp luật Việt Nam về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom; điều chỉnh, bổ sung các phương án phòng chống khủng bố, bắt cóc con tin; phối hợp các ngành liên quan tổ chức tập luyện, hợp luyện và diễn tập phương án phòng chống khủng bố, giải cứu con tin. - Các Sở, ngành, địa phương: Tư pháp, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Giao thông vận tải, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là cơ quan phối hợp. - Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tổ chức quán triệt những nội dung của hai Công ước và pháp luật Việt Nam về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác thuộc ngành Tòa án và Kiểm sát để biết và thực hiện. c) Thời gian thực hiện: 2016 - 2018. 2. Nắm vững các quy định để đáp ứng yêu cầu của hai Công ước a) Nhiệm vụ - Nghiên cứu, đề xuất, tham gia ý kiến dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ quy định về phòng, chống các hành vi khủng bố nói chung và hành vi bắt con tin, khủng bố bằng bom nói riêng để phù hợp với quy định của hai Công ước; - Tham mưu triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật phòng, chống khủng bố, Luật phòng, chống rửa tiền, Luật tương trợ tư pháp, Luật thi hành tạm giam, tạm giữ, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các văn bản pháp luật khác có liên quan cho phù hợp với hai Công ước. b) Phân công thực hiện - Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện; Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp thực hiện. c) Thời gian thực hiện: Theo Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội; Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của các cơ quan. 3. Huy động tiềm lực khoa học, công nghệ; đầu tư, chuẩn bị sẵn sàng trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ và đảm bảo chế độ, chính sách cho lực lượng chuyên trách và cá nhân, tổ chức tham gia phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom a) Nhiệm vụ - Nghiên cứu, đề xuất, huy động tiềm lực khoa học, công nghệ phát triển và xử lý bom, mìn, vật liệu nổ; đầu tư, chuẩn bị sẵn sàng trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ cần thiết cho lực lượng chuyên trách phòng, chống hành vi bắt cóc con tin và khủng bố bằng bom; - Rà soát, nghiên cứu, đề xuất đảm bảo chế độ, chính sách cho lực lượng chuyên trách chống bắt con tin và khủng bố bằng bom; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phòng, chống bắt con tin, khủng bố bằng bom có thành tích thì được khen thưởng, bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; người bị thương tích, tổn hại về sức khỏe, bị thiệt hại về tính mạng thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. b) Phân công thực hiện Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và các ngành liên quan căn cứ nhu cầu và tình hình thực tế ở địa phương đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, thường xuyên bố trí ngân sách phù hợp nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ công tác phòng, chống bắt cóc con tin và chống khủng bố. c) Thời gian thực hiện: 2018 - 2020. 4. Những nhiệm vụ trọng tâm để tổ chức thực hiện toàn diện nội dung hai Công ước trên địa bàn tỉnh. a) Nhiệm vụ - Rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến phòng, chống khủng bố; các Sở, ban, ngành đối chiếu, so sánh với các quy định của hai Công ước, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, ban hành mới hoặc bãi bỏ gửi Công an tỉnh tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ nhằm phục vụ công tác phòng, chống khủng bố. - Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành, chính quyền các địa phương trong việc phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom, qua đó, xây dựng, hoàn chỉnh các phương án, kế hoạch, cơ chế phối hợp, hiệp đồng giữa các lực lượng tham gia phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom nói riêng trong việc triển khai, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hai Công ước. b) Phân công thực hiện Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện. c) Thời gian thực hiện: 2016 - 2018. III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN HAI CÔNG ƯỚC Lộ trình thực hiện được chia thành 2 giai đoạn với các mục tiêu, hoạt động cụ thể như sau: 1. Giai đoạn 1 (từ 2016 đến 2020) a) Mục tiêu - Tổ chức triển khai, phân công thực hiện nội dung hai Công ước trên địa bàn tỉnh; - Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về đấu tranh phòng, chống khủng bố cho phù hợp với nội dung, quy định của hai Công ước; b) Các hoạt động cụ thể: - Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cơ quan, đơn vị và quần chúng nhân dân về hai Công ước, cũng như tính nguy hiểm và hậu quả đặc biệt nghiêm trọng của hành vi bắt con tin và khủng bố bằng bom; - Nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự, Luật phòng chống khủng bố, Luật phòng, chống rửa tiền, Luật tương trợ tư pháp, Luật thi hành tạm giam, tạm giữ, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và các văn bản pháp luật khác có liên quan; - Tổ chức luyện tập, hợp luyện và diễn tập phương án “giải tán biểu tình, gây rối an ninh trật tự; đánh bắt đối tượng khủng bố, giải cứu con tin và xử lý cháy nổ, cứu hộ, cứu nạn” trong diễn tập Khu vực phòng thủ tỉnh năm 2016 (Tháng 11/2016). - Tổ chức, triển khai thực hiện các quy định về phòng, chống bắt con tin và khủng bố bằng bom đã ban hành; kiểm tra, hướng dẫn, sơ kết đánh giá việc thực hiện; phân công trách nhiệm cho các đơn vị; theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện. 2. Giai đoạn 2 (từ sau năm 2020 và những năm tiếp theo) Đánh giá kết quả thực hiện nội dung hai Công ước. Nghiên cứu bổ sung cơ chế, giải pháp mới nâng cao chất lượng công tác đấu tranh phòng, chống khủng bố nói chung và hành vi bắt con tin, khủng bố bằng bom nói riêng, từng bước đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào nội dung Kế hoạch, chủ động bổ sung nhiệm vụ thực hiện hai Công ước vào chương trình, kế hoạch hoạt động của đơn vị; nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chương trình, kế hoạch, quy chế phối hợp, phân công trách nhiệm, nhiệm vụ giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để triển khai thực hiện; Căn cứ nhiệm vụ được giao, xây dựng dự toán hằng năm để triển khai thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo đúng quy định. 2. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp xây dựng chương trình, kế hoạch và hướng dẫn việc thực hiện các quy định của hai Công ước trên nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam. 3. Giao Công an tỉnh là cơ quan thường trực tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh xây dựng quy chế phối hợp, chế độ báo cáo, trao đổi thông tin, tiếp nhận và thực hiện các yêu cầu liên quan đến hai Công ước.
| 2,068
|
1,951
|
5. Kinh phí thực hiện do ngân sách Nhà nước đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách Nhà nước hàng năm của các Sở, ban, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hợp pháp khác. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, THIẾT KẾ CƠ SỞ VÀ THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư công 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình; Căn cứ Nghị định số 136/2015 ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Căn cứ Nghị định số 34/2016NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 3461/SKHĐT-TĐ ngày 25/8/2016 về việc phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/9/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, THIẾT KẾ CƠ SỞ VÀ THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3505/2016/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Thẩm quyền thẩm định dự án (bao gồm cả Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng), thẩm định thiết kế cơ sở 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a) Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư và các dự án quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này; cụ thể: - Sở Xây dựng: chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, quốc lộ qua đô thị). - Sở Giao thông Vận tải: chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án do Sở Xây dựng thẩm định). - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn. - Sở Công thương: chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành. Trường hợp dự án gồm nhiều công trình có loại, cấp công trình khác nhau thì cơ quan chủ trì thẩm định là Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với công trình chính (công trình có quy mô, công năng quyết định đến mục tiêu đầu tư của dự án) hoặc công trình có cấp cao nhất của dự án. b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) chủ trì thẩm định dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư). c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư. 2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: a) Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư và các dự án quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này. b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng đối với dự án có yêu cầu Báo cáo kinh tế kỹ thuật, chủ trì thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác theo quy định tại Khoản 3, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư). c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư. 3. Đối với dự án PPP: a) Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án có quy mô từ nhóm B trở xuống theo lĩnh vực được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì thẩm định các nội dung khác theo quy định tại Khoản 3, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở do Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện, trình phê duyệt dự án (theo quy định tại Khoản 4, Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP). 4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: a) Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ và dự án quy định tại Điểm b Khoản này) với các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP), công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) đối với công trình từ cấp II trở xuống theo lĩnh vực được quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này. b) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ) với các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP), công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) đối với công trình từ cấp II trở xuống trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh. c) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng đối với dự án có yêu cầu Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (trừ các công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng); thẩm định toàn bộ nội dung dự án theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ các nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh thực hiện tại Điểm a, Điểm b Khoản này). 5. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp:
| 2,038
|
1,952
|
a) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án: Thực hiện như Khoản 2 Điều này. b) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách dưới 30% và không quá 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án: Thực hiện như Khoản 4 Điều này. 6. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định dự án do cấp tỉnh quản lý (theo quy định tại Khoản 2, Điều 30 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP). b) Phòng chuyên môn quản lý đầu tư thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý (theo quy định tại Khoản 3, Điều 30 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP). 7. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có tỷ trọng chi phí xây dựng nhỏ hơn 15% tổng mức đầu tư dự án: Thực hiện như Khoản 6 Điều này. 8. Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Thực hiện như Khoản 1 Điều này. Điều 4. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán 1. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a) Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) đối với công trình từ cấp II trở xuống của dự án trên địa bàn tỉnh theo lĩnh vực được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này; trừ các công trình thuộc dự án do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư và các công trình quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này. b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) đối với các công trình từ cấp II trở xuống của dự án do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư). c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) đối với công trình từ cấp II trở xuống của dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư. 2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án PPP: a) Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) đối với công trình cấp II, cấp III của dự án trên địa bàn tỉnh theo lĩnh vực được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này (trừ các công trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chuyên ngành do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư, các công trình thuộc dự án do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư); chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng (bao gồm cả phần công nghệ nếu có) của các công trình còn lại và công trình lưới điện trung áp của dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư. b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) đối với các công trình cấp IV; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng phần công nghệ (nếu có) đối với dự án do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư. c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) đối với công trình từ cấp II trở xuống của dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư. 3. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn khác: a) Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) đối với công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) cấp II, cấp III, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) theo lĩnh vực được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này, trừ các công trình dự án quy định tại Điểm b Khoản này. b) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) đối với công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) cấp II, cấp III, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) của dự án đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh. c) Người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng của các công trình còn lại (trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này và các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng (theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP). 4. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn hỗn hợp: a) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án: Thực hiện như Khoản 1, Khoản 2 Điều này. b) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách dưới 30% và không quá 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án: Thực hiện như Khoản 3 Điều này. 5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán dự án không có cấu phần xây dựng: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án do cấp tỉnh quản lý (theo quy định tại Khoản 2, Điều 49 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP). b) Phòng chuyên môn quản lý đầu tư thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án do cấp huyện, xã quản lý hoặc dự án được UBND cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư (theo quy định tại Khoản 3, Điều 49 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP). Điều 5. Thẩm quyền thẩm định điều chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế cơ sở, điều chỉnh thiết kế và dự toán Trường hợp điều chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế cơ sở, điều chỉnh thiết kế và dự toán thì cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định điều chỉnh là cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế và dự toán theo Quy định này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm sở, ban, ngành 1. Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. b) Tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ dự án có cấu phần xây dựng để lập báo cáo thẩm định và trình phê duyệt theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ thẩm định dự án, thiết kế và dự toán dự án theo Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và trình phê duyệt theo quy định. 3. Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh: a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ thẩm định dự án, thiết kế và dự toán dự án theo Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và trình phê duyệt theo quy định. b) Bố trí các cá nhân có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho phòng có chức năng quản lý xây dựng để thực hiện công tác thẩm định. c) Gửi kết quả thẩm định thiết kế, dự toán (trừ phần công nghệ) đến Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo lĩnh vực được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này để theo dõi, quản lý (quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP). 4. Các sở, ban, ngành khác có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao và lĩnh vực quản lý có trách nhiệm thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ; tham gia ý kiến thẩm định dự án khi nhận được đề nghị của đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định dự án, gửi kết quả đến đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định dự án.
| 2,067
|
1,953
|
5. UBND cấp huyện: a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo Quy định này. b) Gửi kết quả thẩm định thiết kế, dự toán (trừ phần công nghệ) đến Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo lĩnh vực được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này để theo dõi, quản lý (quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP). c) Bố trí các cá nhân có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho phòng có chức năng quản lý xây dựng để thực hiện công tác thẩm định. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Các trường hợp chưa được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ, Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình và pháp luật khác có liên quan; Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao cho cơ quan khác thực hiện thẩm định các công trình, dự án do mình quyết định đầu tư mà không theo quy định này trong trường hợp cần thiết. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, các địa phương, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 06-CTR/TU NGÀY 13/7/2016 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Thực hiện Chương trình hành động số 06/CTr-TU ngày 13/7/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển du lịch, giai đoạn 2016 - 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 06/CTr-TU ngày 13/7/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển du lịch, giai đoạn 2016 - 2020 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy nhằm tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động; phát huy sức mạnh tổng hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức, các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư; huy động mọi nguồn lực, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và phát huy các giá trị tài nguyên phát triển du lịch mang tính bền vững, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. - Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phù hợp với tình hình phát triển của du lịch Việt Nam và thực tiễn tại Quảng Bình để triển khai hiệu quả Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển du lịch giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020. 2. Yêu cầu - Huy động tối đa mọi nguồn lực và tạo điều kiện thuận lợi để các cấp, các ngành, đoàn thể và toàn xã hội tham gia phát triển du lịch; thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ và hoàn thành các mục tiêu đặt ra tại Chương trình hành động; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; thúc đẩy sự phát triển du lịch của tỉnh một cách bền vững, đưa du lịch Quảng Bình là trung tâm du lịch của Việt Nam và là một trong những trung tâm du lịch của khu vực Đông Nam Á. - Các chương trình, đề án, giải pháp thực hiện phải bảo đảm tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, tạo ra bước phát triển đột phá, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đạt được các mục tiêu được đặt ra. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh; góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đưa tỷ trọng du lịch đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP); tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và cộng đồng dân cư, tăng nguồn thu cho ngân sách; thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế đặc biệt là các ngành dịch vụ. 2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể Tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch bình quân thời kỳ 2016 - 2020 đạt 12% - 15%/năm. Năm 2020, Quảng Bình đón 5,5 triệu lượt khách, trong đó có 5,2 triệu lượt khách nội địa và 300 ngàn lượt khách quốc tế; tổng doanh thu du lịch đạt 7000 tỷ đồng; nộp ngân sách nhà nước đạt 600 tỷ đồng; có 350 cơ sở lưu trú du lịch với tổng số 12.000 buồng, trong đó có ít nhất 20 khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên; có 50 nhà hàng đạt chuẩn phục vụ khách du lịch. Ngành du lịch chiếm 12%, đưa ngành dịch vụ - du lịch chiếm tỷ lệ 52% trong tổng cơ cấu tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP). Thời gian lưu trú bình quân đạt 2,0 ngày/lượt khách. Năm 2016 ngành du lịch giải quyết việc làm cho 17.000 lao động, trong đó có 7.000 lao động trực tiếp du lịch. Năm 2020 giải quyết việc làm cho 30.000 lao động, trong đó có 15.000 lao động trực tiếp du lịch, trong đó có 90% lao động trực tiếp trong ngành du lịch được qua đào tạo và có chứng chỉ nghề. Mỗi địa phương cấp huyện, thị xã, thành phố xây dựng ít nhất 01 sản phẩm du lịch đặc trưng, 05 loại hình dịch vụ du lịch và sản phẩm hàng lưu niệm nổi bật có tính cạnh tranh cao và hấp dẫn khách du lịch. Đến năm 2020, Quảng Bình trở thành trung tâm du lịch của cả nước và là một trong những trung tâm du lịch của khu vực Đông Nam Á. III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ 1. Nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch - Triển khai sâu rộng các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các quy định của Nhà nước về du lịch nhằm nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của phát triển du lịch, ngành, nghề du lịch trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp, cán bộ, đảng viên và nhân dân, qua đó nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, tài nguyên du lịch. - Thực hiện truyền thông bằng nhiều hình thức và nội dung phong phú đa dạng như truyền hình, báo chí, các clip giới thiệu, ấn phẩm, truyền thanh...; triển khai các chương trình quảng bá, giới thiệu các giá trị tài nguyên du lịch nổi bật của Quảng Bình để người dân tự hào và đồng hành cùng chính quyền địa phương, vận động đội ngũ cán bộ, nhân viên trong lĩnh vực du lịch - dịch vụ và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh thực hiện nếp sống văn minh; xây dựng phong trào ứng xử lịch sự, mến khách, tự giác và tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường; tạo môi trường du lịch xanh, sạch, thân thiện, “mỗi người dân là một hướng dẫn viên du lịch”. - Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ du lịch, kiến thức đảm bảo an ninh, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy; các khóa tập huấn, đào tạo, nâng cao nhận thức về du lịch có trách nhiệm; bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm; phát động phong trào phòng chống tội phạm, phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc, bảo vệ chủ quyền biển đảo Quốc gia... cho các chủ doanh nghiệp du lịch, người lao động hoạt động trong lĩnh vực du lịch cũng như cộng đồng dân cư tại địa phương. - Thực hiện Chương trình đào tạo, nâng cao nhận thức và bồi dưỡng năng lực bảo tồn và quảng bá sản phẩm du lịch của cộng đồng nơi có sản phẩm du lịch với nhiều hình thức tuyên truyền với nội dung phong phú, các khóa tập huấn du lịch trách nhiệm cho cộng đồng dân cư đồng thời đẩy mạnh việc hỗ trợ xây dựng các khu du lịch cộng đồng, phát triển sản phẩm văn hóa tộc người. 2. Tăng cường công tác quy hoạch, hỗ trợ, đầu tư của nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển du lịch 2.1. Công tác quy hoạch - Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; thực hiện tốt công tác quản lý Quy hoạch chung xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; phối hợp lập và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; lập hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ công nhận Khu du lịch quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, điểm du lịch quốc gia TP. Đồng Hới. - Rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện các quy hoạch xây dựng cũng như các quy hoạch phát triển du lịch các khu, tuyến, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh; rà soát các quy hoạch có liên quan đến phát triển du lịch đã phê duyệt để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay, tạo điều kiện để thu hút đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch của tỉnh như: điểm dừng chân du lịch trên các tuyến đường quốc lộ, các khu vui chơi giải trí, chợ đêm, công viên, khu dịch vụ, trung tâm thương mại, ẩm thực, khu, tuyến, điểm du lịch, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh đạt chuẩn… đặc biệt là các trung tâm du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng, Vũng Chùa - Đảo Yến, Nhật Lệ - Bảo Ninh, nghỉ dưỡng Bang và du lịch văn hóa, tâm linh phía Nam của tỉnh; bãi đỗ xe du lịch tại thành phố Đồng Hới. - Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch cộng đồng trong giai đoạn 2016 - 2020. 2.2. Chính sách về hỗ trợ, khuyến khích và quản lý đầu tư phát triển du lịch - Thành lập tổ công tác tư vấn chiến lược phát triển du lịch Quảng Bình, mời các chuyên gia hàng đầu và các nhà khoa học tham gia. - Triển khai có hiệu quả các các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, các Nghị định của Chính phủ, văn bản của Bộ, ngành Trung ương và văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh như: Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 30/04/2014 của UBND tỉnh Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư đối với cơ sở lưu trú, cơ sở kinh doanh nhà hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình...
| 2,080
|
1,954
|
- Rà soát các quy định về chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh, bổ sung các đối tượng, điều chỉnh các điều khoản hỗ trợ và ưu đãi phù hợp với điều kiện thực tế, chú trọng đến việc đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng, các loại hình du lịch mới, các sản phẩm du lịch đặc trưng đặc biệt là các dự án giải trí về đêm, xây dựng khu ẩm thực, siêu thị, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí lớn, các tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng, thể thao cao cấp, các cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt chuẩn phục vụ khách du lịch. - Thiết lập môi trường đầu tư thuận lợi, chủ động bố trí ngân sách, quỹ đất và triển khai các giải pháp phát triển du lịch đồng thời xây dựng các cơ chế đặc thù về đất đai, nguồn vốn đầu tư để thu hút các nhà đầu tư chiến lược để thúc đẩy phát triển du lịch phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư sớm hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác các dự án đầu tư về cơ sở lưu trú, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, đặc biệt là các dự án trọng điểm tạo sự phát triển bứt phá như: Quần thể Resort, biệt thự nghỉ dưỡng và giải trí cao cấp FLC Quảng Bình của Công ty CP Tập đoàn FLC, Trung tâm thương mại Vincom của Công ty CP Tập đoàn Vingroup, sân golf Bảo Ninh - Hải Ninh, Khu du lịch và nhà ở sinh thái Sunspa - Đảo Yến của Công ty CP Tập đoàn Trường Thịnh, Chợ đêm thành phố Đồng Hới... Đồng thời kiên quyết xử lý, thu hồi những dự án chậm tiến độ hoặc đã cấp phép nhưng không đầu tư để thu hút các nhà đầu tư có tiềm năng và năng lực đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ du lịch. - Ban hành các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn tỉnh đồng thời xúc tiến, kêu gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lữ hành lớn trong nước và quốc tế đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại Quảng Bình. - Xây dựng Đề án thành lập và hoạt động Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình, huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia và phân bổ hợp lý cho quá trình đầu tư trong đó ưu tiên tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ cho doanh nghiệp kinh doanh du lịch. 2.3. Đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch - Tranh thủ sự hỗ trợ từ các nguồn lực của Trung ương từ Chương trình hành động quốc gia về du lịch, Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia, Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch...; nguồn vốn từ các dự án của các tổ chức quốc tế, ngân sách địa phương và đẩy mạnh công tác xã hội hóa, đa dạng các nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, đặc biệt là hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông, điện lực, ngân hàng tại các trung tâm du lịch của tỉnh, các khu, tuyến, điểm, làng nghề du lịch. Tranh thủ đầu tư của Trung ương cho Khu du lịch quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và Điểm du lịch quốc gia Thành phố Đồng Hới. - Đẩy nhanh tiến độ triển khai, hoàn thành đưa vào sử dụng các dự án hạ tầng du lịch đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật của 4 trung tâm du lịch: Phong Nha - Kẻ Bàng, Nhật Lệ - Bảo Ninh, Vũng Chùa - Đảo Yến, nghỉ dưỡng Bang và du lịch văn hóa, tâm linh phía Nam của tỉnh và các dự án trọng điểm như tuyến đường du lịch 32m tại Phong Nha, tuyến đường Võ Nguyên Giáp kéo dài đến biển Hải Ninh, tuyến đường nối Quốc lộ 1A với Nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp, tuyến đường đi bộ ven biển tại Bảo Ninh, hệ thống biển chỉ dẫn du lịch tại các trục giao thông, khu, tuyến, điểm du lịch, Sân golf Bảo Ninh - Hải Ninh, Cáp treo Phong Nha - Kẻ Bàng, Khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao và giải trí cao cấp FLC, Trung tâm Thương mại Vingroup,… tạo bước phát triển đột phá cho du lịch của tỉnh. - Khai thác có hiệu quả sân bay Đồng Hới, nâng cấp sân bay Đồng Hới thành sân bay quốc tế, mở các tuyến bay thẳng đến các thị trường khách du lịch quốc tế trọng điểm như Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia... Đồng thời mở các đường bay nội địa kết nối với các tỉnh Lâm Đồng, Cần Thơ, Đăk Lăk, Hải Phòng, Khánh Hòa, Điện Biên… - Đầu tư, nâng cấp hạ tầng dịch vụ tại cửa khẩu Cha Lo; đề xuất Chính phủ cho phép nâng cấp cửa khẩu Cà Roòng thành cửa khẩu chính, cho phép người, phương tiện xuất, nhập cảnh để thu hút du khách từ Lào, Thái Lan đến Quảng Bình; nghiên cứu xây dựng cửa khẩu quốc tế Chút Mút - Tả Vơn. - Hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư và triển khai dự án xây dựng hệ thống cáp treo Phong Nha - Kẻ Bàng trên cơ sở đảm bảo tối đa nguyên tắc bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển du lịch bền vững. - Thực hiện hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực du lịch, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong thu hút đầu tư phát triển du lịch; đổi mới công tác thẩm định lựa chọn dự án. Vận dụng tốt các nguồn kinh phí từ xã hội hóa, thực hiện có hiệu quả Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức công tư, đa dạng các nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, vốn ngân sách tập trung đầu tư dự án kết cấu hạ tầng quan trọng. 3. Phát triển sản phẩm du lịch 3.1. Phát triển các sản phẩm du lịch khám phá, trải nghiệm, tìm hiểu Di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha - Kẻ Bàng. Nâng cao chất lượng dịch vụ và đẩy mạnh phát triển các sản phẩm du lịch khám phá hang động trong đó chú trọng các tuyến du lịch cao cấp: tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ các tuyến du lịch “Chinh phục Sơn Đoòng - hang động lớn nhất thế giới”; “hang Va - hang Nước Nứt, những trải nghiệm khác biệt”, “Rào Thương - hang Én”, “Thung lũng Sinh Tồn - hang Thủy Cung”; đồng thời nghiên cứu và phát triển các tuyến, điểm du lịch mới mang tính độc đáo cao và có giá trị kinh tế lớn trong đó ưu tiên xây dựng tuyến du lịch cáp treo Phong Nha - Kẻ Bàng. Xây dựng Quảng Bình trở thành kinh đô du lịch mạo hiểm của Đông Nam Á. Tiếp tục khai thác có hiệu quả các sản phẩm khám phá trải nghiệm hiện có, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch tại các điểm du lịch động Thiên Đường, động Phong Nha, động Tiên Sơn, suối Nước Moọc, Vườn thực vật, sông Chày - hang Tối. 3.2. Phát triển các dịch vụ bổ trợ, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng. Tập trung triển khai đầu tư các điểm kinh doanh phục vụ khách du lịch, đa dạng hóa các sản phẩm, xây dựng các khu mua sắm, dịch vụ, trung tâm thương mại, siêu thị tại các điểm du lịch biển; nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống; hình thành các khu ẩm thực biển theo mô hình chợ đặc sản, hàng lưu niệm mang thương hiệu Quảng Bình, làng ẩm thực, hình thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng suối nước nóng Bang, huyện Lệ Thủy và các sản phẩm du lịch mùa đông nhằm giảm ảnh hưởng của tính thời vụ. Phát triển các dịch vụ thể thao trên biển: lướt ván, mô tô nước, dù bay, đua thuyền buồm; dịch vụ lặn biển ngắm san hô; đẩy nhanh tiến độ triển khai các khu nghỉ dưỡng, giải trí thể thao tại điểm du lịch bãi biển Bảo Ninh, điểm du lịch bãi biển Nhật Lệ - Quang Phú, bãi biển Đá Nhảy, khu dọc đường bờ biển từ Hải Ninh đến Hồng Thủy, các tuyến du lịch biển đảo, lặn ngắm san hô ở khu vực Đảo Chim, Vũng Chùa - Đảo Yến, vịnh Hòn La. Hình thành các loại hình lưu trú mới tận dụng lợi thế bãi biển như bãi cắm trại, khu cắm trại du lịch.... 3.3. Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái Nghiên cứu, xây dựng bộ sản phẩm du lịch sông nước trên địa bàn tỉnh; huy động các nguồn lực xã hội xây dựng các bến thuyền, bãi đỗ thuyền, mua sắm thuyền... để phát triển các sản phẩm du lịch đường sông. Đa dạng hóa, hoàn thiện và phát triển mới các sản phẩm du lịch mạo hiểm, trải nghiệm khám phá tự nhiên tại các khu vực ngoài Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng như khám phá hệ thống hang động Tú Làn (Minh Hóa), thác Tam Lu (Quảng Ninh); hình thành các khu du lịch sinh thái như: khu du lịch Khe Đá (Đồng Hới), khu du lịch sinh thái Đá Nhảy (Bố Trạch), khu du lịch sinh thái Cồn Két (Ba Đồn), khu du lịch Bàu Sen (Lệ Thủy), khu du lịch đầm phá Hạc Hải (Quảng Ninh), khu du lịch sinh thái Thác Bụt - Giếng Tiên (Minh Hóa), Khe Nước Trong (huyện Lệ Thủy), Suối Tam Cấp (Quảng Trạch), Hồ Rào Đá (Quảng Ninh), các khu du lịch nghỉ dưỡng khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng... 3.4. Phát triển loại hình du lịch tâm linh, du lịch văn hóa lịch sử Rà soát và thực hiện tốt hoạt động quản lý, phân cấp quản lý các điểm du lịch văn hóa, tâm linh; huy động tối đa các nguồn lực trong xã hội để trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa tạo cơ sở tập trung phát triển du lịch để bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, xây dựng và phát triển các tuyến du lịch văn hóa tâm linh, các sản phẩm du lịch tìm hiểu văn hóa lịch sử; tuyến du lịch theo dòng lịch sử kết hợp với sinh hoạt lễ hội và văn hóa nghệ thuật dân gian. Bảo tồn và phát triển các nét văn hóa độc đáo, tổ chức các lễ hội văn hóa mang tính định kỳ với các giá trị khác biệt trong giá trị truyền thống, lịch sử, yếu tố vĩ nhân làm cốt lõi trong việc xác lập thương hiệu trên bản đồ du lịch Việt Nam với trọng tâm là khu du lịch Vũng Chùa - Đảo Yến, các điểm du lịch trên tuyến đường Hồ Chí Minh huyền thoại, các điểm văn hóa tâm linh tại huyện Quảng Ninh, Lệ Thủy. Phát triển các sản phẩm du lịch khảo cứu lịch sử, tìm hiểu các giá trị văn hóa độc đáo của từng miền quê dọc theo các dòng sông như tuyến du lịch đôi bờ sông Gianh, tuyến du lịch đôi bờ sông Son, tuyến du lịch Đại Giang - Tam Lu cũng như những làn điệu dân ca, các lễ hội truyền thống với trọng tâm là các lễ hội dân gian như Lễ hội Rằm tháng Ba Minh Hóa, Lễ hội đập trống của người Ma Coong, ca trù, hò khoan Lệ Thủy... Đầu tư đưa Bảo tàng Tổng hợp Quảng Bình vào hoạt động phục vụ du khách và cộng đồng.
| 2,085
|
1,955
|
3.5. Phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng. Nghiên cứu, phát triển du lịch cộng đồng gắn với xây dựng nông thôn mới, kết hợp với phát huy các làng nghề truyền thống, các nét văn hóa độc đáo của các tộc người, hình thành các điểm du lịch văn hóa tộc người như bản Tà Vờng (xã Trọng Hóa, huyện Minh Hóa), bản Arem (Tân Trạch, Bố Trạch), Làng du lịch văn hóa tộc người Ma Coong (Thượng Trạch, Bố Trạch)... Xác định các sản phẩm truyền thống, các làng nghề, các khu vực nông nghiệp có điều kiện thuận lợi phục vụ phát triển du lịch để tập trung đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm kết hợp với xây dựng các homestay (nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê), farmstay (khu nông trại có phòng cho khách du lịch thuê) và phát triển các dịch vụ phụ trợ hình thành các khu du lịch làng nghề... Tạo điều kiện thuận lợi nhất để cộng đồng dân cư địa phương được tham gia kinh doanh trong các khu, điểm du lịch, đồng thời ưu tiên sử dụng các sản phẩm nông nghiệp địa phương phục vụ du khách; tận dụng các nguồn nguyên liệu, vật liệu địa phương để xây dựng các công trình nhằm tạo nét độc đáo về văn hóa cũng như tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân. 3.6. Phát triển các sản phẩm du lịch mới Dựa trên điều kiện phát triển của cơ sở hạ tầng du lịch, lợi thế về nguồn tài nguyên và sự liên kết phát triển du lịch giữa các doanh nghiệp, với các địa phương trong khu vực, Quảng Bình cần phát triển thêm các nhóm sản phẩm du lịch mới gồm: du lịch lễ hội (festival tour), du lịch thể thao (Sport tour), du lịch ẩm thực (Cuisine tour), du lịch MICE (du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên, đối tác). 4. Đẩy mạnh công tác giới thiệu, quảng bá và xúc tiến du lịch 4.1. Cung cấp thông tin du lịch: Tạo lập và khai thác có hiệu quả các quầy thông tin du lịch, các biển quảng cáo tấm lớn tại sân bay Đồng Hới, các khu, điểm du lịch và một số vị trí quan trọng tại trung tâm thành phố Đồng Hới, khu vực Phong Nha, các khu, điểm du lịch, sân bay, nhà ga của các tỉnh đã ký kết hợp tác phát triển du lịch. Thực hiện tốt Quy chế phối hợp hỗ trợ khách du lịch. Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu Du lịch Quảng Bình; xây dựng cơ sở dữ liệu du lịch, Cổng thông tin du lịch Quảng Bình, nâng cao chất lượng công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý du lịch, biên tập, xuất bản thêm các ấn phẩm du lịch dưới nhiều hình thức để phục vụ công tác xúc tiến du lịch và cung cấp thông tin cho du khách; xây dựng các bộ phim, clip giới thiệu điểm đến, sản phẩm, tài nguyên du lịch Quảng Bình và phát sóng trên các kênh truyền hình trong nước và quốc tế. 4.2. Tổ chức các sự kiện, các chương trình quảng bá du lịch Tổ chức các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch tại các thị trường trọng điểm trong nước và quốc tế như: Chương trình kết nối điểm đến, phát động thị trường, các chương trình Road show (chương trình biểu diễn ngoài trời) du lịch tại các thị trường nước ngoài trọng điểm như Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Nga…; tổ chức các hội nghị xúc tiến, quảng bá và liên kết phát triển du lịch tại các thị trường trọng điểm trong nước như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh… Quảng bá du lịch Quảng Bình qua các bộ phim nổi tiếng và hướng tới mục tiêu đưa Quảng Bình trở thành một trong các phim trường của các hãng phim nổi tiếng tại Hollywood và các nước trên thế giới. Tổ chức tốt các sự kiện, lễ hội mang tính định kỳ hoặc thường niên gắn với quảng bá du lịch như: Lễ hội hang động, Tuần lễ văn hóa thành phố Đồng Hới, Lễ hội đua thuyền trên sông Kiến Giang, các Lễ hội vào mùa xuân, Festival Bia quốc tế, các cuộc thi liên quan đến du lịch…; đăng cai tổ chức các sự kiện thường kỳ về văn hóa, thể thao, du lịch mang tầm quốc gia và quốc tế. Bố trí nguồn ngân sách của tỉnh và huy động nhiều nguồn vốn: Ngân sách trung ương, vốn tài trợ của các tổ chức, nguồn vốn xã hội hóa để tập trung đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch đến các thị trường mục tiêu đặc biệt là tại nước ngoài. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch Quảng Bình với sự tham gia của các nhà đầu tư, các tổ chức lớn trong nước và quốc tế với phương thức đa dạng và mang lại hiệu quả thiết thực. Gắn kết hoạt động xúc tiến du lịch với xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại, hình thành các chương trình, hội nghị quảng bá, xúc tiến mang tầm quốc gia và quốc tế. Thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa trong quảng bá, xúc tiến du lịch; phối kết hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp trong việc xây dựng, thực hiện các hoạt động quảng bá du lịch đặc biệt là các sự kiện lớn, famtrip, các chương trình quảng bá trên các kênh thông tin, truyền hình quốc tế. Đổi mới hình thức, nội dung trong việc tham gia các hội chợ du lịch thường kỳ trong nước như hội chợ du lịch quốc tế TP. Hồ Chí Minh (ITE), hội chợ du lịch quốc tế Việt Nam (VITM Hà Nội), ngày hội du lịch thành phố Hồ Chí Minh…; kết hợp với các doanh nghiệp lữ hành, các hãng hàng không tham gia các hội chợ du lịch quốc tế như hội chợ du lịch quốc tế ITB Berlin, Hội chợ du lịch quốc tế ITB Singapore, hội chợ du lịch quốc tế Hàn Quốc (KOTFA), hội chợ du lịch quốc tế JATA (Nhật Bản), hội chợ triển lãm du lịch quốc tế (WTM - Anh). Mở rộng thị trường khách du lịch, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ du lịch; thực hiện các giải pháp khắc phục tính thời vụ; tăng cường thu hút khách du lịch đến và lưu trú dài hơn, chi tiêu nhiều hơn; thực hiện tốt Chương trình kích cầu du lịch nội địa do Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch ban hành với chủ đề “Người Việt Nam đi du lịch Việt Nam - Mỗi chuyến đi thêm yêu Tổ quốc”, chương trình kích cầu đối với 5 quốc gia Tây Âu được miễn thị thực vào Việt Nam. Thực hiện các giải pháp liên kết ngành hàng không, thương mại, tài chính, đầu tư, thông tin - truyền thông để xúc tiến quảng bá du lịch thông qua các sự kiện quốc gia, quốc tế và thu hút đầu tư phát triển du lịch. 4.3. Liên kết hợp tác phát triển du lịch Liên kết hợp tác với các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ; các tỉnh thuộc “Con đường di sản Miền Trung”; các tỉnh trên hành lang kinh tế Đông Tây; các tỉnh thuộc 3 nước Việt Nam - Lào - Thái Lan sử dụng chung đường 8 và đường 12 để phát triển các sản phẩm du lịch, hỗ trợ phát triển. Phát huy có hiệu quả các chương trình hợp tác phát triển du lịch đã ký kết với các địa phương: Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Lâm Đồng, Đắk Lắk và đẩy mạnh liên kết với các trọng điểm du lịch khác như: Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Điện Biên, Lào Cai… Phối hợp với Hiệp hội Du lịch Việt Nam, Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA) và các doanh nghiệp lữ hành lớn trong cả nước và khu vực Châu Á - Thái Bình Dương để kết nối và chủ động xây dựng các tour, tuyến du lịch của Quảng Bình. 5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực du lịch Tiến hành rà soát, đánh giá số lượng và chất lượng nguồn nhân lực; xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực du lịch giai đoạn 2016 - 2020 với mục tiêu từng bước thực hiện chuẩn hóa nhân lực du lịch hợp chuẩn với khu vực và quốc tế, đặc biệt chú trọng nhân lực quản lý du lịch và lao động có tay nghề cao. Tăng cường đầu tư của nhà nước và huy động mọi nguồn lực tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn để nâng cao nhận thức về phát triển du lịch bền vững, du lịch có trách nhiệm, khả năng ngoại ngữ, trình độ chuyên môn và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, các cơ sở đơn vị kinh doanh du lịch và cộng đồng dân cư; cử cán bộ, chuyên viên tham gia các khóa học về quản lý du lịch trong và ngoài nước công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch, gắn công tác đào tạo với nhu cầu xã hội. Quy định, quy chuẩn các tiêu chuẩn đào tạo nhân viên các cơ sở lưu trú, nhà hàng, công ty lữ hành, khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh. Cung cấp chi tiết, đầy đủ và rộng rãi thông tin lao động trong ngành và chia sẻ kinh nghiệm tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp bằng nhiều hình thức đa dạng như internet, báo chí, ấn phẩm… Mở thêm mã ngành đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, trang thiết bị đào tạo về du lịch dịch vụ trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh hợp tác đào tạo với các trường, học viện du lịch nổi tiếng tại Việt Nam và thế giới. Hàng năm UBND tỉnh tổ chức cho các cơ sở phục vụ du lịch đi học kinh nghiệm ở các tỉnh thành trong nước và các nước Đông Nam Á. 6. Xây dựng Văn hóa du lịch Ban hành và áp dụng có hiệu quả bộ quy tắc ứng xử văn minh trong du lịch đối với tất cả các khu, tuyến, điểm du lịch, các cơ sở kinh doanh du lịch, dịch vụ đồng thời thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách; khẳng định du lịch Quảng Bình là điểm đến an toàn, chất lượng và mến khách; mỗi người dân Quảng Bình là một hướng dẫn viên du lịch. Xây dựng môi trường du lịch an toàn, sạch sẽ, bố trí kinh phí từ các nguồn trong đó ưu tiên tối đa xã hội hóa để mua sắm, bổ sung các phương tiện dụng cụ để thu gom, xử lý rác thải, chất thải, đảm bảo môi trường xanh, sạch đón tiếp khách du lịch đặc biệt là tại các trục giao thông chính, các khu, điểm, du lịch. Xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên tất cả các khu, tuyến, điểm du lịch, hệ thống đường bộ.
| 2,041
|
1,956
|
Chú trọng công tác bảo vệ, bảo tồn tài nguyên, giữ gìn môi trường sinh thái, phát triển du lịch mang tính bền vững đặc biệt là tại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm cho du khách và cộng đồng, tuyên truyền phổ biến và vận động toàn dân chung tay cải thiện vệ sinh môi trường; giữ gìn vệ sinh chung; phát hiện và tố giác các trường hợp vi phạm. Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định pháp luật về an ninh trật tự, an toàn, tiêu chuẩn dịch vụ du lịch; tăng cường công tác phối hợp liên ngành xây dựng môi trường du lịch cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn để phát triển du lịch. Tập trung giáo dục và nâng cao ý thức trong cộng đồng dân cư về giữ gìn bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật tự, qua đó nâng cao trách nhiệm của cá nhân, các tổ chức kinh doanh du lịch trong việc xử lý vệ sinh môi trường, phối hợp phòng chống các tệ nạn xã hội trong cơ sở kinh doanh du lịch. Tăng cường công tác quản lý môi trường các hoạt động du lịch bao gồm khu, tuyến, điểm du lịch, các cơ sở lưu trú, phương tiện vận chuyển khách du lịch. Xây dựng, mở rộng các khu vui chơi giải trí, công viên tại TP. Đồng Hới và khu vực Phong Nha. Củng cố bộ máy, nâng cấp cơ sở vật chất, phát huy tốt vai trò, hoạt động của đường dây nóng hỗ trợ khách du lịch; nâng cao chất lượng hoạt động hỗ trợ du khách và cung cấp các thông tin, ấn phẩm cho khách du lịch. Yêu cầu các khu, điểm du lịch, UBND cấp huyện, UBND cấp xã công khai số điện thoại đường dây nóng và giải quyết kịp thời, triệt để các kiến nghị của du khách. 7. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc kiến nghị ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa các thủ tục về đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực du lịch. Kiện toàn, sắp xếp lại bộ máy, nâng cao chất lượng quản lý nhà nước để đáp ứng với yêu cầu phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; nâng cao vai trò và năng lực quản lý nhà nước của Sở Du lịch, đảm bảo chất lượng cán bộ tham mưu, quản lý của Sở Du lịch có trình độ, kinh nghiệm và uy tín với doanh nghiệp. Phát huy vai trò của Ban chỉ đạo Phát triển du lịch, củng cố hoạt động của Hiệp hội du lịch với sự tham gia tích cực, rộng rãi của các doanh nghiệp du lịch nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phối hợp liên ngành. Thực hiện cổ phần hóa Trung tâm Du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng; thành lập và kiện toàn việc phân cấp quản lý các khu, điểm du lịch có giá trị du lịch cao. Xây dựng cơ chế và tổ chức bộ máy quản lý các di tích lịch sử - văn hóa có hiệu quả. Xây dựng Kế hoạch quảng bá, xúc tiến du lịch Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch và bộ phận hỗ trợ du khách tại các khu, điểm du lịch. Thực hiện quản lý theo quy hoạch bao gồm quy hoạch tổng thể phát triển du lịch gắn liền với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh; quy hoạch chi tiết phát triển du lịch cộng đồng; các quy hoạch chi tiết xây dựng; các đề án, chương trình. Xây dựng Khung giá các sản phẩm, dịch vụ du lịch tại các khu, điểm du lịch và các cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch; thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, công khai niêm yết bảng giá các dịch vụ du lịch tại các khu, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh du lịch; thường xuyên kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Triển khai các giải pháp nhằm bảo vệ an toàn cho du khách, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tại các khu, điểm du lịch; thẩm định và công nhận dịch vụ du lịch đạt chuẩn đối với các cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch như nhà hàng, trạm dừng chân… Chấn chỉnh và nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch đối với đội ngũ vận chuyển khách du lịch (lái xe taxi, lái xe vận chuyển khách du lịch, thuyền du lịch…) hoạt động trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm khắc và triệt để các trường hợp vi phạm đặc biệt là việc mồi chài khách đến khách sạn, nhà hàng hưởng hoa hồng làm tăng giá dịch vụ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển và hội nhập quốc tế đặc biệt là trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch và quản lý hệ thống. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại của khách du lịch nước ngoài để bảo đảm an ninh; y tế, phòng chống dịch bệnh tại các điểm tham quan du lịch; phòng ngừa, ngăn chặn các đối tượng lợi dụng hoạt động du lịch để xâm phạm an ninh Quốc gia và trật tự an toàn xã hội. (Đính kèm Phụ lục các đề án, chương trình và kế hoạch triển khai Kế hoạch thực hiện). IV. KINH PHÍ Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công ở phần Phụ lục, các sở, ban, ngành địa phương lập kế hoạch cụ thể về tiến độ, nội dung và kinh phí triển khai thực hiện gửi về Sở Du lịch để tổng hợp, gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, báo cáo UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí triển khai thực hiện hàng năm. Ngoài nguồn ngân sách địa phương cần huy động các nguồn lực khác, bao gồm cả xã hội hóa nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh, các tổ chức quốc tế. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trên cơ sở các nội dung được phê duyệt tại Kế hoạch này yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết triển khai theo chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của từng ngành, địa phương, đơn vị mình, bảo đảm thực hiện kịp thời và hiệu quả những nội dung của Kế hoạch. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Du lịch để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Du lịch tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch, đôn đốc các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch và tổng hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh 6 tháng và hàng năm. 3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, đề án, chương trình đảm bảo đúng tiến độ thực hiện của Kế hoạch. 4. Định kỳ hàng năm, UBND tỉnh tổ chức đánh giá việc thực hiện Kế hoạch, đồng thời bổ sung, điều chỉnh các nội dung của Kế hoạch cho phù hợp với tình hình mới. 5. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Kế hoạch số ......./KH-UBND ngày ...../9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN Thực hiện Quyết định số 1028/QĐ-TTg , ngày 08/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 theo Quyết định số 1028/QĐ-TTg , ngày 08/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ; - Tạo sự chuyển biến quan trọng về nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị về công tác gia đình; tạo sự đồng thuận trong cộng đồng xã hội và thành viên gia đình thực hiện mục tiêu xây dựng gia đình Việt Nam thật sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội. 2. Yêu cầu: Quá trình triển khai phải bám sát nội dung, cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 theo Quyết định số 1028/QĐ-TTg , ngày 08/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Tôn vinh những giá trị văn minh của gia đình Việt Nam, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, các cấp, các đoàn thể và nhân dân trong việc giữ gìn, phát huy các giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp trong gia đình, góp phần xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững; đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020, đạt các chỉ tiêu sau: - Từ 80% trở lên hộ gia đình được tiếp cận thông tin về giáo dục đời sống gia đình. - Từ 80% trở lên học sinh, sinh viên; từ 50% trở lên thanh niên khu vực nông thôn, miền núi và vùng sâu, vùng xa; từ 80% trở lên cán bộ, công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp; 100% cán bộ, chiến sỹ độ tuổi thanh niên trong các lực lượng vũ trang được tham dự các buổi sinh hoạt chuyên đề hoặc lồng ghép nội dung về giáo dục đời sống gia đình. - Từ 60% trở lên đơn vị, tổ chức cấp cơ sở của Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội nông dân và Công đoàn các cấp tổ chức sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình cho đoàn viên, hội viên. III. NHIỆM VỤ: 1. Tổ chức các hoạt động thông tin, truyền thông, nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp, các đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục và các thành viên gia đình về tầm quan trọng của gia đình và nội dung giáo dục đời sống gia đình thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động giáo dục, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung, đặc biệt là dịp kỷ niệm các ngày lễ về gia đình.
| 2,045
|
1,957
|
2. Nâng cao năng lực và trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác giáo dục đời sống gia đình; xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, giáo dục đời sống gia đình, gắn với thiết chế văn hóa cơ sở và các Trung tâm Văn hóa-Thể thao. 3. Xây dựng, biên soạn và cung cấp các tài liệu giáo dục đời sống gia đình cho cơ sở; chú trọng cung cấp nội dung giáo dục đời sống gia đình dưới nhiều hình thức, vào thời điểm phù hợp đến các thành viên gia đình; tập trung ưu tiên các đối tượng thanh niên, công nhân đang lao động trong các khu công nghiệp. 4. Tổ chức các hoạt động sinh hoạt theo chuyên đề nội dung giáo dục đời sống gia đình trong các đoàn thể quần chúng, các cơ sở giáo dục và đào tạo, các đơn vị lực lượng vũ trang, các khu công nghiệp. 5. Hình thành mạng lưới cộng tác viên, tuyên truyền viên cơ sở. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, phương pháp tuyên truyền, vận động cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình, đội ngũ báo cáo viên các cấp từ tỉnh đến cơ sở. 6. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho công tác gia đình; ưu tiên nguồn lực và các hoạt động vùng nông thôn, vùng khó khăn, miền núi, đồng bào dân tộc, tôn giáo; tạo điều kiện để cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hỗ trợ người lao động tham gia học tập nội dung giáo dục đời sống gia đình. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện: - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp đối với việc giáo dục đời sống gia đình. Nâng cao năng lực, trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác gia đình thông qua việc xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn giáo dục đời sống gia đình. - Lồng ghép việc triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục đời sống gia đình với việc thực hiện Kế hoạch hành động “Đổi mới nếp sống văn hóa, văn minh đô thị” tỉnh Ninh Thuận năm 2016, giai đoạn 2016-2020; phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. - Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về công tác gia đình nói chung và giáo dục đời sống gia đình nói riêng. 2. Công tác tuyên truyền, vận động, phối hợp: - Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động bằng nhiều hình thức về xây dựng gia đình, giáo dục đời sống gia đình. Nêu gương người tốt, việc tốt; phê phán hành vi bạo lực gia đình, những hủ tục ảnh hưởng đến đời sống gia đình; cảnh báo các nguy cơ và hậu quả tiêu cực về mất cân bằng giới tính đối với gia đình và xã hội. - Đẩy mạnh các hoạt động phối hợp liên ngành giữa các ngành, các đoàn thể trong việc lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình với thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng đời sống văn hóa. - Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, sinh hoạt chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn giáo dục đời sống gia đình. 3. Công tác xã hội hóa các hoạt động giáo dục đời sống gia đình: - Đề cao tính chủ động và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc hỗ trợ gia đình phát triển bền vững, lồng ghép thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu liên quan đến lĩnh vực gia đình thuộc phạm vi trách nhiệm của ngành, đoàn thể, địa phương. - Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư, các tổ chức đồng bào, dòng họ, cá nhân vào việc hỗ trợ nguồn lực để giáo dục đời sống gia đình,… tạo điều kiện cho đoàn viên, hội viên, người lao động và cộng đồng tham gia học tập nội dung giáo dục đời sống gia đình. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Từ ngân sách Nhà nước cho công tác gia đình theo phân cấp nguồn vốn Nhà nước hiện hành; từ nguồn tài trợ, huy động xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. - Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí thực hiện vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của pháp luật về ngân sách, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả hoạt động, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định. - Chủ trì xây dựng, cung cấp tài liệu hướng dẫn cơ sở triển khai thực hiện nội dung giáo dục đời sống gia đình trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác gia đình về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động, giáo dục đời sống gia đình. - Phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức cung cấp nội dung, tổ chức các hoạt động giáo dục đời sống gia đình ở cơ sở, đặc biệt tại các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và các khu công nghiệp. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan, các địa phương chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh đưa nội dung giáo dục đời sống gia đình vào hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề cho giáo viên, học sinh, sinh viên. - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các ban, ngành, đoàn thể liên quan hướng dẫn các hoạt động giáo dục đời sống gia đình tại các Trung tâm Văn hóa-Thể thao, kết hợp với các thiết chế văn hóa cơ sở và các tổ chức khuyến học để thực hiện chương trình. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách xã hội tham gia các hoạt động giáo dục đời sống gia đình; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bất bình đẳng giới và bạo lực gia đình. - Hướng dẫn lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình vào chương trình học tập của các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh. 4. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện nghiêm Luật Hôn nhân và gia đình; đẩy mạnh thực hiện Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới; phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi bạo lực gia đình. Lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình vào các buổi sinh hoạt tại đơn vị cho cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang, ưu tiên đối tượng là chiến sỹ mới. 5. Sở Thông tin và Truyền thông: - Thường xuyên phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác truyền thông về giáo dục đời sống gia đình trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình; tăng thời lượng, tần suất, mở chuyên trang, chuyên mục về giáo dục đời sống gia đình. 6. Các Sở, ban, ngành khác: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm triển khai thực hiện, đưa các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch vào chương trình công tác hàng năm của đơn vị. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến binh, Tỉnh Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động tỉnh và các tổ chức thành viên khác: - Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch; đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của các hội viên, đoàn viên về kỹ năng sống, kỹ năng làm cha, mẹ, cách ứng xử mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình và cộng đồng; xây dựng gia đình là môi trường an toàn cho mọi thành viên trong gia đình. - Lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình vào Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" và các phong trào do các tổ chức đoàn thể phát động. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đời sống gia đình; đưa các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bố trí ngân sách và chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương triển khai thực hiện kế hoạch. - Chỉ đạo việc lồng ghép nội dung sinh hoạt chuyên đề về giáo dục đời sống gia đình tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, Trung tâm Văn hóa-Thể thao; tạo điều kiện để phát triển và duy trì hoạt động các loại hình câu lạc bộ về gia đình. - Hình thành mạng lưới cộng tác viên, tuyên truyền viên giáo dục đời sống gia đình ở cơ sở; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ công tác gia đình cho đội ngũ cán bộ, báo cáo viên và công tác viên cấp huyện, cấp xã và cơ sở. - Tăng cường truyền thông về giáo dục đời sống gia đình trên hệ thống đài truyền thanh 3 cấp huyện, xã, thôn. - Theo dõi, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch tại địa phương. VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Các sở, ban ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
| 2,051
|
1,958
|
QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NĂM 2016 CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Thông tư 147/2014/TT-BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Căn cứ Quyết định số 2894/2015/QĐ-UBND ngày 05/8/2015 của UBND tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Quyết định số 2277/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa; Theo Nghị quyết số 273/NQ-HĐQL ngày 19/7/2016 của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 27/TTr-HĐQL ngày 26/7/2016, đề nghị phê duyệt Kế hoạch tài chính năm 2016 của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa; của Sở Tài chính tại Công văn số 3310/STC-TCDN ngày 15 tháng 8 năm 2016 về việc phê duyệt Kế hoạch tài chính năm 2016 của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tài chính năm 2015 Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa với các nội dung chính sau: 1. Hoạt động bảo lãnh tín dụng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ vào nội dung kế hoạch đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, Hội đồng quản lý quỹ, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Thanh Hóa được phê duyệt tại Quyết định số 2277/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Hội đồng quản lý quỹ, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn, công bố niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh An Giang tại Tờ trình số 116/TTr-STP ngày 26 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1495/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2552/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Phần I DANH MỤC BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Thực hiện Quyết định số 1275/QĐ-LĐTBXH ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1986/TTr-SLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội, cụ thể như sau: 1. Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Quyết định số 72/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trên lĩnh vực người có công tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận.
| 2,057
|
1,959
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ ĐẠO CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH Ngày 16/7/2016, tại Lễ Kỷ niệm 70 năm Ngày Truyền thống Thi hành án dân sự và đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất, đồng chí Trần Đại Quang, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Trưởng ban Chỉ đạo cải cách Tư pháp Trung ương đã có bài phát biểu chỉ đạo Bộ Tư pháp, Hệ thống Thi hành án dân sự (THADS) tập trung thực hiện một số phương hướng, nhiệm vụ về công tác THADS, quản lý nhà nước về thi hành án hành chính (THAHC) trong thời gian tới. Để thực hiện kịp thời, hiệu quả ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp xây dựng Kế hoạch triển khai, bao gồm các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Triển khai toàn diện, hiệu quả ý kiến chỉ đạo của đồng chí Chủ tịch nước, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ công tác trọng tâm giai đoạn 2016 - 2020 và hàng năm của ngành Tư pháp, đảm bảo tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện, sâu sắc về chất lượng, hiệu quả trong tổ chức và hoạt động của Bộ, ngành Tư pháp nói chung và Hệ thống THADS nói riêng. 2. Yêu cầu - Bám sát chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước về THADS, THAHC và các ý kiến chỉ đạo của đồng chí Chủ tịch nước. - Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của Tổng cục THADS, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan, phân định rõ trách nhiệm theo dõi, đôn đốc để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Phổ biến, giáo dục pháp luật về THADS, quản lý nhà nước về THAHC 1.1. Hướng dẫn Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh phổ biến pháp luật về THADS, THAHC - Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; - Đơn vị phối hợp: Tổng cục THADS; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo; - Kết quả thực hiện: Ban hành văn bản riêng hoặc lồng ghép trong các văn bản hướng dẫn triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 1.2. Thực hiện phổ biến giáo dục pháp luật về THADS, THAHC - Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; - Đơn vị phối hợp: Các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí, xuất bản, Tổng cục THADS, các Cục THADS địa phương, một số đơn vị thuộc Bộ (Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Báo Pháp luật Việt Nam, Nhà xuất bản Tư pháp, Cục Công nghệ thông tin) và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo; - Kết quả thực hiện: Các chuyên trang, chuyên mục và các hình thức phù hợp khác phổ biến giáo dục pháp luật về THADS, THAHC nhằm nâng cao nhận thức, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ, phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và nhân dân trong công tác THADS. 2. Hoàn thiện thể chế công tác THADS, quản lý nhà nước về THAHC 2.1. Rà soát, hệ thống hóa pháp luật về THADS, THAHC - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS; - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Bồi thường nhà nước, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật quốc tế và các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo; - Kết quả thực hiện: Báo cáo rà soát Luật THADS đã được sửa đổi, bổ sung một số điều và các văn bản liên quan theo các Bộ luật, Luật mới được ban hành. 2.2. Hoàn thiện thể chế công tác THADS (i) Tổ chức xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật THADS, Nghị định số 62/2015/NĐ-CP - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS; - Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời hạn hoàn thành: Năm 2016 - 2017. (ii) Xây dựng Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác THADS (Thực hiện theo Quyết định của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Hòa Bình tại buổi làm việc với Bộ Tư pháp ngày 16 tháng 6 năm 2016). (iii) Nghiên cứu, sửa đổi Nghị định số 54/2014/NĐ-CP ngày 29/5/2014 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ngành Tư pháp và các văn bản về thanh tra, THADS có liên quan theo hướng mở rộng chức năng thanh tra chuyên ngành cho Tổng cục THADS - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ, Tổng cục THADS; - Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời hạn hoàn thành: Năm 2016 - 2017. (iv) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục THADS trực thuộc Bộ Tư pháp - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS; - Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời hạn hoàn thành: Quý II/2017. (v) Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy chế phối hợp liên ngành trong công tác THADS, nghiên cứu đề xuất việc sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp tình hình thực tế - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS; các cơ quan THADS địa phương; - Đơn vị phối hợp: Các Bộ, ngành có liên quan, các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ, cấp ủy, chính quyền địa phương; - Thời hạn hoàn thành: Năm 2017 - 2019. (vi) Nghiên cứu xây dựng Báo cáo về những định hướng lớn trong việc xây dựng Luật THADS (sửa đổi) theo hướng bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, khả thi, tính hiệu lực, hiệu quả của các văn bản pháp luật; hoàn thiện các quy định về áp dụng biện pháp cưỡng chế trong THADS để vừa bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân, vừa bảo đảm xử lý nghiêm minh đối với những trường hợp người phải thi hành án cố tình trốn tránh, chống đối, không chấp hành việc thi hành án - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS; - Đơn vị phối hợp: Viện Khoa học pháp lý, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Cục Bổ trợ tư pháp, Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Thanh tra Bộ và các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời hạn hoàn thành: Năm 2017 - 2018. (vii) Hoàn thiện các Bộ luật, luật liên quan đến công tác THADS: Sửa đổi, bổ sung, xây dựng, đề xuất xây dựng (Bộ luật hình sự, Luật đăng ký tài sản...); Tích cực tham gia, phối hợp sửa đổi, bổ sung, xây dựng (Luật phòng, chống tham nhũng, các luật liên quan đến kinh doanh, thị trường bất động sản, thị trường vốn, cơ chế quản lý sử dụng tiền mặt...) (Thực hiện theo Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 131/QĐ-BTP ngày 28/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Nghị quyết số 144/2016/QH13 ngày 29/6/2016 của Quốc hội và các chương trình, kế hoạch có liên quan). 2.3. Hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về THAHC và theo dõi THAHC Nghiên cứu, đề xuất xây dựng dự án Luật THAHC. (Thực hiện theo Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 131/QĐ-BTP ngày 28/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) 3. Hoàn thành chỉ tiêu THADS, THAHC 3.1. Phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu THADS được Quốc hội giao (i) Tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Nghị quyết số 111/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội và Quyết định số 2167/QĐ-BTP ngày 09/12/2015 của Bộ Tư pháp về việc giao chỉ tiêu, nhiệm vụ THADS năm 2016. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS, các cơ quan THADS địa phương; - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo; - Kết quả thực hiện: Đạt và vượt chỉ tiêu Quốc hội giao về THADS, THAHC. (ii) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ, tự kiểm tra, kiểm tra trong THADS - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS, các cơ quan THADS địa phương; - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo; - Kết quả thực hiện: Từng bước nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn nghiệp vụ, tự kiểm tra, kiểm tra trong THADS. (iii) Đảm bảo hiệu quả thu hồi tài sản trong các vụ án kinh tế, tham nhũng. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS, các cơ quan THADS địa phương; - Đơn vị phối hợp: Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo; - Kết quả thực hiện: Theo Nghị quyết số 111/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội[1]. (iv) Tập trung rà soát, thống kê và đề xuất, xây dựng các biện pháp, xác định chỉ tiêu đối với từng giai đoạn cụ thể và giải quyết dứt điểm các vụ án lớn, trọng điểm, án tham nhũng; các vụ việc phức tạp, kéo dài; án liên quan đến tín dụng, ngân hàng
| 2,109
|
1,960
|
- Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS, các cơ quan THADS địa phương; - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Thanh tra Bộ, Cục Bổ trợ tư pháp, các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; các tổ chức tín dụng; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo; - Kết quả thực hiện: Giải quyết cơ bản, có hiệu quả các vụ án lớn, trọng điểm, án tham nhũng; án liên quan đến tín dụng, ngân hàng; giảm số lượng các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài. (v) Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong THADS; giải quyết đúng thời hạn, đúng trình tự thủ tục các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết; giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp, kéo dài - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS; - Đơn vị phối hợp: Thanh tra Bộ, các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. (vi) Tăng cường và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tự kiểm tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân có vi phạm, nhất là đối với Thủ trưởng các cơ quan THADS và đội ngũ Chấp hành viên - Đơn vị chủ trì: Các cơ quan THADS, Tổng cục THADS; - Đơn vị phối hợp: Thanh tra Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. (vii) Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vụ án lớn, trọng án, khó khăn, phức tạp và kiến nghị, đề xuất - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS; - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu. 3.2. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về THAHC và theo dõi THAHC Triển khai kịp thời, hiệu quả Luật TTHC 2015 và Nghị định số 71/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định thời hạn, trình tự, thủ tục THAHC và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của Tòa án. (Thực hiện theo Quyết định của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định số 71/2016/NĐ-CP) 4. Củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy, xây dựng và phát triển Hệ thống THADS tập trung, thống nhất theo ngành dọc từ trung ương đến địa phương 4.1. Tiếp tục rà soát, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý, Chấp hành viên; tăng tỷ lệ Chấp hành viên tại các địa phương theo Đề án vị trí việc làm - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS, các cơ quan THADS địa phương; - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo; - Kết quả thực hiện: Kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức và người làm công tác thi hành án. 4.2. Chú trọng tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật chuyên ngành, nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, người làm công tác THADS, tập trung vào đội ngũ Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án; thực hiện tốt công tác đánh giá, quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách đối với công chức, người làm công tác THADS - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS, các cơ quan THADS địa phương; - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Học viện Tư pháp, Vụ Kế hoạch - Tài chính, các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo; - Kết quả thực hiện: Các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu; tọa đàm, hội thảo nhằm nâng cao chất lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ làm công tác THADS, thực hiện tốt các nội dung liên quan đến công tác cán bộ. 4.3. Tăng cường công tác quản lý, giáo dục chính trị, tư tưởng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, cải tiến lề lối làm việc; tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong thi hành công vụ; xây dựng cơ quan, đội ngũ công chức thi hành án trong sạch, vững mạnh, tập trung vào những địa bàn, những khâu còn yếu, hạn chế đến mức thấp nhất vi phạm xảy ra Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” gắn với đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị (Khóa XII). - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS; các cơ quan THADS; - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Ban cán sự Đảng, Văn phòng Đảng - Đoàn thể; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. 4.4. Tăng cường và nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác thanh tra về giải quyết khiếu nại tố cáo, tổ chức cán bộ, quản lý sử dụng ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ; - Đơn vị phối hợp: Tổng cục THADS, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. 5. Đảm bảo kinh phí, tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư xây dựng trụ sở, kho vật chứng, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ quan THADS - Đơn vị chủ trì: Vụ Kế hoạch - Tài chính; - Đơn vị phối hợp: Tổng cục THADS, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. 6. Tăng cường công tác phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác THADS, THAHC - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS; các cơ quan THADS; - Đơn vị phối hợp: Các Bộ, ngành có liên quan, cấp ủy, chính quyền địa phương; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. 7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính trong THADS, THAHC - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS; các cơ quan THADS; - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan trong, ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. 8. Thực hiện chế định Thừa phát lại Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định thừa phát lại, Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết của Quốc hội; từng bước thực hiện xã hội hóa công tác THADS - Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ tư pháp; - Đơn vị phối hợp: Tổng cục THADS; các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ, cấp ủy, chính quyền địa phương; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. 9. Chủ động các điều kiện cần thiết bảo đảm công tác THADS có yếu tố nước ngoài trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng 9.1. Tiếp tục thi hành hiệu quả các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã gia nhập có liên quan đến công tác THADS (Công ước New York năm 1958 về công nhận và thi hành các quyết định trọng tài nước ngoài, Công ước La Hay về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại...); - Đơn vị chủ trì: Tổng cục THADS; - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế, các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ; - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. 9.2. Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, chuẩn bị các điều kiện để gia nhập các Điều ước quốc tế, các công ước La Hay có liên quan đến công tác THADS và triển khai thực thi hiệu quả, đồng bộ, kịp thời. Hoàn thiện pháp luật về tương trợ tư pháp trong THADS. - Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật quốc tế, Tổng cục THADS; - Đơn vị phối hợp: các đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ. - Thời gian thực hiện: Năm 2017-2018 và các năm tiếp theo. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Cục trưởng Cục THADS các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo đúng tiến độ và bảo đảm hiệu quả, chất lượng. 2. Tổng cục THADS chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ 6 tháng, hàng năm và theo yêu cầu đột xuất, tổng hợp, đánh giá, báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện, báo cáo Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ. 3. Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách cấp và các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn đề nghị kịp thời phản ánh về Tổng cục THADS để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ Tư pháp chỉ đạo, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> [1] Cơ quan THADS phối hợp chặt chẽ với Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng để nâng tỷ lệ thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt đạt tỷ lệ trên 60%. BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2016 Thực hiện Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2016 và quy định về chế độ báo cáo cải cách hành chính, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính trong 9 tháng đầu năm 2016 như sau: I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 1. Về kế hoạch cải cách hành chính: - Ủy ban nhân dân quận đã ban hành kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 15/01/2016 về thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2016 với mục tiêu xây dựng tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị thuộc quận tinh gọn, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu quả. Đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính theo nhiệm vụ được giao, xác định trách nhiệm thực hiện của các bộ phận, của từng công chức, viên chức đối với công tác cải cách hành chính.
| 2,108
|
1,961
|
- Tính đến thời điểm hiện nay, đã thực hiện 16/21 đầu việc theo kế hoạch (đạt 100% số lượng đầu việc đề ra trong 9 tháng). 2. Về tổ chức chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: Nhằm chỉ đạo thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, Ủy ban nhân dân quận đã ban hành các văn bản: - Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 về kiện toàn Ban chỉ đạo Cải cách hành chính quận; - Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 14/01/2016 về Công tác Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016; - Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 18/01/2016 về Công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2016; - Dự thảo quy ước, phụ lục thang điểm thi đua công tác cải cách hành chính năm 2016, cập nhật các nội dung mới về công tác cải cách hành chính, triển khai lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường, tổng hợp các ý kiến đóng góp và trình Hội đồng thi đua khen thưởng quận xem xét ban hành thực hiện trong năm 2016. 3. Về kiểm tra công tác cải cách hành chính: - Triển khai Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 15/7/2016 về Kiểm tra hoạt động công vụ và cải cách hành chính năm 2016 đối với 03 cơ quan chuyên môn và 07 Ủy ban nhân dân phường (đảm bảo trên 30% số lượng cơ quan, đơn vị thuộc quận theo Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2016 đề ra). - Qua kết quả kiểm tra nhận thấy các cơ quan, đơn vị chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chế độ công chức, công vụ và thực hiện cải cách hành chính; đồng thời cũng đã yêu cầu chấn chỉnh những mặt còn hạn chế. 4. Về công tác tuyên truyền CCHC, CCTTHC: - Triển khai Kế hoạch số 28/KH-PTP ngày 26/02/2016 về Tuyên truyền hoạt động cải cách hành chính năm 2016. Nội dung tuyên truyền tập trung phổ biến Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước; Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Quyết định số 1239/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của Ủy ban nhân dân quận ban hành Chương trình thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020. - Duy trì hoạt động thường xuyên chuyên mục Cải cách hành chính trên Cổng thông tin điện tử quận, Ủy ban nhân dân 15 phường thường xuyên niêm yết bảng hướng dẫn thủ tục hành chính, công khai địa chỉ, số điện thoại nơi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính tại trụ Sở và phổ biến các nội dung cơ bản về cải cách hành chính thông qua Bản tin khu phố và sinh hoạt định kỳ tại tổ dân phố để tuyên truyền sâu rộng trong Nhân dân, tạo điều kiện để Nhân dân tham gia giám sát hoạt động cải cách hành chính của chính quyền địa phương. - Kết quả thực hiện kế hoạch tuyên truyền: Mời báo cáo viên phổ biến các nội dung theo Kế hoạch số 28/KH-PTP đến 157 cán bộ, công chức là lãnh đạo, cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan chuyên môn, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và công chức Tư pháp - Hộ tịch 15 phường. 5. Những mặt làm được, hạn chế trong công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 5.1. Những mặt làm được: - Ủy ban nhân dân quận đã kịp thời kiện toàn Ban chỉ đạo Cải cách hành chính khi có sự thay đổi thành viên của các cơ quan chuyên môn; phát huy vai trò người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện các nhiệm vụ, nội dung công tác cải cách hành chính thông qua công tác xây dựng và triển khai kế hoạch. - Chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thường xuyên quán triệt trong đội ngũ cán bộ, công chức nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật về thủ tục, quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực phụ trách và các lĩnh vực có liên quan, đặc biệt là lực lượng cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của quận và phường. 5.2. Những hạn chế: Một vài cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân phường chưa chỉ đạo kịp thời công tác cập nhật, niêm yết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở cơ quan, đơn vị. II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 1. Cải cách thể chế: 1.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL): 1.1.1. Xây dựng VBQPPL: - Trong 9 tháng đầu năm 2016, Ủy ban nhân dân quận không ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đối với các văn bản thực hiện nhiệm vụ đều được rà soát về nội dung, thể thức, bảo đảm quy trình ban hành văn bản, không để xảy ra sai sót. - Triển khai Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 03/3/2016 về tập huấn nghiệp vụ công tác soạn thảo xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận, Phòng Tư pháp đã tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ đến các đối tượng là lãnh đạo, công chức làm công tác soạn thảo văn bản tại các cơ quan chuyên môn và lãnh đạo, công chức Tư pháp - Hộ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường nhằm nâng cao nghiệp vụ của cá nhân làm công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo theo đúng quy định pháp luật, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương. 1.1.2. Công tác rà soát, kiểm tra VBQPPL: Thực hiện Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 18/01/2016 về Công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2016, đã chỉ đạo phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp các cơ quan chuyên môn có liên quan tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành đến cuối năm 2015. Kết quả rà soát 38 văn bản (gồm có 03 Chỉ thị và 35 Quyết định), đã đề nghị bãi bỏ 03 văn bản (Chỉ thị). 1.1.3. Theo dõi thi hành pháp luật trọng tâm và theo chuyên đề: Không có. 1.2. Những mặt làm được, hạn chế trong công tác cải cách TTHC: 1.2.1. Những mặt làm được: Ủy ban nhân dân quận đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn có liên quan phối hợp thực hiện tốt công tác rà soát, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành theo thẩm quyền, kịp thời kiến nghị bãi bỏ các văn bản theo đúng quy định. 1.2.2. Những hạn chế: Chưa phát sinh. 2. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC): 2.1. Thực hiện cải cách TTHC trên các lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của Chính phủ, các bộ, ngành tại Thành phố: Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 30/2014/CT-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giải pháp chân chính, tăng cường hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Đối với các thủ tục hành chính đã được cấp có thẩm quyền công bố sửa đổi, thay thế, bổ sung đều được niêm yết tại bộ phận một cửa của quận và Ủy ban nhân dân 15 phường. 2.2. Công tác kiểm soát TTHC: 2.2.1. Công tác chỉ đạo điều hành của công tác kiểm soát TTHC: - Ủy ban nhân dân quận đã triển khai Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 14/01/2016 về Công tác Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016; trên cơ sở đó, các cơ quan chuyên môn có thực hiện TTHC và Ủy ban nhân dân 15 phường xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. - Thực hiện Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 03/3/2016 của Ủy ban nhân dân quận, phòng Tư pháp đã tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác kiểm soát thủ tục hành chính đến các đối tượng là cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc quận, cán bộ, công chức tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, phường nhằm nâng cao năng lực, nghiệp vụ, đảm bảo cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính được phân công. 2.2.2. Kết quả triển khai các Kế hoạch: - Ủy ban nhân dân quận đã chỉ đạo phòng Tư pháp phối hợp các cơ quan chuyên môn cập nhật các quy định pháp luật mới về thủ tục hành chính, thực hiện rà soát, đánh giá các quy định về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - Ủy ban nhân dân quận chấp hành yêu cầu của Thành phố không tự ban hành thêm các thủ tục hành chính, các loại hồ sơ trái với quy định, không thuộc thẩm quyền. Cổng thông tin điện tử của quận thường xuyên cập nhật các thủ tục hành chính mới ban hành, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền về kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định. - Công tác niêm yết TTHC: Quận tiếp tục niêm yết 471 thủ tục hành chính chung áp dụng tại quận-huyện, 127 thủ tục hành chính chung áp dụng tại phường-xã-thị trấn, các quyết định bãi bỏ, thay đổi, điều chỉnh thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, công khai các loại biểu mẫu, thành phần hồ sơ, phí, lệ phí các thủ tục hành chính. - Hướng dẫn Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện công khai 03 thủ tục hành chính theo Quyết định số 1235/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính đặc thù được chuẩn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Duy trì chuyên mục “Kiểm soát thủ tục hành chính” trên Cổng thông tin điện tử của quận và cập nhật đường dẫn trang thông tin về thủ tục hành chính để tổ chức, công dân tra cứu trên mạng thông tin. Công khai số điện thoại của phòng kiểm soát thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa của quận và Ủy ban nhân dân 15 phường. - Tổng số TTHC đang được tiếp nhận tại cơ quan/đơn vị/UBND cấp xã: 95 thủ tục (14 lĩnh vực). Trong đó: + Số lượng TTHC đã được công bố: 95 thủ tục.
| 2,033
|
1,962
|
+ Số lượng TTHC đang thực hiện liên thông: 03 thủ tục (liên thông đăng ký khai sinh, cấp thẻ Bảo hiểm y tế; liên thông đăng ký khai sinh, cấp thẻ Bảo hiểm y tế, đăng ký thường trú; liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú). + Số lượng TTHC đang thực hiện kết hợp: 0 - Việc tiếp nhận và trả kết quả TTHC: + Tổng số hồ sơ tiếp nhận: 318.208 hồ sơ, trong đó, tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của quận là 102.656 hồ sơ, của phường là 215.552 hồ sơ. + Tổng số hồ sơ đã giải quyết: 318.208 hồ sơ. + Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn của phường đạt 100% + Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn của quận đạt 99,5% + Số lượng hồ sơ trễ hạn/quá hạn nhưng chưa có kết quả: 00 hồ sơ - Tình hình thực hiện thư xin lỗi: Trong 9 tháng đầu năm, Chi cục Thuế quận có 01/24.149 hồ sơ giải quyết trễ hạn (chiếm tỷ lệ 0,004%), Chi cục trưởng đã thực hiện Thư xin lỗi bằng hình thức văn bản. - Kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với quy định hành chính: Ủy ban nhân dân quận và 15 phường chưa tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về TTHC của tổ chức, cá nhân cũng như từ Sở Tư pháp chuyển về. - Kết quả kiểm tra công tác kiểm soát TTHC: Thực hiện Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 15/7/2016 về kiểm tra hoạt động công vụ và cải cách hành chính, Ủy ban nhân dân quận tập trung kiểm tra về kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị (các cơ quan, đơn vị khác tự kiểm tra và báo cáo kết quả về quận). 2.3. Những mặt làm được, hạn chế trong công tác cải cách TTHC: 2.3.1. Những mặt làm được: Ủy ban nhân dân quận đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính, giải quyết hồ sơ theo đúng quy trình, thời gian, không tự ý đặt ra các thủ tục gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức và cá nhân. Niêm yết công khai kịp thời các thủ tục hành chính mới ban hành đã được Thành phố có Quyết định công bố. Đối với việc liên thông nhóm thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ được quận rút ngắn còn 05 ngày làm việc (so với Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15/5/2015 giữa Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế là 20 ngày). Đối với việc liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú chỉ thực hiện trong 01 ngày. 2.3.2. Những hạn chế: Còn một vài cơ quan, đơn vị thực hiện niêm yết các thủ tục hành chính đã được Ủy ban nhân dân Thành phố công bố chưa theo đúng quy định của Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Nội vụ. 3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 3.1. Rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của các cơ quan: Ủy ban nhân dân quận sử dụng biên chế tại các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường trên cơ sở số biên chế được thành phố giao và bảo đảm tỷ lệ tiết kiệm không vượt quá 10%, đúng theo chỉ đạo tại Công văn số 3709/UBND-VX ngày 19/7/2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc sử dụng tiết kiệm biên chế tại Ủy ban nhân dân quận-huyện và định biên tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn. Tiếp tục duy trì thực hiện Quyết định số 1393/QĐ-UBND ngày 18/11/2015 về phân công nhiệm vụ thành viên Ủy ban nhân dân quận; Quyết định số 1271/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 ban hành Quy định ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đối với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 16/3/2016 về ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đối với Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về ký hợp đồng thanh toán Bảo hiểm y tế cho đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em dưới 6 tuổi. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân 15 phường thường xuyên rà soát, kịp thời bổ sung các quy định pháp luật nhằm hoàn thiện quy chế làm việc, quy chế phân công nhiệm vụ thành viên Ủy ban nhân dân phường, phân công nhiệm vụ cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách. 3.2. Về thực hiện phân cấp/ủy quyền quản lý: Thực hiện Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về số lượng, bố trí các chức danh cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách theo loại đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn, Ủy ban nhân dân quận giao định biên cho các phường căn cứ phân loại phường theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, đảm bảo tiết kiệm 10% theo quy định. Thực hiện Quyết định số 3556/QĐ-UBND ngày 12/7/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phân cấp thẩm quyền nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức cho các đơn vị thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân quận tiếp tục thực hiện rà soát nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn tại các cơ quan, đơn vị thuộc quận đúng thẩm quyền được phân cấp và thời gian theo quy định. 3.3. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: - Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận đã ban hành Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 14/01/2016 ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân quận. - Tiếp tục duy trì thực hiện quy trình “một cửa liên thông” giữa phòng Kinh tế và Chi Cục thuế về đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế (tiếp nhận và giải quyết đúng hạn 635 hồ sơ, đạt 100%); liên thông giữa bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với Chi cục Thuế trong việc xác định nghĩa vụ tài chính (tiếp nhận và giải quyết đúng hạn 1.420 hồ sơ, đạt 100%); liên thông nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn thành phố giữa Công an, Bảo hiểm xã hội quận và Ủy ban nhân dân 15 phường (đã giải quyết 162 trường hợp thực hiện liên thông đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế; 1.139 trường hợp thực hiện liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế; 542 trường hợp liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú). - Số lượng đơn vị đang thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: 16 (Ủy ban nhân dân quận và 15 phường) - Số lượng đơn vị chưa tổ chức theo mô hình cơ chế một cửa: 00 - Số lượng bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đạt yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định: 16 - Số lượng đơn vị thực hiện mô hình một cửa hiện đại: 00 - Số lượng công chức đang được bố trí tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 07 cán bộ, công chức. 3.4. Thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần: Duy trì thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 20/5/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tổ chức làm việc sáng thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận thường xuyên chỉ đạo Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của quận và phường nghiêm túc đảm bảo việc bố trí công chức thực hiện tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, thủ tục hành chính tại quận và phường; chú trọng quán triệt đến cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh giờ giấc, tác phong làm việc, nhất là làm việc bù trước và sau các ngày Lễ của các cơ quan, đơn vị và UBND 15 phường. - Số lượng đơn vị đang thực hiện tiếp nhận và trả kết quả trong buổi sáng ngày thứ bảy trong tuần: 18 cơ quan, đơn vị. Gồm có: phòng Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của quận) và Ủy ban nhân dân 15 phường. - Số TTHC được tiếp nhận, giải quyết trong ngày thứ bảy hàng tuần: tại quận giải quyết 30 thủ tục, tại phường giải quyết 47 thủ tục; tổng số tiếp nhận và giải quyết 5.294 hồ sơ. - Số công chức được bố trí làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần: Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, tại quận bố trí 04 cán bộ, công chức, tại phường bố trí từ 4 đến 6 cán bộ, công chức. 3.5. Những mặt làm được, hạn chế trong công tác cải cách TTHC: 3.5.1. Những mặt làm được: Trong thời gian qua, Ủy ban nhân dân quận đã tập trung rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc quận để điều chỉnh. Nhờ đó, góp phần khắc phục tình trạng chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thực hiện tốt công tác phân cấp quản lý, cơ chế “một cửa, một cửa liên thông”. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, nơi đặt vị trí của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của quận và phường cơ bản đảm bảo theo quy định. 3.5.2. Những hạn chế: Hiện nay, trên địa bàn quận chưa có đơn vị nào thực hiện mô hình “một cửa” theo hướng hiện đại. 4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: 4.1. Về xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức: Tại quận có 12 cơ quan chuyên môn, 15 Ủy ban nhân dân phường và 45 đơn vị sự nghiệp đã xây dựng và được phê duyệt cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm. 4.2. Về công chức và cán bộ không chuyên trách đang công tác tại Ủy ban nhân dân phường: - Công chức Ủy ban nhân dân 15 phường: + Tổng số lượng công chức của Ủy ban nhân dân 15 phường: 135 người. + Số lượng (tỷ lệ %) chất lượng công chức Ủy ban nhân dân 15 phường đạt chuẩn theo quy định: 124 (tỷ lệ 91,85%); có 01 công chức chưa đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 07/4/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố (trình độ 12/12); có 10 công chức chưa có chuyên môn phù hợp chức danh đang đảm nhiệm. Tất cả 11 công chức trên hiện đang theo học các trường đại học để bổ sung bằng cấp chuyên môn.
| 2,086
|
1,963
|
+ Số lượng (tỷ lệ %) công chức Ủy ban nhân dân 15 phường được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn: 135 (tỷ lệ 100%). - Cán bộ không chuyên trách đang công tác Ủy ban nhân dân 15 phường: + Tổng số lượng Cán bộ không chuyên trách đang công tác tại Ủy ban nhân dân 15 phường: 259 người. + Số lượng (tỷ lệ %) cán bộ không chuyên trách đang công tác tại Ủy ban nhân dân 15 phường được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn: 259 (tỷ lệ 100%). + Số lượng (tỷ lệ %) cán bộ không chuyên trách đang công tác tại Ủy ban nhân dân 15 phường đáp ứng được yêu cầu công tác: 259 (tỷ lệ 100%). 4.3. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức: - Số lượng cán bộ, công chức, viên chức được tuyển dụng, bổ nhiệm: + Ban hành Quyết định tuyển dụng công chức đã thi năm 2015 (đợt 2) đối với 24 trường hợp; + Ban hành Quyết định bổ nhiệm công chức ngạch cán sự đã thi năm 2015 (đợt 2) đối với 04 trường hợp; + Đề xuất Sở Nội vụ Thành phố bổ nhiệm công chức đã thi năm 2015 (đợt 2) đã hết thời gian tập sự đối với 05 trường hợp. + Thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp trong ngành giáo dục đối với 07 trường hợp. + Trong đợt xét tuyển viên chức ngành giáo dục năm học 2016 - 2017 có 118 thí sinh dự tuyên; kết quả, Ủy ban nhân dân quận đã đề nghị Sở Nội vụ công nhận kết quả xét tuyển đối với 73 trường hợp. - Tình hình khen thưởng, kỷ luật: + Tổ chức khen thưởng 935 cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện các phong trào tại địa phương và chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. + Không có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật phải xử lý. - Thực hiện chế độ chính sách: + Nâng lương theo niên hạn đối với 545 trường hợp; + Nâng lương trước niên hạn đối với 04 trường hợp; + Hiện đã đề xuất Sở Nội vụ Thành phố thẩm định hồ sơ nâng lương trước niên hạn đối với 154 trường hợp. 4.4. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: Triển khai thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2016 ban hành kèm theo Báo cáo số 55/BC-UBND ngày 30/9/2015 về kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2015 và giai đoạn 2011-2015; phương hướng nhiệm vụ năm 2016 và giai đoạn 2016 - 2020. - Kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được phê duyệt: + Số lượng tham gia các lớp do Thành phố tổ chức: Trong 9 tháng đầu năm, đã cử 307 cán bộ, công chức tham gia 28 lớp học do Thành phố tổ chức. Có 14 lớp (120 cán bộ, công chức tham gia) đã kết thúc khóa học, 02 lớp (32 cán bộ, công chức tham gia) chưa kết thúc khóa học và 12 lớp (155 cán bộ, công chức tham gia) chờ Thành phố tổ chức học. + Số lượng lớp do cơ quan tổ chức/phối hợp tổ chức; số lượng cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp do cơ quan tự tổ chức/phối hợp tổ chức: Ủy ban nhân dân quận phối hợp Thành phố tổ chức lớp học Trung cấp Chính trị - Hành chính (đang chờ phê duyệt), hiện đã có 100 cán bộ, công chức đăng ký. 4.5. Về cải cách công vụ công chức, đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức: - Thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo cơ quan, đơn vị, phòng, ban: Căn cứ Thông báo số 2602/TB-SNV ngày 26/7/2016 của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân quận đã ban hành Thông báo số 101/TB-UBND ngày 03/8/2016 về thi tuyển công chức làm việc tại các cơ quan Nhà nước thuộc quận. Đến thời điểm báo cáo, phòng Nội vụ đã tiếp nhận 73 hồ sơ đăng ký thi tuyển cạnh tranh, trong đó, đăng ký vào các cơ quan chuyên môn thuộc quận là 53 hồ sơ, đăng ký vào các chức danh Ủy ban nhân dân phường là 20 hồ sơ. - Chính sách thu hút người tài vào bộ máy hành chính: Ủy ban nhân dân quận luôn tạo điều kiện thuận lợi để các thí sinh đăng ký thi tuyển cạnh tranh, khuyến khích cán bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị tích cực nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 4.6. Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức: Ủy ban nhân dân quận đã thành lập Đoàn kiểm tra theo Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 15/7/2016 thực hiện kiểm tra hoạt động công vụ đối với 03 cơ quan chuyên môn và 07 Ủy ban nhân dân phường (các cơ quan, đơn vị còn lại thực hiện tự kiểm tra). Sau khi xem xét báo cáo của Đoàn kiểm tra, Ủy ban nhân dân quận đã ban hành Công văn số 139/UBND ngày 16/8/2016 về tập trung thực hiện hoạt động công vụ của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân 15 phường, trong đó, yêu cầu chấn chỉnh những điểm còn hạn chế qua kết quả kiểm tra. 4.7. Những mặt làm được, hạn chế trong công tác cải cách TTHC: 4.7.1. Những mặt làm được: Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của quận luôn nhận được sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền và đã có nhũng chuyển biến tích cực về nhận thức, quan điểm tư tưởng, được thể hiện trong cơ chế, chính sách, pháp luật từ khâu tuyển dụng, đào tạo và quản lý đội ngũ cán bộ công chức. Về chất lượng, hầu hết cán bộ, công chức, viên chức quận có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm; kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn từng bước được nâng cao về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu đặt ra trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 4.7.2. Những hạn chế: Còn một số cán bộ, công chức, viên chức chưa đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ và bản lĩnh chính trị trong thực hiện nhiệm vụ được giao. 5. Cải cách tài chính công: 5.1. Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập: Xây dựng và triển khai Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 24/11/2015 của Ủy ban nhân dân quận về thực hiện Quy chế dân chủ và tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, viên chức năm 2016 (tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường đã tổ chức Hội nghị Cán bộ, công chức năm 2016 đúng thời gian và trình tự, thủ tục quy định). Triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập với kết quả như sau: 5.1.1. Về thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP: - Số lượng cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ: 31 - Số lượng cơ quan, đơn vị ban hành quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế quản lý tài sản công: 31 - Số lượng cơ quan, đơn vị có mức tăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo cấp bậc, chức vụ trở lên: 31 - Bình quân số lần mà cán bộ, công chức được tăng thu nhập: bình quân 1 lần lương cơ bản. 5.1.2. Về thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP được thay thế bởi Nghị định số 16/2015/NĐ-CP: - Số lượng đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ: 45 - Số lượng đơn vị ban hành quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế quản lý tài sản công: 45 - Số lượng đơn vị có ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao để làm căn cứ chi trả thu nhập cho người lao động: 45 - Số lượng đơn vị có mức tăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo cấp bậc, chức vụ trở lên: 45 5.1.3. Về thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP: Không phát sinh 5.2. Những mặt làm được, hạn chế trong công tác cải cách TTHC: 5.2.1. Những mặt làm được: Các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đạt hiệu quả. Hàng năm, qua Hội nghị Cán bộ, công chức đều chủ động xây dựng, góp ý và biểu quyết thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy chế có liên quan. Qua thực hiện khoán biên chế và kinh phí, các cơ quan, đơn vị đã tăng mức thu nhập cho cán bộ, công chức so với tiền lương cơ bản. Các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ, hàng năm qua Đại hội công nhân, viên chức và người lao động, các đơn vị tiến hành sửa đổi, bổ sung và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, để làm căn cứ chi trả thu nhập cho người lao động; chủ động sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế tinh gọn theo tiêu chuẩn chức danh và thực hiện hợp đồng lao động theo quy định. Ngoài phần kinh phí ngân sách cấp, các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ tích cực khai thác các nguồn thu sự nghiệp, bảo đảm chi tiêu hiệu quả, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức chi tiêu để tăng thu nhập cho công nhân, viên chức và người lao động thuộc đơn vị mình. 5.2.2. Những hạn chế: Chưa phát sinh. 6. Hiện đại hóa hành chính: 6.1. Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước: - Triển khai Kế hoạch số 171/KH-UBND ngày 23/3/2016 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Ủy ban nhân dân quận năm 2016. Thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật của Trung ương, thành phố, các văn bản của Ủy ban nhân dân quận trên Cổng thông tin và giao tiếp điện tử quận, duy trì việc tham gia Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp-Chính quyền”. Duy trì thực hiện Quy chế quản lý, cung cấp thông tin, dịch vụ lên cổng thông tin và giao tiếp điện tử của quận. Tiếp tục triển khai thực hiện dự án “Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận”; thực hiện hạng mục “Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (mã nguồn mở) tại quận Phú Nhuận”. - Số đơn vị ứng dụng phần mềm quản lý văn bản: 29 - Số đơn vị sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) trong trao đổi công việc: 33 - Số đơn vị áp dụng gửi thư mời họp thông qua hộp thư điện tử/tin nhăn SMS: 60
| 2,055
|
1,964
|
- Các phần mềm đang được quản lý, sử dụng tại cơ quan, đơn vị: tổng số 10 phần mềm, có 08 phần mềm đang vận hành chính thức (gồm: Trang thông tin tổng hợp phục vụ quản lý điều hành; Quản lý văn bản và hồ sơ công việc; Quản lý thông báo kết luận của Thường trực Ủy ban nhân dân quận; Quản lý đơn thư hành chính và khiếu nại, tố cáo; Phần mềm liên thông cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế cho hộ kinh doanh; Phần mềm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; Phần mềm nhắn tin báo cáo kết quả giải quyết hồ sơ hành chính; Phần mềm cấp phép xây dựng) và 02 phần mềm chưa vận hành (gồm: phần mềm quản lý xử phạt vi phạm hành chính; phần mềm quản lý lịch tuần). Trong đó: + Do Bộ, ngành trung ương cung cấp: 0 + Do Thành phố cung cấp: 10 + Do cơ quan chủ động xây dựng thực hiện: 0 - Tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc: + Tỷ lệ % công chức lãnh đạo sử dụng: 100% + Tỷ lệ % công chức, viên chức còn lại sử dụng: 86% - Tình hình triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Cụ thể: + Số lượng TTHC được cung cấp trực tuyến ở mức độ 2: 263 + Số lượng TTHC được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3: 02 + Số lượng TTHC được cung cấp trực tuyến ở mức độ 4: 0 - Số lượng phòng/ban, đơn vị trực thuộc/UBND phường-xã, thị trấn có Trang thông tin điện tử: 03 (Ủy ban nhân dân quận, Liên đoàn Lao động quận, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh quận) - Công tác lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức đánh giá đối với công tác tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết: mức độ hài lòng của người dân đối với Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả ở cấp quận đạt 99,06%, cấp phường đạt 98,36%. 6.2. Về áp dụng ISO trong hoạt động của cơ quan hành chính: - Triển khai Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 22/3/2016 về xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường trên địa bàn quận năm 2016 - Kế hoạch số 467/KH-BCĐ ngày 30/6/2016 về việc tổ chức đánh giá nội bộ đối với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001:2008 tại các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường. - Số lượng cơ quan, đơn vị/UBND phường - xã, thị trấn đang thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001:2008/ISO điện tử: 26 - Số lượng TTHC đang thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001:2008 /ISO điện tử tại cơ quan. Cụ thể: + Số lượng TTHC đã được công bố đang thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001:2008/ISO điện tử tại cơ quan (tỷ lệ % so với tổng số TTHC đang tiếp nhận): 306 (quận: 211/263, tỷ lệ 80,23%; phường 95/127, tỷ lệ 75% + Số lượng TTHC chưa được công bố đang thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001:2008/ISO điện tử tại cơ quan (tỷ lệ % so với tổng số TTHC đang tiếp nhận): 0 6.3. Tình hình triển khai xây dựng trụ sở cơ quan hành chính: - Số lượng trụ sở cơ quan, đơn vị đã xây dựng mới và đang sử dụng: 08 - Số lượng trụ sở cơ quan, đơn vị cần phải sửa chữa: 05 - Số lượng trụ sở cơ quan, đơn vị cần phải xây dựng mới: 03 6.4. Những mặt làm được, hạn chế trong công tác cải cách TTHC: 6.4.1. Những mặt làm được: Trong thời gian qua, Ủy ban nhân dân quận luôn quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật nhằm nâng cấp, tăng tính năng hoạt động của Cổng Thông tin và giao tiếp điện tử quận, tiếp nhận các phần mềm phục vụ công tác cải cách hành chính do Thành phố chuyển giao, từng bước thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 theo kế hoạch chung. 6.4.2. Những hạn chế: Đa số máy vi tính được trang bị tại các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường đã cũ, vận hành chậm, không ổn định, không cài được phần mềm chống Virus nên thường xuyên bị nhiễm mã độc và hư hỏng hệ điều hành, gây chậm trễ trong quá trình giải quyết hồ sơ cho người dân. 7. Các sáng kiến, giải pháp về mô hình CCHC, CCTTHC hiệu quả đang áp dụng: 7.1. Tên mô hình: Không có. 7.2. Đánh giá hiệu quả: II. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Đánh giá tổng quát những ưu điểm, mặt làm được của công tác CCHC: Ủy ban nhân dân quận đã tập trung chỉ đạo xây dựng Chương trình, kế hoạch, các nội dung, nhiệm vụ và giải pháp, triển khai đồng bộ đến các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức thực hiện. Phân công trách nhiệm của các cơ quan trong công tác tham mưu, xây dựng Chương trình, kế hoạch theo từng lĩnh vực công tác được giao đã nâng cao trách nhiệm của từng cơ quan tham mưu, công tác phối hợp giữa các cơ quan thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. Công tác cải cách hành chính đã được quan tâm thực hiện từ nhiều năm, được đa số cán bộ lãnh đạo nắm bắt và chỉ đạo thực hiện, quá trình tham gia xuyên suốt nên có thuận lợi trong công tác triển khai, đề xuất những nội dung thực hiện mới. Quận mạnh dạn chọn các thủ tục hành chính phải liên hệ nhiều cơ quan, tốn nhiều thời gian để thực hiện quy trình “Một cửa, Một cửa liên thông” nhằm giải quyết các yêu cầu nguyện vọng của công dân và tổ chức, tạo thuận lợi về thời gian giải quyết nhanh, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ từ một đầu mối. Đặc biệt, khi triển khai thực hiện kê khai thuế qua mạng điện tử đã được 95% số doanh nghiệp đang quản lý thực hiện kê khai thuế qua mạng; tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử vượt chỉ tiêu Cục Thuế giao, trong đó, tỷ lệ đăng ký nộp thuế thành công với ngân hàng đạt trên 95% chỉ tiêu, với số tiền trên 750 tỷ đồng. Từ đó, đã rút ngắn số giờ tiếp xúc với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế. Việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo mô hình “Một cửa liên thông” cùng với việc tra cứu tiến độ giải quyết thủ tục hành chính qua tổng đài nhắn tin cũng đã tiết kiệm được rất nhiều thời gian liên hệ đến các cơ quan Nhà nước của tổ chức, công dân. Việc tăng cường kiểm tra công vụ theo kế hoạch hàng năm, kiểm tra đột xuất theo chuyên đề hoặc theo chỉ đạo của UBND quận đã kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, yếu kém trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại các cơ quan, đơn vị; qua đó, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực thi công vụ. Công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nhiều chuyển biến tích cực và việc cập nhật thường xuyên các quy định mới đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động công vụ trên các lĩnh vực; công tác triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 được duy trì và mở rộng ngày càng hoàn thiện kết hợp với công tác tiếp nhận và trả hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đã đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hành chính cho người dân. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian qua được bổ sung cán bộ trẻ, được đào tạo chính quy, nhanh nhạy trong tiếp cận những nội dung mới đã tạo động lực thực hiện hiệu quả chương trình cải cách hành chính của quận. 2. Đánh giá tổng quát những tồn tại, hạn chế trong thực hiện CCHC: Kết quả giải quyết hồ sơ hành chính cho tổ chức và công dân tuy đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng tình trạng giải quyết hồ sơ trễ hẹn vẫn còn xảy ra, chủ yếu là các hồ sơ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai. Công tác rà soát thủ tục hành chính tại quận chưa được Thủ trưởng một số cơ quan, đơn vị quan tâm đúng mức; một số cơ quan chuyên môn thuộc quận chưa kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân quận cập nhật, điều chỉnh trong quá trình triển khai, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 vào giải quyết thủ tục hành chính; một vài cán bộ, công chức, viên chức đôi lúc chưa thật tận tình, kiên trì hướng dẫn thủ tục hành chính cho người dân trong quá trình thực thi công vụ. Việc thực hiện liên thông nhóm thủ tục hành chính giải quyết hồ sơ đăng ký hộ tịch, hộ khẩu cho trẻ em và xóa hộ khẩu cho người chết theo quy trình liên thông giữa Ủy ban nhân dân 15 phường với Công an quận còn thực hiện bằng hình thức thủ công, phụ thuộc hoàn toàn vào việc ghi chép trong sổ Hộ khẩu; phần mềm trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân 15 phường với cơ quan Bảo hiểm xã hội quận còn chậm, đôi lúc bị nghẽn mạng gây khó khăn trong cập nhật hồ sơ thực hiện liên thông. 3. Kiến nghị, đề xuất trong công tác CCHC: Không có. III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Đôn đốc thực hiện các nội dung công tác cải cách hành chính năm 2016 của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân 15 phường. Tổ chức tổng kết công tác cải các hành chính năm 2016. Tiếp tục theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tập trung các lĩnh vực liên quan đến nhà đất, đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế. Duy trì kết quả đánh giá thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 2001:2008 của các cơ quan, đơn vị. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thường xuyên rà soát, kiện toàn thành viên Ban chỉ đạo cải cách hành chính, kịp thời đề xuất bổ sung chức năng, nhiệm vụ căn cứ quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị theo quy định. Duy trì chất lượng hoạt động của cổng Thông tin và Giao tiếp điện tử quận; mở rộng các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước; duy trì việc tham gia Hệ thống “Đối thoại doanh nghiệp-chính quyền” theo chỉ đạo của thành phố./.
| 2,054
|
1,965
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Kèm theo Báo cáo số 126/BC-UBND ngày 12 tháng 09 năm 2016 của UBND quận Phú Nhuận) Phụ lục 1a KẾT QUẢ BAN HANH CÁC KẾ HOẠCH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 2b THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 3b THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Công tác cải cách thể chế) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 4b THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Công tác cải cách thủ tục hành chính) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục 5b THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Công tác cải cách tổ chức, bộ máy) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục 6b THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục 7b THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Cải cách tài chính công) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ lục 8b THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Hiện đại hóa hành chính) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục 9a DANH SÁCH TÊN CÁC PHÒNG/BAN VÀ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Ghi chú: UBND quận/huyện chỉ báo cáo 1 lần. Nếu không có biến động so với báo cáo lần trước thì lần sau không cần báo cáo đối với Phụ lục này. Phụ lục 10a DANH SÁCH TÊN CÁC CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG <jsontable name="bang_11"> </jsontable> * Ghi chú: UBND quận/huyện chỉ báo cáo 1 lần. Nếu không có biến động so với báo cáo lần trước thì lần sau không cần báo cáo đối với Phụ lục này. Phụ lục 11a DANH SÁCH TÊN CÁC CƠ QUAN/ĐƠN VỊ ĐANG ỨNG DỤNG ISO <jsontable name="bang_12"> </jsontable> * Ghi chú: UBND quận/huyện chỉ báo cáo 1 lần. Nếu không có biến động so với báo cáo lần trước thì lần sau không cần báo cáo đối với Phụ lục này. [1] Báo cáo đính kèm tên các phòng/ban và đơn vị trực thuộc theo Phụ lục 9a. Ghi chú: Tên các phòng/ban/đơn vị trực thuộc khác với quy định của các văn bản Trung ương 1 Đính kèm danh sách các cơ quan, đơn vị đang thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP theo Phụ lục 10a 2 Đính kèm danh sách các đơn vị đang thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP được thay thế bởi Nghị định số 16/2015/NĐ-CP theo Phụ lục 10a 3 Đính kèm danh sách các đơn vị đang thực hiện cơ chế tự chù theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP theo Phụ lục 10a 1 Thống kê cơ quan, đơn vị đang áp dụng theo Phụ lục 11a QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH MỨC THU, TỔ CHỨC THU VÀ QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về Thoát nước và xử lý nước thải; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BXD ngày 02/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước; Theo đề nghị của Sở Tài chính (Tờ trình số 2090/TTr-STC ngày 02/8/2016), UBND thành phố Đông Hà (Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 13/5/2016), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, tổ chức thu và quản lý giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: + Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung trên địa bàn thành phố Đông Hà. + Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu tiền dịch vụ thoát nước. 2. Mức thu giá dịch vụ thoát nước: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mức giá trên đã bao gồm thuế VAT. Các đối tượng chi trả tiền dịch vụ thoát nước theo quy định này thì không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành. 3. Xác định khối lượng nước thải: 3.1. Đối với nước thải sinh hoạt: a) Các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước; b) Các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: khối lượng nước thải được xác định bằng 4m3/người/tháng. 3.2. Đối với các loại nước thải khác: a) Các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: khối lượng nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước; b) Các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Trường hợp không lắp đặt đồng hồ, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước căn cứ hợp đồng dịch vụ thoát nước để thống nhất về khối lượng nước thải cho phù hợp. 4. Chế độ quản lý, tổ chức thu giá dịch vụ thoát nước: 4.1. Chế độ quản lý: Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước do chủ sở hữu hệ thống thoát nước quản lý và giao cho đơn vị vận hành hệ thống thoát nước sử dụng theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. 4.2. Tổ chức thu: Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Trị thực hiện thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với các tổ chức, cá nhân thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ đi thu. Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô thị Đông Hà thực hiện thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với các tổ chức, cá nhân không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ đi thu. UBND thành phố Đông Hà thỏa thuận với các đơn vị thu hộ về chi phí thu cho đến khi có hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng về việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước. Mức thỏa thuận không quá 10% mức thu dịch vụ thoát nước. Điều 2. Giao UBND thành phố Đông Hà chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện các nội dung liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Đông Hà, Giám đốc Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Trị, Giám đốc Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Đông Hà và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VIẾNG THÂN NHÂN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH LẠNG SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định tổ chức viếng thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 316/TTr-SNV ngày 06 tháng 9 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức viếng thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VIẾNG THÂN NHÂN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2016/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với việc tổ chức các đoàn viếng của tỉnh, của tổ chức, cơ quan, đơn vị đến viếng cha, mẹ đẻ; cha, mẹ chồng (vợ); chồng hoặc vợ (sau đây gọi chung là thân nhân) của cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn khi từ trần. Điều 2. Nguyên tắc tổ chức các đoàn viếng 1. Tổ chức đoàn viếng thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần thể hiện sự quan tâm của cơ quan, đơn vị đối với cán bộ, công chức, viên chức và gia đình. 2. Việc tổ chức các đoàn đi viếng phải trang trọng, văn minh, kế thừa nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc, tiết kiệm, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; góp phần từng bước loại bỏ những tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan, phô trương, lãng phí. Chương II TỔ CHỨC VIẾNG THÂN NHÂN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 3. Tổ chức Đoàn viếng của tỉnh 1. Đối tượng được tổ chức Đoàn viếng của tỉnh a) Người từ trần là thân nhân của các đồng chí lãnh đạo tỉnh đương chức và nguyên chức thuộc thẩm quyền Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý, gồm: Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
| 2,129
|
1,966
|
b) Người từ trần là thân nhân của các đồng chí lãnh đạo các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện đang công tác thuộc thẩm quyền Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, các đồng chí là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đang công tác không phải là Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy. 2. Thành phần đoàn viếng, công tác tổ chức cho đoàn viếng a) Người từ trần là thân nhân của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đương chức và nguyên chức; người từ trần là thân nhân của các đồng chí lãnh đạo các cơ quan khối Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh, các đồng chí Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thành ủy đương chức: - Trưởng đoàn: Do 01 đồng chí lãnh đạo tỉnh làm Trưởng đoàn hoặc ủy nhiệm 01 đồng chí lãnh đạo Ban Tổ chức Tỉnh ủy làm Trưởng đoàn. - Thành phần đoàn viếng: Đại diện các cơ quan Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ. - Tổ chức đoàn viếng: Ban Tổ chức Tỉnh ủy. b) Người từ trần là thân nhân của các đồng chí lãnh đạo các cơ quan khối chính quyền cấp tỉnh và tương đương đương chức: - Trưởng đoàn: Do 01 đồng chí lãnh đạo tỉnh làm Trưởng đoàn hoặc ủy nhiệm 01 đồng chí lãnh đạo Sở Nội vụ làm Trưởng đoàn. - Thành phần đoàn viếng: Đại diện các cơ quan Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ. - Tổ chức đoàn viếng: Sở Nội vụ. c) Người từ trần là thân nhân của các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy, các đồng chí Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố không phải là Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy đương chức: - Trưởng đoàn: Do 01 đồng chí lãnh đạo tỉnh làm Trưởng đoàn hoặc ủy nhiệm 01 đồng chí lãnh đạo Huyện ủy, Thành ủy làm Trưởng đoàn. - Thành phần đoàn viếng: Đại diện các cơ quan Huyện ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, Ban Tổ chức Huyện (Thành) ủy, Phòng Nội vụ huyện, thành phố. - Tổ chức đoàn viếng: Huyện ủy, Thành ủy. 3. Báo tin buồn Cán bộ, công chức, viên chức có thân nhân từ trần báo tin cho cơ quan chủ quản xem xét nếu thuộc đối tượng được tổ chức Đoàn viếng của tỉnh, cơ quan đó có trách nhiệm báo tin đến Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Sở Nội vụ hoặc Huyện ủy, Thành ủy tương ứng với từng trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này để tổ chức Đoàn viếng của tỉnh. Điều 4. Tổ chức Đoàn viếng của cơ quan, đơn vị nơi có thân nhân cán bộ, công chức, viên chức từ trần 1. Đối tượng được tổ chức Đoàn viếng của cơ quan, đơn vị Người từ trần là thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức đang công tác được tổ chức Đoàn viếng của cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức công tác. 2. Thành phần đoàn viếng Đại diện cấp ủy, lãnh đạo cơ quan hoặc công đoàn làm Trưởng đoàn cùng với đại diện cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị tổ chức đoàn đến viếng thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức. 3. Báo tin buồn Cán bộ, công chức, viên chức có thân nhân từ trần báo tin đến cơ quan, đơn vị để tổ chức đoàn viếng. Điều 5. Vòng hoa viếng 1. Đoàn viếng của tỉnh Vòng hoa viếng mang băng vải đen, có kích thước 1,2m x 0,2m, ghi dòng chữ trắng “Kính viếng”, dưới có dòng chữ nhỏ ghi Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lạng Sơn. 2. Đoàn viếng của cơ quan, đơn vị nơi có thân nhân cán bộ, công chức, viên chức từ trần Vòng hoa viếng mang băng vải đen, có kích thước 1,2m x 0,2m, ghi dòng chữ trắng “Kính viếng”, dưới có dòng chữ nhỏ ghi tên cơ quan, đơn vị. Chương III KINH PHÍ PHÚNG VIẾNG Điều 6. Kinh phí chi cho các đoàn viếng của tỉnh 1. Nội dung, mức chi phúng viếng: a) Mua Vòng hoa (Trường hợp lễ tang không có vòng hoa luân chuyển): Tối đa 700.000đ. b) Mua đồ lễ (Trường hợp lễ tang không có đồ lễ luân chuyển): Tối đa 300.000đ. c) Tiền phúng viếng: Tối đa 700.000đ. 2. Kinh phí thanh toán công tác phí, phương tiện đi lại: Đối với Đoàn đi viếng ở xa được thanh toán công tác phí, phương tiện đi lại theo chế độ quy định hiện hành của Bộ Tài chính và của tỉnh. 3. Nguồn kinh phí Thực hiện từ nguồn đảm bảo xã hội hằng năm phân bổ về cho các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức các đoàn viếng của tỉnh. Điều 7. Kinh phí chi cho Đoàn viếng của cơ quan, đơn vị nơi có thân nhân cán bộ, công chức, viên chức từ trần 1. Nội dung, mức chi phúng viếng: a) Mua Vòng hoa (Trường hợp lễ tang không có vòng hoa luân chuyển): Tối đa 500.000đ. b) Mua đồ lễ (Trường hợp lễ tang không có đồ lễ luân chuyển): Tối đa 300.000đ. c) Tiền phúng viếng: - Cơ quan cấp tỉnh: Tối đa 400.000đ. - Cơ quan cấp huyện: Tối đa 300.000đ. - Cơ quan thuộc cấp xã: Tối đa 200.000đ. 2. Kinh phí thanh toán công tác phí, phương tiện đi lại: Đối với Đoàn đi viếng ở xa được thanh toán công tác phí, phương tiện đi lại theo chế độ quy định hiện hành của Bộ Tài chính và của tỉnh. 3. Nguồn kinh phí Được đảm bảo từ nguồn chi thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị hoặc từ quỹ phúc lợi của cơ quan, đơn vị (nếu có). Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; đề nghị các Ban xây dựng Đảng của tỉnh, Huyện ủy, Thành ủy có trách nhiệm phổ biến và tổ chức thực hiện quy định này. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền việc thực hiện quy định này. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị trực tiếp phản ánh bằng văn bản đến các cơ quan chức năng có liên quan báo cáo Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI ĐÔNG Y THÀNH PHỐ UÔNG BÍ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Đông y thành phố Uông Bí tại văn bản số 02 CV/HĐY ngày 20 tháng 8 năm 2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại văn bản số 1467/SNV-TCBC,TCPCP ngày 08/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Đông y thành phố Uông Bí gồm 08 Chương, 24 Điều đã được Đại hội lần thứ XIII (nhiệm kỳ 2015 - 2020) thông qua ngày 08 tháng 5 năm 2015 (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hội Đông y thành phố Uông Bí, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI ĐÔNG Y THÀNH PHỐ UÔNG BÍ (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2951/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, biểu tượng 1. Tên tiếng Việt: Hội Đông y thành phố Uông Bí. 2. Tên viết tắt: Hội Đông y Uông Bí. 3. Biểu tượng: Sử dụng biểu tượng của Hội Đông y Việt Nam. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội Đông y thành phố Uông Bí (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp của những người hành nghề đông y, đông dược, hoạt động trong lĩnh vực khám chữa bệnh bằng đông y trên địa bàn thành phố Uông Bí; kế thừa, phát huy, phát triển bảo tồn di sản văn hóa dân tộc thuộc lĩnh vực đông y. Hội tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, tự nguyện đem hết khả năng, kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn của mình cống hiến cho sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân; đồng thời, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt. 2. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trên phạm vi thành phố Uông Bí, trong lĩnh vực khám chữa bệnh bằng đông y. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí, Sở Y tế và các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
| 2,074
|
1,967
|
Chương II QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn 1. Tuyên truyền mục đích của Hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật. 5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. 7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật. 8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. 3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội. 4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định pháp luật. 6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội. 7. Lập và lưu giữ tại trụ sở hội danh sách hội viên, chi hội và các đơn vị trực thuộc Hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của hội, biên bản các cuộc họp ban lãnh đạo Hội. 8. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự. a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực khám chữa bệnh bằng đông y, đông dược có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội nhưng là người có uy tín, tâm huyết đóng góp vào sự phát triển của nền đông y thành phố Uông Bí, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội, được Hội xem xét công nhận là hội viên danh dự. Việc đóng hội phí của Hội viên danh dự là do tự nguyện. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Gồm những người có học hàm, học vị, trình độ chuyên môn về chuyên ngành đông y; công dân, tổ chức Việt Nam trên địa bàn thành phố Uông Bí hoạt động trong lĩnh vực đông y, có đạo đức nghề nghiệp, không vi phạm pháp luật, hành nghề đúng chuyên môn, đúng quy định nghiệp vụ. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được khen thưởng theo quy định của Hội. 7. Được cấp thẻ hội viên. 8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. 9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội, quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chấp hành Điều lệ, quy định của Hội. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội 1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên: Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện trở thành hội viên của Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội thì được kết nạp vào Hội. 2. Thủ tục ra Hội: a) Tổ chức, cá nhân xét thấy không muốn tiếp tục là hội viên của Hội, có đơn xin ra khỏi Hội thì được xem xét, xóa tên khỏi danh sách hội viên. b) Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ Hội sẽ bị xóa tên khỏi danh sách hội viên và bị thu thẻ hội viên. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội; 2. Ban Chấp hành; 3. Ban Thường vụ; 4. Ban Kiểm tra; 5. Các tổ chức thuộc Hội. Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội; b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có); c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội; d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; đ) Các nội dung khác (nếu có); e) Thông qua nghị quyết Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Hội 1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội; b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội; d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật; đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ. c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 15. Ban Thường vụ Hội 1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
| 2,136
|
1,968
|
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành; c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 4 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ; c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 16. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên; b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ; d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội; đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. 3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Chương V CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 18. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội a) Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định pháp luật; - Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có); - Các khoản thu hợp pháp khác; b) Các khoản chi của Hội: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ Hội; - Chi thuê trụ sở làm việc; mua sắm phương tiện làm việc; - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. 2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có). Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 21. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 22. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng hình thức: Khai trừ khỏi Hội. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội Đông y thành phố Uông Bí mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hội Đông y thành phố Uông Bí gồm 08 Chương, 24 Điều đã được Đại hội Hội Đông y thành phố Uông Bí lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015-2020 thông qua ngày 08 tháng 5 năm 2015 tại thành phố Uông Bí và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. 2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Đông y thành phố Uông Bí có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM CÔNG TÁC CẢI CÁCH TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2016-2021 Thực hiện Chương trình số 04-CTr/BCĐ ngày 08/7/2016 của Ban chỉ đạo cải cách tư pháp về chương trình trọng tâm công tác cải cách tư pháp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2021; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trọng tâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021 với những nội dung như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Bám sát định hướng về cải cách tư pháp đã được xác định trong các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị khóa IX về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 và định hướng nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương, của Tỉnh ủy về công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIII. Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về ý nghĩa của chủ trương cải cách tư pháp trong đời sống xã hội, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường pháp lý ổn định cho sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh. 2. Đảm bảo triển khai thực hiện Nghị quyết 49-NQ/TW và các văn bản khác có liên quan nghiêm túc, kịp thời, đồng bộ, phù hợp với các chủ trương, đường lối của Đảng về cải cách tư pháp và các quy định của Hiến pháp năm 2013, Bộ Luật Hình sự, Bộ Luật Dân sự, các Luật, Bộ Luật về tố tụng được Quốc hội thông qua... 3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải cách tư pháp; coi trọng công tác sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp a) Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền sâu rộng về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp, hoạt động tư pháp theo tinh thần Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ Chính trị và kết luận số 92-KL/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW, tập trung thực hiện tốt chương trình phối hợp tuyên truyền, phổ biến chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp... các Bộ luật hình sự, dân sự (sửa đổi); các Bộ luật tố tụng hình sự, dân sự, Luật tố tụng hành chính (sửa đổi); các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực bổ trợ tư pháp, quyền con người, quyền công dân... đến toàn thể đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất trong cán bộ, đảng viên, sự đồng thuận trong nhân dân đối với các chủ trương, đường lối của Đảng về cải cách tư pháp, gắn nhiệm vụ cải cách tư pháp với việc hoàn thiện và xây dựng hệ thống pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
| 2,137
|
1,969
|
b) Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; chú trọng tuyên truyền các luật mới ban hành, nhất là các bộ luật về tổ chức bộ máy nhà nước bằng hình thức phù hợp với đối tượng cụ thể. Duy trì tham mưu hiệu quả Ngày pháp luật trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh với nội dung, biện pháp phù hợp. - Cơ quan chủ trì: Hội đồng PBGDPL tỉnh - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; các Sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố - Thời gian thực hiện: Thường xuyên 2. Về tham gia xây dựng, hoàn thiện, thi hành chính sách, pháp luật về hình sự, dân sự và thủ tục tố tụng: a) Tổ chức triển khai thi hành các văn bản pháp luật về hình sự, dân sự, thủ tục tố tụng, trọng tâm là Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Bộ luật Hình sự năm 2015; Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Luật Tố tụng hành chính 2015 và các Bộ luật, Luật có liên quan. b) Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, góp ý, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015; trong đó quan tâm và chú trọng đến nhiệm vụ tham gia, góp ý dự thảo văn bản QPPL, chính sách liên quan đến công tác cải cách tư pháp, đến quyền con người, quyền công dân do các cơ quan, đơn vị gửi lấy ý kiến. c) Tiến hành rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành có liên quan đến Bộ Luật Hình sự, Bộ Luật Dân sự và các Luật, Bộ luật về tố tụng nhằm bảo đảm sự đồng bộ, phù hợp với các Luật, Bộ luật mới được ban hành và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo 3. Về hoàn thiện chế định luật sư và bổ trợ tư pháp a) Đối với lĩnh vực Luật sư: Chỉ đạo sơ kết giai đoạn 2011-2016, Đề án phát triển và nâng cao đội ngũ luật sư tỉnh giai đoạn 2011-2020; tiếp tục triển khai thực hiện giai đoạn 2016-2020; củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của luật sư, tạo điều kiện thuận lợi để luật sư tham gia tố tụng ngay từ đầu giai đoạn điều tra; khuyến khích luật sư tham gia trợ giúp pháp lý, bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh trong xét xử. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của Luật sư. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Đoàn Luật sư, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh và các Sở, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo b) Đối với lĩnh vực công chứng: đẩy mạnh việc phát triển và nâng cao chất lượng các tổ chức hành nghề công chứng; triển khai hiệu quả “Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020”; chuyển đổi loại hình hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng theo Luật Công chứng, thành lập Hội công chứng viên tỉnh; tăng cường quản lý nhà nước, nhất là công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các Sở, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo c) Đối với lĩnh vực trợ giúp pháp lý: triển khai có hiệu quả Đề án Đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01/6/2015; chú trọng nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý cho người dân, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành về TGPL trong hoạt động tố tụng; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng hoạt động các trợ giúp viên pháp lý, nhất là hoạt động tham gia tố tụng; tăng cường chỉ đạo công tác hòa giải ở cơ sở, giải quyết tốt những mâu thuẫn tranh chấp khiếu kiện trong nội bộ Nhân dân ngay từ khi mới nảy sinh nhằm giảm tải cho các cơ quan tư pháp, xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các Sở, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo d) Đối với lĩnh vực giám định tư pháp: Tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật Giám định tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành; triển khai thực hiện Đề án “kiện toàn tổ chức và tăng cường năng lực hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020”. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định tư pháp. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các Sở: Y tế, Nội vụ, Tài chính; Công an tỉnh và các Sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo đ) Triển khai thực hiện chế định thừa phát lại theo Kế hoạch của Chính phủ, phù hợp với đặc thù và thực tiễn phát triển của địa phương; triển khai Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phá sản về quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các Sở: Nội vụ, Tài chính, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các Sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo 4. Xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp và bổ trợ tư pháp trong sạch, vững mạnh a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế, nhằm đảm bảo tổ chức bộ máy của cơ quan tư pháp các cấp được tinh gọn, hợp lý, tương xứng với chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đảm bảo hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu công tác cải cách tư pháp. b) Đẩy mạnh công tác quy hoạch, đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ tư pháp, xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp trong sạch, vững mạnh, tuân thủ kỷ cương, kỷ luật công vụ. c) Đào tạo, bồi dưỡng các chức danh bổ trợ tư pháp (công chứng viên, trợ giúp viên, đấu giá viên, luật sư) nhằm thực hiện mục tiêu xã hội hóa các hoạt động bổ trợ tư pháp ở địa phương; d) Tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức pháp chế, cán bộ làm công tác pháp chế trong các Sở, ngành theo sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu và nhiệm vụ công tác pháp chế. đ) Kiểm tra, tăng cường quản lý Nhà nước, nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ công chứng viên, luật sư; khẩn trương thành lập các Hội đồng giám định phục vụ hoạt động tố tụng, kể cả giám định vụ việc. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo 5. Đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động tư pháp a) Đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, cải cách tư pháp cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và Tư pháp Ủy ban nhân dân cấp xã. Có chính sách đầu tư, hỗ trợ kinh phí, phương tiện làm việc cho các tổ chức bổ trợ tư pháp, cho các hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định. b) Tham mưu tăng cường hỗ trợ kinh phí tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, công tác phòng, chống tội phạm và các hoạt động xét xử lưu động, tập huấn hội thẩm nhân dân. - Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo c) Các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi thẩm quyền hỗ trợ, tạo điều kiện giao đất, sớm hoàn thành thủ tục để xây dựng, sửa chữa trụ sở làm việc, kho vật chứng các cơ quan tư pháp. 6. Thực hiện nghiêm quy định về pháp luật tố tụng hành chính, đề cao trách nhiệm của người được ủy quyền tham gia tố tụng hành chính; đồng thời trước khi ban hành quyết định hành chính phải cân nhắc kỹ lưỡng để có quyết định chính xác, hạn chế các chủ thể khởi kiện hành chính, ảnh hưởng xấu đến quản lý nhà nước. 7. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành: Chỉ đạo nâng cao chất lượng hiệu quả, nề nếp hoạt động, bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp theo thẩm quyền; rà soát, bổ sung chương trình, kế hoạch thực hiện sát với tình hình của từng cơ quan, đơn vị; tiến hành sơ kết, tổng kết các nhiệm vụ có liên quan đến công tác cải cách tư pháp theo quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch này, định kỳ kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 2. Các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan căn cứ vào nhiệm vụ đã giao tại Kế hoạch này có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc; định kỳ 6 tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp). 3. Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan xây dựng dự toán các hoạt động cải cách tư pháp, tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách tư pháp được giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan./.
| 2,035
|
1,970
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1256/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2300/TTr-SVHTTDL ngày 05/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa nhóm thủ tục hành chính trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch dự thảo Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính của UBND tỉnh, kèm phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đã được phê duyệt tại Quyết định này, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Điều 3. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3489/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Nhóm thủ tục hành chính: Xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn (từ giai đoạn cấp phép xây dựng đến thẩm định lại, xếp hạng lại). I. Nội dung đơn giản hóa 1. Thủ tục: Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: Hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch. a) Về cách thức thực hiện: Cần quy định rõ ràng, cụ thể để công dân có quyền lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ, trong đó đề xuất các cách thức sau: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Lý do: Tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan chưa quy định rõ về cách thức thực hiện. b) Về thành phần hồ sơ: - Đề nghị sửa quy định về nộp “Bản sao có giá trị pháp lý” trong thành phần hồ sơ đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: Hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch. Lý do: Việc yêu cầu nộp bảo sao các giấy tờ trên có giá trị pháp lý chỉ phù hợp trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp chỉ cần quy định bản sao kèm bản chính để đối chiếu nhằm tiết kiệm chi phí khi thực hiện chứng thực các loại giấy tờ trên đồng thời tiết kiệm được thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. - Bãi bỏ thành phần hồ sơ bản sao có giá trị pháp lý: Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với khách sạn, nhà nghỉ du lịch cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng. Lý do: Trong thành phần hồ sơ bản sao có giá trị pháp lý đã quy định về hồ sơ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự”. Theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ thì thành phần hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã có bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. - Bãi bỏ thành phần hồ sơ: Biên lai nộp lệ phí thẩm định cơ sở lưu trú du lịch theo quy định hiện hành. Lý do: Cơ sở lưu trú du lịch không thể có biên lai thẩm định trước khi nộp hồ sơ, chỉ có biên lai khi cơ sở lưu trú du lịch hoàn thiện hồ sơ nộp cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sau đó Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch mới cấp cho cơ sở lưu trú du lịch biên lai lệ phí thẩm định. c) Thời hạn giải quyết: Đề nghị giảm thời hạn giải quyết từ một tháng (đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền xếp hạng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) kể từ ngày nhận hồ sơ xuống còn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Lý do: Nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi giải quyết thủ tục hành chính, để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân có nhanh các giấy tờ pháp lý theo quy định, thuận lợi trong quá trình hoạt động kinh doanh. 2. Thủ tục: Xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch: Hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch. a) Về cách thức thực hiện: Cần quy định rõ ràng, cụ thể để công dân có quyền lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ, trong đó đề xuất các cách thức sau: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Lý do: Tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan chưa quy định rõ về cách thức thực hiện. b) Về thành phần hồ sơ: - Đề nghị sửa quy định về nộp bản sao có giá trị pháp lý trong thành phần hồ sơ đăng ký xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch: Hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch. Lý do: Việc yêu cầu nộp bảo sao các giấy tờ trên có giá trị pháp lý chỉ phù hợp trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp chỉ cần quy định bản sao kèm bản chính để đối chiếu nhằm tiết kiệm chi phí khi thực hiện chứng thực các loại giấy tờ trên đồng thời tiết kiệm được thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. c) Thời hạn giải quyết: Đề nghị giảm thời hạn giải quyết từ một tháng (đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền xếp hạng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ xuống còn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Lý do: Nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi giải quyết thủ tục hành chính, để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân có nhanh các giấy tờ pháp lý theo quy định, thuận lợi trong quá trình hoạt động kinh doanh. II. Kiến nghị thực thi Kiến nghị sửa đổi, bổ sung Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL ngày 08/12/2014 và Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch): 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 1.1 Mục 1 Phần III Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL (Được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL) và điểm khoản 2.6 Mục 2 Phần III Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL (Được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL) như sau: “d. Bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc bản sao có giá trị pháp lý (đối với trường hợp nộp qua đường bưu điện)”. 2. Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ 4, điểm d khoản 1.1 Mục 1 Phần III Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL (Được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL). Cụ thể: Bỏ “Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với khách sạn, nhà nghỉ du lịch cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng”. 3. Bãi bỏ điểm đ, khoản 1.1 Mục 1 Phần III Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL. Cụ thể: Bỏ “Biên lai nộp lệ phí thẩm định cơ sở lưu trú du lịch theo quy định hiện hành”. 4. Bổ sung khoản 2.1, Mục 2 Phần III Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL (Được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 19/2014/TT- BVHTTDL) và khoản 2.6, Mục 2 Phần III Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL (Được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 04/2016/TT- BVHTTDL) như sau: Bổ sung thêm cách thức thực hiện “Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện”. 5. Sửa đổi điểm a, khoản 2.5 Mục 2 Phần III Thông tư số 88/2008/TT- BVHTTDL như sau: “a) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền xếp hạng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và hai tháng đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền xếp hạng của Tổng cục Du lịch kể từ ngày nhận hồ sơ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch có trách nhiệm tổ chức thẩm định, xem xét, ra quyết định công nhận hạng theo thẩm quyền”. III. Lợi ích phương án đơn giản hóa 1. Tổng chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 353.134.000 đồng/năm. 2. Tổng chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 281.325.000 đồng/năm. 3. Tổng chi phí tiết kiệm: 71.809.000 đồng/năm. 4. Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa: 20,3%./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện, kiểm soát thủ tục hành chính;
| 2,082
|
1,971
|
Căn cứ Quyết định số 634/QĐ-BTNMT ngày 29/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 947/TTr-STNMT ngày 01/9/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1097/STP-KSTTHC ngày 24/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực đo đạc và bản đồ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3490/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: CÓ Mẫu số 01: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Số: ……………… Họ và tên: ………………………………………………………………………………… Số CMND: ………………………… cấp ngày: ……………….. Tại: …………………. Đơn vị: ……………………………………………………………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………….……………. Danh mục thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ yêu cầu cung cấp: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bên yêu cầu cung cấp cam kết nghiêm túc thực hiện đồng thời thông báo cho người có trách nhiệm quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu được cung cấp tuân thủ những quy định sau: - Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích khi đề nghị cung cấp. - Không được sao lại hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác. - Khi sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được cung cấp để thành lập các bộ dữ liệu thứ cấp với mục đích thương mại thì phải được sự đồng ý của cơ quan cung cấp. - Không sử dụng thông tin, dữ liệu bản đồ được cung cấp để kết nối thành khu vực thuộc phạm vi bí mật Nhà nước. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 02: Bản xác nhận nguồn gốc hợp pháp của thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BẢN XÁC NHẬN NGUỒN GỐC HỢP PHÁP CỦA THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Số: …………… (Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ): …………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Xác nhận nguồn gốc hợp pháp của các thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ đã cung cấp cho: ……………………….. (tổ chức/cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu) theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ/ Hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ số ……. ngày … tháng …. năm ……. Danh mục thông tin, dữ liệu được xác nhận bao gồm: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ (Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26/4/2013 của Bộ Tài chính) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ CHỈ THỊ QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH DO KHÔNG CÒN PHÙ HỢP VỚI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ CÔNG BỐ CHỈ THỊ CÒN HIỆU LỰC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 568/STP-XDVB ngày 19/8/2016 (sau khi thống nhất với các cơ quan liên quan), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 30 Chỉ thị quy phạm pháp luật của UBND tỉnh do không còn phù hợp với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và công bố 04 Chỉ thị còn hiệu lực (có Danh mục cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH CÒN HIỆU LỰC (Kèm theo Quyết định 2569/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CHỈ THỊ QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH BỊ BÃI BỎ DO KHÔNG CÒN PHÙ HỢP VỚI LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định 2569/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/04/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23/10/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. 2. Quy định này áp dụng đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Vị trí và chức năng Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: a) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Văn bản hướng dẫn quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện); d) Phối hợp với Sở Nội vụ dự thảo các văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: a) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Các văn bản khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Tổng hợp đề nghị của các Sở, cơ quan ngang Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức liên quan; b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản; c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;
| 2,041
|
1,972
|
d) Theo dõi, đôn đốc các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng; đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch, công tác; e) Kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo; c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp; b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra công tác đối với các Sở; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Thực hiện nhiệm vụ trước Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp xúc, báo cáo, trả lời kiến nghị của cử tri; d) Tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đ) Chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp; e) Cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. 6. Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến): a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt; đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình xử lý, nếu đề án, dự án, dự thảo văn bản còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi trước khi trình; b) Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Đối với văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện; tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật và nội dung văn bản đến. 7. Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Quản lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành; c) Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Chính phủ; d) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 8. Thực hiện chế độ thông tin: a) Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về hoạt động kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Xuất bản, phát hành Công báo cấp tỉnh; c) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh; 9. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật: a) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Hướng dẫn nghiệp vụ hành chính Văn phòng: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với Văn phòng hoặc Phòng Hành chính - Tổ chức các Sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn. 11. Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ: a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; ban hành và quản lý văn bản theo quy định; c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao; đ) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định; h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng; b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo các quy định của pháp luật. 2. Các phòng, đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Phòng Hành chính - Tổ chức; b) Phòng Tổng hợp; c) Phòng Kinh tế; d) Phòng Khoa giáo - Văn xã; đ) Phòng Nội chính; e) Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên và Môi trường; g) Phòng Công nghiệp - Xây dựng; h) Phòng Ngoại vụ; i) Phòng Quản trị - Tài vụ; k) Ban Tiếp công dân tỉnh. 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Trung tâm Tin học - Công báo; b) Trung tâm Hội nghị và Nhà khách Trà Vinh; c) Nhà khách Tỉnh ủy - Ủy ban nhân dân tỉnh. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong cơ quan, đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao hàng năm trên cơ sở cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp theo vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực thuộc làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Trưởng các Phòng, Ban, đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng phụ trách lĩnh vực về toàn bộ hoạt động của Phòng, Ban, đơn vị mình; 5. Công chức, viên chức chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và phân công công việc của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và lãnh đạo Phòng, Ban, đơn vị; thực hiện chế độ báo cáo theo quy chế làm việc của cơ quan. Điều 7. Chế độ trách nhiệm 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đối với những vấn đề tham mưu, đề xuất thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. 2. Chuyên viên, lãnh đạo Phòng, Ban, đơn vị và lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về ý kiến tham mưu, đề xuất của mình. Điều 8. Mối quan hệ công tác
| 2,069
|
1,973
|
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ; 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng, đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại Khoản 2, 3 Điều 4 Quy định này theo quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 2. Sắp xếp, bố trí biên chế công chức, số lượng người làm việc của các Phòng, Ban, đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh./. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG TRẦN THANH NAM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI HIỆP HỘI NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ VIỆT NAM Ngày 29 tháng 7 năm 2016, tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thứ trưởng Trần Thanh Nam đã chủ trì làm việc với Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam (VOAA). Cùng dự buổi làm việc có đại diện các đơn vị: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các Cục: Thú y, Bảo vệ thực vật, Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối. Sau khi nghe Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam trình bày, giới thiệu về: nông nghiệp hữu cơ thế giới, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, cơ hội thách thức, giải pháp phát triển nông nghiệp hữu cơ Việt Nam và qua ý kiến của các đơn vị, Thứ trưởng Trần Thanh Nam kết luận như sau: 1. Đánh giá chung: Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ là sản phẩm đòi hỏi mức độ cao nhất của thực hành nông nghiệp tốt với những yêu cầu cao và nghiêm ngặt trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản và vận chuyển. Thời gian vừa qua, Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam - Thành viên chính thức của Hiệp hội phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Quốc tế (IFOAM) đã có những đóng góp nhất định trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn PGS về nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho các mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại các địa phương. 2. Về công tác tiêu chuẩn quy chuẩn: Hiện nay, sản xuất hữu cơ là khuyến khích áp dụng. Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 11041:2015) hoặc tiêu chuẩn do các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp công bố và đăng ký sự phù hợp trong quá trình sản xuất, chế biến, ghi nhãn và tiếp thị sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi theo phương pháp hữu cơ nếu xét thấy đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành về chất lượng nông sản thực phẩm, an toàn thực phẩm và cơ sở pháp lý cho sự lựa chọn của người tiêu dùng. 3. Giao Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường: - Tổng hợp, trình Bộ phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn liên quan đến sản xuất nông nghiệp hữu cơ; Làm việc với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan để rà soát, đánh giá sự phù hợp, khả thi của TCVN 11041:2015 và có đề xuất sửa đổi nếu cần thiết; - Phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nâng cao nhận thức về công tác tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, tập trung định hướng nhà sản xuất xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở nhằm kiểm soát chất lượng, tạo dựng uy tín; - Hướng dẫn các nhà sản xuất về các hoạt động liên quan đến đăng ký chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm nông nghiệp hữu cơ theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 4. Giao Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề muối - Kiểm tra, rà soát số liệu về sự tăng trưởng sản phẩm hữu cơ Việt Nam thời gian qua; - Làm việc với Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội để phối hợp tổ chức Hội thảo kết nối cung cầu, liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm hữu cơ tại Ba Vì. 5. Đề nghị Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam: phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ triển khai các nội dung trên và chủ động thực hiện các hoạt động sau: - Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến sản xuất nông nghiệp hữu cơ; - Tư vấn, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho các hộ nông dân, mô hình nông nghiệp hữu cơ tại các địa phương áp dụng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ. - Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của công chúng và thúc đẩy phát triển thị trường cho các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ Việt Nam. - Tham gia đề xuất và xây dựng các chính sách cho phát triển nông nghiệp hữu cơ Việt Nam. Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG “TUẦN LỄ HƯỞNG ỨNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI NĂM 2016” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”; Thực hiện Công văn số 3314/BGDĐT-GDTX ngày 7 tháng 7 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016; Nhằm nâng cao nhận thức cho mọi người về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; thực hiện có hiệu quả việc xây dựng xã hội học tập từ cơ sở; đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân về mục đích, ý nghĩa của học tập suốt đời; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” với chủ đề: “Phát triển văn hóa đọc trong kỷ nguyên số” trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Qua sự kiện tổ chức “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” giúp các cấp lãnh đạo, các tổ chức xã hội và các tầng lớp nhân dân nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa của nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập. 2. Tăng cường cơ hội học tập suốt đời trong các tầng lớp nhân dân, tạo cơ hội cho người dân ở mọi lứa tuổi tham gia học tập, góp phần xây dựng xã hội học tập đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. 3. Phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng dân cư và trong các cơ sở giáo dục; đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thư viện, trước hết là thư viện trường học. 4. Việc tổ chức Tuần lễ phải đảm bảo thiết thực, hiệu quả, nhằm thu hút được sự quan tâm và tham gia tích cực của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội; qua đó khuyến khích người dân chủ động học thường xuyên, liên tục và suốt đời, hướng tới xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành “Thành phố học tập”. II. CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Công tác tuyên truyền - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá mục đích, ý nghĩa, lợi ích của học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, phát thanh, truyền hình,..) treo băng rôn, pano, áp phích, khẩu hiệu, phân phát tài liệu, tờ rơi; thông qua các hoạt động của các cơ sở giáo dục, các thiết chế giáo dục ngoài nhà trường; tham quan, hội diễn văn nghệ, các hoạt động thể dục thể thao, ngày hội đọc; thông qua các hệ thống xe loa phát thanh, xe loa tuyên truyền đến từng tổ dân phố, khu phố. - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân và tổ chức xã hội: cơ quan, xí nghiệp, trường học, bệnh viện, chợ, siêu thị về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập. Các hoạt động tuyên truyền được thực hiện trong suốt thời gian từ tuần lễ cuối tháng 9 năm 2016 đến tuần giữa tháng 10 năm 2016. 2. Các hoạt động cụ thể 2.1. Hoạt động cấp Thành phố - Tuyên truyền bằng phướn, băng rôn, panô, áp phích cổ động “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” tại các đường phố trung tâm của thành phố và nơi công cộng. -Tổ chức Lễ khai mạc “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” vào ngày 02 tháng 10 năm 2016 (Chủ nhật) tại quận Bình Thạnh. 2.2. Hoạt động của các đoàn thể cấp Thành phố - Tuyên truyền, chỉ đạo đoàn thể các quận, huyện phối hợp chính quyền địa phương triển khai thực hiện kế hoạch “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016”, đảm bảo mọi người dân biết và tham gia. - Giới thiệu những mô hình học tập tiêu biểu, những gương học tập tiêu biểu trong nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân, gia đình và cộng đồng; tài liệu học tập đến các quận, huyện. - Phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo tổ chức khai giảng các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đoàn viện, hội viên. 2.3. Hoạt động ở các quận, huyện Trong tuần lễ từ ngày 02 tháng 10 đến ngày 09 tháng 10 năm 2016, các quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các cơ sở giáo dục trên địa bàn các quận, huyện đồng loạt diễn ra các hoạt động như sau: 2.3.1. Tổ chức Lễ khai mạc “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời”: vào ngày 03 tháng 10 năm 2016 (thứ hai), thành phần tham dự bao gồm lãnh đạo địa phương, lãnh đạo đơn vị, giáo viên, học sinh, đại diện các tổ chức xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng, người học tại các thiết chế giáo dục ngoài nhà trường. 2.3.2. Tổ chức các hoạt động: - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện; khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục xây dựng, thu thập và tổ chức các nguồn tài nguyên điện tử hữu ích (sách, báo điện tử, trang web), tài liệu trực tuyến và tài liệu số để phục vụ hiệu quả nhu cầu khai thác thông tin của nhà trường trong môi trường số.
| 2,111
|
1,974
|
- Tăng cường các hoạt động tư vấn, tập huấn, hướng dẫn các kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin trên mạng Internet một cách hữu ích, an toàn, cách sử dụng sách điện tử, thư viện điện tử (tra cứu, đưa nội dung tài liệu lên mạng,...). - Các trường giới thiệu về sách và các tài liệu điện tử hữu ích trên website của nhà trường nhằm chia sẻ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tìm đọc. - Khuyến khích giáo viên, học sinh tham gia các cộng đồng/câu lạc bộ đọc sách Online bằng cách tạo các trang Facebook hay Blogs của thư viện nhà trường để học sinh và giáo viên trao đổi về những cuốn sách hay. - Bên cạnh việc khuyến khích giáo viên mầm non dành thời gian đọc sách, kể chuyện cho trẻ, cần hướng dẫn các trường tích cực sử dụng phương tiện dạy học kỹ thuật số (băng, đĩa,...) để giúp trẻ được “nghe sách” thường xuyên hơn. - Tuyên truyền, vận động/khuyến khích người dân đến đọc sách tại các thư viện cộng đồng; tổ chức các hoạt động khuyến đọc đa dạng (đọc sách giấy, sách điện tử,...) phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau nhằm thu hút và hình thành thói quen tham gia và sử dụng thư viện cho người dân. - Các trung tâm học tập cộng đồng tổ chức hướng dẫn cho người dân biết cách sử dụng máy tính và các thiết bị điện tử để truy cập internet và tìm đọc những thông tin hữu ích phục vụ đời sống. 2.3.3. Tổ chức khai giảng các lớp sau: + Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; + Bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học; + Các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn; + Các lớp giáo dục kỹ năng sống; + Các lớp học theo chương trình giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức kỹ năng, chuyển giao công nghệ. + Các lớp học xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ cho người lao động trong độ tuổi. 2.3.4. Tổ chức hội thảo, tọa đàm về triển khai thực hiện Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020”, Thông tư 44/2014/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập cấp xã”. 2.3.5. Tổ chức các buổi hội diễn văn nghệ, các hoạt động thể dục thể thao, ngày hội đọc tuyên truyền về “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016". - Ngày 20 tháng 10 năm 2016 tổ chức tổng kết, khen thưởng những tập thể, cá nhân đã tham gia tốt “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016”. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Là cơ quan Thường trực, chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch của các sở, ngành, đoàn thể, các quận, huyện và các đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” trên địa bàn Thành phố. - Tổng hợp tình hình tổ chức các hoạt động của “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” trên địa bàn Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 10 năm 2016. - Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh tổ chức Lễ khai mạc “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” với sự tham dự của đại diện lãnh đạo Thành phố, đại diện các sở, ban, ngành, đoàn thể, đại diện lãnh đạo các quận, huyện, các tổ chức xã hội, các cơ sở giáo dục, các thiết chế văn hóa - giáo dục ngoài nhà trường (thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa...), các phương tiện thông tin đại chúng; đại diện các tầng lớp nhân dân, sinh viên, học sinh... 2. Sở Văn hóa và Thể thao (Thường trực Ban tổ chức các ngày lễ lớn Thành phố): - Tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền bằng phướn, băng rôn, panô, áp phích, tờ rơi, cổ động “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016 tại các tuyến đường trung tâm thành phố và nơi công cộng. - Chỉ đạo hệ thống các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa tổ chức ngày hội đọc, giới thiệu sách trong “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân được đọc nhiều sách và hình thành thói quen đọc sách. - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh tổ chức Lễ khai mạc “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016”. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: Có kế hoạch chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan báo, đài tổ chức đưa tin, bài về các hoạt động của “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016”; phát hiện, nhân rộng các tấm gương tự học, học tập suốt đời; xây dựng các chuyên mục phục vụ học tập suốt đời phù hợp với đặc thù từng địa phương; giới thiệu các tổ chức, cá nhân, các gương điển hình về Học tập suốt đời trên các phương tiện thông tin đại chúng trước, trong và sau “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời". 4. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: - Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hội thảo chuyên đề “Vai trò của Trung tâm giáo dục thường xuyên trong công tác liên kết, phối hợp với các cơ sở dạy nghề, các trung tâm dạy nghề đào tạo nghề ngắn hạn trong cộng đồng dân cư”. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện khai giảng các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 5. Các Sở, ngành Thành phố: - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của học tập suốt đời đến toàn thể cán bộ, chuyên viên, nhân viên cơ quan. - Phát động trong cán bộ, chuyên viên, nhân viên cơ quan học tập tấm gương học tập suốt đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Tổ chức khai giảng các lớp học: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. - Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể hưởng ứng “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” phù hợp với điều kiện thực tế, có ý nghĩa và thiết thực đối với sở, ngành của mình. 6. Liên đoàn Lao động thành phố Chỉ đạo Liên đoàn Lao động các quận, huyện và các đơn vị trực thuộc phối hợp chính quyền tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016”, đặc biệt chú trọng tuyên truyền, vận động lực lượng công nhân làm việc trong các khu chế xuất, khu công nghiệp tham gia học tập nhằm nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao tay nghề và hình thành thói quen, nhu cầu đọc sách giấy, sách điện tử. 7. Thành đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: - Có kế hoạch chỉ đạo các cơ sở Đoàn tổ chức các hoạt động tuyên truyền thiết thực, phù hợp “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016'”. - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các hoạt động tuyên truyền vận động người lao động ra học nghề dưới dạng các chuyên đề, học xóa mù chữ, nghe báo cáo thời sự, chính trị tại các trung tâm học tập cộng đồng. - Phối hợp với Liên đoàn Lao động thành phố vận động người lao động trẻ trong các khu công nghiệp, khu chế xuất học tập bổ túc văn hóa nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề. 8. Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Hội Nông dân thành phố, Hội Cựu chiến binh thành phố - Chỉ đạo các cấp hội phối hợp tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” tại các quận, huyện. - Có kế hoạch tổ chức tuyên truyền sâu rộng về ý nghĩa, mục tiêu của “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” đến hội viên. - Tăng cường các hoạt động tư vấn, tập huấn, hướng dẫn hội viên sử dụng thông tin trên mạng Internet và các tài liệu tự nâng cao nhận thức và kiến thức phục vụ cuộc sống và sản xuất. 9. Hội Khuyến học thành phố: - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016”. - Nhân rộng mô hình và tuyên dương điển hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”. - Chỉ đạo Hội khuyến học các quận, huyện phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các hoạt động “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” tại quận, huyện; tập trung vào các nội dung: + Kỷ niệm ngày Khuyến học Việt Nam (02/10) trao học bổng cho học sinh - sinh viên có hoàn cảnh khó khăn hiếu học; + Tăng cường các hoạt động tư vấn, tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn các bộ Hội các cấp và hội viên nâng cao nhận thức về việc thực hiện Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020”; + Tổ chức tọa đàm về việc xây dựng các mô hình học tập. 10. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố: Chỉ đạo các tổ chức thành viên tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” và tham gia giám sát việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập ở các quận, huyện và các đoàn thể. 11. Đài Truyền hình thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, các báo đài Thành phố: - Tổ chức tuyên truyền, đưa tin, bài về hoạt động của “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Xây dựng các chuyên mục phục vụ học tập suốt đời trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Viết bài, tuyên dương những người thật, việc thật đã tham gia tốt các hoạt động xây dựng xã hội học tập ở các địa phương. 12. Ủy ban nhân dân các quận, huyện: - Xây dựng kế hoạch phân công, các thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập tổ chức các hoạt động trong “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” theo nội dung tại mục 2.3.
| 2,055
|
1,975
|
- Tổ chức xe loa diễu hành và tuyên truyền về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập trong ngày Lễ Khai mạc cấp Thành phố và Lễ Khai mạc tại địa phương. - Tuyên truyền bằng phướn, băng rôn, panô, áp phích, tờ rơi cổ động “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” tại các đường phố chính và nơi công cộng; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập. - Khuyến khích các cơ quan, xí nghiệp trú đóng trên địa bàn tham gia các hoạt động trong thời gian tổ chức “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời”. - Tổ chức kiểm tra các cơ quan, đơn vị trú đóng trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn kế hoạch thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập ở từng đơn vị; hướng dẫn Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập các phường, xã tổ chức tốt việc đăng ký, đánh giá công nhận các mô hình học tập trên địa bàn. - Triển khai Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020”, Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập cấp xã”; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn thực hiện thí điểm xếp loại “Cộng đồng học tập cấp xã, rà soát đánh giá việc thực hiện 15 tiêu chí cộng đồng học tập. Trên đây là Kế hoạch tổ chức “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016” về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) trước ngày 20 tháng 10 năm 2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI Thời gian qua, công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả tích cực, bộ mặt đô thị được chỉnh trang. Nhiều văn bản quy phạm pháp luật về quản lý xây dựng nói chung, về trật tự xây dựng nói riêng đã được ban hành kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và phát triển kinh tế - xã hội. Tại các địa phương trên địa bàn tỉnh, công tác quản lý xây dựng đã có nhiều tiến bộ, thể hiện trên các mặt: Công tác quản lý quy hoạch xây dựng có nhiều đổi mới cả về chất lượng và số lượng; việc cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp Giấy phép xây dựng được nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng; công tác quản lý trật tự xây dựng đã được tăng cường, tình trạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng có chiều hướng giảm. Mặt khác, nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức thuộc các ngành, các cấp trong tỉnh về công tác quản lý trật tự xây dựng được nâng lên; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn cơ bản tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về xây dựng góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như: Tình trạng vi phạm trật tự xây dựng không phép, xây dựng sai quy hoạch được duyệt, sai Giấy phép xây dựng còn xảy ra phổ biến; nhiều vi phạm phát hiện nhưng chưa xử lý kịp thời, kiên quyết, triệt để; chính quyền địa phương còn có biểu hiện buông lỏng quản lý, nể nang, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm dẫn đến công tác quản lý trật tự xây dựng có lúc, có nơi còn kém hiệu lực, hiệu quả. Sự phối hợp, kiểm tra, xử lý các công trình vi phạm trật tự xây dựng giữa các cấp, các ngành chưa tốt, chưa thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền trong công tác quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật; công tác tuyên truyền pháp luật trong lĩnh vực xây dựng còn hạn chế. Để khắc phục những hạn chế nêu trên, làm rõ thẩm quyền, trách nhiệm trong chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành trong công tác quản lý Nhà nước đối với công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh, cũng như thực hiện tốt Quy chế phối hợp số 2312/QĐ-UBND ngày 10/8/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Nhằm tăng cường công tác quản lý, lập lại trật tự, kỷ cương trong lĩnh vực xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) a) Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị và các văn bản hướng dẫn về quản lý quy hoạch xây dựng, cấp Giấy phép xây dựng, quản lý xây dựng theo Giấy phép đã được phê duyệt. b) Tập trung rà soát, điều chỉnh, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh các quy hoạch xây dựng đã quá hạn, không còn phù hợp; đẩy mạnh công tác lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị làm cơ sở cho việc phát triển đô thị và quản lý trật tự xây dựng. Thực hiện nghiêm việc công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng đã được duyệt, đặc biệt là các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng; đồng thời tổ chức cắm mốc giới tại thực địa theo quy định để người dân, tổ chức và doanh nghiệp biết, thực hiện và giám sát thực hiện theo quy hoạch. c) Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của địa phương về công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch, cấp Giấy phép xây dựng theo đúng quy định. Thực hiện tốt cơ chế một cửa liên thông, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc cấp Giấy phép xây dựng; niêm yết công khai các điều kiện, quy trình thủ tục hành chính tại nơi tiếp nhận hồ sơ và thực hiện việc cấp Giấy phép xây dựng đúng theo quy định của pháp luật và quy định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quản lý xây dựng đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, nhất là tại địa bàn giáp ranh giữa các huyện, các khu, cụm công nghiệp và các tuyến đường mới được đầu tư nâng cấp, mở rộng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý trật tự xây dựng ở các cấp chính quyền địa phương. Tiến hành kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về cấp Giấy phép xây dựng, quản lý xây dựng theo Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn, xử lý nghiêm và dứt điểm các trường hợp vi phạm trong quản lý trật tự xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. đ) Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn (gọi tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) và các Tổ, Đội quản lý trật tự xây dựng tại địa phương căn cứ các quy định hiện hành tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật xây dựng trên địa bàn nhằm phát hiện và kịp thời ngăn chặn, kiên quyết xử lý dứt điểm các trường hợp vi phạm trong quản lý trật tự xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. e) Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác thẩm định các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền, đảm bảo đồ án khi được phê duyệt đạt chất lượng cao, phục vụ tốt cho công tác quản lý theo quy hoạch cũng như đầu tư xây dựng; hạn chế việc điều chỉnh quy hoạch mới được duyệt. g) Kiện toàn và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng tại các xã, phường, thị trấn; phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thường xuyên hướng dẫn, tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng ở cấp xã, phường, thị trấn; chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc đẩy mạnh việc kiểm tra, rà soát, phát hiện kịp thời, xử lý, đề nghị xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền. h) Thực hiện tốt việc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý trật tự xây dựng. Tập trung chỉ đạo và kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng, khắc phục tình trạng xử phạt nhiều lần nhưng vẫn để tồn tại, đồng thời xử lý nghiêm và kiên quyết thực hiện phá dỡ công trình vi phạm theo quy định. i) Tăng cường đôn đốc, chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến Nhân dân các quy định của pháp luật trong hoạt động xây dựng; nâng cao ý thức, nhận thức của cộng đồng về chấp hành trật tự xây dựng; thường xuyên kiểm tra tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn, đảm bảo mọi hành vi vi phạm phải được phát hiện sớm và xử lý triệt để; ban hành kịp thời quyết định đình chỉ thi công xây dựng, áp dụng biện pháp ngăn chặn theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện nghiêm việc cưỡng chế, phá dỡ công trình vi phạm theo quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc Thanh tra Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật. k) Khẩn trương rà soát lại các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng đã có hiệu lực pháp luật được ban hành theo thẩm quyền nhưng chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và tổ chức thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp cố tình trì hoãn, không thực hiện quyết định xử phạt. l) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi không phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật xây dựng trên địa bàn mình quản lý, đặc biệt là các công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng. Quy định trách nhiệm cụ thể cho từng tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý xây dựng trên địa bàn; Kiên quyết thực hiện kiểm điểm, kỷ luật các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc buông lỏng trách nhiệm quản lý để xảy ra vi phạm trên địa bàn phụ trách quản lý.
| 2,119
|
1,976
|
m) Báo cáo định kỳ hàng tháng, sáu tháng, một năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về thực hiện công tác quản lý trật xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Xây dựng a) Rà soát các văn bản, quy định trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp phép xây dựng và xử lý vi phạm trật tự xây dựng để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. b) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác quản lý quy hoạch xây dựng, công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo Giấy phép đối với các công trình đang xây dựng trên địa bàn tỉnh. c) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng để các tổ chức, công dân nắm bắt, thực hiện; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật về xây dựng cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh, trọng tâm là ở cấp huyện, cấp xã; tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng; thực hiện tốt cơ chế một cửa liên thông, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc cấp phép xây dựng. d) Chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng tăng cường việc kiểm tra, phát hiện những trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với những công trình do Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện buông lỏng quản lý để xảy ra vi phạm, không ban hành quyết định xử lý kịp thời. Xử lý nghiêm các công trình thi công xây dựng vi phạm trật tự xây dựng trong thi công xây dựng công trình khi các cấp chính quyền địa phương buông lỏng quản lý hoặc xử lý không kịp thời. đ) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức cá nhân được phân công, quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm theo quy định. 3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai a) Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý quy hoạch xây dựng, cấp Giấy phép xây dựng, quản lý xây dựng theo Giấy phép đã được phê duyệt. b) Thường xuyên tổ chức, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý trật tự xây dựng trong các khu công nghiệp do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh quản lý. Khi phát hiện công trình vi phạm các quy định pháp luật xây dựng phải kịp thời có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình xây dựng hoặc Thanh tra Sở Xây dựng để kịp thời xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. c) Kiện toàn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác cấp Giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tập huấn, hướng dẫn bồi dưỡng về nghiệp vụ, chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác cấp Giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng; tuyên truyền, phổ biến pháp luật xây dựng cho các tổ chức và doanh nghiệp biết, để thực hiện theo quy định. d) Báo cáo định kỳ hàng tháng, sáu tháng, một năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về thực hiện công tác cấp Giấy phép xây dựng, công tác quản lý trật xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Các sở, ban, ngành a) Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét tạm dừng việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại địa chỉ có công trình vi phạm trật tự xây dựng cho các cá nhân, tổ chức theo đề nghị bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng trong trường hợp chưa chấm dứt hành vi vi phạm, chưa chấp hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, chưa thực hiện xong các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm trật tự xây dựng gây ra. b) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chỉ đạo Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với lực lượng Thanh tra Sở Xây dựng, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm đất đai, sử dụng đất không đúng mục đích theo quy định của pháp luật. - Xem xét tạm ngưng việc giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo đề nghị bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng tại địa chỉ có công trình vi phạm trật tự xây dựng cho các cá nhân, tổ chức trong trường hợp chưa chấm dứt hành vi vi phạm, chưa chấp hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chưa thực hiện xong các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm trật tự xây dựng gây ra. c) Sở Giao thông Vận tải chủ trì, chịu trách nhiệm chỉ đạo lực lượng thanh tra chuyên ngành phối hợp chặt chẽ với Thanh tra Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra trật tự xây dựng; kiên quyết xử lý các trường hợp xây dựng công trình vi phạm hành lang bảo vệ các công trình giao thông (đường bộ, đường sắt), đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, chịu trách nhiệm chỉ đạo lực lượng thanh tra chuyên ngành phối hợp chặt chẽ với Thanh tra Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra trật tự xây dựng; kiên quyết xử lý các trường hợp xây dựng công trình vi phạm hành lang bảo vệ đê điều, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. đ) Sở Công thương chủ trì, chịu trách nhiệm chỉ đạo lực lượng thanh tra chuyên ngành phối hợp chặt chẽ với Thanh tra Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai, Công ty Truyền tải điện Miền Đông 1 thường xuyên kiểm tra trật tự xây dựng; kiên quyết xử lý các trường hợp xây dựng công trình vi phạm an toàn hành lang bảo vệ lưới điện trên địa bàn tỉnh. e) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xây dựng cho các tổ chức, cá nhân, nhằm nâng cao ý thức cộng đồng chấp hành các quy định pháp luật về xây dựng. g) Sở Tài chính cân đối và bố trí đủ vốn cho công tác lập quy hoạch trong đó có công tác tổ chức công bố công khai các đồ án quy hoạch và cắm mốc giới ngoài thực địa. h) Thanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn Thanh tra Sở, Thanh tra cấp huyện về chuyên môn, nghiệp vụ trong việc thực hiện các quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. i) Sở Thông tin Truyền thông phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí, đài phát thanh và truyền hình, đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức, nhận thức của mọi tầng lớp Nhân dân trong việc thực hiện pháp luật về trật tự xây dựng; giám sát, phát hiện, đưa tin, kiến nghị xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng, góp phần xử lý kịp thời các vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh. k) Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ chuyên môn, Công an các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng, chính quyền địa phương của các cấp thực hiện nghiêm các quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình; quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm của các cấp có thẩm quyền theo quy định. l) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác liên quan đến công trình vi phạm trật tự xây dựng, thực hiện nghiêm các yêu cầu trong quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình của cấp có thẩm quyền. Không cung cấp dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác đối với các công trình xây dựng vi phạm không phù hợp quy hoạch. 5. Tổ chức thực hiện a) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này. b) Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 27/4/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH BIA, RƯỢU, NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
| 2,068
|
1,977
|
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “quy hoạch phát triển ngành bia, rượu, nước giải khát Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quan điểm phát triển a) Phát triển ngành công nghiệp bia, rượu, nước giải khát trên cơ sở cân đối sản xuất và tiêu thụ giữa các vùng trên cả nước, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, xã hội và doanh nghiệp; đồng thời ngăn ngừa lạm dụng đồ uống có cồn. b) Phát triển ngành trên cơ sở áp dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến; không ngừng đổi mới và cải tiến công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm; nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới có chất lượng cao và đa dạng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nâng cao sức cạnh tranh trong hội nhập toàn cầu. c) Phát triển theo hướng bền vững, chú trọng bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái. 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu tổng quát - Xây dựng ngành bia, rượu, nước giải khát Việt Nam thành ngành công nghiệp hiện đại, xứng đáng với vị trí, vai trò trong nền kinh tế, có thương hiệu mạnh trên thị trường, sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng về chủng loại, mẫu mã, bảo đảm an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng, cạnh tranh tốt trong quá trình hội nhập, đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu. - Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành bia, rượu; tăng dần tỷ trọng ngành nước giải khát. b) Mục tiêu cụ thể: - Năm 2020, cả nước sản xuất khoảng 4,1 tỷ lít bia; 350 triệu lít rượu (trong đó rượu sản xuất công nghiệp chiếm 35%); 6,8 tỷ lít nước giải khát. Kim ngạch xuất khẩu đạt 450 triệu USD. - Năm 2025, cả nước sản xuất khoảng 4,6 tỷ lít bia; 350 triệu lít rượu (trong đó rượu sản xuất công nghiệp chiếm 40%); 9,1 tỷ lít nước giải khát. Kim ngạch xuất khẩu đạt 600 triệu USD. - Năm 2035, cả nước sản xuất khoảng 5,5 tỷ lít bia; 350 triệu lít rượu (trong đó rượu sản xuất công nghiệp chiếm 50%); 15,2 tỷ lít nước giải khát. Kim ngạch xuất khẩu đạt 900 triệu USD. - Giá trị sản xuất của ngành đến các năm 2020, 2025 và 2035 lần lượt đạt: 90.500 tỷ đồng, 113.540 tỷ đồng và 167.920 tỷ đồng. - Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của toàn ngành bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 5,8 %/năm; giai đoạn 2021 - 2025 là 4,6 %/năm và giai đoạn 2026-2035 là 4,0%/năm. 3. Định hướng phát triển a) Đối với ngành bia - Tập trung đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu; liên kết hoặc sáp nhập vào các doanh nghiệp lớn. - Khuyến khích sản xuất bia không cồn và các dòng bia cao cấp với giá cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu. Tiếp tục xây dựng và phát triển một số thương hiệu bia mạnh tầm quốc gia. - Không khuyến khích đầu tư mới các nhà máy quy mô dưới 50 triệu lít/năm, trừ các cơ sở sản xuất bia để bán tiêu dùng tại chỗ. b) Đối với ngành rượu - Tập trung phát triển sản xuất rượu công nghiệp chất lượng cao với công nghệ hiện đại. - Khuyến khích các cơ sở sản xuất rượu công nghiệp chế biến lại rượu sản xuất thủ công, rượu làng nghề để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm. - Từng bước xây dựng thương hiệu rượu quốc gia. Tăng cường hợp tác với các hãng rượu lớn nước ngoài để sản xuất rượu chất lượng cao thay thế nhập khẩu và để xuất khẩu. - Gắn sản xuất rượu vang, rượu hoa quả với phát triển vùng nguyên liệu ở các địa phương. c) Đối với ngành nước giải khát - Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị, công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. - Khuyến khích sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước giải khát bổ dưỡng, sử dụng nguyên liệu trong nước, sản xuất nước khoáng thiên nhiên. 4. Quy hoạch ngành theo vùng lãnh thổ a) Đối với ngành bia - Năng lực sản xuất bia sẽ chuyển dịch theo hướng tăng ở các vùng hiện nay sản lượng còn thấp so với dân số như vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long. - Đến năm 2025, cơ cấu tỷ lệ sản lượng bia của từng vùng trên cả nước sẽ là: Trung du và miền núi phía Bắc 7% (trong đó Đông Bắc Bộ 2%; Tây Bắc Bộ 5%); Đồng bằng sông Hồng 23,3%; Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 24,8% (trong đó Bắc Trung Bộ 15%; Nam Trung Bộ 9,8%); Tây Nguyên 4%; Đông Nam Bộ 31,4%; Đồng bằng sông Cửu Long 9,5%. b) Đối với ngành rượu - Sản lượng rượu sẽ tập trung tại vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. - Vùng Tây Nguyên, duyên hải miền Trung sẽ phát triển các loại vang, rượu hoa quả. Các vùng còn lại chủ yếu là rượu trắng và rượu pha chế, kết hợp với tinh chế các sản phẩm rượu làng nghề truyền thống địa phương. - Đến năm 2025, cơ cấu sản lượng rượu của từng vùng trên cả nước sẽ là: Trung du và miền núi phía Bắc 9,5% (trong đó Đông Bắc Bộ 4%; Tây Bắc Bộ 5,5%); Đồng bằng sông Hồng 29,5%; Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 17% (trong đó Bắc Trung Bộ 5%; Nam Trung Bộ 12%); Tây Nguyên 7,5%; Đông Nam Bộ 22,5%; Đồng bằng sông Cửu Long 14%. c) Đối với ngành nước giải khát - Sản xuất nước giải khát sẽ tập trung tại vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. - Phát triển mạnh nước giải khát từ hoa quả tại các vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung. Phát triển sản xuất nước tinh lọc và nước khoáng tại tất cả các vùng trên cả nước. - Đến năm 2025, cơ cấu tỷ lệ sản lượng nước giải khát của từng vùng trên cả nước sẽ là: Trung du và miền núi phía Bắc 8% (trong đó Đông Bắc Bộ 4,5%; Tây Bắc Bộ 3,5%); Đồng bằng sông Hồng 22%, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 19,5% (trong đó Bắc Trung Bộ 5%; Nam Trung Bộ 14,5%); Tây Nguyên 2,5%, Đông Nam Bộ 31%; Đồng bằng sông Cửu Long 17%. Sản lượng bia, rượu, nước giải khát dự kiến của các vùng tham khảo tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này. 5. Nhu cầu vốn đầu tư Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn ngành giai đoạn 2016-2020 là 27.325 tỷ đồng, trong đó: ngành bia là 17.704 tỷ đồng, ngành rượu là 791 tỷ đồng và ngành nước giải khát là 8.831 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn ngành giai đoạn 2021-2025 là 28.752 tỷ đồng, trong đó: ngành bia là 15.660 tỷ đồng, ngành rượu là 341 tỷ đồng và ngành nước giải khát là 12.750 tỷ đồng. Dự tính nguồn vốn đầu tư được huy động chủ yếu từ các doanh nghiệp, vốn vay ngân hàng, vốn từ nguồn phát hành cổ phiếu doanh nghiệp, vốn đầu tư tư nhân và vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài. 6. Hệ thống các giải pháp thực hiện quy hoạch a) Các giải pháp thị trường - Các cơ quan quản lý nhà nước: + Tổ chức hội chợ triển lãm thường niên trong nước để các doanh nghiệp tham gia giới thiệu, quảng bá sản phẩm. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, giới thiệu quảng bá sản phẩm ở nước ngoài theo chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để mở rộng thị trường xuất khẩu. + Hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. + Hỗ trợ xác minh đối tác nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp trong thương mại và đầu tư. + Tăng cường giám sát bảo hộ thương hiệu, nhãn mác, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, đấu tranh chống hàng nhái, hàng giả để bảo đảm quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp và người tiêu dùng. - Các doanh nghiệp trong ngành: + Xây dựng chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường. Tổ chức nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng, sản xuất sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm, chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp. + Tích cực tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp, đẩy mạnh việc quảng bá, xúc tiến thương mại ở các thị trường truyền thống và tìm thị trường mới cho xuất khẩu. + Chủ động xây dựng các biện pháp ngăn chặn những hành vi gian lận và cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường, thích nghi với đòi hỏi của Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT) và các cam kết quốc tế khác. c) Các giải pháp về đầu tư - Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, hợp tác liên doanh với nước ngoài đầu tư sản xuất các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát chất lượng cao, phù hợp với xu hướng tiêu dùng trong nước, có thương hiệu, sử dụng nguyên liệu trong nước, nhằm thay thế nhập khẩu. - Không khuyến khích đầu tư mới các nhà máy sản xuất bia quy mô dưới 50 triệu lít/năm, trừ các cơ sở sản xuất để bán tiêu dùng tại chỗ. - Tạo quỹ đất cho các doanh nghiệp thuê để phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ cho phát triển ngành. Áp dụng giá thuê đất thấp nhất trong khung giá của từng địa phương. d) Giải pháp về quản lý ngành - Tăng cường quản lý nhà nước đối với loại hình nhà hàng bia tươi để bảo đảm an toàn thực phẩm và nộp ngân sách. - Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát còn thiếu theo thông lệ quốc tế để làm cơ sở giám sát, kiểm tra, đặc biệt là đối với sản phẩm rượu sản xuất thủ công. - Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về phòng chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác. - Nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam. đ) Các giải pháp về khoa học và công nghệ - Áp dụng các chính sách ưu đãi của Chính phủ theo Luật Đầu tư cho những doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới, thu gom rượu của các làng nghề truyền thống để sản xuất rượu công nghiệp đạt yêu cầu về chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm. - Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất rượu thủ công trong chuyển giao công nghệ sản xuất rượu theo quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
| 2,062
|
1,978
|
- Hỗ trợ các doanh nghiệp và nông dân trong việc đưa giống cây trồng mới, áp dụng kỹ thuật mới vào phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất. e) Các giải pháp về phát triển nguyên liệu, bao bì - Khuyến khích đầu tư sản xuất thiết bị, nguyên liệu, bao bì để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước, giảm nhập khẩu. - Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động xây dựng vùng nguyên liệu tập trung có chất lượng cao, ổn định lâu dài trên cơ sở liên kết chặt chẽ với các nhà khoa học, các hộ nông dân và chính quyền các địa phương. Ưu tiên phát triển vùng nguyên liệu có áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào khâu chọn giống, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, sơ chế để có năng suất cao, chất lượng phù hợp yêu cầu chế biến của ngành. Đẩy mạnh công tác thăm dò và đánh giá chất lượng các nguồn nước khoáng trong nước. g) Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực - Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực có trình độ cao trên cơ sở kết hợp nhu cầu doanh nghiệp với các trường và trung tâm dạy nghề. - Tăng cường đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân lành nghề cho các doanh nghiệp để có đủ trình độ tiếp thu, vận hành công nghệ, thiết bị mới, thích nghi với điều kiện cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. h) Các giải pháp về tài chính - Khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất thông qua góp vốn, phát hành cổ phiếu trái phiếu, vay vốn tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. - Nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh bia, rượu, nước giải khát để chống hàng giả, hàng nhái, gian lận thương mại, trốn thuế. - Nghiên cứu, áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản phẩm bia dựa trên sản lượng và nồng độ cồn vào thời điểm thích hợp để tránh gian lận, chuyển giá, gây thất thu cho ngân sách nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố, tuyên truyền, hướng dẫn triển khai thực hiện quy hoạch; kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch; kiến nghị các cấp có thẩm quyền điều chỉnh cơ chế, chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế trong quá trình thực hiện quy hoạch. 2. Các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Văn hóa, Thông tin và Truyền thông theo thẩm quyền, chức năng được giao phối hợp với Bộ Công Thương trong việc tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch này. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Bộ Công Thương, các Bộ, ngành có liên quan cụ thể hóa quy hoạch trên địa bàn tỉnh, thành phố phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Phối hợp với Bộ Công Thương kiểm tra giám sát việc thực hiện Quy hoạch. 4. Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam phối hợp với Bộ Công Thương, các địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy hoạch; hướng dẫn các doanh nghiệp trong Hiệp hội thực hiện quy hoạch và các quy định khác của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DỰ KIẾN SẢN LƯỢNG BIA, RƯỢU, NƯỚC GIẢI KHÁT PHÂN THEO VÙNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II VỐN ĐẦU TƯ NGÀNH BIA, RƯỢU, NƯỚC GIẢI KHÁT PHÂN THEO VÙNG VÀ THEO SẢN PHẨM Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN NHIỆM KỲ 2016-2021 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2016; Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế làm việc mẫu của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp (tại Báo cáo số 171/BC-STP ngày 30/8/2016), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2016-2021. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ….tháng….năm 2016 và thay thế Quyết định số 1188/2011/QĐ-UBND ngày 01/8/2011 của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016. Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN NHIỆM KỲ 2016-2021 (Ban hành kèm theo Quyết định số:48/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh (viết tắt là UBND tỉnh). 2. Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành viên UBND tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành), UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND các huyện) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. 3. Những nội dung không quy định trong Quy chế này, thì thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh hoạt động theo chế độ tập thể kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Mọi hoạt động của UBND tỉnh phải đảm bảo theo chủ trương, đường lối, sự lãnh đạo của Đảng, tuân thủ đúng quy định của pháp luật; sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của nhân dân. Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Mỗi việc chỉ giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính theo phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công. Thủ trưởng cơ quan được giao công việc phải chịu trách nhiệm chính về tiến độ và chất lượng công việc được giao. Những công việc liên quan đến nhiều ngành, UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo liên ngành và phân công một ngành làm thường trực để giải quyết, xử lý công việc theo sự phân công của UBND tỉnh. 4. Giải quyết công việc theo đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm; tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật; chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc của UBND tỉnh; thường xuyên cải tiến về thủ tục hành chính, lề lối làm việc theo hướng công khai, minh bạch, có hiệu quả. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 6. Các vấn đề triển khai các chủ trương, chính sách, các dự án lớn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối đó đều phải tham gia ý kiến. Chương II PHẠM VI, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA UBND TỈNH VÀ THÀNH VIÊN UBND TỈNH Điều 3. Phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 17, Điều 21, khoản 2 Điều 130, khoản 3 Điều 131 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. UBND tỉnh thực hiện thể chế hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, các Nghị quyết, Thông tư, Chỉ thị, Kết luận, Quyết định, … của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và sự chỉ đạo của cấp trên thành Quyết định, Chỉ thị, Kế hoạch… của UBND tỉnh để chỉ đạo tổ chức thực hiện. 3. Báo cáo với Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh các vấn đề về luật pháp, chủ trương, chính sách có tác động sâu rộng đến đời sống kinh tế, chính trị, ảnh hưởng lớn đến tư tưởng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân theo quy định riêng trước khi thực hiện. Điều 4. Phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các công việc quan trọng, các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của UBND tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 22, Điều 121 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề khác do pháp luật quy định. Thay mặt UBND tỉnh ký các quyết định là văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành. Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình và của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có liên quan đến việc thực hiện các công việc của Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phân công. 2. Trong trường hợp cần thiết, vì tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Chủ tịch UBND tỉnh có thể trực tiếp chỉ đạo xử lý công việc thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện. Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện theo Điều 122 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. 2. Chủ tịch UBND tỉnh phân công Phó Chủ tịch UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau đây: a) Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, một số lĩnh vực công tác của UBND tỉnh; theo dõi, chỉ đạo hoạt động của một số sở, ban, ngành. b) Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch UBND tỉnh được sử dụng quyền hạn và nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về các quyết định của mình.
| 2,107
|
1,979
|
c) Chủ động giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công. Nếu có vấn đề vướng mắc vượt quá thẩm quyền thì chủ động đề xuất, báo cáo để Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Trường hợp trong xử lý công việc có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó để thống nhất giải quyết. Nếu qua thảo luận, vẫn còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét, quyết định. 3. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn: a) Chỉ đạo, đôn đốc các sở, ban, ngành xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và ngân sách Nhà nước; xây dựng các cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền. b) Kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật, các nhiệm vụ kế hoạch và ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát hiện, xử lý theo thẩm quyền, đề xuất những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định hoặc kiến nghị Trung ương, HĐND tỉnh. c) Thường xuyên theo dõi, xử lý các vấn đề cụ thể và ký thay Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trong phạm vi các lĩnh vực, công việc được phân công. d) Theo dõi, chỉ đạo xử lý những vấn đề nội bộ thuộc thẩm quyền của các cơ quan đã được Chủ tịch UBND tỉnh phân công. 4. Khi Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm nhiệm vụ thường trực được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền, thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh điều hành các hoạt động chung của UBND tỉnh theo các chương trình công tác của UBND tỉnh và theo yêu cầu chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền ký văn bản của UBND tỉnh và giải quyết các công việc do Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp phụ trách theo phân công. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền tiếp công dân; xử lý vi phạm hành chính đối với lĩnh vực phụ trách. 5. Khi một Phó Chủ tịch UBND tỉnh đi vắng, Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch UBND tỉnh đi vắng. Chánh Văn phòng UBND tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết. Điều 6. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của ủy viên UBND tỉnh 1. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của ủy viên UBND tỉnh thực hiện theo Điều 123 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. 2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đi công tác địa phương, cơ sở để nắm chắc tình hình thực tế nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch và các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về các ngành, lĩnh vực do mình phụ trách. 3. Trong hoạt động của mình, mỗi ủy viên UBND tỉnh phải chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Tỉnh ủy, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo các quy chế và quy định có liên quan; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báo cáo, đối thoại, trả lời các kiến nghị của Hội đồng nhân dân tỉnh và các ban của HĐND tỉnh, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân về những vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách. 4. Mỗi ủy viên UBND tỉnh được cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, đơn thư, giấy mời họp, trao đổi ý kiến về các công việc có liên quan. 5. ủy viên UBND tỉnh nghiêm túc thực hiện chính xác, đầy đủ các quyết định, chỉ đạo của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó thì được trình bày quan điểm của mình trước tập thể UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. Trong trường hợp Chủ tịch vẫn giữ quyết định cũ, thì có quyền có ý kiến Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh 1. Trong hoạt động của mình, UBND tỉnh giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, các cơ quan liên quan của Trung ương. Đối với các đơn vị kinh tế của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh tạo điều kiện cho các đơn vị hoạt động có hiệu quả. Thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước về quản lý kinh tế, về trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 2. UBND tỉnh có kế hoạch tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và các nghị quyết của cấp ủy Đảng, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh. 3. UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp HĐND tỉnh, các báo cáo, đề án, tờ trình trình HĐND tỉnh; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh; trả lời chất vấn hoặc ủy quyền cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trả lời ý kiến, kiến nghị của đại biểu HĐND tỉnh và cử tri. Giữ mối quan hệ và tạo điều kiện thuận lợi theo quy định để Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh hoạt động có hiệu quả. 4. Xây dựng và thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa UBND tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp. UBND tỉnh có trách nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. 5. UBND tỉnh phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật; tuyên truyền giáo dục pháp luật. Thường xuyên thông báo về tình hình thi hành pháp luật, biện pháp xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thi hành án. Chương III CÁCH THỨC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 8. Cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh 1. Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ hoặc bất thường. 2. Đối với những vấn đề cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, thì theo chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu xin ý kiến đến từng thành viên UBND tỉnh. Chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và phiếu xin ý kiến, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản trả lời. Nếu đa số thành viên UBND tỉnh nhất trí, thì cơ quan được giao chủ trì hoàn chỉnh văn bản, Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Nếu đa số các thành viên UBND tỉnh không nhất trí thì Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đưa vấn đề ra phiên họp UBND tỉnh gần nhất để thảo luận. Điều 9. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi quyết định những vấn đề sau: - Những vấn đề quan trọng có tính chất liên ngành đã được Thủ trưởng các sở, ban, ngành phối hợp xử lý nhưng vẫn còn có những ý kiến khác nhau chưa giải quyết được; - Những vấn đề do Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; người đứng đầu các Đoàn thể nhân dân đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các sở, ban, ngành và những vấn đề mà Chủ tịch UBND các huyện, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân còn có ý kiến khác nhau; - Những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh như: thiên tai, hỏa hoạn, các tình huống nguy cấp vượt quá thẩm quyền và khả năng của các sở, ban, ngành, UBND các huyện. - Những vấn đề khác thuộc thẩm quyền khi thấy cần thiết. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: a) Trực tiếp đi công tác và xử lý công việc tại địa phương, cơ sở; đối thoại với tổ chức, công dân. b) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng một sở, ban, ngành chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc thành lập các tổ công tác liên ngành để tham mưu xử lý những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 10. Phân công trách nhiệm chuẩn bị đề án, công việc 1. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, dự án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: a) Thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì chịu trách nhiệm toàn bộ về nội dung và hồ sơ trình, tiến hành đầy đủ các thủ tục lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan; chịu trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến của thành viên UBND tỉnh để hoàn chỉnh dự thảo đề án, văn bản trước khi trình; hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trình dự thảo văn bản để trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. b) Cơ quan được phân công thẩm định tổ chức việc thẩm định đề án, dự án, báo cáo, văn bản trước khi Thủ trưởng cơ quan chủ trì chính thức ký trình UBND tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách. Thời hạn thẩm định không được vượt quá thời hạn quy định đối với từng lĩnh vực theo quy định của pháp luật và quy định liên quan của UBND tỉnh.
| 2,076
|
1,980
|
c) Thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm cử người tham gia phối hợp theo đề nghị của chủ đề án. Người đại diện của cơ quan phối hợp phải chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan trong quá trình tham gia xây dựng đề án. d) Để hoàn chỉnh dự thảo đề án, cơ quan chủ trì đề án phải lấy ý kiến chính thức của các cơ quan liên quan bằng hình thức tổ chức họp hoặc gửi hồ sơ xin ý kiến. Hồ sơ lấy ý kiến phải nêu rõ thời hạn gửi lại cho cơ quan chủ trì (sau 05 ngày làm việc tính từ ngày gửi). Nếu quá thời hạn mà cơ quan được gửi lấy ý kiến không có ý kiến thì xem như đồng ý và chịu trách nhiệm về nội dung mà cơ quan chủ trì lấy ý kiến. Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan phải được đưa vào hồ sơ trình. đ) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật việc chuẩn bị phải thực hiện đúng quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. e) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi trong suốt quá trình xây dựng đề án; thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì đôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bị đề án, tham gia ý kiến để bảo đảm việc chuẩn bị đề án đúng tiến độ, đúng trình tự, thủ tục; đôn đốc cơ quan thẩm định thực hiện nhiệm vụ; gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh về các đề án trình UBND tỉnh. Trực tiếp kiểm tra về trình tự, thủ tục và dự thảo văn bản trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành. 2. Đối với các công việc khác (ngoài khoản 1 Điều này): a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức, cá nhân chỉ trình UBND tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các công việc đúng phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Việc gửi trình phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định và kèm theo hồ sơ tài liệu liên quan. b) Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và kiểm tra văn bản cần ban hành để trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. c) Trường hợp Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến chỉ đạo xử lý trực tiếp thì Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện các công việc theo ý kiến chỉ đạo. Điều 11. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc 1. Các thủ tục cần thiết khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc: a) Công văn, tờ trình phải có nội dung rõ ràng. Nếu là văn bản của các cơ quan, tổ chức, địa phương thì phải được ký và đóng dấu đúng thẩm quyền. b) Đối với văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND, hồ sơ trình gồm: - Tờ trình, trong đó thuyết minh rõ ràng nội dung chính của đề án, luận cứ của các kiến nghị, các ý kiến khác nhau; - Văn bản của cơ quan thẩm định theo quy định của pháp luật (VBQPPL phải có báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp); - Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan và ý kiến của cơ quan thẩm định; - Dự thảo văn bản chính và dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). Nội dung các dự thảo phải rõ ràng, cụ thể; - Kế hoạch tổ chức thực hiện khi đề án, văn bản được ban hành; - Các tài liệu cần thiết khác. c) Việc tiếp nhận, xử lý công văn đến thực hiện theo quy định của quy chế tiếp nhận và xử lý văn bản đến tại Văn phòng UBND tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức không thuộc hệ thống hành chính Nhà nước thì thực hiện thủ tục gửi công văn theo quy định hiện hành của pháp luật về công tác văn thư. 3. Văn phòng UBND tỉnh lập phiếu trình trình UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định; đồng thời lập danh mục hồ sơ công việc để lưu trữ có hệ thống. Điều 12. Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình 1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ tiếp nhận để trình UBND tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh những văn bản, công việc thuộc phạm vi, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và công việc được nêu tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này. 2. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: a) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đúng thủ tục, Văn phòng UBND tỉnh phải tiến hành kiểm tra và hoàn chỉnh phiếu trình, nêu rõ ý kiến kiểm tra trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh kèm theo đầy đủ hồ sơ đề án, dự thảo văn bản. Đối với công việc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh có thể thông qua Hội nghị UBND tỉnh hoặc Văn phòng tham mưu văn bản gửi lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh trước khi trình ký ban hành. Trong trường hợp còn nhiều ý kiến khác nhau giữa các thành viên UBND tỉnh, Văn phòng đề nghị đưa ra thảo luận tại phiên họp của UBND tỉnh. Trong trường hợp dự thảo chuẩn bị chưa đạt yêu cầu, sai quy trình, không đúng phạm vi, không đúng chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh thừa lệnh Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh gửi trả hồ sơ và đề nghị cơ quan chủ trì chuẩn bị thêm. b) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra về trình tự, thủ tục hồ sơ, dự thảo văn bản trình ký; không phải chịu trách nhiệm về nội dung văn bản do cơ quan chủ trì đã trình. c) Khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có yêu cầu thay đổi nội dung, sửa chữa dự thảo văn bản đã trình thì đơn vị chủ trì hoàn chỉnh hồ sơ và trình lại để Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, trình ký. 3. Đối với các công việc thường xuyên khác (ngoài các đề án, công việc nêu trên): - Cơ quan chủ trì phải gửi hồ sơ đến cơ quan tham mưu có thẩm quyền, để tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; UBND tỉnh không xử lý văn bản trình vượt cấp. Trong quá trình tiếp nhận, xử lý văn bản đến, Văn phòng UBND tỉnh không tham mưu UBND tỉnh xử lý văn bản trình vượt cấp mà chỉ lưu để biết. - Đối với các hồ sơ đầy đủ, nội dung vấn đề trình đã rõ ràng, không cần lấy thêm ý kiến các cơ quan liên quan thì trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, lập phiếu trình để trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách xem xét, quyết định. - Phiếu trình giải quyết công việc phải thể hiện rõ ràng, đầy đủ thủ tục và trung thực ý kiến của các cơ quan, kể cả các ý kiến khác nhau; ý kiến đề xuất của chuyên viên, lãnh đạo phòng trực tiếp theo dõi và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. Phiếu trình giải quyết công việc phải kèm theo đầy đủ hồ sơ và dự thảo văn bản cần ban hành. - Đối với các trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không đúng quy định, hoặc có những vấn đề chưa rõ, còn có ý kiến khác nhau về quan điểm xử lý giữa các cơ quan liên quan mà thấy cần thiết làm rõ hơn, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc Văn phòng UBND tỉnh gửi trả lại hồ sơ cho cơ quan trình và yêu cầu giải trình thêm hoặc bổ sung đủ hồ sơ theo quy định. - Sau khi cơ quan trình đã bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, lập phiếu trình theo quy định. - Đối với các công việc cấp bách, cần xử lý gấp hoặc những công việc Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo trực tiếp thì Văn phòng UBND tỉnh chủ động báo cáo và thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian nhanh nhất, không nhất thiết phải tuân theo trình tự, thủ tục trên đây. Điều 13. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào phiếu trình giải quyết công việc trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình. Đối với công việc cấp bách thì phải xử lý ngay trong ngày. Trường hợp sau 03 ngày làm việc nếu Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa có ý kiến xử lý đối với những vấn đề quan trọng, phức tạp thì Văn phòng UBND tỉnh phải chủ động xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trình biết rõ lý do. 2. Căn cứ vào nội dung, tính chất của từng công việc cụ thể thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công phụ trách xem xét và đưa ra quyết định: a) Đưa ra thảo luận tại phiên họp UBND tỉnh. b) Văn phòng UBND tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến của các thành viên UBND tỉnh. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các thành viên UBND, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và trình UBND tỉnh. c) Yêu cầu cơ quan chủ trì chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung công việc chưa đạt yêu cầu. 3. Khi xử lý hồ sơ trình, đối với các công việc mà Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần phải họp bàn trước khi quyết định; Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị đầy đủ nội dung và tổ chức cuộc họp hoặc đưa ra thảo luận tại buổi hội ý của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh vào sáng thứ 6 hàng tuần. 4. Căn cứ ý kiến quyết định của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung đề án, công việc; Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì hoàn chỉnh dự thảo văn bản để trình ký ban hành. a) Các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải được thể hiện thành văn bản do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký. b) Đối với các trường hợp không cần thiết phải ra văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thì Văn phòng UBND tỉnh dự thảo công văn, thông báo, trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh duyệt trước khi Chánh hoặc Phó Văn phòng UBND tỉnh ký ban hành để các cơ quan liên quan biết, thực hiện.
| 2,089
|
1,981
|
5. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản hoặc có ý kiến chỉ đạo xử lý công việc, Chánh Văn phòng UBND tỉnh thực hiện việc ban hành và công bố văn bản theo quy định của pháp luật. Chương IV CÔNG TÁC THÔNG TIN BÁO CÁO, CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 14. Các loại báo cáo định kỳ, nội dung, trình tự xây dựng báo cáo định kỳ của UBND tỉnh 1. Các loại báo cáo định kỳ của UBND tỉnh: - Báo cáo đánh giá tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh (viết tắt là KTXH, QPAN) tháng trước những nhiệm vụ giải pháp cần tập trung tháng sau. - Báo cáo đánh giá tình hình KTXH, QPAN quý I và chương trình công tác quý II và tháng 4 (gọi tắt là báo cáo quý I). - Báo cáo đánh giá tình hình KTXH, QPAN 6 tháng đầu năm và những nhiệm vụ giải pháp cần tập trung 6 tháng cuối năm (gọi tắt là báo cáo 6 tháng). - Báo cáo đánh giá tình hình KTXH, QPAN 9 tháng đầu năm và những nhiệm vụ giải pháp cần tập trung 3 tháng cuối năm (gọi tắt là báo cáo 9 tháng). - Báo cáo đánh giá tình hình KTXH, QPAN năm báo cáo và nhiệm vụ kế hoạch năm sau (gọi tắt là báo cáo năm). - Ngoài ra còn có báo cáo chuyên đề, đột xuất theo chỉ đạo của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh. 2. Các nhiệm vụ, giải pháp đưa vào báo cáo định kỳ: a) Các nội dung nêu tại khoản 1 điều 3 Quy chế này; b) Các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các dự án, đề án liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của UBND tỉnh; c) Các đề án, vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy. d) Các đề án ghi trong chương trình công tác năm phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời hạn ban hành từng đề án (dự kiến đến từng quý, tháng). Danh mục các đề án đăng ký trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở: - Triển khai các văn bản luật, pháp lệnh và văn bản hướng dẫn thi hành. - Sự chỉ đạo của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương; Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Đề xuất của các sở, ban, ngành, UBND các huyện. 3. Trình tự xây dựng các loại báo cáo định kỳ: a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh. Riêng số liệu dự ước cho cả năm: thống nhất phương pháp tính lấy số liệu kết quả thực hiện chính thức 09 tháng đầu năm và ước thực hiện 03 tháng cuối năm để tính số liệu dự ước cho cả năm. b) Trên cơ sở báo cáo của các sở, ban, ngành, UBND các huyện; Cục Thống kê tỉnh tổng hợp số liệu tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh theo kỳ báo cáo gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh. c) Trên cơ sở báo cáo của Cục Thống kê tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND các huyện; Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự thảo báo cáo theo kỳ báo cáo gửi UBND tỉnh để trình ra phiên họp thường kỳ UBND tỉnh. d) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh thông qua, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh báo cáo gửi Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành, gửi các thành viên UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan biết, thực hiện. Điều 15. Chương trình công tác tuần, tháng, quý, năm của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Trên cơ sở công tác chỉ đạo, điều hành hàng tuần, tháng, quý, năm của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương; ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy; Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh; chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; nội dung đăng ký của các sở, ban, ngành, UBND các huyện; Văn phòng UBND tỉnh giúp xây dựng chương trình công tác tháng, quý, năm của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trình cho ý kiến trước khi trình ra phiên họp thường kỳ UBND tỉnh. Riêng chương trình công tác tuần của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh giúp xây dựng, trình xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và ban hành vào thứ sáu hàng tuần. 2. Việc điều chỉnh chương trình công tác được thực hiện trên cơ sở chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và đề nghị của các sở, ban, ngành, UBND các huyện. Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc điều chỉnh và thông báo kịp thời cho các thành viên UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan biết, thực hiện. 3. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh, tổ chức thực hiện và theo dõi kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh bảo đảm phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều hành. Điều 16. Trách nhiệm thông tin, báo cáo 1. Trách nhiệm của UBND tỉnh. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm có báo cáo về tình hình kinh tế- xã hội, an ninh- quốc phòng của tỉnh và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố: a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ để nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực mình phụ trách. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thông tin, báo cáo, đảm bảo yêu cầu nhanh, chính xác, hiệu quả. b) Báo cáo đầy đủ nội dung, chính xác thông tin cho UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh hàng tuần, giao ban, hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, báo cáo chuyên đề và các báo cáo đột xuất; tập trung đi sâu phân tích đánh giá kết quả đạt được. c) Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh. d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và UBND các huyện, thị xã, thành phố về các thông tin liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí theo quy định. 3. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh: a) Tổng hợp thông tin hàng tuần, 02 tuần để phục vụ hội ý Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và hội nghị giao ban UBND tỉnh. b) Đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bằng các báo cáo nhanh về các vấn đề nổi lên thuộc thẩm quyền mà Chủ tịch UBND tỉnh cần đặc biệt quan tâm để chỉ đạo xử lý; điểm tin Phú Yên qua các báo trong nước. Chỉ đạo bộ phận chuyên môn gửi lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các Báo cáo tháng, quí, năm về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng đến các đơn vị, địa phương bằng thư điện tử và cập nhật đăng tải trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh; không gửi bằng đường công văn (văn bản giấy), trừ một số đơn vị đặc thù. c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. d) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực MTTQ Việt Nam tỉnh. đ) Tổ chức việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin tại Văn phòng UBND tỉnh để phục vụ có hiệu quả sự chỉ đạo điều hành của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thành viên khác của UBND tỉnh. Điều 17. Quy định về thời gian chế độ thông tin, báo cáo 1. Thời gian gửi báo cáo định kỳ đối với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố: a) Báo cáo tuần vào sáng thứ năm hàng tuần. b) Báo cáo giao ban vào sáng thứ năm tuần giao ban. c) Báo cáo tháng vào ngày 20; d) Báo cáo quý I vào ngày 20 tháng 3; đ) Báo cáo 6 tháng vào ngày 10 tháng 6; e) Báo cáo 9 tháng vào ngày 20 tháng 9; g) Báo cáo năm vào ngày 20 tháng 10. 2. Thời gian gửi báo cáo định kỳ đối với Cục Thống kê tỉnh: a) Báo cáo tháng vào ngày 22. b) Báo cáo quý I vào ngày 22 tháng 3; c) Báo cáo 6 tháng vào ngày 15 tháng 6; d) Báo cáo 9 tháng vào ngày 22 tháng 9; đ) Báo cáo năm vào ngày 25 tháng 10. 3. Thời gian gửi báo cáo định kỳ đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Báo cáo tháng vào ngày 25. b) Báo cáo quý I vào ngày 25 tháng 3; c) Báo cáo 6 tháng vào ngày 20 tháng 6; d) Báo cáo 9 tháng vào ngày 25 tháng 9; đ) Báo cáo năm vào ngày 30 tháng 10. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành, nếu có những vấn đề đột xuất, phát sinh; UBND tỉnh có văn bản yêu cầu điều chỉnh thời gian gửi báo cáo cho phù hợp. Điều 18. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước cho nhân dân 1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh. a) Thực hiện chế độ thông tin cho nhân dân thông qua các báo cáo của UBND tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; trực tiếp hoặc phân công người có trách nhiệm trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời phỏng vấn các cơ quan thông tin đại chúng. b) Thường xuyên thông tin cho các cơ quan truyền thông đại chúng về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; các vấn đề về chế độ, chính sách mới ban hành, các vấn đề mà báo chí quan tâm.
| 2,056
|
1,982
|
2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: a) Thực hiện tốt chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tiếp cận thông tin chính xác, kịp thời. Thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các cơ quan, địa phương liên quan biết để theo dõi kiểm tra và báo cáo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. b) Tổ chức cập nhật vào trang thông tin điện tử của UBND tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế- xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành; các văn bản, các quy định, chính sách do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành có liên quan đến quyền con người, quyền lợi, nghĩa vụ của công dân ở địa phương. 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện thực hiện tốt quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tiếp cận các thông tin chính xác, kịp thời về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý. Không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước. Chương V PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ CÁC HỘI NGHỊ, CUỘC HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 19. Phiên họp của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh họp phiên thường kỳ mỗi tháng 01 lần vào tuần cuối của tháng. Thời gian, nội dung, thành phần khách mời, chương trình phiên họp do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. UBND tỉnh họp bất thường trong các trường hợp: a) Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. b) Do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. c) Theo yêu cầu của ít nhất 1/3 thành viên UBND tỉnh. Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp bất thường thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của UBND tỉnh tham dự. 4. Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì phiên họp của UBND tỉnh. Khi Chủ tịch UBND tỉnh đi vắng sẽ ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì phiên họp. Điều 20. Công tác chuẩn bị phiên họp của UBND tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: - Dự kiến nội dung, chương trình phiên họp, thời gian, thành phần dự họp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. - Kiểm tra về thủ tục, trình tự, tổng hợp các hồ sơ, đề án trình ra kỳ họp và đôn đốc Thủ trưởng cơ quan có đề án trình trong phiên họp gửi đủ số lượng để phục vụ phiên họp. Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày phiên họp bắt đầu phải gửi giấy mời và tài liệu họp đến thành viên UBND tỉnh và đại biểu mời dự họp đối với phiên họp thường kỳ và chậm nhất là 01 ngày đối với phiên họp bất thường. 2. Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh ký giấy mời họp. Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho thành viên UBND tỉnh và đại biểu được mời họp trước ngày họp ít nhất 01 ngày. Điều 21. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh 1. Các thành viên UBND tỉnh phải tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND tỉnh, trường hợp vắng mặt phải báo cáo bằng văn bản và phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. Thành viên UBND tỉnh đồng thời là Thủ trưởng sở, ban, ngành có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 2. UBND tỉnh mời các đại biểu sau đây dự phiên họp: a) Mời Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự tất cả các phiên họp của UBND tỉnh; Trưởng, Phó Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh dự họp khi thảo luận những vấn đề có liên quan. b) Mời Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện dự phiên họp UBND tỉnh thường kỳ. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản và chỉ được ủy quyền cho cấp phó dự họp thường kỳ UBND tỉnh không quá 2 lần/năm (trừ trường hợp có ý kiến khác của Chủ tịch UBND tỉnh). c) Mời đại diện các ban của Tỉnh ủy, các ban của HĐND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và đại biểu khác tham dự phiên họp của UBND tỉnh khi cần thiết. d) Mời các cơ quan thông tấn, báo chí. 3. Đại biểu không phải là thành viên UBND tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 22. Trình tự phiên họp UBND tỉnh 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo số lượng thành viên UBND tỉnh có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thông báo nội dung, chương trình phiên họp. 2. Chủ trì phát biểu khai mạc phiên họp, nêu phương pháp làm việc; thứ tự nội dung thảo luận và quyết định từng vấn đề (nếu phiên họp có nhiều vấn đề). 3. Chủ trì điều khiển phiên họp theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì công việc trình bày tóm tắt nội dung dự thảo văn bản, những vấn đề cần xin ý kiến UBND tỉnh (đồng thời nêu rõ những vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan phối hợp nếu có). - Các thành viên UBND tỉnh phát biểu ý kiến, nêu rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu góp ý về đề án; thời gian phát biểu không quá 15 phút. - Thủ trưởng cơ quan dự thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên UBND tỉnh và các đại biểu dự họp. - Chủ trì kết luận phiên họp và lấy biểu quyết. Nếu thấy vấn đề nào thảo luận chưa rõ, chủ trì đề nghị UBND tỉnh chưa thông qua và yêu cầu chuẩn bị thêm. Điều 23. Biểu quyết tại phiên họp UBND tỉnh 1. UBND tỉnh quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Thành viên UBND tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. 2. UBND tỉnh quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây: a) Biểu quyết công khai; b) Bỏ phiếu kín. 3. Quyết định của Ủy ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 24. Biên bản phiên họp UBND tỉnh 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc ghi biên bản (bằng văn bản và băng ghi âm) và ký biên bản phiên họp UBND tỉnh. Biên bản phải ghi đầy đủ thành phần, trình tự, diễn biến phiên họp, nội dung các ý kiến phát biểu, ý kiến kết luận của Chủ trì phiên họp, kết quả biểu quyết. 2. Biên bản phiên họp và các tài liệu lưu hành trong phiên họp được lưu trữ và sử dụng theo quy định. Điều 25. Thông tin về kết quả phiên họp UBND tỉnh 1. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi phiên họp kết thúc Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hoàn chỉnh nghị quyết phiên họp trình chủ trì ký ban hành. Nghị quyết phiên họp của UBND tỉnh phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng ý kiến kết luận của Chủ trì phiên họp. 2. Nghị quyết phiên họp được gửi cho các thành viên UBND tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND các huyện để triển khai thực hiện. Đồng thời gửi cho Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo; các tổ chức, đoàn thể trong tỉnh có liên quan để phối hợp triển khai thực hiện. 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức và cá nhân triển khai thực hiện Nghị quyết phiên họp và báo cáo kết quả triển khai thực hiện trong kỳ họp kế tiếp. Điều 26. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên hoặc theo quy chế phối hợp. 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức họp để xử lý công việc thường xuyên, chuyên đề và những công việc đột xuất liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. 2. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện để triển khai và bàn biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, an ninh-quốc phòng, ngân sách Nhà nước và phối hợp quản lý Nhà nước giữa cấp tỉnh, cấp huyện mỗi năm ít nhất 02 lần. 3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp với Thủ trưởng Sở, ban, ngành thuộc khối mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và các chủ trương, chính sách đã ban hành, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất mỗi quý ít nhất một lần. 4. Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì giao ban hoặc phân công Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì giao ban với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Mặt trận, các Đoàn thể và Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa mỗi tháng 1 lần vào chiều thứ Sáu của tuần thứ hai hàng tháng để đánh giá tình hình công tác, những vướng mắc phát sinh trong quá trình điều hành để kịp thời có giải pháp chỉ đạo xử lý và triển khai một số công tác trọng tâm trong thời gian đến. 5. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh hội ý vào sáng thứ Sáu hoặc sáng thứ hai hàng tuần, trừ khi có quyết định khác của Chủ tịch UBND tỉnh. 6. UBND tỉnh làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Đoàn thể 6 tháng 1 lần. 7. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện có nhu cầu mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp hoặc làm việc phải đăng ký trước với Văn phòng UBND tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, nhân viên phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh.
| 2,076
|
1,983
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện muốn tổ chức hội nghị mà thành phần dự họp dự kiến có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan, địa phương thì nhất thiết phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm trước khi tổ chức hội nghị. 8. Việc tổ chức các cuộc họp thực hiện theo nguyên tắc chung như sau: a) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: - Dự kiến nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức họp, phân công các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Riêng hội ý Chủ tịch, các Phó Chủ tịch do Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp chuẩn bị nội dung và trình bày. - Đôn đốc cơ quan được phân công chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp; gửi giấy mời cùng tài liệu đến các thành phần được mời; chuẩn bị địa điểm và điều kiện phục vụ cho cuộc họp; ghi biên bản và ghi âm cuộc họp; sau cuộc họp dự thảo thông báo kết luận cuộc họp, xin ý kiến người chủ trì; sau đó thừa lệnh của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký thông báo kết luận gửi các cơ quan, đơn vị, địa phương biết triển khai thực hiện. b) Cơ quan được phân công chuẩn bị nội dung có trách nhiệm: chuẩn bị kịp thời, đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng UBND tỉnh; trình bày tóm tắt nội dung; chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề liên quan; sau cuộc họp hoàn chỉnh nội dung theo kết luận của chủ trì cuộc họp. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp đi dự đúng thành phần và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp Thủ trưởng đi công tác vắng thì cử cấp phó đi thay; nếu cả trưởng và phó đi công tác vắng có thể ủy quyền cho cấp Trưởng phòng đi thay và có giấy ủy quyền gửi cho Văn phòng UBND tỉnh để trình chủ trì cuộc họp. Các trường hợp vắng mặt không có lý do, Văn phòng kiểm tra và ghi rõ trong thông báo kết luận cuộc họp. Thủ trưởng phải chịu trách nhiệm về ý kiến của cấp phó, hoặc người được ủy quyền đi họp thay và có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc kết luận chỉ đạo của chủ trì cuộc họp. d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì cuộc họp thảo luận xử lý và kết luận dứt điểm từng vấn đề, công việc. Chương VI KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO Điều 27. Mục đích kiểm tra 1. Đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; ý kiến chỉ đạo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về các công việc được giao; phát hiện, xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong thực tế. 2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo điều hành được thông suốt; tạo được những kết quả tích cực trong quản lý Nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kỷ cương, kỷ luật hành chính; phòng chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực. 3. Đề cao ý thức kỷ luật và trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức Nhà nước. 4. Tăng cường sâu sát cơ sở, tổng kết rút kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành, bảo đảm cho các chủ trương chính sách đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tốt trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Điều 28. Nguyên tắc kiểm tra 1. Kiểm tra là công tác phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra. 2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không chồng chéo, không gây phiền hà và làm cản trở đến hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra. 3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản. Kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý thỏa đáng. Điều 29. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra 1. Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, ủy viên UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc theo phạm vi, lĩnh vực công tác đã được Chủ tịch UBND tỉnh phân công. 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện các văn bản và công việc ở các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố khi được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao; đồng thời chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo điều hành. 4. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, UBND các huyện kiểm tra việc thực hiện các văn bản và công việc được giao trong phạm vi quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý tại cơ quan, địa phương mình. Điều 30. Phương thức kiểm tra 1. Việc kiểm tra thi hành các văn bản, công việc được thực hiện thường xuyên theo kế hoạch, định kỳ hoặc đột xuất trong phạm vi và thẩm quyền đã phân công. 2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập đoàn kiểm tra khi cần thiết hoặc phân công các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, ủy viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành làm trưởng đoàn kiểm tra việc thi hành các văn bản chỉ đạo đối với từng vấn đề cụ thể có nhiều nổi cộm nhằm tập trung chỉ đạo dứt điểm, chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính và thực thi các quy định của pháp luật. 3. Trưởng đoàn kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, UBND các huyện, thị xã, thành phố hoặc làm việc trực tiếp tại cơ sở. Điều 31. Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Khi kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo kết quả, nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm; các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý. 3. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện các công việc được UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao. Điều 32. Công tác thanh tra, tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo Thực hiện theo các văn bản pháp luật có liên quan. Chương VII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 33. Quy định về tiếp khách 1. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Theo chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan phục vụ Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách dựa trên các căn cứ sau: a) Tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện người đứng đầu các cơ quan đoàn thể hoặc theo đề nghị của khách mà Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần thiết, đồng ý tiếp và làm việc. b) Theo chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện người đứng đầu các cơ quan đoàn thể khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách phải có công văn đề nghị trước ngày dự kiến tiếp khách ít nhất là 02 ngày làm việc. Công văn phải nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian, địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết (về nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và đề xuất, kiến nghị). Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị chu đáo nội dung và tổ chức buổi tiếp. Khi Bộ trưởng, Thứ trưởng các bộ và cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ đến làm việc với sở, ban, ngành thì Thủ trưởng cơ quan đó tổ chức đón tiếp chu đáo, đồng thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách biết. 4. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh các đề nghị tiếp khách; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các cơ quan liên quan biết. b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung tiếp khách. Trường hợp xét thấy cần thiết có công văn yêu cầu cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung và tham gia phục vụ tiếp khách (về nghi lễ, phiên dịch...). c) Mời các cơ quan thông tấn, báo chí cần thiết đến để đưa tin. d) Tổ chức phục vụ và bảo đảm an ninh, an toàn cho cuộc tiếp. Điều 34. Quy định về tiếp khách nước ngoài Ngoài thực hiện các quy định tại Điều 33 của Quy chế này; việc tiếp khách nước ngoài còn phải tuân thủ các quy định sau đây: 1. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài gồm các hình thức: tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của cơ quan Trung ương, đề nghị của cơ quan, tổ chức trong tỉnh và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách tiếp các đối tác nước ngoài phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp; thành phần của đoàn nước ngoài, chương trình hoạt động của khách tại địa phương và những vấn đề khác có liên quan. Các đề xuất và kiến nghị gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp (trừ trường hợp đặc biệt).
| 1,993
|
1,984
|
3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong tỉnh có kế hoạch tiếp khách nước ngoài; tuy không có nhu cầu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp, nhưng phải được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách mới tổ chức tiếp. Văn bản xin ý kiến phải nêu rõ thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp; đồng thời báo cáo cho Công an tỉnh biết để phối hợp quản lý. 4. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm về mặt lễ tân theo quy định của Bộ Ngoại giao và thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 4 Điều 32 Quy chế này. Có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại và nghi thức ngoại giao, tập quán của Việt Nam. Điều 35. Đi công tác địa phương, cơ sở 1. Theo sự chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh và đề nghị của UBND các huyện Văn phòng UBND tỉnh xây dựng chương trình làm việc của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các địa phương. a) Nếu địa phương có các vấn đề kiến nghị Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý thì phải chuẩn bị văn bản trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày làm việc ít nhất 07 ngày làm việc. b) Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chương trình, nội dung, thời gian, thành phần đoàn công tác; thông báo trước kế hoạch cho địa phương và cơ quan liên quan trước ít nhất 03 ngày làm việc. Theo thông báo của Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan liên quan phải chuẩn bị xong nội dung và báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày công tác tại địa phương ít nhất 02 ngày làm việc. 2. Trong trường hợp đột xuất, cấp bách, khi các địa phương gặp thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại nặng về người và tài sản, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị ngay cho các ngành, các cấp tổ chức khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân; thành lập Đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, chỉ đạo xử lý nếu cần thiết; đồng thời trực tiếp hoặc ủy quyền Phó Chủ tịch UBND tỉnh đến hiện trường chỉ đạo công tác phòng, tránh và khắc phục thiệt hại. 3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các ủy viên UBND tỉnh phải có kế hoạch và bố trí thời gian đi công tác cơ sở ít nhất mỗi tháng một lần. Tùy nội dung để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở. Điều 36. Đi công tác ngoài tỉnh và đi công tác nước ngoài 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đi công tác ngoài tỉnh theo yêu cầu công tác và triệu tập của Chính phủ. 2. Ủy viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố đi công tác, làm việc với các địa phương khác ngoài tỉnh và các bộ, ngành Trung ương; đi công tác nước ngoài phải xin phép Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản (trường hợp cấp bách có thể xin phép bằng điện thoại). Khi nào được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh mới được đi công tác ngoài tỉnh, đi công tác nước ngoài. Trường hợp đi công tác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, khi về phải báo cáo kịp thời kết quả công tác với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực. 3. Trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh họp, các thành viên UBND tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 37. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo UBND tỉnh việc thi hành Quy chế này. 2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quy chế này để ban hành quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương mình cho phù hợp./. KẾ HOẠCH VỀ VIỆC TỔ CHỨC KIỂM TRA, SÁT HẠCH VIÊN CHỨC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ THÀNH CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC TỪ CẤP HUYỆN TRỞ NĂM 2016 Căn cứ Luật Cán bộ công chức năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức năm 2010; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Thông tư liên tịch số 163/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của liên Bộ Tài chính- Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức. UBND tỉnh Phú Yên ban hành Kế hoạch tổ chức kiểm tra, sát hạch viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức cấp xã thành công chức Nhà nước từ cấp huyện trở lên năm 2016 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Việc tổ chức kiểm tra, sát hạch viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức cấp xã thành công chức Nhà nước từ cấp huyện trở lên năm 2016 nhằm bổ sung cho các cơ quan quản lý nhà nước một số công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn, có kinh nghiệm công tác phù hợp với vị trí việc làm mà các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố dự kiến điều động về những đơn vị trực thuộc còn chỉ tiêu biên chế hành chính. 2. Yêu cầu - Tổ chức kiểm tra, sát hạch viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức cấp xã thành công chức Nhà nước từ cấp huyện trở lên năm 2016 phải thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật; đảm bảo nghiêm túc, công khai, công bằng và chất lượng. - Các cơ quan, đơn vị, địa phương có viên chức, cán bộ, công chức cấp xã đề nghị tham gia kiểm tra, sát hạch phải căn cứ nhu cầu vị trí việc làm và đảm bảo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao. II. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ LỆ PHÍ THAM GIA KỲ KIỂM TRA, SÁT HẠCH 1. Đối tượng tham gia kiểm tra, sát hạch - Cán bộ cấp xã theo quy định tại khoản 2, Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 khi thôi giữ chức vụ theo nhiệm kỳ và công chức xã theo quy định tại khoản 3, Điều 61 Luật Cán bộ công chức. - Viên chức đã được tuyển dụng và có thời gian làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 05 năm trở lên. 2. Điều kiện, tiêu chuẩn tham gia kiểm tra, sát hạch Viên chức, cán bộ và công chức cấp xã đăng ký kiểm tra, sát hạch phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau: - Cơ quan sử dụng công chức có nhu cầu bố trí công chức theo cơ cấu ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm; - Được cơ quan sử dụng đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ và có kinh nghiệm xử lý công việc được giao trong thời gian làm việc 05 năm liên tục; - Có phẩm chất đạo đức tốt. Không trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng; - Có thời gian từ đủ 60 tháng trở lên làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc làm cán bộ, công chức cấp xã. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội bắt buộc một lần thì được cộng dồn. - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm sẽ được bố trí công tác; có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ đào tạo tương đương theo khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; có chứng chỉ Tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và các chứng chỉ khác theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức đăng ký kiểm tra, sát hạch. 3. Hồ sơ đăng ký kiểm tra, sát hạch - Đơn đề nghị xét chuyển thành công chức (do đối tượng đăng ký kiểm tra, sát hạch tự viết). - Bản sơ yếu lý lịch của cán bộ, công chức theo mẫu số 2C do Bộ Nội vụ quy định, có xác nhận của cơ quan hiện đang công tác; - Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác (trong thời gian 5 năm liên tục) và ý kiến đồng ý cho dự tuyển sát hạch và chuyển công tác (nếu có) của người đứng đầu cơ quan quản lý; - Bản sao quyết định tuyển dụng, công nhận hết tập sự; quyết định lương hiện hưởng; văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều động, phân công, bố trí công tác viên chức, cán bộ, công chức cấp xã; - Bản sao (có chứng thực của cấp có thẩm quyền) về bằng tốt nghiệp đại học trở lên, bảng điểm, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và các chứng chỉ khác theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức dự thi. - Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế. 4. Lệ phí kiểm tra, sát hạch Lấy thu bù chi, không sử dụng nguồn ngân sách của Nhà nước và vận dụng theo Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của liên bộ giữa Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức. Lệ phí: 500.000 đồng/thí sinh. III. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THANG ĐIỂM VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH NGƯỜI ĐẠT KẾT QUẢ KỲ KIỂM TRA, SÁT HẠCH 1. Nội dung kiểm tra, sát hạch - Kiến thức chung: Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Thông tư số 08/2011/TT-BNV ngày 02/6/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức.
| 2,110
|
1,985
|
- Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ: là nội dung kiến thức theo yêu cầu của vị trí công tác ở ngạch công chức sẽ đảm nhiệm. Trên cơ sở các quy định của nhà nước về ngành, lĩnh vực chuyên môn của thí sinh dự thi, thí sinh sẽ phải trả lời một số câu hỏi hoặc xử lý một số tình huống do Hội đồng kiểm tra, sát hạch của tỉnh đặt ra theo vị trí công tác. 2. Về hình thức kiểm tra, sát hạch - Hình thức sát hạch: thi vấn đáp. - Thí sinh tự chuẩn bị bài kiểm tra. Thời gian tối đa để chuẩn bị và trình bày các câu hỏi, tình huống do Ban kiểm tra, sát hạch yêu cầu. 3. Thang điểm và cách xác định người đạt kết quả thi sát hạch - Thang điểm chấm là 100 điểm. - Thí sinh đạt kết quả kỳ sát hạch phải đạt từ 50 điểm trở lên. IV. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG KIỂM TRA, SÁT HẠCH VÀ CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG 1. Hội đồng kiểm tra, sát hạch của tỉnh Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch, Hội đồng kiểm tra, sát hạch có từ 05 đến 07 thành viên gồm: - Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Lãnh đạo UBND tỉnh; - Ủy viên thường trực Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Giám đốc Sở Nội vụ; - Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Trưởng phòng Công chức-Viên chức, Sở Nội vụ; - Một số Ủy viên là lãnh đạo Sở, ngành có liên quan. 2. Các bộ phận giúp việc Hội đồng thi: do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch hoặc Ủy viên thường trực Hội đồng kiểm tra, sát hạch quyết định thành lập gồm: - Ban Kiểm tra sát hạch; - Ban Đề thi; - Ban Giám sát kỳ kiểm tra, sát hạch. - Tổ giúp việc cho Ban kiểm tra, sát hạch. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch, các bộ phận giúp việc Hội đồng kiểm tra, sát hạch Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. V. THỜI GIAN TIẾN HÀNH 1. Thời gian thông báo đăng ký và tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, sát hạch Sau khi UBND tỉnh thông qua Kế hoạch này. Sở Nội vụ tiến hành thông báo thời gian đăng ký hồ sơ kiểm tra, sát hạch gửi cho các cơ quan, đơn vị, địa phương. Thời gian đăng ký và tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, sát hạch: Trong tháng 9/2016. 2. Thẩm định hồ sơ Sở Nội vụ cơ quan thường trực Hội đồng kiểm tra, sát hạch tổ chức tiếp nhận hồ sơ thí sinh do các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố đề nghị tham dự kỳ kiểm tra, sát hạch. Tổ chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách trích ngang thí sinh tham gia kiểm tra sát hạch, trong đó: danh sách thí sinh đủ điều kiện và không đủ điều kiện, để báo cáo Hội đồng kiểm tra, sát hạch viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức cấp xã thành công chức Nhà nước năm 2016 của tỉnh xem xét, quyết định. 3. Thời gian và địa điểm tổ chức sát hạch - Thời gian tổ chức kiểm tra, sát hạch: Trong tháng 10/2016. - Địa điểm tổ chức kiểm tra, sát hạch: tại Sở Nội vụ (02A Nguyễn Thị Minh Khai, phường 7, thành phố Tuy Hòa). 4. Công nhận kết quả kiểm tra, sát hạch và quyết định bổ nhiệm ngạch công chức - Sau khi có kết quả điểm, Hội đồng kiểm tra, sát hạch của tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả kỳ kiểm tra sát hạch theo đúng quy định. - Căn cứ kết quả kiểm tra, sát hạch được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan quyết định bổ nhiệm ngạch công chức cho những thí sinh đạt kết quả kỳ kiểm tra, sát hạch. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Hội đồng kiểm tra, sát hạch viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức cấp xã thành công chức Nhà nước năm 2016 của tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra, sát hạch theo đúng quy định của Nhà nước. 2. Sở Nội vụ - Là cơ quan Thường trực Hội đồng kiểm tra, sát hạch năm 2016 của tỉnh, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này; - Xây dựng bộ đề sát hạch của từng vị trí, chịu trách nhiệm về tính bảo mật tuyệt đối của bộ đề. - Tham mưu, trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức cấp xã thành công chức Nhà nước năm 2016 của tỉnh theo đúng quy định; - Thực hiện nhiệm vụ sát hạch đảm bảo nghiêm túc, khách quan, đúng quy định; kịp thời báo cáo Hội đồng những vấn đề vướng mắc, phát sinh. 3. Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố - Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chỉ tiêu biên chế và định hướng quy hoạch cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị mình phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành có liên quan xác định cơ cấu các nhóm ngành sát hạch phù hợp với vị trí công tác để tổ chức kiểm tra, sát hạch viên chức trong đơn vị sự nghiệp và cán bộ, công chức cấp xã thành công chức Nhà nước; kiểm tra, rà soát đối tượng cử tham gia kiểm tra, sát hạch phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức nhà nước. - Căn cứ vào quyết định bổ nhiệm ngạch công chức của Giám đốc Sở Nội vụ, tiến hành quy trình điều động, tiếp nhận và bố trí công tác đối với công chức theo định hướng quy hoạch cán bộ, công chức của đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh thì các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Sở Nội vụ, để Sở Nội vụ tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị hen trẻ em dưới 5 tuổi”. Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị hen trẻ em dưới 5 tuổi” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cả nước. Điều 3. Bãi bỏ nội dung “Hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị hen trẻ em” đã được ban hành tại Quyết định số 4776/QĐ-BYT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng và Vụ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các Bệnh viện, Viện trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng Y tế các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI (Ban hành kèm theo Quyết định số 4888/QĐ-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 1. ĐẠI CƯƠNG 1.1. Định nghĩa Hen là tình trạng viêm mạn tính đường thở với sự tham gia của nhiều tế bào và thành phần tế bào làm tăng tính đáp ứng đường thở (co thắt, phù nề, tăng Tiết đờm) gây tắc nghẽn, hạn chế luồng khí thở làm xuất hiện các dấu hiệu khò khè, khó thở, nặng ngực và ho tái diễn nhiều lần, thường xảy ra ban đêm và sáng sớm có thể hồi phục tự nhiên hoặc do dùng thuốc. Tần suất và đặc Điểm của hen trẻ em dưới 5 tuổi: - Hen là bệnh lý mạn tính đường hô hấp thường gặp, chiếm tỷ lệ Khoảng 1-18% dân số ở các nước. Tỷ lệ mắc bệnh trung bình là 5% (ở người lớn), 10% (ở trẻ em). - Ở Việt Nam chưa có con số chính xác và hệ thống về tỷ lệ mắc hen cho cả nước, một số công trình nghiên cứu ở các vùng và địa phương cho thấy hen trẻ em có tỷ lệ mắc Khoảng 4-8%. - Những năm gần đây hen trẻ em có xu hướng tăng lên, cứ 20 năm tỷ lệ hen trẻ em tăng lên 2-3 lần. - Hen trẻ em đặc biệt là ở trẻ em < 5 tuổi thường khó chẩn đoán xác định, Điều trị cũng còn nhiều khó khăn vì những lý do sau: + Nguyên nhân khò khè ở trẻ em rất đa dạng và khó xác định, đặc biệt khò khè ở trẻ < 1 tuổi thường dễ nhầm với viêm tiểu phế quản. Việc chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân khò khè khác rất phức tạp. + Triệu chứng hen ở trẻ nhỏ không điển hình, khó xác định (ví dụ triệu chứng nặng ngực...). + Các thăm dò cận lâm sàng đặc biệt là chức năng hô hấp rất khó thực hiện vì trẻ nhỏ chưa biết hợp tác. + Việc tuân thủ Điều trị cũng như thực thi các biện pháp kiểm soát hen ở trẻ em < 5 tuổi còn gặp nhiều khó khăn. 1.2. Sinh lý bệnh học của hen (Xem bảng ngang) Hen phát triển và kéo dài dưới sự tương tác giữa yếu tố di truyền và môi trường Hình 1: Sinh lý học bệnh hen 1.3. Yếu tố nguy cơ tiên lượng xấu của hen trẻ em dưới 5 tuổi Yếu tố nguy cơ lên cơn kịch phát trong vài tháng tới: - Không kiểm soát được triệu chứng hen. - Có ≥ 1 cơn hen nặng trong năm qua. - Bắt đầu vào mùa thường lên cơn hen của trẻ. - Tiếp xúc khói thuốc lá, không khí ô nhiễm trong nhà hoặc ngoài trời, dị nguyên không khí trong nhà (mạt nhà, gián, thú nuôi, nấm mốc), đặc biệt đi kèm với nhiễm virus. - Trẻ hoặc gia đình có vấn đề về tâm lý hoặc kinh tế-xã hội.
| 2,075
|
1,986
|
- Tuân thủ Điều trị duy trì kém hoặc kỹ thuật hít thuốc không đúng. Yếu tố nguy cơ giới hạn luồng khí cố định: - Nhập viện nhiều lần vì cơn hen nặng. - Tiền sử bị viêm tiểu phế quản. Yếu tố nguy cơ tác dụng phụ của thuốc: - Toàn thân: dùng nhiều đợt corticosteroid uống hoặc liều cao corticosteroid hít. - Tại chỗ: dùng liều trung bình/cao corticosteroid hít, kỹ thuật hít thuốc không đúng, không bảo vệ da hoặc mắt khi dùng corticosteroid phun khí dung hoặc qua buồng đệm có mặt nạ. 2. CHẨN ĐOÁN Để chẩn đoán hen trẻ em dưới 5 tuổi cần dựa vào bệnh sử, triệu chứng lâm sàng kết hợp với cận lâm sàng, lưu ý xem xét các chẩn đoán phân biệt khác. 2.1. Lâm sàng Bảng 1. Các yếu tố gợi ý khả năng hen <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Lưu ý: triệu chứng khò khè phải được bác sĩ nhận định chính xác, bởi vì cha mẹ của trẻ có thể nhầm khò khè với tiếng thở bất thường khác. 2.2. Cận lâm sàng Không có xét nghiệm nào chẩn đoán chắc chắn hen ở trẻ em dưới 5 tuổi. Bảng 2. Xét nghiệm cận lâm sàng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Lưu ý: chức năng phổi bình thường không loại được hen, đặc biệt trong trường hợp hen gián đoạn hay nhẹ. Nghiệm pháp giãn phế quản âm tính cũng không loại trừ được hen. 2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán Thỏa mãn 5 tiêu chuẩn sau đây (tham khảo Bảng 1. Các yếu tố gợi ý khả năng hen): 1) Khò khè ± ho tái đi tái lại. 2) Hội chứng tắc nghẽn đường thở: lâm sàng có ran rít, ran ngáy (± dao động xung ký). 3) Có đáp ứng thuốc giãn phế quản và hoặc đáp ứng với Điều trị thử (4-8 tuần) và xấu đi khi ngưng thuốc. 4) Có tiền sử bản thân hay gia đình dị ứng ± có yếu tố khởi phát. 5) Đã loại trừ các nguyên nhân gây khò khè khác. 2.4. Phân loại theo kiểu hình Bảng 3. Phân loại hen theo kiểu hình <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hình 2. Kiểu hình khò khè ở trẻ em - Kiểu hình khò khè có thể thay đổi theo thời gian và theo Điều trị. - Phân loại hen theo triệu chứng (chú ý hai kiểu hình cần quan tâm: khò khè khởi phát do virus và đa yếu tố) để giúp quyết định chọn lựa thuốc Điều trị duy trì. - Phân loại hen theo thời gian giúp tiên đoán bệnh sau này. Cần tham khảo thêm chỉ số tiên đoán hen (Asthma Predictive Index: API). API (+) khi có 1 tiêu chuẩn chính hay 2 tiêu chuẩn phụ (Bảng 4. Chỉ số tiên đoán hen). Một trẻ dưới 3 tuổi có từ 4 đợt khò khè/năm trở lên kèm với API (+) có nguy cơ hen thật sự ở độ tuổi 6-13 cao hơn 4-10 lần trẻ có API (-). Bảng 4. Chỉ số tiên đoán hen <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.5. Chẩn đoán phân biệt Không phải tất cả những trường hợp khò khè đều là hen. Nên thực hiện nghiệm pháp giãn phế quản ở các trẻ có khò khè (phun khí dung salbutamol 2,5mg/lần, 2-3 lần liên tiếp cách nhau 20 phút). Nếu trẻ không đáp ứng hay đáp ứng kém sau 1 giờ, cần xem xét các chẩn đoán phân biệt sau: Bảng 5. Chẩn đoán phân biệt <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Lưu đồ 1. Tiếp cận chẩn đoán * Điều trị thử - Cơn nhẹ: khí dung salbutamol - Cơn trung bình-nặng: khí dung salbutamol + corticosteroid uống hoặc tiêm - Triệu chứng giống hen kéo dài ≥ 8 ngày/tháng hoặc cơn trung bình- nặng cần corticosteroid uống hoặc nhập viện: corticostcroid hít liều trung bình/montelukast. 2.6. Đánh giá mức độ nặng cơn hen cấp Các biểu hiện sớm của cơn hen cấp ở trẻ em < 5 tuổi: - Tăng khò khè hoặc khó thở cấp tính. - Ho tăng lên, nhất là khi trẻ đang ngủ. - Li bì hoặc giảm vận động. - Hạn chế hoạt động hàng ngày, kể cả ăn uống. Bảng 6. Đánh giá mức độ nặng cơn hen cấp <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2.7. Đánh giá mức độ nặng bệnh hen Bảng 7. Đánh giá mức độ nặng bệnh hen <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bảng 8. Đánh giá mức độ kiểm soát hen <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. ĐIỀU TRỊ 3.1. Điều trị cơn cấp 3.1.1. Xử trí cơn hen tại nhà Điều trị ban đầu tại nhà - Xịt hai nhát salbutamol 200 mcg, có thể lặp lại sau mỗi 20 phút, nếu cần thiết. - Sau đó đưa trẻ đi khám tại cơ sở y tế càng sớm càng tốt. Cần đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay lập tức nếu trẻ có BẤT KỲ dấu hiệu nào sau đây: - Trẻ quá khó thở. - Triệu chứng của trẻ không đỡ ngay sau 6 nhát xịt thuốc giãn phế quản trong 2 giờ. - Cha mẹ trẻ hoặc người chăm sóc không thể xử trí cơn hen cấp tại nhà 3.1.2. Xử trí cơn hen tại bệnh viện CÁC BƯỚC ĐIỀU TRỊ CƠN HEN CẤP (XEM LƯU ĐỒ) Lưu đồ 2. Điều trị cơn hen cấp Liều lượng thuốc: - Hydrocortison 5 mg/kg hay Methylprednisolon TM 1 mg/kg mỗi 6 giờ - Magnesium sulfate (> 1 tuổi) liều trung bình 50mg/kg truyền tĩnh mạch trong 20 phút - Theophyllin (≤ 1 tuổi). - Aminophyllin truyền tĩnh mạch: liều tấn công 5mg/kg truyền trong 20 phút, duy trì: 1mg/kg/giờ. Nếu có Điều kiện nên theo dõi nồng độ theophyllin máu ở giờ thứ 12 và sau đó mỗi 12-24 giờ (giữ mức 60 - 110mmol/l tương ứng 10 - 15µg/ml). - Adrenalin tiêm dưới da (Adrenalin 1‰ 0,01 ml/kg, tối đa 0,3 ml/lần mỗi 20 phút, tối đa 3 lần. - Salbutamol: liều tấn công 15 µg/kg truyền tĩnh mạch trong 20 phút, sau đó duy trì 1 µg/kg/phút. Cần kiểm tra khí máu và kali máu mỗi 6 giờ Đánh giá các yếu tố nguy cơ diễn biến nặng - Tiền sử đã có cơn hen nặng hay nguy kịch. - Phải nhập viện cấp cứu hoặc đặt nội khí quản vì cơn hen cấp trong năm qua. - Đang sử dụng hoặc vừa ngừng sử dụng corticosteroid uống. - Quá lệ thuộc vào thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh (đồng vận β2). - Tiền sử có rối loạn tâm lý hoặc trẻ hoảng sợ quá mức. - Không hợp tác hoặc hen mất kiểm soát. Thăm dò cận lâm sàng Đo độ bão hòa oxy: cần thiết để theo dõi, đánh giá mức độ cơn hen cấp và diễn biến nặng. X-quang phổi: chỉ cần thiết khi cơn hen không đáp ứng với Điều trị chuẩn, bệnh nhân có đau ngực, tràn khí dưới da, tràn khí màng phổi. Khí máu: cần làm trong cơn hen nặng hoặc nguy kịch. Những thuốc và biện pháp không nên sử dụng trong cơn hen cấp - Kháng sinh: Chỉ dùng khi có bằng chứng nhiễm khuẩn. - Truyền dịch: Chỉ khi có dấu hiệu mất nước (thận trọng tránh quá tải dịch). - Thuốc an thần, thuốc làm lỏng chất Tiết (nhóm acetylcystein gây co thắt phế quản), thuốc gây giảm xuất Tiết nhóm kháng histamin, thuốc xiro ho có chứa dextromethorphan, vật lý trị liệu hô hấp. 3.2. Điều trị duy trì 3.2.1. Mục tiêu - Đạt được kiểm soát tốt triệu chứng và duy trì mức độ hoạt động bình thường. - Giảm thiểu nguy cơ diễn tiến xấu trong tương lai: giảm nguy cơ xuất hiện cơn hen cấp, duy trì chức năng hô hấp và quá trình phát triển của phổi càng gần với bình thường càng tốt và giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc. 3.2.2. Chỉ định - Kiểu triệu chứng gợi ý chẩn đoán hen và những triệu chứng này không được kiểm soát và/hoặc trẻ thường có các đợt khò khè (từ 3 đợt trở lên trong một mùa). - Trẻ có những đợt khò khè nặng khởi phát bởi virus dù ít thường xuyên (1-2 đợt trong một mùa). - Trẻ đang được theo dõi hen và cần phải sử dụng thường xuyên SABA hít (>1-2 lần/tuần). - Trẻ vào viện vì cơn hen nặng/nguy kịch. 3.2.3. Tiếp cận 3.2.4. Lựa chọn thuốc Khi lựa chọn thuốc cần chú ý hai kiểu hình - Khò khè gián đoạn khởi phát do virus: Montelukast (LTRA) - Khò khè do nhiều yếu tố khởi phát: corticosteroid hít (ICS) 3.2.5. Điều trị theo mức độ nặng của hen Chọn lựa biện pháp Điều trị ban đầu theo mức độ nặng ở lần đánh giá đầu tiên Bảng 9. Chọn lựa biện pháp Điều trị duy trì ban đầu theo mức độ nặng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> SABA: đồng vận beta2 tác dụng ngắn; ICS: corticosteroid hít; LTRA: kháng thụ thể leukotrien - Đối với hen gián đoạn dùng LTRA trong đợt bắt đầu có triệu chứng nhiễm virus đường hô hấp trên và duy trì 7-21 ngày. 3.2.6. Điều trị theo mức độ kiểm soát triệu chứng - Sau khi đánh giá ban đầu, việc Điều trị thuốc được chọn lựa tùy thuộc mức độ kiểm soát hen. Việc tiếp cận Điều trị duy trì theo cách tăng hoặc giảm bước Điều trị thuốc giúp kiểm soát tốt triệu chứng và giảm thiểu nguy cơ xuất hiện cơn cấp cũng như tác dụng phụ của thuốc về sau. Các bước Điều trị duy trì cụ thể được trình bày ở bảng 10. Bảng 10. Tiếp cận Điều trị duy trì theo mức độ kiểm soát triệu chứng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Đối với trẻ 0-2 tuổi: quyết định Điều trị duy trì theo Bảng 11 Bảng 11. Quyết định Điều trị duy trì cho trẻ từ 0-2 tuổi <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3.2.7. Đánh giá đáp ứng và Điều chỉnh Điều trị Bảng 12. Đánh giá đáp ứng và Điều chỉnh Điều trị <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3.2.8. Tái khám - Sau mỗi cơn hen cấp, trẻ cần được tái khám trong vòng 1 tuần. Tần suất tái khám tùy thuộc mức độ kiểm soát hen ban đầu, đáp ứng với Điều trị và khả năng tự xử trí của bố mẹ trẻ. Tốt nhất trẻ cần được tái khám sau 1-3 tháng bắt đầu Điều trị, sau đó 3 - 6 tháng/lần. - Cần đánh giá mức độ kiểm soát hen, yếu tố nguy cơ, tác dụng phụ của thuốc, tuân thủ Điều trị và hỏi bố mẹ trẻ có lo lắng gì không ở mỗi lần tái khám. Theo dõi chiều cao của trẻ ít nhất 1 lần/năm. - Nếu trẻ có thể đo được hô hấp ký hoặc dao động xung ký, cần tiến hành đo mỗi 3 tháng một lần để giúp quyết định nâng hoặc giảm bậc Điều trị. 3.2.9. Ngưng Điều trị - Cân nhắc ngưng Điều trị duy trì nếu bệnh nhân hết triệu chứng trong 6-12 tháng, đang ở bước Điều trị thấp nhất và không có yếu tố nguy cơ. Tuy nhiên, không nên ngưng Điều trị vào mùa trẻ hay bị nhiễm khuẩn hô hấp, mùa có nhiều phấn hoa và lúc trẻ đang đi du lịch. - Trường hợp ngưng Điều trị duy trì, cần tái khám sau 3-6 tuần để kiểm tra. Nếu có tái xuất hiện triệu chứng cần Điều trị lại. 3.2.10. Liều lượng thuốc Điều trị duy trì Bảng 13. Liều lượng thuốc Điều trị duy trì cho trẻ dưới 5 tuổi <jsontable name="bang_14"> </jsontable> HFA: chất đẩy hydrofluoralkane; MDI: bình hít định liều 3.2.11. Chọn lựa dụng cụ hít Bảng 14. Chọn lựa dụng cụ hít cho trẻ dưới 5 tuổi <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3.2.12. Các biện pháp phòng ngừa Các biện pháp phòng ngừa hen tiên phát
| 2,129
|
1,987
|
- Khuyến khích đẻ thường, không nên mổ đẻ. Không để bà mẹ đang mang thai và trẻ sau khi sinh hít khói thuốc lá. - Bú sữa mẹ. - Không khuyến khích sử dụng rộng rãi kháng sinh phổ rộng, paracetamol cho trẻ trong năm đầu đời. Các biện pháp phòng ngừa hen thứ phát - Tránh tiếp xúc khói thuốc lá, khói bếp, các dị nguyên môi trường, bụi nhà, phấn hoa... và các dị nguyên khác. - Giảm cân cho trẻ thừa cân/béo phì. - Tránh các thuốc chống viêm giảm đau non-steroid, thuốc chẹn beta, thức ăn, các chất phụ gia nếu biết các chất này gây triệu chứng hen. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Global Initiative for Asthma (2016). Global Strategy for Asthma Management and Prevention. 2. Global Initiative for Asthma (2016). Diagnosis and Management of Asthma in Children 5 Years and younger - Pocket Guide for Health Professionals. 3. Global Initiative for Asthma (2009). Global Strategy for Asthma Management and Prevention in Children 5 Years and Younger. 4. Global Initiative for Asthma (2005). Pocket Guide for Asthma Management and Prevention in Children. 5. Hamasaki Y, Kohno Y, Ebisawa M, Kondo N, Nishima S, Nishimuta T, Morikawa A; Japanese Society of Allergology; Japanese Society of Pediatric Allergy and Clinical Immunology (2014). Japanese Guideline for Childhood Asthma 2014; Allergol Int.; 63(3): 335-56. 6. British Thoracic Society and Scottish Intercollegiate Guidelines Network (SIGN 141) (2014). British guideline on the management of asthma - A national clinical guideline. 7. National Asthma Council Australia (2015). Australian Asthma Handbook - Quick Reference Guide - Version 1.1 (2015) 8. Papadopoulos NG et al (2012). International consensus on (ICON) pediatric asthma; Allergy, 67(8); 976-97. 9. Bacharier LB, Boner A, Carlsen KH, Eigenmann PA, Frischer T, Götz M, Helms PJ, Hunt J, Liu A, Papadopoulos N, Platts-Mills T, Pohunek P, Simons FE, Valovirta E, Wahn U, Wildhaber J; European Pediatric Asthma Group (2008). Diagnosis and treatment of asthma in childhood: a PRACTALL consensus report; Allergy; 63(1): 5-34. 10. Taketomo CK, Hodding JH, Kraus DM (2010). Pediatric Dosage Handbook, 17th Edition, Lexi-Comp, Inc. 11. Brand PL, Caudri D, Eber E, Gaillard EA, Garcia-Marcos L, Hedlin G, Henderson J, Kuehni CE, Merkus PJ, Pedersen S, Valiulis A, Wennergren G, Bush A (2014). Classification and pharmacological treatment of preschool wheezing: changes since 2008. Eur Respir J.; 43(4): 1172-7. 12. Schultz A, Brand PL (2011). Episodic viral wheeze and multiple trigger wheeze in preschool children: a useful distinction for clinicians? Paediatr Respir Rev.; 12(3): 160-4. 13. Litonjua AA, Weiss ST (2015). Risk factors for asthma. UpToDate; Sep 2015 14. Guilbert TW, Lemanske RF (2015). Wheezing phenotypes and prediction of asthma in young children. UpToDate; Sep 2015. 15. Dịch tễ học, chẩn đoán và Điều trị và phòng bệnh hen. Nhà xuất bản Y học - 2008 (Dự án phòng và chống hen. Bộ Y tế). 16. Quyết định số 4776/QĐ/BYT ngày 4.12.1009, Hướng dẫn chẩn đoán, Điều trị hen phế quản ở trẻ em. PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ HÍT TRONG ĐIỀU TRỊ HEN TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI 1. Sử dụng bình hít định liều (MDI) với buồng đệm Các buồng đệm được sản xuất hiện nay đều có van ngăn không cho hơi thở ra của bệnh nhi đi vào buồng đệm. - Trong mọi trường hợp, không được nhầm lẫn các loại MDI với nhau (phân biệt nhờ màu sắc). - Trước khi hít, MDI phải được lắc kỹ. - Gắn MDI vào bầu hít. - Đầu trẻ nên được giữ thẳng và hơi ngửa ra sau. - Ấn MDI để xịt thuốc. - Đặt mặt nạ che kín mũi và miệng. - Cho trẻ hít thở bình thường Khoảng 5 nhịp (10 giây). - Mỗi lần xịt, trẻ phải hít hết thuốc trong bầu hít. - Khoảng cách giữa 2 lần xịt Khoảng 1-2 phút. Trường hợp sử dụng bình hít định liều với buồng đệm có đầu ngậm (cho trẻ từ 4 tuổi trở lên) thì kỹ thuật tương tự như trên, chỉ khác là thay vì đặt mặt nạ che kín mũi và miệng thì trẻ ngậm trực tiếp vào đầu ngậm của buồng đệm. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Hình 1. Hướng dẫn sử dụng bình hít định liều với buồng đệm và ống ngậm Hình 2. Buồng đệm với đầu ngậm và buồng đệm với mặt nạ Lưu ý: Sau mỗi lần hít thuốc corticosteroid, cần hướng dẫn trẻ súc miệng bằng nước sạch. 2. Sử dụng máy phun khí dung - Rửa tay sạch sẽ và bảo đảm máy phun khí dung sạch. - Đong chính xác lượng thuốc nhỏ vào bầu phun khí dung. Có thể pha thêm nước muối sinh lý. Nếu dùng loại thuốc đã pha sẵn thì không cần dùng nước muối. Lượng dịch trong bầu phun sau khi pha vào Khoảng 2,5 ml. - Nối ống ngậm với ống nối chữ T và rồi gắn phần này với bầu phun của máy phun khí dung hoặc gắn mặt nạ với bầu phun khí dung. - Mặt nạ phải che kín được cả miệng và mũi; viền mặt nạ phải vừa khớp lên mặt bệnh nhi. - Bật máy và kiểm tra xem thử có phun sương không? - Trong quá trình phun khí dung, trẻ nên ngồi thẳng hoặc nếu không thì phải dùng ống nối gấp khúc để cho bầu phun khí dung của máy luôn được giữ thẳng. - Thở ra nhẹ nhàng. Khi sương bắt đầu được phun ra, hít từ từ và sâu qua miệng, Khoảng 3-5 giây cho mỗi lần thở. Nếu được, hướng dẫn trẻ nín thở 10 giây trước khi thở ra. - Tiếp tục phun khí dung cho đến khi hết thuốc trong bầu phun của máy. - Nhờ có van thở ra ở ống ngậm nên lượng thuốc mất ra ngoài tương đối ít. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> - Sau khi dùng, tháo mặt nạ hay ống ngậm, bầu phun ra khỏi ống dẫn nhựa; rửa mặt nạ, ống ngậm, bầu phun dưới vòi nước, để khô. Lắp trở lại vào ống dẫn rồi mở công tắc cho máy chạy Khoảng 10-20 giây để làm khô phía trong. Bầu phun, mặt nạ, ống ngậm, dây nối với máy khí dung là các dụng cụ dùng riêng cho từng bệnh nhân, không được dùng chung để tránh lây nhiễm bệnh. Lưu ý: Sau mỗi lần phun khí dung thuốc corticosteroid, cần hướng dẫn trẻ súc miệng bằng nước sạch. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: BẢNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ XỬ TRÍ HEN Họ tên bệnh nhân: …………………………………………………….. Ngày sinh: …………………. Tên người nhà cần liên lạc: ………………………………………….. SĐT:…………………………. Tên bác sĩ: ……………………………………………………………... SĐT:………………………… <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> HỖ TRỢ TỪ NHÀ TRƯỜNG KHI TRẺ CÓ CƠN SUYỄN Các dấu hiệu cần xử trí ngay: khi trẻ có - Ho tăng lên hoặc kéo dài, khò khè - Khó thở, thở ồn ào, thở nhanh - Tức ngực, đau ngực - Phập phồng cánh mũi - Chỉ có thể nói từng đoạn ngắn hoặc không thể nói được - Than mệt, bứt rứt, sợ hãi, hoảng loạn - PEF thấp Xử trí ban đầu: - Ngưng ngay hoạt động gắng sức của trẻ, đưa trẻ khỏi nơi có yếu tố khởi phát cơn - Cho trẻ ở nơi có thể theo dõi sát được. KHÔNG ĐỂ TRẺ MỘT MÌNH. - Giúp trẻ chọn được tư thế thoải mái, đừng ép trẻ nằm xuống. - Giúp trẻ sử dụng thuốc xịt cắt cơn Ventotin 2 - 4 nhát mỗi 20 phút (qua buồng đệm nếu cần). - Gọi phòng Y tế nhà trường. - Đánh giá lại đáp ứng sau 5 đến 10 phút. - Nếu không đáp ứng gọi cấp cứu. - Nếu đáp ứng theo dõi và xịt Ventolin mỗi 4 giờ - Liên hệ với gia đình trẻ. GỌI CẤP CỨU NGAY nếu trẻ có một trong các dấu hiệu sau: - Khó thở nhiều - Nói ngắt quãng - Bứt rứt, bồn chồn - Xanh tím môi QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 01/CNDL ngày 01/9/2016 của Công ty TNHH logistics Đối Tác Chân Thật; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH logistics Đối Tác Chân Thật. Mã số thuế: 0313621238. Địa chỉ: 170 Nguyễn Văn Hưởng, phường Thảo Điền, quận 2, TP. Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0313621238 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 15/01/2016. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH logistics Đối Tác Chân Thật có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH logistics Đối Tác Chân Thật, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 98/ICD-TANA ngày 30/8/2016 của Công ty TNHH MTV cảng ICD Tây Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH MTV cảng ICD Tây Nam. Mã số thuế: 0313524097. Địa chỉ: 429/10 xa lộ Hà Nội, khu phố 7, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0313524097 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 06/11/2015. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH MTV cảng ICD Tây Nam có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
| 2,138
|
1,988
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH MTV cảng ICD Tây Nam, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý Làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 16/2016/XNK ngày 20/7/2016 của Công ty TNHH thương mại dịch vụ giao nhận vận chuyển Định Hướng Mới; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH thương mại dịch vụ giao nhận vận chuyển Định Hướng Mới. Mã số thuế: 0309467456. Địa chỉ: 163 Nguyễn Văn Trỗi, phường 11, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0309467456 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 24/10/2009. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH thương mại dịch vụ giao nhận vận chuyển Định Hướng Mới có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH thương mại dịch vụ giao nhận vận chuyển Định Hướng Mới, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 146/2015/TT-BTC NGÀY 15/9/2015 VÀ THÔNG TƯ SỐ 84/2015/TT-BTC NGÀY 02/6/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 146/2015/TT-BTC ngày 15/9/2015 và Thông tư số 84/2015/TT-BTC ngày 02/6/2015 quy định về phí sử dụng đường bộ Điều 1. Sửa đổi Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo các Thông tư (Phụ lục kèm theo) sau đây: 1. Thông tư số 146/2015/TT-BTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720, quốc lộ 19. 2. Thông tư số 84/2015/TT-BTC ngày 02/6/2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1807+500, đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé lượt áp dụng kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé tháng, vé quý áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016. Đối với vé đã in của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí (so với mức phí tại các Thông tư quy định tại Điều 1 Thông tư này) chưa sử dụng hết, đơn vị thu phí báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp và thực hiện đóng dấu mức thu phí mới lên vé đã in. 2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM49+550; TRẠM THU PHÍ TẠI KM124+720, QUỐC LỘ 19 VÀ TRẠM THU PHÍ TẠI KM1807+500 ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH, TỈNH ĐĂK NÔNG (Kèm theo Thông tư số 136/2016/TT-BTC ngày 12/9/2016 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Mức phí trong Biểu nêu trên áp dụng tại từng trạm. - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bổ sung danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2016 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Sóc Trăng tại Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2016 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 1155/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 06 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng (đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-UBND ngày 26/02/2016) đối với 02 dự án sau: 1. Bổ sung Dự án Khu văn hóa, tín ngưỡng, cụ thể như sau: - Diện tích đất quy hoạch: 6,83 ha; trong đó, đất trồng lúa là 1,14 ha, đất ở đô thị và đất trồng cây lâu năm là 5,69 ha. - Địa điểm thực hiện: Phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 2. Bổ sung Dự án mở rộng đường Lê Hồng Phong (đoạn từ chợ Mùa Xuân đến Ngã ba Trạm máy kéo), cụ thể như sau: - Diện tích đất quy hoạch (trên địa bàn thành phố Sóc Trăng): 1,29 ha đất ở đô thị và đất trồng cây lâu năm. - Địa điểm thực hiện: Phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Sóc Trăng có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất của thành phố Sóc Trăng đã được phê duyệt bổ sung. 2. Thực hiện thu hồi đất và các nội dung liên quan theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất của thành phố Sóc Trăng đã được phê duyệt bổ sung. 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Sóc Trăng đã được phê duyệt bổ sung. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 328/TTr-STNMT ngày 11/7/2016 và Tờ trình số 448/TTr-STNMT ngày 31/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính gồm: 03 Chương, 21 điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ khoản 5, Mục I, Phần II tại phụ lục ban hành kèm theo các Quyết định: số 57/QĐ-UBND ngày 07/01/2015 và số 586/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã thuộc tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công Thương, Giao thông vận tải, Tư pháp; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp, Trưởng Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Nam, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| 2,139
|
1,989
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3219/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan công chức thực hiệu chức năng quản lý nhà nước về đất đai về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng. 2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 3. Quy định nộp, trả hồ sơ 1. Danh mục hồ sơ, giấy tờ hành chính phải nộp theo quy định tại Chương II Quy định này chỉ nộp một lần; cơ quan thụ lý có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, giấy tờ hành chính đã nộp và đã được phê duyệt theo quy định tại khâu giải quyết thủ tục lần trước để giải quyết thủ tục lần sau. 2. Trường hợp trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung phải thực hiện trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Việc trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung phải được lập thành văn bản và nêu rõ lý do. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 4. Kế hoạch thu hồi đất Khi có văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư dự án, các cơ quan liên quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức điều tra khảo sát, lập thủ tục gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất. 1. Thời gian: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Thành phần hồ sơ (02 bộ), bao gồm: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất. b) Dự thảo Kế hoạch thu hồi đất. c) Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích khu đất thu hồi để thực hiện dự án (đã có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện) hoặc sơ đồ kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư. d) Văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư). 3. Nội dung Kế hoạch thu hồi đất gồm: a) Lý do thu hồi đất; b) Diện tích, vị trí khu đất thu hồi căn cứ hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất; c) Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc địa chính thửa đất, khu đất (đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đáp ứng yêu cầu trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng); d) Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư; đ) Giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 4. Cơ quan thực hiện: a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất thuộc các trường hợp thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của cấp xã. b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ theo đề nghị của Chủ đầu tư dự án (có sự tham gia phối hợp của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng) và tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất thuộc các trường hợp thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. c) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất đối với khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại điểm a và b, Khoản 4 Điều này. 5. Kết quả Kế hoạch thu hồi đất: Kế hoạch thu hồi đất được phê duyệt của Ủy ban nhân dân các cấp theo thẩm quyền là căn cứ pháp lý để thực hiện việc khảo sát, đo đạc, chuẩn bị các tài liệu địa chính cho diện tích đất bị thu hồi. 6. Triển khai thực hiện: a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi chịu trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện Kế hoạch thu hồi đất; họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. b) Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc xác định mốc giới, ranh giới thửa đất, khảo sát, đo đạc và cung cấp các tài liệu pháp lý có liên quan đến thửa đất bị thu hồi. Điều 5. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho diện tích đất bị thu hồi 1. Chủ đầu tư dự án hoặc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng (trường hợp được Chủ đầu tư giao nhiệm vụ hoặc ký kết hợp đồng) phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi theo quy định như sau: a) Đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hệ chính quy thì liên hệ ký kết hợp đồng với Văn phòng Đăng ký đất đai các cấp để chỉnh lý biến động bản đồ địa chính cho phù hợp với hiện trạng và các tài liệu pháp lý về đất có liên quan (nếu biến động), lập bản trích lục bản đồ địa chính. b) Đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính hệ chính quy, hoặc đã có bản đồ địa chính hệ chính quy nhưng chưa đáp ứng một số yêu cầu trong việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Khoản 3, Điều 17, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì phải có hồ sơ trích đo địa chính do các tổ chức hành nghề đo đạc bản đồ theo quy định của pháp luật thực hiện. c) Hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi phải đảm bảo các nội dung: - Mốc giới, chỉ giới khu đất thu hồi phải căn cứ vào mốc giới, chỉ giới quy hoạch của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố, công khai và được xác định ngoài thực địa mang tính ổn định, lâu dài để thực hiện công tác quản lý trong quá trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và triển khai dự án. - Nội dung chỉnh lý biến động bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất thu hồi được thực hiện trong phạm vi mốc giới, chỉ giới của dự án và phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo đúng quy phạm thành lập bản đồ địa chính. - Lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ; số hiệu, địa chỉ thửa đất; tên người sử dụng đất; diện tích đất bị thu hồi; mục đích sử dụng đất; diện tích còn lại của thửa đất (đối với các thửa đất bị thu hồi một phần) theo hiện trạng đang quản lý, sử dụng có xem xét, đối chiếu với hồ sơ pháp lý (nếu có). 2. Thời gian thực hiện: Tùy theo tính chất quy mô sử dụng đất của dự án mà thời gian thực hiện chuẩn bị hồ sơ địa chính được thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các bên tham gia. 3. Kết quả: a) Đối với trường hợp Trích lục bản đồ địa chính, gồm: - Bản trích lục địa chính khu đất, thửa đất được Văn phòng Đăng ký đất đai các cấp xác nhận. - Biên bản xác định mốc giới, ranh giới quy hoạch của dự án trên thực địa. - Bảng thống kê danh sách các thửa đất bị thu hồi, chủ sử dụng đất, mục đích sử dụng, diện tích bị thu hồi và diện tích còn lại của thửa đất. b) Đối với trường hợp Trích đo địa chính, gồm: - Bản trích đo địa chính khu đất, thửa đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Biên bản xác định mốc giới, ranh giới quy hoạch của dự án trên thực địa. - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất. Riêng đối với khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản mà các thửa đất có bờ phân định rõ ràng thì không phải lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất mà phải lập biên bản xác nhận việc công khai bản trích đo địa chính. - Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất. - Bảng thống kê danh sách các thửa đất bị thu hồi, chủ sử dụng đất, mục đích sử dụng, diện tích bị thu hồi và diện tích còn lại của thửa đất. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và người sử dụng đất: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyên truyền về mục đích và ý nghĩa của việc thu hồi đất trên các phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời chỉ đạo, điều hành giải quyết những vướng mắc phát sinh trong suốt quá trình chuẩn bị hồ sơ địa chính cho diện tích đất thu hồi.
| 2,081
|
1,990
|
Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận bằng văn bản về nội dung bản đồ địa chính có đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện đáp ứng một số yêu cầu trong việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng (đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hệ chính quy) để quyết định lựa chọn biện pháp chỉnh lý biến động bản đồ địa chính hoặc đo đạc, lập bản trích đo địa chính để phục vụ cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. b) Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, các cơ quan có liên quan và đơn vị tư vấn tổ chức họp dân trong vùng dự án để thông qua kế hoạch chi tiết về nội dung chuẩn bị hồ sơ địa chính; trình tự, thủ tục thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ hoặc trích đo địa chính khu đất bị thu hồi để người sử dụng đất nhận thức được ý nghĩa mục đích của việc thu hồi đất và tự giác tham gia trong việc xác định mốc giới ranh giới thửa đất đang quản lý, sử dụng ngoài thực địa. Thường xuyên theo dõi trong suốt quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để giải quyết những phát sinh tranh chấp về sử dụng đất (nếu có); đồng thời công bố, công khai kết quả, chỉnh lý bản đồ hoặc trích đo địa chính khu đất theo quy định. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản trích lục bản đồ địa chính khu đất, thửa đất hoặc bản trích đo địa chính khu đất thửa đất hoàn thành (sau thời gian công khai niêm yết tại địa phương) do đơn vị tư vấn đo đạc cung cấp, tiến hành kiểm tra và ký xác nhận các hồ sơ, tài liệu có liên quan. c) Người sử dụng đất phối hợp với đơn vị tư vấn và cán bộ địa phương được phân công (cán bộ địa chính hoặc đại diện khối phố, thôn, tổ dân phố tổ đoàn kết) xác định mốc giới, ranh giới thửa đất đang sử dụng trước khi tiến hành đo đạc và ký xác nhận vào biên bản xác định mốc giới, ranh giới thửa đất với các hộ liền kề (nếu không có tranh chấp). Cung cấp các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có), chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu, các loại chứng từ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin cho Hội đồng tư vấn đất đai cấp xã để xác định nguồn gốc, thời điểm và mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có giấy tờ chứng minh thời điểm, mục đích sử dụng đất ổn định theo quy định). Điều 6. Thông báo thu hồi đất Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư dự án, các cơ quan liên quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức điều tra, khảo sát, lập thủ tục gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành Thông báo thu hồi đất. Thời gian: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Thành phần hồ sơ (02 bộ), bao gồm: a) Tờ trình đề nghị ban hành Thông báo thu hồi đất. b) Dự thảo Thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. c) Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích khu đất thu hồi để thực hiện dự án (đã có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện) hoặc sơ đồ kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư. d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất thu hồi để thực hiện dự án. đ) Văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (áp dụng đối với trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư). 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền ban hành Thông báo thu hồi đất: a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo thu hồi đất thuộc các trường hợp thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ theo đề nghị của Chủ đầu tư dự án (có sự tham gia phối hợp của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng) và tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Thông báo thu hồi đất thuộc các trường hợp thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. c) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Thông báo thu hồi đất đối với khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại các điểm a và b, Khoản 3 Điều này. 4. Kết quả Thông báo thu hồi đất: Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền là căn cứ pháp lý để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và Chủ đầu tư thực hiện việc kiểm đếm, xác định giá đất cụ thể, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 5. Triển khai thực hiện: a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi Thông báo thu hồi đất đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất, tài sản trên đất bị thu hồi trong khu vực dự án và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. b) Người sử dụng đất bị thu hồi có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc kiểm đếm, xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Điều 7. Thông báo kiểm đếm hiện trạng và xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định thành lập Tổ công tác kiểm đếm hiện trạng theo từng dự án trên cơ sở văn bản đề nghị của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Thành phần Tổ công tác gồm: đại diện lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng làm Tổ trưởng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã làm Tổ phó; các thành viên là công chức địa chính, Trưởng thôn/khối phố, đại diện Chủ đầu tư và đại diện người có đất bị thu hồi của dự án Tổ trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Ngoài các thành phần trên, tùy điều kiện của từng dự án có thể bổ sung thêm các thành phần khác cho phù hợp. Riêng trường hợp kiểm đếm theo diện vắng chủ, kiểm đếm bắt buộc thì phải có sự tham gia của đại diện Công an cấp xã và đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất bị thu hồi. Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Thông báo thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư, các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức họp (có xác lập Biên bản với đầy đủ thành phần tham dự) tại khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để triển khai thông báo thu hồi đất; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, quy định của nhà nước về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công bố định thành lập Tổ công tác kiểm đếm hiện trạng; phổ biến kế hoạch kiểm đếm hiện trạng và giải đáp thắc mắc, kiến nghị có liên quan. 3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách người có đất và tài sản trên đất bị ảnh hưởng dự án. Trường hợp người có tài sản không đồng thời là chủ sử dụng đất thì phải lập riêng danh sách tên người có đất và người có tài sản bị ảnh hưởng. 4. Căn cứ danh sách đã lập, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng ban hành Thông báo kiểm đếm hiện trạng và gửi đến người có đất thu hồi, người có tài sản bị ảnh hưởng trong vùng dự án. Thông báo kiểm đếm hiện trạng phải nêu rõ: thời gian, địa điểm có mặt để kiểm đếm và được lập thành 03 (ba) bản, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng giữ 01 bản Ủy ban nhân dân cấp xã giữ 01 bản và 01 bản gửi cho người có đất, tài sản bị ảnh hưởng. 5. Sau có Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi (hoặc thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất) tổ chức điều tra, khảo sát xây dựng Phương án giá đất cụ thể gửi cơ quan Tài nguyên và môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt làm cơ sở tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
| 2,081
|
1,991
|
Điều 8. Tổ chức kiểm đếm đất đai, tài sản của người có đất thu hồi 1. Đơn vị thực hiện: Tổ công tác kiểm đếm hiện trạng theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này. 2. Nội dung kiểm đếm: a) Tên, địa chỉ của người có đất thu hồi; người có tài sản bị ảnh hưởng; b) Diện tích, loại đất, vị trí; diện tích còn lại của thửa đất đối với trường hợp bị thu hồi một phần; di chuyển chỗ ở hay không di chuyển chỗ ở; c) Số lượng, khối lượng các tài sản trên đất, bao gồm: nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất; cây trồng, con vật nuôi,...Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có từ 02 thửa đất trở lên thì phải kiểm đếm tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu,... trên từng thửa đất cụ thể để xác định mật độ cây trồng, cây trồng chính,... tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại (nếu có); d) Số cặp vợ chồng, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi; đ) Trường hợp cần thiết, Tổ công tác kiểm đếm hiện trạng sử dụng một số biện pháp như: chụp ảnh, quay phim để lưu vào hồ sơ kiểm đếm; e) Các nội dung khác có liên quan. 3. Lập biên bản kiểm đếm hiện trạng: a) Tổ công tác kiểm đếm hiện trạng có trách nhiệm lập biên bản kiểm đếm hiện trạng, biên bản được xác lập có chữ ký của các thành viên tham gia kiểm đếm (thành viên Tổ công tác, chủ sử dụng đất hoặc đại diện chủ sử dụng đất) và được Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng ký, đóng dấu xác nhận. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Ủy ban nhân dân cấp xã và người sử dụng đất, mỗi bên giữ 01 bản. Trong quá trình kiểm đếm hiện trạng, người có đất và tài sản bị ảnh hưởng được tham gia ý kiến và được ghi ý kiến của mình vào biên bản. b) Tổ công tác kiểm đếm hiện trạng có trách nhiệm gửi hồ sơ đất đai (kết quả đo đạc địa chính thửa đất, bản trích lục địa chính thửa đất, biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất,...) đến từng người sử dụng đất bị thu hồi để kiểm tra và đối chiếu với hiện trạng được kiểm đếm. Nếu có sự sai khác so với hiện trạng (về diện tích, hình thể, vị trí, loại đất,...) thì người sử dụng đất bị thu hồi có đơn đề nghị Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm tra, giải quyết theo quy định. 4. Các trường hợp kiểm đếm đặc biệt: a) Trường hợp kiểm đếm theo diện vắng chủ thì ghi trong biên bản "kiểm đếm theo diện vắng chủ"; trường hợp chủ sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất bị thu hồi thì ghi rõ trong biên bản "người có đất thu hồi không có tài sản gắn liền với đất"; trường hợp chủ tài sản không phải là chủ sử dụng đất thì ghi rõ trong biên bản "người có tài sản không phải là chủ sử dụng đất" và xác định rõ họ tên của người sử dụng đất, người có tài sản bị ảnh hưởng. b) Trường hợp người có đất thu hồi, tài sản bị ảnh hưởng có mặt nhưng không ký biên bản thì phải ghi rõ sự việc, lý do từ chối ký biên bản; c). Trường hợp người sử dụng đất bị thu hồi, tài sản bị ảnh hưởng không phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, nơi có đất thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. 5. Trình tự, thủ tục kiểm đếm bắt buộc: a) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định kiểm đếm bắt buộc, hồ sơ gồm có: - Thông báo thu hồi đất; - Văn bản đề nghị kiểm đếm bắt buộc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; - Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phục người sử dụng đất theo quy định để thực hiện điều tra khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; - Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phục người sử dụng đất theo quy định để thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; - Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (đã có khi lập hồ sơ trình ban hành Thông báo thu hồi đất); - Tờ trình đề nghị ban hành Quyết định kiểm đếm bắt buộc của Phòng Tài nguyên và Môi trường, kèm theo dự thảo Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Quyết định kiểm đếm bắt buộc phải gửi đến người bị kiểm đếm bắt buộc; đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. c) Người bị kiểm đếm bắt buộc có trách nhiệm thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp chấp hành thì Hội đồng kiểm đếm bắt buộc lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện việc kiểm đếm. Trường hợp người bị kiểm đếm bắt buộc không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định. 6. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc: a) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc, hồ sơ gồm có: - Quyết định kiểm đếm bắt buộc; - Văn bản đề nghị cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; - Tờ trình đề nghị ban hành Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc, kèm theo dự thảo Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định thành lập Hội đồng cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo từng dự án trên cơ sở đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Thành phần Hội đồng tương tự như thành phần của Tổ công tác kiểm đếm bắt buộc, ngoài ra có đại diện Công an cấp huyện và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện. Hội đồng cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trong đó có phương án đảm bảo an toàn về con người, phương tiện, vật chất khi tiến hành cưỡng chế. c) Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc: - Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật; - Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. d) Điều kiện để cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc: - Người có đất thu hồi không chấp hành Quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục; - Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; - Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành; - Người bị cưỡng chế đã nhận được Quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận Quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao Quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản. đ) Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế: Sau khi có Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc, Hội đồng cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc tổ chức vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành Quyết định cưỡng chế thì Hội đồng cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành Quyết định cưỡng chế thì Hội đồng cưỡng chế tổ chức lực lượng thực hiện cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Kế hoạch cưỡng chế đã được phê duyệt. e) Trường hợp người bị cưỡng chế khiếu nại Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc thì việc giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, về tố tụng hành chính. 7. Kết quả Biên bản kiểm đếm hiện trạng về đất đai, tài sản trên đất: Biên bản kiểm đếm hiện trạng về đất đai, tài sản trên đất (kể cả các trường hợp kiểm đếm đặc biệt) là tài liệu xác lập số lượng, chất lượng về đất và tài sản gắn liền với đất bị ảnh hưởng trong vùng dự án, làm cơ sở cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 9. Xác nhận tình trạng pháp lý về đất, nhà, vật kiến trúc trên đất, cây trồng, vật nuôi và các nội dung kê khai khác 1. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đất đai cấp xã, với thành phần gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng, công chức địa chính làm Thường trực Hội đồng, các thành viên là đại diện các đơn vị: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Công an cấp xã, cán bộ tư pháp cấp xã, cán bộ Nông nghiệp cấp xã, Trưởng hoặc Phó khối phố (thôn). Ngoài các thành phần trên, tùy điều kiện của từng dự án, Chủ tịch Hội đồng có thể bổ sung thêm các thành phần khác cho phù hợp.
| 2,060
|
1,992
|
2. Hội đồng tư vấn đất đai cấp xã chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận tình trạng pháp lý về đất, nhà, vật kiến trúc trên đất, cây trồng, vật nuôi và các nội dung kê khai khác, cụ thể như sau: a) Tình trạng pháp lý của diện tích thửa đất bị thu hồi, cụ thể: nguồn gốc, thời điểm, quá trình, mục đích sử dụng đất, nguyên nhân biến động tăng, giảm diện tích đất; tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. b) Vị trí thửa đất nông nghiệp trong khu dân cư. c) Thời điểm xây dựng nhà ở, vật kiến trúc trên đất của người có đất thu hồi; số lượng về nhà ở, vật kiến trúc trên đất, cây trồng, con vật nuôi và các tài sản khác của người sử dụng đất tại thời điểm thông báo thu hồi đất. d) Đối tượng hộ nghèo và đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp, có nguồn sống chủ yếu từ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. đ) Diện tích được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp; tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi so với diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của người có đất thu hồi. e) Số nhân khẩu, số cặp vợ chồng và các thế hệ cùng chung sống trong hộ gia đình (số nhân khẩu nông nghiệp, số nhân khẩu phi nông nghiệp) tại thời điểm có thông báo thu hồi đất. g) Một số nội dung khác có liên quan. 3. Căn cứ hồ sơ xác nhận do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến, phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bằng văn bản danh sách các trường hợp đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định; phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận về đối tượng được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định; các cơ quan phối hợp khác căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của ngành để xác nhận một số nội dung khác có liên quan. Thời gian kiểm tra và xác nhận bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị nêu trên không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xác nhận do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến. 4. Căn cứ vào kết quả xác nhận tình trạng pháp lý của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan về đất, nhà ở, vật kiến trúc trên đất, cây trồng, vật nuôi và các nội dung kê khai khác, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm yết công khai kết quả xác nhận đó tại Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi để người dân được biết và giám sát. Điều 10. Tổ chức xét bố trí tái định cư 1. Thời gian: Không quá 10 ngày làm việc. 2. Triển khai thực hiện: a) Ngay sau khi thực hiện xong việc kiểm đếm và có kết quả xác nhận tình trạng pháp lý của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan về đất, nhà ở và vật kiến trúc trên đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải bố trí tái định cư. b) Tổ chức họp xét bố trí tái định cư với các thành phần gồm: lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Tổ trưởng; lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng làm Tổ phó Thường trực; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Tổ phó; các thành viên là công chức địa chính cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng khối phố (thôn), đại diện các phòng: Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế - Hạ tầng, Kế hoạch - Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đại diện Chủ đầu tư. Ngoài các thành phần nêu trên, tùy điều kiện của từng dự án, có thể bổ sung thêm các thành phần khác cho phù hợp. Kết quả họp xét bố trí tái định cư được xác lập bằng biên bản, có chữ ký của các thành viên tham gia để làm cơ sở xây dựng phương án bố trí tái định cư. Điều 11. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Cơ quan thực hiện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Thời gian: Không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả họp xét bố trí tái định cư và nội dung xác nhận tình trạng pháp lý của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan về đất, nhà ở, vật kiến trúc trên đất, cây trồng, vật nuôi và các nội dung kê khai khác. 3. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Họ và tên, địa chỉ của người có đất thu hồi; b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất thu hồi; số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại; c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, giá các loại cây trồng, con vật nuôi tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội; d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ và các chi phí khác có liên quan; đ) Chi phí lập và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng; e) Việc bố trí tái định cư; g) Việc di dời các công trình của: Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư; h) Việc di dời mồ mả. Điều 12. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Cơ quan thực hiện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được lập tại Khoản 3 Điều 11 Quy định này. 2. Thời gian: Ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày niêm yết. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn chỉnh phương án để trình thẩm định, phê duyệt theo quy định, không phải chờ đến hết thời hạn niêm yết. 3. Hình thức thực hiện: a) Tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi; b) Thông báo, niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất bị thu hồi. 4. Kết quả: a) Biên bản lấy ý kiến có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi; b) Bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất thu hồi (ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư). Điều 13. Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Đơn vị thực hiện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi. 2. Thời gian: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 3. Hình thức thực hiện: a) Điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo ý kiến đóng góp của người có đất thu hồi; b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 4. Kết quả: Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn chỉnh. Điều 14. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Thời gian: Không quá 05 ngày làm việc đối với phương án có dưới 25 thửa đất; không quá 15 ngày làm việc đối với phương án có từ 25 đến 100 thửa đất; không quá 25 ngày làm việc đối với phương án có trên 100 thửa đất, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Cơ quan thẩm định: a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Thành phần hồ sơ trình thẩm định (02 bộ), bao gồm: a) Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc văn bản chấp thuận phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; c) Thông báo thu hồi đất; d) Hồ sơ Trích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính khu đất, thửa đất thu hồi đất; đ) Biên bản kiểm đếm hiện trạng; e) Biên bản họp xét bố trí tái định cư và kết quả xác nhận tình trạng pháp lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan về đất, nhà ở, vật kiến trúc trên đất, cây trồng, vật nuôi và các nội dung kê khai khác. g) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; h) Biên bản lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; i) Bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất thu hồi về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; k) Các hồ sơ khác có liên quan. 4. Kết quả: Văn bản thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Điều 15. Thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Thời gian: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Cơ quan thực hiện: a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc (đối với hồ sơ thu hồi đất); Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (đối với hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc các trường hợp thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
| 2,143
|
1,993
|
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với hồ sơ thu hồi đất), Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (đối với hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) và tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc các trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. c) UBND tỉnh ủy quyền UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại các điểm a và b, Khoản 2 Điều này. 3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày. 4. Thành phần hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (02 bộ), bao gồm: a) Thông báo thu hồi đất; b) Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thẩm định và bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi; c) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có); d) Trích lục bản đồ địa chính khu đất, thửa đất hoặc trích đo địa chính khu đất, thửa đất (đã có khi lập hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất); đ) Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và dự thảo Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 4. Kết quả: a) Quyết định thu hồi đất; b) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 16. Ban hành Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân 1. Thời gian thực hiện: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng nhận được Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Tổ chức thực hiện: Căn cứ quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đồng thời gửi Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi. Việc gửi Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi phải được lập thành Biên bản, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện người bị thu hồi đất. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không nhận Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục. Trường hợp sau khi đã tổ chức vận động, thuyết phục nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cố tình không nhận Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và lưu vào hồ sơ để có cơ sở giải quyết khiếu nại hoặc cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) theo quy định. Điều 17. Phổ biến và niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Thời gian: ít nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết. 2. Cơ quan thực hiện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Hình thức thực hiện: Phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất bị thu hồi. 4. Kết quả: Biên bản niêm yết có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và đại diện những người có đất thu hồi. Điều 18. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thực hiện bố trí tái định cư 1. Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành thì phải hoàn tất việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi. 2. Cơ quan thực hiện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. a) Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước. b) Đồng thời với thời điểm trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có văn bản (kèm theo hồ sơ) đề nghị cơ quan Thuế kiểm tra, xác nhận các khoản tiền mà người sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai để làm cơ sở khấu trừ. Thời gian cơ quan Thuế kiểm tra, xác nhận các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải khấu trừ là không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Người sử dụng đất bị thu hồi có trách nhiệm ký biên bản bàn giao mặt bằng và nộp bản gốc các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chuyển cho Văn phòng Đăng ký đất đai các cấp để lưu hồ sơ (đối với trường hợp thu hồi hết diện tích thửa đất) hoặc thực hiện chỉnh lý biến động, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích không thu hồi. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện chỉnh lý được chuyển cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để trả lại cho người có đất thu hồi. Việc thu bản gốc các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác lập bằng biên bản, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và người bị thu hồi đất. d) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư, các phòng, Ban có liên quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi thực hiện việc bố trí tái định cư theo phương án đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Sau thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ mà người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi số tiền bồi thường, hỗ trợ vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước. 4. Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp đó được chuyển vào Kho bạc Nhà nước và sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì trả cho người có quyền sử dụng đất. Điều 19. Bàn giao mặt bằng 1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày người có đất thu hồi nhận xong tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nhận đất tái định cư theo phương án đã được phê duyệt, hoặc 15 ngày kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi số tiền bồi thường, hỗ trợ vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước và đã có thông báo cho người bị thu hồi đất được biết (đối với trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường) thì người có đất thu hồi phải thu dọn tài sản, hoa màu trên đất, di dời và bàn giao toàn bộ mặt bằng cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Riêng về mồ mả thì thời hạn di dời, cải táng và bàn giao mặt bằng không quá 30 ngày. 2. Sau khi nhận mặt bằng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm tra, chi trả tiền khen thưởng bàn giao mặt bằng theo đúng quy định. Trường hợp người có đất thu hồi có hành động cản trở không chịu bàn giao mặt bằng thì tiền khen thưởng không chi trả cho người có đất thu hồi. 3. Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện. Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
| 2,032
|
1,994
|
Điều 20. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất 1. Điều kiện để cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất: a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục. b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành. d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản. 2. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất: Được thực hiện theo quy định tại điểm c, Khoản 6, Điều 8 của Quy định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế (kể cả các trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thu hồi đất). Đối với quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm diện tích của nhiều đơn vị hành chính cấp huyện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị mình. 4. Nội dung phương án cưỡng chế thu hồi đất: Nêu rõ mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của công tác cưỡng chế, công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn cho việc cưỡng chế; phương án tổ chức cưỡng chế theo các tình huống khác nhau, nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan và các thành viên tham gia cưỡng chế; điều kiện, phương tiện đảm bảo cho việc cưỡng chế. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Hội đồng nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi phê duyệt Phương án cưỡng chế thu hồi đất. 5. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập, gồm: a) Quyết định thu hồi đất; b) Văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; c) Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi theo quy định nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. d) Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 6. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất: a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, với các thành phần như sau: - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trưởng Ban; - Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường: Phó Ban; - Các thành viên gồm đại diện các cơ quan: Tài chính, Thanh tra, Tư pháp, Xây dựng cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải được gửi cho người sử dụng đất bị cưỡng chế trước ngày tổ chức cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại khu dân cư nơi người sử dụng đất bị cưỡng chế thu hồi đất và thông báo trên hệ thống truyền thanh của xã. Kết thúc việc niêm yết và thông báo, Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm lập biên bản có xác nhận của các thành phần trong Ban. Trước khi tổ chức thực hiện Quyết định cưỡng chế thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo bằng văn bản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế. d) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, giao tài sản cho Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản. 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất; b) Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán; c) Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất; d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất. 8. Trong quá trình thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có). Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là đúng pháp luật thì người có đất bị thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất. Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật khác có liên quan thì Nhà nước tiến hành thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, Ban, ngành có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này; đồng thời hướng dẫn một số biểu mẫu có liên quan để các địa phương, đơn vị áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện đúng trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn theo Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các địa phương, đơn vị có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỐNG ĐỐC NGUYỄN KIM ANH TẠI HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN “ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH MẠNG TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VÀ THANH TOÁN THẺ” Ngày 08/9/2016, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã tổ chức Hội nghị trực tuyến về “Đảm bảo an toàn, an ninh mạng trong thanh toán điện tử và thanh toán thẻ” thông qua 63 điểm cầu tại các tỉnh, thành phố trên cả nước. Tham dự Hội nghị, ở điểm cầu Trung tâm tại Hà Nội có Đại diện Vụ Kinh tế tổng hợp (Văn phòng Chính phủ), Đại diện Tổng cục An ninh, Cục cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục An ninh mạng, Cục An ninh tài chính, tiền tệ và đầu tư (Bộ Công an), Cục An toàn thông tin, Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (Bộ Thông tin-Truyền thông), Lãnh đạo một số đơn vị, Vụ, Cục thuộc NHNN, Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã, Công ty cổ phần Chuyển mạch tài chính Quốc gia (NAPAS), Hiệp hội An toàn thông tin quốc gia, Hiệp hội Ngân hàng, Hội thẻ ngân hàng Việt Nam, các ngân hàng thương mại (NHTM) có trụ sở chính tại Hà Nội, Phòng An ninh tài chính, tiền tệ và đầu tư (Công an TP. Hà Nội). Tại các điểm cầu NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố có Ban Lãnh đạo, lãnh đạo các phòng và cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, đại diện lãnh đạo của các NHTM có hội sở chính và Giám đốc chi nhánh cấp I của các ngân hàng thương mại trên địa bàn...v.v. Phó Thống đốc Nguyễn Kim Anh chủ trì Hội nghị.
| 2,184
|
1,995
|
Sau khi nghe báo cáo, tham luận của các đơn vị thuộc NHNN và các Bộ, ngành, cùng các ý kiến thảo luận và giải đáp các câu hỏi của các chuyên gia an ninh công nghệ thông tin thuộc NHNN, Bộ Công an, Bộ Thông tin-Truyền thông và các tổ chức có liên quan, Phó Thống đốc Nguyễn Kim Anh kết luận và chỉ đạo như sau: Trong thời gian qua, việc quản lý và kiểm soát rủi ro trong hoạt động thanh toán nói chung và thanh toán điện tử nói riêng đã và đang được Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chỉ đạo sát sao cùng với sự tuân thủ, phối hợp chặt chẽ của các ngân hàng thương mại, các tổ chức thẻ quốc tế, công ty chuyển mạch thẻ, các tổ chức trung gian thanh toán và các bên có liên quan. Tuy nhiên, trên thực tế các sự cố rủi ro, gian lận trong thanh toán nói chung, thanh toán điện tử và thanh toán thẻ nói riêng vẫn có nguy cơ xảy ra cho dù các ngân hàng hay các tổ chức trung gian thanh toán có áp dụng mọi giải pháp bảo mật tiên tiến nhất. Các đối tượng phạm tội luôn thay đổi thủ đoạn và phương thức tấn công mới để vượt qua những biện pháp bảo mật này và khai thác thông tin từ những khách hàng sử dụng mất cảnh giác trong việc gìn giữ thông tin cá nhân khi sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử, thanh toán thẻ. Để hạn chế thấp nhất rủi ro, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật trong hoạt động thanh toán nói chung, thanh toán điện tử và thanh toán thẻ nói riêng, cũng như đảm bảo quyền lợi của khách hàng và ngân hàng tại Việt Nam, trong thời gian tới, các đơn vị trong ngành khẩn trương triển khai nghiêm túc những nội dung công việc sau đây: 1. Giao Vụ Thanh toán làm đầu mối: (i) Tiếp tục rà soát, tham mưu cho Thống đốc NHNN nghiên cứu ban hành, hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm về việc cung cấp dịch vụ thanh toán của các TCTD và các tổ chức trung gian thanh toán, đảm bảo phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong toàn bộ quy trình, thủ tục thanh toán. Thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát (liên vụ) về công tác thanh toán, đảm bảo an toàn, an ninh trong thanh toán điện tử và thanh toán thẻ để kịp thời cảnh báo, chấn chỉnh các nguy cơ, vi phạm các quy định của NHNN; (ii) Phối hợp với Cơ quan TTGSNH, Vụ Pháp chế và Cục Công nghệ tin học tham mưu cho Ban Lãnh đạo NHNN để trước ngày 15/10/2016 ban hành quy định các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán cần ghi rõ trong các hợp đồng cung cấp dịch vụ nội dung cụ thể về trách nhiệm trong việc tiếp nhận thông tin từ khách hàng, thời gian xử lý, phương án đền bù đối với các trường hợp phát sinh rủi ro, sự cố trong hoạt động thanh toán; (iii) Sớm nghiên cứu, ban hành tiêu chuẩn thẻ chíp nội địa và chỉ đạo các TCTD chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chíp theo đúng lộ trình NHNN đã phê duyệt để giảm thiểu những rủi ro, tổn thất cho các bên khi tham gia giao dịch thẻ. 2. Giao Cục Công nghệ tin học làm đầu mối: (i) Nghiên cứu, xây dựng trình Thống đốc NHNN ban hành lộ trình áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về an ninh bảo mật như ISO 27001 cho hệ thống CNTT và chuẩn PCI/DSS cho hệ thống thanh toán thẻ; (ii) Nghiên cứu để tham mưu cho Ban Lãnh đạo NHNN sớm chỉ đạo triển khai các công nghệ bảo mật đa nhân tố mới trong các giao dịch ngân hàng để thay thế các công nghệ bảo mật cũ đã bị tội phạm mạng lợi dụng; (iii) Thường xuyên theo dõi, cập nhật tình hình an ninh mạng trong nước và quốc tế để cảnh báo và chỉ đạo các đơn vị trong toàn Ngành kịp thời phòng chống, xử lý các rủi ro, lỗ hổng bảo mật CNTT. Trước mắt, phối hợp chặt chẽ với Vụ Thanh toán trong việc tổ chức đoàn kiểm tra, giám sát (liên vụ) về công tác thanh toán, đảm bảo an toàn, an ninh trong thanh toán điện tử và thanh toán thẻ tại các TCTD; (iv) Liên hệ, làm việc với Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm công nghệ cao (C50) và Cục An ninh mạng thuộc Bộ Công An, Cục An toàn thông tin và Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam thuộc Bộ Thông tin truyền thông để xúc tiến xây dựng chương trình hợp tác, trao đổi thông tin và phối hợp phòng chống tội phạm công nghệ cao giữa các đơn vị của NHNN và các đơn vị thuộc Bộ Công An và Bộ Thông tin truyền thông. 3. Giao Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Thanh tra giám sát của các NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố: Tăng cường kiểm tra, giám sát cũng như chỉ đạo các ngân hàng trên địa bàn nghiêm túc chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh, an toàn cho hệ thống thanh toán điện tử cũng như tại các thiết bị đọc thẻ trong quá trình cung ứng dịch vụ; Chỉ đạo các ngân hàng phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an để trao đổi thông tin, kịp thời phối hợp, xử lý những vụ việc gian lận, lừa đảo trong thanh toán điện tử và thanh toán thẻ. 4. Giao Ban Truyền thông: Xây dựng kế hoạch truyền thông tổng thể của ngành Ngân hàng về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trình Thống đốc NHNN phê duyệt và chỉ đạo các TCTD tổ chức thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt. 5. Giao NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố: Từ nay đến 30/10/2016, xây dựng và hoàn thành triển khai chương trình kiểm tra và giám sát các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của các TCTD, các tổ chức trung gian thanh toán trên địa bàn, đảm bảo việc cung cấp các dịch vụ được liên tục, an toàn và đáp ứng nhu cầu thanh toán người dân; nắm bắt những khó khăn, vướng mắc và bất cập của công tác thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn và chỉ đạo, phối hợp với các TCTD để tháo gỡ. Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát về NHNN (Vụ Thanh toán) trước ngày 15/11/2016. 6. Đối với Công ty cổ phần Thanh toán quốc gia Việt Nam (NAPAS): Thiết lập các cơ chế kiểm soát rủi ro để phát hiện kịp thời và hỗ trợ các ngân hàng xử lý các giao dịch nghi vấn...; phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thành viên trong việc giám sát giao dịch thanh toán thẻ, kịp thời gửi cảnh báo đến các ngân hàng thành viên các giao dịch nghi vấn nhằm xử lý nhanh và dứt điểm các vấn đề phát sinh, đảm bảo quyền lợi của khách hàng. 7. Đối với các TCTD: (i) Tiến hành tổng kiểm tra, rà soát toàn bộ các quy trình nghiệp vụ, hạ tầng công nghệ, nguồn nhân lực và việc tổ chức thực hiện các quy định đã ban hành, các dịch vụ phụ trợ liên quan như tổng đài hỗ trợ trực tuyến, giải quyết các khiếu nại.... của các hệ thống thanh toán và thanh toán thẻ, đảm bảo tuân thủ các quy định của NHNN. Đối với các hạng mục còn chưa hoàn toàn tuân thủ các quy định TCTD phải đề xuất lộ trình triển khai, khắc phục hoàn thành trong năm 2016. Báo cáo kết quả kiểm tra gửi về NHNN (Vụ Thanh toán) trước ngày 30/10/2016; (ii) Định kỳ rà soát, bổ sung các thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn cho ATM như lắp đặt camera giám sát, hệ thống báo động sự cố, hệ thống chống trộm...v.v, kiểm tra ATM/POS để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các thiết bị lắp đặt trái phép nhằm trộm cắp thông tin của chủ thẻ; (iii) Đánh giá, phân loại các loại rủi ro trong công tác thanh toán và triển khai các giải pháp phù hợp để giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng và ngân hàng. Nghiên cứu, áp dụng các công nghệ bảo mật tiên tiến như xác thực sinh trắc học, khóa công khai PKI, công nghệ 3D secure cho các khách hàng có giao dịch lớn và từng bước mở rộng cho toàn bộ các đối tượng khách hàng; (iv) Nghiên cứu, áp dụng các giải pháp công nghệ thông tin để chủ động nhận diện, cảnh báo kịp thời các hiểm họa, nguy cơ mất an ninh cho khách hàng. Xây dựng và diễn tập các kịch bản ứng phó với các sự cố mất an toàn thông tin; (v) Tăng cường công tác truyền thông để các doanh nghiệp, người dân nhận thức đầy đủ về các nguy cơ, rủi ro, được trang bị các kiến thức, kỹ năng cần thiết giúp cho việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng an toàn; (vi) Đào tạo, huấn luyện nâng cao kỹ năng tiếp nhận, xử lý rủi ro cho nhân viên; xây dựng quy trình xử lý khủng hoảng truyền thông nói chung và liên quan đến hoạt động thanh toán điện tử, thanh toán thẻ nói riêng một cách chặt chẽ khoa học và chuyên nghiệp. Khi phát sinh rủi ro, gian lận phải phối hợp với các cơ quan chức năng, NHNN và khách hàng xử lý nhanh, chính xác trên tinh thần đảm bảo quyền lợi của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật. 8. Đối với Hiệp hội ngân hàng: (i) Phối hợp hoạt động của các ngân hàng thành viên để tuyên truyền và nâng cao nhận thức của các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế về rủi ro và các thủ đoạn lừa đảo, gian lận của tội phạm khi sử dụng các dịch vụ và phương thức thanh toán điện tử; (ii) Tăng cường phối hợp giữa các ngân hàng thành viên trong việc theo dõi, thông báo kịp thời cho nhau về các loại hình tội phạm mới; phối hợp, trao đổi thông tin về các điểm ATM/POS bị cài đặt thiết bị trộm cắp thông tin thẻ, các đối tượng nghi vấn...v.v. Thừa lệnh Thống đốc, Văn phòng NHNN thông báo tới các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 Về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 về Quỹ bảo trì đường bộ; số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
| 2,080
|
1,996
|
Căn cứ các Thông tư của Bộ Giao thông Vận tải: Số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 Hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; số 30/2010/TT-BGTVT ngày 01/10/2010 Quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ; số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ; số 20/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải; số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 Hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn; số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 Hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 81/TTr-SGTVT ngày 11/8/2016 về việc ban hành Quy định quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của UBND tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về quản lý, vận hành khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường giao thông nông thôn và đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Việc quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn theo Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn. 3. Những nội dung không được đề cập tại Quy định này, được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, vận hành khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường giao thông nông thôn (sau đây gọi chung là đường GTNT) là các tuyến nối tiếp từ hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ đến tận các làng mạc, thôn xóm, ruộng đồng, trang trại, các cơ sở sản xuất, chăn nuôi,… phục vụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của các địa phương. Hệ thống đường GTNT bao gồm: Đường xã, đường thôn, đường ngõ xóm, đường trục chính nội đồng (hoặc đường vào khu vực sản xuất). 2. Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức cá nhân. 3. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương là Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). 4. Chủ quản lý sử dụng đường là tên gọi chung của tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, vận hành khai thác và sử dụng đường do Nhà nước đầu tư; Chủ đầu tư đối với đường không do Nhà nước góp vốn đầu tư; cộng đồng dân cư đối với đường do cộng đồng đóng góp hoặc các tổ chức cá nhân, đóng góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác và bảo trì. 5. Đơn vị (nhà thầu) quản lý, bảo trì đường bộ là tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý đường bộ, doanh nghiệp đầu tư và quản lý khai thác công trình đường bộ, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng thực hiện một hoặc một số công việc bảo trì và khai thác công trình đường bộ. Nhà thầu bảo trì đường bộ bao gồm: Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng và khai thác công trình đường bộ; nhà thầu thi công sửa chữa và các nhà thầu khác tham gia thực hiện các công việc bảo trì công trình đường bộ. 6. Công tác bảo trì công trình đường bộ bao gồm: Công tác bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. a) Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ là các thao tác kỹ thuật được làm thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận công trình. Công việc này được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt cả năm, nhằm hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ thành hư hỏng lớn, để đảm bảo giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận. b) Sửa chữa định kỳ là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình đường bộ có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường bộ và gây mất an toàn giao thông nhằm khôi phục chất lượng ban đầu cho công trình. c) Sửa chữa đột xuất là công việc sửa chữa công trình đường bộ chịu các tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tác động đột xuất khác dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời để đảm bảo giao thông liên tục. Điều 4. Phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên 1. Sở Giao thông Vận tải: Là chủ quản lý sử dụng, thực hiện công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác do UBND tỉnh giao quản lý. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Là chủ quản lý sử dụng, thực hiện công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng hệ thống đường huyện, đường đô thị thuộc địa bàn quản lý và các tuyến đường khác do UBND tỉnh giao quản lý. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã: Là chủ quản lý sử dụng, thực hiện công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng hệ thống đường giao thông nông thôn thuộc địa bàn quản lý và các tuyến đường khác do UBND huyện giao quản lý. 4. Đối với đường GTNT do cộng đồng dân cư đóng góp hoặc các tổ chức, cá nhân đóng góp vốn đầu tư xây dựng thì Chủ đầu tư là chủ quản lý sử dụng, chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác, bảo trì và tổ chức giao thông trên đường thuộc địa bàn quản lý. Trường hợp Chủ đầu tư không thực hiện chức năng làm chủ quản lý sử dụng, thì phải thỏa thuận giao UBND cấp xã làm chủ quản lý sử dụng. 5. Đường chuyên dùng thì Chủ đầu tư là chủ quản lý sử dụng, chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác, bảo trì và tổ chức giao thông trên đường theo các quy định hiện hành. Chương II CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Điều 5. Yêu cầu về quản lý, bảo trì và nội dung thực hiện bảo trì công trình đường bộ 1. Yêu cầu về quản lý, bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông Vận tải. 2. Nội dung công tác bảo trì đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông Vận tải. Điều 6. Quy trình bảo trì và khai thác công trình đường bộ 1. Trách nhiệm, nội dung lập quy trình bảo trì và khai thác công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7 và 10 của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông Vận tải. 2. Việc thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ được thực hiện như sau: a) Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới công trình đường bộ: - Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận quy trình bảo trì do nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng công trình và nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình; tổ chức thẩm định và phê duyệt trước khi nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng. - Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình do nhà thầu thiết kế lập để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt. - Đối với công trình đầu tư xây dựng theo hình thức hợp đồng BOT, BTO và BT thì doanh nghiệp dự án (nhà đầu tư) có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì sau khi thỏa thuận với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án. - Đối với đường chuyên dùng, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ và các quy định tại Quy định này. b) Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì, trách nhiệm thẩm định, phê duyệt như sau: - Sở Giao thông Vận tải thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì đường bộ đối với các công trình trên các tuyến tỉnh lộ, công trình cầu có chiều dài từ 60m trở lên và công trình đường bộ có kết cấu phức tạp trên địa bàn tỉnh. - Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt đối với các công trình đường huyện, đường giao thông nông thôn, đường đô thị thuộc phạm vi quản lý. - Đối với các tuyến đường chuyên dùng do Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình thẩm định và phê duyệt. 3. Riêng đối với các công trình đặc biệt trên đường GTNT (gồm bến phà đường bộ, đường ngầm, hầm đường bộ) thì nội dung, tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác thực hiện theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 của Thông tư 32/2014/TT-BGTVT ngày 08/8/2014 của Bộ Giao thông Vận tải.
| 2,074
|
1,997
|
4. Trong quá trình thực hiện, nếu thấy những yếu tố bất hợp lý, ảnh hưởng tới an toàn, khả năng khai thác, chất lượng và tuổi thọ công trình đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ, chủ sở hữu công trình đường bộ được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì và trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b, khoản 2 và khoản 3 Điều này để phê duyệt. Điều 7. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ 1. Lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn Nhà nước: a) Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác do UBND tỉnh giao quản lý. b) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì hệ thống đường huyện, đường GTNT, đường đô thị trong phạm vi quản lý và các tuyến đường khác do UBND tỉnh giao quản lý. 2. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn Nhà nước: Hàng năm, Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện, đề xuất nhu cầu sử dụng vốn gửi Sở Tài chính thẩm định kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ địa phương và trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. 3. Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn nhà nước do UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan quản lý đường bộ và Sở Tài chính. 4. Đối với công trình BOT và công trình dự án khác, kế hoạch bảo trì và chi phí bảo trì công trình đường bộ hàng năm phải được quy định trong hợp đồng dự án, làm căn cứ cho việc bảo trì công trình đường bộ trong giai đoạn khai thác công trình. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm, gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án để thỏa thuận trước khi phê duyệt triển khai thực hiện. Điều 8. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ 1. Căn cứ kế hoạch bảo trì hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện. 2. Đối với công trình BOT và công trình dự án khác, doanh nghiệp dự án căn cứ kế hoạch và chi phí bảo trì quy định tại khoản 4, Điều 7 của Quy định này để tổ chức thực hiện, đảm bảo an toàn giao thông và thông suốt. 3. Đối với công trình đường bộ chuyên dùng, chủ sở hữu công trình tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình do mình đầu tư, quản lý và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định. 4. Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ: a) Công trình, bộ phận công trình đường bộ bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tác động đột xuất khác, Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện và chủ quản lý đường chuyên dùng chủ động triển khai ngay công tác đảm bảo giao thông bước 1 để phục vụ việc đi lại an toàn, thuận lợi. b) Sở Giao thông Vận tải tham mưu đề xuất kịp thời các giải pháp kỹ thuật xử lý sửa chữa, khắc phục các công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh bị hư hỏng đột xuất, có tính chất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an toàn công trình và gây ách tắc giao thông. Điều 9. Kiểm tra, sửa chữa, đánh giá sự an toàn và quản lý chất lượng công tác bảo trì đường bộ Việc kiểm tra, sửa chữa, đánh giá sự an toàn và quản lý chất lượng công tác bảo trì đường bộ thực hiện theo quy định tại các Điều 20 và 21 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông Vận tải. Điều 10. Xử lý đối với công trình, bộ phận công trình đường bộ hư hỏng không bảo đảm an toàn cho khai thác, công trình hết tuổi thọ thiết kế và thủ tục chấp thuận tiếp tục sử dụng đối với công trình đường bộ hết tuổi thọ thiết kế 1. Việc xử lý đối với công trình, bộ phận công trình đường bộ hư hỏng không bảo đảm an toàn cho khai thác, công trình hết tuổi thọ thiết kế thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông Vận tải. 2. Về thủ tục chấp thuận tiếp tục sử dụng đối với công trình đường bộ hết tuổi thọ thiết kế thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông Vận tải. Điều 11. Thực hiện công tác quản lý công trình đường bộ 1. Lưu trữ và quản lý hồ sơ hoàn công, quy trình bảo trì và hồ sơ tài liệu khác của công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất. 2. Lập hồ sơ quản lý công trình đường bộ: a) Đối với cầu đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công của cầu, hồ sơ hệ mốc cao độ, bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, hồ sơ bồi thường GPMB, hồ sơ mốc lộ giới, hành lang an toàn cầu; hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, kiểm định, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu. b) Đối với đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hệ thống thoát nước, hồ sơ bồi thường GPMB, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép xây dựng; lập bình đồ duỗi thẳng và cập nhật các biến động về tổ chức giao thông, sử dụng đất dành cho đường bộ; sổ tuần đường, cập nhật số liệu về đếm xe (lưu lượng, tải trọng xe); cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất. c) Công trình kè, cống và các công trình nhân tạo tương tự, ngoài việc quản lý bảo dưỡng thường xuyên, phải lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi riêng. 3. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ: a) Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm. b) Hồ sơ đấu nối đường nhánh phải lập riêng để theo dõi và cập nhật bổ sung các vi phạm liên quan đến đấu nối đường nhánh để làm việc với các cấp có thẩm quyền và chính quyền địa phương nhằm đảo bảo an toàn giao thông đường bộ. c) Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ, giấy phép thi công và các văn bản liên quan khác. 4. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ; phối hợp với công an, UBND các cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 5. Theo dõi tình hình hư hại công trình đường bộ; tổ chức tuần tra, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị UBND các cấp xử lý theo quy định. 6. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật định kỳ tháng, quý, năm; kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác. 7. Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại phương tiện cơ giới đường bộ. 8. Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe bánh xích, xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng công trình đường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời và xử lý theo quy định; phân tích đánh giá tác động do hoạt động của xe quá khổ, quá tải ảnh hưởng đến sự bền vững công trình đường bộ. 9. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân ban đầu và thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền. 10. Phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông; thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ điểm đen, xử lý và theo dõi kết quả các điểm đen đã được xử lý. 11. Trực đảm bảo giao thông; theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định. 12. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Điều 12. Tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức công tác quản lý, bảo trì 1. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất đường bộ: Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản. 2. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ. a) Áp dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ hiện hành do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành (TCCS 07:2013/TCĐBVN). b) Áp dụng theo Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ. c) Đối với các công tác duy tu, bảo dưỡng không có trong định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ thì áp dụng các định mức tương ứng của ngành khác đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. 3. Các công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình có tiêu chuẩn cơ sở hoặc quy trình bảo trì riêng, ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 và 2 Điều này còn được áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, quy trình bảo trì riêng để bảo dưỡng, sửa chữa và bảo trì công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ. Điều 13. Công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 1. Phương thức thực hiện: a) Đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị: Thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu. b) Đối với đường đường giao thông nông thôn: Thực hiện theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm. c) Đối với hệ thống đường chuyên dùng, phương thức thực hiện do chủ quản lý công trình quyết định. 2. Chủ quản lý sử dụng đường bộ giao bộ phận chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị nhận quản lý, bảo trì đường bộ lập dự toán, giá sản phẩm cho công tác bảo dưỡng thường xuyên. Dự toán và giá sản phẩm được lập trên cơ sở hiện trạng đường và công trình đường bộ trên tuyến, hạn mức kinh phí được cấp và định mức bảo dưỡng thường xuyên hiện hành và các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành.
| 2,042
|
1,998
|
Sở Giao thông Vận tải là cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán, giá sản phẩm đối với các tuyến đường tỉnh và đường khác do UBND tỉnh giao quản lý. UBND cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán, giá sản phẩm đối với các tuyến đường huyện, đường giao thông nông thôn, đường đô thị trong phạm vi quản lý và đường khác do UBND tỉnh giao quản lý. 3. Thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên: a) Đối với đường giao thông nông thôn: Cơ quan quản lý đường bộ phân chia và giao các tuyến đường cho các xã, thôn chịu trách nhiệm quản lý, huy động lao động công ích hoặc lao động tự nguyện để thực hiện duy tu, sửa chữa, Nhà nước cấp tiền theo hạn mức để mua vật tư, vật liệu và chi phí khác. Các công việc bảo dưỡng thường xuyên chủ yếu gồm: Tuần đường (kiểm tra thường xuyên); sửa chữa nhỏ (ổ gà, bong bật, lún cục bộ); phát cây, cắt cỏ; thông cống, khơi rãnh khi mưa; hót đất sụt, bạt lề đường; vệ sinh mặt đường. b) Đối với đường tỉnh, đường huyện: Thực hiện khoán theo mục tiêu công tác bảo dưỡng thường xuyên, tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu quản lý, bảo trì đường bộ; thời gian thực hiện bắt đầu từ năm 2017. Các yêu cầu về chất lượng và tiêu chí giám sát, nghiệm thu công tác bảo dưỡng thường xuyên đối với đường tỉnh và đường huyện thực hiện theo Quyết định số 2196/QĐ-BGTVT ngày 29/7/2013 của Bộ Giao thông Vận tải. Điều 14. Công tác sửa chữa định kỳ đường bộ Công tác sửa chữa định kỳ đường bộ thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về đầu tư xây dựng cơ bản công trình. Điều 15. Công tác sửa chữa đột xuất đường bộ 1. Công tác khắc phục hậu quả bão lũ thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BGTVT ngày 01/10/2010 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về phòng chống và khắc phục hậu quả lụt bão trong ngành đường bộ. 2. Khắc phục hậu quả do các nguyên nhân đột xuất khác: Khi xảy ra thiệt hại công trình đường bộ do các nguyên nhân đột xuất khác, đơn vị quản lý đường bộ phải thực hiện ngay việc khắc phục, đảm bảo giao thông một cách nhanh nhất. Trình tự, thủ tục lập tương tự như quy định về khắc phục hậu quả bão lũ bước 1 quy định tại Điều 20 và 21 Thông tư 30/2010/TT-BGTVT ngày 01/10/2010 của Bộ Giao thông Vận tải. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí khắc phục hậu quả do các nguyên nhân đột xuất khác theo quy định tại Điều 22, 23 Thông tư 30/2010/TT-BGTVT ngày 01/10/2010 của Bộ Giao thông Vận tải. Điều 16. Nguồn kinh phí quản lý, bảo trì 1. Đối với hệ thống đường tỉnh được bố trí từ nguồn vốn của ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác. 2. Đối với hệ thống công trình hạ tầng đường bộ đô thị được bố trí từ nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách thành phố, thị xã và các nguồn vốn hợp pháp khác. 3. Đối với hệ thống đường huyện, đường GTNT được bố trí từ nguồn vốn của ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động các nguồn lực của địa phương, nguồn hỗ trợ của ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác. 4. Đối với hệ thống đường chuyên dùng do chủ sở hữu công trình tự bố trí. Chương III BẢO VỆ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 17. Phạm vi hành lang đường bộ Phạm vi hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo quy định từ Điều 14 đến Điều 24 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, khoản 2 Điều 1 Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Điều 18. Cắm mốc lộ giới trên hệ thống đường tỉnh, đường huyện 1. Các cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ, giao cho đơn vị quản lý đường bộ tổ chức cắm mốc lộ giới trên hệ thống đường tỉnh, đường huyện (đường hiện trạng đang quản lý) ngoài khu vực quy hoạch đô thị, thời gian thực hiện trước quý IV/2018. Sau khi hoàn thành việc cắm mốc lộ giới, chủ quản lý sử dụng đường bộ tiến hành bàn giao cho UBND cấp xã để quản lý. Riêng đối với các tuyến đường tỉnh, đường huyện đang đầu tư xây dựng thì Chủ đầu tư có trách nhiệm cắm mốc lộ giới trong quá trình thi công, bàn giao lại cho đơn vị quản lý sử dụng đường bộ và UBND cấp xã để quản lý. 2. Kinh phí cắm mốc lộ giới trên các tuyến đường đang khai thác: - Đối với hệ thống đường tỉnh sử dụng nguồn ngân sách tỉnh; - Đối với hệ thống đường huyện sử dụng nguồn ngân sách huyện. Điều 19. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Định nghĩa và các yêu cầu về việc được phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ xác định theo Điều 12 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải. 2. Thẩm quyền chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: Trước khi trình cấp có thẩm quyền xây dựng dự án (kể cả công trình cải tạo, nâng cấp và công trình xây dựng mới), Chủ đầu tư dự án công trình phải gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét giải quyết, cụ thể như sau: a) Sở Giao thông Vận tải xem xét chấp thuận đối với các công trình trên hệ thống đường tỉnh và đường khác do UBND tỉnh giao quản lý. b) UBND cấp huyện xem xét chấp thuận đối với các công trình trên hệ thống đường bộ do địa phương quản lý và đường khác do UBND tỉnh giao quản lý. c) Chủ quản lý sử dụng đường chuyên dùng xem xét chấp thuận đối với các công trình trên hệ thống đường chuyên dùng do đơn vị quản lý. d) Đối với các công trình xây dựng theo hình thức BOT, BTO, BT giao Sở Giao thông Vận tải xem xét chấp thuận trên cơ sở ý kiến của các đơn vị liên quan. 3. Trình tự thủ tục và hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo Điều 13 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải. Điều 20. Cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Thẩm quyền cấp phép thi công: Trước khi thi công công trình, Chủ đầu tư dự án công trình phải gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét giải quyết, cụ thể như sau: a) Sở Giao thông Vận tải cấp giấy phép thi công đối với các công trình nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên hệ thống đường tỉnh và đường khác do UBND tỉnh giao quản lý. b) UBND cấp huyện cấp giấy phép thi công đối với các công trình nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên hệ thống đường bộ do địa phương quản lý và đường khác do UBND tỉnh giao quản lý. c) Chủ quản lý sử dụng đường chuyên dùng xem xét chấp thuận đối với các công trình trên hệ thống đường chuyên dùng do đơn vị quản lý. d) Đối với các công trình xây dựng theo hình thức BOT, BTO, BT do Nhà đầu tư cấp giấy phép thi công. 2. Trình tự thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo Điều 14 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải. Điều 21. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh 1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh gồm: a) Đường huyện, đường GTNT, đường đô thị. b) Đường dẫn ra vào các cửa hàng xăng dầu, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ trên đường tỉnh và các dự án được UBND tỉnh cho phép đầu tư xây dựng hoặc có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của các địa phương. c) Đường chuyên dùng: Đường lâm nghiệp, đường vào khu khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường vào Khu công nghiệp, đường nối trực tiếp từ công trình đơn lẻ của các cơ quan, đơn vị. d) Đường gom, đường nối đường gom. 2. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh tuân thủ theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải. Riêng vị trí đấu nối của đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu vào đường tỉnh phải nằm trong quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu do UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo đúng hướng dẫn của cơ quan quản lý đường bộ. 3. Sở Giao thông Vận tải phối hợp UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển giao thông của địa phương để lập Quy hoạch chi tiết các điểm đấu nối trên hệ thống đường tỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt. 4. Chủ đầu tư dự án, công trình được giao sử dụng điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt phải căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao thông Vận tải xem xét, chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức nút giao thông và cấp phép thi công xây dựng nút giao theo Quy định tại các Điều 22 và 23 của Quy định này. 5. Trường hợp cần thiết, có thể xem xét cho phép đấu nối tạm có thời hạn không quá 24 tháng để phục vụ thi công dự án, công trình. Chủ đầu tư của dự án, công trình phải liên hệ Sở Giao thông Vân tải để được chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao tạm thời. Điều 22. Chấp thuận thiết kế, phương án tổ chức nút giao thông của đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh Trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Chủ đầu tư dự án, công trình phải gửi hồ sơ đến Sở Giao thông Vận tải để được xem xét chấp thuận thiết kế, phương án tổ chức nút giao thông đấu nối vào đường tỉnh. Nội dung hồ sơ đề nghị, trình tự, cách thức và thời hạn thực hiện theo quy định tại các Khoản 3, 4 và 5 Điều 26 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải.
| 2,055
|
1,999
|
Điều 23. Cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh 1. Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế, phương án tổ chức nút giao thông đấu nối vào đường tỉnh của Sở Giao thông Vận tải, Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công dự án, công trình phải thực hiện các thủ tục dưới đây: a) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế và phương án tổ chức nút giao thông theo ý kiến của Sở Giao thông Vận tải. b) Tổ chức, thẩm định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công công trình. c) Gửi hồ sơ đến Sở Giao thông Vận tải đề nghị cấp phép thi công xây dựng. 2. Nội dung hồ sơ đề nghị, trình tự, cách thức và thời hạn thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải. 3. Nút giao phải được cơ quan cấp phép thi công nghiệm thu và chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng. 4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ và phải nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập nhật nút giao vào hồ sơ quản lý tuyến đường. 5. Chủ sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì nút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ nút giao phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định tại Điều này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Trách nhiệm các sở, ban, ngành của tỉnh 1. Sở Giao thông Vận tải: a) Thực hiện quyền, trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với hệ thống đường địa phương; tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này và pháp luật có liên quan. b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ do địa phương quản lý gửi về UBND tỉnh và Tổng cục Đường bộ Việt Nam định kỳ 06 tháng và hàng năm trước ngày 08 tháng 01 của năm tiếp theo. c) Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Sở Tài chính: a) Hàng năm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải và UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước, phân bố kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp và sự nghiệp có tính chất đầu tư hàng năm để thực hiện công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường GTNT và đường đô thị trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật. b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức được giao quản lý theo phân cấp trong việc sử dụng kinh phí quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường đô thị theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước nhằm phát huy hiệu quả vốn đầu tư. 3. Sở Xây dựng: Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 đối với việc quản lý chất lượng công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường Quốc lộ). 4. Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, phân bổ nguồn vốn từ Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương cho công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường đô thị đúng quy định. Điều 25. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Thực hiện quản lý, khai thác và bảo trì các tuyến đường theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này và pháp luật có liên quan; - Giải tỏa các công trình ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông đường bộ và không ảnh hưởng đến an toàn công trình đường bộ và hoạt động giao thông vận tải. - Tổ chức thực hiện cưỡng chế để giải tỏa vi phạm, lập lại trật tự hành lang an đường bộ; ngăn chặn và chấm dứt tình trạng tái lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ. - Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, thanh tra đường bộ xử lý theo thẩm quyền các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, các hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường bộ. - Định kỳ tổng hợp báo cáo Sở Giao thông Vận tải tình hình quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ do mình quản lý, hàng quý trước ngày 10 của tháng cuối quý và hàng năm trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Đường bộ Việt Nam. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã: - Thực hiện quản lý, khai thác và bảo trì các tuyến đường theo quy định tại Khoản 3, Điều 4 Quy định này và pháp luật có liên quan; - Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện trách nhiệm đối với việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT thuộc quyền sở hữu của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Khoản 4, Điều 4 Quy định này. - Hàng năm thống kê, phân loại các loại đường GTNT trên địa bàn; tổng hợp tình hình quản lý, vận hành khai thác đường GTNT, danh sách các công trình trên đường GTNT trên địa bàn bị hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện khai thác an toàn để báo cáo và kiến nghị xử lý với UBND cấp huyện. - Phát hiện và phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra đường bộ xử lý kịp thời, theo thẩm quyền các hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ. - Tiếp nhận bàn giao và quản lý, bảo vệ mốc lộ giới. Điều 26. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, bảo trì đường bộ đối với đường đang khai thác và Chủ đầu tư đối với đường đang triển khai dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo 1. Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý đường bộ và các cơ quan có thẩm quyền trong việc tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ do mình quản lý, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt và đúng quy định của pháp luật. 2. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã xây dựng phương án cắm mốc giới hạn xác định hành lang an toàn đường bộ trình UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã công bố công khai và tổ chức việc cắm mốc lộ giới trên thực địa, bàn giao cho UBND cấp xã quản lý, bảo vệ phạm vi hành lang an toàn đường bộ đã được cắm mốc lộ giới. 3. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi lấn, chiếm và sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ. Khi phát hiện vi phạm phải yêu cầu đình chỉ hành vi vi phạm và thông báo ngay cho UBND cấp xã hoặc Thanh tra đường bộ để phối hợp lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo thẩm quyền. 4. Phối hợp với Thanh tra đường bộ và các cơ quan chức năng của chính quyền địa phương thực hiện giải tỏa công trình lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ thuộc phạm vi đơn vị trực tiếp quản lý; đồng thời, định kỳ báo cáo cơ quan quản lý đường bộ cấp trên về công tác quản lý hành lang an toàn đường bộ. Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và các cơ quan khác 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm: a) Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất theo địa bàn quản lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đặc biệt trong trường hợp không chấp hành yêu cầu của đơn vị quản lý đường bộ hoặc các cơ quan bảo vệ pháp luật khi tiến hành lập biên bản vi phạm và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. 2. Thanh tra đường bộ: a) Chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý bảo dưỡng tuyến đường xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao. b) Chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý bảo dưỡng tuyến đường hoàn thiện hồ sơ vi phạm hành lang an toàn đường bộ gửi UBND cấp huyện đề nghị cưỡng chế để giải tỏa. c) Chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý bảo dưỡng tuyến đường hoàn thiện hồ sơ vi phạm công trình đường bộ, lấn, chiếm và sử dụng trái phép đất của đường bộ; xử lý theo thẩm quyền. Trường hợp hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, chuyển hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền; phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ trong việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Điều 28. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung gì vướng mắc, chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị tổng hợp, gửi bằng văn bản về Sở Giao thông Vận tải để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT THỐNG KÊ 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Luật Thống kê được Quốc hội Khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 23/11/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Căn cứ vào văn bản số 1977/BKHĐT-TCTK ngày 23/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn triển khai thi hành Luật Thống kê; UBND tỉnh Phú Yên ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thống kê trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
| 2,101
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.