idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
2,000
|
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. 1. Mục đích: - Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Thống kê 2015 trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tính kịp thời, hiệu quả, đồng bộ và thống nhất. - Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tiến hành các công việc triển khai thi hành Luật Thống kê trên địa bàn tỉnh. - Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thi hành, nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh. 2. Yêu cầu: - Việc xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy tính chủ động của các cơ quan, đơn vị; triển khai Luật Thống kê phải đảm bảo chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc. - Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Thống kê 2015. - Thực hiện theo lộ trình cụ thể, bảo đảm thực thi Luật Thống kê trong giai đoạn chuyển tiếp phù hợp với điều kiện tại địa phương và các quy định của Luật trên địa bàn tỉnh, tạo sự đồng bộ trên phạm vi cả nước. II. NỘI DUNG. 1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thi hành. a) Tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến, tuyên truyền Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thi hành: - Cơ quan chủ trì: Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh (Sở Tư pháp). - Cơ quan phối hợp: Cục Thống kê và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý IV/2016 - Thành phần tham dự: cán bộ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, huyện; báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, huyện và cán bộ pháp chế các sở, ngành. b) Hội nghị ở các sở, ban, ngành cấp tỉnh: - Cơ quan chủ trì: Cục Thống kê tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý IV/2016. - Thành phần tham dự: Lãnh đạo và 01 cán bộ làm công tác thống kê các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, các doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý; Lãnh đạo UBND và Chi cục trưởng Chi cục Thống kê các huyện, thị xã, thành phố; toàn bộ công chức cơ quan Cục Thống kê. c) Hội nghị ở cấp huyện, cấp xã: Sau hội nghị phổ biến ở cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức hội nghị phổ biến Luật Thống kê ở địa phương mình quản lý. - Cơ quan chủ trì: UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan tham mưu: Chi cục Thống kê cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý IV/2016. - Thành phần tham dự: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở cơ quan, địa phương mình quản lý. d) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền Luật Thống kê trên báo chí và các phương tiện truyền thông khác: Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan báo chí, các phương tiện truyền thông trên địa bàn có kế hoạch tuyên truyền sâu rộng Luật Thống kê. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Phú Yên, Cổng thông tin điện tử tỉnh, các Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng chuyên mục, tuyên truyền về nội dung của Luật Thống kê. đ) Soạn thảo, phát hành các tài liệu phổ biến Luật Thống kê dưới dạng hỏi - đáp, tình huống pháp luật… để cấp phát cho địa phương và nhân dân. - Cơ quan chủ trì: Cục Thống kê tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: năm 2016 và các năm tiếp theo. 2. Tổ chức tập huấn Luật Thống kê. Căn cứ vào các nội dung đã được triển khai tại Hội nghị tập huấn Luật Thống kê 2015 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, địa phương sẽ tổ chức tập huấn cho báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, người làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật; công chức ngành Thống kê từ cấp tỉnh đến cấp xã; cán bộ thống kê, cán bộ pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; cán bộ thống kê của các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; cán bộ Văn phòng - Thống kê của UBND cấp xã về Luật Thống kê, trong đó tập trung vào những nội dung mới, cơ bản của Luật Thống kê. - Cơ quan chủ trì: Cục Thống kê đối với cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố đối với cấp huyện, cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; cơ quan, ban ngành cấp huyện, UBND cấp xã. - Thời gian thực hiện: Quý IV/2016. 3. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới cho phù hợp với Luật Thống kê. - Cơ quan chủ trì: Cục Thống kê tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Sản phẩm chính: Báo cáo kết quả rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật. - Thời gian hoàn thành: năm 2016. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, đơn vị, địa phương trong phạm vi quản lý triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm. 2. Giao Cục Thống kê tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của ngành và địa phương trong việc triển khai thi hành Luật Thống kê; theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã nêu tại Kế hoạch này theo đúng tiến độ và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. 3. Giao Cục Thống kê tỉnh làm việc cụ thể với Sở Tài chính để tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Cục Thống kê) để được hướng dẫn thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHI TIẾT HAI BÊN TUYẾN ĐƯỜNG ĐỖ XÁ - QUAN SƠN (ĐOẠN QUA ĐÔ THỊ VỆ TINH PHÚ XUYÊN), TỶ LỆ 1/500 Địa điểm: các xã Vạn Điểm, Văn Tự, Minh Cường - huyện Thường Tín và các xã Văn Nhân, Quang Trung, Thị trấn Phú Minh - huyện Phú Xuyên, Hà Nội. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13; Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý đô thị; Căn cứ Nghị định số 38/2010/ NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Nghị định số 39/2010/ NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013; Căn cứ Quyết định số 5516/QĐ-UBND ngày 20/10/2015 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10000; Căn cứ Quyết định số 5517/QĐ-UBND ngày 20/10/2015 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10000; Căn cứ Quyết định số 3996/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên đến năm 2030, tỷ lệ 1/10000 tại các Huyện Thường Tín, Phú Xuyên; Căn cứ Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND Thành phố ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 4922/TTr-QHKT (P10-P7) ngày 29/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết hai bên tuyến đường Đỗ Xá - Quan Sơn (Đoạn qua Đô thị vệ tinh Phú Xuyên), tỷ lệ 1/500 do Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, trình duyệt với các nội dung chính như sau: 1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết hai bên tuyến đường Đỗ Xá - Quan Sơn (Đoạn qua Đô thị vệ tinh Phú Xuyên), tỷ lệ 1/500. 2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu: 2.1. Vị trí: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết đi qua khu vực trung tâm đô thị vệ tinh Phú Xuyên, thuộc địa giới hành chính các xã Vạn Điểm, Văn Tự, Minh Cường - huyện Thường Tín và các xã Văn Nhân, Quang Trung, Thị trấn Phú Minh - huyện Phú Xuyên, Hà Nội. 2.2. Ranh giới và phạm vi: - Điểm đầu: giao với tuyến đường trên đê hữu ngạn Sông Hồng; - Điểm cuối: giao với tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang B = 40m; - Phạm vi lập quy hoạch chi tiết hai bên tuyến được xác định theo nguyên tắc: Từ chỉ giới đường đỏ tuyến đường Đỗ Xá - Quan Sơn lấy rộng ra hai bên với khoảng cách tối thiểu từ 50m trở lên, tùy điều kiện cụ thể được điều chỉnh mở rộng theo nguyên tắc sau: + Lấy hết lộ giới các tuyến đường (hiện trạng hoặc quy hoạch). + Lấy hết ranh giới các ô đất (hiện trạng hoặc quy hoạch). + Với khu vực dân cư hiện có, có thể áp dụng linh hoạt theo điều kiện thực tế. - Phạm vi nghiên cứu cơ cấu quy hoạch: đến hết các ô quy hoạch hai bên tuyến đường Đỗ Xá - Quan Sơn theo Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên được UBND Thành phố phê duyệt, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Phú Xuyên đến năm 2030 và các Quy hoạch phân khu đô thị vệ tinh Phú Xuyên (Khu 1, Khu 2 và Khu 3).
| 2,131
|
2,001
|
2.3. Quy mô: - Quy mô diện tích nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khoảng: 220 ha. - Chiều dài tuyến nghiên cứu khoảng: 5,6 km. Ghi chú: Ranh giới, diện tích, quy mô dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết; Tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam; Phù hợp với với Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Phú Xuyên đến năm 2030 và các Quy hoạch phân khu đô thị vệ tinh Phú Xuyên (Khu 1, Khu 2 và Khu 3). 3. Mục tiêu, nhiệm vụ: - Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Phú Xuyên đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng huyện Phú Xuyên đến năm 2030 đã được UBND Thành phố phê duyệt; - Xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Phú Xuyên đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng huyện Phú Xuyên đến năm 2030 đã được UBND Thành phố phê duyệt; - Đề xuất giải pháp khai thác có hiệu quả quỹ đất hiện có để đóng góp cho việc phát triển kinh tế, xã hội địa phương; hỗ trợ việc chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm cho lao động địa phương, phù hợp với quá trình đô thị hóa khu vực. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường và các nút giao thông; - Xác định vị trí, quy mô các khu đặc trưng cần kiểm soát, các nội dung cần thực hiện để kiểm soát và các quy định cần thực hiện; - Tạo lập bộ mặt kiến trúc đô thị hiện đại, khang trang, sạch đẹp, văn minh kết hợp với cải tạo chỉnh trang, hiện đại hóa các khu vực hiện có dọc hai bên trục đường; - Xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm (các công trình công cộng ngầm, các công trình nhà chung cư, hỗn hợp cao tầng có xây dựng tầng hầm...). - Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành và các quy hoạch xây dựng đô thị đã được UBND Thành phố phê duyệt; - Khớp nối đồng bộ giữa khu vực xây mới, khu vực hiện có và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong khu vực để đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật; - Xây dựng Quy định quản lý theo Quy hoạch chi tiết, làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chính quyền địa phương quản lý đầu tư xây dựng theo Quy hoạch. 4. Tính chất và chức năng của khu vực: - Tính chất: Là khu vực phát triển đô thị theo Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ và Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Phú Xuyên đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng huyện Phú Xuyên đến năm 2030 đã được UBND Thành phố phê duyệt; Là tuyến giao thông quan trọng, trục chính đô thị vệ tinh Phú Xuyên, có tính chất là tuyến đường kết nối khu vực phía Đông và phía Tây đô thị Phú Xuyên. - Chức năng: + Đất trung tâm đào tạo vùng (quy mô khoảng 1,5-2 vạn sinh viên, học sinh), gồm: Khu hạt nhân phát triển (Các trung tâm nghiên cứu, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm; Các trường đại học và trung cấp, dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, hỗ trợ đào tạo; Làng sinh viên; Trung tâm thực nghiệm, hội thảo, báo chí); Khu đào tạo dịch vụ hỗn hợp (Dịch vụ, hội nghị, khách sạn, thương mại, giải trí, TDTT, nhà ở kết hợp thương mại); Khu ở mới, làng xóm đô thị hóa. + Đất trung tâm tiếp vận, gồm: Trung tâm dịch vụ điều phối; Hệ thống kho bãi, bốc dỡ, phương tiện trung chuyển; Thiết bị xếp dỡ container và các dịch vụ phụ trợ. + Đất khu ở, đơn vị ở mới; Đất khu ở, làng xóm cải tạo, chỉnh trang; Đất công cộng đô thị; Đất hỗn hợp (văn phòng, thương mại, dịch vụ, ở); Đất tôn giáo, di tích. + Đất nông nghiệp đô thị; Đất cây xanh, công viên, TDTT; Cây xanh cách ly; Mặt nước (sông, hồ). + Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật,... (Chức năng sử dụng đất cho từng ô đất quy hoạch sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500). 5. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính, chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết đảm bảo phù hợp với đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên, tỉ lệ 1/10.000 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 3996/QĐ-UBND ngày 13/8/2015, Quy hoạch phân khu đô thị vệ tinh Phú Xuyên (Khu 1, Khu 2 và Khu 3); tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định pháp luật hiện hành. 6. Nội dung quy hoạch chi tiết và thành phần hồ sơ: Thành phần và nội dung hồ sơ thiết kế được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT - BXD ngày 29/6/2016 và Thông tư số 06/2013/TT - BXD ngày 13/05/2013 của Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành có liên quan. 7. Dự toán kinh phí: Kinh phí lập quy hoạch thực hiện theo Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 8. Tiến độ thực hiện: - Thực hiện từ khi có đầy đủ cơ sở pháp lý theo đúng quy định, các văn bản giấy tờ có liên quan; bản đồ đo đạc hiện trạng đúng quy định, tỷ lệ 1/500; Nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt. - Thời gian hoàn thành đồ án: 06 tháng kể từ ngày ký ban hành Quyết định này. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Đơn vị tổ chức lập quy hoạch chi tiết: Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội. - Cơ quan thẩm định và trình phê duyệt: Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội. - Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. - Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng và Trung tâm Quy hoạch đô thị và nông thôn Hà Nội, (Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về quản lý quy hoạch, đầu tư và xây dựng; Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ngành có liên quan; Các cơ quan quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật (ngầm, nổi) trong khu vực; UBND xã Minh Cường, UBND xã Vạn Điểm, UBND xã Văn Tự, UBND huyện Thường Tín, UBND xã Văn Nhân, UBND xã Quang Trung, UBND thị trấn Phú Minh, UBND huyện Phú Xuyên và cộng đồng dân cư khu vực để tiến hành nghiên cứu, triển khai theo các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Công thương, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND xã Minh Cường, Chủ tịch UBND xã Vạn Điểm, Chủ tịch UBND xã Văn Tự, Chủ tịch UBND huyện Thường Tín, Chủ tịch UBND xã Văn Nhân, Chủ tịch UBND xã Quang Trung, Chủ tịch UBND thị trấn Phú Minh, Chủ tịch UBND huyện Phú Xuyên; Giám đốc Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng (Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội) và Giám đốc Trung tâm Quy hoạch đô thị và nông thôn Hà Nội (Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội); Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 1608/CT ngày 8/8/2016 của Công ty TNHH Thương mại Chu Tín; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH Thương mại Chu Tín. Mã số thuế: 0106739584. Địa chỉ: số nhà 24 ngõ 60 phố Linh Lang, phường Cống Vị, quận Ba Đình, TP. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0106739584 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 09/01/2015. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH Thương mại Chu Tín có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Thương mại Chu Tín, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;
| 2,091
|
2,002
|
Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 01/CV-TCHQ ngày 8/7/2016 và công văn bổ sung số 01/KBS-TCHQ ngày 2/8/2016 của Chi nhánh Công ty TNHH Việt Nam BLS (Hà Nội); Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Chi nhánh Công ty TNHH Việt Nam BLS (Hà Nội). Mã số thuế: 0310425362-001. Địa chỉ: S3, tầng 12A, tòa nhà 319 Tower, 63 Lê Văn Lương, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, mã số chi nhánh 0310425362-001 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 19/4/2011. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Chi nhánh Công ty TNHH Việt Nam BLS (Hà Nội) có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Việt Nam BLS (Hà Nội), Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM HỌC 2016 - 2017 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH ĐỊNH Thực hiện Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017 của ngành Giáo dục; tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được trong năm học 2015 - 2016; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: Tích cực, chủ động phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố, các hội - đoàn thể và các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu của năm học 2016 - 2017 theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong đó lưu ý một số nhiệm vụ chủ yếu như sau: - Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 25/7/2014 của Tỉnh ủy Bình Định, Quyết định 959/QĐ-UBND ngày 20/3/2015 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” gắn với việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục ở các địa phương. - Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 05- CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị và Chỉ thị 15-CT/TU ngày 27/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Định về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; đưa việc thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành hoạt động thường xuyên trong ngành. - Tăng cường kỷ cương, nền nếp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các cơ sở giáo dục, đào tạo: Giáo dục mầm non chú trọng đổi mới hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; giáo dục phổ thông chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng; giáo dục chuyên nghiệp chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu thị trường lao động. - Rà soát, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp theo chuẩn/tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn; xây dựng lộ trình tinh giản biên chế những giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục không có khả năng đạt chuẩn. - Nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt là chất lượng dạy học ngoại ngữ ở các cấp học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục. Tăng cường các giải pháp để tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Tiếp tục thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và phương thức kiểm tra, đánh giá tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục phổ thông. - Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014 - 2015, lộ trình đến năm 2020; tổ chức thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai thực hiện. - Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn tỉnh. Lưu ý, thực hiện nghiêm túc Quyết định số 1797/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Định. Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. Thực hiện “3 công khai”, cải cách hành chính; nghiêm túc thực hiện các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên. Thực hiện quản lý thu - chi tài chính, quản lý công tác tuyển sinh đầu cấp đảm bảo chất lượng, công khai, khách quan và minh bạch. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng lạm thu dưới mọi hình thức; không huy động phụ huynh học sinh đóng góp các khoản thu trái với quy định. - Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe; tăng cường công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh. - Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông. Việc đào tạo ở hệ trung cấp chuyên nghiệp phải theo hướng đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương, giúp người học tìm được việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp. 2. Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về cơ chế chính sách trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Tích cực, chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan trong việc quản lý, chỉ đạo công tác phát triển giáo dục - đào tạo tại địa phương; Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016 - 2017, chấn chỉnh nền nếp kỷ cương trường học, ngăn ngừa tình trạng thu - chi, dạy thêm học thêm sai quy định. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn ưu tiên nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị dạy học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo phân cấp quản lý, kết hợp thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở từng xã. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Hội, Đoàn thể phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tích cực phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về hoạt động giáo dục và đào tạo để các hội viên, đoàn viên và quần chúng nhân dân biết, tích cực tham gia thực hiện. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và của tỉnh về giáo dục và đào tạo; về nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2016 - 2017; tuyên truyền sâu rộng hơn nữa về công tác xã hội hóa giáo dục, nhất là các điển hình trong phong trào toàn dân chăm lo sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 840/TTr-SXD ngày 27 tháng 7 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
| 2,040
|
2,003
|
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2016/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Ủy ban nhân dân Tỉnh cho Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ( Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ), Ban quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện). 2. Các cơ quan quy định tại Khoản 1 Điều này ngoài việc thực hiện Quy định này còn phải tuân thủ các quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ - CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP). Chương II QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM Điều 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 1. Sở Xây dựng: a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn Tỉnh. Nội dung quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ -CP; b) Quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông đô thị (trừ công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ), trừ các công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý; c) Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng. 2. Sở Giao thông vận tải quản lý Nhà nước về chất lượng công trình giao thông trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý. Nội dung quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 của Nghị định số 46/2 015/NĐ-CP. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Nhà nước về chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trừ các công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý. Nội dung quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 4. Sở Công Thương quản lý Nhà nước về chất lượng công trình công nghiệp trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý. Nội dung quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 5. Ban quản lý Khu kinh tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình trong khu công nghiệp, các công trình được giao quản lý trực tiếp trong khu kinh tế (đã được giao đất). Nội dung quản lý theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 55, Điểm c, d, e, g Khoản 3 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ -CP. 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình do mình quyết định đầu tư; công trình xây dựng cấp IV không phân biệt loại và nguồn vốn đầu tư đầu tư trên địa bàn quản lý, trừ các công trình do Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành làm chủ đầu tư (nếu có). Nội dung quản lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . Điều 3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình 1. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại Điều 2 Quy định này, trừ các công trình do Hội đồng nghiệm thu Nhà nước, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện và những công trình đã ủy quyền quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này. 2. Ban quản lý Khu kinh tế kiểm tra các loại công trình xây dựng trong các Khu công nghiệp, các công trình được giao quản lý trực tiếp trong Khu kinh tế cửa khẩu (đã được giao đất). 3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công cơ quan chuyên môn trực thuộc kiểm tra đối với công trình từ cấp III trở xuống do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; công trình xây dựng cấp IV không phân biệt loại được đầu tư trên địa bàn quản lý trừ các công trình do Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành làm chủ đầu tư (nếu có) và công trình đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở xuống, công trình cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách (do chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu). Điều 4. Giải quyết sự cố công trình xây dựng 1. Ủy ban nhân dân Tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết đối với sự cố cấp III trên địa bàn quản lý. Nội dung giải quyết sự cố theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . 2. ủy quyền Sở Xây dựng chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân các sự cố thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh (sự cố cấp II, cấp III) trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Chế độ báo cáo định kỳ về chất lượng công trình 1. Sở Xây dựng tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân Tỉnh về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và đột xuất (khi có yêu cầu). 2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm và đột xuất (khi có yêu cầu). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Giao Sở Xây dựng có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, phát sinh các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN QUẢNG ĐIỀN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Công văn số 87/HĐND-TH ngày 28/7/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc bổ sung danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 287/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 19 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Quảng Điền với các nội dung như sau: 1. Danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất: - Dự án Xây dựng cống Cồn Bài tại xã Quảng An; - Diện tích: 0,62 ha; - Loại đất thu hồi: + Đất trồng cây hàng năm khác: 0,1 ha; + Đất trồng lúa: 0,5 ha; + Đất ở nông thôn: 0,02 ha; 2. Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: a) Dự án mở rộng trường THCS Phan Thế Phương tại xã Quảng Công: - Diện tích dự án: 0,43 ha; Trong đó chuyển mục đích sử dụng 0,43 ha đất trồng lúa; b) Dự án mở rộng trụ sở UBND xã Quảng Thọ tại xã Quảng Thọ: - Diện tích dự án: 0,12 ha; Trong đó chuyển mục đích sử dụng 0,05 ha đất trồng lúa; Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền có trách nhiệm: 1. Tổ chức công bố, công khai điều chỉnh bổ sung danh mục công trình dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ đất rừng đặc dụng vào Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định. 2. Thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất huyện Quảng Điền được phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Công văn số 87/HĐND-TH ngày 28/7/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc bổ sung danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 287/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 19 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung danh mục công trình, dự án thu hồi đất vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Huế với các nội dung như sau: 1. Dự án xây dựng khu nghĩ dưỡng cao cấp Aman Huế tại phường Thuận Thành:
| 2,065
|
2,004
|
- Diện tích: 0,64 ha; - Loại đất: + Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 0,06 ha; + Đất ở đô thị: 0,11 ha; + Đất bằng chưa sử dụng: 0,47 ha; 2. Dự án mở rộng trụ sở làm việc của Cục thuế tỉnh tại phường Xuân Phú, phường An Đông: - Diện tích: 0,30 ha; - Loại đất: + Đất trồng cây hàng năm khác: 0,15 ha; + Đất trồng cây lâu năm: 0,03 ha; + Đất thủy lợi: 0,04 ha; + Đất giao thông: 0,03 ha; + Đất tín ngưỡng: 0,04 ha; + Đất ở đô thị: 0,01 ha; Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Huế có trách nhiệm: 1. Tổ chức công bố, công khai điều chỉnh bổ sung Danh mục công trình, dự án thu hồi đất vào Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định. 2. Thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất thành phố Huế được phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THOÁI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC THUỘC UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016-2020 Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Căn cứ Thông báo số 389/TB-VPCP ngày 27/11/2015 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh tại Hội nghị trực tuyến đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước năm 2015; Căn cứ Thông báo số 267-TB/TU ngày 28/6/2016 của Thành ủy Hà Nội thông báo Kết luận của Thường trực Thành ủy về sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2016-2020; UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020 như sau: 1. Mục tiêu, nguyên tắc trong thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp. - Căn cứ ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp đã được phê duyệt, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh không thuộc lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp. Thực hiện mục tiêu huy động vốn ngoài xã hội, từng bước thay đổi cơ cấu doanh nghiệp, thay đổi phương thức quản lý doanh nghiệp. - Nhà nước chỉ tham gia nắm giữ cổ phần tại các doanh nghiệp theo quy định nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối (trên 50% vốn điều lệ), đối với các doanh nghiệp mà nhà nước không cần nắm giữ thì bán hết, tập trung vào những những doanh nghiệp có tỷ lệ vốn nhà nước dưới 50% vốn điều lệ, lựa chọn thời điểm thích hợp bán cổ phần để có hiệu quả. 2. Nội dung kế hoạch. Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Thành ủy và tình hình thực tế, trong giai đoạn 2016-2020, thành phố Hà Nội triển khai thoái vốn nhà nước đầu tư tại 96 doanh nghiệp, trong đó: - Số doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc các Tổng công ty, Công ty mẹ - công ty con và các doanh nghiệp độc lập 100% vốn nhà nước là 66 doanh nghiệp. - Số doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND Thành phố là 30 doanh nghiệp. (Chi tiết theo Phụ lục kèm theo). 3. Tổ chức thực hiện. 3.1. Đối với các Thành viên Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Thành phố. Kịp thời giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh; phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành liên quan trong việc xử lý tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện thoái vốn doanh nghiệp nhà nước. 3.2. Đối với Sở Tài chính - Thường trực Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Thành phố. - Chủ trì cùng các đơn vị liên quan xây dựng lộ trình thoái vốn nhà nước để triển khai thực hiện Kế hoạch thoái vốn doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2016-2020 đảm bảo tiến độ và hiệu quả. - Tham mưu giúp UBND Thành phố chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện thoái vốn nhà nước, phấn đấu hoàn thành sớm kế hoạch đã đề ra, đảm bảo công tác thoái vốn nhà nước đạt hiệu quả cao nhất. - Đôn đốc, hướng dẫn các doanh nghiệp và đơn vị tư vấn thực hiện quy trình, thủ tục thoái vốn nhà nước theo quy định; báo cáo đề xuất, xử lý kịp thời những tồn tại, vướng mắc phát sinh. - Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sáu tháng và hàng năm báo cáo Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Thành phố, UBND Thành phố. 3.3. Đối với các doanh nghiệp thực hiện thoái vốn nhà nước. - Các Tổng công ty, Công ty mẹ - công ty con, Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước, Người đại diện vốn nhà nước (phối hợp với doanh nghiệp có vốn nhà nước) triển khai Kế hoạch của UBND Thành phố kịp thời và có hiệu quả. - Chủ động triển khai các nội dung chuẩn bị cho công tác thoái vốn nhà nước, tập trung vào các nội dung liên quan đến đất đai, tài chính, công nợ, lao động, hồ sơ tài liệu... đảm bảo để công tác thoái vốn nhà nước được thuận lợi, hoàn thành sớm hơn kế hoạch đã đề ra và đúng các quy định hiện hành. UBND Thành phố yêu cầu các Thành viên Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Thành phố, lãnh đạo các doanh nghiệp có vốn nhà nước tập trung chỉ đạo sát sao, thường xuyên, kịp thời và tăng cường phối hợp để đảm bảo hoàn thành kế hoạch đúng tiến độ và đạt chất lượng tốt./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THOÁI VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Kèm theo Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày 12/9/2016 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ NGƯỜI CAO TUỔI TỈNH NINH BÌNH NĂM 2016 Thực hiện Quyết định số 544/QĐ-TTg ngày 25/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xây dựng Kế hoạch thực hiện tháng hành động vì người cao tuổi năm 2016, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Mục đích - Thực hiện Tháng hành động vì người cao tuổi nhằm thúc đẩy phong trào “Toàn xã hội chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi” ủng hộ, giúp đỡ người cao tuổi nghèo, khó khăn. - Phấn đấu 100% người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa được thăm hỏi, tặng quà và được trợ giúp thông qua các hình thức khác nhau. - Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng và toàn xã hội đối với người cao tuổi. Tạo thêm nguồn lực để chăm lo cho người cao tuổi, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, giúp họ vượt qua khó khăn trong cuộc sống với mục tiêu “người cao tuổi sống vui, sống khỏe, sống hạnh phúc”. 2. Yêu cầu - Chăm sóc, phụng dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, là trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình và toàn xã hội. - Tổ chức Tháng hành động vì người cao tuổi năm 2016 đạt kết quả, để lại ấn tượng tốt đẹp trong xã hội, tránh phô trương, hình thức. - Vận động các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, cộng đồng và toàn xã hội tích cực tham gia bằng trách nhiệm và tình cảm với người cao tuổi. Các cấp hội người cao tuổi chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, Chính quyền, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam” năm 2016. II. THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Từ ngày 15/9/2016 đến ngày 30/9/2016: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện của đơn vị, chuẩn bị nguồn lực để thăm hỏi, chăm sóc người cao tuổi. 2. Từ ngày 01/10/2016 đến 31/10/2016: Các cấp, các ngành đồng bộ triển khai thực hiện các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì người cao tuổi năm 2016 theo kế hoạch. 3. Từ ngày 01/11/2016 đến 07/11/2016: Báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. III. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Chủ đề tháng hành động vì người cao tuổi tỉnh “Chung sức vì người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa” 2. Công tác tuyên truyền - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về “Tháng hành động vì người cao tuổi”; Luật Người cao tuổi; Quyết định số 544/QĐ-TTg ngày 25/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam, nhằm tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. - Xây dựng chương trình, diễn đàn tuyên truyền về hoạt động của người cao tuổi; kịp thời động viên những tấm gương người tốt, việc tốt, các điển hình trong công tác bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. 3. Tổ chức vận động các nguồn lực để hỗ trợ, cải thiện đời sống cho người cao tuổi đặc biệt là người cao tuổi diện chính sách, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, cô đơn không nơi nương tựa. 4. Tổ chức khám bệnh, tư vấn miễn phí về sức khỏe cho người cao tuổi diện chính sách, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn. Tiếp tục thực hiện chương trình “Mắt sáng cho người cao tuổi” trong giai đoạn mới. 5. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao nâng cao đời sống tinh thần cho người cao tuổi. 6. Các cấp Hội người cao tuổi tổ chức kỷ niệm ngày Quốc tế Người cao tuổi (01/10) và phát động Tháng hành động vì người cao tuổi. Tùy theo điều kiện của địa phương, đơn vị có hình thức và quy mô tổ chức phù hợp. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Các Sở, ban, ngành và địa phương cân đối trong dự toán kinh phí đã được giao trong năm 2016 để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch Tháng hành động vì người cao tuổi năm 2016. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với Ban đại diện Hội người cao tuổi, các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch Tháng hành động vì người cao tuổi năm 2016 trên địa bàn tỉnh.
| 2,092
|
2,005
|
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh - Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch; đồng thời chỉ đạo các cấp hội, hội viên tích cực tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì người cao tuổi năm 2016. Vận động các nguồn lực, giúp đỡ, thăm hỏi động viên người cao tuổi diện chính sách, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn. - Phối hợp với Hội chữ thập đỏ tỉnh và Sở Y tế tiếp tục thực hiện chương trình “Mắt sáng cho người cao tuổi”. - Hướng dẫn các cấp Hội người cao tuổi trong tỉnh tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động câu lạc bộ để thu hút, tập hợp người cao tuổi tham gia. - Phối hợp với Báo Ninh Bình, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh mở đợt tuyên truyền về Tháng hành động vì người cao tuổi năm 2016. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức các hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chỉ đạo các đơn vị trong ngành phối hợp Ban đại diện Hội người cao tuổi tỉnh tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao phù hợp với người cao tuổi, nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho người cao tuổi. 4. Sở Y tế - Tổ chức khám bệnh, cấp thuốc và tư vấn miễn phí về sức khỏe cho người cao tuổi diện chính sách, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn. - Tổ chức các hoạt động tư vấn, hướng dẫn, bồi dưỡng và tập huấn kiến thức tự chăm sóc bản thân, nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi và gia đình người cao tuổi. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình Tổ chức tuyên truyền về nội dung, mục đích, ý nghĩa Tháng hành động vì người cao tuổi. Xây dựng chuyên mục, chuyên trang nhằm tuyên truyền, giáo dục truyền thống “Kính lão trọng thọ” đến mọi tầng lớp nhân dân, những tấm gương điển hình trong công tác phụng dưỡng, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. 6. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị làm tốt công tác phổ biến, tuyên truyền Luật người cao tuổi trong Tháng hành động vì người cao tuổi năm 2016. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch Tháng hành động vì người cao tuổi trên của đơn vị, tránh phô trương, hình thức. Bố trí kinh phí, huy động nguồn lực tổ chức các hoạt động chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể - Tổ chức tuyên truyền, vận động mọi tầng lớp nhân dân, hội viên tích cực hưởng ứng Tháng hành động vì người cao tuổi năm 2016 trên địa bàn tỉnh. - Chỉ đạo các tổ chức thành viên trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị tham gia thực hiện các hoạt động chăm sóc và giúp đỡ người cao tuổi thuộc diện chính sách, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa. - Cùng các cấp ủy Đảng, Chính quyền tổ chức, tạo điều kiện để phát huy vai trò của người cao tuổi. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Tháng hành động vì người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2016. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHỐI HỢP TỔ CHỨC HỘI THI HÒA GIẢI VIÊN GIỎI TOÀN QUỐC KHU VỰC PHÍA BẮC TẠI TỈNH NINH BÌNH Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy Ninh Bình tại Thông báo số 274-TB/TU ngày 06/5/2016 và Quyết định số 500/QĐ-BTP ngày 28/3/2016 về Kế hoạch tổ chức hội thi Hòa giải viên giỏi toàn quốc lần thứ III, UBND tỉnh Ninh Bình xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức hội thi Hòa giải viên giỏi toàn quốc lần thứ III trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Hội thi Hòa giải viên giỏi toàn quốc khu vực các tỉnh phía Bắc tổ chức tại Ninh Bình là dịp để quảng bá hình ảnh, giới thiệu tiềm năng thế mạnh về kinh tế - xã hội, những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa của tỉnh Ninh Bình với các đại biểu, các đoàn về dự Hội thi. - Thông qua Hội thi nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác hòa giải ở cơ sở; tạo diễn đàn giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao kiến thức, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở, đồng thời đây cũng là hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả nhằm tiếp tục đưa Luật Hòa giải ở cơ sở đi vào cuộc sống trên địa bàn tỉnh. - Thiết thực hưởng ứng Ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2016 trên địa bàn tỉnh. 2. Yêu cầu Việc tổ chức Hội thi phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả, an toàn, tiết kiệm; tạo không khí hào hứng, sôi nổi, thu hút sự quan tâm, hưởng ứng của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh; tạo ấn tượng đẹp đối với các đội tuyển và khán giả. II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM 1. Thời gian tổ chức: Từ ngày 22/9/2016 đến ngày 24/9/2016. 2. Địa điểm: Tại Trung tâm Hội nghị tỉnh Ninh Bình. III. CHƯƠNG TRÌNH TỔ CHỨC CUỘC THI 1. Thành phần tham dự cuộc thi: Gồm 26 đội thi đến từ 26 tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc (mỗi đội thi có 12 thành viên). 2. Đại biểu tham dự khai mạc, bế mạc và trao giải cuộc thi - Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các đơn vị chức năng (dự kiến 40 đại biểu). - Khách mời của tỉnh Ninh Bình: Thường trực Tỉnh ủy; Chủ tịch, các PCT HĐND tỉnh; Lãnh đạo UBND tỉnh; Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; đại diện các sở, ban, ngành ở tỉnh; Lãnh đạo các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh, các cơ quan báo đài của Trung ương và địa phương (dự kiến 40 đại biểu). 3. Nội dung, chương trình dự kiến <jsontable name="bang_1"> </jsontable> IV. NHIỆM VỤ CỦA ĐỊA PHƯƠNG - Phối hợp với Bộ Tư pháp để tuyên truyền cho Hội thi tại địa phương, đưa tin trước và trong Hội thi; treo banner, băng zôn tại các trục đường chính của thành phố Ninh Bình và địa điểm diễn ra Hội thi. - Chuẩn bị cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của Hội thi trong đó có sân khấu, các phòng chức năng; máy phát điện dự phòng, đường truyền cáp quang dự phòng... theo yêu cầu của Bộ Tư pháp. - Đảm bảo công tác lễ tân, dự kiến danh sách đại biểu, đón tiếp đại biểu. - Đảm bảo số lượng khán giả dự buổi khai mạc và bế mạc Hội thi từ 500 người trở lên. - Hỗ trợ tổ chức tiệc chiêu đãi, văn nghệ chào mừng các đội tham dự và Ban Tổ chức, Ban giám khảo Hội thi và các đại biểu tối 23/9/2016. - Đảm bảo công tác an ninh, trật tự, an toàn giao thông, công tác y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác vệ sinh môi trường tại địa điểm tổ chức Hội thi. V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Sở Tư pháp - Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình là cơ quan đầu mối liên hệ với Ban Tổ chức Hội thi, chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thành công hội thi Hòa giải viên giỏi toàn quốc khu vực các tỉnh phía Bắc tại Ninh Bình. Thường xuyên báo cáo Lãnh đạo UBND tỉnh để chỉ đạo. - Phối hợp với Bộ Tư pháp chuẩn bị chương trình khai mạc, bế mạc; cử người tham gia Ban tổ chức, Tổ thư ký Hội thi. - Phối hợp với Trường Đại học Hoa Lư, Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình, UBND thành phố Ninh Bình để bố trí lực lượng tình nguyện viên, cổ động viên để cổ động cho các đội thi đấu trong thời gian diễn ra Hội thi. - Phối hợp với Bộ Tư pháp liên hệ, hướng dẫn địa điểm ăn, nghỉ dành cho Ban Tổ chức, Ban Giám khảo và các đội thi tham gia Hội thi theo yêu cầu của Bộ Tư pháp. - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh lên dự kiến danh sách đại biểu khách mời; nhận giấy mời từ Bộ Tư pháp, chuyển giấy mời cho các đại biểu; xác nhận số lượng, thời gian đại biểu tham dự lễ khai mạc, bế mạc và dự tiệc chiêu đãi. - Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trang trí trong và ngoài hội trường, chuẩn bị âm thanh, ánh sáng; in Phông hội trường (theo Market của Bộ Tư pháp). - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp chuẩn bị bài phát biểu của lãnh đạo tỉnh tại lễ khai mạc. - Chuẩn bị băng zôn, khẩu hiệu cờ phướn theo yêu cầu của Bộ Tư pháp. - Chuẩn bị tiệc chiêu đãi, giao lưu văn nghệ cho các đội tham dự và BTC Hội thi vào hồi 19 giờ 00 ngày 23/9/2016. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan bố trí MC dẫn chương trình Hội thi, giao lưu văn nghệ tại tiệc chiêu đãi. - Bố trí đội ngũ lễ tân phục vụ đại biểu tại Trung tâm Hội nghị tỉnh. - Bố trí đón tiếp đại biểu và các đội tham gia thi tại Trung tâm Hội nghị tỉnh - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ban Tổ chức Hội thi Trung ương. 2. Văn phòng UBND tỉnh - Phối hợp với Sở Tư pháp chuẩn bị bài phát biểu của lãnh đạo tỉnh tại lễ khai mạc. - Phối hợp với Sở Tư pháp tỉnh lên danh sách khách mời đại biểu của tỉnh; - Phối hợp với Sở Tư pháp tỉnh tổ chức tiệc chiêu đãi. 3. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Ninh Bình - Xây dựng phóng sự, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền đưa tin trước, trong và sau khi diễn ra Hội thi. - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh ghi hình toàn bộ phần chào hỏi và phần thi Tiểu phẩm của các đội thi; phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng Video, Clip về Hội thi gửi Bộ Tư pháp. - Bố trí MC dẫn chương trình Hội thi, giao lưu văn nghệ tại tiệc chiêu đãi. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Phối hợp với Sở Tư pháp treo băng zôn, khẩu hiệu cờ phướn tại phía bên ngoài Hội trường Trung tâm Hội nghị tỉnh; treo băng zôn trên các một số trục đường chính của thành phố Ninh Bình.
| 2,086
|
2,006
|
- Bố trí người đạo diễn sân khấu trong đêm khai mạc và bế mạc Hội thi; chỉ đạo Nhà hát chèo tổ chức chương trình văn nghệ tại lễ khai mạc, bế mạc và dàn nhạc tại tiệc chiêu đãi của tỉnh theo kịch bản của Ban Tổ chức Hội thi. 5. Công an tỉnh - Chủ trì xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự trước, trong và sau thời gian diễn ra Hội thi. Bố trí lực lượng đảm bảo an ninh trật tự tại Trung tâm Hội nghị tỉnh. - Đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng trên các tuyến đường di chuyển của các đội thi. Phối hợp với lực lượng quân sự đảm bảo an toàn, không để xảy ra cháy, nổ tại khu vực Trung tâm Hội nghị tỉnh. 6. Sở Y tế - Bố trí cán bộ, bác sỹ và nhân viên y tế trực tại Trung tâm Hội nghị tỉnh, đảm bảo cơ số thuốc dự phòng; bố trí phương tiện vận chuyển cấp cứu khi cần thiết. - Chỉ đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh cấp cứu kịp thời khi có các thí sinh, Ban Tổ chức, Ban Giám khảo đau ốm đột xuất. - Kiểm tra, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các nơi ăn nghỉ của Ban Tổ chức, Ban Giám khảo và các đội thi. 7. Trường Đại học Hoa Lư, Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình Huy động cổ động viên của đơn vị mình đến cổ vũ tại buổi khai mạc, bế mạc Hội thi (tối thiểu 500 khán giả/đêm khai mạc). Cụ thể: - Trường Đại học Hoa Lư: 300 khán giả; - Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình: 200 khán giả. 8. UBND thành phố Ninh Bình - Phối hợp tuyên truyền cho Hội thi, tuyên truyền trên cổng chào điện tử. - Đảm bảo môi trường cảnh quan, vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Ninh Bình trong thời gian tổ chức Hội thi. - Huy động cổ động viên là các hòa giải viên của thành phố cổ vũ Hội thi trong thời gian diễn ra Hội thi. 9. Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình Hỗ trợ máy phát điện dự phòng 250KVA, đảm bảo an toàn nguồn điện 24/24 giờ tại Trung tâm Hội nghị tỉnh trong suốt quá trình diễn ra Hội thi. 10. Sở Thông tin và Truyền thông: Đảm bảo hệ thống Cáp quang, bố trí phủ sóng Wifi trong khu vực Trung tâm Hội nghị tỉnh. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, ngành và các đơn vị liên quan căn cứ các nhiệm vụ được giao, nghiêm túc tổ chức thực hiện đảm bảo an toàn, đạt kết quả cao. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo. Giao Sở Tư pháp thường xuyên theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch, tổng hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI - ỦY BAN QUỐC GIA TÌM KIẾM CỨU NẠN ĐIỆN: - Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các tỉnh, thành phố ven biển từ Nghệ An đến Bình Thuận. - Các Bộ: Quốc phòng, Giao thông Vận tải, Ngoại giao, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và PTNT. - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Hệ thống Đài Thông tin duyên hải. Theo tin từ Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương; hồi 04 giờ ngày 12/9, vị trí tâm áp thấp nhiệt đới ở vào khoảng 13,1 độ Vĩ Bắc; 113,4 độ Kinh Đông, cách đảo Song Tử Tây (thuộc quần đảo Trường Sa) 220km về phía Bắc Tây Bắc. Sức gió mạnh nhất ở vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp 6-7 (40-60km/giờ), giật cấp 8-9. Dự báo trong 24 giờ tới, ATNĐ di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, mỗi giờ đi được 15km và có khả năng mạnh lên thành bão. Đến 04 giờ ngày 13/9, vị trí tâm bão ở vào khoảng 14,8 độ Vĩ Bắc; 110,1 độ Kinh Đông, cách bờ biển các tỉnh Quảng Nam-Bình Định khoảng 130km về phía Đông. Sức gió mạnh nhất ở vùng gần tâm bão mạnh cấp 8 (60-75km/giờ), giật cấp 9-10. Trong 24 đến 36 giờ tới, bão tiếp tục di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, mỗi giờ đi được 15-20km. Do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới sau mạnh lên thành bão, khu vực giữa Biển Đông có gió mạnh cấp 6-7, vùng gần tâm bão đi qua cấp 8, giật cấp 9-10; biển động rất mạnh. Cấp độ rủi ro thiên tai: cấp 3. Để chủ động đối phó với diễn biến của ATNĐ có khả năng mạnh lên thành bão, Ban Chỉ đạo TWPCTT - Ủy ban Quốc gia TKCN yêu cầu Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các tỉnh, thành phố, các Bộ, ngành chỉ đạo triển khai thực hiện một số nội dung sau: 1. Thường xuyên cập nhật thông tin, diễn biến của ATNĐ; Theo dõi, kiểm đếm, quản lý chặt chẽ việc ra khơi của tàu thuyền, giữ thông tin liên lạc với chủ các phương tiện đang hoạt động trên biển để xử lý kịp thời các tình huống xấu có thể xảy ra. 2. Theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ; cảnh báo, thông tin kịp thời đến các cấp chính quyền và người dân, nhất là các vùng sâu, vùng xa để chủ động các biện pháp phòng tránh. Tổ chức kiểm tra, rà soát những khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, ngập úng để đảm bảo an toàn về người và tài sản. 3. Chỉ đạo kiểm tra an toàn đập, hồ chứa, đặc biệt là các hồ chứa nhỏ đề phòng xảy ra mưa lớn cục bộ. 4. Sẵn sàng lực lượng, phương tiện để kịp thời ứng cứu khi có yêu cầu. 5. Các Bộ, ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao: tăng cường công tác dự báo, cảnh báo ATNĐ, mưa lũ; triển khai các biện pháp ứng phó với ATNĐ. 6. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài thông tin Duyên Hải và các cơ quan thông tấn, báo chí của Trung ương và địa phương thường xuyên cập nhật thông tin về diễn biến của ATNĐ, tăng cường thời lượng phát sóng, truyền tin đến người dân để chủ động phòng tránh. 7. Tổ chức trực ban nghiêm túc, thường xuyên báo cáo về Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016-2017 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HƯNG YÊN Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành giáo dục và đào tạo. Căn cứ tình hình thực tế của tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Tổ chức quán triệt, học tập Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2015-2020. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 19/5/2014 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 20/3/2014 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tập trung quán triệt, chỉ đạo toàn ngành triển khai kịp thời, có hiệu quả Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành giáo dục, đồng thời thực hiện tốt các nội dung: - Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học và luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học đồng bộ với đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo hướng phát triển năng lực học sinh. - Rà soát mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, giảm tải số học sinh/lớp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các em học sinh thuộc diện khó khăn được đến trường. Yêu cầu phải bảo đảm đủ phòng học, trang thiết bị phục vụ dạy và học; đảm bảo an toàn cho cán bộ, giáo viên, học sinh, tuyệt đối không được để cơ sở vật chất bị hư hỏng ảnh hưởng đến dạy và học trong năm học mới. - Rà soát, đánh giá thực trạng chất lượng, số lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý cho giáo viên, cán bộ quản lý. Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán các bộ môn; nêu cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo. - Tham mưu có hiệu quả cho cấp ủy, chính quyền các cấp và các tổ chức đoàn thể, xã hội về phát triển giáo dục và đào tạo; sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn đầu tư cho giáo dục kết hợp với đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất gắn với việc xây dựng trường chuẩn quốc gia, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới. - Tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị; giáo dục, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường công tác giáo dục đạo đức, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho học sinh gắn với việc đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành thành hoạt động thường xuyên trong mỗi đơn vị, cơ sở giáo dục. - Chấn chỉnh và thực hiện nghiêm túc về hoạt động dạy thêm, học thêm theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chỉ đạo của UBND tỉnh. Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc trong việc thu, quản lý thu, chi trong các cơ sở giáo dục; công khai, minh bạch, đúng quy định để học sinh, cán bộ giáo viên, cha mẹ học sinh và mọi người dân biết, giám sát thực hiện; xử lý nghiêm trách nhiệm người đứng đầu các cơ sở giáo dục để xảy ra tình trạng lạm thu, chi không đúng mục đích, không đúng quy định.
| 2,141
|
2,007
|
- Đẩy mạnh công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông; nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ, tham mưu giải quyết những bất cập đối với việc dạy ngoại ngữ trong trường tiểu học. - Duy trì nền nếp học tập tại các đơn vị trường học (chào cờ, hát quốc ca, thể dục giữa giờ, trực nhật lớp), tăng cường công tác giáo dục pháp luật; kỹ năng sống; an toàn giao thông; phòng chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội; tăng tỷ lệ học sinh tham gia bảo hiểm y tế trong các cơ sở giáo dục và đào tạo. - Các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp đào tạo và đánh giá kết quả học tập theo hướng phát triển năng lực người học; duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục, đào tạo và dạy nghề. - Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục các cấp; nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ của các cơ sở giáo dục. Tăng cường thanh tra quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, xử lý nghiêm các sai phạm và thông báo công khai trước công luận. Căn cứ vào tình hình thực tiễn, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai đến các cơ sở giáo dục, đào tạo và hướng dẫn các phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm năm học. 3. Các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc bảo đảm các điều kiện thực hiện nhiệm vụ năm học. 4. Các Huyện ủy, Thành ủy lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tạo sự đồng thuận, huy động sức mạnh tổng hợp chung tay xây dựng xã hội học tập, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. 5. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện vai trò quản lý nhà nước theo thẩm quyền thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch về giáo dục đào tạo triển khai trên địa bàn và thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. 6. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị -xã hội, các đoàn thể tỉnh quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi và huy động sức mạnh tổng hợp toàn xã hội chung tay xây dựng xã hội học tập, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2016-2017. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường, cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung của chỉ thị này; đồng thời xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2016 - 2017; tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1585/QĐ-TTCP ngày 21/6/2016 của Thanh tra Chính phủ về việc công bố Bộ thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 698/2014/QĐ-UBND ngày 27/3/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan trực thuộc trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Xét đề nghị của Thanh tra thành phố tại Tờ trình số 03/TTr-TTTP ngày 12/07/2016 và Sở Tư pháp tại Công văn số 456/STP-KSTTHC ngày 30/6/2016 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Thanh tra trên địa bàn thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Thanh tra trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bao gồm: thủ tục tiếp công dân, thủ tục xử lý đơn thư, thủ tục giải quyết khiếu nại, thủ tục giải quyết tố cáo, các thủ tục trong lĩnh vực phòng chống tham nhũng (kèm theo Phụ lục danh mục và nội dung các thủ tục hành chính). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 05/3/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngành Thanh tra trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1933/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải phòng) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH KIÊN GIANG TẠI ĐIỀU 1, QUYẾT ĐỊNH SỐ 1997/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 2011 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Căn cứ Quyết định số 1997/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Trường Trung cấp Nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 112/TTr-SKHĐT ngày 31 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung tại Điều 1, Quyết định số 1997/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh Khoản 13: Nguồn vốn đầu tư: - Vốn ngân sách Trung ương: 55.000.000.000 đồng. - Vốn ngân sách địa phương: 55.305.523.000 đồng. 2. Điều chỉnh Khoản 15: Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2017. 3. Các nội dung khác: Thực hiện theo Quyết định số 1997/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Chủ đầu tư (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan đẩy nhanh tiến độ, tổ chức triển khai hoàn thành dự án, đảm bảo trình tự theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Chủ đầu tư và các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017 Để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 theo Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017 của Ngành Giáo dục, Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La yêu cầu các cấp, các ngành, các cơ sở giáo dục và đào tạo, cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên toàn tỉnh tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu như sau: I. PHƯƠNG HƯỚNG NĂM HỌC 2016 - 2017 1. Tập trung xác định những nhiệm vụ chủ yếu thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong toàn ngành về chấp hành kỷ cương, nề nếp trong các cơ sở giáo dục và đào tạo. 2. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục mầm non chú trọng việc chăm sóc, giáo dục trẻ; giáo dục phổ thông chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng; giáo dục chuyên nghiệp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao; tiếp tục duy trì chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tăng cường các điều kiện cho giáo dục. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Nhiệm vụ của các cấp học và trình độ đào tạo 1.1. Giáo dục mầm non Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ, chuẩn bị tốt tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số và hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở vùng khó khăn; sơ kết 3 năm thí điểm cho trẻ làm quen với tiếng Anh trong trường mầm non.
| 2,025
|
2,008
|
1.2. Giáo dục tiểu học Thực hiện mô hình trường học mới phù hợp với điều kiện của địa phương; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; mở rộng tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở những trường có điều kiện (cơ sở vật chất, phòng lớp học, biên chế giáo viên…). 1.3. Giáo dục trung học Triển khai mô hình trường học mới cấp THCS phù hợp điều kiện thực tiễn; thực hiện Đề án thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú liên cấp THCS, THPT cấp huyện; tổ chức thí điểm dạy tiếng dân tộc Thái, chỉ đạo thực hiện giảng dạy Lịch sử địa phương trong các trường trung học. Tổ chức tốt “Ngày đọc sách trong các trường phổ thông, nhất là các trường phổ thông dân tộc nội trú”; thực hiện Đề án tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020. Tuyên truyền về chương trình, nội dung giáo dục khởi nghiệp cho học sinh trong trường phổ thông, nhất là học sinh cấp THPT trong tỉnh. 1.4. Giáo dục đại học và giáo dục chuyên nghiệp Tiếp tục mở rộng quy mô, đa dạng hóa ngành, nghề đào tạo, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp gắn với bảo đảm chất lượng đào tạo, phù hợp với khả năng cung ứng nhân lực của cơ sở đào tạo và quy hoạch phát triển nhân lực địa phương; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn với nhu cầu lao động. 1.5. Giáo dục thường xuyên Thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020” và Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020”; kiện toàn, củng cố mô hình hoạt động của trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên huyện, thành phố và trung tâm học tập cộng đồng theo hướng một cơ sở thực hiện nhiều nhiệm vụ. Tiếp tục đổi mới hoạt động thư viện trường học, xây dựng tủ sách, phát triển văn hóa đọc. Tổ chức tốt Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2016 với Chủ đề “Phát triển văn hóa đọc trong kỷ nguyên số”. 2. Rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp, hoàn thiện hệ thống giáo dục; xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia; duy trì, nâng cao kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục 2.1. Tiếp tục rà soát quy hoạch mạng lưới giáo dục mầm non, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; tổ chức rà soát, bố trí các lớp học tại bản để đảm bảo số học sinh/lớp và bố trí, sắp xếp giáo viên hợp lý; tiếp tục phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập ở những nơi có điều kiện. Tập trung công tác đào tạo nghề, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; thực hiện phân luồng, hướng nghiệp sau THCS, THPT và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo. 2.2. Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 đảm bảo tiến độ theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 1180/UBND-KGVX ngày 21 tháng 4 năm 2016. 2.3. Triển khai thực hiện Nghị định số 20/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 07/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác phổ cập giáo dục. Xây dựng kế hoạch duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và thực hiện tốt công tác xóa mù chữ. 3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Rà soát, đề xuất biên chế đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu, trình độ đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Thực hiện bồi dưỡng cán bộ quản lý, bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp và đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ; nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt là đội ngũ đang công tác tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đổi mới công tác thi đua - khen thưởng và tổ chức thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua theo hướng thiết thực, hiệu quả. Triển khai xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú lần thứ 14 năm 2017. 4. Đẩy mạnh phân luồng, định hướng nghề nghiệp học sinh phổ thông Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường. Đánh giá mô hình sáp nhập trung tâm giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Triển khai mô hình giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh của địa phương; tăng cường huy động các nguồn lực tài chính và các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đảm bảo cho việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường theo hướng thực học, lý thuyết gắn với thực hành và thực tiễn, đảm bảo giáo dục cơ bản ở THCS, phục vụ cho giáo dục hướng nghiệp và phân luồng đạt hiệu quả. 5. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo Tiếp tục triển khai hiệu quả, đảm bảo chất lượng chương trình tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”; bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ 10 năm. Tạo điều kiện xã hội hóa việc dạy học ngoại ngữ, tạo động cơ học tập ngoại ngữ trong học sinh. 6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục Thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP của Chính phủ về Chính phủ điện tử và chương trình Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Tham mưu đề xuất về mua sắm bổ sung, trang bị phòng học máy tính cho các trường học và trung tâm. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu, đạt hiệu quả. 7. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và hội nhập quốc tế đối với cơ sở giáo dục đại học Khuyến khích các trường thực hiện tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP của Chính phủ. Thực hiện các điều kiện, tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, đặc biệt là đảm bảo tỷ lệ sinh viên/giảng viên, đảm bảo chuẩn đầu ra và tỷ lệ có việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp. Chủ động, tích cực tham gia kiểm định chất lượng; công khai, minh bạch các điều kiện đảm bảo chất lượng và kết quả kiểm định, xếp hạng; cam kết, chịu trách nhiệm về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, khả năng có việc làm và hòa nhập thị trường lao động của người học. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế và thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác đào tạo với các tỉnh Bắc Lào. 8. Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng hoạt động giáo dục và đào tạo Tiếp tục thực hiện và hoàn thành Chương trình kiên cố hóa trường lớp học, nhà ở công vụ cho giáo viên, nhà bán trú, công trình nước sạch, vệ sinh và các điều kiện sinh hoạt của học sinh nội trú, bán trú. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy và học. Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số người làm việc và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 9. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại địa phương, doanh nghiệp và thực hiện nghiêm túc Quy chế đào tạo, mở mã ngành đào tạo, liên kết đào tạo. Thực hiện tốt các chính sách ưu tiên trong tuyển sinh; ưu tiên đầu tư các chương trình, dự án giáo dục cho vùng khó khăn, dân tộc nhằm tăng cường khả năng tiếp cận giáo dục. Tăng cường hoạt động tuyên truyền, thay đổi nhận thức trong nhân dân; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực, tranh thủ sự hỗ trợ của xã hội, vận động, khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ phát triển giáo dục và đào tạo; tăng cường hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để gắn đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động trong và ngoài nước. III. GIẢI PHÁP CƠ BẢN 1. Giải pháp chung Thực hiện các giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI); tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, nâng cao trách nhiệm cho cán bộ, giáo viên và học sinh. 2. Các giải pháp cụ thể 2.1. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong giáo dục và đào tạo Rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Ngành Giáo dục và liên quan đến Ngành; thường xuyên đánh giá hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách để kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, đẩy nhanh quá trình triển khai hệ thống quản lý hành chính điện tử kết nối với tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo. 2.2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp Tiếp tục đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch. Phát triển và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ quản lý giáo dục; thực hiện quy trình đánh giá, xếp loại, quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo hướng thực chất, hiệu quả; quan tâm phát triển cán bộ trẻ, cán bộ có tài năng, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số.
| 2,070
|
2,009
|
2.3. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy và học tập nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục và đào tạo; huy động sự tham gia phát triển nghiệp giáo dục và đào tạo của toàn xã hội; hỗ trợ về giáo dục và đào tạo cho các địa bàn khó khăn, nhất là đối tượng chính sách. Khuyến khích và tạo điều kiện để phát triển các loại hình trường, lớp ngoài công lập; tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường và phát triển giáo dục mầm non. Tiếp tục tham mưu đề xuất xây dựng chính sách của tỉnh về hợp đồng giáo viên mầm non và chính sách hỗ trợ cho các trường ngoài công lập. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra công tác tổ chức nấu ăn bán trú; triển khai thực hiện Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn. 2.4. Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục Tổ chức tốt các kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi tuyển sinh; chuẩn bị tốt cho Kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia năm 2017. Thực hiện kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục; các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục tăng cường công tác tự đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục; làm tốt công tác đánh giá ngoài và đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục. 2.5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các chủ trương, cơ chế chính sách phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, của tỉnh Sơn La; các chủ trương, giải pháp trong quản lý và đổi mới giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và tạo sự thống nhất, đồng thuận, ủng hộ của toàn xã hội đối với phát triển giáo dục và đào tạo. IV. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để hướng dẫn, tổ chức thực hiện, tăng cường kiểm tra, đôn đốc các phòng giáo dục và đào tạo, các nhà trường và các cơ sở giáo dục trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học. Các cấp quản lý giáo dục trong toàn tỉnh tích cực tham mưu cho các cấp ủy đảng, chính quyền; phối hợp chặt chẽ với các ngành, các tổ chức đoàn thể; tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân để tổ chức thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. 2. Các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố Phối hợp với Ngành Giáo dục và Đào tạo để hoàn thành các nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ được giao. Các cơ quan báo chí, phát thanh và truyền hình trong tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền về nhiệm vụ năm học, động viên toàn dân tham gia các hoạt động phát triển giáo dục và đào tạo. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội Tích cực vận động các thành viên và nhân dân hưởng ứng các cuộc vận động và cùng Ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt các nhiệm vụ năm học. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, học sinh, sinh viên và các bậc phụ huynh học sinh nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TỈNH HÀ GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Hà Giang và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Hà Giang đã được Đại hội khóa I, nhiệm kỳ 2016 - 2021, của Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Hà Giang thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Công Thương; Chủ tịch Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Hà Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TỈNH HÀ GIANG (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2133/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, biểu tượng 1. Tên tiếng Việt: Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Hà Giang. 2. Tên tiếng nước ngoài: Không. 3. Tên viết tắt: Hội BVQLNTD tỉnh Hà Giang. 4. Biểu tượng: Không. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Hà Giang (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tự nguyện thành lập, hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên và của người tiêu dùng, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Trụ sở của Hội đặt tại: Sở Công Thương tỉnh Hà Giang, Số 7 Yết Kiêu, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang. Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Hà Giang, trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Sở Công Thương tỉnh Hà Giang và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chương II QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ CỦA HỘI Điều 6. Quyền hạn 1. Tuyên truyền mục đích của Hội. 2. Hướng dẫn, tư vấn, giúp đỡ người tiêu dùng khi có yêu cầu. 3. Cung cấp cho cơ quan nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông tin về hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 4. Độc lập khảo sát, thử nghiệm, công bố kết quả khảo sát, thử nghiệm hàng hóa, dịch vụ do mình thực hiện; thông tin cảnh báo cho người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, cảnh báo của mình; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 5. Tham gia góp ý xây dựng pháp luật, chủ trương, chính sách, phương hướng, kế hoạch và biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 6. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. 7. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội. 8. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 9. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. 10. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật. 11. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 12. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển địa phương. 3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội. 4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
| 2,070
|
2,010
|
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội. 7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự: a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên liên kết: Các tổ chức và công dân Việt Nam hoạt động hợp pháp có liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn hoá, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập, có thể trở thành hội viên liên kết của Hội. c) Hội viên danh dự: Những công dân, tập thể, tuy không trực tiếp hoạt động cho Hội nhưng có những hoạt động ủng hộ, giúp đỡ Hội hoạt động có thể được công nhận là hội viên liên kết hay hội viên danh dự của Hội. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Cá nhân là công dân Việt Nam, làm việc và cư trú tại tỉnh Hà Giang. Có tuổi đời từ 18 tuổi trở lên. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tôn trọng và chấp hành tốt luật pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện và có đơn đăng ký tham gia được xem xét để công nhận hội viên chính thức. b) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, hoạt động hợp pháp có liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn hoá, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện và có đơn đăng ký tham gia được xem xét để công nhận hội viên chính thức. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được khen thưởng theo quy định của pháp luật và quy định của Hội. 7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có). 8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. 9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội: Phản ánh chính xác, kịp thời các hành vi vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội 1. Thủ tục kết nạp: Các công dân, tổ chức muốn gia nhập Hội, tự nguyện làm Đơn xin gia nhập Hội. 2. Thẩm quyền kết nạp hội viên: a) Ban Chấp hành Hội xem xét và quyết định công nhận hội viên chính thức, hội viên liên kết sau khi hoàn thành thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Ban Chấp hành Hội phê chuẩn hội viên danh dự theo đề nghị của Chủ tịch Hội. c) Trong trường hợp tổ chức và cá nhân có đơn xin gia nhập Hội nhưng không được Ban Chấp hành công nhận, thì có quyền khiếu nại lên Đại hội của Hội tại kỳ họp gần nhất. Quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng. 3. Thủ tục ra khỏi Hội a) Hội viên có đơn xin ra khỏi Hội. b) Thường trực Ban Chấp hành Hội xem xét chấp thuận. 4. Chấm dứt tư cách hội viên a) Công dân, tổ chức tự ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật; hoạt động trái với pháp luật Việt Nam, trái với mục đích tôn chỉ của Hội, không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của hội viên, không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định hoặc Nghị quyết của Hội; gây tổn hại đến uy tín, tài chính của Hội. b) Thường trực Ban chấp hành Hội họp ra quyết định, thông báo cho cá nhân, tổ chức vi phạm và toàn thể Hội biết. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu, tổ chức của Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng, các Ban chuyên môn. 6. Các tổ chức thuộc Hội. Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần, Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội. b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có). c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội. d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra. đ) Các nội dung khác (nếu có). e) Thông qua nghị quyết Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Hội 1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội. b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội. c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội. d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành. c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có từ 1/2 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 15. Ban Thường vụ Hội 1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành. b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành. c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. b) Ban Thường vụ mỗi quý họp một lần và khi cần họp bất thường theo triệu tập của Thường trực Hội. c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ Hội là hợp lệ khi có hơn 50% ủy viên Ban Thường vụ tham dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 50% tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tác thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
| 2,111
|
2,011
|
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên. b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội. b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương và cơ quan quản lý nhà nước khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội. c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ. d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội. đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. 3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Chương V CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 18. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội: a) Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao; - Các khoản thu hợp pháp khác. b) Các khoản chi của Hội: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; - Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc; - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. 2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được nhà nước hỗ trợ (nếu có). Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. 4. Hội thực hiện báo cáo tài chính trong hội nghị Ban Chấp hành hàng năm và tại Đại hội nhiệm kỳ của Hội. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 21. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 22. Kỷ luật 1. Tổ chức, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: - Nhắc nhở, khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Hội. - Hội viên bị kỷ luật hình thức khai trừ ra khỏi Hội thì bị thu hồi thẻ hội viên. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Hà Giang mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 50% số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 24. Hiệu lực thi hành Điều lệ này gồm 08 Chương, 24 Điều được thông qua tại Đại hội đại biểu Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Hà Giang ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang. Ban Chấp hành Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH V/V KIỆN TOÀN BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 57/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị tại Tờ trình số 110/TTr-ATGT ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh, gồm các đồng chí có tên sau đây: 1. Đ/c Trương Minh Hiến, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban; 2. Đ/c Đặng Trọng Thắng, Giám đốc Sở GTVT, Phó trưởng Ban thường trực; 3. Đ/c Nguyễn Văn Trung, Giám đốc Công an tỉnh, Phó trưởng Ban; 4. Đ/c Trần Minh Dũng, Chỉ huy Trưởng BCHQS tỉnh, Ủy viên; 5. Đ/c Trịnh Văn Thế, Giám đốc Sở Tài chính, Ủy viên; 6. Đ/c Lê Quang Minh, Giám đốc Sở Y tế, Ủy viên; 7. Đ/c Lê Xuân Huy, Giám đốc Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Ủy viên; 8. Đ/c Đỗ Thị Nguyệt Tú, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy viên; 9. Đ/c Đinh Thị Lụa, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Ủy viên; 10. Đ/c Trần Đăng Khoa, Q-Giám đốc Đài PTTH tỉnh, Ủy viên; 11. Đ/c Trần Minh Tiến: Phó giám đốc Công an tỉnh, Ủy viên; 12. Đ/c Kiều Hồng Quảng, Phó giám đốc Sở GTVT, Ủy viên; 13. Đ/c Đào Đình Tùng, Phó giám đốc Sở Tư pháp, Ủy viên; 14. Đ/c Đỗ Văn Thiên, Phó chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ủy viên; 15. Đ/c Nguyễn Văn Trọng, Phó bí thư Tỉnh Đoàn, Ủy viên; 16. Đ/c Phạm Hồng Kỳ, Phó chủ tịch UBMTTQ tỉnh, Ủy viên; 17. Đ/c Trần Thị Minh Hà, Phó chủ tịch hội Chữ thập đỏ tỉnh, Ủy viên. 18. Đ/c Đỗ Thi Thu Hiền, Trưởng phòng CSGT- Công an tỉnh, Ủy viên. 19. Trần Hữu Chính, Phó giám đốc Công ty TNHH MTV Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội, Ủy viên. 20. Đ/c Bùi Đức Tĩnh, Chánh Văn phòng Ban ATGT tỉnh, Ủy viên TT; 21. Đ/c Trần Văn Dũng, Trưởng đại diện cảng vụ ĐTNĐ Hà Nam, Ủy viên. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban ATGT tỉnh: 1. Tư vấn cho UBND tỉnh về chủ trương, kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về trật tự an toàn giao thông trong phạm vi toàn tỉnh. 2. Kịp thời đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh về các biện pháp phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thành phố để thực hiện các giải pháp, kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện các dự án trong lĩnh vực đảm bảo an toàn giao thông thuộc chương trình xây dựng của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban an toàn giao thông tỉnh theo phân cấp. 3. Chủ động phối hợp với các ngành, các cấp, các đoàn thể có liên quan trong công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông cho mọi tầng lớp nhân dân ở địa phương và tại cơ quan đơn vị do mình trực tiếp quản lý. 4. Thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị chức năng kiểm tra việc thực hiện các quy định về trật tự an toàn giao thông; triển khai các biện pháp khắc phục hậu quả khi xảy ra tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, đặc biệt ngăn chặn không để xảy ra tai nạn giao thông nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh. 5. Kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông để kịp thời báo cáo Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện, xét đề nghị khen thưởng những tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
| 2,080
|
2,012
|
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Phủ Lý; các đơn vị có liên quan và đồng chí có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP Thời gian qua, thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh, kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh đã được tăng cường, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi chính sách, pháp luật. Tuy nhiên, việc chấp hành chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh của một số cơ quan, đơn vị có lúc, có việc chưa nghiêm, ảnh hưởng đến lòng tin của Nhân dân và doanh nghiệp, tác động xấu đến kỷ cương xã hội, cần được kiểm điểm nghiêm khắc, rút kinh nghiệm và khẩn trương khắc phục. Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 26/CT-TTg - quét gửi kèm theo), để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ và uy tín của chính quyền các cấp đối với Nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp, UBND tỉnh chỉ thị: 1. Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố: - Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 08/01/2014 của UBND tỉnh về việc tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh, Công văn 1286/UBND-TH ngày 17/6/2016 của UBND tỉnh về việc chấn chỉnh thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh. - Rà soát, khẩn trương triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ tại mục (1) Chỉ thị số 26/CT-TTg; đồng thời phổ biến, quán triệt cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm các nội dung tại mục (3) Chỉ thị số 26/CT-TTg. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm liên đới nếu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình có hành vi vi phạm. 2. Báo Hà Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam và các phương tiện thông tin đại chúng khác trên địa bàn tỉnh phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát, tích cực tham gia phát hiện và góp ý, phê phán trước công luận những hành vi vi phạm, gây sách nhiễu, phiền hà về thủ tục hành chính; đồng thời cổ vũ, động viên kịp thời những điển hình tốt về tinh thần và thái độ phục vụ trong thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. 3. Giao Văn phòng UBND tỉnh: - Nghiên cứu Quy chế làm việc của Chính phủ, tham mưu xây dựng Quy chế làm việc của UBND tỉnh thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 13/7/2012. - Tham mưu triển khai Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. 4. Giao Sở Nội vụ là cơ quan giúp UBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương của các cơ quan hành chính nhà nước, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo các cơ quan, tổ chức đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC TRÊN CƠ SỞ GIỚI NĂM 2016 Thực hiện Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016- 2020; Công văn số 1464/LĐTBXH-BĐG ngày 04/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2016, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2016 (sau đây gọi tắt là Tháng hành động) với nội dung như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Thu hút sự quan tâm và tham gia của các cá nhân, cơ quan, tổ chức và xã hội về ý nghĩa, tầm quan trọng và các mục tiêu cần đạt được của công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới. - Vận động toàn xã hội cùng góp sức tích cực nhằm thực hiện hiệu quả hơn các chính sách, chương trình về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới. - Giảm thiểu tình trạng bạo lực trên cơ sở giới, đặc biệt là bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái. - Các hoạt động cần được tổ chức thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; có thể gắn với các sự kiện khác để tạo hiệu ứng về truyền thông. II. CHỦ ĐỀ, THÔNG ĐIỆP VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Chủ đề: “Chung tay xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái”. 2. Các thông điệp - Hưởng ứng Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2016! - Hưởng ứng ngày quốc tế xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ 25/11/2016! - Phụ nữ và trẻ em gái hãy lên tiếng khi bị bạo lực! - Cùng chung tay để chấm dứt bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái! - Chung tay xây dựng một xã hội không còn bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái! - Bình đẳng giới là chìa khóa để xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái! - Hãy lên tiếng khi bạn chứng kiến bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái! - Đừng im lặng, hãy chia sẻ khi bạn là nạn nhân của bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái! - Bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái là vi phạm pháp luật! - Quyền của phụ nữ là quyền con người! - Hãy hành động để chấm dứt ngay bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái! 3. Thời gian: Từ ngày 15/11/2016 đến ngày 15/12/2016. III. NỘI DUNG 1. Tổ chức Lễ phát động Tháng hành động - Cấp tỉnh: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UBND huyện Nho Quan tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2016. - Tại các địa phương: Căn cứ điều kiện và tình hình thực tế, các địa phương tổ chức Lễ phát động Tháng hành động một cách thiết thực, tiết kiệm nhằm tiếp tục nâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện công tác bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới. - Thời gian tổ chức Lễ phát động: Trong thời gian từ ngày 15/11/2016 đến ngày 25/11/2016. 2. Các hoạt động khác triển khai trong Tháng hành động - Tiếp tục tuyên truyền hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ; triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 472/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Thông báo Kết luận 196-TB/TW ngày 16/3/2015 của Ban Bí thư về Đề án “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tình hình mới”; tổ chức tuyên truyền về chủ đề, các thông điệp và hoạt động của Tháng hành động trên các phương tiện thông tin đại chúng, treo băng rôn, khẩu hiệu, pa nô, áp phích tuyên truyền... - Xuất bản, phát hành các sản phẩm truyền thông về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới. - Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, giao lưu văn nghệ, thể thao về các nội dung liên quan đến chủ đề của Tháng hành động năm 2016. - Nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình “ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới” tại xã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh và xã Mai Sơn, huyện Yên Mô; nhân rộng mô hình “địa chỉ tin cậy, nhà tạm lánh cộng đồng” để hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực giới. - Vận động xã hội thăm hỏi, hỗ trợ cho nạn nhân bị bạo lực, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn. - Xây dựng tin, bài, câu chuyện truyền thanh về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới cấp cho Ban vì sự tiến bộ phụ nữ cấp huyện và các xã, phường, thị trấn để phục vụ công tác tuyên truyền. - Tổ chức kiểm tra liên ngành công tác vì sự tiến bộ phụ nữ và bình đẳng giới tại các đơn vị, địa phương trong thời gian diễn ra Tháng hành động. - Viết tin, bài về hoạt động triển khai Tháng hành động để đăng trên website của Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, UBND các cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. IV. KINH PHÍ Kinh phí triển khai thực hiện Tháng hành động do ngân sách Nhà nước đảm bảo và đã được cấp trong dự toán của các cơ quan, đơn vị (Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016) và lồng ghép trong các chương trình, hoạt động khác. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các đơn vị trong việc triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2016 trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì xây dựng và nhân rộng mô hình “ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới”, “địa chỉ tin cậy, nhà tạm lánh cộng đồng” trên địa bàn tỉnh; phối hợp với UBND huyện Nho Quan tổ chức Lễ phát động Tháng hành động năm 2016. - Tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2016 trên địa bàn tỉnh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh theo quy định.
| 2,044
|
2,013
|
2. Sở Giáo dục và Đào tạo - Tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới cho học sinh, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trong trường học, trong các cơ sở giáo dục. - Tổ chức các buổi tọa đàm, giao lưu văn nghệ dành cho học sinh và giáo viên về chủ đề của Tháng hành động nhằm nâng cao nhận thức về công tác bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới. - Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT - BVHTTDL-BLĐTBXH - BCA ngày 15/5/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an về truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình trong các cơ sở giáo dục. 3. Sở Y tế Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 -2020 trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh công tác tuyên truyền cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các nguyên nhân sâu xa làm mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc tuyên truyền trong Tháng hành động: bố trí các điểm treo băng rôn, pa nô, áp phích... - Tổ chức các chương trình giao lưu văn hóa, văn nghệ tuyên truyền về công tác phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới; nhân rộng mô hình “Xây dựng, sửa đổi quy ước, hương ước đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới”. 5. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn, báo chí đẩy mạnh và đổi mới hoạt động phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động về thông tin, báo chí, xuất bản liên quan đến bình đẳng giới; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản các ấn phẩm, sản phẩm thông tin có định kiến giới. 6. Sở Tài chính Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí để triển khai các hoạt động trong Tháng hành động theo quy định. 7. Công an tỉnh Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng Công an các cấp triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống tội phạm buôn bán người, xâm hại tình dục đối với phụ nữ và trẻ em; xây dựng cơ chế phát hiện và xử lý nghiêm các vụ việc liên quan đến bạo lực giới ngay từ cơ sở. 8. Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình Tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về công tác bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, về chủ đề, thông điệp của Tháng hành động năm 2016. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh, Tỉnh đoàn Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức lồng ghép các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới cho các hội viên, đoàn viên trong tổ chức mình. 10. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh - Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan triển khai Tháng hành động; tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức tuyên truyền, diễn đàn, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình cho hội viên, thành viên các câu lạc bộ, các địa chỉ tin cậy tại cộng đồng. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhân rộng mô hình “địa chỉ tin cậy, nhà tạm lánh cộng đồng” để hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực giới. 11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Chỉ đạo các cơ quan liên quan và các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các hoạt động trong Tháng hành động năm 2016. - Bố trí kinh phí, huy động nguồn lực tổ chức các hoạt động trong Tháng hành động phù hợp với điều kiện của địa phương; tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới tại địa phương. Trên đây là Kế hoạch triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2016, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện. Báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị, địa phương về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 22/12/2016 để tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔNG RÀ SOÁT HỒ SƠ GIẤY; CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐIỆN TỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG BỘ TƯ PHÁP TRÊN HỆ THỐNG “QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ VÀ CHỨC DANH TƯ PHÁP” NĂM 2016 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức; Căn cứ Quyết định số 1226/QĐ-BTP ngày 06/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Ngành Tư pháp giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng rà soát hồ sơ giấy; cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Bộ Tư pháp trên Hệ thống “Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp” năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG RÀ SOÁT HỒ SƠ GIẤY; CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐIỆN TỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG BỘ TƯ PHÁP TRÊN HỆ THỐNG “QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ VÀ CHỨC DANH TƯ PHÁP” NĂM 2016 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1950/QĐ-BTP ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Quản lý thống nhất, khoa học, đầy đủ, chính xác hồ sơ và các thông tin của từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại Bộ Tư pháp; - Khắc phục tình trạng hư hỏng, thiếu chính xác hoặc chậm trễ trong việc quản lý khai thác, sử dụng hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; 2. Yêu cầu - Triển khai thống nhất, đồng bộ tại Bộ Tư pháp và các đơn vị thuộc Bộ được phân cấp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm việc quản lý, sử dụng và bảo quản hồ sơ theo chế độ tài liệu mật do nhà nước quy định. - Bảo đảm Tiết kiệm, hiệu quả, tránh chồng chéo giữa các đơn vị thuộc Bộ trong công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC 1. Rà soát, cập nhật hồ sơ giấy a) Nội dung công việc Rà soát toàn bộ hồ sơ công chức, viên chức, người lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP (sau đây gọi là hồ sơ cán bộ) thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Tư pháp, của các đơn vị thuộc Bộ để sắp xếp hồ sơ; sắp xếp, bổ sung tài liệu trong từng hồ sơ; sửa chữa, xây dựng mới hồ sơ; tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ; thay thế bì hồ sơ cán bộ. Cách thức thực hiện: Xem Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Kế hoạch này. b) Kết quả đầu ra: Hồ sơ cán bộ được rà soát, sắp xếp theo đầu mối trực thuộc đảm bảo nguyên tắc dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ bảo quản và không bị nhàu nát hoặc hư hỏng, thất lạc hồ sơ. c) Đơn vị thực hiện: - Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện việc rà soát đối với hồ sơ của Lãnh đạo Bộ (bản sao); hồ sơ của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự; hồ sơ công chức của các Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ; hồ sơ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ; hồ sơ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, viên chức từ chuyên viên chính và tương đương trở lên của đơn vị sự nghiệp thuộc Cục; - Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện việc rà soát, cập nhật hồ sơ công chức, viên chức, người lao động từ Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự trở xuống thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự và công chức giữ ngạch chấp hành viên cao cấp và tương tương thuộc Cục Thi hành án dân sự. Các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương cũng nên thực hiện đồng thời; - Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ thực hiện rà soát, cập nhật hồ sơ viên chức của đơn vị; - Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục thực hiện rà soát, cập nhật hồ sơ viên chức từ chuyên viên và tương đương trở xuống của đơn vị. d) Kinh phí thực hiện: Kinh phí phục vụ việc rà soát hồ sơ do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện được Bộ Tư pháp bảo đảm từ kinh phí chi thường xuyên của Bộ. Kinh phí phục vụ việc rà soát, cập nhật hồ sơ của Tổng cục Thi hành án dân sự, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục, cơ quan Thi hành án dân sự địa phương do đơn vị quản lý hồ sơ tự bảo đảm từ nguồn kinh phí được giao. đ) Thời gian hoàn thành: Tháng 10 năm 2016. 2. Rà soát, cập nhật hồ sơ điện tử a) Nội dung công việc Cập nhật đầy đủ thông tin của cán bộ, công chức, viên chức lên phần mềm quản lý cán bộ và chức danh tư pháp của Bộ Tư pháp. Cách thức thực hiện: Xem Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Kế hoạch này. b) Kết quả đầu ra: Toàn bộ thông tin của cán bộ theo yêu cầu tại phần mềm quản lý cán bộ và chức danh tư pháp của Bộ Tư pháp được cập nhật đầy đủ.
| 2,068
|
2,014
|
c) Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục thực hiện cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ từ nguồn hồ sơ giấy do đơn vị có thẩm quyền quản lý (tương tự trách nhiệm rà soát, cập nhật hồ sơ giấy được xác định tại Điểm c Khoản 1 Mục này). Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ, các Cục, Tổng cục Thi hành án dân sự, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục có trách nhiệm tổ chức để mỗi cán bộ đơn vị mình tự rà soát, bổ sung hồ sơ điện tử sau khi có kết quả cập nhật từ hồ sơ giấy của cán bộ đó. d) Kinh phí thực hiện: Kinh phí phục vụ việc cập nhật hồ sơ điện tử do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện được Bộ Tư pháp bảo đảm từ kinh phí chi thường xuyên của Bộ. Kinh phí phục vụ việc cập nhật hồ sơ điện tử của Tổng cục Thi hành án dân sự, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục do đơn vị quản lý hồ sơ tự bảo đảm từ nguồn kinh phí được giao. đ) Thời gian hoàn thành: Tháng 12 năm 2016. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì thực hiện Kế hoạch này. 2. Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Công nghệ thông tin, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao và phối hợp chặt chẽ với Vụ Tổ chức cán bộ triển khai thực hiện Kế hoạch này. Tổng cục Thi hành án dân sự chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thi hành án dân sự địa phương tiến hành rà soát hồ sơ giấy; cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ cơ quan thi hành án dân sự địa phương trên Hệ thống “Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp” của Bộ Tư pháp. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ bố trí, cấp phát kinh để triển khai thực hiện Kế hoạch này./. PHỤ LỤC 1 NỘI DUNG RÀ SOÁT HỒ SƠ CÁN BỘ (Ban hành kèm theo Kế hoạch tổng rà soát hồ sơ giấy; cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Bộ Tư pháp trên Hệ thống “Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp”) VIỆC RÀ SOÁT HỒ SƠ CÁN BỘ BAO GỒM CÁC BƯỚC SAU: 1. Bước 1: Sắp xếp hồ sơ trong đơn vị theo đầu mối trực thuộc (ví dụ Bộ sắp xếp theo từng vụ, cục,..; đơn vị sự nghiệp sắp xếp theo phòng, khoa,..) bảo đảm nguyên tắc dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ bảo quản và không bị nhàu nát hoặc hư hỏng, thất lạc hồ sơ (Điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 11/2012/TT-BNV). 2. Bước 2: Sắp xếp hồ sơ cán bộ thành từng nhóm và theo thứ tự thời gian (nhóm nghị quyết, quyết định về nhân sự; nhóm các nhận xét, đánh giá, đơn thư), để dễ tra cứu, kèm theo bìa kẹp, bảng kê thành phần tài liệu trong hồ sơ, phiếu liệt kê tài liệu, phiếu kiểm soát hồ sơ và để trong một bì hồ sơ. Ngoài bì hồ sơ ghi các thông tin cán bộ để phục vụ cho công tác tìm kiếm, lưu giữ như: họ và tên; các bí danh; quê quán và số hồ sơ (số hiệu cán bộ nếu có) (Điểm c Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 11/2012/TT-BNV, Điều 1 Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV); 3. Bước 3: Kiểm tra, xử lý hồ sơ, lập mới, thay thế, hủy tài liệu đối với mỗi hồ sơ cán bộ được thực hiện theo quy định từ Khoản 2 đến Khoản 5 Điều 11 và Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 11/2012/TT-BNV. 4. Bước 4: Kiểm tra Sổ đăng ký hồ sơ, Sổ giao nhận hồ sơ, Sổ theo dõi khai thác, sử dụng hồ sơ, Phiếu giao nhận hồ sơ, Phiếu nghiên cứu hồ sơ, Phiếu theo dõi việc sử dụng, khai thác hồ sơ, bảo đảm các tài liệu này trong tình trạng tốt và theo đúng nội dung, tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV và Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV. Ngoài các nội dung trên, đơn vị thực hiện trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 11/2012/TT-BNV. 5. Bước 5: Xây dựng báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ). PHỤ LỤC 2 NỘI DUNG CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐIỆN TỬ CỦA CÁN BỘ TRÊN HỆ THỐNG “QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ VÀ CHỨC DANH TƯ PHÁP” (Ban hành kèm theo Kế hoạch tổng rà soát hồ sơ giấy; cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Tư pháp trên Hệ thống “Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp”) VIỆC CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐIỆN TỬ CỦA CÁN BỘ TRÊN HỆ THỐNG “QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ VÀ CHỨC DANH TƯ PHÁP” THEO CÁC BƯỚC SAU: 1. Bước 1: Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục thực hiện cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ từ nguồn hồ sơ giấy do đơn vị có thẩm quyền quản lý lên Hệ thống “Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp” (Nội dung cập nhật trên Hệ thống “Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp”gồm 15 Mục thông tin liên quan đến bản thân, quan hệ gia đình và xã hội của cán bộ theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Kế hoạch này). 2. Bước 2: Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ, các Cục, Tổng cục Thi hành án dân sự, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục có trách nhiệm tổ chức để mỗi cán bộ đơn vị mình tự rà soát, bổ sung hồ sơ điện tử sau khi có kết quả cập nhật từ hồ sơ giấy của cán bộ đó. 2.1. Cán bộ thực hiện rà soát, cập nhập bổ sung hồ sơ điện tử của mình trên Hệ thống“Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp”. Sau khi cập nhập xong hồ sơ của mình thì ấn vào nút In hồ sơ, hệ thống sẽ trích xuất ra Phiếu ghi nhận thông tin đề nghị thay đổi bổ sung bao gồm toàn bộ các thông tin có trong hồ sơ của cán bộ. Tất cả các thông tin thay đổi bổ sung, cán bộ phải nộp bản chứng thực kèm theo, gửi về Vụ Tổ chức cán bộ hoặc đơn vị quản lý hồ sơ để đối chiếu (sau đây gọi là giấy tờ có liên quan). Đối với những sai sót về kỹ thuật phát sinh trong quá trình nhập hồ sơ giấy vào hồ sơ điện tử thì chỉ cần gửi bản sao tài liệu để kiểm chứng. 2.2. Thủ trưởng đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ có trách nhiệm xác minh, ký tên, đóng dấu (nếu có) xác nhận vào Phiếu ghi nhận thông tin đề nghị sửa đổi, bổ sung. Đối với Phiếu ghi nhận thông tin đề nghị sửa đổi, bổ sung của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ sẽ do Lãnh đạo Bộ phụ trách xác minh và ký tên vào Phiếu ghi nhận thông tin đề nghị sửa đổi, bổ sung. 3. Bước 3: Phê duyệt hồ sơ điện tử 3.1. Đối với các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ Sau khi tổ chức rà soát, bổ sung hồ sơ điện tử trên Hệ thống“Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp”, Thủ trưởng đơn vị gửi Phiếu ghi nhận thông tin và các giấy tờ có liên quan (kèm Danh sách người khai) về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định, phê duyệt hồ sơ điện tử của cán bộ. 3.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Sau khi tổ chức rà soát, bổ sung hồ sơ điện tử trên Hệ thống “Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp” của Bộ Tư pháp đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình theo phân cấp, Thủ trưởng đơn vị gửi Phiếu ghi nhận thông tin và các giấy tờ có liên quan của Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp (kèm Danh sách người khai) về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để thẩm định, phê duyệt; thực hiện việc lưu Phiếu ghi nhận thông tin và các giấy tờ có liên quan vào hồ sơ viên chức đơn vị mình theo quy định phân cấp quản lý hồ sơ cán bộ của Bộ; phê duyệt hồ sơ điện tử của cán bộ theo phân cấp. 3.3. Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Sau khi tổ chức rà soát, bổ sung hồ sơ điện tử trên Hệ thống “Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp”, Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và lưu Phiếu ghi nhận thông tin và các giấy tờ có liên quan vào hồ sơ viên chức đơn vị mình đối với các viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình; phê duyệt hồ sơ điện tử của viên chức đơn vị theo phân cấp; gửi Phiếu ghi nhận thông tin và các giấy tờ có liên quan của Thủ trưởng đơn vị, viên chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên thuộc đơn vị về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để thẩm định, phê duyệt. 3.4. Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự Sau khi tổ chức rà soát, cập nhật hồ sơ trên Hệ thống “Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp”, Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thi hành án dân sự chỉ đạo thực hiện việc lưu Phiếu ghi nhận thông tin và các giấy tờ có liên quan vào hồ sơ cán bộ thuộc Tổng cục theo quy định phân cấp quản lý hồ sơ cán bộ của Bộ; thẩm định, phê duyệt hồ sơ điện tử của cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục; gửi Phiếu ghi nhận thông tin của Tổng Cục trưởng về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để thẩm định hồ sơ điện tử của Tổng Cục trưởng. (Trường hợp cần thông tin giải đáp, hướng dẫn về nghiệp vụ hồ sơ đề nghị liên hệ với Vụ Tổ chức cán bộ (gặp đồng chí Nguyễn Ngọc Thùy Dương, SĐT: 04.62739367); đối với vấn đề về phần mềm, giao diện của Hệ thống “Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp”,…đề nghị liên hệ với Trung tâm Kỹ thuật và chuyển giao công nghệ Cục Công nghệ thông tin (gặp đ/c Trần Thị Kim Anh, SĐT: 04.62739719). PHỤ LỤC 3
| 1,973
|
2,015
|
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN RÀ SOÁT, CẬP NHẬP HỒ SƠ ĐIỆN TỬ TRÊN HỆ THỐNG “QUẢN LÝ CÁN BỘ VÀ CHỨC DANH TƯ PHÁP” (Ban hành kèm theo Kế hoạch tổng rà soát hồ sơ giấy; cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Tư pháp trên Hệ thống “Quản lý hồ sơ cán bộ và chức danh tư pháp”) 1. Đăng nhập vào Hệ thống - Truy cập vào Hệ thống Quản lý cán bộ & chức danh tư pháp theo địa chỉ: http://qlcb.moj.gov.vn - Đăng nhập vào hệ thống với tài Khoản là tên đăng nhập và mật khẩu thư điện tử của Bộ Tư pháp cấp Cập nhật hồ sơ cá nhân Click vào Mục Hồ sơ/chọn Mục 3.Cập nhật hồ sơ cá nhân Lưu ý: Người dùng chỉ có thể cập nhật hồ sơ cá nhân khi hồ sơ đang ở trạng thái "Chờ phê duyệt". Do đó, trong trường hợp click vào menu "Cập nhật hồ sơ cá nhân" mà hệ thống hiển thị thông báo như sau: thì đề nghị Vụ Tổ chức cán bộ hủy phê duyệt hồ sơ cá nhân để có thể thực hiện cập nhật hồ sơ của mình. Hệ thống hiển thị đầy đủ thông tin cá nhân của người dùng gồm thông tin lý lịch và các quá trình. Để cập nhật thông tin lý lịch, người dùng nhập dữ liệu vào các trường thông tin sau đó nhấn nút [Ghi lại] Để cập nhật "Thông tin bổ sung", người dùng nhấn vào tab [Thông tin bổ sung] trên màn hình Lý lịch Hệ thống sẽ hiển thị các trường thông tin liên quan đến tuyển dụng hoặc các thông tin bổ sung khác để người dùng cập nhật. Sau khi cập nhật xong, nhấn nút [Ghi lại] để lưu lại thông tin. Để cập nhật thông tin các quá trình, Click vào [Menu] để mở ra các quá trình Quá trình Đào tạo bồi dưỡng Click vào Menu/Đào tạo bồi dưỡng để kiểm tra, cập nhật thông tin đào tạo bồi dưỡng Hệ thống hiển thị toàn bộ thông tin quá trình đào tạo bồi dưỡng như hình dưới Với những thông tin đã có, nếu muốn kiểm tra, cập nhật thì nhấn vào biểu tượng trên danh sách dữ liệu đã nhập sẽ hiển thị trong các trường thông tin để chỉnh sửa (nếu muốn). Sau khi thực hiện chỉnh sửa người dùng nhấn nút [Ghi lại và thêm mới] để lưu lại thông tin thay đổi. Trường hợp bổ sung thêm thông tin mới, người dùng chọn [Thêm mới], sau đó nhập dữ liệu vào các trường thông tin, nhấn nút [Ghi lại] hoặc [Ghi lại & Thêm mới]. Quá trình công tác Để kiểm tra, cập nhật thông tin quá trình công tác, người dùng click vào Menu/Quá trình công tác - Hệ thống hiển thị toàn bộ thông tin quá trình công tác của người dùng như sau: Để chỉnh sửa những thông tin đã có, nhấn vào biểu tượng trên danh sách, dữ liệu đã nhập sẽ hiển thị các trường thông tin để kiểm tra và chỉnh sửa (nếu muốn). Sau khi thực hiện chỉnh sửa, nhấn nút [Ghi lại] hoặc [Ghi lại và thêm mới] để lưu thông tin thay đổi. Trường hợp muốn bổ sung thêm thông tin mới, người dùng nhấn nút [Thêm mới] sau đó nhập dữ liệu vào các trường thông tin, nhấn nút [Ghi lại] hoặc [Ghi lại & Thêm mới] để lưu thông tin đã nhập. Quá trình Quan hệ gia đình Để kiểm tra, cập nhật thông tin quá trình quan hệ gia đình, click vào Menu/Quan hệ gia đình Hệ thống hiển thị toàn bộ thông tin quan hệ gia đình của người dùng như hình sau Để chỉnh sửa những thông tin đã có, nhấn vào biểu tượng trên danh sách, dữ liệu đã nhập sẽ hiển thị trong các trường thông tin để người dùng kiểm tra và chỉnh sửa (nếu muốn). Sau khi thực hiện chỉnh sửa, nhấn nút [Ghi lại] hoặc [Ghi lại và thêm mới] để lưu lại thông tin thay đổi. Trường hợp muốn bổ sung thêm thông tin mới, người dùng nhấn [Thêm mới] sau đó nhập dữ liệu vào các trường thông tin, nhấn nút [Ghi lại] hoặc [Ghi lại & Thêm mới] để lưu thông tin. Quá trình Lương Click vào Menu/Quá trình Lương để kiểm tra, cập nhật thông tin quá trình quan hệ gia đình Hệ thống hiển thị toàn bộ thông tin quá trình lương như hình dưới Để chỉnh sửa những thông tin đã có, nhấn vào biểu tượng trên danh sách, dữ liệu đã nhập sẽ hiển thị trong các trường thông tin để người dùng kiểm tra và chỉnh sửa (nếu muốn). Vd: để chỉnh sửa thông tin về Ngạch lương, người dùng thực hiện như sau: + Nhấn vào nút [Chọn ngạch] + Nhấn vào để mở ra các nhóm ngạch có trên hệ thống. Click vào 1 ngạch cụ thể thì các bậc lương tương ứng sẽ hiển thị trong "Danh sách bậc lương" + Chọn bậc lương muốn gán, thông tin bậc lương, hệ số lương sẽ hiển thị trên màn hình nhập Sau khi thực hiện chỉnh sửa, nhấn nút [Ghi lại] hoặc [Ghi lại và thêm mới] để lưu thông tin thay đổi. Trường hợp muốn bổ sung thêm thông tin mới, nhập dữ liệu vào các trường thông tin, sau đó nhấn nút [Ghi lại] hoặc [Ghi lại & Thêm mới]. Các quá trình khác Để kiểm tra và cập nhật thông tin của các quá trình còn lại, người dùng cũng thực hiện tương tự với các bước như trong hướng dẫn cập nhật các quá trình trên. In thông tin cập nhật Sau khi cập nhật xong thông tin, người dùng In toàn bộ hồ sơ cá nhân (theo mẫu trên phần mềm để nộp về Vụ Tổ chức cán bộ). Để in hồ sơ người dùng mở phần 3.Cập nhật hồ sơ cá nhân, sau đó nhấn nút [In hồ sơ]. Hệ thống sẽ trích xuất thông tin hồ sơ ra dưới dạng file .docx như hình dưới: QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT CẤP VẮC XIN HÓA CHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO QUẢNG BÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 6898/BNN-TY ngày 16 tháng 8 năm 2016, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 11915/BTC-TCDT ngày 25 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 100.000 liều vắc xin dịch tả lợn và 5.000 lít hóa chất sát trùng Han-Iodine từ nguồn dự trữ quốc gia cho tỉnh Quảng Bình để phòng chống dịch bệnh Dịch tả lợn. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tiếp nhận, quản lý và sử dụng số vắc xin, hóa chất nêu trên theo đúng quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐI NƯỚC NGOÀI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Tiền Giang. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2016 và thay thế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 01/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang và Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 23/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy định về trình tự, thủ tục đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 01/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐI NƯỚC NGOÀI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức khi đi nước ngoài về việc công hoặc việc riêng; cán bộ, công chức, viên chức không được phép đi nước ngoài; quy định về việc xin ý kiến; quy định cho phép đi nước ngoài; thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị giải quyết việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang (gọi tắt là CBCCVC) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau: a) Các cơ quan Đảng: Các Ban Đảng, Ban Cán sự đảng, Đảng đoàn, Đảng ủy; Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy trực thuộc Tỉnh ủy. b) Các cơ quan nhà nước gồm: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị trực thuộc; c) Các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam các cấp; d) Các đơn vị lực lượng vũ trang: Công an, Quân sự, Bộ đội Biên phòng; đ) Các tổ chức hội, tổ chức kinh tế (đối với nhân sự được cơ quan nhà nước cử sang làm việc và ban lãnh đạo); e) Các doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước (đối với nhân sự được cơ quan nhà nước cử sang làm việc). Điều 2. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức khi đi nước ngoài về việc công hoặc việc riêng 1. Thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quy định của nước sở tại; tuân thủ pháp luật quốc tế, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trong quan hệ giao tiếp với người nước ngoài phải tuyệt đối giữ bí mật quốc gia, không phát biểu hoặc làm những việc phương hại đến lợi ích đất nước và an ninh quốc gia; luôn đề cao cảnh giác, chủ động phòng ngừa và đấu tranh với những hoạt động chia rẽ, lôi kéo, chống đối của các thế lực thù địch, phát hiện kịp thời và báo cáo với Trưởng đoàn (nếu đi theo đoàn) hoặc thủ trưởng cơ quan đại diện của nước ta ở nước sở tại về những âm mưu, thủ đoạn mua chuộc, móc nối, khống chế của các thế lực thù địch.
| 2,240
|
2,016
|
2. Chấp hành nghiêm chế độ bảo quản và sử dụng tài liệu mật, khi đi nước ngoài không được mang tài liệu mật, tài liệu chưa được phép lưu hành của Đảng, Nhà nước ra nước ngoài nếu không được phép của cơ quan có thẩm quyền; không mang tài liệu phản động, những loại hàng hóa quốc cấm, các loại văn hóa phẩm đồi trụy về nước. 3. Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc sau khi về nước, cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo bằng văn bản, trung thực, đầy đủ kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian ở nước ngoài với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý và gửi về Sở Ngoại vụ. Nếu đi theo đoàn thì trưởng đoàn báo cáo. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác, học tập kinh nghiệm ở nước ngoài, khi về nước phải báo cáo được ít nhất một kinh nghiệm hay có thể vận dụng, áp dụng vào thực tiển trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 4. Không được sử dụng ngân sách của Nhà nước chi cho mục đích đi tham quan, du lịch; nếu được tổ chức, cá nhân, đơn vị tài trợ thì phải rõ tên của tổ chức, cá nhân, đơn vị đó và chỉ được xuất cảnh ra nước ngoài khi có ý kiến đồng ý của cấp ủy quản lý và cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Điều 3. Cán bộ, công chức, viên chức không được phép đi nước ngoài 1. CBCCVC trong diện chưa được xuất cảnh theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 2. Chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định chấp thuận việc đi nước ngoài của CBCCVC theo Quy định này. Chương II QUY ĐỊNH XIN Ý KIẾN Điều 4. Xin ý kiến Trung ương, cơ quan Đảng khi đi nước ngoài 1. Đối với nhân sự là Bí thư Tỉnh ủy (kể cả trường hợp Bí thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Việc xin ý kiến Ủy viên Bộ Chính trị (hoặc Bí thư Trung ương Đảng) phụ trách đối ngoại thông qua Ban Đối ngoại Trung ương, thực hiện theo quy định của Đảng. 2. Đối với nhân sự là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (không phải là Bí thư Tỉnh ủy), Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi đến Văn phòng Chính phủ trình xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (đồng gửi Bộ Ngoại giao) sau khi có ý kiến phê duyệt của Thường trực Tỉnh ủy. 3. Đối với nhân sự là đảng viên thuộc diện Tỉnh ủy quản lý Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản có văn bản xin ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy (Thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy). 4. Đối với nhân sự không thuộc các trường hợp được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản có nhân sự là đảng viên đi nước ngoài phải xin ý kiến cơ quan Đảng cấp trên theo phân cấp quản lý cán bộ. Chương III QUY ĐỊNH XÉT, CHO PHÉP ĐI NƯỚC NGOÀI Điều 5. Đi nước ngoài về việc công 1. Đối với nhân sự là Bí thư Tỉnh ủy (kể cả trường hợp Bí thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, hồ sơ gồm: a) Ý kiến chấp thuận của Ủy viên Bộ Chính trị hoặc của Bí thư Trung ương Đảng phụ trách đối ngoại về việc đi nước ngoài (hoặc Thư triệu tập của Trung ương); b) Văn bản của Tỉnh ủy chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục đi nước ngoài. 2. Đối với nhân sự là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (không phải là Bí thư Tỉnh ủy), hồ sơ gồm: a) Ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản (hoặc Thư mời triệu tập của Trung ương); b) Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy; c) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục đi nước ngoài. 3. Đối với nhân sự là đảng viên thuộc diện Tỉnh ủy quản lý, hồ sơ gồm: a) Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy (thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy); b) Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản gửi đến Sở Ngoại vụ đề nghị xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho CBCCVC đi nước ngoài; c) Văn bản thẩm định mức chi, nguồn chi của Sở Tài chính (đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh); d) Thư mời hoặc giấy triệu tập của Trung ương (nếu có). 4. Đối với Đoàn cán bộ đi công tác nước ngoài do Tỉnh ủy tổ chức, hồ sơ gồm: a) Ý kiến chấp thuận của Ủy viên Bộ Chính trị hoặc của Bí thư Trung ương Đảng phụ trách đối ngoại về việc đi nước ngoài (đối với Trưởng đoàn là Bí thư Tỉnh ủy hoặc Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng); b) Ý kiến chấp thuận cử Đoàn của Thường trực Tỉnh ủy bằng văn bản và chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục đi nước ngoài, trong đó nêu rõ nội dung được quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 7 Quy định này; c) Kế hoạch, thư mời (nếu có). 5. Đối với Đoàn cán bộ đi công tác nước ngoài do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, hồ sơ gồm: a) Ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản (đối với Trưởng đoàn là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (không phải là Bí thư Tỉnh ủy); b) Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy; c) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục đi nước ngoài, trong đó nêu rõ nội dung được quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 7 Quy định này. 6. Đối với nhân sự không thuộc Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều này, hồ sơ gồm: a) Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản gửi đến Sở Ngoại vụ đề nghị xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho CBCCVC đi nước ngoài (đính kèm văn bản của đơn vị trực thuộc nếu nhân sự đang công tác ở đơn vị trực thuộc); b) Văn bản chấp thuận của cơ quan Đảng cấp trên theo phân cấp quản lý cán bộ (đối với CBCCVC là đảng viên); c) Văn bản thống nhất của Sở Nội vụ (đối với trường hợp CBCCVC được cử đi học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài từ 06 tháng trở lên hoặc tham dự các khóa đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài); d) Văn bản thẩm định mức chi, nguồn chi của Sở Tài chính (đối với trường hợp CBCCVC sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh); đ) Thư mời (nếu có). 7. Đối với cán bộ, chiến sĩ, lực lượng vũ trang thuộc Công an, Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng đi nước ngoài, hồ sơ gồm: a) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý ngành dọc theo phân cấp quản lý; b) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Đảng cấp trên theo phân cấp quản lý; c) Văn bản của cơ quan quản lý cán bộ, chiến sĩ, lực lượng vũ trang gửi đến Sở Ngoại vụ đề nghị xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho cán bộ, chiến sĩ, lực lượng vũ trang đi nước ngoài; d) Thư mời (nếu có). Điều 6. Đi nước ngoài về việc riêng Cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quy định này, hồ sơ gồm: 1. Văn bản của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản về việc CBCCVC đi nước ngoài về việc riêng theo đơn đề nghị của CBCCVC gửi đến Sở Ngoại vụ; 2. Văn bản chấp thuận của Trung ương, cơ quan Đảng có thẩm quyền được quy định tại Điều 5 Quy định này (đối với đảng viên); 3. Thư mời (nếu có). Điều 7. Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải đảm bảo đúng thể thức theo quy định và nội dung cần nêu rõ: a) Họ và tên; chức vụ của CBCCVC, đơn vị công tác, là đảng viên hay không là đảng viên; (Phải ghi rõ loại công chức, bậc lương, tên ngạch, mã ngạch đối với công chức; hạng viên chức, bậc lương, chức danh nghề nghiệp, mã số đối với viên chức; ghi rõ chức danh và nhiệm kỳ công tác đối với cán bộ, công chức do bầu cử; ghi rõ cấp, hàm, chức vụ đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; ghi rõ chức danh đối với nhân sự làm trong doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước); b) Mục đích đi nước ngoài, thời gian ở nước ngoài, nước đến, nguồn kinh phí cho chuyến đi. 2. Công văn, thư mời, giấy chiêu sinh, giấy triệu tập... của cơ quan, tổ chức, đơn vị mời, đề nghị hoặc cử đi nước ngoài. Nếu văn bản bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt của cơ quan, tổ chức, đơn vị mời, đề nghị hoặc cử đi nước ngoài; hoặc bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng dịch thuật hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị cho cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về nội dung bản dịch. Điều 8. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thời hạn trả hồ sơ 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đi nước ngoài về việc công, việc riêng của cán bộ, công chức, viên chức. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ hoặc qua đường bưu điện đến Sở Ngoại vụ hoặc qua đường thư điện tử theo địa chỉ email: songoaivu@tiengiang.gov.vn 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần có ý kiến xác minh của Công an tỉnh đối với việc đi nước ngoài của CBCCVC, thì thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Chương IV THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
| 2,014
|
2,017
|
Điều 9. Thẩm quyền giải quyết việc đi nước ngoài 1. Đối với trường hợp đi nước ngoài về việc công: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về việc đi nước ngoài của CBCCVC. 2. Đối với trường hợp đi nước ngoài về việc riêng: a) Trường hợp nhân sự đề nghị là cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy quản lý, Sở Ngoại vụ lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đi nước ngoài của CBCCVC (trừ Điểm a, Khoản 2 Điều này). Trường hợp Giám đốc Sở Ngoại vụ đi công tác thì ủy quyền cho 01 Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đi nước ngoài của CBCCVC. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị tham mưu 1. Sở Ngoại vụ: a) Tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định hồ sơ đề nghị CBCCVC đi nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; b) Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công hàm cho CBCCVC đi công tác nước ngoài và hướng dẫn các thủ tục liên quan đến việc xin thị thực nhập cảnh vào các nước và các vấn đề khác liên quan đến thủ tục xuất nhập cảnh (nếu có đề nghị hoặc yêu cầu); c) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, theo dõi việc CBCCVC của tỉnh đi nước ngoài; d) Xem xét, quyết định việc đi nước ngoài về việc riêng của CBCCVC theo ủy quyền. 2. Sở Nội vụ: a) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan xem xét, kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị cử CBCCVC đi học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài từ 06 tháng trở lên hoặc tham gia các khóa đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài; b) Xem xét có ý kiến bằng văn bản về việc cử CBCCVC đi học tập, bồi dưỡng, đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài; c) Quản lý và cấp phát kinh phí đi công tác nước ngoài cho CBCCVC thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành. 3. Công an tỉnh: a) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan và Sở Ngoại vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đi nước ngoài của CBCCVC; b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tiến hành xác minh, có ý kiến việc CBCCVC đi nước ngoài về việc công, việc riêng trong 05 ngày làm việc khi có yêu cầu. 4. Sở Tài chính: Căn cứ các quy định pháp luật về chi ngân sách, phối hợp với các cơ quan, tổ chức đơn vị có liên quan xem xét, thẩm định mức chi, nguồn chi khi có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền. 5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị: a) Xem xét, chịu trách nhiệm đối với các trường hợp đề nghị CBCCVC của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình đi nước ngoài về việc công, việc riêng; quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của CBCCVC thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị mình khi CBCCVC đi công tác nước ngoài trở về cơ quan, tổ chức, đơn vị; b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, theo dõi CBCCVC của tỉnh đi nước ngoài; c) Theo dõi, nhắc nhở CBCCVC của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện báo cáo kết quả sau khi về nước theo quy định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm phổ biến đến toàn thể CBCCVC và thực hiện nghiêm Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có văn bản phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai 19/6/2013; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tại Công văn số 2745/BCHPCTT ngày 05/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Kèm theo Quyết định số 3693/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của UBND tỉnh) Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 06 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Căn cứ vào tình hình thực tế về diễn biến thiên tai trong những năm gần đây xảy ra trên địa bàn tỉnh. Nhằm chủ động trong công tác phòng, chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu (BĐKH), ứng phó kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế, xã hội của tỉnh, UBND tỉnh Long An xây dựng Kế hoạch Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2016 - 2020 như sau: Phần I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và kỹ năng của các tầng lớp nhân dân về phòng, chống thiên tai và “Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”, từ đó có ý thức tự giác, chủ động phòng, chống thiên tai, đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân. 2. Xác định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật. 3. Chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp thời để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra, đồng thời khẩn trương khắc phục hậu quả của thiên tai. 4. Nâng cao năng lực BCH PCTT và TKCN các cấp để chủ động ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương khi có thiên tai xảy ra đạt hiệu quả. Quán triệt và thực hiện có hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ). 5. Lồng ghép Kế hoạch phòng, chống thiên tai và thích ứng BĐKH vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Phần II NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1. Đặc điểm tự nhiên 1.1. Vị trí địa lý Tỉnh Long An có vị trí địa lý khá đặc biệt thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, là tỉnh cuối nguồn của hệ thống sông MêKông. Tọa độ địa lý: 105°30'30" đến 106°47'02" kinh độ Đông và 10°23'40" đến 11°02'00" vĩ độ Bắc. - Phía Đông giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh - Phía Tây giáp với tỉnh Đồng Tháp - Phía Bắc tiếp giáp với nước Campuchia - Phía Nam giáp với tỉnh Tiền Giang. Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài: 134,7 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Mỹ Quí Tây (Đức Huệ). 1.2. Địa hình Nhìn tổng quát, tỉnh Long An có địa hình bằng và trũng thấp, cao độ biến đổi từ 0,45 ÷ 6,5 m, cao độ trung bình là 0,75 m. Vùng đất xám giáp Campuchia và khu vực cuối vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) có độ cao trung bình 2,0 - 3,8 m; vị trí có cao trình cao nhất ở huyện Đức Hòa là 6,5 m. Địa hình có xu thế thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam theo chiều dòng chảy của sông Vàm Cỏ Đông (VCĐ). Nơi tiếp giáp với bậc thềm đồi gò phù sa cổ của vùng Đông Nam bộ ở Đức Hòa và Đức Huệ, tồn tại những dải địa hình xen kẹp giữa đồi gò và vùng trũng thấp. 1.3. Đặc điểm khí tượng thủy văn Long An nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo có nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp, ôn hòa. a) Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 - 27,7°C. Thường vào tháng 4 có nhiệt độ trung bình cao nhất 28,9 °C, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 25,2 °C. Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ 2 - 4°C. Thời gian chiếu sáng bình quân ngày từ 6,8 - 7,5 giờ/ngày và bình quân năm từ 2.500 - 2.800 giờ. b) Độ ẩm Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 80 - 82%. Các tháng có độ ẩm trung bình tháng nhỏ nhất là các tháng II-V, các tháng có độ ẩm trung bình cao là các tháng IX, X. c) Lượng mưa Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió Tây Nam. Lượng mưa hàng năm biến động từ 1100 - 2400 mm. Mùa mưa chiếm trên 70 - 82% tổng lượng mưa cả năm, giảm dần từ khu vực giáp ranh thành phố Hồ Chí Minh xuống phía Tây và Tây Nam. Các huyện phía Đông Nam gần biển có lượng mưa ít nhất. Cường độ mưa lớn làm xói mòn ở vùng gò cao, đồng thời mưa kết hợp với triều cường, với lũ gây ra ngập úng, sạt lở ở những vùng đất yếu, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư. d) Thủy triều Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch trong khu vực tỉnh Long An chằng chịt, nối liền với hệ thống sông Tiền, chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam; gồm có các sông chính là: Sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Vàm Cỏ, sông Rạch Cát. Trong đó, hai hệ thống sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây hợp lưu thành sông Vàm Cỏ đổ ra cửa sông Soài Rạp thoát ra biển Đông. Các hệ thống sông này là các đường dẫn tải và tiêu nước quan trọng trong sản xuất cũng như cung cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư.
| 2,086
|
2,018
|
Các hệ thống sông chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều từ biển Đông qua cửa sông lớn Soài Rạp. Thời gian 1 ngày triều là 24 giờ 50 phút, một chu kỳ triều là 13-14 ngày. Biên độ triều lớn ảnh hưởng vào khá sâu trong đất liền. Vùng chịu ảnh hưởng lớn và trực tiếp của thủy triều nhiều nhất là vùng ven sông các huyện phía Nam của tỉnh. Riêng tại các huyện đầu nguồn của tỉnh có vài tháng trong năm hoàn toàn chịu ảnh hưởng của lũ như: huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa,... Thời gian và mức độ còn phụ thuộc vào mức ảnh hưởng của lũ hàng năm. 1.4. Đất đai Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh là 4.492,28 km2, chiếm tỷ lệ 1,3 % so với diện tích cả nước và bằng 8,74 % diện tích của vùng ĐBSCL. Trong đó: 1) Đất thổ cư: 24.942,43 ha 2) Đất nông nghiệp: 609.817,63 ha. Trong đó: + Đất trồng lúa: 519.126 ha + Đất trồng cây lâu năm: 14.711 ha. + Đất rừng: 25.736,03 ha. + Đất nuôi trồng thủy sản: 8.698,6 ha. 3) Đất khác: 22.330 ha. Theo điều tra cơ bản, Long An có 6 nhóm đất chính: đất phù sa cổ (chiếm 21,5% diện tích), đất phù sa ngọt (chiếm 17,04% diện tích), đất phù sa nhiễm mặn (chiếm 1,26% diện tích), đất phèn (chiếm 55,47% diện tích) và đất than bùn (chiếm 0,05% diện tích). Phần lớn đất đai Long An được tạo thành ở dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu cơ nên đất có dạng cấu tạo bời rời, tính chất cơ lý rất kém, các vùng thấp, trũng tích tụ độc tố làm đất trở nên chua phèn, bất lợi trong sản xuất nông nghiệp. 2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng 2.1. Dân số Theo Cục Thống kê tỉnh Long An, tổng dân số của tỉnh đến năm 2015 là: 1.484.655 người, trong đó nam là 737.302 người, nữ là: 747.353 người. Mật độ dân số bình quân 330 người/km2, trong đó phân bố tập trung ở TP. Tân An: 1.643 người/Km2, huyện Cần Đước: 786 người/Km2, Cần Giuộc: 817 người/Km2, Châu Thành: 656 người/Km2; ngược lại, ở Vĩnh Hưng, Tân Hưng, Mộc Hóa, Thanh Hóa chỉ có 98 ÷ 180 người/km2; Số lao động trong độ tuổi từ 16 đến 60 tuổi đối với nam là 493.600 người (chiếm 33,25% tổng dân số), lao động trong độ tuổi từ 16 đến 54 tuổi đối với nữ là 445.162 người (chiếm 29,98% tổng dân số); trong đó lao động trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản là 386.175 người; lao động trong sản xuất công nghiệp, xây dựng 256.023 người và lao động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ 238.008 người. Theo thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, tính đến ngày 01 tháng 4 năm 2009, toàn tỉnh Long An có 28 dân tộc cùng 23 người nước ngoài sinh sống. Trong đó dân tộc kinh có 1.431.644 người, Người Hoa có 2.690 người, 1.195 người Khơ Me cùng nhiều dân tộc khác, ít nhất là các dân tộc Cờ Lao, Chu Ru và Raglay chỉ có 1 người... Tính đến ngày 01 tháng 4 năm 2009, toàn tỉnh Long An có 11 tôn giáo khác nhau chiếm 206.999 người. Trong đó, nhiều nhất là Phật giáo với 125.118 người, tiếp theo đó là đạo Cao Đài với 98.000 người, thứ 3 là Công Giáo 31.160 người cùng các tôn giáo ít người khác như Đạo Tin Lành có 3.480 người, Phật Giáo Hòa Hảo có 2.2221 người, Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam có 242 người, Hồi Giáo có 230 người, Bửu Sơn Kỳ Hương có 43 người, Minh Sư Đạo và Minh Lý Đạo mỗi đạo có 38 người, ít nhất là Đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa với chỉ 11 người. 2.2. Tình hình kinh tế - xã hội Năm 2015 cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng định hướng: khu vực I (sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp): chiếm tỷ trọng 26,2% giảm 2,4% so với năm 2014; khu vực II (công nghiệp - xây dựng): chiếm 42,7% tăng 1,6% so với năm 2014; khu vực III (thương mại - dịch vụ): chiếm 31,1% tăng 0,8% so với năm 2014. Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 50,4 triệu đồng/người/năm (KH 50 triệu đồng/người/năm). 2.3. Các hoạt động sản xuất kinh doanh a) Sản xuất nông nghiệp - Trồng trọt: Tổng diện tích lúa gieo trồng năm 2015 được 522.438 ha, tăng 0,1% so với năm 2014, năng suất 55,8 tạ/ha, tăng 0,7 tạ/ha so với năm trước, sản lượng 2.914.013 tấn đạt 103,5% KH, tăng 1,9% so với năm trước. Sản lượng lúa đặc sản 780.257 tấn, đạt 91,8% KH, tăng 4,8% so với năm trước. Lúa thông dụng đạt 2.133.756 tấn, đạt 109% KH, tăng 0,8% so với năm trước. Tiêu thụ lúa không được thuận lợi, giá lúa giảm so với cùng kỳ năm trước nhưng nhờ năng suất tăng nên nông dân thu lợi nhuận khá, từ 15 - 20 triệu đồng/ha. Một số loại cây trồng chuyển đổi như: thanh long, chanh, mè, rau màu các loại,... bước đầu mang lại hiệu quả. Diện tích trồng và sản lượng tăng so với năm trước. Sản lượng mè: 3.308 tấn tăng 2,78 lần; thanh long 97,469 tấn, tăng 24%; chanh 95.880 tấn, tăng 27%, ... - Chăn nuôi: Hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm năm 2015 gặp nhiều khó khăn do có thông tin sử dụng chất tạo nạc trong đàn heo và do cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu. Thời tiết không thuận lợi, tiềm ẩn nhiều nguy cơ dịch bệnh, ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người nuôi. Tổng đàn heo là 258.327 con, bằng 98% so với năm trước; trâu 13.059 con tăng 63 con so với năm trước; 93.962 con tăng 5% so với năm trước, trong đó bò sữa là 13.080 con, tăng 9%; gia cầm 7,3 triệu con bằng 90% so với năm trước. b) Lâm nghiệp Diện tích rừng đến cuối năm 2015 có 25.635 ha rừng, trong đó rừng sản xuất: 21.465 ha; rừng đặc dụng: 2.095 ha; rừng phòng hộ: 2.076 ha, giảm 101 ha so với năm trước do chuyển sang cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn (chủ yếu chuyển sang trồng chanh, lúa,...). Trồng được 3,5 triệu cây phân tán các loại đạt 100% KH và 2.000 hecta rừng tập trung sau khai thác. c) Nuôi trồng thủy hải sản Đến cuối năm 2015 diện tích thả nuôi tôm nước lợ toàn tỉnh 6.441 hecta đạt 92% KH, tăng 2,6% so với năm trước; sản lượng đạt 12.061 tấn, đạt 89% KH, giảm 5% so với năm trước. Trong đó: tôm sú 1.413 tấn tăng 8% so với năm trước; tôm thẻ chân trắng 10.644 tấn, giảm 6% so với năm trước. Nuôi thủy sản nước ngọt: diện tích thả nuôi được 2.832 ha, đạt 79% KH; nuôi lồng bè (vèo): 17.940 m2, đạt 248,8% KH. Nuôi tôm gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh gây thiệt hại cho người sản xuất. d) Công nghiệp - xây dựng Tăng trưởng 15,4% (KH 15,2%), trong đó công nghiệp tăng 16%, xây dựng tăng 10,5%. Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2015 tăng 13,2% so với năm 2014. Giá trị sản xuất công nghiệp 42.353,2 tỷ đồng (giá cố định 1994) đạt 100,6% KH, tăng 16% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ tăng 15,6%). đ) Thương mại - dịch vụ Năm 2015 thương mại - dịch vụ tăng trưởng 12% (KH 12%), trong đó: thương mại tăng 11,9% và dịch vụ tăng 12% (so với cùng kỳ 2014 tăng 11,8%, trong đó: thương mại tăng 11,7% và dịch vụ tăng 11,8%). 2.4. Cơ sở hạ tầng, vật chất a) Đối với các công trình công cộng: • Trường học: Toàn tỉnh hiện có 670 cơ sở giáo dục từ giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên đến giáo dục chuyên nghiệp và cơ sở giáo dục khác bao gồm: 204 trường mầm non (trong đó có 13 trường tư thục); 259 trường tiểu học; 136 trường THCS; 47 trường THPT, THCS&THPT, 17 trung tâm GDTX-KTTH, 03 trường trung cấp chuyên nghiệp (01 tư thục), 01 trường cao đẳng sư phạm, 01 Trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật. Ngoài ra, có 192 Trung tâm học tập cộng đồng tại 192 xã, phường, thị trấn và 13 Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học; có 368 trường đạt chuẩn quốc gia chiếm tỷ lệ 43,7%. - Về cơ sở vật chất trường học từ mầm non đến phổ thông hiện có 100% trường học được xây dựng kiên cố, bán kiên cố. Về tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố chiếm tỷ lệ 98,80%, phòng học tạm chiếm 1,2%. Cụ thể: + Cấp học mầm non: tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố chiếm tỷ lệ 98,29%, phòng học tạm chiếm 1,7%; + Cấp tiểu học: tỷ lệ phòng kiên cố, bán kiên cố chiếm tỷ lệ 98,77%, phòng học tạm chiếm 1,23%; + Cấp THCS: tỷ lệ phòng kiên cố, bán kiên cố chiếm tỷ lệ 99,32%, phòng học tạm chiếm 0,68%; + Cấp THPT: tỷ lệ phòng kiên cố, bán kiên cố chiếm tỷ lệ 99,06%, phòng học tạm chiếm 0,94%; • Y tế: Về năng lực hiện có của ngành y tế tính đến cuối năm 2015: - Tổng số bệnh viện: 09 (trong đó: 01 BV đa khoa và 03 BV chuyên khoa tuyến tỉnh; 03 BV đa khoa khu vực; 02 BV đa khoa tư nhân). - Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố Tân An: 15 - Phòng khám đa khoa khu vực: 04 - Trạm Y tế xã, phường, thị trấn: 192 - Số bác sĩ /vạn dân: 6,02 BS/vạn dân - Tổng số giường kế hoạch: 3200 giường (không tính giường trạm y tế) trong đó: giường công lập: 3.120 (tuyến tỉnh: 1.830, tuyến huyện: 1.140, PKĐKKV: 150) và giường tư nhân: 80 (Bệnh viện Segaero: 50, Bệnh viện Tân Tạo: 30). Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân là: 21,5 (năm 2014: 20,5). - Số cán bộ y tế: 5544, trong đó bác sĩ: 1133; dược sĩ: 77 + Số xã có BS: 192/192 xã, phường, thị trấn. Tỉ lệ: 100% + Cán bộ Y tế ấp: 1023, tỉ lệ: 100% ấp có cán bộ y tế - Tỉ lệ giảm sinh con thứ 3 năm 2015: 0,71% - Tỉ lệ Tiêm chủng mở rộng trẻ em <1 tuổi: 97,3%; Tiêm chủng khác: VAT thai phụ đạt 94,1%, VAT 15-16 tuổi đạt 97,4%, Sởi-Rubella 1-14 tuổi đạt 98,6% - Đội y tế lưu động: Tuyến tỉnh: 04 đội (trong đó 01 đội điều trị và 01 lực lượng huy động khi có tình huống khẩn cấp ngành Y tế, 01 đội điều trị Bệnh viện đa khoa Long An và đội phòng chống dịch); Tuyến huyện: 15 đội cấp cứu của mỗi huyện. - Số xe cứu thương toàn tỉnh đang sử dụng: 36 xe (nếu cần huy động khi có tình huống khẩn cấp 15 xe) • Hội trường, nhà văn hóa: Tính đến cuối năm 2015 trên toàn tỉnh có 16 Trung tâm Văn hóa (01 TTVH tỉnh, 15 TTVH huyện, thị xã Kiến tường và thành phố Tân An). Có 110/192 xã, phường, thị trấn có Trung tâm Văn hóa (chiếm 57,29%), dự kiến giai đoạn 2016 - 2020 sẽ có thêm 14 xã, thị trấn có Trung tâm Văn hóa, còn lại 68 xã, thị trấn chưa có Trung tâm Văn hóa. Có 41 Trung tâm Văn hóa được sử dụng kết hợp làm hội trường, đầu tư xây dựng và nâng cấp 51 hội trường, xây dựng kiên cố 90 Trung tâm Văn hóa, có 19 Trung tâm Văn hóa còn bán kiên cố. Tại 15 huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An đều có hội trường riêng của UBND, và 01 hội trường lớn (Hội trường Thống nhất) của UBND tỉnh.
| 2,122
|
2,019
|
b) Đối với nhà ở: * Phân loại nhà ở: Theo thống kê của Sở xây dựng hiện trạng nhà ở dân cư đến cuối năm 2015: Tổng số nhà ở trên địa bàn tỉnh là 321.986 căn, trong đó nhà ở kiên cố đạt chuẩn của Bộ Xây dựng là 245.297 căn, chiếm tỷ lệ 76%; nhà chưa đạt chuẩn của Bộ Xây dựng là 67.417 căn, chiếm tỷ lệ 21%; nhà tạm, dột nát là 9.272 căn, chiếm tỷ lệ 3%. * Các Cụm tuyến dân cư: Toàn tỉnh có 165 cụm, tuyến dân cư vượt lũ (104 cụm, 61 tuyến). Tổng số hộ dân vào ở hiện nay là: 16.725 hộ/34.197 hộ, đạt tỷ lệ khoảng 49%. Các công trình cụm, tuyến dân cư vượt lũ đã giúp cho các huyện vùng Đồng Tháp Mười từng bước ổn định dân cư theo hướng phát triển nông thôn mới; nâng cao dân trí, kinh tế xã hội được cải thiện, giải quyết hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn,.... c) Hệ thống giao thông: Tính đến thời điểm cuối năm 2015, toàn tỉnh có 7.166,064 km đường bộ (trong đó đường quốc lộ là 217,41 km, đường tỉnh là 952,56 km, đường đô thị là 436,748 km, đường huyện 938,181 km, đường xã 4516,505 km, đường chuyên dùng 4,660 km). Đường bê tông nhựa là 616,773 km; đường đá dăm nhựa là 997,2017 km; đường bê tông xi măng là 784,699 km; đường đá, gạch: 6.679,677 km và đường đất là 1.087,707 km. Hệ thống cầu các loại trên địa bàn tỉnh hiện có 1.698 cầu với tổng chiều dài 55.422,52 m (trong đó; cầu trên Quốc lộ 62 là 27 cái; trên đường tỉnh là 334 cái; trên đường đô thị 43 cái; trên đường huyện 143 cái; trên đường xã 1151 cái). Cầu bê tông cốt thép 1.243 cái; cầu thép 223 cái; cầu treo 16 cái; cầu gỗ 216 cái. Hệ thống giao thông đường thủy nội địa: Số lượng các tuyến đò ngang trên địa bàn các huyện của tỉnh Long An gồm có: Tân An 03, Tân Trụ 05, Châu Thành 05, Thủ Thừa 21, Bến Lức 06, Đức Hòa 10, Đức Huệ 07, Cần Đước 08, Cần Giuộc 07, Thanh Hóa 11, Tân Thạnh 08, Mộc Hóa 15, Tx Kiến Tường 04, Tân Hưng 13, Vĩnh Hưng 10. Các phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh: Xe buýt 134 xe, xe đò 98 xe, xe hợp đồng 378 xe, xe tải 476 xe. d) Hệ thống thủy lợi: - Tổng số công trình thủy lợi và phòng, chống lũ có đến năm 2015: + Hệ thống kênh chính tạo nguồn, cấp l: Toàn tỉnh hiện có 17 kênh chính tạo nguồn và 1.320 kênh cấp I, chiều dài: 3.871,615 km. + Hệ thống kênh cấp II: 1.493 kênh, chiều dài: 3.228,659 km. + Hệ thống kênh cấp III: 492 kênh, chiều dài: 759,405 km. + Hệ thống cống: Nhiệm vụ chính là ngăn mặn, giữ ngọt, tưới tiêu. + Toàn tỉnh hiện có: 788 cống lấy nước và tiêu thoát nước lớn, nhỏ. + Trạm bơm: 04 trạm bơm điện quy mô lớn (Đức Hòa: 3 trạm, Đức Huệ: 01 trạm) được xây dựng chủ yếu từ những năm 1990 - 1992 phục vụ tưới cho 3.830 ha; có 121 trạm bơm điện nhỏ phục vụ bơm tưới cho 18.258 ha. + Hệ thống đê bao lững khép kín: 1.144 ô bao, diện tích bảo vệ 124.817 ha. + Hệ thống đê bao triệt để chống xâm nhập mặn, ngăn lũ và triều cường kết hợp làm đường giao thông nông thôn ở các huyện phía Nam gồm các tuyến đê bao ven sông Rạch Cát, Vàm Cỏ, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây. Tổng chiều dài các tuyến đê là 208 km, diện tích được bảo vệ khoảng 49.000 ha. đ) Hệ thống đường điện: Hiện nay trên địa bàn tỉnh hệ thống lưới điện trung thế 22 KV đã phủ khắp các xã, phường, thị trấn. Có 11.605 trạm biến áp với 4.141,836 km đường dây điện trung thế 22 KV. e) Hệ thống thông tin liên lạc: Theo thống kê của Sở Thông tin truyền thông tính đến cuối năm 2015 trên địa bàn tỉnh có 01 Đài phát thanh và truyền hình tỉnh (01 trạm phát chính đặt tại thành phố Tân An, 01 trạm phát lại đặt tại huyện Vĩnh Hưng), 15 đài truyền thanh huyện và 1.247 trạm truyền thanh ấp, khu phố, mỗi trạm truyền thanh ấp, khu phố có 01 loa phát thanh; 102.647 số thuê bao điện thoại cố định và 69.436 số thuê bao điện thoại di động trả sau. Hàng năm trước mùa mưa bão, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông lập kế hoạch và tiến hành kiểm tra, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc đảm bảo phục vụ khi xảy ra thiên tai. g. Công trình nước sạch, vệ sinh môi trường: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. TỔNG HỢP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH 1. Tình hình thiên tai - Long An thuộc vùng ngập lũ sâu, cuối nguồn và cũng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn, bão và áp thấp nhiệt đới. - Các huyện Đồng Tháp Mười bị ảnh hưởng trực tiếp lũ lụt hàng năm, cháy rừng và chua phèn cục bộ, xói lở bờ sông có xảy ra nhưng mức độ chưa nghiêm trọng. Mùa mưa thường xảy ra hiện tượng dông lốc, mùa khô có nguy cơ xảy ra cháy rừng cao. - Vùng hạ phía Nam và các vùng ven 2 sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây, sông Rạch Cát bị ảnh hưởng trực tiếp của triều cường, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất và cũng chịu ảnh hưởng dông lốc, bão và áp thấp nhiệt đới. 2. Các thiên tai thường xảy ra trên địa bàn 2.1. Lũ lụt a) Đặc điểm: Lũ là thiên tai có nguồn gốc khí hậu. Do mưa nhiều ở thượng nguồn sông MêKông, nước đổ về từ sông Tiền và biên giới Campuchia theo các trục kênh chính vùng phía Bắc của tỉnh gây ngập sâu trên diện rộng và kéo dài. Hàng năm, lũ xảy ra trên địa bàn tỉnh chủ yếu tập trung ở các huyện vùng Đồng Tháp Mười (Tân Hưng, Vĩnh Hưng, thị xã Kiến Tường, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Bắc Thủ Thừa, Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức). Lũ bắt đầu đổ về từ đầu hoặc trung tuần tháng 7 và kéo dài đến khoảng cuối tháng 11 hàng năm. Trong thời gian này mưa tập trung với lượng và cường độ lớn nhất trong năm gây ngập úng, thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng và đời sống của người dân. Lũ lớn đã xảy ra liên tiếp trong 3 năm như: năm 2000, 2001, 2002, trong đó năm 2000 xuất hiện lũ lịch sử trong vòng 70 năm qua, lũ hình thành do mưa lớn nhiều đợt ở vùng trung và thượng nguồn sông Mê Kông cùng với lượng mưa lớn khác thường tại chỗ. Năm 2011 đã xuất hiện lũ rất lớn tương đương năm 2000 và năm 2013 lũ cũng cao hơn trung bình nhiều năm. b) Thiệt hại do lũ: - Năm 2000 lũ lớn đã gây thiệt hại nặng nề về mùa màng, nhà cửa dân cư và kết cấu hạ tầng của tỉnh. Hơn 600.000 người bị ảnh hưởng ngập lụt, có 78 người chết; 75.664 ha lúa bị ngập trong đó mất trắng 24.693 ha, thu hoạch lúa non chạy lũ 35.622 ha, hàng chục ngàn ha mía, hoa màu bị ngập giảm năng suất, 10 lồng bè nuôi thủy sản bị cuốn trôi, 900 ha ao cá bị mất trắng. Có 9,95 triệu m3 đất kênh, đê bị sạt lở; 463 điểm trường bị ngập, hàng ngàn bộ bàn ghế bị hư hỏng. Hơn 107.000 căn nhà bị ngập; 11.389 nhà bị hư hỏng hoặc bị sập; trên 16.984 hộ phải di dời. Ô nhiễm môi trường sau lũ. Ước tổng thiệt hại về vật chất do lũ lụt khoảng 671 tỷ đồng. - Năm 2011 lũ lớn đã làm chết 13 người do gia đình bất cẩn đã để trẻ em bị đuối nước; Có 29.356 nhà dân bị ngập do nhà ở vùng trũng, ven kênh rạch, nền nhà thấp, không tổ chức tôn cao nền hoặc di dời lên các cụm tuyến dân cư tránh lũ; 178 điểm trường bị ngập, trên 100.000 em học sinh phải nghỉ học do lũ. Đường quốc lộ, tỉnh lộ bị sạt lở 1,1 km, bị ngập dài 24 km. Đường giao thông nông thôn bị sạt lở 114 km, bị ngập lũ: 1.160 km do các tuyến đường này nền hạ thấp, mặt đường chưa được bê tông hoặc nhựa hóa. Cầu kiên cố bị hư hỏng: 93 cái, cầu tạm bị trôi: 19 cái, cầu tạm bị hư hỏng: 473 cầu do cầu giao thông nông thôn làm tạm bợ, yếu. Lúa bị thiệt hại do ngập lũ và triều cường 5.633 ha, trong đó mất trắng 2.847 ha; rau màu, cây công nghiệp bị ngập: 8.126 ha (trong đó mất trắng 14 ha) do không có bờ bao bảo vệ, lúa sản xuất vùng trũng thấp. Diện tích nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại: 1.294 ha, bờ ao thấp nhỏ. Đê, bờ bao bị thiệt hại: dài 283,29 km, khối lượng đất 84.987 m3, khối lượng đá, bê tông 240 m3. Kênh mương bị bồi lắng khoảng 915 km, khối lượng đất khoảng 274.500 m3. Ô nhiễm môi trường do rác từ nơi khác đổ về cộng với rác thải tại chỗ Ước tổng giá trị thiệt hại do lũ lụt trên địa bàn tỉnh khoảng 946,828 tỷ đồng. Chính quyền đã kịp thời di dời, sơ tán dân lên gò cao. Người dân tổ chức kê kích tài sản, khắc phục hậu quả và các tổ chức từ thiện đến cứu trợ cho người dân gặp khó khăn. 2.2. Dông lốc, sét, mưa đá: a) Đặc điểm. Do sự thay đổi áp suất đột ngột của khối không khí trên một phạm vi cục bộ gây những luồng gió xoáy mạnh. Dông lốc, sét thường xuất hiện trong giai đoạn chuyển mùa. Tuy là dạng thiên tai cục bộ, chỉ xảy ra trên diện hẹp, nhưng lại vô cùng nguy hiểm vì nó diễn ra đột ngột, khó dự báo trước được để phòng tránh. b) Thiệt hại do dông, lốc, sét, mưa đá: Năm 2005, trên toàn tỉnh có 14 cơn dông lốc chủ yếu trên địa bàn các huyện (Tân Hưng: 01, Vĩnh Hưng: 01, Mộc Hóa: 02, Thủ Thừa: 01, Cần Giuộc: 04, Cần Đước: 04, Châu Thành: 01). Làm sập 442 căn nhà, tốc mái 352 căn, 1 người chết, 6 người bị thương. Ước thiệt hại do dông lốc khoảng 13 tỷ đồng. Năm 2012, dông, lốc đã gây sập 189 căn nhà, tốc mái 928 căn (năm 2011: dông, lốc gây sập 174 căn nhà, tốc mái 170 căn nhà). Ước giá trị thiệt hại do dông, lốc xoáy khoảng 7,487 tỷ đồng. Năm 2013, dông, lốc, sét đã gây sập 99 căn nhà, tốc mái 439 căn, sét đánh chết 02 người. Ước giá trị thiệt hại do dông, lốc xoáy khoảng 5,875 tỷ đồng. Năm 2014, dông, lốc, sét đã gây sập 109 căn nhà, tốc mái 297 căn, chết 02 người. Ước giá trị thiệt hại do dông, lốc xoáy khoảng 4,545 tỷ đồng. Năm 2015, dông, lốc đã gây sập 21 căn nhà, tốc mái 203 căn, sét đánh chết 01 người, bị thương 01 người, dông lốc, mưa đá làm 578,5 ha diện tích nông nghiệp (lúa, hoa màu, mía, cây ăn trái) bị ngã đổ giảm năng suất. Ước giá trị thiệt hại do dông, lốc xoáy khoảng 12,211 tỷ đồng.
| 2,053
|
2,020
|
Nguyên nhân do nhà ở tạm bợ, thiếu thông tin dự báo, cảnh báo. Một số người dân còn chủ quan về phòng, chống thiên tai nên chưa chủ động chằng chống nhà cửa. Chính quyền địa phương đã huy động lực lượng đến giúp dân sửa chữa lại nhà và hỗ trợ cho các hộ bị thiệt hại do thiên tai. 2.3. Hạn hán/nắng nóng - Hạn hán thường xuất hiện sau khi năm trước lũ nhỏ, ít mưa dẫn đến nguồn nước thiếu trầm trọng kết hợp với nắng nóng nhiệt độ tăng cao hơn so với bình thường. Thường xảy ra vào tháng 2 - 5 hàng năm. Những năm gần đây, hạn hán diễn biến ngày càng gay gắt, thời gian kéo dài. Hạn hán xảy ra hầu khắp địa bàn của tỉnh, nặng nhất là các huyện phía Nam. - Điển hình năm 2004 lũ nhỏ, ít mưa dẫn đến năm 2005 xảy ra hạn hán trầm trọng, đến tháng 7/2005 mới có mưa lại. Hạn hán kèm theo xâm nhập mặn gây thiếu nước tưới đã làm lúa chết 15.633 ha lúa phải gieo sạ lại 8.974 ha. - Hạn hán/nắng nóng làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, sản xuất bị mất mùa, giảm năng suất, chi phí sản xuất tăng cao. Gia súc, gia cầm bị dịch bệnh, chết, ô nhiễm môi trường. Nguyên nhân do người dân chưa có ý thức bảo vệ sức khỏe, kênh mương bị bồi lắng, chưa có kế hoạch dự trữ nước, kỹ thuật chăm sóc lúa, rau màu, gia súc, gia cầm chưa tốt. 2.4. Xâm nhập mặn - Thường xảy ra từ tháng 12 năm trước đến tháng 6 năm sau. Cao điểm mặn xâm nhập sâu vào nội đồng ở các tháng 2 - 4. Các huyện vùng hạ thường bị ảnh hưởng trực tiếp, những năm hạn nặng, mặn có thể xâm nhập sâu lên vùng Đồng Tháp Mười, điển hình như: + Năm 2005 độ mặn 1,0 g/l xuất hiện xa nhất là gần đến kênh Đào Thạch Bích (Ranh Long An - Tây Ninh) trên sông VCĐ và đến kênh Cả Gừa - Thạnh Hưng - Mộc Hóa trên sông Vàm Cỏ Tây. Cách cửa sông Soài Rạp khoảng 150 km. + Năm 2010 độ mặn giới hạn 1,0 g/l xuất hiện xa nhất là đến đầu Rạch Nhum - Sông Vàm Cỏ Đông - Đức Hòa và đến đầu kênh 12 - Sông Vàm Cỏ Tây - Mộc Hóa. Cách cửa sông Soài Rạp khoảng 120 km. + Năm 2016 độ mặn giới hạn 1,0 g/l xuất hiện xa nhất là đến thị trấn Đông Thành - Sông Vàm Cỏ Đông - huyện Đức Huệ, và đến Kênh rạch Cái Tôm (sông Vàm Cỏ Tây) - huyện Tân Thạnh. Cách cửa sông Soài Rạp khoảng 130 km. Tổng thiệt hại do xâm nhập mặn ước tính 9.125,88 ha (lúa, rau màu, cây ăn trái), kinh phí thiệt hại khoảng 187,988 tỷ đồng. - Xâm nhập mặn gây thiếu nguồn nước tưới, làm mất mùa, giảm diện tích sản xuất trong vụ, phải chờ mặn giảm mới sản xuất lại được. Gây ảnh hưởng xấu tới môi trường đất và nước để sản xuất, khắc phục rất khó khăn. Nhất là 2 huyện Cần Đước và Cần Giuộc trong mùa khô hầu như không có nguồn nước ngọt bổ sung. 2.5. Cháy rừng - Nguồn gốc do tự nhiên và thường là do con người vì bất cẩn làm cháy và lan rộng. Thường xảy ra cháy rừng vào mùa khô, trên địa bàn các huyện Đức Huệ, Tân Hưng, Thạnh Hóa, Thủ Thừa,... gây thiệt hại từ vài hecta đến vài chục hecta, riêng năm 2005 cháy rừng gây thiệt hại trên 500 hecta. - Cháy rừng đã làm mất nơi cư trú của một số loài chim, các loài bò sát, làm mất cân bằng sinh thái, nạn dịch chuột và các sinh vật hại sẽ bùng phát. Mất diện tích rừng sẽ làm cho dòng chảy lũ mạnh hơn đất đai dễ bị xói mòn sụt lở do lũ. 2.6. Xói lở bờ sông - Do mất ổn định kết cấu đất bờ sông kết hợp với dòng nước chảy xiết bào mòn. Hiện tượng này thường xảy ra cặp những sông, rạch, kênh lớn và có lưu tốc dòng chảy lớn kèm theo địa chất mềm yếu dễ bị xói mòn, sụp lở. - Theo kết quả điều tra khảo sát từ năm 2006 đến nay trên địa tỉnh Long An có 42 điểm sạt lở chủ yếu sạt lở nhiều ở các huyện Tân Hưng, Cần Đước, Cần Giuộc, Bến Lức, Châu Thành,... với tổng chiều dài sạt lở trên 28.000 m. Ước thiệt hại khoảng 1 tỷ 025 triệu đồng. - Sạt lở bờ sông gây mất đất sản xuất, cây trồng, vật nuôi, gây thiệt hại về nhà cửa, tài sản thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng của người dân. 2.7. Bão, áp thấp nhiệt đới a) Đặc điểm: Thường xuất hiện trên biển Đông. Khi đổ bộ vào đất liền, gió to đặc biệt là mưa lớn và nước dâng gây thiệt hại và kéo theo các hiểm họa khác như lũ lụt và lở đất. Thường xuất hiện trong mùa mưa bão. Tuy nhiên thời gian gần đây có nhiều diễn biến phức tạp bất thường, số lần xảy ra trong năm tăng nhiều, có thể xuất hiện vào đầu hoặc cuối mùa mưa, cường độ ngày càng dữ dội và có khả năng xuất hiện bão mạnh, siêu bão. b) Thiệt hại do bão, ATNĐ. Trên địa bàn tỉnh từ trước đến nay hầu như không có bão, áp thấp nhiệt đới xảy ra trực tiếp, mà chỉ bị ảnh hưởng. Tuy nhiên cũng làm thiệt hại không ít đến tài sản người dân Long An, cụ thể như - Bão số 5 (bão Linda) xuất hiện vào đầu tháng 11/1997, đã làm thiệt hại 11 căn nhà sập, 38 căn bị tốc mái hư hỏng, 55 km đê và 22 cống bị sạt lở, hàng chục ngàn hecta lúa bị ngập, đổ ngã giảm năng suất, hoa màu và diện tích nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại mất trắng. Ước tổng thiệt hại do bão số 5 trên 26 tỷ đồng. - Bão số 9 (Durian) xuất hiện năm 2006, đã gây thiệt hại nhiều đến các huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Tân Trụ, Châu Thành, 02 người bị thương, sập 88 căn nhà, tốc mái 215 căn, 09 ghe tàu chìm, 01 xà lan cát chìm và nhiều km đường dây điện, cột điện hạ thế bị ngã; 3000 ha lúa Đông Xuân bị đổ ngã giảm năng suất 10%... Ước tổng giá trị thiệt hại khoảng 4,4 tỷ đồng. 3. Ảnh hưởng của thiên tai đến hoạt động kinh tế - xã hội trong phạm vi quản lý a) Về sản xuất: thiên tai gây thiệt hại mất mùa, ảnh hưởng đến sản xuất mùa vụ như tốn kém kinh phí, giống cây, thời vụ,... làm cho sản lượng sụt giảm. Những năm lũ lớn vụ Hè Thu vùng ĐTM của tỉnh bị mất trắng hàng ngàn ha lúa, hoa màu, thủy sản,... Hạn hán, xâm nhập mặn sâu vào nội đồng cũng làm ảnh hưởng đến sản xuất mùa vụ, thiệt hại lúa, hoa màu, nuôi trồng thủy sản, ô nhiễm nguồn nước,… ở các huyện phía Nam của tỉnh. b) Về cơ sở hạ tầng: lũ lụt, triều cường gây ngập sâu và kéo dài làm sạt lở, hư hỏng xuống cấp kết cấu hạ tầng (đường giao thông, cầu, các công trình công cộng) đặc biệt là các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, cấp điện, cấp nước, liên lạc..., từ đó ảnh hưởng đến việc tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới cho vùng bị thiên tai bị hạn chế. Do đó, để phát triển xây dựng an toàn lĩnh vực này đòi hỏi tốn kém về kinh phí, kỹ thuật,... c) Về dân sinh: Khi thiên tai xảy ra, đời sống nhân dân vùng bị ảnh hưởng phải đối mặt với mất mát về sinh mạng và tài sản. Đời sống bị xáo trộn, thiếu phương tiện mưu sinh làm cho thu nhập thấp, không ổn định. Đối với những hộ nghèo thì tình trạng dễ bị tổn thương càng cao, càng dễ bị ảnh hưởng thiệt hại, kinh tế càng khó phát triển. Vùng thường xuyên bị ảnh hưởng thiệt hại thiên tai ít có khả năng thu hút đầu tư vì kinh phí đầu tư quá lớn để đảm bảo phòng ngừa thiên tai mà hiệu quả không cao. - Ngoài ra, thiên tai còn tác động đến lĩnh vực an ninh quốc phòng, tạo điều kiện cho nhiều phần tử cơ hội nảy sinh trà trộn làm mất trật tự, an ninh xã hội. Trên khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia, lũ lụt gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý dân cư, vì trong điều kiện bị ảnh hưởng thiên tai, người dân Campuchia đã nhiều lần di tản qua biên giới tránh lũ... 4. Nhận định nguy cơ xảy ra thiên tai trong thời gian tới - Theo nhận định của ngành chuyên môn, về tình hình thời tiết thiên tai trong thời gian tới sẽ còn nhiều diễn biến phức tạp do ảnh hưởng tác động của biến đổi khí hậu, tiềm ẩn nhiều thảm họa do thiên tai gây ra. Các hiện tượng nắng hạn, mưa, bão, áp thấp nhiệt đới, lốc xoáy,... xảy ra thường xuyên và có chiều hướng gia tăng. Các cơn bão có xu hướng mạnh, đến rất mạnh và hình thành ở vĩ độ thấp. Bão xảy ra bất thường khó dự đoán và cũng kết thúc muộn hơn và có xu thế dịch chuyển về phía Nam nên mưa lớn, gió giật, triều cường khả năng sẽ ảnh hưởng trực tiếp ở các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ, gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống. (Khi đó tỉnh Long An sẽ bị ảnh hưởng ở các huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành, Tân Trụ). - Rừng ở khu vực thượng nguồn bị tàn phá, các quốc gia trong lưu vực sông Mê Kông chưa có thống nhất kế hoạch trị thủy chung nên tình hình lũ vẫn chưa giải quyết hài hòa, còn diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nhiều các nước khu vực hạ lưu, đặc biệt là Việt Nam. Mặt khác, do yêu cầu cuộc sống, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong vùng ảnh hưởng lũ lụt cũng không ngừng mở rộng, phát triển, dân số vùng lũ cũng ngày càng đông hơn. Do đó, dự báo lũ lụt trong thời gian tới sẽ diễn biến phức tạp hơn, đột biến về cường suất, thời gian và quy mô nếu không có giải pháp đối phó đồng bộ, phù hợp. - Vùng ven sông bị ảnh hưởng triều cường mạnh hơn do gió bão, ATNĐ. - Tình hình dông lốc, mưa lớn, hạn hán, xâm nhập mặn có thể xảy ra trên diện rộng hơn ở các vùng địa phương khác trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, trong thời gian tới các loại hình thiên tai mới cũng có thể xảy ra ở khu vực ngoài tỉnh gây ảnh hưởng đến địa bàn tỉnh là: - Nước dâng xảy ra ở vùng cửa biển ảnh hưởng tới các huyện vùng hạ Cần Đước, Cần Giuộc, Tân Trụ, Châu Thành. Khi nước dâng có thể làm sạt lở, hư hỏng, vỡ đê bao, làm cho diện tích đất sản xuất bị ngập nước, nhiễm mặn gây thiệt hại mùa màng, khắc phục cải tạo đất tốn kém, khó khăn và lâu dài.
| 2,041
|
2,021
|
- Động đất tháng 11/2005 tuy không thiệt hại đến người và tài sản, nhưng cũng cảnh báo Long An cũng thuộc vùng bị ảnh hưởng của các đợt dư chấn động đất. Đây là hiện tượng thiên tai mới, kiến thức hiểu biết về phương án cũng như kinh nghiệm phòng tránh và khắc phục chưa có nên cần được quan tâm lưu ý để có khuyến cáo, cảnh báo phòng tránh cho cộng đồng. - Sự cố Hồ Dầu Tiếng xả lũ bảo vệ an toàn công trình sẽ gây ảnh hưởng ngập lụt đến vùng ven sông Vàm Cỏ Đông của Long An. 5. Thông tin đánh giá về tình trạng dễ bị tổn thương (TTDBTT) 5.1. Về an toàn cộng đồng a) Vật chất: Toàn tỉnh có 12.470 căn nhà bán kiên cố, đơn sơ ven sông. Tổng số trẻ em (dưới 14 tuổi) là 333.511 người; người già (trên 60 tuổi) là 150.788 người; phụ nữ đơn thân nghèo đang nuôi con là 109 người. Số hộ nghèo toàn tỉnh là 11.480 hộ (chiếm 2,98%), số hộ cận nghèo là 13.527 hộ (chiếm 3,44%); số người bị thiếu đói (năm 2016) là 957 lượt người; Tổng số người khuyết tật là 21.097 người. Có khoảng 10% người dân chưa biết bơi, 20% hộ dân chưa có xuồng đi lại trong mùa lũ, 20% hộ dân không có dự trữ lương thực. Người dân làm nghề đánh bắt cá trong mùa lũ thường không có áo phao khi đi trên sông. Có 1.087,787 km đường giao thông nông thôn là đường đất, 216 cây cầu gỗ. Hệ thống loa truyền thanh ở các ấp sử dụng lâu năm xuống cấp, thường xuyên bị hư hỏng. Các ấp, xã chưa được trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị, dụng cụ cứu hộ cứu nạn. Trên toàn tỉnh vẫn còn khoảng 1.303 hộ dân chưa có điện sinh hoạt. Phần đường dây sau điện kế (ngành điện không quản lý): tình trạng người dân sử dụng cây cọc gỗ, tre (cây tạm) để kéo dẫn đường điện vẫn còn tại một số khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng hẻo lánh nông thôn gây mất an toàn khi xảy ra thiên tai. b) Tổ chức xã hội: Kinh phí hoạt động cho công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn còn hạn hẹp, nên chưa tổ chức thường xuyên các buổi tuyên truyền, tập huấn, diễn tập cho các đội cứu hộ, cứu nạn. Xây dựng kế hoạch PCTT chưa có sự tham gia của người dân. Không có kinh phí mua sắm trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn. c) Nhận thức, kinh nghiệm, thái độ/động cơ: Một bộ phận người dân nhận thức về PCTT còn hạn chế, còn chủ quan, lơ là cho rằng “bão không vào sâu trong nội địa”. Khoảng 5% hộ dân chưa chấp hành lệnh sơ tán khi có lệnh vì thái độ chủ quan và sợ mất tài sản. 5.2. Sản xuất, kinh doanh a) Vật chất: Ngành nghề sản xuất trên địa bàn tỉnh gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ,... trong đó ngành nông nghiệp chiếm đa số. - Sản xuất nông nghiệp: Lực lượng lao động trong sản xuất nông nghiệp ước khoảng 360.306 người (nam 60%, nữ 40%) chủ yếu là trồng trọt thủ công, phần lớn người dân không có máy móc cơ giới để sản xuất phải đi thuê (máy cày, máy gặt đập...). Chăn nuôi gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, manh mún, người dân chưa có trình độ kỹ thuật chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh và chuồng trại chưa đảm bảo. - Lâm nghiệp: diện tích rừng trồng cá thể, thưa thớt, không tập trung, thiếu lực lượng bảo vệ rừng, các chủ rừng chưa trang bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ để phòng cháy, chữa cháy rừng. - Nuôi trồng thủy sản: như nuôi tôm ở các huyện vùng hạ, nuôi cá, ếch, lươn,... ở các huyện vùng thượng vào mùa lũ. Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch vùng nên chủ yếu bà con nông dân nuôi nhỏ lẻ, thiếu tập trung, thiếu vốn sản xuất và chưa áp dụng được tiến bộ kỹ thuật nên bị dịch bệnh nhiều. - Công nghiệp - xây dựng: đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, điều kiện làm việc chưa đảm bảo. Còn rải rác nhiều nơi chưa có nhiều khu, cụm công nghiệp. - Thương mại - dịch vụ: chủ yếu buôn bán nhỏ lẻ, thiếu vốn, bán chậm, khó phát triển. b) Tổ chức xã hội: Việc thực hiện liên kết 4 nhà và bao tiêu đầu ra sản phẩm cho nông dân chưa được hiệu quả, bị thương lái ép giá. Chưa hỗ trợ bảo hiểm trong sản xuất cho người dân. Các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp hoạt động không hiệu quả. Chưa có chính sách hỗ trợ kịp thời trong sản xuất, kinh doanh. c) Nhận thức, kinh nghiệm, thái độ/động cơ: Một số người dân chưa áp dụng khoa học kỹ thuật còn sản xuất theo kinh nghiệm và chưa sử dụng giống lúa xác nhận, chưa gieo sạ theo lịch thời vụ. Khoảng 80% người dân chưa hiểu biết về biến đổi khí hậu. Khoảng 90% người dân chưa sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động trong sản xuất. 5.3. Sức khỏe vệ sinh môi trường a) Vật chất: Trạm y tế xã nằm xa địa bàn các ấp. Trang thiết bị y tế của các xã, ấp còn thiếu. Khoảng 32,1% hộ dân chưa được sử dụng nước sạch (nước máy). Nước ở các trạm cấp nước chảy yếu chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân. Chưa có điểm thu gom rác và thùng đựng rác tập trung ở các tuyến dân cư, các ấp, số xã chưa có tổ chức thu gom rác 38,6%. Đa số người dân tự xử lý rác thải bằng cách gom lại rồi đốt, 31,5% hộ dân chưa có hoặc có nhà tiêu chưa đảm bảo hợp vệ sinh. Các hộ chăn nuôi cá thể chưa có biện pháp xử lý nước thải còn thải trực tiếp ra kênh, rạch. b) Tổ chức xã hội: Thiếu trang thiết bị y tế tại các ấp. Chưa thành lập đội thu gom rác thải ở các ấp. Chưa có thiết bị thu gom rác. Thiếu thùng đựng rác. Không có bãi rác. Cán bộ thú y còn quá ít chưa đáp nhu cầu người dân. Khoảng 30% người dân chưa tham gia BHYT. c) Nhận thức, kinh nghiệm, thái độ/động cơ: Một số người dân chưa quan tâm chăm sóc sức khỏe, khi có bệnh tự mua thuốc uống không đến các cơ sở khám chữa bệnh để điều trị. Khoảng 40% người dân chưa có ý thức bảo vệ môi trường còn vứt rác bừa bãi ra kênh rạch. 6. Thông tin đánh giá về năng lực phòng chống thiên tai 6.1. Nguồn lực về con người - Hàng năm UBND các cấp từ tỉnh đến các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An cùng 192 xã, phường, thị trấn, đều có củng cố Ban Chỉ huy PCTT và TKCN. Có phân công công việc cụ thể cho từng thành viên và có kế hoạch cụ thể hàng năm. Triển khai Chỉ thị, Kế hoạch cho chính quyền, các đoàn thể và người dân cùng thực hiện. Tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm công tác PCTT và TKCN hàng năm. - Lực lượng cứu hộ cứu nạn gồm: Quân sự, bộ đội biên phòng, công an, cảnh sát phòng cháy chữa cháy, y tế, hội chữ thập đỏ, lực lượng xung kích, thanh niên tình nguyện, hội nông dân, cựu chiến binh,... Dự kiến sẽ huy động được tại các huyện vùng hạ của tỉnh khi bão, ATNĐ xảy ra khoảng trên 7.000 người. - Phần lớn người dân nắm được thông tin về thiên tai và chủ động phòng tránh. Khoảng 95% hộ dân chấp hành sơ tán khi có lệnh. Có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau khi thiên tai xảy ra, chủ động đóng góp vật tư để khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra. Phần đông người dân có kiến thức trong chăm sóc sức khỏe, điều trị bệnh. 60% người dân có ý thức bảo vệ môi trường có hố rác gia đình. 6.2. Kết cấu hạ tầng - Toàn tỉnh có 235.706 nhà kiên cố, 165 cụm, tuyến dân cư có khả năng sơ tán, di dời nhân dân khi có lũ lớn. 100% hộ có điện sử dụng. 100% hệ thống đường điện trung thế cơ bản đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão. - Hệ thống đường giao thông cơ bản đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc di dân khi có thiên tai xảy ra. - 192/192 xã, phường, thị trấn có trụ sở UBND xã kiên cố, 46,9% xã có Trung tâm văn hóa thể thao và học tập cộng đồng đảm bảo kiên cố đưa dân vào trú ẩn. - Toàn tỉnh hiện có 670 cơ sở giáo dục từ giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên đến giáo dục chuyên nghiệp và cơ sở giáo dục khác, trong đó 368 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 57,07%. Tỷ lệ huy động học sinh đúng độ tuổi từng cấp học đạt và vượt chỉ tiêu đề ra. 100% các trường học đã được đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố. - Có 1.698 cầu giao thông kiên cố trên các đường QL và đường tỉnh, 1.243 cầu bê tông cốt thép, 223 cầu thép. - 192/192 xã có trạm y tế đảm bảo kiên cố vững chắc. 6.3. Vật tư trang thiết bị - Trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn tính đến nay trên địa bàn tỉnh có 150 xuồng cứu hộ các loại; 8 tàu TKCN loại trên 2 tấn; 49 ca nô; 47 xe cứu hộ các loại; 33 vỏ lãi; 77 máy phát điện; 230 bộ nhà bạt các loại; trên 7.859 phao áo cứu sinh; 5.441 phao tròn cứu sinh; 61 phao bè cứu sinh; 232 loa cầm tay; 58 máy chữa cháy rừng; 17 xe chữa cháy các loại; 217 cơ số thuốc phòng chống thiên tai, 12 cơ số thuốc khắc phục sau thiên tai; 500 kg thuốc lọc nước; - Có 36 xe cứu thương (15 xe dự trù khi xảy ra khẩn cấp). - Đội y tế lưu động: Tuyến tỉnh: 04 đội (trong đó 01 đội điều trị và 01 lực lượng huy động khi có tình huống khẩn cấp ngành Y tế, 01 đội điều trị Bệnh viện đa khoa Long An và đội phòng chống dịch); Tuyến huyện: 15 đội cấp cứu của mỗi huyện. - Có 01 Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, 15 đài truyền thanh huyện và 1.247 trạm truyền thanh ấp, khu phố, 1.247 loa phát thanh; 102.647 số thuê bao điện thoại cố định và 69.436 số thuê bao điện thoại di động trả sau. - Khoảng 96% hộ dân có tivi. 100% hộ dân có điện thoại. Khoảng 80% hộ dân có xe máy. 60% hộ dân vùng lũ có xuồng đi lại trong mùa lũ. 80% hộ dân có dự trữ lương thực trước mùa mưa lũ. 10% người dân có áo phao khi đi trên sông. - Về mặt hàng lương thực, thực phẩm: năm 2015 toàn tỉnh có tổng lượng gạo dự trữ thường xuyên khoảng hơn 200.000 tấn gạo; mì ăn liền khoảng 37.750 thùng; nước uống đóng chai 183.800 thùng; dầu ăn nước mắm, nước tương, đường cát,... huy động khoảng 99 tấn. - Nhiên liệu toàn tỉnh có mức dự trữ thường xuyên khoảng 2,2 triệu lít; Vật liệu xây dựng khoảng 2.200 m2 tấm lợp mạ kẽm, 500 kg đinh vít và 1.200 kg dây thép.
| 2,050
|
2,022
|
- Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có 125 chợ truyền thống ở các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An có thể dự trữ được số lượng hàng hóa, nhu yếu phẩm lớn để phục vụ cho nhân dân trong vùng bị ảnh hưởng thiên tai. III. KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI 1. Tổ chức phòng ngừa 1.1. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng về phòng, chống thiên tai. - Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn là một nhiệm vụ trọng tâm và xuyên suốt trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành. - Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội phải xây dựng phương án lồng ghép vào các nội dung hoạt động của tổ chức mình để vận động đoàn viên, hội viên tích cực thực hiện. - Các trường Tiểu học, Trung học cơ sở - Trung học phổ thông đưa nội dung phòng, chống thiên tai vào giảng dạy cho học sinh, đặc biệt là các rủi ro thiên tai có thể xảy ra trong bão, lụt như: chết người, bị thương, ô nhiễm môi trường... - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, đoàn thể mở các lớp tập huấn về Nâng cao năng lực cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, nhằm nâng cao nhận thức, năng lực phòng, chống thiên tai cho cán bộ làm công tác phòng, chống thiên tai và lực lượng tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn từ cấp tỉnh đến địa phương và nhân dân. 1.2. Tăng cường hệ thống thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai. - Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền Luật phòng, chống thiên tai như tổ chức các cuộc thi, qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, các cuộc tìm hiểu về phòng, chống thiên tai trong nhân dân và trong học sinh. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, truyền thanh, truyền hình, các bảng panô, áp phích, tờ rơi,.... - Thường xuyên duy tu bảo dưỡng, thay mới một số cụm loa truyền thanh và nâng cấp trang bị thêm hệ thống âm thanh tại các xã, ấp để thông tin kịp thời tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các chương trình phát triển kinh tế của địa phương, công tác dự báo, cảnh báo, đặc biệt là công tác chỉ đạo, chỉ huy biện pháp phòng tránh, ứng phó với thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”. 1.3. Quy hoạch khu dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu: rà soát, xác định các khu vực nguy hiểm có khả năng chịu ảnh hưởng của thiên tai để có kế hoạch di dời dân cư ra khỏi vùng nguy hiểm khi có thiên tai xảy ra. - Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch các khu dân cư đặc biệt là khu dân cư có nguy cơ ảnh hưởng thiên tai. 1.4. Chuẩn bị về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị và nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai. Quản lý, duy trì tốt lực lượng xung kích tại các địa phương, nắm chắc số lượng, tổ chức huấn luyện công tác PCTT- TKCN, đảm bảo chấp hành tốt lệnh điều động khi có tình huống xảy ra. Kiểm tra, rà soát mua sắm thêm các trang thiết bị phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai như: Áo phao, máy phát điện, loa cầm tay, dụng cụ sơ cấp cứu.... bằng nguồn lực sẵn có của địa phương và trong nhân dân, các trang thiết bị này phải được kiểm kê, sửa chữa, bổ sung thay thế hàng năm trước mùa mưa bão (01/7 hàng năm). 1.5. Thực hiện tổng hợp các giải pháp (có phụ lục kèm theo) Tập trung triển khai thực hiện tốt các biện pháp công trình và phi công trình về phòng tránh ứng phó với thiên tai. 1.5.1. Giải pháp phi công trình. a) Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng là một trong những giải pháp tích cực phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, các hoạt động chủ yếu - Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền địa phương về quản lý triển khai thực hiện các hoạt động QLTTCĐ. - Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho đội ngũ giảng viên, tập huấn viên cấp huyện, xã. + Tăng cường truyền thông giáo dục và nâng cao năng lực cộng đồng về QLTTCĐ. + Tổ chức triển khai kế hoạch diễn tập PCTT và huy động sự tham gia cộng đồng. + Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, truyền thông về thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai, QLRRTT DVCĐ. - Cải tạo, xây dựng mới trụ sở cơ quan phòng, chống thiên tai cấp tỉnh + Trang bị các dụng cụ cần thiết phục vụ cho giảng dạy, tập huấn tại cộng đồng và công cụ phục vụ phòng, chống thiên tai tại 100 xã. - Thành lập các Nhóm Hỗ trợ kỹ thuật cấp xã, Nhóm cộng đồng. - Tổ chức thực hiện Đề án 1002 theo Kế hoạch. b) Củng cố Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp - Rà soát, kiện toàn Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấp. c) Nâng cao năng lực PCTT và TKCN cho đội tìm kiếm cứu hộ cứu nạn các cấp. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh; Đội tìm kiếm cứu hộ cứu nạn cấp huyện, xã hàng năm tổ chức: - Huấn luyện, diễn tập về ứng phó biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, phòng chống cháy nổ, cứu nạn, cứu hộ; - Bồi dưỡng kiến thức nâng cao trình độ cho cán bộ trực tiếp làm công tác PCTT và TKCN các cấp; - Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các loại phương tiện TKCN; - Bảo dưỡng vật tư thiết bị, vận hành phương tiện để chủ động ứng phó bão lũ; Lập kế hoạch trang bị, bổ sung phương tiện, vật tư thiết bị. - Tranh thủ sự chỉ đạo và hỗ trợ về nguồn lực của các cấp chính quyền và Bộ, ngành để tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả công tác PCTT và TKCN. d) Bảo đảm thông tin liên lạc cho Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấp Sở Thông tin -Truyền thông bảo đảm thông tin liên lạc trong toàn tỉnh phục vụ công tác chỉ huy, điều hành phòng ngừa, ứng phó thiên tai: - Chỉ đạo các đơn vị triển khai biện pháp kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các công trình, trang thiết bị thông tin - truyền thông, có phương án đảm bảo mạng lưới hoạt động thông suốt. - Cảnh báo Công chức, viên chức và người lao động theo dõi chặt chẽ diễn biến của thiên tai. - Tổ chức trực canh 24/24 để kịp thời xử lý khi xảy ra sự cố; Chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng ứng cứu. - Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông triển khai lực lượng, phương tiện, trang thiết bị đảm bảo thông tin liên lạc trong toàn tỉnh. - Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh sử dụng mạng thông tin nội bộ phục vụ chỉ huy, điều hành ứng phó. - Chuẩn bị máy phát điện, thiết bị truyền dẫn, chuyển mạch, hệ thống điện thoại cố định và di động, xe thông tin di động GSM, xe thông tin di động vô tuyến, sóng ngắn, mạng thông tin chuyên dùng Inmarsa, đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành PCTT và TKCN trong mọi tình huống. e) UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án di dời dân vùng ngập sâu, vùng ven biển chịu ảnh hưởng của bão, lũ về nơi an toàn: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> g) Tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt - Dùng giống lúa ngắn ngày cho thu hoạch trước tháng 15/8 đối với những vùng đồng bằng thường xảy ra lũ lụt. - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng các loại cây ít có nhu cầu về nước đối với những vùng ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn và có nguy cơ ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn. - Trồng cây trồng cạn trên đất lúa kém hiệu quả tăng thu nhập cho nông dân và phòng ngừa rủi ro thiên tai. - Xây dựng cánh đồng lớn cho các loại cây trồng với hệ thống giao thông, tưới tiêu, nhà kho hoàn chỉnh. - Dùng giống cây trồng mới cho năng suất, chất lượng cao. h) Về lĩnh vực vật nuôi - Thực hiện các biện pháp nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi trong điều kiện thời tiết bất thường. - Tu sửa, che chắn chuồng trại, không để mưa tạt, gió lùa. Thường xuyên vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại. - Dự trữ thức ăn cho đàn gia súc, gia cầm. Đưa vật nuôi thả núi về nhốt tại chuồng, không thả rông vật nuôi khi có mưa, bão, giá rét. - Tiêm phòng các loại vaccin phòng bệnh cho vật nuôi. Tăng cường công tác kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, tiêu độc sát trùng để ngăn chặn dịch bệnh phát sinh. 2. Giải pháp công trình. a) Xây dựng các công trình thủy lợi phòng chống lụt bão (Phụ lục công trình thủy lợi PCTT): b) Xây dựng nhà ở an toàn, nhà phòng chống thiên tai (Phụ lục công trình nhà ở PCTT); c) Kiên cố hóa trường học Tiếp tục triển khai chương trình kiên cố hóa trường lớp để đảm bảo an toàn dạy học và phục vụ tránh trú bão nhân dân địa phương. Cơ sở vật chất trường học từ mầm non đến phổ thông hiện có 100% trường học được xây dựng kiên cố, bán kiên cố. d) Nâng cấp các tuyến giao thông (Phụ lục công trình giao thông PCTT); e) Nâng cấp các tuyến đường điện (Phụ lục công trình điện lực PCTT). 2. Xây dựng phương án ứng phó 2.1. Phương án ứng phó thiên tai bao gồm một số nội dung chính sau đây a) Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm: Kiểm tra những công trình trọng điểm trong vùng nguy cơ cao xảy ra thiên tai như hệ thống đê bao, các cống đầu mối, đường giao thông, cầu giao thông, các công trình công cộng khác... có kế hoạch xử lý kịp thời các hư hỏng, đảm bảo phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai. b) Phương án và địa điểm sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất: Xác định cụ thể và chính xác các địa điểm an toàn đảm bảo di dời tất cả các hộ dân trong khu vực nguy cơ cao, không đảm bảo an toàn về nơi trú ẩn an toàn. Tuyên truyền vận động người dân chủ động thực hiện công tác phòng chống thiên tai, không chủ quan và trông chờ ỷ lại. Đảm bảo hạn chế thiệt hại về người và tài sản. c) Đảm bảo an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc trong quá trình chỉ huy, điều hành: Lực lượng Công an phối hợp với Quân sự bố trí chốt chặn, hướng dẫn người dân tại các vị trí xung yếu, đảm bảo an toàn cho người dân khi tham gia giao thông. Đồng thời hỗ trợ nhân dân di dời đến nơi an toàn và bảo đảm an ninh trật tự tại các điểm trú tránh.
| 2,099
|
2,023
|
Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trực ban 24/24 giờ để truyền đạt thông tin về thiên tai, chỉ đạo, chỉ huy điều hành đến các bộ phận, các tiểu ban đảm bảo thông tin xuyên suốt, kịp thời ứng phó, cứu hộ cứu nạn. d) Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn: Thực hiện theo Quyết định số 1968/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 của UBND tỉnh Long An về việc thành lập lại Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh năm 2016, có phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Từng thành viên có trách nhiệm thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công và bám sát địa bàn phụ trách để hướng dẫn, phối hợp chỉ đạo ở địa phương trong công tác phòng tránh, ứng phó với thiên tai. đ) Xác định nguồn nhân lực ứng phó thiên tai: Huy động mọi nguồn lực sẵn có trong nhân dân. Khi có trường hợp khẩn cấp đề nghị cấp trên bổ sung thêm lực lượng để hỗ trợ giúp địa phương ứng phó và khắc phục hậu quả sau thiên tai. e) Chuẩn bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm: Đảm bảo phục vụ cho hoạt động phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”. Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các Sở, ban ngành và địa phương chủ động kiểm kê, bảo quản các trang thiết bị hiện có, mua sắm thêm vật tư, phương tiện trang thiết bị và đề xuất cấp trên hỗ trợ khi cần thiết. Thực hiện biện pháp vận động, huy động các nguồn lực trong nhân dân, hợp đồng với các chủ phương tiện vận tải để sẵn sàng cơ động ứng cứu, hỗ trợ nhân dân di dời và khắc phục hậu quả. Giao Sở Công Thương thực hiện các phương án dự trữ cũng như ký kết hợp đồng với các đại lý cung cấp lương thực, thực phẩm, xăng dầu, vật tư, nhu yếu phẩm khác,... để phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai hàng năm. g) Tổ chức tập huấn: Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với các địa phương tổ chức huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai cho lực lượng cứu hộ, cứu nạn cấp xã và nhân dân. h) Tổ chức thường trực, trực ban: Tiếp nhận và truyền đạt thông tin về dự báo, cảnh báo và chỉ đạo về công tác PCTT của Trung ương, tỉnh đến BCH PCTT và TKCN huyện, thị xã và thành phố Tân An triển khai thực hiện. 2.2. Phương án ứng phó cho một số loại thiên tai cụ thể a. Đối với bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, triều cường, sạt lở đất: - Sơ tán người dân ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không đảm bảo an toàn khi thiên tai xảy ra, đặc biệt các đối tượng dễ bị tổn thương; - Đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai; - Kiểm đếm và thông tin các tàu thuyền đang đánh bắt thủy sản ngoài biển di chuyển đến nơi tránh trú an toàn. Các hộ nuôi trông thủy sản có kế hoạch tu bổ bờ ao, đầm và thu hoạch; - Triển khai các biện pháp khẩn cấp bảo vệ sản xuất nông nghiệp - Thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn đối với nhà cửa, kết cấu hạ tầng trên địa bàn; - Kiểm tra và xử lý kịp thời các sự cố công trình phòng, chống thiên tai; công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng; - Giám sát, hướng dẫn và chủ động thực hiện việc hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trên sông, khu vực và tuyến đường bị ngập sâu, khu vực có nguy cơ sạt lở đất và khu vực nguy hiểm khác; - Đảm bảo giao thông và thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai; - Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán; - Huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai. b. Đối với hạn hán và xâm nhập mặn: - Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với địa phương; - Sử dụng nước từ các hồ chứa nước (hầm đất) để chống hạn tạm thời, ưu tiên cấp nước sinh hoạt; sử dụng tiết kiệm, chống thất thoát nước; - Ưu tiên cung cấp điện và vật tư, nhiên liệu cần thiết cho các trạm bơm hoạt động; - Phối hợp với các đơn vị hữu quan trong việc quan trắc độ mặn, có kế hoạch vận hành, điều tiết các cống đầu mối hợp lý sao cho đảm bảo được nguồn nước một cách tốt nhất phục vụ sản xuất. c. Đối với dông lốc, sét: - Triển khai hướng dẫn cho người dân các biện pháp phòng tránh và ứng phó an toàn với tình trạng dông lốc, sét xảy ra, đặc biệt đối với người dân sống ở khu vực có khả năng thường xảy ra dông lốc, sét. - Tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại các cuộc họp dân về mức độ nguy hiểm khi thiên tai xảy ra (cụ thể từng loại hình thiên tai đã xảy ra trên địa bàn). Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn và vận động nhân dân chằng chống nhà cửa trước mùa mưa, bão để đảm bảo an toàn. - Tổ chức lắp đặt hệ thống cảnh báo sét ở các địa phương thường xảy ra sét. 3. Tổ chức khắc phục hậu quả 3.1. Triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết yếu khác và hỗ trợ tâm lý để ổn định đời sống của người dân a) Cấp cứu kịp thời người gặp nguy hiểm, phối hợp với các lực lượng chức năng tìm kiếm người, phương tiện mất tích (nếu có). b) Tiếp tục sơ tán người ra khỏi nơi nguy hiểm, ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương; c) Lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực có thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn; d) Xác định đối tượng cần được cứu trợ bao gồm cá nhân bị thương, hộ gia đình có người bị chết; hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, không có lương thực, nước uống và nhu yếu phẩm khác có nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng và sức khỏe, đặc biệt quan tâm tới đối tượng dễ bị tổn thương; e) Huy động người, vật tư, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh để tham gia cứu chữa người bị nạn; f) Dựng các lán trại tạm thời cho người dân bị mất nhà ở; g) Cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nước sạch và nhu yếu phẩm thiết yếu. 3.2. Thống kê, đánh giá thiệt hại, nhu cầu cần cứu trợ a) Thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và đề xuất phương án khắc phục hậu quả; b) Kiến nghị hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh và nhu yếu phẩm thiết yếu khác để ổn định đời sống của người dân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của thiên tai; c) Kiến nghị hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu khác để phục hồi sản xuất; d) Tổ chức vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của thiên tai; e) Lập kế hoạch và đề xuất sửa chữa, khôi phục, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng công cộng. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện 1.1. Kiện toàn Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp từ tỉnh đến địa phương (Các đơn vị, địa phương đã tổ chức thành lập lại Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn của đơn vị, địa phương mình). 1.2. Phân công các thành viên Ban Chỉ huy phụ trách các khu vực, lĩnh vực (Có phân công các thành viên trong Ban Chỉ huy phụ trách từng địa bàn lĩnh vực cụ thể). 1.3. Tất cả các địa phương phải xây dựng kế hoạch PCTT và TKCN phù hợp và sát với thực tế ở địa phương mình để chủ động các biện pháp phòng tránh, ứng phó với tình huống xấu có thể xảy ra một cách có hiệu quả. 1.4. Thường xuyên theo dõi các bản tin dự báo thời tiết, thiên tai để chủ động trong công tác chỉ đạo, chỉ huy ứng phó. Trao đổi thông tin, liên lạc với chính quyền địa phương để nắm chắc các số liệu cơ bản về tình hình địa bàn được phân công phụ trách quản lý. Báo cáo kịp thời những khả năng thiên tai có thể xảy ra trên địa bàn phụ trách về Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh để chủ động trong công tác chỉ huy, chỉ đạo. 1.5. Triển khai thực hiện lồng ghép Kế hoạch Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 1.6. Giao cơ quan Thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đoàn thể, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này; hàng năm tổ chức rà soát, cập nhật bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. 2. Xác định nguồn lực thực hiện 2.1. Công tác đảm bảo a. Đảm bảo thông tin liên lạc khi thiên tai xảy ra: - Các Sở, ngành và địa phương thông tin trao đổi hoặc có báo cáo về Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh qua các số điện thoại: + Văn phòng thường trực BCH PCTT và TKCN tỉnh (Chi cục Thủy lợi). Điện thoại: 3521.750 - 3822.856; Fax: 3522.400 - 3839737. + Ủy viên thường trực: Võ Kim Thuần (Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi). Điện thoại: 3526.045; di động: 0976.514.861. + Trực Ban Chỉ huy Tìm kiếm cứu nạn: Thượng tá Đặng Hoàng Tuấn, Phó Tham mưu trưởng, BCH QS tỉnh. b. Đảm bảo cơ động: Ban Chỉ huy PCTT và TKCN, Đội Tìm kiếm cứu hộ cứu nạn (Bộ Chỉ huy Quân sự) tỉnh tổ chức trực 24/24, chuẩn bị đầy đủ phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ,... đảm bảo ứng cứu kịp thời khi có lệnh hỗ trợ cho các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An. 2.2. Nguồn lực thực hiện - Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, lực lượng Công An, Quân sự, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tỉnh. Ngoài ra, tùy theo cấp độ rủi ro của từng loại thiên tai để có huy động lực lượng hỗ trợ từ cấp trên.
| 2,101
|
2,024
|
- Vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm.... giao cho các đơn vị liên quan chuẩn bị đảm bảo cơ số phục vụ cho công tác PCTT, huy động từ các nguồn ngân sách nhà nước và cộng đồng. - Hệ thống thông tin liên lạc, truyền thông của tỉnh, của địa phương. - Các nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân phải tổ chức vận động quyên góp khi cần thiết. - Các nguồn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước hàng năm chưa được phân bổ thường xuyên, chỉ khi xảy ra thiệt hại mới được hỗ trợ. 3. Giám sát đánh giá: - UBND các địa phương, phân công cán bộ chuyên trách giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch PCTT và TKCN hàng năm để làm căn cứ điều chỉnh Kế hoạch Phòng, chống thiên tai cấp tỉnh. - Chỉ đạo tỉnh, các huyện, xã hàng năm củng cố, kiện toàn Nhóm hỗ trợ kỹ thuật và Nhóm cộng đồng để lập kế hoạch giám sát và đánh giá có sự tham gia của cộng đồng. - Trên cơ sở thông tin thu thập được từ báo cáo đánh giá của các sở, ngành, và địa phương, UBND tỉnh, Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh sẽ rà soát nội dung, tiến độ của kế hoạch PCTT giai đoạn 2016 - 2020, tiến hành điều chỉnh, bổ sung hàng năm phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. 4. Báo cáo tình hình thực hiện, tổng kết rút kinh nghiệm, cập nhật và chuẩn bị kế hoạch cho năm sau và những năm tiếp theo a) Báo cáo đột xuất: Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện khi triển khai các hoạt động phi công trình, công trình theo kế hoạch gặp khó khăn về nhân lực, tài chính hoặc gặp sự cố ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản cần báo cáo đột xuất về UBND tỉnh nêu tóm tắt sự việc, những khó khăn trở ngại cần giải quyết. b) Báo cáo định kỳ: Hàng tháng các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện thực hiện báo cáo định kỳ các hoạt động phi công trình, công trình theo kế hoạch của đơn vị, địa phương về UBND tỉnh, Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh. Trong báo cáo định kỳ nêu rõ kết quả đạt được trong quá trình triển khai, những khó khăn và tồn tại cần giải quyết. - Cuối năm các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện thực hiện báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch PCTT của đơn vị, địa phương về UBND tỉnh, Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh. Trong báo cáo cuối năm nêu rõ tình hình thiên tai ở địa phương, ảnh hưởng thiên tai đến lĩnh vực quản lý của các sở, ban, ngành; công tác triển khai các hoạt động PCTT theo kế hoạch; những thuận lợi, khó khăn bài học kinh nghiệm và những kiến nghị cần quan tâm, giải quyết. - Trên cơ sở báo cáo của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, Thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện Kế hoạch phòng chống thiên tai cấp tỉnh hàng năm. Những bài học kinh nghiệm đã được rút ra: Từ những bài học kinh nghiệm trong quá trình chỉ đạo công tác phòng chống giảm nhẹ thiên tai cho thấy: Công tác phòng chống giảm nhẹ thiên tai cần thực hiện tốt phương châm: “Chủ động phòng tránh, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả” trong đó: Lấy phòng, tránh là chính trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư. - Trong chủ động phòng, tránh phải coi trọng công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về thiên tai. - Trong ứng phó với thiên tai phải chú trọng phương châm “4 tại chỗ”, trong đó phải phát huy sức mạnh nội lực và đặc thù của địa phương, đồng thời phải củng cố lực lượng cứu hộ, cứu nạn. - Trong khắc phục hậu quả phải chú trọng tất cả các mặt: Cứu trợ khẩn cấp, khôi phục và tái thiết trên cơ sở sử dụng có hiệu quả đúng mục đích nguồn lực hỗ trợ về vật chất và tài chính; tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, các cá nhân trong và ngoài nước, đồng thời phát huy vai trò của cộng đồng trong việc cứu chữa, giúp đỡ người bị nạn, ổn định đời sống, xử lý môi trường, phục hồi sản xuất. Do đó công tác phòng chống thiên tai, giảm nhẹ rủi ro thiên tai cần tập trung đẩy mạnh hơn nữa để giảm bớt thiệt hại về người và tài sản của nhân dân cũng như của Nhà nước. Để làm tốt việc đó, BCH PCTT và TKCN tỉnh phải thường xuyên tham mưu cho tỉnh các biện pháp công trình và phi công trình một cách khả thi và hiệu quả. - Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, nâng cao sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền, cán bộ và nhân dân nhận thức đúng đắn về vai trò nhiệm vụ của công tác phòng chống thiên tai. - Thường xuyên theo dõi thời tiết, chấp hành nghiêm các chỉ thị, kế hoạch, chỉ đạo của cấp trên. - Chuẩn bị đầy đủ về mọi mặt (4 tại chỗ) sẵn sàng, kịp thời ứng phó với các tình huống xảy ra trên địa bàn. - Kịp thời biểu dương, khen thưởng, kỷ luật (nếu có), nhân rộng các điển hình tiên tiến, tham khảo chia sẻ thông tin với các xã bạn và cộng đồng. - Đề xuất kiến nghị với cấp có thẩm quyền giải quyết những việc còn tồn đọng. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Căn cứ Kế hoạch Phòng chống thiên tai giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã khẩn trương tiến hành rà soát, bổ sung hoàn thiện Kế hoạch Phòng chống thiên tai giai đoạn 2016 - 2020 của từng địa phương; lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương để tổ chức thực hiện đạt hiệu quả. Các cơ quan, doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn cần chủ động xây dựng kế hoạch PCTT và TKCN theo lĩnh vực quản lý phù hợp với đặc điểm, tình hình thiên tai của tỉnh; phối hợp tích cực với các sở, ban, ngành của tỉnh trong công tác phòng chống giảm nhẹ thiên tai. Giao Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đoàn thể, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này; hàng năm tổ chức rà soát, cập nhật bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HÀ GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 634/QĐ-BTNMT ngày 29/3/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 203/TTr-STNMT ngày 31 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực Đo đạc và bản đồ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang (có danh mục, nội dung của thủ tục hành chính kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2128/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG *Lĩnh vực: Đo đạc và Bản đồ 1. Thủ tục: Cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ a) Trình tự thực hiện - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ nộp hồ sơ yêu cầu tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh: Địa chỉ: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang. - Nhận kết quả giải quyết hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Giang (Địa chỉ: Số 519, đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang). - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết: các ngày làm việc trong tuần; buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút. - Khi nhận được thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ ngay trong ngày làm việc. Nếu khối lượng thông tin, dữ liệu quá lớn mà không thể thực hiện việc cung cấp trong ngày thì Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo cụ thể về thời gian cung cấp. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu, cơ quan có trách nhiệm cung cấp phải trả lời cho tổ chức, cá nhân biết rõ lý do. - Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ xác nhận nguồn gốc hợp pháp của thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ khi có yêu cầu theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
| 2,049
|
2,025
|
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Giang. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ yêu cầu: + Đối với cá nhân: Xuất trình giấy chứng minh nhân dân. + Đối với cơ quan, tổ chức: Xuất trình giấy giới thiệu. - Người trực tiếp đến yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu điền đầy đủ thông tin và ký Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được lập theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: - Khi nhận được thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cung cấp ngay trong ngày làm việc. - Trường hợp khối lượng thông tin, dữ liệu quá lớn mà không thể thực hiện việc cung cấp trong ngày thì Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo cụ thể về thời gian cung cấp. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ. h) Lệ phí: Mức phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc và bản đồ được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ (Có phụ lục đính kèm); Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Mẫu số 01: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ). - Mẫu số 02: Bản xác nhận nguồn gốc hợp pháp của thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ). k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không. l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; - Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ; - Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ. Mẫu số 01: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Số:…………………… Họ và tên:.............................................................................................................................. Số CMND:............................... cấp ngày:................................ Tại:...................................... Đơn vị:.................................................................................................................................. Địa chỉ:................................................................................................................................. Danh mục thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ yêu cầu cung cấp: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bên yêu cầu cung cấp cam kết nghiêm túc thực hiện đồng thời thông báo cho người có trách nhiệm quản lí và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu được cung cấp tuân thủ những quy định sau: - Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích khi đề nghị cung cấp. - Không được sao lại hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác. - Khi sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được cung cấp để thành lập các bộ dữ liệu thứ cấp với mục đích thương mại thì phải được sự đồng ý của cơ quan cung cấp. - Không sử dụng thông tin, dữ liệu bản đồ được cung cấp để kết nối thành khu vực thuộc phạm vi bí mật Nhà nước. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 02: Bản xác nhận nguồn gốc hợp pháp của thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢN XÁC NHẬN NGUỒN GỐC HỢP PHÁP CỦA THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Số:…………………… Trung tâm Công nghệ thông tin - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang xác nhận nguồn gốc hợp pháp của các thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ đã cung cấp cho:…………………….. (tổ chức/cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu) theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ/ Hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ số……… ngày………tháng………năm……… Danh mục thông tin, dữ liệu được xác nhận bao gồm: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ (Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26/4/2013 của Bộ Tài chính) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG ĐỀ ÁN TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ CẤP NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định năng lực của tổ chức của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Thông báo số 240-TB/BCS ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, một số nội dung Đề án tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Quyết định số 1703/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 290/TTr-SNN ngày 11 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Đề án tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Giang phê duyệt tại Quyết định số 1703/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là Đề án). 1. Bổ sung một số nội dung vào tiết 3.1 điểm 3 Mục A Phần thứ hai của Đề án như sau: a) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý 8.205,79 gồm 18 xã tại 03 huyện Bắc Quang, Quang Bình và Vị Xuyên (có biểu tổng hợp chi tiết kèm theo). b) Sở Tài chính rà soát, cân đối, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp kinh phí từ nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí hàng năm theo định mức và kế hoạch thực hiện đối với toàn bộ diện tích giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý quy định tại khoản 1 Điều này để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp tổ chức triển khai theo quy định. 2. Sửa đổi một số nội dung quy định tại điểm 3 Mục A Phần thứ hai của Đề án như sau: a) Tại gạch đầu dòng thứ hai tiết 3.2: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo việc thành lập Hợp tác xã dùng nước, tổ quản lý thủy nông theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Tại gạch đầu dòng thứ nhất tiết 3.3: Trực tiếp quản lý các công trình hiện có trên địa bàn, chỉ đạo việc thành lập các tổ chức dùng nước theo quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ (trừ diện tích giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý quy định tại khoản 1 Điều này). c) Tại gạch đầu dòng cuối của tiết 3.4: Lập dự toán cấp bù do miễn thủy lợi phí hàng năm do Hợp tác xã, tổ quản lý thủy nông quản lý quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính. 3. Sửa đổi tiết 4.1 điểm 4 Mục A Phần thứ hai của Đề án như sau: “4.1. Nguồn tài chính của đơn vị quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi: Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi”. 4. Sửa đổi điểm 4 Mục B Phần thứ hai của Đề án như sau:
| 2,052
|
2,026
|
“4. Nguồn tài chính của đơn vị quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn: Kinh phí cho khai thác và bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được thực hiện theo quy định hiện hành của trung ương và địa phương. Kinh phí thu từ dịch vụ cấp nước: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng bảng giá nước từ dịch vụ cấp nước ở khu vực nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt”. 5. Sửa đổi điểm 5 Mục I Phần thứ ba của Đề án như sau: “5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi; căn cứ nội dung Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính và quy định của pháp luật có liên quan, tiến hành lập hồ sơ đề nghị miễn thủy lợi phí và cấp bù thủy lợi phí trước ngày 01/6 hàng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định”. 6. Sửa đổi điểm 5 Mục II Phần thứ ba của Đề án như sau: “5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các tổ chức quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tổ chức triển khai có hiệu quả Đề án này và thực hiện việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Trung ương và địa phương”. 7. Sửa đổi toàn bộ các cụm từ “huyện, thị xã” thành “các huyện, thành phố”. Các nội dung khác giữ nguyên theo Đề án phê duyệt tại Quyết định số 1703/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ DIỆN TÍCH TƯỚI GIAO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT QUẢN LÝ KHAI THÁC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2136/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN BẮC HÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 418/TTr-STNMT ngày 05 tháng 9 năm 2016 và của UBND huyện Bắc Hà tại Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 21/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Bắc Hà với các nội dung sau: 1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất từ đất ở sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp đối với thửa đất có diện tích 330,4 m2; vị trí tại Khu dân cư số 2, thôn Nậm Sắt 5, thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai để xây dựng Chi nhánh kinh doanh nước sạch huyện Bắc Hà. (có sơ đồ trích đo thửa đất kèm theo) 2. Bổ sung thửa đất trên với diện tích 330,4 m2 vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Bắc Hà, để thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016 theo quy định. Điều 2. Trên cơ sở phê duyệt nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được duyệt UBND huyện Bắc Hà có trách nhiệm: 1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội liên quan trên địa bàn các nội dung điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện các thủ tục thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. 3. Quản lý chặt chẽ việc xây dựng công trình theo đúng quy hoạch và giấy phép xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch UBND huyện Bắc Hà; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND thị trấn Bắc Hà chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SƠ ĐỒ ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QHSDĐ ĐẾN NĂM 2020 VÀ BỔ SUNG KHSDĐ NĂM 2016 HUYỆN BẮC HÀ (Kèm theo Quyết định số 2992/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Lào Cai) KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2016- 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG Thực hiện Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020"; Thông tư liên tịch số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2012 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020; Công văn số 4108/BCT-KHCN ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch 2017 thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn, UBND tỉnh Cao Bằng xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn (SXSH) trong công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng với những nội dung chính như sau: I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU 1. Quan điểm a) SXSH được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, đặc biệt là chú trọng vào các cơ sở sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm cao, nhất là các ngành công nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,... có khả năng đầu tư áp dụng SXSH. b) Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ kỹ thuật áp dụng SXSH trên cơ sở tự nguyện và phát huy nội lực của các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu môi trường và lợi ích kinh tế. c) Áp dụng SXSH ở các cơ sở sản xuất công nghiệp theo hướng bền vững, có lộ trình và các giải pháp áp dụng SXSH phải có tính khả thi, phù hợp với khả năng tài chính, trình độ kỹ thuật và năng lực quản lý của cơ sở. d) SXSH trong công nghiệp được thực hiện trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và nhận thức của các cơ sở sản xuất công nghiệp về lợi ích được mang lại từ việc áp dụng SXSH. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu chung SXSH được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên, nhiên, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững. b) Mục tiêu cụ thể Đến năm 2020 tỉnh Cao Bằng áp dụng SXSH đạt những mục tiêu sau: - 100% cơ sở sản xuất công nghiệp trong tỉnh được tuyên truyền, phổ biến về SXSH và nhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp; - 50% cơ sở sản xuất công nghiệp có tiềm năng tiến hành áp dụng SXSH trong công nghiệp; - 25% cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH sẽ tiết kiệm từ 5-8 % mức tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trên đơn vị sản phẩm; - Thành lập tổ tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn áp dụng sản xuất sạch cho các cơ sở công nghiệp. II. NHIỆM VỤ 1. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp cho các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất công nghiệp và cộng đồng dân cư, đảm bảo SXSH được tuyên truyền, phổ biến một cách sâu rộng trên địa bàn tỉnh a) Tổ chức tuyên truyền về SXSH trên Báo Cao Bằng, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin Điện tử tỉnh, các trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp; trên hệ thống truyền hình, nhằm nâng cao nhận thức và SXSH và bảo vệ môi trường cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, các tổ chức quần chúng và cộng đồng dân cư. b) In tờ rơi, dán pano, áp phích, tranh cổ động... tuyên truyền lợi ích của SXSH tại các khu, cụm công nghiệp và các nơi tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp. c) Tổ chức hội thảo, tập huấn nhằm tuyên truyền, phổ biến kiến thức về SXSH, giới thiệu các mô hình trình diễn, kết hợp nhân rộng các mô hình áp dụng công nghệ sạch, công nghệ tiết kiệm năng lượng, SXSH trong công nghiệp. d) Kết hợp công tác tuyên truyền về SXSH với tuyên truyền sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm tạo hiệu quả tuyên truyền song song trong nhận thức của cơ sở sản xuất công nghiệp về mối liên kết giữa việc áp dụng SXSH với việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. đ) Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo giảng viên, tư vấn về SXSH nâng cao khả năng chuyên môn, năng lực tư vấn, quản lý và triển khai SXSH; tổ chức đào tạo nâng cao năng lực về SXSH cho cán bộ phụ trách SXSH tại các huyện, thành phố. 2. Xây dựng các chủ trương, chính sách của tỉnh về SXSH Rà soát, bổ sung, xây dựng các chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh để thúc đẩy triển khai, áp dụng rộng rãi SXSH trong công nghiệp đảm bảo thực hiện đạt mục tiêu của Chiến lược SXSH trên địa bàn tỉnh. 3. Hỗ trợ áp dụng SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp để nâng cao năng lực chủ động nghiên cứu, áp dụng SXSH của cơ sở sản xuất công nghiệp a) Tham quan, học tập các mô hình thí điểm về áp dụng SXSH. b) Xây dựng, phổ biến các hướng dẫn kỹ thuật về áp dụng SXSH cho các ngành nghề sản xuất, ưu tiên các ngành công nghiệp mũi nhọn và các ngành nghề sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm cao trên địa bàn tỉnh.
| 2,099
|
2,027
|
c) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn về SXSH, nhân rộng các mô hình áp dụng SXSH trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc một số ngành công nghiệp trọng điểm. d) Hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp đánh giá tiềm năng thực hiện SXSH và hỗ trợ tư vấn kỹ thuật cho cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH. 4. Xây dựng mạng lưới triển khai, hỗ trợ áp dụng SXSH trên địa bàn tỉnh a) Thành lập Tổ chuyên gia tư vấn hỗ trợ áp dụng SXSH thuộc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp - Sở Công Thương là đơn vị đầu mối triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách và các hoạt động có liên quan về SXSH trong công nghiệp, trực tiếp tư vấn hỗ trợ cho các doanh nghiệp và làm cầu nối giữa các cơ quan chức năng, các tổ chức tư vấn với các cơ sở sản xuất công nghiệp tham gia vào diễn đàn mạng lưới SXSH do Bộ Công Thương tổ chức; thực hiện các chế độ thông tin báo cáo, cập nhật cơ sở dữ liệu trong mạng lưới sản xuất sạch hơn của cả nước. b) Xây dựng mạng lưới hỗ trợ, thực hiện và giám sát áp dụng SXSH và bảo vệ môi trường tại các huyện, thành phố. c) Xây dựng cơ sở dữ liệu và mở chuyên mục về SXSH trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương; tổ chức các hoạt động kết nối giữa các doanh nghiệp, các cơ sở công nghiệp theo ngành nghề, địa bàn để hỗ trợ cung cấp thông tin, công nghệ SXSH; tổ chức cho các cơ sở công nghiệp tham quan các mô hình áp dụng SXSH tiêu biểu; hỗ trợ thực hiện các giải pháp nội vi SXSH tại các cơ sở công nghiệp. (Có biểu tổng hợp danh mục các nhiệm vụ chủ yếu thực hiện Kế hoạch hành động sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2020 kèm theo). III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Giải pháp về nguồn nhân lực và đào tạo Chọn cử cán bộ của các sở, ngành làm cán bộ nòng cốt triển khai áp dụng SXSH ở cấp tỉnh và các huyện, thành phố để đào tạo chuyên sâu về SXSH đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng, có khả năng tuyên truyền về lợi ích của SXSH, đủ năng lực để hướng dẫn, tư vấn kỹ thuật về áp dụng SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp. 2. Giải pháp về khoa học công nghệ - Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiết kiệm năng lượng để cơ sở sản xuất lựa chọn và áp dụng; - Lồng ghép các nội dung của Kế hoạch này với các hoạt động, dự án giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; các dự án về tiết kiệm và sử dụng năng lượng có hiệu quả; chống biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Nguồn ngân sách Trung ương; ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn khác theo quy định hiện hành về Luật Ngân sách và quy định của Chính phủ, thông tư liên tịch của bộ, ngành Trung ương về việc triển khai Chiến lược sản xuất sạch hơn đến năm 2020. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương: - Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan triển khai có hiệu quả, chất lượng các nội dung theo Kế hoạch. - Hằng năm, căn cứ Kế hoạch thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn của Bộ Công Thương, của Tỉnh chủ động phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng nội dung, dự toán kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch của Tỉnh theo quy định; đề xuất nhu cầu tham gia các hoạt động ưu tiên thực hiện Chương trình hàng năm của Bộ Công Thương hỗ trợ cho Tỉnh; phối hợp các cơ quan, các tổ chức huy động nguồn vốn thực hiện Kế hoạch. - Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp là đầu mối xây dựng Kế hoạch, dự toán kinh phí và triển khai thực hiện theo Kế hoạch, dự toán được duyệt; sử dụng có hiệu quả kinh phí và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, thanh toán, quyết toán theo quy định của Nhà nước. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Thực hiện lồng ghép tuyên truyền áp dụng SXSH với công tác tuyên truyền, phổ biến về pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức cho cơ sở sản xuất công nghiệp trong việc giảm phát thải góp phần bảo vệ môi trường. - Có giải pháp xử lý khi thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. 3. Sở Khoa học và Công nghệ: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan triển khai ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ theo hướng công nghệ sạch, sản xuất gắn liền với công tác bảo vệ môi trường. - Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, các trường đại học và các cơ sở sản xuất công nghiệp đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường. - Phối hợp các sở, ngành trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện SXSH. - Trong quá trình thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, có ý kiến cụ thể và đề xuất giải pháp xử lý đối với các dự án đầu tư sử dụng thiết bị, công nghệ lạc hậu, nguy cơ ô nhiễm môi trường cao. 4. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương và các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối theo khả năng ngân sách hàng năm bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch hành động này. - Hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm nguồn ngân sách Trung ương và của tỉnh) để thực hiện. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan, các tổ chức phi chính phủ huy động từ các kinh phí viện trợ, tài trợ để thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn. 6. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Sở Công Thương hướng dẫn, cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí, cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tuyên truyền về SXSH. 7. Sở Tư pháp phối hợp Sở Công Thương và các sở, ngành có liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về SXSH không còn phù hợp và tham mưu UBND tỉnh ban hành mới các văn bản thúc đẩy thực hiện SXSH trên địa bàn tỉnh. 8. Công an tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, xử lý những cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 9. Ban quản lý Khu Kinh tế tỉnh phối hợp Sở Công Thương phổ biến, tuyên truyền, tổ chức tập huấn kiến thức về SXSH cho các cơ sở sản xuất trong Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế tỉnh. 10. Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp Sở Công Thương tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch hành động sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, bố trí cán bộ phụ trách triển khai SXSH trong công nghiệp trên địa bàn quản lý; tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện áp dụng SXSH tại các cơ sở sản xuất; xử lý nghiêm những cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 11. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Cao Bằng chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan thường xuyên đưa tin, bài, phóng sự,... tuyên truyền sâu, rộng về lợi ích của SXSH, các điển hình áp dụng SXSH trên địa bàn tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng. 12. Các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn: Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn về SXSH do cơ quan có thẩm quyền tổ chức; xây dựng kế hoạch và triển khai áp dụng SXSH, từng bước nghiên cứu áp dụng các giải pháp SXSH vào quy trình sản xuất tại cơ sở. Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp đã áp dụng SXSH thì tiếp tục duy trì và cải tiến thường xuyên có hiệu quả các giải pháp SXSH đã áp dụng. 13. Ngoài nhiệm vụ được phân công, các sở, ngành, đơn vị chức năng liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo danh mục công việc được ban hành kèm theo Kế hoạch hành động này và định kỳ trước ngày 30/11 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất nội dung thực hiện năm tiếp theo gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 2549/KH-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Cao Bằng). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN, NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số: 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số: 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 về sửa bổ sung một số điều của Luật BHYT số: 25/2008/QH12; Căn cứ Nghị định số: 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thẻ bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư số: 25/2016/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định, quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 1607/LĐTBXH-BTXH ngày 08/12/2016,
| 2,045
|
2,028
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, năm 2017. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ NĂM 2017 CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số: 2041/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng chính sách xã hội theo đúng chế độ quy định của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT). - Nâng cao trách nhiệm trong việc lập danh sách, in, cấp và sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng, sử dụng thẻ BHYT đúng quy định. - Đảm bảo nguồn kinh phí đóng, hỗ trợ đóng BHYT theo quy định. II. ĐỐI TƯỢNG 1. Đối tượng tham gia BHYT được ngân sách nhà nước đóng 1.1. Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 1.2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm: 1.2.1. Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 06 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng; 1.2.2. Con liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ; 1.2.3. Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 06 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. 1.3. Người phục vụ người có công với cách mạng, bao gồm: 1.3.1. Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình; 1.3.2. Người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình; 1.3.3. Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình. 1.4. Cựu chiến binh, bao gồm: 1.4.1. Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước theo Khoản 6 Điều 5 Nghị định số: 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Cựu chiến binh; 1.4.2. Người được hưởng chính sách theo Quyết định số: 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước và Quyết định số: 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số: 290/2005/QĐ-TTg; 1.4.3. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chế độ theo Quyết định số: 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; 1.4.4. Quân nhân được hưởng chế độ theo Quyết định số: 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số: 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số: 142/2008/QĐ-TTg; 1.4.5. Người được hưởng chế độ theo Quyết định số: 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; 1.4.6. Thanh niên xung phong được hưởng chế độ theo Quyết định số: 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ BHYT và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và Quyết định số: 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; 1.4.7. Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại Quyết định số: 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống pháp, chống Mỹ và làm nhiệm vụ quốc tế. 1.5. Trẻ em dưới 06 tuổi. 1.6. Người thuộc diện được cấp thẻ BHYT theo quy định tại Nghị định số: 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 1.7. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. 1.8. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ gồm: 1.8.1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo mới thoát nghèo, thời gian hỗ trợ 05 năm sau khi thoát nghèo. Trường hợp người thuộc hộ cận nghèo đã thoát nghèo trước ngày 01/01 hàng năm nhưng thời gian thoát nghèo tính đến ngày 01/01 năm thoát nghèo chưa đủ 05 năm thì thời gian còn lại được hỗ trợ thấp nhất là 01 năm; 1.8.2. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ. 2. Đối tượng tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng 2.1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo không bao gồm đối tượng quy định tại Điểm 1.8 Khoản 1 Mục I Kế hoạch này; 2.2. Học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý; 2.3. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định tại Thông tư số: 02/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình xác định hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2016 - 2020. III. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH, QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG 1. Người tham gia BHYT quy định tại Mục II Kế hoạch này thuộc đối tượng nào thì xác định theo đối tượng đó. Khi xác định đối tượng phải đảm bảo đủ căn cứ, cụ thể như sau: 1.1. Quyết định công nhận và giải quyết chế độ của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với người có công với cách mạng, cựu chiến binh; thân nhân người có công với cách mạng; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ; người phục vụ người có công với cách mạng; 1.2. Danh sách hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận đối với người thuộc hộ gia đình nghèo; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình; người dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; (Việc thực hiện cấp thẻ BHYT năm 2017 căn cứ theo Quyết định số: 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015. Đối với xã vùng III là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, do vậy việc thực hiện chính sách BHYT đối với xã vùng III áp dụng cho tất cả mọi người dân có hộ khẩu thường trú trên địa bàn xã. Còn lại xã vùng I, II áp dụng chính sách BHYT theo số thôn đặc biệt khó khăn quy định tại Quyết định số: 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Khi có quy định mới của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban dân tộc về thôn đặc biệt khó khăn, xã vùng I, II, III thì thực hiện theo quy định mới đó). 1.3. Quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đối với người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; 1.4. Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh đối với trẻ em dưới 06 tuổi. Trường hợp trẻ em chưa có các giấy tờ trên thì căn cứ vào xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú về việc chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc Giấy tạm trú hoặc Sổ tạm trú; 1.5. Danh sách do cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý xác định đối với học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở; 1.6. Danh sách do cơ sở bảo trợ xã hội xác định đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong cơ sở. 2. Mỗi người chỉ được tham gia BHYT theo một loại đối tượng. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo đối tượng ưu tiên đầu tiên. 3. Ủy ban nhân nhân dân cấp xã, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý) chịu trách nhiệm xác định và quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Kế hoạch này. IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Thời gian chốt số liệu để làm cơ sở in, cấp thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách xã hội năm 2017 là ngày 30/11/2016.
| 2,037
|
2,029
|
2. Thời gian tiến hành, hoàn thành việc in, cấp thẻ BHYT năm 2017 cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể: - Từ ngày 12/12 đến ngày 19/12: Bảo hiểm xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hoàn thành việc kiểm tra, rà soát, đối chiếu danh sách (Mẫu DK 06) chốt số liệu in thẻ BHYT năm 2017 cấp cho các đối tượng chính sách xã hội. - Từ ngày 20/12 đến ngày 31/12: Hoàn thành việc in, cấp thẻ BHYT năm 2017 đến các đối tượng chính sách xã hội. V. QUY TRÌNH THỰC HIỆN 1. Đối với đối tượng tham gia BHYT đang sinh sống tại cộng đồng 1.1. Bước 1: Rà soát, đối chiếu, xác nhận danh sách - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố nhận danh sách (Mẫu DK 06) đối tượng tại Điểm 1 Mục II Kế hoạch này (trừ đối tượng tại Tiết 1.4.1 Khoản 1.4 Điểm 1 Mục II; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) do Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố chuyển đến tiến hành kiểm tra, xác nhận để làm cơ sở in thẻ BHYT năm 2017 cấp cho đối tượng. - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận danh sách (Mẫu DK 06) đối tượng tại Tiết 1.4.1 Khoản 1.4 Điểm 1 Mục II Kế hoạch này; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại Khoản 1.7 Mục II Kế hoạch này Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố chuyển đến tiến hành kiểm tra, xác nhận để làm cơ sở in thẻ BHYT năm 2017 cấp cho đối tượng. - Đối với đối tượng quy định tại Khoản 2.1, 2.3 Điểm 2 Mục II Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố chuyển danh sách đã cấp thẻ BHYT năm 2017 cho đối tượng đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố xác nhận làm cơ sở thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ đóng BHYT theo quy định. 1.2. Bước 2: In, bàn giao và cấp thẻ cho đối tượng - Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố căn cứ danh sách (Mẫu DK 06) tại Bước 1 tiến hành in và bàn giao thẻ BHYT cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (có biên bản giao nhận) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội 01 bản Biên bản giao nhận để theo dõi. - Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tiếp nhận thẻ BHYT do Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố bàn giao tổ chức cấp thẻ BHYT cho các trưởng thôn, bản, tổ dân phố (cấp xã mở sổ cấp thẻ BHYT có ký nhận) để cấp đến tay đối tượng (cấp thôn mở sổ cấp thẻ BHYT có ký nhận). Lưu ý: - Đối tượng trẻ em dưới 06 tuổi quy định tại Khoản 1.5 Điểm 1 Mục II Kế hoạch này chỉ chốt số liệu đến ngày 30/11/2016 để xác nhận làm thủ tục thanh quyết toán, không thực hiện in thẻ. - Đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo khi có kết quả phê duyệt năm 2016 thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiến hành điều chỉnh tăng giảm. Trình tự thủ tục thực hiện theo Điểm 4, Mục V Kế hoạch này. 2. Đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong Cơ sở bảo trợ xã hội Cơ sở bảo trợ xã hội lập danh sách gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh, trong thời hạn 07 ngày Bảo hiểm xã hội tỉnh rà soát danh sách, in và bàn giao thẻ BHYT cho Cơ sở bảo trợ xã hội. 3. Đối với học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập danh sách gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh, trong thời hạn 07 ngày Bảo hiểm xã hội tỉnh rà soát danh sách, in và bàn giao thẻ BHYT cho Cơ sở giáo dục nghề nghiệp. 4. Đối với biến động tăng, giảm người tham gia BHYT - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập danh sách (Mẫu DK 05) các đối tượng gửi về Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố tổng hợp, phân loại theo từng đối tượng tham gia BHYT. - Tổ chức kiểm tra, rà soát, đối chiếu danh sách, in và bàn giao, cấp thẻ cho đối tượng thực hiện theo Bước 1 và 2 Điểm 1 Mục V Kế hoạch này. Đối với trẻ em dưới 06 tuổi được đăng ký cấp thẻ BHYT cùng thời điểm đăng ký khai sinh, thực hiện theo quy trình liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 06 tuổi. VI. MỨC ĐÓNG BHYT 1. Các đối tượng tham gia BHYT được ngân sách nhà nước đóng Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT cho các đối tượng quy định tại Điểm 1 Mục II Kế hoạch này. 2. Các đối tượng tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng - Hỗ trợ 80% mức đóng BHYT cho các đối tượng quy định tại Khoản 2.1 Điểm 2 Mục II Kế hoạch này; - Hỗ trợ 50% mức đóng BHYT cho các đối tượng quy định tại Khoản 2.2 Điểm 2 Mục II Kế hoạch này; - Hỗ trợ 37% mức đóng BHYT cho các đối tượng quy định tại Khoản 2.3 Điểm 2 Mục II Kế hoạch này. VII. KINH PHÍ 1. Kinh phí đóng và hỗ trợ đóng BHYT cho các đối tượng Đối tượng quy định tại Khoản 1.1, 1.2, 1.3,1.4 (trừ đối tượng tại Tiết 1.4.1 Khoản 1.4 Điểm 1 Mục II), 1.6 Điểm 1 Mục II Kế hoạch này. Hằng quý, Bảo hiểm xã hội các cấp huyện tổng hợp số thẻ BHYT đã phát hành và số tiền đóng BHYT cho các đối tượng (mẫu Phụ lục 01), gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đối chiếu với các Biên bản giao nhận thẻ BHYT giữa Bảo hiểm xã hội với Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở cho việc chuyển kinh phí thực hiện BHYT. Đối tượng tại Tiết 1.4.1 Khoản 1.4, Khoản 1.5, 1.7, 1.8 Điểm 1 Mục II và Điểm 2 Mục II Kế hoạch này: Hằng quý, Bảo hiểm xã hội cấp huyện tổng hợp số thẻ BHYT đã phát hành và số tiền đóng, hỗ trợ đóng (mẫu Phụ lục 02) thành 02 bản, 01 bản gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp để gửi Sở Tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT; 01 bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi đối chiếu tổng hợp báo cáo. 2. Kinh phí lập danh sách đối tượng tham gia BHYT Kinh phí chi hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện lập danh sách tham gia BHYT và danh sách tăng, giảm thực hiện chi và thanh quyết toán theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Quyết toán kinh phí đóng, hỗ trợ đóng BHYT Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh căn cứ vào danh sách Mẫu DK06 và Biên bản giao nhận thẻ BHYT để quyết toán kinh phí các đối tượng do Sở Tài chính chuyển kinh phí. VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xác định đối tượng, rà soát, đối chiếu, xác nhận danh sách, quản lý đối tượng theo đúng quy định của pháp luật về BHYT. - Chuyển danh sách người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện làm căn cứ xác định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. 2. Sở Y tế - Quản lý nhà nước về thẻ BHYT trên địa bàn. - Hướng dẫn đăng ký tuyến khám bệnh, chữa bệnh cho các cơ sở y tế. - Thực hiện tốt công tác khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định. - Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT tại địa phương theo quy định. 3. Sở Tài chính - Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện đóng và hỗ trợ đóng BHYT cho đối tượng chính sách xã hội theo quy định. - Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tổ chức rà soát tình hình tham gia BHYT của các đối tượng trên địa bàn tỉnh. 4. Bảo hiểm xã hội tỉnh - Chỉ đạo, hướng dẫn việc cung cấp danh sách đã in và cấp thẻ BHYT năm 2016 cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để rà soát, kiểm tra, xác nhận danh sách làm cơ sở chi việc in, cấp thẻ BHYT năm 2017 đầy đủ kịp thời. - Chỉ đạo, hướng dẫn việc in thẻ BHYT đúng, đầy đủ thông tin theo quy định, đồng thời bàn giao thẻ BHYT cho các xã, phường, thị trấn. Phối hợp với ngành Y tế tạo điều kiện đảm bảo quyền lợi cho đối tượng khám bệnh, chữa bệnh BHYT. - Tổng hợp số liệu cấp phát thẻ BHYT và kinh phí hỗ trợ mua thẻ BHYT hàng quý cung cấp cho Sở Lao động- Thương binh và Xã hội để làm cơ sở cho việc theo dõi, quản lý, báo cáo. 5. Ban Dân tộc tỉnh Chịu trách nhiệm thông báo, hướng dẫn thôn đặc biệt khó khăn, xã vùng I, II, III theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc trên địa bàn tỉnh để các địa phương có cơ sở thực hiện chính sách BHYT cho người tham gia BHYT theo đúng quy định. 6. Cấp huyện, thành phố - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp tổ chức thực hiện tốt việc rà soát, đối chiếu, xác nhận danh sách làm cơ sở chi việc in, cấp thẻ BHYT năm 2017 cho các đối tượng chính sách xã hội đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng. - Chịu trách nhiệm về tiến độ cấp phát thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh đảm bảo đầy đủ, kịp thời. - Chỉ đạo, hướng dẫn việc cập nhật, lưu trữ dữ liệu danh sách cấp phát thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách xã hội để theo dõi, quản lý. - Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện việc cấp phát thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách xã hội năm 2017 gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
| 2,027
|
2,030
|
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: + Phổ biến, tuyên truyền mục đích, yêu cầu của việc rà soát, đối chiếu, xác nhận danh sách để tổ chức in, cấp thẻ BHYT năm 2017 cho các đối tượng chính sách xã hội đến các thôn, bản, tổ dân phố và người dân. + Chỉ đạo, hướng dẫn các thôn, bản, tổ dân phố thực hiện tốt công tác rà soát, đối chiếu, cấp thẻ BHYT năm 2017 cho các đối tượng chính sách xã hội đảm bảo chính xác, kịp thời, đúng đối tượng; theo dõi biến động tăng, giảm người tham gia BHYT báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập thủ tục đề nghị cấp thẻ BHYT cho đối tượng. + Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về số lượng đối tượng, tính chính xác, thời gian rà soát, đối chiếu, cấp thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách xã hội. + Cập nhật, lưu trữ dữ liệu danh sách cấp phát thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách xã hội để theo dõi, quản lý theo quy định. + Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện việc cấp thẻ BHYT năm 2017 cho các đối tượng chính sách xã hội gửi Ủy ban nhân dân và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố. Trên đây là Kế hoạch thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, năm 2017./. DANH SÁCH TĂNG, GIẢM NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ Số…….. tháng……. năm ……. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Mẫu DK05) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Từ năm 2016, khi có biến động tăng, giảm đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT thì ghi bổ sung danh sách theo thứ tự tăng ghi trước, giảm ghi sau tương ứng với từng thôn (bản, tổ dân phố) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu DK06 DANH SÁCH ĐỐI CHIẾU, XÁC NHẬN NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG Số…….. tháng……. năm ……. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 MẪU TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG VÀ KINH PHÍ ĐÓNG BHYT CHO NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI THUỘC DIỆN HƯỞNG TRỢ CẤP BẢO TRỢ XÃ HỘI HẰNG THÁNG (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG VÀ KINH PHÍ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI THUỘC DIỆN HƯỞNG TRỢ CẤP BẢO TRỢ XÃ HỘI HẰNG THÁNG Năm 20… (Đơn vị tính: Thẻ; Đồng) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ... ngày.... tháng….năm..... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác công bố, niêm yết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Căn cứ Quyết định số 1861/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1381/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HÀ NAM A. THỦ TỤC MỚI BAN HÀNH I. Lĩnh vực Đấu thầu 1. Thủ tục 1: “Lựa chọn sơ bộ dự án PPP” * Trình tự thực hiện - Tổ chức, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lựa chọn sơ bộ dự án và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép lập đề xuất dự án. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận lập đề xuất dự án. * Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; bằng văn bản. * Thành phần hồ sơ: - Các tài liệu, văn bản pháp lý liên quan. * Số lượng hồ sơ: Không có. * Thời hạn giải quyết: Không có * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện: Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận về việc lập đề xuất dự án theo hình thức đối tác công tư * Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư công; - Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về đầu tư theo hình thức PPP. - Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư. B. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐIỀU CHỈNH I. Lĩnh vực Đấu thầu 1. Thủ tục 1: Thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án nhóm A, B, C do UBND cấp tỉnh lập (Điều chỉnh thủ tục số 1 tại Mục 2. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) - phần IV. Đấu thầu). * Trình tự thực hiện: - Đơn vị chuẩn bị dự án thực hiện lập đề xuất dự án; - Đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định đề xuất dự án; - Người có thẩm quyền thực hiện phê duyệt đề xuất dự án, - Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước, căn cứ mức vốn và nguồn vốn dự kiến sử dụng, UBND cấp tỉnh báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư công để quyết định chủ trương sử dụng trước khi phê duyệt đề xuất dự án. *Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; bằng văn bản. * Thành phần hồ sơ: (1) Thẩm định: - Đề xuất dự án; - Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan. (2) Phê duyệt: - Báo cáo thẩm định đề xuất dự án; - Đề xuất dự án; - Các tài liệu, văn bản pháp lý liên quan. * Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 04 bộ gửi đơn vị thẩm định). * Thời hạn giải quyết: Thời hạn thẩm định đề xuất dự án tối đa là 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ *Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện: Đơn vị thẩm định và Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định đề xuất dự án, Quyết định phê duyệt đề xuất dự án. * Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư công; - Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về đầu tư theo hình thức PPP. - Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 2. Thủ tục 2: Thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án của Nhà đầu tư (Điều chỉnh thủ tục số 6 tại Mục 2. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) - phần IV. Đấu thầu) * Trình tự thực hiện: - Nhà đầu tư lập đề xuất dự án gửi UBND cấp tỉnh. - Đơn vị được giao thẩm định đề xuất dự án thực hiện thẩm định đề xuất dự án. - Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề xuất dự án. *Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại cơ quan của đơn vị thẩm định, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; bằng văn bản. * Thành phần hồ sơ: (1) Thẩm định: - Văn bản đề xuất thực hiện dự án; - Đề xuất dự án (bao gồm những nội dung quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định 15/2015/NĐ-CP ; - Giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của Nhà đầu tư; - Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự (nếu có); - Các tài liệu cần thiết khác để giải trình đề xuất dự án (nếu có). (2) Phê duyệt: - Văn bản đề xuất thực hiện dự án, - Đề xuất dự án (bao gồm những nội dung quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định 15/2015/NĐ-CP
| 2,123
|
2,031
|
- Giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của Nhà đầu tư. - Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự (nếu có); - Các tài liệu cần thiết khác để giải trình đề xuất dự án (nếu có); - Báo cáo thẩm định dự án; * Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 01 bộ gửi đơn vị thẩm định) * Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện: Đơn vị thẩm định, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định đề xuất dự án, Quyết định phê duyệt đề xuất dự án. * Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): - Dự án do Nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 15/2015/NĐ-CP . - Nhà đầu tư là Doanh nghiệp Nhà nước phải liên danh với doanh nghiệp khác để thực hiện dự án. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư công; - Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về đầu tư theo hình thức PPP. - Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 3. Thủ tục 3. Thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A, B, quan trọng quốc gia (Điều chỉnh thủ tục số 7, 8 tại Mục 2. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) - phần IV. Đấu thầu). * Trình tự thực hiện: - Đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư được giao nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi. - Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi. - Người có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi. * Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại đơn vị thẩm định và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; bằng văn bản. * Thành phần hồ sơ: (1) Thẩm định: - Văn bản trình duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi. - Dự thảo báo cáo nghiên cứu khả thi. - Văn bản thỏa thuận giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án); - Quyết định phê duyệt đề xuất dự án; - Các tài liệu văn bản pháp lý có liên quan. (2) Phê duyệt: - Văn bản trình duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi; - Dự thảo báo cáo nghiên cứu khả thi; - Văn bản thỏa thuận giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án); - Quyết định phê duyệt đề xuất dự án; - Các tài liệu văn bản pháp lý có liên quan; - Văn bản thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; - Các tài liệu văn bản pháp lý có liên quan. * Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 04 bộ gửi đơn vị thẩm định) *Thời hạn giải quyết: Thời hạn thẩm định: - Đối với dự án quan trọng quốc gia: không quá 90 ngày; - Đối với dự án nhóm A: không quá 40 ngày; - Đối với dự án nhóm B: không quá 15 ngày. *Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. *Cơ quan thực hiện: (1) Thẩm định: - Đối với dự án quan trọng quốc gia: Hội đồng thẩm định Nhà nước; - Đối với dự án nhóm A và nhóm B: Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP. (2) Phê duyệt: - Đối với dự án quan trọng quốc gia: Thủ tướng Chính phủ; - Đối với dự án nhóm A, nhóm B (trừ dự án sử dụng vốn ODA và vốn ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực an ninh quốc phòng và tôn giáo): Chủ tịch UBND cấp tỉnh. *Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định BCNCKT Quyết định phê duyệt BCNCKT. * Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có. *Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không có. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có. *Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư công; - Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về đầu tư theo hình thức PPP; - Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐOÀN THANH TRA LIÊN NGÀNH THANH TRA VIỆC CHẤP HÀNH CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/11/2010; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18/6/2012; Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015; Căn cứ Luật xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Văn bản số 858/LĐTBXH-TTr ngày 18/3/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chỉ đạo các đơn vị phối hợp thực hiện Chiến dịch thanh tra lao động năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 145/TTr-SLĐTBXH ngày 06/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Đoàn thanh tra liên ngành thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật lao động trong lĩnh vực xây dựng tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (có danh sách kèm theo), gồm các thành viên có tiên sau: 1. Trưởng đoàn: Ông Nguyễn Hoàng Việt, Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Các thành viên: - Ông Phạm Duy Muộng, Thanh tra viên - Đội Thanh tra xây dựng số 5, Sở Xây dựng; - Ông Võ Đình Thọ, Chuyên viên Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; - Mời ông Nguyễn Hữu Tín, Chuyên viên Ban Chính sách - Pháp luật Liên đoàn Lao động tỉnh. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn thanh tra: - Đoàn thanh tra liên ngành có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Luật Thanh tra năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra năm 2010. - Trưởng Đoàn thanh tra liên ngành có nhiệm vụ xây dựng và phê duyệt kế hoạch, đề cương thanh tra cụ thể trước khi triển khai thực hiện. - Trưởng Đoàn thanh tra liên ngành được phép sử dụng con dấu của thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thi hành công vụ. - Đoàn thanh tra liên ngành qua thanh tra, có kết luận việc chấp hành các quy định của pháp luật lao động, nêu rõ những ưu điểm và sai phạm, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo đúng pháp luật lao động; kiến nghị và xử lý theo quy định đối với các doanh nghiệp vi phạm; báo cáo kết quả cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND tỉnh theo quy định. - Thời kỳ kiểm tra: Từ ngày 01/01/2015 đến thời điểm thanh tra. - Thời hạn thanh tra là 30 ngày, kể từ ngày công bố Quyết định thanh tra. - Kinh phí hoạt động của Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Đoàn thanh tra liên ngành tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 4. Giám đốc các doanh nghiệp được thanh tra phối hợp, báo cáo Đoàn thanh tra liên ngành việc chấp hành các quy định của pháp luật lao động của doanh nghiệp; cung cấp số liệu, tài liệu, tình hình liên quan đến nội dung thanh tra; chấp hành các quyết định của Đoàn; tạo điều kiện để Đoàn thanh tra hoàn thành nhiệm vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các thành viên có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CẢNG CÁ - KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO TÀU CÁ TAM QUAN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá; Căn cứ Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Hoài Nhơn tại Tờ trình số 368/TTr- UBND ngày 22/8/2016 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 632/TTr-SNV ngày 08/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt.Đề án thành lập Ban Quản lý Cảng cá - Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Tam Quan với những nội dung chính như sau: 1. Tên gọi, vị trí, chức năng a. Tên gọi: Ban Quản lý Cảng cá - Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Tam Quan tên gọi tắt là Ban Quản lý Cảng cá Tam Quan). b. Vị trí, chức năng: Ban Quản lý Cảng cá Tam Quan là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc UBND huyện Hoài Nhơn, hoạt động theo phương thức tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật. c. Trụ sở đặt tại thôn Thiện Chánh I, xã Tam Quan Bắc, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. 2. Chức năng, nhiệm vụ: Ban Quản lý Cảng cá Tam Quan thực hiện nhiệm vụ quản lý Cảng cá và Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; quản lý khai thác cơ sở hạ tầng; thực hiện các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá và hoạt động tránh trú bão cho tàu cá tại Khu neo đậu tránh trú bão.
| 2,083
|
2,032
|
3. Tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc a. Tổ chức bộ máy: - Lãnh đạo: Ban Quản lý Cảng cá Tam Quan có Giám đốc và 01 Phó Giám đốc - Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ gồm: Tổ Văn phòng; Tổ Điều độ. b. Số lượng người làm việc: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc được giao và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Ban Quản lý Cảng cá Tam Quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch trình Chủ tịch UBND huyện Hoài Nhơn quyết định phê duyệt số lượng người làm việc hàng năm và thực hiện quản lý sử dụng người lao động theo quy định của Bộ Luật lao động và các quy định khác của pháp luật. 4. Cơ chế tài chính: Ban Quản lý Cảng cá Tam Quan được thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Giao Chủ tịch UBND huyện Hoài Nhơn quyết định thành lập, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Cảng cá Tam Quan làm cơ sở triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Hoài Nhơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG, PHÓ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC, TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG PHÒNG NỘI VỤ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ KON TUM THUỘC TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015: Căn cứ Luật ban hành văn bản vi phạm pháp luật năm 2015: Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008: Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/9/2016. Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG, PHÓ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC, TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG PHÒNG NỘI VỤ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ KON TUM THUỘC TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh: Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Nội vụ, các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum (Ủy ban nhân dân cấp huyện) thuộc tỉnh Kon Tum. 2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thi tuyển đối với các chức danh sau: a) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra thuộc Sở Nội vụ. b) Trưởng ban, Phó Trưởng ban; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ. c) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này là căn cứ để xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thi tuyển đối với các chức danh nêu tại khoản 2 Điều 1 Quy định này. 2. Trường hợp pháp luật có quy định điều kiện, tiêu chuẩn khác thì thực hiện theo quy định đó và điều kiện, tiêu chuẩn tại quy định này. Điều 3. Điều kiện bổ nhiệm 1. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Chương II Quy định này. 2. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh rõ ràng, trong đó có kê khai tài sản, nhà, đất theo quy định. 3. Đảm bảo độ tuổi theo quy định. 4. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. 6. Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. 7. Đã được cấp có thẩm quyền quy hoạch vào chức danh nêu tại Khoản 2, Điều 1 quy định này. Điều 4. Điều kiện bổ nhiệm 1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ. 2. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Chương II quy định này. 3. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. 4. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Chương II TIÊU CHUẨN CHUNG VÀ TIÊU CHUẨN CỤ THỂ Điều 5. Tiêu chuẩn chung 1. Về phẩm chất a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, có ý thức đấu tranh bảo vệ quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, b) Có tinh thần trách nhiệm, năng động sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tích cực thực hiện, lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan, đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ; có khả năng đoàn kết, quy tụ cán bộ công chức; có năng lực dự báo và định hướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn. c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, không vi phạm luật pháp và các quy định của nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan. Giữ gìn đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, quan hệ chân tình và bình đẳng với đồng nghiệp, đồng sự, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm. d) Có bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; thẳng thắn trong đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, cục bộ; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí. Gương mẫu về đạo đức, lối sống; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; trung thực không cơ hội, được cán bộ, công chức cơ quan và nhân dân nơi cư trú tín nhiệm. đ) Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 2. Về trình độ a) Chuyên môn; Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác. b) Lý luận chính trị: Trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên. c) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. d) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng cấp huyện 1. Về năng lực a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; b) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của ngành; c) Có năng lực tổ chức, điều hành công chức, người lao động trong đơn vị và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao; d) Có khả năng quy tụ, đoàn kết tập hợp quần chúng. 2. Về hiểu biết a) Nắm vững tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương; b) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành; c) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao và các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành; d) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý của lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao, có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành. 3. Tiêu chuẩn khác a) Có 05 năm công tác trong ngành trở lên, trong đó có ít nhất 3 năm giữ chức vụ Phó trưởng phòng và tương đương; b) Đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên và tương đương trở lên; c) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên; d) Các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật, yêu cầu của vị trí việc làm (nếu có). Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Phó các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Phó Trưởng phòng cấp huyện 1. Về năng lực a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. b) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp kinh tế, kỹ thuật và chuyên môn phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của đơn vị.
| 2,084
|
2,033
|
c) Có năng lực quản lý, Điều hành một số hoạt động của phòng theo nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công. 2. Hiểu biết a) Nắm vững tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương. b) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước liên quan đến công việc của đơn vị và phần việc được giao. c) Nắm vững các văn bản pháp luật của nhà nước ban hành có liên quan đến công việc của đơn vị, các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành. d) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ, chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực. Có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, Điều hành. 3. Tiêu chuẩn khác a) Có ít nhất 3 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. b) Đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên và tương đương trở lên. c) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên. d) Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật, yêu cầu của vị trí việc làm (nếu có). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giám sát kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương, phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được xem xét, giải quyết. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1076/QĐ-TTG, NGÀY 17/6/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ THỂ THAO TRONG TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1076/QĐ-TTg, ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025; Xét Tờ trình số 1177/TTr-SGDĐT, ngày 17/8/2016 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg, ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. (Kèm theo Kế hoạch số 1175/KH-SGDĐT, ngày 17/8/2016 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo) Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện đúng theo Kế hoạch đã được phê duyệt và các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1076/QĐ-TTG NGÀY 17/6/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ THỂ THAO TRONG TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2036/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long) Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1076/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Công văn số 2342/UBND-VX, ngày 06 tháng 7 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc lập kế hoạch thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch thực hiện Quyết định số 1076/QĐ- TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau: I. MỤC TIÊU - Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục thể chất và thể thao trường học nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành thói quen tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên cho trẻ em, học sinh, sinh viên. - Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường gắn với giáo dục ý chí, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, lành mạnh cho trẻ em, học sinh, sinh viên, đồng thời góp phần phát hiện, đào tạo năng khiếu và tài năng thể thao cho tỉnh nhà. - Nâng cao trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội và nhà trường trong việc phát triển giáo dục thể chất và thể thao góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho trẻ em, học sinh, sinh viên. II. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Giai đoạn 2016 - 2020 a) Về giáo dục thể chất - Phấn đấu 100% trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình môn học giáo dục thể chất trong chương trình giáo dục của từng cấp học. - Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả môn học giáo dục thể chất. b) Về hoạt động thể thao trường học - Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông duy trì thường xuyên tập thể dục buổi sáng, tập thể dục giữa giờ, trong đó có ít nhất 50% cơ sở tổ chức dạy bơi cho học sinh; 50% trường mầm non, 70% cơ sở giáo dục phổ thông, 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức dạy hoặc phổ biến các môn võ thuật cổ truyền Việt Nam. - Có ít nhất 85% số học sinh, sinh viên thường xuyên tham gia hoạt động thể thao ngoại khoá, trong đó 80% đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo độ tuổi. - Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp có câu lạc bộ các môn thể thao dành cho học sinh, sinh viên và được duy trì hoạt động thường xuyên. c) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học - Có ít nhất 80% trường mầm non có sân chơi, phòng học giáo dục thể chất được trang bị đủ thiết bị, đồ chơi vận động tối thiểu cho trẻ em theo quy định. - Có ít nhất 85% trường tiểu học, trường trung học cơ sở và 95% trường trung học phổ thông có sân tập; có ít nhất 60% trường tiểu học, 70% trường trung học cơ sở, 80% trường trung học phổ thông có nhà tập (nhà đa năng) được trang bị đạt tiêu chuẩn quy định. - Có ít nhất 90% cơ sở giáo dục nghề nghiệp; có ít nhất 85% trường trung cấp, 90% trường cao đẳng có nhà tập (nhà đa năng) được trang bị đạt tiêu chuẩn quy định. - Phấn đấu 100% công trình thể thao trên địa bàn được ngành giáo dục và ngành thể dục, thể thao phối hợp khai thác, sử dụng hiệu quả. d) Về giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao theo từng cấp học và trình độ đào tạo - Phấn đấu 100% trường (lớp) mầm non có đủ giáo viên theo quy định và được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em. - Có ít nhất 95% trường tiểu học có đủ giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn, trình độ đào tạo theo quy định, được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục thể chất và tổ chức hoạt động thể thao ngoại khoá. - Phấn đấu 100% trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có đủ giáo viên thể dục, thể thao, trong đó có ít nhất 95% số giáo viên đạt tiêu chuẩn và trình độ đào tạo theo quy định, được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục thể chất và tổ chức hoạt động thể thao ngoại khoá. - Có ít nhất 90% cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao và bảo đảm tiêu chuẩn, trình độ đào tạo theo quy định. 2. Định hướng đến năm 2025 a) Về giáo dục thể chất Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các nhà trường; bảo đảm 100% trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nội dung, chương trình môn học giáo dục thể chất. b) Về hoạt động thể thao trường học - Bảo đảm 100% học sinh, sinh viên thường xuyên tham gia tập luyện thể dục, thể thao và đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo độ tuổi. - Tiếp tục đa dạng hoá các hình thức tổ chức hoạt động thể thao trường học, phát triển câu lạc bộ các môn thể thao; tăng nhanh tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức dạy bơi, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tổ chức dạy võ thuật cổ truyền Việt Nam cho học sinh, sinh viên so với năm 2020. - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao, trong đó chú trọng ở cấp cơ sở, thu hút đông đảo học sinh, sinh viên tham gia. c) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học - Tiếp tục tăng cường và chuẩn hoá cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học. - Tăng cường phối hợp để khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tập luyện thể dục, thể thao do ngành thể dục, thể thao và ngành giáo dục quản lý. d) Về giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao đạt tiêu chuẩn và trình độ đào tạo để bảo đảm 100% các cơ sở giáo dục phổ thông có đủ giáo viên thể dục, thể thao theo quy định.
| 2,081
|
2,034
|
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học. - Biểu dương, khen thưởng kịp thời các cơ quan, địa phương, cơ sở giáo dục và đào tạo, tổ chức và cá nhân triển khai có hiệu quả, đóng góp tích cực cho phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học. 2. Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy và học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục thể chất. Lồng ghép việc thực hiện kế hoạch này với quá trình triển khai đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông, trong đó chú trọng những nội dung sau: a) Về mục tiêu, nội dung giáo dục phát triển thể chất và chương trình môn học giáo dục thể chất - Thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em theo hướng tích hợp với các hoạt động giáo dục khác trong chương trình giáo dục mầm non. - Đổi mới mục tiêu, chương trình môn học giáo dục thể chất bảo đảm cân đối, thống nhất, linh hoạt, có tính kế thừa và phát triển giữa các cấp học; cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng cho học sinh; hình thành và duy trì thói quen tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên, gắn với giáo dục đạo đức, xây dựng lối sống lành mạnh, rèn luyện ý chí, phẩm chất phù hợp với đặc điểm thể chất, tâm sinh lý, lứa tuổi và điều kiện cụ thể của học sinh. - Hoàn thiện chương trình môn học giáo dục thể chất trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, bảo đảm hài hòa giữa kiến thức cơ bản và nội dung tự chọn, khuyến khích các môn thể thao truyền thống như võ cổ truyền, trò chơi dân gian, đáp ứng nhu cầu đa dạng và tạo động lực cho học sinh, sinh viên tự rèn luyện thân thể. b) Về phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất - Tổ chức giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em dưới nhiều hình thức đa dạng, tích hợp nhiều hoạt động, nhằm tạo cho trẻ em sự hứng thú tham gia. - Tổ chức nhiều hoạt động vận động, tập luyện và thi đấu thể dục, thể thao phù hợp trên cơ sở sự hứng thú, phát huy tính tự giác, khả năng tự học, tự rèn luyện của học sinh, sinh viên. - Đưa việc tổ chức tập thể dục buổi sáng và thể dục giữa giờ thành hoạt động bắt buộc trong nội dung giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trong các cơ sở giáo dục phổ thông. c) Về công tác kiểm tra, đánh giá nội dung giáo dục phát triển thể chất, chương trình môn học giáo dục thể chất Thực hiện kiểm tra, đánh giá toàn diện công tác giáo dục thể chất đối với từng cấp học và trình độ đào tạo, trong đó chú trọng đánh giá về kỹ năng, năng lực vận động, thái độ, thói quen tập luyện thể dục, thể thao ở trong và ngoài nhà trường của học sinh, sinh viên. 3. Phát triển hoạt động thể thao trường học - Đổi mới nội dung, hình thức tổ chức hoạt động thể thao trường học theo hướng đa dạng, phong phú, phù hợp với điều kiện, đặc điểm cụ thể của từng địa phương, nhà trường, đặc điểm tâm sinh lý, lứa tuổi và trình độ đào tạo của học sinh, sinh viên. Trong đó tăng cường hỗ trợ và có hình thức, phương pháp triển khai phù hợp đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. - Củng cố, phát triển hệ thống thi đấu thể thao các cấp phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương trong đó tập trung vào cấp trường; các giải thi đấu thể thao, các đại hội thể thao, hội thi, ngày hội thể thao kết hợp với sinh hoạt, giao lưu văn hoá đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của học sinh, sinh viên, đồng thời góp phần phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo những học sinh, sinh viên có năng khiếu thể thao bổ sung cho lực lượng vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh. - Phát triển các loại hình câu lạc bộ thể dục, thể thao trong trường học; chú trọng phát triển đa dạng các môn thể thao, khuyến khích học sinh, sinh viên tham gia các hoạt động thể thao ngoại khoá - Tổ chức việc phổ cập dạy và học bơi trong các cơ sở giáo dục phổ thông và từng bước triển khai trong các cơ sở giáo dục mầm non, chú trọng các địa phương có nhiều sông, hồ, kênh, rạch... - Từng bước tổ chức việc dạy và học võ thuật cổ truyền Việt Nam trong các nhà trường, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng cấp học và trình độ đào tạo. 4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học - Xây dựng kế hoạch phát triển cơ sở vật chất (bao gồm cả trang thiết bị, dụng cụ) phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học. - Từng bước đầu tư xây dựng phòng học giáo dục thể chất, hệ thống sân chơi, trang thiết bị, đồ chơi phát triển vận động cho trẻ em trong các trường mầm non. - Đầu tư xây dựng hệ thống sân tập, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và từng bước đầu tư xây dựng nhà tập đa năng cho các cơ sở giáo dục phổ thông ở những nơi có điều kiện. - Tạo điều kiện thuận lợi về quỹ đất và việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (công trình thể thao) phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học tại các địa phương. - Hỗ trợ các cơ sở giáo dục tại địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học. - Tăng cường sự phối hợp, hỗ trợ của các cơ sở tập luyện, thi đấu thể thao do ngành thể dục, thể thao quản lý trong công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học tại địa phương. - Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc triển khai thực hiện xây dựng, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học. 5. Xây dựng đội ngũ giáo viên, giảng viên thể (dục, thể thao bảo đảm đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn quy định - Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm đủ số lượng và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao tại các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp. - Tổ chức thường xuyên, có hiệu quả các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp dạy và học cho đội ngũ giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao trong nhà trường. 6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; đẩy mạnh xã hội hoá - Đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến đổi mới giáo dục thể chất và thể thao trường học quy định tại Luật Thể dục, thể thao và các văn bản khác liên quan. - Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, tạo môi trường pháp lý thực sự thuận lợi cho phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học, trong đó chú trọng chế độ, chính sách đối với giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao; cơ chế tự chủ của các cơ sở giáo dục công lập; chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai, khuyến khích thu hút các nguồn lực cả trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị, hỗ trợ đào tạo và tổ chức hoạt động thể thao ngoại khoá. - Thực hiện lồng ghép một cách phù hợp với các chương trình, đề án đã được phê duyệt, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả trong quá trình triển khai Đề án. 7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế Phát triển các hoạt động hợp tác quốc tế trong việc tổ chức thể thao học sinh, sinh viên, chú trọng đa dạng hoá các loại hình hợp tác như: Đào tạo, tập huấn, nghiên cứu khoa học, tổ chức sự kiện thể thao của học sinh, sinh viên. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Giai đoạn 2016 - 2020 - Ngân sách địa phương và nguồn vốn sử dụng lồng ghép với các chương trình, đề án liên quan khác gồm: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025; Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho đổi mới chương trình giáo dục mầm non và phổ thông. - Nguồn vốn này chủ yếu sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học môn giáo dục thể chất; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên thể dục, thể thao. 2. Giai đoạn 2021 - 2025 Ngân sách địa phương và nguồn vốn sử dụng lồng ghép: Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao; tiếp tục thực hiện lồng ghép việc sử dụng vốn với các chương trình, đề án liên quan khác để triển khai thực hiện các nhiệm và giáo dục phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học tỉnh nhà. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng và thực hiện các kế hoạch về nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trong trường học và Hội khỏe Phù Đổng. Tham mưu, đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển cơ sở vật chất thể dục thể thao trường học; thực hiện tốt chương trình phổ cập bơi cho học sinh, sinh viên; đẩy mạnh triển khai Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030. - Chỉ đạo các đơn vị trường học xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các mục tiêu và giải pháp Kế hoạch đã đề ra. - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá và định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh việc triển khai thực hiện Kế hoạch. 2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. Chỉ đạo các địa phương phối hợp với ngành giáo dục trong việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị do ngành thể dục, thể thao quản lý.
| 2,081
|
2,035
|
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học; tổ chức thi đấu và các hoạt động khác liên quan đến giáo dục thể chất và thể thao trường học. 3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành có liên quan bố trí kinh phí chi thường xuyên, nguồn vốn đầu tư thực hiện Kế hoạch và các chương trình, đề án khác có nội dung liên quan, lồng ghép Kế hoạch này theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. 4. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; bố trí kinh phí, quỹ đất đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học tại địa phương; huy động mọi nguồn lực và đẩy mạnh xã hội hoá phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương để triển khai thực hiện. - Lồng ghép nội dung quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học trên địa bàn trong quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành giáo dục, ngành thể dục, thể thao và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. - Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách cho phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học theo đúng quy định pháp luật hiện hành. - Chỉ đạo ngành giáo dục phối hợp với ngành thể dục, thể thao để khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao tại địa phương trong phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học. 5. Các sở, ngành khác và các tổ chức chính trị xã hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật hiện hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ THIÊN TAI THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Căn cứ Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai; Xét Tờ trình số 17/TTr-PCTT&TKCN ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh; Thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ THIÊN TAI THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2037/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long) Chương I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Điều 1. Mục đích Hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, đặc biệt là người, tài sản và các công trình trọng yếu. Kịp thời di dời, sơ tán dân ở khu vực xung yếu, có nguy cơ cao đến nơi tạm cư kiên cố, chắc chắn, nhất là đối với người già, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ mang thai. Điều 2. Yêu cầu 1. Tất cả các ngành, các cấp quán triệt và thực hiện nghiêm túc phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ) và nguyên tắc “chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả”. 2. Người dân theo dõi chặt chẽ diễn biến của thiên tai, nghiêm chỉnh chấp hành các mệnh lệnh, hướng dẫn, cảnh báo của chính quyền, cơ quan chức năng; đồng thời chủ động, nâng cao ý thức tự giác tham gia cùng chính quyền, ban - ngành, đoàn thể ở địa phương trong công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra. Chương II CÁC LOẠI THIÊN TAI, CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH ỨNG PHÓ CÁC LOẠI THIÊN TAI CÓ KHẢ NĂNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỈNH VĨNH LONG Điều 3. Các loại thiên tai có khả năng ảnh hưởng đến tỉnh Vĩnh Long 1. Áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), bão; 2. Lốc, sét, mưa đá; 3. Mưa lớn; 4. Nắng nóng; 5. Hạn hán; 6. Lũ, ngập lụt; 7. Sạt lở đất; 8. Xâm nhập mặn. Điều 4. Cấp độ rủi ro thiên tai có khả năng xảy ra, có nguy cơ ảnh hưởng đến tỉnh Vĩnh Long 1. Đối với ATNĐ và bão: Có 3 cấp (rủi ro thiên tai cấp độ 3, 4, 5) 2. Mưa lớn: Có 3 cấp (rủi ro thiên tai cấp độ 1, 2, 3); 3. Lốc, sét, mưa đá: Có 2 cấp (rủi ro thiên tai cấp độ 1, 2); 4. Nắng nóng: Có 3 cấp (rủi ro thiên tai cấp độ 1, 2, 3); 5. Hạn hán: Có 2 cấp (rủi ro thiên tai cấp độ 1, 2, 3, 4); 6. Lũ, ngập lụt: Có 5 cấp (rủi ro thiên tai cấp độ 1, 2, 3, 4, 5) 7. Sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: Có 2 cấp (rủi ro thiên tai cấp độ 1, 2) 8. Xâm nhập mặn: Có 2 cấp (rủi ro thiên tai cấp độ 1, 2) (Cấp độ rủi ro thiên tai được quy định tại Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ). Điều 5. Phân công trách nhiệm chỉ huy, phối hợp ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai 1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 Cơ quan chỉ huy Cấp xã (xã, phường, thị trấn): Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn (PCTT và TKCN) cấp xã trực tiếp chỉ đạo, điều hành triển khai các biện pháp ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 1 trong phạm vi quản lý. Cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện trực tiếp chỉ đạo, điều hành triển khai các biện pháp ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 1 trong phạm vi từ 02 xã trở lên hoặc khi nhận được yêu cầu trợ giúp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 a) Cơ quan chỉ huy Cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 2 b) Cơ quan phối hợp Cấp tỉnh: Thành viên Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh; Lữ đoàn Công binh 25/Quân khu 9; Cấp huyện, cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện, cấp xã tuân thủ sự chỉ huy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh. 3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 a) Cơ quan chỉ huy Cấp Trung ương: Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai trực tiếp chỉ đạo, điều hành triển khai các biện pháp ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 3 b) Cơ quan phối hợp Cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai, tham gia ứng phó thiên tai theo sự chỉ đạo, chỉ huy của Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn Cấp huyện, cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện, cấp xã: Tuân thủ sự chỉ huy của cơ quan cấp trên. 4. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 a) Cơ quan chỉ huy Cấp Trung ương: Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo, điều hành triển khai các biện pháp ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 4. b) Cơ quan phối hợp Cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Trưởng ban Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh có trách nhiệm chỉ huy, huy động nguồn lực theo thẩm quyền triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai, tuân thủ sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn. Cấp huyện, cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện, cấp xã: Tuân thủ sự chỉ huy của cơ quan cấp trên. 5. Rủi ro thiên tai cấp độ 5 Trường hợp thiên tai vượt cấp độ 4, Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ban bố tình trạng khẩn cấp về thiên tai; phân công trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó tình trạng khẩn cấp về thiên tai thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp. Chương III CÔNG TÁC ỨNG PHÓ THIÊN TAI THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI Điều 6. ATNĐ và bão đối với rủi ro thiên tai cấp độ 3, 4, 5 Công tác triển khai ứng phó đối với ATNĐ và bão theo cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 3, 4, 5 thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh số 1204/QĐ- UBND ngày 15 tháng 7 năm 2015 ban hành phương án phòng, tránh, ứng phó bão mạnh, siêu bão đổ bộ trực tiếp vào tỉnh. Đồng thời, báo cáo và đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn hỗ trợ khi vượt quá khả năng ứng phó của tỉnh. (Chi tiết Phụ lục I. Số hộ dân cần phải sơ tán). Điều 7. Đối với mưa lớn triều cường, nước dâng, lũ và ngập lụt 1. Đối với mưa lớn, triều cường, nước dâng, lũ và ngập lụt ở cấp độ rủi ro là cấp độ 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương triển khai Phướng án, kế hoạch phòng, chống, ứng phó với mưa lớn tại địa phương. Thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. 2. Đối với mưa lớn, triều cường, nước dâng, lũ và ngập lụt ở cấp độ rủi ro là cấp độ 2, cấp độ 3 và lũ, ngập lụt ở cấp độ 4:
| 2,063
|
2,036
|
Tăng cường kiểm tra, đôn đốc hoàn thành các hạng mục tu bổ, gia cố và nâng cấp các cống, đập, bờ bao theo đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng. Thông báo cho các xã, phường, thị trấn, đơn vị trực thuộc và nhân dân để chủ động rà soát, kiểm tra các hạng mục công trình phòng, chống ngập úng; đề phòng tình trạng các bờ bao bị xói lở, sụp lún do mưa lớn dẫn đến nguy cơ gây bể bờ, tràn bờ vào thời điểm triều cường; bố trí lực lượng xung kích ở các vị trí xung yếu, chuẩn bị đủ vật tư dự trữ và phương tiện vận tải thích hợp để ứng phó, gia cố theo phương châm “bốn tại chỗ”. Các địa bàn có nguy cơ sạt lở cần có phương án đề phòng mưa lớn kết hợp với chân triều rút sâu gây sạt lở làm ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản của nhân dân, doanh nghiệp và nhà nước. Các địa phương, đơn vị có các trạm bơm, máy bơm chống ngập úng phải chuẩn bị sẵn sàng nhiên liệu, kiểm tra hệ thống điện để thực hiện bơm chống ngập úng. Khai thông các cống, rãnh thường xuyên bị tắc nghẽn đề phòng ngập úng cục bộ khi có mưa lớn. Thông báo, khuyến cáo các tổ chức, cá nhân kiểm tra, bảo quản các hóa chất độc hại để bảo đảm an toàn, không để phát tán gây ô nhiễm môi trường khi có mưa lớn, ngập úng. Điều 8. Lốc, sét, mưa đá 1. Đối với Lốc, sét ở cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 1 Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương triển khai Phương án, kế hoạch ứng phó với lốc, sét tại địa phương. Thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh. 2. Đối với Lốc, sét ở cấp độ rủi ro thiên tai cấp độ 2 a) Thành viên Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh theo nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai Phương án ứng phó với lốc, sét trên địa bàn các huyện. b) Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chức năng nhiệm vụ được giao triển khai công tác phòng, tránh và ứng phó: Thông báo kịp thời các bản tin dự báo, cảnh báo có khả năng xảy ra lốc, sét, các khu vực bị ảnh hưởng lốc, sét để địa phương chủ động phòng, tránh, ứng phó. Thường xuyên chằng chống nhà cửa nhằm đề phòng dông, lốc; nếu nhà lợp bằng lá, tôn tráng kẽm, fibro ximăng, ngói có thể dằn lên mái nhà các loại thanh nẹp bằng gỗ, sắt, dây kẽm cỡ lớn hoặc các bao chứa cát để hạn chế tốc mái khi xảy ra dông, lốc. Chặt tỉa cành, nhánh cây cao, dễ gãy đổ, cây nằm gần nhà ở, lưới điện...; kiểm tra mức độ an toàn, vững chắc của các biển quảng cáo, pa nô, áp phích; các giàn giáo của công trình cao tầng đang thi công; Khi có mưa kèm theo dông, cần sơ tán người già và trẻ em ra khỏi những căn nhà tạm bợ, đến những nơi an toàn, vững chắc hơn; tránh núp dưới bóng cây, trú ẩn trong nhà tạm bợ dễ bị ngã đổ gây tai nạn; Tổ chức thông tin, tuyên truyền đến nhân dân những bản tin dự báo, cảnh báo để chủ động phòng, tránh an toàn cho người, vật nuôi, cây trồng và các tài sản khác. Thường xuyên theo dõi tình hình thời tiết, thiên tai trên các phương tiện thông tin đại chúng để kịp thời có biện pháp phòng, tránh và ứng phó hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra hệ thống, thiết bị thông tin liên lạc, đảm bảo luôn hoạt động hiệu quả để kịp thời thông báo cho cơ quan chức năng khi gặp sự cố, tình huống nguy hiểm, bất lợi. (Chi tiết Phụ lục II. Danh sách số nhà cần phải chằng chống) 3. Công tác tổ chức khắc phục hậu quả: Sau khi xảy ra giông gió, lốc xoáy, mưa đá các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ khẩn trương huy động lực lượng, phương tiện, vật tư, thiết bị để nhanh chóng xử lý sự cố, khắc phục hậu quả thiên tai, trong đó tập trung một số công việc cấp thiết: Khẩn trương cứu nạn, cứu hộ cho người và tài sản; Chủ động tiến hành cắt điện cục bộ tại nơi xảy ra sự cố ngay khi phát hiện tình trạng mất an toàn trong vận hành lưới điện do bị ảnh hưởng của giông gió, lốc xoáy. Sau khi khắc phục, sửa chữa và đảm bảo chắc chắn an toàn của hệ thống điện thì phải khôi phục lại ngay việc cung cấp điện cho khu vực để nhân dân ổn định sinh hoạt và sản xuất; Khẩn trương sửa chữa gia cố công trình, nhà ở dân cư bị hư hỏng, thu dọn cây xanh bị ngã đổ và xử lý vệ sinh môi trường theo quy định; Kịp thời cứu trợ các cá nhân, hộ gia đình bị thiệt hại sau thiên tai; Thống kê, đánh giá thiệt hại và đề xuất các biện pháp khôi phục sản xuất, kinh doanh, ổn định đời sống cho nhân dân. Điều 9. Sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy. 1. Đối với sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy ở cấp độ rủi ro là cấp độ 1: Thông báo thường xuyên và liên tục các vị trí bờ sông, kênh, rạch có nguy cơ sạt lở để người dân biết, chủ động di dời; tổ chức tuyên truyền, vận động, hỗ trợ người dân di dời ra khỏi khu vực nguy hiểm đến nơi tạm cư an toàn. Thường xuyên kiểm tra các trường hợp xây dựng công trình trên hành lang bảo vệ bờ sông, kênh, rạch, bờ biển; nếu phát hiện công trình, vật kiến trúc xây dựng, xâm phạm trái phép thì kiên quyết xử phạt, buộc tháo dỡ, khôi phục lại nguyên trạng; tổ chức cưỡng chế tháo dỡ nếu không chấp hành. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, chủ dự án thực hiện xây dựng công trình phòng, chống sạt lở, bảo vệ bờ sông, kênh, rạch đúng tiến độ. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương triển khai Phương án, kế hoạch phòng, chống, ứng phó với sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy tại địa phương. Thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. 2. Đối với sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy ở cấp độ rủi ro là cấp độ 2: a) Công tác tổ chức phòng, tránh, ứng phó Thường xuyên kiểm tra, rà soát các khu vực có nguy cơ sạt lở tại các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh, tiến hành cắm biển cảnh báo nguy hiểm sạt lở, phân loại mức độ sạt lở và sắp xếp thứ tự ưu tiên xử lý sạt lở theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, từ đó có biện pháp xử lý sạt lở phù hợp; trong đó, ưu tiên các vị trí tập trung dân cư đông, các công trình phúc lợi công cộng quan trọng, công trình phục vụ quốc phòng - an ninh; tổ chức tuyên truyền cho nhân dân sinh sống xung quanh để biết và chủ động phòng, tránh; Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình bảo vệ bờ sông, kênh, rạch; thường xuyên tổ chức kiểm tra các tuyến kè bảo vệ bờ sông, kênh, rạch, bờ biển đã được đầu tư xây dựng để kịp thời phát hiện các vị trí xuống cấp, hư hỏng và có kế hoạch duy tu, sửa chữa đảm bảo an toàn công trình nhằm phát huy hiệu quả phòng, chống sạt lở, triều cường; b) Công tác tổ chức khắc phục hậu quả: Khẩn trương, kịp thời ứng cứu người, trục vớt tài sản và đảm bảo an ninh, trật tự tại khu vực xảy ra sạt lở; Tổ chức vận động di dời và hỗ trợ nhân dân di dời ra khỏi khu vực nguy hiểm đến nơi tạm cư an toàn; tổ chức tốt lực lượng thường xuyên chốt chặn tại các vị trí đã xảy ra sạt lở, kiên quyết không để người dân quay lại khu vực sạt lở để di dời tài sản hoặc ở lại các căn nhà có nguy cơ tiếp tục sạt lở, bảo vệ tài sản của hộ dân sau khi đã di dời. Kịp thời cứu trợ các cá nhân, hộ gia đình bị thiệt hại sau thiên tai; Thống kê, đánh giá thiệt hại và đề xuất các biện pháp khôi phục sản xuất, kinh doanh, ổn định đời sống cho nhân dân. (Chi tiết Phụ lục III. Danh sách khu vực có nguy cơ sạt lở). Điều 10. Nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn 1. Nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn đối với rủi ro thiên tai cấp độ 1 Theo dõi chặt chẽ tình hình nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn. Thông báo rộng rãi, kịp thời cho nhân dân biết về diễn biến thay đổi thời tiết, nắng nóng, hạn hán, khuyến cáo người dân chủ động chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản phù hợp. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương triển khai Phương án ứng phó với nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn tại địa phương. 2. Nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn đối với rủi ro thiên tai cấp độ 2, 3 và hạn hán đối với rủi ro thiên tai cấp độ 4 a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình thời tiết, nắng nóng, hạn hán, cảnh báo tình hình thời tiết đến địa phương; khuyến cáo, hướng dẫn người dân chủ động chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp. Tổ chức kiểm tra công trình thủy lợi, các cống lấy nước đảm bảo điều kiện vận hành ổn định; lập kế hoạch tích, trữ nước hợp lý trong các kênh rạch, khuyến cáo tích trữ nước trong các ao vườn để phục vụ sản xuất và đời sống. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện Triển khai các biện pháp bảo vệ sức khỏe, phòng bệnh, đặc biệt là cho trẻ em và người già khi xảy ra nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn. Xây dựng kế hoạch sản xuất vụ hợp lý, bố trí diện tích và cơ cấu, thời vụ gieo trồng phù hợp với năng lực nguồn nước hiện có; các vùng thường xuyên thiếu nước tưới khuyến cáo nhân dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp hạn chế thiệt hại; tuyên truyền vận động nhân dân sử dụng nước hợp lý, ứng dụng các biện pháp tưới tiên tiến để sử dụng nước tiết kiệm. Tăng cường công tác nạo vét kênh mương, cống lấy nước, khơi thông dòng chảy, đảm bảo điều kiện dẫn nước thông thoáng đến mặt ruộng; Chuẩn bị phương tiện, trang thiết bị hỗ trợ cấp nước phòng, chống hạn khi cần thiết.
| 2,058
|
2,037
|
(Chi tiết Phụ lục IV. Các khu vực có khả năng bị hạn) Điều 11. Tổ chức di dời, sơ tán dân khi có thiên tai xảy ra. Các cấp huyện, cấp xã và cơ quan chức năng tổ chức di dời dân trong các nhà ở không kiên cố, có khả năng bị đổ, sập và những khu vực xung yếu để đảm bảo an toàn tính mạng cho nhân dân. 1. Huy động lực lượng gồm: Quân sự, công an, y tế, chữ thập đỏ, thanh niên cùng các phương tiện để giúp dân di chuyển nhanh. 2. Phân công lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện trực tiếp xuống địa bàn cấp xã tại khu vực phải di dời dân và các điểm tạm cư để kiểm tra, tổ chức thực hiện kế hoạch chu đáo, an toàn. 3. Bố trí lực lượng thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, hậu cần, chăm lo đời sống cho người dân... tại nơi tạm cư và bảo vệ công trình, tài sản, nhà ở của dân tại những nơi đã di dời. Chương IV LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ Điều 12. Lực lượng Lực lượng dự kiến huy động từ các sở, ban ngành tỉnh đến cấp huyện, cấp xã tham gia công tác phòng, tránh, ứng phó khi xảy ra thiên tai đảm bảo khoảng 14.000 người. Trong đó, lực lượng các phòng ban huyện khoảng 1.000 người; lực lượng của cấp xã khoảng 13.000 người. Tùy theo tình hình diễn biến và mức độ ảnh hưởng, thiệt hại của thiên tai, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh quyết định việc điều động và phân công, bố trí lực lượng để chi viện cho các địa phương theo yêu cầu. (Chi tiết Phụ lục V - Lực lượng dự kiến huy động). Điều 13. Phương tiện, trang thiết bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện chủ động huy động phương tiện, trang thiết bị của địa phương để tham gia ứng phó; trường hợp phương tiện, trang thiết bị không đáp ứng thì báo cáo Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh huy động phương tiện, trang thiết bị của các sở, ngành, đoàn thể tỉnh. (Chi tiết Phụ lục VI - Phương tiện, trang thiết bị cần huy động). Riêng phương tiện, trang thiết bị của đơn vị vũ trang (quân sự, công an và biên phòng) huy động theo Kế hoạch của từng đơn vị. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Căn cứ Phương án này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo xây dựng Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai phù hợp với đặc điểm của cấp huyện, cấp xã. 2. Phổ biến Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai cấp huyện, cấp xã đến tận người dân. 3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai theo quy định hiện hành. Điều 15. Các tổ chức, đơn vị đóng trên địa bàn phải chịu sự điều động và chấp hành nghiêm sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp đảm bảo cơ chế chỉ huy tập trung, thống nhất trong công tác chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiệt hại do thiên tai gây ra đảm bảo quy trình xử lý sự cố thiên tai được kịp thời, nhanh chóng và an toàn cho nhân dân. Trong quá trình thực hiện nếu có điều chỉnh, bổ sung Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phó trưởng Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I DANH SÁCH CÁC HỘ DÂN CẦN PHẢI SƠ TÁN (Kèm theo Phương án phòng, chống, ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH SÁCH SỐ NHÀ CẦN PHẢI CHẰNG CHỐNG (Kèm theo Phương án phòng, chống, ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III CÁC KHU VỰC CÓ NGUY CƠ SẠT LỞ BỜ SÔNG TỈNH VĨNH LONG (Kèm theo Phương án phòng, chống, ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV CÁC KHU VỰC CÓ KHẢ NĂNG BỊ HẠN (Kèm theo Phương án phòng, chống, ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V DANH SÁCH LỰC LƯỢNG THAM GIA SƠ TÁN (Kèm theo Phương án phòng, chống, ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1666/QĐ-BTP ngày 17/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định 1088/QĐ-BTP ngày 18/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1147/TTr-STP ngày 15/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính trên lĩnh vực chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của công chứng viên tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN 1. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì công chứng viên tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không có phương tiện để chụp. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau: + Ghi đầy đủ lời chứng, chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định; + Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. - Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính. d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức hành nghề công chứng. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực từ bản chính. h) Phí: 2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản.
| 2,054
|
2,038
|
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính giấy tờ, văn bản cần chứng thực. Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao: + Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. + Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. + Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. + Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Trừ giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ. + Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11/8/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng. - Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 2. Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được) a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: + Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định; + Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. c) Thành phần hồ sơ: - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; - Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký/điểm chỉ. Trường hợp chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài, nếu người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản thì có quyền yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt nội dung của giấy tờ; văn bản đó (bản dịch không cần công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch, người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch); - Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. d) Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực: Trong ngày tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ. h) Phí: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp không được chứng thực chữ ký: + Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. + Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo. + Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. + Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11/8/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng. - Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ KHU ĐẤT CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TẠI CHỨC NINH BÌNH, PHƯỜNG BÍCH ĐÀO, THÀNH PHỐ NINH BÌNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1036/TTr-SXD ngày 31/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch điều chỉnh cục bộ Khu đất của Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật và Tại chức Ninh Bình, phường Bích Đào, thành phố Ninh Bình; gồm những nội dung sau: 1. Tên đồ án: Quy hoạch điều chỉnh cục bộ Khu đất của Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật và Tại chức Ninh Bình, phường Bích Đào, thành phố Ninh Bình. 2. Phạm vi ranh giới lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch: Diện tích hiện trạng đất của Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật và Tại chức Ninh Bình là 4.292m2. - Điều chỉnh phần diện tích 1.993,7m2 giáp ranh với Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng; - Điều chỉnh phần diện tích 1.666m2 bám mặt đường Nguyễn Viết Xuân thành đất ở để bán đấu giá quyền sử dụng đất; - Phần diện tích đất 569,3m2 còn lại nằm phía Đông Bắc để mở ngõ cửa vào khu dân cư hiện trạng thông ra tuyến đường Nguyễn Công Trứ; - Phần diện tích Nhà văn hóa phố Vạn Hưng có diện tích 80,75m2 khi quy hoạch sẽ GPMB đối với Nhà văn hóa này (hiện tại Nhà văn hóa này không sử dụng vì khu phố Vạn Hưng đang được UBND phường Bích Đào bố trí sinh hoạt phố tại khuôn viên nhà trẻ của khu tập thể Công ty cổ phần xây dựng số 9 với diện tích 280m2 tại ngõ 34, đường Nguyễn Viết Xuân. 3. Nội dung quy định xây dựng đối với đất ở - Tầng cao xây dựng công trình không quá 5 tầng; - Mật độ xây dựng tối đa không quá 5 tầng; - Chỉ giới xây dựng đối với đường Nguyễn Viết Xuân lùi vào phía trong lô đất 3m so với chỉ giới đường đỏ; - Chỉ giới xây dựng đối với các ranh giới đất còn lại lùi vào phía trong lô đất 3m so với chỉ giới đường đỏ; - Hình thức kiến trúc công trình có thiết kế kiến trúc phù hợp với cảnh quan khu dân cư hiện hữu. Điều 2. Giao UBND thành phố Ninh Bình chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan hoàn thiện hồ sơ quy hoạch điều chỉnh cục bộ theo quyết định này; công bố công khai, rộng rãi, đầy đủ nội dung quy hoạch điều chỉnh cục bộ đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị, nhân dân biết; đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình; Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,066
|
2,039
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy chế phối hợp trong việc công bố, niêm yết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực viễn thông và Internet thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1380/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân tập hợp đầy đủ hồ sơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố. + Bước 2: Phòng Văn hóa và Thông tin xem xét giải quyết thủ tục hành chính này. + Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố. - Cách thức thực hiện: + Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. + Hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; 2. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 3. Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân; 4. Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp. * Số lượng: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc (thời hạn theo quy định là 10 ngày) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện, thành phố. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND huyện, thành phố. + Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 năm (theo Mẫu 01a/GCN hoặc Mẫu số 01b/GCN - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013). - Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (theo Mẫu số 02a/ĐĐN hoặc Mẫu số 02b/ĐĐN - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau (Điều 3 Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND): + Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại khu vực thành phố Phủ Lý; tối thiểu 40 m2 tại khu vực thị trấn; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực còn lại. + Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. + Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cách cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200 m trở lên. Quy định về khoảng cách từ địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng các trường học được áp dụng và được hiểu như sau: Áp dụng đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên; Được hiểu là chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của trường và trung tâm. + Có biển hiệu "Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng" bao gồm tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Ngoài ra, cần thêm các thông tin khác như sau: Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet, thêm các thông tin quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định 72/2013/NĐ-CP . Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp, thêm các thông tin quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 9 Nghị định 72/2013/NĐ-CP . + Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy. + Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an. + Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; + Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; + Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; + Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Mẫu số 01a/GCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Có giá trị đến ngày….tháng….năm….) Cấp lần đầu ngày…..tháng…..năm…… Sửa đổi, bổ sung/cấp lại ngày….tháng…..năm…… (Áp dụng đối với chủ điểm là cá nhân) ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN/THÀNH PHỐ………………………. CHỨNG NHẬN Họ và tên chủ điểm:.......................................................................................................... Số CMND: …………………; Ngày cấp: / / ; Nơi cấp:……………….…….. Địa chỉ nơi ở hiện tại:…………………........................................................................... Điện thoại (Tel.):...........................................Fax:............................................................. Địa chỉ thư điện tử:…………………………..………………………………………….. Số giấy chứng nhận ĐKKD:………………………………………………………... Đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo các quy định sau đây: 1. Tên điểm: ……………….…………………………………………………..……. 2. Địa chỉ của điểm (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/thành phố, tỉnh): ......................................................................................................... 3. Tổng diện tích các phòng máy (m2): ………………………...……………….……… Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chỉ được hoạt động tại địa chỉ quy định tại điểm 2 Giấy chứng nhận này, không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau, duy trì đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động và thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trong suốt thời gian hoạt động./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 01b/GCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Có giá trị đến ngày….tháng….năm….) Cấp lần đầu ngày…..tháng…..năm…… Sửa đổi, bổ sung/cấp lại ngày….tháng…..năm…… (Áp dụng đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN/THÀNH PHỐ………………………. CHỨNG NHẬN Tên chủ điểm:.................................................................................................................... Số giấy chứng nhận ĐKKD hoặc số quyết định thành lập:…………………….………. Địa chỉ trụ sở chính:.......................................................................................................... Điện thoại :...........................................Fax:...................................................................... Địa chỉ thư điện tử:……………………………………..……………………………… Đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo các quy định sau đây: 1. Tên điểm: ……………………………………………………………………………. 2. Địa chỉ của điểm (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/thành phố, tỉnh): .............................................................................................. 3. Người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: a) Họ và tên:……………………………… b) Điện thoại: …………………..…….….. c) Số CMND: …………………….. ; Ngày cấp: / / ; Nơi cấp:…………...…. 4. Tổng diện tích các phòng máy (m2): ………………………………………………… Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chỉ được hoạt động tại địa chỉ quy định tại điểm 2 Giấy chứng nhận này, không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau, duy trì đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động và thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trong suốt thời gian hoạt động./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 02a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
| 2,108
|
2,040
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ (Áp dụng với chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thành phố………………….……… Tôi đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên:………………………………………..……………………….……...… Số CMND:…….…………Ngày cấp:………….. Nơi cấp:……………………..… Địa chỉ liên hệ: ………………………….………………………….…….……...... Điện thoại: …………………. Địa chỉ thư điện tử:….…………………………...... 2. Tên điểm:………………………………………………………………………..… 3. Số đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:..…..… 4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/thành phố, tỉnh):................................................... 5. Tổng diện tích các phòng máy (m2):…..………………………………………….. 6. Số lượng máy tính dự kiến: ………………………………………………………. Phần 2. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 2. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm; 3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có) …………………………..………………….. Phần 3. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 02b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thành phố……………..…… (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:……………………………………………………….. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập của tổ chức: Số: ………… …Ngày cấp:………………Cơ quan cấp:…………………........... - Địa chỉ trụ sở chính:……...................................................................................... - Điện thoại liên hệ:..............................................Fax:............................................. - Địa chỉ thư điện tử:…………………..………………………….……………….. 2. Tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng:………..………………… 3. Thông tin của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: - Họ và tên:………………………………………………………….…..………… - Số CMND:……………Ngày cấp:………..….. Nơi cấp:………..…..……..…… - Điện thoại liên hệ: …………………Địa chỉ thư điện tử: ……...….…..……….... 4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/thành phố, tỉnh):........................................ 5. Tổng diện tích các phòng máy (m2):…..………………………………………….. 6. Số lượng máy tính dự kiến: ………………………………………….……………. Phần 2. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 2. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có) ………………….…………………………….. Phần 3. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo đơn này, (tên tổ chức, doanh nghiệp) cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân tập hợp đầy đủ hồ sơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố. + Bước 2: Phòng Văn hóa và Thông tin xem xét giải quyết thủ tục hành chính này. + Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố. - Cách thức thực hiện: + Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. + Hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; - Các tài liệu có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận (nếu có). * Số lượng: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc (thời hạn theo quy định là 05 ngày) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện, thành phố. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND huyện, thành phố. + Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung có thời hạn bằng thời hạn của giấy chứng nhận cũ. - Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (theo Mẫu số 03a/ĐĐN hoặc Mẫu số 03b/ĐĐN - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; + Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; + Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; + Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Mẫu số 03a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thành phố…………………..… Tôi đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên:…………………………………..……………………………………… Số chứng minh nhân dân:………Ngày cấp:………….. Nơi cấp:………….….…… Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử :….……………..………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:…………………………………………………………………………… Địa chỉ………………………………………………. …………………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày ……tháng … ……...năm ……… Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung 1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:…………………………………………………. …………………………………………………………………………………..…….. 2. Lý do sửa đổi, bổ sung: ……………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………… Phần 3. Tài liệu kèm theo - Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung, tôi sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng theo quy định. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 03b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thành phố……………… (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:………..………………………………………………… - Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………..……………….. - Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử:..………...………………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:…………………………………………..…….………….……………… Địa chỉ:…………………………………………………..…. …………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày ……tháng ……..năm ……… Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung 1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ………………………………………………………… 2. Lý do sửa đổi, bổ sung: ……………………………………………………………………… Phần 3. Tài liệu kèm theo Các tài liệu liên quan (nếu có) Phần 4. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo.
| 2,099
|
2,041
|
2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung, (tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân tập hợp đầy đủ hồ sơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố. + Bước 2: Phòng Văn hóa và Thông tin xem xét giải quyết thủ tục hành chính này. + Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố. - Cách thức thực hiện: + Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. + Hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần: - Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận; - Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm là cá nhân. * Số lượng: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc (thời hạn theo quy định là 05 ngày) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện, thành phố. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND huyện, thành phố. + Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; thời hạn gia hạn tối đa là 06 tháng và chỉ được gia hạn 01 lần (theo mẫu số 05/QĐ - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013). - Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (theo Mẫu số 04a/ĐĐN hoặc Mẫu số 04b/ĐĐN - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; + Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; + Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; + Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Mẫu số 05/QĐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN/THÀNH PHỐ………………… QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Gia hạn thời gian có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số…………..cấp ngày….. tháng….. năm………của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng…(tên điểm), địa chỉ: ……………………………….…..đến ngày……tháng……năm…… Điều 2. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 04a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- ……, ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm cá nhân) Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thành phố……………… Tôi đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên:……………………………………………………………………….…… Số chứng minh nhân dân:………Ngày cấp:…………….. Nơi cấp:……….…..…… Điện thoại liên hệ: ………..…………. Địa chỉ thư điện tử:………….…..………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:…………………..………………………………………………………… Địa chỉ:………………………………………….……………. …………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày ………tháng ………..năm ……… Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn Lý do đề nghị gia hạn:…………………………………………..…………………….. Thời gian đề nghị gia hạn:……..tháng Phần 3. Tài liệu kèm theo - Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chủ điểm; - Các tài liệu kèm theo (nếu có). Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 04b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thành phố……………… (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:……………………………….……..…………………… Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………….……..…………….. Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử: ….………….……………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:………………………………………………………...…………………… Địa chỉ:………………………………………………………. …………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày ….……tháng ……..….năm …….……… Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn Lý do: …………………………………………………………………………………... Thời gian đề nghị gia hạn: ……..tháng Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có) Phần 4. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, (Tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 4. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân tập hợp đầy đủ hồ sơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố. + Bước 2: Phòng Văn hóa và Thông tin xem xét giải quyết thủ tục hành chính này. + Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố. - Cách thức thực hiện: + Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. + Hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần: - Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo mẫu. * Số lượng: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc (thời hạn theo quy định là 05 ngày) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND huyện, thành phố. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND huyện, thành phố. + Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. - Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (theo Mẫu số 06a/ĐĐN hoặc Mẫu số 06b/ĐĐN - Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; + Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; + Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; + Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Mẫu số 06a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thành phố…………..……… Tôi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1.Họ và tên của chủ điểm:…………………………………………………..…… Số chứng minh nhân dân:………Ngày cấp:………….. Nơi cấp:……….…….…
| 2,113
|
2,042
|
Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử:………………..……… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:……………………………………………………………….……… Địa chỉ:………………………………………………. ……………………….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày …. ..tháng ….….năm ……… Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại ………………………………………………………………………………….. Phần 3. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chủ điểm. 2. Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số 06b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- …… , ngày … tháng … năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức) Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thành phố ……………… (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:…………………………………………….…………… Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………..…..…..……….. Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử ….………..….….………… 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:………………………………………………………………….………… Địa chỉ………………………………………………. ……………………….…….. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………cấp ngày …... tháng ….năm ……… Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại ………………………………………………………………………………………….. Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có) Phần 4. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, (Tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH ĐỘT XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1966/TTr-SNV ngày 16 tháng 8 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc khen thưởng thành tích đột xuất trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quy định khen thưởng thành tích đột xuất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, đơn vị trực thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH ĐỘT XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chuẩn quy trình xét, hình thức khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Thủ đô. “Thành tích đột xuất” là thành tích đạt được trong trường hợp đặc biệt, không có kế hoạch, dự báo trước; không thuộc nhiệm vụ, công tác được giao thường xuyên; có ảnh hưởng lớn đến xã hội, địa phương, cơ quan. Điều 2. Đối tượng xét khen thưởng Tập thể, cá nhân ở trong nước và nước ngoài có thành tích đột xuất góp phần xây dựng và phát triển Thủ đô đảm bảo tiêu chuẩn tại Điều 4 của Quy định này. Điều 3. Nguyên tắc xét, khen thưởng 1. Việc xét, khen thưởng đảm bảo chính xác, kịp thời. 2. Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng có thành tích đột xuất khác nhau. 3. Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất. Chương II TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT, KHEN THƯỞNG Điều 4. Tiêu chuẩn xét, khen thưởng Tập thể, cá nhân chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau sẽ được xét khen thưởng thành tích đột xuất: 1. Có thành tích đột xuất trong học tập, công tác, lao động, chiến đấu, phục vụ chiến đấu. 2. Dũng cảm đấu tranh với những hành vi tham nhũng, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội. 3. Có nghĩa cử cao đẹp, cứu người, bảo vệ tài sản của Nhà nước của nhân dân. Điều 5. Quy trình xét khen thưởng và hồ sơ khen thưởng 1. Quy trình a) Đối với Ban Thi đua, Khen thưởng Thành phố: Trực tiếp theo dõi và thực hiện các quy trình thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đối với các trường hợp sau: Thông tin phát hiện từ người dân, các phương tiện thông tin đại chúng; Thành tích trong thực hiện các nhiệm vụ chính trị đột xuất của Thành phố. b) Đối với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, quận, huyện, thị xã các đơn vị thuộc Thành phố: Cơ quan, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn khen thưởng tại Điều 4 của Quy định này để xét, khen thưởng theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân Thành phố xét, khen thưởng thành tích đột xuất của tập thể, cá nhân có phạm vi ảnh hưởng đối với Thành phố và rộng ra ngoài phạm vi Thành phố. 2. Hồ sơ khen thưởng Tờ trình của đơn vị trình khen nêu tóm tắt thành tích đột xuất các tập thể, cá nhân gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị khen thưởng. Trường hợp đề nghị nhiều tập thể, cá nhân hồ sơ gồm: Tờ trình của đơn vị trình khen kèm theo trích ngang thành tích tập thể, cá nhân. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Điều 6. Hình thức khen thưởng Căn cứ thành tích của tập thể, cá nhân và phạm vi ảnh hưởng để quyết định cấp khen thưởng và mức khen thưởng. 1. Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng: a) Tặng Bằng khen về thành tích đột xuất của Ủy ban nhân dân Thành phố kèm theo tiền thưởng. Mức thưởng đối với tập thể là 6 triệu đồng, cá nhân là 3 triệu đồng. b) Trường hợp đặc biệt, đơn vị trình khen và Ban Thi đua, Khen thưởng thống nhất đề xuất hình thức khen và mức thưởng phù hợp với thành tích, công trạng đạt được của tập thể, cá nhân đảm bảo quy định của pháp luật. 2. Sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, các đơn vị thuộc Thành phố khen thưởng. Tặng Giấy khen về thành tích đột xuất kèm theo tiền thưởng. Mức thưởng đối với tập thể, cá nhân do các đơn vị thống nhất thực hiện đảm bảo theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, các văn bản hướng dẫn thi hành và nguyên tắc tại Điều 3 của Quy định này. Điều 7. Kinh phí khen thưởng Cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý. Nguồn kinh phí khen thưởng được trích từ Quỹ Thi đua Khen thưởng và các nguồn dự trù kinh phí khác phục vụ cho công tác khen thưởng của Thành phố, sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, quận, huyện, thị xã và các đơn vị thuộc Thành phố. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Xử lý vi phạm 1. Thủ trưởng và tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác thành tích được kê khai. 2. Tập thể, cá nhân đã được khen thưởng nhưng phát hiện thấy báo cáo thành tích không đúng sự thật, vi phạm tiêu chuẩn quy định thì tập thể, cá nhân đó bị thu hồi khen thưởng. Đơn vị trình khen và tập thể, cá nhân vi phạm tùy mức độ xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 9. Phân công trách nhiệm 1. Các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, các đơn vị thuộc Thành phố có trách nhiệm phát hiện, chủ động xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất hoặc làm thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu.
| 2,132
|
2,043
|
2. Báo Hà Nội mới, Kinh tế và Đô thị, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội và các cơ quan thông tin, truyền thông của Thành phố kịp thời phát hiện, phản ánh những điển hình tiên tiến. Phối hợp với các cơ quan làm thi đua khen thưởng các cấp thẩm định và đề nghị khen thưởng. Đưa tin tuyên truyền về những tập thể, cá nhân được khen thưởng. 3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng) chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện Quy định này. Quá trình tổ chức thực hiện nếu thấy còn những điều chưa phù hợp, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 64/2015/NĐ-CP ngày 06/8/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Phú Thọ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị (sau đây gọi chung là cấp huyện), các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 2. Các hoạt động khác có liên quan đến công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài tại địa bàn tỉnh Phú Thọ không quy định trong Quy chế này được áp dụng thực hiện theo các quy định của Pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh mời, bảo lãnh hoặc đón tiếp người nước ngoài đến tỉnh Phú Thọ; các cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh có người nước ngoài cư trú. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Tuân thủ quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và văn bản pháp luật có liên quan. 2. Đảm bảo chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài cư trú, hoạt động tại địa phương theo quy định của pháp luật. 3. Bảo đảm chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất, không chồng chéo, theo nguyên tắc Công an tỉnh Phú Thọ chủ trì quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại địa bàn tỉnh Phú Thọ; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp và tổ chức thực hiện thống nhất ở cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và hướng dẫn của Công an tỉnh. 4. Các hoạt động phối hợp phải đảm bảo yêu cầu chính trị, pháp luật và đối ngoại; không làm ảnh hưởng đến quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với các nước, tổ chức quốc tế, không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của các cơ quan liên quan. Điều 4. Hình thức phối hợp 1. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. 2. Thông qua các cuộc họp liên ngành định kỳ, đột xuất. 3. Thông qua các hội nghị sơ kết, tổng kết. 4. Thông qua việc thanh tra, kiểm tra của các đoàn công tác liên ngành do Công an tỉnh chủ trì. 5. Thông qua quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Các hình thức khác phù hợp với quy định hiện hành. Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Điều 5. Phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Công an tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi với Bộ Công an trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến việc cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện trao đổi với Công an tỉnh trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến việc cư trú và hoạt động của người nước ngoài tại địa phương. Điều 6. Phối hợp trong công tác trao đổi thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục, tổ chức thực hiện pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại địa phương 1. Công an tỉnh có trách nhiệm: a) Trao đổi, thông báo cho các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện các phương thức, thủ đoạn hoạt động vi phạm pháp luật của người nước ngoài; các chủ trương, biện pháp thực hiện công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Phú Thọ, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh. c) Chỉ đạo Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh phối hợp với đơn vị chức năng của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tập huấn nghiệp vụ về công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giải quyết thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại địa phương. 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Trao đổi bằng văn bản với Công an tỉnh thông tin về người nước ngoài do các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức đề nghị cho phép đến hoạt động tại tỉnh khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Hỗ trợ các cơ quan chức năng trong tỉnh trao đổi thông tin liên quan đến người nước ngoài tại địa phương với các cơ quan lãnh sự nước ngoài. c) Thông báo về danh sách, nội dung, chương trình hoạt động của phóng viên nước ngoài cho Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan. 3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm phối hợp quản lý, trao đổi với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan thông tin về cư trú, hoạt động của người nước ngoài thuộc các khu vực, địa bàn quản lý theo thẩm quyền. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trao đổi với Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông tin về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương. 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp, trao đổi thông tin với Công an tỉnh, Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành liên quan các nội dung được quy định tại Quy chế phối hợp trong công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ). 6. Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm: a) Trao đổi với Công an tỉnh thông tin về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong các Khu, Cụm công nghiệp được phân cấp quản lý. b) Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nội dung quy định tại Điều 8 Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 7. Các sở, ban, ngành khác theo chức năng có trách nhiệm: a) Phối hợp với Công an tỉnh trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài; phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan người nước ngoài thuộc cơ quan đơn vị quản lý. b) Thông báo với Công an tỉnh danh sách người nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề, giấy phép lái xe để phối hợp quản lý. c) Thông báo với Sở Ngoại vụ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo trong thời hạn 12 giờ kể từ khi phát hiện người nước ngoài bị tai nạn, tử vong... phải trao đổi với cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện nước mà người đó là công dân. 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp với Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh phổ biến, giáo dục pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan người nước ngoài tại địa phương. b) Thông báo với Sở Ngoại vụ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo trong thời hạn 12 giờ kể từ khi phát hiện người nước ngoài bị tai nạn, tử vong... phải trao đổi với cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện nước mà người đó là công dân.
| 2,080
|
2,044
|
c) Trao đổi bằng văn bản với Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ, thông tin liên quan đến người nước ngoài tại các doanh nghiệp, trong khu, cụm công nghiệp và trên địa bàn kết hôn với công dân địa phương để phối hợp quản lý. d) Ban hành quy chế phối hợp giữa các phòng, ban, ngành, chức năng ở địa phương trong công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài. Chỉ đạo UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức công tác nắm tình hình hoạt động của cơ sở lưu trú và quản lý việc cư trú, hoạt động của người nước ngoài đến địa phương. 9. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh mời, bảo lãnh, đón tiếp người nước ngoài có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh phổ biến, giáo dục pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tại địa phương. Điều 7. Phối hợp trong công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại địa phương 1. Công an tỉnh có trách nhiệm: a) Chủ trì công tác quản lý nhà nước về cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan kiểm tra, phát hiện người nước ngoài hoạt động không đúng chương trình, mục đích đã đăng ký khi nhập cảnh vào Việt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật. b) Trao đổi thông tin cấp thị thực, thẻ tạm trú cho người nước ngoài với UBND cấp huyện để phối hợp trong quản lý cư trú của người nước ngoài tại địa phương; Trao đổi với Sở Ngoại vụ thông tin về tình hình, kết quả xử lý, điều tra đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật hình sự, tai nạn, tử vong theo quy định của pháp luật để báo cáo UBND tỉnh, Bộ ngoại giao thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài. 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, quản lý và xử lý những vấn đề phát sinh liên quan công tác lãnh sự đối với người nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Tham mưu cho UBND tỉnh đảm bảo trong thời hạn 12 giờ kể từ khi phát hiện người nước ngoài bị tai nạn, tử vong… phải trao đổi với cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện nước mà người đó là công dân. b) Phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan khi cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài có yêu cầu thăm lãnh sự hoặc các yêu cầu khác; hỗ trợ xác định thân phận pháp lý của người nước ngoài, phương tiện giao thông liên quan vụ tai nạn phục vụ đề xuất phương án giải quyết trong các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ liên quan đến vụ tai nạn giao thông. c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng xem xét, giải quyết nguyện vọng của cơ quan đại diện ngoại giao, thân nhân của người nước ngoài tai nạn, tử vong khi có yêu cầu trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi, phù hợp với quy định của pháp luật. Hướng dẫn thân nhân người nước ngoài tử vong đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để đăng ký và cấp giấy khai tử. 3. Ban Quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ có trách nhiệm: Phối hợp với lực lượng Công an cơ sở nắm tình hình liên quan đến doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn, kịp thời cung cấp, trao đổi với Công an tỉnh các thông tin, tình hình có liên quan đến người lao động nước ngoài để chủ động phối hợp quản lý, giải quyết. 4. Sở Văn hóa thể thao và Du lịch có trách nhiệm tập hợp thông tin, tình hình các đoàn khách quốc tế đến địa bàn tỉnh tham quan du lịch, trao đổi với Công an tỉnh để phối hợp quản lý. 5. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý và phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh thực hiện các quy định trong công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại địa phương theo quy định của pháp luật. 6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh mời, bảo lãnh, đón tiếp, làm việc với người nước ngoài đến Phú Thọ có trách nhiệm: a) Quản lý người nước ngoài được mời, bảo lãnh, đón tiếp, làm việc hoạt động đúng chương trình, mục đích đã đăng ký khi nhập cảnh trong thời gian đến địa phương. b) Phối hợp với cơ quan chức năng của tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã mời, bảo lãnh, đón tiếp, làm việc; phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định. 7. Trách nhiệm của cơ sở lưu trú, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế: a) Chấp hành nghiêm túc các quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. b) Thực hiện cung cấp thông tin, thống kê báo cáo các cơ quan chức năng tình hình liên quan đến người nước ngoài tạm trú tại cơ sở lưu trú; phối hợp kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật Việt Nam khi có yêu cầu. Điều 8. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại địa phương 1. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất kế hoạch kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất công tác quản lý Nhà nước của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại địa phương. 2. Thanh tra tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành thanh tra nhà nước việc thực hiện và chấp hành các quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại địa phương được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Điều 9. Phối hợp xử lý vi phạm pháp luật về cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại địa phương 1. Trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú trên địa bàn tỉnh nhưng thuộc diện ưu đãi, miễn trừ thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam. 2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc trục xuất, buộc xuất cảnh đối với các trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động theo quy định. 3. Các cơ quan chức năng được quy định tại Khoản 1, 2, 5, 6, Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam gửi văn bản thông báo kịp thời các quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài quy định tại điểm a, b, c, Khoản 1 Điều 28 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và Công an tỉnh để phối hợp thực hiện. 4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh mời, bảo lãnh, đón tiếp người nước ngoài có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh trong xử lý vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý. Điều 10. Phối hợp trong việc thống kê nhà nước về cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại địa phương Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thống kê số liệu người nước ngoài làm việc với các tổ chức, đơn vị trực thuộc và người nước ngoài cư trú tại địa phương theo đề nghị của Công an tỉnh. Điều 11. Chế độ trao đổi thông tin Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh mời, bảo lãnh, đón tiếp người nước ngoài định kỳ ngày 05 hàng tháng trao đổi với Công an tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông tin, số liệu thuộc nội dung và trách nhiệm phối hợp đã nêu trong quy chế. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh mời, bảo lãnh, đón tiếp người nước ngoài có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung Quy chế này. Định kỳ hàng năm (trước ngày 10/01 năm kế tiếp) gửi báo cáo đánh giá kết quả việc phối hợp thực hiện Quy chế về Công an tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Giao Công an tỉnh chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp báo cáo theo định kỳ và đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật theo quy định. 3. Quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Công an tỉnh để nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH V/V KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 794/QĐ-TTg ngày 26/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên cơ sở hợp nhất Ban Chỉ đạo Trung ương Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Ban vận động Trung ương Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư";
| 2,054
|
2,045
|
Căn cứ Hướng dẫn số 1854/BCĐ-VPTTBCĐ ngày 21/5/2013 của Ban chỉ đạo Trung ương Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” về việc hướng dẫn khung thành lập Ban Chỉ đạo, Văn phòng Thường trực, Quy chế tổ chức và hoạt động Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các cấp; Căn cứ Quyết định số 1751/QĐ-CTUBND ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh) tại Tờ trình số 1427/TTr-SVHTTDL ngày 22/7/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), gồm các thành viên có tên sau: 1. Trưởng ban: Ông Nguyễn Tuấn Thanh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các Phó Trưởng ban: - Ông Nguyễn Văn Dũng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thường trực; - Mời ông Phan Phi Hổ, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Mời ông Võ Văn Bình, Phó Trưởng ban Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy. 3. Các Ủy viên Thường trực: - Ông Nguyễn Minh Đoan, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Mời ông Huỳnh Cao Nhất, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Mời ông Nguyễn Ngọc Anh, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh. 4. Các Ủy viên: - Ông Lê Nhuận, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; - Bà Nguyễn Đặng Thị Thu Hòa, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; - Ông Nguyễn Đức Nam, Phó Giám đốc Công an tỉnh; - Ông Nguyễn Hùng Anh, Phó Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Ông Trịnh Xuân Long, Phó Giám đốc Sở Nội vụ; - Bà Huỳnh Thị Thanh Thủy, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Ông Nguyễn Văn Hưng, Phó Giám đốc Sở Tài chính; - Ông Đào Văn Hùng, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Đỗ Nguyên Đức, Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải; - Ông Võ Thanh Tín, Phó Giám đốc Sở Xây dựng; - Bà Lê Thị Vinh Hương, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; - Ông Đặng Văn Phụng, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; - Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Phó Giám đốc Sở Y tế; - Ông Trần Đình Chương, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; - Bà Nguyễn Thị Kim Oanh, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; - Ông Đinh Văn Lung, Phó Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh; - Ông Nguyễn Ngọc Anh, Phó Chính ủy Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; - Ông Nguyễn Công Sơn, Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định; - Bà Nguyễn Thị Kim Chung, Trưởng phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và Gia đình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chánh Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh. Mời các ông, bà có tên sau đây tham gia làm Ủy viên Ban Chỉ đạo: - Bà Nguyễn Thị Thu Hà, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; - Ông Đào Văn Xuân, Phó Trưởng ban Ban Dân vận Tỉnh ủy; - Ông Nguyễn An Pha, Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh; - Ông Huỳnh Đăng Khanh, Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh; - Ông Đỗ Nguyên Hùng, Tổng biên tập Báo Bình Định, Chủ tịch Hội Nhà Báo tỉnh; - Ông Nguyễn Ngọc Anh, Trưởng ban đại diện Hội Người Cao tuổi tỉnh; - Bà Lê Thị Thanh Hương, Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; - Ông Nguyễn Xuân Vĩnh, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh; - Ông Nguyễn Xuân Thưởng, Phó Chủ tịch Thường trực Hội Cựu Chiến binh tỉnh. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo - Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các cấp các ngành tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của tỉnh về thực hiện nếp sống văn hóa. - Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh; phân công nhiệm vụ cho các Phó Trưởng ban và Ủy viên Ban Chỉ đạo tỉnh. - Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, tuân thủ sự phân công của Trưởng ban. - Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh sử dụng con dấu của UBND tỉnh, Phó Trưởng ban Chỉ đạo tỉnh sử dụng con dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo lĩnh vực. Điều 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo tỉnh, có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban và Phó Trưởng ban chỉ đạo tỉnh phân công. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh và dự kiến phân công nhiệm vụ cho các Phó Trưởng ban và Ủy viên của Ban Chỉ đạo, trình Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh xem xét, quyết định. Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh do ngân sách tỉnh đảm bảo và bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 1751/QĐ-CTUBND ngày 20/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Định và các Quyết định số 1864/QĐ-UBND ngày 10/6/2014, Quyết định số 4434/QĐ-UBND ngày 27/12/2014, Quyết định số 1924/QĐ-UBND ngày 04/6/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Định. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH KON TUM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai ngày 19/6/2013; Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ ban hành Quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai; Căn cứ Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum. Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Quỹ Phòng chống thiên tai; Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số 471/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum (sau đây gọi tắt là Quỹ) được thành lập theo Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cơ quan thường trực của Quỹ, Cơ quan quản lý Quỹ, các thành viên của Quỹ và các tổ chức cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Tên gọi và vị trí pháp lý của Quỹ 1. Tên gọi: Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum 2. Thông tin về Quỹ: a) Tên giao dịch: Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum b) Trụ sở làm việc của Quỹ: Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh. 3. Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum có con dấu và được mở tại tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ 1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; 2. Việc quản lý, sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật; 3. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định; 4. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý hoạt động của Quỹ. 2. Cơ quan quản lý Quỹ gồm: Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc, Kế toán và bộ phận giúp việc cho Quỹ. a) Giám đốc Quỹ là Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm. b) Phó Giám đốc Quỹ là Phó Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm. c) Kế toán Quỹ sử dụng Kế toán của Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. d) Bộ phận giúp việc của Quỹ sử dụng nhân lực của Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Thực hiện theo Điều 4 Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum. Điều 6. Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán và Bộ phận giúp việc của Quỹ
| 2,063
|
2,046
|
1. Giám đốc a) Quản lý, sử dụng tài sản (nếu có); quản lý nguồn kinh phí chi hoạt động quản lý Quỹ đúng quy định, nguyên tắc, định mức chi tiêu tài chính hiện hành và các quy định khác có liên quan của pháp luật. b) Tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn triển khai thực hiện các quy định về thu, chi của Quỹ cho các cơ quan, đơn vị. c) Chuẩn bị nội dung, tài liệu và báo cáo tại các cuộc họp; các hội nghị sơ kết, tổng kết, chuyên đề theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các hoạt động của Quỹ cho Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương và các cơ quan có liên quan theo quy định. d) Phối hợp với các ngành, các cơ quan đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc điều chỉnh, bổ sung Quy chế tổ chức hoạt động của Quỹ. đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. 2. Phó Giám đốc: Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công. 3. Kế toán Quỹ: Thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính. 4. Bộ phận giúp việc của Quỹ: Nhiệm vụ của bộ phận giúp việc của Quỹ do Giám đốc Quỹ quy định. Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ Điều 7. Cơ quan thu Quỹ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức thu Quỹ các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ đứng chân trên địa bàn. 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức thu Quỹ các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ đứng chân trên địa bàn và nộp vào tài khoản cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện Giao cơ quan tài chính huyện, thành phố là đơn vị giúp quản lý thu Quỹ trên địa bàn huyện, thành phố. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chuyển tiền Quỹ thu được vào tài khoản Quỹ Phòng chống thiên tai tỉnh theo thời gian quy định. Điều 8. Quản lý thu 1. Thủ trưởng tổ chức kinh tế hạch toán độc lập có trách nhiệm nộp Quỹ theo định mức được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ chuyển vào tài khoản huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền, quy định tại Điều 7 Quy chế này. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền, quy định tại Điều 7 Quy chế này. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại khoản 2 Điều này) và nộp vào tài khoản huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính. 4. Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá nhân nộp một lần trước 30/5 hằng năm; đối với tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước 30/5, số còn lại nộp trước 30/10 hằng năm. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo và nộp Quỹ vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum trước ngày 30/6 và trước ngày 30/11 hằng năm. Điều 9. Lập Kế hoạch thu Quỹ 1. Lập Kế hoạch thu quỹ Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh; tổ chức kinh tế hạch toán độc lập đăng ký kinh doanh tại cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; tổ chức kinh tế hạch toán độc lập đăng ký kinh doanh tại cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý, các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoàn xây dựng kế hoạch thu của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ a) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (hoặc Phòng Kinh tế thành phố) căn cứ vào mức đóng góp và đối tượng đóng góp trên địa bàn, kế hoạch thu của cấp xã và kế hoạch thu của cơ quan, đơn vị (nêu tại khoản 1 Điều này), tổng hợp kế hoạch thu Quỹ trên địa bàn tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý Quỹ (Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh). Cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng kế hoạch thu Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Giám đốc Quỹ có trách nhiệm căn cứ kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, thông báo chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo chỉ tiêu kế hoạch thu đến các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng chân trên địa bàn; cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng thu của cấp huyện. d) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo mức thu đến các đối tượng thu trên địa bàn xã. Điều 10. Nội dung chi của Quỹ 1. Quỹ dùng để chi hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai và Điều 9 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ, gồm: a) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai hoặc tu sửa khẩn cấp công trình phòng chống thiên tai có giá trị nhỏ hơn 1 tỷ đồng/1 công trình. b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng. c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng, chống thiên tai cấp xã. 2. Hỗ trợ chi thù lao cho người trực tiếp đi thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ tại cấp xã nhưng không vượt quá 5% số thu thực tế hằng năm trên địa bàn cấp xã. 3. Được điều chuyển để hỗ trợ các địa phương khác bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương. Điều 11. Thẩm quyền chi Quỹ 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh. 2. Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Căn cứ vào số thu Quỹ thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho các địa phương khác. Điều 12. Báo cáo, phê duyệt quyết toán 1. Cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước với Ủy ban nhân dân tỉnh vào Quý I năm sau. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính. Điều 13. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ 1. Quỹ phòng, chống thiên tai chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, ban ngành liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ. Có biện pháp đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật. 3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện. Điều 14. Công khai nguồn thu, chi Quỹ 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp. 2. Cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn xã; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi. Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hằng năm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, Trung tâm văn hóa các thôn và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã. Chương IV TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Cơ quan quản lý Quỹ kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện, đôn đốc thu Quỹ đúng thời gian quy định; quản lý kinh phí Quỹ hỗ trợ đúng mục đích, nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức thu, nộp Quỹ theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện Quy chế này. 4. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo đúng quy định. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cung cấp thông tin các doanh nghiệp (tổ chức kinh tế hoạch toán độc lập) đăng ký hoạt động trên địa bàn các địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và thực hiện thu Quỹ theo đúng quy định.
| 2,114
|
2,047
|
6. Các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao triển khai, phối hợp thực hiện Quy chế này. Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và cá nhân có nghĩa vụ đóng góp Quỹ Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và cá nhân quy định tại Điều 6 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ có nghĩa vụ đóng góp cho Quỹ theo quy định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Đối với các tổ chức, cá nhân đã đóng Góp Quỹ phòng, chống lụt, bão năm 2015 theo mức đóng góp quy định tại Nghị định số 50/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ trước khi thành lập Quỹ phòng chống thiên tai tỉnh Kon Tum thì không đóng góp Quỹ phòng chống thiên tai năm 2015; số dư Quỹ phòng, chống lụt bão được bàn giao cho cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh để quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành. Điều 18. Trách nhiệm thi hành Cơ quan quản lý Quỹ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Quỹ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy chế này cho phù hợp. CÔNG ĐIỆN KHẨN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CẤP BÁCH CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG, ỨNG PHÓ VỚI ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI MẠNH LÊN THÀNH BÃO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Tây Nguyên, áp thấp nhiệt đới có khả năng mạnh lên thành bão mỗi giờ đi được 15 km, sức gió mạnh cấp 8, giật cấp 9-10 và đang di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc đi vào vùng Biển từ tỉnh Quảng Nam đến tỉnh Phú Yên (Đến chiều ngày 13/9/2016 bão sẽ đi vào đất liền từ Quảng Nam đến Phú Yên). Ảnh hưởng của Áp thấp nhiệt đới mạnh lên thành bão kết hợp gió mùa Tây Nam có cường độ mạnh, trên địa bàn tỉnh Gia Lai thời tiết chuyển xấu, nhiều mây, có mưa vừa đến mưa to bắt đầu từ ngày 12/9/2016 đến vài ngày tới, lượng mưa có nơi trên 50mm, gây ra lũ lớn, cần đề phòng lũ cô lập, lũ quét, sạt lở đất đá ở các sườn đồi, khu vực ven sông, suối. Để chủ động triển khai công tác phòng chống, ứng phó với áp thấp nhiệt đới mạnh lên thành bão gây ra gió mạnh, mưa lớn, lũ lụt, lũ cô lập, lũ quét, sạt lở đất đá trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo như sau: 1. Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Tây Nguyên: Tiếp tục dự báo, cảnh báo kịp thời, chính xác diễn biến của áp thấp nhiệt đới có khả năng mạnh lên thành bão gây ra gió mạnh, mưa lớn, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất đá trên địa bàn tỉnh để các cấp, các ngành và nhân dân chủ động phòng tránh, ứng phó. 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố: a) Theo dõi chặt chẽ diễn biến của áp thấp nhiệt đới có khả năng mạnh lên thành bão gây ra gió mạnh, mưa lớn, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất đá trên địa bàn và chủ động triển khai công tác phòng chống thiên tai, bão lũ trên địa bàn với phương châm “4 tại chỗ” theo cấp độ rủi ro thiên tai; rà soát, chuẩn bị đầy đủ vật tư, phương tiện, lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm và lực lượng để triển khai ứng phó kịp thời với mọi tình huống gió mạnh, mưa lớn, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất đá xảy ra; bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng ở các địa bàn xung yếu, vùng trũng thấp (ven sông, suối, hồ, đập), vùng dễ bị nước lũ cô lập, chia cắt và các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất đá để kịp thời di dời dân ra khỏi vùng nguy hiểm, không để xảy ra thiệt hại về người, giảm thiểu thiệt hại về tài sản của Nhà nước và nhân dân. b) Cảnh báo cho nhân dân không ở lại nương rẫy vùng ven sông, suối; không được bơi lội qua sông, suối và vớt gỗ, củi trong lúc mưa lớn, nước lũ đang về để tránh thiệt hại về người. c) Vận động nông dân tập trung thu hoạch cây trồng đã chín, nhất là lúa, rau, màu, đậu đỗ, ngô, v.v... ở các vùng dễ bị ngập lũ. d) Chủ động sử dụng ngân sách huyện, thị xã, thành phố để triển khai công tác phòng chống, ứng phó với áp thấp nhiệt đới có khả năng mạnh lên thành bão gây ra. e) Hàng ngày, báo cáo kịp thời tình hình mưa lũ, thiệt hại do mưa lũ gây ra về Sở Nông nghiệp và PTNT (trước 14 giờ) để tổng hợp báo cáo cho UBND tỉnh. 3. Sở Nông nghiệp và PTNT (Thường trực Ban Chỉ huy về công tác phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh): a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ trong thời gian diễn ra áp thấp nhiệt đới có khả năng mạnh lên thành bão, triển khai kịp thời các kế hoạch, phương án phòng chống, ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai. b) Phối hợp với Sở Công Thương chỉ đạo các đơn vị quản lí, khai thác các công trình thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh triển khai phương án phòng chống lũ, điều tiết lũ hợp lí theo quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa để đảm bảo an toàn hồ chứa và cắt, giảm lũ vùng hạ lưu (lưu ý: khi xả lũ phải thông báo cho chính quyền ở hạ lưu kể cả các tỉnh bạn và nước bạn Campuchia); khi có sự cố vỡ đập xảy ra phải phối hợp với chính quyền địa phương khẩn cấp sơ tán dân để tránh thiệt hại. c) Hàng ngày, tổng hợp báo cáo kịp thời tình hình thiệt hại do thiên tai, bão lũ gây ra về UBND tỉnh (trước 16 giờ) để theo dõi, chỉ đạo. 4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: (Phụ trách về công tác cứu hộ, cứu nạn): a) Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự huyện, thị xã, thành phố chuẩn bị lực lượng, phương tiện của đơn vị tham gia cùng chính quyền địa phương sẵn sàng triển khai công tác di dời dân, cứu hộ, cứu nạn khi có gió mạnh, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất đá xảy ra, đảm bảo vai trò chủ lực của lực lượng quân đội trong công tác này. b) Chuẩn bị tốt mọi điều kiện về nhân, vật lực để giúp địa phương, các đơn vị quản lí khai thác hồ chứa thủy điện, thủy lợi khi có lũ lớn, sạt lở đất đá, lũ quét, sự cố xảy ra. 5. Các Thành viên Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh: Theo nhiệm vụ đã phân công phụ trách địa bàn, tiến hành kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở chính quyền địa phương triển khai công tác phòng chống, ứng phó với diễn biến của áp thấp nhiệt đới có khả năng mạnh lên thành bão gây ra, báo cáo kết quả cho Thường trực Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT) tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (trước 15 giờ ngày 14/9/2016). 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Theo dõi tình hình thiệt hại do áp thấp nhiệt đới có khả năng mạnh lên thành bão, bão lũ gây ra trên địa bàn tỉnh; tình hình thiếu đói của nhân dân vùng bão lũ; đề xuất cấp bách các biện pháp cứu trợ kịp thời nhằm sớm ổn định đời sống nhân dân. 7. Sở Y tế: Theo dõi tình hình dịch bệnh ở người, ô nhiễm nguồn nước tại vùng thiên tai, bão lũ; kịp thời bố trí lực lượng y sỹ, bác sỹ, thuốc men để chữa trị cho nhân dân vùng thiên tai, bão lũ; hướng dẫn nhân dân xử lí nguồn nước uống đảm bảo vệ sinh và an toàn. 8. Các sở, ngành giao thông, điện lực, bưu điện: Chuẩn bị các điều kiện để sẵn sàng ứng cứu, tu sửa, sửa chữa kịp thời các sự cố hư hỏng về cầu đường, điện sáng, điện thoại khi có lũ lụt xảy ra. 9. Công an tỉnh: Chủ động bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng phối hợp với các đơn vị quân đội tham gia cứu hộ, cứu trợ khi có gió mạnh, mưa lớn, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất đá xảy ra. 10. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai: Phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn Khu vực Tây Nguyên và các sở ngành, chính quyền địa phương thông tin kịp thời và chính xác về diễn biến áp thấp nhiệt đới có khả năng mạnh lên thành bão, tình hình gió mạnh, mưa lớn, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất đá để Nhà nước và nhân dân chủ động phòng tránh, ứng phó, khắc phục. Nhận được Công điện này, yêu cầu Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Tây Nguyên, Sở Nông nghiệp và PTNT (Thường trực Ban Chỉ huy về công tác phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh), Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (Phụ trách công tác cứu hộ, cứu nạn), các Thành viên Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh, Điện lực tỉnh, Bưu điện tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai, các Đơn vị quản lý và khai thác công trình thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh; các đơn vị lực lượng vũ trang, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỀ VIỆC TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC GIÁO VIÊN NĂM 2016 Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Thông tư số 04/2015/TT-BNV ngày 31/8/2015 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức; Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 11/9/2014 của Bộ Nội vụ - Ủy ban dân tộc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành chính sách cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tại Điều 11 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới;
| 2,114
|
2,048
|
Căn cứ các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giảng viên; Căn cứ Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 của UBND tỉnh về việc phân bổ biên chế công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP cho các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh năm 2016; Quyết định số 1202/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu người làm việc và chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập năm 2016; Quyết định số 383/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của UBND tỉnh về phê duyệt kế hoạch tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp giai đoạn năm 2015 - 2021; Chỉ thị số 47/CT-TU ngày 04/6/1998 và Thông tư số 07-TT/TU ngày 06/4/2012 của Tỉnh ủy Gia Lai về việc “cơ cấu cán bộ, công chức người dân tộc Jrai, Bahnar”. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức giáo viên của tỉnh Gia Lai năm 2016 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Tuyển dụng viên chức giáo viên vào làm việc tại các đơn vị thuộc sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đúng cơ cấu vị trí việc làm, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ công việc được giao. 2. Yêu cầu: - Tuyển dụng viên chức giáo viên phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chỉ tiêu số lượng người làm việc đã được UBND tỉnh giao. - Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo công khai, công bằng, khách quan, dân chủ, cạnh tranh và đúng quy định của pháp luật để lựa chọn được những người có trình độ chuyên môn theo yêu cầu, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển dụng. II. NGUYÊN TẮC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC GIÁO VIÊN 1. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật; 2. Bảo đảm tính cạnh tranh; 3. Tuyển chọn đúng người có trình độ, năng lực, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn quy định và được bố trí đúng chức danh nghề nghiệp, môn giảng dạy (chức danh theo vị trí việc làm) đã đăng ký; 4. Chỉ tuyển dụng đủ số lượng giáo viên từng môn của các cấp học trong chỉ tiêu tuyển dụng. III. NHU CẦU TUYỂN DỤNG 1. Tổng số nhu cầu cần tuyển dụng giáo viên năm 2016 của các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, ngành giáo dục và đào tạo các huyện, thị xã, thành phố dự kiến là 530 chỉ tiêu. 2. Các đơn vị, địa phương phải dành riêng tỷ lệ 20% trong tổng số chỉ tiêu tuyển dụng tại vị trí việc làm cần tuyển (theo từng môn học, cấp học và phải đáp ứng đủ điều kiện tại vị trí việc làm của người dự tuyển) để đảm bảo tỷ lệ người dân tộc thiểu số Jrai và Bahnar vào viên chức, của đơn vị, địa phương có nhu cầu tuyển dụng. Trường hợp tỷ lệ chỉ tiêu đăng ký đạt đủ từ 0,75 chỉ tiêu trở lên tại vị trí việc làm cần tuyển thì được tính làm tròn thành 01 chỉ tiêu. 3. Sau khi UBND tỉnh ban hành kế hoạch này, đơn vị, địa phương nào không đăng ký nhu cầu xem như không có nhu cầu tuyển dụng và thời gian tổ chức tuyển dụng đã được tính toán rất kỹ nên không chấp nhận việc điều chỉnh, bổ sung nhu cầu tuyển dụng với bất cứ lý do gì. 4. Chi tiết nhu cầu tuyển dụng của vị trí việc làm của từng đơn vị, địa phương do Sở Nội vụ, cơ quan thường trực của Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh thông báo. IV. HỒ SƠ DỰ TUYỂN 1. Hồ sơ dự tuyển do Sở Nội vụ phát hành theo mẫu, gồm: Đơn xin dự tuyển; Bản sơ yếu lý lịch tự thuật theo mẫu (tự viết) yêu cầu khai đầy đủ, rõ ràng, chính xác, trung thực, cụ thể từng nội dung theo quy định; có dán ảnh, đóng dấu giáp lai, có chứng nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển. 2. Bản sao các loại giấy tờ (có chứng thực): a) Bằng tốt nghiệp chuyên môn sư phạm (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với người tốt nghiệp năm 2016); b) Học bạ hoặc bảng điểm; Trường hợp bằng tốt nghiệp chuyên môn, học bạ hoặc bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được kiểm định qua Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. c) Sổ hộ khẩu gia đình; Giấy khai sinh; d) Bằng tốt nghiệp THPT (trừ một số trường hợp tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp theo quy định); Bằng tốt nghiệp THCS (đối với một số trường hợp dự tuyển tốt nghiệp hệ 9 +3); e) Các loại giấy tờ liên quan khác (giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh, hưởng chính sách như thương binh; giấy xác nhận đang hưởng chính sách liệt sĩ, thương binh, bệnh binh,...) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; 3. Giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền kết luận đủ sức khỏe trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ; 4. 02 (hai) ảnh 3x4 và 02 (hai) phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người dự tuyển. 5. Hồ sơ dự tuyển phải sạch sẽ, đầy đủ, không được tẩy xóa, đựng trong bì hồ sơ dự tuyển viên chức có kích thước 250 x 340 x 5 mm. V. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN 1. Đối tượng dự tuyển Những người có nguyện vọng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, ngành Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố phải có đủ điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển theo quy định tại Khoản 2 Mục V Kế hoạch này. 2. Điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển 2.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển: a) Đáp ứng các điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức: - Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; - Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm theo chức danh nghề nghiệp giáo viên cần tuyển; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; - Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức giáo viên: - Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng. 2.2. Về trình độ chuyên ngành đào tạo: - Giáo viên mầm non: Tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm giáo dục mầm non, trình độ trung cấp trở lên hệ chính quy; - Giáo viên khối tiểu học: Tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm trình độ trung cấp trở lên hệ chính quy, có chuyên ngành đúng với vị trí việc làm cần tuyển; - Giáo viên khối trung học cơ sở: Tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm, trình độ cao đẳng trở lên hệ chính quy, có chuyên ngành đúng với vị trí việc làm cần tuyển; - Giáo viên khối trung học phổ thông thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm, trình độ đại học trở lên hệ chính quy (trừ chính quy liên thông) có chuyên ngành đúng với vị trí việc làm cần tuyển; - Giáo viên Trường Cao đẳng sư phạm Gia Lai: Có trình độ thạc sĩ trở lên (có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành sư phạm hệ chính quy, trừ chính quy liên thông) có chuyên ngành đúng với vị trí việc làm cần tuyển. 3. Phương thức tuyển dụng: Việc tuyển dụng viên chức giáo viên được thực hiện thông qua thi tuyển theo quy định tại Điều 23 Luật Viên chức năm 2010. VI. CÁC MÔN THI, CÁCH THỨC THI TUYỂN 1. Nội dung và hình thức thi a) Người dự thi tuyển viên chức giáo viên phải thực hiện các bài thi sau: - Thi kiến thức chung; - Thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành; - Thi tin học văn phòng; - Thi ngoại ngữ. b) Thi kiến thức chung: Thi viết về pháp luật viên chức; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những hiểu biết cơ bản về ngành giáo dục và đào tạo. c) Thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành: thông qua hình thức thi viết và thi thực hành. Trường hợp bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc công nghệ thông tin (theo vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc công nghệ thông tin) thì người dự tuyển không phải thi thêm môn ngoại ngữ hoặc thi tin học văn phòng quy định tại Điểm d và đ, Khoản 1 Mục VI Kế hoạch này. d) Thi ngoại ngữ (là môn thi để tính điểm điều kiện): Thi môn ngoại ngữ tiếng Anh theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm (hình thức thi sẽ do Ban đề thi đề xuất Hội đồng lựa chọn). đ) Thi tin học văn phòng (là môn thi để tính điểm điều kiện): Thi trắc nghiệm. 2. Điều kiện miễn thi một số môn: Người đăng ký dự tuyển được miễn thi môn ngoại ngữ hoặc tin học trong các trường hợp sau: a) Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ; - Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam. b) Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên. 3. Cách tính điểm a) Bài thi được chấm theo thang điểm 100. b) Điểm các bài thi được tính như sau: - Thi kiến thức chung: tính hệ số 1; - Thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành: Phần thi viết tính hệ số 1; phần thi thực hành tính hệ số 2. c) Kết quả thi là tổng số điểm của bài thi kiến thức chung và các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành. Trường hợp người dự tuyển thi ngoại ngữ, thi tin học văn phòng, kết quả các bài thi này là điểm điều kiện và không tính vào tổng số điểm thi, trừ trường hợp ngoại ngữ và công nghệ thông tin là phần thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành.
| 2,126
|
2,049
|
4. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển 4.1. Điều kiện và nguyên tắc chung: a) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức giáo viên phải tham dự đủ các bài thi, mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên nêu tại Khoản 1 và Khoản 2, Mục VI Kế hoạch này và được xác định theo nguyên tắc: Người trúng tuyển có kết quả thi cao hơn, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm theo từng đối tượng ưu tiên và ưu tiên tuyển trước người tốt nghiệp hệ chính quy (trừ chính quy liên thông) các trường công lập. b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau: (1) Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; (2) Thương binh; (3) Người hưởng chính sách như thương binh; (4) Con liệt sĩ; (5) Con thương binh; (6) Con của người hưởng chính sách như thương binh; (7) Người dân tộc ít người; (8) Đội viên thanh niên xung phong; (9) Đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ; (10) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự; (11) Người dự tuyển là nữ. Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên nêu trên thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức trực tiếp phỏng vấn và quyết định người trúng tuyển. c) Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển hoặc chấm dứt hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 04/2015/TT-BNV ngày 31/8/2015 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ, thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định tuyển dụng người có kết quả thi tuyển thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở cùng vị trí việc làm (thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó) thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như cách xác định quy định tại Kế hoạch này. 4.2. Xác định người trúng tuyển: Việc xác định phải đảm bảo điều kiện và nguyên tắc chung nêu tại điểm 4.1 Khoản này và xác định thứ tự trúng tuyển theo từng đối tượng như sau: a) Người đã tốt nghiệp hệ cử tuyển chuyên ngành sư phạm (theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGD&ĐT-BLĐTB&XH-BTC-BNV-UBDT của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc) nhưng do địa phương cử đi học không có chỉ tiêu và không bố trí được việc làm thì được dự tuyển vào cơ quan, đơn vị, địa phương khác và phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng. b) Người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Gia Lai đủ 60 tháng trở lên và có bằng tốt nghiệp THPT tại tỉnh Gia Lai. c) Người có hộ khẩu trong tỉnh chưa đủ 60 tháng và người có hộ khẩu ngoài tỉnh tốt nghiệp đại học ngành sư phạm loại giỏi hoặc xuất sắc hệ chính quy các trường công lập (trừ chính quy liên thông) hoặc thạc sĩ, tiến sĩ (có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm chính quy, các trường công lập), có chuyên ngành đúng với vị trí việc làm cần tuyển, xác định người trúng tuyển. d) Người có hộ khẩu ngoài tỉnh và người có hộ khẩu chưa đủ 60 tháng. 4.3. Đối tượng dự tuyển là người dân tộc Jrai, Bahnar: Xác định người trúng tuyển trong phạm vi 20% tổng chỉ tiêu theo thứ tự quy định tại Điểm 4.1 và Điểm 4.2 Khoản này. 4.4. Không thực hiện việc bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau. VII. NỘP HỒ SƠ, THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ, LỆ PHÍ DỰ TUYỂN 1. Nộp hồ sơ dự tuyển: a) Mỗi người dự tuyển chỉ được nộp một hồ sơ vào một nơi đăng ký dự tuyển. Nếu một người nộp hồ sơ ở hai nơi đăng ký dự tuyển trở lên thì bị loại khỏi danh sách dự tuyển; b) Người dự tuyển vào trường Trung học phổ thông, Cao đẳng sư phạm Gia Lai, nộp hồ sơ tại Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (56 Trần Hưng Đạo, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai). Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, đúng đắn của hồ sơ. c) Người dự tuyển các trường: Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) thì nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố; Phòng Nội vụ phối hợp kiểm tra, đối chiếu thống nhất danh sách đủ điều kiện. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, đúng đắn của hồ sơ. d) Người dự tuyển phải trực tiếp nộp hồ sơ (không nhờ người khác nộp thay). Khi đi nộp hồ sơ, người dự tuyển phải xuất trình bản chính các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Mục IV Kế hoạch này để người nhận hồ sơ dự tuyển kiểm tra, đối chiếu và phải ký xác nhận các thông tin cá nhân trong danh sách đăng ký dự tuyển cùng với người nhận hồ sơ dự tuyển; người nhận hồ sơ dự tuyển phải có giấy nhận hồ sơ trao cho người dự tuyển có đóng dấu treo của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. đ) Người dự tuyển đã thực hiện đầy đủ các điều kiện và có đầy đủ hồ sơ theo quy định thì nơi nhận hồ sơ không được từ chối tiếp nhận hồ sơ. Người dự tuyển có hồ sơ đủ điều kiện theo quy định mà cơ quan tiếp nhận hồ sơ từ chối tiếp nhận nhưng không có lý do chính đáng thì người dự tuyển có thể phản ảnh về Sở Nội vụ tại địa chỉ: 03 Hai Bà Trưng, TP.Pleiku, Gia Lai (số điện thoại 059 3717412 Thanh tra sở, hoặc số 059 3823061 Phòng Công chức - Viên chức). 2. Thời gian nhận hồ sơ: Do Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở của Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Sở Nội vụ và tại website của Sở Nội vụ tại địa chỉ http://snv.gialai.gov.vn, website của Sở Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ http://gialai.edu.vn và địa chỉ website của các cơ quan, địa phương có nhu cầu tuyển dụng. 3. Lệ phí dự thi tuyển: a) Mức thu phí của người dự tuyển để phục vụ công tác thi tuyển: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ. Mức thu phí dự tuyển của mỗi thí sinh sẽ do Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh thông báo cụ thể sau. Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp thu sẽ được trích tối đa không quá 20% trên tổng số phí hồ sơ dự tuyển để phục vụ công tác tiếp nhận hồ sơ, sơ tuyển và lập danh sách; 80% còn lại nộp về Hội đồng thi tuyển (qua Sở Nội vụ) để phục vụ công tác thi tuyển. Mức chi cụ thể do Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn. b) Trong trường hợp thu lệ phí của người dự tuyển phục vụ cho công tác thi tuyển không đủ, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí bổ sung trình UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ sung để phục vụ cho công tác thi tuyển. VIII. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC THI TUYỂN; TÀI LIỆU ÔN THI 1. Thời gian thi, địa điểm tổ chức thi, tài liệu ôn thi: Do Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh quyết định và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại trụ sở Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thị xã, thành phố và đồng thời đăng trên website của các cơ quan, địa phương để mọi cá nhân có liên quan được biết và thực hiện (có thông báo cụ thể sau). 2. Dự kiến thời gian tổ chức thi: Dự kiến vào tháng 9 năm 2016, do Hội đồng thi của tỉnh thông báo cụ thể. IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh. b) Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện công tác thi tuyển viên chức giáo viên vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị bảo đảm theo Kế hoạch và đúng quy định của pháp luật; tổng hợp kết quả thi tuyển, báo cáo UBND tỉnh quyết định phê duyệt. c) Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh thành lập các bộ phận giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban chấm thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban phúc khảo; xây dựng quy chế thi tuyển theo đúng quy định. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm a) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên, Ban giám sát kỳ thi tuyển viên chức giáo viên; trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh quyết định thành lập các Ban giúp việc theo quy định. b) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh; tham mưu cho Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh tổ chức thực hiện thi tuyển viên chức giáo viên năm 2016 theo Kế hoạch; c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị cơ sở vật chất, các điều kiện cần thiết khác để tổ chức tốt kỳ thi tuyển viên chức giáo viên và thực hiện các nhiệm vụ khác (nếu có). d) Phát hành hồ sơ tuyển dụng viên chức giáo viên theo quy định; đ) Tổng hợp kết quả thi tuyển để Hội đồng thi tuyển của tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận kết quả kỳ thi; Thông báo kết quả thi tuyển của người dự tuyển cho Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố sau khi có quyết định công nhận kết quả thi tuyển của Ủy ban nhân dân tỉnh;
| 2,059
|
2,050
|
e) Giải quyết và tham mưu giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công tác thi tuyển theo thẩm quyền. f) Trường hợp kinh phí không đủ chi, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh cấp bổ sung kinh phí theo quy định. g) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị, địa phương liên quan kiểm soát chặt chẽ danh sách người đã tốt nghiệp hệ cử tuyển chuyên ngành sư phạm để đảm bảo việc họ đăng ký dự tuyển vào cơ quan, đơn vị, địa phương khác (không phải là nơi cử đi học) đúng quy định. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chuẩn bị cơ sở vật chất, cử người phối hợp xây dựng danh mục tài liệu, xây dựng dữ liệu đề thi, đáp án; cử người tham gia Tổ đề thi tuyển viên chức giáo viên và tổ chức nhân bản đề thi, tham gia Ban phách theo đúng kế hoạch và đúng quy định của pháp luật; các nhiệm vụ khác (nếu có) theo yêu cầu của Hội đồng thi. 4. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: a) Chỉ đạo niêm yết công khai Kế hoạch này tại trụ sở làm việc (nơi thuận tiện) và đăng trên website của Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, địa phương có nhu cầu tuyển dụng để thí sinh và nhân dân biết, thực hiện giám sát. b) Thông báo công khai tại trụ sở của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố về chỉ tiêu, điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển; nội dung, hình thức thi tuyển; thời gian, địa điểm (nhận hồ sơ, tổ chức ôn thi và tổ chức thi) theo quy định. c) Cử công chức (có danh sách, thời gian trực cụ thể) tham gia tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí dự tuyển theo thông báo của Hội đồng thi tuyển; tổng hợp danh sách dự tuyển, nộp lệ phí dự tuyển về Hội đồng thi tuyển của tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định. d) Tiếp nhận, kiểm tra và sơ tuyển hồ sơ của người dự tuyển đảm bảo đúng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển theo quy định. Lập danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển, không đủ điều kiện dự tuyển và ghi thành tệp tin (file Excel, font chữ Times New Roman) dữ liệu tổng hợp gửi về Hội đồng thi tuyển của tỉnh, (qua Sở Nội vụ); đ) Thông báo kết quả thi tuyển cho thí sinh và quyết định tuyển dụng sau khi có quyết định công nhận kết quả thi tuyển của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thông báo của Sở Nội vụ; e) Hướng dẫn người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng; phân công công tác, ký hợp đồng làm việc, phân công hướng dẫn tập sự theo đúng vị trí tuyển dụng; bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên và thực hiện các chế độ chính sách đối với viên chức giáo viên theo quy định. f) Giải quyết và tham mưu giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công tác thi tuyển theo thẩm quyền. g) Thực hiện các nội dung khác có liên quan theo sự phân công của UBND tỉnh, Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh. 5. Sở Tài chính: a) Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội trong việc hướng dẫn việc thực hiện thu - chi phí, lệ phí dự tuyển kịp thời, đúng quy định, đảm bảo phục vụ tốt cho công tác tuyển dụng. b) Trường hợp kinh phí không đủ chi, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh cấp bổ sung kinh phí theo quy định. c) Thực hiện các nội dung khác có liên quan theo sự phân công của UBND tỉnh, Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh. 6. Công an tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự cho kỳ thi tuyển viên chức giáo viên diễn ra an toàn và trật tự giao thông được đảm bảo. 7. Sở Y tế: Có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác y tế phục vụ Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh, các bộ phận phục vụ Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh và các thí sinh tham dự kỳ thi tuyển viên chức giáo viên. 8. Trung tâm tin học - Ngoại ngữ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Sở Nội vụ chuẩn bị tài liệu, nội dung ôn tập và tổ chức ôn thi theo đúng Kế hoạch và các nhiệm vụ khác (nếu có) theo yêu cầu của Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh. 9. Báo Gia Lai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện có trách nhiệm: Đăng tin, đưa tin về Kế hoạch này và các nội dung có liên quan đến công tác tuyển dụng theo yêu cầu của Hội đồng thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh trên báo, đài theo quy định. 10. Điện lực Gia Lai: Có trách nhiệm cung cấp điện đảm bảo cho các ngày thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh. Trên đây là kế hoạch thi tuyển viên chức giáo viên của tỉnh Gia Lai năm 2016, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng cơ quan có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp, đề xuất) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1666/QĐ-BTP ngày 17/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định 1088/QĐ-BTP ngày 18/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1147/TTr-STP ngày 15/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính trên lĩnh vực chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các thủ tục hành chính: số 02 đến số 04 tại mục V Phần I, II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; số 01 đến số 10 tại mục II Phần I, II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và thay thế các thủ tục hành chính số 02 đến số 04 tại Mục I Phần I, II Phụ lục các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được ban hành kèm theo Quyết định số 2330/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2215/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH NINH THUẬN 1. Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện và phải xuất trình các giấy tờ phục vụ cho yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ theo quy định. - Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. - Trong trường hợp không tìm thấy sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu. - Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ hoặc qua bưu điện (nếu nộp qua bưu điện). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi lưu sổ gốc. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Trường hợp nộp trực tiếp thì xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng. - Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng, phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao.
| 2,063
|
2,051
|
- Trường hợp người yêu cầu là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính; cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính. d) Thời hạn giải quyết: - Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. - Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đang quản lý sổ gốc. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được cấp từ sổ gốc. h) Lệ phí: Không. k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Phải có sổ gốc. m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 2. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện và phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì người thực hiện tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan không có phương tiện để chụp. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau: + Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định; + Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. - Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì người thực hiện chứng thực chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan không có phương tiện để chụp. d) Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà Phòng Tư pháp không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực từ bản chính. h) Lệ phí: 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ 03 trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính giấy tờ, văn bản cần chứng thực. Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao: + Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. + Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. + Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. + Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. + Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 3. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện và phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì người thực hiện chứng thực tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan không có phương tiện để chụp. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau: + Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định. + Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. - Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì người thực hiện chứng thực tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan không có phương tiện để chụp. d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà Phòng Tư pháp không thể đáp ứng được thời hạn nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực từ bản chính. h) Lệ phí: 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ 03 trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính giấy tờ, văn bản cần chứng thực. Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao:
| 2,041
|
2,052
|
+ Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. + Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. + Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. + Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, trừ giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ. + Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 4. Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được) a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký. + Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: + Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định. + Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với giấy tờ văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Đối với trường hợp chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc ngoài trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. c) Thành phần hồ sơ: - Xuất trình Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. - Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký/điểm chỉ. - Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. d) Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực: Trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ. h) Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp không được chứng thực chữ ký: + Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. + Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo. + Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. + Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: -.Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 5. Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. - Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. - Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại UBND cấp huyện thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của Phòng Tư pháp và ghi vào sổ chứng thực. Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch. - Người yêu cầu chứng cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: + Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; + Dự thảo hợp đồng, giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; + Trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan đến tài sản thì người yêu cầu chứng thực phải nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
| 2,072
|
2,053
|
d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực. h) Lệ phí: 20.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 6. Thủ tục sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Việc sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, nếu không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của các bên và được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Người thực hiện chứng thực gạch chân lỗi sai sót cần sửa, đóng dấu của Phòng Tư pháp và ghi vào bên lề của hợp đồng, giao dịch nội dung đã sửa, họ tên, chữ ký của người sửa, ngày tháng năm sửa. - Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: + Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình bản chính để đối chiếu). + Văn bản thỏa thuận về việc sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực. + Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực. + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình bản chính để đối chiếu). d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được sửa lỗi kỹ thuật. i) Lệ phí: 10.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 7. Thủ tục cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch xuất trình. - Người thực hiện chứng thực tiến hành chụp từ bản chính hợp đồng, giao dịch đang được lưu trữ và thực hiện chứng thực như sau: + Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định. + Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp. k) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao hợp đồng, giao dịch được chứng thực. I) Lệ phí: 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ 03 trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực còn đang lưu trữ tại Phòng Tư pháp. n) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 8. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện và phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký người dịch. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu chứng thực xuất trình, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch thì thực hiện chứng thực như sau: + Khi thực hiện chứng thực, người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của người dịch trên bản dịch với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực; Trường hợp nghi ngờ chữ ký trên bản dịch so với chữ ký mẫu thì yêu cầu người dịch ký trước mặt. + Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định. + Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần hồ sơ: Bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch. d) Thời hạn thực hiện: Trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký người dịch. h) Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch:
| 2,072
|
2,054
|
+ Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung. + Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch. + Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. + Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, trừ giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ. I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 9. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện và phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký người dịch. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu chứng thực xuất trình, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch thì yêu cầu người dịch ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: + Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định. + Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào số chứng thực. Đối với bản dịch giấy tờ văn bản có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện theo quy định thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào bản dịch và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần hồ sơ: - Xuất trình Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. - Xuất trình Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch. - Bản dịch đính kèm giấy,tờ, văn bản cần dịch. d) Thời hạn thực hiện: Trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp. i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký người dịch. k) Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp. l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phòng Tư pháp chỉ chứng thực chữ ký người dịch không phải là cộng tác viên khi người đó tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân của họ. - Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch: + Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung. + Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch. + Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. + Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, trừ giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ. n) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch 10. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. - Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: + Dự thảo hợp đồng, giao dịch. + Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng (Xuất trình bản chính để đối chiếu). d) Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
| 2,055
|
2,055
|
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực. h) Lệ phí: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. - Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp lệ phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 11. Thủ tục chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia văn bản thỏa thuận tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. - Các bên tham gia thỏa thuận phân chia di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào số chứng thực. Đối với văn bản thỏa thuận có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản thỏa thuận. Trường hợp văn bản thỏa thuận có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản thỏa thuận nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản thỏa thuận với tư cách là người phiên dịch. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: + Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản. + Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). d) Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản được chứng thực. h) Lệ phí: 30.000 đồng/văn bản. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 12. Thủ tục chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia văn bản khai nhận di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. - Các bên tham gia khai nhận di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với văn bản khai nhận có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản thỏa thuận. Trường hợp văn bản khai nhận có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản thỏa thuận, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản khai nhận với tư cách là người phiên dịch. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: + Dự thảo văn bản khai nhận di sản. + Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp văn bản khai nhận di sản liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). d) Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản khai nhận di sản được chứng thực. h) Lệ phí: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
| 2,102
|
2,056
|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1666/QĐ-BTP ngày 17/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định 1088/QĐ-BTP ngày 18/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1147/TTr-STP ngày 15/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính trên lĩnh vực chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các thủ tục hành chính từ số 01 đến số 24 tại mục V Phần I, II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bạn tỉnh Ninh Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH NINH THUẬN 1. Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và phải xuất trình các giấy tờ phục vụ cho yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ theo quy định. - Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. - Trong trường hợp không tìm thấy sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì Ủy ban nhân dân cấp xã đang lưu giữ sổ gốc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu. - Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ hoặc qua bưu điện (nếu nộp qua bưu điện). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lưu sổ gốc. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Trường hợp nộp trực tiếp thì xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng. - Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng, phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã cấp bản sao. - Trường hợp người yêu cầu là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính; cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính. d) Thời hạn giải quyết: - Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. - Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý sổ gốc. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được cấp từ sổ gốc. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Phải có sổ gốc. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 2. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì người thực hiện chứng thực tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan không có phương tiện để chụp. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau: + Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định. + Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. - Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan không có phương tiện để chụp. d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực từ bản chính. h) Lệ phí: 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ 03 trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính giấy tờ, văn bản cần chứng thực. Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao: + Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. + Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. + Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. + Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. + Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
| 2,062
|
2,057
|
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 3. Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được) a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: + Ghi đầy đủ lời chứng, chứng thực chữ ký theo mẫu quy định. + Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Đối với trường hợp chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc ngoài trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. c) Thành phần hồ sơ: - Xuất trình Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. - Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký/điểm chỉ. - Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. d) Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực: Trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ. h) Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp không được chứng thực chữ ký: + Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. + Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo. + Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. + Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 4. Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. - Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể chứng thực tại bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào; Ủy ban nhân dân cấp xã đã thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã đã chứng thực trước đây về nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc để ghi chú vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. - Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại UBND cấp xã thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của UBND cấp huyện thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch. - Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: + Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; + Dự thảo hợp đồng, giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; + Trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan đến tài sản thì người yêu cầu chứng thực phải nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực. h) Lệ phí: 20.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.
| 2,055
|
2,058
|
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch 5. Thủ tục sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Việc sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, nếu không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của các bên và được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Người thực hiện chứng thực gạch chân lỗi sai sót cần sửa, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực và ghi vào bên lề của hợp đồng, giao dịch nội dung đã sửa, họ tên, chữ ký của người sửa, ngày tháng năm sửa. - Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: + Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình bản chính để đối chiếu); + Văn bản thỏa thuận về việc sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; + Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình bản chính để đối chiếu). d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được sửa lỗi kỹ thuật. h) Lệ phí: 10.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 6. Thủ tục cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch xuất trình. - Cơ quan thực hiện chứng thực tiến hành chụp từ bản chính hợp đồng, giao dịch đang được lưu trữ và thực hiện chứng thực như sau: + Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định. + Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao hợp đồng, giao dịch được chứng thực. h) Lệ phí: 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ 03 trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực còn đang lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 7. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất và nhà ở a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. - Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà.
| 2,118
|
2,059
|
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: + Dự thảo hợp đồng, giao dịch; + Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). d) Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực. h) Lệ phí: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp lệ phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản. i) Tên mẫu đơn, mẫu tơ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch 8. Thủ tục chứng thực di chúc a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực người lập di chúc tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. - Người lập di chúc phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với di chúc có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của di chúc. Trường hợp di chúc có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của di chúc, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang di chúc với tư cách là người phiên dịch. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: + Dự thảo di chúc; + Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). d) Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Di chúc được chứng thực. h) Lệ phí: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 9. Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực người từ chối nhận di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. - Người từ chối nhận di sản ký trước mặt người thực hiện chứng thực. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với văn bản từ chối có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản từ chối nhận di sản. Trường hợp văn bản từ chối nhận di sản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản từ chối nhận di sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản từ chối nhận di sản với tư cách là người phiên dịch. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: + Dự thảo văn bản từ chối nhận di sản; + Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). d) Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
| 2,103
|
2,060
|
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản từ chối nhận di sản được chứng thực. h) Lệ phí: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 10. Thủ tục chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại Bộ phân tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia thỏa thuận phân chia di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, thì thực hiện chứng thực. - Các bên tham gia thỏa thuận phân chia di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với văn bản thỏa thuận có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản thỏa thuận. Trường hợp văn bản thỏa thuận có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản thỏa thuận nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản thỏa thuận với tư cách là người phiên dịch. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: + Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản; + Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). d) Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản được chứng thực. h) Lệ phí: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 11. Thủ tục chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở a) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia văn bản khai nhận di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thi thực hiện chứng thực. - Các bên tham gia khai nhận di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với văn bản khai nhận có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản khai nhận di sản. Trường hợp văn bản khai nhận có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản khai nhận di sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản khai nhận với tư cách là người phiên dịch. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây: + Dự thảo văn bản khai nhận di sản; + Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu); + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp văn bản khai nhận di sản liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu). d) Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản khai nhận di sản được chứng thực. h) Lệ phí: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
| 2,090
|
2,061
|
QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN QUỐC VIỆT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Xét hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng của các ông (bà): Nguyễn Quốc Việt và Trần Hữu Đức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 122/TTr-STP ngày 23 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thành lập Văn phòng Công chứng Nguyễn Quốc Việt. Văn phòng Công chứng Nguyễn Quốc Việt có trụ sở tại: Quốc lộ 14, thôn 2, xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các ông (bà): Nguyễn Quốc Việt và Trần Hữu Đức chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về nội dung và mức hỗ trợ kinh phí tổ chức Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 183/TTr-SCT ngày 08 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 24/4/2015 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế về xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 95/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại (XTTM) trên địa bàn tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là Chương trình) giai đoạn 2016-2020. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. 3. Quy chế này không áp dụng đối với các chương trình XTTM quốc gia, các chương trình xúc tiến của các Bộ, ngành Trung ương phối hợp với tỉnh Lào Cai thực hiện trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Mục tiêu của Chương trình 1. Tăng cường hoạt động thương mại, phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước; nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động XTTM và năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại tỉnh trên cơ sở định hướng, các mục tiêu, nhiệm vụ tại các quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ đã được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lào Cai phê duyệt. 2. Mở rộng thị trường nội địa, củng cố và phát triển thương mại tại các khu vực miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa trong tỉnh; từng bước chiếm lĩnh thị trường nội địa; tăng cường hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” do Bộ Chính trị phát động. Điều 3. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình 1. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình XTTM: UBND các huyện, thành phố; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Trung tâm Xúc tiến thương mại, Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển Công nghiệp thuộc Sở Công Thương và các tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai có chương trình, nội dung XTTM đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu, điều kiện tại Quy chế này và được UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt. 2. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có tư cách pháp nhân; b) Nắm bắt rõ nhu cầu XTTM của các doanh nghiệp; có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện Chương trình; có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động XTTM; c) Thực hiện Chương trình với mục đích mang lại lợi ích cho xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận. Điều 4. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình 1. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình bao gồm: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, các tổ chức XTTM được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Các doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Hoạt động sản xuất, kinh doanh ngành, hàng phù hợp với định hướng, mục tiêu của Chương trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai; b) Có văn bản đề nghị tham gia Chương trình gửi đến đơn vị chủ trì Chương trình. Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình Sở Công Thương tỉnh Lào Cai là cơ quan được UBND tỉnh giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Chương trình. Điều 6. Nguồn kinh phí, nguyên tắc hỗ trợ và quản lý kinh phí thực hiện Chương trình 1. Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước giao hàng năm theo kế hoạch; b) Đóng góp, tài trợ của các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước; c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho Chương trình theo nguyên tắc: a) Kinh phí được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình sau khi được UBND tỉnh phê duyệt; b) Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện Chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình. 3. Xây dựng, quản lý kinh phí Chương trình a) Sở Công Thương chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí XTTM và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt; b) Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch hàng năm, Sở Tài chính thẩm định dự toán và thông báo dự toán ngân sách về Chương trình chung của tỉnh theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của Chương trình không vượt quá tổng nguồn kinh phí được phê duyệt. d) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí XTTM tỉnh theo quy định hiện hành. Chương II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ Điều 7. Chương trình thông tin thương mại định hướng xuất khẩu 1. Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các ngành hàng được ngân sách tỉnh hỗ trợ không quá 70% các khoản chi phí, nhưng tối đa không quá 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin thuộc một trong các nội dung: a) Chi phí mua tư liệu; b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu; c) Chi phí xuất bản và phát hành. 2. Tuyên truyền xuất khẩu: Căn cứ tổng dự toán Chương trình được duyệt hàng năm, Sở Công Thương sẽ quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho các nội dung nhưng không được vượt quá mức quy định sau đây: a) Quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của vùng, địa phương ra thị trường nước ngoài (ưu tiên những sản phẩm thế mạnh của đồng bào dân tộc miền núi, vùng cao, biên giới). Hỗ trợ 70% chi phí theo hợp đồng, bao gồm: Chi phí thiết kế, xây dựng kế hoạch, nội dung truyền thông; chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành trong nước và nước ngoài để giới thiệu, quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý; b) Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến tỉnh Lào Cai để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu của tỉnh Lào Cai; hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm truyền thông hoàn thành (bộ phim đã phát sóng, bài viết đã đăng…); c) Quảng bá, hỗ trợ thâm nhập thị trường nước ngoài đối với thương hiệu các hàng hóa, dịch vụ đặc trưng thuộc thương hiệu của tỉnh: Mức hỗ trợ 100%. Điều 8. Chương trình điều tra, khảo sát, tìm hiểu thị trường trong nước và nước ngoài 1. Tổ chức đoàn giao thương cho các đơn vị, doanh nghiệp của Tỉnh tham gia khảo sát thị trường nước ngoài hàng năm 02 đợt, số lượng không quá 20 đại biểu/đợt.
| 2,058
|
2,062
|
a) Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% các khoản chi phí, nhưng tối đa không quá 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng/1 đơn vị tham gia trong các trường hợp đoàn đa ngành có tối thiểu 15 doanh nghiệp tham gia, tối đa không quá 05 ngành; đoàn chuyên ngành có tối thiểu 07 doanh nghiệp tham gia, cụ thể: - Vé máy bay khứ hồi cho các đơn vị tham gia thực hiện chương trình; - Tổ chức hội thảo giao thương: Thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu; - Công tác phí cho cán bộ tổ chức Chương trình: Định mức chi áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; - Tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch; - Các Khoản chi khác (nếu có). 2. Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào tỉnh Lào Cai điều tra, khảo sát, tìm hiểu giao dịch thương mại hàng năm. Căn cứ tổng dự toán Chương trình được duyệt hàng năm và quy định hiện hành, Sở Công Thương sẽ quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho các nội dung sau đây: a) Thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, tuyên truyền quảng bá; công tác phí cho cán bộ đơn vị chủ trì đi cùng đoàn để thực hiện công tác tổ chức và chi phí ăn ở, đi lại tại tỉnh Lào Cai cho doanh nghiệp nước ngoài; b) Chi phí đón tiếp đoàn doanh nghiệp nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành của tỉnh. 3. Nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này hỗ trợ cho mỗi doanh nghiệp là 01 người. Số lượng cán bộ tổ chức Chương trình của đơn vị chủ trì đi theo đoàn được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình XTTM quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 9. Chương trình đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao nghiệp vụ XTTM và xây dựng phát triển thương hiệu 1. Nội dung Chương trình a) Nâng cao nghiệp vụ XTTM cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai; b) Đào tạo, tập huấn kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ, mạng lưới phân phối; c) Hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong những ngành đặc thù; d) Tuyên truyền quảng bá, tập huấn nghiệp vụ cho các doanh nghiệp của tỉnh trong việc xây dựng thương hiệu, quảng bá thương hiệu, duy trì và phát triển thương hiệu sản phẩm của địa phương. 2. Mức hỗ trợ 50% đối với đối tượng là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể; hỗ trợ 100% đối với đối tượng là các tổ chức xúc tiến thương mại, công chức, viên chức nhà nước có liên quan; gồm các khoản chi sau: a) Chi phí giảng viên, thuê lớp học (bao gồm cả lễ tân, khánh tiết), thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên: Định mức chi áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; b) Hoặc học phí trọn gói của khóa học. 3. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm của địa phương, mức tối đa không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng/sản phẩm. Điều 10. Chương trình tham gia hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài, tổ chức hội chợ cấp huyện 1. Tham gia hội chợ nước ngoài a) Hàng năm tổ chức tham gia các hội chợ nước ngoài như: Hội chợ Trung Quốc - Nam Á, kết hợp Hội chợ xuất nhập khẩu Côn Minh - Trung Quốc; Hội chợ Kinh tế Thương mại Biên giới Trung - Việt (Hà Khẩu) và hội chợ của các nước trong khu vực... nhằm nắm bắt thông tin, tìm hiểu thị trường xuất khẩu, quảng bá sản phẩm của tỉnh Lào Cai, hỗ trợ giúp đỡ các doanh nghiệp xuất khẩu tham gia hội chợ thuận lợi và đúng định hướng xuất khẩu của Tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng/1 đơn vị tham gia. b) Các khoản chi phí được hỗ trợ cụ thể như sau: - Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng; - Dịch vụ phục vụ: Điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa tính trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng); - Trang trí tổng thể khu vực gian hàng của tỉnh; - Chi phí tổ chức lễ khai mạc (nếu là hội chợ, triển lãm riêng của Tỉnh), giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng; - Chi phí tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả; - Trình diễn sản phẩm: Thuê địa điểm, thiết kế và trang trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, trang thiết bị, người trình diễn, người dẫn chương trình, phiên dịch; - Công tác phí cho cán bộ tham gia, tổ chức Chương trình: Định mức chi áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính (hoặc quy định của Tỉnh - nếu có); - Các khoản chi khác (nếu có). 2. Tham gia hội chợ trong nước a) Hàng năm tổ chức tham gia các hội chợ trong nước (Hội chợ Quốc tế EXPO Hà Nội, hội chợ các tỉnh vùng Tây Bắc, hội chợ vùng, khu vực khác... do Sở Công Thương đề xuất) nhằm giới thiệu tỉnh Lào Cai với các địa phương trong nước, đồng thời hướng dẫn các doanh nghiệp tìm hiểu thị trường, tìm kiếm đối tác, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu của tỉnh Lào Cai. b) Mức hỗ trợ: - Hỗ trợ 100% đối với đối tượng là tổ chức XTTM của tỉnh (gồm chi phí cấu thành gian hàng, kể cả chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng, dịch vụ điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, công tác phí cho đơn vị chủ trì thực hiện công tác đầu mối tổ chức và giúp đỡ cho doanh nghiệp của tỉnh); - Hỗ trợ 50% cho đối tượng là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m)/1 doanh nghiệp và không quá 6.000.000 (sáu triệu) đồng/1 đơn vị sản xuất, kinh doanh tham gia. 3. Tổ chức hội chợ cấp huyện a) Hàng năm, định kỳ luân phiên tổ chức các hội chợ cấp huyện (khuyến khích tổ chức gắn với các sự kiện lễ hội, chính trị của huyện, thành phố) nhằm góp phần quảng bá sản phẩm của địa phương, kích cầu tiêu dùng, đưa hàng Việt về nông thôn, khuyến khích người Việt Nam dùng hàng Việt Nam; b) Quy mô hội chợ tối thiểu đạt 100 gian hàng, thể hiện đúng tính chất của hội chợ, trong đó tối thiểu có 20% gian hàng giới thiệu, quảng bá sản phẩm của địa phương và của tỉnh. c) Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí dàn dựng gian hàng, tối đa không quá 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng/kỳ hội chợ, gồm các chi phí sau: Chi phí cấu thành gian hàng, kể cả chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng, dịch vụ điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, công tác phí cho đơn vị chủ trì thực hiện công tác đầu mối tổ chức và giúp đỡ cho doanh nghiệp của tỉnh. Phần kinh phí còn lại do doanh nghiệp đóng góp. 4. Triển lãm thường xuyên tại Trung tâm Hội chợ - Triển lãm Kim Thành a) Khuyến khích các sở, ban, ngành, huyện, thành phố, doanh nghiệp tổ chức gian hàng triển lãm thường xuyên tại Trung tâm Hội chợ - Triển lãm Kim Thành theo các phương thức: Cử cán bộ quản lý, giới thiệu sản phẩm hoặc ủy quyền cho cán bộ của đơn vị quản lý Trung tâm hội chợ - triển lãm quản lý, giới thiệu sản phẩm cho đơn vị, doanh nghiệp. Đơn vị tham gia triển lãm thường xuyên khi tổ chức hội chợ sẽ được ưu tiên bố trí sắp xếp gian hàng tham gia hội chợ theo quy định của Ban Tổ chức hội chợ. b) Chính sách hỗ trợ: Giai đoạn từ năm 2016 đến hết năm 2017, tỉnh không thu tiền thuê gian hàng, chi phí điện nước và trang trí, trưng bày gian hàng do đơn vị, doanh nghiệp thực hiện theo quy định của đơn vị quản lý Trung tâm hội chợ - triển lãm. Điều 11. Đăng ký, xây dựng, tổng hợp, trình phê duyệt Chương trình Các nội dung và mức hỗ trợ quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Quy chế này là cơ sở để các cơ quan, đơn vị đăng ký, tham gia xây dựng Chương trình và lập dự toán thực hiện Chương trình gửi Sở Công Thương tổng hợp vào dự toán chung toàn tỉnh hàng năm. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán Chương trình, trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, Sở Công Thương tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt Chương trình. Căn cứ tổng dự toán Chương trình được duyệt hàng năm và nhu cầu thực tế của từng nội dung thuộc Chương trình và mức chi tối đa nêu trên, Sở Công Thương quyết định mức chi cụ thể và thông báo cho các đơn vị chủ trì, đơn vị tham gia Chương trình để thực hiện. Chương III XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Điều 12. Xây dựng Chương trình 1. Trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, các đơn vị chủ trì xây dựng Chương trình XTTM cho năm tiếp theo, gửi đến Sở Công Thương để thẩm định, tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí và trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Các chương trình XTTM phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh; b) Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp tham gia Chương trình; c) Phù hợp với nội dung Chương trình được quy định tại Chương II Quy chế này; d) Đảm bảo tính khả thi về: Nội dung, phương thức triển khai, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực và kinh phí đề xuất. Điều 13. Triển khai thực hiện Chương trình 1. Trên cơ sở thẩm định, tổng hợp đề xuất của các đơn vị chủ trì gửi về Sở Công Thương tại Điều 12 Quy chế này, Sở Công Thương tổng hợp nội dung và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình XTTM, đưa vào kế hoạch ngân sách hàng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách cấp cho Chương trình XTTM hàng năm, Giám đốc Sở Công Thương có quyết định giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình XTTM cho các đơn vị chủ trì, không vượt quá tổng dự toán được UBND tỉnh đã phê duyệt. 3. Sở Công Thương chủ trì hướng dẫn đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả, bảo đảm quyết toán kinh phí được cấp theo quy định hiện hành. Điều 14. Điều chỉnh chương trình
| 2,065
|
2,063
|
1. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung, thời gian thực hiện chương trình XTTM đã được phê duyệt, các đơn vị chủ trì phải có văn bản giải trình rõ lý do và đề xuất phương án điều chỉnh gửi Sở Công Thương. Trường hợp việc điều chỉnh vẫn nằm trong khuôn khổ các nội dung và tổng dự toán đã được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Công Thương xem xét cho phép điều chỉnh; trường hợp việc điều chỉnh Chương trình làm thay đổi nội dung và tổng dự toán đã được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Công Thương báo cáo, xin ý kiến quyết định của UBND tỉnh. 2. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ chương trình đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung Chương trình không còn phù hợp, Sở Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện. 3. Sau khi có quyết định điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện Chương trình, Sở Công Thương thực hiện việc điều chuyển kinh phí còn dư (nếu có) để bổ sung cho các Chương trình đã phê duyệt phát sinh tăng kinh phí, các Chương trình mới. Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Tài chính a) Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Chương trình theo đề nghị của Sở Công Thương trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt, làm căn cứ cho Sở Công Thương tổ chức thực hiện; b) Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí XTTM tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì a) Tổ chức thực hiện Chương trình theo đúng tiến độ, nội dung và dự toán đã được phê duyệt; b) Lựa chọn đối tượng tham gia phù hợp với tiêu chí theo quy định; c) Sau khi thực hiện từng nội dung Chương trình, đơn vị chủ trì phải có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện gửi về Sở Công Thương chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc Chương trình. Định kỳ 6 tháng 01 lần, các đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo tình hình thực hiện Chương trình về Sở Công Thương (6 tháng đầu năm trước ngày 30 tháng 6 và cả năm trước ngày 31 tháng 12); d) Đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổng hợp và thanh quyết toán các khoản chi hỗ trợ từ kinh phí XTTM hàng năm đối với các hoạt động do đơn vị mình thực hiện theo đúng quy định hiện hành; đ) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện Chương trình và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định hiện hành. 3. Trách nhiệm của đơn vị tham gia Chương trình a) Thực hiện đăng ký tham gia Chương trình gửi đơn vị chủ trì; b) Thực hiện nghiêm túc các quy định khi tham gia chương trình theo hướng dẫn của đơn vị chủ trì; c) Cung cấp đầy đủ, hồ sơ tài liệu và các thông tin liên quan khi tham gia chương trình; sử dụng kinh phí hỗ trợ theo đúng nội dung đã đăng ký; thực hiện chế độ thanh quyết toán sau khi Chương trình kết thúc. Báo cáo tình hình, đánh giá kết quả tham gia Chương trình gửi đơn vị chủ trì để tổng hợp báo cáo Sở Công Thương. 4. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị chủ trì trong việc tổ chức hiệu quả, chất lượng các Chương trình XTTM của Tỉnh; tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại với các tỉnh, thành phố trong nước và ngoài nước. Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Chương trình được xem xét khen thưởng theo chế độ hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gian lận đã được hưởng các khoản hỗ trợ từ Chương trình thì phải hoàn trả và tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình, bảo đảm Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và đúng quy định của pháp luật. b) Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này; theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Chương trình trước ngày 31 tháng 01 năm sau. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI BẠO LỰC TRÊN CƠ SỞ GIỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN Thực hiện Quyết định số 1464/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”. Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây dựng kế hoạch thực hiện “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, với những nội dung sau: I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. Người có nguy cơ bị bạo lực và nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện, can thiệp và hỗ trợ kịp thời nhằm ngăn ngừa bạo lực xảy ra và có cơ hội cải thiện nâng cao chất lượng môi trường sống và làm việc. Phấn đấu đến năm 2020 đạt các mục tiêu sau: 1. Nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức liên quan và cộng đồng trong việc phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chú trọng nhóm đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực, đối tượng dễ bị tổn thương do bạo lực trên cơ sở giới; 2. 100% nạn nhân bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện, hỗ trợ và can thiệp kịp thời; 3. 50% người gây bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện, tư vấn hoặc có hình thức xử lý phù hợp. 4. Tầm nhìn đến năm 2030: Trên cơ sở các cơ chế, chính sách về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, tăng cường thực thi pháp luật và đảm bảo hệ thống dịch vụ về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh nhằm hướng tới môi trường an toàn, bình đẳng, không bạo lực. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên các huyện, thành phố có tình trạng bạo lực cơ sở giới xảy ra nhiều hoặc có nguy cơ cao. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức và người dân về chính sách pháp luật có liên quan đến phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, phân biệt đối xử về giới và ảnh hưởng của bạo lực trên cơ sở giới tới sự phát triển bền vững của xã hội. - Tập trung triển khai chiến dịch truyền thông trong các đợt cao điểm như “Tháng hành động quốc gia vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới”; hưởng ứng Ngày quốc tế xóa bỏ mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái; “Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình” với các hình thức đa dạng, phong phú nhằm thay đổi nhận thức, hành động và trách nhiệm về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. - Triển khai các hình thức truyền thông về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với từng nhóm đối tượng theo từng địa bàn, đơn vị; xây dựng mạng lưới người có ảnh hưởng, người có uy tín trong xã hội để truyền tải thông điệp về phòng ngừa và ứng phó bạo lực trên cơ sở giới; thực hiện tuyên truyền, giáo dục trên các thông tin đại chúng về phòng ngừa bạo lực, ép phụ nữ kết hôn với người nước ngoài vì lý do kinh tế và phân biệt đối xử vì lý do giới tính. 2. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về việc phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới - Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước kiêm nhiệm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ, người cung cấp dịch vụ và đội ngũ cộng tác viên tại cộng đồng về công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. - Xây dựng và ban hành hướng dẫn, tiêu chí về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới sau khi có hướng dẫn, tiêu chí của cấp trên về: phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; thành phố an toàn và thân thiện với phụ nữ và trẻ em gái; trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực; mô hình địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh ở cộng đồng; cơ sở cung cấp dịch vụ ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kết nối dịch vụ hỗ trợ nạn nhân; chăm sóc, tư vấn và hỗ trợ nạn nhân tại cơ sở y tế. - Tổng hợp và thu thập số liệu về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. - Tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện hoạt động về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ quan, đơn vị và địa phương. 3. Triển khai các hoạt động phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới - Tăng cường công tác truyền thông bằng các sản phẩm, pano, áp phích, tờ rơi, băng zôn... về phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới. - Triển khai các hoạt động tuyên truyền, tập huấn kỹ năng tự kiểm soát bản thân với nhóm đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực; kỹ năng phòng tránh bạo lực đối với nhóm đối tượng dễ bị tổn thương do bạo lực trên cơ sở giới gây ra. 4. Triển khai các dịch vụ, mô hình hỗ trợ, can thiệp để phòng ngừa và giảm thiểu bạo lực trên cơ sở giới - Cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới: Hỗ trợ bảo đảm an toàn, tạm lánh khẩn cấp, dịch vụ hỗ trợ ban đầu tại các Trung tâm công tác xã hội, nhà tạm lánh, địa chỉ tin cậy tại cộng đồng; cung cấp dịch vụ chăm sóc tối thiểu cho nạn nhân và tư vấn cho người gây bạo lực tại cơ sở cung cấp dịch vụ ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; hỗ trợ chăm sóc, tư vấn cho nạn nhân tại cơ sở y tế; thành lập và sử dụng đường dây nóng để tư vấn, hỗ trợ nạn nhân; có cơ chế phối hợp với các ngành có liên quan trong giải quyết bạo lực trên cơ sở giới để kết nối dịch vụ, bảo vệ nạn nhân và can thiệp, xử lý phù hợp người gây bạo lực.
| 2,152
|
2,064
|
- Tiếp tục duy trì và nhân rộng mô hình ngăn ngừa giảm thiểu tác hại trên cơ sở giới, câu lạc bộ bình đẳng giới, hôn nhân và gia đình... tại cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ có nguy cơ bị ép kết hôn với người nước ngoài và giảm thiểu tình trạng bạo lực trên cơ sở giới tại vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. - Triển khai lồng ghép tuyên truyền nội dung về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc trong buổi sinh hoạt của các tổ chức đoàn thể, tổ chức Hội tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; xây dựng cơ chế và địa điểm tiếp nhận thông tin và thực hiện tư vấn đối với các trường hợp bị quấy rối tình dục và xử lý người có hành vi quấy rối tình dục; tổ chức các hoạt động về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng. - Triển khai thí điểm và nhân rộng mô hình thành phố an toàn và thân thiện với phụ nữ và trẻ em gái nhằm đảm bảo an toàn tại nơi công cộng, thực hiện rà soát các dịch vụ công để có khuyến nghị phù hợp và tạo cơ chế thu nhận ý kiến phản hồi của người dân về các trường hợp bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái trên địa bàn toàn tỉnh. - Triển khai mô hình trường học an toàn, thân thiện, nói không với bạo lực và bất bình đẳng giới thông qua các hoạt động thiết thực gắn với học tập, thực hành kỹ năng sống, kỹ năng phòng tránh bạo lực đối với học sinh; tập huấn kỹ năng cho giáo viên, người học và cung cấp thông tin cho phụ huynh về biện pháp phòng ngừa và ứng phó với bạo lực tại trường học; thiết lập các dịch vụ hỗ trợ, can thiệp ngay tại trường học, đề xuất biện pháp xử lý phù hợp đối với người có hành vi bạo lực; lồng ghép nội dung về phòng, chống bạo lực trong các câu lạc bộ trong nhà trường và các hoạt động ngoại khóa của học sinh và giáo viên. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của các Sở, ban, ngành của tỉnh, các huyện, thành phố theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các kế hoạch liên quan do các sở, ngành khác chủ trì thực hiện. - Tăng cường trách nhiệm phối hợp liên ngành của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh trong triển khai thực hiện các hoạt động của Kế hoạch; hướng dẫn, tổ chức, triển khai các hoạt động của Kế hoạch và định kỳ báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam. - Căn cứ các văn bản hướng dẫn, tiêu chí của cấp trên, xây dựng và ban hành hướng dẫn về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; tiêu chuẩn về: thành phố an toàn và thân thiện với phụ nữ và trẻ em gái; cơ sở cung cấp dịch vụ ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh; mô hình kết nối dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực trên cơ sở giới. - Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hằng năm về “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016 - 2020” phù hợp với kế hoạch này; rà soát để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật, chính sách cho phù hợp với Luật Bình đẳng giới; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch này và tổ chức sơ kết vào cuối năm 2018 và tổng kết việc thực hiện kế hoạch vào cuối năm 2020. 2. Sở Y tế Chủ trì hướng dẫn về chăm sóc, tư vấn tâm lý và hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đẩy mạnh truyền thông về bình đẳng giới trong triển khai Kế hoạch kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì xây dựng Kế hoạch, hướng dẫn các tiêu chuẩn về trường học an toàn, thân thiện, không có bạo lực; thực hiện lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong thực hiện phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. 4. Công an tỉnh Chỉ đạo công an các cấp phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc phát hiện sớm, can thiệp và xử lý các vụ bạo lực trên cơ sở giới, môi giới hôn nhân bất hợp pháp và bảo vệ nạn nhân. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức để thực hiện Kế hoạch; bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Tài chính Chủ trì thẩm định dự toán do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng; tham mưu cân đối ngân sách để thực hiện Kế hoạch. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc chi cho các hoạt động đảm bảo theo đúng quy định của Nhà nước. 7. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Xây dựng và triển khai các hoạt động can thiệp, phòng chống bạo lực gia đình trong đó chú trọng đến bạo lực trên cơ sở giới; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tổ chức thực hiện “Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới”. 8. Các Sở, Ban, Ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch, lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong các Chương trình, Kế hoạch có liên quan. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh và các tổ chức chính trị trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch; lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong các Chương trình, Kế hoạch liên quan. 10. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, đặc biệt là quấy rối tình dục tại nơi làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khuyến khích Công đoàn cơ sở phối hợp cùng chuyên môn triển khai, hướng dẫn về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030”; bố trí ngân sách địa phương đảm bảo cho việc thực hiện các hoạt động của Kế hoạch đề ra; tổ chức thực hiện Kế hoạch theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, Ban, Ngành có liên quan. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TIỂU DỰ ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH QUỐC LỘ 53 VÀ QUỐC LỘ 54 - HỢP PHẦN A THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (DỰ ÁN WB5) TẠI TRÀ VINH, HẠNG MỤC PHÀ LÁNG SẮT (PHÀ TÀ NỊ) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Quyết định số 741/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc đầu tư Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (Dự án WB5); Căn cứ Quyết định số 1521/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Tiểu dự án 1, Hợp phần - Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long; Căn cứ Quyết định số 1052/QĐ-UBND ngày 25/6/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tiểu dự án giải phóng mặt bằng công trình Quốc lộ 53 và Quốc lộ 54 - Hợp phần A thuộc Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (dự án WB5) tại Trà Vinh, hạng mục Phà Láng Sắt (Phà Tà Nị); Xét Tờ trình số 350/TTr-STNMT ngày 29/8/2016 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tiểu dự án giải phóng mặt bằng công trình Quốc lộ 53 và Quốc lộ 54 - Hợp phần A thuộc Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (dự án WB5) tại Trà Vinh, hạng mục Phà Láng Sắt (Phà Tà Nị), với những nội dung chủ yếu như sau:
| 2,036
|
2,065
|
1. Tên công trình: Tiểu dự án giải phóng mặt bằng công trình Quốc lộ 53 và Quốc lộ 54 - Hợp phần A thuộc Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (dự án WB5) tại Trà Vinh. - Hạng mục: Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Địa điểm đầu tư xây dựng: Thuộc xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. - Chủ đầu tư: Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Chủ đầu tư Tiểu dự án giải phóng mặt bằng: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Trà Vinh. - Nguồn vốn: Vốn vay ODA và vốn đối ứng của Chính phủ cấp từ Ngân sách Nhà nước (theo Quyết định số 1521/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Tiểu dự án 1, Hợp phần - Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng đồng bằng sông Cửu Long). 2. Cơ sở phê duyệt bổ sung Phương án: - Quyết định số 1052/QĐ-UBND ngày 25/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tiểu dự án giải phóng mặt bằng công trình Quốc lộ 53 và Quốc lộ 54 - Hợp phần A thuộc Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (dự án WB5) tại Trà Vinh, hạng mục Phà Láng Sắt (Phà Tà Nị). - Bồi thường, hỗ trợ bổ sung về đất theo Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; - Bồi thường bổ sung nhà ở, vật kiến trúc theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 03/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và các công tác xây lắp xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; - Bồi thường thiệt hại bổ sung về cây trái, hoa màu theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 28/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng đơn giá cây trái, hoa màu để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất; - Chính sách hỗ trợ bổ sung được thực hiện theo Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 28/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức hỗ trợ tái định cư phân tán khi Nhà nước thu hồi đất bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 947/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Tiểu dự án giải phóng mặt bằng công trình Quốc lộ 53, Quốc lộ 54 - Hợp phần A thuộc dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Đồng bằng sông Cửu Long sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới (Dự án WB5) tại tỉnh Trà Vinh - Hạng mục xây dựng phà Láng Sắt (phà Tà Nị). 3. Nội dung chủ yếu của Phương án bổ sung: - Thu hồi, bồi thường bổ sung về đất cho 02 hộ (Nguyễn Văn Quang và Chung Thủy Trinh) theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 03/9/2015 và Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Duyên Hải: 383,3m2, loại đất trồng cây lâu năm. - Bổ sung bồi thường nhà ở, vật kiến trúc cho 02 hộ (Chung Văn Phước và Dương Văn Phúc) theo kết quả kê biên. - Bổ sung bồi thường cây trái, hoa màu (lá dừa nước) cho hộ Nguyễn Văn Quang theo kết quả kê biên. - Bổ sung hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở cho hộ Nguyễn Văn Quang. - Bổ sung hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho hộ Chung Thủy Trinh. - Bổ sung hỗ trợ di chuyển chỗ ở đối với hộ Dương Văn Phúc. - Bổ sung hỗ trợ khác (hỗ trợ để tự ổn định chỗ ở mới) cho 04 hộ (Nguyễn Thị Lan, Dương Thanh Thúy, Chung Thị Trang và Dương Thị Quyên). - Tổng số hộ được bồi thường, hỗ trợ bổ sung: 08 hộ. 4. Kinh phí thực hiện bổ sung Phương án: 514.270.510 đồng (Năm trăm mười bốn triệu, hai trăm bảy mươi nghìn, năm trăm mười đồng); trong đó gồm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ đầu tư, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tiểu dự án giải phóng mặt bằng công trình Quốc lộ 53 và Quốc lộ 54 - Hợp phần A thuộc Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (dự án WB5) tại Trà Vinh, hạng mục Phà Láng Sắt (Phà Tà Nị) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác trong việc tính toán, áp giá và chi trả bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Ban Quản lý dự án 1), Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Duyên Hải căn cứ Quyết định này thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA THÀNH PHỐ BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Xét đề nghị của UBND thành phố Bắc Giang tại Tờ trình số 265/TTr-UBND ngày 10/8/2016 và Tờ trình số 294/TTr-UBND ngày 29/8/2016; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 452/TTr-TNMT ngày 07/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 diện tích 46.000 m2 đất (trong đó đất rừng sản xuất: 31.100 m2; đất sản xuất kinh doanh: 9.300 m2; đất nuôi trồng thủy sản: 3.700 m2; đất trồng lúa: 1.900 m2) sang đất nghĩa trang (Xây dựng nghĩa trang thành phố Bắc Giang), Địa điểm: Thôn Phúc Thượng, xã Song Mai, thành phố Bắc Giang, 2. Bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 diện tích 22.000 m2 đất trồng lúa để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất giao thông (đường vào bệnh viện Đa khoa thành phố Bắc Giang và Bệnh viện Nội tiết tỉnh). Địa điểm: Xã Tân Mỹ và phường Mỹ Độ, thành phố Bắc Giang. Điều 2. UBND thành phố Bắc Giang có trách nhiệm: công bố công khai nội dung điều chỉnh quy hoạch, bổ sung kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Đất đai. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2.000 KHU ĐÔ THỊ DU LỊCH SINH THÁI HẠ LONG STAR TẠI PHƯỜNG BÃI CHÁY, THÀNH PHỐ HẠ LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn ngoài năm 2050”; Căn cứ Quyết định số 3638/QĐ-UBND ngày 17/11/2009 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu du lịch sinh thái Hạ Long Star, tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long”; Căn cứ Thông báo số 50/TB-UBND ngày 17/3/2015 của UBND tỉnh “V/v kết luận của đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi làm việc với công ty TNHH Limitles World (Việt Nam) về triển khai dự án đầu tư xây dựng khu đô thị du lịch sinh thái Hạ Long Star tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long”; Căn cứ Thông báo số 185/TB-UBND ngày 29/6/2016 của UBND tỉnh “V/v kết luận của đồng chí Nguyễn Văn Thành - Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi làm việc với Công ty TNHH Limitless World (Việt Nam) về việc triển khai dự án Khu đô thị, du lịch sinh thái Hạ Long Star tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long”; Thông báo số 215/TB-UBND ngày 28/7/2016 của UBND tỉnh “V/v kết luận của đồng chí Nguyễn Văn Thành - Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi làm việc với Công ty TNHH Limitless World (Việt Nam) về việc triển khai dự án Khu đô thị, du lịch sinh thái Hạ Long Star tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long”; Căn cứ Văn bản số 5269/UBND-QH1 ngày 29/8/2016 của UBND tỉnh “V/v Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị du lịch sinh thái Hạ Long Star tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long”; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 346/TTr-SXD ngày 31/8/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị du lịch sinh thái Hạ Long Star tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long với những nội dung chính như sau: 1. Phạm vi ranh giới, diện tích: 1.1. Phạm vi ranh giới: Khu vực nghiên cứu quy hoạch tại khu vực đồi Bãi Cháy, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long; có các giới hạn như sau: - Phía Đông giáp khu đất lâm nghiệp đồi Bãi Cháy, dân cư hiện trạng. - Phía Tây giáp đất lâm nghiệp đồi Bãi Cháy, khu dân cư hiện trạng, khu nhà ở sân vườn Cái Dăm, khu biệt thự đồi 368, khu đài truyền hình; - Phía Nam giáp khu dân cư hiện trạng, đường Hậu Cần; - Phía Bắc giáp đất lâm nghiệp, khu dân cư hiện trạng, Quốc lộ 18. (Khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc phân khu K10-6, theo đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 09/10/2013). 1.2. Diện tích nghiên cứu khoảng 125,6 ha đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng.
| 2,052
|
2,066
|
2. Tính chất: Là khu vực đô thị du lịch có hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại hài hòa với cảnh quan vịnh Hạ Long đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, kinh tế, xã hội của thành phố Hạ Long và phát triển khu vực trung tâm khu du lịch Bãi Cháy. 3. Dụ báo quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch: 3.1. Quy mô dân số: Dân số khu quy hoạch khoảng 12.000 người. 3.2. Dự báo, định hướng các khu chức năng: Khu vực quy hoạch gồm các chức năng chính sau: - Khu hỗn hợp (cơ quan, văn phòng, dịch vụ, thương mại, nhà ở kết hợp du lịch...). - Khu dân cư: + Nhà ở mới (Biệt thự, nhà vườn, liên kế, chung cư, thương mại du lịch kết hợp nhà ở...). + Các công trình công cộng, thương mại dịch vụ cấp khu ở (nhà trẻ, trường tiểu học, trạm y tế, sân luyện tập thể thao....). + Khu cây xanh công viên TDTT, vườn hoa cấp khu ở. - Khu công trình dịch vụ công cộng, thương mại dịch vụ cấp đô thị. - Khu du lịch (khách sạn, nhà hàng, biệt thự du lịch, resort, dịch vụ du lịch...). - Khu cây xanh cảnh quan tự nhiên sinh thái. - Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật (giao thông, hạ tầng kỹ thuật,...). 3.3. Dự báo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Các chỉ tiêu cơ bản về sử dụng đất, công trình hạ tầng xã hội - nhà ở, hạ tầng du lịch và hạ tầng kỹ thuật cần tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và các định hướng trong đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đã được UBND tỉnh phê duyệt (Theo các tiêu chuẩn đối với đô thị loại I). 4. Các yêu cầu chung và nội dung nghiên cứu: 4.1. Yêu cầu chung về nội dung nghiên cứu Thực hiện theo các yêu cầu, quy định tại Điều 29 Luật Quy hoạch đô thị; Điều 19 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; 4.2. Một số yêu cầu cụ thể - Phân tích đánh giá nhận dạng đặc điểm tự nhiên, hiện trạng theo phương pháp SWOT, trên cơ sở số liệu thống kê tổng hợp và các số liệu thu thập về sử dụng đất, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và các dự án xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (thể hiện qua các sơ đồ phân tích và bảng biểu); đánh giá các đặc trưng, các vấn đề hiện tại của khu vực nghiên cứu; trên cơ sở đó đưa ra các vấn đề cấp thiết cần xử lý trong khu quy hoạch. - Trên cơ sở các phân tích về điều kiện hiện trạng khu vực, tiền đề phát triển khu vực, tính chất của khu vực được xác định trong quy hoạch chung đưa ra các mục tiêu, chiến lược phát triển đối với khu vực và mức độ ưu tiên của các mục tiêu, chiến lược; cụ thể hóa các mục tiêu, chiến lược phát triển thông qua quy hoạch hệ thống giao thông, quy hoạch sử dụng đất, tổ chức cảnh quan... - Nội dung quy hoạch phải xác định được mục tiêu, định hướng phát triển theo các giai đoạn, các giải pháp thực hiện quy hoạch đối với từng khu chức năng (Đất dân cư hiện trạng cải tạo và xây dựng mới; Đất hỗn hợp, công trình dịch vụ công cộng, thương mại dịch vụ; Đất giáo dục đào tạo; Đất tôn giáo tín ngưỡng; Đất cây xanh công viên thể dục thể thao, cây xanh cảnh quan tự nhiên; Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác...) đảm bảo tính khả thi, công tác quản lý và tính tổng thể chung khu vực. - Bố trí các khu chức năng đô thị phải phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, phòng chống cháy và phải được liên hệ thuận tiện với nhau bằng hệ thống giao thông hợp lý và an toàn, đảm bảo bán kính phục vụ của các công trình công cộng, dịch vụ và công viên cây xanh; tận dụng địa hình tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội và công trình xây dựng để tổ chức không gian đô thị và bố trí hệ thống kỹ thuật đạt hiệu quả cao về thẩm mỹ, về đầu tư và khai thác sử dụng; - Xác định các khu vực phát triển đô thị (các khu vực phát triển mới, cải tạo, tái thiết...) theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; xác định vị trí, quy mô các khu chức năng, các công trình dịch vụ đô thị phải đáp ứng được các quy định, phù hợp với quy mô dân số trong khu vực thiết kế, đồng thời xem xét đến nhu cầu của các khu vực dân cư lân cận. - Cập nhật các định hướng trong đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long; các đồ án quy hoạch xây dựng, các dự án để lập quy hoạch đảm bảo khớp nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu vực; nghiên cứu, tham khảo định hướng phương án Quy hoạch phân khu chức năng khu vực trung tâm khu du lịch Bãi Cháy do Tập đoàn SunGroup đang nghiên cứu. - Nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến tham gia của các Sở, ngành liên quan về nội dung Nhiệm vụ quy hoạch; chủ động lấy, tiếp thu ý kiến các Sở, ngành liên quan về phương án quy hoạch để hoàn thiện đồ án; tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án quy hoạch trước khi trình duyệt. 4.3. Một số yêu cầu, định hướng về không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị. - Khai thác các khu vực có điểm nhìn và các trục cảnh quan đặc biệt từ hướng nhìn từ phía vịnh Hạ Long vào nhằm tạo nên điểm nhấn cho khu vực. - Khai thác yếu tố vị trí và đặc điểm địa hình hiện trạng nhằm tạo dựng một khu vực hiện đại có đặc trưng, đảm bảo các yếu tố môi trường cảnh quan đô thị và là một điểm thu hút mới của thành phố với một số khu vực hỗn hợp chức năng ở - thương mại - dịch vụ. - Khai thác có hiệu quả các khu vực mới với nhiều loại hình nhà ở, khuyến khích các mô hình nhà ở cao cấp, nhà ở sinh thái, công trình xanh, thông minh và tiết kiệm năng lượng... - Xây dựng hạ tầng giao thông đô thị cho khu vực trên cơ sở khuyến khích phát triển các không gian đi bộ, đi xe đạp, xe điện, giao thông công cộng với các không gian liên kết, giao lưu...trên cơ sở phát triển các không xanh, vườn hoa và hệ thống các công trình thương mại, dịch vụ, không gian mở, quảng trường...; các tuyến đường giao thông trong toàn khu bám theo địa hình, đảm bảo nền đường đặt trên lớp nền tự nhiên, tránh đắp nền và gia cố ta luy ảnh hưởng đến địa chất và cảnh quan trong toàn khu. - Các khu vực triền đồi giữ nguyên địa hình tự nhiên (chỉ san gạt cục bộ, các khu vực có độ dốc lớn đề nghị không nghiên cứu), các công trình xây dựng trong khu vực này yêu cầu đảm bảo cho việc thoát nước mặt khu vực và hạn chế phá vỡ cảnh quan môi trường, bố trí các tuyến đi bộ, trồng cây bụi và cây có nhiều tán để chống xói lở, đảm bảo nước mặt chảy phân tán tự nhiên; nền xây dựng các công trình trên cơ sở tận dụng địa hình dốc tạo cảnh quan và xây dựng các công trình giật cấp để tránh đào đắp. Các ô đất xây dựng chủ yếu dựa trên địa hình tự nhiên, chỉ cho phép san gạt cục bộ trong từng lô để tạo thuận lợi cho xây dựng và thoát nước cũng như liên hệ thuận tiện từ trong lô đất xây dựng ra hệ thống giao thông xung quanh. 5. Hồ sơ sản phẩm: - Thành phần, số lượng, quy cách thể hiện hồ sơ đồ án quy hoạch: Theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù. - Nguồn vốn: Do Công ty TNHH Limitless World (Việt Nam) tự bỏ kinh phí nghiên cứu. 6. Tổ chức thực hiện: - Đơn vị nghiên cứu quy hoạch: Công ty TNHH Limitless World (Việt Nam). - Cơ quan phê duyệt: Ủy quyền cho Ủy ban Nhân dân thành phố Hạ Long phê duyệt điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở lấy ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt đảm bảo các quy định pháp luật hiện hành. - Tiến độ triển khai đồ án quy hoạch: Hoàn thành đồ án quy hoạch tối đa 03 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt. Quá thời hạn trên, quy hoạch chưa được phê duyệt thì Quyết định này không còn hiệu lực thi hành. Yêu cầu Công ty TNHH Limitless World (Việt Nam) khẩn trương hoàn tất các thủ tục chuẩn bị đầu tư và triển khai đầu tư dự án tại phần diện tích 125,6 ha đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng theo đúng quy hoạch được phê duyệt. Việc đầu tư giai đoạn 2 của dự án (Phần mở rộng) sẽ được UBND tỉnh xem xét sau khi Công ty triển khai đầu tư tối thiểu 50% các hạng mục công trình thuộc phần diện tích 125,6 ha và đảm bảo đúng các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Điều 2. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Văn hóa, Thể thao; Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hạ Long; Giám đốc Công ty TNHH Limitless World (Việt Nam); Thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC KẠN TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO VỀ ỨNG DỤNG CNTT TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Quyết định số 109/QĐ-TTg ngày 15/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Thành lập Ủy ban Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin”; Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-ƯDCNTT ngày 25/7/2014 của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin;
| 2,041
|
2,067
|
Căn cứ Quyết định số 1016/QĐ-UBND ngày 07/7/2016 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban chỉ đạo về Ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Bắc Kạn; Căn cứ Quyết định số 1034/QĐ-BCĐ ngày 11/7/2016 của Ban chỉ đạo Ứng dụng Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Kạn về việc kiện toàn Tổ giúp việc Ban chỉ đạo Ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Bắc Kạn; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 601/TTr-BCĐ ngày 15 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo Ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 895/QĐ-BCĐCNTT ngày 12/6/2012 của Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động và phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thành viên Ban chỉ đạo Ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Bắc Kạn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1458/QĐ-BCĐ ngày 12/9/2016 của Ban chỉ đạo Ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Bắc Kạn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ công tác của Ban chỉ đạo Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tỉnh Bắc Kạn. 2. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Ban chỉ đạo Ứng dụng CNTT tỉnh Bắc Kạn, Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc Ban chỉ đạo Ứng dụng CNTT tỉnh và các sở, ban, ngành là thành viên Ban chỉ đạo Ứng dụng CNTT tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Nguyên tắc làm việc. Ban chỉ đạo Ứng dụng CNTT tỉnh Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo) làm việc theo các nguyên tắc: 1. Ban chỉ đạo và các thành viên không làm thay chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan và người đứng đầu các cơ quan trong hệ thống chính trị. 2. Đề cao trách nhiệm cá nhân của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên Ban chỉ đạo trong hoạt động của Ban chỉ đạo và trong thực hiện chức trách nhiệm vụ được phân công liên quan tới việc thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn. 3. Bảo đảm sự chủ động của các Ủy viên Ban chỉ đạo trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ về thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT. 4. Ủy viên Ban chỉ đạo đi học tập trung trên 6 tháng, nghỉ chế độ hoặc có sự thay đổi về nhân sự thì cơ quan chủ quản phải thông báo bằng văn bản và đề nghị cử người thay thế gửi cơ quan thường trực Ban chỉ đạo. 5. Đảm bảo yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 6. Trong quá trình làm việc, Trưởng ban, phó Trưởng ban sử dụng con dấu của UBND tỉnh; Cơ quan thường trực và các Ủy viên thường trực Ban chỉ đạo được sử dụng con dấu của cơ quan nơi mình công tác. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO VÀ CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN Điều 3. Trưởng ban Chỉ đạo 1. Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban Chỉ đạo. 2. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban Chỉ đạo; chỉ đạo các thành viên trong Ban Chỉ đạo phối hợp thực hiện nhiệm vụ. 3. Quyết định triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. Điều 4. Phó Trưởng ban Chỉ đạo 1. Thay mặt Trưởng ban điều hành hoạt động và xử lý các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo. Giúp Trưởng ban chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Trưởng ban khi được ủy quyền. 2. Trực tiếp chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình cụ thể hóa chiến lược quốc gia về ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 3. Thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT. Chỉ đạo, điều hành thực hiện các giải pháp để không ngừng nâng cao chỉ số về mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT của tỉnh. Điều 5. Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo. 1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Chỉ đạo về các vấn đề kỹ thuật, công nghệ liên quan tới ứng dụng và phát triển CNTT. b) Đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về CNTT lồng ghép, đồng bộ với các chương trình khác đảm bảo tính hiệu quả. c) Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp, cơ chế chính sách đào tạo, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực làm công tác CNTT để thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; d) Tham mưu, đề xuất với Trưởng ban Chỉ đạo về Kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Ban Chỉ đạo. Chỉ đạo tổ giúp việc dự thảo các văn bản trình cuộc họp BCĐ hoặc trình Trưởng ban chỉ đạo ký ban hành; đ) Ký các thông báo, biên bản họp của Ban chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo và văn bản liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo theo chức năng và thẩm quyền được giao; e) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ban chỉ đạo và cung cấp thông tin cho Báo chí theo quy định của pháp luật; g) Trực tiếp chỉ đạo Cơ quan thường trực là Sở Thông tin và Truyền thông (TT&TT) giúp việc cho hoạt động của Ban Chỉ đạo. h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban. 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện các cơ chế, chính sách, bố trí nguồn vốn để đầu tư thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh; b) Chỉ đạo lồng ghép các nội dung về CNTT trong xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh huy động, cân đối các nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển thuộc các chương trình, đề án, dự án ứng dụng và phát triển CNTT thuộc nhiệm vụ chi từ nguồn ngân sách Nhà nước theo kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm. d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban. 3. Giám đốc Sở Tài chính: a) Chủ trì nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện các cơ chế, chính sách về tài chính, ngân sách Nhà nước nhằm thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh; b) Tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động ứng dụng CNTT của các cơ quan Nhà nước theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh cân đối, đảm bảo bố trí kinh phí thường xuyên từ nguồn ngân sách Nhà nước cho các chương trình, đề án, dự án, các hoạt động về ứng dụng và phát triển CNTT của các cơ quan Nhà nước; đôn đốc, giám sát và kiểm tra việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên cho các hoạt động trên. d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban. 4. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: a) Tham mưu đề xuất các cơ chế, chính sách về giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh; b) Tổ chức ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý ngành; theo dõi, đánh giá chất lượng đào tạo tại các cơ sở đào tạo về CNTT trên địa bàn tỉnh. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban. Điều 6. Ủy viên Ban Chỉ đạo 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung: a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Chỉ đạo về việc tham mưu, triển khai các hoạt động thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực do cơ quan mình phụ trách. Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch và các hoạt động của BCĐ ứng dụng CNTT tỉnh Bắc Kạn; b) Thực hiện nhiệm vụ ủy viên Ban Chỉ đạo trong lĩnh vực được giao; chỉ đạo lồng ghép các nội dung ứng dụng và phát triển CNTT trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án của ngành, lĩnh vực do cơ quan mình quản lý, triển khai áp dụng các phần mềm dùng chung, xây dựng quy chế, quy định, quản lý các cơ sở dữ liệu và chủ trì thực hiện. Chủ động phối hợp với các sở, ngành, địa phương xử lý những vấn đề có liên quan đến ứng dụng và phát triển CNTT trong lĩnh vực quản lý; c) Tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban chỉ đạo; cùng tập thể Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo; chịu trách nhiệm trong việc triển khai thực hiện các ý kiến kết luận của Trưởng ban Chỉ đạo liên quan đến sở, ngành và địa phương mình được phân công phụ trách; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban. 2. Nhiệm vụ cụ thể 2.1. Lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy: a) Tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp về ứng dụng và phát triển CNTT trong các cơ quan Đảng và Đoàn thể; b) Giúp Trưởng ban đảm bảo phối hợp đồng bộ hoạt động ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng, đoàn thể với hoạt động ứng dụng CNTT trong các cơ quan khối chính quyền. 2.2. Lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh: a) Tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp về ứng dụng và phát triển CNTT của Hội đồng nhân dân các cấp; b) Giúp Trưởng ban đảm bảo phối hợp đồng bộ hoạt động ứng dụng CNTT trong Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước, khối Đảng, đoàn thể. 2.3. Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh: a) Làm đầu mối chuẩn bị các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; thường trực Ban Chỉ đạo, các cuộc làm việc của Trưởng ban, Phó Trưởng ban Chỉ đạo; b) Phối hợp với Ủy viên thường trực là Giám đốc Sở TT&TT tổ chức, sắp xếp các hoạt động của Ban chỉ đạo và Trưởng ban phù hợp với hoạt động chung của UBND tỉnh;
| 2,052
|
2,068
|
c) Giúp Trưởng ban đảm bảo phối hợp đồng bộ hoạt động ứng dụng CNTT trong các cơ quan thuộc UBND với hoạt động ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng, HĐND, đoàn thể. 2.4. Lãnh đạo Sở Nội vụ: a) Tham mưu, chỉ đạo việc lồng ghép các nội dung về ứng dụng và phát triển CNTT trong các chương trình, hoạt động cải cách hành chính nhằm phù hợp với hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng theo các giai đoạn và hằng năm; b) Tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp về sử dụng, tuyển dụng và chính sách đãi ngộ với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động về lĩnh vực CNTT trong các cơ quan Nhà nước; c) Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách cho cán bộ chuyên trách về CNTT được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ về CNTT ở các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước. 2.5. Lãnh đạo Sở Công thương: a) Tham mưu, đề xuất tổ chức triển khai thực hiện chính sách, kế hoạch để quản lý và phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với Sở TT&TT tham mưu cho Ban Chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh. 2.6. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chủ trương, giải pháp về ứng dụng và phát triển CNTT trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, phát triển nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị sản phẩm cho nông dân. 2.7. Lãnh đạo Sở Y tế: Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chủ trương, giải pháp về ứng dụng và phát triển CNTT trong khám, chữa bệnh, y tế dự phòng, thanh toán bảo hiểm y tế, quản lý bệnh viện trên địa bàn tỉnh. 2.8. Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chủ trương, giải pháp về ứng dụng và phát triển CNTT trong quản lý đất đai, Tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; Môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh. 2.9. Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ: a) Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chủ trương, giải pháp về phát triển và ứng dụng CNTT trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ; các biện pháp khuyến khích các cá nhân, tổ chức tham gia xây dựng các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh, các đề tài, sáng kiến, giải pháp ứng dụng CNTT để tham gia các cuộc thi giải pháp sáng tạo Khoa học và Công nghệ hàng năm. b) Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở TT&TT, Giám đốc Sở Tài chính bố trí kinh phí nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ thực hiện các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng và phát triển CNTT; lồng ghép các nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ về ứng dụng và phát triển CNTT vào các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án liên quan. 2.10. Lãnh đạo Sở Xây dựng: Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chủ trương, giải pháp về ứng dụng và phát triển CNTT trong quản lý đầu tư xây dựng, quy hoạch xây dựng và kiến trúc; phát triển đô thị thông minh; trong sản xuất vật liệu xây dựng thân thiện môi trường. 2.11. Lãnh đạo Sở Giao thông Vận tải: Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chủ trương, giải pháp về ứng dụng và phát triển CNTT trong quản lý đường bộ, đường thủy nội địa; vận tải; an toàn giao thông; ứng dụng và phát triển giao thông thông minh trên địa bàn tỉnh. 2.12. Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chủ trương, giải pháp về ứng dụng và phát triển CNTT trong quản lý văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo trên địa bàn tỉnh. 2.13. Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Kạn: Tham mưu tăng cường ứng dụng CNTT để triển khai quản lý và vận hành hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng và hệ thống thanh toán bù trừ điện tử trong phạm vi trách nhiệm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2.14. Lãnh đạo Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với thành viên là lãnh đạo Sở TT&TT tham mưu cho Trưởng ban chỉ đạo tổ chức, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và vi phạm pháp luật trong ứng dụng và phát triển CNTT, đảm bảo công tác bảo mật, an toàn, an ninh thông tin mạng trên địa bàn tỉnh. Xây dựng các hệ thống quản lý, cơ sở dữ liệu về an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm trong lĩnh vực đơn vị quản lý. Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chủ trương, giải pháp về ứng dụng và phát triển CNTT trong lực lượng Công an trên địa bàn tỉnh 2.15. Lãnh đạo Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với với thành viên là lãnh đạo Sở TT&TT tham mưu cho Trưởng ban chỉ đạo tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT trong huấn luyện, diễn tập, đảm bảo thông tin liên lạc, đảm bảo công tác quốc phòng, quân sự địa phương trong toàn tỉnh. 2.16. Lãnh đạo Sở Thông tin và truyền thông: a) Tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp và biện pháp thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án ứng dụng và phát triển CNTT; b) Giúp Ủy viên thường trực - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện các nhiệm vụ được Trưởng ban Chỉ đạo giao; c) Chỉ đạo tổ chức các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá, hội thảo, hội nghị để thu thập thông tin, số liệu, ý kiến phục vụ cho việc tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện nhằm thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT. 2.17. Lãnh đạo Phòng Công nghệ thông tin - Sở TT&TT: a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về việc tham mưu các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT thuộc phạm vi của ngành, lĩnh vực do đơn vị mình phụ trách; phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương để xử lý những vấn đề có liên quan đến ứng dụng và phát triển CNTT; b) Triển khai kế hoạch và biện pháp thực hiện các chương trình, giải pháp về ứng dụng và phát triển CNTT; c) Theo dõi, tổng hợp và trình công bố kết quả, mức độ sẵn sàng ứng dụng và phát triển CNTT hàng năm theo chỉ đạo của UBND tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo; d) Trực tiếp điều hành Tổ giúp việc BCĐ dự thảo các văn bản của Ban Chỉ đạo theo chỉ đạo của Trưởng Ban; 2.18. Lãnh đạo Trung tâm CNTT và Truyền thông - Sở TT&TT: a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về việc tham mưu các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT thuộc phạm vi của ngành, lĩnh vực do cơ quan mình phụ trách; b) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về phát triển và quản lý cổng thông tin điện tử của tỉnh, hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung, hệ thống email công vụ theo quy định hiện hành; c) Phối hợp với thành viên là Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh duy trì hoạt động thường xuyên của Cổng thông tin điện tử của tỉnh; tham mưu đề xuất xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Chính quyền điện tử của tỉnh; Điều 7. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm: 1. Tham mưu giúp Trưởng ban, Thường trực Ban và Ban Chỉ đạo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của BCĐ; 2. Tổng hợp các báo cáo, tài liệu và triển khai các hoạt động của Ban Chỉ đạo; chuẩn bị nội dung các phiên họp, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Trưởng ban Chỉ đạo; 3. Giúp Trưởng ban Chỉ đạo đôn đốc việc thực hiện những quyết định, kết luận tại các kỳ họp của Ban Chỉ đạo; 4. Đề nghị các sở, ngành, địa phương cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động của Ban Chỉ đạo; 5. Lưu giữ hồ sơ tài liệu liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo. Điều 8. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Ban chỉ đạo theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động CNTT theo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất. Dự thảo nội dung để trình các kỳ họp của Ban Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Trưởng ban Chỉ đạo. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 9. Các cuộc họp của Ban chỉ đạo · Ban chỉ đạo họp phiên toàn thể định kỳ một năm một lần. Trường hợp cần thiết, Trưởng Ban chỉ đạo quyết định triệu tập họp đột xuất. Thành phần tham dự cuộc họp đột xuất do Trưởng Ban chỉ đạo quyết định. · Thường trực Ban chỉ đạo họp định kỳ 6 tháng một lần. Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm: Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, các Ủy viên thường trực Ban chỉ đạo, Chánh văn phòng UBND tỉnh và Tổ trưởng Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo. Trường hợp cần thiết, Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban chỉ đạo quyết định triệu tập cuộc họp đột xuất các Ủy viên thường trực, một số Ủy viên Ban chỉ đạo, đại diện các cơ quan liên quan tới vấn đề cần bàn. · Các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến góp ý; báo cáo kết quả thực hiện, nội dung được phân công về cơ quan thường trực để tổng hợp, báo cáo tại kỳ họp Ban chỉ đạo. · Sở Thông tin và Truyền thông - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị chương trình, nội dung và các điều kiện cần thiết cho cuộc họp Ban chỉ đạo; gửi tài liệu đến các đại biểu tham dự ít nhất 03 ngày làm việc trước cuộc họp. Điều 10. Chế độ làm việc và cơ chế phối hợp · Ban chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. · Các Ủy viên thường trực, Ủy viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách để phối hợp với cơ quan thường trực Ban chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ có liên quan; báo cáo Trưởng Ban về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Điều 11. Chế độ thông tin báo cáo · Các Ủy viên Ban chỉ đạo báo cáo Trưởng Ban theo hình thức: Báo cáo trực tiếp, báo cáo bằng văn bản, báo cáo thông qua các phiên họp định kỳ, đột xuất của Ban chỉ đạo. Nội dung báo cáo gồm những vấn đề sau đây: · Tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi;
| 2,064
|
2,069
|
· Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp khi được Trưởng Ban ủy quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị đó; · Kết quả làm việc và các kiến nghị của các sở, ngành, địa phương khi được giao chủ trì làm việc. · Các sở, ngành, địa phương, cơ quan chủ trì thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án có liên quan đến CNTT có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo (báo cáo gửi qua đường thư điện tử công vụ) định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6), hàng năm (trước ngày 25 tháng 11) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban về sở TT&TT (cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo) để tổng hợp báo cáo Trưởng Ban. Nội dung báo cáo phải phân tích, đánh giá, tổng kết việc triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, báo cáo phải trung thực, chính xác, phản ánh đầy đủ quá trình thực hiện nhiệm vụ và kết quả đạt được. · Cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo có trách nhiệm xây dựng báo cáo 6 tháng và báo cáo năm về hoạt động của Ban chỉ đạo, gửi xin ý kiến các Ủy viên Ban chỉ đạo trước khi trình Trưởng Ban chỉ đạo. Điều 12. Kinh phí hoạt động · Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở TT&TT. · Sở TT&TT quản lý và quyết toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo theo quy định. Điều 13. Quan hệ làm việc của Ban chỉ đạo · Với các cơ quan cấp trên: Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh, Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT và các cơ quan có thẩm quyền. · Với các sở, ban, ngành, địa phương: · Chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng và phát triển CNTT. · Chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương định kỳ đánh giá, tổng kết thực hiện nhiệm vụ, xử lý các đề xuất và kiến nghị những vấn đề có liên quan với UBND tỉnh, Ủy Ban Quốc gia về ứng dụng CNTT. · Hướng dẫn và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng và phát triển CNTT. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Khen thưởng, kỷ luật Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được xem xét và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 15. Điều khoản thi hành · Trưởng ban, Phó Trưởng ban chỉ đạo có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các Ủy viên thường trực, các ủy viên Ban chỉ đạo và cơ quan thường trực, Tổ giúp việc Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT tỉnh Bắc Kạn và các cơ quan liên quan chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế này. · Trong quá trình thực hiện Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo, có những vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung thì các Ủy viên Ban chỉ đạo gửi văn bản về Sở TT&TT (Cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo) để tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban xem xét, quyết định./. KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ NHIỆM KỲ 2016 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN Thực hiện Công văn số 2273/BNV-ĐT ngày 20/5/2016 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã nhiệm kỳ 2016 - 2021 như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Mục đích - Nâng cao kỹ năng và phương pháp hoạt động của đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã nhiệm kỳ 2016 - 2021. - Trang bị thêm kiến thức về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương, giúp đại biểu HĐND có phương thức, kỹ năng hoạt động để thực hiện nhiệm vụ đại biểu HĐND; nâng cao khả năng tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật; am hiểu tình hình kinh tế- xã hội để tham gia quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương. 2. Yêu cầu - Bồi dưỡng đầy đủ các chuyên đề theo quy định, có liên hệ, vận dụng thực tiễn kinh nghiệm ở địa phương; - Đảm bảo 100% đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2016 - 2021 được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và phương pháp hoạt động. (Đại biểu tham gia hai cấp sẽ tham gia lớp bồi dưỡng ở cấp cao hơn). - Cấp tỉnh có trách nhiệm bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện; cấp huyện có trách nhiệm bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp xã; - Tài liệu bồi dưỡng: Trên cơ sở tài liệu bồi dưỡng đại biểu HĐND do Bộ Nội vụ ban hành, Trường Chính trị tỉnh tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương. Tài liệu biên soạn phải có chọn lọc, bảo đảm không trùng lặp, có kết cấu hợp lý giữa lý luận và thực tiễn, có đầy đủ nội dung phù hợp với tình hình thực tế địa phương. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG 1. Bồi dưỡng Báo cáo viên (làm Giảng viên lớp bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện và cấp xã) - Số lượng: 42 người (cấp tỉnh 10 người, cấp huyện 32 người). Tổ chức thành 01 lớp. - Thời gian, địa điểm: Thực hiện theo kế hoạch của Bộ Nội vụ. - Kinh phí: Từ nguồn ngân sách của địa phương. 2. Bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện 2.1. Số lượng: 421 đại biểu. 2.2. Đơn vị chủ trì mở lớp bồi dưỡng: Sở Nội vụ 2.3. Cơ quan phối hợp: - Các Sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh; - Trường Chính trị tỉnh Bắc Kạn; - Thường trực HĐND-UBND cấp huyện. 2.4. Giảng viên: Do Trường Chính trị tỉnh đảm nhiệm và mời. 2.5. Thời gian bồi dưỡng: Mỗi lớp bồi dưỡng 03 ngày. 2.6. Thời gian mở lớp: Thực hiện xong trong quý II năm 2017. 2.7. Địa điểm mở lớp: Tại Trường Chính trị tỉnh Bắc Kạn. 2.8. Kinh phí: Kinh phí tổ chức thực hiện kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách của địa phương. 3. Bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp xã 3.1. Số lượng: 2.696 đại biểu. 3.2. Đơn vị chủ trì mở lớp bồi dưỡng: UBND cấp huyện (giao Phòng Nội vụ cấp huyện thực hiện). 3.3. Đơn vị phối hợp: - Trung tâm bồi dưỡng Chính trị cấp huyện; - Thường trực HĐND cấp xã. 3.4. Giảng viên: Do Trung tâm bồi dưỡng Chính trị cấp huyện đảm nhiệm và mời. 3.5. Thời gian bồi dưỡng: Mỗi lớp bồi dưỡng 03 ngày. 3.6. Thời gian mở lớp: Thực hiện xong trong quý III năm 2017. 3.7. Địa điểm mở lớp: Tại Trung tâm bồi dưỡng Chính trị cấp huyện. 3..8. Kinh phí: Kinh phí tổ chức thực hiện kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách của địa phương. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ - Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh và UBND cấp huyện triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch này. - Xây dựng kế hoạch và chủ trì thực hiện kế hoạch bồi dưỡng báo cáo viên và mở các lớp bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện theo nội dung của Kế hoạch này. - Lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định; thực hiện kinh phí và quyết toán kinh phí tổ chức lớp bồi dưỡng báo cáo viên và bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện theo quy định hiện hành. - Là cơ quan giúp việc UBND tỉnh tổ chức thẩm định các tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, có trách nhiệm: + Trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định tài liệu bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã. + Bố trí các điều kiện, phương tiện làm việc cần thiết cho các hoạt động của Hội đồng. + Cử công chức làm thư ký Hội đồng. + Tiếp nhận các tài liệu phục vụ cho cuộc họp của Hội đồng thẩm định và gửi đến từng ủy viên Hội đồng chậm nhất là 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp. + Chuẩn bị và gửi hồ sơ thẩm định chương trình, tài liệu đến cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt ban hành. + Lưu giữ, bảo quản các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định. + Tổ chức in tài liệu sau khi được nghiệm thu phục vụ cho công tác bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã bảo đảm chất lượng và đủ số lượng. - Chủ trì, phối hợp với Trường Chính trị tỉnh tổng hợp, đánh giá kết quả bồi dưỡng báo cáo viên và bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ trong tháng 7 năm 2017. 3. Trường Chính trị tỉnh - Biên soạn, bổ sung các chuyên đề tài liệu bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã cho phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và phù hợp với từng đối tượng là đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã trên cơ sở tài liệu bồi dưỡng đại biểu HĐND nhiệm kỳ 2016 - 2021 do Bộ Nội vụ biên soạn, ban hành; - Phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp, đánh giá kết quả bồi dưỡng Báo cáo viên và bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ. 4. Sở Tài chính Thẩm định dự toán kinh phí và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phân bổ kinh phí thực hiện bồi dưỡng báo cáo viên và bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã, cụ thể: - Kinh phí bồi dưỡng báo cáo viên và bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện phân bổ về Sở Nội vụ; - Kinh phí bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp xã phân bổ về UBND cấp huyện. 5. UBND cấp huyện - Xây dựng kế hoạch và chủ trì thực hiện kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp xã theo nội dung tại Kế hoạch này. - Lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định; thực hiện kinh phí và quyết toán kinh phí tổ chức lớp bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp xã theo quy định hiện hành. - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và các đơn vị có liên quan phối hợp với Trường Chính trị tỉnh và Trung tâm bồi dưỡng Chính trị cấp huyện tổ chức bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã thuộc phạm vi quản lý. - Tổng hợp, đánh giá kết quả bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp xã báo cáo Sở Nội vụ trong tháng 10 năm 2017 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ. 6. Giao Sở Nội vụ kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch này và tổng hợp những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
| 2,084
|
2,070
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÁI BÌNH NĂM HỌC 2016 - 2017 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO. Năm học 2015-2016, được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và sự phối hợp có hiệu quả của các ban, ngành, đoàn thể, cùng với nỗ lực, sáng tạo của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, các thầy giáo, cô giáo, công chức, viên chức và các em học sinh trong tỉnh, ngành Giáo dục và Đào tạo Thái Bình đã thu được những thành tựu đáng khích lệ trên nhiều lĩnh vực. Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng, Nhà nước và chỉ đạo của tỉnh về giáo dục và đào tạo; Chương trình hành động số 34-Ctr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị toàn ngành Giáo dục và Đào tạo Thái Bình quán triệt và tập trung triển khai thực hiện tốt các phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu của năm học 2016 - 2017 và những năm tiếp theo như sau: I. Phương hướng chung Tăng cường kỷ cương, nền nếp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các cơ sở giáo dục, đào tạo: Giáo dục mầm non chú trọng đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; giáo dục phổ thông chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng, khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định; giáo dục đại học và giáo dục chuyên nghiệp chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao và gắn với nhu cầu thị trường lao động. II. Các nhiệm vụ chủ yếu 1. Rà soát, thực hiện nghiêm túc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được phê duyệt Căn cứ vào các chuẩn, quy chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ động tham mưu với cấp ủy, chính quyền các cấp chỉ đạo tổ chức rà soát và thực hiện nghiêm túc quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung cấp... đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bảo đảm phù hợp với điều kiện của từng địa phương. 2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp theo chuẩn/tiêu chuẩn ban hành, trên cơ sở đó xây dựng các chương trình, kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn; xây dựng lộ trình tinh giản biên chế những giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục không có khả năng đạt chuẩn. Tăng cường gắn kết giữa các cơ sở đào tạo sư phạm trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; chú trọng bồi dưỡng thường xuyên ngay tại nhà trường cho đội ngũ giáo viên thông qua sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, trao đổi, tự học. 3. Công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động, nhằm định hướng các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phục vụ nhu cầu của địa phương. Nghiêm túc thực hiện chương trình giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông. Tham gia, góp ý cho tài liệu giáo dục hướng nghiệp, khởi nghiệp kinh doanh và quản lý giáo dục hướng nghiệp. Tăng cường huy động các nguồn lực tài chính và các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm cho việc tổ chức các hoạt động dạy học/giáo dục trong nhà trường theo hướng thực học, lý thuyết gắn với thực hành và thực tiễn, bảo đảm giáo dục cơ bản ở trung học cơ sở, phục vụ cho giáo dục hướng nghiệp và phân luồng đạt hiệu quả. 4. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ 10 năm đối với giáo dục phổ thông. Triển khai đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ theo chương trình ngoại ngữ mới; xây dựng chương trình và triển khai bồi dưỡng giáo viên giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành, giảng dạy chuyên ngành bằng ngoại ngữ. Tiếp cận nhanh, đầy đủ chương trình, sách giáo khoa, hệ thống học liệu ngoại ngữ trực tiếp và trực tuyến đáp ứng mục tiêu đào tạo chung. Bước đầu triển khai thực hiện chương trình, tài liệu dạy và học ngoại ngữ tăng cường, chuyên ngữ và song ngữ ở các cấp học và trình độ đào tạo. Triển khai thực hiện đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh, sinh viên theo chuẩn đầu ra theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngay trong quá trình và theo kết quả từng giai đoạn giáo dục, đào tạo. Tiếp cận với các định dạng đề thi theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và từng bước hoàn thiện, phát triển ngân hàng đề thi của tỉnh phù hợp với của quốc gia. 5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục Phát triển hệ thống hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin toàn ngành theo hướng đồng bộ, hiện đại. Nghiên cứu áp dụng linh hoạt, hiệu quả các hình thức đầu tư, trong đó quan tâm tới hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin và xã hội hóa. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành và triển khai Chính phủ điện tử ở các cơ quan quản lý giáo dục các cấp và các cơ sở giáo dục theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông. Xây dựng cơ sở dữ liệu toàn ngành phục vụ công tác hoạch định chính sách và quản lý cho các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo, thiết thực và hiệu quả. Xây dựng kho bài giảng e-Leaming trực tuyến đáp ứng nhu cầu tự học và học tập suốt đời của người học, thu hẹp khoảng cách tiếp cận các dịch vụ giáo dục và đào tạo có chất lượng của người học giữa các địa phương trong tỉnh. 6. Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo Tổ chức thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp theo mô hình phối thuộc để đầu tư các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của các cơ sở đào tạo, đồng thời giải quyết các yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp. 7. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường lao động. Điều chỉnh cơ cấu đào tạo theo hướng giảm dần các ngành nghề đào tạo đang dư thừa trên thị trường lao động như kế toán, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng..., tăng cường đào tạo các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ. Kiểm soát quy mô đào tạo theo hướng giảm chỉ tiêu các ngành ít có nhu cầu tuyển dụng và chất lượng thấp; tăng dần quy mô đào tạo các ngành có nhu cầu tuyển dụng cao và chất lượng cao. III. Các giải pháp cơ bản 1. Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo Đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế những văn bản quy phạm pháp luật của ngành Giáo dục và liên quan đến ngành đang bất cập, không còn phù hợp với thực tiễn, không đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Thường xuyên đánh giá hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách để kịp thời đề xuất điều chỉnh cho phù hợp. Rà soát quy trình, quy chế làm việc, phân công, phân cấp, ủy quyền, nâng cao trách nhiệm thực thi nhiệm vụ và trách nhiệm giải trình. Nâng cao chất lượng công tác phối hợp trong xử lý công việc. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo; kiên quyết cắt bỏ các thủ tục hành chính rườm rà, không phù hợp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, đẩy nhanh quá trình triển khai hệ thống quản lý hành chính điện tử (e-office) kết nối với cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo các cấp và các cơ sở đào tạo trực thuộc. 2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp Tổ chức quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục và đào tạo chủ chốt ở các cấp, các trường để tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý phong phú, có chất lượng tốt. Trên cơ sở quy hoạch và đạt chuẩn các vị trí chức danh quản lý giáo dục, thực hiện bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ chủ chốt các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục và đào tạo ở địa phương, đảm bảo phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ, góp phần nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành. 3. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo Căn cứ vào quy hoạch các cơ sở giáo dục và yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục các bậc học, các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục đào tạo chủ động xây dựng các đề án/dự án trình các cấp có thẩm quyền ưu tiên đầu tư cho giáo dục và đào tạo, nhất là các vùng khó khăn và các đối tượng chính sách. Đẩy mạnh thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư cho giáo dục và đào tạo, nhất là đào tạo nghề và giáo dục đại học. Khuyến khích các cơ sở đào tạo đủ điều kiện thực hiện chương trình chất lượng cao với mức thu học phí tương ứng để có thêm nguồn lực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. 4. Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục
| 2,050
|
2,071
|
Công tác khảo thí thực hiện theo hướng đánh giá năng lực người học, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong khảo thí, bảo đảm công bằng, khách quan, chính xác, tin cậy, minh bạch, tạo thuận lợi tối đa cho người dạy và người học. Đẩy mạnh kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục và đào tạo, các chương trình đào tạo, chú trọng kiểm định theo các tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở đó giao quyền tự chủ và nâng cao hiệu quả đầu tư; tăng cường công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài, cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. 5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các định hướng và nhiệm vụ chủ yếu của ngành về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tới các cơ sở giáo dục, đào tạo, giáo viên và học sinh, sinh viên, cầu thị tiếp thu góp ý của xã hội để điều chỉnh kịp thời các quyết định trong quản lý nhà nước và điều hành các hoạt động giáo dục và đào tạo ở cơ sở bảo đảm phù hợp với thực tiễn, đạt hiệu quả cao. Quan tâm, đầu tư nhiều hơn cho công tác truyền thông giáo dục để xã hội hiểu và chia sẻ về các chủ trương đổi mới của ngành. Xây dựng kế hoạch truyền thông chuyên nghiệp, bài bản với sự tham gia của các ban ngành chức năng, các cơ sở giáo dục và đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo, cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Chủ động cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội về các hoạt động của ngành. IV. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo cụ thể các nhiệm vụ thành từng chương trình hành động, trong đó xác định rõ công việc, mục tiêu phải đạt được trong từng thời gian cụ thể và phân công, phân nhiệm rõ ràng. Theo đó, tổ chức hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện chương trình hành động năm học, đề xuất các giải pháp chỉ đạo, kịp thời giải quyết những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện. 2. Các phòng Giáo dục và Đào tạo căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành văn bản chỉ đạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017 ở địa phương và tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học theo chỉ đạo của Bộ và của tỉnh, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; chủ động, sáng tạo, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016 - 2017. 3. Cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan quản lý giáo dục các cấp; nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục khác quán triệt thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015, Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của liên Bộ Lao động - TB và XH, Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của liên Bộ Lao động - TB và XH, Bộ Tài Chính Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - TB và XH và Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động TB và XH tại Tờ trình số 2465/TTr-LĐTBXH ngày 31 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định các chế độ chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau: 1. Mức trợ cấp: a) Mức trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Mức trợ giúp xã hội đột xuất tại cộng đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Chế độ chính sách khác cho đối tượng Bảo trợ xã hội tại cộng đồng - Cấp thẻ bảo hiểm y tế: Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Các trường hợp nêu trên là đối tượng được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế. - Hỗ trợ chi phí mai táng: Đối tượng bảo trợ xã hội khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bao gồm: Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ; Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Mức hỗ trợ chi phí mai táng bằng 5.400.000 đồng/người; Trường hợp đối tượng quy định nêu trên được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. - Hỗ trợ về giáo dục dạy nghề Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục và dạy nghề theo quy định của pháp luật. d) Chế độ chính sách cho các đối tượng bảo trợ xã hội ở các cơ sở bảo trợ xã hội công lập: - Mức trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế; - Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/NĐ-CP khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng với mức 5.400.000 đồng; - Các đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo mức 800.000 đồng/người/năm (riêng người nhiễm HIV/AIDS, người bị bệnh tâm thần mãn tính được hỗ trợ thêm tiền mua thuốc điều trị 500.000 đồng/người/năm). Đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cấp tiền mua băng vệ sinh cá nhân: 50.000 đồng/người/tháng. Điều 2. Nguyên tắc, thời gian được hưởng chế độ, chính sách - Đối tượng đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng thuộc diện hưởng các mức theo hệ số khác nhau quy định tại Điểm I, Khoản 1 Điều 1 Quyết định này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là đối tượng quy định tại các tiết 3, 5, 6 Điểm I khoản 1 Điều 1 Quyết định này thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ đối với đối tượng quy định tại Tiết 3 hoặc Tiết 5 hoặc Tiết 6 Điểm I Khoản 1, Điều 1 Quyết định này. - Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại Tiết 6 Điểm I Khoản 1 Điều 1 Quyết định này mà thuộc một trong những trường hợp quy định tại Tiết 7 Điểm I Khoản 1 Điều 1 Quyết định này thì vẫn được hưởng mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng. - Đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất, đối tượng đã hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng quy định tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng. - Mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý đối tượng trên địa bàn, hướng dẫn kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện ở các huyện, thành phố, thị xã; 2. Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị, UBND các huyện, thành phố, thị xã lập dự toán và chi trả đúng đối tượng, đủ mức trợ cấp và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 1838/QĐ-UBND ngày 13/5/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2.000 ĐIỀU CHỈNH, MỞ RỘNG KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TẠI XÃ HỒNG THÁI TÂY VÀ XÃ HOÀNG QUẾ, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
| 2,049
|
2,072
|
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”. Căn cứ Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 29/10/2012 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hồng Thái Tây, huyện Đông Triều”. Căn cứ Văn bản số 2081/UBND-QH1 ngày 20/04/2015 của UBND tỉnh “V/v Tập đoàn Vingroup - Công ty CP nghiên cứu đầu tư xây dựng Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hồng Thái Tây, thị xã Đông Triều”. Căn cứ Văn bản số 3963/UBND-QH1 ngày 08/07/2015 của UBND tỉnh “V/v điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hồng Thái Tây, huyện Đông Triều”; Căn cứ Quyết định số 2998/QĐ-UBND ngày 08/10/2015 của UBND tỉnh V/v phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Vineco Quảng Ninh”. Căn cứ Thông báo số 36/TB-UBND ngày 02/03/2016 của UBND tỉnh “V/v kết luận của đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc đi kiểm tra dự án Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Vineco Quảng Ninh”. Căn cứ Quyết định số 2065/QĐ-UBND ngày 04/7/2016 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Điều chỉnh, mở rộng Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tại xã Hồng Thái Tây và xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều”. Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 339/TTr-SXD ngày 30/8/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Điều chỉnh, mở rộng Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hồng Thái Tây và xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều (Kèm theo Bản đồ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000) với các nội dung chính như sau: 1. Phạm vi ranh giới, diện tích: 1.1. Phạm vi ranh giới: Khu vực nghiên cứu quy hoạch tại xã Hồng Thái Tây và xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều (Trên cơ sở điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thị xã Đông Triều được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 29/10/2012); các giới hạn như sau: - Phía Đông giáp đất nông nghiệp và dân cư hiện hữu; - Phía Tây giáp đất nông nghiệp và dân cư hiện hữu. - Phía Nam giáp đất nông nghiệp; - Phía Bắc giáp Quốc lộ 18; 1.2. Tổng diện tích nghiên cứu: 2.015.728,07m2; trong đó: - Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 1.784.449,85 m2. - Khu vực nghiên cứu đấu nối, cập nhật các quy hoạch, dự án và công trình hiện hữu khoảng 231.278,22 m2. 2. Tính chất, mục tiêu: 2.1. Tính chất: - Là khu vực canh tác, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi, trồng trọt nhằm tạo ra các sản phẩm nông nghiệp chất lượng, giá thành phù hợp; - Là nơi nghiên cứu, tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp (nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chủ yếu trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản; chuyển giao công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp...); hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với du lịch đồng quê; tổ chức hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thực hiện dịch vụ công nghệ trong nông nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm...); đào tạo nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp. 2.2. Mục tiêu: - Xây dựng vùng sản xuất tập trung ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp với quy mô lớn, chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, đạt các tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp; góp phần thực hiện các mục tiêu Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012; - Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Vineco Quảng Ninh theo tiêu chuẩn Global G.A.P; - Cung cấp nguồn nông sản chất lượng với giá thành hợp lý, sản lượng cao cho thị trường; cung cấp những công nghệ và kỹ thuật sản xuất mới nhất; tạo việc làm ổn định cho người nông dân trong vùng. 3. Nội dung chính quy hoạch: 3.1. Phân khu chức năng: Trên cơ sở định hướng quy hoạch chung và quy hoạch phân khu Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được phê duyệt; Quy hoạch phân khu Điều chỉnh, mở rộng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bố trí các khu: Khu A, B, C, D, E, F; giữa các khu là các công trình hạ tầng hiện trạng, các trục đường chính và đường giao thông đối ngoại theo định hướng quy hoạch chung; cụ thể: - Khu A ở phía Bắc, tiếp giáp với Quốc lộ 18; gồm các chức năng: Trung tâm hành chính; khu đào tạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm; khu nghiên cứu ứng dự thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất; khu đầu tư sản xuất (nhà kính, trồng rau, bảo quản chế biến, ...) và công trình hạ tầng phục vụ sản xuất. - Khu B ở phía Tây; gồm khu đầu tư sản xuất (trồng rau, cây ăn quả, ...) và công trình hạ tầng phục vụ sản xuất. - Khu C ở phía Nam; gồm khu đầu tư sản xuất (trồng rau, cây ăn quả, ...) và công trình hạ tầng phục vụ sản xuất. - Khu D ở phía Đông bắc; gồm khu đầu tư sản xuất (trồng cây ăn quả, hoa, cây cảnh...) và công trình hạ tầng phục vụ sản xuất. - Khu E ở phía Đông; gồm khu đầu tư sản xuất (trồng cây ăn quả, hoa, cây cảnh...) và công trình hạ tầng phục vụ sản xuất. - Khu F ở phía Đông Nam; gồm khu đầu tư sản xuất (trồng cây ăn quả, hoa, cây cảnh...) và công trình hạ tầng phục vụ sản xuất. Các khu được bố trí trên nguyên tắc tôn trọng các đặc điểm hiện trạng về sử dụng đất, các điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng của từng lô đất đảm bảo phù hợp với mục tiêu và tính chất sử dụng; các khu vực canh tác sản xuất bố trí theo các ô lớn, khai thác các lợi thế sẵn có, đảm bảo phù hợp với mục tiêu đầu tư và đặc tính của từng loại cây trồng. - Khu vực công cộng và các công trình phục vụ sản xuất như được bố trí tại các vị trí thuận lợi về giao thông, tạo điều kiện tối đa cho mục đích quản lý, khai thác sử dụng. - Hệ thống giao thông bao gồm hệ thống đường giao thông chính kết nối các khu vực chức năng; hệ thống giao thông nội đồng kết nối từ các tuyến giao thông chính đến từng khu vực canh tác sản xuất nông nghiệp; khai thác tối đa hệ thống đường giao thông hiện trạng, cải tạo và nâng cấp các tuyến đường hiện có đảm bảo cho mục đích sản xuất và khai thác nông nghiệp. 3.2. Cơ cấu sử dụng đất: - Bảng cân bằng sử dụng đất Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Bảng chỉ tiêu kỹ thuật các khu chức năng và các lô đất quy hoạch: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3.3. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan: 3.3.1. Khu hành chính trung tâm được bố trí ở phía bắc giáp Quốc lộ 18, là khu chức năng quản lý và điều hành hoạt động của dự án; gồm công trình trụ sở làm việc, hội nghị giới thiệu công nghệ và khu dịch vụ; là công trình điểm nhấn, kiến trúc khai thác yếu tố cảnh quan tự nhiên, hài hòa với cảnh quan chung của toàn khu vực, thể hiện tính chất đặc thù của khu nông nghiệp công nghệ cao. 3.3.2. Khu nhà đào tạo chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được bố trí tiếp giáp với trụ sở làm việc, tạo thuận lợi trong quá trình liên hệ làm việc của cán bộ, công nhân viên dự án với kiến trúc hài hòa thống nhất với khu hành chính trung tâm về hình khối, màu sắc đồng thời thể hiện được chức năng chủ đạo của công trình. 3.3.3. Khu vực nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, áp dụng trong các sản phẩm nông nghiệp của khu vực; kiến trúc hài hòa, đan xen giữa cảnh quan tự nhiên với hình khối kiến trúc, tạo nên một quần thể kiến trúc liên hoàn của khu vực trung tâm; ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. 3.3.4. Khu đầu tư sản xuất sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, gồm: - Khu nhà kính được bao quanh bởi khu cách ly, hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường bên ngoài; là khu vực điểm nhấn, thể hiện thành tựu của khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp. - Khu điều hành nhà kính bố trí tiếp giáp với khu nhà kính với không gian kiến trúc hài hòa, gắn kết với kiến trúc cảnh quan khu nhà kính, tạo nên một tổng thể kiến trúc thống nhất về không gian. - Khu trồng rau có diện tích lớn và trải rộng được tổ chức theo các lô phù hợp với đặc tính của từng loại cây trồng. - Khu trồng cây ăn quả, hoa, cây cảnh nằm ở vị trí trung tâm tiếp giáp với hành lang đường ống dẫn dầu và tuyến băng tải than; là khu vực có mật độ cây xanh tập trung cao, cảnh quan khu vực này tổ chức theo hình thức tự nhiên đồng thời cần tuân thủ các nguyên tắc về vị trí, khoảng cách đối với từng loại cây trồng. - Khu trình diễn, ứng dụng sản xuất các sản phẩm công nghệ cao bố trí tại các lô đất phía Đông nam và có tuyến băng tải than và tuyến đường tránh quốc lộ 18 chạy qua; tổ chức các không gian cách ly, đảm bảo hạn chế tối đa các tác động của môi trường đến khu vực sản xuất.
| 2,025
|
2,073
|
- Khu bảo quản chế biến tạo sự gắn kết giữa các công trình sản xuất và công trình hạ tầng kỹ thuật với không gian cảnh quan, phát huy tối đa yếu tố cảnh quan tự nhiên. 3.3.5. Các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất (các kho bãi, hệ thống xử lý cấp nước, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống hồ chứa và kênh mương phục vụ cho việc tưới tiêu) bố trí phù hợp với tính chất, chức năng của từng loại, đảm bảo các điều kiện phục vụ tốt nhất cho khu vực sản xuất; kiến trúc mỗi công trình có sự liên hệ mật thiết tại mỗi khu vực, đảm bảo các yêu cầu về công năng. 3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 3.4.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: a. San nền: - Khống chế cao độ nền theo cao độ Quốc lộ 18A và tuyến đường tránh phía Nam theo định hướng quy hoạch chung được duyệt; cao độ nền khu vực xây dựng công trình tối thiểu +3,0m; cao độ nền khu vực trồng rau và cây xanh tối thiểu +0,5m. - Giải pháp san nền là cao ở giữa lô đất, nước chảy về phía các tuyến đường bao quanh đối với các lô đất có chức năng xây dựng công trình được giới hạn xung quanh là các tuyến đường quy hoạch; các lô đất có chức năng trồng rau và cây xanh san gạt cục bộ, đảm bảo độ dốc có thể tự thoát nước ra hệ thống cống xung quanh lô đất. b. Quy hoạch hệ thống Thoát nước mưa: Tận dụng địa hình tự nhiên để thoát nước mưa theo nguyên tắc tự chảy; mạng lưới thoát nước phù hợp với hướng dốc san nền và hiện trạng khu vực lân cận; các đường cống có chiều dài ngắn, thời gian thoát nước nhanh, đảm bảo tiêu thoát cho cả lưu vực ngoài phạm vi quy hoạch phù hợp với định hướng thoát nước trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu; hạn chế phát sinh giao cắt giữa hệ thống cống thoát nước mưa với các công trình ngầm khác trong quá trình vạch mạng lưới. 3.4.2. Quy hoạch hệ thống giao thông: a) Giao thông đối ngoại gồm: - Tuyến đường tránh phía Nam (mặt cắt 1-1) đi qua khu vực phía nam dự án với chiều rộng lộ giới là 77,0m (theo định hướng quy hoạch chung thị xã Đông Triều đã được UBND tỉnh phê duyệt). + Quốc lộ 18A tại phía Bắc dự án đang đầu tư nâng cấp mở rộng; b) Giao thông nội bộ gồm: - Đường chính khu vực (mặt cắt 3-3) có lộ giới 20,0m; trong đó: Mặt đường chính rộng 7,0m x 2 bên; dải phân cách giữa 2,0m; lề đường 2,0m x 2 bên. - Đường khu vực (mặt cắt 4A-4A, 4B-4B, 5-5, 6-6) có lộ giới từ 7,5÷12,5m; trong đó: Mặt đường chính rộng 5,5÷7,5m; vỉa hè hoặc lề 1,0÷5,0m x 2 bên. - Đường nội đồng vào khu canh tác (mặt cắt 7-7) rộng 5,5m; trong đó: Mặt đường chính rộng 3,5m; lề đường rộng 1,0m x 2 bên. 3.4.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước: - Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và tưới tiêu nông nghiệp khoảng 5.250m3/ngày.đêm. Nguồn cấp nước sinh hoạt và nước cho việc sơ chế nông sản chủ yếu được sử dụng nước ngầm, qua trạm xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn kỹ thuật QCVN. - Nguồn nước dùng cho tưới tiêu lấy từ nguồn nước mặt tại chỗ thông qua các hồ chứa, hồ lắng, các mương nội đồng và qua trạm xử lý cục bộ để đạt tiêu chuẩn yêu cầu theo quy định. - Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối Ø90÷250mm dọc các tuyến đường quy hoạch. 3.4.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện: - Tổng công suất khoảng 1041,71 kw. Nguồn cấp điện dự kiến lấy từ đường dây 35kV đi qua khu vực dự án. - Lưới điện: các tuyến cáp nổi 0,4kV trên cột bê tông cốt thép bố trí dọc theo vỉa hè cấp điện cho công trình; các đường dây 0,4kV cấp cho trạm bơm tưới tiêu nông nghiệp được bố trí nổi trên các cột điện dẫn. - Trạm biến áp hạ thế: Bố trí 02 trạm biến áp công suất 560kVA và 630kVA. 3.4.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: a. Hệ thống thoát nước thải: - Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng; nước thải được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó được thu gom vào hệ thống cống dẫn nước thải về 1 trạm xử lý được xây dựng ở khu hạ tầng kỹ thuật ở phía Nam của dự án; nước thải sau khi được xử lý đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường sẽ được tuần hoàn sử dụng làm nước tưới tiêu. - Hệ thống cống thoát nước thải được thiết kế xây dựng là các đường công HDPE D200÷300; tại các vị trí cống giao nhau, cống thay đổi về đường kính, độ dốc và trên các đoạn cống dài có đặt giếng thăm để tiện lợi cho việc quản lý. - Trạm bơm sử dụng máy bơm thả chìm, đặt trong hố ga kín có ống thông hơi. - Trạm xử lý nước thải sinh hoạt, sản xuất: + Xây dựng hệ thống tiêu thoát nước riêng cho nước thải sinh hoạt và sản xuất. Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt của khối nhà văn phòng, nghiên cứu sẽ được thu gom toàn bộ về trạm xử lý nước thải công suất Q = 1.000m3/ngđ, đặt tại phía Nam của khu đất, trước khi tiêu thoát ra nguồn thải là sông Đá Bạc (nằm ở phía Nam của dự án. + Trạm xử lý được xây dựng là hệ thống bể xây ngầm đặt tại lô HTKT-03 trên bản đồ; bể chứa, xử lý có dung tích 1.000m3; nước thải được xử lý bằng công nghệ làm sạch sinh học nhân tạo; nước thải sau khi được xử lý đạt loại B theo QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. b. Vệ sinh môi trường: - Đối với khu vực văn phòng làm việc, nghiên cứu: chất thải rắn sinh hoạt khoảng 200kg/ngđ, đặt các thùng đựng chất thải rắn tại mỗi tầng của khối nhà, thuận tiện cho việc thu gom chất thải rắn; chất thải rắn được thu gom từ các thùng chứa rác chuyên dụng sau đó được vận chuyển đi xử lý tại điểm xử lý chung của huyện. - Đối với khu chế biến, bảo quản cần đặc các thùng đựng chất thải rắn xung quanh khu vực, liên tục thu gom, vận chuyển. - Đối với các khu vực nghiên cứu, ứng dụng trồng trọt, sản xuất chất thải sản xuất chủ yếu là sản phẩm phụ cây trồng; chất thải hữu cơ dễ phân hủy như lá, thân cây rau, hoa được thu gom, chôn lấp hoặc xử lý làm phân bón cây trồng. - Bố trí một số trạm trung chuyển chất thải rắn tại các khu vực đất hạ tầng kỹ thuật, có trồng cây xanh cách ly; đảm bảo hoạt động không gây ảnh hưởng tới môi trường và mỹ quan đô thị. - Nhà vệ sinh công cộng: Đối với các công trình công cộng, nhà vệ sinh được bố trí tại các công trình. 3.4.6. Đánh giá môi trường chiến lược - Tác động của dự án đến môi trường gồm: Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội, môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất, hệ sinh thái khu vực. - Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động của môi trường: Lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường trong các giải pháp quy hoạch; quy định cụ thể nhằm phát triển môi trường bền vững (Bảo vệ môi trường nước mặt, môi trường không khí, môi trường do tiếng ồn, môi trường đất, biện pháp quản lý chất thải rắn). - Xây dựng kế hoạch quản lý, quan trắc, giám sát tác động môi trường. 3.4.7. Thông tin liên lạc: Dự kiến được đấu nối từ đường thông tin liên lạc thuộc thành phố chạy qua tuyến Quốc lộ 18A; tổng nhu cầu khoảng 380 line; chọn tủ cáp 400 line. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất phát triển nông nghiệp Vineco triển khai thực hiện các bước tiếp theo của dự án theo quy định (Công bố công khai quy hoạch được duyệt; lưu trữ hồ sơ; thực hiện các thủ tục về hồ sơ đất đai; lập và trình duyệt các đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của các khu chức năng, các dự án thành phần; triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật và công trình theo quy hoạch và thiết kế được duyệt...). 2. Ủy ban Nhân dân thị xã Đông Triều: - Phối hợp với Tổng Công ty Đông Bắc tổ chức công bố công khai quy hoạch; quản lý giám sát việc xây dựng công trình theo quy hoạch được duyệt; đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính, cưỡng chế phá dỡ những công trình xây dựng trái phép, xây dựng sai phép, xây dựng không tuân theo quy hoạch được duyệt theo quy định; - Ủy ban Nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban Nhân dân thị xã Đông Triều phê duyệt các đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của các khu chức năng, các dự án thành phần nằm trong ranh giới Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 này đảm bảo phù hợp với định hướng Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 được UBND tỉnh phê duyệt và các quy định hiện hành. Sau khi phê duyệt gửi hồ sơ về Ủy ban Nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng để quản lý; 3. Các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học Công nghệ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý đảm bảo các quy định pháp luật hiện hành; Quyết định này thay thế Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 29/10/2012 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hồng Thái Tây, huyện Đông Triều” và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công Thương, Khoa học Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thị xã Đông Triều; Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất phát triển nông nghiệp Vineco; Thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
| 1,970
|
2,074
|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ về Quản lý hoạt động bán hàng đa cấp; Thông tư số 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 42/2014/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 2844/QĐ-BCT ngày 10/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số 1184/SCT-QLTM ngày 15/8/2016; của Sở Tư pháp tại Văn bản số 372/BC-STP ngày 02/6/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành: Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, phương thức, trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã (UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã); cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý nhà nước và hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp quản lý 1. Theo chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quản lý, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện, UBND cấp xã, cơ quan đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp hoạt động đúng quy định của pháp luật; đồng thời xử lý các vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp, các sở, ngành, địa phương, các cơ quan có trách nhiệm chủ động, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành thực hiện giữa các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Xác nhận thông báo hoạt động bán hàng đa cấp; xác nhận thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp; xác nhận thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp tổ chức trên địa bàn trong tỉnh; cấp phép hội nghị, hội thảo quốc tế cho các doanh nghiệp bán hàng đa cấp tổ chức trên địa bàn tỉnh; xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm tại hội nghị, hội thảo; xác nhận nội dung liên quan đến công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn, đo lường chất lượng và các nội dung khác liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động bán hàng đa cấp và xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động bán hàng đa cấp. 3. Cung cấp, trao đổi thông tin, báo cáo giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý hoạt động bán hàng đa cấp. Phổ biến, tuyên truyền pháp luật đối với hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, cá nhân tham gia bán hàng đa cấp, người dân trên địa bàn tỉnh. 4. Tham mưu, tổ chức thực hiện các quy định, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên đối với hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh; đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp. Điều 4. Phương thức phối hợp 1. Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với Sở Công Thương, phân công lãnh đạo, cử đầu mối, nhân lực... theo dõi, giải quyết các công việc liên quan đến công tác phối hợp quản lý hoạt động bán hàng đa cấp. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, đơn vị. 2. Các cơ quan phối hợp và cơ quan đầu mối thường, xuyên, kịp thời trao đổi thông tin, đề xuất về các nội dung cần phối hợp để kịp thời thống nhất, triển khai thực hiện đảm bảo đồng bộ và hiệu quả. 3. Khi cần sự phối hợp của cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý kịp thời nội dung công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị ban hành văn bản, trực tiếp gặp gỡ để trao đổi hoặc thông qua các phương tiện thông tin liên lạc đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp thực hiện theo chức năng nhiệm vụ; đồng thời khi kết thúc phối hợp báo cáo chi tiết cho UBND tỉnh kết quả phối hợp của các cơ quan, đơn vị đối với từng vụ việc, từng nội dung công việc, để biết, xem xét chỉ đạo. 4. Đối với từng chuyên đề, vụ việc cụ thể cần huy động sự phối hợp, đơn vị chủ trì tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành triển khai công tác kiểm tra có trách nhiệm: Bảo đảm tính pháp lý và trình tự thủ tục đối với các vụ việc tiến hành kiểm tra; chịu trách nhiệm về chi phí trong quá trình tổ chức kiểm tra theo quy định hiện hành; kết quả thực hiện gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP Điều 5. Trách nhiệm chung 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các quy định của pháp luật liên quan, thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về hoạt động bán hàng đa cấp. 2. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành trung ương liên quan trong công tác hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, xử lý việc thực hiện quy định pháp luật về hoạt động bán hàng đa cấp. 3. Chủ động xây dựng kế hoạch; phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp. Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp; cử thành viên tham gia đoàn kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật khi có đề nghị; chỉ định đơn vị đầu mối trực thuộc để thực hiện quy chế phối hợp. 4. Trao đổi thông tin công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp và nguồn gốc, giá cả, chất lượng sản phẩm, hàng hóa liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp. 5. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể cùng cấp triển khai thực hiện tốt công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật An toàn vệ sinh thực phẩm, Luật giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan; tuyên truyền giáo dục pháp luật về bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp, người tiêu dùng và nhân dân trên địa bàn. 6. Chủ động xây dựng dữ liệu, cập nhật thông tin liên quan để phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp. Đăng tải đầy đủ, kịp thời các thông tin liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên website của cơ quan, đơn vị mình để người dân, doanh nghiệp và các cơ quan đơn vị liên quan biết, thực hiện. 7. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các tổ chức, đoàn thể không được ban hành các văn bản liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp trái quy định hoặc không đúng thẩm quyền. Điều 6. Sở Công Thương 1. Là Cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật; hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp, người tham gia hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật. 2. Phối hợp các cấp chính quyền, các sở, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức thực hiện công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp và người dân trên địa bàn tỉnh. 3. Chủ trì cấp giấy: Xác nhận tiếp nhận hồ sơ Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh; xác nhận tiếp nhận Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp; xác nhận tiếp nhận hồ sơ Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo của doanh nghiệp bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành và các thủ tục hành chính khác theo ủy quyền của Bộ Công Thương. 4. Chủ trì, phối hợp các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức bán hàng đa cấp theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã được Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công Thương) cấp; phát hiện và có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm theo quy định. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định, nếu doanh nghiệp vi phạm pháp luật về hoạt động bán hàng đa cấp.
| 2,051
|
2,075
|
5. Khi tiếp nhận được các thông tin có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hoạt động bán hàng đa cấp có liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thì Sở Công Thương thông tin đến các cơ quan liên quan để chủ động xác minh, điều tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định. 6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm đối với đơn thư phản ánh của cá nhân, tập thể được gửi đến Sở Công Thương về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định. Công bố thông tin về doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp vi phạm quy định của pháp luật và kết quả xử lý trên Website của cơ quan, đơn vị, phương tiện thông tin đại chúng hoặc gửi thông báo bằng văn bản để các tổ chức, cá nhân và người dân biết. Điều 7. Công an tỉnh 1. Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp tuân thủ quy định pháp luật; tăng cường công tác quản lý tạm trú, tạm vắng của người dân, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn nhằm kịp thời phát hiện và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp có dấu hiệu lừa đảo, huy động vốn trái quy định pháp luật; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp của các doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Chủ động, phối hợp với cơ quan có liên quan lập kế hoạch, chương trình tổ chức đoàn kiểm tra, rà soát tình hình chấp hành quy định pháp luật của doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp trên địa bàn. 3. Đưa lĩnh vực bán hàng đa cấp vào đối tượng quản lý đặc biệt, thường xuyên nắm thông tin, theo dõi, giám sát để ngăn chặn kịp thời và xử lý các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp, các tổ chức và cá nhân khác có dấu hiệu vi phạm pháp luật 4. Phối hợp với Sở Công Thương, Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan để tiếp nhận, xử lý các phản ánh của tổ chức, người dân liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp. 5. Thực hiện xác minh, điều tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định khi tiếp nhận được các thông tin về dấu hiệu vi phạm đối với hoạt động bán hàng đa cấp có liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. 6. Chỉ đạo Công an cấp huyện, cấp xã làm đầu mối, thường xuyên phối hợp với UBND cùng cấp trong việc giám sát, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp. Điều 8. Sở Y tế 1. Cấp và quản lý theo quy định các giấy chứng nhận về an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng sản phẩm, việc, đáp ứng điều kiện kinh doanh sản phẩm đối với các mặt hàng kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp thuộc lĩnh vực ngành quản lý đối với các mặt hàng thực phẩm chức năng, các nội dung khác liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp thuộc chức năng quản lý của ngành. Kiểm tra, giám sát doanh nghiệp quảng cáo sản phẩm trong lĩnh vực quản lý của ngành; việc thực hiện các hội nghị, hội thảo, sự kiện giới thiệu thực phẩm, mỹ phẩm... trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý, ngăn ngừa các hành vi vi phạm của tổ chức bán hàng đa cấp đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan đến chăm sóc sức khỏe theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 và Điều 18 của Nghị định 42/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014 của Chính phủ. 3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh đối với cơ sở, địa điểm kinh doanh thực phẩm, mỹ phẩm và các sản phẩm khác liên quan của doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật. Điều 9. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo, định hướng phương tiện thông tin đại chúng đóng trên địa bàn; tăng cường các trang viết, phóng sự về hoạt động bán hàng đa cấp; tuyên truyền, giải thích cho người dân nhận diện ra các hoạt động bán hàng đa cấp bất chính để không bị dụ dỗ, đồng thời tham gia tố cáo hành vi vi phạm lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức cá nhân liên quan. Điều 10. Sở Tài chính, Cục Thuế 1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá, về thuế đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp theo đúng quy định của Luật giá, các Luật thuế, phí, lệ phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hướng dẫn các doanh nghiệp, người được bán hàng đa cấp hoạt động trên địa bàn thực hiện chế độ kê khai và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 3. Kiểm tra việc kê khai, nộp, quyết toán thuế, phí, lệ phí; phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, về giá và các quy định khác có liên quan của doanh nghiệp, người bán hàng đa cấp trên địa bàn; kiểm soát đầy đủ lượng thuế, phí, lệ phí phát sinh của doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp. Điều 11. UBND cấp huyện 1. Chịu trách nhiệm chính về quản lý nhà nước đối với các hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn. 2. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, quần chúng phổ biến, tuyên truyền các quy định pháp luật về bán hàng đa cấp để các cơ quan, tổ chức và nhân dân trên địa bàn biết, thực hiện. Chỉ đạo Đài Truyền thanh và Truyền hình cấp huyện, Hội Bảo vệ người tiêu dùng cấp huyện, mạng lưới truyền thanh cấp xã tuyên truyền đến mọi người dân các quy định pháp luật về hoạt động bán hàng đa cấp, các chiêu thức dụ dỗ, lừa đảo người tiêu dùng để huy động vốn trái với quy định của pháp luật. Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn tuyên truyền đến tận thôn, tổ dân phố cảnh giác với thủ đoạn biến tướng của hoạt động bán hàng đa cấp; kịp thời phát giác và phối hợp xử lý khi có hành vi vi phạm của tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn. 3. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này và các quy định của pháp luật về hoạt động bán hàng đa cấp của UBND cấp xã. Xử lý nghiêm đối với cá nhân, tổ chức để xảy ra tình trạng hoạt động bán hàng đa cấp biến tướng trên địa bàn. 4. Chỉ đạo phòng chuyên môn liên quan và UBND cấp xã thiết lập đường dây nóng làm đầu mối để tiếp nhận thông tin cung cấp, phản ánh của người dân liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp và các hình thức lợi dụng hoạt động bán hàng đa cấp để lừa đảo, huy động vốn trái quy định của pháp luật. 5. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn quản lý; chủ động giám sát, phát hiện các hiện tượng hoạt động bán hàng đa cấp trái quy định pháp luật trên địa bàn quản lý, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm đúng quy định pháp luật. 6. Định kỳ và đột xuất (nếu có đề nghị) rà soát, hoạt động kinh doanh của người dân, doanh nghiệp tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp và tình hình hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và các sở, ngành liên quan theo quy định. 7. Thường xuyên phối hợp với cơ quan công an cùng cấp để kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn. Điều 12. UBND cấp xã 1. Theo dõi, quản lý thông tin các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến bán hàng đa cấp trên địa bàn, chủ động kiểm tra các giấy tờ, hồ sơ pháp lý liên quan của tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp, trường hợp có dấu hiệu vi phạm phải báo ngay về UBND cấp huyện, Sở Công Thương, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan để kiểm tra, xử lý. Thường xuyên phối hợp với lực lượng Công an trên địa bàn để kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp và việc cư trú của công dân trên địa bàn; khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp, kịp thời phối hợp với lực lượng Công an đến hiện trường kiểm tra, bảo vệ hiện trường; đồng thời báo cáo với cơ quan cấp trên trực tiếp, Sở Công Thương và các cơ quan chức năng liên quan để có phương án xử lý theo quy định. 2. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách và quy định pháp luật liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tới các tầng lớp nhân dân trên địa bàn; thông báo các hoạt động vi phạm pháp luật liên quan đến các hoạt động bán hàng đa cấp để mọi người biết và cảnh giác. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý, các tổ chức và cá nhân có thẩm quyền và trách nhiệm trong việc quản lý cá nhân hoạt động về bán hàng đa cấp trên địa bàn. 3. Lập đường dây nóng và giao cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Công an hoặc đại diện các tổ chức khác làm đầu mối để tiếp nhận thông tin cung cấp, phản ảnh của người dân liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp và các hình thức lợi dụng hoạt động bán hàng đa cấp để lừa đảo, huy động vốn trái quy định của pháp luật. Điều 13. Các sở, ban, ngành liên quan Theo chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh phân công, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bản; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật theo đúng chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. Có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan chủ trì (Sở Công Thương) thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý ngành, lĩnh vực mình khi được giao.
| 2,010
|
2,076
|
Điều 14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức thành viên và hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng các cấp Tổ chức quán triệt, phổ biến các văn bản pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp cho các tổ chức thành viên, đoàn viên, hội viên và người dân biết, thực hiện. Cung cấp thông tin, kiến nghị của nhân dân thông qua hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị mình, Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, đoàn thể, cá nhân triển khai thực hiện Quy chế này. Điều 16. Định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất các sở, ban, ngành, địa phương tổng hợp, đánh giá công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp thuộc lĩnh vực ngành, địa phương phụ trách, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương). Giao Sở Công Thương đôn đốc, theo dõi việc tổ chức thực hiện và sự phối hợp của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan; tổng hợp đánh giá tình hình quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh; đề xuất hình thức khen thưởng và kỷ luật liên quan đến công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp, Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi Quy chế./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2016-2020 Thực hiện Quyết định 361/QĐ-TTg ngày 07/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016-2020, Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai, thực hiện Chương trình phòng tại địa bàn thành phố với các nội dung cụ thể như sau: I. Mục tiêu phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016-2020: 1. Mục tiêu chung: Triển khai đồng bộ các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống mại dâm; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong công tác phòng, chống mại dâm; giảm thiểu tội phạm liên quan đến hoạt động mại dâm, mua bán người, mua bán trẻ em vì mục đích mại dâm, bóc lột tình dục; giảm thiểu tác hại của hoạt động mại dâm đối với đời sống xã hội; bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ xã hội của người bán dâm góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của con người, xây dựng và phát triển con người Việt Nam. 2. Mục tiêu cụ thể: - Hàng năm 100% xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) tổ chức được tuyên truyền về phòng ngừa mại dâm trên các phương tiện thông tin đại chúng và được duy trì thường xuyên nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong công tác phòng, chống mại dâm, phòng ngừa lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục…; thông tin về phòng, chống mại dâm được đăng tải trên cơ quan thông tin đại chúng ít nhất một lần/tháng. - Đến năm 2017 đạt 50%, năm 2020 đạt 100% các quận, huyện xây dựng Kế hoạch lồng ghép và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội như chương trình giảm nghèo, chương trình việc làm, dạy nghề cho người lao động tại nông thôn, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống mua bán người... - Xây dựng, triển khai thực hiện các hoạt động can thiệp giảm tác hại về lây nhiễm các bệnh xã hội và HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm. - Phát hiện, đấu tranh, triệt phá các đường dây, ổ nhóm, tổ chức hoạt động mại dâm, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm liên quan đến mại dâm; giảm thiểu các hoạt động mại dâm trá hình dưới mọi hình thức trong các cơ sở kinh doanh, dịch vụ (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, vũ trường, karaoke...) - Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm, 100% cán bộ làm công tác này được tập huấn về công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm. II. Phạm vi, thời gian thực hiện: 1. Phạm vi: Các hoạt động của Kế hoạch được thực hiện trên địa bàn thành phố, tập trung chủ yếu ở các khu vực đô thị, khu du lịch, các khu vực trọng điểm về tệ nạn mại dâm và mua bán người. 2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến hết năm 2020. III. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: 1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức về phòng, chống mại dâm: - Tăng cường công tác truyền thông, phòng ngừa thông qua các hoạt động tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng; tập huấn nâng cao kỹ năng cho mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên, cộng tác viên tại địa phương để thực hiện tốt công tác tuyên truyền và hướng dẫn cộng đồng về phòng ngừa mại dâm; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền tại cộng đồng thông qua các buổi thảo luận nhóm, tư vấn hỗ trợ cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp; chú trọng đến nhóm đối tượng có nguy cơ cao. - Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, truyền thông phòng ngừa, phòng, chống mại dâm thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, các tiểu phẩm, ký sự, bài viết về các chủ trương chính sách của Nhà nước, về công tác phòng, chống mại dâm; giảm kỳ thị, phân biệt đối xử của cộng đồng đối với người bán dâm; tăng thời lượng phát sóng, đưa tin về tình hình tệ nạn mại dâm, công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên báo chí và các phương tiện truyền thông, đặc biệt tuyên truyền định kỳ trên hệ thống loa truyền thanh tại các quận, huyện, xã phường, thị trấn. - Tổ chức các đợt, chiến dịch tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phòng, chống mại dâm trong các cấp, các ngành, các địa phương và nhân dân, chú trọng đến các nhóm đối tượng có nguy cơ cao; đồng thời vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống mại dâm, tố giác tội phạm liên quan đến hoạt động mại dâm, mua bán người... - Huy động sự tham gia của các cơ quan thông tấn, báo chí trong việc thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác phòng chống mại dâm. - Phối hợp hoạt động tuyên truyền về phòng, chống mại dâm với phòng chống HIV/AIDS, phòng chống mua bán người nhằm nâng cao nhận thức, lối sống chung thủy lành mạnh, hạn chế nguy cơ bị mua bán, bị ép buộc làm mại dâm của người lao động di cư, tìm kiếm việc làm. 2. Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động phòng ngừa mại dâm thông qua lồng ghép các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các quận, huyện: - Rà soát, đánh giá về nhóm người có nguy cơ cao: Phụ nữ, thanh niên (bao gồm cả người từ nơi khác đến) chưa có nghề nghiệp, việc làm hoặc việc làm không ổn định ...) và rà soát các chương trình an sinh xã hội, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương để hướng mục tiêu của kế hoạch đến các nhóm đối tượng này. - Xây dựng các kế hoạch lồng ghép việc thực hiện các chương trình an sinh xã hội, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ phòng, chống mại dâm trên địa bàn. - Xây dựng các hoạt động lồng ghép cho nhóm Phụ nữ có nhu cầu tìm kiếm việc làm trong các chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn, chương trình việc làm, hỗ trợ vay vốn, chương trình xóa đói giảm nghèo... nhằm cung cấp cho họ các cơ hội lựa chọn công việc phù hợp. 3. Xây dựng, triển khai thực hiện, đánh giá kết quả các hoạt động can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS và dự phòng lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng ngừa giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm. - Triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS, phòng ngừa giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới: Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực về hỗ trợ giảm hại, hòa nhập cộng đồng cho cơ quan chuyên trách về phòng, chống tệ nạn xã hội, cán bộ trực tiếp tham gia làm công tác phòng chống mại dâm, cán bộ trực tiếp tham gia công tác cung cấp, hỗ trợ dịch vụ cho người bán dâm; đào tạo, nâng cao năng lực trong việc tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ người bán dâm tại cộng đồng cho đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã. - Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các tổ chức phi Chính phủ, các câu lạc bộ, nhóm tự lực, nhóm đồng đẳng tham gia các hoạt động phòng ngừa, giảm hại, giảm phân biệt đối xử, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Sở, ngành, đoàn thể (Công an, Lao động Thương binh và xã hội, Y tế, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên.... ) trong việc can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS, phòng ngừa giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới. - Xây dựng thử nghiệm các Mô hình giảm hại trong phòng, chống mại dâm nhằm bảo vệ tôn trọng quyền con người, phòng chống HIV tại cộng đồng, hỗ trợ người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng. Xây dựng thử nghiệm 03 mô hình: (1) Mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm tại cộng đồng tại Trung tâm công tác xã hội: + Xây dựng tiêu chí lựa chọn địa phương thí điểm xây dựng và vận hành mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm (bổ sung chức năng, nhiệm vụ, đào tạo nhân lực, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất...) + Tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ về phương pháp tiếp cận, cung cấp dịch vụ hỗ trợ đối với người bán dâm. + Lựa chọn các dịch vụ hỗ trợ phù hợp và thử nghiệm việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm tại cộng đồng hoặc tại Trung tâm công tác xã hội. (2) Mô hình hỗ trợ nhằm bảo đảm quyền của người lao động trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm. + Rà soát, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật về điều kiện làm việc và lao động tại các Cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện;
| 2,031
|
2,077
|
+ Lựa chọn địa phương thí điểm Mô hình và tổ chức các hoạt động can thiệp tại địa bàn lựa chọn. Hướng dẫn thực hiện can thiệp giảm hại cho người lao động tại cơ sở kinh doanh dịch vụ giải trí đảm bảo quyền của người lao động trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ. + Đánh giá nhân rộng mô hình. (3) Mô hình hỗ trợ tăng cường năng lực của nhóm đồng đẳng/nhóm tự lực/câu lạc bộ giúp đỡ người bán dâm trong việc tiếp cận, truyền thông và hỗ trợ giảm hại, phòng, chống bạo lực giới. + Hỗ trợ nâng cao năng lực cho các nhóm đồng đẳng/nhóm tự lực/câu lạc bộ trong việc xây dựng kế hoạch, điều hành hoạt động của nhóm. + Tổ chức các hoạt động đối thoại giữa các nhóm với cơ quan thực thi chính sách nhằm tăng cường sự hiểu biết, sự tham gia của các nhóm này trong việc xây dựng chính sách, các chương trình can thiệp cho phù hợp. + Thực hiện các chương trình truyền thông, các khóa tập huấn cho các cơ quan liên quan về quyền và trách nhiệm của các bên trong vấn đề phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới đối với nhóm người bán dâm. 4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đấu tranh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm liên quan đến mại dâm. - Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực cho thành viên Đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm, lực lượng Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân... trong công tác kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm. - Tổ chức khảo sát, nắm tình hình, điều tra cơ bản, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm, đối tượng có nguy cơ cao về tổ chức hoạt động mại dâm nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn tội phạm liên quan đến mại dâm. - Thu thập, tiếp nhận, xác minh các nguồn tin báo tố giác về tội phạm liên quan đến mại dâm. - Tổ chức điều tra, khám phá các vụ án, đấu tranh triệt phá các tổ chức tội phạm liên quan đến mại đâm, giải cứu nạn nhân. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra giám sát các hoạt động đấu tranh phòng, chống tội phạm liên quan đến mại dâm từ cấp cơ sở. - Thực hiện tốt công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm. - Xét xử nghiêm tội phạm liên quan đến mại dâm, có các biện pháp bảo vệ nạn nhân trong quá trình truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mua bán người vì mục đích mại dâm, nhất là với các nạn nhân là trẻ em; tổ chức xét xử lưu động các vụ án trọng điểm liên quan đến hoạt động mại dâm nhằm tuyên truyền pháp luật và ý thức phòng ngừa trong quần chúng nhân dân. 5. Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, phòng ngừa giảm thiểu tác hại của tệ nạn mại dâm đối với đời sống xã hội. - Hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm cho đối tượng dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; khai thác và sử dụng các nguồn vốn vay phát triển kinh tế - xã hội hỗ trợ tạo việc làm cho người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng. - Xây dựng và duy trì xã, phường lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm, gắn với cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. - Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong phòng, chống tệ nạn mại dâm đặc biệt là ở cấp xã, phường, thị trấn. Lấy hiệu quả công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm nói riêng và phòng, chống tệ nạn xã hội nói chung trên địa bàn quản lý làm chỉ tiêu đánh giá thi đua hàng năm. 6. Đầu tư nguồn lực về con người và kinh phí cho công tác phòng, chống mại dâm. - Hỗ trợ nâng cao năng lực điều phối, giám sát, đánh giá thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phòng, chống tệ nạn mại dâm cho các cơ quan có trách nhiệm thực hiện Kế hoạch. - Tập huấn, đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng, truyền thông, vận động, tư vấn về phòng, chống tệ nạn mại dâm cho cán bộ các cấp; kiện toàn bộ máy các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tệ nạn mại dâm; nâng cao hiệu quả hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm. - Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành và tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá từng giai đoạn và toàn bộ Kế hoạch. IV. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách Nhà nước của thành phố theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; kinh phí từ nguồn tài trợ và kinh phí được huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định pháp luật. V. Phân công nhiệm vụ và tổ chức thực hiện: 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng, chống mại dâm 5 năm và hàng năm; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tình hình triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch; kiện toàn Tổ công tác liên ngành về phòng, chống mại dâm để chỉ đạo, phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống mại dâm. Hướng dẫn triển khai, thực hiện lồng ghép các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án xóa đói giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm, phòng chống ma túy, phòng chống HIV, phòng chống mua bán người, phòng chống xâm hại tình dục trẻ em với Kế hoạch phòng, chống mại dâm. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức và hướng dẫn thực hiện các biện pháp hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm; chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng, hướng dẫn việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ giảm hại trong phòng, chống mại dâm. Chỉ đạo Trung tâm công tác xã hội xây dựng thử nghiệm Mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm tại cộng đồng. 2. Công an thành phố: Chủ động lập Kế hoạch, phương án đấu tranh phòng chống mại dâm và triệt phá các tụ điểm phức tạp về hoạt động tệ nạn mại dâm. Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp tăng cường các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm liên quan đến mại dâm; phối hợp hoạt động phòng chống mại dâm với phòng chống tội phạm ma túy, mua bán người, xâm phạm tình dục trẻ em; quản lý chặt chẽ địa bàn, quản lý an ninh trật tự đối với các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, xử lý nghiêm các vi phạm liên quan đến mại dâm. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống mại dâm. 3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai, thực hiện các hoạt động phòng, chống mại dâm: Tuyên truyền phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn, triệt xóa các tổ chức, đường dây, ổ nhóm hoạt động mại dâm, kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật...; lồng ghép các hoạt động phòng, chống mại dâm với hoạt động phòng, chống tội phạm ma túy, buôn bán người ở khu vực biên giới biển Hải Phòng. Tăng cường tuần tra, kiểm soát, quản lý vùng biển, đặc biệt là khu vực biên giới, cảng biển. Kịp thời ngăn chặn hoạt động mại dâm, tội phạm mua bán người nhằm mục đích mại dâm theo quy định của pháp luật. 4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các đơn vị truyền thông: Trung tâm thông tin và truyền thông, hệ thống cổng thông tin điện tử, báo chí... đẩy mạnh việc thông tin tuyên truyền về nếp sống văn minh, hành vi tình dục lành mạnh, phòng chống HIV/AIDS và các chủ trương, chính sách pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm...; các thông tin tuyên truyền về công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm kịp thời, chính xác đảm bảo tuyên truyền hiệu quả tạo sự đồng thuận của nhân dân trong công tác phòng, chống mại dâm; tăng cường công tác kiểm tra giám sát nội dung thông tin trên mạng internet nhằm phòng ngừa việc lợi dụng mạng internet để hoạt động mại dâm trên địa bàn thành phố. 5. Sở Văn hóa và Thể thao: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan quản lý chặt chẽ các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, vui chơi giải trí; ngăn chặn và xử lý việc lợi dụng kinh doanh hoạt động văn hóa để tổ chức hành vi khiêu dâm, kích dục, mại dâm, lưu hành phổ biến và kinh doanh các sản phẩm văn hóa bị cấm, bị đình chỉ. 6. Sở Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan quản lý chặt chẽ các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch (khách sạn, nhà nghỉ du lịch, hoạt động lữ hành...) ngăn chặn và xử lý việc lợi dụng hoạt động du lịch để tổ chức hành vi khiêu dâm, kích dục, mại dâm; tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai các quy định của pháp luật về thực hiện biện pháp can thiệp giảm hại trong dự phòng lây nhiễm HIV bằng bao cao su tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú. 7. Sở Y tế: Chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra điều kiện về y tế của các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội chỉ đạo việc phối hợp thực hiện các biện pháp giảm hại về HIV/AIDS trong phòng, chống mại dâm. 8. Sở Tư pháp: Chủ trì phối hợp với Sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; nghiên cứu, đề xuất hướng hoàn thiện các chế tài xử lý hành chính, hình sự đối với các hành vi mại dâm; phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan trong việc nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp luật về phòng, chống mại dâm. 9. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước; hướng dẫn về nội dung chi, mức chi cho công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm.
| 2,083
|
2,078
|
10. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các trường học tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, truyền thống văn hóa cho học sinh, sinh viên; xây dựng và lồng ghép thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục giới tính, phòng, chống mại dâm trong chương trình chính khóa và các hoạt động ngoài giờ chính khóa cho học sinh, sinh viên. 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội cùng với các Sở, ngành, đơn vị liên quan chỉ đạo thực hiện lồng ghép công tác phòng, chống mại dâm với các chương trình an sinh xã hội ở địa phương như các chương trình: giảm nghèo, giải quyết việc làm, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống mua bán người... Xây dựng giải pháp huy động nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế cho các hoạt động phòng, chống tệ nạn mại dâm trong các hoạt động xúc tiến đầu tư của thành phố. 12. Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng và các cơ quan thông tin đại chúng: Nâng cao chất lượng tin, bài, chuyên đề nội dung về phòng, chống mại dâm với thời lượng, thời gian phù hợp cho các kênh, chương trình; thông tin về phòng, chống mại dâm được đăng tải trên cơ quan báo chí thường xuyên và định kỳ ít nhất 1 lần/tháng; biểu dương các tập thể cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực cho công tác phòng, chống mại dâm; lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm. 13. Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Trên cơ sở Kế hoạch của thành phố và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 của địa phương, xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện Kế hoạch 5 năm và hàng năm về phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn quận, huyện; - Ngoài nguồn kinh phí ngân sách thành phố phân bổ, các địa phương cần chủ động bố trí ngân sách và huy động các nguồn đóng góp hợp pháp khác; tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm. - Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm vào các chương trình an sinh xã hội của địa phương như xóa đói giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm, phòng chống ma túy, HIV/AIDS và phòng, chống mua bán người - Xây dựng, triển khai thực hiện, đánh giá kết quả các hoạt động can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS và dự phòng lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng ngừa giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm. 14. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm sát viên, thẩm phán trong việc thực thi pháp luật về điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống mại dâm. 15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Thành đoàn Hải Phòng, Hội Nông dân thành phố, Hội Cựu chiến binh thành phố, Liên đoàn lao động thành phố phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về phòng chống mại dâm, tích cực tham gia vào các hoạt động phòng, chống mại dâm; xây dựng các mô hình về phòng, chống mại dâm, hỗ trợ người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng. Các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao đưa các mục tiêu, nội dung có liên quan của Kế hoạch vào chương trình công tác hàng năm, 5 năm; phối hợp chặt chẽ để triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch, đảm bảo hiệu quả. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI: 1. Tên thủ tục: Thẩm định và thông báo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm. 2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Chủ đầu tư trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao làm chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản do tỉnh trực tiếp quản lý: - Sở, ban, ngành là cơ quan cấp trên của chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản do tỉnh trực tiếp quản lý. 3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Tài chính; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đầu tư thuộc Sở Tài chính. - Cơ quan phối hợp: Kho bạc nhà nước tỉnh; Phòng Ngân sách thuộc Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị liên quan. 4. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Nộp hồ sơ - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính (Trung tâm Hành chính tỉnh Lâm Đồng, số 36 đường Trần Phú, phường 4, thành phố Đà Lạt). - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, lập Phiếu giao nhận và chuyển hồ sơ đến Phòng Đầu tư. b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ - Lãnh đạo Phòng Đầu tư phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ. - Chuyên viên Phòng Đầu tư thẩm định hồ sơ, dự thảo Văn bản thông báo thẩm định, trình lãnh đạo ký, phê duyệt theo quy định. Trường hợp khi tiến hành thẩm định, nếu xét thấy hồ sơ không đảm bảo cho việc thẩm định thì chuyên viên thẩm định hồ sơ báo cáo với lãnh đạo và phối hợp với cán bộ tiếp nhận hồ sơ để lập thủ tục trả lại hồ sơ theo quy định. c) Bước 3: Trả kết quả Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính theo thời hạn trả hồ sơ ghi trên Phiếu giao nhận (trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền kèm theo chứng minh nhân dân của người được ủy quyền). Nếu đồng ý nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát thư bảo đảm của Bưu điện thì phải đăng ký với Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả khi nộp hồ sơ và chịu trả phí bưu điện. 5. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính. 6. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; - Phụ lục số 06 - Bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của cơ quan cấp trên đối với chủ đầu tư trực thuộc; - Thuyết minh báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 7. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo Mẫu số 01/TBTĐ ban hành kèm theo - Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm.
| 2,065
|
2,079
|
9. Phí, lệ phí: Không. 10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; - Quyết định số 315/QĐ-BTC ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính về thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm trong lĩnh vực tài chính ngân sách thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; - Quy định về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm do địa phương quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG: I. Thủ tục "Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (dự án do Giám đốc Sở Tài chính ra quyết định phê duyệt theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)” - Mã hồ sơ: T-LDG-032619-TT 1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư các dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt quyết định đầu tư đến trước ngày 26 tháng 02 năm 2016 (ngày ban hành Quyết định số 344/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng). 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Tài chính; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Đầu tư thuộc Sở Tài chính; - Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan. 3. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Nộp hồ sơ - Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính (Trung tâm Hành chính tỉnh Lâm Đồng, số 36 Trần Phú, phường 4, thành phố Đà Lạt). - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, lập Phiếu giao nhận và chuyển hồ sơ đến Phòng Đầu tư. b) Bước 2: Thẩm tra hồ sơ - Lãnh đạo Phòng Đầu tư phân công chuyên viên thẩm tra hồ sơ. - Chuyên viên Phòng Đầu tư thẩm tra hồ sơ, dự thảo Báo cáo kết quả thẩm tra và dự thảo Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, trình lãnh đạo ký, phê duyệt theo quy định. Trường hợp khi tiến hành thẩm tra, nếu xét thấy hồ sơ không đảm bảo cho việc thẩm tra thì chuyên viên thẩm tra báo cáo với lãnh đạo và phối hợp với cán bộ tiếp nhận hồ sơ để lập thủ tục trả lại hồ sơ theo quy định. c) Bước 3: Trả kết quả Chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính theo thời hạn trả hồ sơ ghi trên Phiếu giao nhận (trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền kèm theo chứng minh nhân dân của người được ủy quyền). Nếu đồng ý nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát thư bảo đảm của Bưu điện thì phải đăng ký với Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả khi nộp hồ sơ và chịu trả phí bưu điện. 4. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính. 5. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập; - Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước (bản chính); - Toàn bộ các văn bản pháp lý liên quan đã được liệt kê tại Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); - Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: Hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng; - Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính); - Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính); - Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Trong quá trình thẩm tra, khi Sở Tài chính có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán. 6. Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Báo cáo của Sở Tài chính về kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành; - Quyết định của Giám đốc Sở Tài chính về việc phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo Mẫu số 10/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. 8. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. - Văn bản số 3606/UBND-KH ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp tỉnh quản lý đến trước ngày 26 tháng 02 năm 2016. II. Thủ tục "Thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt)” - Mã hồ sơ: T-LDG-032555-TT 1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp tỉnh quản lý (trừ các dự án đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính ra quyết định phê duyệt). 2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính (Phòng Đầu tư). - Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc nhà nước tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan. 3. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Nộp hồ sơ - Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính (Trung tâm Hành chính tỉnh Lâm Đồng, số 36 Trần Phú, phường 4, thành phố Đà Lạt). - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, lập Phiếu giao nhận và chuyển hồ sơ đến Phòng Đầu tư. b) Bước 2: Thẩm tra hồ sơ - Lãnh đạo Phòng Đầu tư phân công chuyên viên thẩm tra hồ sơ. - Chuyên viên Phòng Đầu tư thẩm tra hồ sơ, dự thảo Báo cáo kết quả thẩm tra và dự thảo Tờ trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, trình lãnh đạo ký, phê duyệt theo quy định. Trường hợp khi tiến hành thẩm tra, nếu xét thấy hồ sơ không đảm bảo cho việc thẩm tra thì chuyên viên thẩm tra báo cáo với lãnh đạo và phối hợp với cán bộ tiếp nhận hồ sơ để lập thủ tục trả lại hồ sơ theo quy định. c) Bước 3: Trả kết quả - Đối với Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành: Chủ đầu tư nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài chính theo thời hạn trả hồ sơ ghi trên Phiếu giao nhận (trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền kèm theo chứng minh nhân dân của người được ủy quyền). Nếu đồng ý nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát thư bảo đảm của Bưu điện thì phải đăng ký với Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả khi nộp hồ sơ và chịu trả phí bưu điện. - Đối với Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành: Chủ đầu tư nhận qua đường Bưu điện (do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi). 4. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính. 5. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập;
| 2,039
|
2,080
|
- Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước (bản chính); - Toàn bộ các văn bản pháp lý liên quan đã được liệt kê tại Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); - Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: Hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng; - Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính); - Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính); - Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Trong quá trình thẩm tra, khi Sở Tài chính có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán. 6. Thời hạn giải quyết: - Dự án nhóm A: 120 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ (trong đó, thời hạn thẩm tra của Sở Tài chính là 115 ngày); - Dự án nhóm B: 60 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ (trong đó, thời hạn thẩm tra của Sở Tài chính là 55 ngày); - Dự án nhóm C: 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ (trong đó, thời hạn thẩm tra của Sở Tài chính là 25 ngày). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Báo cáo của Sở Tài chính về kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành; - Tờ trình của Sở Tài chính về việc phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; - Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo Mẫu số 10/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. 8. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ SỐ 2, LẦN 2 QL31, THỊ TRẤN ĐỒI NGÔ, HUYỆN LỤC NAM, TỶ LỆ: 1/500. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. Căn cứ Quyết định 318/2013/QĐ-UBND ngày 18/7/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quy định về quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Xét đề nghị của Công ty Cổ phần Bất động sản Detech Land tại Tờ trình số 200/TTr-DEL ngày 15 tháng 8 năm 2016; Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 225/BC-SXD ngày 06 tháng 9 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư số 2, làn 2 QL31, thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỷ lệ: 1/500 (kèm theo bản vẽ quy hoạch và thuyết minh), với nội dung sau: 1. Ranh giới và phạm vi quy hoạch. a) Vị trí khu đất: Khu đất nghiên cứu lập quy hoạch nằm phía Nam thị trấn Đồi Ngô, thuộc làn 2, QL31, là khu đất ruộng canh tác nằm xen giữa khu dân cư đường QL31 với các khu dân cư hiện hữu: Xóm 20, phố Thanh Xuân, làng Vân Động, ranh giới nghiên cứu được giới hạn như sau: + Phía Bắc: Giáp Khu dân cư QL31 và khu dân cư làng Vân Động; + Phía Nam: Giáp khu dân cư ven QL37; + Phía Đông: Giáp khu dân cư xóm 20; + Phía Tây: Giáp khu dân cư ven QL37 và QL31. b) Quy mô nghiên cứu: - Quy mô diện tích khoảng: 19,67 ha; - Quy mô dân số khoảng: 3.000 người. 2. Tính chất: Là khu dân cư mới, trung tâm thương mại, thể dục thể thao, nhà văn hóa, công trình hạ tầng cấp khu ở. 3. Các chỉ tiêu cơ bản. - Sử dụng đất: Đất đơn vị ở: ≤ 40 m2/người; đất ở chia lô: 75-100 m2/lô; đất ở biệt thự, nhà vườn: 300-350 m2/lô; đất công cộng: 5-7 m2/người; đất cây xanh: 5-7 m2/người; đất giao thông: 10-15 m2/người. - Cấp nước: Nước sinh hoạt: 120 l/ng.ngđ, - Thoát nước thải, chất thải rắn: Tỷ lệ thu gom nước thải: 100 l/ng.ngđ; chất thải rắn: 0,9kg/ng.ngđ. - Cấp điện: Nhà ở chia lô: 5 kw/hộ; nhà ở biệt thự, nhà vườn: 7 kw/biệt thự; đất công cộng: 15-30kw/m2.sàn. 4. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng chỉ tiêu sử dụng đất được tổng hợp như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Quy hoạch tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan. - Trục không gian chính là tuyến giao thông theo đường vào chính của dự án từ QL31 và 02 tuyến giao thông kết nối từ dự án với khu dân cư làn 2 QL31 gần nhà văn hóa Bình Minh, tạo thành trục giao thông chính của dự án; - Tại trung tâm của khu quy hoạch được bố trí tổ hợp công trình hỗn hợp thương mại - dịch vụ, thể dục thể thao, nhà văn hóa, công viên cây xanh tập trung... hình thức kiến trúc hiện đại, tạo điểm nhấn về không gian kiến trúc cảnh quan phục vụ dân cư khu trong khu vực và thị trấn; - Khu phía Bắc, dọc theo 3 tuyến đường giao thông song song với QL31 bố trí khu chức năng để ở kết hợp thương mại - dịch vụ, được thiết kế là các khu nhà phố thương mại, hình thức kiến trúc đồng nhất theo từng dãy phố; - Khu phía Đông - Bắc được quy hoạch khu biệt thự nhà vườn, trường mầm non; - Khu phía Tây - Nam, gần QL37 là khu chức năng để ở, thiết kế là các khu nhà liền kề, có lõi trung tâm của khu là công viên cây xanh tập trung; 6. Giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật: 6.1. Giao thông: a) Giao thông đối ngoại: Giáp khu vực quy hoạch có đường QL31 mặt cắt ngang hiện trạng rộng 28,0m (mặt cắt 1-1). b) Giao thông đô thị: - Đường phố chính đô thị: + Mặt cắt 2-2 là 28,0m; trong đó: Lòng đường 18,0m; hè đường 2 bên: 6,0m + 4,0m = 10,0m; + Mặt cắt 2’-2’ là 22,5m; trong đó: Lòng đường 10,5m; hè đường 2 bên: 2x6,0m = 12,0m; + Mặt cắt 3-3 là 21,0m; trong đó lòng đường 9,0m; hè đường 2 bên: 2 x 6,0m = 12,0m; - Đường phân khu, nội bộ: + Mặt cắt 4-4 là 19,0m; trong đó lòng đường 9,0m; hè đường 2 bên: 2 x 5,0m = 10,0m; + Mặt cắt 5-5 là 15,0m; trong đó lòng đường 7,0m; hè đường 2 bên 2 x 4,0m = 8,0m; + Mặt cắt 6-6 là 37m; trong đó lòng đường 2x 7,0 m; dải cây xanh ở giữa là 15,0m, hè đường 2 bên 2 x 4,0 = 8,0m. + Mặt cắt 7-7 là 11,5m; trong đó lòng đường 5,5 m; hè đường 2 bên 2 x 3,0 = 6,0m. + Mặt cắt 8-8 là 14,0m; trong đó lòng đường 7,0 m; hè đường 2 bên 4,0 + 3,0m =7,0m. 6.2. San nền: Cao độ san nền phù hợp với cao độ hiện trạng khu vực xung quanh và quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đồi Ngô đã duyệt, cao độ san nền trung bình là +7,55m, trong đó: cao độ cao nhất là +8,00m, cao độ thấp nhất là 7,1m; 6.3. Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế riêng biệt. a) Hệ thống thoát nước mưa: - Khu vực quy hoạch được chia thành 02 lưu vực thoát nước: + Lưu vực 1: Gồm khu dân cư Bình Minh và các lô đất dọc QL 31; hướng thoát nước về phía Tây, qua cống ngang D1500 đường QL 31 ra kênh tiêu vào sông Lục Nam; + Lưu vực 2: Gồm khu dân cư phía Đông, Đông Bắc khu quy hoạch và các lô đất giáp QL37; hướng thoát nước về phía Nam qua cống ngang B2000 đường QL 37 ra kênh tiêu vào sông Lục Nam; - Kênh tiêu nước xả tràn kênh Yên Lại hiện trạng giáp khu quy hoạch được cứng hóa; - Toàn bộ hệ thống thoát nước được sử dụng cống bê tông cốt thép, đường kính từ D400 - D1500, cống hộp B2000; hệ thống giếng thu nước mưa bố trí cách nhau khoảng 30m (đối với tuyến đường <30m); độ dốc cống thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu i = 1/D. b) Hệ thống thoát nước thải: - Nước thải từ các hộ dân, công trình được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, sau đó thoát vào rãnh thoát nước B400 sau các dãy nhà vào hệ thống công thoát nước thải dọc theo các tuyến đường về trạm xử lý chung của thị trấn. - Cống thoát nước thải sử dụng cống ly tâm bê tông cốt thép có đường kính từ D300-D400 được bố trí trên vỉa hè; độ sâu chôn ống tối thiểu 0,5m; độ dốc tối thiểu với đối với cống i ≥ 1/D; tại điểm cuối tuyến cống thoát nước thải lắp đặt trạm bơm công suất 150m3/ngđ bơm nước thải vào rãnh thoát nước thải hiện trạng B400, nước thải được đưa đến trạm xử lý theo quy hoạch chung công suất 1.300m3/ngày đêm đặt tại phía Tây thị trấn.
| 2,089
|
2,081
|
6.4. Cấp nước: Nguồn nước được lấy nước từ nhà máy nước thị trấn Đồi Ngô có công suất thiết kế 10.000 m3/ngđ; tổng nhu cầu dùng nước của khu quy hoạch là 575m3/ngđ. Mạng lưới được thiết kế cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy áp lực thấp, tổ chức theo sơ đồ vòng kết hợp nhánh cụt xương cá; đường kính ống cấp nước từ D63 - D150 dùng ống nhựa HDPE; đường ống được đặt dưới vỉa hè có độ sâu tối thiểu 0,5m, qua đường là 0,7m đặt trong ống lồng thép. 6.5. Cấp điện: - Cấp cho quy hoạch chi tiết xây dựng lấy từ nguồn điện của mạng lưới Quốc gia cung cấp thông qua trạm 110kV Lục Nam; - Tại khu vực quy hoạch bố trí 05 trạm biến áp để cấp điện, tổng công suất của các trạm biến áp là 4.800 KVA. - Lưới điện: + Lưới điện trung thế: Toàn bộ đường dây trung thế 22KV xây dựng mới cung cấp điện đến vị trí các trạm biến áp Kios được đi ngầm; hệ thống đường dây trung thế được kết nối mạch vòng sử dụng cáp ngầm đi dưới hè đường; + Lưới điện hạ thế, chiếu sáng: Điện sinh hoạt và chiếu sáng đi ngầm dưới vỉa hè tới các tủ điện; cột đèn chiếu sáng bố trí 1 phía đối với đường có lòng đường < 15m, bố trí 2 phía đối với đường có lòng đường > 15m; 6.6. Chất thải rắn: Chất thải rắn được tập kết về 02 bãi trung chuyển của khu dân cư và được được phân loại sơ bộ, vận chuyển đến khu xử lý CTR chung của thị trấn. 6.7. Đánh giá môi trường chiến lược: Đồ án đã đánh giá môi trường chiến lược theo các quy định hiện hành, khi triển khai thực hiện cần tuân thủ các giải pháp để đảm bảo phát triển bền vững, giảm thiểu tác động ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực. 6.8. Vị trí đường dây, đường ống kỹ thuật: Hệ thống cấp nước, cấp điện, thoát nước thải và nước mưa đều được bố trí trên phần đất hè đường quy hoạch. 7. Những hạng mục chính cần ưu tiên đầu tư xây dựng: - Hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng tuyến đường chính vào Khu dân cư mới, các trục giao thông nội bộ, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước trong khu vực; - Công trình công cộng: Nhà trẻ, trạm y tế, nhà văn hoá, thương mại dịch vụ, khuôn viên cây xanh, bãi đỗ xe...; - Nhà ở: Nhà liền kề, biệt thự. 8. Các nội dung khác: Theo Hồ sơ Đồ án quy hoạch đã thẩm định. Điều 2. UBND huyện Lục Nam, Công ty Cổ phần Bất động sản Detech Land có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND huyện Lục Nam, Công ty Cổ phần Bất động sản Detech Land và các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh tại TP. Hải Phòng tại thông báo số 307/TB1-CNHP ngày 06/11/2015, công văn số 56/CNHP-NV ngày 01/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh tại TP. Hải Phòng tại thông báo số 307/TB1-CNHP ngày 06/11/2015, công văn số 56/CNHP-NV ngày 01/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh tại TP. Hải Phòng tại thông báo số 307/TB1-CNHP ngày 06/11/2015, công văn số 56/CNHP-NV ngày 01/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT- BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa Xuất nhập khẩu Chi nhánh tại Tp. Hải Phòng tại thông báo số 87/TB1-CNHP ngày 23/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK, chi nhánh tại TP. Hải Phòng tại Thông báo 254/TB1-CNHP ngày 22/9/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK, chi nhánh tại TP. Hải Phòng tại Thông báo 254/TB1-CNHP ngày 22/9/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
| 2,029
|
2,082
|
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh tại thông báo số 299/TB-PTPL ngày 04/03/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK, chi nhánh tại TP. Hải Phòng tại Thông báo số 360/TB1-CNHP ngày 30/11/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa Xuất nhập khẩu Chi nhánh tại Tp. Hải Phòng tại thông báo số 144/TB1-CNHP ngày 16/3/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT- BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh tại TP. Hải Phòng tại thông báo số số 307/TB1-CNHP ngày 06/11/2015, công văn số 56/CNHP-NV ngày 01/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT- BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo 2874/TB-PTPL ngày 29/12/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo 2709/TB-PTPL ngày 08/12/2015 (thay thế Thông báo kết quả phân tích 2559/TB-PTPL ngày 24/11/2015) và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh tại thông báo số 386/TB-PTPL ngày 18/03/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 536/TB-PTPL ngày 04/04/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại tại thông báo số 151/TB-PTPL ngày 29/01/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK, chi nhánh tại TP. Hải Phòng tại Thông báo 254/TB1-CNHP ngày 22/9/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
| 2,095
|
2,083
|
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 2612/TB-PTPL ngày 27/11/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích và bổ sung thông tin phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh tại thông báo số 317/TB-PTPL ngày 04/03/2016, công văn số 180/PTPLHCM-NV ngày 08/04/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh tại TP. Hải Phòng tại thông báo số 307/TB1-CNHP ngày 06/11/2015, công văn số 56/CNHP-NV ngày 01/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT- BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích tại thông báo số 01/TB-PTPL ngày 5/01/2016 của Trung tâm Phân tích phân loại-Chi nhánh tại Đà Nẵng và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT- BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo 2874/TB-PTPL ngày 29/12/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 92/TB-PTPL ngày 15/01/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP. Hải Phòng tại thông báo số 346/TB1-CNHP ngày 25/11/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 537/TB-PTPL ngày 04/4/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK. Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 85.23 “Đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm hoặc ghi các hiện tượng khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của Chương 37”, phân nhóm “- Phương tiện lưu trữ thông tin bán dẫn”, mã số 8523.52.00 “- - Thẻ thông minh" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo 2862/TB-PTPL ngày 25/12/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
| 2,087
|
2,084
|
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo 2831/TB-PTPL ngày 24/12/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh tại TP Hải Phòng tại thông báo số 307/TB1-CNHP ngày 06/11/2015 công văn số 56/CNHP-NV ngày 01/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh tại TP Hải Phòng tại thông báo số 307/TB1-CNHP ngày 06/11/2015 công văn số 56/CNHP-NV ngày 01/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh tại TP Hải Phòng tại thông báo số 307/TB1-CNHP ngày 06/11/2015 công văn số 56/CNHP-NV ngày 01/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH “THÁNG KHUYẾN MẠI” TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5 NĂM 2016 Thực hiện Công văn số 2262/SCT-XNK&XTCT ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Sở Công Thương Thành phố về xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình "Tháng Khuyến mại" năm 2016, Ủy ban nhân dân Quận 5 xây dựng kế hoạch tổ chức Chương trình “Tháng Khuyến mại” trên địa bàn Quận 5 năm 2016 như sau: MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Mục đích: - Góp phần kích cầu tiêu dùng xã hội, duy trì tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy sản xuất, tăng cường hoạt động thương mại và hưởng ứng có hiệu quả chương trình hành động của Thành phố thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. - Tăng cường vai trò hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, tích cực quảng bá sản phẩm, thương hiệu, thực hiện tốt Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - Tạo điều kiện để người tiêu dùng mua sắm và tiếp cận được hàng hóa đảm bảo chất lượng, giá cả phù hợp, hấp dẫn; tiếp cận với các phương thức bán hàng tốt nhất, hình thức khuyến mại phong phú, củng cố niềm tin của người tiêu dùng khi mua sắm hàng hóa, kể cả hàng hóa trong nước. 2. Yêu cầu: - Công tác tuyên truyền phải thực sự sâu rộng, đa dạng để thu hút nhiều doanh nghiệp, cơ sở tham gia thực hiện khuyến mại, kích thích mua sắm tiêu dùng trong nhân dân. Các chương trình khuyến mại phải sôi nổi, đồng loạt trên địa bàn để “Tháng Khuyến mại” thực sự là ngày hội mua sắm của người tiêu dùng. - Các đơn vị doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tham gia chương trình phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc nội dung đăng ký khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật. Hình thức khuyến mại của doanh nghiệp, cơ sở phải thực sự hấp dẫn, đối với hình thức khuyến mại giảm giá là phải giảm giá thật, tránh tình trạng nâng giá lên rồi hạ giá xuống,... nhằm thu hút đông đảo người tiêu dùng tham gia, đồng thời phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng hàng hóa, đảm bảo sự trung thực trong hoạt động khuyến mại; khuyến khích các mặt hàng tiêu dùng sản xuất trong nước. - Các cơ quan quản lý Nhà nước phát huy vai trò định hướng, hỗ trợ tạo điều kiện, đồng thời giám sát chặt chẽ các hoạt động khuyến mại trong suốt thời gian diễn ra chương trình, nhằm chấn chỉnh, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm và ngăn chặn các trường hợp lợi dụng chương trình để trục lợi. - Công tác phối hợp triển khai thực hiện phải thống nhất, chặt chẽ, đồng bộ đảm bảo mục đích, yêu cầu và nội dung phân công thực hiện của kế hoạch. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN: 1. Tên gọi của chương trình: a) Đối với khu vực chợ - trung tâm thương mại thuộc quận sử dụng tên gọi như trước đây: TIỂU THƯƠNG QUẬN 5 VUI CÙNG KHÁCH HÀNG b) Đối với khu vực đường phố (Hộ kinh doanh, các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích,...) sử dụng tên gọi theo Chương trình của Thành phố: THÁNG 9 - THÁNG KHUYẾN MẠI “THOẢ SỨC MUA - ĐUA SỨC SẮM” 2. Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2016. 3. Nội dung thực hiện: a) Đối với khu vực chợ - trung tâm thương mại thuộc quận: - Vận động thương nhân hưởng ứng chương trình bằng hình thức bán hàng giảm giá, bán hàng có tặng phẩm, dùng thử sản phẩm miễn phí,... b) Đối với khu vực đường phố 15 phường: - Vận động các đơn vị sản xuất kinh doanh chủ động tổ chức các sự kiện nhằm xúc tiến việc giới thiệu, mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp, gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” - Tiến hành rà soát, lập danh sách các địa điểm bán hàng thường xuyên có các chương trình khuyến mại trên địa bàn, hướng dẫn bổ sung và đăng ký mới các điểm tham gia chương trình trên địa bàn. - Tập trung tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân tham gia những chương trình xúc tiến thương mại và tham gia giới thiệu quảng bá thương hiệu, sản phẩm, chính sách khuyến mại trên cẩm nang tiêu dùng “Tháng Khuyến mại” do Thành phố ban hành. - Phối hợp Phòng Kinh tế duy trì công tác khảo sát nhu cầu vốn vay để làm cầu nối giữa các đơn vị tín dụng, ngân hàng với các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh trên địa bàn tiếp cận được vốn vay với lãi suất ưu đãi. c) Đối với các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích: - Vận động các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích,... tổ chức thực hiện các sự kiện khuyến mại như: Ngày vàng khuyến mại, giờ vàng khuyến mại, điểm khuyến mại, chương trình giao lưu văn nghệ để thu hút khách hàng tham quan mua sắm,... - Tổ chức chương trình liên kết các doanh nghiệp, cơ sở cùng nhau hợp tác xây dựng chương trình khuyến mại để đẩy mạnh sức tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của đơn vị. - Ban giám đốc siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích,... tham gia chương trình thực hiện treo băng rôn, pano, áp phích cổ động chương trình để thu hút sự quan tâm mua sắm của người tiêu dùng. Tổ chức các chương trình quảng bá trong suốt tháng khuyến mại cùng với các hoạt động khuyến mại như tặng quà, rút thăm trúng thưởng, thẻ cào, sử dụng miễn phí các dịch vụ hỗ trợ,... 4. Hình thức khuyến mại: - Các đơn vị tham gia chương trình tùy chọn hình thức khuyến mại sao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị mình và phải chấp hành tốt nhũng nội dung Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. 5. Công tác tuyên truyền, vận động: - Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về Chương trình “Tháng Khuyến mại” và thực hiện các giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm thu hút các doanh nghiệp, cơ sở cùng tham gia và hưởng ứng. - Thông tin trên trang thông tin điện tử của quận, Bản tin Quận 5 về các cửa hàng tham gia chương trình khuyến mại để nhân dân trên địa bàn được biết và đến tham quan mua sắm. - Vận động và khuyến khích các cơ sở kinh doanh chủ động tổ chức các hoạt động quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, các trang thông tin điện tử nhằm tiếp cận và giới thiệu hình ảnh, thương hiệu, chương trình khuyến mại đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng.
| 2,076
|
2,085
|
- Treo băng rôn trên các trục đường chính và tại các địa điểm tham gia khuyến mại. 6. Công tác kiểm tra, giám sát: - Phòng Kinh tế, Đội Quản lý thị trường 5B, Đoàn Kiểm tra liên ngành về giá, Đoàn Kiểm tra liên ngành về An toàn vệ sinh thực phẩm và Bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân 15 phường, ban quản lý chợ - trung tâm thương mại thuộc quận tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết, việc chấp hành các quy định pháp luật về kinh doanh. - Thường xuyên theo dõi và xử lý kịp thời những trường hợp thực hiện chương trình khuyến mại ảo, nâng giá lên rồi hạ giá xuống hoặc tặng phẩm kèm theo không đúng chất lượng, quá hạn sử dụng... những hình thức khuyến mại không phù hợp với quy định của Pháp luật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Phân công nhiệm vụ: 1.1. Phòng Kinh tế: là cơ quan Thường trực của Chương trình “Tháng Khuyến mại” trên địa bàn Quận 5 có các nhiệm vụ như sau: - Triển khai kế hoạch tổ chức Chương trình “Tháng Khuyến mại” đến các đơn vị liên quan. - Vận động các tổ chức, cá nhân tài trợ cho các hoạt động quảng bá, cổ động Chương trình “Tháng Khuyến mại”. - Phối hợp Trung tâm Hỗ trợ Phát triển kinh tế và Cung ứng lao động quận triển khai các nội dung, hình thức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi trong nhân dân về mục đích, ý nghĩa của Chương trình “Tháng Khuyến mại”. - Phối hợp Hội Doanh nghiệp quận tổ chức liên kết khuyến mại. - Vận động các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích: Tích cực hưởng ứng Chương trình “Tháng Khuyến mại” do Thành phố và quận phát động; thực hiện treo băng rôn hưởng ứng Chương trình “Tháng Khuyến mại” tại đơn vị; chủ động tổ chức các sự kiện khuyến mại tại đơn vị nhằm thu hút người tiêu dùng và nâng cao sức mua. Bên cạnh đó, Phòng Kinh tế hướng dẫn các đơn vị thực hiện thủ tục đăng ký nội dung khuyến mại theo quy định pháp luật và đề nghị các đơn vị báo cáo kết quả thực hiện nội dung khuyến mại cho Phòng Kinh tế. - Tiếp nhận danh sách các tổ chức, cơ sở kinh doanh đăng ký tham gia Chương trình “Tháng Khuyến mại”, hỗ trợ hướng dẫn việc đăng ký nội dung khuyến mại theo đúng quy định pháp luật. - Tổng hợp, báo cáo và đánh giá kết quả, tiến độ thực hiện Chương trình “Tháng Khuyến mại” về Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân quận. 1.2. Phòng Văn hóa và Thông tin: - Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về Chương trình "Tháng khuyến mại" trên Bản tin Quận 5. - Phối hợp Phòng Kinh tế đề xuất Ủy ban nhân dân quận về nội dung băng rôn tuyên truyền và các khu vực, các tuyến đường thực hiện treo băng rôn phù hợp theo quy định. 1.3. Văn phòng Ủy ban nhân dân: Phối hợp Phòng Kinh tế cập nhật thông tin “Tháng Khuyến mại” để đăng tải trên Trang thông tin điện tử Quận 5. 1.4. Chi cục Thuế Quận 5: Hướng dẫn thủ tục, chính sách thuế cho các đơn vị, cơ sở kinh doanh tham gia Chương trình “Tháng Khuyến mại”. 1.5. Đội Quản lý thị trường 5B, Đoàn Kiểm tra liên ngành về giá, Đoàn Kiểm tra liên ngành về An toàn vệ sinh thực phẩm và Bảo vệ môi trường Quận 5: Chủ động tham gia giám sát các hoạt động khuyến mại diễn ra tại các đơn vị, cơ sở kinh doanh có đăng ký tổ chức hoạt động khuyến mại nhằm đảm bảo chất lượng khuyến mại, kịp thời chấn chỉnh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật. 1.6. Hội Doanh nghiệp Quận 5: - Thông tin đến các hội viên doanh nghiệp về các hoạt động của Chương trình “Tháng Khuyến mại”. - Vận động tích cực các hội viên tham gia xây dựng hoạt động khuyến mại tại cơ sở mình để đăng ký hưởng ứng Chương trình “Tháng Khuyến mại” do Thành phố và quận tổ chức. - Phối hợp Phòng Kinh tế tổ chức tiếp xúc, đối thoại với các hội viên doanh nghiệp để liên kết khuyến mại giữa các đơn vị với nhau. 1.7. Trung tâm Hỗ trợ Phát triển kinh tế và Cung ứng lao động Quận 5: - Phối hợp Phòng Kinh tế triển khai công tác tuyên truyền, quảng bá Chương trình “Tháng Khuyến mại” tại đơn vị. - Nghiên cứu đề xuất tổ chức thực hiện các nội dung “Tháng Khuyến mại” phù hợp với tình hình thực tế ở quận. - Phối hợp Phòng Kinh tế tổ chức kết nối các doanh nghiệp nhằm trao đổi, hợp tác các chương trình khuyến mại để đa dạng hóa các hình thức khuyến mại trên địa bàn. 1.8. Đề nghị Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc và các đoàn thể Quận 5: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về Chương trình “Tháng Khuyến mại” gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. 1.9. Ủy ban nhân dân 15 phường: - Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện “Tháng Khuyến mại”; vận động và lập danh sách các đơn vị, cơ sở kinh doanh trên địa bàn đăng ký tham gia Chương trình “Tháng Khuyến mại” (bảo đảm có ít nhất 50 đơn vị tham gia) gửi về Phòng Kinh tế để hướng dẫn thực hiện các nội dung khuyến mại theo quy định. - Tổ chức tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh về chủ trương thực hiện Chương trình ”Tháng Khuyến mại” trên địa bàn quận, vận động các đơn vị đăng ký tham gia thực hiện các chương trình khuyến mại tại cơ sở kinh doanh để hưởng ứng chương trình. Tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có tham gia Chương trình “Tháng Khuyến mại” đang hoạt động trên địa bàn phường. - Phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan trong công tác giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn phường khi có diễn ra các sự kiện tổ chức trong Chương trình “Tháng Khuyến mại”. - Chủ động tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị tham gia chương trình “Tháng Khuyến mại” trên địa bàn phường. Kịp thời thông tin các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về Phòng Kinh tế để phối hợp xử lý. - Thực hiện công tác báo cáo Chương trình “Tháng Khuyến mại” về Phòng kinh tế vào ngày 23 tháng 9 năm 2016. 1.10. Ban quản lý các chợ - trung tâm thương mại thuộc quận: - Triển khai Chương trình “Tháng Khuyến mại” đến các đơn vị, cơ sở kinh doanh thuộc phạm vi quản lý để biết và vận động đăng ký tham gia. - Thực hiện treo băng rôn hưởng ứng Chương trình “Tháng Khuyến mại” tại đơn vị, đồng thời quảng bá các nội dung khuyến mại đang thực hiện nhằm thu hút người tiêu dùng và nâng cao sức mua trong “Tháng Khuyến mại”. - Vận động và lập danh sách các đơn vị, cơ sở kinh doanh thuộc phạm vi quản lý đăng ký tham gia Chương trình “Tháng Khuyến mại” gửi về Phòng Kinh tế để hướng dẫn thực hiện các nội dung khuyến mại theo quy định (bảo đảm có ít nhất 20 đơn vị tham gia). - Thực hiện công tác báo cáo Chương trình “Tháng Khuyến mại” về Phòng Kinh tế vào ngày 23 tháng 9 năm 2016. 2. Tiến độ thực hiện: - Tháng 3 đến tháng 4 năm 2016: Xây dựng kế hoạch và triển khai đến các đơn vị. - Tháng 5 đến tháng 6 năm 2016: Các cơ quan được phân công chủ động làm việc với các đơn vị theo kế hoạch. - Tháng 7 năm 2016: Các đơn vị tiến hành đăng ký khuyến mại theo quy định, Ủy ban nhân dân 15 phường, ban quản lý chợ - trung tâm thương mại thuộc quận nộp danh sách các đơn vị tham gia về Phòng Kinh tế chậm nhất ngày 29 tháng 7 năm 2016. - Tháng 8 năm 2016: Hoàn tất công tác chuẩn bị “Tháng Khuyến mại” và chuẩn bị các nội dung cho việc thực hiện “Tháng Khuyến mại”. - Tháng 9 năm 2016: Các đơn vị đồng loạt thực hiện diễn ra các hoạt động “Tháng Khuyến mại” trên địa bàn quận. - Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2016: Phòng Kinh tế tổng hợp, báo cáo tổng kết “Tháng Khuyến mại” gửi Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân Quận 5. Trên đây là kế hoạch tổ chức Chương trình “Tháng Khuyến mại” trên địa bàn Quận 5 năm 2016, Ủy ban nhân dân Quận 5 yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường triển khai phối hợp thực hiện tốt các nội dung trên. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Phòng Kinh tế để báo cáo Ủy ban nhân dân quận giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2016 Tình hình thời tiết, thiên tai những năm gần đây diễn biến hết sức bất thường, phức tạp và ngày càng cực đoạn. Năm 2015 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã xảy ra nhiều đợt thiên tai, như: mưa lớn cục bộ, dông, lốc, lũ, sét, ảnh hưởng hoàn lưu bão, nắng nóng, rét hại đã gây ra nhiều thiệt hại về người, tài sản, các công trình hạ tầng và sản xuất nông nghiệp. Theo nhận định của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương, tình hình thời tiết, thiên tai trong năm 2016 sẽ có những diễn biến phức tạp, khó lường; hiện tượng El Nino kéo dài sẽ có tác động rõ rệt đến thời tiết, nhiều hiện tượng thiên tai mang tính chất cục bộ tiếp tục diễn ra nhiều hơn như: giông, lốc, sét... Thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 03/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn giai đoạn 2016-2020 và các Chỉ thị của Bộ Nông nghiệp và PTNT: Số 2039/CT-BNN-TCTL ngày 15/3/2016 về việc tăng cường công tác quản lý đê điều và chuẩn bị sẵn sàng hộ đê, chống lụt năm 2016; Số 2569/CT-BNN-TCTL ngày 01/4/2016 về việc tăng cường công tác bảo đảm an toàn công trình thủy lợi trong mùa mưa, lũ năm 2016. Để chủ động phòng, chống, ứng phó có hiệu quả với các diễn biến bất thường của thiên tai, triển khai các phương án đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của Nhà nước, nhân dân, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu: 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã khẩn trương thực hiện một số nhiệm vụ sau: a) Tiếp tục quán triệt, phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện có hiệu quả Luật phòng chống thiên tai, Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và các văn bản có liên quan, trong đó tập trung vào một số nhiệm vụ sau:
| 2,068
|
2,086
|
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh đôn đốc các sở, ngành, địa phương khẩn trương hoàn chỉnh kế hoạch triển khai thực hiện Đề án quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020. - Cơ quan Thường trực Ban chỉ huy chống thiên tai của tỉnh đôn đốc và kiểm tra việc xây dựng các phương án phòng, chống thiên tai của địa phương; tham mưu kịp thời cho Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai tỉnh, UBND tỉnh về các phương án ứng phó với thiên tai. - UBND cấp huyện, xã tổ chức xây dựng và phê duyệt kế hoạch phòng chống thiên tai của địa phương năm 2016 và giai đoạn 2016-2020; rà soát, cập nhật bổ sung phương án ứng phó với các tình huống thiên tai cụ thể có thể xảy ra trên địa bàn theo từng loại hình và cấp độ rủi ro thiên tai, báo cáo UBND cấp trên để tổng hợp, chỉ đạo. Tổ chức thực hiện thu Quỹ phòng chống thiên tai trên địa bàn nộp về quỹ phòng chống thiên tai của tỉnh theo quy định. b) Kiện toàn Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành, đồng thời phân công nhiệm vụ cụ thể và địa bàn phụ trách cho từng thành viên. Tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2015, triển khai nhiệm vụ năm 2016 của ngành, địa phương; làm rõ nguyên nhân những mặt còn hạn chế, yếu kém để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục; chú trọng nâng cao năng lực điều hành, chỉ huy, thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng phó thiên tai ngay tại cơ sở, nhất là các địa bàn xung yếu. Yêu cầu công việc này hoàn thành vào đầu Quý II/2016. c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng các công trình liên quan đến phòng, chống thiên tai, đê điều, hồ đập; xác định rõ các khu vực trọng điểm xung yếu cần bảo vệ, trên cơ sở đó chỉ đạo khắc phục, xử lý ngay các công trình có nguy cơ gây mất an toàn trước mùa mưa lũ, tổ chức khơi thông, giải phóng các vật cản trên các sông suối, ngòi; bố trí lực lượng thường xuyên kiểm tra công trình trước, sau lũ và tuần tra canh gác trong khi mưa lũ; chuẩn bị vật tư tại chỗ, bố trí lực lượng sẵn sàng huy động hộ đê, đập và giúp dân vùng hạ du sơ tán khi cần thiết; xây dựng phương án bảo vệ chi tiết, cụ thể, sát với thực tế cho tất cả các công trình; đối với hồ chứa phải xây dựng phương án tích nước hợp lý, tuyệt đối không tích nước đối với các hồ chứa không đảm bảo an toàn; huy động mọi nguồn lực của địa phương để chủ động xử lý những sự cố phát sinh đột xuất trong mùa lũ, bão và tu bổ thêm đối với các hạng mục cần thiết khác nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các sự cố khi có lũ, bão. Trong đó yêu cầu: - UBND các huyện, thành thị: Chỉ đạo, tổ chức lực lượng, kiểm tra, rà soát nghiêm ngặt việc bảo dưỡng, quản lý và quy trình vận hành đóng, mở các cống dưới đê và hồ chứa; chủ động triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn cho đê, cống, đặc biệt các vị trí xung yếu; tổ chức lực lượng tuần tra canh gác đê theo cấp báo động để phát hiện và xử lý sự cố công trình đê điều kịp thời ngay từ giờ đầu; đối với các khu vực xung yếu phải có phương án bảo vệ và giao nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức, cá nhân để chủ động chuẩn bị các điều kiện khi có sự cố xảy ra. Đảm bảo chế độ thông tin liên lạc thông suốt. - UBND các huyện: Cẩm Khê, Tam Nông, Hạ Hòa và thành phố Việt Trì rà soát điều chỉnh, bổ sung phương án trọng điểm chống tràn đê và báo cáo Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh; UBND huyện Đoan Hùng triển khai các nhiệm vụ phòng, chống lũ sau đập thủy điện Thác Bà theo phương án đã được phê duyệt. Yêu cầu công việc này xong trước ngày 31/5/2016. - Công ty TNHH Nhà nước một thành viên KTCT Thủy lợi Phú Thọ và các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi: Kiểm tra, vận hành điều tiết các hồ chứa theo Quy trình đã được phê duyệt, bao gồm cả công tác vận hành hồ chứa nhằm đảm bảo vận hành an toàn cho công trình và vùng hạ du; lập, phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi (hồ, đập, cống, tràn, trạm bơm....) theo quy định. Thời gian hoàn thành xong trước 31/5/2016. d) Tổ chức tập huấn, diễn tập cho các lực lượng phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016 theo kế hoạch. e) Tăng cường công tác quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực ngành và địa phương quản lý, cụ thể: - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kiên quyết, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai, bảo vệ công trình thủy lợi; các hoạt động thăm dò khai thác, tập kết, vận chuyển khoáng sản, cát sỏi trái phép, thực hiện không đúng quy trình khai thác gây ảnh hưởng đến tiêu thoát lũ, mất an toàn công trình, đê điều, hồ đập, tính mạng tài sản của nhân dân. - Chỉ đạo xử lý mọi hành vi lấn chiếm mặt đê, mái đê, hành lang bảo vệ đê, bãi sông gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều và khả năng thoát lũ trước ngày 31/5/2016. - Chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác thông tin, cảnh bảo tình hình thiên tai, lũ bão; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phòng, chống ứng phó với thiên tai cho chính quyền cấp xã và cộng đồng, đặc biệt đối với các khu vực nguy hiểm và đối tượng dễ bị tổn thương. - Chỉ đạo chủ đầu tư và nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình tu bổ, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng đê, kè, cống, công trình hồ đập, hệ thống tiêu thoát lũ và các công trình có liên quan đến đê điều đảm bảo chất lượng, kịp thời đưa công trình vào chống lũ trước ngày 31/5/2016, trong đó đặc biệt quan tâm đến việc xử lý các sự cố đã xảy ra trong mùa lũ trước và tu bổ thêm đối với các hạng mục cần thiết khác nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các sự cố. Đối với công trình chưa hoàn thành, yêu cầu các nhà thầu thi công phải có phương án bảo đảm an toàn cho công trình, bố trí lực lượng trực ban để theo dõi và xử lý kịp thời sự cố khi có mưa bão, lũ xảy ra. - Khi thiên tai, bão, lũ xảy ra: Tập chung chỉ đạo huy động lực lượng, phương tiện theo kế hoạch, phương án tham gia cứu hộ đê, hồ, đập và tìm kiếm cứu nạn kịp thời ngay từ giờ đầu nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra; đồng thời chỉ đạo đảm bảo thông tin liên lạc, giao thông thông suốt, an toàn trong sử dụng điện, đảm bảo an ninh trật tự, không để dịch bệnh trên vật nuôi và trên người lây lan trên diện rộng tại các vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai. Công tác thăm hỏi, động viên, cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai, chăm lo đời sống, hướng dẫn khôi phục sản xuất nông nghiệp sau bão, lũ phải đảm bảo kịp thời, chặt chẽ, hiệu quả. 2. Thành viên Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh: Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được giao, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn thuộc lĩnh vực, địa bàn được phân công; chỉ đạo điều hành, xử lý kịp thời, có hiệu quả các tình huống do lũ, bão, thiên tai gây ra. 3. Đài phát thanh truyền hình, Báo Phú Thọ phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT, Đài khí tượng thủy văn khu vực Việt Bắc và các Sở, ngành liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung, kiến thức về phòng chống thiên tai. Thông tin kịp thời các bản tin dự báo khí tượng thủy văn, tình hình thiên tai, lũ bão và các nội dung về công tác phòng, chống thiên tai của tỉnh. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn thể nhân dân, Hội chữ thập đỏ cấp tỉnh: Chỉ đạo các cấp hội phối hợp chặt chẽ với chính quyền cùng cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia công tác phòng, chống thiên tai, lụt bão ở địa phương; tích cực tham gia và vận động tham gia công tác cứu trợ nhân đạo; thực hiện tiếp nhận và cấp phát các nguồn cứu trợ đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách góp phần khắc phục nhanh hậu quả thiên tai trên địa bàn. 5. Các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh: Thường xuyên theo dõi thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về tình hình thiên tai; chủ động chuẩn bị sẵn sàng phương tiện, vật tư, lực lượng để tham gia vào công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả của thiên tai, lụt, bão khi được sự huy động của Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo thực hiện nghiêm túc nội dung trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 59/TTr-STP ngày 05 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
| 1,976
|
2,087
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về tiêu chí xét duyệt và cách thức chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ 1. Việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan và đúng quy định của pháp luật. 2. Việc thẩm định, cho phép thành lập Văn phòng công chứng phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Ưu tiên, khuyến khích phát triển các Văn phòng công chứng do nhiều công chứng viên thành lập. Điều 3. Trách nhiệm của công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng 1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và nộp kèm các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng. 2. Công chứng viên phải thực hiện đúng các nội dung trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng sau khi có quyết định cho phép thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Chương II TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ Điều 4. Cơ cấu thang điểm Việc chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng dựa trên 05 tiêu chí đánh giá với tổng số 100 điểm. Số điểm tối đa của từng tiêu chí cụ thể như sau: 1. Tiêu chí về trụ sở, tối đa 35 điểm, trong đó: a) Vị trí đặt trụ sở: tối đa 10 điểm; b) Tổng diện tích và tính pháp lý của trụ sở: tối đa 12 điểm; c) Diện tích tiếp người yêu cầu công chứng: tối đa 05 điểm; d) Diện tích lưu trữ hồ sơ công chứng: tối đa 05 điểm; đ) Diện tích nhà để xe: tối đa 03 điểm. 2. Tiêu chí về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động công chứng: tối đa 10 điểm; 3. Tiêu chí về tổ chức, nhân sự: tối đa 45 điểm, trong đó: a) Công chứng viên: tối đa 24 điểm; b) Nhân viên nghiệp vụ công chứng: tối đa 12 điểm; c) Nhân viên lưu trữ: tối đa 03 điểm; d) Nhân viên kế toán: tối đa 03 điểm; đ) Nhân viên công nghệ thông tin: tối đa 03 điểm. 4. Tiêu chí về năng lực quản trị: tối đa 05 điểm; 5. Tiêu chí về tính khả thi của Đề án: tối đa 05 điểm. Điều 5. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng Điểm tối đa là 10 điểm, trong đó: 1. Vị trí đảm bảo khoảng cách hợp lý so với các tổ chức hành nghề công chứng hiện tại trên địa bàn (cách tối thiểu 03 km hoặc đặt tại xã, phường, thị trấn thuộc đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 05 điểm. 2. Vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân (nằm trên các trục đường chính, giao thông thuận tiện): 05 điểm. Điều 6. Diện tích và tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng Điểm tối đa là 12 điểm, trong đó: 1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng: cộng tối đa 08 điểm, cụ thể: a) Diện tích từ 65 m2 đến dưới 80 m2: 04 điểm; b) Diện tích từ 80 m2 đến dưới 100 m2: 06 điểm; c) Diện tích từ 100m2 trở lên: 08 điểm. 2. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng, cộng tối đa 04 điểm, cụ thể: a) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ: cộng tối đa 03 điểm, trong đó: - Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê từ 01 đến 03 năm: 01 điểm; - Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê từ 03 đến dưới 05 năm: 02 điểm; - Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê trên 05 năm: 03 điểm. b) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu hợp pháp của công chứng viên là thành viên hợp danh: 04 điểm. Điều 7. Diện tích tiếp người yêu cầu công chứng Điểm tối đa là 05 điểm, trong đó: 1. Diện tích từ 25m2 đến dưới 40m2: 03 điểm; 2. Diện tích từ 40m2 đến dưới 50m2: 04 điểm; 3. Diện tích từ 50m2 trở lên: 05 điểm. Điều 8. Diện tích lưu trữ hồ sơ công chứng Điểm tối đa là 05 điểm, trong đó: 1. Diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 03 điểm; 2. Diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: 04 điểm; 3. Diện tích từ 40m2 trở lên: 05 điểm. Điều 9. Diện tích nhà để xe Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó: 1. Diện tích nhà để xe từ 20m2 đến dưới 30m2: 02 điểm; 2. Diện tích nhà để xe từ 30m2 trở lên: 03 điểm. Điều 10. Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động công chứng Điểm tối đa là 10 điểm, trong đó: 1. Bố trí các khu vực (phòng) khoa học, phù hợp, đảm bảo thuận lợi cho người dân đến giải quyết hồ sơ công chứng: 02 điểm. 2. Có dự kiến trang bị máy tính, máy photocopy, kệ hồ sơ lưu trữ và các trang thiết bị cần thiết khác đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: 02 điểm. 3. Có dự kiến thiết kế trang web và kết nối internet: 02 điểm. 4. Có phương án đầu tư trang bị phần mềm soạn thảo hợp đồng, giao dịch, quản lý nghiệp vụ, quản lý lưu trữ, kế toán và chuẩn bị các điều kiện để kết nối với cơ sở dữ liệu về công chứng của Sở Tư pháp: 02 điểm. 5. Có phương án phòng, chống cháy nổ, bảo đảm an ninh trật tự, có trang thiết bị chữa cháy (có biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy đúng quy cách, bình chữa cháy khí CO2 hoặc có đầy đủ các trang bị, phương tiện khác về phòng cháy, chữa cháy): 02 điểm. Điều 11. Số lượng công chứng viên Điểm tối đa là 08 điểm, cụ thể: 1. Có 02 công chứng viên: 04 điểm 2. Có từ 03 công chứng viên trở lên: 08 điểm. Điều 12. Kinh nghiệm của công chứng viên liên quan đến hoạt động công chứng Điểm tối đa là 16 điểm cho toàn bộ công chứng viên, các tiêu chí chấm điểm như sau: 1. Có thời gian công tác pháp luật, cộng tối đa 03 điểm, cụ thể: a) Từ 05 năm đến 10 năm: 01 điểm/01 công chứng viên; b) Từ 10 năm trở lên: 02 điểm/01 công chứng viên. 2. Có thời gian làm nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trước khi bổ nhiệm công chứng viên: cộng tối đa 03 điểm, cụ thể: a) Dưới 05 năm: 02 điểm/01 công chứng viên; b) Từ 05 năm trở lên: 03 điểm/01 công chứng viên. 3. Công chứng viên đã từng hành nghề với tư cách công chứng viên: cộng tối đa 10 điểm, cụ thể: a) Dưới 05 năm: 03 điểm/01 công chứng viên; b) Từ 05 năm đến dưới 10 năm: 05 điểm/01 công chứng viên; c) Từ 10 năm trở lên: 10 điểm/01 công chứng viên. 4. Trường hợp một công chứng viên đáp ứng hai hoặc nhiều tiêu chí trên thì chọn tiêu chí có số điểm cao nhất. Điều 13. Nhân viên nghiệp vụ công chứng Điểm tối đa là 12 điểm, trong đó: 1. Số lượng nhân viên nghiệp vụ: cộng tối đa 06 điểm, cụ thể: a) Có 02 nhân viên nghiệp vụ: 03 điểm b) Có từ 03 nhân viên nghiệp vụ trở lên: 06 điểm. 2. Trình độ và kinh nghiệm của nhân viên nghiệp vụ công chứng: cộng tối đa 06 điểm cho toàn bộ nhân viên nghiệp vụ, cụ thể: a) Có bằng cử nhân luật: 01 điểm/01 nhân viên; b) Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên: 01 điểm 01 nhân viên; e) Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng: 02 điểm/01 nhân viên. Điều 14. Nhân viên lưu trữ Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó: 1. Có nhân viên làm công tác lưu trữ: 01 điểm. 2. Nhân viên lưu trữ có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ: 01 điểm. 3. Nhân viên lưu trữ có kinh nghiệm làm công tác lưu trữ từ 03 năm trở lên: 01 điểm Điều 15. Nhân viên kế toán Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó: 1. Có nhân viên làm công tác kế toán: 01 điểm. 2. Nhân viên kế toán có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán: 01 điểm. 3. Nhân viên kế toán có kinh nghiệm làm công tác kế toán từ 03 năm trở lên: 01 điểm. Điều 16. Nhân viên công nghệ thông tin Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó: 1. Có nhân viên công nghệ thông tin: 01 điểm. 2. Nhân viên công nghệ thông tin có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin: 01 điểm. 3. Nhân viên công nghệ thông tin có kinh nghiệm công tác công nghệ thông tin từ 03 năm trở lên: 01 điểm. 4. Trường hợp không có nhân viên công nghệ thông tin nhưng có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động công chứng: 02 điểm. Điều 17. Năng lực quản trị Văn phòng công chứng Điểm tối đa là 05 điểm, trong đó: 1. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị: 01 điểm. 2. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng có kinh nghiệm quản trị tổ chức hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên: 02 điểm. 3. Có dự thảo các nội quy, quy chế để quản lý hoạt động Văn phòng công chứng: 02 điểm. Điều 18. Tính khả thi của Đề án Đề án thể hiện được tính khả thi và đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định của Luật Công chứng được tính tối đa 05 điểm. Chương III CÁCH THỨC CHẤM ĐIỂM VÀ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG Điều 19. Nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng 1. Các công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trực tiếp đến Sở Tư pháp. 2. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Công chứng năm 2014. Điều 20. Tổ xét duyệt hồ sơ 1. Thành lập tổ xét duyệt hồ sơ: Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ gồm từ 03 đến 05 thành viên. Thành viên Tổ xét duyệt hồ sơ gồm đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp và đại diện các phòng, đơn vị thuộc Sở có liên quan.
| 2,171
|
2,088
|
2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ: Các thành viên của Tổ xét duyệt hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại Chương II của Quy định này để xét duyệt và chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Điều 21. Cách thức chấm điểm và xét duyệt hồ sơ 1. Điểm của từng hồ sơ là điểm trung bình cộng của tất cả các thành viên tham gia chấm điểm. 2. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt. 3. Hồ sơ được xét duyệt phải đạt tối thiểu 50 điểm và lấy từ điểm cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu số lượng cho phép thành lập Văn phòng Công chứng trong 01 đơn vị quy hoạch (cấp huyện). Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì việc xét duyệt sẽ theo thứ tự ưu tiên như sau: a) Hồ sơ có số điểm tiêu chí nhân sự cao hơn; b) Hồ sơ có số điểm tiêu chí trụ sở cao hơn. 4. Căn cứ vào kết quả xét duyệt hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Khiếu nại liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng 1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối là trái với quy định của pháp luật và Quy định này. 2. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Điều 23. Tổ chức thực hiện Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2016 TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư; Căn cứ Văn bản số 7481/BKHĐT-ĐTNN ngày 12/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2016; Căn cứ Văn bản số 1472/BKHĐT-ĐTNN ngày 07/3/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ý kiến Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2016 của các tỉnh khu vực miền Trung và Tây Nguyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 504/SKHĐT-XTĐT ngày 11/4/2016 về việc phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2016 tỉnh Kon Tum, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình Xúc tiến đầu tư năm 2016 tỉnh Kon Tum với các nội dung chủ yếu sau: 1. Định hướng, mục tiêu: - Phát huy các kết quả bước đầu đã đạt được tại Hội thảo xúc tiến đầu tư giữa tỉnh Kon Tum với các đại diện xúc tiến đầu tư ở nước ngoài và nội dung liên kết tại Hội nghị xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch vào đầu tháng 4 năm 2015 tại tỉnh Kon Tum. - Tiếp tục kêu gọi các nhà đầu tư của Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp, Úc, Thái Lan, ... đầu tư vào các lĩnh vực tiềm năng của tỉnh như du lịch, khách sạn, siêu thị, nông nghiệp, công nghệ cao chế biến từ các sản phẩm nông nghiệp (mủ cao su, hạt cà phê, nhựa thông, gia súc gia cầm...). - Chú trọng các hoạt động xúc tiến đầu tư làm trọng tâm để kêu gọi đầu tư nhằm giảm chi phí và tăng cơ hội tiếp cận thông tin cho các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh; cải thiện môi trường đầu tư thông qua việc nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. - Đa dạng hóa hình thức xúc tiến đầu tư; tăng cường xúc tiến đầu tư thông qua hoạt động đối ngoại, hợp tác với các cơ quan, tổ chức ngoại giao, kinh tế, thương mại của Việt Nam. 2. Nội dung Chương trình Xúc tiến đầu tư năm 2016: Chi tiết phụ biểu kèm theo. 3. Kinh phí thực hiện: Dự toán kinh phí thực hiện là 1,1 tỷ đồng (từ nguồn Ngân sách Nhà nước của tỉnh được giao tại Quyết định số 1247/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 của UBND tỉnh). 4. Tổ chức thực hiện: - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2016. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chủ động triển khai các hoạt động một cách linh hoạt, kịp thời đề xuất các giải pháp thực hiện Chương trình. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện hoặc khi có yêu cầu đột xuất. - Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để triển khai có hiệu quả Chương trình Xúc tiến đầu tư năm 2016. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2016 TỈNH KON TUM (Kèm theo Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật báo chí Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05 tháng 4 năm 2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật dược Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh tại TP. Hải Phòng tại thông báo số 307/TB1-CNHP ngày 06/11/2015, công văn số 56/CNHP-NV ngày 01/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh tại TP Hải Phòng tại thông báo số 307/TB1-CNHP ngày 06/11/2015 công văn số 56/CNHP-NV ngày 01/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh tại TP Hải Phòng tại thông báo số 307/TB1-CNHP ngày 06/11/2015 công văn số 56/CNHP-NV ngày 01/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
| 2,101
|
2,089
|
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh tại TP Hải Phòng tại thông báo số 307/TB1-CNHP ngày 06/11/2015 công văn số 56/CNHP-NV ngày 01/02/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước, giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế thi đua khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 3241/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 335/SNV-TTr ngày 11 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy chế quy định về công tác thi đua khen thưởng trong thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUI ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 914/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về công tác thi đua, khen thưởng cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La, bao gồm: Đối tượng, nguyên tắc, mục tiêu thi đua, nội dung, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện. Điều 2. Đối tượng Các cơ quan, đơn vị, các tập thể, cá nhân, tổ chức có thành tích trong thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng a) Tự nguyện; b) Khách quan, công bằng, dân chủ, công khai, kịp thời, đúng đối tượng; c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; d) Kết hợp động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất; e) Không xét khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân đang xem xét kỷ luật, có đơn khiếu nại, tố cáo hợp lệ hoặc có dư luận báo chí đưa tin về những sai phạm, tiêu cực chưa được xác minh làm rõ. Điều 4. Mục tiêu thi đua 1. Xây dựng các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh trong sạch, vững mạnh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao; phục vụ tốt cho nhân dân; tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, minh bạch, đúng pháp luật, giảm thời gian và chi phí về vật chất của các doanh nghiệp trong thực hiện các thủ tục hành chính, gắn với kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại tỉnh Sơn La. 2. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; nâng cao tinh thần, trách nhiệm, đạo đức, ý thức phục vụ nhân dân của các cơ quan hành chính nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; khuyến khích, động viên các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện cải cách hành chính. Điều 5. Nội dung thi đua 1. Thi đua nhằm nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. 2. Thi đua thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ, kế hoạch giai đoạn, kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh với các nội dung: Cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại hoá nền hành chính. 3. Thi đua trong công tác tuyên truyền cải cách hành chính, giáo dục, nâng cao nhận thức đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, nâng cao vai trò giám sát của các tổ chức, cá nhân trong thực hiện cải cách hành chính góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 4. Thi đua đề xuất các giải pháp, sáng kiến thiết thực, hiệu quả trong thực hiện cải cách hành chính. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Hình thức, cơ cấu, số lượng khen thưởng hàng năm 1. Hình thức khen thưởng a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Giấy khen của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 2. Cơ cấu, số lượng khen thưởng a) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hàng năm - Đối với tập thể: + 02 Bằng khen cho các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; + 02 Bằng khen cho các huyện, thành phố; + 03 Bằng khen cho phòng, ban, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành; + 02 Bằng khen cho phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; + Các xã, phường, thị trấn: Mỗi huyện, thành phố chọn 01 đơn vị (xã, phường, thị trấn) thật sự tiêu biểu, xuất sắc đề nghị UBND tỉnh tặng Bằng khen. - Đối với cá nhân: 15 Bằng khen. b) Giấy khen: Hàng năm căn cứ vào tình hình kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã xem xét tặng giấy khen cho phù hợp. Điều 7. Tiêu chuẩn xét khen thưởng 1. Đối với tập thể Các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện có hiệu quả, đảm bảo chất lượng, tiến độ các nhiệm vụ cải cách hành chính được giao theo Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm, giai đoạn của tỉnh và Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, tập thể được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen phải đạt được các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua thực hiện cải cách hành chính của tỉnh; b) Có nhân tố mới, sáng kiến, mô hình mới trong phong trào thi đua để các cơ quan, đơn vị khác học tập; c) Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. 2. Đối với cá nhân Các cá nhân có thành tích xuất sắc, thực sự tiêu biểu trong việc thực hiện cải cách hành chính; có sáng kiến hoặc giải pháp hiệu quả trong công tác cải cách hành chính và quản lý nhà nước được Hội đồng khoa học cơ sở, Hội đồng sáng kiến cơ sở hoặc Hội đồng khoa học cấp tỉnh, Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh công nhận, cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen phải đạt được các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện cải cách hành chính; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghĩa vụ công dân; 3. Tiêu chuẩn tặng Giấy khen Giao cho Thủ trưởng sở, ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị quy định tiêu chuẩn cho phù hợp. Điều 8. Thời gian đăng ký thi đua, thời gian đề nghị khen thưởng 1. Thời gian đăng ký thi đua: Các địa phương, đơn vị đăng ký thi đua gửi về Sở Nội vụ trước ngày 15/3 hàng năm. 2. Thời gian đề nghị khen thưởng: Các cơ quan, đơn vị xem xét lựa chọn tập thể, cá nhân theo tiêu chuẩn và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Sở Nội vụ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. 3. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế thi đua khen thưởng; 4. Trình tự xét khen thưởng a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ tổng hợp, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định, đối chiếu tiêu chuẩn quy định, lập danh sách các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn khen thưởng báo cáo xin ý kiến Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh phê duyệt, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng. b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình đề nghị khen thưởng của Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định khen thưởng cho các tập thể, cá nhân. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Giao Sở Nội vụ: - Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đánh giá, tổng kết thi đua, khen thưởng trong công tác cải cách hành chính hàng năm. - Căn cứ kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm và đề nghị của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND huyện, thành phố, xem xét lập hồ sơ trình Hội đồng thi đua, khen thưởng theo quy định. - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng kết công tác cải cách hành chính và phát động phong trào thi đua đẩy mạnh cải cách hành chính của tỉnh. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. 3. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La tổ chức tuyên truyền Quy chế về thi đua, khen thưởng trong công tác cải cách hành chính hàng năm trên địa bàn tỉnh Sơn La. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
| 2,102
|
2,090
|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ XÂY DỰNG, NÂNG CẤP, SỬA CHỮA CÁC CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2012; Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khoẻ, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân, quản lý các công trình ghi công liệt sĩ; Căn cứ Nghị quyết số 46/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 535/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 3 năm 2016, Công văn số 722/SLĐTBXH-NCC ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung tại Tờ trình số 533/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 3 năm 2016 và Báo cáo thẩm định văn bản số 283/BC- STP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020, gồm các nội dung cụ thể như sau: 1. Mục tiêu: xây dựng, nâng cấp, sửa chữa 59 công trình, gồm có: xây dựng mới: 20 công trình, nâng cấp, cải tạo: 26 công trình và sửa chữa: 13 công trình (đính kèm phụ lục các công trình ghi công liệt sĩ) 2. Tổng nguồn kinh phí thực hiện Đề án: 58.400 triệu đồng (Năm mươi tám tỷ, bốn trăm triệu đồng), trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ : 14.600 triệu đồng; - Ngân sách tỉnh : 42.600 triệu đồng; gồm có: (nguồn vốn đầu tư phát triển: 33.400 triệu đồng; nguồn vốn sự nghiệp: 9.200 triệu đồng) - Nguồn kinh phí vận động : 1.200 triệu đồng. a) Chi tiết từng huyện, thành phố: - Huyện Ninh Phước: 4.400 triệu đồng. - Huyện Ninh Hải: 7.000 triệu đồng. - Huyện Bác Ái: 15.900 triệu đồng. - Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 6.900 triệu đồng. - Huyện Ninh Sơn: 6.500 triệu đồng. - Huyện Thuận Nam: 14.100 triệu đồng. - Huyện Thuận Bắc: 3.600 triệu đồng; b) Chi tiết kinh phí theo hình thức đầu tư: - Xây mới: 38.000 triệu đồng. - Nâng cấp: 17.500 triệu đồng. - Sửa chữa: 2.900 triệu đồng; c) Đối với nguồn lực kinh phí từ nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương được thực hiện theo quy định điểm c, khoản 1, Điều 16 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khoẻ, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân, quản lý các công trình ghi công liệt sĩ. Nguồn huy động khác do Ban quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa thực hiện đúng và đủ theo số lượng được phê duyệt tại Nghị quyết số 46/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí, nguyên tắc về hình thức đầu tư: 1. Mức hỗ trợ: a) Công trình xây dựng mới: - Cấp huyện mức hỗ trợ: 10 tỷ đồng; gồm có: ngân sách Trung ương: 2 tỷ, ngân sách tỉnh: 8 tỷ). - Cấp xã mức hỗ trợ: 1 tỷ đồng; gồm có: ngân sách Trung ương: 0,2 tỷ, ngân sách tỉnh: 0,8 tỷ); b) Công trình nâng cấp, cải tạo: - Cấp huyện mức hỗ trợ: 2 tỷ đồng; gồm có: ngân sách Trung ương: 1 tỷ, ngân sách tỉnh: 1 tỷ). - Cấp xã mức hỗ trợ: 0,5 tỷ đồng; gồm có: ngân sách Trung ương: 0,1 tỷ, ngân sách tỉnh: 0,4 tỷ); c) Công trình sữa chữa: - Cấp huyện mức hỗ trợ: 0,5 tỷ đồng do ngân sách Trung ương hỗ trợ. - Cấp xã mức hỗ trợ: 0,2 tỷ đồng; gồm có: ngân sách Trung ương: 0,1 tỷ, ngân sách tỉnh: 0,1 tỷ); 2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án: a) Đầu tư phát triển: các dự án có mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên; b) Nguồn sự nghiệp: các dự án có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng; c) Nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; d) Nguồn huy động khác. 3. Nguyên tắc về hình thức đầu tư: a) Đối với công trình có tỷ lệ chất lượng còn từ 40% trở xuống và chưa có công trình áp dụng hình thức đầu tư: xây mới; b) Đối với công trình có tỷ lệ chất lượng còn trên 40% - 50% áp dụng hình thức đầu tư: nâng cấp; c) Đối với công trình có tỷ lệ chất lượng từ 60% - 90% áp dụng hình thức đầu tư: sửa chữa; d) Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Điều 3. Phân bổ kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách tỉnh: - Trong 5 năm (từ 2016 đến 2020). Mỗi năm 8.520 triệu đồng (Tám tỷ năm trăm hai mươi triệu đồng) trong đó: nguồn vốn đầu tư phát triển: 6.680 triệu đồng, nguồn vốn sự nghiệp: 1.840 triệu đồng để hỗ trợ cho các địa phương như sau: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển trong dự toán kế hoạch hàng năm để phân bổ nguồn vốn theo phân kỳ đầu tư cho các huyện, thành phố để triển khai thực hiện Đề án. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn sự nghiệp trong dự toán kế hoạch hàng năm để phân bổ nguồn vốn theo phân kỳ đầu tư cho các huyện, thành phố để triển khai thực hiện Đề án. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành, địa phương liên quan thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ tổ chức triển khai thực hiện Đề án của các huyện, thành phố, tổng hợp báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh. - Hàng năm lập dự toán kế hoạch nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ theo Đề án phê duyệt. - Thường trực Ban Quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” tỉnh Ninh Thuận (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) tổ chức và chỉ đạo các huyện, thành phố làm tốt công tác vận động xây dựng Quỹ, đảm bảo nguồn lực để hỗ trợ cho công tác xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn tỉnh theo Đề án phê duyệt. 4. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ quy định cùng phối hợp để hướng dẫn các địa phương thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về công tác quản lý và đầu tư xây dựng công trình theo quy định. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố làm chủ đầu tư và căn cứ các danh mục công trình phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện theo các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng hiện hành từng thời điểm; cùng với nguồn hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh, tổ chức huy động nguồn lực khác để thực hiện Đề án đạt mục tiêu đề ra. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Hội, Đoàn thể tuyên truyền vận động hội viên, thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên, nhân dân, các tổ chức, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, các nhà hảo tâm tham gia đóng góp xây dựng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” các cấp để thực hiện đạt mục tiêu của Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020. Điều 5. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ ĐẦU TƯ XÂY MỚI, NÂNG CẤP, SỬA CHỮA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 5020/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Bình Định năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 18/TTr-STTT ngày 01/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính tỉnh Bình Định năm 2016. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông giúp UBND tỉnh triển khai hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan nghiêm túc thực hiện và tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
| 2,073
|
2,091
|
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 19/04/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tiếp tục củng cố, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm cải cách hành chính nhà nước của Trung ương, của tỉnh, của cơ quan, đơn vị; nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong công tác cải cách hành chính. - Tăng cường các hoạt động tuyên truyền về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức gắn với việc thực hiện chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong bộ máy hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. - Phát huy vai trò của các cơ quan truyền thông, báo chí trong việc phát hiện, phản ánh chính xác những mặt tích cực hoặc chưa hiệu quả của tổ chức và cá nhân trong việc thực thi công vụ. 2. Yêu cầu - Công tác tuyên truyền phải kịp thời, đúng đối tượng, kết hợp hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính với cung cấp thông tin về đánh giá kết quả thi đua trong công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị. - Tuyên truyền cải cách hành chính gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch cải cách hành chính năm 2016; lồng ghép phổ biến tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. - Đáp ứng kịp thời nhu cầu nắm bắt, tìm hiểu thông tin về cải cách hành chính của cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh. II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN 1. Nội dung tuyên truyền - Tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về cải cách hành chính. - Tình hình thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh, các chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện hằng năm của UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; Việc triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” của các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND cấp xã. - Tuyên truyền những điển hình tiên tiến, các sáng kiến, mô hình đang thực hiện thí điểm. - Tuyên truyền về kết quả khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với một số dịch vụ hành chính công. - Các quy định của pháp luật về trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. - Tuyên truyền các vấn đề cần biết khi thực hiện thủ tục hành chính, chú trọng một số lĩnh vực chủ yếu như: Đất đai, đầu tư, đăng ký kinh doanh. - Giới thiệu về cơ chế giải quyết thủ tục hành chính một cửa, một cửa liên thông; việc nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; hướng dẫn cách thức nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến ở mức độ 3, 4 (đối với những đơn vị có cung cấp dịch vụ công trực tuyến). 2. Hình thức tuyên truyền - Thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định, Đài truyền thanh cấp huyện, cấp xã, Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị. - Tuyên truyền thông qua các hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng hoặc lồng ghép trong các cuộc họp của cơ quan, đơn vị. - Xây dựng chuyên mục “Cải cách hành chính” và chương trình “Công dân hỏi Giám đốc sở, ngành trả lời” trên Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định. - Xây dựng chuyên mục “Cải cách hành chính” trên cổng thông tin điện tử tỉnh; Cổng/Trang thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị. - Xuất bản tài liệu hoặc xây dựng clip hướng dẫn quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến. - Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về nội dung, chương trình cải cách hành chính, những ý tưởng cải cách hành chính. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách tỉnh đã giao cho các đơn vị trong năm 2016 theo Quyết định số 4693/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh để thực hiện hoạt động tuyên truyền cải cách hành chính, đồng thời các cơ quan, đơn vị lồng ghép kinh phí hoạt động tuyên truyền cải cách hành chính cùng với các hoạt động tuyên truyền khác. - Nguồn vận động, tài trợ và các nguồn thu hợp pháp khác. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh về công tác tuyên truyền cải cách hành chính. - Chỉ đạo Trung tâm Hạ tầng thông tin thuộc Sở xây dựng chuyên mục “Cải cách hành chính” trên cổng thông tin điện tử tỉnh; cập nhật thông tin về các hoạt động cải cách hành chính và thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị. - Chủ trì xuất bản tài liệu tuyên truyền về các nội dung, nhiệm vụ cải cách hành chính. - Chỉ đạo hệ thống các cơ quan truyền thông tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin, Đài Truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các nội dung, nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2016. 2. Sở Nội vụ - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động liên quan đến công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính; phối hợp Đài Phát thanh và Truyền hình chuẩn bị nội dung chuyên mục “cải cách hành chính” và chương trình “Công dân hỏi, Giám đốc Sở, ngành trả lời” được phát trên hệ thống phát thanh và truyền hình tỉnh. - Kịp thời, thường xuyên cung cấp kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh cho các cơ quan thông tấn và báo chí. 3. Sở Tài chính Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành, căn cứ khả năng ngân sách hàng năm bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; thực hiện thanh tra, kiểm tra việc sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định. 4. Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định Xây dựng và duy trì chuyên mục “Cải cách hành chính” và chương trình “Công dân hỏi, Giám đốc sở, ngành trả lời”; đẩy mạnh việc tuyên truyền về công tác cải cách hành chính, những kết quả đạt được trong việc thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”. Có kế hoạch bố trí việc phát sóng chuyên mục cải cách hành chính vào thời điểm thuận lợi để đưa thông tin đến đông đảo cán bộ, công chức, viên chức và người dân. 5. Các sở, ban, ngành của tỉnh - Căn cứ Kế hoạch, bám sát tình hình và nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mình để chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến về công tác cải cách hành chính. - Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và phóng viên các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh trong công tác tuyên truyền cải cách hành chính. 6. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác tuyên truyền cải cách hành chính của các đơn vị trực thuộc, UBND cấp xã đạt hiệu quả, chất lượng. - Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tiếp nhận hồ sơ từ các tổ chức, cá nhân đến làm việc tại các cơ quan nhà nước. - Lồng ghép nội dung cải cách hành chính trong các chương trình thông tin cổ động, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về cải cách hành chính. - Bố trí kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền cải cách hành chính trong ngân sách cơ quan, đơn vị theo phân cấp; đồng thời có biện pháp huy động các nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật để hỗ trợ công tác tuyên truyền. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày 04/12/2014 của Bộ Nội vụ quy định hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức; Thực hiện Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 351/SNV-CCVC ngày 06/4/2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2016. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Trường Chính trị Trần Phú và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện; Sở Tài chính tính toán; tham mưu bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Hiệu trưởng Trường Chính trị Trần Phú; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 975/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 của UBND tỉnh) Thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025; Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2020; UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2016 với các nội dung sau: I. Mục đích, yêu cầu Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, kỹ năng điều hành cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo hướng chuyên nghiệp, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, phẩm chất và năng lực thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
| 2,092
|
2,092
|
Đảm bảo trang bị đủ kiến thức quy định theo tiêu chuẩn cho công chức lãnh đạo quản lý và các chức danh ngạch, bậc theo yêu cầu xây dựng và phát triển trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. II. Nội dung 1. Đối tượng - Cán bộ, công chức đang công tác tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện. - Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP. 2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng - Quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; - Quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính; - Quản lý nhà nước ngạch chuyên viên; - Bồi dưỡng về kỹ năng lãnh đạo cấp phòng; - Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức; - Bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ về cải cách hành chính; - Bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ công tác văn thư lưu trữ. (Có Phụ lục kèm theo) 3. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí thực hiện do các đơn vị lập dự toán theo Kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định hiện hành. III. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ Căn cứ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức năm 2016, chủ trì phối hợp với Trường Chính trị Trần Phú, các sở, ban, ngành các đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã rà soát cán bộ, công chức đủ điều kiện tiêu chuẩn cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 2. Trường Chính trị Trần Phú Bố trí phòng học và các điều kiện phục vụ cho việc dạy và học, bố trí chỗ ăn, nghỉ cho học viên ở xa; phối hợp Sở Nội vụ tổ chức khai giảng, bế giảng và quản lý lớp bồi dưỡng. 3. Các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố, thị xã Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc lập danh sách cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch. Quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./. PHỤ LỤC KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2016 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật tiếp cận thông tin Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở MỚI; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ ĐẤT Ở VÀ ĐẤT VƯỜN, AO LIỀN KỀ; KÍCH THƯỚC, DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2015/QĐ-UBND , NGÀY 15/01/2015 CỦA UBND TỈNH VĨNH LONG) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19/06/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND, ngày 03/12/2004, Căn cứ Luật Đất đai, ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD , ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, tại Tờ trình số 832/TTr- STNMT, ngày 06/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND , ngày 15/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) cụ thể như sau: 1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 3: “1. Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo có diện tích, chiều rộng và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) không nhỏ hơn mức quy định tối thiểu như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 3: “a) Đối với khu vực đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất ở: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất ở hoặc chuyển quyền sử dụng đất thì diện tích tối thiểu của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa áp dụng theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này.” 3. Bổ sung Điểm d, Khoản 2, Điều 3: “d) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích của thửa đất nông nghiệp sang đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà phần diện tích còn lại của thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại điểm a, khoản 1, điều này và thuộc phạm vi lộ giới thì không thực hiện việc tách thửa, chỉ đo đạc xác định phạm vi phần diện tích chuyển mục đích để thực hiện thủ tục chuyển mục đích. Thửa đất sau khi chuyển mục đích sử dụng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như trường hợp thửa đất có nhiều mục đích sử dụng quy định tại Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường” Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày ký ban hành và được đăng công báo tỉnh. Những hồ sơ đã nộp để thực hiện thủ tục hành chính về tách, hợp thửa trước ngày quyết định này có hiệu lực, nếu chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thì được thực hiện theo quy định của quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế, thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LẦN 6 BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ, XE MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Lệ phí trước bạ; Căn cứ Quyết định số 526/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ủy quyền cho Sở Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Căn cứ Quyết định số 18/QĐ-STC ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định 51/QĐ-STC ngày 05/02/2016 về việc sửa đổi, bổ sung lần 1; Quyết định 91/QĐ-STC ngày 03/03/2016 về việc sửa đổi, bổ sung lần 2; Quyết định 118/QĐ-STC ngày 16/03/2016 về việc sửa đổi, bổ sung lần 3; Quyết định 150/QĐ-STC ngày 25/03/2016 về việc sửa đổi, bổ sung lần 4; Quyết định 188/QĐ-STC ngày 08/4/2016 về việc sửa đổi, bổ sung lần 5 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
| 2,081
|
2,093
|
Căn cứ Biên bản họp giữa Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh ngày 15 tháng 4 năm 2016 về việc thống nhất ban hành sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quy chế phối hợp liên ngành giữa Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh Cao Bằng về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Xét đề nghị của Phòng Quản lý giá- Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung lần 6 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Chi tiết tại Phụ lục II, III kèm theo). Điều 2. Trong quá trình thu lệ phí trước bạ, trường hợp giá tính lệ phí trước bạ của tài sản chưa phù hợp hoặc giá tài sản đó chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính phối hợp thực hiện để sửa đổi, bổ sung vào Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Sở Tài chính Cao Bằng, Cục Thuế tỉnh Cao Bằng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC II BẢNG GIÁ CÁC LOẠI XE Ô TÔ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ LIÊN DOANH, NHẬP KHẨU LINH KIỆN, SẢN XUẤT LẮP RÁP TẠI VIỆT NAM Ban hành kèm theo Quyết định số 220/QĐ-STC ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Sở Tài chính Cao Bằng ĐVT: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC III BẢNG GIÁ CÁC LOẠI XE Ô TÔ NHẬP KHẨU NGUYÊN CHIẾC TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Ban hành kèm theo Quyết định số 220/QĐ-STC ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Sở Tài chính Cao Bằng ĐVT: nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP MỘT SỐ ẤN PHẨM BÁO, TẠP CHÍ CHO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN NĂM 2016 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nhà nước cấp (không thu tiền) một số ấn phẩm báo, tạp chí nhằm tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn năm 2016. Điều 2. Phạm vi, đối tượng và các ấn phẩm báo, tạp chí được cấp theo quy định của Điều 1 Quyết định này gồm: 1. Báo Nhân Dân - 02 kỳ/tuần, cấp cho: Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số: Mỗi người 01 tờ/kỳ. 2. Báo Tin tức (Thông tấn xã Việt Nam) - 05 kỳ/tuần, cấp cho: Thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 3. Báo Nông thôn Ngày nay (Trung ương Hội Nông dân Việt Nam) - 05 kỳ/tuần, cấp cho: Hội Nông dân xã thuộc khu vực III, Chi hội Nông dân thôn, bản, đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 4. Báo Tiền phong (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) - 05 kỳ/tuần, cấp cho: Đoàn xã thuộc khu vực III, Đoàn xã thuộc khu vực II: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 5. Báo Dân tộc và Phát triển (Ủy ban Dân tộc) - 02 kỳ/tuần, cấp cho: Ủy ban nhân dân xã vùng dân tộc và miền núi, thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III; đồn, trạm biên phòng, đội công tác biên phòng, chùa Khmer: Mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ. 6. Báo Văn hóa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) - 03 kỳ/tuần, cấp cho: Ủy ban nhân dân xã thuộc khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III và chùa Khmer: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 7. Chuyên đề “Đoàn kết và Phát triển” (Tạp chí Cộng sản) - 02 kỳ/tháng, cấp cho: Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số: Mỗi người 01 tờ/kỳ. 8. Tạp chí Dân tộc (Ủy ban Dân tộc) - 01 kỳ/tháng, cấp cho: Ủy ban nhân dân xã vùng dân tộc và miền núi; trường phổ thông trung học dân tộc nội trú: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 9. Chuyên đề “Dân tộc và Miền núi” Báo Đại đoàn kết (Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) - 01 kỳ/tuần, cấp cho: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã thuộc khu vực III của 94 huyện nghèo, Ban Công tác mặt trận thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III và chùa Khmer: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 10. Chuyên đề “Dân tộc và Miền núi” của Báo Sức khỏe và Đời sống (Bộ Y tế) - 01 kỳ/tuần, cấp cho: Thôn bản đặc biệt khó khăn của 94 huyện nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 11. Chuyên đề “Dân tộc và Miền núi” của Báo Công Thương (Bộ Công Thương) - 01 kỳ/tuần, cấp cho: Ủy ban nhân dân xã thuộc khu vực II, Ủy ban nhân dân xã thuộc khu vực III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 12. Chuyên đề “Dân tộc và Miền núi” của Báo Nông nghiệp Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) - 01 kỳ/tuần, cấp cho: Khuyến nông xã thuộc khu vực III, khuyến nông thôn, bản đặc biệt khó khăn của 94 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ. 13. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và Miền núi” của Báo Lao động và Xã hội (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) - 01 kỳ/tuần; cấp cho: Thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III ngoài 94 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 14. Chuyên đề “Dân tộc và Miền núi” của Báo Pháp luật Việt Nam (Bộ Tư pháp) - 01 kỳ/tuần, cấp cho: Ủy ban nhân dân xã thuộc khu vực III của 94 huyện nghèo, Ủy ban nhân dân xã thuộc khu vực I: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 15. Chuyên đề “Dân tộc và Miền núi” của Báo Phụ Nữ (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam) - 01 kỳ/tuần, cấp cho: Hội Phụ nữ xã vùng dân tộc và miền núi; Chi hội Phụ nữ thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 16. Chuyên đề “Măng non” của Báo Nhi đồng (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) - 02 kỳ/tháng, cấp cho: Trường tiểu học, trường dân tộc nội trú bậc tiểu học của các huyện vùng dân tộc và miền núi, biên giới, hải đảo: Mỗi lớp 01 tờ/kỳ. 17. Chuyên đề “Thiếu nhi Dân tộc” của Báo Thiếu niên tiền phong (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) - 02 kỳ/tháng, cấp cho: Trường trung học cơ sở và trường dân tộc nội trú bậc trung học cơ sở các huyện vùng dân tộc và miền núi: Mỗi lớp 01 tờ/kỳ. 18. Chuyên đề “Dân tộc và Miền núi” của Báo Khoa học và Đời sống (Liên hiệp Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam) - 01 kỳ/tuần, cấp cho: Thôn, bản đặc biệt khó khăn của 94 huyện nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 19. Phụ trương “An ninh biên giới” của Báo Biên phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng) - 01 kỳ/tuần, cấp cho: Thôn, bản xã biên giới; Đội Công tác biên phòng, đồn, trạm biên phòng: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. Điều 3. Cơ chế tài chính 1. Kinh phí thực hiện chính sách cấp (không thu tiền) một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc và miền núi do ngân sách trung ương đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Ủy ban Dân tộc. 2. Căn cứ dự toán chi thường xuyên thực hiện chính sách được bố trí, Ủy ban Dân tộc ký hợp đồng đặt hàng mua ấn phẩm với các cơ quan báo, tạp chí, đơn vị phát hành theo quy định đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. 3. Việc đặt hàng, quản lý, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban Dân tộc: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan và các địa phương liên quan chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; b) Cấp kinh phí, thanh quyết toán, ký hợp đồng đặt hàng trực tiếp với các cơ quan báo, tạp chí, đơn vị phát hành theo quy định của pháp luật; bảo đảm đúng phạm vi, đối tượng và ấn phẩm báo chí được cấp theo quy định tại Điều 2 Quyết định này. 2. Bộ Tài chính: a) Bố trí kinh phí thực hiện theo quy định; b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan xác định chi phí xuất bản, phát hành báo, tạp chí phục vụ vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; c) Phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan quản lý, kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc sử dụng nguồn kinh phí thực hiện. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan quản lý chất lượng nội dung, hình thức ấn phẩm báo chí phục vụ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; kiểm tra việc nộp lưu chiểu, giám sát các cơ quan báo, tạp chí thực hiện đúng tôn chỉ, Mục đích, đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo, kiểm tra việc vận chuyển, phát hành các ấn phẩm báo chí đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, đúng địa chỉ. 4. Cơ quan chủ quản các báo, tạp chí quy định tại Điều 2 Quyết định này: a) Chỉ đạo, quản lý các cơ quan báo chí trực thuộc hoạt động đúng Luật Báo chí, Giấy phép hoạt động báo chí và các quy định pháp luật có liên quan; b) Phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các cơ quan và địa phương liên quan theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiện chính sách.
| 2,055
|
2,094
|
5. Các cơ quan báo, tạp chí quy định tại Điều 2 Quyết định này: a) Hoạt động đúng tôn chỉ, Mục đích, đúng Giấy phép hoạt động báo chí và các quy định của pháp luật có liên quan; b) Chịu trách nhiệm xuất bản ấn phẩm bảo đảm chất lượng nội dung, hình thức; thông tin sai thực tiễn, đúng định hướng, phù hợp trình độ dân trí, bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giúp đối tượng tiếp nhận ấn phẩm dễ đọc, dễ nhớ, dễ làm theo. 6. Ủy ban nhân dân các cấp: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách cấp (không thu tiền) một số ấn phẩm báo chí tại địa phương; quy định cụ thể vai trò trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã: - Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chính sách đến đúng đối tượng; chỉ đạo các Ban, ngành thường xuyên cập nhật thông tin trên các ấn phẩm báo chí được cấp để tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân trên địa bàn bằng các hình thức, phương tiện đa dạng, phong phú, hấp dẫn; - Định kỳ kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời những bất cập, hạn chế trong việc phát hành, quản lý, khai thác và sử dụng các ấn phẩm được cấp trên địa bàn; nắm bắt, phản ánh trung thực các ý kiến góp ý đánh giá chất lượng nội dung, hình thức ấn phẩm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2472/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 và Quyết định số 1977/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan chủ quản báo chí và các cơ quan báo chí nêu tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM NĂM 2016 BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012 - 2020; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tổ chức Tháng hành động vì trẻ em; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai Tháng hành động vì trẻ em năm 2016 kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 498/QĐ-LĐTBXH ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) I. MỤC ĐÍCH 1. Thúc đẩy sự quan tâm của các cấp ủy, chính quyền, các ngành, gia đình và xã hội về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em. 2. Thực hiện hiệu quả các chính sách, chương trình; vận động xã hội nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bị mắc và tử vong do tai nạn, thương tích. 3. Tạo Điều kiện để mọi trẻ em có một kỳ nghỉ hè an toàn, không bị tai nạn, thương tích. II. CHỦ ĐỀ THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM “Vì cuộc sống an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em” Tai nạn, thương tích trẻ em là vấn đề mang tính toàn cầu, mỗi ngày trên thế giới, hàng nghìn gia đình có trẻ em bị tử vong do tai nạn, thương tích; ở Việt Nam trung bình mỗi ngày có gần 20 gia đình chịu sự mất mát, đau thương vì sự ra đi của trẻ em do tai nạn, thương tích. Tai nạn, thương tích cũng là nguyên nhân hàng đầu gây nên khuyết tật có thể kéo dài suốt cuộc đời trẻ em. Trong những năm qua, Chính phủ, các bộ, ngành và các địa phương đã có nhiều giải pháp về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tuy vậy, tình hình tai nạn, thương tích trẻ em ở nước ta vẫn còn rất cao so với các nước trong khu vực Đông Nam Á và cao gấp 8 lần các nước phát triển. Nguyên nhân chính gây tử vong do tai nạn, thương tích ở trẻ em là do tai nạn giao thông đường bộ và tai nạn đuối nước. Mặc dù vậy, vẫn còn nhiều địa phương chưa coi trọng việc phòng ngừa tai nạn, thương tích cho trẻ em; nhiều gia đình vẫn chưa có nhận thức và kỹ năng phòng ngừa tai nạn, thương tích cho trẻ em dẫn đến những cái chết không đáng có. Ý thức chấp hành pháp luật về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là việc chấp hành pháp luật về an toàn giao thông của một bộ phận người dân chưa cao. Việc lựa chọn chủ đề: “Vì cuộc sống an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em” nhằm tiếp tục nâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân và trẻ em trong việc phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, nhằm kiểm soát tình hình tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông, đảm bảo cho trẻ em được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh để phát triển. Đồng thời đây cũng là việc triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020. Các khẩu hiệu truyền thông 1. Phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em là bảo đảm quyền được sống của trẻ em. 2. Hãy tạo cho trẻ em một môi trường sống an toàn, không tai nạn, thương tích. 3. Xây dựng Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn để mọi trẻ em, gia đình có cuộc sống bình yên, hạnh phúc. 4. Hãy cho trẻ em học bơi, học kỹ năng an toàn dưới nước và mặc áo phao khi tham gia giao thông đường thủy! 5. An toàn cho con, hạnh phúc cho cha mẹ. 6. Hãy đội mũ bảo hiểm cho trẻ em khi tham gia giao thông bằng xe máy! III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Tổ chức các sự kiện và hoạt động truyền thông 1.1. Tổ chức Lễ phát động - Tại Trung ương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Ủy ban An toàn giao thông quốc gia tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2016 vào ngày 28/5/2016. - Các địa phương tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2016 trong thời gian từ ngày 25/5 đến ngày 01/6/2016. 1.2. Tổ chức Diễn đàn trẻ em ASEAN lần thứ IV tại Việt Nam với chủ đề “Một ASEAN, một tầm nhìn vì trẻ em” từ ngày 19 tháng 6 đến ngày 24 tháng 6 năm 2016 tại Hà Nội. 1.3. Hoạt động truyền thông - Tổ chức các chiến dịch truyền thông, các cuộc vận động quy mô lớn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em nói chung, đặc biệt là phòng, chống tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông cho trẻ em: chiến dịch vận động sử dụng mũ bảo hiểm cho trẻ em khi tham gia giao thông bằng xe máy; sử dụng áo phao, cặp phao khi trẻ em tham gia giao thông bằng các phương tiện giao thông đường thủy,... - Xây dựng, phổ biến các khẩu hiệu, thông điệp, phóng sự, video clip, tài liệu, áp phích, băng rôn... về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong Tháng hành động vì trẻ em. - Tổ chức các cuộc thi với chủ đề phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. - Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến chủ đề, nội dung Tháng hành động vì trẻ em cho các cơ quan thông tin đại chúng. - Phối hợp với các ban, ngành và cơ quan thông tin đại chúng phổ biến rộng rãi về chủ đề, các hoạt động, sáng kiến phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong Tháng hành động vì trẻ em. 2. Vận động xã hội, thăm hỏi, tặng quà cho trẻ em - Vận động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế ủng hộ nguồn lực để xây dựng các công trình như bể bơi, khu vui chơi giải trí dành cho trẻ em. - Vận động xây dựng Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn. Cải tạo môi trường sống bảo đảm an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. - Thăm, tặng quà (mũ bảo hiểm, áo phao, phao bơi...), trao học bổng, đỡ đầu, trợ giúp trẻ em nghèo, trẻ em chịu ảnh hưởng bởi tai nạn, thương tích. - Hỗ trợ phẫu thuật, chỉnh hình, phục hồi chức năng, tư vấn tâm lý cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em chịu ảnh hưởng bởi tai nạn, thương tích. 3. Tổ chức các hoạt động có sự tham gia của trẻ em - Tổ chức Diễn đàn trẻ em các cấp (theo Thông tư số 33/2014/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tổ chức Diễn đàn trẻ em các cấp) để trẻ em có kiến nghị, sáng kiến về phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em. - Tổ chức các cuộc thi về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em: viết, vẽ, sáng tác thông điệp và tìm hiểu về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 4. Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi và kỳ nghỉ hè an toàn, lành mạnh - Tổ chức các lớp dạy bơi, trang bị các kỹ năng an toàn trong môi trường nước, an toàn khi tham gia giao thông. - Tổ chức các hoạt động văn hóa vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, du lịch, tham quan an toàn, lành mạnh cho trẻ em trong dịp hè.
| 2,071
|
2,095
|
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em - Tham mưu, trình lãnh đạo Bộ ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch triển khai Tháng hành động vì trẻ em năm 2016. - Phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức họp báo nhân dịp Tháng hành động vì trẻ em. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh, Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông quốc gia triển khai các hoạt động chuẩn bị tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em. - Xây dựng khẩu hiệu, thông điệp, phóng sự về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tuyên truyền trong Tháng hành động vì trẻ em. - Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch và báo cáo tổng kết Tháng hành động vì trẻ em. 2. Văn phòng Bộ - Liên hệ mời Lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ, ngành tham dự các hoạt động trong Tháng hành động vì trẻ em. - Sắp xếp lịch làm việc để Lãnh đạo Bộ tham gia các hoạt động nhân dịp Tháng hành động vì trẻ em. - Phối hợp với Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em tổ chức họp báo và tổ chức các hoạt động tuyên truyền về Tháng hành động vì trẻ em. 3. Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam - Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức cuộc gặp mặt của Chủ tịch nước với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6. - Phối hợp với Văn phòng Bộ, Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em chuẩn bị cho các đoàn của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Lãnh đạo Bộ đi thăm, tặng quà cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em chịu ảnh hưởng bởi tai nạn, thương tích nhân dịp Tháng hành động vì trẻ em. - Vận động các nhà tài trợ hỗ trợ quà tặng cho trẻ em tại Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em. 4. Trung tâm Thông tin, Tạp chí Gia đình và Trẻ em, Báo Lao động - Xã hội, Tạp chí Lao động và Xã hội Phối hợp với Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam phản ánh kịp thời thông tin về nội dung và hoạt động triển khai Tháng hành động vì trẻ em tại Trung ương và địa phương trên trang thông tin điện tử của Bộ, các báo và tạp chí. 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố - Tham mưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành kế hoạch Tháng hành động vì trẻ em năm 2016; đề nghị các cấp ủy Đảng chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội có kế hoạch cụ thể, hoạt động thiết thực tham gia phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; gửi văn bản đề nghị, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các cấp cơ sở thực hiện có hiệu quả Tháng hành động vì trẻ em và kỳ nghỉ hè an toàn, lành mạnh cho trẻ em. - Phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức hướng dẫn thực hiện và thực hiện kế hoạch Tháng hành động vì trẻ em năm 2016 với chủ đề “Vì cuộc sống an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em” và kỳ nghỉ hè an toàn, lành mạnh cho trẻ em (theo Thông tư số 15/2014/TT-BLĐTBXH ngày 19/6/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tổ chức Tháng hành động vì trẻ em). - Tổ chức Diễn đàn trẻ em các cấp (theo Thông tư số 33/2014/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tổ chức Diễn đàn trẻ em các cấp). - Triển khai, vận động nguồn lực thực hiện Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020; xây dựng Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; đẩy mạnh công tác phòng, chống tai nạn giao thông và tai nạn đuối nước trẻ em. - Tổng kết, đánh giá Tháng hành động vì trẻ em năm 2016. V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Các địa phương xây dựng kế hoạch, báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động vì trẻ em như sau: 1. Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch triển khai Tháng hành động vì trẻ em năm 2016 trước ngày 10/5/2016. 2. Báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động vì trẻ em năm 2016 gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, địa chỉ số 35 Trần Phú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; điện thoại: 04.3747.5628) trước ngày 10/7/2016 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU HỌC PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ, TRUNG CẤP NGHỀ VÀ CAO ĐẲNG NGHỀ NĂM HỌC 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 -2016 đến năm học 2020 - 2021; Thực hiện Công văn số 282/HĐND-TT ngày 20/11/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về việc thống nhất ban hành Quy định tạm thời mức thu học phí trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 67/TTr-LĐTBXH ngày 31 tháng 3 năm 2016 và Báo cáo thẩm định số 100/BC-STP ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tạm thời mức tạm thu học phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề năm học 2016 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau: 1. Mức thu học phí hệ chính quy <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Mức thu học phí theo phương thức giáo dục thường xuyên Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Điều 2. Các đối tượng thu, không thu, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các trường đào tạo nghề công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NĂM CAO ĐIỂM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; Căn cứ Quyết định số 629/QĐ-BNN-QLCL ngày 2/3/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực Nông nghiệp; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 52/TTr-SNN ngày 29 tháng 3 năm 2016 về việc ban hành Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực Nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở, Ngành: Nông nghiệp & PTNT, Y tế, Công thương, Tài chính, Công an thành phố và thủ trưởng các sở ngành, UBND các quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NĂM CAO ĐIỂM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 của UBND Thành phố Hà Nội) Thực hiện Quyết định số 629/QĐ-BNN-QLCL ngày 02/3/2016 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; Kế hoạch số 1527/KH-BNN-TTr ngày 01/3/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về triển khai năm cao điểm thanh tra, kiểm tra vật tư nông nghiệp; Căn cứ Quyết định số 2582/QĐ-UBND ngày 05/6/2015 của UBND thành phố Hà Nội quy định phân công, phân cấp quản lý vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội ban hành “Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” như sau: I. MỤC TIÊU - YÊU CẦU - Đến cuối năm 2016, đảm bảo xử lý dứt điểm sử dụng chất cấm trong chăn nuôi và lạm dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản; Giảm thiểu rõ nét vi phạm về tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kháng sinh, chất bảo quản, phân bón hữu cơ, phân bón khác, phụ gia trong các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và PTNT; Từng bước tạo niềm tin cho người tiêu dùng về thực phẩm nông lâm thủy sản nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững. - Phân công, phân cấp rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức chính trị xã hội trong công tác triển khai kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; Xây dựng cơ chế phối hợp thanh tra, kiểm tra, phản ánh thông tin của các sở, ngành: Y tế, Nông nghiệp, Công thương, Công an, Thông tin & truyền thông; giữa các cơ quan nêu trên với UBND quận, huyện, thị xã; Cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin hai chiều với các cơ quan Báo, Đài trong công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. II. KẾT QUẢ VÀ CHỈ SỐ CẦN ĐẠT 1. Đến tháng 12 năm 2016, ngăn chặn, xử lý dứt điểm việc lưu thông, buôn bán, sử dụng chất cấm, lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi và nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố.
| 2,086
|
2,096
|
2. Ngăn chặn, xử lý nghiêm (hành chính, hình sự) việc lưu thông, buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất xử lý cải tạo môi trường, chất bảo quản, phụ gia ngoài danh mục, kém chất lượng, không an toàn trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. 3. Quản lý, kiểm soát việc giết mổ, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ thịt (chủ yếu là thịt lợn, gà) giảm thiểu ô nhiễm vi sinh vật có hại. 4. Đến cuối năm 2016, tỷ lệ mẫu giám sát tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, chất bảo quản trong rau, quả, chè; tồn dư hóa chất, kháng sinh, chất bảo quản, phụ gia trong các loại sản phẩm thịt, thủy sản nuôi; ô nhiễm vi sinh trong thịt giảm 15% so với năm 2015; 5. Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản được kiểm tra đạt yêu cầu về điều kiện đảm bảo ATTP tăng 15% so với năm 2015. Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản xếp loại C (không đạt điều kiện đảm bảo ATTP) được nâng hạng A/B tăng 15% so với năm 2015. Kiên quyết xử lý dứt điểm những cơ sở xếp loại C theo quy định. 6. Xây dựng 35 chuỗi cung ứng nông lâm thủy sản an toàn và tổ chức kiểm tra, giám sát, cấp giấy xác nhận bán sản phẩm an toàn và công khai tại nơi bày bán cho người tiêu dùng. 7. Nhận thức, trách nhiệm, ý thức tôn trọng pháp luật xử lý vi phạm hành chính, xử lý hình sự của người sản xuất, kinh doanh về an toàn thực phẩm được nâng cao. Từng bước xây dựng và tạo niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm an toàn có xác nhận. 8. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thành phố, giữa thành phố và quận huyện về công tác quản lý an toàn thực phẩm được tăng cường và có hiệu quả. III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, TRỌNG ĐIỂM 1. Hoàn thiện xây dựng cơ chế chính sách - Rà soát, bổ sung chính sách đầu tư hạ tầng, kêu gọi, thu hút đầu tư đối với các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ phát triển các mô hình chuỗi giá trị thực phẩm an toàn theo hướng sản xuất quy mô lớn, gắn với thị trường, đáp ứng tiêu chuẩn trong nước cũng như xuất khẩu. - Hoàn thiện phân công, phân cấp, xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan từ thành phố đến quận, huyện trong công tác tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; 2. Thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp ( Hội Nông dân, Hội Phụ nữ...), các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương, Thành phố tập trung nguồn lực triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau: - Tuyên truyền về đạo đức nghề nghiệp, chế tài xử lý vi phạm, tác hại đối với sức khỏe người tiêu dùng, chất lượng dân số đối với nhà sản xuất, kinh doanh khi sử dụng chất cấm hoặc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, kháng sinh. Tăng cường hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất áp dụng thực hành sản xuất tốt (GAP, GMP) đặc biệt không sử dụng chất cấm, chất bảo quản, phụ gia, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y ngoài danh mục; tuân thủ 04 đúng về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y. - Tuyên truyền, phổ biến cho người tiêu dùng hiểu biết địa chỉ, nguồn gốc, phân phối, bán hàng để ủng hộ sản phẩm an toàn có xác nhận. Đối với người sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản biết, ý thức về các mức xử phạt hành chính thậm chí truy tố hình sự đối với các hành vi vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015; Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. - Cập nhật công khai kết quả phân loại A, B, C các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản trên các phương tiện thông tin đại chúng (VTV1, Đài PTTH Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế Đô thị...). Thông tin kịp thời, đầy đủ kết quả điều tra, truy xuất và xử lý các vụ việc vi phạm được phát hiện về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản tới người dân thông qua các cơ quan báo chí. - Cập nhật, thông tin đầy đủ, kịp thời về hiện trạng an toàn thực phẩm đối với từng loại thực phẩm nông lâm thủy sản và hướng dẫn, khuyến nghị cách ứng xử phù hợp cho người tiêu dùng. Khuyến khích, có cơ chế khen thưởng đối với người dân có thông tin về các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, nông lâm thủy sản không an toàn. 3. Giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm - Tổ chức hệ thống lấy mẫu giám sát, cảnh báo và điều tra, truy xuất, xử lý tận gốc đối với sản phẩm, cơ sở sản xuất kinh doanh vi phạm các qui định về an toàn thực phẩm. - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng thuộc Công an thành phố, các Sở: Y tế, Công thương phát hiện, điều tra, triệt phá dứt điểm các đường dây nhập lậu, tàng trữ, lưu thông, buôn bán chất cấm, hóa chất, kháng sinh, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. - Tổ chức kiểm tra, phân loại 100% cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý; tái kiểm tra 100% cơ sở loại C và xử lý dứt điểm cơ sở tái kiểm tra vẫn loại C theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT. Hướng dẫn cho cấp xã, phường tổ chức triển khai Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ. - Tăng cường thanh tra chuyên ngành đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông, lâm, thủy sản nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng, an toàn thực phẩm theo qui định của pháp luật. 4. Hỗ trợ kết nối sản xuất và kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn - Phối hợp với Sở Công thương tổ chức các hội nghị về xúc tiến thương mại, kết nối sản xuất - tiêu thụ sản phẩm an toàn và quảng bá sản phẩm an toàn. Xây dựng cơ chế hỗ trợ giá đối với các nông sản an toàn tại các điểm bán hàng, kênh phân phối trong các chuỗi. Cung cấp thông tin về các cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản đã được chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến khác (VietGap, GMP, HACCP...); thông tin về các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn cho Sở Công thương để thiết lập liên kết các cơ sở này với các kênh phân phối sản phẩm. - Tiếp tục triển khai mở rộng Chương trình phát triển chuỗi cung cấp rau, thịt cho Hà Nội và các tỉnh lân cận và khuyến khích các địa phương phát triển, nhân rộng các chuỗi cung cấp rau, thịt an toàn cho Hà Nội gắn với giám sát, xác nhận sản phẩm an toàn tại nơi bày bán. - Mở rộng, nhân rộng các chuỗi cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn kết hợp với kiểm tra, lấy mẫu giám sát, xác nhận sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng. 5. Tổ chức lực lượng, nâng cao năng lực - Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối hợp Sở Nội vụ tham mưu đề xuất thành phố kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và thanh tra chuyên ngành chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV và Thông tư 15/2015/TT-BNNPTNT về tổ chức bộ máy ngành nông nghiệp ở địa phương. (Nội dung chi tiết và phân công tại Phụ lục kèm theo) - Tổ chức đào tạo, đào tạo nâng cao cho cán bộ tham gia quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản các cấp, đặc biệt là cán bộ cơ quan quản lý cấp quận, huyện, xã, phường, thị trấn về nghiệp vụ, kỹ năng trong tuyên truyền phổ biến kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm; trong giám sát, kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm qui định đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. IV. NGUỒN KINH PHÍ 1. Ngân sách thành phố cho quản lý, kiểm soát, công tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo cán bộ phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. 2. Vốn sự nghiệp kinh tế năm giao cho các cấp, các ngành. 3. Kinh phí huy động xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Trách nhiệm của các cơ quan a. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Là cơ quan chủ trì, đầu mối trong công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp. Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan thuộc Sở được phân công chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai từng nhiệm vụ cụ thể. - Định kỳ hàng tháng (ngày 25 hàng tháng) báo cáo UBND thành phố, Bộ Nông nghiệp & PTNT kết quả thực hiện trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện. - Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch, định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp & PTNT, UBND thành phố. b. UBND quận, huyện, thị xã: - Xây dựng kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương theo phân công, phân cấp của UBND thành phố và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả. - Chỉ đạo các cơ quan liên quan trực thuộc, UBND xã, phường được phân công, phân cấp xây dựng kế hoạch triển khai từng nhiệm vụ cụ thể. - Định kỳ hàng tháng báo cáo UBND thành phố (qua Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản - Sở Nông nghiệp & PTNT) kết quả thực hiện trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện. c. Sở, ngành, đoàn thể liên quan: - Sở Y tế, Sở Công thương: Chủ động phối hợp Sở Nông nghiệp & PTNT trong công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm. - Sở Nội vụ: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và chỉ đạo các địa phương đảm bảo đủ biên chế cho hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, nhất là cấp xã.
| 2,056
|
2,097
|
- Công an thành phố: Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, UBND quận huyện, thị xã tổ chức trinh sát điều tra, phát hiện, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm. - Sở Thông tin & Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình các cấp từ Thành phố đến cấp xã, phường, thị trấn dành thời lượng thích đáng, phù hợp để phổ biến kiến thức, quy định pháp luật và các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm cho nhân dân, tránh gây hoang mang. - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Bố trí kinh phí cho các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm theo kế hoạch được thành phố giao. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành. - Đề nghị tổ chức, đoàn thể chính trị thành phố (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) Chỉ đạo hệ thống chủ động phối hợp với ngành Nông nghiệp & PTNT các cấp trong việc tuyên truyền, kiểm tra, giám sát, thường xuyên phản ánh thông tin việc chấp hành các quy định về ATTP nông lâm thủy sản tại các địa phương, nhất là các cơ sở sản xuất, kinh doanh; Đồng thời phát hiện, tố giác việc sản xuất, kinh doanh chất cấm, sản phẩm nông lâm thủy sản kém chất lượng với các cơ quan quản lý chuyên ngành cũng như chính quyền các cấp để ngăn chặn và xử lý kịp thời. 2. Sơ kết và tổng kết: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức sơ kết và tổng kết để đánh giá kết quả triển khai kế hoạch hành động; thống nhất giải pháp, biện pháp khắc phục các khó khăn vướng mắc trong thực hiện làm cơ sở cho việc triển khai kế hoạch giai đoạn tiếp theo. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND thành phố (qua Sở Nông nghiệp & PTNT) để kịp thời giải quyết./. PHỤ LỤC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 của UBND thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM ĐẦU MỐI THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 22/TTr-STP ngày 07/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận cán bộ, công chức, viên chức làm đầu mối thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái (Có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1139/QĐ-UBND ngày 18/7/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công nhận cán bộ, công chức, viên chức làm đầu mối thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁN BỘ LÀM ĐẦU MỐI KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số 736/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN MÊ LINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2675/TTr-STNMT ngày 04 tháng 4 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Mê Linh (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Mê Linh, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 04 tháng 4 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Mê Linh có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Mê Linh đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND huyện Mê Linh: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mê Linh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN MÊ LINH (Kèm theo Quyết định số: 1826/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 3110/QĐ-BGTVT ngày 28/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố danh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 344/QĐ-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố bổ sung, sửa đổi và thay thế thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 67/TTr-SGTVT ngày 25/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng kiểm đã được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cà Mau; bãi bỏ, hủy bỏ 03 thủ tục hành chính đang áp dụng gồm có: 01 thủ tục hành chính theo Quyết định số 1610/QĐ-UBND ngày 19/10/2010 và 02 thủ tục hành chính theo Quyết định số 866/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo danh mục và nội dung từng thủ tục hành chính). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
| 2,044
|
2,098
|
Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục TTHC bị bãi bỏ, hủy bỏ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thủ tục 1: Cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 269 Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Giải quyết TTHC: - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính mà hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Nếu thiết kế đạt yêu cầu, sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thiết kế, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế. Trường hợp không cấp, sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Sở Giao thông vận tải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị thẩm định thiết kế (bản chính theo mẫu Phụ lục III); - Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo có thành phần theo quy định sau: + Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới (bản chính) theo quy định tại mục A của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ; + Bản vẽ kỹ thuật (bản chính) theo quy định tại mục B của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ; - Tài liệu thông số, tính năng kỹ thuật của xe cơ giới cải tạo và các tổng thành, hệ thống cải tạo, thay thế (bản sao có xác nhận của cơ sở thiết kế); - Bản sao có xác nhận của cơ sở thiết kế của một trong các giấy tờ sau: Giấy đăng ký xe ô tô; Phiếu sang tên, di chuyển (đối với trường hợp đang làm thủ tục sang tên, di chuyển); Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc giấy tờ chứng nhận đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu (đối với xe cơ giới đã qua sử dụng được phép nhập khẩu, chưa có biển số đăng ký). b) Số lượng hồ sơ: 04 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Đăng kiểm và Cảng vụ thuộc Sở Giao thông vận tải. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 8. Phí và lệ phí: 350.000 đ/hồ sơ. 9. Tên mẫu đơn: Văn bản đề nghị thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo theo mẫu phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT . 10. Yêu cầu thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải qui định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải; - Thông tư số 114/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dụng. PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam/Sở Giao thông vận tải Căn cứ Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. (Cơ sở thiết kế) có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ... ngày …../…../……. của (cơ quan cấp); đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam (Sở Giao thông vận tải) thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo sau: - Tên thiết kế:……………………(tên thiết kế)................................................................ - Ký hiệu thiết kế:…………………(ký hiệu thiết kế)...................................................... 1. Đặc điểm xe cơ giới: - Biển số đăng ký (nếu đã được cấp):............................................................................ - Số khung:..................................................................................................................... - Số động cơ:.................................................................................................................. - Nhãn hiệu - số loại:...................................................................................................... 2. Nội dung cải tạo chính: (Ghi tóm tắt đầy đủ các nội dung thiết kế cải tạo thay đổi của xe cơ giới) 3. Thông số kỹ thuật trước và sau cải tạo: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Cơ sở thiết kế) xin chịu trách nhiệm về nội dung thiết kế và hồ sơ xe cơ giới cải tạo. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Thủ tục 2: Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho tất cả các loại phương tiện thủy nội địa 1. Trình tự thực hiện a) Nộp hồ sơ TTHC: Tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 269 Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Giải quyết TTHC: - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Nếu nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính mà hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Kết quả kiểm tra mà phương tiện hoặc trang thiết bị lắp trên phương tiện thỏa mãn các quy định của quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì đơn vị đăng kiểm cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện chậm nhất một ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường. Các trường hợp khác thực hiện theo thỏa thuận giữa đơn vị đăng kiểm với chủ phương tiện, cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị kiểm tra theo mẫu (bản chính); - Hồ sơ kỹ thuật phương tiện như sau: + Phương tiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi thì trình hồ sơ thiết kế được duyệt (bản chính); + Phương tiện đang khai thác thì trình giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cùng với Sổ kiểm tra kỹ thuật của phương tiện (bản chính); + Phương tiện nhập khẩu thì nộp: 01 bản sao tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã làm thủ tục Hải quan (có bản chính để đối chiếu); 01 hồ sơ thiết kế được Cục Đăng kiểm Việt Nam duyệt (bản chính) và các tài liệu kỹ thuật của tổ chức nước ngoài cấp cho phương tiện (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Đăng kiểm và Cảng vụ thuộc Sở Giao thông vận tải. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 8. Phí và lệ phí: - Phí cấp giấy chứng nhận: 20.000 đ/phương tiện (theo Thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). - Lệ phí kiểm định: Thu theo Thông tư số 123/2013/TT-BTC , ngày 28/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 9. Tên mẫu đơn: Giấy đề nghị kiểm tra theo mẫu tại phụ lục II, ban hành kèm theo Thông tư số 34/2011/TT-BGTVT , ngày 26/4/2011. 10. Yêu cầu thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Quyết định số 25/2004/QĐ-BGTVT ngày 25/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 34/2011/TT-BGTVT ngày 26/4/2011 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 25/2004/QĐ-BGTVT ngày 25/11/2004 và Tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ của Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 2687/2000/QĐ-BGTVT ngày 14/9/2000; - Thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện Giao thông vận tải; - Thông tư số 123/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa. PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Thông tư 34/2011/TT-BGTVT , ngày 26/4/2011 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA
| 2,094
|
2,099
|
Kính gửi: …………………………………………. Đơn vị:............................................................................................................................ Địa chỉ:........................................................................................................................... Số điện thoại:............................................. Số Fax:...................................................... Đề nghị Cơ quan Đăng kiểm kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện thủy nội địa sau: Tên tàu/ký hiệu thiết kế:................................................ /............................................... Số ĐKHC/ Số Đăng kiểm (*):........................................ /............................................... Nội dung kiểm tra:.......................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Kích thước cơ bản phương tiện: Chiều dài (Lmax/L):....................................... (m); Chiều rộng: (Bmax/B):.................... (m); Chiều cao mạn (D):........................................ (m); Chiều chìm (d):.......................... (m); Tổng dung tích (GT):................................. ; Trọng tải TP/Lượng hàng:................. (tấn); Số lượng thuyền viên:........................... (người); Số lượng hành khách:.......... (người); Máy chính (số lượng, kiểu, công suất):.......................................................................... ; Kiểu và công dụng của phương tiện:............................................................................. ; <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (*) Áp dụng cho phương tiện đang khai thác. Thủ tục 3: Cấp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới 1. Trình tự thực hiện a) Nộp hồ sơ TTHC: Tổ chức, cá nhân đưa xe cơ giới và các giấy tờ theo quy định trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi Cục Đăng kiểm Cà Mau (Quốc lộ 63, khóm 3, phường Tân Xuyên, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định) để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trên Chương trình Quản lý kiểm định. Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ lại theo quy định. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: * Kiểm định lần đầu lập Hồ sơ phương tiện: - Bản chính giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau để xuất trình: + Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ; + Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính; + Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe (có đủ chữ ký, dấu); - Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực để xuất trình; - Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện để nộp, gồm một trong các giấy tờ sau: + Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đối với xe cơ giới nhập khẩu; bản sao chụp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước; + Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe cơ giới bị tịch thu bán đấu giá và văn bản thông báo kết quả kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới của Cục Đăng kiểm Việt Nam đối với trường hợp xe cơ giới bị tịch thu bán đấu giá chưa có dữ liệu trên Chương trình quản lý kiểm định hoặc có dữ liệu không phù hợp; + Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe cơ giới của lực lượng quốc phòng, công an; bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ quốc gia; - Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo để nộp (đối với xe cơ giới mới cải tạo); - Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật của cần cẩu, xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG được trang bị, lắp đặt trên xe cơ giới được cấp theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải để xuất trình. * Kiểm định các lần tiếp theo: - Bản chính giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau để xuất trình: + Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ; + Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính; + Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe (có đủ chữ ký, dấu); - Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực để xuất trình; - Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo để nộp (đối với xe cơ giới mới cải tạo); - Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật của cần cẩu, xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG được trang bị, lắp đặt trên xe cơ giới được cấp theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải để xuất trình. 4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc, sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục Đăng kiểm Cà Mau. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy Chứng nhận và Tem kiểm định. 8. Phí và lệ phí: - Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm kỹ thuật, chất lượng và an toàn đối với: + Xe cơ giới, xe, máy thi công và linh kiện: 50.000 đồng/giấy; + Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương): 100.000 đồng/giấy. - Phí kiểm định an toàn kỹ thuật xe cơ giới đang lưu hành đối với: + Xe ô tô tải, đoàn ô tô (xe ô tô đầu kéo + sơ mi rơ moóc) có trọng tải trên 20 tấn và các loại ô tô chuyên dùng: 560.000đ/xe; + Xe ô tô khách trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt, xe ô tô tải, đoàn xe ô tô (xe ô tô đầu kéo + sơ mi rơ moóc) có trọng tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại máy kéo: 350.000đ/xe; + Xe ô tô khách từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe), xe ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn: 320.000đ/xe; + Xe ô tô khách từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe), xe ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn: 280.000đ/xe; + Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương: 240.000 đ/xe; + Rơ moóc, sơ mi rơ moóc, máy kéo bông sen, công nông và các loại phương tiện vận chuyển tương tự: 180.000đ/xe. 9. Tên mẫu đơn: Không. 10. Yêu cầu thực hiện TTHC: - Cá nhân, tổ chức mới đăng ký biển số, khi kiểm định lần đầu để lập Hồ sơ phương tiện thì kiểm định cùng địa phương với địa chỉ chủ xe trong giấy đăng ký xe. Khi kiểm định các lần tiếp theo (kể cả có bổ sung, sửa đổi hồ sơ phương tiện) được thực hiện tại bất kỳ đơn vị đăng kiểm nào trên cả nước. - Đối với trường hợp kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm: Cá nhân, tổ chức có văn bản đề nghị nêu rõ lý do kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm kèm theo danh sách xe cơ giới đề nghị kiểm định gửi đơn vị đăng kiểm trước khi được đăng kiểm. Đơn vị đăng kiểm kiểm tra, xem xét theo đề nghị của chủ xe, nếu đúng đối tượng và đủ điều kiện đường thử thì trong vòng 5 ngày làm việc gửi văn bản đề nghị kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm kèm theo danh sách xe cơ giới về Cục Đăng kiểm Việt Nam. Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra, xem xét hồ sơ, trong vòng 5 ngày làm việc có văn bản hướng dẫn gửi đơn vị đăng kiểm để kiểm định. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 9/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải; - Thông tư số 114/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các thiết bị, xe máy chuyên dùng. Thủ tục 4: Cấp Giấy chứng nhận lưu hành, tem lưu hành cho xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ 1. Trình tự thực hiện a) Nộp hồ sơ TTHC: Tổ chức, cá nhân đưa xe cơ giới và các giấy tờ theo quy định trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi Cục Đăng kiểm Cà Mau (Quốc lộ 63, khóm 3, phường Tân Xuyên, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trên Chương trình quản lý kiểm định. Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. 2. Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân đưa xe cơ giới trực tiếp đến Chi cục Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau để xuất trình: + Bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang giữ bản chính Giấy đăng ký xe đó; + Bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính đang giữ bản chính Giấy đăng ký xe đó; - Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực để xuất trình; - Bản sao chụp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với trường hợp kiểm tra lưu hành lần đầu của các xe có đăng ký lần đầu sau ngày thông tư này có hiệu lực);
| 2,124
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.