idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
2,100
- Giấy chứng nhận lưu hành của lần kiểm tra trước (đối với trường hợp kiểm tra lưu hành các lần tiếp theo). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc, sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục Đăng kiểm. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy Chứng nhận và Tem lưu hành. 8. Phí và lệ phí: - Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới đang lưu hành tính theo mục 5, Biểu 1, quy định tại Thông tư số 114/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; - Lệ phí: 50.000 đồng/1 Giấy chứng nhận. 9. Tên mẫu đơn: Không. 10. Yêu cầu thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sản xuất, lắp ráp, thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, chứng nhận chất lượng và khai thác sử dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13/05/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải qui định về điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ; - Thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải; - Thông tư số 114/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các thiết bị, xe máy chuyên dùng. Thủ tục 5: Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo 1. Trình tự thực hiện a) Nộp hồ sơ TTHC: Tổ chức, cá nhân đưa xe cơ giới và các giấy tờ theo quy định trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi Cục Đăng kiểm Cà Mau (Quốc lộ 63, khóm 3, phường Tân Xuyên, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nếu hồ sơ đầy đủ thì lập giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính mà hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục Đăng kiểm có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị nghiệm thu xe cơ giới cải tạo (theo mẫu); - Thiết kế đã được thẩm định. Đối với trường hợp miễn thiết kế 3 (Lắp thêm hoặc tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý của xe ô tô PICKUP nhưng không làm thay đổi kích thước bao của xe; Xe ô tô tải tự đổ và xe ô tô xi téc nhập khẩu, sản xuất lắp ráp, cải tạo trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 có nhu cầu tự nguyện cắt giảm thể tích thùng hàng, xi téc để phù hợp quy định tại Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT ; Cải tạo thay đổi vị trí các trục, cụm trục, chốt kéo đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 đối với sơ mi rơ moóc tải (trừ sơ mi rơ moóc tải tự đổ) và sơ mi rơ moóc chở công-ten-nơ có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn khối lượng toàn bộ theo thiết kế) phải có bản vẽ tổng thể xe cơ giới sau cải tạo do cơ sở cải tạo lập; - Ảnh tổng thể chụp góc khoảng 45 độ phía trước và phía sau góc đối diện của xe cơ giới sau cải tạo; ảnh chụp chi tiết các hệ thống, tổng thành cải tạo; - Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo; - Bảng kê các tổng thành, hệ thống thay thế mới (theo mẫu); - Bản sao có xác nhận của cơ sở cải tạo các tài liệu thông số, tính năng kỹ thuật của xe cơ giới cải tạo và các tổng thành, hệ thống cải tạo, thay thế và tài liệu xác nhận nguồn gốc của các hệ thống, tổng thành cải tạo; - Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với cần cẩu, xi téc chở hàng nguy hiểm, xi téc chở khí nén, khí hóa lỏng và các thiết bị chuyên dùng theo quy định. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc nghiệm thu. Trường hợp không cấp, cơ quan nghiệm thu thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả nghiệm thu. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục Đăng kiểm. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 8. Phí và lệ phí: - Phí kiểm định: Theo loại phương tiện; - Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 50.000 đồng/giấy. 9. Tên mẫu đơn: Văn bản đề nghị nghiệm thu xe cơ giới cải tạo theo phụ lục VII, ban hành kèm theo Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014. 10. Yêu cầu thực hiện TTHC: - Không cải tạo thay đổi mục đích sử dụng (công dụng) đối với xe cơ giới đã có thời gian sử dụng trên 15 năm, kể từ năm sản xuất của xe cơ giới đến thời điểm thẩm định thiết kế. - Không cải tạo xe cơ giới chuyên dùng nhập khẩu thành xe cơ giới loại khác trong thời gian 05 năm, xe đông lạnh nhập khẩu thành xe loại khác trong thời gian 03 năm, kể từ ngày được cấp biển số đăng ký lần đầu. - Không cải tạo thùng xe của xe tải nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp mới, chưa qua sử dụng trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần đầu đến khi thẩm định thiết kế (trừ trường hợp cải tạo thành xe tập lái, sát hạch; cải tạo lắp đặt thêm mui phủ của xe tải thùng hở). Không cải tạo xe cơ giới loại khác thành xe chở người và ngược lại, trừ trường hợp cải tạo xe ô tô chở người từ 16 chỗ (kể cả chỗ người lái) trở xuống thành xe ô tô tải VAN. - Không cải tạo hệ thống treo của xe cơ giới. - Không cải tạo hệ thống phanh của xe cơ giới, trừ các trường hợp: + Lắp đặt bàn đạp phanh phụ trên xe tập lái, xe sát hạch và ngược lại; + Cải tạo để cung cấp năng lượng và điều khiển hệ thống phanh của rơ moóc, sơ mi rơ moóc; - Không cải tạo hệ thống lái của xe cơ giới, trừ trường hợp cải tạo đối với xe cơ giới tay lái nghịch được nhập khẩu. - Không cải tạo lắp đặt giường nằm loại hai tầng lên xe chở người. - Không cải tạo tăng kích thước khoang chở hành lý của xe chở người. - Không cải tạo xe ô tô đầu kéo thành xe cơ giới loại khác (trừ xe chuyên dùng). - Không cải tạo thay đổi kích cỡ lốp, số trục và vết bánh xe của xe cơ giới. - Không cải tạo thay đổi khoảng cách giữa các trục của xe cơ giới, trừ các trường hợp: cải tạo thành xe chuyên dùng, đầu kéo; cải tạo thu ngắn chiều dài cơ sở khi cải tạo trở lại thành xe nguyên thủy và khi cải tạo để giảm chiều dài toàn bộ, kích thước thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải phù hợp quy định tại Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT). Đối với sơ mi rơ moóc tải (trừ sơ mi rơ moóc tải tự đổ) và sơ mi rơ moóc chở công-ten-nơ có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn khối lượng toàn bộ theo thiết kế được cải tạo thay đổi vị trí các trục, cụm trục, chốt kéo đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015. - Không cải tạo tăng chiều dài toàn bộ của xe cơ giới, trừ các trường hợp cải tạo thành xe chuyên dùng và cải tạo thay đổi tấm ốp mặt trước, sau của xe chở người. - Không cải tạo tăng kích thước lòng thùng xe của xe tải, thể tích xi téc của xe xi téc. Khi cải tạo lắp thêm mui phủ lên xe tải thùng hở không có mui phủ thì không được tăng chiều cao của thành thùng xe. - Không được tăng kích thước lòng thùng xe, thể tích xi téc đối với xe tải, xe xi téc đã cải tạo thành xe loại khác khi cải tạo trở lại loại xe nguyên thủy. - Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông của xe cơ giới sau cải tạo phải đảm bảo: + Đối với xe chở người: Không lớn hơn giá trị nhỏ của khối lượng toàn bộ theo thiết kế tương ứng với số người cho phép chở lớn nhất theo thiết kế của nhà sản xuất và khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông theo quy định về tải trọng cầu đường; + Đối với xe tải và xe chuyên dùng: Không lớn hơn giá trị của khối lượng toàn bộ theo thiết kế của nhà sản xuất và khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông theo quy định về tải trọng cầu đường; - Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông của xe cơ giới sau cải tạo không được lớn hơn khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế của xe nguyên thủy. - Xe cơ giới sau cải tạo là xe tự đổ, xe xi téc, xe tải phải có thông số kỹ thuật phù hợp quy định tại Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT . - Không sử dụng các hệ thống, tổng thành đã qua sử dụng trong cải tạo xe cơ giới, trừ thiết bị chuyên dùng, động cơ (trường hợp sử dụng lại động cơ của xe cơ giới đã qua sử dụng phải đảm bảo xe được lấy động cơ để sử dụng có thời gian sử dụng tính từ năm sản xuất không quá 15 năm, kể cả trường hợp thay thế động cơ cùng kiểu loại). Động cơ thay thế có công suất lớn nhất nằm trong khoảng từ 90% đến 120% công suất lớn nhất của động cơ của xe nguyên thủy.
2,143
2,101
- Cần cẩu, xi téc chở hàng nguy hiểm, xi téc chở khí nén, khí hóa lỏng khi lắp mới lên xe cơ giới cải tạo phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, chứng nhận về tính năng, chất lượng, an toàn kỹ thuật. - Trong suốt quá trình sử dụng, mỗi xe cơ giới chỉ được cải tạo, thay đổi 1 trong 2 tổng thành chính là động cơ hoặc khung và không được cải tạo quá 3 hệ thống, tổng thành sau: buồng lái, thân xe hoặc thùng xe, khoang chở khách; truyền lực; chuyển động; treo; phanh; lái; nhiên liệu. - Việc cải tạo một hệ thống, tổng thành nếu dẫn đến việc ảnh hưởng tới thông số, đặc tính làm việc của các hệ thống, tổng thành có liên quan khác thì phải được xem xét, tính toán cụ thể và phải được coi là cải tạo cả hệ thống, tổng thành có liên quan. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Quyết định số 101/2008/QĐ-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC ngày 11/11/2008; - Thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực cấp giấy bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải. PHỤ LỤC VII (Ban hành kèm theo Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ NGHIỆM THU XE CƠ GIỚI CẢI TẠO (Cơ sở cải tạo) đề nghị (cơ quan nghiệm thu …………….) kiểm tra chất lượng xe cơ giới cải tạo như sau: 1. Đặc điểm xe cơ giới cải tạo:....................................................................................... - Biển số đăng ký (nếu đã được cấp):............................................................................ - Số khung:..................................................................................................................... - Số động cơ:.................................................................................................................. - Nhãn hiệu - Số loại:...................................................................................................... 2. Căn cứ thi công cải tạo: Thiết kế có ký hiệu ……………………. của (Cơ sở thiết kế) đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam/Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo số ………………. ngày ……./……./…… 3. Nội dung thi công cải tạo:............................................................................................ ........................................................................................................................................ (Ghi tóm tắt đầy đủ các nội dung thiết kế cải tạo thay đổi của xe cơ giới) (Cơ sở cải tạo) xin chịu trách nhiệm về các nội dung đã được thi công trên xe cơ giới cải tạo. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Thủ tục 6: Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong kiểm tra lưu hành xe chở người bốn bánh có gắn động cơ 1. Trình tự thực hiện a) Nộp hồ sơ TTHC: Tổ chức, cá nhân đưa xe cơ giới và các giấy tờ theo quy định trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi Cục Đăng kiểm Cà Mau (Quốc lộ 63, khóm 3, phường Tân Xuyên, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trên Chương trình quản lý kiểm định. Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. 2. Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân đưa xe cơ giới trực tiếp đến Chi cục Đăng kiểm. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kiểm tra của tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định đối với trường hợp không đưa được xe đến Đơn vị đăng kiểm; - Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước kiểm tra lưu hành lần đầu của các xe có đăng ký lầu đầu sau ngày Thông tư này có hiệu lực); Các giấy tờ phải xuất trình: - Bản chính Giấy đăng ký xe hoặc bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang giữ bản chính Giấy đăng ký xe đó hoặc bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính đang giữ bản chính Giấy đăng ký xe đó; - Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực; - Văn bản chấp thuận của cơ quan địa phương có thẩm quyền về khu vực cho phép xe của tổ chức, cá nhân hoạt động còn hiệu lực. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: Chi cục Đăng kiểm. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy Chứng nhận và Tem lưu hành. 8. Phí và lệ phí: - Phí kiểm tra xe: 180.000 đồng/1 lượt kiểm định. - Lệ phí: 50.000 đồng/1 Giấy chứng nhận. 9. Tên mẫu đơn: Văn bản đề nghị kiểm tra mẫu phụ lục VII, ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014. 10. Yêu cầu thực hiện TTHC: Thỏa mãn yêu cầu quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong lưu hành xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo phụ lục VIII của Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT . 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế; - Thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải; - Thông tư số 114/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các thiết bị, xe máy chuyên dùng. PHỤ LỤC VII (Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Kính gửi: Đơn vị đăng kiểm ……………………………….. Căn cứ Thông tư số /2014/TT-BGTVT ngày tháng năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế; Tên tổ chức, cá nhân..................................................................................................... Địa chỉ:........................................................................................................................... Điện thoại: .......................... ; Fax:......................... ; Email:........................................... Hiện tại (tổ chức, cá nhân) ........................................................ có số lượng Xe là:…. Danh sách Xe <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Đề nghị Đơn vị đăng kiểm ………………….. đến địa điểm: ……………………….. từ ngày ……/....../………. đến ngày ……./……./…….. để kiểm tra Xe cho (tổ chức, cá nhân) ………………. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Thủ tục 7: Cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: Tổ chức, cá nhân đưa liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi Cục Đăng kiểm Cà Mau (Quốc lộ 63, khóm 3, phường Tân Xuyên, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ đầy đủ thì lập giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính mà hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục Đăng kiểm có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Chi cục Đăng kiểm tiến hành kiểm tra đối với sản phẩm quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 12 Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT , trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với việc kiểm tra sản phẩm công nghiệp cách trụ sở làm việc dưới 70 km và 02 ngày làm việc đối với việc kiểm tra sản phẩm công nghiệp cách trụ sở làm việc từ 70 km trở lên hoặc kiểm tra sản phẩm công nghiệp ở vùng biển, đảo, kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường. - Nếu kết quả kiểm tra thỏa mãn các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thì Chi Cục Đăng kiểm Cà Mau cấp các giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT . - Nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị biết. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Giấy đề nghị kiểm tra theo mẫu (trừ trường hợp đề nghị trực tiếp, gọi điện thoại). - Hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp quy định như sau: + Đối với sản phẩm công nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc theo lô trong nước thì trình bản gốc hồ sơ thiết kế đã được thẩm định; + Đối với sản phẩm công nghiệp nhập khẩu về Việt Nam đã được cơ quan đăng kiểm nước ngoài do Cục Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận kiểm tra, thì nộp hồ sơ đăng kiểm do cơ quan đăng kiểm nước ngoài cấp cho sản phẩm công nghiệp (bản sao có bản chính để đối chiếu) và các tài liệu kỹ thuật liên quan (nếu có); Bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu gồm Hóa đơn thương mại hoặc các giấy tờ tương đương, tờ khai hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nhập khẩu; + Đối với sản phẩm công nghiệp nhập khẩu về Việt Nam đã được kiểm tra bởi cơ quan đăng kiểm nước ngoài nhưng chưa được Cục Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận hoặc chưa được cơ quan đăng kiểm nước ngoài kiểm tra, thì trình bản gốc hồ sơ thiết kế đã được thẩm định.
2,086
2,102
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với việc kiểm tra sản phẩm công nghiệp cách trụ sở làm việc dưới 70 km và 02 ngày làm việc đối với việc kiểm tra sản phẩm công nghiệp cách trụ sở làm việc từ 70 km trở lên hoặc kiểm tra sản phẩm công nghiệp ở vùng biển, đảo, kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: Chi Cục Đăng kiểm Cà Mau. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 8. Phí, lệ phí: - Phí kiểm định tính theo biểu phí ban hành kèm theo Thông tư số 123/2013/TT-BTC ngày 28/08/2013 của Bộ Tài chính về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa. - Lệ phí: 20.000 đồng /01 Giấy chứng nhận. 9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính Giấy đề nghị kiểm tra theo mẫu phụ lục V, ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Thỏa mãn các quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng: QCVN01:2008/BGTVT, QCVN17:2011/BGTVT, QCVN25:2010/BGTVT, QCVN50:2012/BGTVT, QCVN51:2012/BGTVT, QCVN 54:2013/BGTVT, QCVN55:2013/BGTVT, QCVN56:2013/BGTVT, QCVN72:2013/BGTVT, QCVN72:2014/BGTVT, QCVN84:2014/BGTVT, QCVN 85:2014/BGTVT. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT ngày 26/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 123/2013/TT-BTC ngày 28/08/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải. PHỤ LỤC V (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN/SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Kính gửi: …………………….……………………………. Tổ chức, cá nhân đề nghị: ............................................................................................. Địa chỉ: ........................................................................................................................... Số điện thoại ..................................... Số Fax: ............................................................. Đề nghị Cơ quan Đăng kiểm kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện thủy nội địa/ giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện sau: Tên tàu/tên sản phẩm công nghiệp:.............................. /................................................ Số thẩm định thiết kế:...................................................................................................... Số ĐKHC/ Số Đăng kiểm (*):........................................ /................................................. Nội dung kiểm tra:........................................................................................................... Tên, địa chỉ nhà sản xuất (**):......................................................................................... Thời gian dự kiến kiểm tra:.............................................................................................. Địa điểm kiểm tra:............................................................................................................ Tên tổ chức/cá nhân trả phí đăng kiểm:........................................................................... Địa chỉ, số điện thoại, số fax:............................................................................................ Mã số thuế:....................................................................................................................... Chúng tôi đồng ý trả đầy đủ phí và lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> (*) Áp dụng cho phương tiện đang khai thác. (**) Áp dụng cho kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện. LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Nghị quyết về việc phê chuẩn Công hàm Thỏa thuận về cấp thị thực giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chúng quốc Hoa Kỳ Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ÁP DỤNG CHUNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 108/TTr-SNN ngày 31/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn áp dụng chung tại UBND cấp xã, tỉnh Cà Mau; bãi bỏ 02 thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 34/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (có danh mục và nội dung thủ tục hành chính kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ÁP DỤNG CHUNG TẠI UBND CẤP XÃ, TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ, hủy bỏ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục: Xác nhận Giấy đề nghị xác nhận nguồn gốc giống thủy sản 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ - Người có nhu cầu liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để được hướng dẫn chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định vào giờ hành chính các ngày làm việc (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. - Công chức tiếp nhận hồ sơ xử lý như sau: + Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung, chỉnh sửa một lần đầy đủ theo quy định. + Nếu hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. Bước 2: Xem xét giải quyết hồ sơ UBND cấp xã kiểm tra, xác nhận Giấy đề nghị về nguồn gốc lô giống thủy sản được yêu cầu xác nhận. Bước 3: Trả kết quả Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 1.3.1. Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị xác nhận nguồn gốc giống thủy sản (theo mẫu Phụ lục II); - Các giấy tờ chứng minh là thành viên của các tổ hợp tác, hợp tác xã, chi hội thủy sản (tổ chức quản lý cộng đồng nghề cá) tại các xã, phường, thị trấn ven biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau (bản sao, đem theo bản chính đối chiếu); - Giấy phép khai thác đối với trường hợp khai thác có sử dụng phương tiện trọng tải từ 0,5 tấn trở lên (bản sao, đem theo bản chính đối chiếu). 1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp nhận hồ sơ vào cuối buổi chiều thì giải quyết trong ngày hôm sau. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận vào Giấy đề nghị xác nhận nguồn gốc giống thủy sản. 1.8. Phí, lệ phí: Không. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị xác nhận nguồn gốc giống thủy sản theo mẫu Phụ lục II kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 06/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định quản lý khai thác, ương nuôi, mua bán, vận chuyển giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 06/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định quản lý khai thác, ương nuôi, mua bán, vận chuyển giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau. PHỤ LỤC 2 MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGUỒN GỐC GIỐNG THỦY SẢN (Kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 06/9/2012 của UBND tỉnh Cà Mau) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ …………….., ngày ….. tháng ….. năm…… GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGUỒN GỐC GIỐNG THỦY SẢN Kính gửi: UBND xã (TT) ……………………………………. Tôi tên …………………………………… năm sinh: ………………………………………… Chức vụ (nếu là đại diện cho tổ chức) ………………………………………………………. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………….. Giấy CMND số: ……………………………… Ngày cấp ……………………, nơi cấp: …… Là thành viên của: ……………………………………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Đề nghị UBND xã ……………………………………………………….. xem xét xác nhận nguồn gốc giống thủy sản tự nhiên do tôi khai thác hợp pháp, như sau: - Loại thủy sản: …………………………….., Số lượng: …………………………. kg (con); - Địa điểm khai thác (ương nuôi): …………………………………………………………….. - Khai thác bằng phương pháp: ……………………………………………….., thời gian khai thác Ngày …………. tháng …………….. năm 20 ….. Tôi xin cam đoan số lượng giống thủy sản tự nhiên nêu trên do tôi (gia đình), tổ chức ………………………………… khai thác hợp pháp. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Thủ tục: Cho phép sên, vét đất, bùn cải tạo ao đầm nuôi trồng thủy sản. 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ
2,107
2,103
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản bằng cơ giới, liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã để được hướng dẫn chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định vào giờ hành chính các ngày làm việc (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ không hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn một lần để chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. + Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, viết phiếu hẹn trao cho người nộp hồ sơ. Bước 2. Xem xét giải quyết UBND cấp xã tổ chức kiểm tra và xác nhận cho phép thực hiện hoặc không cho phép. Bước 3: Trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 2.3.1. Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản (01 bản, theo mẫu Phụ lục 1). 2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 2.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ý kiến cho phép hoặc không cho phép tại Giấy đề nghị. 2.8. Phí, lệ phí: Không. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản theo mẫu Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Cà Mau. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Có bố trí khu chứa bùn thải và các chất thải khác phù hợp, đảm bảo chứa đủ lượng bùn thải, chất thải khác của quá trình sên, vét và giữ nước được lắng trong trước khi thải ra bên ngoài. 2. Có công cụ sên, vét phù hợp với phương pháp sên, vét đăng ký. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 06/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau. PHỤ LỤC I (Kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 06/7/2014 của UBND tỉnh Cà Mau) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày …… tháng …… năm…… GIẤY ĐỀ NGHỊ SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Kính gửi: UBND xã (phường, thị trấn) hoặc Chủ rừng:………………………………. Tôi tên……………………………………………..năm sinh:.......................................... Đơn vị (nếu là tổ chức):.............................................................................................. Chức vụ (nếu là đại diện cho tổ chức):...................................................................... Địa chỉ thường trú:..................................................................................................... Giấy CMND số:……………………ngày………………… cấp, nơi cấp:....................... Đề nghị UBND xã …………………………… xem xét cho phép tôi (đơn vị) sên, vét cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản, như sau: - Địa điểm sên vét: Lô………….khoảnh………..Tiểu khu………..Phân trường (Ban QL)………. ………………………………(nếu thuộc phạm vi lâm phần). Ấp………………….Xã (phường, thị trấn)…………………………huyện........................ - Phương pháp sên vét:................................................................................................. - Thời gian sên vét: Từ ngày……./…../ năm 20…… đến ngày……./……./năm 20….. - Dụng cụ sên vét:.......................................................................................................... Tôi xin cam đoan (đơn vị, hộ gia đình) đã bố trí khu chứa bùn, đất, nước thải theo đúng quy định. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÀO DIỆN ĐẦU TƯ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 NĂM 2016 BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội khóa 13 về chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 551/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Vụ trưởng, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình 135, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bản Tề Suối Ngài, thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu là thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư Chương trình 135 năm 2016; Ngân sách hỗ trợ đầu tư: Từ ngân sách trung ương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ TỔNG CỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 07/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp; Căn cứ Quyết định số 3642/QĐ-TCHQ ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Tổng cục Hải quan; Căn cứ Quyết định số 4019/QĐ-TCHQ ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Tổng cục Hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ TỔNG CỤC HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1012/QĐ-TCHQ ngày 19 tháng 04 năm 2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Điều 1. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 1. Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố Tổng cục Hải quan (sau đây gọi là Ban chỉ đạo) có chức năng tham mưu giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo, triển khai, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trong ngành Hải quan thực hiện công tác phòng, chống khủng bố. 2. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo được quy định cụ thể tại Điều 2 Quyết định 3642/QĐ-TCHQ ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố Tổng cục Hải quan. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Ban chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên trong công tác chỉ đạo; Thảo luận tập thể và quyết định các nội dung, chương trình, kế hoạch về phòng, chống khủng bố của ngành Hải quan; Chương trình công tác hàng năm của Ban chỉ đạo. 2. Thành viên Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, triển khai công tác phòng, chống khủng bố theo sự phân công của Trưởng Ban chỉ đạo. 3. Ý kiến tham gia của các thành viên trong các hoạt động của Ban chỉ đạo đồng thời là ý kiến chính thức của đơn vị mà thành viên đó là lãnh đạo. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo 1. Chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo được quy định tại Điều 2 Quyết định 3642/QĐ-TCHQ ngày 09/11/2015 của Tổng cục Hải quan về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố Tổng cục Hải quan. 2. Phê duyệt thành viên Ban chỉ đạo và quyết định bổ sung, thay thế thành viên Ban chỉ đạo, thành viên Tổ giúp việc Ban chỉ đạo khi cần thiết. 3. Triệu tập, chủ trì (hoặc ủy quyền cho các Phó trưởng Ban chỉ đạo triệu tập, chủ trì) các cuộc họp của Ban chỉ đạo. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó trưởng Ban chỉ đạo và thành viên Ban chỉ đạo 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó trưởng Ban chỉ đạo a) Tham mưu giúp Trưởng Ban chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định 3642/QĐ-TCHQ ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố Tổng cục Hải quan. b) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban chỉ đạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. c) Chỉ đạo, Điều hành hoạt động của Tổ giúp việc Ban chỉ đạo. 2. Nhiệm vụ của thành viên Ban chỉ đạo a) Tham mưu cho Ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống khủng bố của ngành Hải quan liên quan đến lĩnh vực do mình phụ trách. b) Kiểm tra, đôn đốc thực hiện việc xây dựng kế hoạch, chương trình, biện pháp, phương án phòng, chống khủng bố của các đơn vị trong ngành Hải quan. c) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban chỉ đạo và trước pháp luật đối với những việc được phân công trong công tác phòng, chống khủng bố thuộc lĩnh vực do đơn vị mình phụ trách. d) Tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với các thành viên khác trong Ban chỉ đạo. Điều 5. Tổ giúp việc Ban chỉ đạo 1. Nhiệm vụ của Tổ giúp việc a) Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 Quyết định số 4019/QĐ-TCHQ ngày 09/12/2015 của Tổng cục Hải quan về việc thành lập Tổ giúp việc Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố Tổng cục Hải quan. b) Tham mưu toàn diện cho Ban chỉ đạo về công tác phòng, chống khủng bố và hoạt động của Ban chỉ đạo; Thảo luận, nghiên cứu các chương trình, kế hoạch, báo cáo, phương án phòng, chống khủng bố trước khi báo cáo Ban chỉ đạo xem xét, quyết định;
2,077
2,104
c) Đôn đốc các đơn vị, thành viên Ban chỉ đạo thực hiện các hoạt động của Ban chỉ đạo, các chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ đạo; Tập hợp, đánh giá các khó khăn, thuận lợi trong công tác phòng, chống khủng bố; Kịp thời đề xuất, báo cáo Ban chỉ đạo; d) Làm đầu mối tham mưu cho Ban chỉ đạo trong việc chỉ đạo, Điều hành hoạt động giữa các thành viên Ban chỉ đạo; đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng, chương trình, kế hoạch, phương án phòng, chống khủng bố trong ngành Hải quan; e) Chuẩn bị tài liệu, dự thảo thông báo, phục vụ các cuộc họp, các hoạt động của Ban chỉ đạo; Đảm bảo duy trì chế độ thông tin giữa các thành viên Ban chỉ đạo; f) Đầu mối tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được phân công của thành viên Ban chỉ đạo; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban chỉ đạo phân công. 2. Nhiệm vụ của thành viên Tổ giúp việc a) Tham gia đầy đủ các cuộc họp theo yêu cầu của lãnh đạo Ban chỉ đạo, Tổ trưởng Tổ giúp việc; b) Giúp việc cho lãnh đạo các đơn vị là thành viên Ban chỉ đạo trong thực hiện các nhiệm vụ được giao thuộc lĩnh vực do đơn vị mình phụ trách; c) Thành viên Tổ giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 6. Chế độ làm việc của Ban chỉ đạo 1. Ban chỉ đạo họp thường kỳ 6 tháng một lần và đột xuất khi cần thiết. 2. Thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban chỉ đạo và có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung về lĩnh vực được phân công. Trường hợp không thể dự họp được, thành viên Ban chỉ đạo có thể ủy quyền cho người khác tham dự nhưng phải chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia của người được ủy quyền và có thông báo đến bộ phận thường trực Ban chỉ đạo về việc này để tổng hợp, báo cáo Trưởng ban chỉ đạo. 3. Tổ giúp việc Ban chỉ đạo họp thường kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban chỉ đạo. Các thành viên Tổ giúp việc phải tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban chỉ đạo và có trách nhiệm báo cáo thành viên Ban chỉ đạo của đơn vị mình về các nội dung được thảo luận và ý kiến kết luận trong cuộc họp. Trường hợp không dự họp được phải báo cáo Tổ trưởng Tổ giúp việc trước khi cuộc họp diễn ra. Điều 7. Chế độ báo cáo Định kỳ sáu tháng (hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo) Tổ giúp việc báo cáo với Trưởng Ban chỉ đạo về kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo. Đồng thời, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện công tác phòng, chống khủng bố của ngành Hải quan gửi Ban chỉ đạo PCKB Bộ Tài chính. Điều 8. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo được phân bổ từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các Bộ, ngành để đảm bảo triển khai thi hành Luật phòng, chống khủng bố. 2. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐỐI THOẠI VỚI CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 40/TTr-STP ngày 22 tháng 3 năm 2016 và Báo cáo thẩm định số 79/BC-STP ngày 16 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐỐI THOẠI VỚI CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2016/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy chế này quy định những nguyên tắc, mục tiêu hoạt động đối thoại; những quy định cụ thể về tổ chức đối thoại; nội dung, hình thức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đối thoại về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau. b) Những nội dung khác không được quy định cụ thể tại Quy chế này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước các cấp, người có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đối thoại về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau. b) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đối thoại về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động đối thoại 1. Việc tổ chức đối thoại phải đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch, trên tinh thần hợp tác, xây dựng, phát huy quyền dân chủ của nhân dân. 2. Đảm bảo nguyên tắc mọi phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về thủ tục hành chính phải được tiếp nhận đầy đủ, xử lý kịp thời, hiệu quả đúng quy định. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên về trả lời các ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính khi tham gia đối thoại. 4. Các cuộc đối thoại phải đảm bảo tính khách quan và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Mục tiêu hoạt động đối thoại 1. Kịp thời cung cấp thông tin và tuyên truyền, giải thích những chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong hoạt động cải cách thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính. 2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, cơ quan nhà nước, hội, đoàn thể và nhân dân trong phối hợp thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính. Bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân, tạo điều kiện cho nhân dân tự giác, tích cực tham gia hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. 3. Huy động, tạo điều kiện phát huy tối đa việc tham gia của cá nhân, tổ chức vào quá trình thực hiện mục tiêu cải cách thủ tục hành chính. 4. Đổi mới và đa dạng hóa phương thức thể hiện, phát huy sáng kiến, phương pháp tổ chức, cách làm phù hợp, hiệu quả của từng địa phương, đơn vị trong việc triển khai có hiệu quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. 5. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ đối thoại với cá nhân, tổ chức về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. 6. Thực hiện hiệu quả mục tiêu dân chủ hóa, công khai hóa mọi hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để cá nhân, tổ chức theo dõi, giám sát việc thực hiện; phát huy quyền làm chủ, chủ động tham gia góp ý kiến của người dân, tổ chức đối với hoạt động của từng cơ quan hành chính nhà nước. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI Điều 4. Các hình thức tổ chức đối thoại 1. Đối thoại trực tiếp: Được tổ chức tại địa điểm cụ thể và huy động cá nhân, tổ chức tham dự tại địa điểm định trước thông qua các cuộc hội nghị, tọa đàm, truyền hình trực tiếp... 2. Đối thoại gián tiếp: Thực hiện thông qua hoạt động lấy phiếu khảo sát, điện thoại đường dây nóng, trả lời hòm thư góp ý... 3. Đối thoại lồng ghép: Thông qua kết hợp đối thoại trực tiếp và gián tiếp hoặc hình thức liên kết khác. Điều 5. Chuẩn bị đối thoại 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức đối thoại có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, dự kiến chương trình, địa điểm, nội dung, hình thức, thành phần tham dự đối thoại; quyết định tổ chức đối thoại hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức đối thoại và chuẩn bị các điều kiện tổ chức đối thoại. 2. Khi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải tổ chức nghiên cứu, phân tích thống nhất nội dung trả lời; các phản ánh, kiến nghị vượt thẩm quyền phải xin ý kiến cấp trên hoặc hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức biết cơ quan có thẩm quyền trả lời. 3. Cơ quan, đơn vị tổ chức đối thoại phải thông báo công khai hình thức, thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung đối thoại cho cá nhân, tổ chức biết trong thời gian ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi tổ chức đối thoại. Điều 6. Quy trình tổ chức đối thoại 1. Giới thiệu thành phần tham dự, nội dung và chương trình đối thoại. 2. Người chủ trì đối thoại phát biểu khai mạc nêu mục đích, ý nghĩa, nội dung và những yêu cầu đối với hoạt động đối thoại. 3. Người chủ trì điều hành hoạt động đối thoại để cá nhân, tổ chức thực hiện quyền phản ánh, kiến nghị, tiếp nhận và trả lời các phản ánh, kiến nghị theo quy định. 4. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trả lời hoặc xác minh trả lời những vấn đề được nêu ra tại buổi đối thoại. Đối với những vấn đề cần xác minh, kiểm tra làm rõ, thì trả lời sau. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, những vướng mắc, khó khăn về nội dung giải quyết thì phải trao đổi, báo cáo kịp thời lên cơ quan, đơn vị cấp trên hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để thống nhất trả lời. Đối với những kiến nghị thuộc trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành khác thì giải thích rõ để cá nhân, tổ chức biết liên hệ giải quyết.
2,155
2,105
Điều 7. Thành phần tham gia đối thoại 1. Cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp chủ trì, điều hành đối thoại, có sự tham gia của các cán bộ chuyên môn có liên quan đến nội dung đối thoại, đại diện lãnh đạo cấp ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp tham gia, giám sát. Mời lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tham dự chỉ đạo; huy động cá nhân, tổ chức tham gia đối thoại. 2. Cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp chủ trì, điều hành đối thoại, có sự tham gia của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc và trực thuộc có liên quan đến nội dung đối thoại, mời đại diện lãnh đạo cấp Ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân cùng cấp tham dự và Sở Tư pháp tham gia giám sát; huy động cá nhân, tổ chức tham gia đối thoại. 3. Cấp tỉnh: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp chủ trì hoặc đồng chủ trì điều hành đối thoại, mời đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp tham dự; huy động cá nhân, tổ chức tham gia đối thoại. Điều 8. Nội dung đối thoại và ghi biên bản đối thoại 1. Lựa chọn những lĩnh vực đối thoại có nội dung thiết thực, phù hợp với yêu cầu của cá nhân, tổ chức và chính quyền địa phương quan tâm trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quyền công dân... mỗi cuộc đối thoại phải có ít nhất từ 04 đến 05 lĩnh vực thuộc nội dung cần đối thoại. 2. Biên bản đối thoại phải ghi rõ ý kiến, địa chỉ của người phản ánh, kiến nghị; kết quả đối thoại, ý kiến kết luận của người chủ trì. Biên bản phải được lưu trữ, theo dõi, đối chiếu kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị. Điều 9. Cách thức đối thoại 1. Đối thoại bằng ngôn ngữ tiếng Việt, hỏi và trả lời giữa các bên trực tiếp tham gia đối thoại. 2. Cá nhân, tổ chức đặt câu hỏi trực tiếp hoặc nêu phản ánh, kiến nghị bằng văn bản thông qua hòm thư góp ý, thư điện tử, điện thoại trực tiếp tại hội nghị đối thoại... để phản ánh, kiến nghị và được tiếp nhận trả lời. 3. Người chủ trì đối thoại phân tích, mở rộng những vấn đề liên quan, nếu thấy cần thiết thì kết luận từng nội dung ngay sau khi các bên thảo luận hoặc kết luận chung vào cuối buổi đối thoại. Điều 10. Liên kết tổ chức đối thoại Các sở, ban, ngành tỉnh tự tổ chức đối thoại độc lập hoặc liên kết để tổ chức chung cuộc đối thoại; Ủy ban nhân dân cấp xã trong cùng địa giới hành chính của huyện có thể tổ chức độc lập hoặc cùng tổ chức chung cuộc đối thoại; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau phải đối thoại độc lập không thuộc diện liên kết. Điều 11. Xử lý phản ánh, kiến nghị sau đối thoại 1. Tất cả nội dung được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phải được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đối thoại. 2. Trường hợp cần có thời gian thẩm tra, xác minh để xử lý hoặc cần thêm thời gian giải quyết để có kết quả trả lời thì phải trả lời bằng văn bản ngay sau khi đã có kết quả cụ thể nhưng không được kéo dài thời gian quá 30 ngày làm việc. 3. Trường hợp cá nhân, tổ chức không thống nhất kết quả trả lời có phản ánh, kiến nghị tiếp theo thì cơ quan, đơn vị đã giải quyết phải tổng hợp hồ sơ, báo cáo kết quả lên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp để xem xét trả lời tiếp theo trong thời hạn 15 ngày làm việc. 4. Tất cả văn bản trả lời phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phải công khai trên phương tiện truyền thông hoặc đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, Trang Thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị có văn bản trả lời; riêng Ủy ban nhân dân cấp xã phải công khai trên Trang Thông tin điện tử của cấp huyện. Điều 12. Truyền thông hỗ trợ hoạt động đối thoại 1. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện đối thoại với cá nhân, tổ chức phải xây dựng chương trình và xác định các mục tiêu, định hướng và hình thức thể hiện hoạt động truyền thông hỗ trợ phù hợp từng giai đoạn cụ thể (giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện và giai đoạn xử lý kết quả sau đối thoại). 2. Truyền thanh trực tiếp hoạt động đối thoại với cá nhân, tổ chức tại Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện. 3. Truyền thanh, truyền hình trực tiếp hoặc thu thanh, thu hình phát sóng các cuộc đối thoại với cá nhân, tổ chức cấp tỉnh trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh. Điều 13. Đảm bảo an ninh, trật tự trong đối thoại Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức đối thoại có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an để xây dựng giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự cho cuộc đối thoại theo quy định của pháp luật. Điều 14. Nguồn kinh phí tổ chức đối thoại Kinh phí chi cho hoạt động đối thoại được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐỐI THOẠI Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. 2. Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau thực hiện đánh giá sáng kiến, mô hình tổ chức, cách làm hiệu quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét nhân rộng. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân làm không tốt, không nghiêm Quy chế này. 3. Theo dõi và tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài chính Đảm bảo nguồn kinh phí và hướng dẫn, chỉ đạo các Phòng Tài chính cấp huyện đảm bảo nguồn kinh phí chi và thanh quyết toán hoạt động đối thoại theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Chỉ đạo các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành tỉnh và các cấp chính quyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân, tổ chức tích cực tham gia phản biện xã hội đối với hoạt động đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính. Điều 18. Trách nhiệm của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo ảnh Đất Mũi và Báo Cà Mau Tuyên truyền vận động cá nhân, tổ chức tích cực tham gia hoạt động đối thoại. Phản ánh kịp thời những cơ quan, đơn vị có mô hình sáng tạo, hiệu quả trong hoạt động đối thoại; những cơ quan, đơn vị làm chưa tốt, những hành vi sai phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ đã được cá nhân, tổ chức, phản ánh, kiến nghị để kịp thời phát hiện chấn chỉnh, xử lý theo quy định. Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung Quy chế này. 2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp về kết quả thực hiện nhiệm vụ đối thoại với cá nhân, tổ chức theo quy định. 3. Phối hợp với Báo, Đài thực hiện công tác truyền thông hỗ trợ cho hoạt động đối thoại. 4. Thực hiện các biện pháp, giải pháp để huy động tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, cá nhân, tổ chức khác tích cực tham gia thực hiện quyền phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau tham mưu cấp ủy cùng cấp có giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với hoạt động đối thoại. 6. Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ đối thoại với cá nhân, tổ chức. 7. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo đúng quy định. Điều 20. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp tham gia đối thoại 1. Phải tuân thủ sự điều hành của người chủ trì, nếu vi phạm thì tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Được tham gia và đưa ra các vấn đề để trao đổi, đối thoại, chất vấn thuộc các nội dung cuộc đối thoại. Phải bảo đảm thông tin, sự việc chính xác và chịu trách nhiệm về các thông tin, sự việc do mình đưa ra trước pháp luật. 3. Phải giữ gìn an ninh, trật tự nơi đối thoại. Không lợi dụng việc đối thoại để trù dập, bôi nhọ danh dự cá nhân, tổ chức, gây rối trật tự. 4. Tuân thủ các quy định của cuộc đối thoại. Tôn trọng sự điều hành và lắng nghe ý kiến của các đại diện tham gia đối thoại. 5. Người không đủ năng lực hành vi, người sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác, người không có quyền và nghĩa vụ liên quan thì không được tham gia đối thoại. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Khen thưởng, kỷ luật 1. Việc thực hiện đúng quy định về đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính tại Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân, làm cơ sở xét thi đua, khen thưởng hàng năm. 2. Những cơ quan, đơn vị thực hiện không tốt phải làm rõ trách nhiệm của người đứng đầu, cán bộ tham mưu giúp việc và xử lý trách nhiệm theo quy định. 3. Nghiêm cấm và xử lý nghiêm đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi trù dập hoặc hành vi khác đe dọa, gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức thực hiện quyền phản ánh, kiến nghị.
2,066
2,106
Điều 22. Trách nhiệm thi hành Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua sở Tư pháp) để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế phù hợp theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÓN TIẾP ĐOÀN ĐẠI BIỂU NGƯỜI CÓ UY TÍN TIÊU BIỂU TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA TỈNH LAI CHÂU BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-UBDT ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí đặc thù phục vụ công tác của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 31/QĐ-UBDT ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về ban hành Quy định đón tiếp các Đoàn đại biểu dân tộc thiểu số đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Dân tộc; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dân tộc thiểu số và Chánh Văn phòng Ủy ban Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đón tiếp Đoàn đại biểu người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh Lai Châu (có Kế hoạch chi tiết kèm theo). Kinh phí thực hiện: Chi từ nguồn chính trị phí năm 2016 của Ủy ban Dân tộc. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Dân tộc thiểu số, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐÓN TIẾP ĐOÀN ĐẠI BIỂU NGƯỜI CÓ UY TÍN TIÊU BIỂU TỈNH LAI CHÂU (Kèm theo Quyết định số 178/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) Căn cứ công văn số 143/BDT-CSDT ngày 13 tháng 4 năm 2016 của ban Dân tộc tỉnh Lai Châu về việc tổ chức Đoàn đại biểu người có uy tín tiêu biểu đi thăm quan, trao đổi kinh nghiệm, Ủy ban Dân tộc xây dựng Kế hoạch đón tiếp Đoàn như sau: 1. Chủ trì tiếp đoàn: Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc 2. Thời gian, địa điểm tiếp Đoàn: - Thời gian: 17h00 ngày 21/4/2016 (chiều thứ Năm) - Địa điểm đón tiếp: Nhà khách 299 Hồ Tây, số 145 Phố Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội. 3. Thành phần tham dự: a) Lãnh đạo Ủy ban: Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Đinh Quế Hải - Đại diện Lãnh đạo Vụ Dân tộc thiểu số, Văn phòng Ủy ban, Vụ Tuyên truyền, Vụ Chính sách Dân tộc, Vụ Địa Phương I, Văn phòng Điều phối Chương trình 135, Nhà khách Dân tộc; chuyên viên Vụ Dân tộc thiểu số và chuyên viên Văn phòng Ủy ban; - Báo Dân tộc và Phát triển, Trung tâm thông tin cử phóng viên dự, đưa tin. b) Đoàn đại biểu người có uy tín tiêu biểu tỉnh Lai Châu: 34 người, trong đó 22 đại biểu là người có uy tín. Tổng số người tham dự: dự kiến 42 người. 4. Nội dung chi và kinh phí thực hiện: a) Nội dung chi: - Thuê Hội trường, ma két: dự kiến 3.500.000 đ/cuộc; - Nước uống đại biểu: 15.000đ/người; - Hỗ trợ tiền ngủ (01 tối) đại biểu người có uy tín của Đoàn: 250.000 đồng/người/01 tối x 22 đại biểu; - Tặng quà đại biểu người có uy tín: bằng hiện vật, trị giá 400.000 đồng/người x 22 đại biểu; - Bố trí cơm Lãnh đạo Ủy ban tiếp đại biểu dự gặp mặt tại Nhà khách 299 Hồ Tây vào 18h00 ngày 21/4/2016: 200.000đ/đại biểu x 42 đại biểu. b) Nguồn kinh phí: Chi từ nguồn chính trị phí năm 2016 của Ủy ban Dân tộc. 5. Phân công thực hiện a) Vụ Dân tộc thiểu số: - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban lập kế hoạch đón tiếp trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt; - Chuẩn bị nội dung, chương trình và phối hợp với Văn phòng Ủy ban, các Vụ, đơn vị liên quan tổ chức đón tiếp Đoàn theo Kế hoạch được phê duyệt; b) Văn phòng Ủy ban: - Chủ trì, phối hợp với Vụ Dân tộc thiểu số lập, phê duyệt dự toán kinh phí các nội dung chi theo Kế hoạch được phê duyệt; - Chủ trì, phối hợp với Nhà khách Dân tộc chuẩn bị kinh phí, hậu cần phục vụ lãnh đạo Ủy ban gặp mặt, tiếp Đoàn tại Nhà khách 299 Hồ Tây, số 145 Phố Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội. - Chuẩn bị Hội trường, ma két, nước uống, quà tặng và bố trí cơm để lãnh đạo Ủy ban tiếp Đoàn theo kế hoạch. - Nội dung ma két: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Thực hiện thanh quyết toán theo thực tế kinh phí tổ chức tiếp Đoàn theo Kế hoạch được phê duyệt đảm bảo đúng các quy định tài chính hiện hành. c) Nhà khách Dân tộc: Phối hợp với Văn phòng Ủy ban phục vụ và tham dự đón tiếp Đoàn theo kế hoạch được phê duyệt; d) Báo Dân tộc và Phát triển, Trung tâm thông tin cử phóng viên dự và đưa tin về buổi gặp mặt. đ) Các Vụ, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Vụ Dân tộc thiểu số tham dự và phục vụ Lãnh đạo Ủy ban gặp mặt, đón tiếp Đoàn theo Kế hoạch được phê duyệt. Danh sách phát hành Quyết định và kế hoạch kèm theo: - Vụ Dân tộc thiểu số; - Vụ Chính sách dân tộc; - Vụ Tuyên truyền; - Vụ Địa Phương I; - Văn phòng Ủy ban; - Văn phòng Điều phối Chương trình 135; - Trung tâm thông tin; - Báo Dân tộc và phát triển; - Nhà khách Dân tộc. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC: PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TIẾT GIẢM CÔNG SUẤT TIÊU THỤ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI NĂM 2016 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện; Căn cứ Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Công Thương về việc quy định hệ thống điện phân phối; Căn cứ Thông tư 30/2013/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Công Thương về việc Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện; Theo đề nghị của giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 184/TTr-SCT ngày 19 tháng 02 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phương án tiết giảm công suất tiêu thụ điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2016, theo các mức tiết giảm: 43MW; 64MW; 90MW; (Có phương án tiết giảm và danh sách thứ tự khách hàng ưu tiên kèm theo). Điều 2. Công ty Điện lực Yên Bái có trách nhiệm tiết giảm công suất tiêu thụ điện theo phương án đã được phê duyệt và quy định tại Thông tư 30/2013/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Công Thương khi xảy ra thiếu nguồn điện. Giao cho Sở Công Thương Yên Bái theo dõi kiểm tra việc thực hiện và báo cáo theo quy định. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Công ty Điện lực Yên Bái; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN TIẾT GIẢM CÔNG SUẤT (Kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 của UBND tỉnh Yên Bái) I. Phương án cấp điện khi thiếu nguồn hệ thống - Hiện tại nhu cầu phụ tải toàn tỉnh khoảng 129 MW căn cứ mức độ thiếu hụt và khả năng đáp ứng nguồn theo các mức tiết giảm công suất 30%, 50% và 70% thì phương án cấp điện như sau: 1. Mức thiếu hụt và tiết giảm 30% (tương đương 43 MW). - Với mức thiếu hụt 30% căn cứ danh sách nhóm khách hàng ưu tiên cấp điện đã được phê duyệt sẽ phải tiến hành tiết giảm công suất trên các khu vực. Trường hợp này tiết giảm các phụ tải không thuộc nhóm khách hàng ưu tiên và nhóm III cho đến khi đủ lượng công suất cần tiết giảm, theo hình thức luân phiên. Cụ thể như sau: Tiết giảm toàn bộ các khu vực xã Phú Thịnh, Văn Lãng; toàn bộ các xã khu vực đông hồ Thác Bà từ xã Yên Bình đến Xuân Long (huyện Yên Bình) và Văn Tiến, khu vực từ phía tây cầu Yên Bái đi các xã Giới Phiên, Bảo Hưng, Phúc Lộc (thành phố Yên Bái), các xã Việt Hồng, Việt Cường, Vân Hội, Minh Quân, các khu vực từ xã Minh Tiến đến xã Quy Mông, Xuân Ái, Kiên Thành (huyện Trấn Yên); khu vực các xã Hoàng Thắng, Tân Hợp, Yên Hợp, Đại Sơn, Nà Hẩu, Mỏ Vàng, các xã từ Đông An đi Châu Quế Thượng (huyện Văn Yên); khu vực các xã từ Khánh Hoà, An Lạc, Phan Thanh, Tân Lập, Minh Chuẩn, Khai Trung, Liễu Đô, Minh Tiến, An Phú, Vĩnh Lạc, Mường Lai, Yên Thắng, Lâm Thượng, Mai Sơn, Khánh Thiện, Tân Phượng (huyện Lục Yên); khu vực các xã từ thị tứ Mỵ đi Nghĩa Tâm, Bình Thuận (huyện Văn Chấn); toàn bộ các xã từ xã Nậm Lành đến xã Khau Phạ (huyện Mù Cang Chải). 2. Mức tiết giảm công suất 50% - tương ứng tiết giảm 64 MW Trường hợp này ngoài các phụ tải đã ngừng cấp điện ở mục 1, tiến hành ngừng cấp điện tiếp các phụ tải Nhóm II cho đến khi đủ lượng công suất cần tiết giảm. 3. Mức tiết giảm công suất 70% - tương ứng tiết giảm 90 MW: Trường hợp này ngoài các phụ tải đã ngừng cấp điện ở mục 2, tiến hành ngừng cấp điện tiếp phụ tải thuộc Nhóm I cho đến khi đủ lượng công suất cần tiết giảm để đảm bảo công suất cấp điện cho các khách hàng quan trọng như Tỉnh ủy, HĐND, UBND Tỉnh, các đơn vị lực lượng vũ trang, các bệnh viện, nhà máy sản xuất cung cấp nước sinh hoạt... nằm trong khu vực thành phố Yên Bái. II. Phương án cấp điện khi thiếu nguồn do sự cố trạm 110 kV Yên Bái (E12-1). 1. Trường hợp sự cố mất điện toàn trạm. Trạm 110 kV Yên Bái có tổng dung lượng đặt là 80 MVA nhận điện từ đường dây 174A40 và 174E12-3 có 09 lộ đường dây trung áp xuất tuyến là: Đường dây 371 E12-1 cấp điện cho các khu vực từ Km9 Yên Bái theo đường quốc lộ Yên Bái - Hà Nội đến xã Đại Minh và các xã Phú Thịnh đến Văn Tiến. Đường dây 372 E12-1 cấp điện cho các phụ tải từ Km9 Yên Bái theo đường Yên Bái - Khe Sang cấp điện cho các huyện Trấn Yên và một phần huyện Văn Yên. Đường dây 373 E12-1 cấp điện cho toàn bộ thành Phố Yên Bái thông qua 02 TBA trung gian 35/10kV ký hiệu là T12-1 và T12-10.
2,094
2,107
Đường dây 374 E12-1 cấp điện cho các phụ tải từ Km9 Yên Bái theo quốc lộ 37 đến thị tứ Mỵ, huyện Văn Chấn và các nhánh từ xã Giới Phiên đến các xã Minh Quân, Việt Cường, Quy Mông huyện Trấn Yên. Đường dây 375 E12-1 cấp điện cho toàn bộ phụ tải từ km9 Yên Bái dọc theo đường quốc lộ 70 đến xã Tân Nguyên, huyện Lục Yên. Đường dây 378 E12-1 cấp điện cho các phụ tải từ thị trấn Yên Bình đến Khu công nghiệp phía Nam của tỉnh. Đường dây 471E12.1 và 472E12.1 cấp điện cho Công ty cổ phần xi măng Yên Bình. Đường dây 473E12.1 và 474 E12.1 cấp điện cho một phần Thành phố Yên Bái Trong trường hợp sự cố 02 đường dây 110 kV hoặc sự cố toàn trạm 110 kV Yên Bái lúc này công suất thiếu hụt khoảng 65 MW tương đương với mức tiết giảm 50% trong khi đó khả năng huy động nguồn từ trạm 110kV Nghĩa Lộ và Lục Yên hạn chế vì vậy để đảm bảo cấp điện cho các phụ tải ưu tiên quan trọng theo danh sách đã được phê duyệt Công ty Điện Lực Yên Bái sẽ thực hiện phương án cấp điện và xa thải các khu vực như sau: Cấp điện từ trạm 110 Lục Yên (ký hiệu là E12-4) thông qua đường dây 375 E12-4 và 375 E12-1 cấp vào thanh cái C31 trạm E12-1 đóng điện cho đường dây 373 E12-1. Cấp điện từ trạm 110 kV Nghĩa Lộ (ký hiệu là E12-2) thông qua đường dây 373 E12-2 và 374 E12-1 cấp điện cho trạm trung gian Âu Lâu (T12-10). Cấp điện cho thị trấn huyện Yên Bình từ đường dây 372 A40 và 371 E12-1. Phần khách hàng thuộc đường dây 473 E12.1 và 474 E12.1 sẽ không có nguồn cấp hỗ trợ. Trong trường hợp này do công suất hạn chế, đường dây truyền tải dài tổn thất điện áp lớn. Để đảm bảo chất lượng điện áp và công suất phải tiến hành tiết giảm toàn bộ phụ tải từ Yên Bái dọc theo đường Yên Bái - Khe Sang đến hết huyện Văn Yên; Các phụ tải từ Xã Cẩm Ân đến Mông Sơn, Phú Thịnh đến Văn Tiến, Thị Trấn Thác Bà - Xuân Long, xã Giới Phiên đến Việt Cường, Minh Quân, Minh Tiến đến Quy Mông, Các phụ tải dọc theo Quốc lộ 37 đến thị tứ Mỵ, các phụ tải từ Mỵ đến xã Nghĩa Tâm, Bình Thuận; các phụ tải từ thị xã Nghĩa Lộ đến Trạm Tấu. Công ty cổ phần xi măng Yên Bình và các phụ tải thuộc khu công nghiệp phía nam do công suất hạn chế và đường dây không có liên kết nên không thể có phương án cấp điện. 2. Trường hợp sự cố 01 máy biến áp. Trường hợp sự cố 01 trạm biến áp trạm 110 kV Yên Bái trên địa bàn sẽ thiếu hụt 40MWA trong trường hợp này do lượng công suất bị hạn chế nằm tập trung tại khu trung tâm nên sẽ phải sa thải một số khu vực và điều tiết nguồn ở 02 trạm 110 kV Nghĩa Lộ và Lục Yên: Các đơn vị sản xuất khu công nghiệp phía Nam và Xi Măng Yên Bình phải hạn chế tối đa công suất sử dụng: Chuyển toàn bộ phụ tải thuộc các đường dây 22kV về máy biến áp đang vận hành; Cấp nguồn từ trạm 110kV Lục Yên qua đường dây 375E12.4 cho đường dây 372E12.1; Cấp nguồn A40 qua đường dây 373A40 cho đường dây 371E12.1; Cấp nguồn hỗ trợ từ trạm 110kV Nghĩa Lộ qua đường dây 373E12.2 cho đường dây 374E12.1. Trong trường hợp này do công suất hạn chế, đường dây truyền tải dài tổn thất điện áp lớn. Để đảm bảo chất lượng điện áp và công suất phải tiến hành tiết giảm toàn bộ phụ tải từ Yên Bái dọc theo đường Yên Bái - Khe Sang từ thị trấn Mậu A đến hết huyện Văn Yên; sa tải phụ tải dọc Quốc lộ 70 thuộc các xã Tân Đồng, Tân Hương, Cẩm Ân, Mông Sơn, Bảo Ái và Tân Nguyên. III. Phương án cấp điện khi thiếu nguồn do sự cố trạm 110 kV Nghĩa Lộ (E12-2). Trạm 110 kV Nghĩa Lộ có tổng dung lượng đặt là 41 MVA nhận điện từ đường dây 173E12-3 có 07 lộ đường dây trung áp xuất tuyến là: Đường dây 374 E12-2 cấp điện cho các khu vực từ cấp điện cho toàn bộ phụ tải từ thị xã Nghĩa Lộ đến xã Khau Phạ huyện Mù Cang Chải. Đường dây 373 E12.2 cấp điện từ thị xã Nghĩa Lộ tới thị tứ Mỵ và các xã phía nam huyện Văn Chấn. Đường dây 375 cấp điện cho huyện Trạm Tấu và nối với nhà máy thuỷ Điện Nậm Đông 3, 4. Đường dây 377 E12-2 nối với nhà máy thuỷ Điện Nậm Đông 3, 4. Đường dây 372 E12-2 nối với nhà máy thuỷ Điện Ngòi Hút 1. Đường dây 971 và 973 E12-2 cấp điện cho các phụ tải thuộc thị xã Nghĩa Lộ. Trong trường hợp sự cố đường dây 110 kV hoặc sự cố toàn trạm 110 kV Nghĩa Lộ lúc này công suất thiếu hụt khoảng 20 MW trong khi đó khả năng huy động công suất từ trạm 110 kV Yên Bái và các thuỷ điện nhỏ hạn chế vì vậy để đảm báo cấp điện cho các phụ tải ưu tiên quan trọng theo danh sách đã được phê duyệt Công ty Điện Lực Yên Bái sẽ thực hiện phương án cấp điện và sa thải các khu vực như sau: Hiện tại MBA T2 E12-1 đã đầy tải vì vậy để giảm công suất cho MBA T2 cần chuyển nhánh đường dây cấp điện cho Công ty cổ phần khoáng sản và xi măng Yên Bái từ đường dây 378 E12-1 sang đường dây 371E12-1, chuyển cấp điện cho đường dây 372 E12-1 từ đường dây 375E12-4 Lục Yên. Sa thải phụ tải thuộc các phân đoạn Hợp Minh, Minh Tiến, Hồng Ca, Đại Lịch, Phân đoạn Trạm Tấu, Phân đoạn Nậm Lành. Điều hoà và huy động tối đa công suất phát của các nhà máy thuỷ điện nhỏ tại khu vực Nghĩa Lộ. Cấp điện từ nguồn E12.1 vào khu vực Nghĩa Lộ thông qua đường dây 374E12.1 và 373E2.2 Thanh cái tại trạm 110 kV Nghĩa lộ cấp hòa các thuỷ điện Nậm Đông 3, 4 cấp điện cấp điện cho thị xã Nghĩa Lộ. Phương án này khó khăn trong việc thực hiện vì nguồn cấp từ các thủy điện hạn chế phụ thuộc vào lưu lượng nước về các thủy điện. Cấp điện với khoảng cách xa việc điều khiển điện áp gặp khó khăn chất lượng điện áp không đảm bảo. IV. Phương án cấp điện khi thiếu nguồn do sự cố trạm 110 kV Lục Yên (E12-4). Trạm 110 kV Lục Yên có tổng dung lượng đặt là 25 MVA nhận điện từ đường dây 172E12-3 và 174 A40 có 03 lộ đường dây trung áp xuất tuyến là: Đường dây 371 E12-4 cấp điện cho các phụ tải từ xã Khánh Hoà đến xã An Lạc. Đường dây 373 E12-4 cấp điện cho toàn bộ phụ tải từ Khánh Hoà vào huyện Lục Yên. Đường dây 375 E12.4 cấp điện cho các phụ tải từ Khánh Hoà (huyện Lục Yên) theo quốc lộ 70 qua xã Tân Nguyên (huyện Yên Bình) đến xã Châu quế Thượng, Phong Dụ Thượng (huyện Văn Yên). Trong trường hợp sự cố 02 đường dây 110 kV hoặc sự cố toàn trạm 110 kV Lục Yên lúc này công suất thiếu hụt khoảng 20 MW trong khi đó khả năng huy động nguồn từ trạm 110kV Yên Bái hạn chế vì vậy để đảm báo cấp điện cho các phụ tải ưu tiên quan trọng theo danh sách đã được phê duyệt Công ty Điện Lực Yên Bái sẽ thực hiện phương án cấp điện và sa thải các khu vực như sau: Hiện tại MBA T2 E12-1 đã đầy tải vì vậy để giảm công suất cho MBA T2 cần chuyển nhánh đường dây cấp điện cho Công ty cổ phần khoáng sản và xi măng Yên Bái từ đường dây 378 E12-1 sang đường dây 371E12-1. Cắt cầu dao phân đoạn 375-7/198-3 đóng cầu dao phân đoạn 179-1 cấp điện từ đường dây 372 E12-1 cho đoạn từ đường dây 375E12-4 từ Mậu A đến Châu Quế Thượng. Đóng điện từ đường dây 375E12-1 thông qua 375E12-4 vào thanh cái C31 E12-4 cấp điện cho đường dây 373E12-4. Sa thải các phụ tải đường dây 371E12-4, các khách hàng sau cầu dao phân đoạn Liễu Đô, máy cắt Recloser Phan Thanh, cầu dao phân đoạn Khai Trung, cầu dao phân đoạn Minh Chuẩn. DANH SÁCH KHÁCH HÀNG THEO THỨ TỰ ƯU TIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 của UBND tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH DO VI RÚT ZIKA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG I. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH DO VI RÚT ZIKA Bệnh do vi rút Zika gây ra là bệnh truyền nhiễm cấp tính do muỗi Aedes truyền, có sự gia tăng đáng kể các trường hợp mắc chứng não nhỏ ở trẻ sơ sinh tại các khu vực có dịch bệnh do vi rút Zika lưu hành. Hiện bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh. Hiện tại, có 54 quốc gia và vùng lãnh thổ thông báo các trường hợp nhiễm vi rút Zika. Việt Nam đã ghi nhận 02 trường hợp mắc bệnh do vi rút Zika. 01 trường hợp ở Khánh Hòa, 01 trường hợp ở thành phố Hồ Chí Minh. Để chủ động phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika, Ủy ban tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Chuẩn bị sẵn sàng các phương án để đáp ứng kịp thời các tình huống chống dịch. Phát hiện sớm trường hợp nhiễm bệnh do vi rút Zika, xử lý kịp thời không để dịch lây lan, hạn chế đến mức thấp nhất biến chứng của bệnh do vi rút Zika gây ra. 2. Mục tiêu cụ thể theo tình huống dịch 2.1. Tình huống 1: Chưa ghi nhận ca bệnh Phát hiện sớm các ca bệnh xâm nhập để kịp thời xử lý triệt để, tránh lây lan ra cộng đồng. 2.2. Tình huống 2: Ghi nhận ca bệnh rải rác Khoanh vùng, xử lý kịp thời triệt để ổ dịch nhằm hạn chế thấp nhất dịch lây lan ra cộng đồng. 2.3. Tình huống 3: Dịch lây lan và bùng phát ra cộng đồng Đáp ứng nhanh, khoanh vùng, xử lý kịp thời triệt để các ổ dịch nhằm nhằm hạn chế thấp nhất khả năng dịch lan rộng trong cộng đồng, giảm thiểu tối đa các trường hợp mắc, biến chứng và tử vong và giảm thiểu tác động của dịch đối với cuộc sống của nhân dân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH 1. Tình huống 1: Chưa ghi nhận ca bệnh - Tăng cường công tác truyền thông về phòng, chống dịch tại các cơ sở điều trị và cộng đồng; xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh do vi rút zika ở các cấp. - Vận động người dân tổng vệ sinh tại gia đình, khu dân cư và thực hiện quyết liệt các biện pháp diệt loăng quăng (bọ gậy), diệt muỗi và phòng chống muỗi đốt bằng các biện pháp. - Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh chủ động sẵn sàng cơ số thuốc, khu vực điều trị, giường bệnh để tổ chức tốt việc thu dung, cách ly, điều trị bệnh nhân khi có dịch xảy ra.
2,090
2,108
- Triển khai giám sát chặt chẽ tại cộng đồng và cơ sở y tế để phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh do vi rút Zika. - Tập huấn cho các cán bộ tham gia công tác phòng, chống dịch cập nhật về các hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật trong giám sát, phòng chống dịch, chẩn đoán, điều trị bệnh nhân theo hướng dẫn của Bộ Y tế. 2. Tình huống 2: Ghi nhận ca bệnh rải rác - Thành lập các đoàn công tác của tỉnh thực hiện chỉ đạo, kiểm tra tại các địa phương, đơn vị trong việc triển khai các hoạt động phòng, chống dịch tại các cơ sở y tế và các địa phương trên địa bàn tỉnh. - Giám sát chặt chẽ các trường hợp bệnh, xử lý triệt để ổ dịch tránh lây lan ra cộng đồng. Điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm, lập danh sách, quản lý, theo dõi tất cả các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh vi rút Zika tại các cơ sở y tế và tại cộng đồng. - Tăng cường giám sát, đánh giá mật độ muỗi tại các đơn vị y tế và cộng đồng; tổ chức phun hóa chất diệt muỗi tại các khu vực nguy cơ cao. - Chỉ đạo công tác thường trực phòng, chống dịch tại các đơn vị y tế; các đội chống dịch cơ động sẵn sàng hỗ trợ các địa phương khi có yêu cầu. - Tổ chức thường trực phòng, chống dịch tại các đơn vị y tế; Tổ chức thường trực cấp cứu, thu dung, điều trị tại các đơn vị khám, chữa bệnh. - Tăng cường công tác tuyên truyền về phòng, chống dịch do vi rút Zika bằng nhiều biện pháp. - Thực hiện nghiêm túc việc thông tin, báo cáo tình hình diễn biến của dịch bệnh theo quy định. 3. Tình huống 3: Dịch lây lan và bùng phát trong cộng đồng - Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh các cấp tổ chức họp hàng ngày để thống nhất chỉ đạo các đơn vị y tế địa phương. Tổ chức các đoàn kiểm tra giám sát các địa phương về công tác phòng chống dịch. - Thực hiện việc theo dõi và công bố dịch theo quy định. - Tổ chức khoanh vùng ổ dịch, áp dụng các biện pháp phòng bệnh rộng rãi, bắt buộc đối với toàn bộ người dân trong khu vực ổ dịch; tổ chức điều tra phát hiện ổ dịch mới, khoanh vùng, xử lý sớm, triệt để các ổ dịch trong cộng đồng. - Tổ chức thường trực phòng, chống dịch tại các đơn vị y tế; cử các đội chống dịch cơ động, đội cấp cứu lưu động hỗ trợ các địa phương xử lý ổ dịch. - Tập trung tối đa nguồn lực và chuyên môn kỹ thuật để điều trị bệnh nhân hạn chế tối đa trường hợp biến chứng, tử vong. Mở rộng tiếp nhận bệnh nhân, phân loại bệnh nhân điều trị tại các tuyến. Thiết lập các bệnh viện dã chiến khi cần thiết. - Thường xuyên đánh giá rút kinh nghiệm trong công tác giám sát, chẩn đoán điều trị, dự phòng xử lý ổ dịch để kịp thời điều chỉnh phù hợp với đặc điểm, diễn biến dịch bệnh. - Thường xuyên cập nhật, cung cấp các thông tin về tình hình dịch bệnh, các biện pháp phòng chống dịch bệnh, khuyến cáo phòng chống dịch cho phù hợp với các đối tượng nguy cơ và phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Báo cáo kịp thời theo quy định về tình hình diễn biến của dịch về UBND tỉnh. IV. CÁC GIẢI PHÁP CHUNG 1. Công tác chỉ đạo - Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh các cấp. - Định hướng tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các biện pháp phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika theo tình huống của dịch, thông báo đúng tình hình dịch không để người dân hoang mang, lo lắng. - Tổ chức kiểm tra, chỉ đạo giám sát việc thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh tại địa phương. - Các cấp xây dựng Kế hoạch và triển khai các hoạt động phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika tại địa phương theo đúng hướng dẫn và đảm bảo phù hợp, hiệu quả. - Chỉ đạo các đơn vị y tế chuẩn bị sẵn sàng cơ sở vật chất, thuốc, hóa chất, máy móc trang thiết bị, vật tư chuyên dụng, trang bị bảo hộ, khu vực cách ly và nhân lực để đối phó với dịch bệnh do vi rút Zika. 2. Đầu tư nguồn lực, tài chính - Chủ động chuẩn bị thuốc, vật tư, hóa chất và trang thiết bị phục vụ chống dịch bệnh do vi rút Zika. - Thực hiện phương châm 4 tại chỗ, trước mắt sử dụng kinh phí đã được cấp hàng năm cho công tác phòng, chống dịch; căn cứ diễn biến tình hình dịch, tổng hợp nhu cầu và xin cấp bổ sung. 3. Chuyên môn kỹ thuật 3.1. Các giải pháp giảm mắc - Tăng cường năng lực giám sát bệnh do vi rút Zika, phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh đầu tiên để có biện pháp cách ly, thu dung, điều trị kịp thời. - Tổ chức chiến dịch tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các biện pháp phòng bệnh đạt hiệu quả. 3.2. Các giải pháp giảm biến chứng, tử vong - Chuẩn bị sẵn sàng tiếp nhận bệnh nhân nhiễm vi rút Zika khi có dịch xảy ra, đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, vật tư, thuốc cấp cứu bệnh nhân. - Tập huấn cho cán bộ cập nhật hướng dẫn về chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Zika của Bộ Y tế, đảm bảo bệnh nhân được chẩn đoán chính xác và điều trị sớm. 4. Truyền thông, giáo dục sức khỏe - Thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình dịch bệnh do vi rút Zika và các biện pháp phòng chống dịch cho người dân, đảm bảo thông tin chính xác để người dân không hoang mang, lo lắng. - Đa dạng hóa các phương tiện truyền thông: qua đài, báo, đăng tải trên website... phổ biến kiến thức phòng chống dịch để người dân dễ dàng tiếp cận. 5. Phối hợp liên ngành Phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành liên quan trong việc triển khai các biện pháp phòng chống dịch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ngành liên quan trên cơ sở kế hoạch phòng chống dịch bệnh ở người của tỉnh đã ban hành. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế - Chủ trì hướng dẫn, triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này. - Cung cấp các thông tin, tài liệu về dịch bệnh cho các đơn vị phục vụ công tác truyền thông về dịch bệnh do vi rút Zika. - Chủ trì, phối hợp với ngành, các tổ chức đoàn thể tuyên truyền vận động người dân thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng, chống bệnh Zika; tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, người dân thực hiện các biện pháp diệt muỗi, diệt lăng quăng tại cơ quan, gia đình, cộng đồng dân cư. - Tổ chức tập huấn cho các cán bộ tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika. - Tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn đối với các đơn vị trong ngành về công tác giám sát, phòng chống dịch và chẩn đoán, điều trị bệnh theo quy định; kịp thời phát hiện và xử lý triệt để ổ dịch, không để dịch lây lan ra diện rộng; làm tốt công tác hỗ trợ tuyến dưới trong phòng, chống dịch do vi rút Zika. - Chỉ đạo các cơ sở y tế chuẩn bị đầy đủ kinh phí, thuốc, phương tiện, vật tư, hóa chất, thiết bị cho công tác cấp cứu, điều trị bệnh nhân và đáp ứng các tình huống dịch bệnh. - Tổng hợp nhu cầu kinh phí bổ sung của các đơn vị giám sát, điều trị, truyền thông trong tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. - Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika theo quy định. 2. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp với ngành y tế tăng cường công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika theo tài liệu của Bộ Y tế ban hành; tình hình dịch bệnh; các biện pháp phát hiện sớm dịch bệnh để người dân chủ động thực hiện phòng, chống dịch bệnh. Tăng cường thời lượng phát sóng, đa dạng hình thức tuyên truyền tới người dân. Đảm bảo các nội dung tuyên truyền không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế - xã hội, du lịch, không làm cho nhân dân hoang mang, lo sợ. 3. Sở Tài chính Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ cho công tác phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika khi có dịch xảy ra trên địa bàn tỉnh. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika tại địa phương đảm bảo hiệu quả. - Tăng cường huy động tổ chức đoàn thể, các đơn vị và nhân dân trên địa bàn tích cực tham gia phòng chống dịch. - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tăng cường các hoạt động giám sát, phát hiện sớm, xử lý triệt để ổ dịch, không để dịch lây lan ra diện rộng. - Bố trí nguồn kinh phí của địa phương phục vụ cho công tác phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên tuyền, vận động hội viên, đoàn viên, nhân dân phối hợp chặt chẽ với ngành y tế hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh như: Diệt loăng quăng (bọ gậy), diệt muỗi, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng bệnh, xây dựng các công trình vệ sinh, xây dựng làng bản văn hóa,... Trên đây là Kế hoạch phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika trên địa bàn tỉnh, yêu cầu các Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc. Trong quá trình triển khai công tác phòng, chống dịch Zika nếu có khó khăn, vướng mắc, cần kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để kịp thời điều chỉnh phù hợp thực tế./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ÁP DỤNG TẠI UBND CẤP XÃ, TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính: Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
2,080
2,109
Căn cứ Quyết định số 3110/QĐ-BGTVT ngày 28/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố danh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 67/TTr-SGTVT ngày 25/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này là 09 thủ tục hành chính lĩnh vực đường thủy nội địa đã được chuẩn hóa áp dụng chung thuộc thẩm quyền giải quyết tại UBND cấp xã, trên địa bàn tỉnh Cà Mau; bãi bỏ, hủy bỏ 11 TTHC đang áp dụng theo Quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 16/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh (kèm theo danh mục và nội dung từng thủ tục hành chính). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ÁP DỤNG CHUNG TẠI UBND CẤP XÃ, TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 675/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục TTHC bị bãi bỏ, hủy bỏ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thủ tục 01: Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ: - Tổ chức, đơn vị, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú vào các ngày làm việc trong tuần để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) thực hiện như sau: + Đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý; + Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại UBND cấp xã: + Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + 02 (hai) ảnh có kích thước 10x15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; + Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; + Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu này đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. - Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để kiểm tra: + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; + Giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật đối với phương tiện được nhập khẩu; + Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; + Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài; + Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. - Trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép hoạt động theo quy định của pháp luật khi thực hiện đăng ký không phải xuất trình Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 8. Phí, lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 2, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 3, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014. 10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. Thủ tục 02: Đăng ký lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, đơn vị, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) nơi cư trú vào các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - UBND cấp xã thực hiện như sau: + Đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý; + Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại UBND cấp xã: + Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; + Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; + Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. - Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để kiểm tra: + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm;
2,016
2,110
+ Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. - Đối với phương tiện đang khai thác trước ngày 01/01/2005, thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT . - Đối với phương tiện được đóng mới trong nước sau ngày 01/01/2005, ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11, chủ phương tiện phải xuất trình thêm bản chính của hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra, trừ trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 4, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 3, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. Thủ tục 03: Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, đơn vị, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) nơi cư trú vào các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút - UBND cấp xã thực hiện như sau: + Đăng ký lại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý; + Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số Iượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại UBND cấp xã: + Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + Giấy chứng nhận xóa đăng ký của cơ quan đăng ký phương tiện trước đó (bản chính) đối với phương tiện là tàu biển; + 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; + Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu và phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; + Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. - Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để kiểm tra: + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; + Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; + Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài; + Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã. 7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 5, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 3, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. Thủ tục 04: Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, đơn vị, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) nơi cư trú vào các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - UBND cấp xã thực hiện như sau: + Đăng ký lại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý; + Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2,085
2,111
c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đối với phương tiện đăng ký lại do thay đổi tính năng kỹ thuật: + Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại UBND cấp xã: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu; Ảnh thẻ: 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp; Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. + Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện được cấp còn hiệu lực sau khi phương tiện đã thay đổi tính năng kỹ thuật đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm để kiểm tra. - Đối với phương tiện đăng ký lại do thay đổi tên: - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu; - 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 6, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 3, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. Thủ tục 05: Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, đơn vị, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) nơi cư trú vào các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - UBND cấp xã thực hiện như sau: + Đăng ký lại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý; + Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại UBND cấp xã: + Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; + Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp; + Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. - Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để kiểm tra: + Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam; + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 7, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. Thủ tục 06: Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, đơn vị, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) nơi cư trú vào các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút - UBND cấp xã thực hiện như sau: + Đăng ký lại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý; + Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại UBND cấp xã: + Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; + Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó; + Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. - Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để kiểm tra: + Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam;
2,164
2,112
+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 7, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. Thủ tục 07: Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, đơn vị, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) nơi cư trú vào các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút - UBND cấp xã thực hiện như sau: + Đăng ký lại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý; + Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại UBND cấp xã: + Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; + Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó. - Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm để kiểm tra. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 7, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. Thủ tục 08: Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, đơn vị, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) nơi cư trú vào các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - UBND cấp xã thực hiện như sau: + Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý; + Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại UBND cấp xã: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu; + 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi. + Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị hỏng. - Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm để kiểm tra. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí: 70.000 đồng/Giấy chứng nhận. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 7, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014; 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. Thủ tục 09: Xóa đăng ký phương tiện 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, đơn vị, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) nơi cư trú vào các ngày làm việc để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - UBND cấp xã thực hiện như sau: + Xóa đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý; + Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.
2,091
2,113
b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu. - Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 10, ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014; 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa. Mẫu số 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu) Kính gửi: ……………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký: …………… đại diện cho các đồng sở hữu ............................... - Trụ sở chính: (1) ............................................................................................................... - Điện thoại: ………………………. Email: ............................................................................. Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ………………………… Ký hiệu thiết kế: .................................................... Công dụng: ...................................................................................................................... Năm và nơi đóng: ............................................................................................................. Cấp tàu: …………………………… Vật liệu vỏ: ..................................................................... Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: .......................................... m Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: ....................................... m Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: ..................................................... m Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: ....................................... tấn Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: ...................... tấn Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Máy phụ (nếu có): .............................................................................................................. Giấy phép nhập khẩu số (nếu có): ……………..ngày ….. tháng ….. năm 20 …. Do cơ quan ................................................................................................................ cấp. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số: ………………………… do cơ quan …………………………….. cấp. Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ số ………. ngày ……. tháng …….. năm 20 …… Tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu …………… - Trụ sở chính: (1) ………………………………………………………………………………. - Điện thoại: ………………………………….. Email: ………………………………………… Loại phương tiện: ………………………………………………………………………………. Vật liệu đóng phương tiện: ……………………………………………………………………. Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D x d) = (………….x………x………..x……..) m Máy (loại, công suất): ………………………………………../………………………….. (cv) Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần: …………………………………. tấn. b) Sức chở người: ……………………………………….. người. Tình trạng thân vỏ: ……………………………………………………………………………… Tình trạng hoạt động của máy: ………………………………………………………………… Dụng cụ cứu sinh: số lượng ………………… (chiếc); Loại ………………………………… Đèn tín hiệu: .……………………………………………………………………………………. Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu) Kính gửi: ………………………………………………………………. - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………………. đại diện cho các đồng sở hữu …… - Trụ sở chính: (1) …………………………………………………………………………….. - Điện thoại: ………………………….. Email: ………………………………………………. Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: …………………………. Chiều cao mạn: …………………… m Năm hoạt động: …………………………… Chiều chìm: …………………………m Công dụng: ………………………………... Mạn khô: …………………………....m Năm và nơi đóng: ………………………… Trọng tải toàn phần: ……………...tấn Vật liệu vỏ: ………………………………… Số người có thể chở: ………...người Chiều dài lớn nhất: ……………………..(m) Sức kéo, đẩy ………………….….tấn Chiều rộng lớn nhất: ……………………. (m) Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): …………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Máy phụ (nếu có): ……………………………………………………………………………… Phương tiện này được (mua lại, hoặc đóng tại...): ………………………………………… ………………………………... (cá nhân hoặc tổ chức) ……………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Thời gian (mua, tặng, đóng) ……………..…………………. ngày ….. tháng ….. năm ….. Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ số …………………………….. ngày ….. tháng ….. năm ….. Nay đề nghị ……………………………………………………... đăng ký phương tiện trên. Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở hữu hợp pháp đối với phương tiện và lời khai trên. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 5 (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa) Kính gửi: ……………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu ………… - Tên cơ quan cấp đăng ký trước đây: ……………………………………………………. - Trụ sở chính: (1) ……………………………………………………………………………. - Điện thoại: ……………………………………. Email: ……………………………………. Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ………………………… Ký hiệu thiết kế: ……………………… Công dụng: …………………………………………………………………………………….. Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………………………… Cấp tàu: ……………………………………… Vật liệu vỏ: …………………………… Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: …………….... m Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: …………….. m Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: ………………………....m Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: …………….... tấn Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: ……………………... tấn Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): ……………………………………. …………………………………………………………………………………………………….. Máy phụ (nếu có): ………………………………………………………………………………. Giấy phép nhập khẩu số (nếu có): …………..………...ngày ….. tháng ….. năm 20 ……. Do cơ quan ……………………………………..…………………………………………. cấp. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số: ……………………………… ……………………………………………… do cơ quan ………………………………… cấp. Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ số ………. ngày ……. tháng …….. năm 20 ……… Tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 6 (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật) Kính gửi: …………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu …………… - Trụ sở chính: (1) ………………………………………………………………………………. - Điện thoại: ……………………………………. Email: ……………………………………… Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện có đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ………………………… Số đăng ký: ……………………………. do ………………………………………….. cấp ngày ….. tháng ….. năm …………….. Công dụng: ……………………………….. Ký hiệu thiết kế: …………………………….. Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………………………… Cấp tàu: ……………………………………… Vật liệu vỏ: …………………………… Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: …………….... m Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: …………….. m
2,115
2,114
Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: …………………..…....m Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: …………..... tấn Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: …………………..... tấn Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): …………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Máy phụ (nếu có): ……………………………………………………………………………… Nay đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện trên với lý do: ……………………………… …………………………………………………………………………………………………… (Nêu các thông số kỹ thuật thay đổi của phương tiện xin đăng ký lại) Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 7 (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu) Kính gửi: ……………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu …………… - Trụ sở chính: (1) ………………………………………………………………………………. - Điện thoại: ……………………………………. Email: ………………………………………. Đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ………………………… Số đăng ký: ……………………………. Công dụng: ……………………………….. Ký hiệu thiết kế: …………………………….. Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………………………… Cấp tàu: ……………………………………… Vật liệu vỏ: …………………………… Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: …………….... m Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: …………….. m Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: ………………………....m Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: ……….….... tấn Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: ………………..…... tấn Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): …………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Máy phụ (nếu có): ……………………………………………………………………………… Phương tiện này được (mua lại, hoặc điều chuyển …): ………………………………… từ (ông, bà hoặc cơ quan, đơn vị) ………………………………………………………….. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………… Đã đăng ký tại ………………………………………… ngày ….. tháng ….. năm ………. Nay đề nghị …………………………………………………. đăng ký lại phương tiện trên. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 10 (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Kính gửi: ………………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu …………… - Trụ sở chính: (1) ………………………………………………………………………………. - Điện thoại: ……………………………………. Email: ………………………………………. Đề nghị cơ quan xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: Tên phương tiện: ………………………… Số đăng ký: ……………………………. Công dụng: ……………………………….. Ký hiệu thiết kế: …………………………….. Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………………………… Cấp tàu: ……………………………………… Vật liệu vỏ: …………………………… Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: …………….... m Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: …………….. m Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: …………………..…....m Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: …………..... tấn Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: …………………….. tấn Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): …………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Máy phụ (nếu có): ……………………………………………………………………………… Nay đề nghị ……………………………………………….. xóa đăng ký phương tiện trên. Lý do xóa đăng ký ……………………………………………………………………………… Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CỦA TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 170/TTr-SNV ngày 04 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CỦA TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 680/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA KẾ HOẠCH 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu chung - Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác cải cách hành chính theo Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong giai đoạn II (2016 - 2020). - Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực, trong đó trọng tâm là: Cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và dịch vụ công trên cơ sở đơn giản hóa thủ tục hành chính và cải thiện chất lượng phục vụ, thái độ ứng xử, giao tiếp của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với tổ chức, cá nhân. - Khắc phục những tồn tại, hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015. - Tăng cường trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của cải cách hành chính để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020. 1.2. Mục tiêu cụ thể 1.2.1. Cải cách thể chế - Năm 2016, số văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đạt từ 90% chỉ tiêu kế hoạch trở lên; kể từ năm 2017 trở đi, số văn bản quy phạm pháp luật được ban hành hàng năm đạt 100% so kế hoạch đề ra. - Hàng năm, thực hiện rà soát 100% văn bản quy phạm pháp luật do UBND các cấp ban hành; kịp thời tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ 100% văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp. - Đến năm 2020, cơ bản hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, cụ thể: Bổ sung văn bản quy phạm pháp luật trên những lĩnh vực còn thiếu; sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp. 1.2.2. Cải cách thủ tục hành chính - Phấn đấu đến cuối năm 2016, cơ bản hoàn thành việc cắt giảm thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quy định của UBND tỉnh gây khó khăn, phiền hà cho người dân và doanh nghiệp; rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính trên các lĩnh vực: Đầu tư, xây dựng, tài nguyên và môi trường, thuế, hải quan, điện, bảo hiểm xã hội.. - Phấn đấu đến năm 2017, 100% Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính; đến năm 2020, có ít nhất 30% đơn vị hành chính cấp huyện có bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại. - 100% thủ tục hành chính được công bố, công khai đúng quy định. - Phấn đấu đến năm 2020, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt trên 95%. 1.2.3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước - Đến cuối năm 2017 chuyển hết những đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên thành công ty cổ phần (đối với các đơn vị đủ điều kiện và thẩm quyền cho phép chuyển đổi) theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ. - 100% cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện được tổ chức, kiện toàn đúng theo quy định. - Đến năm 2020, sự hài lòng của cá nhân, tổ chức với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 95%; sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80%. 1.2.4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức - Đến năm 2017: 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý từ cấp huyện trở lên đạt trình độ đại học chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, trình độ tin học, ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quy định; 100% cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, sự nghiệp công lập đạt chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ được giao.
2,105
2,115
- Thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; phấn đấu hoàn thành kế hoạch tinh giản biên chế đã đề ra (2.709 người). - Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ, năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; 100% các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm. 1.2.5. Tài chính công - Đến cuối năm 2017, có 100% đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về giao cơ chế tự chủ các đơn vị sự nghiệp. - Hoàn thành việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu chi sang Công ty cổ phần theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm; đẩy mạnh xã hội hóa những lĩnh vực nhà nước không cần trực tiếp quản lý để thực hiện tinh giản tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và giảm chi công. 1.2.6. Hiện đại hóa hành chính Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: - 100% văn bản không mật trình UBND tỉnh dưới dạng điện tử. - 100% các văn bản, tài liệu trao đổi trong từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử. - 100% dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3 và 50% trong số thủ tục đó thực hiện ở mức độ 4; 100% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng; 95% số doanh nghiệp nộp thuế qua mạng; 95% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội; tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt 30%; tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt 20%. 2. Yêu cầu - Bám sát mục tiêu, nội dung và các giải pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh và Chỉ thị số 02-CT/TU ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Tỉnh ủy. - Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau trong thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. - Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. - Cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ, vững chắc, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đã đạt được trong giai đoạn 2011-2015. Đồng thời, chủ động tìm hiểu, nghiên cứu kinh nghiệm của các địa phương, đơn vị bạn để chọn lọc, áp dụng phù hợp vào thực hiện tại tỉnh. II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 1. Cải cách thể chế: - Thực hiện, thể chế hóa kịp thời các quy định của pháp luật; nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ và khả thi, trong đó đề cao trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp trong việc thực hiện tham mưu xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp. - Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện quy định của tỉnh về mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng của địa phương và quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. - Rà soát, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Trung ương, đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong quản lý điều hành của địa phương. - Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quá trình tham mưu, ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát hiện, xử lý và loại bỏ kịp thời những quy định không phù hợp. 2. Cải cách thủ tục hành chính - Tiếp tục rà soát, đánh giá sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý của thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực. Trên cơ sở đó đơn giản hoặc đề xuất đơn giản tối đa các thủ tục hành chính rườm rà, không cần thiết để giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Ưu tiên các thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực: Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu; nhập khẩu; tiếp cận điện năng; quản lý thị trường... bảo đảm môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng cho các thành phần kinh tế. - Thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc quy định thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo; thực hiện nghiêm túc trách nhiệm người đứng đầu trong công tác cải cách thủ tục hành chính theo Quyết định số 1390/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính; thực hiện tốt việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính. - Công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính đúng quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận và giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính. Trong năm 2016, hoàn thành việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh. - Công bố số điện thoại đường dây nóng của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Đồng thời, thiết lập kênh thông tin để thông báo kết quả xử lý, phản hồi thông tin đến tổ chức, cá nhân. - Triển khai thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh. Đầu năm 2017, triển khai thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị. Nghiên cứu, nhân rộng mô hình hay, cách làm mới trong thực hiện cải cách thủ tục hành chính. 3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: - Rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công để điều chỉnh, sắp xếp lại hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh, sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển. - Đẩy mạnh phân cấp quản lý trên các lĩnh vực nhằm đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính, tạo sự chủ động và nâng cao năng lực của từng cấp, từng ngành trong cải cách hành chính. - Tiếp tục xác định rõ phạm vi và nội dung quản lý nhà nước về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn các cấp và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Trên cơ sở đó, xác định chuyển giao những công việc mà cơ quan hành chính nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho xã hội, các tổ chức xã hội, tổ chức phi Chính phủ đảm nhận theo đúng quy định của pháp luật. - Nâng cao chất lượng việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công. Thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên thành công ty cổ phần theo Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ. - Tăng cường kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước và nhân dân đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức. Thực hiện sắp xếp, bố trí công chức, viên chức phù hợp chuyên môn theo vị trí việc làm được phê duyệt; đề bạt, bổ nhiệm bảo đảm sát thực tế trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thực thi công vụ, phục vụ nhân dân. - Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; quan tâm bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên tiếp xúc với công dân. Việc xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức hàng năm phải trên cơ sở yêu cầu thực tế của công việc và có tính khả thi cao. Bảo đảm, hàng năm thực hiện đạt 100% kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đề ra. - Đổi mới công tác thống kê, báo cáo và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác tinh giản biên chế theo Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 16/02/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh. - Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Căn cứ kết quả đánh giá về sự hài lòng của tổ chức, doanh nghiệp và công dân cùng hiệu quả công việc làm thước đo để đánh giá, nhận xét đối với cán bộ, công chức, viên chức của từng cơ quan, đơn vị. - Hàng năm, tổ chức thi tuyển công chức, thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức; thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức để bổ sung đủ số lượng cho các đơn vị, nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Tổ chức thí điểm thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý từ Giám đốc Sở và tương đương trở xuống ở một số đơn vị từ năm 2016 và mở rộng thực hiện ở những năm tiếp theo.
2,117
2,116
- Áp dụng công nghệ thông tin, các mô hình, phương pháp, công nghệ hiện đại trong công tác tuyển dụng, nâng ngạch, thăng hạng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. 5. Cải cách tài chính công - Kiểm soát chặt chẽ ngân sách nhà nước chi thường xuyên và đầu tư công, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm các khoản chi tài chính của khu vực công. - Triển khai thực hiện nghiêm túc cơ chế tài chính đối với đơn vị hành chính và sự nghiệp; tăng cường tính minh bạch, hiệu quả quản lý theo mục tiêu trong việc lập dự toán ngân sách, phân bổ, sử dụng và quyết toán ngân sách; từng bước đổi mới cơ chế giá dịch vụ, tính đúng tính đủ chi phí về tiền lương, chi phí khấu hao tài sản cố định trong giá dịch vụ cung cấp; đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh. - Đẩy mạnh xã hội hóa, hoàn thiện thể chế và tăng cường các biện pháp khuyến khích đầu tư theo hình thức đối tác công - tư đối với việc cung cấp dịch vụ công trong y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao và các công trình dự án cơ sở hạ tầng. - Tiếp tục chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế; nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo, khám, chữa bệnh. 6. Hiện đại hóa hành chính - Nâng cao chất lượng hoạt động của Cổng Thông tin điện tử, Website của các cơ quan, đơn vị. - Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành “Kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2020”. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân. - Tăng cường nâng cấp, đầu tư trang thiết bị cho việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp. Phấn đấu đến hết năm 2017, triển khai phần mềm “Một cửa, một cửa liên thông điện tử” đến tất cả các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố Cà Mau; đến năm 2018 triển khai đến 100% đơn vị hành chính cấp xã. - Nâng cao chất lượng phục vụ và tính công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thông qua việc cung cấp đầy đủ thông tin trên Website; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân, tổ chức. Xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính. - Thực hiện kết nối liên thông hệ thống quản lý văn bản điều hành với các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương khác theo kế hoạch triển khai của Văn phòng Chính phủ. - Tổ chức lại hệ thống quản lý văn bản điều hành phù hợp kiến trúc chính quyền điện tử, đảm bảo khả năng sử dụng ổn định, lâu dài. Đối với các ứng dụng mới, lộ trình triển khai được xác định khi xây dựng kiến trúc chính quyền điện tử hoặc theo đề xuất của cơ quan, đơn vị hay yêu cầu của cơ quan cấp trên. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan hành chính theo tiêu chuẩn ISO. III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Kế hoạch trong phạm vi quản lý của mình; xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác; xây dựng kế hoạch cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch. 2. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức bằng các hình thức phù hợp, có hiệu quả. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về công tác cán bộ, công chức, viên chức. Có chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài; kịp thời động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ; đẩy mạnh thực hiện tinh giản, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân. 3. Nâng cao năng lực, trình độ và có chế độ, chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác cải cách hành chính ở các cơ quan, đơn vị. 4. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cải cách hành chính để có những giải pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính. 5. Gắn kết quả thực hiện cải cách hành chính với việc nhận xét, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng hàng năm và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức. 6. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là đối với các cơ quan, đơn vị cung ứng các dịch vụ công. 7. Đẩy mạnh tuyên truyền về công tác cải cách hành chính nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp thực hiện dịch vụ công; của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ bằng các hình thức thích hợp, thiết thực. Duy trì, nâng cao chất lượng tổ chức các diễn đàn, tọa đàm, đối thoại giữa, lãnh đạo UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố Cà Mau với người dân, doanh nghiệp nhằm thu hút sự quan tâm, đóng góp của tổ chức, cá nhân vào công tác cải cách hành chính và giám sát chất lượng thực thi công vụ của các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức. 8. Đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện Kế hoạch. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau: - Xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, hiệu quả và thời gian quy định; - Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định; - Chủ động chỉ đạo, đôn đốc các bộ phận, đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của cơ quan, đơn vị. - Các sở, ban, ngành tỉnh tăng cường phối hợp, đôn đốc các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý đơn vị mình; chủ động đề xuất UBND, Chủ tịch. UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh về những nhiệm vụ trọng tâm cải cách hành chính cần có sự phối hợp, đôn đốc, chỉ đạo liên ngành. 2. Sở Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiến độ quy định; - Đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020; - Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch theo quy định. Chủ động tham mưu, đề xuất UBND, Chủ tịch UĐND tỉnh các giải pháp khắc phục hạn chế, khó khăn và đẩy mạnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch; - Chủ trì triển khai thực hiện các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ và các nội dung liên quan khác theo quy định; - Chủ trì triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau; Chỉ số hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh; - Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã; - Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính; - Phối hợp với Sở Tài chính lập, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán ngân sách để triển khai thực hiện các đề án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính. 3. Sở Tư pháp: - Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế; - Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng, cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; - Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính. 4. Văn phòng UBND tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nâng cao chất lượng quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Trang Thông tin điện tử của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau. 5. Sở Tài chính: - Chủ trì triển khai, theo dõi việc thực hiện cơ chế về phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước; - Chủ trì triển khai việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; - Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định kinh phí thực hiện kế hoạch cải cách hàng năm của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố Cà Mau thực hiện Chương trình hành động của tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 22/2008/NQ-CP ngày 23/9/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; - Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc việc xây dựng, nâng cấp trụ sở các quan hành chính nhà nước trong tỉnh, nhất là trụ sở của các đơn vị cấp xã. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: - Chủ trì triển khai nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước theo Kế hoạch và các văn bản có liên quan;
2,080
2,117
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; - Phối hợp với Sở Nội vụ chỉ đạo các cơ quan báo, đài thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính nhà nước. 8. Sở Y tế: - Chủ trì triển khai, theo dõi việc thực hiện cơ chế, chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực y tế. - Chủ trì triển khai thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công. 9. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Chủ trì triển khai, theo dõi việc thực hiện cơ chế, chính sách xã hội hóa trên lĩnh vực giáo dục, đào tạo. - Chủ trì triển khai thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công. 10. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì triển khai, theo dõi việc thực hiện chính sách tiền lương đối với người lao động trong các loại hình doanh nghiệp; chính sách bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; phối hợp với Sở Nội vụ, các ngành có liên quan triển khai các chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức. 11. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì triển khai, theo dõi việc thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong các cơ quan hành chính nhà nước; theo dõi thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. 12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì triển khai, theo dõi việc thực hiện những cơ chế, chính sách xã hội hóa trong các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định. 13. Trường Chính trị tỉnh: Chủ trì lồng ghép các nội dung cải cách hành chính vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức. 14. Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Báo Cà Mau, Báo ảnh Đất Mũi: - Tham mưu tổ chức các diễn đàn, tọa đàm, đối thoại giữa lãnh đạo UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố Cà Mau với người dân, doanh nghiệp hàng năm hoặc đột xuất theo quy định; - Tiếp tục thực hiện và nâng cao chất lượng các chuyên mục, chuyên trang, chuyên đề về cải cách hành chính để tổ chức tuyên truyền việc triển khai, thực hiện Kế hoạch và phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về cải cách hành chính. Trên đây là Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Cà Mau. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố Cà Mau phản ánh trực tiếp về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH, GIÁ ĐẤT CỤ THỂ LÀM CĂN CỨ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN TRẠM TRUNG CHUYỂN ĐA PHƯƠNG THỨC, BÃI ĐỖ XE CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM ĐẦU CUỐI XE BUÝT TẠI PHƯỜNG MINH KHAI, QUẬN BẮC TỪ LIÊM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội do Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính Phủ giao cho về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 02/10/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính giao trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét Tờ trình số 2863/TTr-STNMT-KTĐ ngày 08/4/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh, đơn giá đất cụ thể làm căn cứ thu tiền sử dụng đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án Trạm trung chuyển đa phương thức, bãi đỗ xe công cộng và điểm đầu cuối xe buýt tại phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm như sau: Hệ số thu tiền sử dụng đất tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thực hiện giải phóng mặt bằng vị trí 2 đường Phương Canh (từ đường Phúc Diễn đến Ngã Tư Canh) là 1,63. Tương ứng với giá đất ở là 12.926.000 đồng/m2 (Mười hai triệu, chín trăm hai mươi sáu nghìn đồng trên một mét vuông). Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; UBND quận Bắc Từ Liêm và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU HOÀNG THANH TẠI XÃ HOÀNG DIỆU, HUYỆN CHƯƠNG MỸ VÀ XÃ THANH MAI, HUYỆN THANH OAI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1071/TTr-SGTVT ngày 19/10/2015 về việc đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Hoàng Thanh tại xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ và xã Thanh Mai, huyện Thanh Oai; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm tra số 423/BC-KH&ĐT ngày 06/04/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án theo những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên dự án: Đầu tư xây dựng công trình cầu Hoàng Thanh tại xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ và xã Thanh Mai, huyện Thanh Oai. 2. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải Hà Nội. 3. Địa điểm đầu tư: Xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ và xã Thanh Mai, huyện Thanh Oai. 4. Mục tiêu đầu tư: Thay thế cầu tạm đã xuống cấp, mất an toàn. Việc đầu tư cầu mới thay thế là cần thiết và cấp bách nhằm tăng cường năng lực thông hành, giảm nguy cơ tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông và góp phần trong việc phát triển kinh tế - xã hội, an ninh cho Thành phố; Đảm bảo khớp nối đồng bộ. 5. Quy mô đầu tư (dự kiến và được xác định chính thức khi lập dự án và trình duyệt): Thiết kế cầu bê tông cốt thép dự ứng lực; bề rộng toàn cầu B=8+2x0,5m= 9,0m. Chiều dài tuyến dự kiến: 1.400m. 6. Dự án nhóm: Nhóm C. 7. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới. 7. Tổng mức đầu tư dự kiến: 77.628 triệu đồng. 8. Cơ cấu nguồn vốn: Ngân sách Thành phố. 9. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2017-2018. Điều 2: Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: - Triển khai thực hiện lập và trình thẩm định, phê duyệt dự án đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành về quản lý đầu tư XDCB. - Làm việc với các đơn vị liên quan để làm rõ, thống nhất về quy hoạch, phạm vi và quy mô đầu tư dự án trong quá trình lập dự án đầu tư. Trong quá trình lập dự án lưu ý chủ đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn về các vấn đề liên quan đến đê điều, hành lang thoát lũ... theo chuyên ngành và thực hiện theo Văn bản số 5763/QHKT-P7 ngày 07/12/2015 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chuẩn xác, hợp lệ của các tài liệu, hồ sơ gửi kèm theo. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc; Chủ tịch UBND các huyện: Chương Mỹ, Thanh Oai và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU GÓI THẦU XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT VÀ VĂN KIỆN DỰ ÁN “HỖ TRỢ XÂY DỰNG NỀN HÀNH CHÍNH CÔNG CÓ TRÁCH NHIỆM VÀ NHẠY BÉN TẠI TỈNH HÀ TĨNH” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Căn cứ Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều khoản tham chiếu (TOR) và dự toán Xây dựng đề cương chi tiết và văn kiện dự án “Hỗ trợ xây dựng nền hành chính công có trách nhiệm và nhạy bén tại tỉnh Hà Tĩnh”; Xét đề nghị của của Ban điều phối dự án SRDP-IWMC Hà Tĩnh tại Tờ trình số 42/TTr-PCU ngày 04/4/2016; của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 167/BC-SKHĐT ngày 07/4/2016 việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Xây dựng đề cương chi tiết và văn kiện dự án “Hỗ trợ xây dựng nền hành chính công có trách nhiệm và nhạy bén tại tỉnh Hà Tĩnh”,
2,077
2,118
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Xây dựng đề cương chi tiết và văn kiện dự án “Hỗ trợ xây dựng nền hành chính công có trách nhiệm và nhạy bén tại tỉnh Hà Tĩnh”, với các nội dung: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Ban điều phối dự án SRDP-IWMC Hà Tĩnh chịu trách nhiệm tổ chức chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ban điều phối dự án SRDP-IWMC Hà Tĩnh (Chủ đầu tư) và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật điều ước quốc tế Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 KHU DÂN CƯ ĐẠI NAM, XÃ MINH HƯNG, HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/05/2015 của Chính Phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 02/03/2010 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Đại Nam, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 569/TTr-SXD ngày 07/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Đại Nam, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. I. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch: - Hình thành một khu dân cư có cơ sở hạ tầng đồng bộ, kết nối với các khu dân cư khác tạo nên khu ở hiện đại. - Là cơ sở pháp lý để tổ chức triển khai quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; II. Các căn cứ để lập nhiệm vụ quy hoạch: - Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13; - Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng; - Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng; - Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. - Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Xây dựng. III. Các yêu cầu nội dung nghiên cứu lập quy hoạch: 1. Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích: Khu đất quy hoạch có quy mô và vị trí tứ cận cụ thể như sau: - Phía Đông giáp: Đất của dân. - Phía Tây giáp: Quốc lộ 13, đất dân. - Phía Nam giáp: Đất cao su. - Phía Bắc giáp: Đất của dân. Quy mô diện tích: Khoảng 96,7 ha. 2. Tính chất và quy mô dân số: a) Tính chất: Là khu quy hoạch đáp ứng nhu cầu đất ở, dịch vụ thương mại, giáo dục cho người dân trên địa bàn huyện Chơn Thành và các điểm dân cư lân cận. b) Quy mô dân số dự kiến: khoảng 16.000 người. 3. Mục tiêu thiết kế quy hoạch: - Tạo cơ sơ về sử dụng đất. - Giải quyết nhu cầu nhà ở trên địa bàn huyện và các khu vực lân cận. - Tạo cảnh quan, kiến trúc, môi trường trong khu vực quy hoạch. - Tạo cơ sở pháp lý tổ chức không gian kiến trúc và cơ sở hạ tầng kỹ thuật. - Quản lý xây dựng, lập dự án và đầu tư xây dựng các khu chức năng, các công trình theo quy hoạch. 4. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của đồ án: Căn cứ vào các quy định của quy hoạch chi tiết, đặc điểm khu vực nghiên cứu và các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn, Quy phạm hiện hành để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. 5. Nội dung của đồ án quy hoạch chi tiết: a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực lập quy hoạch. b) Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực lập quy hoạch. c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có). d) Xác định chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một hoặc phần đế các công trình cao tầng; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực lập quy hoạch. đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau: - Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; - Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe trên cao, trên mặt đất và ngầm (nếu có); - Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; - Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện, khí đốt); vị trí, quy mô các trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng; - Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông; - Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang. e) Đánh giá môi trường chiến lược: - Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch; - Dự báo, đánh giá tác động môi trường của phương án quy hoạch; - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện. g) Sơ bộ xác định nhu cầu vốn và đề xuất nguồn lực thực hiện. IV. Thành phần hồ sơ: 1. Phần bản vẽ thiết kế quy hoạch chi tiết: 1.1. Sơ đồ vị trí, ranh giới, mối quan hệ vùng, tỷ lệ: 1/10.000 - 1/25.0000. 1.2. Bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan và đánh giá đất xây dựng tỷ lệ 1/500. 1.3. Bản đồ hiện trạng hệ thống HTKT và bảo vệ môi trường, tỷ lệ: 1/500. 1.4. Bản đồ cơ cấu quy hoạch, tỷ lệ: 1/500. 1.5. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, tỷ lệ: 1/500. 1.6. Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ: 1/500. 1.7. Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông, tỷ lệ: 1/500. 1.8. Bản đồ chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, tỷ lệ: 1/500. 1.9. Bản đồ hệ thống cấp điện, chiếu sáng, tỷ lệ: 1/500. 1.10. Bản đồ hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ: 1/500. 1.11. Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp nước, tỷ lệ: 1/500. 1.12. Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước mưa, tỷ lệ: 1/500. 1.13. Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ: 1/500. 1.14. Bản đồ tổng hợp hệ thống các đường dây đường ống, tỷ lệ: 1/500. 1.15. Bản đồ quy hoạch đường đỏ và chỉ giới xây dựng tỷ lệ: 1/500. 1.16. Các bản vẽ thiết kế đô thị. Hồ sơ được lập tối thiểu 10 bộ (bao gồm cả bản vẽ và thuyết minh), trong đó có ít nhất 07 bộ màu. 2. Phần văn bản: - Các văn bản pháp lý kèm theo (bản sao). - Chứng chỉ hành nghề của đơn vị tư vấn. - Tờ trình đề nghị phê duyệt. - Thuyết minh tóm tắt, thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ quy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích hợp. - Dự thảo quy định về quản lý quy hoạch chi tiết. - Hồ sơ chính thức phải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu trữ theo quy định. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch, có trách nhiệm thực hiện hợp đồng với đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân tiến hành lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Đại Nam, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Thực hiện bố trí hướng tuyến đường dây và vị trí đặt trạm biến áp 110kV Minh Hưng đúng theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại công văn 370/UBND-KTN ngày 22/02/2016. 2. Cơ quan thẩm định và trình phê duyệt: Sở Xây dựng. 3. Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh. Điều 3. Các ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND huyện Chơn Thành, đơn vị tổ chức lập quy hoạch và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN HẢI HẬU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Hải Hậu;
2,071
2,119
Căn cứ Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 16/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc chấp thuận danh mục các dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục các dự án được phép chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc diện thu hồi đất nhưng sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Nam Định; Căn cứ Quyết định số 685/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hải Hậu; Xét đề nghị tại các Tờ trình số: 45/TTr-UBND ngày 07/4/2016 của UBND huyện Hải Hậu, số 761/TTr-STNMT ngày 11/4/2016 của Sở Tài nguyên & Môi trường về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hải Hậu và hồ sơ kèm theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hải Hậu, cụ thể như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 2. Giao UBND huyện Hải Hậu: - Chỉ đạo các phòng, ban liên quan tổ chức thực hiện, công khai kế hoạch sử dụng đất theo quy định. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Trường hợp có sự bất cập giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các quy hoạch chuyên ngành khác và các quy định của tỉnh thì kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên & Môi trường xem xét trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp. - Đối với đất bãi dọc các tuyến sông có đê phải làm thủ tục cấp phép xây dựng công trình hoặc thủ tục cấp phép mở bến bãi trước khi giao đất, cho thuê đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên & Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Hải Hậu; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2010/QĐ-UBND NGÀY 25/02/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH VỀ VIỆC CHUYỂN GIAO CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH CHO CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG THỰC HIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 25/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc chuyển giao các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. Điều 2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯA VÀO, ĐƯA RA ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT, KIỂM TRA HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU Ở BIÊN GIỚI; GIÁM SÁT HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHO NGOẠI QUAN CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/05/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nghiệp vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, kiểm tra, giám sát hàng hóa phương tiện vận tải đưa ra, đưa vào Địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu ở biên giới; giám sát hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan nằm trong địa bàn hoạt động của các Chi cục hải quan cửa khẩu trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Bình Phước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯA RA, ĐƯA VÀO ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT, KIỂM TRA HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU Ở BIÊN GIỚI, GIÁM SÁT HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHO NGOẠI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 176/QĐ-HQBP ngày 19 tháng 04 năm 2016 của Cục Hải quan tỉnh Bình Phước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 1. Quy chế này quy định cơ chế quản lý, kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải đưa vào, đưa ra các địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu ở biên giới nằm trong địa bàn hoạt động của Chi cục hải quan cửa khẩu trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Bình Phước. Địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu ở biên giới là các kho, địa điểm được thành lập trong khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực cửa khẩu thuộc địa bàn hoạt động hải quan và được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập theo trình tự thủ tục quy định của pháp luật. Sau đây gọi tắt là Địa điểm tập kết. Địa điểm tập kết do cơ quan Hải quan đầu tư xây dựng gắn liền với trụ sở làm việc của Chi cục hải quan cửa khẩu hoặc do doanh nghiệp kinh doanh kho địa điểm đầu tư xây dựng. 2. Giám sát hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại quan trong cùng địa bàn hoạt động của một Chi cục Hải quan cửa khẩu và ngược lại. Điều 2. Đối tượng áp dụng Chi cục Hải quan cửa khẩu quản lý Địa điểm tập kết, kho ngoại quan. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải đưa ra, đưa vào Địa điểm tập kết. 1. Đảm bảo hoạt động tại Địa điểm tập kết được thống nhất, quản lý chặt chẽ, có trật tự, nề nếp, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tập kết, kiểm tra hàng hóa của doanh nghiệp. 2. Phù hợp với hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan tại khu vực biên giới. Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải ra vào Địa điểm tập kết tuân thủ quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát theo quy định hiện hành đối với hàng hóa, phương tiện vận tải vào, ra Địa điểm tập kết và các hoạt động có liên quan phát sinh tại Địa điểm tập kết nằm trong địa bàn hoạt động của Chi cục, bao gồm các hoạt động: đưa vào, đưa ra, bốc xếp, lưu kho địa điểm, kiểm tra thực tế hàng hóa và lưu giữ phương tiện vận tải chờ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. 4. Việc giám sát tại Địa điểm tập kết thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 25, điểm a, b khoản 4 Điều 38 Luật Hải quan 2014; Điều 34 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/02/2015 của Chính phủ; điểm c.4.3 khoản 1, khoản 3 Điều 51, Điều 52, điểm c2, d3 khoản 2 Điều 53 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; khoản 1 Điều 36 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan. 5. Việc bố trí lực lượng giám sát do Chi cục trưởng quyết định phù hợp với địa bàn và điều kiện thực tế tại đơn vị. Điều 4. Nguyên tắc giám sát hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại quan trong cùng địa bàn hoạt động của một Chi cục Hải quan và ngược lại. 1. Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Việc bố trí lực lượng giám sát do Chi cục trưởng quyết định phù hợp với địa bàn và điều kiện thực tế tại đơn vị. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC I. QUẢN LÝ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯA RA, ĐƯA VÀO ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT Điều 5. Hàng hóa đưa vào Địa điểm tập kết. 1. Hàng hóa được phép xuất khẩu nhưng chưa làm thủ tục hoặc chưa hoàn thành thủ tục hải quan đưa vào Địa điểm tập kết để chờ làm thủ tục xuất khẩu hoặc đã được thông quan đưa vào Địa điểm tập kết để chờ xuất khẩu. 2. Hàng hóa được phép nhập khẩu nhưng chưa làm thủ tục hoặc chưa hoàn thành thủ tục hải quan đưa vào Địa điểm tập kết để chờ làm thủ tục nhập khẩu. Điều 6. Thời gian lưu giữ hàng hóa tại Địa điểm tập kết 1. Hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan được lưu giữ tại Địa điểm tập kết tối đa là 30 ngày kể từ ngày đưa vào Địa điểm tập kết (ngày trên Biên bản chứng nhận/Phiếu nhập kho).
2,041
2,120
2. Trường hợp người khai hải quan có hàng hóa đưa vào Địa điểm tập kết quá thời hạn trên mà chưa làm thủ tục nhập khẩu thì bị xử lý theo quy định. Điều 7. Kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải vào, ra Địa điểm tập kết. Việc kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải vào, ra Địa điểm tập kết được thực hiện theo kết quả phân luồng của Hệ thống hoặc khi có nghi ngờ vi phạm pháp luật về hải quan. Điều 8. Phương thức giám sát. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức: 1. Niêm phong hải quan; 2. Công chức hải quan giám sát trực tiếp; 3. Giám sát bằng camera. Điều 9. Thời gian giám sát. - Từ khi hàng hóa nhập khẩu, phương tiện vận chuyển hàng hóa nhập cảnh qua Barie cửa khẩu vào địa điểm tập kết đến khi hàng hóa, phương tiện hoàn thành thủ tục hải quan và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. - Từ khi hàng hóa xuất khẩu, phương tiện vận chuyển hàng hóa vào địa điểm tập kết cho đến khi hàng hóa, phương tiện hoàn thành thủ tục hải quan ra khỏi địa điểm tập kết và qua barie cửa khẩu để xuất khẩu. - Thời gian giám sát: theo giờ đóng mở cửa khẩu do UBND tỉnh Bình Phước quy định đối với từng cửa khẩu và Điều 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Điều 10. Giám sát hàng hóa xuất khẩu đưa vào Địa điểm tập kết chờ làm thủ tục hải quan. Công chức giám sát đăng ký phương tiện vận tải, hàng hóa vào sổ theo dõi (Mẫu số 1), giám sát việc bốc dỡ hàng hóa xuống Địa điểm tập kết hoặc phương tiện vận tải đối với trường hợp không bốc dỡ hàng cho đến khi phương tiện vận tải ra khỏi Địa điểm tập kết. Điều 11. Giám sát hàng hóa xuất khẩu đã thông quan ra cửa khẩu xuất. Công chức giám sát Địa điểm tập kết đăng ký PTVT, hàng hóa vào sổ theo dõi (Mẫu số 1), giám sát phương tiện vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu xuất, bàn giao cho công chức giám sát cửa khẩu theo biên bản bàn giao (mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Công chức giám sát cửa khẩu xác nhận trên biên bản bàn giao; giám sát phương tiện vận chuyển hàng hóa ra khỏi cửa khẩu và xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên hệ thống. Điều 12. Giám sát hàng hóa đưa vào Địa điểm tập kết nhưng không xuất khẩu mà xin đưa lại vào nội địa. Trên cơ sở văn bản đề nghị và cam kết chưa thực hiện việc hoàn thuế, không thu thuế cho lô hàng tại các cơ quan quản lý thuế và thông tin hủy tờ khai trên hệ thống (trường hợp đã đăng ký tờ khai xuất khẩu), công chức giám sát Địa điểm tập kết đăng ký phương tiện vận tải, hàng hóa vào sổ theo dõi (Mẫu số 1), và ghi chú hàng không xuất khẩu, đưa lại vào nội địa, giám sát hàng ra khỏi địa bàn hoạt động của Chi cục. Điều 13. Giám sát hàng hóa xuất khẩu từ Địa điểm tập kết đưa vào kho ngoại quan. Công chức giám sát Địa điểm tập kết đăng ký PTVT, hàng hóa vào sổ theo dõi (Mẫu số 1), giám sát trực tiếp phương tiện vận chuyển hàng hóa đến kho ngoại quan, bàn giao cho công chức giám sát kho ngoại quan theo biên bản bàn giao (mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Công chức giám sát kho ngoại quan xác nhận trên biên bản bàn giao; giám sát phương tiện vận chuyển hàng hóa vào kho ngoại quan và xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên hệ thống. Điều 14. Giám sát hàng hóa nhập khẩu đưa vào Địa điểm tập kết chờ làm thủ tục hải quan. 1. Công chức giám sát tại cửa khẩu lập biên bản bàn giao theo mẫu 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (hoặc biên bản chứng nhận hàng qua barie kèm log list- đối với mặt hàng gỗ); giám sát trực tiếp phương tiện vận tải vận chuyển hàng đến Địa điểm tập kết và bàn giao cho công chức giám sát Địa điểm tập kết. 2. Công chức giám sát Địa điểm tập kết đăng ký phương tiện, hàng hóa vào sổ (Mẫu số 2) và giám sát việc bốc hàng xuống Địa điểm tập kết (ký biên bản chứng nhận - nếu có). Điều 15. Giám sát hàng hóa nhập khẩu đã thông quan Công chức giám sát Địa điểm tập kết đăng ký và sổ theo dõi phương tiện vận tải, hàng hóa (Mẫu số 2), giám sát hàng ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan của Chi cục, xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên hệ thống. Điều 16. Giám sát hàng hóa nhập khẩu chưa đăng ký tờ khai từ Địa điểm tập kết ra cửa khẩu để tái xuất. Hàng hóa nhập khẩu đã đưa vào Địa điểm tập kết nhưng sau đó phải tái xuất do gửi hàng nhầm lẫn, doanh nghiệp nhập khẩu có văn bản từ chối nhận hàng, đề nghị được tái xuất: Trên cơ sở văn bản đề nghị của doanh nghiệp được Chi cục trưởng phê duyệt, công chức giám sát Địa điểm tập kết: 1. Giám sát việc xếp hàng lên phương tiện vận tải, vào sổ theo dõi (Mẫu số 2). 2. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng. 3. Lập biên bản bàn giao theo mẫu 10/BBBG/GSQL, giám sát hàng hóa đến cửa khẩu và bàn giao cho công chức giám sát tại cửa khẩu tiếp tục làm thủ tục tái xuất. Điều 17. Giám sát hàng hóa nhập khẩu từ Địa điểm tập kết vào kho ngoại quan. Căn cứ tờ khai vận chuyển kết hợp đã được phê duyệt, công chức giám sát Địa điểm tập kết đăng ký PTVT, hàng hóa vào sổ theo dõi (Mẫu số 1), giám sát phương tiện vận chuyển đến kho ngoại quan, bàn giao cho công chức giám sát kho ngoại quan theo biên bản bàn giao (mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Công chức giám sát kho ngoại quan xác nhận trên biên bản bàn giao; giám sát phương tiện vận chuyển hàng hóa vào kho ngoại quan và cập nhật thông tin đến đích của lô hàng nhập khẩu trên hệ thống. Điều 18. Thủ tục đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa đưa vào, đưa ra Địa điểm tập kết và kho ngoại quan 1. Đối với PTVT chở hàng hóa vào địa điểm chờ làm thủ tục hải quan, người điều khiển PTVT xuất trình tại cổng giám sát: + Giấy đăng ký PTVT + Giấy phép điều khiển PTVT phù hợp + Biên bản đưa hàng vào Địa điểm (nếu có). 2. Đối với PTVT chở hàng hóa ra khỏi địa điểm, người điều khiển PTVT xuất trình tại cổng giám sát: + Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục. + Chứng từ khác cho phép đưa hàng ra khỏi địa điểm để tái xuất, kiểm tra chuyên ngành ... (nếu có). 3. Công chức giám sát thực hiện đăng ký vào sổ các trường hợp được ra, vào Địa điểm, kho ngoại quan theo quy định. Công chức hải quan chuyển bàn giao phương tiện chứa hàng hóa từ cửa khẩu vào địa điểm, kho ngoại quan và từ địa điểm, kho ngoại quan ra cửa khẩu phải lập biên bản bàn giao (mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC). MỤC II. GIÁM SÁT HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN TỪ CỬA KHẨU VỀ KHO NGOẠI QUAN TRONG CÙNG ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN VÀ NGƯỢC LẠI Điều 19. Giám sát hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại quan trong cùng địa bàn hoạt động của một Chi cục hải quan. Căn cứ tờ khai vận chuyển kết hợp đã được phê duyệt, công chức giám sát cửa khẩu giám sát trực tiếp phương tiện vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu đến kho ngoại quan, bàn giao cho công chức giám sát kho ngoại quan theo biên bản bàn giao (mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Công chức giám sát kho ngoại quan xác nhận trên biên bản bàn giao; giám sát phương tiện vận chuyển hàng hóa vào kho ngoại quan và cập nhật thông tin đến đích của lô hàng nhập khẩu trên hệ thống. Điều 20. Giám sát hàng hóa vận chuyển từ kho ngoại quan đến cửa khẩu trong cùng địa bàn hoạt động của một Chi cục hải quan. Căn cứ Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển và Bản kê hàng hóa (nếu có), công chức giám sát kho ngoại quan giám sát trực tiếp phương tiện vận chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan đến cửa khẩu, bàn giao cho công chức giám sát cửa khẩu theo biên bản bàn giao (mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Công chức giám sát cửa khẩu xác nhận trên biên bản bàn giao; giám sát phương tiện vận chuyển hàng hóa ra khỏi cửa khẩu và xác nhận hàng đã đến đích trên hệ thống. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của Chi cục hải quan quản lý địa điểm tập kết, kho ngoại quan. 1. Bố trí công chức quản lý, kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải đảm bảo yêu cầu chặt chẽ theo đúng quy định và phù hợp với địa bàn, điều kiện của đơn vị. 2. Thông báo, hướng dẫn kịp thời các quy định, có liên quan cho các tổ chức, cá nhân hoạt động xuất nhập khẩu tại cửa khẩu. 3. Thường xuyên trao đổi thông tin với Bộ đội biên phòng và các lực lượng chức năng có liên quan, đảm bảo quản lý chặt chẽ hồ sơ, hàng hóa đến khi ra khỏi khu vực giám sát. 4. Định kỳ ngày 20 của tháng đầu sau, Chi cục quý báo cáo tình hình về hiện trạng hàng hóa, tình hình hoạt động của địa điểm tập kết, kho ngoại quan và những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện quy chế này theo mẫu số 24/BC-KNQ/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC và mẫu số 03/BC-ĐĐTK/GSQL về Cục Hải quan tỉnh Bình Phước để tổng hợp và gửi Tổng cục Hải quan vào ngày 25 của tháng đầu quý. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> SỔ THEO DÕI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU ĐƯA VÀO, ĐƯA RA ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT, KHO NGOẠI QUAN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> SỔ THEO DÕI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯA VÀO, ĐƯA RA ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT, KHO NGOẠI QUAN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 03/BC-ĐĐTK/GSQL <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BÁO CÁO Về thực trạng hàng hóa trong bãi và tình hình hoạt động của địa điểm tập kết từ ngày …../…../….. đến ngày …../…../…..) Kính gửi: …………………………………………………. I- Tình hình hoạt động của địa điểm tập kết: II- Số liệu báo cáo: 1/ Số liệu hàng hóa đưa vào, đưa ra địa điểm tập kết: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2/ Tình hình thanh lý hợp đồng thuê địa điểm tập kết: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3/ Tình hình vi phạm pháp luật hải quan:
2,068
2,121
+ Tên Đơn vị vi phạm: + Hành vi vi phạm: + Hình thức xử phạt: III- Vướng mắc, kiến nghị: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/2015/QH13 NGÀY 26/11/2015 CỦA QUỐC HỘI VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA Thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại (Nghị quyết số 107/2015/QH13), Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại (Quyết định số 101/QĐ-TTg), Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động bổ trợ tư pháp theo Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự. - Xác định cụ thể các nội dung công việc, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết số 107/2015/QH13, bảo đảm có sự đồng thuận và hiệu quả. - Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức trong việc triển khai thực hiện chế định Thừa phát lại; người dân hiểu biết về Thừa phát lại để tiếp cận và sử dụng dịch vụ Thừa phát lại. 2. Yêu cầu - Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thi hành Nghị quyết số 107/2015/QH13. - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan. Hướng dẫn và tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. II. NỘI DUNG 1. Phổ biến, tuyên truyền về chế định Thừa phát lại, nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13 và các văn bản pháp luật liên quan a) Tổ chức Hội nghị phổ biến, tuyên truyền: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh và các đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 (Thời gian cụ thể do Sở Tư pháp thống nhất với Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh). b) Tiếp tục xây dựng chuyên trang về Thừa phát lại trên Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016 và các năm tiếp theo. c) Biên soạn và phát hành tài liệu phổ biến pháp luật về Thừa phát lại, xây dựng các tờ gấp, tờ rơi để tiếp tục giới thiệu về hoạt động của Thừa phát lại: - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các Văn phòng Thừa phát lại. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên, tập trung trong năm 2016. d) Tiếp tục tổ chức phổ biến, quán triệt về chế định Thừa phát lại, nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13 và các văn bản có liên quan cho cán bộ, công chức trong toàn ngành. - Cơ quan chủ trì: Cục Thi hành án dân sự tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016. đ) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền về Thừa phát lại trên các phương tiện thông tin đại chúng: - Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Thanh Hóa, Báo Thanh Hóa, Báo Văn hóa và Đời sống; UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Từ quý II năm 2016 và các năm tiếp theo. 2. Xây dựng Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Cục Thi hành án dân sự tỉnh trong việc thực hiện chế định Thừa phát lại - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Cục Thi hành án dân sự tỉnh. - Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016 (sau khi có quy chế phối hợp của Trung ương). 3. Tiếp tục thành lập mới các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. 4. Công tác kiểm tra, thanh tra tổ chức và hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các nội dung được phân công tại Mục II của Kế hoạch này, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả. - Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch; báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp kết quả thực hiện. 2. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố - Chủ động, tích cực triển khai và phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này theo đúng các nội dung, nhiệm vụ đã được phân công. - Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện của cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) khi có yêu cầu. 3. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh - Tổ chức phổ biến, quán triệt về chế định Thừa phát lại, nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13 và các văn bản có liên quan cho cán bộ, công chức trong toàn ngành. - Phối hợp với cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm chủ trì thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch này. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN NÔNG CỐNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16/10/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016; Căn cứ Nghị quyết số 158/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 khóa XVI, kỳ họp thứ 15 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Nông Cống tại Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 18/3/2016; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 352/TTr-UBND ngày 31/3/2016, kèm theo Báo cáo thẩm định số 71/BC-HĐTĐ ngày 31/3/2016 về việc thẩm định Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Nông Cống, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Nông Cống với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: Các chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất năm 2016: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Có phụ biểu chi tiết số 01 kèm theo) 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Có phụ biểu chi tiết số 02 kèm theo) 3. Kế hoạch thu hồi các loại đất: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Có phụ biểu chi tiết số 03 kèm theo) 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Có phụ biểu chi tiết số 04 kèm theo) Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Nông Cống có trách nhiệm: 1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nông Cống và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ biểu số 01-1 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN NÔNG CỐNG (Kèm theo Quyết định số 1327/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ biểu số 01-2 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN NÔNG CỐNG (Kèm theo Quyết định số 1327/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ biểu số 02-1 KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN NÔNG CỐNG (Kèm theo Quyết định số 1327/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ biểu số 02 - 2 KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN NÔNG CỐNG (Kèm theo Quyết định số 1327/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ biểu số 03 - 1 KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN NÔNG CỐNG (Kèm theo Quyết định số 1327/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phụ biểu số 03 - 2 KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN NÔNG CỐNG (Kèm theo Quyết định số 1327/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phụ biểu số 04 KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2016 HUYỆN NÔNG CỐNG
2,110
2,122
(Kèm theo Quyết định số 1327/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU PHÚ TIÊN VƯỢT SÔNG NÔNG GIANG NỐI HAI HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỚI HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 967/TTr-SGTVT ngày 16/9/2015 về việc đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng cầu Phú Tiên vượt sông Nông Giang nối hai huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội với huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 440/BC-KH&ĐT ngày 07/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án theo những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên dự án: Đầu tư xây dựng cầu Phú Tiên vượt sông Nông Giang nối hai huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội với huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. 2. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải. 3. Địa điểm đầu tư: Huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội và huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. 4. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng cầu Phú Tiên nhằm thay thế cầu Lương cũ đã xuống cấp (cầu yếu), góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông trong khu vực tạo điều kiện thuận lợi đi lại của nhân dân, đảm bảo an toàn giao thông, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng hai huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội và huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam và các khu vực lân cận. 5. Quy mô đầu tư (Dự kiến và được xác định chính thức khi lập dự án và trình duyệt): Điểm đầu Km5+526,9 đường tỉnh 428B, điểm cuối Km80+550 QL38 Chiều dài cầu L= 63,10m; B=12,0m. Xây dựng đường đầu cầu, cống Minh Giang. 6. Dự án nhóm: Nhóm C. 7. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới. 8. Tổng mức đầu tư dự kiến: 50.714 triệu đồng. 9. Cơ cấu nguồn vốn: Ngân sách thành phố Hà Nội. 10. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2017-2018. Điều 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: - Triển khai thực hiện lập và trình thẩm định, phê duyệt dự án đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành về quản lý đầu tư XDCB. - Làm việc với các đơn vị liên quan để làm rõ, thống nhất về quy hoạch, phạm vi và quy mô đầu tư dự án trong quá trình lập dự án đầu tư. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chuẩn xác, hợp lệ của các tài liệu, hồ sơ gửi kèm theo. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc; Chủ tịch UBND huyện Phú Xuyên và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN LONG BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 692/TTr-STNMT ngày 26 tháng 01 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Long Biên (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Long Biên, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 26 tháng 01 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND quận Long Biên có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Long Biên đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND quận Long Biên: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Long Biên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN LONG BIÊN (Kèm theo Quyết định số 1827/QĐ-UBND ngày 19 tháng 04 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11/12/2015 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và phòng Tài chính-Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng của Sở Kế hoạch và Đầu tư: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; đấu thầu; đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trụ sở của Sở Kế hoạch và Đầu tư đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo Điều 2, Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11/12/2015 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư gồm: 1. Lãnh đạo Sở: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; 2. Cơ cấu tổ chức: 2.1. Văn phòng; 2.2. Thanh tra; 2.3. Phòng Phòng Tổng hợp, Quy hoạch; 2.4. Phòng Phòng Đăng ký kinh doanh; 2.5. Phòng Kinh tế ngành; 2.6. Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư; 2.7. Phòng Kinh tế đối ngoại; 2.8. Phòng Khoa giáo, Văn xã; 2.9. Phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân. 3. Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Xúc tiến đầu tư. 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đơn vị thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,104
2,123
5. Biên chế và số lượng người làm việc của các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/4/2016. Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 13/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kế hoạch và đầu tư của phòng Tài chính-Kế hoạch thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Hiện nay, tình trạng nắng nóng, khô hạn đang diễn ra gay gắt tại các địa phương, nguy cơ xảy ra cháy rừng đang ở cấp V, cấp cực kì nguy hiểm, trên toàn địa bàn tỉnh. Cháy rừng đã xảy ra tại huyện Đồng Phú và thị xã Phước Long, gây thiệt hại môi trường sinh thái và ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân. Để tăng cường thực hiện công tác phòng chống cháy rừng, kịp thời ngăn chặn có hiệu quả tình trạng cháy rừng theo Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu: 1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã - Chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn, tập trung xây dựng triển khai phương án huy động lực lượng, phương tiện, chỉ huy, hậu cần trong trường hợp xảy ra cháy lớn. Xác định rõ các khu vực trọng điểm có nguy cơ xảy ra cháy và cháy lớn để kịp thời xử lý các tình huống cháy rừng theo phương châm 4 tại chỗ. - Chỉ đạo các lực lượng huyện, xã, chủ rừng tổ chức ứng trực 24/24 giờ; bố trí lực lượng canh phòng, kiểm soát chặt chẽ người vào những khu vực rừng có nguy cơ cháy cao, tạm dừng các hoạt động xử lý thực bì bằng lửa trong thời gian từ nay đến khi có mưa trên địa bàn tỉnh - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp Ban Chỉ đạo Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp tăng cường các hoạt động tuyên truyền đến nhân dân nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện các quy định của Pháp luật về bảo vệ và Phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. - Xử lý nghiêm minh những vụ việc vi phạm quy định phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của Pháp luật và Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 của UBND tỉnh - Thường xuyên theo dõi thông tin cảnh báo cháy rừng trên hệ thống thông tin cảnh báo cháy sớm của Cục Kiểm lâm để kiểm tra, phát hiện sớm điểm cháy rừng. Báo cáo ngay khi phát sinh cháy rừng về Chi cục Kiểm lâm để phối hợp chỉ đạo và huy động lực lượng chữa cháy rừng trong trường hợp cần thiết. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã tăng cường chỉ đạo, kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại các xã; các chủ rừng; các cơ quan, đơn vị sử dụng đất rừng để trồng rừng và cây cao su, kiên quyết xử lý, làm rõ trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ sở trong việc để xảy ra các vi phạm, đồng thời, yêu cầu các khắc phục ngay tồn tại, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy rừng. Tổ chức cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng để thông tin kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, ưu tiên bố trí nguồn kinh phí để tăng cường đầu tư trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng cho Chi cục Kiểm lâm và các địa phương. 4. Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phối hợp kịp thời Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng khi có yêu cầu. 5. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bình Phước thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng; kịp thời đưa thông tin cảnh báo và dự báo cháy rừng để các đơn vị, người dân biết chủ động ứng phó, đặc biệt trong thời kỳ cao điểm hiện nay. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, UBND các cấp, tổ chức liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 KHU CÔNG NGHIỆP BẮC ĐỒNG PHÚ, HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất khu kinh tế; Theo đề nghị của Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tại Tờ trình số 50/TTr-BQL ngày 08/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu Công nghiệp Bắc Đồng Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, với các nội dung điều chỉnh như sau: - Các lô đất ký hiệu H6, H7, H8 từ đất công nghiệp thành đất thương mại, dịch vụ với diện tích 31.622,57m2. - Lô đất ký hiệu H9 từ đất công nghiệp sang đất thương mại dịch vụ, giao đất không thu tiền sử dụng đất cho Cục Hải quan tỉnh Bình Phước với diện tích 6.558,4m2. Điều 2: Các nội dung khác không nằm trong nội dung điều chỉnh nêu trên vẫn thực hiện theo Quyết định 1921/QĐ-UBND ngày 27/9/2012 và Quyết định phê duyệt điều chỉnh số 318/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế, Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỂ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP THỰC HIỆN NĂM 2017 - 2018 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 16/2015/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ biên bản họp các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2017-2018; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ để tuyển chọn, giao trực tiếp đưa vào thực hiện năm 2017-2018 (Danh mục kèm theo Quyết định này). Điều 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và thông báo các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng hồ sơ thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỘC LẬP CẤP BỘ ĐỂ TUYỂN CHỌN ĐƯA VÀO THỰC HIỆN NĂM 2017 - 2018 (Ban hành theo Quyết định số 1459/QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP BỘ ĐỂ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP ĐƯA VÀO THỰC HIỆN NĂM 2017-2018 (Ban hành theo Quyết định số 1459/QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH MỤC ĐỀ TÀI NHÁNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP BỘ ĐỂ TUYỂN CHỌN ĐƯA VÀO THỰC HIỆN NĂM 2017-2018 “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam trước tác động của phương tiện truyền thông mới” (Ban hành theo Quyết định số 1459/QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH MỤC BÁO CÁO TỔNG HỢP CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP BỘ GIAO TRỰC TIẾP ĐƯA VÀO THỰC HIỆN NĂM 2017-2018 “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam trước tác động của phương tiện truyền thông mới” (Ban hành theo Quyết định số 1459/QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHỐI HỢP TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN, ĐẢM BẢO AN NINH, TRẬT TỰ PHỤC VỤ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ XIV, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2016 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011; Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11/11/2011; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP , ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP , ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP , ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
2,057
2,124
Thực hiện Văn bản số 634/KH-TTCP, ngày 30/3/2016 của Thanh tra Chính phủ về Kế hoạch phối hợp tổ chức tiếp công dân, đảm bảo an ninh, trật tự phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 08/TTr-TT, ngày 13/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phối hợp tổ chức tiếp công dân, đảm bảo an ninh, trật tự phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giao Chánh Thanh tra tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng nội dung Kế hoạch đã được ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHỐI HỢP TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN, ĐẢM BẢO AN NINH, TRẬT TỰ PHỤC VỤ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ XIV, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2016 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 901/QĐ-UBND, ngày 19/4/2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Thực hiện Văn bản số 634/KH-TTCP, ngày 30/3/2016 của Thanh tra Chính phủ về việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức tiếp công dân, đảm bảo an ninh, trật tự phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021. Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long xây dựng Kế hoạch phối hợp tiếp công dân, đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: Nâng cao hiệu quả tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; đảm bảo quyền khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng quy định pháp luật; hạn chế tối đa các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp đi đến thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. 2. Yêu cầu: Đảm bảo mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng của tỉnh, huyện và Trung ương trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo; có biện pháp vận động, thuyết phục công dân chấp hành, không để các phần tử cơ hội, chính trị lợi dụng gây phức tạp tình hình. Kịp thời xử lý các tình huống đoàn khiếu nại, tố cáo đông người, bức xúc đi đến thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nhằm phục vụ tốt ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 (22/5/2016). II. NỘI DUNG: 1. Đối với các sở, ban ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố: - Quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc có hiệu quả Chỉ thị số 35-CT/TW, ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị, Công văn số 1275-CV/TU, ngày 21/7/2014 Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Vĩnh Long về việc chỉ đạo triển khai thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo và các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo để thực hiện tốt công tác tiếp công dân; nắm chắc tình hình, chủ động giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi phát sinh, không để công dân khiếu nại vượt cấp lên tỉnh và Trung ương. - Tập trung chỉ đạo giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài theo Kế hoạch số 2100/KH-TTCP , ngày 19/9/2013 của Thanh tra Chính phủ và Chỉ thị số 11/CT-UBND , ngày 24/10/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long; chủ động rà soát, giải quyết các vụ việc tồn đọng khác trên địa bàn. Cần tăng cường tổ chức đối thoại với công dân có đơn thư khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở, hạn chế công dân khiếu nại vượt cấp lên tỉnh và Trung ương. - Tổ chức thực hiện nghiêm các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; xử lý công khai các trường hợp vi phạm, nhất là cán bộ có vi phạm trong quản lý, thực thi công vụ, thiếu trách nhiệm trong tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và người lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo kích động, xúi giục gây mất an ninh, trật tự. - Xây dựng kế hoạch phối hợp tiếp công dân phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 – 2021. Khi công dân tập trung khiếu nại, tố cáo đông người vượt cấp lên tỉnh và Trung ương, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan phải trực tiếp phối hợp với Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Ban Tiếp công dân – Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan Trung ương để tổ chức tiếp công dân, vận động, thuyết phục và có biện pháp cần thiết để đưa công dân trở về địa phương giải quyết. - Nắm chắc tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân tại địa phương; thường xuyên và kịp thời liên hệ với với Ban Tiếp công dân – Văn phòng UBND tỉnh về tình hình công dân khiếu nại, tố cáo phức tạp, đông người, bức xúc để có phương án xử lý trong việc tiếp công dân. - Trong thời gian từ ngày 12/5/2016 đến ngày 21/5/2016 (trước ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp), cần cân nhắc kỹ lưỡng trong sự chỉ đạo việc thực hiện cưỡng chế những vụ việc liên quan đến khiếu nại đông người, phức tạp, bức xúc. 2. Đối với Thanh tra tỉnh: - Phối hợp với Ban Tiếp công dân - Văn phòng UBND tỉnh đôn đốc các sở, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo; chủ động theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình khiếu kiện ở các huyện, thị xã, thành phố để tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xem xét chỉ đạo việc tiếp, đối thoại với công dân; nắm chắc các vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng và những vụ việc mới phát sinh, nhất là vụ việc có liên quan đến đất đai, khiếu nại có đông người tham gia để kịp thời phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết dứt điểm tại cơ sở. - Phối hợp với Ban Tiếp công dân - Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Công an các huyện, thị xã, thành phố có biện pháp xử lý, giải quyết kịp thời khi xảy ra tình hình khiếu nại vượt cấp, đông người, phức tạp. - Phối hợp với Ban tiếp công dân - Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Trụ sở tiếp công dân Trung ương, xử lý, giải quyết kịp thời những trường hợp công dân khiếu nại vượt cấp, đông người lên Trung ương. 3. Đối với Ban Tiếp công dân - Văn phòng UBND tỉnh: - Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan mời tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh, tăng cường cán bộ tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh trong ngày diễn ra bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021, kịp thời báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh xin ý kiến chỉ đạo khi cần thiết. - Phối hợp với Ban tiếp công dân - Văn phòng HĐND - UBND của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh để nắm tình hình khiếu nại, tố cáo, phát hiện những điểm, những nơi dễ phát sinh khiếu nại, tố cáo đông người để kịp thời đề xuất biện pháp xử lý giải quyết, không để phát sinh “điểm nóng”. 4. Đối với Công an tỉnh: - Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ của Công an tỉnh và Công an các huyện, thị xã, thành phố tăng cường kiểm tra, rà soát, nắm bắt tình hình khiếu nại ở địa phương, thông báo kịp thời để Ban tiếp công dân – Văn phòng UBND tỉnh chủ động trong việc sắp xếp kế hoạch tiếp công dân; bố trí lực lượng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự tại Ban tiếp công dân – Văn phòng UBND tỉnh và các địa điểm tiếp công dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh; xây dựng các phương án xử lý, giải quyết với những tình huống phức tạp, ngăn chặn các đối tượng xấu lợi dụng, kích động những người khiếu nại gây phức tạp về an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội. - Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và Công an các huyện, thị xã, thành phố thu thập, củng cố chứng cứ, lập hồ sơ để có biện pháp xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật đối với những người lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo có hành vi vượt quá giới hạn, gây rối trật tự công cộng, vi phạm pháp luật, xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, tập thể và công dân, ảnh hưởng đến công tác và hoạt động bình thường của các cơ quan, lãnh đạo tỉnh. - Phối hợp với Thanh tra tỉnh, Ban Tiếp công dân – Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan đơn vị có liên quan cùng với Trụ sở tiếp công dân Trung ương Đảng và Nhà nước xử lý, giải quyết các trường hợp công dân khiếu nại vượt cấp, đông người lên các cơ quan Trung ương. 5. Đối với các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh: Văn phòng Tỉnh uỷ, Ban Nội chính Tỉnh uỷ, Uỷ ban kiểm tra Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh cần cử cán bộ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh trong thời gian diễn ra bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 – 2021. Đồng thời, căn cứ vào báo cáo tình hình tiếp công dân của Ban tiếp công dân – Văn phòng UBND tỉnh để kịp thời báo cáo với Thường trực Tỉnh uỷ, Đoàn Đại biểu Quốc hội – HĐND tỉnh và lãnh đạo đơn vị mình xin ý kiến chỉ đạo khi cần thiết.
2,015
2,125
6. Đối với Tổ công tác UBND tỉnh về xử lý khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh và khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp đi Trung ương, thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Tổ công tác) được thành lập theo Quyết định số 1577/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh. Tổ công tác tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo quyết định thành lập và kế hoạch công tác đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công, cụ thể hoá Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch của cơ quan, đơn vị mình và nghiêm túc tổ chức thực hiện; thường xuyên gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ. Trường hợp đột xuất phải báo cáo ngay Chủ tịch UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết. 2. Thanh tra tỉnh phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo kết quả cho Chủ tịch UBND tỉnh. Trên đây, là Kế hoạch phối hợp tổ chức tiếp công dân, đảm bảo an ninh, trật tự phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021. Giao Chánh thanh tra tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện; báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH LỚP 6 TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN, TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN, TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH VÀ CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường Trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư hợp nhất số 20/VBHN-BGDĐT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 516/TTr-SGD&ĐT ngày 17/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 trường phổ thông dân tộc nội trú huyện, tuyển sinh lớp 10 trường Trung học phổ thông Chuyên, trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (có Kế hoạch kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 757/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2014 về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 trường phổ thông dân tộc nội trú huyện, tuyển sinh lớp 10 trường THPT Chuyên, trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 829/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 757/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân, dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TUYỂN SINH LỚP 6 TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN, TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN, TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH VÀ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 475/QĐ-UBND ngày 19 tháng 04 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) A. NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ TUYỂN SINH - Lựa chọn những học sinh có đủ điều kiện theo Quy chế. - Đảm bảo trung thực, khách quan và công bằng. - Trên phạm vi cả tỉnh: tuyển sinh lớp 10 THPT đảm bảo sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng dạy học, cũng như thực hiện tốt mục tiêu phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. - Người học không tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 hoặc rút hồ sơ dự tuyển trước khi Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt kết quả tuyển sinh sẽ không được xét tuyển vào bất cứ trường THPT nào trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. B. KẾ HOẠCH TUYỂN SINH I. TUYỂN SINH LỚP 6 TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ (PTDTNT) HUYỆN Tuyển sinh lớp 6 trường PT DTNT huyện được thực hiện theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú. 1. Chỉ tiêu tuyển sinh: - Chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường PT DTNT huyện theo chỉ tiêu của Ủy ban nhân dân tỉnh giao. - Hội đồng tuyển sinh trường PT DTNT huyện lập kế hoạch tuyển sinh, trong đó có kế hoạch phân bổ chỉ tiêu cho các xã trong huyện căn cứ vào số lượng xã, xóm, thôn thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Kế hoạch tuyển sinh của trường phải được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và được sự đồng ý của Sở Giáo dục và Đào tạo trước khi thực hiện. 2. Tuyển thẳng vào trường PT DTNT huyện: Thực hiện theo Điểm a, Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú. Số lượng học sinh tuyển thẳng của trường sẽ được tính vào số chỉ tiêu đã giao cho từng trường. 3. Quy điểm trong xét tuyển đối với tuyển sinh vào lớp 6 trường PT DTNT huyện: a. Điểm xét tuyển: Căn cứ vào kết quả các bài kiểm tra các môn Tiếng Việt, Toán ở cuối học kỳ I, cả năm của các lớp cấp Tiểu học để quy điểm như sau: Điểm X1 = Tổng điểm của các môn Tiếng Việt, Toán của học kỳ I và cả năm lớp 3 (4 loại điểm); Điểm X2 = Tổng điểm của các môn Tiếng Việt, Toán của học kỳ I và cả năm lớp 4 (4 loại điểm); Điểm X3 = Tổng điểm của các môn Tiếng Việt, Toán của học kỳ I và cả năm lớp 5 (4 loại điểm); <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b. Các loại điểm phụ dùng để xét khi điểm xét tuyển bằng nhau: Điểm P1 = Tổng điểm các bài kiểm tra của các môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa lí cả năm lớp 5. Điểm P2 = Tổng điểm các bài kiểm tra của các môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa lí cả năm lớp 4. 4. Tỷ lệ tuyển sinh cho tùng loại đối tượng trong xã của các huyện: được căn cứ vào các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các vùng khác của huyện. Thứ tự xét tuyển và tỷ lệ tuyển như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. Cách xét tuyển: - Trong từng đối tượng và tỷ lệ tuyển sinh trong bảng trên, xét tuyển theo điểm từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu. - Trong quá trình xét theo chỉ tiêu đã phân bổ và tỷ lệ % đã nêu trên, trường hợp khi xác định điểm trúng tuyển nếu số đối tượng có điểm bằng nhau làm cho tỷ lệ tăng hơn chỉ tiêu thì xét tuyển ưu tiên theo thứ tự: + Con liệt sỹ; + Con thương binh, bệnh binh; + Đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 5 cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức (Olympic tiếng Anh qua internet, Giải toán qua internet); + Điểm P1; + Điểm P2; + Hộ gia đình nghèo; + Giới tính là nữ; + Khoảng cách từ nhà đến trường PT DTNT huyện xa hơn. - Nếu chỉ tiêu của từng loại đối tượng khi xét cho xã vẫn còn thì chuyển sang xét chung cho cả xã, lấy từ điểm cao trở xuống cho tất cả các đối tượng tham gia xét tuyển chưa trúng tuyển. - Nếu chỉ tiêu của tùng loại đối tượng của xã vẫn còn thì chuyển sang xét chung cho cả huyện, lấy từ điểm cao trở xuống cho tất cả các đối tượng tham gia xét tuyển chưa trúng tuyển. II. TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Địa bàn tuyển sinh a. Người học có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. b. Người học ở tỉnh ngoài đăng ký dự tuyển sinh vào các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng phải được sự đồng ý của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. 2. Phương thức tuyển sinh: thi tuyển. a. Môn thi: - Thi tuyển vào các trường THPT và trường PT DTNT tỉnh: + Toán, Ngữ văn; + Môn thứ ba: do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức bốc thăm trong số các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý. - Thi tuyển vào trường THPT Chuyên: + Toán, Ngữ văn + Môn thứ ba: do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức bốc thăm trong số các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý để lấy điểm xét vào trường THPT trong trường hợp không trúng tuyển vào trường THPT Chuyên. + Môn Chuyên: theo đăng ký dự tuyển b. Thời gian làm bài (không kể thời gian giao đề thi) - Toán, Ngữ văn: 120 phút; - Môn thứ ba: 60 phút; - Môn chuyên: 150 phút; c. Hình thức thi: Thi tự luận. d. Hệ số điểm tính để xét tuyển: - Hệ số điểm tính để xét tuyển vào các trường THPT và PT DTNT tỉnh: + Toán, Ngữ văn: hệ số 2 + Môn thứ ba: hệ số 1 - Hệ số điểm tính để xét tuyển vào trường THPT Chuyên: + Toán, Ngữ văn: hệ số 1 + Môn Chuyên: hệ số 2 e. Điểm xét tuyển: là tổng điểm ba bài thi đã tính theo hệ số (không có bài thi nào bị điểm 0) và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích. 3. Đối tượng tuyển sinh - Dự tuyển vào các trường THPT: đã tốt nghiệp THCS, GDTX cấp THCS (kể cả người học tốt nghiệp các năm học trước, nếu còn đủ tuổi học, có hồ sơ hợp lệ, có nguyện vọng học lên lớp 10).
2,100
2,126
- Người học dự tuyển vào trường THPT Chuyên phải đảm bảo các quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT Chuyên. - Người học dự tuyển vào trường PT DTNT tỉnh phải đảm bảo các quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PT DTNT thuộc các đối tượng sau: + Đối tượng 1: Người học là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành: có kết quả xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực khá hai năm học ở cấp THCS trở lên. + Đối tượng 2: Người học là người dân tộc thiểu số (trừ dân tộc Tày, Nùng, Hoa) thuộc các huyện (trừ thành phố) được tham gia dự tuyển vào trường PT DTNT tỉnh: có kết quả xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực trung bình ba năm học lớp 6, 7, 8 và học lực khá năm học lớp 9 ở cấp THCS trở lên. + Đối tượng 3: Người học là người Kinh có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành hoặc học tập tại trường PT DTNT của huyện: có kết quả xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực khá hai năm học ở cấp THCS trở lên. + Đối tượng 4: Người học là người dân tộc thiểu số có kết quả xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực giỏi hai năm học cấp THCS trở lên; các năm học còn lại có kết quả xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực khá thuộc các huyện (trừ thành phố) được tham gia dự tuyển vào trường PT DTNT tỉnh. 4. Tuyển thẳng và chế độ ưu tiên, khuyến khích a. Tuyển thẳng vào các trường trung học phổ thông (trừ trường THPT Chuyên và trường PT DTNT tỉnh): thực hiện theo Thông tư 11/2014/TT- BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số lượng học sinh tuyển thẳng vào trường được tính vào số chỉ tiêu đã giao cho trường. b. Tuyển thẳng vào trường PT DTNT tỉnh các đối tượng sau: + Người học là người dân tộc thiểu số rất ít người theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê tháng 01 năm 2009 dân tộc thiểu số rất ít người là các dân tộc La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu. + Người học là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành và đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học. Số lượng học sinh tuyển thẳng của huyện sẽ được tính vào số chỉ tiêu đã giao cho từng huyện. c. Chế độ ưu tiên: - Các nhóm đối tượng ưu tiên: thực hiện theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Cộng điểm ưu tiên: + Nhóm đối tượng ưu tiên 1: cộng 3,0 điểm + Nhóm đối tượng ưu tiên 2: cộng 2,0 điểm + Nhóm đối tượng ưu tiên 3: cộng 1,0 điểm d. Chế độ khuyến khích: * Đạt giải cá nhân trong kỳ thi học sinh giỏi các bộ môn văn hóa: - Giải nhất cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm; - Giải nhì cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm; - Giải ba cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm. * Đạt giải cá nhân hoặc đồng đội do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp trung học cơ sở trong các kỳ thi về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn. - Giải cá nhân: + Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng: cộng 2,0 điểm; + Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc: cộng 1,5 điểm; + Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng: cộng 1,0 điểm; - Giải đồng đội (bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, cầu mây, điền kinh, tốp ca, song ca...): + Chỉ cộng điểm đối với giải quốc gia; + Số lượng cầu thủ, vận động viên, diễn viên của giải đồng đội từ 02 đến 22 người theo quy định cụ thể của Ban tổ chức từng giải; + Mức điểm khuyến khích được cộng cho các cá nhân trong giải đồng đội được thực hiện như đối với giải cá nhân. * Học sinh được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức ở cấp trung học cơ sở: - Loại giỏi: cộng 1,5 điểm; - Loại khá: cộng 1,0 điểm; - Loại trung bình: cộng 0,5 điểm. Những học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong các cuộc thi có cùng nội dung trong chế độ khuyến khích thì chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất. e. Điểm cộng thêm cho các đối tượng ưu tiên, khuyến khích tối đa là 5,0 điểm cho người học dự thi vào các trường trung học phổ thông và PT DTNT tỉnh. Không cộng điểm ưu tiên, khuyến khích cho người học dự thi vào trường THPT Chuyên. 5. Chỉ tiêu và tổ chức thi tuyển a. Chỉ tiêu tuyển sinh và đăng ký dự tuyển sinh * Chỉ tiêu tuyển sinh - Chỉ tiêu tuyển sinh vào trường THPT Chuyên và PT DTNT tỉnh: theo chỉ tiêu UBND tỉnh giao hàng năm; - Chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường THPT: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 hàng năm của các trường THPT đảm bảo vừa sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, phòng học, đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao chất lượng dạy học; vừa thực hiện được mục tiêu phân luồng học sinh sau THCS dựa trên các căn cứ: + Chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của UBND tỉnh; + Số lượng học sinh đăng ký vào các trường THPT; + Thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nguyện vọng của học sinh. * Đăng ký dự tuyển sinh - Đăng ký dự tuyển vào học chương trình THPT: học sinh có nguyện vọng dự tuyển vào học tại trường THPT nào thì đăng ký dự tuyển vào trường THPT đó. - Đăng ký dự tuyển vào trường THPT Chuyên, PT DTNT tỉnh: + Học sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT Chuyên: được phép lựa chọn dự tuyển theo 02 nguyện vọng (nguyện vọng 1: một môn chuyên; nguyện vọng 2: một môn chuyên khác) sao cho hai môn chuyên đăng ký không cùng buổi thi. Nếu không trúng tuyển môn chuyên theo nguyện vọng 1 sẽ được tham gia xét tuyển môn chuyên theo nguyện vọng 2. - Lịch thi môn chuyên chia thành hai buổi thi như sau: + Buổi thi 1: Toán; Ngữ văn; Sinh học + Buổi thi 2: Vật lý; Hóa học; Tiếng Anh - Ngoài đăng ký vào THPT Chuyên và PT DTNT tỉnh nếu đủ điều kiện theo quy chế, mỗi học sinh được đăng ký 01 nguyện vọng vào một trường THPT trên địa bàn tỉnh. - Học sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng vào trường THPT ngoài nộp hồ sơ vào một trường THPT còn được dự thi tuyển vào THPT Chuyên, PT DTNT tỉnh nếu đủ điều kiện theo quy định. Khi đó học sinh phải tham gia kỳ thi tuyển sinh để lấy điểm xét tuyển vào THPT Chuyên, PT DTNT tỉnh. b. Địa điểm thi, thời gian tổ chức tuyển sinh: - Địa điểm thí sinh làm bài thi: + Tại trường THPT Chuyên: đối với học sinh đăng ký dự thi vào trường THPT Chuyên. + Tại các trường THPT: đối với học sinh đăng ký dự thi vào trường THPT và trường PT DTNT tỉnh. - Thời gian tuyển sinh: trong tháng 6 và tháng 7 hàng năm (ngày thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định). - Hình thức tổ chức thi: tổ chức một kỳ thi chung cho học sinh dự tuyển vào các trường THPT trên địa bàn tỉnh (cả các trường THPT, trường PT DTNT tỉnh, trường THPT Chuyên). c. Quy định về xét tuyển: * Trường THPT Chuyên: Thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Trung học phổ thông Chuyên ban hành kèm theo Thông tư hợp nhất số 20/VBHN-BGDĐT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn. - Nếu không trúng tuyển môn chuyên theo nguyện, vọng 1 sẽ được tham gia xét tuyển môn chuyên theo nguyện vọng 2. * Trường PT DTNT tỉnh: Thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông dân tộc nội trú. - Chỉ tiêu được phân bổ cho các huyện trong tỉnh căn cứ vào số lượng xã, thôn thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của từng huyện. - Nguyên tắc tuyển sinh: trên cơ sở điểm xét tuyển của người học. Thực hiện xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. - Tỷ lệ phần trăm và thứ tự xét được thực hiện như sau: + Xét 60% chỉ tiêu cho đối tượng 1. + Xét 20% chỉ tiêu cho đối tượng 2. + Xét 5% chỉ tiêu cho đối tượng 3. + Xét 15% chỉ tiêu cho đối tượng 4. Trong đó mức điểm đạt được phải cao hơn ít nhất 01 điểm so với đối tượng 1. - Trong quá trình xét theo chỉ tiêu đã phân bổ và tỷ lệ % đã nêu trên, trường hợp khi xác định điểm trúng tuyển nếu số đối tượng có điểm bằng nhau làm cho tỷ lệ tuyển tăng hơn chỉ tiêu được tuyển thì xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau: Đang định cư tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; có điểm trung bình cả năm lớp 9 cao hơn; có tổng điểm trung bình của môn Toán và môn Ngữ văn của năm học lớp 9 cao hơn. - Trong huyện, nếu chỉ tiêu của từng loại đối tượng vẫn còn thì số chỉ tiêu đó được chuyển sang xét chung cho cả huyện, lấy từ điểm cao trở xuống cho tất cả các đối tượng tham gia dự thi chưa trúng tuyển.
2,080
2,127
Nếu số đối tượng đăng ký ít hơn số chỉ tiêu được giao của huyện thì số chỉ tiêu đó được chuyển sang xét chung cho cả tỉnh, lấy từ điểm cao trở xuống cho tất cả các đối tượng tham gia dự thi chưa trúng tuyển. * Các trường THPT: - Hội đồng tuyển sinh của các trường THPT căn cứ vào chỉ tiêu được giao dự kiến điểm trúng tuyển của trường trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. - Trường hợp khi xác định điểm trúng tuyển theo chỉ tiêu được giao, nếu số học sinh có điểm bằng nhau làm cho tỷ lệ tăng hơn chỉ tiêu, thì cho phép lấy hết số học sinh có điểm bằng nhau để xác định một tỷ lệ trúng tuyển cận kề với chỉ tiêu được giao theo chiều hướng tăng. - Đối với các trường có số học sinh đăng kí dự thi ít hơn hoặc bằng với số chỉ tiêu được giao thì quy định xét tuyển như sau: + Đợt xét tuyển 1: Xét tuyển 70% số chỉ tiêu được giao. + Đợt xét tuyển 2: Xét tuyển số chỉ tiêu được giao còn lại (30% chỉ tiêu được giao). Số chỉ tiêu này được chuyển sang xét chung cho các thí sinh chưa trúng tuyển trên phạm vi toàn tỉnh có nguyện vọng xét tuyển vào trường, lấy điểm từ cao trở xuống cho tất cả các đối tượng tham gia dự xét tuyển cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp khi xác định điểm trúng tuyển theo chỉ tiêu được giao, nếu số học sinh có điểm bằng nhau làm cho tỷ lệ tăng hơn chỉ tiêu được giao, thì cho phép lấy hết số học sinh có điểm bằng nhau để xác định một tỷ lệ trúng tuyển cận kề với chỉ tiêu được giao theo chiều hướng tăng. III. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 GDTX 1. Chỉ tiêu tuyển sinh: đáp ứng tối đa nhu cầu của người học. 2. Phương thức và thời gian tuyển sinh - Phương thức tuyển sinh: xét tuyển. - Thời gian tuyển sinh: tháng 8 hàng năm. 3. Đối tượng tuyển sinh a. Cán bộ, người lao động đang làm việc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. b. Người học đã tốt nghiệp THCS (2 hệ: Phổ thông và Giáo dục thường xuyên). C. QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC KHÂU TRONG KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 - THPT I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Chương trình và nội dung thi Nội dung đề thi trong phạm vi chương trình trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu ở lớp 9. 2. Ngày thi: theo hướng dẫn hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo. 3. Sử dụng công nghệ thông tin Các đơn vị thống nhất sử dụng phần mềm quản lý thi và báo cáo theo văn bản hướng dẫn tổ chức thi của Sở Giáo dục và Đào tạo. Bố trí tại mỗi Hội đồng coi thi, chấm thi, phúc khảo 01 điện thoại bàn (có loa ngoài) và 01 máy vi tính để bàn (nếu có) có khả năng kết nối mạng Internet qua đường truyền ADSL để sử dụng trong các ngày làm việc. Điện thoại và máy vi tính để chung tại một phòng; Chủ tịch Hội đồng coi thi, chấm thi, phúc khảo chịu trách nhiệm quy định việc giám sát, sử dụng điện thoại và máy vi tính này. 4. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với những người tham gia Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo của kỳ thi a. Những người tham gia Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau: - Có phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao; - Nắm vững quy định thi, nghiệp vụ liên quan đến nhiệm vụ làm công tác thi được phân công; - Không có con, anh, chị, em ruột; anh, chị, em vợ hoặc chồng; người giám hộ hoặc đỡ đầu; người được giám hộ hoặc được đỡ đầu tham dự kỳ thi; - Không đang trong thời gian bị kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. b. Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định trên, thành viên Hội đồng ra đề thi, chấm thi, phúc khảo còn phải là những người có kinh nghiệm giảng dạy và năng lực chuyên môn tốt. II. BAN CHỈ ĐẠO Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh vào lớp 6 THCS, lớp 10 GDTrH và lớp 10 GDTX a. Thành phần: - Trưởng Ban chỉ đạo: Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; - Phó Trưởng Ban chỉ đạo: Lãnh đạo Sở, Trưởng phòng của Sở Giáo dục và Đào tạo; - Các ủy viên: Lãnh đạo các phòng chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo; b. Nhiệm vụ: Ban chỉ đạo có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở GD&ĐT trong việc tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra; xây dựng các phương án tổ chức tuyển sinh vào lớp 6 THCS, lớp 10 GDTrH và lớp 10 GDTX theo đúng Quy chế và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của UBND Tỉnh. Nhiệm vụ cụ thể và lề lối làm việc của các thành viên trong Ban chỉ đạo thì do Trưởng ban chỉ đạo quy định và phân công. III. CÔNG TÁC ĐỀ THI 1. Hội đồng ra đề thi Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng ra đề thi tuyển sinh lớp 10. a. Thành phần: - Chủ tịch Hội đồng ra đề thi: Lãnh đạo Sở hoặc Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng của Sở Giáo dục và Đào tạo; - Phó Chủ tịch Hội đồng ra đề thi: Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng của Sở Giáo dục và Đào tạo; - Thư ký Hội đồng ra đề thi: lãnh đạo, chuyên viên các phòng của Sở Giáo dục và Đào tạo, giáo viên các trường trung học phổ thông; - Mỗi môn thi có một tổ ra đề thi gồm Tổ trưởng và các tổ viên là chuyên viên của Sở Giáo dục và Đào tạo; giáo viên đang giảng dạy chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông; - Lực lượng bảo vệ: Công an Phòng PA 83 và PC 65. b. Nhiệm vụ: - Tổ chức soạn thảo các đề thi, hướng dẫn chấm thi của đề chính thức và đề dự bị; - Tổ chức phản biện đề thi và hướng dẫn chấm thi; - Đảm bảo tuyệt đối bí mật, an toàn của đề thi và hướng dẫn chấm thi từ lúc bắt đầu biên soạn đề thi cho tới khi thi xong. c. Nguyên tắc làm việc: - Hội đồng ra đề thi làm việc tập trung theo nguyên tắc cách ly triệt để từ khi bắt đầu làm đề đến hết thời gian thi môn cuối cùng của kỳ thi; danh sách Hội đồng ra đề thi được giữ bí mật; - Các tổ ra đề thi và các thành viên khác của Hội đồng ra đề thi làm việc độc lập và trực tiếp với lãnh đạo Hội đồng ra đề thi; - Mỗi thành viên của Hội đồng ra đề thi phải chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đề thi, về việc đảm bảo bí mật, an toàn của đề thi theo đúng chức trách của mình, theo nguyên tắc bảo vệ bí mật quốc gia. 2. Yêu cầu của đề thi a. Nội dung đề thi trong phạm vi chương trình trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu ở lớp 9. Đề thi phải đảm bảo chính xác, rõ ràng, phân hóa được trình độ học sinh, phù hợp với thời gian quy định cho từng môn thi. b. Mỗi môn thi có đề thi chính thức và đề thi dự bị với mức độ tương đương về yêu cầu nội dung, thời gian làm bài. Mỗi đề thi phải có hướng dẫn chấm và biểu điểm kèm theo. Đề thi phải ghi rõ có mấy trang và có chữ “HẾT” tại điểm kết thúc đề thi. c. Đề thi và hướng dẫn chấm thi của mỗi môn thi khi chưa được công bố là bí mật “Tối mật” theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Khu vực làm đề thi a. Người làm việc trong khu vực làm đề thi chỉ hoạt động trong phạm vi cho phép và phải đeo phù hiệu riêng. b. Các thành viên Hội đồng ra đề thi không được dùng điện thoại hay bất kỳ phương tiện thông tin liên lạc cá nhân nào khác. Trong trường hợp cần thiết, chỉ lãnh đạo Hội đồng ra đề thi mới được liên hệ bằng điện thoại cố định duy nhất của Hội đồng ra đề thi dưới sự giám sát của cán bộ bảo vệ, công an. Máy móc và thiết bị tại nơi làm đề thi, dù bị hư hỏng hay không dùng đến, chỉ được đưa ra ngoài khu vực cách ly sau khi thi xong môn cuối cùng của kỳ thi. c. Mỗi tổ ra đề thi phải thường trực trong suốt thời gian thí sinh làm bài thi của môn phụ trách để giải đáp và xử lý các vấn đề liên quan đến đề thi. 4. In sao đề thi, bàn giao đề thi a. Hội đồng ra đề thi chịu trách nhiệm in sao đề thi các môn theo số lượng được giao và niêm phong đề thi cho từng phòng thi. b. Chuyển giao các bì đề thi đã niêm phong cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc người được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ủy quyền bằng văn bản. c. Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức vận chuyển đề thi tuyển sinh (có cán bộ giao nhận và công an bảo vệ) bàn giao cho các Hội đồng coi thi. 5. Xử lý các sự cố bất thường a. Trường hợp đề thi có những sai sót: Nếu phát hiện sai sót của đề thi trong quá trình coi thi, Hội đồng coi thi phải báo cáo ngay với Tổ trực thi; Tổ trực thi báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo thi tuyển sinh lớp 10 để có phương án xử lý; Tùy theo tính chất và mức độ sai sót, tùy theo thời gian phát hiện sớm hay muộn, Trưởng Ban Chỉ đạo thi tuyển sinh lớp 10 giao cho Chủ tịch Hội đồng ra đề thi cân nhắc và quyết định xử lý theo một trong các phương án sau: - Chỉ đạo các Hội đồng coi thi sửa chữa kịp thời các sai sót và thông báo cho thí sinh biết, nhưng không kéo dài thời gian làm bài; - Chỉ đạo các Hội đồng coi thi sửa chữa các sai sót, thông báo cho thí sinh biết và kéo dài thích đáng thời gian làm bài cho thí sinh; - Chỉ đạo các Hội đồng coi thi không sửa chữa, vẫn để thí sinh làm bài. Sau đó sẽ xử lý khi chấm thi (có thể điều chỉnh đáp án và thang điểm trong hướng dẫn chấm thi cho thích hợp); - Tổ chức thi lại môn có sự cố bằng đề thi dự bị vào thời gian thích hợp, sau buổi thi cuối cùng của kỳ thi. b. Trường hợp đề thi bị lộ: - Chỉ có Ban Chỉ đạo thi tuyển sinh lớp 10 mới có thẩm quyền kết luận về tình huống lộ đề thi. Khi đề thi chính thức bị lộ, Ban Chỉ đạo thi tuyển sinh lớp 10 quyết định đình chỉ môn thi bị lộ đề. Các môn thi khác vẫn tiếp tục bình thường theo lịch. Môn bị lộ đề sẽ được thi bằng đề thi dự bị vào thời gian thích hợp, sau buổi thi cuối cùng của kỳ thi;
2,119
2,128
- Ban Chỉ đạo thi tuyển sinh lớp 10 có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng để kiểm tra, xác minh, kết luận nguyên nhân lộ đề thi, người làm lộ đề thi và những người liên quan, tùy theo mức độ vi phạm xử lý theo quy định của pháp luật. c. Trường hợp thiên tai xảy ra bất thường trong những ngày thi: Nếu thiên tai nghiêm trọng xảy ra trên quy mô toàn tỉnh hoặc tại một số địa phương mà không thể tổ chức thi được, Ban Chỉ đạo thi tuyển sinh lớp 10 báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định cụ thể. d. Các trường hợp bất thường khác đều phải được báo cáo và xử lý kịp thời theo phân cấp quản lý, chỉ đạo kỳ thi. IV. COI THI 1. Hội đồng coi thi a. Hội đồng coi thi tại các đơn vị do hiệu trưởng các trường trung học phổ thông ra quyết định thành lập hội đồng coi thi để thực hiện các công việc chuẩn bị và tổ chức coi thi tại đơn vị. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định thành lập tổ công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ. Hội đồng coi thi THPT Chuyên do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập. b. Thành phần hội đồng coi thi: - Chủ tịch Hội đồng coi thi: lãnh đạo trường trung học phổ thông; - Phó Chủ tịch Hội đồng coi thi: lãnh đạo, Tổ trưởng tổ chuyên môn, Thư ký Hội đồng trường trung học phổ thông; - Thư ký Hội đồng coi thi: Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng tổ chuyên môn, Thư ký Hội đồng trường phổ thông, giáo viên của trường trung học phổ thông; - Giám thị: giáo viên đang dạy tại các trường phổ thông hoặc trường trung học cơ sở; - Công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ. c. Thành lập Hội đồng coi thi phải bảo đảm: Trong mỗi phòng thi phải đủ 2 giám thị; số giám thị ngoài phòng thi được bố trí tùy theo yêu cầu riêng của từng Hội đồng coi thi; d. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng coi thi: - Nhiệm vụ: + Kiểm tra toàn bộ hồ sơ thí sinh, cơ sở vật chất, các thủ tục cần thiết, các điều kiện an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy; rà soát đội ngũ lãnh đạo, thư ký và giám thị (về số lượng, chất lượng) của Hội đồng coi thi, đảm bảo cho kỳ thi được tiến hành an toàn, nghiêm túc; + Tiếp nhận và bảo quản an toàn đề thi, tổ chức coi thi và thực hiện các công việc đảm bảo cho công tác coi thi; + Thu và bảo quản bài thi, không để thất lạc, mất bài thi, tờ giấy thi; lập các biên bản, hồ sơ theo quy định; bàn giao toàn bộ bài thi, các biên bản và hồ sơ coi thi cho Sở Giáo dục và Đào tạo; + Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định thi của các thành viên trong Hội đồng coi thi và thí sinh; - Quyền hạn: + Từ chối tiếp nhận đề thi nếu phát hiện thấy dấu hiệu không đảm bảo bí mật của đề thi và báo cáo Ban Chỉ đạo thi tuyển sinh lớp 10, xin ý kiến giải quyết; + Tùy theo mức độ sai phạm, áp dụng kỷ luật từ khiển trách đến đình chỉ thi hoặc đề nghị cấm thi từ 01 đến 02 năm đối với thí sinh vi phạm quy định thi; + Tùy theo mức độ vi phạm quy định thi, thực hiện việc nhắc nhở đến đình chỉ nhiệm vụ đối với giám thị và các nhân viên tham gia làm thi hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền có hình thức kỷ luật đối với các giám thị và nhân viên vi phạm quy định thi. e. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng coi thi: * Chủ tịch Hội đồng coi thi: - Điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc của Hội đồng coi thi; - Tổ chức cho các thành viên của Hội đồng coi thi và thí sinh học tập, nắm vững và thực hiện các quy định của kỳ thi; - Phân công giám thị phòng thi đảm bảo khách quan, chặt chẽ, thực hiện nguyên tắc: giám thị không coi thi quá một môn đối với mỗi phòng thi; hai giám thị không cùng coi thi quá một lần; - Xem xét, quyết định hoặc đề nghị áp dụng hình thức kỷ luật đối với những người vi phạm quy định thi và các văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; - Trực tiếp báo cáo và tổ chức thực hiện các phương án xử lý khi xảy ra những sự cố bất thường sau khi tham khảo ý kiến các thành viên trong Hội đồng coi thi; - Bàn giao toàn bộ bài thi, hồ sơ coi thi đã niêm phong cho Sở Giáo dục và Đào tạo. * Phó chủ tịch Hội đồng coi thi: giúp chủ tịch Hội đồng coi thi trong công tác điều hành và chịu trách nhiệm trước, Chủ tịch Hội đồng coi thi về phần việc được phân công; * Thư ký Hội đồng coi thi: giúp Chủ tịch Hội đồng coi thi soạn thảo các văn bản, lập các bảng biểu cần thiết, ghi biên bản các cuộc họp và biên bản tường thuật quá trình làm việc của Hội đồng coi thi; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công. * Giám thị: - Giám thị trong phòng thi: + Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát thí sinh trong phòng thi thực hiện đúng Quy định thi; + Nhận túi đề thi từ Chủ tịch Hội đồng coi thi và phát đề thi cho thí sinh tại phòng thi; ký tên vào giấy nháp và giấy làm bài thi của thí sinh; + Niêm phong và giao đề thi thừa Chủ tịch Hội đồng coi thi hoặc người được Chủ tịch Hội đồng coi thi ủy quyền tại phòng thi; + Thu bài làm của thí sinh, kiểm tra đủ số bài, số tờ của của từng bài, sắp xếp theo trình tự số báo danh, cho vào túi và nộp đầy đủ cho Chủ tịch Hội đồng coi thi hoặc người được Chủ tịch Hội đồng coi thi ủy quyền; + Lập biên bản và đề nghị xử lý kỷ luật những thí sinh vi phạm quy định thi. - Giám thị ngoài phòng thi: + Theo dõi, giám sát thí sinh và giám thị trong phòng thi thực hiện quy định thi tại khu vực được Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công; + Thực hiện một số công việc cần thiết phục vụ nhiệm vụ coi thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công. * Công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ kỳ thi: - Công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm về phần việc được phân công nhằm bảo đảm cho kỳ thi tiến hành được nghiêm túc, an toàn; - Công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ kỳ thi không được vào khu vực phòng thi, kể cả hành lang phòng thi khi thí sinh đang làm bài, trừ trường hợp được Chủ tịch Hội đồng coi thi cho phép. f. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng coi thi: Tất cả mọi người tham gia tổ chức thi đều phải được học tập, nắm vững quy định thi; tuyệt đối không được mang theo và sử dụng các phương tiện thu, phát thông tin cá nhân trong khu vực thi khi các buổi thi đang diễn ra. 2. Phòng thi a. Sắp xếp phòng thi - Mỗi phòng thi có 24 thí sinh. Trong một phòng thi phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa 02 thí sinh ngồi cạnh nhau theo hàng ngang là 1,2 mét; riêng phòng thi cuối cùng của Hội đồng coi thi xếp không quá 28 thí sinh và bảo đảm yêu cầu trên; - Số phòng thi của mỗi Hội đồng coi thi được đánh từ số 001 đến hết. b. Cửa vào phòng thi phải niêm yết: - Bảng danh sách thí sinh trong phòng thi; - Quy định về vật dụng được mang vào phòng thi. 3. Các vật dụng được mang vào phòng thi Thí sinh chỉ được mang vào phòng thi bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính bỏ túi không có thẻ nhớ cắm thêm vào và không soạn thảo được văn bản, Atlat Địa lí Việt Nam đối với môn thi Địa lí (do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành; không được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì). 4. Trách nhiệm của thí sinh - Có mặt tại địa điểm thi đúng ngày, giờ quy định, chấp hành hiệu lệnh của Hội đồng coi thi và hướng dẫn của giám thị. Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi. - Xuất trình thẻ dự thi cho giám thị khi gọi đến tên và số báo danh của mình. Giám thị cho phép mới được vào phòng thi; ngồi đúng chỗ ghi số báo danh trong phòng thi. - Khi nhận đề thi, phải kiểm soát kỹ số trang và chất lượng các trang in. Nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với giám thị phòng thi, chậm nhất 15 phút sau khi phát đề. - Không được trao đổi bàn bạc, quay cóp hoặc có những cử chỉ, hành động gian lận và làm mất trật tự phòng thi. Muốn phát biểu phải giơ tay để báo cáo giám thị. Khi được phép nói, thí sinh đứng báo cáo rõ với giám thị ý kiến của mình. - Phải viết bài thi rõ ràng, không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng, không được viết bằng bút chì (trừ vẽ đường tròn bằng com pa); chỉ được viết bằng một thứ mực (không được dùng mực đỏ); phần viết hỏng phải dùng thước gạch chéo; không được tẩy, xóa bằng bất kỳ cách gì. - Từng buổi thi, ký tên vào bảng ghi tên dự thi. - Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng viết ngay. - Khi nộp bài thi, phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác nhận vào phiếu thu bài thi. Không làm được bài cũng phải nộp giấy thi. Không nộp giấy nháp. - Thí sinh chỉ được ra khỏi phòng thi sau khi hết 2/3 thời gian làm bài của môn thi; trước khi ra khỏi phòng thi phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp. - Trong trường hợp đặc biệt, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của giám thị trong phòng thi và phải chịu sự giám sát của giám thị ngoài phòng thi hoặc cán bộ của Hội đồng coi thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công. - Khi có sự việc bất thường xảy ra, phải tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của giám thị. 5. Công việc của Hội đồng coi thi a. Chủ tịch Hội đồng coi thi, Phó Chủ tịch Hội đồng coi thi, Thư ký Hội đồng coi thi có mặt tại địa điểm thi trước ngày thi và thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra việc chuẩn bị cho kỳ thi, tiếp nhận địa điểm thi, cơ sở vật chất và các phương tiện để tổ chức kỳ thi;
2,093
2,129
- Tiếp nhận hồ sơ thi, niêm yết danh sách thí sinh dự thi; - Giải quyết những công việc cần thiết của kỳ thi, thống nhất những quy định về hiệu lệnh, phương pháp tiến hành kỳ thi, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Hội đồng coi thi; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng coi thi. b. Các giám thị trong Hội đồng coi thi có mặt tại địa điểm thi trước ngày thi ít nhất 01 ngày để họp Hội đồng coi thi; nghiên cứu quy định, các văn bản hướng dẫn của kỳ thi, kiểm tra hồ sơ thi, kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất phục vụ thi và làm một số phần việc của Hội đồng coi thi. c. Trước khi tiến hành buổi thi đầu tiên, Hội đồng coi thi phải tập trung toàn bộ thí sinh và toàn thể Hội đồng coi thi để tổ chức khai mạc kỳ thi. Trước mỗi buổi thi phải họp Hội đồng coi thi để rút kinh nghiệm buổi coi thi trước, phổ biến những việc cần làm và phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong buổi thi đó. d. Bảo quản đề thi: sau khi nhận đề thi, Chủ tịch Hội đồng coi thi chịu trách nhiệm về việc bảo quản đề thi chưa sử dụng. e. Niêm phong theo các buổi thi: - Sau buổi thi, lãnh đạo Hội đồng coi thi phải niêm phong ngay bài thi trước Hội đồng coi thi. - Đề thi; túi đựng bài thi và hồ sơ coi thi được niêm phong đựng trong các hòm, tủ phải được khóa và niêm phong, để trong một phòng chắc chắn, an toàn. Tại phòng này có một thành viên của Hội đồng coi thi và một lãnh đạo Hội đồng coi thi trực bảo vệ 24/24 giờ; - Cần lập biên bản riêng về từng việc: mở bì đề thi trước giờ thi, niêm phong, mở niêm phong, trực bảo vệ, bàn giao hồ sơ thi. f. Sau khi thi xong môn cuối cùng, Hội đồng coi thi họp để: - Nhận xét đánh giá việc tổ chức kỳ thi; - Đề nghị khen thưởng, kỷ luật; - Chứng kiến và ký xác nhận việc niêm phong bài thi, các hồ sơ thi của kỳ thi, ký vào biên bản tổng kết Hội đồng coi thi. g. Niêm phong và gửi bài thi: - Túi số 1: đựng bài thi và 01 phiếu thu bài thi theo phòng thi của mỗi buổi thi. Giám thị trong phòng thi thu bài, nộp bài thi cho Chủ tịch Hội đồng coi thi hoặc người được Chủ tịch Hội đồng coi thi ủy quyền; sau khi thu nhận và kiểm tra số lượng bài thi của phòng thi, người nhận bài thi trực tiếp niêm phong túi số 1 trước hai giám thị nộp bài thi, rồi cùng ký vào mép giấy niêm phong bên ngoài túi; - Túi số 2: chứa các túi số 1 theo môn thi. Ngay sau khi việc niêm phong các túi số 1 được hoàn tất, Chủ tịch Hội đồng coi thi hoặc người được Chủ tịch Hội đồng coi thi ủy quyền trực tiếp niêm phong túi số 2 trước toàn thể các thành viên của Hội đồng coi thi. Bên ngoài túi số 2 có chữ ký vào mép giấy niêm phong của 2 đại diện giám thị, 2 thư ký và Chủ tịch Hội đồng coi thi; - Túi số 3: đựng hồ sơ coi thi, gồm bảng ghi tên, ghi điểm đã có chữ ký của các thí sinh dự thi, 01 phiếu thu bài thi theo phòng thi của mỗi buổi thi, các loại biên bản lập tại phòng thi và biên bản của Hội đồng coi thi; các đề thừa đã niêm phong. Bên ngoài túi số 3 có chữ ký vào mép giấy niêm phong của 01 đại diện giám thị, 01 Thư ký và Chủ tịch Hội đồng coi thi; - Chủ tịch Hội đồng coi thi chịu trách nhiệm về việc niêm phong, đóng gói, bảo quản và bàn giao trực tiếp toàn bộ bài thi và hồ sơ thi của Hội đồng coi thi cho Sở Giáo dục và Đào tạo. - Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức nhận bài thi tại các Hội đồng coi thi. V. LÀM PHÁCH VÀ LÊN ĐIỂM 1. Tổ làm phách và lên điểm do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập. 2. Thành phần tổ làm phách và lên điểm: a) Tổ trưởng: Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng của Sở Giáo dục và Đào tạo. b) Tổ phó: Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng hoặc chuyên viên của Sở Giáo dục và Đào tạo. c) Ủy viên: chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo, giáo viên các trường trung học phổ thông, giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên. d) Lực lượng bảo vệ: Công an phòng PA 83 và phòng PC 65. 3. Khu vực làm làm phách và lên điểm: Các thành viên Tổ làm phách và lên điểm chỉ hoạt động trong phạm vi cho phép và phải đeo phù hiệu riêng. Trong thời gian làm việc, không được dùng điện thoại hay bất kỳ phương tiện thông tin liên lạc cá nhân nào khác. Trong trường hợp cần thiết, chỉ Tổ trưởng mới được liên hệ bằng điện thoại cố định có loa ngoài duy nhất dưới sự giám sát của cán bộ bảo vệ, công an. Máy móc và thiết bị tại nơi làm đề thi, dù bị hư hỏng hay không dùng đến, chỉ được đưa ra ngoài khu vực làm phách và lên điểm sau khi hoàn tất công việc. 4. Nhiệm vụ: - Nhận toàn bộ bài thi, hồ sơ coi thi do các Hội đồng coi thi bàn giao; - Chịu trách nhiệm bảo quản bài thi và hồ sơ coi thi đã nhận, trong suốt thời gian chấm thi; - Đánh số phách, cắt phách; niêm phong đầu phách trước khi giao bài cho Chủ tịch Hội đồng chấm thi hoặc người được Chủ tịch Hội đồng chấm thi ủy quyền. - Giao bài thi đã cắt phách cho Chủ tịch Hội đồng chấm thi hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi được Chủ tịch Hội đồng chấm thi ủy quyền, có sự chứng kiến của Công an PA 83 thuộc Tổ làm phách lên điểm và Công an PA 83 thuộc Hội đồng chấm thi. - Bảo quản đầu phách; xử lý các sự cố kỹ thuật liên quan đến phách theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng chấm thi hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi được Chủ tịch Hội đồng chấm thi ủy quyền. - Nhận lại bài thi đã chấm điểm từ Chủ tịch Hội đồng chấm thi hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi được Chủ tịch Hội đồng chấm thi ủy quyền, có sự chứng kiến của Công an PA 83 thuộc Tổ làm phách lên điểm và Công an PA 83 thuộc Hội đồng chấm thi. - Tổ chức lên điểm: bảo đảm một người đọc, một người nhập điểm, một người kiểm tra đọc, một người kiểm tra nhập điểm và cuối bảng ghi điểm thi phải ghi rõ họ, tên của cả 4 người và 4 người cùng ký; - Phải giữ bí mật toàn bộ các nội dung liên quan đến phách, điểm của bài thi; - In tổng hợp điểm đã nhập giao cho Hội đồng chấm thi đối chiếu. - Thực hiện các công việc khác do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phân công. VI. CHẤM THI VÀ PHÚC KHẢO 1. Hội đồng chấm thi a. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng chấm thi tuyển sinh lớp 10 trường trung học phổ thông (gọi tắt là Hội đồng chấm thi). Bao gồm 02 Hội đồng chấm thi: - Hội đồng chấm thi tuyển sinh trường trung học phổ thông: chấm các bài thi Toán phổ thông, Văn phổ thông và môn thứ ba. - Hội đồng chấm thi tuyển sinh trường trung học phổ thông Chuyên: chấm các bài thi môn Chuyên. b. Thành phần Hội đồng chấm thi: - Chủ tịch Hội đồng chấm thi: lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Trưởng phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. - Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi: lãnh đạo phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo trường phổ thông. - Thư ký Hội đồng chấm thi: công chức phòng Khảo thí, phòng Giáo dục trung học, phòng Giáo dục thường xuyên thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; lãnh đạo, giáo viên trường trung học phổ thông. - Tổ trưởng, Tổ phó tổ chấm thi: công chức các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; công chức các phòng Giáo dục và Đào tạo; lãnh đạo, giáo viên các trường trung học phổ thông có năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm chấm thi. - Giám khảo: công chức các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; công chức các phòng Giáo dục và Đào tạo; lãnh đạo, giáo viên các trường trung học phổ thông; lãnh đạo, giáo viên các trường trung học cơ sở của tỉnh đã hoặc đang dạy môn thi; c. Số lượng thành viên của Hội đồng chấm thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào quyết định nhằm chấm bài thi chính xác, đúng tiến độ theo quy định. d. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng chấm thi: - Nhiệm vụ: + Tiếp nhận địa điểm, chuẩn bị cơ sở vật chất và phương tiện làm việc của Hội đồng chấm thi; + Tiếp nhận văn bản hướng dẫn chấm thi và in sao để phục vụ việc chấm thi của Hội đồng chấm thi; + Đánh giá tổng quát về chất lượng bài thi của thí sinh. Góp ý kiến về đề thi, hướng dẫn chấm thi của Sở Giáo dục và Đào tạo; + Giao nộp đầy đủ hồ sơ chấm thi cho Sở Giáo dục và Đào tạo. - Quyền hạn: + Tiến hành chấm thi khi đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, phương tiện để đảm bảo sự an toàn của Hội đồng chấm thi và việc đánh giá chính xác, công bằng kết quả kỳ thi và không chấm thi những bài thi vi phạm quy định thi đã bị Hội đồng coi thi lập biên bản đề nghị huỷ kết quả thi; + Lập biên bản đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xử lý kết quả của những bài thi có dấu hiệu vi phạm quy định thi do Hội đồng chấm thi phát hiện. e. Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng chấm thi: - Chủ tịch Hội đồng chấm thi: + Điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc của Hội đồng chấm thi; + Phân công các Phó Chủ tịch phụ trách chấm các môn thi. + Trực tiếp nhận bài, trả bài hoặc ủy quyền cho các Phó Chủ tịch Hội đồng nhận bài, trả bài với tổ làm phách và lên điểm; + Xem xét, kết luận và đề nghị các hình thức kỷ luật đối với những người vi phạm quy định thi trong giới hạn công việc được giao phụ trách; + Đề nghị khen thưởng các thành viên có thành tích; + Yêu cầu giám khảo chấm lại những bài thi của thí sinh khi thấy giám khảo đó chấm không đúng hướng dẫn chấm thi. Đình chỉ việc chấm thi của giám khảo khi giám khảo đó cố tình chấm sai mặc dù đã yêu cầu chấm lại; - Phó Chủ tịch: giúp Chủ tịch Hội đồng chấm thi điều hành một số công việc thuộc trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng chấm thi và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng chấm thi về những phần việc được phân công.
2,104
2,130
- Thư ký Hội đồng chấm thi: chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng chấm thi về việc soạn thảo các văn bản, lập các bảng biểu theo quy định, ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng chấm thi; thống kê điểm các môn theo tiến độ chấm. Đối chiếu, kiểm tra, xác nhận sự thống nhất giữa điểm thống kê với tổng hợp điểm đã nhập do bộ phận làm phách gửi lại. - Các thành viên khác: thực hiện nhiệm vụ theo sự điều hành và phân công của Chủ tịch Hội đồng chấm thi. 2. Khu vực chấm thi a. Khu vực chấm thi bao gồm nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi được bố trí gần nhau, có đủ phương tiện bảo quản an toàn và bảo mật bài thi, được tổ chức bảo vệ 24/24 giờ. b. Các thành viên Hội đồng chấm thi tuyệt đối không được mang các phương tiện thu phát thông tin, sao chép tài liệu, giấy tờ riêng và các loại bút không nằm trong quy định của Hội đồng chấm thi vào và ra khỏi khu vực chấm thi. 3. Công việc của Hội đồng chấm thi a. Chủ tịch Hội đồng chấm thi, Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi và Thư ký Hội đồng chấm thi phải có mặt tại địa điểm chấm thi trước khi tiến hành chấm thi theo thời gian cụ thể do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định để thực hiện các công việc sau: - Tiếp nhận địa điểm, chuẩn bị cơ sở vật chất và phương tiện làm việc của Hội đồng chấm thi; - Thống nhất những quy định chung về tổ chức chấm thi, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Hội đồng chấm thi; - Tổ chức cho giám khảo và những người làm công tác phục vụ tại Hội đồng chấm thi đều học tập, nắm vững quy định thi, nghiệp vụ chấm thi; không được mang theo phương tiện thu, phát thông tin cá nhân khi đang làm nhiệm vụ trong khu vực chấm thi. b. Quy định về chấm bài thi: * Tổ trưởng, Tổ phó tổ chấm thi: - Phải có mặt trước khi chấm thi một ngày để nghiên cứu trước văn bản hướng dẫn chấm thi và chuẩn bị cho việc chấm thi của tổ; - Nghiên cứu trước và tổ chức cho các giám khảo trong tổ nghiên cứu văn bản hướng dẫn chấm thi; tổ chức chấm chung theo quy định; + Phân công giám khảo trong từng buổi chấm; giữ bí mật danh sách phân công giám khảo chấm 2 vòng độc lập; + Nhận bài thi từ Chủ tịch Hội đồng chấm thi hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi được Chủ tịch Hội đồng chấm thi ủy quyền, giao bài thi cho các giám khảo trong tổ chấm, quản lý bài thi tại phòng chấm và giao lại cho Chủ tịch Hội đồng chấm thi hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi được Chủ tịch Hội đồng chấm thi ủy quyền khi kết thúc mỗi buổi chấm; + Điều hành, kiểm tra, giám sát việc chấm thi của các giám khảo trong tổ chấm thi; làm công tác thống kê, báo cáo theo quy định của Hội đồng chấm thi; * Giám khảo: - Chấm thi, đánh giá và cho điểm các bài thi theo đúng văn bản hướng dẫn chấm thi của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi điểm bài thi vào phiếu chấm và biên bản chấm thi do Hội đồng chấm thi cấp; - Quản lý số bài thi được giao trong quá trình chấm. + Trước khi giám khảo chấm bài thi, Tổ trưởng tổ chấm thi tổ chức cho các thành viên nghiên cứu văn bản hướng dẫn chấm thi của Sở Giáo dục và Đào tạo và tiến hành chấm chung từ 5 - 10 bài thi để giúp cho mọi giám khảo của tổ nhất quán thực hiện văn bản hướng dẫn chấm thi của Sở Giáo dục và Đào tạo. Các bài chấm chung phải được cho điểm ngay sau khi thống nhất điểm, phải ghi rõ “bài chấm chung” kèm theo chữ ký của Tổ trưởng tổ chấm thi và ít nhất 2 giám khảo. + Nếu trong tổ chấm thi có ý kiến thắc mắc không tự giải quyết được hoặc phát hiện có sự nhầm lẫn trong văn bản hướng dẫn chấm thi của Sở Giáo dục và Đào tạo thì lập biên bản đề nghị Chủ tịch Hội đồng chấm thi xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên, tuyệt đối không được tự thay đổi văn bản hướng dẫn chấm thi và biểu điểm. * Mỗi bài thi phải được hai giám khảo chấm độc lập, ghi điểm riêng theo số phách vào phiếu chấm cá nhân. Giám khảo thứ nhất, ngoài những nét gạch chéo trên các phần giấy bỏ trống trong bài làm, không được ghi gì vào bài làm của thí sinh; điểm thành phần, điểm toàn bài và nhận xét được ghi vào phiếu chấm. Giám khảo thứ hai, ngoài việc ghi vào phiếu chấm cá nhân, phải ghi họ, tên vào ô quy định trên bài thi, ghi điểm thành phần vào lề bài thi, ngay cạnh ý được chấm. Sau khi các bài thi của mỗi túi bài đã được hai giám khảo chấm xong, Tổ trưởng tổ chấm thi giao lại cho hai giám khảo đó thống nhất rồi ghi tổng hợp, điểm thành phần, điểm toàn bài vào góc trái phía trên bên lề bài thi; ghi điểm toàn bài vừa bằng chữ, vừa bằng số vào cột thống nhất điểm trong phiếu chấm của hai giám khảo rồi cùng ký tên. Điểm của bài thi được ghi bằng mực đỏ; nếu có sự thay đổi điểm thì gạch chéo điểm đã cho và ghi điểm mới bằng cả số và chữ rồi hai giám khảo cùng ký tên để xác nhận việc sửa điểm. * Xử lý kết quả chấm độc lập: - Xử lý kết quả 2 lần chấm độc lập như sau: + Điểm toàn bài bằng nhau hoặc lệch dưới 1,0 điểm: hai giám khảo thảo luận thống nhất điểm, rồi ghi điểm (bằng số và bằng chữ), ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh; + Điểm toàn bài lệch nhau từ 1,0 điểm đến dưới 2,0 điểm: hai giám khảo đối thoại và báo cáo Tổ trưởng tổ chấm thi để thống nhất điểm, sau đó ghi điểm (bằng số và bằng chữ), ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh. Nếu đối thoại không thống nhất được điểm thì Tổ trưởng tổ chấm thi quyết định điểm; Tổ trưởng tổ chấm thi và hai giám khảo ghi điểm (bằng số và bằng chữ), ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh; + Điểm toàn bài lệch nhau từ 2,0 điểm trở lên: Tổ trưởng tổ chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba, phân công một giám khảo khác chấm trực tiếp vào bài thi của thí sinh bằng màu mực khác. - Xử lý kết quả 3 lần chấm như sau: + Nếu kết quả 2 trong 3 lần chấm giống nhau: Tổ trưởng tổ chấm thi lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức, rồi cùng các giám khảo chấm bài thi ghi điểm (bằng số và bằng chữ), ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh; + Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau đến dưới 3,0 điểm: Tổ trưởng tổ chấm thi lấy điểm trung bình cộng của 3 lần chấm làm điểm chính thức, rồi cùng các giám khảo chấm bài thi ghi điểm (bằng số và bằng chữ), ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh; + Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau từ 3,0 điểm trở lên: Tổ trưởng tổ chấm thi tổ chức chấm tập thể, đại diện giám khảo và Tổ trưởng tổ chấm thi ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh. Điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài thi. * Ngoài Hội đồng phúc khảo, tuyệt đối không được chấm lại bài thi đã hồi phách; * Báo cáo kết quả chấm: Hội đồng chấm thi báo cáo kết quả chấm với Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo theo tiến độ chấm và ngay sau khi thực hiện xong nhiệm vụ chấm. 4. Phúc khảo bài thi a. Mọi thí sinh đều có quyền xin phúc khảo bài thi và có hồ sơ phúc khảo theo quy định. b. Trình tự và thủ tục: - Thí sinh phải có đơn xin phúc khảo bài thi trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả của kỳ thi; - Thủ tục: + Thí sinh nộp đơn xin phúc khảo bài thi cho trường phổ thông nơi nộp hồ sơ dự thi; + Trường phổ thông lập danh sách thí sinh đề nghị phúc khảo trong đó ghi rõ điểm bài thi của môn xin phúc khảo; sau đó, nộp Sở Giáo dục và Đào tạo danh sách đề nghị phúc khảo và đơn xin phúc khảo bài thi của thí sinh; + Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển đến Hội đồng phúc khảo toàn bộ danh sách và đơn xin phúc khảo bài thi. c. Đối với mỗi kỳ thi tuyển sinh, việc phúc khảo bài thi chỉ thực hiện một lần. d. Hội đồng phúc khảo: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập một Hội đồng phúc khảo để phúc khảo các bài thi tuyển sinh trong các trường hợp có đơn xin phúc khảo của thí sinh; e. Thành phần của Hội đồng phúc khảo: - Chủ tịch Hội đồng phúc khảo: lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo phòng Khảo thí hoặc phòng Giáo dục trung học hoặc phòng Giáo dục thường xuyên; - Phó Chủ tịch Hội đồng phúc khảo: lãnh đạo phòng Khảo thí, phòng Giáo dục trung học, phòng Giáo dục thường xuyên; - Thư ký Hội đồng phúc khảo: công chức phòng Khảo thí, phòng Giáo dục trung học hoặc phòng Giáo dục thường xuyên; - Giám khảo: cán bộ, giáo viên có kinh nghiệm của các trường phổ thông không có học sinh phúc khảo. f. Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc, thể thức làm việc của Hội đồng phúc khảo: * Nhiệm vụ của Hội đồng phúc khảo: - Xem xét hồ sơ phúc khảo do Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển đến; - Rút bài thi, làm phách mới; tổ chức chấm lại bài thi theo văn bản hướng dẫn chấm, đảm bảo đúng nguyên tắc hai giám khảo chấm độc lập trên một bài thi; - Kết luận điểm mới của bài thi để xét tuyển cho thí sinh theo quy định sau: + Bài thi phổ thông: Toán phổ thông, Văn phổ thông và môn thứ ba. Khi điểm chấm lại chênh lệch so với điểm chấm lần trước từ 1,0 đến 1,25 điểm đối với môn Ngữ văn và từ 0,5 đến 0,75 điểm đối với các môn khác, thì điểm phúc khảo là điểm mới của bài thi; Khi điểm chấm lại chênh lệch so với điểm chấm lần trước từ 1,5 điểm trở lên đối với môn Ngữ văn và từ 1,0 điểm trở lên đối với các môn khác thì phải tổ chức đối thoại giữa cặp chấm của Hội đồng chấm thi và cặp chấm của Hội đồng phúc khảo. Điểm mới của bài thi là điểm được thống nhất giữa cặp chấm của Hội đồng chấm thi và cặp chấm của Hội đồng phúc khảo. Những trường hợp không thống nhất về điểm bài thi và không kết luận được khuyết điểm thuộc về cặp chấm của Hội đồng chấm thi thì giữ nguyên điểm của Hội đồng chấm thi.
2,097
2,131
+ Bài thi môn Chuyên: Khi điểm chấm lại chênh lệch so với điểm chấm lần trước từ 1,0 điểm trở lên đối với môn Ngữ văn và từ 0,5 điểm trở lên đối với các môn khác thì phải tổ chức đối thoại giữa cặp chấm của Hội đồng chấm thi và cặp chấm của Hội đồng phúc khảo. Điểm mới của bài thi là điểm được thống nhất giữa cặp chấm của Hội đồng chấm thi và cặp chấm của Hội đồng phúc khảo. Những trường hợp không thống nhất về điểm bài thi và không kết luận được khuyết điểm thuộc về cặp chấm của Hội đồng chấm thi thì giữ nguyên điểm của Hội đồng chấm thi. - Lập các biên bản, danh sách thí sinh được thay đổi điểm. - Niêm phong riêng các bài thi đã phúc khảo kèm theo phách và bàn giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo lưu trữ. * Lập hồ sơ phúc khảo, bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng phúc khảo, các biên bản của Hội đồng phúc khảo, danh sách thí sinh được thay đổi điểm bài thi, các biên bản đối thoại giữa các cặp chấm thi (nếu có); * Bài thi và phách kèm theo được thay đổi điểm phải niêm phong, bảo quản riêng. g. Thời gian phúc khảo: - Thời gian làm việc của Hội đồng phúc khảo không kéo dài quá 3 ngày; - Kết quả phúc khảo được niêm yết công khai ngay sau khi Hội đồng phúc khảo hoàn tất công việc. h. Các khiếu nại khác về thi (ngoài điểm bài thi và hồ sơ thi) do thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo giải quyết. VII. THANH TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM 1. Thanh tra thi Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cử thanh tra thi tuyển sinh của Sở Giáo dục và Đào tạo đến làm nhiệm vụ giám sát, đôn đốc việc thực hiện Quy định trong tất cả các khâu của kỳ thi tuyển sinh. 2. Khen thưởng a. Đối tượng khen thưởng: công chức, giáo viên, học sinh và người làm công tác phục vụ có thành tích trong tổ chức kỳ thi. b. Hình thức khen thưởng: - Tuyên dương trước Hội đồng ra đề thi, Tổ làm phách và lên điểm, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo và thông báo về đơn vị công tác, học tập; - Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy khen. c. Hồ sơ và thủ tục: Hội đồng ra đề thi, Tổ làm phách và lên điểm, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo là đơn vị có trách nhiệm xem xét, quyết định khen thưởng trong phạm vi quyền hạn và lập hồ sơ đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với những công chức, giáo viên, học sinh, học viên có thành tích. 3. Xử lý thông tin phản ánh về tiêu cực trong kỳ thi a. Cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm quy định thi thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: - Người cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm quy định thi phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin và bằng chứng đã cung cấp, không được lợi dụng việc làm đó để gây ảnh hưởng tiêu cực đến kỳ thi; - Người có bằng chứng về vi phạm quy định thi báo ngay cho nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm quy định thi để kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật. Việc tiếp nhận và xử lý các tố cáo vi phạm quy định thi được thực hiện theo pháp luật về tố cáo. b. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm quy định thi: - Ban Chỉ đạo thi tuyển sinh lớp 10. - Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo. c. Đối với tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông tin và bằng chứng về vi phạm quy định thi: - Tổ chức việc tiếp nhận thông tin, bảo quản bằng chứng theo quy định; xác minh tính xác thực của thông tin và bằng chứng theo thẩm quyền hoặc thông tin, bằng chứng đến cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý; - Triển khai kịp thời các biện pháp ngăn chặn tiêu cực, vi phạm quy định thông tin đã được cung cấp; - Xử lý theo theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, cấp có thẩm quyền để xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định thi. 4. Xử lý vi phạm a. Đối với những người tham gia kỳ: * Công chức, viên chức tham gia công tác thi có hành vi vi phạm quy định thi thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật đối với công chức và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 6 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về việc xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức theo một trong các hình thức sau đây: - Khiển trách đối với người phạm lỗi nhẹ trong khi thi hành nhiệm vụ; - Đình chỉ công tác thi ngay sau khi bị phát hiện; đồng thời xử lý cảnh cáo đối với người có một trong các hành vi sai phạm sau đây: + Ra đề sai hoặc ra đề ngoài chương trình; + Mang những tài liệu, vật dụng trái phép vào khu vực làm đề, phòng thi, phòng chấm thi; + Thiếu trách nhiệm trong việc chuẩn bị cho kỳ thi, làm ảnh hưởng tới kết quả kỳ thi; + Thiếu trách nhiệm khi coi thi, để cho thí sinh quay cóp, mang và sử dụng tài liệu, vật dụng trái phép trong phòng thi; + Chấm thi không đúng hướng dẫn chấm thi hoặc cộng điểm có nhiều sai sót. - Đình chỉ công tác thi ngay sau khi bị phát hiện; đồng thời tùy theo mức độ vi phạm có thể hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc đối với người có một trong các hành vi sai phạm sau đây: + Gian lận, làm sai lệch sự thật về hồ sơ của thí sinh; + Trực tiếp giải bài cho thí sinh trong lúc đang thi; + Làm lộ số phách bài thi; + Đánh tráo bài thi, số phách hoặc điểm thi của thí sinh; + Làm mất bài thi của thí sinh khi thu bài, vận chuyển, bảo quản, chấm thi; + Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của thí sinh; + Làm sai lệch điểm trên bài thi, trên phiếu chấm thi. - Đình chỉ công tác thi ngay sau khi bị phát hiện, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có một trong các hành vi sai phạm sau đây: + Làm lộ đề thi; mua, bán đề thi; + Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc đưa bài giải từ ngoài vào khu vực thi trong lúc đang thi; + Gian lận thi có tổ chức. Các hình thức xử lý vi phạm quy định trên do Thủ trưởng cơ quan quản lý cán bộ ra quyết định theo các quy định về xử lý kỷ luật hiện hành và đề nghị của Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo. * Những người không phải là công chức, viên chức tham gia công tác thi có hành vi vi phạm quy định thi (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi), nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính và quy định của pháp luật có liên quan; * Trong quá trình tổ chức kỳ thi, khi phát hiện sai phạm, cấp ra quyết định thành lập các Hội đồng thi có thẩm quyền đình chỉ công tác thi đối với Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng của các Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo; Chủ tịch Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo có thẩm quyền đình chỉ công tác thi đối với những người tham gia tổ chức kỳ thi tại Hội đồng do mình phụ trách; b. Đối với thí sinh: - Cảnh cáo trước Hội đồng coi thi, nếu chép bài của thí sinh khác hoặc cho thí sinh khác chép bài của mình bằng bất cứ hình thức nào, trừ 50% số điểm của bài thi. - Đình chỉ thi và cho điểm 0 (không điểm) để tính điểm xét tuyển nếu vi phạm một trong các khuyết điểm sau: + Mang vào phòng thi tài liệu, vật dụng trái với quy định này hoặc vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi; + Nhận bài giải sẵn của người khác; + Chuyển giấy nháp, bài thi cho thí sinh khác hoặc nhận giấy nháp, bài thi của thí sinh khác; + Cố tình không nộp bài thi, dùng bài thi hoặc giấy nháp của người khác để nộp làm bài thi của mình hoặc có bài thi giống nhau do chép bài của nhau. - Hủy kết quả thi và cấm thi từ 1 đến 2 năm, nếu vi phạm một trong các khuyết điểm sau: + Hành hung giám thị, giám khảo, người phục vụ của các Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo; + Gây rối làm mất trật tự an ninh ở khu vực coi thi, gây hậu quả nghiêm trọng cho kỳ thi; + Khai man hồ sơ thi hoặc nhờ người thi hộ. - Nhắc nhở trước phòng thi hoặc trước Hội đồng coi thi những vi phạm khác ngoài quy định này. c. Đối với người thi hộ: Hủy kết quả thi tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục tại các kỳ thi cùng năm; - Buộc thôi học nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục; - Đề nghị truy cứu trách nhiệm hình, sự tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm. d. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kỷ luật đối với thí sinh dự thi: * Hồ sơ: - Tại các Hội đồng coi thi: + Biên bản tại thời điểm vi phạm, có chữ ký của hai giám thị trong phòng thi; + Biên bản xét kỷ luật của Hội đồng coi thi (ghi rõ hình thức vi phạm, mức kỷ luật và mức trừ điểm hoặc hủy kết quả của bài thi); + Tài liệu và các vật chứng thu được. - Tại các Hội đồng chấm thi: + Biên bản của tổ chấm thi; + Biên bản xét kỷ luật của Hội đồng coi thi (ghi rõ hình thức vi phạm, mức kỷ luật và mức trừ điểm hoặc hủy kết quả của bài thi); + Bài thi của thí sinh vi phạm. * Thẩm quyền: - Chủ tịch Hội đồng coi thi: + Xem xét, quyết định và công bố các hình thức kỷ luật đối với thí sinh: khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ thi trước Hội đồng coi thi; + Lập biên bản về các trường hợp kỷ luật khác không thuộc quyền hạn của Hội đồng coi thi để báo cáo cấp có thẩm quyền.
2,090
2,132
- Chủ tịch Hội đồng chấm thi: + Xem xét và thực hiện việc trừ điểm đối với các biên bản kỷ luật của các Hội đồng coi thi chuyển đến; + Xem xét kỷ luật theo biên bản của các tổ chấm chuyển lên; + Xét kỷ luật và lập biên bản đề nghị mức kỷ luật. - Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tập hợp toàn bộ hồ sơ để thực hiện các việc sau: gửi đến Hội đồng chấm thi những hồ sơ kỷ luật có liên quan đến điểm bài thi, kết quả thi của các Hội đồng coi thi trước ngày tổ chức chấm thi; thành lập Hội đồng kỷ luật và tiến hành xét kỷ luật đối với các trường hợp kỷ luật từ hủy kết quả bài thi trở lên. e. Đối với những người có trách nhiệm duyệt kết quả thi mà cố tình làm sai lệch thì tùy theo mức độ, tính chất và hậu quả, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định hình thức kỷ luật từ khiển trách đến cách chức hoặc đề nghị truy tố trước pháp luật. f. Sau khi các Hội đồng thi kết thúc công việc, nếu phát hiện những hành vi vi phạm thì thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, trình người có thẩm quyền quyết định xử lý vi phạm theo quy định trên. g. Các hình thức xử lý kỷ luật phải được công bố trước các Hội đồng thi, thông báo về trường phổ thông nơi thí sinh theo học, thông báo cho gia đình thí sinh biết, thông báo đến địa phương nơi cư trú, cơ quan nơi công tác. VIII. TUYỂN SINH 1. Hội đồng tuyển sinh ngành Giáo dục và Đào tạo a. Hội đồng tuyển sinh do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập. b. Thành phần Hội đồng tuyển sinh: - Chủ tịch: lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo. - Phó chủ tịch: lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo phòng Khảo thí. - Thư ký: chuyên viên phòng Khảo thí. - Ủy viên: Lãnh đạo các phòng chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo. c. Nhiệm vụ: Phê duyệt kết quả tuyển sinh của các trường trung học phổ thông. 2. Hội đồng tuyển sinh các trường THPT a. Hội đồng tuyển sinh tại các trường THPT do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập. b. Thành phần Hội đồng tuyển sinh: - Chủ tịch: lãnh đạo đơn vị. - Phó chủ tịch: lãnh đạo đơn vị hoặc Thư ký Hội đồng trường, Tổ trưởng tổ chuyên môn. - Thư ký: Thư ký Hội đồng trường, Tổ trưởng tổ chuyên môn. - Ủy viên: giáo viên của đơn vị. c. Nhiệm vụ: - Ra thông báo tuyển sinh; - Kiểm tra hồ sơ tuyển sinh; - Căn cứ chỉ tiêu được giao và điểm xét tuyển, điểm thi tuyển, lấy từ điểm cao xuống cho đến đủ chỉ tiêu; - Lập biên bản và danh sách học sinh trúng tuyển trình Hội đồng tuyển sinh của Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. Biên bản, danh sách học sinh trúng tuyển phải có đủ họ tên, chữ ký của tất cả thành viên và Chủ tịch Hội đồng; - Tiếp nhận khiếu nại, giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết; - Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật; - Được sử dụng con dấu của nhà trường vào các văn bản của Hội đồng. D. KINH PHÍ Kinh phí tổ chức: sử dụng từ nguồn ngân sách đã được giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo và từ nguồn đóng góp của học sinh. Mức đóng góp và mức chi theo các quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: trên cơ sở Kế hoạch đã được phê duyệt Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết; phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo hướng dẫn tổ chức toàn bộ công tác tuyển sinh theo đúng quy định hiện hành. Khi có sự thay đổi về quy chế tuyển sinh hoặc Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 trường phổ thông dân tộc nội trú huyện, tuyển sinh lớp 10 trường THPT Chuyên, trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng không còn phù hợp thì Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trình duyệt kế hoạch mới. 2. Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo và phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trên địa bàn theo đúng quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2014/QĐ-UBND NGÀY 21/12/2014 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 160 /TTr- STNMT-GĐBTTĐC ngày 05 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: 1. Sửa đổi Điều 19. “Điều 19. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ bằng 100% giá đất cùng loại, cùng vị trí quy định tại Bảng giá đất của UBND tỉnh; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. (Đất công ích được quy định tại Điều 132 của Luật Đất đai). Người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà có hợp đồng thuê đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.” 2. Bổ sung Khoản 6 Điều 20 “Điều 20. Hỗ trợ khác (quy định tại Điều 25 Nghị định 47/2014/NĐ-CP) như sau: 6. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở nhưng không được bồi thường đất ở (thuộc đối tượng tại Khoản 4 Điều 21 quy định này) được hỗ trợ ổn định đời sống và thuê nhà bằng 70% mức hỗ trợ của các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.” 3. Sửa đổi Khoản 4 Điều 22. “Điều 22. Giá đất ở tại khu tái định cư theo Khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai 4. Các trường hợp được giao đất ở tại khu tái định cư phải thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào giá trị đất ở được giao tại khu tái định cư trước khi chi trả số tiền bồi thường còn lại (theo Điều 30 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP về Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), việc khấu trừ được thực hiện theo quy định cụ thể như sau: a) Trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ (bao gồm tiền bồi thường, hỗ trợ về đất, nhà, vật kiến trúc trên đất bị thu hồi) nhỏ hơn số tiền xây dựng nhà ở tái định cư tối thiểu, thì không thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào giá trị lô đất tái định cư; người có đất thu hồi được nhận toàn bộ số tiền bồi thường, hỗ trợ (để xây dựng nhà ở tái định cư) và cho phép được ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất) với thời hạn tối đa là 05 năm. b) Trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ về nhà và vật kiến trúc trên (chưa tính tiền bồi thường, hỗ trợ về đất) nhỏ hơn số tiền xây dựng nhà ở định cư tối thiểu, thì người có đất thu hồi được nhận một phần tiền bồi thường, hỗ trợ về đất cho đủ để xây dựng nhà ở tái định cư tối thiểu. Số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất còn lại phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (khấu trừ) với lô đất tái định cư, nếu còn thiếu thì cho phép được ghi nợ số tiền sử dụng chênh lệch còn thiếu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với thời hạn tối đa là 05 năm. c) Giá trị nhà ở tái định cư tối thiểu được xác định theo công thức: PNhà min = SNhà min x GXD min Trong đó: - PNhà min là giá trị xây dựng nhà ở tái định cư tối thiểu (đồng), sử dụng để xác định chi phí xây dựng nhà ở tối thiểu làm cơ sở chi trả trước khi khấu trừ. - SNhà min là diện tích xây dựng nhà ở tái định cư tối thiểu (m2), được xác định như sau: SNhà min = Sđơn vị x N + SĐơn vị là diện tích đơn vị ở tối thiểu 15m2/người (phù hợp với diện tích phân lô tái định cư hiện nay là 60m2, được tính cho hộ gia đình 4 người). Diện tích của nhà tái định cư tối thiểu không dưới 60m2. + N là số nhân khẩu của hộ tái định cư (người). - GXD min là đơn giá xây dựng công trình (đồng/m2), được xác định theo Bảng giá xây dựng các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí bồi thường, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa do UBND tỉnh ban hành hàng năm. Quy mô kết cấu xây dựng nhà ở tái định cư tối thiểu là nhà một tầng, tường gạch 200, móng đá chẻ cao trên cốt nền ≥ 0,6 m, nền lát gạch, cửa gỗ, sắt, kính, trần gỗ, formica, mái lợp ngói, tole, tường quét vôi, mặt tiền sảnh sử dụng kết cấu BTCT có trang trí ốp lát, hệ vệ sinh hoàn chỉnh và hệ thống điện, nước. d) Các trường hợp được giao đất ở tái định cư và được hỗ trợ tái định cư theo Khoản 2 Điều 23 Quy định này, thì số tiền hỗ trợ tái định cư được giữ lại để nộp tiền sử dụng đất tái định cư, không được cộng vào giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất để chi trả theo quy định tại Khoản này.
2,094
2,133
đ) Trình tự thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất tái định cư thực hiện theo quy định hiện hành” 4. Sửa đổi Khoản 2, Điểm d Khoản 3 Điều 30. “Điều 30 Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 2. Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến hoặc trường hợp phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích 02% của tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định mức trích kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng dự án theo quy định pháp luật. 3. Mức chi phí được trích nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, được quy thành 100% để phân bổ cho tổ chức, cá nhân thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng của mỗi dự án như sau: d) Trích 01% giao cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chi khen thưởng cho tổ chức, cá nhân đã tham gia tốt công tác bồi thường tại địa phương;” 5. Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 31 “Điều 31 Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Khen thưởng a) Các trường hợp thực hiện bàn giao mặt bằng theo quy định dưới đây thì được thưởng 10% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ; mức thưởng thấp nhất không dưới 1 triệu đồng và cao nhất không quá 8 triệu đồng: - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt quyết định thu hồi đất, giao mặt bằng trong thời gian quy định (do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thông báo). - Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư theo quy định và chấp hành tốt quyết định giao đất tái định cư, bàn giao mặt bằng trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đất tái định cư.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các trường hợp đã được phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi trả tiền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định tại Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Thông tin - Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ đầu tư các dự án; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và những người có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN NAM TỪ LIÊM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1001/TTr-STNMT ngày 03 tháng 02 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Nam Từ Liêm (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Nam Từ Liêm, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 03 tháng 02 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND quận Nam Từ Liêm có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Nam Từ Liêm đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND quận Nam Từ Liêm: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN NAM TỪ LIÊM (Kèm theo Quyết định số 1825/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THU, CHI DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của Liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng theo Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày 04/07/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 712/SNN&PTNT ngày 6/4/2016, Nghị quyết số 01/NQ-HĐQLQ ngày 24/3/2016 của Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi và đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 869/STC-TCHCSN ngày 14/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thu, chi năm 2016 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, một số chỉ tiêu chủ yếu như sau: a) Phần thu: 13.977 triệu đồng. - Thu trong năm: 6.939,58 triệu đồng; - Nguồn thu năm trước chuyển sang năm 2015: 7.037,42 triệu đồng; b) Phần chi: 5.864,8 triệu đồng. - Chi hoạt động Bộ máy điều hành: 435,55 triệu đồng; - Chi trả DVMTR: 5.429,22 triệu đồng; c) Chuyển nguồn sang năm sau: 8.112,22 triệu đồng; (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm) Điều 2. Tổ chức thực hiện a) Căn cứ Kế hoạch thu, chi năm 2016 được phê duyệt, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo đúng quy định; đồng thời thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ khi phát sinh nội dung chi và thực hiện chi thường xuyên, trích lập các Quỹ theo đúng quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. b) Giao Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi triển khai thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,076
2,134
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH THU, CHI NĂM 2016 CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 TỈNH KON TUM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA AN TOÀN THỰC PHẨM GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ TẦM NHÌN 2030 Căn cứ Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm (ATTP) giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo đảm ATTP và phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới; Căn cứ Kế hoạch số 15-KH/TU ngày 09/02/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TW ngày 21/10/2011 của Ban Bí thư Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề ATTP trong tình hình mới; Trên cơ sở kết quả thực hiện Kế hoạch hành động giai đoạn đến 2015 tỉnh Kon Tum thực hiện Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Kon Tum thực hiện Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung đến năm 2020: Về cơ bản, việc kiểm soát ATTP trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm được thiết lập và phát huy hiệu quả, chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế. 2. Mục tiêu cụ thể - Mục tiêu 1: Nâng cao kiến thức và thực hành về ATTP cho các nhóm đối tượng Phấn đấu đến năm 2020: 85% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, 90% người quản lý, 80% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về ATTP. - Mục tiêu 2: Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý ATTP Phấn đấu đến năm 2020: Hệ thống quản lý ATTP tại các tuyến được hoàn thiện. Duy trì phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2005. Duy trì hệ thống cảnh báo nhanh về ATTP và tổ chức thực hiện phân tích một số nguy cơ cao về ATTP. - Mục tiêu 3: Cải thiện rõ rệt tình trạng đảm bảo ATTP của các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm Đến năm 2020: 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP; khuyến khích và nâng cao số cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô tập trung áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ATTP như GMP, HACCP, ISO 9001, ISO 22000, VietGAP; 100% vùng nuôi thủy sản chủ lực, vùng trồng rau và vùng chăn nuôi tập trung được giám sát dư lượng các chất độc hại. - Mục tiêu 4: Cải thiện rõ rệt tình trạng đảm bảo ATTP của các cơ sở kinh doanh thực phẩm, bếp ăn tập thể và dịch vụ ăn uống Phấn đấu đến năm 2020: 90% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc tuyến tỉnh quản lý và 70% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc tuyến huyện quản lý được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; 100% bếp ăn tập thể được kiểm soát chặt chẽ và thực hiện ký cam kết đảm bảo ATTP; 100% siêu thị được kiểm soát ATTP; 20% chợ được quy hoạch và kiểm soát ATTP (không bao gồm chợ tự phát). - Mục tiêu 5: Ngăn ngừa có hiệu quả tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp tính Phấn đấu đến năm 2020: Không có vụ NĐTP cấp tính từ 30 người mắc trở lên được ghi nhận. Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính trong các vụ ngộ độc thực phẩm được ghi nhận dưới 7 người/100.000 dân. II. GIẢI PHÁP 1. Giải pháp về chỉ đạo, điều hành - Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với công tác đảm bảo ATTP. - Ban hành văn bản chỉ đạo triển khai theo giai đoạn và tình hình thực tế của địa phương. - Phát huy vai trò của Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm từ tỉnh đến xã; tổ chức tốt các hoạt động phối hợp liên ngành trong đó ngành y tế làm đầu mối. - Tiếp tục hoàn thiện công tác phân cấp quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm, dịch vụ ăn uống đến tuyến xã. - Chỉ đạo các địa phương xây dựng phương án quy hoạch các khu vực kinh doanh thức ăn đường phố, khu giết mổ tập trung. 2. Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật 2.1. Tăng cường năng lực hệ thống quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về ATTP - Tiếp tục kiện toàn các Chi cục: An toàn vệ sinh thực phẩm, Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Quản lý thị trường về nhân lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất đủ khả năng đảm nhận chức năng quản lý ATTP tại địa phương. - Tăng cường năng lực của lực lượng thanh tra chuyên ngành ATTP. - Củng cố, kiện toàn các cơ quan quản lý nhà nước về ATTP các tuyến; thiết lập hệ thống thông tin giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương để phối hợp trong thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP. - Tập trung đầu tư về hạ tầng, trang thiết bị cho các phòng kiểm nghiệm hiện có. Tăng số lượng các chỉ tiêu kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2005, từng bước đáp ứng yêu cầu về kiểm nghiệm phục vụ công tác quản lý ATTP. - Thực hiện phân cấp đi đôi với đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho địa phương trong quản lý ATTP, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 2.2. Công tác thông tin truyền thông, đào tạo, tập huấn về ATTP - Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và đồng bộ các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi về ATTP. Xây dựng và phát triển các kỹ năng truyền thông; nâng cao số lượng, chất lượng các tài liệu và thông điệp truyền thông về ATTP. - Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền; đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, tiếp tục phổ biến Luật An toàn thực phẩm và các văn bản hướng dẫn thực hiện, kiến thức về ATTP đối với tất cả các nhóm đối tượng (quản lý, sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng). - Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác ATTP từ tỉnh đến xã. - Tổ chức hội nghị, hội thảo, các buổi nói chuyện, tập huấn những kiến thức cơ bản về: lựa chọn, bảo quản thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm cho cộng đồng, hướng tới mục tiêu nâng cao nhận thức, thái độ của người tiêu dùng, chủ động không sử dụng các thực phẩm không đảm bảo chất lượng. - Chủ động phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng kịp thời thông tin chính xác về tình hình ATTP trên địa bàn. 2.3. Đẩy mạnh công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về ATTP - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm nghiệm, giám sát, hậu kiểm việc thực hiện các quy định của pháp luật về ATTP và thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản, thủy sản không đảm bảo an toàn. Kiên quyết xử lý vi phạm trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. - Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh hóa chất bảo vệ thực vật và các vật tư nông nghiệp, đảm bảo sử dụng đúng chất lượng, chủng loại, liều lượng, thời gian cách ly của các loại vật tư nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm. - Thường xuyên thực hiện giám sát, kiểm tra tồn dư hóa chất độc hại trong nông sản, thủy sản thực phẩm. Kiểm soát chặt chẽ các điểm giết mổ gia súc, gia cầm, kiên quyết xử lý các cơ sở giết mổ tự phát, không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y. Kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo đảm điều kiện ATTP trong toàn bộ chuỗi sản xuất. - Ngăn chặn việc kinh doanh hàng thực phẩm giả, kém chất lượng, quá hạn sử dụng, vi phạm quy định ghi nhãn hàng hóa, không rõ nguồn gốc và gian lận thương mại. - Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra các cơ sở dịch vụ ăn uống, chủ động giám sát các mối nguy ATTP để thông tin cảnh báo cho cộng đồng. 2.4. Nâng cao năng lực phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm - Tăng cường năng lực và hiệu quả của hệ thống giám sát, chủ động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Tổ chức giám sát mối nguy các sản phẩm thực phẩm có nguy cơ cao nhằm kịp thời cảnh báo về nguy cơ mất ATTP. - Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các quy định pháp luật về ATTP, đặc biệt các quy định về điều kiện ATTP của các cơ sở cung cấp suất ăn sẵn, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, lễ hội, thức ăn đường phố, bếp ăn tập thể trường học, khu công nghiệp...; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị liên quan, kiên quyết không để các cơ sở không đủ điều kiện được tiếp tục sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cung ứng dịch vụ ăn uống. - Tăng cường công tác cấp Giấy tiếp nhận công bố hợp quy và xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP; Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nâng cao tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện và ký cam kết bảo đảm ATTP ở các tuyến từ tỉnh, huyện đến xã. - Xây dựng hệ thống cảnh báo và giám sát tình hình ô nhiễm thực phẩm làm cơ sở cho công tác quản lý ATTP nhằm mục đích: Hình thành hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý ATTP. Xử lý chủ động, nhanh chóng các sự cố về ATTP, đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả. Điều tra xử lý kịp thời, khắc phục và hạn chế hậu quả ngộ độc thực phẩm. 2.5. Áp dụng mô hình quản lý ATTP tiên tiến - Xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm áp dụng chương trình quản lý chất lượng tiên tiến (GMP, GHP, HACCP, ISO, VietGAP, VietGHAP), qua đó kiểm soát được các mối nguy ATTP và tạo ra các sản phẩm đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
2,069
2,135
- Tiếp tục phát huy hiệu quả từ các mô hình điểm về nuôi trồng, sản xuất thực phẩm an toàn. - Khuyến khích các cơ sở duy trì tốt điều kiện ATTP song song với áp dụng chế độ kiểm tra giám sát chặt chẽ đối với các cơ sở vi phạm. 3. Giải pháp về nguồn lực 3.1. Tăng cường đào tạo, tập huấn về ATTP - Tăng cường biên chế cho đội ngũ thực hiện công tác bảo đảm ATTP của các tuyến, đủ khả năng quản lý và điều hành các hoạt động bảo đảm ATTP. - Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ quản lý, thanh tra, kiểm nghiệm ATTP tại các tuyến, từng bước tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, trên đại học. - Bồi dưỡng, đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ quản lý ATTP. - Đưa nội dung giáo dục ATTP vào các cấp học phổ thông. 3.2. Mở rộng hợp tác, kêu gọi dự án để đảm bảo nguồn lực thực hiện có hiệu quả các hoạt động đảm bảo ATTP 3.3. Xã hội hóa công tác đảm bảo ATTP - Đẩy mạnh xã hội hóa một số khâu dịch vụ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý ATTP; phát huy vai trò của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức đoàn thể trong việc tham gia đảm bảo ATTP. - Phát triển, khuyến khích các cá nhân, tổ chức tham gia đầu tư, liên doanh, liên kết, chuyển giao công nghệ về kiểm nghiệm ATTP và các tổ chức chứng nhận. - Có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ đối với các cơ sở mạnh dạn đầu tư áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến, duy trì tốt điều kiện ATTP. 3.4. Tăng cường đầu tư kinh phí cho công tác đảm bảo ATTP. Xã hội hóa, đa dạng các nguồn lực tài chính và từng bước tăng mức đầu tư cho công tác đảm bảo ATTP trên địa bàn tỉnh. III. KINH PHÍ: - Nguồn ngân sách đầu tư cho công tác đảm bảo ATTP của tỉnh. - Các nguồn kinh phí hợp pháp khác. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế - Cơ quan thường trực BCĐLN về VSATTP tỉnh - Tham mưu Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác bảo đảm ATTP trên địa bàn. - Căn cứ các văn bản hướng dẫn và tình hình thực tế tại địa phương, quy định cụ thể việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về ATTP thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế. - Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc phân cấp quản lý; triển khai đồng bộ các hoạt động bảo đảm ATTP trên địa bàn, tránh trùng lặp, bỏ sót. - Phối hợp với các đơn vị liên quan và các địa phương chủ động cung cấp thông tin cho báo chí về công tác ATTP, nêu đích danh các cơ sở sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm không đảm bảo ATTP trên địa bàn tỉnh để người dân biết, phòng tránh; tổ chức chiến dịch truyền thông với nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng vào các giai đoạn cao điểm như Tháng hành động vì ATTP, Tết Trung thu, Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán và mùa Lễ hội Xuân hàng năm... - Chỉ đạo các đơn vị chức năng tăng cường các hoạt động chuyên môn về thông tin truyền thông, cấp giấy chứng nhận; thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; chủ động giám sát mối nguy, đảm bảo ATTP các dịp cao điểm như lễ, tết, các sự kiện trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm ATTP: Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực để đẩy nhanh việc thực hiện nâng cao chất lượng kiểm nghiệm theo yêu cầu nhiệm vụ. - Phối hợp, hỗ trợ Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch trong hoạt động truyền thông về vấn đề bảo đảm ATTP cho các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh; trong công tác quản lý ATTP tại các khu, điểm du lịch, khách sạn, nhà hàng, điểm dừng chân cho khách du lịch. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế để thực hiện tốt công tác quản lý ATTP trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương xây dựng Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về ATTP trên địa bàn tỉnh. - Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được phân công trong việc bảo đảm ATTP trên địa bàn. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về ATTP; tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật An toàn thực phẩm, tập huấn, kiến thức về bảo đảm ATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm cho cán bộ nông nghiệp tuyến huyện, xã và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh nông thủy sản. - Tham mưu quy hoạch, xây dựng và phát triển bền vững các vùng nguyên liệu, các cơ sở giết mổ tập trung, các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản thực phẩm an toàn; đẩy mạnh việc triển khai áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến, phù hợp đối với các hộ sản xuất nông, lâm, thủy sản thực phẩm. - Tiếp tục triển khai các chương trình giám sát ô nhiễm sinh học và tồn dư hóa chất trong sản phẩm nông thủy sản, kịp thời cảnh báo nguy cơ mất ATTP đến người tiêu dùng. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện quy định bảo đảm ATTP tại các chợ đầu mối. - Thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở chế biến nông, thủy sản nhằm nâng cao năng lực sản xuất, áp dụng các chương trình quản lý chất lượng tiên tiến và xây dựng thương hiệu sản phẩm truyền thống của tỉnh. - Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và các ngành, địa phương liên quan trong việc triển khai các giải pháp bảo đảm ATTP, các chương trình, đề án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm, truy xuất nguồn gốc thực phẩm khi có xảy ra sự cố về ATTP. - Phối hợp cơ quan liên quan, chính quyền các cấp tăng cường kiểm tra, kiểm soát và tiến tới chấm dứt hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, không bảo đảm ATTP, vệ sinh môi trường. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát vấn đề bảo đảm ATTP đối với các cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các đơn vị liên quan xây dựng Đề án Nâng cao năng lực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản. - Tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành; định kỳ báo cáo kết quả công tác bảo đảm ATTP về Sở Y tế - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh ATTP tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương. 3. Sở Công Thương - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về Luật An toàn thực phẩm, các quy định của pháp luật về ATTP tới các chủ thể kinh doanh thực phẩm. Phổ biến, tuyên truyền đến từng cán bộ, công chức, viên chức và người dân tiếp tục hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". - Đẩy nhanh tiến độ phân cấp, chỉ đạo tăng cường hoạt động thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở thuộc phạm vi quản lý. - Tăng cường kiểm tra chống sản xuất, vận chuyển và kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, tập trung các nhóm mặt hàng: rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, sản phẩm dầu thực vật, sản phẩm chế biến từ bột và tinh bột. - Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện quy định bảo đảm ATTP tại các chợ, siêu thị. Duy trì mô hình thí điểm “Chợ bảo đảm ATTP" đã được triển khai, đồng thời xây dựng dự án nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh. - Phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan trong việc xây dựng kế hoạch chi tiết, triển khai các giải pháp bảo đảm ATTP trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành; định kỳ báo cáo kết quả công tác bảo đảm ATTP về Sở Y tế - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh ATTP tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương. 4. Sở Khoa học và Công nghệ - Phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thanh, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và sở hữu trí tuệ đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. - Khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa kỹ thuật vào sản xuất thực phẩm bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố; các trường thuộc quyền quản lý tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức pháp luật về ATTP và các biện pháp phòng chống ngộ độc thực phẩm cho học sinh, sinh viên và những người trực tiếp quản lý, cung cấp, chế biến thực phẩm tại các trường có tổ chức bếp ăn tập thể. - Tăng cường đầu tư nhân lực, cơ sở vật chất cho các trường có tổ chức bếp ăn tập thể nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về điều kiện ATTP theo quy định. Phối hợp với Sở Y tế thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các điều kiện bảo đảm ATTP tại các trường này, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về ATTP, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm tập thể ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập của học sinh, sinh viên. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và các ngành chức năng liên quan tham mưu bố trí vốn đầu tư phát triển theo quy định, huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để thực hiện Kế hoạch hành động. 7. Sở Tài chính - Bố trí kinh phí hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách và cộng tác viên ATTP tuyến xã. Tham mưu phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để duy trì việc triển khai các hoạt động bảo đảm ATTP trên địa bàn theo từng giai đoạn. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí đúng theo các quy định hiện hành.
2,059
2,136
8. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Y tế và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế để thực hiện tốt công tác quản lý ATTP trên địa bàn tỉnh. 9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các quy định về ATTP, tập trung tại các khu du lịch trọng điểm thu hút số lượng lớn du khách. - Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong công tác đảm bảo ATTP tại các sự kiện văn hóa, du lịch trên địa bàn, tạo ấn tượng tốt đẹp cho du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng tại địa phương. 10. Sở Thông tin và Truyền thông - Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về ATTP, Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật về ATTP bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả. - Chỉ đạo các các cơ quan thông tin đại chúng phản ánh kịp thời các thông tin về tình hình ATTP trên địa bàn. Thông tin chính xác, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các mặt hàng, sản phẩm, cơ sở sản xuất kinh doanh đảm bảo ATTP và các cơ sở chưa bảo đảm ATTP để người tiêu dùng quyết định lựa chọn. 11. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về ATTP. Phát huy vai trò là cơ quan truyền thông đại chúng, định hướng và nâng cao nhận thức của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng trong việc chấp hành quy định pháp luật. - Tăng cường thời lượng phát sóng các nội dung tuyên truyền quy định pháp luật về ATTP, hướng dẫn lựa chọn, bảo quản, chế biến thực phẩm bảo đảm vệ sinh; cập nhật đưa tin, bài phản ánh những cơ sở bảo đảm ATTP và những cơ sở không chấp hành các quy định về điều kiện ATTP để người dân biết lựa chọn sử dụng. 12. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao: - Chỉ đạo lực lượng công an, bộ đội, biên phòng phối hợp với các lực lượng của địa phương tăng cường các biện pháp nghiệp vụ, tập trung nắm tình hình, phát hiện đấu tranh, ngăn chặn đối với hành vi vận chuyển thực phẩm nhập lậu qua biên giới. Ngăn chặn các hành vi kinh doanh, vận chuyển sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không có giấy chứng nhận kiểm dịch thú y, không đảm bảo ATTP. - Xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị và phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành liên quan tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và thực hành về ATTP cho đồng bào các dân tộc khu vực đóng quân, vùng sâu, vùng xa, biên giới. - Phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai công tác thanh, kiểm tra về vệ sinh ATTP, điều tra xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về ATTP. 13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Chủ động xây dựng kế hoạch, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm ATTP trên địa bàn và xử lý nghiêm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có hành vi vi phạm. - Tăng cường chỉ đạo công tác quy hoạch, xây dựng và đưa vào sử dụng các cơ sở giết mổ động vật tập trung, nhất là địa bàn thành phố Kon Tum nơi có nhiều cơ sở giết mổ nhỏ lẻ, không kiểm soát được; tiếp tục chỉ đạo việc quy hoạch, bố trí các quầy sạp kinh doanh sản phẩm động vật đúng nơi quy định, đảm bảo ATTP theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 29/10/2010. Đẩy mạnh việc triển khai áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến, phù hợp đối với các hộ sản xuất nông, lâm, thủy sản thực phẩm. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục kiến thức, pháp luật về ATTP cho các đối tượng sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và người dân; kịp thời nêu gương các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chấp hành tốt các quy định của pháp luật và phê phán các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có hành vi vi phạm pháp luật về ATTP. Chú trọng tuyên truyền phòng, chống ngộ độc thực phẩm cho người dân vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đầu tư nhân lực, cơ sở vật chất cho các trường có tổ chức bếp ăn tập thể thuộc quyền quản lý. - Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thức ăn đường phố, dịch vụ nấu ăn lưu động và các lễ hội, hiếu, hỷ trên địa bàn. 14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh Đoàn - Tăng cường công tác giám sát các hoạt động bảo đảm ATTP, vận động quần chúng tham gia thực hiện các mô hình bảo đảm ATTP, phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm cho cộng đồng. - Tiếp tục công tác tuyên truyền, vận động nhân dân phối hợp với lực lượng chức năng đấu tranh ngăn chặn các hoạt động buôn bán, vận chuyển, tiêu thụ hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn tỉnh. - Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh Đoàn phối hợp với các ngành chức năng tổ chức các chương trình hội nghị, tập huấn, các buổi nói chuyện chuyên đề về ATTP cho người dân để phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm cho cộng đồng. Căn cứ mục tiêu, giải pháp và nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch, BCĐLN về VSATTP huyện, thành phố và các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm (trước ngày 20/12), báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế (Cơ quan thường trực BCĐLN về VSATTP tỉnh). Giao Sở Y tế theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện; tổng hợp tình hình, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH THANH HÓA NĂM 2016 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày 04/12/2014 của Bộ Nội vụ Quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định, việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Quyết định số 3612/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Liên ngành: Nội vụ - Tài chính tại Tờ trình số 135/TTrLN-NV-TC ngày 29/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thanh Hóa năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1360/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Mục đích - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, kỹ năng, năng lực quản lý, điều hành và thực thi nhiệm vụ, tiến tới xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ công tác trong tình hình mới. - Xác định rõ nội dung, nhiệm vụ cụ thể, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Yêu cầu - Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn các ngạch, công chức, viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của các cơ quan đơn vị; đào tạo, bồi dưỡng phải có trọng tâm, trọng điểm, gắn đào tạo, bồi dưỡng với bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. - Tổ chức có hiệu quả, đảm bảo tiến độ các lớp đào tạo, bồi dưỡng đã được phê duyệt tại kế hoạch này; cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải đúng đối tượng, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. II. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG. 1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: - Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; người làm công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tôn giáo ở cơ quan công an, quân sự cấp huyện và các đồn biên phòng trên địa bàn tỉnh. - Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 2. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng - Đào tạo, bồi dưỡng từ 90-95% cán bộ, công chức, viên chức qua các chương trình về lý luận chính trị; kiến thức quản lý nhà nước; kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ; về hội nhập quốc tế, văn hóa công sở,... đảm bảo theo các tiêu chuẩn, chức danh quy định và vị trí việc làm; - 70-75% cán bộ, công chức được bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp ứng xử; kỹ năng tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại; về quản lý phòng tránh, xử lý ô nhiễm môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm; về quản lý tài chính - kế toán và hoạt động đầu tư kinh doanh; hiểu biết về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công...
2,045
2,137
- Trên 90% cán bộ cấp xã giữ chức vụ qua bầu cử và công chức chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh quy định; - 100% đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theo quy định; - 60-70% cán bộ không chuyên trách cấp xã được bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ. III. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng 1.1. Đối với cán bộ, công chức: - Về đào tạo: Tiếp tục tổ chức đào tạo chuyển tiếp 01 lớp đại học Luật năm cuối cho cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã thuộc huyện Tĩnh Gia; - Đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ và tiếng dân tộc thiểu số: + Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng 01 lớp tiếng Anh cho cán bộ, công chức làm công tác văn hóa - du lịch; 01 lớp tiếng Nhật cho cán bộ, công chức là cán bộ nguồn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; + Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng 01 lớp tiếng dân tộc Mông; 01 lớp tiếng dân tộc Thái cho cán bộ, công chức công tác ở vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; 01 lớp tiếng Lào cho cán bộ, công chức, cán bộ bộ đội biên phòng đang công tác tại các huyện có đường biên giới với Lào. - Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo tiêu chuẩn ngạch; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý: + Tổ chức 02 lớp bồi dưỡng cho chuyên viên và tương đương, 02 lớp chuyên viên chính và tương đương cho đội ngũ cán bộ, công chức khối đảng, chính quyền, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện; + Tổ chức 02 lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo cấp phòng và tương đương cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện; + Tổ chức 10 lớp bồi dưỡng kiến thức Quản lý nhà nước cho cán bộ, công chức cấp huyện, xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn. - Bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ: + Tổ chức 20 lớp bồi dưỡng về kỹ năng giao tiếp, văn hóa công sở, quy tắc ứng xử, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở; + Tổ chức 05 lớp bồi dưỡng kiến thức về hội nhập quốc tế cho cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở; + Tổ chức 63 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về dân tộc, tôn giáo, văn thư - lưu trữ, cải cách hành chính, thi đua - khen thưởng, văn hóa du lịch, tài nguyên môi trường, nông nghiệp, xây dựng, giao thông, tư pháp, quản lý tài chính, khoa học công nghệ, thương mại, công nghệ thông tin và các nghiệp vụ khác cho đội ngũ cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở; + Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức nâng cao, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 sau khi bầu cử. 1.2. Đối với viên chức: - Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo quản lý; các nguyên tắc về hoạt động nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp; - Bồi dưỡng kiến thức bổ trợ theo tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghề nghiệp; - Bồi dưỡng kiến thức hội nhập quốc tế. 2. Kinh phí thực hiện Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2016 là: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng) từ nguồn ngân sách địa phương dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa. Tổng kinh phí phân bổ đợt này là: 8.507.710.000 đồng (Tám tỷ năm trăm linh bảy triệu bảy trăm mười nghìn đồng) (có dự toán chi tiết kèm theo). Kinh phí còn lại phân bổ sau: 11.492.290.000 đồng (Mười một tỷ bốn trăm chín mươi hai triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng) dự kiến chi bồi dưỡng kiến thức nâng cao, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 và trợ cấp bảo vệ luận văn thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương năm 2016. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức năm 2016 được lấy từ các nguồn: Kinh phí của đơn vị sự nghiệp công lập của viên chức; tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở đào tạo trong tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này theo đúng các quy định hiện hành, đúng tiến độ, đảm bảo hiệu quả, chất lượng. - Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền; - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng theo nội dung kế hoạch được phê duyệt; - Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; - Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả. 2. Sở Tài chính - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thông báo bổ sung dự toán cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và bổ sung trợ cấp mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện nội dung đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức đã được phê duyệt tại kế hoạch này. - Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn tài trợ của các cơ quan, tổ chức theo đúng quy định hiện hành. 3. Trường Chính trị tỉnh và các cơ sở đào tạo - Chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đội ngũ giảng viên và các điều kiện khác để triển khai mở lớp đảm bảo có chất lượng và đúng thời gian theo kế hoạch. - Cử giảng viên phù hợp để đảm bảo chất lượng của các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo nhiệm vụ được giao và hợp đồng đã ký kết. Chịu trách nhiệm về nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng. - Tổ chức lớp học, quản lý học viên, báo cáo kết quả khóa học về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). 4. Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố - Rà soát, thống kê, xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và một số đối tượng khác của cơ quan, đơn vị mình; chọn cử đúng đối tượng tham gia, chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. - Bố trí kinh phí, huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. - Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc lập danh sách, cử học viên tham dự, tổ chức quản lý các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch được giao. - Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả; thanh, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại kế hoạch này chủ động lập kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện và mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng trước ngày 25/11/2016 và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)./. BẢNG TỔNG HỢP PHÂN BỔ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NĂM 2016 CỦA TỈNH THANH HÓA (Kèm theo Quyết định số 1360/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT DỰ TOÁN PHÂN BỔ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NĂM 2016 CỦA TỈNH THANH HÓA (Kèm theo Quyết định số 1360/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC, MỨC CHI PHÍ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, DẠY NGHỀ DƯỚI 03 THÁNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN, NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN BÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2012 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục, mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới 03 tháng tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở khác có tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn, người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề theo Quyết định này là mức chi phí hỗ trợ tối đa và không bao gồm tiền ăn, tiền đi lại hỗ trợ cho các đối tượng ưu tiên. Đối với các lớp dạy nghề được chọn xây dựng mô hình điểm được hỗ trợ thêm kinh phí cho các hoạt động xây dựng, kiểm tra, giám sát, tổng kết đánh giá. Mức hỗ trợ tăng thêm không vượt quá 5% so với mức chi phí hỗ trợ được quy định tại Quyết định này. Điều 3. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành, địa phương liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2,100
2,138
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2011, Quyết định số 08/2013/QĐ- UBND ngày 08 tháng 4 năm 2013 và Quyết định số 2912/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC, MỨC CHI PHÍ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, DẠY NGHỀ DƯỚI 03 THÁNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN, NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2016-2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ công văn số 112/BCT-TCNL ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại tờ trình số 540/TTr-SCT ngày 05 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh An Giang) I. MỤC TIÊU - Tổ chức thực hiện Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật SDNLTK&HQ trên địa bàn tỉnh An Giang. - Thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xây dựng Kế hoạch, biện pháp thực hiện, kiểm soát quản lý các dự án đầu tư sử dụng nhiều năng lượng, kiểm tra, giám sát cơ sở sản xuất thuộc ngành công nghiệp đã có quy mô về công suất, công nghệ. Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, tập trung vào các lĩnh vực: Sản xuất công nghiệp; Khoa học công nghệ; Giao thông vận tải; Nông nghiệp; Xây dựng. - Nâng cao nhận thức các tổ chức cá nhân trong việc SDNLTK&HQ, đưa hoạt động sử dụng tiết kiệm năng lượng thành nhiệm vụ thường xuyên gắn với ổn định kinh tế - xã hội, phát triển bền vững. - Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước trong hoạt động SDNLTK&HQ trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020, trên địa bàn toàn tỉnh phấn đấu đạt mức tiết kiệm điện thương phẩm đạt từ 2,5% đến 3% mức tiêu thụ năng lượng trung bình hằng năm so với dự báo nhu cầu. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN Triển khai thực hiện quản lý nhà nước trong các lĩnh vực về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (SDNLTT&HQ) giai đoạn 2016-2020 gồm những nội dung chủ yếu sau: 1. Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy SDNLTK&HQ - Tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện truyền thông của tỉnh. Phát hành tờ rơi, tờ dán, quảng cáo, sách hướng dẫn về SDNLTK&HQ, xăng E5, E10 đến các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, các cơ sở giáo dục - đào tạo, dạy nghề, các trung tâm thương mại, các chợ, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức hội thảo, hội thảo chuyên đề nâng cao nhận thức cho người lao động thuộc các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh về: quy định của luật pháp trong lĩnh vực SDNLTK&HQ, giải pháp công nghệ, kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị nhằm tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm chi phí. - Tổ chức cuộc vận động hưởng ứng chiến dịch giờ Trái đất, Sự kiện Giờ trái đất hằng năm. 2. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp - Đánh giá hằng năm mức sử dụng năng lượng của doanh nghiệp, thực hiện các nội dung hướng dẫn Thông tư số 09/2012/TT-BCT ngày 20/4/2012 của Bộ Công Thương quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch SDNLTK&HQ, thực hiện kiểm toán năng lượng; - Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện đầu tư các dự án nâng cấp mới, cải tiến kỹ thuật, thay thế thiết bị lạc hậu bằng thiết bị có hiệu suất cao hơn, hợp lý hóa các dây chuyền công nghệ nhằm để tiết kiệm năng lượng cho doanh nghiệp; - Hỗ trợ nâng cao năng lực về lập báo cáo kiểm toán năng lượng đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, cơ sở sử dụng nhiều năng lượng nhằm xây dựng hệ thống quản lý năng lượng, tuân thủ quy định pháp luật về SDNLTK&HQ. - Khảo sát doanh nghiệp nhỏ và vừa phân tích các khả năng, tiềm năng tiết kiệm năng lượng, nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, thực hiện tiết kiệm năng lượng, khắc phục tình trạng lãng phí năng lượng. - Khuyến khích, vận động và hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ, có mức tiêu thụ năng lượng hàng năm thấp hơn 1000/TOE áp dụng mô hình quản lý năng lượng. 3. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành xây dựng - Kiểm tra, đánh giá thực hiện Quy chuẩn QCVN 09:2013/BXD, quy định tại Thông tư 15/2013/TT-BXD ngày 26/09/2013 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả. - Kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Kế hoạch số 05/KH-UBND ngày 23/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đến năm 2017 xóa bỏ toàn bộ lò thủ công sản xuất gạch đất sét nung, trong năm 2016 xóa bỏ lò kiểu Thái 04 lò, đến trước năm 2018 xóa lò đứng liên tục 02 lò, đến trước năm 2020 xóa lò đốt trấu cải tiến 04 lò; thực hiện việc sử dụng 100% vật liệu xây không nung đối với công trình vốn ngân sách nhà nước. - Kiểm tra, giám sát và xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về lĩnh vực quản lý vật liệu xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan. 4. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải - Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các biện pháp SDNLTK&HQ được quy định tại thông tư 64/2011/TT-BCTVT ngày 26/12/2011 của Bộ Giao thông Vận tải quy định biện pháp SDNLTK&HQ trong hoạt động giao thông vận tải. - Thực hiện hướng dẫn việc lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng trong các dự án quy hoạch phát triển giao thông vận tải, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải. - Phổ biến, tuyên truyền kỹ năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện môi trường; nâng cao ý thức tiết kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải. - Tư vấn hỗ trợ, triển khai thí điểm, xây dựng mô hình các dự án sử dụng phương tiện, thiết bị giảm thiểu mức tiêu thụ nhiên liệu trong giao thông vận tải, mô hình sử dụng nhiên liệu thay thế, bảo vệ môi trường. 5. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp - Thực hiện hiệu quả Thông tư 19/2013/TT-BNNPTNT ngày 15/3/2013 về việc hướng dẫn biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp phù hợp tình hình thực tiễn tại địa phương. - Thúc đẩy thực hiện các giải pháp tăng cường trách nhiệm của các thành phần kinh tế đối với việc SDNLTK&HQ trong sản xuất nông nghiệp, trong đó chú trọng nâng cao năng lực để tạo chuyển biến tích cực về mặt nhận thức hưởng ứng tham gia mạnh mẽ trong nhân dân và xây dựng các mô hình thực nghiệm để có cơ sở tuyên truyền nhân rộng. 6. Sử dụng năng lượng tiết trong ứng dụng khoa học và công nghệ - Xây dựng các mô hình điển hình về SDNLTK&HQ; mô hình năng lượng tái tạo trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. - Thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong SDNLTK&HQ. 7. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá về SDNLTK&HQ - Triển khai, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động SDNLTK&HQ trong các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp giao thông vận tải, nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ, quản lý hạ tầng đô thị, quản lý các tòa nhà, tiêu dùng sinh hoạt,… - Kiểm tra, khảo sát đánh giá việc thực hiện dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với phương tiện, thiết bị sản xuất, lưu thông trên thị trường. - Tổ chức thanh tra, kiểm tra đánh giá việc thực hiện pháp luật của cơ sở doanh nghiệp sử dụng nhiều năng lượng. Thực hiện xử lý theo quy định của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, SDNLTK&HQ; - Tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hoạt động SDNLTK&HQ hằng năm và giai đoạn. III PHÂN CÔNG THỰC HIỆN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Nguồn kinh phí
1,989
2,139
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh An Giang gồm: Nguồn ngân sách tỉnh và nguồn vốn khác. Trong đó nguồn vốn khác gồm nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương, vốn của doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu có). - Các sở, ngành được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch, lập dự toán kinh phí thực hiện hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán. Thuyết minh chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh cấp kinh phí hàng năm theo phân kỳ kinh phí thực hiện Kế hoạch. 2. Chi tiết nguồn kinh phí Tổng nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch: 11.717 triệu đồng (Mười một tỷ, bảy trăm mười bảy triệu đồng), phân kỳ thực hiện theo biểu phụ lục đính kèm. Trong đó: - Nguồn vốn ngân sách tỉnh: 4.962 triệu đồng (Bốn tỷ, chín trăm sáu mươi hai triệu đồng) - Nguồn vốn khác: 6.755 triệu đồng (Sáu tỷ, bảy trăm năm mươi lăm triệu đồng) V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP - Phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và các địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về SDNLTK&HQ, nhất là đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. - Nâng cao vai trò tư vấn sử dụng công nghệ, thiết bị mới tiết kiệm năng lượng trong sản xuất, đầu tư xây dựng,… Hỗ trợ đầu tư dây chuyền công nghệ, thiết bị sản xuất tiết kiệm năng lượng. Khuyến khích các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng l­ượng. - Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý năng lượng trong các sở, ban, ngành, cấp tỉnh và cấp huyện, các doanh nghiệp sử dụng nhiều năng lượng; Nghiên cứu, sản xuất ứng dụng các sản phẩm mới, vật liệu mới; Ứng dụng và nhân rộng các mô hình thực hiện mục tiêu SDNLTK&HQ, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện với môi trường. - Hàng năm các sở, ngành cấp tỉnh, cấp huyện, doanh nghiệp đề xuất nội dung ứng dụng công nghệ mới tiết kiệm năng lượng, xây dựng chính sách về SDNLTK&HQ, thông qua các nguồn kinh phí thuộc ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện để triển khai thực hiện. - Vận dụng các nguồn kinh phí hỗ trợ từ các dự án sử dụng năng lượng mặt trời, khí sinh học,… các chương trình quốc tế về tiết kiệm năng lượng đang triển khai tại Việt Nam; Tăng cường hợp tác nghiên cứu trao đổi, chuyển giao công nghệ, phổ biến ứng dụng các sản phẩm mới SDNLTK&HQ; tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ trong các lĩnh vực liên quan. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương - Tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo hằng nằm kết quả thực hiện Kế hoạch. - Chỉ đạo Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển Công nghiệp triển khai các dự án, mô hình về tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh; tư vấn, hỗ trợ cơ sở/doanh nghiệp thông tin, kỹ thuật dây chuyền công nghệ nhằm SDNLTK&HQ. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Phối hợp cân đối các nguồn lực vốn ngân sách tỉnh và ngân sách Trung ương để thực hiện Kế hoạch; Thẩm định trình dự toán ngân sách hằng năm của các đơn vị được phân công thực hiện nội dung của Kế hoạch; hướng dẫn các đơn vị quản lý và sử dụng nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật. 3. Sở Xây dựng; Sở Giao thông vận tải; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức liên quan triển khai thực hiện kiểm soát việc thực hiện các quy định về SDNLTK&HQ theo lĩnh vực ngành quản lý. Đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ Kế hoạch đúng tiến độ và đạt yêu cầu. 4. Công ty Điện lực An Giang; Công ty CP Điện nước An Giang Phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện phát điện, truyền tải, phân phối sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả; Tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng tiết kiệm điện. 5. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiết kiệm năng lượng, xây dựng kế hoạch triển khai Kế hoạch tiết kiệm năng lượng trên địa bàn; Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cộng đồng, phát động các phong trào tiết kiệm năng lượng tại các phường, xã, hộ gia đình. - Thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu nghiên cứu thực hiện SDNLTK&HQ vào lộ trình quy hoạch xây dựng hạ tầng giao thông đô thị, từng bước xây mới và cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng hiệu suất cao; lựa chọn tuyến đường phố, công viên, khuôn viên đầu tư thí điểm hệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện. 6. Các cơ quan truyền thông Sở Thông tin Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo An Giang phối hợp với Sở Công Thương xây dựng các chuyên đề tuyên truyền rộng rộng rãi trong nhân dân về hoạt động SDNLTK&HQ trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có các khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC PHÂN KỲ KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2016-2020 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH KINH PHÍ TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Tỉnh tại Tờ trình số 50/TT-TTr ngày 15/01/2016 về việc ban hành Quyết định triển khai thực hiện Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 77/STP-XD&KTVBQPPL ngày 14/01/2016, ý kiến của Sở Tài chính tại văn bản số 782/STC-HCVX ngày 22/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu theo Điều 1 Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, cụ thể như sau: 1. Đối với Thanh tra Tỉnh - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với Thanh tra sở và Thanh tra huyện - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. 4. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ và các văn bản liên quan khác. Điều 2. Thời gian áp dụng theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vùng Tàu (Kể từ ngày 01/01/2014). Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc thì Thanh tra Tỉnh phối hợp với Sở Tài chính rà soát, báo cáo đề xuất từng trường hợp cụ thể trình UBND Tỉnh xem xét, quyết định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Chánh Thanh tra Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 01-CTR/TU NGÀY 31/12/2015 CỦA TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 15-NQ/TW NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ 5 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XI) MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2012-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020; Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 31/12/2015 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (gọi tắt là Chương trình hành động số 01-Ctr/TU); Để thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 31/12/2015 của Tỉnh ủy, góp phần giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện cho giai đoạn 2016-2020 như sau:
2,115
2,140
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa cho người có công và nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn toàn tỉnh, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Phát triển xã hội phải kết hợp hài hòa với phát triển kinh tế, gắn tăng trưởng kinh tế với việc giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội như: Giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, giải quyết các tệ nạn xã hội, nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là lực lượng cán bộ cơ sở, cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ nữ, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, giúp đỡ đồng bào dân tộc, ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Từng bước thu hẹp khoảng cách, về mức sống của nhân dân ở thành thị và nông thôn, vùng sâu, vùng xa. 3. Triển khai thực hiện chính sách xã hội đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên thực hiện tốt chính sách đối với người có công; bảo đảm mức sống tối thiểu và hỗ trợ kịp thời đồng bào dân tộc thiểu số, người dân có hoàn cảnh khó khăn. 4. Thực hiện chính sách xã hội hóa trong công tác đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn với phương châm ‘Nhà nước hỗ trợ, xã hội và người dân giúp đỡ để đảm bảo thực hiện công bằng hơn về mức sống giữa các nhóm dân cư, đồng thời tạo điều kiện để người dân nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh. II. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG: (Phụ lục kèm theo) III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch để chỉ đạo, triển khai thực hiện kịp thời và hiệu quả những nội dung của Kế hoạch. 2. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: Chủ trì, tham mưu triển khai, thực hiện các chính sách, chương trình, dự án về ưu đãi người có công với cách mạng, dạy nghề, việc làm, giảm nghèo, bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội, bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới; đảm bảo các chính sách an sinh xã hội cho người dân. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành, địa phương có liên quan, cân đối nguồn kinh phí đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư về lĩnh vực xã hội trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020. 4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách để thực hiện các chương trình đề án và thực hiện các chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn việc sử dụng kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 5. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng, triển khai thực hiện tốt các chương trình, đề án về y tế, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ về y tế cho người dân. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng và thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án về giáo dục, đảm bảo giáo dục tối thiểu cho người dân. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh. 8. Sở Thông tin-Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở vùng sâu, vùng xa giai đoạn 2016-2020. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh đẩy mạnh và đổi mới hoạt động thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh về thực hiện các chính sách xã hội. 9. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai các chính sách hỗ trợ về nhà ở giai đoạn 2016-2020. 10. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiên cứu, triển khai, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất, hiệu quả công việc. 11. Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện các chính sách, dự án liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn như chương trình 135 giai đoạn III, Chương trình Đề án phát triển kinh tế-xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020. 12. Các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị cụ thể hóa và tổ chức thực hiện bằng Kế hoạch hàng năm và 5 năm để triển khai thực hiện, đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành, đặc biệt trong việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch theo định kỳ 6 tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm). 13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về thực hiện các chính sách xã hội trong tổ chức mình; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách, chính sách xã hội trên địa bàn toàn tỉnh. 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch thực hiện 5 năm, hàng năm; cụ thể hóa các chỉ tiêu về chính sách xã hội trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành và chỉ đạo các phòng, ban cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu thấy cần phải sửa đổi, bổ sung nội dung cụ thể của Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC NỘI DUNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-BTC ngày 12/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 65/TTr-STC ngày 01/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Cà Mau (có danh mục và thủ tục hành chính kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 666/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục chi trả các khoản chi phí liên quan (kể cả chi phí di dời các hộ gia đình, cá nhân trong khuôn viên cơ sở nhà đất thực hiện bán) từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất 1.1. Trình tự thực hiện Bước 1: Cơ quan chủ quản (cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) gửi hồ sơ đến Sở Tài chính. Bước 2: Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán. Bước 3: Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định. 1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi đường bưu chính. - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính (số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định.
2,054
2,141
- Theo thời gian ghi trong giấy hẹn, cơ quan, tổ chức liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ - Bản chính văn bản của cơ quan chủ quản đề nghị chi trả tiền (trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán). - Thông báo của Sở Tài chính về thẩm định các khoản chi phí có liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bản chính). - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương (nơi có cơ sở nhà đất) phê duyệt chi phí hỗ trợ di dời (bản chính). - Bản sao các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh Cà Mau. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ủy nhiệm chi. 1.8. Phí, lệ phí: Không. 1.9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; - Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước. 2. Thủ tục chi trả số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước 2.1. Trình tự thực hiện Bước 1: Công ty nhà nước gửi hồ sơ đến Sở Tài chính. Bước 2: Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán. Bước 3: Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu chính. - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính (số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Theo thời gian ghi trong giấy hẹn, cơ quan, tổ chức liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị chi trả số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước; trong đó nêu rõ số tiền đề nghị thanh toán, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán (bản chính); - Văn bản phê duyệt giá khởi điểm bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc văn bản phê duyệt giá bán chỉ định tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bản chính). - Bản sao các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty nhà nước. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước các cấp. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ủy nhiệm chi. 2.8. Phí, lệ phí: Không. 2.9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước. 3. Thủ tục quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư và cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư 3.1. Trình tự thực hiện a) Quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư Bước 1: Cơ quan chủ quản (cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) gửi văn bản đề nghị được sử dụng số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đến Sở Tài chính. Bước 2: Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư. b) Cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư Bước 1: Cơ quan chủ quản (cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) gửi hồ sơ đến Sở Tài chính. Bước 2: Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiền gửi có mục đích. Bước 3: Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư theo quy định về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính (số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Theo thời gian ghi trong giấy hẹn, cơ quan, tổ chức liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bản chính). - Văn bản của sở, ngành và công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) đề nghị số tiền hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư. Trong đó, nêu rõ thông tin về tài khoản để được cấp tiền. Tài khoản để được nhận tiền là tài khoản tiền gửi có mục đích (có mã chi tiết là 92019 - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ bán tài sản trên đất, chuyển quyền sử dụng đất) do chủ đầu tư làm chủ tài khoản được mở tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (bản chính). - Bản chính quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (đối với những trường hợp chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản).
2,146
2,142
- Kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư hoặc kế hoạch vốn thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Bản sao các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Sở Tài chính tỉnh Cà Mau, Kho bạc nhà nước các cấp. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ủy nhiệm chi. 3.8. Phí, lệ phí: Không. 3.9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; - Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước. 4. Thủ tục thanh toán số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất khác (nếu có) của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc cùng phạm vi quản lý của địa phương 4.1. Trình tự thực hiện Bước 1: Cơ quan chủ quản (cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) thực hiện gửi hồ sơ đến Sở Tài chính. Bước 2: Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán. Bước 3: Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định. 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi đường bưu chính. - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính (số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể: + Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. +; Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Theo thời gian ghi trong giấy hẹn, cơ quan, tổ chức liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ - Văn bản đề nghị của sở, ngành (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý). Trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán (bản chính). - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương (nơi có cơ sở nhà đất) phê duyệt chi phí hỗ trợ di dời (bản chính). - Bản sao các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước các cấp. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ủy nhiệm chi. 4.8. Phí, lệ phí: Không. 4.9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; - Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO NGHIỆP VỤ THỐNG KÊ CÔNG TÁC DÂN TỘC NĂM 2016 BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP , ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Thông tư số 06/2014/TT-UBDT, ngày 10/12/2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc; Thông tư số 03/2015/TT-UBDT , ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc áp dụng đối với Cơ quan công tác dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Căn cứ Quyết định số 724/QĐ-UBDT ngày 29/12/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao kế hoạch công tác năm 2016; Căn cứ Quyết định số 725/QĐ-UBDT ngày 29/12/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2016; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức Hội nghị, hội thảo nghiệp vụ thống kê công tác dân tộc năm 2016. (Kế hoạch kèm theo). Điều 2. Giao Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO NGHIỆP VỤ THỐNG KÊ CÔNG TÁC DÂN TỘC (Kèm theo Quyết định số 173/QĐ-UBDT ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) Thực hiện Quyết định số 358/QĐ-UBDT, ngày 17/7/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt Đề cương Đề án “Đổi mới công tác thống kê thuộc phạm vi quản lý nhà nước về công tác dân tộc giai đoạn 2013- 2020”; Quyết định số 394/QĐ-UBDT, ngày 7/10/2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Ủy ban Dân tộc, Ủy ban Dân tộc đã xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-UBDT , ngày 10/12/2014 và quy định Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc áp dụng đối với cơ quan công tác dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-UBDT, ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Ủy ban Dân tộc xây dựng kế hoạch tổ chức Hội nghị, hội thảo nghiệp vụ thống kê công tác dân tộc năm 2016 như sau: I. MỤC ĐÍCH: 1. Hướng dẫn các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và Cơ quan công tác dân tộc của 52 tỉnh, thành phố vùng dân tộc thiểu số triển khai công tác thống kê và chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc: - Hướng dẫn triển khai Luật Thống kê số 89/2015/QH13. - Hướng dẫn thực hiện Thông tư số 03/2015/TT-UBDT, ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc áp dụng đối với Cơ quan công tác dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2,068
2,143
- Phổ biến một số văn bản hướng dẫn về công tác thống kê. 2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng phần mềm báo cáo thống kê công tác dân tộc. 3. Trao đổi, học tập, chia sẻ kinh nghiệm giữa các địa phương, giữa cơ quan công tác dân tộc và cơ quan thống kê về tổ chức triển khai, thực hiện thống kê công tác dân tộc ở trung ương và địa phương. II. NỘI DUNG HỘI NGHỊ, HỘI THẢO 1. Hội nghị tại Khu vực phía Bắc 1.1. Thời gian: 02 ngày: Ngày 22-23 tháng 4 1.2. Địa Điểm: Thành phố Hải Phòng. 1.3. Thành phần: a) Đại biểu Trung ương: - Chủ trì: Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc và Lãnh đạo Tổng cục Thống kê đồng chủ trì. - Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc tại Hà Nội (40 người). - Tổng cục Thống kê. - Ban Tổ chức, giảng viên, cán bộ hướng dẫn hội thảo, cán bộ hỗ trợ. b. Đại biểu Địa phương: 18 tỉnh phía Bắc, gồm: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Ninh Bình, - Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh: 03 người (01 lãnh đạo và 02 chuyên viên). - Cục Thống kê tỉnh: 03 người (01 lãnh đạo và 02 chuyên viên). 2. Hội nghị tại Khu vực phía Miền Trung và Tây Nguyên 2.1. Thời gian: 02 ngày: Ngày 28-29 tháng 4 2.2. Địa Điểm: Thành phố Huế. 2.3. Thành phần: a. Đại biểu Trung ương: - Chủ trì: Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc và Lãnh đạo Tổng cục Thống kê đồng chủ trì. - Lãnh đạo, chuyên viên Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ địa phương II (10 người) - Tổng cục Thống kê. - Ban Tổ chức, giảng viên, cán bộ hướng dẫn hội thảo, cán bộ hỗ trợ. b. Đại biểu Địa phương: 18 tỉnh phía Nam và Nam Trung bộ và Tây Nguyên, từ Quảng Nam trở vào, gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. - Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh: 03 người (01 lãnh đạo và 02 chuyên viên). - Cục Thống kê tỉnh: 03 người (01 lãnh đạo và 02 chuyên viên). 3. Khu vực phía Nam 3.1. Thời gian: 02 ngày, dự kiến vào trung tuần tháng 5 3.2. Địa Điểm: Thành phố Hồ Chí Minh. 3.3. Thành phần: a. Đại biểu Trung ương: - Chủ trì: Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc và Lãnh đạo Tổng cục Thống kê đồng chủ trì. - Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Địa phương III, Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh (15 người). - Tổng cục Thống kê. - Ban Tổ chức, giảng viên, cán bộ hướng dẫn hội thảo, cán bộ hỗ trợ. b. Đại biểu Địa phương: 16 tỉnh phía Nam và Nam Trung bộ và Tây Nguyên, từ Quảng Nam trở vào, gồm: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Long An, Sóc Trăng, Trà Vinh, TP Cần Thơ, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Cà Mau, Bạc Liêu. - Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh: 03 người (01 lãnh đạo và 02 chuyên viên). - Cục Thống kê tỉnh: 03 người (01 lãnh đạo và 02 chuyên viên). III. KINH PHÍ THỰC HIỆN: - Ủy ban Dân tộc chi các Khoản kinh phí: Hội trường, khánh Tiết, tài liệu, giảng viên, máy chiếu, đi lại, ăn nghỉ của ban tổ chức và cán bộ Ủy ban Dân tộc. Nguồn kinh phí: Kinh phí triển khai Đề án Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc theo Quyết định 724/QĐ-UBDT ngày 29/12/2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giáo Vụ Kế hoạch - Tài chính: Chuẩn bị nội dung, địa Điểm, giấy mời đại biểu tham dự Hội nghị; mời giảng viên, báo cáo viên, in ấn tài liệu, lập dự toán, tổng hợp danh sách đại biểu, tạm ứng kinh phí, thanh quyết toán kinh phí và báo cáo kết quả Hội nghị tập huấn. 2. Giao Văn phòng Ủy ban Dân tộc: Ký giấy mời, chuẩn bị kinh phí tổ chức Hội nghị./. CÔNG ĐIỆN VỀ VIỆC KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỤ TAI NẠN HỌC SINH ĐUỐI NƯỚC TẠI SÔNG TRÀ KHÚC THUỘC THÔN THANH KHIẾT, XÃ NGHĨA HÀ, THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ngày 15 tháng 4 năm 2016, tại khu vực sông Trà Khúc thuộc thôn Thanh Khiết, xã Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi đã xảy ra vụ đuối nước nghiêm trọng làm 9 học sinh Trường Trung học cơ sở Nghĩa Hà bị chết. Thủ tướng Chính phủ gửi lời chia buồn sâu sắc tới gia đình các học sinh bị nạn. Để sớm khắc phục hậu quả và chủ động phòng, ngừa tai nạn đuối nước của học sinh trong mùa hè, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chỉ đạo các cơ quan chức năng của Tỉnh khẩn trương thăm hỏi, động viên, hỗ trợ gia đình có học sinh bị chết do đuối nước và có biện pháp khắc phục hậu quả. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo tăng cường công tác quản lý học sinh, thiếu nhi, tổ chức các hoạt động hè an toàn, không để xảy ra tai nạn; trong đó chú ý hướng dẫn kỹ năng bơi lội./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NĂM CAO ĐIỂM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Thực hiện Quyết định số 629/QĐ-BNN-QLCL ngày 02 tháng 3 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trong lĩnh vực nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016 những nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU Tiếp tục ngăn chặn, xử lý dứt điểm sử dụng chất cấm trong chăn nuôi và lạm dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản; giảm thiểu rõ nét vi phạm về tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, chất bảo quản, phụ gia trong các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tạo niềm tin cho người tiêu dùng thực phẩm nông lâm thủy sản. II. KẾT QUẢ VÀ CHỈ SỐ CẦN ĐẠT - Ngăn chặn, xử lý dứt điểm việc lưu thông, buôn bán, sử dụng chất cấm, lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi và chất cấm, kháng sinh trong nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản; - Ngăn chặn hiệu quả việc lưu thông, buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất xử lý cải tạo môi trường, chất bảo quản, phụ gia ngoài danh mục, kém chất lượng, không an toàn trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; - Chấn chỉnh việc giết mổ, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ thịt; - Đến cuối năm 2016, tỷ lệ mẫu giám sát tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong rau, quả; tồn dư hóa chất, kháng sinh, chất bảo quản, phụ gia trong các loại thịt và sản phẩm thịt, thủy sản nuôi và ô nhiễm vi sinh trong sản phẩm thịt giảm 10% so với năm 2015; - Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp (VTNN) và sản phẩm nông lâm thủy sản được kiểm tra đạt yêu cầu về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) tăng 10% so với năm 2015; - Tỷ lệ 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và nông lâm thủy sản xếp loại C (không đạt điều kiện đảm bảo ATTP) được nâng hạng A/B. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm xếp loại C được nâng hạng A/B tăng 10% so với năm 2015; - Tổng số lượt kiểm tra, thanh tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và sản phẩm nông lâm thủy sản tăng 20% so với năm 2015; - 100% các huyện, thành phố, thị xã; 80% xã, phường, thị trấn triển khai tổ chức ký cam kết và kiểm tra thực hiện cam kết đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh theo Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; - Tiếp tục thực hiện công khai 100% kết quả xếp loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản được kiểm tra trong năm 2016; - Thí điểm triển khai kiểm tra, giám sát, cấp giấy xác nhận sản phẩm an toàn và công khai tại nơi bày bán cho người tiêu dùng; tiếp tục duy trì, nhân rộng chuỗi cung ứng nông lâm thủy sản an toàn và các mô hình sản xuất tiên tiến theo tiêu chuẩn VietGAP, HACCP... trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản; - Nhận thức, trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh về an toàn thực phẩm, niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm an toàn có xác nhận được nâng cao; - Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan cấp tỉnh, giữa cấp tỉnh và cấp huyện và giữa các huyện về công tác quản lý an toàn thực phẩm được tăng cường và có hiệu quả. III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, TRỌNG ĐIỂM 1. Hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật - Rà soát, điều chỉnh việc phân công, phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản từ cấp tỉnh đến các địa phương; - Rà soát, bổ sung chính sách đầu tư hạ tầng và hỗ trợ phát triển các mô hình chuỗi giá trị thực phẩm an toàn theo hướng sản xuất quy mô lớn gắn với thị trường tiêu thụ; - Ban hành các văn bản chỉ đạo, các quy định và cơ chế chính sách đặc thù của Tỉnh trong quản lý và hỗ trợ phát triển liên kết chuỗi sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm dựa trên các cơ chế chính sách pháp luật chung của Nhà nước. 2. Thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn Các Sở, Ngành liên quan phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng tập trung nguồn lực triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau: - Tuyên truyền về tác hại đối với sức khỏe người tiêu dùng và thiệt hại kinh tế đối với nhà sản xuất, kinh doanh khi sử dụng chất cấm hoặc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, kháng sinh; hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất áp dụng thực hành sản xuất tốt (GAP, GMP) đặc biệt không sử dụng chất cấm, chất bảo quản, phụ gia, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y ngoài danh mục; tuân thủ 04 đúng về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y; phổ biến cho người tiêu dùng hiểu biết và ủng hộ sản phẩm an toàn có xác nhận;
2,165
2,144
- Tuyên truyền, phổ biến cho người sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản biết về các mức xử phạt hành chính thậm chí truy tố hình sự đối với các hành vi vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015; Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định 119/2013/NĐ-CP ngày 9/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; - Cập nhật công khai kết quả phân loại A, B, C các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản trong phạm vi cả nước; thông tin về các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn, địa chỉ nơi bày bán sản phẩm nông lâm thủy sản được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi và xác nhận an toàn; - Thông tin kết quả điều tra, truy xuất và xử lý các vụ việc vi phạm được phát hiện về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản; - Thông tin đầy đủ, kịp thời về hiện trạng an toàn thực phẩm đối với từng loại sản phẩm nông lâm thủy sản và hướng dẫn, khuyến nghị cách ứng xử phù hợp cho người tiêu dùng. Thông tin, quảng bá về các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm an toàn, giới thiệu cho người dân địa chỉ nơi bán sản phẩm an toàn có xác nhận. 3. Giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm - Tổ chức hệ thống lấy mẫu giám sát, cảnh báo và điều tra, truy xuất, xử lý tận gốc đối với sản phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm các quy định về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm; tập trung giám sát, phân tích nhóm sản phẩm thủy sản nuôi, rau, thịt và các sản phẩm từ thịt; - Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Công thương, Công an tỉnh nhằm phát hiện, điều tra, triệt phá dứt điểm các đường dây nhập lậu, tàng trữ, lưu thông, buôn bán chất cấm, hóa chất, phụ gia, kháng sinh, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm thủy sản; - Tổ chức kiểm tra, phân loại 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản đã được thống kê trên địa bàn quản lý; đảm bảo duy trì đúng chế độ kiểm tra định kỳ các cơ sở đã được kiểm tra, phân loại; tái kiểm tra 100% cơ sở loại C và xử lý dứt điểm cơ sở tái kiểm tra vẫn xếp loại C theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ; - Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ theo phân công tại Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, tập trung các nguồn lực tổ chức thực hiện ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn với ít nhất 20% cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn quản lý; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh; - Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, thanh tra theo kế hoạch đồng thời tăng cường thanh tra chuyên ngành đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 4. Hỗ trợ kết nối sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn - Sở Công thương phối hợp các đơn vị liên quan cập nhật thông tin về các cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản đã được chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến khác (VietGAP, GMP, HACCP...) và thông tin về các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn trên địa bàn Tỉnh để thiết lập liên kết các cơ sở này với các kênh phân phối sản phẩm; - Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các hội nghị về xúc tiến thương mại, kết nối sản xuất - tiêu thụ sản phẩm an toàn và quảng bá sản phẩm an toàn; - Hỗ trợ, khuyến khích các địa phương trong Tỉnh phát triển, nhân rộng các mô hình sản xuất tiên tiến (VietGAP, HACCP...) tạo tiền đề phát triển chuỗi cung cấp rau, thịt an toàn gắn với giám sát, xác nhận sản phẩm an toàn tại nơi bày bán. 5. Tổ chức lực lượng, nâng cao năng lực - Tiếp tục đầu tư nâng cấp phòng kiểm nghiệm của các đơn vị chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm hỗ trợ kịp thời trong quá trình sàng lọc, kiểm tra nhanh chất lượng vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và hỗ trợ lấy mẫu để gửi đến kiểm nghiệm tại các đơn vị được chỉ định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Tổ chức đào tạo, đào tạo nâng cao cho cán bộ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, đặc biệt là cán bộ cấp Huyện, Xã về nghiệp vụ, kỹ năng trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật; trong giám sát, kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm quy định đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; - Các huyện, thị xã, thành phố Huế khẩn trương kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo Thông tư liên bộ số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 và theo Đề án Tăng cường năng lực quản lý chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 2698/QĐ-UBND ngày 23/11/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; đảm bảo có ít nhất 01 lãnh đạo và 01 cán bộ phụ trách theo dõi về lĩnh vực vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, ưu tiên bố trí kinh phí cho hoạt động quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản tại địa phương. IV. NGUỒN KINH PHÍ Nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch được lồng ghép từ các nguồn kinh phí đã được bố trí trong năm 2016 như sau: 1. Ngân sách nhà nước chi cho quản lý, kiểm soát an toàn thực phẩm. 2. Ngân sách nhà nước thông qua các đề tài, đề án, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn. 3. Kinh phí hỗ trợ của các dự án, tổ chức Quốc tế. 4. Kinh phí huy động xã hội hóa của các Doanh nghiệp. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của các cơ quan a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và các địa phương để tổ chức thực hiện kế hoạch. - Chủ trì tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất nông lâm thủy sản an toàn. Chủ trì phân công, phân cấp triển khai nhiệm vụ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản giữa các đơn vị trong ngành; phối hợp các địa phương để đảm bảo thực hiện Kế hoạch Năm cao điểm VSATTP đúng tiến độ, hiệu quả. - Chủ trì, phối hợp với Đài phát thanh và truyền hình, cơ quan thông tấn, báo chí, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. - Lập dự toán chi tiết trình cấp thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện. - Định kỳ hàng quý, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện. b) Sở Tài chính: Kiểm tra nguồn kinh phí đã cấp và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bổ sung kinh phí đảm bảo thực hiện kế hoạch. Hướng dẫn, giám sát việc sử dụng, quyết toán kinh phí, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm đạt hiệu quả. c) Sở Y tế - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch triển khai "Tháng hành động vì an toàn thực phẩm" năm 2016 tập trung thực hiện chủ đề "Tiếp tục tăng cường sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an toàn" phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương và nội dung Kế hoạch số 241/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 22/3/2016 của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về VSATTP. - Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm khi có các dấu hiệu, nguy cơ ô nhiễm thực phẩm nông lâm thủy sản theo phân công tại Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm. d) Sở Công thương - Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương có liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của Kế hoạch Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm. Chú trọng đến công tác hỗ trợ sản xuất, xúc tiến thương mại, liên kết, kết nối sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế tăng cường kiểm soát hoạt động kinh doanh, lưu thông các loại vật tư nông nghiệp, nông lâm thủy sản thực phẩm, nhất là thực phẩm chế biến ăn liền; đặc biệt chú trọng quản lý an toàn thực phẩm và xác nhận sản phẩm an toàn tại các chợ, siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh. - Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn việc lưu thông, xử lý nghiêm khắc, kịp thời các trường hợp vi phạm về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không nhãn mác, hàng không rõ nguồn gốc.
2,041
2,145
đ) Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan theo dõi, điều tra, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về VTNN và ATTP nông lâm thủy sản. e) Đài Phát thanh Truyền hình Thừa Thiên Huế - Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân hiểu rõ, hiểu đúng về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thường xuyên đưa tin bài phản ánh các hoạt động đảm bảo chất lượng VTNN và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; thông tin kịp thời, chính xác đến người dân kết quả kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm thuộc lĩnh vực chất lượng VTNN và ATTP. g) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế - Xác định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp đối với công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn; triển khai đồng bộ Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT theo phân công tại Quyết định 482/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. - Xây dựng Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp tại địa phương và tổ chức triển khai đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả. - Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các Sở, ngành có liên quan nhằm đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục để chuyển đổi hành vi, ý thức trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. - Tăng cường tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm. - Định kỳ hàng quý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) các kết quả thực hiện, trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện. 2. Sơ kết và tổng kết Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức tổng kết để đánh giá kết quả triển khai Kế hoạch hành động năm cao điểm; thống nhất giải pháp, biện pháp khắc phục các khó khăn vướng mắc trong thực hiện làm cơ sở cho việc triển khai kế hoạch giai đoạn tiếp theo. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch hành động năm cao điểm an toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật trẻ em Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP; ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN; ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1997/QĐ-BTP ngày 27 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực luật sư, công chứng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp; Quyết định số 2077/QĐ-BTP ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và Quyết định số 299/QĐ-BTP ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 31 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân quận, huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Bãi bỏ 85 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân quận, huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn được quy định tại các Quyết định số: 2995/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2012, 1741/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2013, 4424/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013, 668/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2014, 970/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2015, 1078/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số: 3720/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014, 3316/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2015; 3317/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP; ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN; ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1075/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị trấn <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị trấn <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI CẤP HUYỆN 1. Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ đăng ký khai sinh sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh; công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh và cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con thì công chức làm công tác hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân (đối với các địa phương đã triển khai cấp Số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh). * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
2,054
2,146
Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai sinh; - Người thực hiện việc đăng ký khai sinh có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình: - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh; - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh. - Giấy chứng nhận kết hôn nếu cha, mẹ đã đăng ký kết hôn. - Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam thì xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em nhập cảnh (hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và giấy tờ chứng minh việc trẻ em cư trú tại Việt Nam (văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền). Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên. Lưu ý: Đối với công dân Việt Nam, giấy tờ chứng minh nơi cư trú và Giấy chứng nhận kết hôn chỉ xuất trình trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu. - Giấy chứng sinh. Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con (nếu có); - Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh đối với trẻ em sinh ra ở Việt Nam; - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của trẻ em thực hiện đăng ký khai sinh đối với trẻ em sinh ra ở nước ngoài, chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 2. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ đăng ký kết hôn sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh (nếu thấy cần thiết). - Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. - Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ; hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu đăng ký kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại). Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của công dân Việt Nam. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc (giai đoạn chuyển tiếp). * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn; - Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
2,076
2,147
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp. - Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc xuất trình bản chính hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu trong trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ. - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước (trong giai đoạn chuyển tiếp). * Ngoài giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp hoặc xuất trình giấy tờ tương ứng sau đây: - Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn); - Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó; - Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. - Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn Lệ phí: 1.000.000 đồng/lần. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình, gồm: + Kết hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. * Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Căn cứ pháp lý: - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 3. Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký khai tử nộp hồ sơ đăng ký khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ đăng ký khai tử sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy thông tin khai tử đầy đủ và phù hợp, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký Trích lục khai tử cấp cho người có yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử và cùng người đi đăng ký khai tử ký vào Sổ. - Sau khi đăng ký khai tử, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo, kèm theo Trích lục khai tử (bản sao) cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước mà người chết là công dân. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai tử; - Người thực hiện việc đăng ký khai tử có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử; - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc); trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
2,026
2,148
* Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu; - Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam; - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục khai tử. Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai tử Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 4. Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. - Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con cấp cho người có yêu cầu. - Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt, công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cùng các bên ký vào Sổ. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của công dân Việt Nam. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ con (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu. - Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm: + Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha - con, quan hệ mẹ - con. + Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng. - Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc xuất trình bản chính hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu nếu trực tiếp nộp hồ sơ. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con. Lệ phí: 1.000.000 đồng/lần Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống; - Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp. Căn cứ pháp lý: - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí.
2,055
2,149
5. Đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng, không có tranh chấp; thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con và Giấy khai sinh cấp cho người có yêu cầu. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con thì công chức làm công tác hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân (đối với các địa phương đã triển khai cấp Số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh). Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt, công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, Sổ đăng ký khai sinh và cùng người đi đăng ký hộ tịch ký vào Sổ. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình: - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con; - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). - Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam thì xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em nhập cảnh (hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và giấy tờ chứng minh việc trẻ em cư trú tại Việt Nam (văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền). * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu; - Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu. - Giấy chứng sinh. + Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. + Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì nộp Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con nếu có; - Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con. - Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm: + Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. + Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng. - Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con đối với trẻ em sinh ra ở Việt Nam; - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của trẻ em thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con đối với trẻ em sinh ra ở nước ngoài, chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh, Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con. Lệ phí: - Không đối với việc đăng ký khai sinh. - 1.000.000 đồng/lần đối với việc đăng ký nhận cha, mẹ, con. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống; - Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp. Căn cứ pháp lý: - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 6. Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.
2,101
2,150
- Hồ sơ đăng ký hộ tịch sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ cử, 03 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ đương nhiên, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký cấp Trích lục đăng ký giám hộ cho người có yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký giám hộ, cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký giám hộ; - Người thực hiện việc đăng ký giám hộ có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình: - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký giám hộ. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký giám hộ (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu. - Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ cử; giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ đương nhiên; trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ cử, 03 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ đương nhiên. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục đăng ký giám hộ. Lệ phí: 50.000 đồng/lần Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký giám hộ. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Việc giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam. Căn cứ pháp lý: - Bộ luật Dân sự. - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 7. Đăng ký chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ đăng ký hộ tịch sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký cấp Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ cho người có yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt giám hộ; - Người nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt giám hộ có thể nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ.
2,077
2,151
Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu. - Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ. Lệ phí: 50.000 đồng/lần Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ. Căn cứ pháp lý: - Bộ luật Dân sự. - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 8. Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ đăng ký hộ tịch sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 3 ngày làm việc đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc; ngay trong ngày làm việc đối với việc bổ sung hộ tịch, nếu thấy việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký Trích lục thay đổi/cải chính/bổ sung hộ tịch /xác định lại dân tộc tương ứng cấp cho người có yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc và cùng người đi đăng ký hộ tịch ký vào Sổ. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện; - Người thực hiện đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký trong trường hợp cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc không phải tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đăng ký hộ tịch trước đây (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc theo mẫu. - Giấy tờ liên quan đến việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: - Ngay trong ngày làm việc đối với việc bổ sung hộ tịch, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. - 03 ngày làm việc đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 06 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của người nước ngoài giải quyết việc cải chính, bổ sung hộ tịch của người nước ngoài đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây giải quyết việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước; xác định lại dân tộc. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục thay đổi/cải chính/bổ sung hộ tịch/xác định lại dân tộc. Lệ phí: 28.000 đồng/lần Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
2,058
2,152
- Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 9. Ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú kết hôn) nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Nếu thấy yêu cầu ghi chú kết hôn đủ điều kiện, không thuộc trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Trích lục ghi chú kết hôn cấp cho người yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn. * Yêu cầu ghi chú kết hôn bị từ chối trong các trường hợp sau: - Việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. - Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu ghi chú kết hôn trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc ghi chú kết hôn; - Người thực hiện việc ghi chú kết hôn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu ghi chú kết hôn (giấy tờ tùy thân); - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai ghi chú kết hôn theo mẫu; - Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; - Bản sao giấy tờ tùy thân của cả hai bên nam, nữ, nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính; - Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn). - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú kết hôn. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục ghi chú kết hôn. Lệ phí: 50.000 đồng/lần Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai ghi chú kết hôn Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. - Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch. Căn cứ pháp lý: - Luật Hôn nhân và gia đình; - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 10. Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú ly hôn) nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Nếu thấy yêu cầu ghi chú ly hôn là phù hợp quy định pháp luật, việc ly hôn, hủy việc kết hôn không thuộc trường hợp có đơn yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Trích lục ghi chú ly hôn cấp cho người yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ ghi chú ly hôn.
2,118
2,153
* Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu ghi chú ly hôn trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc ghi chú ly hôn; - Người thực hiện việc ghi chú ly hôn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu ghi chú ly hôn. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền trong trường hợp công dân Việt Nam từ nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi chú ly hôn, công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam yêu cầu ghi chú ly hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai ghi chú ly hôn theo mẫu; - Bản sao Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đã có hiệu lực pháp luật. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú ly hôn. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn. Trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện. Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện. Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của công dân Việt Nam thực hiện. - Công dân Việt Nam từ nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi chú ly hôn mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam thường trú thực hiện. - Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi chú ly hôn để kết hôn mới mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tiếp nhận hồ sơ kết hôn mới thực hiện. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục ghi chú ly hôn Lệ phí: 50.000 đồng/lần Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai ghi chú ly hôn Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. - Việc ly hôn, hủy kết hôn của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài giải quyết không thuộc trường hợp có đơn yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam. - Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi chú ly hôn. Trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì chỉ làm thủ tục ghi chú lần ly hôn, hủy việc kết hôn gần nhất. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 11. Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch). Trình tự thực hiện - Người yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú thay đổi hộ tịch có yếu tố nước ngoài) nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Nếu thấy yêu cầu ghi chú thay đổi hộ tịch có yếu tố nước ngoài đủ điều kiện, phù hợp quy định pháp luật, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Trích lục hộ tịch tương ứng cấp cho người yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung ghi chú vào Sổ hộ tịch theo quy định. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.
2,105
2,154
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu ghi chú thay đổi hộ tịch có yếu tố nước ngoài trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc ghi chú; - Người thực hiện việc ghi chú có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình: - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu ghi chú thay đổi hộ tịch có yếu tố nước ngoài; - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền ghi chú thay đổi hộ tịch có yếu tố nước ngoài (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai theo mẫu quy định. - Bản sao giấy tờ chứng minh việc hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. - Văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con của cha, mẹ đối với trường hợp người yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người kia là người nước ngoài, trong trường hợp Giấy khai sinh và giấy tờ đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không ghi quốc tịch của người con. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trong trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 3 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người có trách nhiệm khai tử ghi vào Sổ hộ tịch việc khai tử đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh/Trích lục ghi chú thay đổi hộ tịch. Lệ phí: 50.000 đồng/lần Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh; Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc khai tử; Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi; Tờ khai ghi chú việc giám hộ, nhận cha, mẹ, con; Tờ khai ghi chú thay đổi hộ tịch. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 12. Đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ. Trường hợp việc đăng ký khai sinh trước đây được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp thì Phòng Tư pháp có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã/Sở Tư pháp nơi thực hiện việc đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân/Sở Tư pháp đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. - Sau khi kiểm tra, xác minh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký cấp Giấy khai sinh cho người yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký lại khai sinh ký tên vào Sổ. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký lại khai sinh; - Người thực hiện việc đăng ký lại khai sinh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh; * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký lại khai sinh theo mẫu, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh. - Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm:
2,064
2,155
+ Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh); Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam. + Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ nêu trên thì phải nộp bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ như: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Người yêu cầu đăng ký khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký khai sinh thì việc đăng ký khai sinh không có giá trị pháp lý. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thực hiện đăng ký lại khai sinh. - Trường hợp việc khai sinh trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc đăng ký lại khai sinh do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện. - Trường hợp khai sinh trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì việc đăng ký lại khai sinh do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã/Sở Tư pháp nơi người yêu cầu đăng ký lại khai sinh đã đăng ký khai sinh trước đây. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại khai sinh Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài đã đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh đều bị mất. - Người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại khai sinh. - Người yêu cầu có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại khai sinh. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 13. Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ. Phòng Tư pháp có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người có yêu cầu cư trú trước khi xuất cảnh kiểm tra, xác minh về việc đăng ký khai sinh của người yêu cầu và việc lưu giữ sổ hộ tịch. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi nhận được yêu cầu xác minh tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc người yêu cầu đã được đăng ký khai sinh hay chưa được đăng ký khai sinh; việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Giấy khai sinh cấp cho người yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai sinh; - Người thực hiện việc đăng ký khai sinh có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình
2,045
2,156
- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh (giấy tờ tùy thân). - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú trước khi xuất cảnh để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu. - Văn bản cam đoan về việc chưa được đăng ký khai sinh. - Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Người yêu cầu đăng ký khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký khai sinh thì việc đăng ký khai sinh không có giá trị pháp lý. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của người có yêu cầu đăng ký khai sinh. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký khai sinh cư trú trước khi xuất cảnh. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, chưa được đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam, có hồ sơ, giấy tờ cá nhân (bản chính hoặc bản sao được chứng thực hợp lệ) như: giấy tờ tùy thân; Sổ hộ khẩu; Sổ tạm trú; giấy tờ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp trong đó có ghi nơi sinh tại Việt Nam. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 14. Đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ. Trường hợp việc đăng ký kết hôn trước đây thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp thì Phòng Tư pháp có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã/Sở Tư pháp nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Tư pháp/Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Sau khi kiểm tra, xác minh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký 02 Giấy chứng nhận kết hôn cấp cho người có yêu cầu. - Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ; công chức làm công tác hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ; hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại). Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của cả hai bên có yêu cầu đăng ký lại kết hôn. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu; - Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn trước đây. - Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc đăng ký lại do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện. - Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Sở Tư pháp thì việc đăng ký lại do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
2,052
2,157
Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã/Sở Tư pháp nơi đăng ký kết hôn trước đây. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn Lệ phí: 1.000.000 đồng/lần Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại kết hôn Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc kết hôn đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký kết hôn và bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đều bị mất. - Cả hai bên yêu cầu đăng ký kết hôn còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại kết hôn. Căn cứ pháp lý: - Luật Hôn nhân và gia đình; - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 15. Đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký lại khai tử nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ đăng ký lại khai tử sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến hành xác minh (nếu thấy cần thiết). - Sau khi kiểm tra, xác minh, nếu thấy thông tin khai tử đầy đủ, chính xác, việc đăng ký lại khai tử đúng pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký Trích lục khai tử cấp cho người có yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử và cùng người đi đăng ký lại khai tử ký vào Sổ. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký lại khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện đăng ký lại khai tử; - Người thực hiện việc đăng ký lại khai tử có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai tử. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký lại khai tử theo mẫu; - Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ. Nếu không có bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan có nội dung chứng minh sự kiện chết. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký lại khai tử. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trường hợp phải tiến hành xác minh thì thời hạn không quá 10 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đăng ký khai tử cho người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài trước đây thực hiện việc đăng ký lại khai tử; - Trường hợp việc đăng ký khai tử trước đây thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện đăng ký lại khai tử; - Trường hợp việc đăng ký khai tử trước đây thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện đăng ký lại khai tử. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục khai tử Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại khai tử Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Việc khai tử của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy chứng tử đều bị mất. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ 1. Đăng ký khai sinh Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Nếu hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân (đối với các địa phương đã triển khai cấp Số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh), ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh.
2,189
2,158
* Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai sinh; - Người thực hiện việc đăng ký khai sinh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình: - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh; - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp: - Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu. - Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; - Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập. - Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em; - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi đối với trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 2. Đăng ký kết hôn Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu đăng ký kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại). Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). - Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn; - Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). - Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn Lệ phí: Không
2,052
2,159
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm: + Kết hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. * Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 3. Đăng ký nhận cha, mẹ, con Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy/phiếu tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Nếu hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cùng các bên đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con cho người yêu cầu. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu. - Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm: + Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. + Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con. Lệ phí: 10.000 đồng/lần Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống; - Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp. - Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con. Căn cứ pháp lý: - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 4. Đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp; thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung nhận cha, mẹ, con vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con; ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân (đối với các địa phương đã triển khai cấp Số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh), cùng người đi đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con ký tên vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh và Trích lục nhận cha, mẹ, con cho người yêu cầu.
2,123
2,160
* Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình: - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). * Giấy tờ phải nộp: - Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu. - Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; - Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm: + Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. + Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thì không quá 08 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh, Trích lục nhận cha, mẹ, con. Lệ phí: - Lệ phí đăng ký khai sinh: không - Lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/lần Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn; người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống; - Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp. - Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con. Căn cứ pháp lý: - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 5. Đăng ký khai tử Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký khai tử nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Nếu hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, nếu thấy thông tin khai tử đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì ký Trích lục khai tử cấp cho người có yêu cầu; công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử, cùng người đi đăng ký khai tử ký tên vào Sổ. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai tử; - Người thực hiện việc đăng ký khai tử có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử; - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). - Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu; - Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử;
2,070
2,161
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục khai tử Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai tử Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 6. Đăng ký khai sinh lưu động Trình tự thực hiện: - Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã được giao nhiệm vụ đăng ký khai sinh lưu động có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ mẫu Tờ khai đăng ký khai sinh, giấy tờ hộ tịch và điều kiện cần thiết để thực hiện đăng ký lưu động tại nhà riêng hoặc tại địa điểm tổ chức đăng ký lưu động, bảo đảm thuận lợi cho người dân. Tại địa điểm đăng ký hộ tịch lưu động, công chức tư pháp - hộ tịch hướng dẫn người yêu cầu điền đầy đủ thông tin trong Tờ khai đăng ký khai sinh; kiểm tra các giấy tờ làm cơ sở cho việc đăng ký khai sinh. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Giấy khai sinh cấp cho người có yêu cầu. - Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch đem theo Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh để trả kết quả cho người có yêu cầu tại địa điểm đăng ký lưu động; công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người yêu cầu ký Sổ theo quy định. Tại mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký khai sinh ghi rõ “Đăng ký lưu động”. - Trường hợp người yêu cầu không biết chữ thì công chức tư pháp - hộ tịch trực tiếp ghi Tờ khai, sau đó đọc cho người yêu cầu nghe lại nội dung và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Tờ khai. Khi trả kết quả đăng ký hộ tịch, công chức tư pháp - hộ tịch phải đọc lại nội dung giấy tờ hộ tịch cho người yêu cầu nghe và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Sổ hộ tịch. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người yêu cầu đăng ký khai sinh. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). * Giấy tờ phải nộp: - Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu. - Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; - Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trẻ em sinh ra mà cha mẹ bị khuyết tật, ốm bệnh không thể đi đăng ký khai sinh cho con; cha mẹ bị bắt, tạm giam hoặc đang thi hành án phạt tù mà không còn ông bà nội, ngoại và người thân thích khác hoặc những người này không có điều kiện đi đăng ký khai sinh cho trẻ. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 7. Đăng ký kết hôn lưu động Trình tự thực hiện - Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã được giao nhiệm vụ đăng ký kết hôn lưu động có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các loại mẫu Tờ khai, giấy tờ hộ tịch và điều kiện cần thiết để thực hiện đăng ký lưu động. - Tại địa điểm đăng ký kết hôn lưu động, công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, xác minh về điều kiện kết hôn của các bên; hướng dẫn người dân điền đầy đủ thông tin trong Tờ khai đăng ký kết hôn. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch tiếp nhận hồ sơ viết Phiếu tiếp nhận. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký cấp 02 Giấy chứng nhận kết hôn cho người có yêu cầu. Công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký kết hôn; trao Giấy chứng nhận kết hôn cho các bên tại địa điểm đăng ký lưu động; cùng các bên kết hôn ký vào Sổ theo quy định. Tại mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký kết hôn ghi rõ “Đăng ký lưu động”. - Trường hợp người yêu cầu không biết chữ thì công chức tư pháp - hộ tịch trực tiếp ghi Tờ khai, sau đó đọc cho người yêu cầu nghe lại nội dung và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Tờ khai. Khi trao Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch phải đọc lại nội dung Giấy chứng nhận kết hôn cho người yêu cầu nghe và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Sổ đăng ký kết hôn. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của hai bên nam, nữ. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Hai bên nam, nữ cùng thường trú trên địa bàn cấp xã mà một hoặc cả hai bên nam, nữ là người khuyết tật, ốm bệnh không thể đi đăng ký kết hôn được. - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm: + Kết hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; * Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
2,093
2,162
- Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 8. Đăng ký khai tử lưu động Trình tự thực hiện - Công chức tư pháp - hộ tịch được giao nhiệm vụ đăng ký khai tử lưu động có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ mẫu Tờ khai đăng ký khai tử, giấy tờ hộ tịch và điều kiện cần thiết để thực hiện đăng ký lưu động tại nhà riêng hoặc tại địa điểm tổ chức đăng ký lưu động, bảo đảm thuận lợi cho người dân. - Tại địa điểm đăng ký khai tử lưu động, công chức tư pháp - hộ tịch hướng dẫn người yêu cầu điền đầy đủ thông tin trong Tờ khai đăng ký khai tử, kiểm tra các giấy tờ làm cơ sở cho việc đăng ký khai tử. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký cấp Trích lục khai tử cho người có yêu cầu. - Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch đem theo Trích lục khai tử và Sổ đăng ký khai tử để trả kết quả cho người có yêu cầu tại địa điểm đăng ký lưu động; công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung vào Sổ đăng ký khai tử, cùng người yêu cầu ký vào Sổ. Tại mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký khai tử ghi rõ “Đăng ký lưu động”. - Trường hợp người yêu cầu không biết chữ thì công chức tư pháp - hộ tịch trực tiếp ghi Tờ khai, sau đó đọc cho người yêu cầu nghe lại nội dung và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Tờ khai. Khi trả kết quả, công chức tư pháp - hộ tịch đọc lại nội dung Trích lục khai tử cho người yêu cầu nghe và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Sổ đăng ký khai tử. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử; - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). - Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu; - Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết; - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục khai tử Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai tử Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Người chết không có người thân thích, người thân thích không sống cùng địa bàn xã hoặc là người già, yếu, khuyết tật không đi đăng ký khai tử được. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 9. Đăng ký giám hộ Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ đăng ký hộ tịch sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy yêu cầu đăng ký giám hộ đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký giám hộ, cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Trích lục đăng ký giám hộ cho người yêu cầu. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký giám hộ; - Người thực hiện việc đăng ký giám hộ có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình: - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký giám hộ. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký giám hộ (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu. - Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ cử. - Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ đương nhiên. Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục đăng ký giám hộ. Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký giám hộ. Căn cứ pháp lý: - Bộ luật Dân sự; - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2,070
2,163
10. Đăng ký chấm dứt giám hộ Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ cho người yêu cầu. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám hộ; - Người thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám hộ có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu. - Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký giám hộ trước đây. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ. Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ. Căn cứ pháp lý: - Bộ luật Dân sự; - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 11. Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch; ngay trong ngày làm việc đối với yêu cầu bổ sung hộ tịch; nếu thấy việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì ký Trích lục hộ tịch tương ứng (Trích lục thay đổi hộ tịch/Trích lục cải chính hộ tịch/Trích lục bổ sung hộ tịch) cấp cho người yêu cầu; công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch vào Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc; cùng người yêu cầu ký vào Sổ. Trường hợp thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn; bổ sung thông tin hộ tịch vào mục tương ứng và đóng dấu vào nội dung bổ sung. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện; - Người thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).
2,047
2,164
Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc theo mẫu. - Giấy tờ làm căn cứ thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: - 03 ngày làm việc đối với yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch; trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc. - Ngay trong ngày làm việc đối với yêu cầu bổ sung hộ tịch, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người có yêu cầu. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục thay đổi hộ tịch/Trích lục cải chính hộ tịch/Trích lục bổ sung hộ tịch. Lệ phí: 15.000 đồng/lần Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. Căn cứ pháp lý: - Bộ luật Dân sự; - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 12. Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận. - Nếu hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người yêu cầu không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu, tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về tình trạng hôn nhân trong thời gian thường trú tại địa phương của người có yêu cầu. - Nếu kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; - Người thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu; - Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh; - Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn. - Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn với người khác với người đã ghi trong phần mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đây hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc. Trường hợp phải gửi văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thường trú. - Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trước đây của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (trường hợp người yêu cầu đã thường trú ở nhiều nơi khác nhau). Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Lệ phí: 3.000 đồng/lần Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
2,115
2,165
* Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Căn cứ pháp lý: - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 13. Đăng ký lại khai sinh Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Trường hợp việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải nơi đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy việc đăng ký lại khai sinh chính xác, đúng quy định pháp luật, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký lại khai sinh ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp Giấy khai sinh cho người có yêu cầu. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký lại khai sinh; - Người thực hiện đăng ký lại khai sinh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký lại khai sinh (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký lại khai sinh theo mẫu, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh. - Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: + Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh). + Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam. + Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ trên thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Người yêu cầu đăng ký khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký khai sinh thì việc đăng ký khai sinh không có giá trị pháp lý. - Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký lại khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký lại khai sinh thường trú. Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký lại khai sinh đã đăng ký khai sinh trước đây trong trường hợp thực hiện đăng ký lại khai sinh tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại khai sinh Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh đều bị mất. - Người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
2,080
2,166
- Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 14. Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ đăng ký khai sinh sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú trước đây của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh để kiểm tra, xác minh về việc đăng ký khai sinh và việc lưu giữ sổ hộ tịch. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký khai sinh cư trú trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc người yêu cầu đã được đăng ký khai sinh hay chưa được đăng ký khai sinh; việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, nếu thấy hồ sơ đăng ký khai sinh là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai sinh; - Người thực hiện việc đăng ký khai sinh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh (giấy tờ tùy thân). - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu. - Văn bản cam đoan của người yêu cầu về việc chưa được đăng ký khai sinh. - Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. - Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu cư trú. Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký khai sinh cư trú trước đây. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Công dân Việt Nam cư trú trong nước, sinh trước ngày 01/01/2016, chưa được đăng ký khai sinh, có hồ sơ, giấy tờ cá nhân (bản chính hoặc bản sao được chứng thực hợp lệ) như: giấy tờ tùy thân; Sổ hộ khẩu; Sổ tạm trú; giấy tờ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 15. Đăng ký lại kết hôn Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Trường hợp việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
2,076
2,167
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ; hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại). Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn. - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền trong trường hợp việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đăng ký kết hôn trước đây (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu; - Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu cư trú. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn Lệ phí: Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại kết hôn Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc kết hôn đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký kết hôn và bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đều bị mất; - Người yêu cầu đăng ký lại kết hôn còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại kết hôn. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. 16. Đăng ký lại khai tử Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu đăng ký lại khai tử nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy thông tin khai tử đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử, cùng người đi đăng ký khai tử ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Trích lục khai tử cho người đi đăng ký khai tử. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký lại khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký lại khai tử; - Người thực hiện việc đăng ký lại khai tử có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai tử; Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai đăng ký lại khai tử theo mẫu; - Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ. Nếu không có bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan có nội dung chứng minh sự kiện chết. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký lại khai tử. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai tử trước đây. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục khai tử Lệ phí: Không
2,052
2,168
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại khai tử Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Việc khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy chứng tử đều bị mất. Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH (CSDLHT) 1. Cấp bản sao Trích lục hộ tịch Trình tự thực hiện - Người có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch có thẩm quyền. Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ do người yêu cầu xuất trình hoặc nộp. - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận. - Hồ sơ yêu cầu cấp bản sao trích lục sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên. - Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy hồ sơ đầy đủ và phù hợp, công chức làm công tác hộ tịch căn cứ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch, ghi nội dung bản sao trích lục hộ tịch, báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch ký cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu. * Lưu ý: + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó. + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ. + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. Cách thức thực hiện: - Người có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch; - Người thực hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch có thể trực tiếp nộp hồ sơ; cơ quan, tổ chức có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch có thể trực tiếp gửi văn bản yêu cầu tại Cơ quản quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ, văn bản yêu cầu qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: * Giấy tờ phải xuất trình: - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ phải xuất trình nêu trên. * Giấy tờ phải nộp - Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch theo mẫu đối với trường hợp người yêu cầu là cá nhân. - Văn bản yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch nêu rõ lý do trong trường hợp người yêu cầu là cơ quan, tổ chức. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cơ quan, tổ chức. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao trích lục hộ tịch Lệ phí: - Không quá 2.000 đồng/bản sao đối với yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch tại cấp xã; - Không quá 3.000 đồng/bản sao đối với yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch tại cấp huyện; - Không quá 5.000 đồng/bản sao đối với yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch tại cấp tỉnh (Sở Tư pháp). Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch Căn cứ pháp lý: - Luật Hộ tịch năm 2014; - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 4 NĂM 2016 VÀ CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 5 NĂM 2016. A. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH Trong tháng 4 năm 2016, Ủy ban nhân dân quận đã tập trung chỉ đạo thực hiện những công tác trọng tâm sau: - Tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ ba về lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quận Phú Nhuận nhiệm kỳ 2016 - 2021. - Chỉ đạo triển khai các hoạt động nổi bật như: Lễ phát động “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2016 (từ ngày 15/4/2016 - 15/5/2016)1; Ngày hội giới thiệu việc làm cho Người khuyết tật và Liên hoan “Sống như những đóa hoa - Tỏa sáng nghị lực Việt” năm 2016; khai mạc hội thao Quân sự - Quốc phòng cấp quận năm 2016 và Phiên tòa lưu động xét xử 02 vụ án “Mua bán trái phép chất ma túy” và “Trộm cắp TSCD”; - Tổ chức thành công các hoạt động kỷ niệm ngày lễ lớn2 và Hội nghị Tổng kết: 15 năm phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (2000-2015), 20 năm cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” (1995-2015) và tuyên dương, khen thưởng các danh hiệu văn hóa 3 năm (2013-2015); Chương trình Bảo vệ trẻ em quận Phú Nhuận giai đoạn 2011-2015; Công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm 2015 và Công tác tuyển quân nghĩa vụ quân sự năm 2016. - Triển khai thực hiện các Kế hoạch: Tháng Khuyến mại năm 2016; Chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp năm 20163; hưởng ứng chiến dịch giờ trái đất qua đó tuyên truyền, vận động trong hội viện, cán bộ, người lao động tại doanh nghiệp, nâng cao ý thức tiết kiệm điện4, Hưởng ứng ngày “Toàn dân hiến máu tình nguyện”5; tổ chức các hoạt động kỷ niệm 56 năm ngày Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành chỉ thị đầu tiên về công tác trẻ em (19/3/1960 -19/3/2016). - Tiếp tục Hoàn chỉnh các Chương trình, Kế hoạch thực hiện 07 Chương trình đột phá về: Giảm ô nhiễm môi trường; Chỉnh trang và phát triển đô thị; giảm ngập nước; Nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh kinh tế quận Phú Nhuận; Giảm tai nạn giao thông và ùn tắt giao thông; Cải cách hành chính - ứng dụng công nghệ thông tin và Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. - Đẩy nhanh tiến độ giải ngân đầu tư xây dựng cơ bản và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án trên địa bàn quận.
2,048
2,169
- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông, mỹ quan đô thị. B. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI: 1. Kinh tế: Tổng giá trị sản xuất trong tháng ước đạt 2.626,3 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 10.485 tỷ đồng (tăng 13,3% so với cùng kỳ năm 2015).6 1.1. Công tác đăng ký kinh doanh: Tiếp nhận và giải quyết 175 hồ sơ xin cấp giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh; trong đó, cấp mới 87 hồ sơ với số vốn đăng ký là 3,2 tỷ đồng7. Tổng số hộ kinh doanh hiện có trên địa bàn là 4.111 hộ với tổng số vốn đăng ký 119,1 tỷ đồng. 1.2. Công tác quản lý thị trường: Tiếp tục đẩy mạnh công tác kiểm tra chống kinh doanh hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả không đảm bảo chất lượng bán hàng không niêm yết giá hoặc bán không đúng giá niêm yết, xử lý nghiêm những trường hợp chăn nuôi, cất giữ, vận chuyển, kinh doanh gia cầm trái phép... theo dõi hoạt động 07 điểm kinh doanh xăng dầu trên địa bàn nhằm ngăn chặn kịp thời nạn đầu cơ, găm hàng và mua gom...8 1.3. Thu, chi ngân sách: Tổng thu ngân sách Nhà nước đạt 758,9 tỷ đồng, đạt 33,9% dự toán pháp lệnh năm 2016 (giảm 7,1% so với cùng kỳ năm 2015)9. Tổng chi ngân sách ước thực hiện là 43,3 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 149 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 34,3% dự toán năm 2016 (tăng 04% so với cùng kỳ năm 2015)10. 2. Xây dựng cơ bản - Quản lý đô thị - Tài nguyên và Môi trường: 2.1. Xây dựng cơ bản: Vốn ngân sách tập trung thành phố là 01 tỷ đồng, vốn đầu tư phân cấp là 0,2 tỷ đồng, ngân sách quận chi đầu tư là 0,04 tỷ đồng. Công tác giải ngân các công trình đầu tư xây dựng cơ bản ước đạt 6,725 tỷ đồng (đạt 10,57% kế hoạch giao vốn năm 2016), gồm vốn ngân sách tập trung thành phố là 5,055 tỷ đồng, vốn phân cấp là 1,669 tỷ đồng. Đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng các công trình: Trường Mầm non liên phường 13-14, trường Mầm non tại mặt bằng số 190 Nguyễn Trọng Tuyển (P.8) và trường THCS Trần Huy Liệu tại số 89 Nguyễn Đình Chiểu (P4). Thông qua danh mục các công trình sửa chữa trường lớp dịp hè năm 2016 và phương án thiết kế các dự án: Cải tạo vỉa hè đường Nguyễn Kiệm, xây dựng hường Tiểu học Vạn Tường. Hoàn tất công tác lập dự án xây dựng trường Mầm non Sơn Ca 10 và trường Mầm non 15 dành cho trẻ từ 06 đến 18 tháng tuổi. Triển khai thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán dự án xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân quận. Triển khai các thủ tục mời thầu gói thầu xây lắp dự án cải tạo hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt. Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án sau: + Dự án cải tạo hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt: Đã áp giá và hiệp thương được 135/142 hộ, chi bồi thường, hỗ trợ 133 hộ với số tiền trên 32 tỷ đồng và đã nhận bàn giao 110 mặt bằng trống. Hiện đang lập chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất bổ sung đối với một số tuyến đường phát sinh trong dự án, đẩy nhanh tiến độ áp giá bồi thường, hỗ trợ đối với các hộ dân còn lại bị ảnh hưởng bởi dự án. + Dự án cải tạo hệ thống thoát nước kênh Bao Ngạn: Tập trung triển khai công tác lập phương án bồi thường, hỗ trợ và sao lục hồ sơ pháp lý các căn nhà trên địa bàn quận bị ảnh hưởng bởi dự án để tính bồi thường, hỗ trợ theo quy định. + Dự án trường Tiểu học Cao Bá Quát: Đang lập lại chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất đối với 08 kiốt bị ảnh hưởng bởi dự án. + Các dự án nâng cấp, mở rộng đường và hẻm theo phương thức “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”: Đã chi hỗ trợ vật kiến trúc và di dời trụ điện, đồng hồ điện, nước với tổng số tiền gần 670 đối với 03 công trình: hẻm 162 Phan Đăng Lưu (P3), 120/86 Thích Quảng Đức (P5) và hẻm 49 Trần Kế Xương (P7). 2.2. Công tác Quản lý đô thị - Tài nguyên và Môi trường: - Về quản lý đô thị: + Thực hiện công tác quản lý theo Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) của các khu dân cư liên phường 1- 2 - 7, 3 - 4 - 5, 8 -15 -17, 10-11-12-13-14 và phường 9. + Cấp 91 giấy phép xây dựng (tăng 21% so với cùng kỳ năm 2015) với tổng diện tích sàn xây dựng 17.511,63m2 (tăng 10,4% so với cùng kỳ năm 2015). Phối hợp với Đội Thanh tra địa bàn quận kiểm tra 01 trường hợp vi phạm xây dựng sai giấy phép. + Cấp 46 giấy phép đào đường lắp đặt đồng hồ nước cho các hộ dân, 07 hồ sơ đào đường cho các đơn vị chức năng lắp đặt hệ thống thoát nước. - Về quản lý tài nguyên và môi trường: + Hoàn thành việc rà soát, lập danh sách và kiểm tra hiện Lạng sử dụng đất các khu đất của tổ chức theo Kế hoạch số 8513/KH-TNMT-QLSDĐ ngày 30/10/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường về kiểm tra xử lý vi phạm chế độ sử dụng đất của các tổ chức. + Trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2016. + Tiếp nhận trong tháng 149 hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tồn từ Quý 1/2016 là 129 hồ sơ, giải quyết được 115 hồ sơ (trong đó có 46 hồ sơ cấp mới; 69 hồ sơ cấp đổi, cấp lại), đang thụ lý 102 hồ sơ (trong đó trễ hạn 02 hồ sơ thuộc thẩm quyền ký duyệt của Sở Tài nguyên và Môi trường). + Xây dựng Kế hoạch “Tuần thu gom chất thải nguy hại hộ gia đình” năm 2016; Kiểm tra nhắc nhở việc chấp hành pháp luật về vệ sinh môi trường đối với 42/48 trường hợp, số còn lại xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. 3. Văn hóa và Xã hội: 3.1 Về giáo dục và y tế: Đảm bảo công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân với 70.273 lượt khám11. Tập trung triển khai thực hiện chiến dịch tiêm vaccin MR cho thiếu niên 16-17 tuổi tại các trường học đảm bảo an toàn, đúng quy định và tăng cường công tác kiểm tra nguồn gốc sản phẩm động vật, vệ sinh thú y tại nơi kinh doanh12. 3.2 Hoạt động văn hóa, thể dục thể thao: Tổ chức treo gắn 200 lượt cờ Đảng, cờ nước, 360 băng rôn, khẩu hiệu, pano tuyên truyền, cổ động chính trị nhằm chào mừng các ngày lễ và các sự kiện chính trị của đất nước đảm bảo tính trang trọng và mục đích các sự kiện diễn ra. Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận và phường đã thực hiện 71 lượt kiểm tra tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ thuộc lĩnh vực văn hóa và các ngành nghề dễ phát sinh tệ nạn xã hội góp phần làm trong sạch hóa địa bàn13. Triển khai việc xây dựng nội quy, quy chế hoạt động tại các điểm kinh doanh trò chơi điện tử (máy bắn cá) để kịp thời ngăn chặn hành vi đánh bạc tại các địa điểm này. Tăng cường tuần tra xử lý băng rôn quảng cáo trái phép, bôi xóa mẫu quảng cáo rao vặt, tịch thu tờ rơi tại các giao lộ, tuyến đường nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị. Tổ chức hội thao chào mừng các ngày lễ lớn với nhiều môn thi đấu thu hút trên 1.100 vận động viên thi đấu, tham gia các giải thể thao toàn quốc và thành phố, kết quả đạt 175 huy chương các loại (55 huy chương vàng, 46 huy chương bạc, 74 huy chương đồng). 3.3 Công tác chăm lo người có công với cách mạng; bảo trợ xã hội; chương trình giảm nghèo tăng hộ khá; chăm sóc, bảo vệ trẻ em; đào tạo, giới thiệu việc làm: Đã chi trả trợ cấp thường xuyên cho 1.602 người với số tiền trên 2 tỷ đồng; khởi công xây dựng, sửa chữa 29 nhà tình nghĩa với tổng số tiền trên 1,043 tỷ đồng14. Ban hành 45 quyết định chi trợ cấp xã hội và các chế độ trợ cấp khác; cấp phát 24 thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội; 565 thẻ bảo hiểm y tế cho thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo và tổ chức thăm hỏi, tặng quà 07 thương binh đặc biệt nặng. Thực hiện giải quyết vay vốn từ nguồn Quỹ xóa đói giảm nghèo cho 28 lượt hộ vay với tổng số tiền 229 triệu đồng, nâng tổng dư nợ lên 4,046 tỷ đồng với 636 lượt hộ vay, trong đó nợ chậm trả, quá hạn là 99,24 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 2,45% tổng dư nợ)15 và khảo sát lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn. Tiếp nhận 07 học viên hoàn thành thời gian chữa bệnh về địa phương. Hiện nay, Quận đang quản lý 92 người sau cai nghiện (trong đó có 68 người có việc làm, 24 người chưa có việc làm). Lập 06 hồ sơ người nghiện ma túy đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng; tập trung 04 người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định vào Cơ sở xã hội Nhị Xuân và đưa 05 người sống lang thang vào trung tâm bảo trợ xã hội. Tiếp tục duy trì tổ chức các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, tuyển mới 286 học viên; giới thiệu và tạo việc làm cho 273 người lao động (có 124 lao động nữ); giải quyết thủ tục hành chính theo quy định pháp luật lao động cho 175 Iượt doanh nghiệp. Thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc và tự nguyện đạt 102,5 tỷ đồng; chi trả chế độ bảo hiểm xã hội với tổng số tiền gần 33 tỷ đồng. 4. Tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội: - Đấu tranh chống tội phạm hình sự: Xảy ra 14 vụ (tăng 06 vụ so với tháng 3/2016). Khám phá 07/14 vụ phạm pháp hình sự (đạt tỷ lệ 50 %). Gọi giáo dục, răn đe 71 lượt đối tượng hình sự, xử phạt vi phạm hành chính 08 đối tượng thu phạt khoảng 4,3 triệu đồng. - Đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội: + Bắt 01 vụ 06 đối tượng liên quan đến hoạt động mại dâm, xử lý hình sự 02 đối tượng có hành vi môi giới mại dâm; số còn lại xử phạt vi phạm hành chính. + Bắt xử lý hình sự 01 vụ 06 đối tượng có hành vi đánh bạc, xử phạt vi phạm hành chính 01 vụ 07 đối tượng tụ tập đá gà thu phạt trên 16 triệu đồng, xử phạt vi phạm hành chính 04 đối tượng đánh bạc thu phạt 6 triệu đồng, răn đe giáo dục 01 đối tượng cờ bạc và giải tán 08 điểm cờ bạc, đá gà. Đưa 02 người sống lang thang vào Trung tâm Bảo trợ xã hội thành phố.
2,095
2,170
- Đấu tranh chống tệ nạn ma túy: Bắt xử lý hình sự 02 vụ 03 đối tượng có hành vi mua bán trái phép chất ma túy. Xử phạt vi phạm hành chính 05 đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy thu phạt trên 3,5 triệu đồng. Áp dụng biện pháp quản lý giáo dục tại địa phương 06 đối tượng, gọi răn đe giáo dục 64 đối tượng và đưa 04 đối tượng nghiện đi cai nghiện tại Trung tâm Nhị Xuân. - Công tác đảm bảo trật tự giao thông, trật tự lề đường: Phát hiện 1169 trường hợp vi phạm trật tự giao thông, trật tự lề đường (giảm 128 trường hợp so với tháng 3/2016); Phạt tiền theo biên bản 387 trường hợp, Phạt tại chỗ 661 trường hợp và Cảnh cáo 01 trường hợp, tước giấy phép lái xe 30 ngày 32 xe mô tô, ô tô. + Trật tự giao thông: Tổng số vi phạm 539 trường hợp (giảm 16 trường hợp so với tháng 3/2016); thu phạt hên 125 triệu đồng (xử phạt theo biên bản 219 trường hợp với số tiền trên 114 triệu đồng; xử phạt tại chỗ 124 trường hợp trên 11 triệu đồng). + Trật tự lề đường: Tổng số vi phạm 630 trường hợp (giảm 112 trường hợp so với tháng 3/2016); thu phạt trên 108 triệu đồng (xử phạt theo biên bản 168 trường hợp, thu phạt trên 37 triệu đồng, xử phạt tại cho 537 trường hợp trên 71 triệu đồng). + Tai nạn giao thông đường bộ: xảy ra 01 vụ tai nạn nghiêm trọng làm chết 01 người. - Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc: Phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tuyên truyền phòng chống các loại tội phạm với 1157 lượt người tham dự thông qua họp tổ dân phố, phát hành 1320 tài liệu tuyên truyền về phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm và phòng chống cháy nổ đến các hộ dân trên địa bàn, tổ chức cho 71 cơ sở kinh doanh dịch vụ làm cam kết về an ninh trật tự, không lấn chiếm lòng lề đường. 5. Công tác truy tố, xét xử và thi hành án hình sự, dân sự: - Viện Kiểm sát nhân dân quận đã khởi tố 07 vụ án hình sự 14 bị can; kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh tế, lao động 91/460 vụ, kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm 10/35 tin. - Tòa án nhân dân quận đã thụ lý 763 vụ (thụ lý mới 110 vụ) án Dân sự, Hình sự, Hôn nhân gia đình, Hành chính...., đã giải quyết 123 vụ. Thụ lý, giải quyết xử lý hành chính áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với 02 trường hợp. - Tổng số vụ phải thi hành án dân sự là 2105 việc với số tiền phải thu trên 576 tỷ đồng (trong đó thụ lý mới 965 việc với số tiền phải thu trên 176 tỷ đồng), đã thi hành xong việc 611/1908 việc có điều kiện thi hành (đạt 32,02%) thu trên 69 tỷ đồng. Cạnh đó, phối hợp với các cơ quan chức năng là thành viên Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự quận đã tổ chức thi hành 02 bản án dân sự đã có hiệu lực pháp luật nhưng không chấp hành. 6. Công tác quân sự địa phương: Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu theo quy định, tăng cường công tác tuần tra bảo vệ các mục tiêu quan trọng, tích cực tham gia cùng ban ngành đoàn thể tấn công trấn áp truy quét tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội nhất là các khu vực trọng điểm có các đối tượng phức tạp, nghi vấn. Rà soát các đối tượng chuẩn bị nguồn tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh theo chỉ tiêu giao. 7. Công tác tiếp công dân - giải quyết khiếu nại, tố cáo Công tác thanh tra: 7.1 Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Đã tiếp 17 lượt công dân (trong đó lãnh đạo tiếp 4 lượt), tiếp nhận 57 đơn (nhận mới 23 đơn, tồn từ tháng 3 chuyển sang 34 đơn) đã giải quyết 17 đơn, đang giải quyết 40 đơn. 7.2 Công tác thanh tra: Hoàn thành kết luận thanh tra trách nhiệm đối với Thủ trưởng 08 đơn vị trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và 07 đơn vị thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng. Qua thanh tra cơ bản các đơn vị chấp hành các quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tranh chấp, phản ánh và thực hiện các giải pháp phòng chống tham nhũng góp phần thực hiện dân chủ cơ sở ổn định trật tự xã hội tại địa phương. Tuy nhiên vẫn còn một vài thiếu sót cần phải khắc phục như: thực hiện không đủ các quy định trong công tác tiếp công dân, công tác tuyên truyền và kiểm tra Luật phòng chống tham nhũng chưa thường xuyên. 8. Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật: Phát hành đến Ủy ban nhân dân 15 phường 346 cuốn sách “Hỏi đáp pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân”, tổ chức 05 cuộc tuyên truyền Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cho 570 lượt người tham dự là lãnh đạo các đơn vị thành viên Mặt trận quận, Ủy ban nhân dân 15 phường và đại diện Ban điều hành Khu phố, Tổ dân phố. Cạnh đó, tổ chức 15 buổi Hội thi “Chọn người tiêu biểu đức tài của Nhân dân” tại Ủy ban nhân dân 15 phường với 225 thí sinh và trên 1500 người dân tham dự. 9. Công tác tổ chức bộ máy, công chức công vụ: - Công tác quy hoạch, giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ công chức thực hiện đúng quy định, ký Hợp đồng lao động 09 trường hợp, chấm dứt Hợp đồng lao động 03 trường hợp, ban hành quyết định nghỉ việc 19 trường hợp (nghỉ hưu 14 trường hợp), cử 90 cán bộ, công chức,viên chức tham dự lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, chương trình cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính, kế toán viên và các khóa đào tạo, bồi dưỡng khác. - Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo: Tiếp tục triển khai, quán triệt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với công tác tôn giáo trong tình hình mới đến các tổ chức thành viên hệ thống chính trị từ quận đến cơ sở, các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc,.. tình hình hoạt động các cơ sở tôn giáo thực hiện tôn nghiêm, phục vụ đông đảo các tín đồ, tu sĩ, giáo dân, phật tử đến hành lễ được đảm bảo tốt an ninh trật tự tại địa phương. Cùng với Ban Trị sự Phật giáo quận chuẩn bị nhân sự Đại hội Phật giáo nhiệm kỳ (2015 - 2020). - Công tác quản lý nhà nước về thanh niên: Tiếp tục thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về thanh niên như: cụ thể hóa việc thực hiện Chương trình phát triển thanh niên giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh niên năm 2016. - Công tác quản lý nhà nước về Dân tộc: Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam quận tuyên truyền phổ biến các quy định pháp luật về bầu cử đối với những tín đồ, chức sắc tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021, tổ chức ngày Hội văn hóa và hội thi tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc Việt Nam. 10. Công tác Cải cách hành chính và công nghệ thông tin: Tiếp tục duy tà chuyên mục “Kiểm soát thủ tục hành chính” trên Cổng thông tin điện tử của quận và thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” giữa Phòng Kinh tế và Chi cục thuế về đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế, liên thông hộ tịch, hộ khẩu và bảo hiểm y tế. Triển khai lắp đặt đường truyền Metronet tại Tòa án nhân dân, Ban Chỉ huy Quân sự và Bảo hiểm xã hội quận phục vụ việc triển khai phần mềm quản lý quy trình giải quyết hồ sơ tại Tòa án Nhân dân quận; khảo sát, vận hành thử nghiệm để lấy ý kiến người dùng đối với các phần mềm Quản lý lịch công tác; Quản lý xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực kinh tế - lao động - văn hóa - xây dựng - y tế; cấp phép xây dựng và liên thông cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế. Thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật của Trung ương, thành phố và quận; đã truyền tải 410 lượt văn bản vào hộp thư điện tử thành phố để trao đổi thông tin, gửi lịch tuần, văn bản nhằm đảm bảo thông tin kịp thời, giảm tải giấy tờ hành chính, thực hành tiết kiệm, đưa 42 tin, bài lên Cổng thông tin - Giao tiếp điện tử quận. Đã truyền tải 507 lượt văn bản vào hộp thư điện tử thành phố để trao đổi thông tin, gửi lịch tuần, văn bản nhằm đảm bảo thông tin kịp thời, giảm tải giấy tờ hành chính, thực hành tiết kiệm. Đăng tải 41 tin bài về những hoạt động, sự kiện của hệ thống chính trị quận. Thực hiện tốt công tác giải quyết hồ sơ đối với các thủ tục hành chính áp dụng hệ thống quản lý chất lượng. Kết quả, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn cấp quận là 98,03% và cấp phường là 100%, mức độ hài lòng của người dân đối với Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả ở cấp quận đạt 98,81 %, cấp phường đạt 98,44%. 11. Công tác phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021: Tổng số người ứng cử đại biểu HĐND quận - phường nhiệm kỳ 2016 - 2021 là 703 người (đại biểu HĐND quận là 65 người và 638 người ứng cử đại biểu HĐND phường) đảm bảo tỷ lệ, cơ cấu, thành phần theo quy định; đã ban hành quyết định phê chuẩn khu vực bỏ phiếu tại 15 phường và Quân khu 7 (91 khu vực), tham dự đầy đủ Hội nghị tập huấn công tác bầu cử và sử dụng phần mềm do thành phố tổ chức, hoàn thành việc khắc dấu phục vụ công tác bầu cử (104 dấu Ban bầu cử quận - phường; 91 Tổ bầu cử tại 89 đơn vị bầu cử) và tổ chức kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri tại các điểm niêm yết trên địa bàn. C. CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 5 NĂM 2016 1. Lãnh đạo thành công cuộc Bầu cử Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021: - Tập trung thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 đúng Luật định, trong đó tập trung thực hiện các nội dung như: Công bố danh sách chính thức những người ứng cử theo tùng đơn vị bầu cử; tổ chức Hội nghị tiếp xúc cử tri để vận động bầu cử; Niêm yết danh sách chính thức người ứng cử; Thông báo cử tri ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu.
2,087
2,171
- Tiếp tục tuyên truyền và tổ chức Hội thi tìm hiểu Luật bầu cử đại biểu Quốc hội - HĐND và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 đúng quy trình và tiến độ thời gian quy định. 2. Kinh tế: - Tập trung nắm chính xác số thuế nợ đọng, tổ chức phân tích, phân loại nợ đọng để có biện pháp xử lý đúng quy định vả kịp thời, phấn đấu kéo giảm nợ đọng thuế tối thiểu đạt chỉ tiêu đăng ký; tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật về thuế được sửa đổi bổ sung. - Đẩy mạnh việc sắp xếp, chuyển đổi các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn theo hướng văn minh thương nghiệp, trong đó tập trung sắp xếp, giải tỏa các điểm kinh doanh tự phát khu vực trước chợ Trần Hữu Trang, phường 10. - Thực hiện có hiệu quả chương trình bình ổn giá cả thị trường gắn với kế hoạch thực hiện chương trình hành động của thành phố về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đảm bảo lượng hàng hóa ổn định, có chất lượng phục vụ nhu cầu người dân. - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, gian lận thương mại, kinh doanh hàng cấm, đầu cơ buôn lậu hàng giả, hàng kém chất lượng... kiên quyết xử lý, tịch thu các trường hợp kinh doanh gia súc, gia cầm, sản phẩm từ gia cầm, thịt các loại không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Tổ chức Họp mặt Doanh nghiệp quận Phú Nhuận năm 2016. 3. Xây dựng cơ bản - Quản lý đô thị - Tài nguyên và Môi trường: 3.1. Xây dựng cơ bản: - Triển khai công tác đấu thầu các gói thầu: Tư vấn lập thiết kế kỹ thuật dự toán trụ sở Công an quận (số 160 Hoàng Văn Thụ); xây lắp dự án xây dựng trụ sở Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy quận; xây lắp trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự các phường 3, 4, 7, 9; xây lắp dự án cải tạo hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt. Hoàn tất công tác thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán dự án xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân phường 13. Phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình sửa chữa trường lớp dịp hè năm 2016 và dự án mở rộng hẻm số 09 Hoàng Văn Thụ. - Đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án: trường Tiểu học Cao Bá Quát; cải tạo hệ thống thoát nước kênh Bao Ngạn; hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt. - Tiếp tục thực hiện các dự án mở rộng, nâng cấp hẻm, vỉa hè theo phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, trong đó ưu tiên cho các công trình, dự án mở rộng hẻm giúp nâng cao năng lực giao thông. 3.2 Quản lý đô thị, tài nguyên và môi trường: - Thực hiện công tác quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000, thường xuyên rà soát, kịp thời kiến nghị thành phố. - Đẩy nhanh công tác cấp đổi số nhà trên tuyến đường Phan Đăng Lưu (phường 1) và Bùi Văn Thêm (phường 9). - Tiếp tục phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 thực hiện dự án cải tạo, mở rộng đường Hoàng Minh Giám, phường 9 khi các cơ quan này triển khai dự án. - Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch: + Kiểm tra quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn theo Chỉ thị số 19/2014/CT-UBND ngày 25/8/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với chất lượng công trình và an toàn thi công xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. + Thực hiện Chương trình giảm sử dụng túi ni lông năm 2016 theo Chỉ thị số 23/2014/CT-UBND ngày 09/9/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường công tác quản lý sử dụng và thải bỏ túi ni lông trên địa bàn thành phố; tổng vệ sinh chào mừng Kỷ niệm 41 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2016). - Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự đô thị, trật tự lòng, lề đường và vệ sinh môi trường trên địa bàn. - Phối hợp với các ngành chức năng Thành phố khảo sát, lập phương ấn tháo dỡ đối với các thủy đài đã xuống cấp, không còn sử dụng. - Bổ sung góp ý của các sở, ngành thành phố để hoàn chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2016. - Đẩy nhanh tiến độ chuyển nhượng quyền sử dụng đất một số thửa đất còn lại sau giải tỏa của dự án Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Rạch Miễu, đường Nguyễn Văn Trỗi và đất công bị chiếm dụng. 4. Văn hóa và Xã hội: - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm: 130 năm ngày Quốc Tế Lao động (1/5/1886 - 1/5/2016) và 126 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890-19/5/2016). - Triển khai thực hiện các Kế hoạch: Kiểm tra các cơ sở hành nghề y dược tư nhân về chấp hành các quy định pháp luật trên địa bàn; Phát động chiến dịch người dân chủ động diệt lăng quăng, diệt muỗi nhằm phòng tránh bệnh sốt xuất huyết và bệnh Zika; kiểm tra, xử lý dứt điểm tình hình vận chuyển, giết mổ, kinh doanh gia cầm trái phép trên địa bàn. - Tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh trên lĩnh vực văn hóa, nhất là những cơ sở kinh doanh ngành nghề dễ phát sinh tệ nạn xã hội, các cơ sở kinh doanh trò chơi máy bắn cá; chấn chỉnh biển hiệu, bảng quảng cáo, tháo gỡ băng gôn treo trái phép. - Đăng cai giải Việt dã truyền thống 30/4 ngày 30/4/2016 tại Nhà thi đấu Rạch Miễu và tổ chức các giải thể thao trong Tháng công nhân năm 2016. - Tập trung rà soát danh sách “Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng liệt sỹ” để tri ân tại Đền Bến Dược, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. - Xây dựng và triển khai thực hiện các Kế hoạch về: Chiến lược phát triển Gia đình Việt Nam năm 2016; Điều dưỡng, phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạng năm 2016; tổ chức các hoạt động nhân Ngày khuyết tật Việt Nam (18/4) và Ngày Quốc tế Người khuyết tật (03/12) năm 2016; Giải ngân, thu hồi, vận động quỹ Xóa đói giảm nghèo năm 2016 - Tiếp tục thực hiện các nội dung hưởng ứng “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2016. 5. Về quản lý nhà nước an ninh - quốc phòng - Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội bảo vệ an toàn tuyệt đối các hoạt động kỷ niệm ngày lễ lớn của đất nước (30/4 và 01/5) và cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021. - Tập trung đẩy mạnh công tác phòng ngừa kéo giảm phạm pháp hình sự đấu tranh trấn áp các loại tội phạm tệ nạn xã hội và thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn. 6. Công tác cải cách hành chính - Ứng dụng công nghệ thông tin: - Cập nhật, bổ sung hệ thống tài liệu và ban hành Mục tiêu chất lượng của hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008. - Triển khai dịch vụ nhắn tin tra cứu tình trạng hồ sơ hành chính cho người dân và doanh nghiệp tại Ủy ban nhân dân quận thông qua hệ thống 1 cửa điện tử của thành phố. - Hoàn thành, đưa vào sử dụng hệ thống mạng nội bộ tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận. 7. Công tác thanh tra, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân: - Công bố các kết luận thanh tra và tiếp tục thanh tra trách nhiệm Thủ trưởng trong thực hiện pháp luật tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo; chế độ chính sách, quản lý sử dụng tài chính và mua sắm tài sản công - Tiếp tục rà soát, đôn đốc giải quyết cơ bản các vụ khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng. 8. Tiếp tục hoàn thiện việc xây dựng Kế hoạch thực hiện 07 chương trình đột phá về: Giảm ô nhiễm môi trường; Chỉnh trang và phát triển đô thị; giảm ngập nước; Nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh kinh tế quận Phú Nhuận; Giảm tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Cải cách hành chính - ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1 Kết hợp tăng cường thực hiện tuyên truyền, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm trên địa bàn nhằm nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an toàn; 2 Kỷ niệm Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương (Mùng 10 tháng 3 Âm lịch); ký niệm 1976 năm Khởi nghĩa Hai Bà Trưng và 106 năm Ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3/1910 - 8/3/2016), ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3/2016); 85 năm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3/1931 - 26/3/2016); kỷ niệm 70 năm ngày Thể thao Việt Nam (27/3/1946 - 27/3/2016) 3 Tổ chức kết nối cho 10 Doanh nghiệp vay vốn với số tiền 105 tỷ đồng 4 Thực hiện việc tắt đèn chiếu sáng, quảng cáo, màn hình quảng cáo và các thiết bị điện không cần thiết trong thời gian từ 20h30 đến 21h30 ngày 19 tháng 3 năm 2016 5 Vận động 08 đợt hiến máu tình nguyện thu hút 1.053 lượt người tham gia, trong đó có 599 túi máu 350ml - 450ml 6 Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 375,7 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 1.486,7 tỷ đồng (tăng 7,5%); Giá trị sản xuất xây dựng đạt 499 tỷ đồng, lũy kế ước đạt 1.830,7 tỷ đồng (tăng 27,7%); Giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ đạt 1.751,6 tỷ đồng lũy kế 7.167,6 tỷ đồng (tăng 10%). 7 Thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh là 11 trường hợp, 04 hồ sơ cấp lại, 44 hộ xin ngưng kinh doanh và không giải quyết 29 trường hợp do chưa đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật. 8 Đã kiểm tra, ban hành 10 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền phạt trên 36,5 triệu đồng; tịch thu, tiêu hủy hàng hóa trị giá trên 77,7 triệu đồng; bắt quả tang đang xử lý 01 trường hợp vận chuyển hàng mỹ phẩm ngoại nhập không có hóa đơn chúng từ 9 Thu thuế công thương nghiệp ước đạt 84 tỷ đồng (tăng 6,4%) 10 Tập trung chi chủ yếu cho: sự nghiệp giáo dục - đào tạo đạt 11,9 tỷ đồng lũy kế ước đạt 45,1 tỷ đồng (tăng 0,5%); ngân sách phường đạt 08 tỷ đồng lũy kế ước đạt 24,4 tỷ đồng (giảm 04%)
2,074
2,172
11 Có 1.099 lượt trẻ dưới 6 tuổi, 37.011 lượt theo diện bảo hiểm y tế 12 Xử phạt 01 trường hợp, tịch thu, tiêu hủy 80,5kg sản phẩm động vật, 03 con gia cầm và 234 quả trứng gia cầm 13 Ban hành 35 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền hơn 539 triệu đồng 14 Trong đó: 17 căn nhà theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với số tiền 800 triệu đồng; vận động tổ chức, cá nhân tài trợ xây dựng, sửa chữa 4 căn nhà với số tiền 100 triệu đồng và các phường sửa chữa 8 căn nhà với số tiền trên 143 triệu đồng 15 Tổng nguồn Quỹ xóa đói giảm nghèo hiện nay là 8,135 tỷ đồng QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA TẬP TRUNG TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TỊNH BIÊN - AN GIANG TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan,kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Xét đề nghị của Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Đông Dương; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh An Giang, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận địa điểm kiểm tra tập trung tại khu kinh tế cửa khẩu Tịnh Biên của Công ty TNHH Đầu tư Đông Dương với diện tích là 6.000 m2, vị trí tại khu KTCK Tịnh Biên, thị trấn Tịnh Biên, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Điều 2. Địa điểm kiểm tra tập trung thuộc khu KTCK Tịnh Biên nêu tại Điều 1 Quyết định này chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Cục Hải quan tỉnh An Giang theo quy định của pháp luật. Mã địa điểm lưu kho 50BBG02. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình hoạt động nếu vi phạm Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Đông Dương phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng cục Hải quan sẽ ra Quyết định chấm dứt hoạt động. Điều 4. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh An Giang, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan và Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Đông Dương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, KHAI THÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TRONG CÁC KHU DU LỊCH VÀ BẾN KHÁCH NGANG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; Căn cứ Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa; Căn cứ Thông tư số 70/2014/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thủy nội địa; Căn cứ Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa; Thông tư số 59/2015/TT-BGTVT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014; Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải hành khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa; Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BGTVT ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trang bị và sử dụng áo phao cứu sinh, dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân trên phương tiện vận tải hành khách ngang sông; Căn cứ Thông tư số 43/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi; Căn cứ Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng phương tiện thủy nội địa trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, KHAI THÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TRONG CÁC KHU DU LỊCH VÀ BẾN KHÁCH NGANG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định một số nội dung của việc tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 2. Đối với hoạt động vận tải đường thủy nội địa trong các khu du lịch và bến khách ngang sông phục vụ An ninh, Quốc phòng và phòng chống lũ, bão, thiên tai không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. 3. Những nội dung không nêu trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành khác của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có liên quan đến công tác quản lý và khai thác hoạt động kinh doanh vận tải trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gồm: Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã). 2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông là tổ chức, hộ cá thể tham gia kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa tại các khu du lịch và bến khách ngang sông (sau đây gọi tắt là đơn vị kinh doanh vận tải). 3. Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường. 4. Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch là hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước tại các sông, suối, hồ, kênh, rạch, đầm thuộc khu du lịch (trừ các hồ, ao nhân tạo khép kín) trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 5. Cảng, bến khách du lịch đường thủy là cảng, bến thủy nội địa để phương tiện vận tải hành khách du lịch đường thủy neo đậu đón trả khách và thực hiện các dịch vụ khác (nếu có). 6. Khu vực neo đậu là phạm vi neo đậu của phương tiện vận tải hành khách thủy. Khu vực neo đậu có 2 loại là khu vực neo đậu công cộng và khu vực neo đậu cá nhân. 7. Phương tiện vận tải hành khách đường thủy nội địa trong khu du lịch và bến khách ngang sông là phương tiện thủy vận tải hành khách đường thủy nội địa, gồm: tàu, thuyền, đò và các cấu trúc nổi khác trừ dụng cụ nổi cá nhân, có động cơ hoặc không có động cơ dùng để chở người, hoạt động vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông. 8. Phương tiện thủy thô sơ là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước. 9. Phương tiện lưu trú là phương tiện vận tải hành khách đường thủy nội địa có buồng ngủ hoặc phòng ngủ có cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ để phục vụ lưu trú du lịch. 10. Người lái phương tiện vận tải hành khách là người trực tiếp điều khiển phương tiện chở hành khách trong các khu du lịch và bến ngang sông. 11. Bến khách ngang sông (gồm bến nằm trên sông, hồ, kênh, rạch, đầm) là bến thủy nội địa, nơi để đón và trả khách, hàng hóa, phương tiện đi cùng hành khách từ bờ bên này sang bờ bên kia. 12. Chủ bến là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến hoặc được chủ đầu tư giao quản lý bến. 13. Đơn vị khai thác bến là tổ chức, cá nhân sử dụng bến để kinh doanh, khai thác. Chương II TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, KHAI THÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TRONG CÁC KHU DU LỊCH
2,045
2,173
Điều 4. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch 1. Đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa. 2. Phương tiện của các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch phải neo đậu tại các bến được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động. Điều 5. Hoạt động kinh doanh vận tải khách trong các khu du lịch 1. Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch, bao gồm: a) Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định. b) Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến. c) Kinh doanh vận tải khách du lịch. 2. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định trong khu du lịch là việc tổ chức, cá nhân vận chuyển hành khách từ cảng, bến này đến cảng, bến kia theo tuyến, hành trình, lịch trình nhất định trong khu du lịch; việc thu cước vận tải được thực hiện theo hình thức bán vé; vé hành khách do tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải tự in ấn, phát hành theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành theo Quy định này; việc đăng ký giá vé, kê khai, niêm yết được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng theo chuyến là việc tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải và người thuê vận tải thỏa thuận vận tải theo chuyến trong phạm vi khu du lịch; việc thu cước vận tải theo giá trị hợp đồng hoặc do hai bên tự thỏa thuận. 4. Kinh doanh vận tải khách du lịch là việc tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch theo tuyến du lịch, theo chương trình du lịch của các đơn vị lữ hành tại các khu du lịch. Điều 6. Quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch 1. Sở Giao thông vận tải quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch nằm trên địa giới hành chính từ hai huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên hoặc có liên quan đến địa giới hành chính của tỉnh lân cận. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch thuộc phạm vi địa giới hành chính từ hai xã trở lên thuộc huyện. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch thuộc phạm vi địa giới hành chính của cấp xã. Điều 7. Điều kiện về cảng, bến khách du lịch đường thủy nội địa, khu vực neo đậu 1. Cảng, bến khách du lịch đường thủy ngoài việc thực hiện theo quy định tại Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa phải thực hiện các quy định sau: a) Phải có bảng thông tin về chương trình, sản phẩm du lịch đường thủy được bán và phục vụ tại bến; bảng hướng dẫn lối đi; bảng thông tin về giờ hoạt động của các phương tiện, luồng tuyến du lịch đường thủy; bảng giá các dịch vụ bằng tiếng Việt và tiếng Anh. b) Có trang thiết bị, điều kiện phòng cháy chữa cháy theo quy định. c) Có nhà vệ sinh công cộng đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường. d) Khuyến khích có thêm các tiện nghi, tiện ích và dịch vụ kèm thêm phục vụ nhu cầu của hành khách du lịch nhưng không làm thay đổi công năng chính của cảng, bến khách du lịch đường thủy. e) Được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc cấp giấy phép hoạt động theo quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa. 2. Khu vực neo đậu a) Đối với khu vực neo đậu công cộng, ngoài thực hiện quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ và Điểm g Khoản 1 của Điều này phải có đủ trang thiết bị đảm bảo neo đậu an toàn, có phương tiện cứu hộ, cứu nạn. b) Đối với khu vực neo đậu phương tiện vận tải hành khách đường thủy cá nhân ngoài thực hiện quy định Điểm a Khoản 1 của Điều này phải có đủ trang thiết bị đảm bảo neo đậu an toàn. c) Đảm bảo dịch vụ hậu cần cần thiết, bao gồm nhiên liệu, nước, điện, thu gom rác thải cho các phương tiện vận tải hành khách du lịch đường thủy neo đậu. Điều 8. Điều kiện phương tiện hoạt động kinh doanh vận tải trong các khu du lịch 1. Đảm bảo điều kiện hoạt động theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014. 2. Trang bị đầy đủ thiết bị kỹ thuật an toàn, hệ thống thông tin liên lạc, phao cứu sinh và dụng cụ nổi cá nhân, thiết bị phòng cháy và chữa cháy đảm bảo hoạt động tốt. 3. Đối với phương tiện là tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi ngoài thực hiện các quy định trong Quy định này phải thực hiện các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường tại Thông tư số 43/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 4. Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị rò nước vào bên trong; b) Bố trí đủ chỗ ngồi cho hành khách cân bằng trên phương tiện và bố trí đủ áo phao hoặc dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện; c) Chỉ được hoạt động trong các khu du lịch trên sông, hồ, kênh, rạch, đầm, phá; d) Không hoạt động vận tải hành khách vào ban đêm. Điều 9. Quy định về khai thác trong hoạt động du lịch đường thủy 1. Khuyến khích các nhà đầu tư tham gia khai thác các cơ sở hạ tầng du lịch đường thủy, điểm du lịch văn hóa, lịch sử nhằm giữ gìn và khai thác các giá trị nhân văn, môi trường sinh thái phục vụ phát triển du lịch đường thủy, đồng thời đảm bảo tuân thủ pháp luật hiện hành và phù hợp với quy hoạch của tỉnh. 2. Phát triển du lịch đường thủy phải đảm bảo an toàn, trật tự, vệ sinh và văn minh; đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong kinh doanh du lịch đường thủy. Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải trong khu du lịch 1. Có trách nhiệm tuyển dụng, ký hợp đồng lao động với người đáp ứng tiêu chuẩn về chứng chỉ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công việc thực hiện theo quy định của pháp luật; bố trí đủ các chức danh, định biên thuyền viên làm việc trên phương tiện phù hợp với thời gian làm việc trong ngày và lập danh sách thuyền viên trên phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này gửi cơ quan quản lý nhà nước về vận tải trong khu du lịch. 2. Chấp hành nghiêm túc Luật Giao thông đường thủy nội địa; các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường liên quan tới hoạt động của phương tiện vận tải thủy nội địa. 3. Đảm bảo các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy, trang bị phương tiện chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; nắm vững và tổ chức phổ biến cho thuyền viên pháp luật và kiến thức phòng cháy, chữa cháy, hướng dẫn cách thao tác sử dụng các phương tiện chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; tham gia chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khi được các cơ quan chức năng huy động. 4. Lập danh sách hành khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này. Danh sách hành khách được lập thành 02 bản; 01 bản giao cho thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện; 01 bản lưu tại đơn vị vận tải. 5. Trang bị, lắp đặt đầy đủ trang thiết bị cứu sinh, dụng cụ nổi, cứu hỏa tại những vị trí theo thiết kế của phương tiện; đối với những phương tiện đóng không có thiết kế thì phải lắp đặt tại những vị trí dễ thấy, dễ lấy trên phương tiện. 6. Thông báo tại cảng, bến thời gian hoạt động trong ngày của phương tiện để hành khách biết. 7. Niêm yết bảng nội quy đi tàu (áp dụng cho hành khách), bản hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa và lối thoát hiểm tại những nơi dễ thấy trên phương tiện. 8. Phục vụ hành khách văn minh, lịch sự. 9. Không dùng phương tiện thủy nội địa hoạt động, kinh doanh lữ hành khi chưa đủ điều kiện kinh doanh lữ hành theo quy định hiện hành của pháp luật. 10. Chỉ ký kết hợp đồng du lịch với doanh nghiệp lữ hành đủ điều kiện kinh doanh lữ hành và yêu cầu doanh nghiệp lữ hành cung cấp thông tin chi tiết lộ trình của phương tiện và danh sách khách du lịch cho Cảng vụ đường thủy nội địa khu vực hoặc Ban quản lý cảng, bến khách đường thủy nội địa. 11. Khi ngừng hoạt động phải có văn bản thông báo gửi đến cơ quan có thẩm quyền quản lý hoạt động kinh doanh vận tải trong khu du lịch và đơn vị trực tiếp quản lý khu du lịch trước 05 ngày. 12. Định kỳ hàng tháng (trước ngày 30) tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch gửi Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quy định này. Điều 11. Trách nhiệm của chủ cảng, bến khách du lịch, khu vực neo đậu và người khai thác cảng, bến khách du lịch, khu vực neo đậu 1. Đối với chủ cảng, bến khách du lịch và người khai thác cảng, bến khách du lịch a) Thực hiện chức năng chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. b) Chấp hành các quy định tại Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. c) Đảm bảo các điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy định này. 2. Đối với chủ khu vực neo đậu và đơn vị khai thác khu vực neo đậu a) Thực hiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. b) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư số 50/2014/TT- BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. c) Trang bị đầy đủ thiết bị kỹ thuật an toàn, hệ thống thông tin liên lạc, thiết bị phòng cháy và chữa cháy đảm bảo hoạt động tốt. Điều 12. Trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền viên và người lái phương tiện
2,063
2,174
1. Trách nhiệm chung a) Khi tham gia giao thông chấp hành nghiêm Luật Giao thông đường thủy nội địa, các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường liên quan tới hoạt động của phương tiện vận tải thủy nội địa. b) Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến du lịch thủy theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa. 2. Trách nhiệm của thuyền trưởng a) Chịu trách nhiệm cao nhất về an toàn, an ninh trật tự trong suốt hành trình; b) Chỉ nhận khách có giấy tờ tùy thân hợp lệ, đúng với danh sách hành khách, không chở hành khách quá sức chở của phương tiện; c) Thực hiện đúng lịch trình, hành trình đã đăng ký hoặc theo sự thỏa thuận của hành khách; trong trường hợp có sự thay đổi phải được hành khách đồng ý và phải thông báo đến cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch hoặc Ban Quản lý khu du lịch. 3. Trách nhiệm của thuyền viên và người lái phương tiện a) Thực hiện đầy đủ phạm vi trách nhiệm theo chức danh, chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của thuyền trưởng hoặc người chỉ huy trực tiếp. b) Trước khi phương tiện khởi hành phải kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường thủy; phổ biến cho hành khách cách sử dụng áo phao cứu sinh, dụng cụ cứu sinh, cứu đắm, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và các quy định cần thiết khác. c) Báo cáo kịp thời cho thuyền trưởng hoặc người chỉ huy trực tiếp khi phát hiện sự cố bất thường trên phương tiện. d) Khi vào khu vực cảng, bến khách du lịch đường thủy phải tuân theo sự điều khiển và hướng dẫn của Cảng vụ đường thủy nội địa khu vực hoặc Ban quản lý cảng bến khách đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa. Điều 13. Trách nhiệm của nhân viên phục vụ và hành khách 1. Trách nhiệm của nhân viên phục vụ a) Thực hiện đầy đủ phạm vi trách nhiệm theo công việc được giao, chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của thuyền trưởng hoặc người chỉ huy trực tiếp. b) Tham gia bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho người và tài sản của hành khách trên suốt hành trình. c) Thực hiện cứu hộ, cứu nạn khi phương tiện khác đang hoạt động gặp sự cố trong khu du lịch hoặc trong khu vực cùng neo đậu. 2. Trách nhiệm của hành khách a) Chấp hành nghiêm túc quy định về an ninh trật tự, nội quy vận tải hành khách trong khu du lịch và hướng dẫn thực hiện các biện pháp an toàn của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện. b) Mua vé hành khách hoặc trả cước phí vận tải theo đúng quy định. c) Khai đúng họ, tên, địa chỉ của mình và trẻ em đi kèm (nếu có) khi người kinh doanh vận tải hoặc người có trách nhiệm lập danh sách hành khách. d) Có mặt tại nơi xuất phát đúng thời gian quy định hoặc đã thỏa thuận. đ) Không mang theo hành lý thuộc loại hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông, cấm vận tải chung với người. Điều 14. Xử lý các trường hợp phát sinh 1. Trường hợp lỗi do tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải được thực hiện theo Điều 15 Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa. 2. Trường hợp bất khả kháng được thực hiện theo Điều 16 Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông- vận tải. 3. Việc xử lý tai nạn đối với tổ chức, cá nhân liên quan trong vùng nước thuộc khu du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về Giao thông đường thủy nội địa. Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG Điều 15. Đầu tư xây dựng bến khách ngang sông 1. Việc đầu tư xây dựng bến khách ngang sông phải tuân thủ những quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng; phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ môi trường; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, bảo đảm an toàn giao thông và các quy định có liên quan khác trong quá trình tổ chức quản lý và hoạt động. 2. Việc đầu tư xây dựng bến khách ngang sông phải phù hợp với quy hoạch bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đã được phê duyệt. 3. Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương xây dựng bến khách ngang sông theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận xây dựng bến khách ngang sông chưa có trong quy hoạch hoặc có sự khác nhau so với quy hoạch nhưng rất cần thiết cho phục vụ đời sống dân sinh thì cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương phải báo cáo xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi chấp thuận. 4. Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, cải tạo bến khách ngang sông đang khai thác. Điều 16. Điều kiện hoạt động bến khách ngang sông 1. Bến không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện hoạt động an toàn, thuận lợi. 2. Có đường, cầu dẫn đảm bảo cho người, phương tiện giao thông đường bộ lên xuống an toàn, thuận tiện; có đủ thiết bị để phương tiện chở khách từ bờ bên này sang bờ bên kia neo buộc chắc chắn, an toàn; có đèn chiếu sáng nếu hoạt động ban đêm; có nơi chờ cho hành khách; có bảng niêm yết giá vé, có bảng nội quy bến khách ngang sông. 3. Bến khách ngang sông có phương tiện thủy nội địa lưu thông dọc sông phải lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa. 4. Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa. Điều 17. Điều kiện phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải tại bến khách ngang sông 1. Phương tiện vận tải khách ngang sông a) Đảm bảo điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 24 Luật Giao thông đường thủy nội địa và các điểm sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014. b) Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người khi hoạt động tại bến khách ngang sông phải đảm bảo điều kiện: Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, không bị rò nước vào bên trong; có một đèn chiếu sáng màu trắng nếu phương tiện hoạt động vào ban đêm; phương tiện chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện. c) Trang bị đủ số lượng áo phao, dụng cụ nổi cá nhân, đảm bảo đáp ứng đủ số lượng cho tất cả mọi người được chở trên phương tiện (bao gồm hành khách, thuyền viên và người lái phương tiện). Áo phao và dụng cụ nổi cá nhân phải đảm bảo chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quy định, được bảo quản khô ráo, sạch sẽ, bảo đảm tính năng an toàn kỹ thuật khi sử dụng và phải để ở chỗ thuận tiện, dễ nhìn thấy, dễ lấy, không làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện. 2. Người điều khiển phương tiện vận tải khách tại bến khách ngang sông a) Đảm bảo trong độ tuổi theo quy định tại Điều 35 Luật Giao thông đường thủy nội địa. b) Có giấy chứng nhận học tập pháp luật giao thông đường thủy nội địa hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn phù hợp với phương tiện điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp; đủ tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định cùa Bộ Y tế và phải biết bơi. Điều 18. Trách nhiệm của chủ bến khách ngang sông 1. Lập thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng bến khách ngang sông theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Duy trì điều kiện hoạt động của bến khách ngang sông theo quy định tại Điều 16 Quy định này. 3. Trường hợp cho thuê khai thác bến khách ngang sông thì phải thực hiện ký hợp đồng với đơn vị khai thác bến theo quy định của pháp luật. 4. Định kỳ 6 tháng (trước 20/6) và cả năm (trước 20/12) tổng hợp, báo cáo về tình hình hoạt động của bến khách ngang sông cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy định này. Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị khai thác bến khách ngang sông 1. Chấp hành các quy định bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và phòng chống lụt bão. 2. Xây dựng phương án cứu hộ, cứu nạn tại bến khách ngang sông, thực hiện việc cứu người, hành lý, phương tiện khi xảy ra tai nạn; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, lực lượng công an, thanh tra giao thông vận tải và cơ quan chuyên môn của cấp huyện giải quyết, khắc phục hậu quả tai nạn. 3. Chấp hành sự trưng dụng bến khách ngang sông khi có yêu cầu của Ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão các cấp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp khẩn cấp cứu người, hàng hóa, phương tiện khi xảy ra tai nạn, thiên tai, địch họa hoặc khi có bão, lũ. 4. Không để phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật, không đủ giấy tờ quy định, người điều khiển phương tiện không có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy chứng nhận học tập pháp luật giao thông đường thủy nội địa hoạt động trong phạm vi vùng nước của bến khách ngang sông. Chịu sự kiểm tra, giám sát và xử lý của cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông. 5. Thống nhất với chủ khai thác bến ngang sông trên bờ đối diện phương án điều hành, giá cước theo quy định để bảo đảm tính đồng bộ của hoạt động vận tải khách ngang sông tại bến và trật tự, an toàn trong quá trình khai thác; thực hiện đầy đủ trách nhiệm về tài chính theo quy định. 6. Trường hợp chấm dứt hoạt động, chủ khai thác bến phải thông báo cho Sở Giao thông vận tải để ra quyết định đình chỉ hoạt động bến khách ngang sông. 7. Định kỳ 6 tháng (trước 20/6) và cả năm (trước 20/12) tổng hợp, báo cáo về tình hình hoạt động của bến khách ngang sông cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quy định này.
2,085
2,175
Điều 20. Trách nhiệm của chủ phương tiện vận tải bến khách ngang sông 1. Đo đạc kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn cho phương tiện theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 24 Luật Giao thông đường thủy nội địa được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014. 2. Duy trì và bảo đảm các điều kiện an toàn của phương tiện, giao phương tiện cho người có đủ điều kiện điều khiển theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Quy định này. 3. Chuẩn bị đủ áo phao, phao cứu sinh và dụng cụ nổi cá nhân theo số lượng hành khách được phép chở của phương tiện; yêu cầu người lái phương tiện không được chở quá trọng tải cho phép, chở hàng hóa độc hại, dễ cháy, nổ, động vật lớn chung với hành khách, động vật bị dịch bệnh. 4. Chấp hành sự trưng dụng phương tiện khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp cứu người, hàng hóa, phương tiện khi xảy ra tai nạn hoặc khi có bão, lũ. Điều 21. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện vận tải bến khách ngang sông 1. Khi điều khiển phương tiện thủy nội địa phải mang theo giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hoặc giấy chứng nhận học tập pháp luật về giao thông đường thủy nội địa phù hợp với phương tiện điều khiển và các giấy tờ liên quan đến phương tiện được cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Kiểm tra các điều kiện an toàn của phương tiện; hướng dẫn hành khách lên xuống phương tiện, sắp xếp chỗ ngồi cho hành khách, hàng hóa gọn gàng, cân bằng trên phương tiện; trợ giúp đối với hành khách là người tàn tật, người già, trẻ em và phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ; yêu cầu hành khách trên phương tiện sử dụng áo phao, dụng cụ nổi cá nhân theo đúng quy định trước khi cho phương tiện rời bến. 3. Không được để hành khách xuống phương tiện quá số lượng quy định. 4. Từ chối chuyên chở đối với những hành khách không tuân thủ việc mặc áo phao hoặc sử dụng dụng cụ nổi cá nhân theo hướng dẫn. 5. Tham gia cứu người, hàng hóa, phương tiện khi xảy ra tai nạn trong khu vực phương tiện đang hoạt động tại bến khách ngang sông; là người cuối cùng rời phương tiện nếu phương tiện bị đắm. 6. Quản lý tài sản, các giấy tờ liên quan đến phương tiện do mình điều khiển; nắm vững tình hình luồng lạch, dòng chảy và điều kiện an toàn của bến khách ngang sông nơi phương tiện hoạt động. 7. Chịu trách nhiệm về các sự cố hoặc tai nạn giao thông xảy ra trong quá trình phương tiện neo đậu, vận chuyển hành khách tại bến ngang sông. Điều 22. Trách nhiệm của hành khách khi tham gia giao thông tại bến khách ngang sông 1. Chấp hành sự hướng dẫn của thuyền viên và người lái phương tiện. 2. Sử dụng áo phao, phao cứu sinh và dụng cụ nổi cá nhân trên phương tiện theo đúng quy cách. 3. Giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác và các chất bẩn khác ở khu vực bến khách ngang sông. 4. Giúp đỡ và nhường chỗ cho người già, trẻ em, người tàn tật, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ. 5. Không được mang theo hàng hóa pháp luật cấm lưu thông, cấm vận tải chung với hành khách. 6. Chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do việc không tuân thủ các quy định, hướng dẫn về sử dụng áo phao, dụng cụ nổi cá nhân theo đúng quy cách khi tham gia giao thông bằng phương tiện vận tải hành khách ngang sông. Điều 23. Xử lý tai nạn trong vùng nước bến khách ngang sông Việc xử lý tai nạn trong vùng nước thuộc bến khách ngang sông thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Là cơ quan thường trực, tổ chức giám sát việc thực hiện Quy định này. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và Quy định này. 2. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải các tỉnh có liên quan trong việc quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch và trên sông, hồ, kênh, rạch, đầm có liên quan đến các tỉnh theo quy định. 3. Chấp thuận chủ trương xây dựng bến khách ngang sông, cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông thuộc phạm vi địa giới hành chính của tỉnh Hòa Bình. 4. Hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra đơn vị chức năng được giao quản lý hoạt động vận tải của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện Quy định này và các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trong khu du lịch và bến khách ngang sông. 5. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông vận tải phối hợp với các lực lượng chức năng và chính quyền địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm Quy định này và các quy định của pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. 6. Định kỳ tổ chức tập huấn, cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường thủy nội địa theo quy định. 7. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc xác định điểm dừng đỗ cho phương tiện thủy đón trả khách du lịch. 8. Định kỳ 6 tháng (trước 15/7), cả năm (trước 15/01 của năm sau) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quy định này. Điều 25. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Đảm bảo an ninh, trật tự đối với hoạt động của phương tiện vận tải du lịch đường thủy; quản lý lưu trú, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện liên quan đến hoạt động của phương tiện vận tải du lịch đường thủy. 2. Tiếp nhận và xử lý kịp thời các thông tin có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Chủ động kiểm tra, xử lý các phương tiện vận tải du lịch đường thủy có vi phạm về an toàn giao thông đường thủy nội địa, vi phạm về quản lý lưu trú và các vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Trao đổi thông tin về người, phương tiện hoạt động du lịch có vi phạm về an ninh, trật tự, an toàn xã hội cho các cơ quan chức năng liên quan để tăng cường công tác phối hợp và quản lý. 3. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn các biện pháp an toàn về phòng cháy, chữa cháy tại cảng, bến khách du lịch đường thủy và các phương tiện vận tải hành khách du lịch đường thủy theo quy định và xử lý nghiêm các vi phạm về phòng cháy, chữa cháy. 4. Thực hiện các trách nhiệm quản lý có liên quan theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh cảng, bến khách du lịch đường thủy xây dựng giá thu dịch vụ hoặc phí và lệ phí (nếu có) trình cấp có thẩm quyền theo quy định. 2. Tổ chức, cá nhân được thu phí dịch vụ, xây dựng mức thu gửi sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 27. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan đề xuất các biện pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện Quy định này. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ du lịch cho các thuyền viên, người lái phương tiện. 3. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về đảm bảo an toàn cho khách du lịch của các phương tiện và tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy. 4. Chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ phục vụ khách; chất lượng tiêu chuẩn dịch vụ trên tàu du lịch. 5. Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải và các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn cá nhân, tổ chức, đơn vị trong việc tổ chức các chương trình, sự kiện phục vụ du lịch đường thủy theo đúng quy định. 6. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong việc cung cấp vị trí các điểm du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch, các điểm dừng, đỗ cho phương tiện thủy đón trả khách du lịch trên các tuyến đường thủy nội địa. 7. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư tham gia phát triển cơ sở hạ tầng du lịch thủy. Điều 28. Trách nhiệm của các Sở, Ngành liên quan Các sở, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quản lý hoạt động vận tải hành khách đường thủy nội địa trong khu du lịch và bến khách ngang sông theo Quy định này. Điều 29. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và Quy định này; kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa trong khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn. 2. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn. 3. Thực hiện chức năng quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch thuộc phạm vi địa giới hành chính của cấp huyện. 4. Lập hồ sơ quản lý phương tiện hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch, hồ sơ quản lý bến khách ngang sông theo Quy định này. 5. Tổng hợp danh sách cá nhân trên địa bàn có nhu cầu tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường thủy nội địa gửi Sở Giao thông vận tải để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng theo quy định.
2,073
2,176
6. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý hoạt động của bến khách ngang sông; lập hồ sơ quản lý phương tiện hoạt động vận tải tại bến khách ngang sông quy định. 7. Định kỳ 6 tháng (trước 10/7), cả năm (trước 10/01 của năm sau) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch thuộc trách nhiệm quản lý và bến khách ngang sông trên địa bàn huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quy định này. Điều 30. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức quản lý bến khách ngang sông và phương tiện vận tải thủy nội địa hoạt động vận tải khách ngang sông theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và Quy định này. 2. Có ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất bằng văn bản theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải đối với nơi dự kiến xây dựng bến khách ngang sông thuộc phạm vi địa giới hành chính của cấp xã. 3. Lập hồ sơ quản lý phương tiện hoạt động vận tải tại bến khách ngang sông theo Quy định này. 4. Tổ chức tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân và nhân dân trên địa bàn chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; quy định tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải trong các khu du lịch và bến khách ngang sông theo Quy định này. 5. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh, huyện kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trật tự an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn cấp xã. 6. Tổng hợp danh sách người điều khiển phương tiện tham gia tập huấn để được cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. 7. Tổ chức việc cứu người, phương tiện, hàng hóa và khắc phục hậu quả khi xảy ra tai nạn tại bến khách ngang sông, trên sông, hồ, kênh, rạch, đầm thuộc địa bàn quản lý. 8. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ bến khách ngang sông, ngoài việc thực hiện theo các quy định tại Điều này và Điều 16 Quy định này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có trách nhiệm: a) Tổ chức tuyên tuyền, vận động các tổ chức, cá nhân có năng lực tài chính, kinh nghiệm về kinh doanh vận tải khách ngang sông tham gia đấu thầu khai thác bến và đầu tư xây dựng bến khách ngang sông; b) Ký hợp đồng khai thác bến với chủ khai thác bến khách ngang sông; tổ chức kiểm tra hoạt động của bên khách ngang sông, giá cước, phí vận tải áp dụng tại bến; c) Hàng năm lập kế hoạch và dự toán đầu tư xây dựng và bảo trì cơ sở hạ tầng bến khách ngang sông. 9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm nếu để xảy ra mất an toàn giao thông đối với hoạt động của bến khách ngang sông thuộc địa bàn quản lý. 10. Định kỳ 6 tháng (trước 30/6), cả năm (trước 31/12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị) theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quy định này. Điều 31. Điều khoản thi hành 1. Các Sở, ban, ngành trong tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ để lập kế hoạch tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, trường hợp có vướng mắc phát sinh thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình) MẪU VÉ HÀNH KHÁCH ĐI …….. TRONG KHU DU LỊCH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Kích thước vé tùy tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch lựa chọn cho phù hợp nhưng phải được chia thành ba phần: phần giữ lại nơi bán vé, phần giữ lại nơi kiểm soát, phần trao cho hành khách và đầy đủ nội dung như trong mẫu nêu trên. - Nền của vé có thể để trắng trơn hoặc có hoa văn hoặc có hình ảnh quảng cáo nhưng không được che mờ các nội dung cơ bản in trên vé. - Giá vé có thể in trực tiếp, có thể để trống và đóng dấu cho phù hợp khi thay đổi. PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------- ………, ngày.... tháng.... năm 20.... DANH SÁCH THUYỀN VIÊN Tên phương tiện:……………………………………….. Số đăng ký:............................................ Tên chủ phương tiện:........................................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................... Tên thuyền trưởng:………………………………………. Số bằng (CCCM):.................................. Danh sách thuyền viên: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ………, ngày.... tháng.... năm 20.... DANH SÁCH HÀNH KHÁCH ĐI……… TRONG KHU DU LỊCH Tên phương tiện:……………………………………….. Số đăng ký:............................................ Tên chủ phương tiện:........................................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................... Tên thuyền trưởng:………………………………………. Số bằng (CCCM):.................................. Tuyến vận tải:....................................................................................................................... Thời gian rời bến: hồi....giờ……., ngày ..../..../20.... Số hành khách xuống phương tiện............................................................................... người Quốc tịch: VN………………………………. người; nước ngoài ....................................... người <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tổng số hành khách ………………………..người (bằng chữ ……………………...người) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH TRONG KHU DU LỊCH <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Quyết định số /2015/QĐ-UBND ngày tháng năm 2015 của UBND tỉnh tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, ....(tên đơn vị vận tải)……báo cáo kết quả hoạt động vận tải của đơn vị trong tháng … năm …. như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Tình hình đảm bảo an toàn giao thông. - Thuận lợi, khó khăn:………………………………….... - Đề xuất, kiến nghị:……………………………………… <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG (Dành cho chủ khai thác bến) Kính gửi: UBND xã …………… Thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Quyết định số /2015/QĐ-UBND ngày tháng năm 2015 của UBND tỉnh tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, ……(tên đơn vị vận tải)....báo cáo kết quả hoạt động bến khách ngang sông trong tháng …….. năm ……….như sau: 1. Tình hình hoạt động của bến - Số đơn vị tham gia khai thác. - Số lượng phương tiện, trọng tải - Tổng số chuyến tàu thực hiện - Tổng lượt hành khách thông qua bến - Doanh thu, lợi nhuận. 2. Công tác đảm bảo an toàn giao thông - Chấp hành quy định về đảm bảo TTATGT như: không xếp hàng, chở quá số người quy định; chứng chỉ nghiệp vụ của lái tàu; tình trạng kỹ thuật an toàn của phương tiện.... - Tình hình TNGT và công tác cứu hộ, cứu nạn (nếu có). 3. Chấp hành các quy định bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và phòng chống lụt bão 4. Thuận lợi, khó khăn:……………………………………… 5. Đề xuất, kiến nghị:………………………………………… <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG 1. Tình hình hoạt động bến khách ngang sông <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Tình hình hoạt động bến dân sinh (nếu có) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3. Sản lượng vận tải 4. Công tác đảm bảo an toàn giao thông 5. Thuận lợi, khó khăn:……………… 6. Đề xuất, kiến nghị:………………… <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG 1. Tình hình hoạt động bến khách ngang sông <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2. Tình hình hoạt động bến dân sinh (nếu có) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 3. Tình hình cấp phép hoạt động bến khách ngang sông <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 4. Sản lượng vận tải 5. Công tác đảm bảo an toàn giao thông 6. Thuận lợi, khó khăn: …………. 7. Đề xuất, kiến nghị: …………… <jsontable name="bang_21"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG PHẠM LÊ TUẤN TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Ngày 07/4/2016, Đoàn công tác của Bộ Y tế do PGS.TS. Phạm Lê Tuấn, Thứ trưởng Bộ Y tế làm Trưởng đoàn đã làm việc tại tỉnh Lạng Sơn. Tham gia có đại diện Bộ Tư lệnh Quân khu I, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; Lãnh đạo và chuyên viên một số đơn vị: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Bảo hiểm y tế, Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng, Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ Y tế. Về phía Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn có đồng chí Phạm Ngọc Thưởng, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND), đại diện Lãnh đạo Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các Sở, Ban, Ngành liên quan của tỉnh. Trong buổi sáng, Đoàn đã đến làm việc và kiểm tra tình hình thực hiện Đổi mới phong cách thái độ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh, công tác thống kê y tế, công tác bảo hiểm y tế (BHYT) và tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám chữa bệnh và thanh toán BHYT tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm tỉnh, Trung tâm Y tế huyện Chi Lăng và Trạm Y tế xã Chi Lăng, huyện Chi Lăng. Buổi chiều, Đoàn làm việc với UBND tỉnh về công tác y tế. Sau khi nghe Sở Y tế Lạng Sơn báo cáo Kết quả thực hiện công tác y tế năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016; Báo cáo tình hình kiểm tra việc triển khai Đổi mới phong cách thái độ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh và kết quả kiểm tra công tác BHYT của đoàn công tác; ý kiến của các đại biểu tham dự buổi làm việc; Thứ trưởng Phạm Lê Tuấn đã có một số ý kiến kết luận như sau:
2,147
2,177
1. Lạng Sơn là một tỉnh miền núi còn khó khăn, trong năm 2015, công tác y tế của tỉnh đã đạt được kết quả tốt, thực hiện có hiệu quả các Chương trình Mục tiêu y tế. Kiểm soát được tình hình dịch bệnh, phát hiện sớm và xử lý kịp thời. Công tác khám chữa bệnh đạt chất lượng tốt trên toàn tuyến, kết hợp quân dân y trong xây dựng y tế quân sự địa phương, hoạt động xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng và củng cố lực lượng dự bị động viên. Có sự quan tâm của Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, có sự phối kết hợp chặt chẽ của các Sở, ban ngành trong tỉnh cả về chính sách, thu hút nhân lực, kinh phí đầu tư; tỉnh đã tích cực chỉ đạo, ban hành các Kế hoạch để có cơ sở triển khai tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. 2. Về nội dung kiểm tra tình hình thực hiện Đổi mới phong cách thái độ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh: Các cơ sở y tế khám bệnh đã triển khai khá nề nếp và đầy đủ nội dung theo Kế hoạch của Bộ Y tế ban hành, người bệnh rất hài lòng, tin tưởng, đánh giá cao nỗ lực của cán bộ nhân viên y tế. 3. Trong thời gian tới, tỉnh cần quan tâm thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm: Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác BHYT toàn dân; tập trung cho y tế dự phòng và nâng cao sức khỏe; tăng cường công tác y tế cơ sở trong đó tiếp tục đẩy mạnh công tác quân dân y, phát triển bác sỹ gia đình gắn với Trạm Y tế xã; đẩy nhanh tiến độ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh và thanh quyết toán BHYT; tiếp tục nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, duy trì và làm tốt Đổi mới phong cách thái độ của nhân viên y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh; đổi mới cơ chế tài chính, giá dịch vụ y tế. 4. Đề nghị Sở Y tế Lạng Sơn: - Sở Y tế tỉnh Lạng Sơn quan tâm đến công tác thống kê y tế, tiếp tục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh BHYT bảo đảm theo kế hoạch, tiến độ mà Bộ Y tế đã chỉ đạo. - Khẩn trương cử cán bộ tại các cơ sở y tế trong tỉnh đi đào tạo sử dụng thiết bị Y tế trong khám chữa bệnh, đảm bảo chất lượng các dịch vụ y tế được thanh toán BHYT. - Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh rà soát, hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư nâng cấp Trạm Y tế xã từ các nguồn ngân sách nhà nước, dự án, ODA, huy động khác...; tham mưu trình Lãnh đạo UBND tỉnh sớm phê duyệt đấu thầu triển khai các dự án liên quan đến lĩnh vực y tế. 5. Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quan tâm, chỉ đạo một số nội dung sau: - Mô hình tổ chức y tế hiện nay của tỉnh Lạng Sơn là mô hình phù hợp (mô hình Trung tâm y tế 2 chức năng), đề nghị UBND tỉnh tiếp tục quan tâm đầu tư cho hệ thống tổ chức y tế. Nghiên cứu mô hình sáp nhập các đơn vị dự phòng tuyến tỉnh thành một Trung tâm kiểm soát bệnh tật ở tuyến tỉnh. - Chú trọng phát triển mô hình bác sỹ gia đình gắn với Trạm Y tế xã. - UBND tỉnh tăng cường chỉ đạo 3 Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương triển khai có hiệu quả công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường tuyên truyền thực hiện tốt công tác BHYT; xây dựng lộ trình tăng tỷ lệ của từng nhóm tham gia BHYT, kể cả tham gia theo hộ gia đình. Không nhất thiết bắt buộc cả hộ gia đình tham gia ngay cùng một thời điểm mà tạo điều kiện thuận lợi để hộ gia đình tham gia dần. - Việc sử dụng kết dư BHYT: Xem xét ưu tiên đầu tư cho y tế cơ sở. - Quan tâm triển khai sử dụng nguồn kinh phí do EU hỗ trợ qua ngân sách đầu tư cho xây dựng các Trạm Y tế xã. - Bộ Y tế ủng hộ việc vận động ODA đầu tư trang thiết bị cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn, đề nghị UBND tỉnh tiếp tục quan tâm đầu tư cho các bệnh viện huyện. Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Y tế, Văn phòng Bộ xin thông báo ý kiến Kết luận của Thứ trưởng Bộ Y tế Phạm Lê Tuấn tại buổi làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn để các đơn vị biết, triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 558/QĐ-UBND ngày 16/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc kiện toàn Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Bộ CHQS tỉnh tại Tờ trình số 202/BCH-TM ngày 22/02/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh tỉnh. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch và các Thành viên Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh tỉnh; Ban Thường trực, Ban Thư ký, Cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký. (Quyết định này thay thế Quyết định số 43/QĐ-UBND ngày 09/01/2013 của UBND tỉnh)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 865/QĐ-UBND ngày 15/04/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) Chương I NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH, CÁC THÀNH VIÊN, BAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG VÀ CƠ QUAN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TỈNH Điều 1. Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh: Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng); giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực UBND tỉnh xem xét, quyết định về phương hướng nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động, những công tác quan trọng trong công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trên địa bàn tỉnh. * Hội đồng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Tổ chức nghiên cứu, đề xuất Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực UBND tỉnh xem xét quyết định chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, chính sách về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh tỉnh. 2. Giúp UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện công tác giáo dục quốc phòng và an ninh. 3. Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện tốt nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho cán bộ, đảng viên; giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinh viên và nhân dân. 4. Hội đồng có quyền yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND huyện, thị xã báo cáo tình hình, cung cấp thông tin về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh của tỉnh, tổng hợp báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, thường trực UBND tỉnh và cơ quan cấp trên của ngành dọc theo qui định. 5. Thực hiện những nhiệm vụ khác được UBND tỉnh giao. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng 1. Chỉ đạo điều hành công việc của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Hội đồng về chất lượng hoạt động công tác giáo dục quốc phòng và an ninh. 2. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng, của Ban Thường trực Hội đồng. 3. Báo cáo Tỉnh ủy và UBND tỉnh xem xét quyết định các chỉ tiêu về phương hướng, chương trình, kế hoạch và những công tác quan trọng khác sau khi đã được Hội đồng quyết nghị. 4. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện. 5. Tổ chức các đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ theo pháp luật qui định ở các sở, ban ngành, đoàn thể và các địa phương, cơ sở. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hội đồng 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng (Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh) a) Giúp Chủ tịch Hội đồng giải quyết các công việc thường xuyên, đột xuất của Hội đồng. b) Chuẩn bị và đề xuất với Hội đồng về nội dung, chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng. c) Phối hợp, đôn đốc các Thành viên của Hội đồng thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã được phân công, chỉ đạo công tác của cơ quan giúp việc cho Hội đồng. d) Giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức chỉ đạo hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện công tác giáo dục quốc phòng; và an ninh ở các sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương, cơ sở thuộc phạm vi và trách nhiệm được Hội đồng phân công. đ) Khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền triệu tập các cuộc họp của Hội đồng và được ký các văn bản báo cáo thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh và cơ quan cấp trên theo qui định. e) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các vấn đề liên quan về giáo dục quốc phòng và an ninh. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng (Giám đốc Công an tỉnh) a) Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các hoạt động theo nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về những nhiệm vụ được phân công.
1,907
2,178
b) Thay mặt Chủ tịch điều hành và giải quyết công việc của Hội đồng khi được Chủ tịch ủy quyền. c) Chuẩn bị các nội dung về giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan mình để đưa ra thảo luận trong các phiên họp của Hội đồng, đóng góp ý kiến vào các văn bản do Chủ tịch Hội đồng gửi đến. d) Phối hợp, đôn đốc các Thanh viên của Hội đồng thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã được phân công, chỉ đạo công tác của cơ quan giúp việc cho Hội đồng. đ) Chỉ đạo xây dựng phương trình hành động về giáo dục quốc phòng và an ninh của ngành mình; phối hợp với các ngành thực hiện tốt chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo Nghị định 13/2014/NĐ-CP ngày 25/02/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh. e) Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng (Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo) a) Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các hoạt động theo nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về những nhiệm vụ được phân công. b) Thay mặt Chủ tịch điều hành và giải quyết công việc của Hội đồng khi được Chủ tịch ủy quyền. c) Chuẩn bị các nội dung về giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan mình để đưa ra thảo luận trong các phiên họp của Hội đồng, đóng góp ý kiến vào các văn bản do Chủ tịch Hội đồng gửi đến. d) Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch về giáo dục quốc phòng và an ninh của ngành giáo dục và đào tạo, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho các đối tượng và học sinh, sinh viên thuộc quyền quản lý theo Nghị định 13/2014/NĐ-CP ngày 25/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giáo dục quốc phòng và an ninh. đ) Tuyển sinh đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo Quyết định 607/QĐ-TTg ngày 24/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh cho các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề và các cơ sở giáo dục đại học đến năm 2020”. e) Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Thành viên Hội đồng 1. Đề xuất các giải pháp, biện pháp tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng, nhất là những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan do mình phụ trách; chuẩn bị các ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các phiên họp của Hội đồng hoặc có ý kiến vào các văn bản do cơ quan thường trực gửi đến. 2. Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch công tác giáo dục quốc phòng và an ninh của cơ quan do mình làm đại diện cho phù hợp với chương trình, kế hoạch đã được Hội đồng thông qua. 3. Định kỳ 6 tháng và hàng năm có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản lên Chủ tịch Hội đồng về tổng hợp đánh giá kết quả tổ chức thực hiện công tác giáo dục quốc phòng và an ninh của sở, ngành và địa phương được phân công phụ trách. 4. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công. Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường trực Hội đồng 1. Chỉ đạo giải quyết các công việc thường xuyên thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng. 2. Tổ chức điều hành, phối hợp công tác giữa các Thành viên Hội đồng, thay mặt Hội đồng ban hành các văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh trong việc tổ chức thực hiện các quyết định, nhiệm vụ về giáo dục quốc phòng và an ninh. 3. Xem xét, thẩm định nội dung, chương trình họp Hội đồng và các báo cáo, đề án, dự án trình Hội đồng quyết định và giải quyết những vấn đề phát sinh để báo cáo Hội đồng trong phiên họp gần nhất hoặc bằng văn bản thông báo ý kiến các ủy viên Hội đồng. Điều 6. Ban Thư ký Hội đồng có nhiệm vụ 1. Đề xuất chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc cụ thể và giúp Hội đồng thực hiện chương trình, kế hoạch công tác. 2. Chuẩn bị nội dung các phiên họp Hội đồng, dự thảo các báo cáo tổng hợp các ý kiến của các cơ quan tổ chức và các huyện, thị xã về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; ghi biên bản các phiên họp và chuẩn bị các tài liệu cần thiết cho Hội đồng. 3. Theo dõi nắm tình hình, đề xuất chủ trương, biện pháp thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra công tác giáo dục quốc phòng và an ninh, giúp Hội đồng đôn đốc các cơ quan, tổ chức, UBND huyện, thị xã về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh đúng theo qui định. 4. Các thành viên Ban Thư ký được dự các cuộc họp Hội đồng, cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho công việc. 5. Ban Thư ký Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 7. Cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng (Ban Dân quân tự vệ/Phòng Tham mưu/Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh) 1. Giúp Ban Thường trực Hội đồng và Ban Thư ký Hội đồng, giải quyết công việc hàng ngày về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh. 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục quốc phòng và an ninh của Hội đồng và Ban thường trực Hội đồng; chuẩn bị nội dung các phiên họp của Hội đồng, xây dựng lịch hoạt động của Hội đồng, Ban thường trực Hội đồng. 3. Phối hợp với Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND huyện, thị xã, giúp Hội đồng tổ chức triển khai nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh cho các đối tượng đúng Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Nghị định 13/2014/NĐ-CP ngày 25/02/2014 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Quân khu. 4. Lập dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng và kinh phí bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh hàng năm cho các đối tượng, quản lý và sử dụng kinh phí đúng qui định của pháp luật. 5. Nhận báo cáo, nắm tình hình tổng hợp việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, hàng tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo với Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng về kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, đề xuất các biện pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng và an ninh của tỉnh. 6. Được chủ động phối hợp với các Thành viên Hội đồng, các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, có trách nhiệm theo dõi nắm tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, được dự các phiên họp của Hội đồng, được cung cấp tài liệu thông tin cần thiết phục vụ cho công tác giáo dục quốc phòng và an ninh. Điều 8. Các Thành viên Hội đồng khi được phân công phụ trách ngành hoặc huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát công tác giáo dục quốc phòng và an ninh ở đơn vị địa phương phụ trách và căn cứ vào tình hình cụ thể của cơ quan để bố trí cán bộ công chức kiêm nhiệm giúp việc làm công tác giáo dục quốc phòng và an ninh. Chương II NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 9. Hội đồng làm việc theo chế độ tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể và thực hiện theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng (khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền); các Thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm trực tiếp về việc thực hiện công tác giáo dục quốc phòng và an ninh theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan mà thành viên đó đại diện. Điều 10. Khi Ban thường trực Hội đồng gửi các nội dung, chương trình, đề án, dự án, kế hoạch và tài liệu về giáo dục quốc phòng và an ninh yêu cầu tham gia ý kiến bằng văn bản thì các Thành viên của Hội đồng phải có ý kiến gửi đến cơ quan thường trực Hội đồng đúng thời gian quy định. Điều 11. Mỗi năm Hội đồng họp thường kỳ 2 lần vào đầu năm và giữa năm khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng triệu tập các phiên họp bất thường; các Thành viên Hội đồng, Ban Thư ký có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, đóng góp ý kiến vào các văn bản dự thảo của Hội đồng và tham gia kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan đơn vị địa phương trong công tác giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc tỉnh khi được phân công. Điều 12. Trong quá trình hoạt động, Hội đồng phải thông báo kế hoạch hoạt động và chương trình phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thị xã. Điều 13. Sau mỗi phiên họp, Ban Thư ký, cơ quan thường trực giúp việc của Hội đồng phải ghi biên bản tổng hợp tình hình thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng đến các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã; chuẩn bị các văn bản để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng báo cáo Tỉnh ủy và Thường trực UBND tỉnh. Điều 14. Các văn bản do Chủ tịch Hội đồng ký đóng dấu UBND tỉnh, các văn bản do Phó Chủ tịch Hội đồng ký thuộc các sở, ban, ngành nào thì được sử dụng con dấu của sở, ban, ngành đó. Điều 15. Kinh phí hoạt động của Hội đồng do UBND tỉnh đảm bảo, giao cho Bộ CHQS tỉnh hàng năm dự toán, quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Các Thành viên Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh, Ban Thường trực, Ban Thư ký và cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện Quy chế này. Điều 17. Trong quá trình thực hiện có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Ban Thư ký Hội đồng tổng hợp trình Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN BẢO QUẢN, TU BỔ, TÔN TẠO VÀ MỞ RỘNG PHẠM VI MỘT SỐ DI TÍCH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NHÀ NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT NHẰM PHÁT HUY GIÁ TRỊ LỊCH SỬ-VĂN HÓA CỐ ĐÔ HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH
2,042
2,179
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư công; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2016; ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (văn bản số 471/BKHĐT-GSTĐĐT ngày 29 tháng 10 năm 2015), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án Bảo quản, tu bổ, tôn tạo và mở rộng phạm vi một số di tích có liên quan đến Nhà nước Đại Cồ Việt nhằm phát huy giá trị lịch sử - văn hóa cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Cơ quan chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình. 2. Cơ quan chủ đầu tư: Ban Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình. 3. Mục tiêu đầu tư: Tôn tạo, nâng cấp một số di tích có liên quan đến Nhà nước Đại Cồ Việt nhằm gìn giữ và phát huy giá trị về văn hóa, lịch sử, kiến trúc và tín ngưỡng của các di tích thuộc Khu di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, hướng đến kỷ niệm 1050 năm thành lập nhà nước Đại Cồ Việt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và phát triển bền vững du lịch tỉnh Ninh Bình. 4. Quy mô đầu tư: Dự kiến đầu tư tu bổ, tôn tạo, nâng cấp 14 di tích và hạng Mục di tích có giá trị cao về lịch sử văn hóa và kiến trúc nghệ thuật, gồm: a) Tu bổ, tôn tạo 06 di tích thuộc Khu di tích quốc gia đặc biệt cố đô Hoa Lư, gồm: Khu lăng mộ vua Đinh Tiên Hoàng; khu lăng mộ vua Lê Đại Hành; Bia Cửa Đông; đình Yên Thành; đình Yên Trạch và Phủ Đông Vương; b) Tu bổ tôn tạo 06 di tích cấp quốc gia, gồm: Khu tưởng niệm và lăng mộ Thái tế Định Quốc Công Nguyễn Bặc; đình Mỹ Hạ; đình Ngô Khê Hạ; đền Thung Lau; đền Tam Thánh - chùa Yên Lữ; đền thờ Tướng quân Đinh Điền và chùa Tháp; c) Tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp Đình Trai; d) Xây dựng Khu nhà làm việc của Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Hoa Lư. 5. Loại, cấp công trình và nhóm dự án: a) Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng (di tích văn hóa), cấp đặc biệt. b) Nhóm dự án: Nhóm A. 6. Tổng mức đầu tư dự kiến: 143.907 triệu đồng (Một trăm bốn mươi ba tỉ, chín trăm linh bảy triệu đồng chẵn). 7. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác; trong đó: a) Ngân sách trung ương (Chương trình Mục tiêu phát triển văn hóa): Hỗ trợ không quá 110.000 triệu đồng; b) Ngân sách địa phương: 33.907 triệu đồng. 8. Địa Điểm đầu tư: Tại các huyện: Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan, Yên Mô và Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. 9. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 - 2020 10. Tiến độ thực hiện dự án: a) Giai đoạn 2016 - 2018: Tu bổ, tôn tạo Khu lăng mộ vua Đinh Tiên Hoàng; Lăng vua Lê Đại Hành; Đình Trai, Đình Yên Thành và xây dựng Nhà làm việc của Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Hoa Lư. b) Giai đoạn 2019 - 2020: Tu bổ, tôn tạo các hạng Mục di tích và công trình còn lại. Điều 2. Tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm: 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật liên quan. 2. Tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng quy hoạch được duyệt, quy định của Luật Đầu tư công, Luật Di sản văn hóa, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm chất lượng, đúng đối tượng hỗ trợ đầu tư và tiến độ thực hiện; chủ động sử dụng ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành Dự án theo quy định, bảo đảm Mục tiêu đầu tư. Điều 3. Điều Khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và các bộ, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI “HỖ TRỢ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU LÀNG NGHỀ HÀ NỘI” NĂM 2016 Thực hiện Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định về chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội; Quyết định số 6230/QĐ-UBND ngày 18/11/2015 của UBND Thành phố phê duyệt kế hoạch thực hiện chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách “Hỗ trợ xây dựng thương hiệu làng nghề Hà Nội” năm 2016 trên địa bàn Thành phố như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Hỗ trợ các làng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các làng nghề trên thị trường trong và ngoài nước, phù hợp với các điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Tạo điều kiện để các làng nghề của Hà Nội bảo tồn và phát triển thương hiệu làng nghề, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. 2. Yêu cầu Thu hút sự quan tâm và tham gia của các làng nghề trên địa bàn Thành phố. Tạo được sự chuyển biến từ nhận thức tới hành động của các làng nghề về phát triển và xây dựng thương hiệu mạnh cho các làng nghề. Phổ biến các chính sách liên quan đến hỗ trợ và quảng bá thương hiệu cho các làng nghề trên địa bàn Thành phố. II. NỘI DUNG 1. Đơn vị thực hiện - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Công thương. - Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tài chính, UBND các quận, huyện, thị xã. - Đơn vị tham gia: đơn vị tư vấn, các làng nghề được phê duyệt. 2. Nội dung hỗ trợ - Đào tạo, tập huấn kiến thức về xây dựng và quảng bá thương hiệu (dự kiến hỗ trợ 10 làng x 3 buổi tập huấn/01 làng). - Hỗ trợ đặt tên thương hiệu; Thiết kế biểu tượng (lô gô) và hệ thống các dấu hiệu nhận diện thương hiệu cho các làng nghề. - Hỗ trợ tư vấn chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu cho thương hiệu làng nghề. 3. Điều kiện hỗ trợ Các làng nghề đã được UBND Thành phố quyết định công nhận danh hiệu làng nghề và được UBND quận, huyện, thị xã gửi văn bản đăng ký tham gia Chương trình. 4. Thứ tự ưu tiên Việc lựa chọn các làng nghề được hỗ trợ kinh phí xây dựng thương hiệu làng nghề năm 2016 được thực hiện theo thứ tự ưu tiên: - Các làng nghề đã được UBND các quận, huyện, thị xã gửi văn bản đăng ký hỗ trợ xây dựng thương hiệu từ năm 2014, 2015. - Làng nghề đăng ký thực hiện đủ 3 nội dung của Chương trình để đảm bảo sử dụng hiệu quả kinh phí Chương trình. - Phân bổ hợp lý kinh phí hỗ trợ giữa các quận, huyện, thị xã. 5. Trình tự thực hiện 5.1. Sau khi nhận được bản Đăng ký tham gia chương trình Hỗ trợ xây dựng thương hiệu làng nghề năm 2016 (theo mẫu của Sở Công thương hướng dẫn) của các quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố, Sở Công thương kiểm tra đối tượng, nội dung, tổng hợp danh sách, hồ sơ đề nghị đăng ký của các quận, huyện, thị xã. 5.2. Sở Công thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lựa chọn danh sách làng nghề, nội dung và mức kinh phí hỗ trợ cho từng làng nghề được hỗ trợ; trình UBND Thành phố ban hành quyết định phê duyệt danh sách làng nghề, nội dung và mức kinh phí hỗ trợ xây dựng thương hiệu đối với từng làng nghề. 5.3. Căn cứ Quyết định của UBND Thành phố, Sở Công thương thông báo, đồng thời đề nghị UBND các quận, huyện, thị xã có làng nghề được phê duyệt hỗ trợ lựa chọn đại diện của làng nghề (UBND cấp xã, Hợp tác xã; hoặc Hội, Hiệp hội ngành nghề), gửi văn bản về Sở Công thương để triển khai thực hiện. 5.4. Sở Công thương chủ trì tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của Pháp luật và Thành phố, thông báo kết quả đấu thầu và trình UBND Thành phố. 5.5. Sau khi xem xét tờ trình của Sở Công thương, UBND Thành phố ban hành Quyết định giao đơn vị tư vấn thực hiện chương trình hỗ trợ xây dựng thương hiệu làng nghề. 5.6. Sau khi có Quyết định giao đơn vị tư vấn thực hiện chương trình hỗ trợ xây dựng thương hiệu làng nghề của UBND Thành phố, Sở Công thương ký hợp đồng với đơn vị tư vấn để thực hiện nhiệm vụ theo các nội dung hỗ trợ đã được phê duyệt. 5.7. Sau khi hoàn thành các nội dung công việc, Sở Công thương và đơn vị tư vấn có trách nhiệm thanh lý hợp đồng, thời gian hoàn thành trước 25/11 để Sở Công thương hoàn tất thủ tục thanh, quyết toán theo quy định. 6. Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 7. Kinh phí thực hiện: - Tổng dự toán kinh phí năm 2016: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). - Nguồn kinh phí: Chương trình xúc tiến thương mại giao Sở Công thương thực hiện năm 2016. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các đơn vị được giao thực hiện các nhiệm vụ căn cứ vào Quy định về chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 4/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc, cụ thể: 1. Sở Công thương: chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch, thông báo Quy định về chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội; Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định danh sách làng nghề, nội dung và định mức hỗ trợ các làng nghề trình UBND Thành phố phê duyệt; Tổng hợp tình hình thực hiện, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch; Thanh, quyết toán đúng mục đích, đối tượng và quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan; Kiểm tra việc sử dụng và tiếp tục phát triển thương hiệu đã được hỗ trợ xây dựng tại các làng nghề.
2,120
2,180
2. Sở Tài chính: phối hợp với Sở Công thương thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt danh sách làng nghề, nội dung và định mức hỗ trợ các làng nghề; hướng dẫn việc thực hiện thanh, quyết toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. UBND các quận, huyện, thị xã: Chủ động đề xuất các làng nghề tham gia chương trình; phối hợp với Sở Công thương tổ chức tuyên truyền quảng bá chương trình tới các làng nghề; phối hợp với Sở Công thương thực hiện đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch. 4. Đại diện của làng nghề: Phối hợp với đơn vị tư vấn tổ chức triển khai các nội dung hỗ trợ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2016 - 2020” ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh; Chánh Thanh tra Bộ và các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng của Bộ Y tế; Giám đốc các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hiệu trưởng các trường thuộc khối ngành khoa học sức khỏe; Thủ trưởng Y tế các Bộ ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1426/QĐ-BYT ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MỤC LỤC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần I THỰC TRẠNG VÀ YÊU CẦU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH 1. Thực trạng công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong khám bệnh, chữa bệnh 1.1. Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện hiện nay Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) hay còn gọi là nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế là một trong những thách thức và mối quan tâm hàng đầu trên toàn thế giới. NKBV đã và đang là gánh nặng cho người bệnh (NB), các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KBCB) trên toàn cầu, đặc biệt ở các nước chậm phát triển và đang phát triển do làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện, tăng sử dụng kháng sinh, tăng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn và tăng chi phí Điều trị [5], [6], [8], [11]. Một nghiên cứu của Rosenthal và cộng sự (2006), tiến hành tại 8 quốc gia đang phát triển từ 2002-2005, cho thấy tỉ lệ NKBV chung là 14,7% và 22,5 ca NKBV/1000 ngày Điều trị, tỉ lệ tử vong khá cao ở khoa Hồi sức tích cực lên tới 35,2%-44,9% [9]. Một nghiên cứu khác của Tao L, Rosenthal và cộng sự (2011), tại 398 khoa Hồi sức tích cực của 70 bệnh viện (BV) tại Thượng Hải, Trung quốc, cho thấy tỉ lệ NKBV chung là 5,3% và 6,4 ca NKBV/1000 ngày nằm viện tại khoa Hồi sức tích cực, trong đó viêm phổi mắc phải trong BV chiếm tỉ lệ cao nhất là 20,8 ca/1000 ngày thở máy, kế đến nhiễm khuẩn Tiết niệu 6,4 ca/1000 ngày mang thông tiểu và 3,1 ca nhiễm khuẩn huyết/1000 ngày mang catheter mạch máu, vi khuẩn thường gây NKBV hàng đầu là Acinetobacter baumannii (19,1%), kế đến là Pseudomonas aeruginosa (17,2%), Klebsiella pneumoniae (11,9%), và Staphylococcus aureus (11,9%) [10]. Tại Việt Nam, nghiên cứu cắt ngang của Bộ Y tế (2005) trên 9.345 NB của 10 BV cho thấy tỷ lệ NKBV 5,8% và viêm phổi bệnh viện chiếm 55,4% [1]. Cũng thời gian này một nghiên cứu cắt ngang khác của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh trên tất cả các BV công lập cho thấy tỷ lệ NKBV là 6,4%, trong đó viêm phổi đứng hàng đầu chiếm đến 54,3%, kế đến là nhiễm khuẩn Tiết niệu (12,3%), nhiễm khuẩn vết mổ và nhiễm khuẩn huyết tương đương nhau (10%) [4]. Nghiên cứu của BV Bệnh Nhiệt Đới Trung ương và VINAREX (2013), khảo sát trên 3.671 NB của 15 khoa Hồi sức tích cực tại 15 BV từ 3 miền Bắc, Trung, Nam cho thấy tỷ lệ NKBV là 27,3%, tỉ lệ sử dụng kháng sinh thay đổi ở các khoa và BV dao động từ 60,5% đến 99,5%. Các BV tuyến trung ương có tỷ lệ NKBV cao hơn và tác nhân hàng đầu gây NKBV tương tự các mầm bệnh hiện nay trên thế giới là Acinetobacter baumannii (31%), kế đến là Pseudomonas aeruginosa (18%), Klebsiella pneumoniae (12%) và Staphylococcus aureus (6%). Đặc biệt các vi khuẩn gram âm kháng với nhiều loại kháng sinh đặc trị như kháng với nhóm carbapenem dao động từ 50% đến 75% [3]. Bên cạnh đó, các cơ sở KBCB lại thường xuyên phải đối phó với các bệnh dịch có nguy cơ lây nhiễm cao do các tác nhân gây bệnh qua đường máu như HIV, viêm gan B, viêm gan C và nhiều tác nhân lây truyền qua đường hô hấp như cúm A (H5N1, H1N1, H7N9,..), lao phổi và các vi khuẩn đa kháng kháng sinh... Đặc biệt, ngày nay với tình trạng xuất hiện nhiều bệnh nhiễm khuẩn mới nổi có tỷ lệ tử vong cao, có nguy cơ lây lan thành dịch, tái dịch trong cộng đồng đặc biệt trong BV, đe dọa đến sự an toàn của NB, nhân viên y tế (NVYT) và cộng đồng như MERS-CoV, Ebola, sởi, dịch hạch.... Ngoài ra, NKBV là nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc phát triển kỹ thuật cao như ghép bộ phận cơ thể người, ghép tế bào gốc... và hậu quả sau cùng làm ảnh hưởng tới chất lượng KBCB, sự hài lòng của NB và NVYT. 1.2. Những thành tựu về kiểm soát nhiễm khuẩn Hệ thống tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) được thiết lập ở hầu hết các cơ sở KBCB trong toàn quốc: 91,1% BV đã thành lập Hội đồng KSNK, 84,9% BV có mạng lưới KSNK, 79,2% BV ≥ 150 giường bệnh có khoa KSNK, 81,2% Lãnh đạo khoa/tổ KSNK có trình độ đại học và sau đại học [2]. Một số chính sách pháp luật về KSNK hoặc có liên quan đến KSNK đã được ban hành và áp dụng trong cơ sở KBCB, bao gồm: Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư số 07/2008/TT-BYT ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế; Quyết định số 2174/QĐ-BYT ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia chống kháng thuốc giai đoạn 2013-2020; Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt các hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn. Quyết định số 1014/QĐ-BYT ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn từ nay đến năm 2015. Hoạt động đào tạo, phát triển chuyên ngành KSNK đang ngày được quan tâm và đẩy mạnh. Các chương trình và tài liệu đào tạo liên tục về KSNK đã được ban hành: Quyết định số 5772/BYT-K2ĐT ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Chương trình đào tạo liên tục về phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn; Quyết định số 5771/BYT-K2ĐT ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Chương trình và Tài liệu đào tạo kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế tuyến cơ sở. Các cơ sở KBCB phối hợp với các Hội Kiểm soát nhiễm khuẩn khu vực thực hiện đào tạo mới, đào tạo liên tục nhằm phát triển chuyên ngành KSNK. Hợp tác quốc tế về KSNK được đẩy mạnh: Hợp tác đào tạo, trao đổi chuyên gia lĩnh vực KSNK với các tổ chức quốc tế WHO, JICA... Các cơ sở KBCB bước đầu đã chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ công tác KSNK: 58,6% cơ sở KBCB có đơn vị tiệt khuẩn tập trung, nhiều cơ sở KBCB đã đầu tư trang bị đủ phương tiện vệ sinh tay (VST) và hóa chất cho công tác vệ sinh môi trường, khử khuẩn dụng cụ tái sử dụng [2]. Hoạt động KSNK được triển khai thực hiện với chất lượng ngày càng cao tại hầu hết các cơ sở KBCB: giám sát ca bệnh NKBV, giám sát tuân thủ VST, giám sát tuân thủ các quy trình KSNK, giám sát vi sinh vật gây NKBV và kháng kháng sinh, từng bước chuẩn hóa công tác khử khuẩn, tiệt khuẩn, tăng cường vệ sinh bệnh viện, chủ động phòng chống bệnh dịch. Đến nay, 75,8% cơ sở KBCB đã thực hiện giao nhận dụng cụ sạch và bẩn tại các khoa lâm sàng; 87,5% cơ sở KBCB phát động chiến dịch tăng cường vệ sinh tay và 75,2% thực hiện giám sát tuân thủ VST ở nhân viên y tế; trong đó có 611 cơ sở KBCB trong toàn quốc ký cam kết tham gia chiến dịch “Bảo vệ sự sống hãy vệ sinh tay”; đã có 668 cơ sở KBCB ký cam kết thực hiện phong trào “Bệnh viện vệ sinh” [2]. Các BV tuyến trung ương, BV tuyến tỉnh đã phối hợp với các Hội KSNK khu vực triển khai được nhiều hội nghị khoa học kỹ thuật đánh giá hoạt động KSNK và báo cáo các công trình nghiên cứu khoa học về KSNK đánh giá được hiệu quả các hoạt động KSNK trên hầu hết các vùng, miền cả nước, các nghiên cứu có chất lượng góp phần cải tiến và nâng cao về chất lượng KBCB. 1.3. Những tồn tại và thách thức 1.3.1. Những tồn tại Một số người đứng đầu cơ sở KBCB chưa thật sự hiểu hết vai trò, tầm quan trọng của công tác KSNK, do vậy, đầu tư cho hoạt động KSNK cũng như chính sách ưu đãi, thu hút những người làm công tác KSNK chưa phù hợp để họ yên tâm công tác và cống hiến tâm huyết cho ngành. Một số BV đưa ra hình thức kỷ luật cho NVYT bằng cách Điều chuyển về làm việc tại khoa KSNK. Hệ thống tổ chức KSNK tại các cơ sở KBCB chưa hoàn thiện: Cả nước còn 8,9% BV chưa thành lập Hội đồng KSNK, 15,1% BV chưa có mạng lưới KSNK; 20,8% BV có số giường bệnh > 150 chưa thành lập khoa KSNK; 33% BV đã thành lập khoa KSNK nhưng chưa bổ nhiệm Trưởng khoa KSNK; gần 20% Lãnh đạo khoa/tổ KSNK có trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ học [2].
2,091
2,181
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác KSNK chưa được quan tâm đầu tư đúng mức: 39,7% BV không có đủ tối thiểu 1 buồng cách ly đúng quy định ở các khoa lâm sàng; 46,5% BV không có đơn vị tiệt khuẩn tập trung đạt chuẩn, 33,9% BV không đủ 1 buồng thu gom dụng cụ bẩn/1 khoa lâm sàng; rất ít BV trang bị máy tiệt khuẩn nhiệt độ thấp; 40,4% BV không đạt tỷ lệ 1 Lavabo rửa tay/10 giường bệnh nội trú; 57,6% BV không sẵn dung dịch VST tại nơi có nhiều người tiếp xúc [2]. Nhân lực KSNK còn thiếu và yếu: Đa số nhân viên phụ trách công tác giám sát NKBV chưa được đào tạo thực hiện giám sát chuyên trách; 49,1% nhân viên mạng lưới KSNK chưa được đào tạo về KSNK; 46,4% nhân viên bộ phận khử khuẩn, tiệt khuẩn chưa được đào tạo về chuyên môn; Hầu hết các BV chưa bảo đảm 1 nhân lực giám sát/150 giường bệnh [2]. Chưa có hệ thống và chương trình đào tạo KSNK trong các trường thuộc khối ngành khoa học sức khỏe; chưa có giáo trình quốc gia chuẩn để đào tạo KSNK; chưa xây dựng được trung tâm đào tạo chuẩn tại 3 miền cũng như lực lượng giáo viên chuyên ngành giúp cho công tác đào tạo KSNK. Thiếu nhiều Hướng dẫn chuyên môn về KSNK. Hiện tại mới có 6 Hướng dẫn chuyên môn ban hành năm 2012. Chưa có hệ thống giám sát NKBV quốc gia: chưa xây dựng những tiêu chí cần giám sát và báo cáo, chưa xây dựng công cụ và phần mềm giám sát. 1.3.2. Những thách thức: Nâng cao chất lượng KBCB, tăng sự hài lòng của NB, bảo đảm an toàn cho NB, NVYT và cộng đồng là nhiệm vụ trọng tâm của ngành y tế hiện nay. Trong nhiều năm qua và những năm sắp tới, ngành y tế đã và sẽ tiếp tục tăng cường ứng dụng nhiều kỹ thuật cao trong chẩn đoán, Điều trị như phát triển nội soi, phẫu thuật tim mạch, ghép bộ phận cơ thể người, ghép tế bào gốc.... Các chuyên khoa hệ nội, ngoại, sản, nhi, truyền nhiễm nay đã có sự phát triển thành các lĩnh vực chuyên môn sâu, triển khai nhiều kỹ thuật đòi hỏi phải vô khuẩn cao. Sự phát triển đó đòi hỏi công tác KSNK phải được tăng cường, phát triển tương xứng, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất NKBV, bảo đảm an toàn cho NB, NVYT và cộng đồng. Cùng với những yêu cầu về chuyên môn, hoạt động KSNK còn là tiêu chuẩn đánh giá chất lượng BV đã được Bộ Y tế đưa vào Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV hàng năm. Đặc biệt với mô hình bệnh tật của nước chậm phát triển và đang phát triển, các bệnh nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao, nhiều bệnh dịch mới nổi có nguy cơ tử vong cao và gây dịch xuất hiện không chỉ tại cộng đồng mà ngày càng có xu hướng lây lan nhiều trong BV như Cúm A (H5N1, H1N1, H7N9,..), SARS, MER-CoV, Ebola,.... là một trong những thách thức lớn trong công tác kiểm soát và ngăn ngừa bệnh dịch tại các cơ sở KBCB. Nhiều cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ bản cho hoạt động kiểm soát và ngăn ngừa nhiễm khuẩn mắc phải trong BV chưa được tính đúng, tính đủ dẫn đến nhiều cơ sở KBCB chưa có nguồn kinh phí đủ dành cho các hoạt động này. Nhiều BV xây mới nhưng chưa có văn bản hướng dẫn về xây dựng, thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn KSNK trong các cơ sở KBCB. 2. Cơ sở pháp lý a) Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009. b) Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 3/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007. c) Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. d) Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. đ) Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Phần II MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN I. Mục tiêu 1. Mục tiêu chung Nâng cao năng lực kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhằm tăng cường chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, bảo đảm an toàn cho người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng. 2. Mục tiêu cụ thể và các chỉ số phấn đấu Mục tiêu cụ thể 1: Bổ sung, hoàn thiện các chính sách pháp luật, quy trình kỹ thuật và các tài liệu chuyên môn về kiểm soát nhiễm khuẩn. Các chỉ số phấn đấu: a) Đánh giá, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 18/2009/TT-BYT vào năm 2017. b) Chỉnh sửa và hoàn thiện Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng lĩnh vực KSNK vào năm 2016. c) Sửa đổi, bổ sung chế độ phụ cấp cho người làm công tác KSNK vào năm 2018. d) Bổ sung và ban hành tài liệu hướng dẫn KSNK cấp quốc gia vào năm 2017. đ) Xây dựng và ban hành các quy trình chuyên môn kỹ thuật thực hành KSNK vào năm 2017. e) Bổ sung, hoàn thiện và ban hành Hướng dẫn kiểm soát và phòng ngừa lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm mới nổi có nguy cơ gây dịch vào năm 2017. g) Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết kế BV phù hợp với công tác KSNK trong các cơ sở KBCB vào năm 2018. Mục tiêu cụ thể 2: Củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức và nhân lực lĩnh vực kiểm soát nhiễm khuẩn. Các chỉ số phấn đấu: a) Hệ thống tổ chức: - Trên 95% Sở Y tế có cán bộ chuyên trách hoặc phụ trách công tác KSNK vào năm 2020. - Trên 90% cơ sở KBCB có cán bộ quản lý khoa/tổ KSNK đúng quy định vào năm 2020. - Trên 60% BV có bộ phận giám sát chuyên trách đúng quy định vào năm 2020. - Trên 80% BV có bộ phận khử khuẩn, tiệt khuẩn đúng quy định vào năm 2020. b) Nâng cao năng lực cho người làm công tác KSNK: - Trên 60% Trưởng khoa, Phó khoa, Tổ trưởng, Tổ phó, Điều dưỡng trưởng khoa KSNK được đào tạo chuyên sâu về KSNK tại các trường/Trung tâm đào tạo vào năm 2020. - Trên 60% nhân viên bộ phận giám sát nhiễm khuẩn của các BV tuyến trung ương, BV tuyến tỉnh được đào tạo theo chương trình nâng cao về giám sát nhiễm khuẩn vào năm 2020. - Trên 50% nhân viên bộ phận khử khuẩn, tiệt khuẩn được đào tạo về khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ vào năm 2020. - Trên 80% cán bộ, viên chức, người lao động công tác tại các cơ sở KBCB được đào tạo theo chương trình phổ cập về KSNK vào năm 2019. Mục tiêu cụ thể 3: Tăng cường các hoạt động chuyên môn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở KBCB, đặc biệt đẩy mạnh công tác giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện và giám sát tuân thủ các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn. Các chỉ số phấn đấu: a) Hoạt động giám sát: - Xây dựng hệ thống giám sát NKBV quốc gia: xây dựng phần mềm, công cụ và cơ sở dữ liệu trong hệ thống giám sát vào năm 2017. - Trên 50% BV hạng I có ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống giám sát NKBV quốc gia vào năm 2018. - 100% BV hạng đặc biệt, trên 30% BV hạng I và BV tuyến tỉnh thực hiện giám sát chủ động liên tục tối thiểu 4 loại nhiễm khuẩn BV liên quan đến dụng cụ và thủ thuật xâm lấn: nhiễm khuẩn phổi BV liên quan đến thở máy, nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn huyết liên quan đến ống thông mạch máu, nhiễm khuẩn Tiết niệu liên quan đến thông tiểu vào năm 2018, đạt 40% vào năm 2020. - Trên 50% BV từ tuyến tỉnh trở lên thực hiện giám sát và có kế hoạch cách ly người nhiễm vi sinh vật kháng thuốc trong BV và báo cáo kết quả định kỳ cho hệ thống giám sát NKBV quốc gia vào năm 2018. - Trên 80% BV thực hiện phòng ngừa phơi nhiễm cho NVYT (viêm gan B, cúm, lao, tai nạn nghề nghiệp...) vào năm 2020. - Trên 70% BV thực hiện giám sát vi sinh trong môi trường (nước, không khí bề mặt), tại khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao (buồng phẫu thuật, hồi sức, buồng thận nhân tạo, buồng pha chế thuốc, dịch truyền) vào năm 2018. b) Triển khai thực hiện kế hoạch quốc gia về KSNK: - 100% cơ sở KBCB xây dựng kế hoạch về KSNK theo Kế hoạch hành động quốc gia về KSNK phù hợp với quy mô cơ sở KBCB vào năm 2017. - Trên 90% cơ sở KBCB triển khai thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch về KSNK hằng năm và tổng kết việc thực hiện kế hoạch vào năm 2020. c) Vệ sinh tay: - Trên 90% BV có tổ chức chiến dịch “Bảo vệ sự sống hãy vệ sinh tay” vào năm 2018 và trên 95% vào năm 2020. - 100% BV hạng đặc biệt, trên 60% BV hạng I thực hiện giám sát và báo cáo tuân thủ VST, số lượng dung dịch VST hằng quý, các BV khác ít nhất mỗi năm 2 lần từ năm 2017. - Trên 20% cơ sở KBCB có nghiên cứu đánh giá hiệu quả của VST làm giảm tỷ lệ NKBV, giảm chi phí Điều trị, cứu sống NB vào năm 2018. d) Khử khuẩn, tiệt khuẩn: - Trên 70% BV tuyến trung ương, BV tuyến tỉnh tổ chức tiệt khuẩn tập trung theo quy định vào năm 2018 và trên 80% vào năm 2020. - Trên 80% BV hạng đặc biệt, hạng I xây dựng được danh Mục các dụng cụ tiệt khuẩn cho phẫu thuật và cách tính chi phí về dụng cụ cho các ca phẫu thuật vào năm 2019. - Trên 70% BV xây dựng danh Mục trang thiết bị khử khuẩn, tiệt khuẩn phù hợp với nhu cầu phẫu thuật, thủ thuật và qui mô chuyên khoa của BV. d) Đồ vải và giặt là: - Trên 80% BV thực hiện giặt đồ vải của NB và NVYT tập trung (trong BV hoặc xã hội hóa) vào năm 2019. - Trên 90% các BV có trang phục cho NB và NVYT phù hợp với quy định của BYT vào năm 2020. Mục tiêu cụ thể 4: Tăng cường đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về kiểm soát nhiễm khuẩn. Các chỉ số phấn đấu: a) Thành lập ít nhất 3 Trung tâm huấn luyện đào tạo về KSNK tại các BV ở 3 miền Bắc, Trung, Nam để làm cơ sở đào tạo thực hành và mô hình mẫu cho các BV học tập về KSNK vào năm 2019. b) Xây dựng ít nhất 9 mô hình BV mẫu về KSNK đại diện các vùng miền, tuyến BV và theo tính chất chuyên khoa vào năm 2017. c) Đưa nội dung KSNK vào giảng dạy lồng ghép tại các trường thuộc khối ngành khoa học sức khỏe:
2,082
2,182
- Xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo KSNK giảng dạy lồng ghép trong các trường thuộc khối ngành khoa học sức khỏe vào năm 2017; - Xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo liên tục về KSNK vào năm 2017; - Triển khai giảng dạy lồng ghép KSNK tại các trường thuộc khối ngành khoa học sức khỏe vào năm 2018. d) Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cấp quốc gia và cấp vùng để thực hiện các chương trình đào tạo KSNK của Bộ Y tế vào năm 2017. đ) Tăng cường nghiên cứu khoa học về KSNK: - Trên 40% BV từ tuyến tỉnh trở lên có đề tài nghiên cứu về KSNK từ năm 2017, đạt trên 60% vào năm 2020. - Có nghiên cứu về thực trạng nhiễm khuẩn BV tại một số BV trọng Điểm vào năm 2017. - Có nghiên cứu khoa học về chi phí cho KSNK làm cơ sở tính toán giá dịch vụ KBCB góp phần thuyết minh cho Bộ Tài chính và người dân sử dụng các dịch vụ y tế vào năm 2017. - Tổ chức hội nghị khoa học chuyên đề KSNK cấp khu vực 2 năm một lần, hội nghị khoa học chuyên đề KSNK toàn quốc 3 năm 1 lần từ năm 2017. e) Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về KSNK Tăng cường mở rộng hợp tác, phối hợp với Tổ chức Y tế Thế giới và các tổ chức trong nước, quốc tế để tổ chức các hội nghị quốc tế và triển khai thực hiện các Mục tiêu, các hoạt động của Kế hoạch quốc gia về KSNK. Mục tiêu cụ thể 5: Đẩy mạnh truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn. Các chỉ số phấn đấu: a) Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh có chuyên Mục về KSNK (văn bản quy phạm pháp luật; tài liệu hướng dẫn, tuyên truyền liên quan đến KSNK, thông tin cập nhật) từ năm 2016. b) Mở rộng tuyên truyền về KSNK qua các kênh truyền thông (phát thanh, truyền hình, Tạp chí Bệnh viện và báo Sức khỏe đời sống, Tạp chí Điều dưỡng, website Hội KSNK thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thừa Thiên Huế...) từ năm 2016. c) 100% các BV thực hiện chương trình truyền thông, giáo dục về phòng ngừa KSNK trên mọi phương tiện (trang web, poster, tờ rơi, ...) phù hợp với Điều kiện và đặc Điểm địa phương, vùng, miền, chuyên môn của BV vào năm 2018. Mục tiêu cụ thể 6: Đầu tư nguồn lực, cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn. Các chỉ số phấn đấu: a) Trên 90% BV xây dựng mới phải bảo đảm nguyên tắc, tiêu chuẩn thiết kế của Bộ Xây dựng và Bộ Y tế và bảo đảm Điều kiện cho công tác phòng ngừa và KSNK từ năm 2019. b) 100% BV hạng đặc biệt, trên 70% BV hạng I và tuyến tỉnh, trên 50% các BV còn lại có khu vực phẫu thuật, hồi sức, lọc máu, nội soi, khu cách ly, phòng cách ly đạt tiêu chuẩn về KSNK vào năm 2020. c) Trang thiết bị, phương tiện vệ sinh tay: - Trên 70% BV đạt tỷ lệ Lavabo rửa tay/giường bệnh trong toàn BV ≥ 1/10 vào năm 2018. - Trên 60% BV đạt tỷ lệ Lavabo rửa tay/giường bệnh tại khoa hồi sức tích cực ≥ ¼ vào năm 2018. - Năm 2018: Trên 70% BV trang bị phương tiện, dụng cụ, hóa chất VST đúng quy định. d) Củng cố và hoàn thiện đơn vị tiệt khuẩn tập trung đúng quy định: - Trên 80% BV có đơn vị tiệt khuẩn tập trung có cơ sở hạ tầng và hoạt động đúng quy định vào năm 2020. - Trên 80% BV cung cấp đủ phương tiện, dụng cụ, hóa chất cho hoạt động khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ vào năm 2017 và đạt trên 90% vào năm 2020. đ) Cung cấp đủ phương tiện phòng hộ cá nhân có chất lượng cho NVYT và hóa chất phục vụ công tác vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ: Trên 90% BV cung cấp đủ phương tiện phòng hộ cá nhân đúng tiêu chuẩn cho NVYT và hóa chất cho công tác vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ vào năm 2016. e) Đầu tư phương tiện vệ sinh môi trường, thu gom phân loại chất thải y tế: - Trên 80% BV bảo đảm cung cấp đủ chủng loại, chất lượng phương tiện vệ sinh môi trường, thu gom phân loại chất thải y tế theo qui định vào năm 2020; - Trên 60% BV có hệ thống xử lý chất thải lỏng đạt quy chuẩn vào năm 2020. II. Các giải pháp thực hiện 1. Giải pháp về cơ chế chính sách a) Từng bước cập nhật, xây dựng, bổ sung các chính sách, pháp luật, quy định, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn về KSNK và tổ chức cho các cơ sở KBCB thực hiện. b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tuân thủ các chính sách, pháp luật, quy định, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn về KSNK tại các cơ sở KBCB. c) Có cơ chế khuyến khích nghiên cứu khoa học về KSNK nhằm cung cấp bằng chứng cho việc xây dựng chính sách, pháp luật, quy định, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn về KSNK. d) Tăng cường sự quan tâm của các cấp, các ngành đối với công tác KSNK, bổ sung chế độ ưu đãi cho người làm công tác KSNK giúp họ yêu nghề, an tâm với công việc. Xóa bỏ quan niệm đưa NVYT bị kỷ luật về làm việc tại khoa KSNK. 2. Giải pháp về tổ chức và nhân lực a) Hệ thống tổ chức: - Thành lập Hội đồng chuyên môn KSNK cấp quốc gia để tư vấn và xây dựng chính sách, pháp luật, quy định, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn về KSNK góp phần thúc đẩy hoàn thiện hệ thống KSNK trong các cơ sở KBCB theo Hướng dẫn tại Thông tư số 18/2009/TT-BYT. - Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Lãnh đạo và cán bộ phụ trách công tác KSNK tại các Sở Y tế trong việc chỉ đạo, giám sát thực hiện công tác KSNK tại các đơn vị trực thuộc. b) Hỗ trợ các cơ sở KBCB phát triển nguồn nhân lực thực hiện công tác KSNK: - Đào tạo lực lượng chuyên gia về KSNK cấp quốc gia, vùng. - Đào tạo nâng cao năng lực quản lý nguồn nhân lực cho hệ thống quản lý KSNK các cấp từ Bộ Y tế, Sở Y tế đến các cơ sở KBCB. - Đào tạo cơ bản và đào tạo nâng cao cho đội ngũ nhân viên chuyên trách về KSNK đặc biệt là đội ngũ giám sát chuyên trách và khử khuẩn, tiệt khuẩn. 3. Giải pháp về đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế a) Tăng cường đào tạo về KSNK: - Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình đào tạo KSNK tại các trường thuộc khối ngành khoa học sức khỏe, các Sở Y tế và các BV. - Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, huấn luyện như đào tạo tập trung hoặc vừa làm vừa học, đào tạo dài hạn, đào tạo liên tục, tập huấn, hội nghị, hội thảo, tham quan, học tập chuyên đề KSNK trong và ngoài nước, đào tạo liên kết với các trường đại học nước ngoài, xây dựng các trung tâm đào tạo và các BV mẫu về KSNK. b) Tăng cường nghiên cứu khoa học về KSNK: - Cơ sở KBCB từ tuyến tỉnh trở lên hằng năm phải triển khai các đề tài nghiên cứu về KSNK. - Tổ chức và triển khai nghiên cứu khoa học về chi phí cho KSNK làm cơ sở tính giá dịch vụ KBCB. - Thường niên tổ chức các hội nghị khoa học chuyên đề KSNK cấp khu vực và hội nghị khoa học chuyên đề KSNK toàn quốc. c) Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về KSNK: - Phối hợp với Tổ chức Y tế Thế giới, các tổ chức quốc tế tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên ngành KSNK. - Tăng cường vận động tài trợ của các tổ chức quốc tế, phi chính phủ triển khai các hoạt động và hợp tác quốc tế nghiên cứu khoa học về KSNK như Tổ chức Y tế Thế giới, CDC, JICA của Nhật Bản và các chương trình dự án liên quan đến KSNK để thiết lập hệ thống theo dõi các tư liệu quốc tế nhằm cung cấp kịp thời các thông tin và tăng cường năng lực quản lý BV trong lĩnh vực KSNK. - Ưu tiên kết hợp nguồn tài chính trong nước và quốc tế để triển khai các Chương trình sau: Chương trình cấp Bộ về nâng cao chất lượng công tác KSNK; Chương trình nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý cho Lãnh đạo Khoa KSNK. 4. Giải pháp về truyền thông a) Tăng cường phổ biến, tuyên truyền công tác KSNK trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, hoặc các kênh truyền thông khác như đài phát thanh, truyền hình, Tạp chí Bệnh viện và báo Sức khỏe đời sống, Tạp chí Điều dưỡng, website Hội KSNK thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thừa Thiên Huế ... b) Thực hiện chương trình truyền thông, giáo dục về phòng ngừa KSNK trên mọi phương tiện (trang web, poster, tờ rơi, ...) phù hợp với Điều kiện và đặc Điểm địa phương, vùng, miền, chuyên môn của BV. 5. Giải pháp về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và kinh phí a) Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho triển khai các hoạt động KSNK: - Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về KSNK trong xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho hoạt động KSNK. - Từng bước tập trung hóa, xã hội hóa khử khuẩn, tiệt khuẩn tập trung, đồ vải, giặt là và vệ sinh môi trường theo hướng cụm. b) Bảo đảm kinh phí xây dựng và triển khai các đề án cải tiến chất lượng về KSNK. - Bố trí kinh phí xây dựng và triển khai các đề án cải tiến chất lượng, huy động nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, vốn viện trợ, vốn vay. - Bộ Y tế đề xuất với Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm: + Bố trí nguồn ngân sách riêng cho công tác KSNK trong ngân sách sự nghiệp ngành y tế các cấp và ở các cơ sở y tế. + Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, đặc biệt từ nguồn của tư nhân và các tổ chức quốc tế. + Phân cấp quản lý ngân sách cho KSNK bảo đảm tính hiệu quả của kế hoạch hành động quốc gia về KSNK. III. Kế hoạch thực hiện kế hoạch hành động quốc gia về kiểm soát nhiễm khuẩn (Xem chi Tiết tại Phụ lục 1). Phần III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN 1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh a) Làm đầu mối triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về KSNK, xây dựng các đề án, dự án cụ thể trình Bộ Y tế phê duyệt. Hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về KSNK cho các đơn vị; theo dõi, giám sát việc thực hiện và báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về KSNK. b) Làm đầu mối xây dựng, sửa đổi các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật cho việc triển khai Kế hoạch hành động quốc gia về KSNK, tuyên truyền vận động cho việc thành lập Hội KSNK quốc gia, thành lập Hội đồng chuyên môn KSNK.
2,117
2,183
c) Bổ sung, cập nhật tiêu chí về thực hiện công tác KSNK trong Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV. d) Phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, lập huấn về KSNK. e) Đầu mối trong việc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác KSNK ở địa phương, đơn vị. Theo dõi tiến độ thực hiện Kế hoạch hành động về KSNK ở các địa phương, đơn vị và đề xuất khen thưởng. 2. Cục Y tế dự phòng Phối hợp cùng với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ, Cục liên quan xây dựng hướng dẫn phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm trong BV. 3. Vụ Kế hoạch-Tài chính a) Là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch ngân sách cho KSNK trong kế hoạch hằng năm và dài hạn, huy động nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, ODA cho việc thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về KSNK. b) Tính đủ chi phí KSNK vào giá dịch vụ KBCB. c) Bố trí nguồn ngân sách hằng năm cho việc triển khai Kế hoạch hành động quốc gia về KSNK và ngân sách đào tạo, đào tạo liên tục cho KSNK để trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định. 4. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo a) Phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chỉ đạo các cơ sở đào tạo theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao trong việc xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo và đào tạo liên tục về KSNK cho sinh viên, học sinh và cán bộ, nhân viên làm công tác KSNK tại các cơ sở KBCB, giảng viên giảng dạy KSNK tại các trường thuộc khối ngành khoa học sức khỏe; thực hiện các biện pháp nhằm chuẩn hóa đào tạo KSNK. b) Chỉ đạo các cơ sở đào tạo thực hiện đưa nội dung KSNK vào giảng dạy tại các trường; phát triển đội ngũ giảng viên KSNK; đề xuất đầu tư cơ sở thực hành, tiền lâm sàng bảo đảm chuẩn hóa, hiện đại để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KSNK trên cơ sở lồng ghép với các dự án trong lĩnh vực đào tạo; chỉ đạo các cơ sở thực hiện đào tạo liên tục cập nhật kiến thức cho cán bộ làm công tác KSNK. 5. Vụ Tổ chức cán bộ a) Đầu mối triển khai thực hiện các giải pháp xây dựng mạng lưới tổ chức KSNK; b) Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Hội KSNK tham mưu với Bộ trưởng Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền xây dựng mã số, chức danh nghề nghiệp, xây dựng vị trí việc làm cho cán bộ, nhân viên làm công tác KSNK, xây dựng chế độ chính sách, phụ cấp nghề nghiệp cho cán bộ, nhân viên làm công tác KSNK. 6. Vụ trang thiết bị công trình y tế Đầu mối phối hợp với các Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh thực hiện các giải pháp tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện phục vụ công tác KSNK tại các cơ sở KBCB. 7. Vụ Bảo hiểm y tế Đầu mối xây dựng chính sách chi trả bảo hiểm y tế cho các hoạt động KSNK theo giá dịch vụ KBCB. 8. Cục Công nghệ thông tin Phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ, Cục liên quan chỉ đạo triển khai xây dựng và thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về NKBV để các cơ sở KBCB báo cáo về tình hình NKBV. 9. Cục Quản lý Môi trường Y tế Phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ, Cục liên quan xây dựng hướng dẫn quản lý, giám sát môi trường y tế, hóa chất khử khuẩn và vệ sinh môi trường. 10. Cục quản lý Y, Dược cổ truyền Phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ, Cục liên quan xây dựng các hướng dẫn KSNK đặc thù chuyên khoa. 11. Vụ Pháp chế Phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh trong xây dựng các văn bản pháp quy có liên quan đến KSNK trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn, giám sát việc triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về KSNK. 12. Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng a) Phối hợp xây dựng và triển khai các giải pháp thông tin, truyền thông liên quan đến công tác KSNK. b) Chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng gắn với việc triển khai thực hiện công tác KSNK. 13. Các Sở Y tế và Y tế các Bộ, ngành a) Xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động của tỉnh về nâng cao năng lực KSNK dựa trên cơ sở của Kế hoạch hành động quốc gia về KSNK. b) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc xây dựng và thực hiện chương trình và kế hoạch hành động KSNK. c) Phối hợp với Bộ Y tế, cơ quan chuyên môn, các Hội KSNK thực hiện giám sát thường xuyên và đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch hành động KSNK tại các cơ sở KBCB trực thuộc. d) Tổng hợp, báo cáo thực hiện Kế hoạch hành động của tỉnh về KSNK về Bộ Y tế. 14. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh a) Xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động về KSNK tại đơn vị dựa trên cơ sở Kế hoạch hành động về KSNK của quốc gia và của tỉnh. b) Lập kế hoạch hằng năm về KSNK để làm cơ sở thực hiện, đánh giá việc thực hiện và báo cáo kết quả về Bộ Y tế, Sở Y tế theo yêu cầu để tổng hợp. c) Ưu tiên đầu tư nguồn lực cho công tác KSNK, bảo đảm thực hiện đúng Mục tiêu và tiến độ của Kế hoạch hành động quốc gia về KSNK tại đơn vị. PHỤ LỤC 1 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-BYT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu phần tiếng Việt 1. Bộ Y Tế (2005), Báo cáo kết quả nghiên cứu Điều tra cắt ngang nhiễm khuẩn bệnh viện tại một số bệnh viện Việt Nam. Hội nghị tổng kết công tác KSNK của Bộ Y Tế tại Hà Nội 2006. 2. Bộ Y Tế (2014), Hội nghị tổng kết và triển khai công tác KSNK trong các cơ sở khám bệnh chữa bệnh 2015. Tài liệu hội nghị. 3. BYT (2013), Chương trình quản lý kháng sinh ở Việt Nam và Châu Á, Hội thảo kết thúc dự án VINARES, Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Trung ương & Dự án VINARES. 4. Sở Y tế TP Hồ Chí Minh (2006), báo cáo kết quả nghiên cứu Điều tra cắt ngang nhiễm khuẩn bệnh viện tại các bệnh viện trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Hội nghị tổng kết công tác KSNK của Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh. Tài liệu tiếng Anh 5. Canada (2010), Guidance: Infection Prevention and Control Measures for Healthcare Workers in Acute Care and Long-term Care Settings for Seasonal Influenza. 6. Canada (2010), Guidance: Infection Prevention and Control Measures for Healthcare Workers in All Healthcare Settings - Carbapenem-resistant Gram-negative Bacilli. 7. Canada (2011), Infection Prevention and Control Guideline for Flexible Gastrointestinal Endoscopy and Flexible Bronchoscopy. 8. CDC (2016), HAI Data and Statistics, CDC’s National Healthcare Safety Network (NHSN). 9. CDC (2016). Top CDC Recommendations to Prevent Healthcare-Associated Infections. 10. Rosenthal, Maki DG, Salomao R, et all (2006), Device-associated nosocomial infections in 55 intensive care units of 8 developing countries, Ann Intern Med. 2006 Oct 17;145(8):582-91. 11. Tao Lili, Rosenthal, Bijie Hu et all (2011), Device-associated infection rates in 398 intensive care units in Shanghai, China: International Nosocomial Infection Control Consortium (INICC) findings, International Journal of Infectious Diseases. 12. WHO (2009), Hospital hygiene and infection control. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và các khu vực nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2008/QĐ-UB ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định về quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này hướng dẫn và áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, không phân biệt nguồn vốn đầu tư xây dựng. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Nước sạch: là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam.
2,067
2,184
2. Nước sinh hoạt: là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người. 3. Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn: là công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật được xây dựng để cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân vùng nông thôn, gồm: a) Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung: là công trình được xây dựng nhằm cung cấp nước sinh hoạt cho nhiều hộ dân trong cụm dân cư, thôn, xã hoặc liên xã, không phân biệt nguồn vốn đầu tư xây dựng; gồm: - Hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung tự chảy khai thác từ nguồn nước mặt là hệ thống công trình, bao gồm: cụm đầu mối bằng đập dâng nước, nhà vận hành, bể lắng lọc thô, hệ thống lọc tinh, máy xử lý nước, bể chứa, hệ thống đường ống chuyển và phân phối nước, bể cắt áp, bể van điều tiết, van xả khí, van xả cặn, trụ vòi, đồng hồ, vòi nước và các hạng mục công trình có liên quan khác; - Hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung trạm bơm nước mặt là hệ thống công trình, bao gồm: trạm bơm; nhà vận hành, bể lắng lọc thô, hệ thống lọc tinh, máy xử lý nước, bể chứa, hệ thống đường ống chuyển và phân phối nước, bể cắt áp, bể van điều tiết, van xả khí, van xả cặn, trụ vòi, đồng hồ, vòi nước và các hạng mục công trình có liên quan khác; - Hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung trạm bơm nước ngầm là hệ thống công trình, bao gồm: giếng khoan, trạm bơm, nhà vận hành, bể lắng lọc thô, hệ thống lọc tinh, máy xử lý nước, bể chứa, hệ thống đường ống chuyển và phân phối nước, bể cắt áp, bể van điều tiết, van xả khí, van xả cặn, trụ vòi, đồng hồ, vòi nước và các hạng mục công trình có liên quan khác. b) Công trình cấp nước sinh hoạt nhỏ lẻ: là các giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa,... được xây dựng để cấp nước sinh hoạt cho hộ hoặc nhóm hộ dùng nước. 4. Đơn vị quản lý: là cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hoặc tổ chức, cá nhân tự đầu tư, chuyển nhượng và quản lý khai thác công trình theo quy định của pháp luật, gồm: a) Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Lâm Đồng, Trung tâm Quản lý và Khai thác công trình công cộng các huyện, Trung tâm Quản lý đầu tư và khai thác công trình thủy lợi Đà Lạt và đơn vị sự nghiệp công lập khác có đủ năng lực; b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã); c) Doanh nghiệp: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; d) Hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ, hộ, cá nhân. 5. Hộ dùng nước: là cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước từ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, gồm: a) Hộ dùng nước không kinh doanh: là hộ dùng nước chỉ dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người; b) Hộ dùng nước kinh doanh: là hộ dùng nước ngoài việc dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người còn sử dụng nước sinh hoạt để sản xuất, chăn nuôi hoặc phục vụ cho các hoạt động dịch vụ khác tạo ra doanh thu. 6. Giá thành nước sinh hoạt: là giá tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý của toàn bộ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu thụ nước sinh hoạt tại khu vực nông thôn do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh quyết định. 7. Giá tiêu thụ nước sinh hoạt (giá bán): là giá nước sinh hoạt mà người tiêu dùng phải trả cho đơn vị quản lý công trình; do UBND tỉnh quyết định. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt 1. Quản lý nhà nước về công trình được thực hiện thống nhất, công khai, minh bạch, có phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Đơn vị quản lý công trình có trách nhiệm đảm bảo duy trì hoạt động bền vững, có hiệu quả công trình được giao; thực hiện báo cáo, hạch toán đầy đủ về hiện vật, giá trị công trình theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng và khai thác công trình phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG Điều 4. Phân cấp quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung 1. Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cấp tỉnh: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Lâm Đồng (viết tắt là Trung tâm) quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung sau: a) Công trình UBND tỉnh giao quản lý; b) Công trình đầu tư xây dựng mới UBND tỉnh giao Trung tâm làm chủ đầu tư; c) Công trình Trung tâm trúng thầu quản lý. 2. Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cấp huyện: UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cho đơn vị quản lý có đủ năng lực để quản lý các công trình sau: a) Công trình UBND tỉnh giao quản lý; b) Công trình đầu tư xây dựng mới do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư. 3. Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cấp xã: UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, đối với các công trình sau: a) Công trình UBND tỉnh giao quản lý; b) Công trình UBND cấp huyện giao quản lý; c) Công trình đầu tư xây dựng mới do UBND cấp xã làm chủ đầu tư; d) Công trình trúng thầu quản lý. 4. Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung do tổ chức, cá nhân quản lý: Tổ chức, cá nhân tự quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung theo quy định của pháp luật đối với các công trình sau: a) Công trình do tổ chức, cá nhân tự đầu đầu tư; b) Công trình được UBND tỉnh giao quản lý khi tổ chức, cá nhân tự đầu tư và được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí; c) Công trình trúng thầu quản lý; d) Công trình nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Điều 5. Đấu thầu quản lý, sử dụng, khai thác công trình Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện tổng hợp danh mục các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn có nhu cầu thay đổi mô hình quản lý, vận hành, khai thác; đề xuất UBND tỉnh phê duyệt danh mục công trình đấu thầu quản lý; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức đấu thầu quản lý, sử dụng, khai thác công trình theo Luật Đấu thầu và các quy định hiện hành để kêu gọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quản lý, sử dụng, khai thác công trình. Điều 6. Nhiệm vụ quản lý, khai thác, bảo dưỡng công trình 1. Các đơn vị quản lý, khai thác có trách nhiệm lập phương án tổ chức quản lý, vận hành, khai thác công trình; trình cấp thẩm quyền phê duyệt để thực hiện công tác quản lý, vận hành, khai thác công trình đúng quy định, đảm bảo phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân trong khu vực hưởng lợi theo năng lực nhiệm vụ công trình. Thường xuyên kiểm tra, ghi chép nhật ký quản lý công trình; kịp thời phát hiện, xử lý các sự cố; sửa chữa, duy tu bảo dưỡng công trình trong quá trình sử dụng. 2. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Lâm Đồng có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn về quản lý, khai thác, bảo dưỡng công trình cho các đơn vị quản lý khai thác trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý công trình Thực hiện theo Điều 16 Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính. Điều 8. Trách nhiệm và nghĩa vụ của hộ dùng nước Hộ dùng nước phải ký kết hợp đồng sử dụng nước với đơn vị quản lý và nộp tiền nước đầy đủ theo quy định. Điều 9. Hồ sơ công trình, hồ sơ hình thành và giao công trình cho đơn vị quản lý, báo cáo kê khai, hạch toán, khấu hao, bảo trì, chuyển nhượng, thanh lý công trình Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 25, Điều 26 và Điều 29, Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính. Điều 10. Giá thành nước và mức thu tiền nước Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC- BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 11. Hỗ trợ giá nước Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT- BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 12. Hỗ trợ kinh phí cho đơn vị quản lý Đơn vị, tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn đầu tư xây dựng bằng ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách Nhà nước được hỗ trợ kinh phí trong các trường hợp sau: 1. Công trình bị hư hỏng do thiên tai, lũ lụt gây ra; 2. Sửa chữa lớn, nâng cấp công trình; 3. Hỗ trợ công tác quản lý khai thác đối với công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn tại xã đặc biệt khó khăn và các thôn, buôn đặc biệt khó khăn thuộc khu vực II theo quy định của Nhà nước, cụ thể: a) Mức hỗ trợ: hỗ trợ 01 người quản lý, bảo vệ/01công trình; mức hỗ trợ hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành; b) Kinh phí hỗ trợ: - Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho công tác quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cấp tỉnh; - Ngân sách cấp huyện hỗ trợ cho công tác quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cấp huyện. Điều 13. Miễn, giảm nộp tiền nước 1. Đối tượng được giảm tiền sử dụng nước: hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo.
2,037
2,185
2. Mức giảm tiền sử dụng nước: a) Đối với hộ nghèo: mức giảm là 50% giá nước do tỉnh quy định; b) Đối với hộ cận nghèo: mức giảm là 30% giá nước do tỉnh quy định. Điều 14. Thu, sử dụng, quản lý nguồn thu tiền nước 1. Đơn vị quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn có trách nhiệm quản lý vận hành công trình và thu tiền nước từ các hộ dùng nước để phục vụ cho công tác duy tu, sửa chữa và quản lý công trình. 2. Tiền nước thu được dùng để chi cho các nội dung sau: a) Công tác quản lý, vận hành công trình (chi phí quản lý, vận hành công trình, tiền điện, tiền mua vật tư xử lý nước,...); b) Sửa chữa nhỏ, sửa chữa thường xuyên công trình; 3. Tiền nước thu được đơn vị quản lý khai thác không phải nộp vào ngân sách mà được để lại để cân đối chi theo kế hoạch. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng tiền nước cho công tác quản lý khai thác theo quy định. 4. Đối với các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung do tổ chức, cá nhân quản lý, chủ công trình tự cân đối hoạt động thu, chi theo quy định của pháp luật và tại bản quy định này. Điều 15. Tổ chức bảo vệ công trình 1. Đơn vị quản lý, khai thác công trình trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật và đặc điểm của từng hệ thống công trình, lập phương án bảo vệ, vận hành công trình, trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với công trình do cấp tỉnh quản lý) và UBND cấp huyện (đối với công trình do cấp huyện, cấp xã quản lý) phê duyệt để tổ chức thực hiện. 2. Chính quyền địa phương nơi có công trình: a) UBND cấp xã nơi có công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý khai thác thực hiện công tác bảo vệ công trình. b) Khi phát hiện công trình bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại thì người phát hiện có trách nhiệm ngăn chặn, khắc phục nếu có thể thực hiện được và báo ngay cho đơn vị quản lý khai thác công trình và chính quyền sở tại để kịp thời xử lý. c) Nghiêm cấm mọi hành vi đục, phá đường ống dẫn nước để lấy nước khi chưa có sự chấp thuận của đơn vị quản lý khai thác. 3. Phạm vi bảo vệ công trình: a) Đối với hệ thống cấp nước tự chảy, trạm bơm nước mặt: - Phạm vi bảo vệ cụm công trình đầu mối thực hiện theo quy định của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; - Phạm vi bảo vệ trạm xử lý nước, bể lọc, bể chứa, trạm bơm, đài nước là khu vực nằm trong hàng rào được thiết kế, xây dựng; - Phạm vi bảo vệ hệ thống đường ống quy định dọc theo tuyến được cắm mốc bê tông để báo hiệu nơi có tuyến đường ống đi qua và cách mỗi bên đường ống tối thiểu 0,5m. b) Phạm vi bảo vệ đối với giếng khoan máy: - Phạm vi bảo vệ giếng khoan, trạm bơm, đài nước, bể lọc, bể chứa, trạm xử lý nước là khu vực nằm trong hàng rào được thiết kế, xây dựng; - Phạm vi bảo vệ hệ thống đường ống quy định dọc theo tuyến được cắm mốc bê tông để báo hiệu nơi có tuyến đường ống đi qua và cách mỗi bên đường ống tối thiểu 0,5m. Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN NHỎ LẺ Điều 16. Quản lý, sử dụng và khai thác các công trình được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc một phần ngân sách Nhà nước 1. Sau khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư bàn giao cho hộ hoặc nhóm hộ dùng nước quản lý, sử dụng và khai thác. 2. Hộ hoặc nhóm hộ sau tiếp nhận công trình, có trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác công trình đảm bảo hiệu quả, an toàn, tiết kiệm nguồn nước; tổ chức bảo vệ công trình; báo cáo UBND cấp xã tình hình quản lý, vận hành công trình. 3. Các hộ hoặc nhóm hộ dùng nước có trách nhiệm đóng góp kinh phí để duy trì hoạt động và sửa chữa công trình. Điều 17. Quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn nhỏ lẻ khác Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn nhỏ lẻ xây dựng bằng nguồn vốn của tổ chức, cá nhân do tổ chức, cá nhân đó tự quản lý, sử dụng, khai thác và bảo vệ theo quy định của pháp luật. Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN Điều 18: Trách nhiệm của các sở, ban, ngành 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch, kế hoạch, kỹ thuật, xây dựng, bảo vệ, quản lý khai thác, sử dụng, phát triển các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh. b) Định kỳ, đột xuất kiểm tra tình hình hoạt động của các đơn vị quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên toàn tỉnh; tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật quản lý vận hành, khai thác công trình cho tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác. c) Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các công trình nước sinh hoạt tập trung theo quy định tại Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành. d) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh tình hình và kết quả quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Sở Tài chính: a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập sở hữu Nhà nước đối với công trình; giá thành nước sinh hoạt và mức thu tiền sử dụng nước theo quy định tại Điều 13, Quy định này. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện và các đơn vị quản lý công trình thực hiện việc lập, quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu của các công trình nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn tỉnh. c) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền thu được từ công tác quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện đầu tư xây dựng mới; nâng cấp, sửa chữa các công trình nước sinh hoạt nông thôn. 4. Các sở, ban ngành khác liên quan có trách nhiệm tham gia phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh. Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn, có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên môn thuộc phòng chức năng để theo dõi công tác đầu tư xây dựng, quản lý khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn tại địa phương. 2. Giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cấp huyện cho đơn vị quản lý có đủ năng lực. 3. Định kỳ, đột xuất kiểm tra tình hình hoạt động, khai thác công trình của các đơn vị quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn để công trình phát huy hiệu quả cao nhất; báo cáo UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Vận động, tuyên truyền nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ công trình và sử dụng tiết kiệm nguồn nước. 2. Trực tiếp quản lý, vận hành các công trình theo Khoản 3, Điều 4, Quy định này. 2. Phối hợp với đơn vị quản lý thực hiện việc quản lý, vận hành, bảo vệ công trình; bảo vệ nguồn nước. 3. Xử lý các trường hợp vi phạm về quản lý, bảo vệ, khai thác công trình theo quy định của pháp luật. Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 1. Tham gia bảo vệ công trình, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước. 2. Khi phát hiện công trình bị xâm hại, xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố thì người phát hiện có trách nhiệm ngăn chặn, khắc phục nếu có thể thực hiện được và báo ngay cho đơn vị quản lý khai thác công trình và chính quyền sở tại để kịp thời xử lý. 3. Thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng nước theo quy định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Trách nhiệm thi hành Các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải thực hiện theo quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 23. Khen thưởng, xử phạt Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý bảo vệ các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sẽ được khen thưởng; trường hợp có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Công văn số 85/TTHĐND ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thường trực HĐND tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016; Theo đề nghị của liên ngành tại Biên bản họp liên ngành ngày 26/02/2016 và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 369/TTr-STC ngày 29/02/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau: 1. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình bằng 1 (một). 2. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 1, Điều 1, Quyết định này áp dụng để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
2,067
2,186
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 26/3/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN BẢO ĐẢM AN TOÀN TRUYỀN MÁU PHÒNG CHỐNG LÂY NHIỄM VI RÚT ZIKA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế; Xét biên bản họp ngày 5/4/2016 của Hội đồng chuyên môn xây dựng Hướng dẫn bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm vi rút Zika; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm vi rút Zika và các phụ lục kèm theo. Điều 2. Hướng dẫn bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm vi rút Zika được áp dụng tại các cơ sở y tế tiếp nhận hiến máu, xét nghiệm sàng lọc máu, Điều chế, cung cấp máu và các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân khám bệnh, chữa bệnh có thực hiện truyền máu trong cả nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Chánh Thanh tra Bộ; các Vụ trưởng, Cục trưởng của Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN BẢO ĐẢM AN TOÀN TRUYỀN MÁU PHÒNG CHỐNG LÂY NHIỄM VI RÚT ZIKA (Ban hành kèm theo quyết định số: 1414/QĐ-BYT ngày 15 tháng 04 năm 2016 của Bộ trưởng Y tế) I. Vài nét về nguy cơ mắc bệnh do vi rút Zika và lây truyền qua đường truyền máu Vi rút Zika thuộc họ Flavivirus, do muỗi Aedes truyền cho người - là loại muỗi gây dịch Sốt xuất huyết Dengue. Ngoài đường lây truyền do muỗi, vi rút Zika có thể truyền qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn. Thời kỳ ủ bệnh có thể kéo dài từ vài ngày đến 2 tuần. Chỉ Khoảng 20% người nhiễm vi rút Zika có biểu hiện triệu chứng lâm sàng như sốt nhẹ, ban dát sẩn trên da, đau đầu, đau mỏi cơ khớp, viêm kết mạc mắt. Có thể phát hiện vi rút bằng xét nghiệm RNA trong máu, nước tiểu, nước bọt và tinh dịch. Hiện Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nghi ngờ về mối liên quan giữa nhiễm virus Zika và hội chứng não nhỏ ở trẻ sinh từ các bà mẹ nhiễm vi rút Zika trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ. II. Phòng chống lây truyền vi rút Zika trong các hoạt động truyền máu Để chủ động phòng chống nguy cơ lây truyền vi rút Zika qua đường truyền máu theo khuyến cáo của WHO, Bộ Y tế yêu cầu các đơn vị y tế tuân thủ Thông tư số 26/2013/TT-BYT ban hành ngày 16/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn hoạt động truyền máu, và các văn bản hiện hành liên quan đến phòng chống vi rút Zika. Căn cứ vào tình hình dịch tễ và Điều kiện của mỗi địa phương, các cơ sở y tế có liên quan đến hoạt động cung cấp, sử dụng máu lâm sàng cần khẩn trương Điều chỉnh hoạt động của đơn vị mình và xem xét nghiêm túc việc triển khai một số biện pháp như sau: 1. Phòng ngừa lây truyền vi rút Zika trong hiến máu: a. Trì hoãn hiến máu tạm thời tối thiểu 28 ngày đối với những người: - Đã được chẩn đoán khẳng định nhiễm vi rút Zika. - Tất cả những người ở trong vùng dịch (trong phạm vi thôn ấp/phường) và trong 28 ngày kể từ ngày thông báo hết dịch. - Có xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng sốt nhẹ, ban dát sẩn trên da, đau đầu, đau mỏi cơ khớp, viêm kết mạc mắt; các triệu chứng nghi ngờ Sốt xuất huyết Dengue với xét nghiệm Dengue âm tính. - Có quan hệ tình dục không an toàn với người có chẩn đoán nhiễm vi rút Zika và/hoặc với người có xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng có liên quan. b. Tất cả những người đã hiến máu, cần được hướng dẫn cách để thông báo nhanh chóng, kịp thời cho các cơ sở tiếp nhận hiến máu về những dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng có liên quan đến nhiễm vi rút Zika mới xuất hiện ở người đã hiến máu trong vòng 14 ngày sau khi hiến máu. 2. Phòng ngừa lây truyền vi rút Zika trong lưu trữ máu và chế phẩm máu: a. Đối với những đơn vị máu tiếp nhận ở vùng gần vùng có dịch, hoặc nghi ngờ có dịch thì chỉ được sử dụng sau khi đã lưu trữ từ 14 ngày trở lên. b. Các đơn vị máu, thành phần máu lấy từ những người được quy định ở Mục 1.b thì không được cấp phát để truyền máu. 3. Phòng ngừa lây nhiễm vi rút Zika đối với người nhận máu: a. Đối tượng áp dụng: Là những bệnh nhân cần truyền máu, đặc biệt là phụ nữ đang có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ. b. Nếu cần truyền máu thì nên sử dụng: - Máu và chế phẩm máu lấy từ vùng hoàn toàn không có dịch, hoặc nếu là từ vùng nghi ngờ, như quy định ở Mục 2.a thì chỉ dùng sau lưu trữ trên 14 ngày. - Hoặc máu và chế phẩm máu đã được bất hoạt vi rút (bằng cách chiếu xạ túi máu bằng tia UV, giúp phá hủy đồng thời các loại vi rút có vỏ, vi rút không có vỏ, vi khuẩn, vi sinh vật, bất hoạt bạch cầu,...). - Hoặc máu và chế phẩm máu đã được xét nghiệm sàng lọc vi rút Zika. c. Đối với những đối tượng ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo mà cần phải truyền máu cấp cứu vì tính mạng bị đe dọa: - Nếu có các loại máu và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn thì sử dụng cho bệnh nhân như Mục 3.b. - Hoặc lấy máu từ những người có tình trạng sức khỏe bình thường thuộc lực lượng hiến máu dự bị của ngân hàng máu sống ở địa phương. Sau khi truyền máu cho bệnh nhân cần tiếp tục theo dõi các triệu chứng lâm sàng của tình trạng nhiễm vi rút Zika ở cả người hiến máu và người sử dụng máu và nếu phát hiện nhiễm vi rút Zika thì nên khám chuyên khoa. d. Đối với các chế phẩm máu có thời gian sử dụng ngắn (khối tiểu cầu, yếu tố VIII) thì chỉ được lấy từ những người hiến máu ở vùng hoàn toàn không có dịch và phải không thuộc các đối tượng ở Mục 1.a, nếu có thể thì sử dụng thêm biện pháp bất hoạt vi rút. PHỤ LỤC 1 NỘI DUNG BỔ SUNG BẢNG HỎI TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE NGƯỜI HIẾN MÁU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1414/QĐ-BYT ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Thực hiện đăng ký người hiến máu có sử dụng “Bảng hỏi sức khỏe người hiến máu” Khi khám tuyển người hiến máu, cần sử dụng “Bảng hỏi sức khỏe người hiến máu” theo quy định tại Phụ lục 2, Thông tư 26/2013/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ngày 16/9/2013. II. Các câu hỏi, thông tin cần bổ sung có liên quan đến nguy cơ lây nhiễm vi rút Zika: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Xử trí: nếu trả lời “Có” một trong các câu hỏi trên, thì cần trì hoãn hiến máu tối thiểu 28 ngày kể từ thời Điểm rời vùng dịch/hết hẳn các dấu hiệu, triệu chứng nghi ngờ/có quan hệ tình dục không an toàn lần cuối /người mắc bệnh bình phục hoàn toàn. III. Cơ sở tiếp nhận máu cần cung cấp thông tin về số điện thoại đường dây nóng của cơ sở tiếp nhận hiến máu để trao đổi, tư vấn với người hiến máu. Việc cần làm: Cơ sở tiếp nhận máu cần thông báo số điện thoại liên lạc đường dây nóng qua tờ rơi, giấy chứng nhận hiến máu, website của đơn vị. PHỤ LỤC 2 TÓM TẮT NỘI DUNG TƯ VẤN CHO NGƯỜI BỆNH CẦN TRUYỀN MÁU VỀ NGUY CƠ, HẬU QUẢ NHIỄM VI RÚT ZIKA DO TRUYỀN MÁU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1414/QĐ-BYT ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Cơ sở y tế khám, chữa bệnh có thể cử cán bộ y tế thực hiện tư vấn trực tiếp hoặc cung cấp các tờ rơi chứa thông tin tối thiểu về truyền máu và nguy cơ lây nhiễm, hậu quả, các nguồn lây, cách thức dự phòng,... cho người bệnh có chỉ định truyền máu. Việc thực hiện tư vấn hoặc xác nhận đã đọc hiểu nội dung tư vấn cần được lưu hồ sơ. Nội dung tư vấn chi Tiết cần thu thập từ nguồn thông tin chính thức của Bộ Y tế, Tổ chức Y tế Thế giới. Phụ lục này chỉ liệt kê những chủ đề cần tư vấn và bao gồm các nội dung tối thiểu như sau: 1. Tình trạng bệnh lý hiện tại của người bệnh và nhu cầu cần truyền máu, chế phẩm máu. Thông báo về lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra do truyền máu. 2. Nhấn mạnh nguy cơ mới xuất hiện gần đây do lây truyền vi rút Zika qua đường truyền máu và các con đường lây truyền vi rút Zika. 3. Trao đổi, tìm hiểu tiền sử đi lại, sinh sống có liên quan đến nguy cơ lây nhiễm vi rút Zika. 4. Thông báo về hậu quả có thể xảy ra với thai nhi khi phụ nữ nhiễm vi rút Zika vào Khoảng thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ. 5. Giải thích yêu cầu cần xác định khả năng có thai ở bệnh nhân nữ, thảo luận khả năng đang mang thai và các biện pháp xác định. 6. Khuyến cáo việc sử dụng các biện pháp tránh thai và thực hiện quan hệ tình dục an toàn có sử dụng bao cao su với những người được truyền máu, hoặc có nguy cơ nhiễm vi rút Zika trong thời gian tối thiểu 28 ngày kể từ thời Điểm phơi nhiễm lần cuối. QUYẾT ĐỊNH
2,012
2,187
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH RÚT VỐN, BỔ SUNG VỐN ODA THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Tiếp theo Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 27/6/2011, Quyết định số 1392/QĐ-UBND ngày 18/8/2011, Quyết định số 679/QĐ-UBND ngày 09/4/2013 và Quyết định số 687/QĐ-UBND ngày 07/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phân bố chi tiết vốn đầu tư Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP) tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 258/KHĐT-XDTĐ ngày 08/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh rút vốn, bổ sung vốn ODA thuộc Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP) tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: 1. Rút vốn các dự án thuộc địa bàn các huyện Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh: 1.376.994.000 đồng (một tỷ, ba trăm bảy mươi sáu triệu, chín trăm chín mươi bốn ngàn đồng). 2. Bổ sung vốn đầu tư cho các dự án thuộc địa bàn các huyện Đạ Tẻh, Bảo Lâm: 1.376.994.000 đồng (Chi tiết các công trình rút vốn, bổ sung vốn theo Phụ lục I, II đính kèm). Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện: Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Tẻh; chủ đầu tư các dự án nêu tại Điều 1 và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH SEQAP ĐỀ NGHỊ RÚT VỐN (Ban hành kèm theo Quyết định số 824/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC DỰ ÁN BỔ SUNG VỐN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH SEQAP (Ban hành kèm theo Quyết định số 824/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thực hiện Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của Hội đồng nhân dân Thành phố về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp Thành phố năm 2016 và Quyết định số 6788/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 của UBND Thành phố về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh tế - xã hội; dự toán thu chi ngân sách của Thành phố Hà Nội năm 2016; Để triển khai có hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn vốn đầu tư phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Hà Nội, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2016 của Thành phố với nội dung chủ yếu như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Đấu giá quyền sử dụng đất nhằm khai thác có hiệu quả quỹ đất, tạo nguồn lực để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới theo đúng chỉ đạo của Thành ủy, HĐND-UBND Thành phố; giải quyết nhu cầu sử dụng đất của nhân dân và doanh nghiệp cải thiện nhà ở, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu đất đấu giá góp phần tạo dựng các khu đô thị mới, các khu đất ở nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô. 2. Thu tiền từ đấu giá quyền sử dụng đất đảm bảo đạt 3.050 tỷ đồng, phấn đấu vượt mức chỉ tiêu kế hoạch năm 2016 đã được HĐND Thành phố giao. 3. Ban chỉ đạo đấu giá quyền sử dụng đất Thành phố; Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội, Chủ tịch UBND các Quận, Huyện, Thị xã; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành Thành phố xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác đấu giá quyền sử dụng đất. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về công tác quản lý Nhà nước sau đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn: Thu tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhân trúng đấu giá; quản lý việc đầu tư xây dựng của các nhà đầu tư sau khi trúng đúng giá quyền sử dụng đất, đảm bảo tuân thủ Điều lệ quản lý xây dựng, Quy hoạch chi tiết và phương án đấu giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Căn cứ Kế hoạch thực hiện các dự án đấu giá quyền sử dụng đất năm 2016, Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Giám đốc các Sở, ngành Thành phố chịu trách nhiệm triển khai thực hiện; kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất năm 2016. II. CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH Năm 2016, với tổng diện tích đất nghiên cứu lập dự án là 310,09 ha; trong đó diện tích đất quy hoạch để đấu giá quyền sử dụng đất khoảng 120,10ha; diện tích đã đấu giá đến hết năm 2015 là 45 ha; diện tích còn lại đủ điều kiện đấu giá trong năm 2016 là 75,57 ha. Dự kiến tiền sử dụng đất thu được khi thực hiện kế hoạch đấu giá năm 2016 là 3.050 tỷ đồng, bao gồm: 1. Các dự án đấu giá quyền sử dụng đất từ 5000m2 trở lên thuộc Thành phố quản lý, có 49 dự án đã cơ bản hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, đầu tư HTKT đủ điều kiện đấu giá năm 2016 với diện tích đất đấu giá 75,57 ha; kế hoạch thu theo kết quả trúng đấu giá là 2.150 tỷ đồng. Trong đó: + 33 dự án chuyển tiếp, diện tích đấu giá là 27,85 ha, dự kiến thu 1.405 tỷ đồng; + 16 dự án mới, diện tích đấu giá là 19,08 ha, dự kiến thu 745 tỷ đồng; 2. Đấu giá đất nhỏ lẻ xen kẹt (dưới 5.000m2): diện tích đấu giá 28,6 ha, dự kiến thu 900 tỷ đồng. Căn cứ kế hoạch thu ngân sách năm 2016 (từ đấu giá quyền sử dụng đất và thu tiền sử dụng đất) mà UBND Thành phố đã giao cho từng đơn vị (quận, huyện, thị xã) tại Quyết định số 6788/2015/QĐ-UBND ngày 10/12/2015, UBND cấp huyện chủ động rà soát, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện đấu giá các khu đất xen kẹt, nhỏ lẻ theo quy định (hàng quý, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện, đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung). (có danh mục các dự án đấu giá quyền sử dụng đất kèm theo). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để thực hiện hoàn thành kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2016, Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ và quy định trách nhiệm cụ thể cho các Sở, ngành, UBND quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan như sau: 1- Sở Tài nguyên và Môi trường: a. Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện tất cả các dự án (bao gồm các dự án do Trung tâm phát triển quỹ đất là chủ đầu tư, các dự án do UBND cấp huyện là chủ đầu tư và các dự án của các chủ đầu tư khác), kịp thời xử lý, đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật. b. Chủ trì cùng các chủ đầu tư các dự án, các Sở, ngành liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã tiếp tục kiểm tra, rà soát các dự án theo danh mục tại Kế hoạch. Đối với các dự án đã đủ điều kiện đưa ra bán đấu giá thì chỉ đạo hoàn thành thủ tục (phê duyệt giá khởi điểm, phương án đấu giá) và đề xuất thời điểm đưa ra tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất, đạt hiệu quả cao nhất, báo cáo UBND Thành phố trước ngày 10/5/2016. c. Chủ trì cùng UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát toàn bộ quỹ đất đủ điều kiện bán đấu giá nhưng chưa tổ chức đấu giá trên địa bàn các quận, huyện, thị xã ngoài Danh mục của kế hoạch năm 2016 để bổ sung vào Kế hoạch đấu giá năm 2016, báo cáo UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. d. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện với tinh thần cải cách thủ tục hành chính mạnh mẽ, kịp thời đề xuất UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo các nội dung vượt thẩm quyền. đ. Rà soát quy trình, thủ tục tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố, đề xuất việc bổ sung, sửa đổi, thay thế quy định, đảm bảo cải cách thủ tục hành chính, tăng cường việc phân cấp, ủy quyền, báo cáo UBND Thành phố quyết định. 2- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban chỉ đạo Giải phóng mặt bằng Thành phố, Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã kiểm tra, rà soát các dự án theo danh mục tại Kế hoạch để xử lý theo hướng: Đối với dự án chưa thực hiện giải phóng mặt bằng và dự án đang thực hiện dở dang do Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội và các Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất các quận, huyện, thị xã là chủ đầu tư, nếu có khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng hoặc việc giao cho UBND cấp huyện là chủ đầu tư thuận lợi hơn trong công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, rút ngắn và đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án thì xem xét chuyển UBND cấp huyện là chủ đầu tư, tổ chức triển khai thực hiện, báo cáo UBND Thành phố trước ngày 15/5/2016. Đối với các dự án điều chuyển, các dự án do UBND cấp huyện là chủ đầu tư, Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội và các Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất các quận, huyện, thị xã thực hiện dịch vụ công trong công tác giải phóng mặt bằng, tổ chức việc bán đúng giá; việc quản lý, sử dụng tiền sử dụng đất thu được từ đấu giá thực hiện theo quy định của UBND Thành phố. 3- Giao Sở Quy hoạch Kiến trúc chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội và các đơn vị liên quan căn cứ quy hoạch phân khu đô thị và quy hoạch sử dụng đất tiến hành kiểm tra, rà soát quỹ đất, đề xuất để tổ chức đấu giá tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng của Thành phố cho năm 2017 và các năm tiếp theo; đề xuất việc giao Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch mặt bằng để các chủ đầu tư chủ động lập dự án đấu giá quyền sử dụng đất, rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư, báo cáo UBND Thành phố trước ngày 30/7/2016.
2,066
2,188
4- Sở Tài chính có trách nhiệm: Đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, trình phê duyệt giá khởi điểm tạo thuận lợi cho các đơn vị sớm tổ chức đấu giá; Đôn đốc các đơn vị thu tiền của người trúng đấu giá, đề xuất xử lý những trường hợp nộp chậm (hoặc không nộp) theo đúng quy định Pháp luật; Hàng Quý báo cáo UBND Thành phố kết quả thu, nộp ngân sách từ đấu giá quyền sử dụng đất, đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung. 5- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã a. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉ đạo, đôn đốc toàn diện công tác giải phóng mặt bằng các dự án (bao gồm các dự án do UBND cấp huyện là chủ đầu tư, dự án do Trung tâm phát triển quỹ đất là chủ đầu tư); b. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có) các dự án, đảm bảo đủ điều kiện để sớm đưa ra tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. c. Lựa chọn thời điểm phù hợp để tổ chức đấu giá để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất; khẩn trương tổ chức đấu giá các dự án/khu đất cơ bản đủ điều kiện đấu giá và thời điểm đấu giá phù hợp; d. Tiếp tục rà soát quỹ đất nhỏ lẻ, xen kẹt để tổ chức đấu giá; tích cực xử lý những tồn tại, tạo quỹ đất đai theo đúng quy định Pháp luật tạo quỹ đất đấu giá để bổ sung nguồn thu ngân sách, đồng thời tăng cường công tác quản lý đất đai. 5. Trung tâm Phát triển quỹ đất Hà Nội a. Lựa chọn thời điểm phù hợp để tổ chức đấu giá để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất; khẩn trương hoàn thành hủ tục, tổ chức đấu giá các dự án/khu đất cơ bản đủ điều kiện đấu giá và thời điểm đấu giá phù hợp; b. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công tác GPMB, xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có) các dự án, đảm bảo điều kiện sớm đưa ra đấu giá; c. Chủ động phối hợp với các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã trong việc bàn giao, tiếp nhận, điều chuyển các dự án đấu giá quyền sử dụng đất; d. Chủ động phối hợp với các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện dịch vụ công trong công tác giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định. 6. Các đơn vị được UBND Thành phố giao tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Thu đúng, đủ, kịp thời số tiền của người trúng đấu giá (kể cả nợ từ 31/12/2015 trở về trước), nộp vào tài khoản của cơ quan Tài chính các cấp. Thực hiện việc rà soát, hoàn trả ngay phần vốn đã ứng (để thực hiện GPMB và xây dựng hạ tầng kỹ thuật các dự án) từ ngân sách Thành phố (năm 2011 về trước) và từ Quỹ Phát triển đất Thành phố (năm 2012 đến nay), phần còn lại nộp ngân sách các cấp theo tỷ lệ quy định. Giao Quỹ Phát triển đất Thành phố đôn đốc, tổng hợp kết quả việc hoàn trả vốn ứng của các đơn vị, hàng quí báo cáo UBND Thành phố và gửi Sở Tài nguyên Môi trường để tổng hợp chung trước ngày 30/5/2016. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc Kế hoạch được giao, đảm bảo hoàn thành và phấn đấu vượt kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2016. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, cần báo cáo kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC KẾ HOẠCH CÁC DỰ ÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2016 (Kèm theo Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày 15/4/2016 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU CÁC GÓI THẦU LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO CÁC BỆNH VIỆN: BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH; BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỊ XÃ HỒNG LĨNH VÀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HƯƠNG SƠN THUỘC DỰ ÁN “HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Căn cứ Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 3475/QĐ-UBND ngày 08/09/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý chất thải Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 4468/QĐ-UBND ngày 13/11/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình Hệ thống xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ Quyết định số 3476/QĐ-UBND ngày 08/09/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa Hồng Lĩnh; Căn cứ Quyết định số 3477/QĐ-UBND ngày 08/09/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa Hương Sơn; Căn cứ Quyết định số 5020/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc cấp kinh phí cho Sở Y tế để bố trí nguồn vốn đối ứng dự án đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý chất thải Bệnh viện; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 446/TTr-SYT ngày 24/3/2016; của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 141/BC-SKH ngày 29/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường các công trình: Hệ thống xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Hệ thống xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa Hồng Lĩnh và Hệ thống xử lý chất thải Bệnh viện Đa khoa huyện Hương Sơn thuộc Dự án "Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện" với nội dung chi tiết như phụ lục đính kèm. Điều 2. Sở Y tế chịu trách nhiệm tổ chức chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế (Chủ đầu tư) và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU (Kèm theo Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Thực hiện Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN: Chợ - tiêu chuẩn thiết kế); Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 28/TTr-SCT ngày 01 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. 2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cá nhân, hộ kinh doanh, Ban Quản lý chợ, Tổ Quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã và các đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. Điều 2. Phân cấp quản lý chợ 1. Chợ hạng 1 là chợ do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. 2. Chợ hạng 2 là chợ do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý. 3. Chợ hạng 3 là chợ do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quản lý. Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. 1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan thực hiện một số nhiệm vụ sau: - Xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển hệ thống chợ từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đáp ứng nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng của nhân dân, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt làm để cơ sở tổ chức triển khai thực hiện; - Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển chợ trong từng thời kỳ và hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện; - Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh quản lý chợ theo đúng quy định pháp luật; - Hướng dẫn thực hiện nội quy chợ mẫu và các văn bản hướng dẫn về quản lý hoạt động và kinh doanh chợ theo quy định pháp luật; - Hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo hoạt động chợ theo quy định pháp luật; - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý chợ trên địa bàn theo quy định pháp luật; - Tổ chức kiểm tra, khen thưởng và xử lý các vi phạm về hoạt động chợ theo quy định; - Kịp thời tổng hợp, báo cáo đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động chợ. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương và các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan thực hiện một số nhiệm vụ sau:
2,049
2,189
- Xem xét, tổng hợp kế hoạch đầu tư xây dựng chợ hàng năm của tỉnh theo quy định tại Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan, trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, bố trí vốn hỗ trợ đầu tư chợ từ ngân sách Trung ương theo đúng quy định pháp luật; - Hướng dẫn thực hiện các chính sách về ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn theo quy định pháp luật. 3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan thực hiện một số nhiệm vụ sau: - Hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính áp dụng cho Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh quản lý chợ theo quy định pháp luật; - Hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính áp dụng cho việc chuyển đổi các Ban Quản lý chợ (đối với các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư) sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ theo quy định; - Hướng dẫn thực hiện mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh theo quy định. 4. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện chế độ đối với cán bộ, nhân viên thuộc Ban Quản lý chợ trong biên chế nhà nước khi chuyển sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh quản lý chợ. 5. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định về tiêu chuẩn - thiết kế các loại hình và cấp độ chợ theo quy định. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện một số nhiệm vụ sau: - Trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải cập nhật, bổ sung quy hoạch phát triển chợ theo quy định; - Hướng dẫn thực hiện các thủ tục pháp lý và các biện pháp bảo vệ môi trường tại chợ theo quy định của pháp luật. 7. Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan hướng dẫn thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại chợ theo quy định. 8. Công an tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy và hướng dẫn thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy theo đúng quy định; đồng thời, phối hợp với Ban Quản lý chợ quản lý và xử lý các vi phạm về an ninh trật tự tại chợ theo quy định. 9. Liên minh Hợp tác xã tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan tuyên truyền, phổ biến trong khu vực kinh tế tập thể về pháp luật, chính sách phát triển, quản lý chợ và mô hình hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ hoạt động có hiệu quả trên địa bàn. 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm: - Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Ban Quản lý chợ đối với các chợ hạng 2, hạng 3 (do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng) đang hoạt động do Ban Quản lý chợ điều hành. - Phê duyệt nội quy chợ đối với các chợ hạng 2 và hạng 3. - Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch chuyển đổi các Ban Quản lý chợ hạng 2, hạng 3 do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ. - Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách về phát triển, quản lý chợ; đồng thời, tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chợ trên địa bàn huyện, bố trí kinh phí phù hợp cho đầu tư phát triển chợ trên địa bàn theo quy định. - Xây dựng và phê duyệt phương án phòng cháy và chữa cháy; bố trí, xây dựng lực lượng thực hiện phương án phòng cháy và chữa cháy đối với các chợ theo phân cấp quản lý. - Báo cáo kết quả đầu tư xây dựng và phát triển chợ trên địa bàn trong năm và dự kiến kế hoạch đầu tư cho năm tiếp theo, gửi về Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý và thực hiện các phương án chuyển đổi Ban Quản lý hoặc Tổ Quản lý các chợ hạng 3 sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời, phối hợp với các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện quản lý các chợ hạng 1 và hạng 2 trên địa bàn. Điều 4. Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; đồng thời, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các quy định tại Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐÃ ĐƯỢC CỬ LÀM CHUYÊN GIA SANG GIÚP LÀO, CAMPUCHIA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với người đã được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Campuchia; Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg ngày 04/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 01/8/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 363/SLĐTBXH-LĐTL ngày 08/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Trợ cấp một lần đối với 06 người đã được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Campuchia (có phụ lục danh sách kèm theo). Kinh phí chi trả trợ cấp do ngân sách Trung ương đảm bảo và được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐBXH ngày 11/3/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND: huyện Cẩm Xuyên, thị xã Kỳ Anh; Chủ tịch UBND các xã, phường có đối tượng được hưởng trợ cấp; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các ông có tên tại Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 57/2013/QĐ-TTG, QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2015/QĐ-TTG (Kèm theo Quyết định số 941/QĐ-UBND ngày 15/04/2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 30/6/2015 của Liên bộ Bộ Công thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 27/10/2015 của Liên bộ Bộ Công thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quản lý thị trường địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai trực thuộc Sở Công thương tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Lào Cai) Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai là tổ chức trực thuộc Sở Công thương tỉnh Lào Cai; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Công thương quản lý nhà nước về công tác quản lý thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hóa theo pháp luật; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp, các lĩnh vực khác được pháp luật quy định và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai giao trên địa bàn tỉnh; thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công thương theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; được mở các tài khoản giao dịch, tài khoản tạm giữ tại kho bạc nhà nước; được trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Sở Công thương, của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý thị trường, của Bộ Công thương.
2,125
2,190
3. Trụ sở của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về công tác quản lý thị trường: a) Giúp Giám đốc Sở Công thương xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch, biện pháp về tổ chức thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hóa theo quy định của pháp luật; các chủ trương, biện pháp, dự án cần thiết để thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ về quản lý thị trường; b) Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác quản lý thị trường; c) Xây dựng kế hoạch hàng năm về kiểm tra, kiểm soát thị trường trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh; d) Giúp Giám đốc Sở Công thương chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án về công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh; đ) Theo dõi, tổng hợp, dự báo diễn biến tình hình thị trường, đối tượng, quy luật, phương thức, thủ đoạn của các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác được pháp luật giao trên địa bàn tỉnh; đề xuất các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật đó. 2. Tổ chức, chỉ đạo và thực hiện hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền: a) Kiểm tra việc tuân theo pháp luật của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động thương mại, công nghiệp và các lĩnh vực khác được pháp luật giao trên địa bàn tỉnh; xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật; b) Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường; c) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các Đội Quản lý thị trường trực thuộc trong công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm hành chính; d) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn; đ) Xử lý các vụ việc thuộc thẩm quyền do Đội Quản lý thị trường chuyển giao; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vụ việc vượt thẩm quyền. 3. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật thương mại, công nghiệp liên quan đến công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường trên địa bàn. 4. Quản lý tổ chức và xây dựng lực lượng Quản lý thị trường tỉnh: a) Xây dựng kế hoạch và đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, biên chế, trang thiết bị, phương tiện và điều kiện làm việc của Chi cục Quản lý thị trường và các Đội Quản lý thị trường trực thuộc; b) Xây dựng và trình Giám đốc Sở Công thương quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ; c) Thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức Quản lý thị trường và người lao động thuộc Chi cục theo phân cấp quản lý; d) Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức Quản lý thị trường và tổ chức thực hiện; đ) Tổ chức thực hiện các quy định về tổ chức, tiêu chuẩn công chức, chế độ trang phục, số hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm tra thị trường, thẻ thanh tra chuyên ngành; e) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của công chức Quản lý thị trường; g) Thực hiện cải cách hành chính trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Công thương, Cục Quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Sở Công thương; h) Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về tình hình thương nhân hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn; tình hình vi phạm của tổ chức cá nhân kinh doanh trong hoạt động thương mại công nghiệp các lĩnh vực khác được pháp luật giao; kết quả kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính; đội ngũ công chức; trang thiết bị, phương tiện và điều kiện làm việc. 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 6. Thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên có thẩm quyền. 8. Quản lý tài chính, tài sản, nguồn kinh phí được bổ sung từ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. Quản lý phương tiện làm việc, công cụ hỗ trợ được giao; quản lý ấn chỉ và lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra xử lý vi phạm hành chính theo quy định. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường và Giám đốc Sở Công thương giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục Quản lý thị trường có Chi cục trưởng và không quá 03 Phó Chi cục trưởng; b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Quản lý thị trường; c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý về công tác tổ chức, cán bộ của tỉnh. 2. Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ: a) Phòng Tổ chức - Hành chính; b) Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp; c) Phòng Thanh tra - Pháp chế. 3. Các Đội Quản lý thị trường trực thuộc: a) Đội quản lý thị trường số 1 (hoạt động trên địa bàn thành phố Lào Cai); b) Đội quản lý thị trường số 2 (hoạt động trên địa bàn huyện Bát Xát); c) Đội quản lý thị trường số 3 (hoạt động trên địa bàn huyện Sa Pa); d) Đội quản lý thị trường số 4 (hoạt động trên địa bàn huyện Bắc Hà); đ) Đội quản lý thị trường số 5 (hoạt động trên địa bàn huyện Bảo Thắng); g) Đội quản lý thị trường số 6 (hoạt động trên địa bàn huyện Bảo Yên); h) Đội quản lý thị trường số 7 (Đội cơ động); i) Đội quản lý thị trường số 8 (hoạt động trên địa bàn huyện Văn Bàn); k) Đội quản lý thị trường số 9 (hoạt động trên địa bàn huyện Mường Khương); l) Đội quản lý thị trường số 10 (hoạt động trên địa bàn huyện Si Ma Cai). 3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Đội trưởng, Phó đội trưởng và cán bộ công chức thuộc các phòng, các đội của Chi cục Quản lý thị trường thực hiện theo phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế của Chi cục Quản lý thị trường nằm trong tổng biên chế của Sở Công thương được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai xây dựng kế hoạch biên chế công chức báo cáo Sở Công thương, gửi Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 5. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường có chịu trách nhiệm 1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trình Giám đốc Sở Công thương ban hành các quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm mọi hoạt động của Chi cục hiệu lực, hiệu quả: a) Quyết định ban hành Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng, đội thuộc Chi cục; quy định chức danh công chức cho từng phòng, đội bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp với tình hình thực tế của Chi cục; b) Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Chi cục, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan bảo đảm mọi hoạt động, điều hành của Chi cục theo đúng quy định của pháp luật. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Chi cục Quản lý thị trường báo cáo Giám đốc Sở Công thương phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn ngày 11/4/2016 của Công ty TNHH Nhã Phương; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH Nhã Phương. Mã số thuế: 5700496135. Địa chỉ: km 2, khu 7, phường Hải Yên, TP. Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 5700496135 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 15/5/2004. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH Nhã Phương có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
2,075
2,191
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Nhã Phương, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP - HƯỚNG NGHIỆP, DẠY NGHỀ HUYỆN QUỐC OAI ĐỊNH HƯỚNG THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Quyết định của UBND thành phố Hà Nội: số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 5863/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, dạy nghề huyện Quốc Oai định hướng thành Trung tâm giáo dục nghề nghiệp của huyện; Căn cứ Quyết định số 6788/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách của thành phố Hà Nội năm 2016; Căn cứ Báo cáo thẩm định số 419/BC-KH&ĐT ngày 06/4/2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, dạy nghề huyện Quốc Oai định hướng thành Trung tâm giáo dục nghề nghiệp của huyện; Theo đề nghị của UBND huyện Quốc Oai tại Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 28/03/2016 về việc đề nghị phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư xây dựng Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, dạy nghề huyện Quốc Oai định hướng thành Trung tâm giáo dục nghề nghiệp của huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự án Xây dựng Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, dạy nghề huyện Quốc Oai định hướng thành Trung tâm giáo dục nghề nghiệp của huyện với các nội dung sau: - Các gói thầu được tổ chức lựa chọn nhà thầu chi tiết theo phụ lục đính kèm. - Các gói thầu khác còn lại có giá trị gói thầu nhỏ dưới 500 triệu đồng, Chủ đầu tư chỉ định thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điều 2. UBND huyện Quốc Oai có trách nhiệm: - Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung trình duyệt (bao gồm cả tính chính xác về số lượng và chất lượng) theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các quy định hiện hành có liên quan của pháp luật; - Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động Thương binh và Xã hội, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND huyện Quốc Oai và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU DỰ ÁN TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP - HƯỚNG NGHIỆP, DẠY NGHỀ HUYỆN QUỐC OAI ĐỊNH HƯỚNG THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA HUYỆN (Kèm theo Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRUYỀN THÔNG VỀ PHÁT TRIỂN PHONG TRÀO "TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA" ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 Thực hiện Quyết định số 2478/QĐ-TTg ngày 30/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án truyền thông về phát triển phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (sau đây gọi tắt là phong trào) đến năm 2020, tầm nhìn 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án truyền thông về phát triển phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào, góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm thực hiện phong trào của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể; nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân và toàn xã hội về nội dung, ý nghĩa thiết thực của phong trào, nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. 2. Yêu cầu Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, đa dạng. Nội dung tuyên truyền đảm bảo chính xác, rõ ràng, đơn giản, thiết thực phù hợp với từng đối tượng, truyền thống, văn hóa, bản sắc dân tộc, tôn giáo. II. NHIỆM VỤ 1. Thông tin, tuyên truyền về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện phong trào. 2. Thông tin, tuyên truyền về thực hiện các phong trào cụ thể trong phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa": a) Phong trào xây dựng “Người tốt, việc tốt”. b) Phong trào xây dựng “Gia đình văn hóa”. c) Phong trào xây dựng “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”. d) Phong trào xây dựng “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. đ) Phong trào xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. 3. Thông tin, tuyên truyền, trao đổi kinh nghiệm về những điển hình tiên tiến trong việc thực hiện các phong trào: a) “Gương sáng văn hóa”. b) “Gia đình văn hóa” tiêu biểu. c) “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” tiêu biểu. d) “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” tiêu biểu. đ) “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” tiêu biểu. III. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN 1. Thông tin, tuyên truyền của Ban Chỉ đạo các cấp Hình thành mạng lưới thông tin, tuyên truyền về phong trào trong hệ thống Ban Chỉ đạo các cấp; làm đầu mối cung cấp và tiếp nhận thông tin, nội dung tuyên truyền về phong trào; định hướng, kết nối các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào trên phạm vi toàn tỉnh. - Thường xuyên tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo về thực hiện phong trào. - Kịp thời chuyển tải thông tin về các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện phong trào; thực trạng về phong trào từ cấp tỉnh đến cấp huyện và cấp xã. - Xây dựng chuyên trang thông tin về phong trào trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và của các huyện, thành phố. - Tổ chức các hoạt động hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án, chương trình về phong trào. - Thông tin, tuyên truyền về phong trào qua các hội nghị, hội thảo, tọa đàm và các lớp tập huấn về phong trào của Ban Chỉ đạo các cấp. 2. Thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng Các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình ở tỉnh và huyện cùng tham gia vào các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào; động viên, cổ vũ các cá nhân, gia đình, tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào; phản ánh những vướng mắc trong việc công nhận các danh hiệu văn hóa; tuyên truyền sâu rộng, tạo dư luận xã hội lành mạnh, thúc đẩy thực hiện phong trào. - Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phong trào trên các phương tiện thông tin báo chí; đưa tin, bài viết, ảnh thời sự, phóng sự phản ánh về thực hiện phong trào. - Xây dựng các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình về các hoạt động lớn thực hiện phong trào; bổ sung nội dung thông tin, tuyên truyền về phong trào trên các trang tin điện tử của các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo các cấp. 3. Thông tin, tuyên truyền xã hội - Tổ chức 5 năm một lần Hội nghị toàn tỉnh biểu dương, khen thưởng các cá nhân, gia đình, tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu thực hiện phong trào. - Tham gia giải thưởng báo chí toàn quốc và giải thưởng “Văn hóa doanh nghiệp” về phong trào do Trung ương tổ chức 5 năm một lần. 4. Thông tin, tuyên truyền cổ động Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào gắn với xây dựng nông thôn mới thông qua hình thức cổ động như: - Tổ chức thi sáng tác, trưng bày ảnh nghệ thuật về phong trào. - Tổ chức biểu diễn lưu động các chương trình thông tin cổ động về phong trào. - Tổ chức các cuộc liên hoan văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng ở cơ sở. - Tổ chức 5 năm một lần liên hoan toàn tỉnh văn nghệ quần chúng giữa các “Thôn, bản, tổ dân phố văn hóa” tiêu biểu; “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” tiêu biểu. 5. Cung cấp miễn phí tài liệu nghiệp vụ, tài liệu Hỏi/Đáp về phong trào - Tài liệu về các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện phong trào. - Tờ rơi, tập gấp về tiêu chuẩn, bảng chấm điểm công nhận các danh hiệu văn hóa. - Đặc san của ngành văn hóa, thể thao và du lịch. - Các tài liệu nghiệp vụ khác. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo a) Tăng cường sự lãnh đạo, đầu tư phát triển các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào của các cấp, các ngành, các đoàn thể. b) Nâng cao năng lực, hiệu quả chỉ đạo triển khai thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào của Ban Chỉ đạo các cấp.
2,073
2,192
2. Giải pháp về hoàn thiện bộ máy a) Kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh và bộ phận thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp, nhằm đáp ứng đủ điều kiện, năng lực đảm nhiệm chức năng tham mưu, phối hợp các hoạt động thông tin, tuyên truyền và vai trò đầu mối cung cấp, tiếp nhận thông tin về phong trào. b) Phân công cán bộ theo dõi, phụ trách thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào trong các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo các cấp. c) Các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình của tỉnh và của Trung ương thường trú tại địa phương phân công phóng viên theo dõi và thường xuyên có tin, bài về phong trào. d) Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động các Đội tuyên truyền lưu động của Trung tâm Văn hóa và Triển lãm tỉnh, Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao cấp huyện, thành phố. 3. Giải pháp về nghiệp vụ a) Tăng cường tập huấn nghiệp vụ báo chí về phương pháp viết tin, bài; về sáng tác, biên tập, dàn dựng tiết mục, chương trình thông tin cổ động về phong trào. b) Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho các cơ quan văn hóa, báo chí, phát thanh, truyền hình của tỉnh, huyện, thành phố để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền về phong trào. c) Tổ chức tập huấn, đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý, khai thác, sử dụng trang thông tin điện tử và thông tin mạng phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền về phong trào. d) Tổ chức hoạt động tuyên truyền lưu động; xây dựng, dàn dựng các chương trình tuyên truyền lưu động về phong trào với nội dung phong phú, thời lượng phù hợp. đ) Cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao và chuyên sâu về kỹ năng tổ chức hoạt động của các câu lạc bộ Gia đình văn hóa. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Ban Chỉ đạo các cấp về phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành theo các nội dung đã được hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/9/2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và các nguồn kinh phí xã hội hóa khác. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh ban hành, chỉ đạo thực hiện các kế hoạch thông tin, tuyên truyền thực hiện phong trào. - Tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh, Ban Chỉ đạo cấp huyện, cấp xã thực hiện kế hoạch. - Bảo đảm việc cung cấp các thông tin cơ bản về thực hiện phong trào cho các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh và Ban Chỉ đạo cấp huyện, cấp xã. - Hướng dẫn các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào trên địa bàn toàn tỉnh. - Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền lớn về thực hiện phong trào trên địa bàn toàn tỉnh; các hoạt động thông tin tuyên truyền cổ động và thông tin tuyên truyền bằng tài liệu; chỉ đạo tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào ở các cấp. - Tổng hợp, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện đề án theo quy định, kịp thời đề xuất các giải pháp đảm bảo thực hiện tốt đề án. 2. Sở Tài chính Bố trí kinh phí thực hiện đề án trong dự toán ngân sách hằng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh. 3. Sở Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào theo đề án. 4. Các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào theo hệ thống ngành dọc từ tỉnh đến cấp huyện và cấp xã; phối hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Xây dựng Kế hoạch chi tiết thực hiện đề án truyền thông về phát triển phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn phù hợp với quy mô của Kế hoạch này; bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo cấp huyện, cấp xã - Có chính sách khuyến khích và đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo cùng cấp trong việc thực hiện các nhiệm vụ, các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào. - Chỉ đạo Đài Truyền thanh - Truyền hình, Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao các huyện, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phong trào. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án truyền thông về phát triển phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, vượt thẩm quyền giải quyết, kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/QĐ-UBND NGÀY 06/01/2016 CỦA UBND TỈNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHẾ BIẾN LÂM SẢN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 1462/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 1137/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt đề cương và kinh phí lập quy hoạch chế biến lâm sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt quy hoạch chế biến lâm sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 29/TTr-SNN ngày 10/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung vào danh mục của Phụ lục số I, II kèm theo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 06/01/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng Phê duyệt quy hoạch chế biến lâm sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với những nội dung sau: 1. Bổ sung vào danh mục của Phụ lục số I (Danh sách các doanh nghiệp chế biến lâm sản không phải di dời) 03 doanh nghiệp chế biến lâm sản sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Bổ sung vào danh mục của Phụ lục số II (Danh sách các doanh nghiệp chế biến lâm sản phải di dời trước năm 2020 vào các khu, cụm công nghiệp) doanh nghiệp chế biến lâm sản sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Các nội dung khác tại Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 06/01/2016 của UBND tỉnh Phê duyệt quy hoạch chế biến lâm sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc các Ngân hàng thương mại, Quỹ hỗ trợ và phát triển; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Giám đốc các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp; Trưởng các Ban quản lý rừng; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký ./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ CHI TIẾT VỐN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG KẾ HOẠCH NĂM 2016 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016; Căn cứ Quyết định số 1893/QĐ-BKHĐT ngày 17/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2016; Căn cứ văn bản số 126/HĐND-TT ngày 12/4/2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phân bổ chi tiết vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 660/STC-NS ngày 28/3/2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 18/TTr/KHĐT ngày 23/02/2016 và văn bản số 207/SKHĐT-KTN ngày 22/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ chi tiết vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương kế hoạch năm 2016 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:
2,071
2,193
1. Tổng vốn đầu tư phân bổ: 106.797 triệu đồng (một trăm lẻ sáu tỷ, bảy trăm chín mươi bảy triệu đồng), trong đó: - Nguồn vốn đầu tư phát triển: 67.080 triệu đồng; - Nguồn vốn sự nghiệp: 39.717 triệu đồng. 2. Chi tiết danh mục và mức vốn phân bổ: theo Phụ lục I, II, III đính kèm. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: 1. Căn cứ danh mục đầu tư các dự án nêu tại Điều 1 Quyết định này hướng dẫn, đôn đốc địa phương, chủ đầu tư và đơn vị liên quan triển khai thực hiện. 2. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh tổng hợp, gửi báo cáo hàng quý, cả năm về tình hình thực hiện, giải ngân nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2016 về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, Chủ đầu tư các dự án nêu tại Điều 1 và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 2015 (Đính kèm Quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương trình hỗ trợ huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2016 (Đính kèm Quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương trình Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn (Chương trình 135) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II-(a) CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2016 (Đính kèm Quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất các xã đặc biệt khó khăn Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: phân bổ theo hệ số quy định tại quyết định số 1550/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng PHỤ LỤC II-(b) CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2016 (Đính kèm Quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất các thôn đặc biệt khó khăn Đơn vị : triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC II-(c) CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2016 (Đính kèm Quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Hỗ trợ duy tu, bảo dưỡng công trình Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC III CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2016 (Đính kèm Quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ GIAO, CHO THUÊ MẶT NƯỚC ĐỂ NUÔI THỦY SẢN LỒNG BÈ, NUÔI NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ TẠI CÁC VÙNG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 96/TTr-SNN-TS ngày 31 tháng 3 năm 2016 về việc đề nghị ban hành Quy chế quản lý và giao, cho thuê mặt nước để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ tại các vùng nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và giao, cho thuê mặt nước để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ tại các vùng nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành Quy chế quản lý và giao, cho thuê mặt nước để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ tại các vùng nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Thủ trưởng các sở ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ GIAO, CHO THUÊ MẶT NƯỚC ĐỂ NUÔI THỦY SẢN LỒNG BÈ, NUÔI NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ TẠI CÁC VÙNG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này áp dụng để quản lý và giao, cho thuê mặt nước nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ tại các vùng nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ tại các vùng nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, các cơ quan quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Lồng bè là cấu trúc nổi gồm bè cá, lồng nuôi cá và nhà bè được sử dụng để nuôi thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm... 2. Bè cá là cấu trúc nổi có một hoặc nhiều lồng nuôi cá được ghép lại với nhau bằng kết cấu khung cứng hoặc nối ghép. 3. Lồng nuôi cá gồm các bộ phận chính: khung lồng, lưới lồng, vật dự trữ nổi. 4. Khung lồng là kết cấu cơ bản của lồng nuôi cá; khung lồng có dạng hình khối hoặc khung chữ nhật và có thể được làm bằng thép, gỗ, tre hoặc các vật liệu khác. 5. Nhà bè là nhà được dựng trên bè cá để làm nơi chế biến, dự trữ, bảo quản thức ăn nuôi cá, để các vật dụng phục vụ nuôi cá và là nơi ăn ở cho người làm việc trên bè. 6. Chủ bè cá là tổ chức, cá nhân sở hữu bè cá hoặc người được ủy quyền sở hữu bè cá. 7. Chất thải là các chất thải từ hoạt động nuôi thủy sản lồng bè bao gồm chất thải rắn, chất thải lỏng như: Thức ăn thừa, chất thải của đối tượng nuôi, xác chết của các đối tượng nuôi, bao bì, dư lượng các loại thuốc, hóa chất phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học và các chất xử lý môi trường nuôi, nước thải từ lồng nuôi, chất thải do con người thải ra. 8. An toàn dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm là cơ sở vùng nuôi đạt các tiêu chí sau: a) Đảm bảo sản phẩm nuôi không có dư lượng các chất bị cấm sử dụng; b) Đảm bảo sản phẩm nuôi không có hàm lượng các chất có thể gây hại như kim loại nặng, hóa chất tẩy trùng, thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh... vượt quá giới hạn cho phép sử dụng làm thực phẩm cho người; c) Hạn chế đến mức thấp nhất các nguy cơ, rủi ro sinh bệnh trên đối tượng nuôi và làm sản phẩm nuôi bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho người tiêu dùng; d) Các mối nguy về an toàn dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm trong các cơ sở, vùng nuôi phải được kiểm soát. Điều 4. Điều kiện để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ Tổ chức, cá nhân nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ phải có các điều kiện sau đây: 1. Mặt nước để nuôi thủy sản lồng bè, nhuyễn thể hai mảnh vỏ là vùng nước phải được quy hoạch. 2. Phải được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc cho thuê mặt nước. 3. Phải bảo đảm an toàn cho bè cá, tiêu chuẩn kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản; tiêu chuẩn vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 4. Sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. Chương II GIAO, CHO THUÊ MẶT NƯỚC NUÔI THỦY SẢN LỒNG BÈ, NUÔI NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ
2,067
2,194
Điều 5. Điều kiện giao, cho thuê, mặt nước để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ Việc giao, cho thuê mặt nước để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ thực hiện theo quy định tại Điều 52 và Điều 58 của Luật Đất đai, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Điều 6. Đối tượng được giao mặt nước Đối tượng được giao mặt nước, không thu tiền sử dụng mặt nước để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ: 1. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, là người trực tiếp nuôi mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản. 2. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu làm nghề khai thác thủy sản ven bờ nay chuyển sang nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Điều 7. Đối tượng thuê mặt nước Đối tượng được thuê mặt nước (phải nộp tiền sử dụng mặt nước hàng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê) là tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có nhu cầu và đủ điều kiện để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Điều 8. Thẩm quyền giao cho thuê mặt nước 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê mặt nước đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng mặt nước để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao, cho thuê mặt nước đối với hộ gia đình, cá nhân. Điều 9. Thủ tục giao, cho thuê mặt nước Hồ sơ, thời gian, trình tự thực hiện thủ tục giao, cho thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại Điều 60, Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Điều 3, Điều 4 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Điều 3, Điều 4, Điều 7 Quy chế phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 10. Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho thuê mặt nước 1. Hạn mức diện tích giao mặt nước a) Diện tích mặt nước biển được giao để nuôi trồng thủy sản không quá một (01) ha. b) Đối với khu quy hoạch nuôi trồng thủy sản lồng bè và nhuyễn thể hai mảnh vỏ trên sông Chà Và, xã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu, diện tích mặt nước được giao đối với nuôi thủy sản lồng bè không quá năm nghìn (5.000) m2, đối với nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ không quá một (01) ha. 2. Hạn mức diện tích cho thuê mặt nước a) Diện tích mặt nước biển cho thuê để nuôi trồng thủy sản không quá ba mươi (30) ha trong vùng biển ba (3) hải lý trở vào bờ hoặc không quá một trăm (100) ha trong vùng biển cách bờ từ ba (3) hải lý trở ra. b) Đối với khu quy hoạch nuôi trồng thủy sản lồng bè và nhuyễn thể hai mảnh vỏ trên sông Chà Và, xã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu - Đối với cá nhân và hộ gia đình, diện tích mặt nước cho thuê để nuôi thủy sản lồng bè không quá năm nghìn (5.000) m2, để nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ không quá một (01) ha. - Đối với các tổ chức, doanh nghiệp, diện tích mặt nước cho thuê để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ không quá năm (05) ha; 3. Thời hạn giao, cho thuê: theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương III THU HỒI, GIA HẠN MẶT NƯỚC GIAO, CHO THUÊ NUÔI THỦY SẢN LỒNG BÈ, NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ Điều 11. Thu hồi mặt nước đã giao hoặc cho thuê 1. Thu hồi mặt nước đã giao hoặc cho thuê trong các trường hợp sau: a) Nhà nước có nhu cầu thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; b) Người sử dụng vi phạm quy định của pháp luật về đất đai; c) Thu hồi do chấm dứt việc sử dụng mặt nước theo pháp luật; tự nguyện trả lại diện tích được giao, cho thuê; khu vực bị ô nhiễm môi trường, có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; d) Sử dụng không đúng mục đích; Quá hai mươi bốn (24) tháng liền mà không sử dụng để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ, trừ trường hợp có lý do chính đáng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; đ) Trường hợp không sử dụng hết phần diện tích giao, cho thuê để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ theo quy định thì bị thu hồi phần diện tích mặt nước không sử dụng đó; e) Tổ chức, cá nhân nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ không thực hiện nghĩa vụ tài chính về thuê mặt nước, không báo cáo thống kê theo quy định pháp luật, không thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm. g) Người sử dụng mặt nước không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 18 của Quy chế này. 2. Thẩm quyền thu hồi Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giao, cho thuê mặt nước đồng thời là cơ quan có thẩm quyền thu hồi diện tích mặt nước. 3. Trước khi ra quyết định thu hồi mặt nước đã giao hoặc cho thuê, cơ quan ký quyết định thu hồi phải thông báo trước sáu (06) tháng cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi biết. Điều 12. Gia hạn thời hạn giao hoặc cho thuê mặt nước để nuôi thủy sản thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ khi hết thời hạn quyền sử dụng 1. Trước khi hết hạn sử dụng mặt nước tối thiểu là sáu (06) tháng hoặc sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì người sử dụng mặt nước có nhu cầu gia hạn nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng mặt nước tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu. 2. Hồ sơ, thời gian, trình tự khi thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng mặt nước thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Khoản 9 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính; Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quy chế phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng mặt nước thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng mặt nước và làm thủ tục thu hồi mặt nước theo quy định. 4. Thời gian gia hạn sử dụng mặt nước tùy theo từng trường hợp nhưng không quá thời gian giao, cho thuê trước đó. Chương IV QUẢN LÝ GIỐNG, VỆ SINH VÀ THÚ Y NUÔI THỦY SẢN LỒNG BÈ Điều 13. Quy định về chọn giống, thức ăn, thuốc, hóa chất phục vụ nuôi 1. Chọn giống để thả nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng, phải qua kiểm dịch của cơ quan chức năng, chọn những lô giống khỏe mạnh, kích cỡ đồng đều, không bị xây xát, trầy xước, dị hình, phải còn đầy đủ các bộ phận, bơi lội nhanh nhẹn. 2. Trước khi thả giống, tắm cho động vật thủy sản bằng nước ngọt trong khoảng thời gian nhất định tùy theo loại cá và kích cỡ để phòng, trị bệnh hoặc bằng Formol với liều lượng theo quy định hiện hành nhằm loại bỏ các vi khuẩn gây hại và một số động vật ký sinh bám trên thân động vật thủy sản. 3. Sử dụng thức ăn đảm bảo chất lượng theo quy định hiện hành. 4. Hạn chế mức thấp nhất việc dùng thuốc thú y và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản. Tuyệt đối không sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất nằm trong danh mục cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Điều 14. Quản lý chăm sóc, vệ sinh phòng chống dịch bệnh 1. Trong quá trình nuôi các tổ chức, cá nhân phải quản lý chăm sóc đúng kỹ thuật, hạn chế thức ăn thừa; tuân thủ các Quy chuẩn quốc gia về nuôi trồng thủy sản thương phẩm được cơ quan chuyên môn hướng dẫn. 2. Khử trùng lồng, bè, dụng cụ trước khi thả nuôi, vệ sinh lồng bè nuôi thường xuyên, tạo sự lưu thông nước, hạn chế ô nhiễm, thu gom chất thải thường xuyên và định kỳ sau từng đợt nuôi. 3. Thực hiện phòng chống dịch bệnh theo quy định. 4. Khi có dịch bệnh phát sinh phải thông báo tình hình dịch bệnh cho chính quyền địa phương và cơ quan quản lý biết để có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 15. Bảo vệ môi trường vùng nuôi lồng bè 1. Tuyệt đối không xả trực tiếp các chất thải chưa qua xử lý, xác động vật thủy sản xuống sông hoặc ra ngoài môi trường, trên mỗi bè cần có bảng nội quy quy định việc thu gom và xử lý các chất xả thải đúng quy định. 2. Các cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết và đảm bảo xử lý các chất thải theo tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành. 3. Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản lồng bè phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời về tình hình ô nhiễm môi trường cho các cơ quan quản lý Nhà nước hoặc khi có yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước. Điều 16. Nhân lực và an toàn lao động 1. Người lao động phải đủ sức khoẻ được hợp đồng lao động theo quy định, được tập huấn về kỹ thuật nuôi thủy sản lồng bè, kiến thức bảo vệ môi trường và công tác bảo đảm an toàn cho người và phương tiện trong nuôi thủy sản lồng bè trên sông, biển.
2,111
2,195
2. Trên mỗi bè nuôi phải có bảng nội quy về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phải trang bị phao cứu sinh các loại đủ cho các thành viên làm việc, phải có trang thiết bị thông tin theo dõi dự báo thời tiết. Điều 17. Điều kiện về quản lý hồ sơ Các tổ chức, cá nhân khi tham gia nuôi thủy sản lồng bè trên các vùng nước phải ghi nhật ký và lưu giữ hồ sơ về quá trình hoạt động sản xuất, quản lý, chăm sóc trong quá trình nuôi, thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch theo quy định, nội dung nhật ký lưu giữ hồ sơ gồm: 1. Các thông tin về con giống: số lượng, chất lượng, tình trạng sức khoẻ, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất giống, ngày thả giống. 2. Các thông tin về quản lý chăm sóc: chất lượng môi trường nước và sức khoẻ đối tượng nuôi, các biện pháp xử lý, can thiệp khi môi trường biến động. 3. Các thông tin về thức ăn: tên cơ sở sản xuất thức ăn, số nhãn hiệu, lô sản phẩm sản xuất, hạn sử dụng, lượng dùng hàng ngày đối với từng lồng nuôi. 4. Các thông tin về thuốc, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý môi trường đã sử dụng, lượng sử dụng, lý do sử dụng, phương pháp sử dụng, ngày sử dụng và diễn biến sức khỏe của các đối tượng sau khi sử dụng. 5. Tốc độ sinh trưởng của đối tượng nuôi: Kiểm tra tốc độ sinh trưởng (trọng lượng) của đối tượng nuôi. 6. Thu hoạch: Thời gian nuôi, kích cỡ, năng suất, sản lượng, phương thức thu hoạch và thị trường tiêu thụ. 7. Các thông tin theo dõi về tình hình dịch bệnh. 8. Các thông tin cần thiết khác. Đồng thời phải có trách nhiệm báo cáo thông tin cho các cơ quan chức năng quản lý về thủy sản khi có yêu cầu. Chương V QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 18. Quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên các vùng nước 1. Quyền lợi Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước, được nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm hại đến quyền sử dụng mặt nước nuôi trồng thủy sản hợp pháp của mình, được bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trước thời hạn giao, cho thuê và được ưu tiên giao hoặc cho thuê đất mặt nước khác để nuôi thủy sản nếu có nhu cầu và địa phương còn quỹ đất mặt nước để nuôi trồng thủy sản; được thông báo về tình hình dịch bệnh, môi trường có liên quan hoạt động nuôi trồng thủy sản; được phổ biến, đào tạo, tập huấn về nuôi trồng thủy sản. 2. Nghĩa vụ a) Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả diện tích đất mặt nước được giao, cho thuê nuôi trồng thủy sản; sử dụng đúng ranh giới vùng đất mặt nước được giao, cho thuê; không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng mặt nước chung quanh. b) Bảo vệ các công trình phục vụ chung cho nuôi trồng thủy sản. c) Nộp tiền thuê mặt nước đúng quy định. d) Báo cáo thống kê cho cơ quan quản lý theo quy định. đ) Giao lại mặt nước nuôi trồng thủy sản khi có quyết định thu hồi. e) Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định của pháp luật về nuôi thủy sản. g) Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành về công trình nuôi theo quy định chung của nhà nước, kỹ thuật nuôi trồng thủy sản chuyên ngành, thời gian cấm thu hoạch để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. h) Khi có dịch bệnh phát sinh phải nhanh chóng xử lý, thông báo cho chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn biết để phối hợp giải quyết hậu quả, hạn chế lây lan. i) Thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn nuôi trồng thủy sản, thuốc, hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản phải đạt tiêu chuẩn nhà nước quy định. k) Thực hiện các quy định về an toàn cho người và tài sản. l) Khi hành lang luồng thay đổi, tổ chức, cá nhân có hoạt động thủy sản hoặc các hoạt động khác phải di chuyển, thu hẹp hoặc thanh thải vật chướng ngại do họ gây ra trên luồng mới theo thông báo và yêu cầu của đơn vị quản lý đường thủy nội địa. Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc quản lý, giao cho thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản trên các vùng nước 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Tiếp nhận và tham mưu cho UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản của nhà đầu tư trong nước và ngoài nước theo quy định của Pháp luật về đầu tư. b) Thực hiện kiểm tra, thanh tra tình hình triển khai dự án và tình hình hoạt động dự án đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường có liên quan. b) Chủ trì thẩm định về môi trường đối với các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành. c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc cho thuê mặt nước theo thẩm quyền, hướng dẫn các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết cho các tổ chức có liên quan biết và thực hiện. d) Thực hiện kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường và xử lý các cơ sở gây ô nhiễm của các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc triển khai thực hiện Quy chế này theo chức năng, thẩm quyền quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng và hoàn thiện mạng lưới quan trắc, cảnh báo môi trường, thông báo định kỳ cho các cơ sở về phòng chống dịch bệnh trong vùng quy hoạch. c) Phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản theo quy định. d) Chỉ đạo công tác đăng ký, đăng kiểm bè cá; công tác bảo đảm an toàn cho người và phương tiện hoạt động nuôi trồng thủy sản theo quy định. đ) Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra các cơ sở nuôi trồng thủy sản, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về nuôi trồng thủy sản. e) Phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương, hướng dẫn việc đầu tư sử dụng mặt nước để nuôi trồng thủy sản trong vùng quy hoạch. 4. Sở Giao thông Vận tải a) Phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương có ý kiến về vị trí đầu tư tại vùng nước quy hoạch nuôi trồng có liên quan đến giao thông thủy nội địa. b) Phân định luồng lạch giao thông thủy, bố trí phao, báo hiệu đường thủy nội địa tại các tuyến luồng theo quy định, thường xuyên tổ chức kiểm tra hành lang an toàn, xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm tuyến luồng để nuôi trồng thủy sản khi các tổ chức, cá nhân vi phạm. 5. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh a) Có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý về người và phương tiện phục vụ hoạt động nuôi trồng thủy sản, bảo vệ, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực quy hoạch; kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu quy hoạch, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. b) Phối kết hợp với công an, chính quyền địa phương thực hiện công tác quản lý đăng ký, tạm trú, tạm vắng, quản lý chặt các đối tượng là người nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, tham gia cứu hộ cứu nạn theo quy định của pháp luật. 6. Công an tỉnh a) Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh phòng chống tội phạm vi phạm pháp luật về người và phương tiện phục vụ hoạt động nuôi trồng thủy sản, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong suốt quá trình hoạt động nuôi trồng thủy sản. b) Quản lý về nhân khẩu, an ninh và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, trật tự công cộng, tham gia cứu hộ, cứu nạn theo quy định của pháp luật. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện theo đúng quy chế này. b) Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản. c) Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan chức năng giám sát và quản lý các hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi địa phương, khuyến khích, tổ chức, hướng dẫn thành lập và hoạt động các tổ hợp tác, tổ tự quản cộng đồng. d) Xây dựng quy ước về trách nhiệm của người nuôi, phòng chống dịch bệnh xảy ra, giảm rủi ro và hạn chế thiệt hại cho vùng quy hoạch. đ) Giao hoặc cho thuê mặt nước đối với hộ gia đình, cá nhân theo thẩm quyền. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm triển khai thực hiện 1. Tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng thủy sản lồng bè và nhuyễn thể hai mảnh vỏ tại các vùng nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phải chấp hành nghiêm Quy chế này và chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản của mình. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan theo dõi thực hiện Quy chế, để quản lý nắm bắt và phản ánh kịp thời tình hình hoạt động tại vùng nuôi. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc, chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, các Sở ban ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương, các tổ chức cá nhân có liên quan kịp thời phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUẨN HÓA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch CCHC Nhà nước giai đoạn 2016-2020;
2,081
2,196
Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10/3/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 09/8/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về Công nghệ Thông tin trong cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Thực hiện Kết luận số 154/TB-UBND ngày 15/4/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị trực tuyến đẩy mạnh công tác cải cách hành chính năm 2015; Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Văn bản số 161/TTr-STTTT ngày 23/3/2016, sau khi thống nhất với các Sở, ngành liên quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ngành Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo, với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Chuẩn hóa đội ngũ công chức ngành Thông tin và Truyền thông nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển ngành tại địa phương góp phần hoàn thành mục tiêu tổng thể phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể Đến năm 2020, chuẩn hóa 100% đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện bao gồm: Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin; Giám đốc Công nghệ thông tin; Công chức phòng chuyên môn Sở Thông tin và Truyền thông; Công chức chuyên trách về Công nghệ thông tin cấp sở, ban, ngành và huyện, thị xã, thành phố; công chức phòng Văn hóa và Thông tin phụ trách thông tin và truyền thông; Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện. Chuẩn hóa 80% đội ngũ công chức cấp xã: Công chức chuyên trách Công nghệ thông tin cấp xã; công chức văn hóa xã hội cấp xã; cán bộ truyền thanh cơ sở. Đến năm 2025, chuẩn hóa 100% đội ngũ cán bộ, công chức ngành Thông tin và Truyền thông từ cấp tỉnh đến cấp xã. II. CHUẨN HÓA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ 1. Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin của tỉnh 1.1. Trưởng Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin: Chủ tịch UBND tỉnh. 1.2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin: Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 1.3. Thành viên Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin: 1.3.1. Tổng thư ký Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin: a) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: - Có trình độ đại học chuyên ngành đào tạo về công nghệ thông tin trở lên bao gồm: Công nghệ kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, Công nghệ truyền thông, Hệ thống thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Sư phạm Tin học, Tin học ứng dụng, Toán ứng dụng, Truyền thông đa phương tiện, Truyền thông và mạng máy tính; - Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. b) Tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị: Có trình độ lý luận chính trị cao cấp. c) Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ: - Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, định hướng phát triển công nghệ thông tin của Quốc gia, ngành, địa phương, định hướng phát triển Khu công nghiệp công nghệ thông tin; - Có khả năng tổ chức và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính; - Nắm vững khung kiến trúc chính quyền điện tử triển khai thống nhất trên toàn tỉnh; - Có khả năng tư duy sáng tạo, kết hợp lý luận với thực tiễn; có kinh nghiệm trong xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển công nghệ thông tin. 1.3.2. Các thành viên Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin: a) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: - Có trình độ đại học trở lên; - Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. b) Tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị: Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên. c) Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ: - Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, định hướng phát triển công nghệ thông tin của Quốc gia, ngành, địa phương, định hướng phát triển Khu công nghiệp công nghệ thông tin; - Có khả năng đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính; - Nắm vững khung kiến trúc chính quyền điện tử triển khai thống nhất trên toàn tỉnh; - Có khả năng tư duy sáng tạo, kết hợp lý luận với thực tiễn; có kinh nghiệm trong xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ hàng năm. 2. Giám đốc Công nghệ thông tin a) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: - Có trình độ đại học trở lên; - Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; - Tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn: đào tạo kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý; đào tạo bảo mật an toàn, an ninh thông tin; tập huấn, đào tạo công vụ, hành chính; tập huấn, đào tạo kỹ năng liên quan đến lãnh đạo; đào tạo cung cấp, xử lý thủ tục hành chính; khung kiến trúc chính quyền điện tử. b) Tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị: Có trình độ lý luận chính trị cao cấp. c) Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ: - Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, định hướng phát triển công nghệ thông tin của Quốc gia, ngành, địa phương; - Có khả năng tổ chức và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính; - Có khả năng tư duy sáng tạo, kết hợp lý luận với thực tiễn; có kinh nghiệm trong xây dựng chính sách, kế hoạch, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển công nghệ thông tin; - Nắm vững các quy định, hướng dẫn quản lý kỹ thuật, nghiệp vụ trong ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định; có khả năng đề xuất và tham gia chỉ đạo xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin. 3. Công chức các phòng của Sở Thông tin và Truyền thông 3.1. Lãnh đạo Sở Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phải đạt chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quyết định số 11/2008/QĐ-BTTTT ngày 28/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về Ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. 3.2. Văn phòng Sở a) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: - Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, kinh tế, tổng hợp, hành chính; - Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; - Tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn: Đào tạo kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong tác nghiệp; đào tạo công vụ, hành chính; đào tạo cung cấp, xử lý thủ tục hành chính. b) Tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị: Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên. c) Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ: - Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, định hướng phát triển thông tin và truyền thông của Quốc gia, ngành, địa phương; - Có khả năng tham mưu tổng hợp, tổ chức phối hợp với các đơn vị, phòng thuộc Sở thực hiện sự chỉ đạo của Giám đốc Sở; xây dựng kế hoạch, điều phối hoạt động theo kế hoạch công tác của Sở; tùy thuộc vào vị trí được bố trí phải có năng lực thực hiện công tác tổ chức cán bộ, hành chính, quản trị, kế toán văn phòng. 3.3. Phòng Bưu chính viễn thông a) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: - Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành bưu chính, viễn thông; - Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; - Tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn: Đào tạo kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý; đào tạo công vụ, hành chính; đào tạo cung cấp, xử lý thủ tục hành chính. b) Tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị: Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên. c) Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ: - Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, định hướng phát triển bưu chính, viễn thông của Quốc gia, ngành, địa phương; - Có khả năng tham mưu xây dựng các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông; - Có khả năng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực bưu chính viễn thông. 3.4. Phòng Công nghệ thông tin a) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: - Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin; - Đạt ít nhất 1 trong 5 chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT ngày 05/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông: 1. Chuẩn kỹ năng Cơ sở dữ liệu (Database skill standard); 2. Chuẩn kỹ năng Hệ thống mạng (Network system skill standard); 3. Chuẩn kỹ năng Quản lý hệ thống công nghệ thông tin (System management skill standard); 4. Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin (Information security skill standard); 5. Chuẩn kỹ năng Thiết kế và phát triển phần mềm (Software design and development skill standard). b) Tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị: Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên.
2,054
2,197
c) Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ: - Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, định hướng phát triển công nghệ thông tin của Quốc gia, ngành, địa phương; - Có khả năng tham mưu xây dựng các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin; - Có khả năng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh công nghệ thông tin. 3.5. Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản a) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: - Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành báo chí, xuất bản, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở; - Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; - Tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn: Đào tạo kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý; tập huấn, đào tạo công vụ, hành chính; đào tạo cung cấp, xử lý thủ tục hành chính. b) Tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị: Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên. c) Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ: - Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, định hướng phát triển báo chí, xuất bản, in, phát hành, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở của Quốc gia, ngành, địa phương; - Am hiểu tình hình chính trị và kinh tế - xã hội của địa phương, trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới; có khả năng dự báo được tình hình phát triển của ngành ở địa phương; - Có khả năng tham mưu xây dựng các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; - Có khả năng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, in, phát hành, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở. 3.6. Phòng Kế hoạch - Tài chính a) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: - Có ít nhất 01 cán bộ có trình độ đại học trở lên chuyên ngành Kế hoạch, tài chính; Kinh tế bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin và các chuyên ngành kinh tế liên quan; - Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ Thông tin nâng cao theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; - Tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn: Đào tạo kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý; tập huấn, đào tạo công vụ, hành chính. b) Tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị: Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên. c) Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ: - Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, chính sách về kế hoạch, tài chính của Quốc gia, ngành, địa phương; - Am hiểu và có khả năng thực hiện các công việc liên quan đến kế hoạch, tài chính của các dự án liên quan đến lĩnh vực thông tin và truyền thông; - Có khả năng xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kế hoạch, tài chính; - Có năng lực thực hiện và quản lý công tác tài chính; điều phối và quản lý các nguồn kinh phí thuộc các dự án, kinh phí sự nghiệp thuộc ngành quản lý theo chế độ tài chính hiện hành; - Có khả năng lập quyết toán, báo cáo tài chính các dự án hoàn thành, thực hiện báo cáo quyết toán các nguồn kinh phí thuộc lĩnh vực ngành quản lý theo quy định của pháp luật; - Có nghiệp vụ quản lý tài sản công, hồ sơ và tài liệu của Nhà nước thuộc quyền quản lý của Phòng. 4. Công chức chuyên trách về Công nghệ thông tin Công chức chuyên trách về Công nghệ thông tin phải đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh ngày 09/8/2013 về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. 5. Công chức phòng Văn hóa và Thông tin a) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Mỗi huyện phải có ít nhất 01 công chức đảm bảo các tiêu chuẩn sau: - Có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành thông tin và truyền thông; - Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; - Tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn: Đào tạo kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin; đào tạo nghiệp vụ thông tin và truyền thông; đào tạo cải cách hành chính; đào tạo quản lý nhà nước; đào tạo cung cấp, xử lý thủ tục hành chính. b) Tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị: Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên. c) Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ: - Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, định hướng phát triển thông tin và truyền thông của Quốc gia, ngành, địa phương; - Am hiểu tình hình chính trị và kinh tế - xã hội của địa phương, trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới; có khả năng dự báo được tình hình phát triển của ngành ở địa phương; - Có khả năng tham mưu xây dựng các nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại địa phương trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; - Có khả năng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh thông tin và truyền thông. 6. Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện a) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: - Có trình độ trung cấp trở lên chuyên ngành báo chí, phát thanh, truyền hình; - Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; - Tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn: Đào tạo nghiệp vụ thông tin và truyền thông. b) Tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị: Có trình độ lý luận chính trị sơ cấp trở lên. c) Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ: - Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, định hướng phát triển thông tin và truyền thông của Quốc gia, ngành, địa phương; - Am hiểu tình hình chính trị và kinh tế - xã hội của địa phương, trong nước; - Có khả năng biên tập, sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình; - Có khả năng vận hành các trang thiết bị trong hệ thống phát thanh, truyền hình. 7. Công chức Văn hóa xã hội cấp xã Chuẩn hóa công chức Văn hóa xã hội cấp xã theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 06/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Điều 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Công chức Văn hóa xã hội cấp xã sau khi được tuyển dụng cần tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn: Kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin; nghiệp vụ thông tin và truyền thông; quản lý nhà nước; bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ xây dựng nông thôn mới. 8. Cán bộ truyền thanh cơ sở a) Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ: - Có khả năng biên tập, sản xuất các chương trình phát thanh; - Có khả năng vận hành các trang thiết bị trong hệ thống phát thanh; - Bố trí cán bộ Văn hóa xã làm công tác truyền thanh cơ sở; - Khi được phụ trách trạm truyền thanh cơ sở thì phải học khóa đào tạo nghiệp vụ văn hóa thông tin. III. DỰ KIẾN NHU CẦU ĐÀO TẠO Rà soát theo thực trạng nguồn nhân lực, các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, trình độ chính trị và các tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ thì nhu cầu đào tạo của tỉnh đến năm 2020 như sau: 1. Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin của tỉnh: 100% đã đạt chuẩn. 2. CIO: Đào tạo ngắn hạn: - Đào tạo kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý: 04 người; - Đào tạo bảo mật an toàn, an ninh thông tin: 19 người; - Đào tạo công vụ, hành chính: 12 người; - Đào tạo kỹ năng liên quan đến lãnh đạo: 04 người; - Đào tạo cung cấp, xử lý thủ tục hành chính: 06 người; - Đào tạo về Khung kiến trúc Chính quyền điện tử: 33 người. 3. Công chức các phòng chuyên môn của Sở Thông tin và Truyền thông a) Văn phòng Sở: Đào tạo ngắn hạn: - Đào tạo kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong tác nghiệp: 04 người; - Đào tạo nghiệp vụ thông tin và truyền thông: 05 người; - Đào tạo cải cách hành chính: 04 người; - Đào tạo quản lý nhà nước: 03 người. b) Phòng Bưu chính Viễn thông: Đào tạo ngắn hạn: Đào tạo cải cách hành chính: 01 người. c) Phòng Công nghệ Thông tin: Đào tạo ngắn hạn: Đào tạo ít nhất 1 trong 5 chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT ngày 05/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông: - Chuẩn kỹ năng Cơ sở dữ liệu (Database skill standard): 01 người; - Chuẩn kỹ năng Hệ thống mạng (Network system skill standard): 01 người; - Chuẩn kỹ năng Quản lý hệ thống công nghệ thông tin (System management skill standard): 01 người; - Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin (Information security skill standard): 01 người; - Chuẩn kỹ năng Thiết kế và phát triển phần mềm (Software design and development skill standard): 01 người. d) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản: Đào tạo ngắn hạn: Đào tạo về quản lý nhà nước: 01 người. 4. Công chức chuyên trách về Công nghệ thông tin a) Cấp sở, ban, ngành, huyện: Đào tạo ngắn hạn: Đào tạo về quản lý nhà nước về công nghệ thông tin: 17 người. b) Cấp xã: Đào tạo ngắn hạn: Đào tạo về quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông: 115 người. (Thành phố Hà Tĩnh: 05 người; Thị xã Hồng Lĩnh: 01 người; Huyện Can Lộc: 17 người; huyện Đức Thọ: 08 người; Huyện Hương Khê: 01 người; Huyện Thạch Hà: 14 người; Huyện Lộc Hà: 07 người; Huyện Cẩm Xuyên: 19 người; Huyện Kỳ Anh và Thị xã Kỳ Anh: 14 người; Huyện Nghi Xuân: 01 người; Huyện Vũ Quang: 01 người; Huyện Hương Sơn: 27 người).
2,123
2,198
5. Công chức Phòng Văn hóa thông tin: Đào tạo ngắn hạn: - Đào tạo kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT trong quản lý: 18 người; - Đào tạo nghiệp vụ thông tin và truyền thông: 18 người; - Đào tạo cải cách hành chính: 17 người; - Đào tạo quản lý nhà nước: 08 người; - Đào tạo cung cấp, xử lý thủ tục hành chính: 07 người. 6. Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện: Đào tạo ngắn hạn: Đào tạo nghiệp vụ thông tin và truyền thông: 144 người. 7. Công chức văn hóa xã hội cấp xã: Đào tạo ngắn hạn: - Kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT trong tác nghiệp: 154 người; - Nghiệp vụ thông tin và truyền thông: 115 người; - Quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông: 117 người; - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã: 68 người; - Đào tạo bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới: 111 người. 7. Cán bộ truyền thanh cơ sở: Đào tạo ngắn hạn: Đào tạo nghiệp vụ thông tin và truyền thông: 43 người. IV. KINH PHÍ 1. Kinh phí: Tổng số: 2.322 triệu đồng (Hai tỷ ba trăm hai mươi hai triệu đồng) Cụ thể: + Năm 2017: 970 triệu đồng; + Năm 2018: 460 triệu đồng; + Năm 2019: 460 triệu đồng; + Năm 2020: 432 triệu đồng. Nguồn vốn: Sự nghiệp đào tạo cấp tỉnh, huyện, xã và của ngành thông tin và truyền thông (Đối với các đơn vị cán bộ chưa có trình độ đại học và trình độ trung cấp chuyên ngành thông tin và truyền thông theo tiêu chuẩn đặt ra của Đề án có trách nhiệm bố trí nhân lực đủ điều kiện hoặc cử cán bộ đi học tập, nâng cao trình độ. Không sử dụng nguồn ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ đào tạo này). V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Thông tin và Truyền thông Là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện Đề án; tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách cụ thể về đào tạo, phát triển, quy hoạch bố trí và sử dụng nguồn nhân lực; Giúp UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp, đôn đốc các cấp các ngành thực hiện kế hoạch theo phân công của UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Trên cơ sở các nhiệm vụ UBND tỉnh giao, phối kết hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức triển khai thực hiện Đề án, đảm bảo đúng mục tiêu, chất lượng và hiệu quả. 3. Sở Tài chính Cân đối, đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện Đề án; thẩm định nguồn kinh phí đào tạo hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. Quản lý và cấp phát kinh phí kịp thời, theo dõi kiểm tra, quyết toán kinh phí theo quy định. 4. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã Hàng năm tiến hành rà soát các cán bộ thuộc đối tượng của Đề án, chủ động đề xuất với các cơ quan, chức năng của tỉnh cho phép tham gia các khóa đào tạo, tập huấn nhằm chuẩn hóa cán bộ. Sắp xếp, bố trí cán bộ đủ tiêu chuẩn thực hiện các nhiệm vụ về thông tin và truyền thông của đơn vị theo đúng tiêu chuẩn đã quy định trong Đề án. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Nội vụ, Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học & Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Liên ngành: Tài chính - Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình liên ngành số 40/2016/TTr LN -STC- SKHCN ngày 14/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nội dung và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 05 /2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Lai Châu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định nội dung và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là KH&CN) cấp tỉnh và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước gồm: Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN; Mức chi thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu; Mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu; Mức chi họp Hội đồng tư vấn khoa học; Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng Các định mức xây dựng dự toán trong quy định này là định mức tối đa áp dụng đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Những nội dung không quy định tại Quy định này thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Bảng hệ số tiền công ngày: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 5. Mức chi thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá trình UBND tỉnh phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Điều 6. Mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Nội dung và định mức chi hội thảo phục vụ hoạt động nghiên cứu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, của tỉnh về quy định chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, quy định mức chi thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Ngoài ra, quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học như sau: Đơn vị tính: Đồng. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 7. Mức chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (nếu có): Mức chi không quá 50% mức chi cho Hội đồng nghiệm thu tại Nội dung 4. Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN, Khoản 1, Điều 8 Quy định này. Điều 8. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: 1. Định mức chi tiền công hoạt động của các Hội đồng. Đơn vị tính: Đồng. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, UBND tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Mức chi đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: Mức chi không quá 50% mức chi nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh quy định từ Điều 4 đến Điều 8 Quyết định này. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở không thực hiện thuê chuyên gia trong quá trình tổ chức thực hiện. Nguồn kinh phí đảm bảo chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được đảm bảo từ nguồn chi thường xuyên của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt. 2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành. Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
2,099
2,199
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 323/TTr-SKHCN ngày 29 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre như sau: 1. Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy chế quản lý Nhà nước các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre; 2. Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định xác định các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre; 3. Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn xác định các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre; 4. Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre; 5. Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre; 6. Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre; 7. Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre; 8. Quyết định số 3321/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ của tỉnh Bến Tre. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN), bao gồm: Quy định về tổ chức xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, xét duyệt đề cương, thẩm định kinh phí, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá và nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là nhiệm vụ KH&CN) trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Các nhiệm vụ KH&CN liên quan đến bí mật quốc gia, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. 2. Đối tượng áp dụng - Quy định này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN, cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN các cấp trong tỉnh, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. - Đối với nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ: (sau đây gọi tắt là đề xuất đặt hàng) là các yêu cầu đặt ra cho KH&CN dưới dạng nhiệm vụ KH&CN nhằm thực hiện yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển KH&CN cho các Sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan nhà nước khác trên địa bàn tỉnh Bến Tre (sau đây gọi chung là Sở, ban ngành, địa phương), đề xuất với Sở Khoa học và Công nghệ để đặt hàng các tổ chức và cá nhân thực hiện. 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng: (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ đặt hàng) là đề tài, dự án; đề án khoa học; dự án KH&CN hoặc chương trình có tên gọi và các mục thể hiện yêu cầu cơ bản đối với nhiệm vụ KH&CN làm căn cứ để Sở Khoa học và Công nghệ đặt hàng cho tổ chức và cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện. 3. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí quy định trong Quy định này. 4. Giao trực tiếp là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo đặt hàng của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh: Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh là nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước, với mức kinh phí Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư từ 150 triệu đồng trở lên (Một trăm năm mươi triệu đồng), nhằm giải quyết các vấn đề KH&CN trên địa bàn tỉnh, có tầm quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, không trùng lặp với các nhiệm vụ trong nước đã được công bố và đang thực hiện, do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng, theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ, bao gồm: - Chương trình KH&CN; - Đề án khoa học cấp tỉnh; - Đề tài KH&CN; - Dự án sản xuất thử nghiệm; - Dự án KH&CN; 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở: Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở là nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư dưới 150 triệu đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), nhằm giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi cấp ngành hoặc cấp huyện, bao gồm đề tài, dự án KH&CN, không trùng lặp với các chương trình dự án của ngành, địa phương đã và đang thực hiện, do UBND tỉnh phê duyệt và ủy nhiệm Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng, thực hiện theo trình tự, thủ tục quản lý nhiệm vụ KH&CN (đối với nhiệm vụ sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học); do Thủ trưởng đơn vị hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký hợp đồng, thực hiện theo trình tự, thủ tục quản lý nhiệm vụ KH&CN (đối với nhiệm vụ không sử dụng vốn ngân sách nhà nước). Điều 4. Thời gian thực hiện - Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh không quá 24 tháng đối với trường hợp thông thường và không quá 36 tháng đối với một số lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, y tế ... Trường hợp đặc biệt khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở không quá 12 tháng. Trường hợp đặc biệt khác Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, nhưng không vượt quá 24 tháng. Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 5. Quy trình quản lý 1. Xác định nhiệm vụ KH&CN (quy định cụ thể tại Chương III Quy định này). 2. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN (quy định tại Chương IV Quy định này).
2,024