idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
2,200
3. Ký hợp đồng thực hiện. 4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện. 5. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (quy định cụ thể tại Chương V Quy định này). 6. Công nhận và chuyển giao kết quả. 7. Thanh lý hợp đồng. 8. Xử lý các nhiệm vụ KH&CN không đạt yêu cầu. Điều 6. Ký hợp đồng nghiên cứu khoa học 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN với tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN. 2. Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký hợp đồng, triển khai theo trình tự thủ tục quy định. 3. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN tuân theo quy định nêu tại Điều 27 của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”. Điều 7. Báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện 1. Định kỳ 06 tháng một lần, hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan quản lý có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN xây dựng báo cáo tiến độ hoặc báo cáo theo nội dung yêu cầu, gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ. Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định. 2. Báo cáo tiến độ, thực hiện theo mẫu quy định. 3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành tỉnh và địa phương có liên quan (khi cần thiết), tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ KH&CN theo hợp đồng đã ký. Việc kiểm tra được tiến hành tại cơ quan quản lý hoặc ngoài thực địa tùy theo tính chất và yêu cầu của từng nhiệm vụ KH&CN. Kết quả kiểm tra được kết luận cụ thể và được lập thành biên bản lưu hồ sơ quản lý nhiệm vụ KH&CN. Điều 8. Tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN gồm kinh phí thực hiện các nội dung và kinh phí quản lý các nhiệm vụ KH&CN. 2. Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ KH&CN gồm kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN và các nguồn hợp pháp khác. Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học được cân đối về Sở Khoa học và Công nghệ để giao cho tổ chức chủ trì chi cho thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo tiến độ của hợp đồng. Khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia các nhiệm vụ KH&CN huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ. 3. Kinh phí quản lý các nhiệm vụ KH&CN được lấy từ ngân sách sự nghiệp KH&CN và được cân đối về Sở Khoa học và Công nghệ để chi cho các hoạt động quản lý. 4. Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định về quản lý tài chính KH&CN hiện hành. Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh về tổ chức chủ trì, chủ nhiệm, mục tiêu, nội dung và sản phẩm thực hiện nhiệm vụ, tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đã được phê duyệt trên cơ sở văn bản đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ và của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ. 2. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, điều chỉnh các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký, trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức, cá nhân chủ trì, trừ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến của cơ quan đề xuất đặt hàng trước khi quyết định, hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh. 3. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ, chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 10. Công bố danh mục, đăng ký, lưu giữ và thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Thông tin về nhiệm vụ (bao gồm: Danh mục các nhiệm vụ KH&CN đưa ra tuyển chọn, giao trực tiếp; kết quả trúng tuyển; kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN) được thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ (http://www.dost-bentre.gov.vn) hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác theo các quy định hiện hành. 2. Việc đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo những quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin KH&CN và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thuộc danh mục bí mật nhà nước được đăng ký, lưu giữ theo chế độ mật. 3. Việc truyền thông về kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập được thực hiện theo các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và Luật Báo chí. Các Sở, ban, ngành, địa phương đề xuất đặt hàng và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ từ nhiệm vụ, các tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ KH&CN. 4. Hàng năm, các sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện - thành phố có thực hiện nhiệm vụ KH&CN, chịu trách nhiệm báo cáo đến Sở Khoa học và Công nghệ về danh mục, nội dung, kinh phí thực hiện và kết quả đạt được của việc nghiên cứu, triển khai nhiệm vụ KH&CN, để Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp chung và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời gian báo cáo chậm nhất vào cuối tháng 11 hàng năm. 5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký, lưu giữ tại Sở Khoa học và Công nghệ sau khi có văn bản thẩm định kết quả. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 11. Căn cứ xây dựng đề xuất đặt hàng 1. Các chủ trương, định hướng của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đề xuất nhiệm vụ KH&CN của cơ quan, tổ chức, cá nhân; 3. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của Sở, ban ngành và địa phương; 4. Chiến lược phát triển KH&CN, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN giai đoạn 05 năm hoặc 10 năm của tỉnh. 5. Những vấn đề KH&CN đặc biệt quan trọng, nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết của tỉnh về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển KH&CN. Điều 12. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng 1. Có đủ căn cứ về tính cấp thiết và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực hoặc địa phương. 2. Đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ. 3. Có địa chỉ ứng dụng cụ thể cho các kết quả chính tạo ra và được lãnh đạo Sở, ban ngành và địa phương cam kết sử dụng kết quả khi nhiệm vụ KH&CN hoàn thành. Tổ chức, đơn vị ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm tạo ra. 4. Có yêu cầu thời gian (tính từ thời điểm đặt hàng đến thời điểm có kết quả) phù hợp, để đảm bảo tính khả thi cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 13. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ đặt hàng 1. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và hướng dẫn đề xuất nhiệm vụ KH&CN. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ KH&CN theo các căn cứ quy định tại Điều 11, Điều 12 của Quy định này. 3. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ KH&CN của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và tự đề xuất những vấn đề KH&CN cần giải quyết. 4. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN tổ chức cuộc họp, để tư vấn và xác định nhiệm vụ KH&CN. 5. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết luận của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN và lấy ý kiến đặt hàng bổ sung nếu đặt hàng của các các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp có thay đổi so với đặt hàng ban đầu. 6. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nhiệm vụ KH&CN hàng năm, trên cơ sở ý kiến đề xuất và Biên bản họp của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN. Đồng thời, giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai, quản lý theo quy định. 7. Đối với các dự án triển khai ứng dụng kết quả từ các đề tài đã được nghiệm thu và được Hội đồng đề xuất triển khai ứng dụng vào thực tiễn, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu, có văn bản đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương, phê duyệt quyết định cho phép thực hiện và giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai, quản lý theo quy định. Điều 14. Nội dung nhiệm vụ đề xuất đặt hàng 1. Nhiệm vụ KH&CN đặt hàng được thể hiện qua tên gọi và 02 mục: Định hướng mục tiêu và Yêu cầu đối với kết quả, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu quy định tại các Điều 11, 12, và 13 Quy định này. 2. Mục Yêu cầu đối với kết quả cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra. Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ KH&CN các yêu cầu này cần được thể hiện như sau: a) Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu và các yêu cầu đối với phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm KH&CN trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.
2,065
2,201
b) Đối với đề tài khác: các yêu cầu tính mới và mức độ tiên tiến của sản phẩm và các yêu cầu khác. c) Đối với dự án: các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm và quy mô sản xuất thử nghiệm. d) Đối với đề án khoa học: các yêu cầu về tính khoa học và tính thực tiễn của sản phẩm và các yêu cầu khác. đ) Đối với dự án KH&CN: các sản phẩm KH&CN cùng với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng đảm bảo sự gắn kết và tính đồng bộ theo quy trình sản xuất hoặc chuỗi thời gian. e) Đối với chương trình KH&CN: các loại sản phẩm dự kiến; số lượng các đề tài, dự án và các chỉ tiêu định lượng hoặc định tính tương ứng, đảm bảo sự quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau và thống nhất với mục tiêu đề ra. Điều 15. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức hội đồng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN chuyên ngành cấp tỉnh theo từng lĩnh vực nghiên cứu, trong đó có xem xét đến đề xuất đặt hàng của các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp trong tỉnh. Kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ chuyên ngành là danh sách các nhiệm vụ KH&CN, trên cơ sở đó Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hội đồng có thể tư vấn cho một hoặc một số đề xuất nhiệm vụ KH&CN, đề xuất đặt hàng trong cùng lĩnh vực hoặc chuyên ngành KH&CN. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể tham khảo thêm ý kiến chuyên gia để quyết định danh sách các nhiệm vụ KH&CN trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét. 2. Thành phần hội đồng a) Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN chuyên ngành có từ 09 đến 11 thành viên gồm: Chủ tịch hội đồng, 01 Phó Chủ tịch hội đồng (khi cần thiết), 02 chuyên gia phản biện, 01 thư ký và một số ủy viên khác. Thành phần hội đồng là đại diện một số sở ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp trong tỉnh hoặc đơn vị có liên quan dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu, một số nhà khoa học và cán bộ kỹ thuật, quản lý có kinh nghiệm thực tiễn, uy tín và chuyên môn phù hợp. Trong đó 02 thành viên có chuyên môn sâu trong hội đồng làm chuyên gia phản biện cho mỗi đề xuất đặt hàng. b) Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của đề xuất đặt hàng, Sở Khoa học và Công nghệ có thể đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng. c) Thành viên của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN chuyên ngành được hưởng chế độ bồi dưỡng trách nhiệm khi tham gia các cuộc họp của Hội đồng theo quy định. 3. Phương thức làm việc của hội đồng 3.1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch hội đồng ủy quyền, 02 chuyên gia phản biện, ủy viên và thư ký. 3.2. Thành viên hội đồng tư vấn có trách nhiệm: a) Chủ tịch hội đồng: Chủ trì cuộc họp hội đồng; Lãnh đạo hội đồng hoạt động theo Quy định này; Tổng kết ý kiến của các thành viên và kết luận về nội dung cuộc họp của hội đồng. b) Các chuyên gia phản biện có trách nhiệm nhận xét, chỉnh sửa hoặc xây dựng các nội dung mới cho nhiệm vụ KH&CN để thảo luận trong cuộc họp của hội đồng. c) ủy viên hội đồng có trách nhiệm tham dự các cuộc họp của hội đồng, nghiên cứu tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá theo mẫu quy định. d) Thư ký hội đồng: Chuẩn bị chương trình và điều kiện làm việc cho các buổi họp của hội đồng; Tổng hợp, báo cáo sự trùng lắp của các nhiệm vụ KH&CN được đề xuất so với các nhiệm vụ đã thực hiện (nếu có); Ghi biên bản cuộc họp; Hoàn chỉnh hồ sơ để Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 3.3. Tài liệu được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp hội đồng. Tài liệu bao gồm: a) Quyết định thành lập hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN chuyên ngành. b) Danh mục các nhiệm vụ KH&CN . c) Các biểu mẫu, phụ lục cần thiết phù hợp với đề xuất đặt hàng. d) Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có). 3.4. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 2/3 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí, bằng hình thức bỏ phiếu kín. 3.5. Các ý kiến khác nhau của thành viên được Thư ký của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của hội đồng. 3.6. Đại diện các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp trong tỉnh có đề xuất đặt hàng được mời tham dự phiên họp của hội đồng. 3.7. Sở Khoa học và Công nghệ cử Thư ký giúp việc, chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng. 4. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng a) Thư ký công bố quyết định thành lập hội đồng và tóm tắt các yêu cầu đối với hội đồng. b) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp. c) Chuyên gia phản biện và ủy viên hội đồng, thảo luận theo các nội dung tương ứng với hình thức nhiệm vụ KH&CN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này. d) Các thành viên hội đồng đánh giá đề xuất đặt hàng và bỏ Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu quy định. Đề xuất đặt hàng được đề nghị “thực hiện” khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá “đạt yêu cầu” và đề nghị “không thực hiện” khi một trong các nội dung trên được đánh giá “không đạt yêu cầu”. e) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu. Ban Kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên hội đồng và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp. f) Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “thực hiện”, các chuyên gia phản biện trình bày các nội dung dự kiến của nhiệm vụ KH&CN đề xuất đặt hàng. Hội đồng có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục của nhiệm vụ KH&CN đề xuất đặt hàng theo các yêu cầu quy định tại Điều 14 Quy định này. g) Đối với đề tài, dự án, đề án khoa học và dự án KH&CN đề xuất đặt hàng, hội đồng kiến nghị về phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp), kể cả việc mời chuyên gia cùng tham gia nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ. h) Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “không thực hiện”, hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện. i) Thư ký ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản các phiên họp của hội đồng theo Quy định này. 5. Nội dung thảo luận của hội đồng Hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này. Điều 16. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, xem xét các ý kiến tư vấn của hội đồng đối với nhiệm vụ KH&CN theo các yêu cầu nêu tại Phụ lục I của Quy định này. Trường hợp cần thiết, có thể lấy ý kiến tư vấn của 01 đến 02 chuyên gia tư vấn độc lập hoặc thành lập hội đồng khác để xác định lại nhiệm vụ KH&CN, có lấy ý kiến của các cơ quan liên quan. 2. Trên cơ sở kết quả của việc rà soát và ý kiến tư vấn quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (cấp tỉnh và cấp cơ sở) trong năm kế hoạch, cùng với phương thức thực hiện để các tổ chức, cá nhân xây dựng, hoàn chỉnh hồ sơ đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức chủ trì thực hiện. Danh mục nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của năm kế hoạch bao gồm các mục: - Tên nhiệm vụ (xác định cụ thể hình thức nhiệm vụ là đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm; đề án khoa học; dự án KH&CN; chương trình KH&CN). - Mục tiêu và sản phẩm dự kiến; - Phương thức thực hiện; - Tổ chức, cá nhân chủ trì; - Thời gian thực hiện. 5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo công khai đề tài, dự án, đề án khoa học hoặc dự án KH&CN trên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Công thông tin điện tử tỉnh Bến Tre, để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện. 6. Các tổ chức, cá nhân có tên trong danh mục nhiệm vụ khoa học và phát triển công nghệ do UBND tỉnh ban hành trong năm kế hoạch, xây dựng hồ sơ đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định. Phương thức hoạt động của Hội đồng KH&CN tư vấn đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn hoặc xét giao trực tiếp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành. Chương IV TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 17. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Nguyên tắc chung: a) Tuyển chọn, giao trực tiếp phải bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử hoặc các phương tiện thông tin đại chúng, trừ các nhiệm vụ thuộc bí mật quốc gia và đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng. b) Tuyển chọn, giao trực tiếp các tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện thông qua Hội đồng KH&CN chuyên ngành (sau đây gọi là Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập đối với nhiệm vụ cấp tỉnh; Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở do Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ quyết định thành lập.
2,111
2,202
c) Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN sau khi có ý kiến tư vấn của hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có quyền lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Việc đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được tiến hành bằng cách chấm điểm theo các nhóm tiêu chí cụ thể quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này. đ) Mỗi cá nhân chỉ được đăng ký Chủ nhiệm một (01) nhiệm vụ KH&CN. Khuyến khích việc hợp tác thực hiện giữa các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn nhằm huy động được tối đa nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 2. Nguyên tắc tuyển chọn: a) Đáp ứng các nguyên tắc chung quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Tuyển chọn được áp dụng đối với nhiệm vụ KH&CN có nhiều tổ chức và cá nhân có khả năng tham gia thực hiện; c) Danh mục các nhiệm vụ KH&CN, điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, tối thiểu 30 ngày làm việc để các tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn chuẩn bị hồ sơ đăng ký. 3. Đối với các nhiệm vụ KH&CN được giao trực tiếp: a) Nhiệm vụ KH&CN được giao trực tiếp phải đáp ứng đúng quy định tại Khoản 1 Điều 30 của Luật Khoa học và Công nghệ và đảm bảo các nguyên tắc chung quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Giao trực tiếp được thực hiện bằng hình thức gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân được chỉ định, để yêu cầu chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 18. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Các tổ chức KH&CN có đăng ký hoạt động KH&CN, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KH&CN có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện, trừ một trong các trường hợp sau đây: a) Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các đề tài, dự án trước đây. b) Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh khác chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 30 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ, sẽ không được tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày kết thúc hợp đồng. c) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ KH&CN, hoặc sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và yêu cầu của bên đặt hàng, không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian ba (03) năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền. d) Không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ KH&CN theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm. 2. Đối với cá nhân đăng ký làm Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu: a) Có trình độ đại học trở lên. b) Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học với nhiệm vụ trong năm (05) năm gần đây, tính đến thời điểm nộp hồ sơ. c) Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN. d) Có đủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN. 3. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp làm Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN: a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. b) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh chậm theo quy định hiện hành từ 30 ngày đến 06 tháng mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm. c) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” mà không được Sở Khoa học và Công nghệ gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả hoặc được gia hạn nhưng hết thời hạn cho phép vẫn chưa hoàn thành kết quả sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn ba (03) năm kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh. d) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 19. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN gồm những văn bản theo mẫu quy định sau đây: 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN. 2. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 3. Thuyết minh đề cương nghiên cứu nhiệm vụ KH&CN. 4. Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN và gửi kèm theo kết quả đánh giá hoạt động hàng năm của tổ chức KH&CN (nếu có). 5. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký thực hiện chính nhiệm vụ KH&CN có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự. 6. Sơ yếu lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài kèm theo giấy xác nhận về mức lương chuyên gia (trường hợp thuê chuyên gia nước ngoài). 7. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có). 8. Văn bản chứng minh năng lực về nhân lực KH&CN, trang thiết bị của đơn vị phối hợp và khả năng huy động vốn từ nguồn khác để thực hiện (trường hợp có đơn vị phối hợp, huy động vốn từ nguồn khác). 9. Đối với nhiệm vụ KH&CN theo quy định pháp luật phải có vốn đối ứng: Văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước (báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN trong 02 năm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ; cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng; cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của tổ chức chủ trì và các tổ chức tham gia dự án). 10. Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 20. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn gồm một (01) bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp), mười hai (12) bản sao trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và một (01) bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu) được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ: a) Tên nhiệm vụ KH&CN (tên, mã số của chương trình - nếu có). b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện (chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp). c) Họ tên của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và danh sách cá nhân tham gia chính thực hiện nhiệm vụ KH&CN. d) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ. 2. Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến địa chỉ theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Ngày chứng thực nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của Sở Khoa học và Công nghệ (trường hợp nộp trực tiếp). 4. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới và bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định; văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ. Điều 21. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn 1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ, với sự tham dự của đại diện Hội đồng Khoa học và Công nghệ tuyển chọn (do Sở Khoa học và Công nghệ mời). 2. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Quy định này. 3. Kết quả mở hồ sơ tham gia tuyển chọn được ghi thành biên bản. Điều 22. Hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp và tổ thẩm định kinh phí. 1. Hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp và tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có từ 07 đến 11 thành viên gồm: chủ tịch, phó chủ tịch (khi cần thiết), hai (02) ủy viên phản biện, các ủy viên và thư ký khoa học, trong đó: a) 04-05 thành viên là các nhà khoa học có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ KH&CN. b) 04-05 thành viên là đại diện của cơ quan đề xuất đặt hàng, nhà quản lý hoặc nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn. 3. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp:
2,076
2,203
a) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN. b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN. 4. Các chuyên gia đã tham gia hội đồng tỉnh được ưu tiên mời tham gia hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp. 5. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN (sau đây gọi là tổ thẩm định) có bảy (07) thành viên, trong đó: a) Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ. b) Một (01) thành viên đại diện Sở Tài chính. c) Một (01) thành viên của hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN. d) Bốn (04) thành viên là đại diện Văn phòng UBND tỉnh, các phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ và 01 thư ký. 6. Hội đồng và Tổ thẩm định làm việc theo nguyên tắc, trình tự và nội dung quy định tại Điều 25 của quy định này và có 01 thư ký giúp việc. 7. Thư ký Hội đồng chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng, ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp của hội đồng. Điều 23. Chuẩn bị cho các phiên họp của hội đồng Thư ký hội đồng có trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu đến tất cả thành viên hội đồng và thành viên tổ thẩm định hoặc chuyên gia (nếu có) tối thiểu là năm (05) ngày trước phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp và ba (03) ngày trước phiên họp thẩm định. 1. Hồ sơ phục vụ của phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp: a) Quyết định thành lập hội đồng và danh sách kèm theo. b) Bản sao hồ sơ gốc hoặc bản điện tử của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp. c) Phiếu nhận xét nhiệm vụ KH&CN. d) Tài liệu liên quan khác. 2. Hồ sơ phục vụ phiên họp thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN: a) Bản giải trình của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN các nội dung đã chỉnh sửa kèm theo thuyết minh và dự toán chi tiết. b) Biên bản kết luận của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp. c) Phiếu thẩm định nhiệm vụ KH&CN. d) Các hồ sơ khác có liên quan. Điều 24. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Nguyên tắc làm việc: a) Phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng (thành viên vắng mặt có cử đại diện dự thay trình bày ý kiến thì được xem là có mặt), trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch, hai (02) ủy viên phản biện và thư ký khoa học. b) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp hội đồng. Trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt, phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền bằng văn bản chủ trì phiên họp; c) Thư ký khoa học ghi chép ý kiến chuyên môn của các thành viên và kết luận của hội đồng trong biên bản làm việc và các văn bản liên quan của hội đồng. 2. Trách nhiệm của các thành viên hội đồng: a) Gửi ý kiến nhận xét bằng văn bản đối với từng hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tới thư ký của hội đồng tại buổi họp đánh giá của hội đồng. b) Đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng. Các thành viên hội đồng, chuyên gia (nếu có), và thư ký hội đồng có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp. c) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và đánh giá chung từng hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định; viết nhận xét - đánh giá và luận giải cho việc đánh giá; cho điểm theo các tiêu chí tại biểu mẫu quy định. d) Chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định. Trước khi chấm điểm, hội đồng thảo luận chung để thống nhất quan điểm, phương thức cho điểm đối với từng tiêu chí. đ) Kiến nghị phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần đối với nhiệm vụ KH&CN. Điều 25. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN 1. Thư ký hội đồng thông qua quyết định thành lập hội đồng, biên bản mở hồ sơ, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự. 2. Chủ tịch hội đồng nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN. 3. Cá nhân được tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cử làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN trình bày tóm tắt trước hội đồng về đề cương nghiên cứu, đề xuất phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần, trả lời các câu hỏi của thành viên hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của hội đồng (trường hợp tuyển chọn). 4. Hội đồng tiến hành đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp: a) Các ủy viên phản biện, ủy viên hội đồng trình bày nhận xét đánh giá từng hồ sơ và so sánh giữa các hồ sơ đăng ký cùng một (01) nhiệm vụ KH&CN theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này. b) Thư ký hội đồng đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng xem xét, tham khảo. c) Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí đánh giá theo quy định. d) Hội đồng cho điểm độc lập từng hồ sơ theo các tiêu chí, thang điểm quy định và bỏ phiếu đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ theo phương thức bỏ phiếu kín. đ) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm hai (02) người là ủy viên của hội đồng làm trưởng ban kiểm phiếu và một (01) thành viên. 5. Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên hội đồng theo mẫu quy định và xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp. 6. Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm đánh giá và thông qua biên bản làm việc của hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ KH&CN: a) Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm). b) Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của Chủ tịch hội đồng (hoặc điểm cao hơn của Phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng. 7. Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị: a) Những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, các sản phẩm KH&CN chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt. b) Số lượng chuyên gia trong và ngoài nước cần thiết để tham gia thực hiện. c) Phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần. d) Lưu ý những điểm cần chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển hoặc giao trực tiếp. 8. Thư ký khoa học hoàn thiện biên bản làm việc. 9. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo kết quả làm việc của Hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đến tổ chức và cá nhân đăng ký nhiệm vụ KH&CN. Điều 26. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của tổ thẩm định 1. Nguyên tắc làm việc của tổ thẩm định a) Phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên tổ thẩm định, trong đó phải có thành viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch thành viên của hội đồng xét duyệt tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN. b) Tổ trưởng tổ thẩm định chủ trì phiên họp. 2. Trách nhiệm của tổ thẩm định: a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của tổ thẩm định. Các thành viên tổ thẩm định, chuyên gia (nếu có) và thư ký có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định. b) Thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong, ngoài nước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện. c) Tổ thẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác), thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần. Tổ chức kiểm tra, xác minh phần kinh phí đối ứng (ngoài ngân sách nhà nước) của tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp. 3. Tổ thẩm định có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ KH&CN để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét giải quyết khi: a) Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN đã được chỉnh sửa sau khi họp Hội đồng có sự thay đổi lớn về mục tiêu, nội dung so với quyết định được phê duyệt hoặc kết luận của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp. b) Không thống nhất ý kiến giữa Tổ thẩm định và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN về kinh phí thực hiện. c) Thành viên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến. Điều 27. Trình tự, nội dung làm việc của tổ thẩm định kinh phí 1. Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập tổ thẩm định, giới thiệu thành phần tổ thẩm định và các đại biểu tham dự, đọc những kết luận chính của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tại phiên họp đánh giá hồ sơ. 2. Tổ trưởng tổ thẩm định nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN. 3. Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN trình bày những nội dung đã tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến góp ý của hội đồng tại phiên đánh giá hồ sơ, trả lời các câu hỏi của thành viên tổ thẩm định, đề xuất chấp nhận phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần và không tiếp tục tham dự phiên họp của tổ thẩm định.
2,114
2,204
4. Tổ thẩm định thảo luận, thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện. Tổ chức kiểm tra, xác minh phần kinh phí đối ứng của tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp. 5. Thư ký hành chính giúp tổ thẩm định hoàn thiện biên bản thẩm định. Điều 28. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của hội đồng, tổ thẩm định trong thời hạn 10 ngày và gửi Sở Khoa học và Công nghệ. 1. Trên cơ sở kết luận của hội đồng, của tổ thẩm định và hồ sơ hoàn thiện của đơn vị chủ trì, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh ký quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí, phương thức, thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi ký quyết định phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng nghiên cứu với đơn vị chủ trì và có trách nhiệm thông báo công khai kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và đăng tải tối thiểu 60 ngày trên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 29. Lưu giữ hồ sơ gốc và quản lý thông tin 1. Khi kết thúc quá trình tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN, thư ký hành chính của các hội đồng có trách nhiệm tổng hợp tài liệu (kể cả các hồ sơ không trúng tuyển) để lưu trữ theo quy định hiện hành. 2. Thành viên hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, thư ký hành chính và các tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ các quy định về quy trình tuyển chọn, giữ bí mật các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá, tuyển chọn tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN. Chương V ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 30. Nguyên tắc đánh giá 1. Căn cứ vào hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã ký kết. 2. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu. 3. Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác. Điều 31. Kinh phí tổ chức đánh giá 1. Kinh phí đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN được chi từ ngân sách sự nghiệp KH&CN hàng năm phân bổ về Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh theo yêu cầu của hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ tự trang trải. Điều 32. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quy định này trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo mẫu quy định của Bộ Khao học và Công nghệ. Điều 33. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN bao gồm: 1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì. 2. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (15 bản). 3. Báo cáo về sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ KH&CN. 4. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ KH&CN. 5. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 6. Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ KH&CN. 7. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có). 8. Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích…), sổ nhật ký của nhiệm vụ. 9. Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 10. Các tài liệu khác (nếu có). Điều 34. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn trước 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có). 2. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ, gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp), 01 bản điện tử (dạng PDF, không cài bảo mật) và 13 bản sao. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức chủ trì tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì Tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 35. Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Sở trong thời hạn 60 ngày. Thông tin đăng tải bao gồm: a) Thông tin chung về nhiệm vụ: Tên nhiệm vụ KH&CN, kinh phí, thời gian thực hiện; tổ chức chủ trì, chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện chính nhiệm vụ KH&CN. b) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá, nghiệm thu. c) Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Thời gian thực hiện đăng tải thông tin: Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi đơn vị quản lý nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Điều 36. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (sau đây gọi là Tổ chuyên gia) được thành lập trong trường hợp nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được. Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của nhiệm vụ. 3. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (sau đây gọi là Hội đồng) có 09-11 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác, trong đó: a) 05-07 thành viên là chuyên gia KH&CN, 04 thành viên là đại diện cho cơ quan quản lý, tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, cơ quan đề xuất đặt hàng. b) Tổ chuyên gia có 05 thành viên gồm các thành viên của hội đồng do chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng làm tổ trưởng. 4. Những trường hợp không được tham gia Hội đồng: a) Chủ nhiệm, các cá nhân thuộc đơn vị chủ trì, tham gia thực hiện chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ KH&CN. b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động KH&CN hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích. c) Vợ hoặc chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác. d) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN. 5. Trong trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ, Sở Khoa học và Công nghệ có thể tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác so với quy định tại khoản 1 điều này. Điều 37. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu 1. Tài liệu đánh giá, nghiệm thu phải được gửi đến các thành viên hội đồng và tổ chuyên gia (nếu có) trước phiên họp ít nhất 05 ngày làm việc. 2. Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng và Hội đồng chỉ tiến hành họp khi bảo đảm các yêu cầu sau: có mặt ít nhất 2/3 thành viên hội đồng tham dự (thành viên vắng mặt có cử đại diện dự thay trình bày ý kiến thì được xem là có mặt), trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được ủy quyền và 02 ủy viên phản biện và thư ký hội đồng. 3. Thành phần tham dự các phiên họp của hội đồng: a) Thành viên hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ, đại diện tổ chức chủ trì, đại diện cơ quản lý, đại diện các đơn vị có liên quan khác do Sở Khoa học và Công nghệ mời trong trường hợp cần thiết. b) Thư ký hội đồng chuẩn bị tài liệu, chương trình và tổ chức các phiên họp của hội đồng. 4. Chương trình họp Hội đồng: a) Thư ký công bố quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự. b) Chủ tịch hội đồng nêu những nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá, nghiệm thu quy định. c) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp. 5. Trình tự làm việc của Hội đồng: a) Chủ tịch hội đồng thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Hội đồng. b) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 02 thành viên thuộc hội đồng, trong đó có một trưởng ban để tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng. c) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo về sản phẩm KH&CN và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. d) Các thành viên hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của hội đồng (nếu có). đ) Tổ trưởng tổ chuyên gia báo cáo kết quả thẩm định đối với nhiệm vụ (nếu có); các ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ; ủy viên thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có); các thành viên hội đồng nêu ý kiến trao đổi về kết quả nhiệm vụ.
2,105
2,205
e) Các thành viên hội đồng đánh giá kết quả thực hiện và xếp loại nhiệm vụ theo mẫu quy định; Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ; Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu. g) Chủ tịch hội đồng nêu dự thảo kết luận đánh giá của hội đồng. Trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét xử lý theo quy định hiện hành. Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản. h) Đại diện các cơ quan phát biểu ý kiến (nếu có). 6. Ý kiến kết luận của Hội đồng được Sở Khoa học và Công nghệ gửi cho tổ chức chủ trì trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Điều 38. Yêu cầu đánh giá của Hội đồng 1. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thông qua phiếu đánh giá. 2. Các thành viên Hội đồng đánh giá một cách độc lập, không trao đổi về kết quả đánh giá của mình. 3. Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh giá đúng quy định cho từng nội dung đánh giá. 4. Phiếu không hợp lệ là phiếu do thành viên bỏ trống hoặc đánh giá không theo quy định. 5. Kết quả xếp loại chung của nhiệm vụ KH&CN dựa trên kết quả đánh giá của từng thành viên hội đồng. Điều 39. Công nhận và chuyển giao kết quả 1. Đối với nhiệm vụ KH&CN được hội đồng nghiệm thu đánh giá ở mức “Đạt” trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, nghiệm thu, chủ nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ. 3. Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của nhiệm vụ KH&CN và xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận và chuyển giao kết quả nghiệm thu trên cơ sở kết quả đánh giá của hội đồng. Đồng thời chịu trách nhiệm chuyển giao kết quả nghiên cứu cho đơn vị đề xuất đặt hàng và các tổ chức liên quan triển khai ứng dụng. 4. Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: a) Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu. b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. c) Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu. 5. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN: Tổ chức chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin KH&CN. Điều 40. Quản lý sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN Tài sản được mua sắm, hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước được quản lý, xử lý theo quy định hiện hành. Điều 41. Xử lý các nhiệm vụ KH&CN không đạt yêu cầu 1. Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành. 2. Đối với nhiệm vụ KH&CN xếp loại ở mức “Không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. 3. Trường hợp nhiệm vụ KH&CN bị đình chỉ thực hiện khi kiểm tra định kỳ thì tổ chức chủ trì có trách nhiệm xác định những nội dung thực tế thực hiện và có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết toán một phần kinh phí. 4. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN bị đánh giá ở mức “Không đạt” hoặc không gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN về Sở Khoa học và Công nghệ đúng thời gian quy định sẽ bị hạn chế quyền đăng ký xét giao trực tiếp hoặc tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 10 quy định này. Chương VI TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 42. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xác định danh mục các nhiệm vụ KH&CN; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 2. Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính thẩm định kinh phí của nhiệm vụ KH&CN, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ; thu hồi kinh phí đối với các nhiệm vụ KH&CN không đạt. 3. Mời đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng, đại diện Sở, ban, ngành, địa phương sử dụng kết quả nghiên cứu tham dự các cuộc họp hội đồng KH&CN xác định nhiệm vụ KH&CN, hội đồng KH&CN đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN. 4. Chủ trì kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN; điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quy định này. 5. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN; trình Ủy ban nhân dân tỉnh ghi nhận kết quả được hội đồng nghiệm thu; bàn giao kết quả thực hiện nhiệm vụ cho tổ chức, cá nhân đề xuất đặt hàng hoặc tổ chức triển khai ứng dụng. 6. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và các văn bản liên quan. Điều 43. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN; thu hồi kinh phí đối với các nhiệm vụ KH&CN không đạt. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp KH&CN hằng năm trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 44. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng 1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xác định nhiệm vụ KH&CN, tuyển chọn, xét giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN. 3. Cử đại diện tham gia các cuộc họp hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN, hội đồng tuyển chọn, xét giao trực tiếp và hội đồng đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ. 4. Phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý. 5. Tiếp nhận và chịu trách nhiệm ứng dụng các kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ do mình đề xuất đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ hằng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 45. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì 1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh và hợp đồng được ký kết. 2. Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN. Trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thì cá nhân được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định hiện hành. Việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN phải báo cáo kịp thời và có văn bản đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN với Sở Khoa học và Công nghệ; ký hợp đồng giao việc, hợp đồng thuê khoán chuyên môn với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ. 4. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng về trách nhiệm của bên nhận đặt hàng với Sở Khoa học và Công nghệ và trách nhiệm của bên đặt hàng với chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 5. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện), nhân lực, huy động đủ các nguồn tài chính hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước (nếu có) và các điều kiện khác để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo hợp đồng đã ký. 6. Sử dụng có hiệu quả kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký với Sở Khoa học và Công nghệ; cấp đủ và đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ KH&CN; thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành. 7. Thực hiện chế độ báo cáo với Sở Khoa học và Công nghệ. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Kiến nghị các điều chỉnh khi cần để thực hiện được mục tiêu, nội dung, sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN. 8. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN hoàn thành các bước đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại quy định này. 9. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đúng thời hạn quy định. 10. Không được trao đổi với chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 11. Cùng chủ nhiệm nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sau khi nhiệm vụ KH&CN đã được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành. 12. Thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 41 quy định này. 13. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ KH&CN cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
2,075
2,206
14. Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của nhiệm vụ KH&CN, được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định của pháp luật. 15. Kết quả của các nhiệm vụ KH&CN do tổ chức chủ trì thực hiện được ghi nhận, làm căn cứ để xem xét khen thưởng và được giao thực hiện các nhiệm vụ KH&CN khác. Điều 46. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ 1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo hợp đồng đã ký. 2. Ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. 3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN và chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm đề xuất với tổ chức chủ trì về phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ KH&CN. 4. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo cam kết trong hợp đồng với tổ chức chủ trì và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết. 5. Phối hợp với tổ chức chủ trì đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 6. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (06 tháng một lần), báo cáo đột xuất về tiến độ triển khai, sử dụng kinh phí và báo cáo kết quả thực hiện của nhiệm vụ KH&CN với tổ chức chủ trì. Chủ trì xây dựng báo cáo tổng kết KH&CN và các tài liệu khác theo hợp đồng đã ký với tổ chức chủ trì. 7. Thực hiện các quy định chung trong hoạt động nghiên cứu KH&CN. Bảo đảm tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin và số liệu trong các sản phẩm KH&CN và hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ. 8. Cùng tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành. 9. Không được trao đổi với chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 47. Trách nhiệm của thành viên hội đồng 1. Thành viên hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp có trách nhiệm: a) Phân tích, đánh giá và đưa ra các ý kiến phản biện đối với các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp về nội dung, mục tiêu nghiên cứu và kết quả cần phải đạt được của nhiệm vụ KH&CN và đánh giá năng lực của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN. b) Hoàn thành phiếu nhận xét, đánh giá và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ khi tổ chức họp hội đồng. c) Trong thời hạn được mời tham gia Hội đồng không được tiếp xúc hoặc trao đổi thông tin với tổ chức chủ trì hoặc các cá nhân tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN. Nếu vi phạm sẽ bị hủy bỏ kết quả tư vấn và xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Thành viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu có trách nhiệm: a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và gửi phiếu nhận xét về Sở Khoa học và Công nghệ khi tổ chức họp hội đồng. b) Yêu cầu tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, nghiệm thu. c) Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN khách quan, chính xác và chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá. d) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi có quyết định công nhận kết quả; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN trái với quy định của pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền ngoài trách nhiệm của thành viên hội đồng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, còn có trách nhiệm sau: a) Báo cáo và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến kết quả làm việc của hội đồng theo yêu cầu của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. b) Xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ theo ý kiến kết luận của hội đồng. 4. ủy viên hội đồng được bầu làm thành viên ban kiểm phiếu ngoài trách nhiệm của thành viên hội đồng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, còn có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của các phiếu đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả bỏ phiếu của các thành viên hội đồng. Điều 48. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia 1. Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm KH&CN (Mẫu sản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN). 2. Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm các thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết). 3. Lập báo cáo thẩm định sản phẩm và gửi về Sở Sở Khoa học và Công nghệ ít nhất 02 ngày làm việc trước phiên họp của hội đồng. Chương VII QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Điều 49. Trách nhiệm và quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở 1. Sở Khoa học và Công nghệ Quyết định thành lập các hội đồng KH&CN cấp cơ sở gồm: hội đồng xét duyệt, hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và các hội đồng KH&CN khác để tư vấn khi cần thiết. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định triển khai và quyết định ghi nhận kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN; Ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học. 2. Thủ trưởng các ngành, địa phương ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở không có sử dụng ngân sách nhà nước; có quyền thành lập bộ phận quản lý KH&CN để tham mưu, quản lý việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo nội dung đã được phê duyệt và tuân theo các quy trình hướng dẫn nêu tại quy định này. Điều 50. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở 1. Hội đồng KH&CN cấp cơ sở do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập, Hội đồng gồm có chủ tịch và các thành viên. 2. Thành viên hội đồng KH&CN cấp cơ sở là các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý có trình độ đại học trở lên hoặc các chuyên gia có am hiểu nhất định về lĩnh vực KH&CN liên quan. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, các thành viên hội đồng được quyền thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn, có ý kiến nhận xét bằng văn bản và chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình. Điều 51. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở 1. Tổ chức, chủ trì thực hiện đề tài, dự án KH&CN cấp cơ sở phải là cơ quan có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KH&CN hoặc tổ chức, đơn vị có đăng ký hoạt động KH&CN, có đủ các điều kiện về nhân lực chuyên môn, thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho việc triển khai thực hiện đề tài, dự án. 2. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm phải có kinh nghiệm trong tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN. 3. Tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện đã được phê duyệt; sử dụng kinh phí đúng quy định của nhà nước, báo cáo đầy đủ, đúng thời hạn kết quả thực hiện nội dung nghiên cứu và việc sử dụng kinh phí. Điều 52. Đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở 1. Định kỳ hoặc theo tính cấp thiết của ngành, địa phương, đơn vị; bộ phận quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở có trách nhiệm tham mưu Thủ trưởng đơn vị thông báo đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để đề xuất nhiệm vụ KH&CN đặt hàng theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Bộ phận quản lý KH&CN tổng hợp các danh mục đề xuất và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cán bộ khoa học và cán bộ quản lý trực thuộc đơn vị, địa phương mình về danh mục các nhiệm vụ KH&CN đặt hàng cấp thiết để lựa chọn các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện của cơ sở và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp. Điều 53. Quy trình quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở 1. Các quy trình về quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở, thực hiện tương tự nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, đảm bảo theo khoản 2 Điều 3 của Quy định này. 2. Ký kết hợp đồng a) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở ký kết hợp đồng nghiên cứu KH&CN với tổ chức hoặc cá nhân chủ trì nhiệm vụ theo mẫu hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. b) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận, bình đẳng, đúng pháp luật. Hợp đồng là cơ sở pháp lý chi phối quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan và là thành phần của hồ sơ quản lý đối với nhiệm vụ KH&CN được triển khai. Điều 54. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở 1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở bao gồm các nguồn sau: - Nguồn ngân sách nhà nước cấp (hoặc hỗ trợ). - Nguồn của các đơn vị cấp cơ sở (ngoài ngân sách). - Nguồn tham gia đóng góp của các doanh nghiệp hoặc các tổ chức có nhu cầu sử dụng kết quả nghiên cứu đặt hàng. - Các nguồn tài trợ hợp pháp khác. 2. Định mức chi cho các hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở bằng 50% định mức chi cho các hoạt động này của cấp tỉnh. Các nội dung chi khác tuân theo quy định hiện hành của pháp luật. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 55. Hướng dẫn thi hành 1. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cụ thể hóa các biểu mẫu và hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thực hiện và hướng dẫn cho các tổ chức, đơn vị áp dụng; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ ngân sách sự nghiệp KH&CN hàng năm. Định kỳ hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KH&CN cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,104
2,207
2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch ngân sách sự nghiệp KH&CN hàng năm. 3. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong tỉnh có trách nhiệm thực hiện và tổ chức các hoạt động KH&CN thuộc phạm vi đơn vị mình quản lý theo hướng dẫn nêu tại Quy định này. Định kỳ hàng năm (trước 30/11) báo cáo kết quả tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 56. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng nội dung tại Quy định này, tùy vào mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 57. Điều chỉnh và bổ sung Trong quá trình tổ chức thực hiện có những vướng mắc, các sở ngành tỉnh, địa phương và các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thay đổi, bổ sung quy định cho phù hợp/. PHỤ LỤC I YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo của Quy định này. Nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung và yêu cầu riêng cho từng loại, cụ thể như sau: 1. Yêu cầu chung a) Có tính cấp thiết cao hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong phạm vi toàn tỉnh; b) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện; c) Góp phần giải quyết yêu cầu khẩn cấp về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ hoặc góp phần giải quyết những nhiệm vụ mang tính liên vùng, liên ngành. 2. Yêu cầu riêng đối với đề tài a) Đề tài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (sau đây gọi là đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ) phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ dự kiến: góp phần tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả nhưng chưa được nghiên cứu, ứng dụng trong tỉnh; được hoàn thành ở dạng mẫu và sẵn sàng chuyển sang giai đoạn sản xuất thử nghiệm; có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng. - Có phương án khả thi để phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm. b) Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: Kết quả đảm bảo tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước. c) Đối với đề tài trong các lĩnh vực khác: sản phẩm khoa học và công nghệ đảm bảo tính mới, tính tiên tiến so với các kết quả đã được tạo ra trong tỉnh hoặc trong nước thông qua các công bố trong tỉnh, trong nước hoặc có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội của tỉnh. 3. Yêu cầu riêng đối với dự án sản xuất thử nghiệm. a) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ đã được Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng hoặc là kết quả khai thác sáng chế hoặc giải pháp hữu ích. b) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất loạt nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển sản phẩm ở quy mô sản xuất hàng loạt. c) Có khả năng huy động được nguồn kinh phí để thực hiện thông qua sự cam kết hợp tác với doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước. 4. Yêu cầu đối với đề án khoa học Kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật với đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước. 5. Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ Dự án khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa tác động lâu dài đến sự phát triển khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực. c) Có phương án tin cậy trong việc huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc bảo đảm. d) Tiến độ thực hiện phù hợp với tiến độ triển khai dự án đầu tư sản xuất, đề án phát triển kinh tế - xã hội; có thời gian thực hiện không quá 05 năm. 6. Yêu cầu đối với chương trình khoa học và công nghệ Chương trình khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ một trong định hướng lớn sau: phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ ở một hoặc một số lĩnh vực trong giai đoạn 05 năm hoặc 10 năm; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực hoặc phục vụ chương trình mục tiêu của tỉnh. b) Nội dung bao gồm những nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quan hệ trực tiếp và gián tiếp với nhau về chuyên môn, phù hợp với nguồn lực khoa học và công nghệ của tỉnh. c) Các kết quả đều thể hiện tính mới, tính tiên tiến, có khả năng ứng dụng cao và đáp ứng được các mục tiêu của chương trình. d) Có thời gian thực hiện không quá 10 năm và tiến độ triển khai phù hợp với mục tiêu của chương trình. PHỤ LỤC II NỘI DUNG THẢO LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) 1. Hội đồng xác định đề tài, dự án Hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau: - Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài, dự án trong đề xuất đặt hàng. - Mục tiêu nghiên cứu, tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong nhiệm vụ đề xuất. - Khả năng không trùng lắp của đề tài, dự án với các nhiệm vụ KH&CN đã và đang thực hiện. - Sản phẩm dự kiến và địa chỉ ứng dụng. - Khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện đối với dự án. - Khả năng chủ trì của tổ chức được giao nhiệm vụ trực tiếp. 2. Hội đồng xác định đề án khoa học Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau: - Tính cấp thiết và triển vọng ứng dụng của các kết quả vào việc xây dựng và hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý. - Mục tiêu nghiên cứu, tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong nhiệm vụ đề xuất. - Khả năng không trùng lắp của đề án với các nhiệm vụ KH&CN đã và đang thực hiện. - Sản phẩm dự kiến và địa chỉ ứng dụng. 3. Hội đồng xác định dự án khoa học và công nghệ Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau: - Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng trong việc sản xuất các sản phẩm trọng điểm chủ lực của tỉnh. - Tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong nhiệm vụ đề xuất. - Tính khả thi của dự án KH&CN thể hiện qua các nội dung đặt ra trong đề xuất đặt hàng. - Sản phẩm dự kiến và địa chỉ ứng dụng. - Khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện đối với dự án. - Khả năng chủ trì của tổ chức được giao nhiệm vụ trực tiếp. 4. Hội đồng xác định chương trình khoa học và công nghệ Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau: - Tính cấp thiết của việc thực hiện chương trình và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra từ việc thực hiện chương trình. - Mục tiêu của chương trình đối với định hướng phát triển KH&CN 05 năm hoặc 10 năm; hướng phát triển công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của tỉnh hoặc đối với mục tiêu của chương trình mục tiêu Quốc gia của tỉnh. - Nội dung thực hiện chính và các kết quả tạo khi kết thúc chương trình so với các mục tiêu của chương trình. - Thời gian thực hiện và tiến độ phù hợp để triển khai các nội dung của chương trình. PHỤ LỤC III TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP (Ban hành kèm theo Quyết định số /2016/QĐ-UBND ngày tháng năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được đánh giá, chấm điểm tối đa 100 điểm, theo các tiêu chí và thang điểm như sau: 1. Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: a) Đánh giá tổng quan (điểm tối đa 8). b) Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (điểm tối đa 24). c) Tính mới, tính đủ của sản phẩm KH&CN (điểm tối đa 16). d) Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm (điểm tối đa 16).
2,044
2,208
đ) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20). e) Năng lực của tổ chức và các cá nhân tham gia (điểm tối đa 16). 2. Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn và đề án khoa học: a) Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12). b) Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu (điểm tối đa 12). c) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12). d) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20). đ) Tính mới của sản phẩm, lợi ích kết quả của đề tài và phương án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu (điểm tối đa 24). e) Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20). 3. Đề tài trong các lĩnh vực khác: Tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu áp dụng tiêu chí và thang điểm quy định tại mục 1 hoặc mục 2 của Phụ lục này. 4. Dự án sản xuất thử nghiệm: a) Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án (điểm tối đa 8). b) Nội dung và phương án triển khai (điểm tối đa 24). c) Tính mới và tính khả thi của công nghệ (điểm tối đa 12). d) Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến của dự án (điểm tối đa 16). đ) Phương án tài chính (điểm tối đa 24). e) Năng lực thực hiện (điểm tối đa 16). PHỤ LỤC IV NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KH&CN (Ban hành kèm theo Quyết định số /2016/QĐ-UBND ngày tháng năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) I. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN 1. Nội dung đánh giá a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng …) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn); b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm. 2. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ; b) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật; c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học; d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp. 3. Yêu cầu đối với sản phẩm Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau: a) Đối với sản phẩm là: mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ; b) Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập; c) Đối với sản phẩm là: kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp. II. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Đánh giá của thành viên Hội đồng a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng. b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 44; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên. c) Đánh giá chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức ‘Xuất sắc” và Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng), Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có). 2. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng a) Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”; b) Mức “Không đạt” nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt; c) Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc điểm a và điểm b Khoản này. 3. Đối với nhiệm vụ được hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng. Chủ tịch hội đồng kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của nhiệm vụ. Chủ tịch hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI NĂM 2014 VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Để triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) số 58/2014/QH13 được thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014 tại Kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIII năm 2014 (Luật BHXH năm 2014), Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc; Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện; Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật BHXH năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU I. Mục đích - Tổ chức triển khai thực hiện Luật BHXH năm 2014; các nghị định: số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015, số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ và các văn bản có liên quan một cách thống nhất, đồng bộ và hiệu quả. - Nâng cao nhận thức của người lao động, người sử dụng lao động; các cơ quan, tổ chức và toàn thể người dân về vị trí, vai trò, ý nghĩa của Luật BHXH qua đó nâng cao ý thức chấp hành pháp luật bảo hiểm xã hội. - Mở rộng đối tượng tham gia BHXH; nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật BHXH và công tác quản lý nhà nước về BHXH. - Khắc phục tình trạng nợ đóng, trốn đóng BHXH, bảo đảm quyền, lợi ích của người tham gia BHXH góp phần ngăn ngừa tranh chấp lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp. 2. Yêu cầu Triển khai đầy đủ, kịp thời các nội dung của Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Công tác phổ biến Luật BHXH năm 2014 và các văn bản có liên quan phải được tiến hành liên tục, sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân với nội dung thiết thực, hình thức đa dạng, phù hợp với từng loại đối tượng. - Xác định rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức có liên quan và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai Luật BHXH năm 2014. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, phối kết hợp trong thực hiện chính sách BHXH Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể và nhân dân trong việc phối hợp tổ chức thực hiện tốt chính sách, chế độ BHXH, tăng nhanh số người tham gia BHXH đảm bảo hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch phát triển đối tượng tham gia BHXH hàng năm; khắc phục tình trạng nợ đọng BHXH; quản lý sử dụng quỹ BHXH đảm bảo an toàn, hiệu quả. 2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội Tổ chức Hội nghị triển khai Luật BHXH năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Tổ chức tuyên truyền Luật BHXH năm 2014 đến mọi tầng lớp nhân dân, tập trung những nội dung mới của Luật bằng nhiều hình thức phù hợp, hiệu quả như: xây dựng cụm panô, áp phích; phát hành tờ rơi, đĩa CD tuyên truyền về BHXH; thực hiện các chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến Luật BHXH năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành trên Website BHXH tỉnh, báo Nghệ An, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh. Tạo diễn đàn để chủ sử dụng lao động, người lao động, người dân có thể trao đổi và giải đáp những vướng mắc khi triển khai thực hiện Luật BHXH năm 2014. - Công tác truyền thông, tuyên truyền cần được tiến hành thường xuyên, liên tục, bảo đảm các đối tượng của truyền thông tiếp cận đầy đủ với thông tin về những nội dung cơ bản, những điểm mới sửa đổi chính sách, pháp luật BHXH; kịp thời phê phán những hành vi vi phạm pháp luật BHXH, góp phần hạn chế, ngăn chặn kịp thời tình trạng trục lợi Quỹ BHXH, trốn đóng, nợ đọng BHXH, bảo vệ quyền lợi người lao động; tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính Ngành BHXH (đơn giản hóa thủ tục hành chính, giao dịch điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian kê khai về BHXH...); khuyến khích người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc tham gia BHXH tự nguyện; khuyến khích người lao động tích lũy thời gian đã đóng BHXH để được hưởng lương hưu khi về già, hạn chế nhận trợ cấp BHXH một lần.
2,170
2,209
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, đại lý làm công tác BHXH, các Hội, Đoàn thể về những nội dung mới của Luật BHXH năm 2014; nâng cao năng lực tham mưu, hiệu quả quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện chính sách BHXH. - Biểu dương, khen thưởng kịp thời các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chế độ, chính sách BHXH. Có biện pháp xử lý đối với những đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hành vi tiêu cực, vi phạm luật BHXH, thông tin trên các phương tiện thông tin truyền thông. 3. Mở rộng diện bao phủ đối tượng tham gia BHXH Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chương trình hành động số 22/CTr/TU ngày 28/8/2013 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị Quyết số 21-NQ/TW và Kế hoạch số 527/KH-UBND thực hiện Chương trình hành động số 22/CTr/TU của UBND tỉnh Nghệ An. Theo đó, đến năm 2020 đạt trên 50% lực lượng lao động tham gia BHXH. - Khảo sát, nắm rõ số lao động đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và lao động không thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn để có giải pháp vận động tham gia BHXH. - Hàng năm, UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển đối tượng tham gia BHXH cho UBND các huyện, thành, thị để triển khai thực hiện. 4. Đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHXH - Đẩy mạnh công tác hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác BHXH tại các đơn vị sử dụng lao động giúp họ nắm vững các chế độ chính sách, các quy định về hồ sơ, thủ tục và quy trình thực hiện nghiệp vụ của ngành BHXH để thực hiện đầy đủ, kịp thời đảm bảo quyền lợi của người lao động. - Thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện Luật BHXH năm 2014 tại các đơn vị sử dụng lao động để ngăn ngừa, phát hiện các hành vi vi phạm và kịp thời chấn chỉnh. - Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật BHXH theo đúng quy định của pháp luật. - Xác định rõ vai trò trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương đối với việc quản lý doanh nghiệp, quản lý lao động, tiền lương, tiền công, thu nhập, quản lý hộ tịch, hộ khẩu, xác nhận hồ sơ để làm căn cứ xét hưởng các chế độ BHXH. - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ BHXH làm công tác cấp sổ BHXH, xác nhận thời gian, mức đóng trên sổ đảm bảo chính xác, nhanh chóng, thuận lợi cho người lao động trong giải quyết các chế độ BHXH; nâng cao chất lượng công tác xét duyệt các chế độ BHXH và giải quyết các thủ tục hành chính về BHXH đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng thụ hưởng chế độ BHXH theo đúng quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công trách nhiệm 1.1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHXH trên địa bàn tỉnh, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng để triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ liên quan trong kế hoạch này. - Phối hợp với các Sở, ban, ngành tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách về BHXH; Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện chính sách pháp luật về BHXH. - Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc xây dựng thang lương, bảng lương định mức lao động đối với các doanh nghiệp trên địa bàn theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương và hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. - Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với nông dân, người lao động trong khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện. 1.2. BHXH tỉnh Nghệ An - Xây dựng, tham mưu UBND tỉnh đưa chỉ tiêu tham gia BHXH vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh. - Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH trên địa bàn toàn tỉnh. - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện đảm bảo đạt được mục tiêu tham gia BHXH theo Kế hoạch của UBND tỉnh đã đề ra. - Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh trong việc giải quyết chính sách BHXH và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người tham gia BHXH theo quy định của Luật BHXH năm 2014. - Phối hợp với Sở Tài chính trong việc lập dự toán phần ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng đóng BHXH tự nguyện theo quy định. - Phối hợp với các Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh và các ngành liên quan xây dựng, đề xuất phương án rà soát, xử lý đối với doanh nghiệp được cấp phép hoạt động nhưng không tham gia BHXH cho người lao động. - Tăng cường phối hợp với các cơ quan truyền thông, Ủy ban MTTQ và các tổ chức thành viên cung cấp thông tin, tài liệu, hướng dẫn, tập huấn; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền nhằm giúp cho người sử dụng lao động, người lao động và nhân dân hiểu về quyền lợi và nghĩa vụ tham gia BHXH; đảm bảo Luật BHXH năm 2014 được phổ biến rộng rãi đến người dân. - Tăng cường công tác quản lý, đổi mới điều hành, kiện toàn tổ chức bộ máy BHXH các cấp; Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ trực tiếp làm công tác về BHXH; Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng chuyên nghiệp, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo giải quyết tốt các chế độ BHXH, giảm phiền hà cho đơn vị sử dụng lao động và người tham gia BHXH. - Thực hiện thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH, Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 21/2016/NĐ-CP ngày 31/3/2016 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2016. - Thành lập Tổ thường trực theo dõi, hướng dẫn, giám sát việc tổ chức triển khai và giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện Luật BHXH năm 2014. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt; Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước xử lý vi phạm pháp luật về BHXH theo thẩm quyền. 1.3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với BHXH tỉnh Nghệ An xây dựng dự toán và làm việc với các cơ quan Trung ương để đảm bảo kịp thời cho các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện theo quy định. 1.4. Sở Thông tin truyền thông Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, truyền thông của tỉnh dành chuyên trang, chuyên mục và thời lượng phù hợp phổ biến Luật BHXH năm 2014 trên các phương tiện thông tin đại chúng với nhiều hình thức (Đăng tải các bài viết, nội dung tuyên truyền Luật BHXH năm 2014, cập nhật những thay đổi về chính sách BHXH trên các báo, Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Website của các đơn vị trực thuộc...). 1.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam. a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Hàng năm phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, BHXH tỉnh xây dựng, đề xuất phương án rà soát, xử lý đối với doanh nghiệp được cấp phép hoạt động nhưng không tham gia BHXH cho người lao động; chủ trì phối hợp với BHXH tỉnh và các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh giao kế hoạch chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH cho từng địa phương. - Hàng quý, cung cấp cho cơ quan BHXH danh sách các doanh nghiệp mới đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đang hoạt động; doanh nghiệp phá sản, rút giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh trở lại... b) Cục Thuế tỉnh: Cung cấp cho BHXH tỉnh danh sách các tổ chức trả thu nhập đã được cấp mã số thuế trên địa bàn; định kỳ hàng năm cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động. c) Cục Thống kê tỉnh: Phối hợp với BHXH tỉnh trong việc cung cấp số liệu thống kê, dự báo các chỉ tiêu liên quan của từng xã, phường, huyện, thành, thị. d) Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam: Thường xuyên kiểm tra và có biện pháp đôn đốc việc thực hiện Luật BHXH năm 2014 của các doanh nghiệp trong khu vực quản lý theo đúng quy định. Phối hợp với BHXH tỉnh, các Sở, ngành liên quan tuyên truyền pháp luật về BHXH đến người sử dụng lao động, người lao động, xử lý nghiêm các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về BHXH. 1.6. Báo Nghệ An, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh - Phối hợp với BHXH tỉnh và các Sở, ngành liên quan xây dựng chuyên trang, chuyên mục về chính sách BHXH để tuyên truyền đến mọi người dân trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với BHXH tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách BHXH, trả lời hộp thư truyền hình, xây dựng các chuyên đề về BHXH... 1.7. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Nghệ An và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh a) Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Nghệ An: Chủ trì phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh phát động phong trào, vận động nhân dân tham gia BHXH, vận động các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện, nhất là đối với người nghèo, người dân tộc thiểu số, người có hoàn cảnh khó khăn... Theo dõi, giám sát, phản ánh ý kiến cử tri và nhân dân trong quá trình thực hiện. Phối hợp với BHXH tỉnh Nghệ An xây dựng và thực hiện tốt Chương trình phối hợp công tác trong việc thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT giai đoạn 2016-2020. b) Liên đoàn Lao động tỉnh: Hàng năm phối hợp với BHXH tỉnh xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp về thực hiện chính sách pháp luật BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh. Đồng thời phát huy vai trò của tổ chức công đoàn trong việc kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Luật BHXH năm 2014 tại các cơ quan, doanh nghiệp và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về BHXH, khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi vi phạm pháp luật về BHXH bảo đảm quyền lợi cho người lao động.
2,068
2,210
c) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Tỉnh đoàn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh; các hội doanh nghiệp, doanh nhân...tập trung tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia BHXH, tập trung vào BHXH tự nguyện. 1.8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã - Căn cứ Kế hoạch triển khai thực hiện Luật BHXH năm 2014 của UBND tỉnh, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Luật BHXH năm 2014 và tổ chức thực hiện trên địa bàn. - Chỉ đạo Phòng Lao động-TB&XH, UBND cấp xã thực hiện thường xuyên hoạt động tuyên truyền nội dung của Luật BHXH năm 2014 đối với người lao động, đơn vị sử dụng lao động và nhân dân trên địa bàn. 1.9. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghiêm túc thực hiện Luật BHXH; có trách nhiệm báo cáo và trích nộp BHXH đầy đủ, kịp thời cho người lao động đúng quy định của pháp luật. 2. Kinh phí thực hiện kế hoạch Các đơn vị chủ động bố trí kinh phí trong dự toán được giao hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. 3. Chế độ báo cáo Định kỳ hàng năm, các đơn vị báo cáo kết quả thực hiện về BHXH tỉnh Nghệ An để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Trên đây là Kế hoạch triển khai thi hành Luật BHXH năm 2014 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã nghiêm túc tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai các tổ chức, cá nhân nếu gặp các vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc đề nghị gửi thông tin (bằng văn bản) về BHXH tỉnh Nghệ An để phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH BỘ LUẬT DÂN SỰ, BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ, BỘ LUẬT HÌNH SỰ, BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ, BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tư pháp ban hành các Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng Hành chính, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hành chính (sau đây gọi tắt là các Bộ luật) trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng các nội dung cơ bản của các Bộ luật; b) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm cũng như cơ chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành các Bộ luật, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả. 2. Yêu cầu a) Việc tổ chức triển khai thi hành các Bộ luật phải bám sát kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tư pháp; b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thi hành; bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc; c) Bảo đảm sự phối hợp có hiệu quả giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Tổ chức quán triệt, phổ biến, tuyên truyền Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hành chính. a) Tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến, tuyên truyền các Bộ luật, đặc biệt là các nội dung mới của các Bộ luật cho đại diện các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016. b) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền các Bộ luật trên các phương tiện thông tin đại chúng Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, chỉ đạo các cơ quan báo chí có kế hoạch tuyên truyền sâu rộng các Bộ luật trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An tập trung xây dựng chương trình, chuyên mục, chuyên trang giới thiệu, tuyên truyền về nội dung, tình hình triển khai. Thời gian thực hiện: Năm 2016 và năm 2017. - Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức phổ biến, tuyên truyền các Bộ luật với hình thức, nội dung phù hợp với từng đối tượng cụ thể. Thời gian thực hiện: Năm 2016. c) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận, đặc biệt là các tổ chức chính trị - xã hội phổ biến, tuyên truyền các nội dung của các Bộ luật cho hội viên, đoàn viên của tổ chức mình. - Thời gian thực hiện: Năm 2016. 2. Tổ chức tập huấn Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hành chính. a) Tổ chức tập huấn về các Bộ luật, tập trung vào những nội dung mới, cơ bản, cho báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, đại diện Phòng Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành thị, các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016. b) Tổ chức tập huấn cho báo cáo viên pháp luật cấp huyện, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã, cán bộ, công chức tư pháp; người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; người làm công tác hòa giải ở cơ sở của địa phương. - Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý II-III năm 2016. 3. Biên soạn, in ấn và phát hành tài liệu phục vụ việc quán triệt, tập huấn, phổ biến, tuyên truyền Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hành chính. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016. 4. Tổ chức cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hành chính”. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý II-III năm 2016. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị mình triển khai thi hành các Bộ luật, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí. 2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của luật ngân sách nhà nước và nguồn hỗ trợ hợp pháp khác. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để hướng dẫn giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2015 VÀ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO THEO CHUẨN ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05/9/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và Thông tư số 24/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/9/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH; Thực hiện Kết luận số 17-KL/TU ngày 04/4/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thống nhất kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 và hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 như sau: 1. Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015: - Tổng số hộ nghèo: 36.951 hộ, chiếm tỷ lệ: 11,36% tổng số hộ dân trên địa bàn tỉnh. Trong đó, số hộ nghèo người đồng bào dân tộc thiểu số: 31.754 hộ, chiếm tỷ lệ 85,94% tổng số hộ nghèo. - Tổng số hộ cận nghèo: 21.956 hộ, chiếm tỷ lệ: 6,75% tổng số hộ dân trên địa bàn tỉnh. Trong đó, số hộ cận nghèo người đồng bào dân tộc thiểu số: 16.077 hộ, chiếm tỷ lệ 73,22% tổng số hộ cận nghèo. 2. Kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020: - Tổng số hộ nghèo: 64.087 hộ, chiếm tỷ lệ: 19,71% tổng số hộ dân trên địa bàn tỉnh. Trong đó, số hộ nghèo người đồng bào dân tộc thiểu số: 53.573 hộ, chiếm tỷ lệ 83,59% tổng số hộ nghèo.
2,068
2,211
- Tổng số hộ cận nghèo: 23.729 hộ, chiếm tỷ lệ: 7,3% tổng số hộ dân trên địa bàn tỉnh. Trong đó, số hộ cận nghèo người đồng bào dân tộc thiểu số: 16.017 hộ, chiếm tỷ lệ 67,5% tổng số hộ cận nghèo. (Có phụ lục chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỔNG ĐIỀU TRA HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số: 263/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh Gia Lai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI BỔ SUNG, THAY THẾ/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ- CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ tư pháp hướng dẫn, công bố niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số: 121/TTr-SCT ngày 07/04/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung/thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1369/QĐ-CT ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG I. CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 1. Trình tự thực hiện: Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt nam (ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao) trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Công thương Vĩnh Phúc; Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Các ngày làm việc trong tuần. + Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt nam. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; + Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung. + Doanh nghiệp nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Công thương Vĩnh Phúc. - Trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 và trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Sở Công thương sẽ gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại Sở Công Thương. 3. Thành phần hồ sơ: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký; b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài; c) Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện; d) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất; đ) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện; e) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm: - Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện; - Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 và quy định pháp luật có liên quan. 2. Tài liệu quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện là người nước ngoài) Khoản 1 Điều này phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ 5. Thời hạn giải quyết: 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân 7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương. 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam 9. Phí, Lệ phí: Mức thu lệ phí: Cấp mới: 3.000.000 (ba triệu) đồng/giấy phép 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau: Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận; Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký; Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ; Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành). 11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28 tháng 9 năm 2006; Văn bản số 2567/BCT - KH ngày 24/3/2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP) 12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thương mại năm 2005; - Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thương mại về Văn phòng đại diện Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; - Thông tư 133/2012/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý phí, lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Văn bản số 2567/BCT - KH ngày 24/3/2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP; II. ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 1. Trình tự thực hiện Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi quy định tại Điều 15 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt nam (ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao) trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Công thương Vĩnh Phúc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công thương Vĩnh Phúc kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 17 nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do.
2,083
2,212
Trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, dẫn đến Văn phòng đại diện thuộc trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 7 và thuộc trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại Sở Công Thương. 3. Thành phần hồ sơ: a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký; b) Các tài liệu chứng minh về nội dung thay đổi, cụ thể: - Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài. - Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài. - Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP. Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện.Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện; giấy tờ chứng minh người đứng đầu cũ của Văn phòng đại diện, đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm thay đổi. - Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện; bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan. c) Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. 2. Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 (đối với trường hợp văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện bằng tiếng nước ngoài và bản sao hộ chiếu của người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện là người nước ngoài) Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ 5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân 7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương. 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam 9. Phí, Lệ phí: Mức thu lệ phí: 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/giấy phép 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong những trường hợp sau: 1. Thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài. 2. Thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài có liên quan trực tiếp đến nội dung hoạt động của Chi nhánh tại Việt Nam. 3. Thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện. 4. Thay đổi tên gọi của Văn phòng đại diện. 5. Thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện. 6. Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc trong khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý. 7. Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của Chi nhánh. 11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28 tháng 9 năm 2006; Văn bản số 2567/BCT - KH ngày 24/3/2016 của Bộ Công Thươgn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP) 12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thương mại năm 2005; - Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thương mại về Văn phòng đại diện Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; - Thông tư 133/2012/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý phí, lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Văn bản số 2567/BCT - KH ngày 24/3/2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP; III. CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 1. Trình tự thực hiện Thương nhân nước ngoài thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 07/2016 trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện tại nơi chuyển đi. Quá thời hạn nêu trên, thương nhân nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định 07/2016/NĐ-CP. Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt nam (ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao) trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Công thương Vĩnh Phúc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trường hợp không cấp lại phải có văn bản nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại Sở Công Thương. 3. Thành phần hồ sơ: * Trường hợp cấp lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 07/2016/NĐ-CP: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký; b) Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện gửi Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đi theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 36 Nghị định này; c) Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp; d) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện nơi chuyển đến theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. * Trường hợp cấp lại theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký. 4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ 5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân 7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương. 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam 9. Phí, Lệ phí: Mức thu lệ phí cấp lại: 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/giấy phép 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân nước ngoài làm thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong những trường hợp sau: Chuyển địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý khác. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức. 11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28 tháng 9 năm 2006; Văn bản số 2567/BCT - KH ngày 24/3/2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP) 12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thương mại năm 2005; - Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thương mại về Văn phòng đại diện Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; - Thông tư 133/2012/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý phí, lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Văn bản số 2567/BCT - KH ngày 24/3/2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP; IV. GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 1. Trình tự thực hiện Hồ sơ gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương nhân phải được nộp trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi Giấy phép hết hạn. Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt nam (ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao) trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Sở Công thương Vĩnh Phúc.
2,129
2,213
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ lý do. Trường hợp việc gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gia hạn hoặc không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại Sở Công Thương. 3. Thành phần hồ sơ: a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký; b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài; c) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất; d) Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp. 2. Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 22 nghị định 07/2016/NĐ-CP phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 22 phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam. 4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ 5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân 7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương. 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam 9. Phí, Lệ phí: Mức thu lệ phí cấp lại: 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/giấy phép 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân nước ngoài được gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi hết thời hạn quy định trong Giấy phép, trừ trường hợp có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 44 Nghị định 07/2016/NĐ-CP. 11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28 tháng 9 năm 2006; Văn bản số 2567/BCT - KH ngày 24/3/2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP) 12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thương mại năm 2005; - Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thương mại về Văn phòng đại diện Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; - Thông tư 133/2012/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý phí, lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Văn bản số 2567/BCT-KH ngày 24/3/2016 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP; V. CHẤM DỨT GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 1.Trình tự thực hiện Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện trực tiếp đến Sở Công thương cấp giấy phép. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh. 2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại Sở Công Thương hoặc qua đường bưu điện 3. Thành phần hồ sơ a) Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký, trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định 07/2016; b) Bản sao văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP) hoặc bản sao Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Cơ quan cấp Giấy phép (đối với trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định 07/2016); c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội; d) Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động; đ) Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. 2. Thương nhân nước ngoài và người đứng đầu Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện. 3. Đối với trường hợp Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý để chuyển địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý khác, hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện chỉ bao gồm các tài liệu quy định tại Điểm a và Điểm đ Khoản 1 Điều 36 nghị định 07/2016. 4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ 5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân 7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương. 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản công bố trên trang thông tin điện tử của mình về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện. 9. Phí, Lệ phí: không 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau: Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài. Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh. Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà thương nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn. Hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà không được Cơ quan cấp Giấy phép đồng ý gia hạn. Bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 44 Nghị định 07/2016. Thương nhân nước ngoài, Văn phòng đại diện không còn đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định 07/2016. 11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có 12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thương mại năm 2005; - Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thương mại về Văn phòng đại diện Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; - Thông tư 133/2012/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý phí, lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - Văn bản số 2567/BCT-KH ngày 24/3/2016 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP; Mẫu MĐ-1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Địa điểm, ngày… tháng …năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Sở Công thương tỉnh Vĩnh Phúc Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):............................................................................................................. Tên thương nhân viết tắt (nếu có):.......................................................................... Quốc tịch của thương nhân:..................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) ................................................................................................................................. Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:........................................................ Do:...........................................cấp ngày.....tháng......năm.... tại.............................. Lĩnh vực hoạt động chính:....................................................................................... Vốn điều lệ:............................................................................................................. Số tài khoản:...................................... tại Ngân hàng:............................................ Điện thoại:........................................... Fax:............................................................ Email:................................................... Website: (nếu có)...................................... Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:...................................................................................................... Chức vụ:........................................................................................................ Quốc tịch:...................................................................................................... Tóm tắt quá trình hoạt động của thương nhân:....................................................... ................................................................................................................................. Đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau: Tên Văn phòng đại diện [2]:..................................................................... Tên viết tắt: (nếu có)................................................................................................ Tên giao dịch bằng tiếng Anh:................................................................................ Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)................................................................. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện : (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động)................................................................................................................ Người đứng đầu Văn phòng đại diện: Họ và tên:.....................................................Giới tính:.................................. Quốc tịch:...................................................................................................... Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:.............................................................. Do:...........................................cấp ngày.....tháng......năm.... tại.................... Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Tài liệu gửi kèm bao gồm: 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; 2. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương;
2,109
2,214
3. Bản sao điều lệ hoạt động của Thương nhân nước ngoài (nếu có); 4. Bản sao điều lệ hoạt động của Chi nhánh; 5. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); Bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện/Chi nhánh; 6. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện. Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)[3] Mẫu MĐ-2. Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Địa điểm, ngày… tháng …năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Sở Công thương tỉnh Vĩnh Phúc Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh).............................................................................................................. Tên thương nhân viết tắt (nếu có):.......................................................................... Quốc tịch của thương nhân:..................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) ................................................................................................................................. Giấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:.................. Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại................ Lĩnh vực hoạt động chính:....................................................................................... Vốn điều lệ.............................................................................................................. Số tài khoản:...................................... tại Ngân hàng:............................................ Điện thoại:........................................... Fax:............................................................ Email:................................................... Website: (nếu có)...................................... Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:...................................................................................................... Chức vụ:........................................................................................................ Quốc tịch:...................................................................................................... Tên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép thành lập).......... Tên viết tắt: (nếu có)................................................................................................ Tên giao dịch bằng tiếng Anh:................................................................................ Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)................................................................. Giấy phép thành lập số:........................................................................................... Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại................ Số tài khoản ngoại tệ:................................tại Ngân hàng:....................................... Số tài khoản tiền Việt Nam:.......................tại Ngân hàng:...................................... Điện thoại:........................................... Fax:............................................................ Email:................................................... Website: (nếu có)...................................... Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép)...................................................................................... Người đứng đầu Văn phòng đại diện: Họ và tên:.....................................................Giới tính:.................................. Quốc tịch:...................................................................................................... Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân .............................................................. Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại...... Chúng tôi đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập với các nội dung cụ thể như sau: Nội dung điều chỉnh:..................................................................................... Lý do điều chỉnh:.......................................................................................... Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh. Tài liệu gửi kèm bao gồm: 1. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp; 2. Giấy tờ chứng minh người đứng đầu Văn phòng đại diện sắp mãn nhiệm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP); 3. Bản sao hộ chiếu, thị thực nhập cảnh (nếu là người nước ngoài) hoặc hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam) của người đứng đầu Văn phòng đại diện/Chi nhánh sắp kế nhiệm (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP); 4. Bản sao tài liệu pháp lý chứng minh sự thay đổi địa điểm của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP); 5. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của Văn phòng đại diện (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP). Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)[5] Mẫu MĐ-3. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Địa điểm, ngày… tháng …năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Sở Công thương tỉnh Vĩnh Phúc Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):............................................................................................................. Tên thương nhân viết tắt (nếu có):.......................................................................... Quốc tịch của thương nhân:..................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) ................................................................................................................................. Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:......................................................... Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại................ Lĩnh vực hoạt động chính:....................................................................................... Vốn điều lệ.............................................................................................................. Số tài khoản:...................................... tại Ngân hàng:............................................ Điện thoại:........................................... Fax:............................................................ Email:................................................... Website: (nếu có)...................................... Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:...................................................................................................... Chức vụ:........................................................................................................ Quốc tịch:...................................................................................................... Tên Văn phòng đại diện/Chi nhánh (ghi theo tên trên Giấy phép thành lập).......... Tên viết tắt: (nếu có)................................................................................................ Tên giao dịch bằng tiếng Anh:................................................................................ Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện/Chi nhánh: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)................................................................. Giấy phép thành lập số:........................................................................................... Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại................ Số tài khoản ngoại tệ:................................tại Ngân hàng:....................................... Số tài khoản tiền Việt Nam:.......................tại Ngân hàng:...................................... Điện thoại:........................................... Fax:............................................................ Email:................................................... Website: (nếu có)...................................... Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện/Chi nhánh: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép )..................................................................................... Người đứng đầu Văn phòng đại diện/Chi nhánh: Họ và tên:.....................................................Giới tính:.................................. Quốc tịch:...................................................................................................... Số hộ chiếu/Chứng minh thư nhân dân:........................................................ Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại...... Chúng tôi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với lý do như sau: ................................................................................................................................. Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh. Tài liệu gửi kèm bao gồm: 1. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh đã được cấp (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 và trường hợp bị rách theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP; 2. Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh đã được cấp (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 và trường hợp bị mất, tiêu hủy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP); 3. Xác nhận của cơ quan đã cấp Giấy phép về việc xoá đăng ký Văn phòng đại diện tại địa phương cũ (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP); 4. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của Văn phòng đại diện/Chi nhánh (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP); 5. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP). Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)[7] Mẫu MĐ-4. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Địa điểm, ngày… tháng …năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Sở Công thương tỉnh Vĩnh Phúc Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/ đăng ký kinh doanh):............................................................................................................. Tên thương nhân viết tắt (nếu có):.......................................................................... Quốc tịch của thương nhân:..................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) ................................................................................................................................. Giấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:........................................................ Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại................ Lĩnh vực hoạt động chính:....................................................................................... Vốn điều lệ.............................................................................................................. Số tài khoản:...................................... tại Ngân hàng:............................................ Điện thoại:........................................... Fax:............................................................ Email:................................................... Website: (nếu có)...................................... Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:...................................................................................................... Chức vụ:........................................................................................................ Quốc tịch:...................................................................................................... Tên Văn phòng đại diện/Chi nhánh (ghi theo tên trên Giấy phép thành lập).......... Tên viết tắt: (nếu có)................................................................................................ Tên giao dịch bằng tiếng Anh:................................................................................ Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện/Chi nhánh: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)................................................................. Giấy phép thành lập số:........................................................................................... Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại................ Số tài khoản ngoại tệ:................................tại Ngân hàng:....................................... Số tài khoản tiền Việt Nam:.......................tại Ngân hàng:...................................... Điện thoại:........................................... Fax:............................................................ Email:................................................... Website: (nếu có)...................................... Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện/Chi nhánh: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép)..................................................................................... Người đứng đầu Văn phòng đại diện/Chi nhánh: Họ và tên:.....................................................Giới tính:.................................. Quốc tịch:...................................................................................................... Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:.............................................................. Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại...... Chúng tôi đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập với nội dung cụ thể như sau: 1. Lý do đề nghị gia hạn:............................................................................... 2. Thời hạn đề nghị được gia hạn thêm:........................................................ Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh. Tài liệu gửi kèm bao gồm: 1. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh đã được cấp; 2. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương; 3. Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tính từ thời điểm thành lập đến thời điểm đề nghị gia hạn (đối với trường hợp đề nghị gia hạn kể từ lần thứ hai, Văn phòng đại diện, Chi nhánh chỉ thực hiện báo cáo hoạt động từ thời điểm gia hạn gần nhất đến thời điểm đề nghị gia hạn kế tiếp). 4. Bản sao giấy tờ chứng minh Chi nhánh đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam trong thời gian hoạt động (chỉ áp dụng đối với trường hợp Chi nhánh đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập). Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)[9] QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia; Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 30/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 21 phê duyệt định mức chi hỗ trợ kinh phí để thực hiện Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Trà Vinh;
2,154
2,215
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 40/TTr-SCT ngày 05/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung của Quy chế này triển khai thực hiện theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng a) Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Trà Vinh (sau đây gọi tắt là Chương trình). b) Quy chế này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước của tỉnh khi tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trong nước và ngoài nước. 2. Đối tượng áp dụng a) Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì). b) Các Công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, làng nghề,… trên địa bàn tỉnh được thành lập theo quy định của pháp luật tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh. c) Không áp dụng với các nội dung đã được Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương. Điều 2. Mục tiêu Chương trình xúc tiến thương mại 1. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong và ngoài nước, ưu tiên vùng nông thôn của tỉnh, thực hiện cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam do Bộ Chính trị phát động. 2. Góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, Hợp Tác xã, Tổ hợp tác, Liên hiệp Hợp tác xã, làng nghề, cơ sở sản xuất; tăng cường khả năng cạnh tranh, kết nối, giao thương, nâng cao lợi thế cho sản phẩm của tỉnh. 3. Gắn kết các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư và xúc tiến du lịch của tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại 1. Phù hợp chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Khi thực hiện Chương trình phải đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng quy định tài chính hiện hành. Điều 4. Đơn vị chủ trì thực hiện các hoạt động của Chương trình xúc tiến thương mại Các đơn vị chủ trì và phối hợp tổ chức thực hiện chương trình: Sở Công thương; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Quản lý khu kinh tế; Liên minh HTX tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có chức năng xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh. 1. Đơn vị chủ trì và thực hiện phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có tư cách pháp nhân. b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại. c) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của cơ sở, doanh nghiệp. d) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại. đ) Thực hiện chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng cơ sở, doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận. e) Có đầy đủ hồ sơ đề xuất đề án theo đúng quy định và được Hội đồng thẩm định phê duyệt. 2. Đơn vị chủ trì được sử dụng kinh phí sự nghiệp để triển khai thực hiện Chương trình và có trách nhiệm quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 5. Đơn vị tham gia các hoạt động của Chương trình xúc tiến thương mại Đơn vị tham gia Chương trình gồm: Công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, làng nghề. - Có tư cách pháp nhân. - Sản phẩm, hàng hóa tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình xúc tiến thương mại 1. Sở Công thương là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, phổ biến định hướng xuất khẩu, thị trường trong nước và vùng nông thôn, theo chiến lược, quy hoạch và các đề án phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Hướng dẫn xây dựng đề án xúc tiến thương mại theo quy định tại Quy chế này. c) Quy định tiêu chí đối với các đề án xúc tiến thương mại phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của Chương trình. d) Tổng hợp, đánh giá kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan về tình hình thực hiện Chương trình. e) Thành lập Hội đồng thẩm định Chương trình (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định) để thực hiện thẩm định các đề án, kế hoạch xúc tiến thương mại, tổng hợp vào kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh. Trường hợp đề án xúc tiến thương mại phát sinh ngoài kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh, Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Trung tâm Xúc tiến Thương mại là đơn vị thuộc Sở Công thương, giao nhiệm vụ thường trực Chương trình, chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do nhà nước cấp, nguồn đóng góp của doanh nghiệp và các nguồn tài trợ khác cho Chương trình theo đúng quy định, báo cáo Sở Công thương tiến độ thực hiện và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình. 3. Trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài đang đầu tư tại tỉnh Trà Vinh tham gia thực hiện Chương trình này thì Sở Công thương báo cáo xin chủ trương Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo. Điều 7. Kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại a) Ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm. b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình. c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 8. Quản lý kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại 1. Sở Công thương xây dựng kế hoạch, dự toán Chương trình xúc tiến thương mại và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 2. Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và phân bổ dự toán, Sở Công thương có trách nhiệm phân bổ dự toán theo quy định của Luật Ngân sách và giao nhiệm vụ cho Trung tâm Xúc tiến Thương mại thực hiện. Kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của Chương trình không vượt quá dự toán được phê duyệt. Chương II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ MỨC HỖ TRỢ Điều 9. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu và mức hỗ trợ 1. Chi hỗ trợ “Thông tin thương mại và thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các mặt hàng chủ lực của tỉnh”. Hỗ trợ 70% các khoản chi phí: - Chi phí mua tư liệu. - Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu - Chi phí xuất bản và phát hành. - Các khoản chi khác (nếu có). Mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 triệu đồng/01 đơn vị đăng ký và nhận thông tin. 2. Chi hỗ trợ “Tuyên truyền xuất khẩu”: a) Quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý của tỉnh ra thị trường nước ngoài: Mức chi hỗ trợ 70% căn cứ theo hợp đồng, bao gồm: - Chi phí thiết kế, xây dựng kế hoạch, nội dung truyền thông; - Chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành trong nước và nước ngoài để giới thiệu, quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý. b) Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến tỉnh Trà Vinh để viết bài, thực hiện phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, Internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu theo hợp đồng trọn gói: Hỗ trợ 70% với các khoản chi phí sản phẩm truyền thông hoàn thành (bộ phim đã phát sóng, bài viết đã đăng). Mức hỗ trợ tối đa cho 02 nội dung này không quá 1,5 triệu đồng/hợp đồng. 3. Chi hỗ trợ “Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài”, các mức hỗ trợ như sau: a) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn: Hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm tư vấn hoàn thành. b) Tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, phương tiện đi lại cho chuyên gia. Mức hỗ trợ tối đa cho 02 nội dung này không quá 2 triệu đồng/1 đơn vị tham gia. 4. Chi hỗ trợ “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại”: Hỗ trợ 50% chi phí đối với đối tượng là doanh nghiệp, Hợp tác xã, Liên hiệp HTX, cơ sở sản xuất, làng nghề và hỗ trợ 100% chi phí đối với các Sở, Ban, ngành tỉnh; huyện, thị xã, thành phố làm công tác xúc tiến thương mại bao gồm các khoản chi sau: - Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên, các khoản chi khác (nếu có) - Hoặc học phí trọn gói của khoá học. 5. Chi hỗ trợ “Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại” a) Tổ chức, tham gia Hội chợ triển lãm tại nước ngoài: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí gồm:
2,065
2,216
- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng; - Trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có). - Chi phí tổ chức khai mạc (nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam): Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng. - Chi phí tổ chức Hội thảo: Chi phí thuê hội trường, trang thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả; - Trình diễn sản phẩm: Thuê địa điểm, thiết kế, trang trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, trang thiết bị, người trình diễn, người dẫn chương trình, phiên dịch. - Công tác phí cho cán bộ tổ chức Chương trình. - Các khoản chi khác (nếu có). Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 200 triệu đồng/01 đơn vị tham gia b) Tổ chức hội chợ triển lãm định hướng xuất khẩu tại Việt Nam với quy mô từ 200 gian hàng trở lên: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí: - Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng; - Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa tính trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng). - Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm. - Trang trí chung của hội chợ triển lãm. - Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng. - Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị; - Các khoản chi khác (nếu có). Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 12 triệu đồng/01 đơn vị tham gia. c) Tuyên truyền quảng bá và mời khách đến giao dịch khi tổ chức hội chợ triển lãm quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 9 Quy chế này: Hỗ trợ 100% chi phí sản xuất, phát hành giới thiệu hội chợ triển lãm và các khoản chi khác (nếu có). Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 10% chi phí tổ chức hội chợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 9 Quy chế này. 6. Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau: - 01 vé máy bay khứ hồi/01 đơn vị tham gia. - Thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu. - Tuyên truyền, quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch. - Công tác phí cho cán bộ tổ chức chương trình. - Các khoản chi khác (nếu có). Mức hỗ trợ tối đa không quá 40 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Châu Á; 60 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực: Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; 100 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh. Điều 10. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước và mức hỗ trợ 1. Tổ chức các Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu cụm công nghiệp, khu dân cư trên địa bàn tỉnh: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí: vận chuyển; chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng; dịch vụ phục vụ: Điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ; trang trí chung khu vực tổ chức bán hàng; tổ chức khai mạc, bế mạc; chi phí quản lý, nhân công phục vụ; chi phí tuyên truyền quảng bá, các khoản chi khác (nếu có). Mức hỗ trợ tối đa không quá 105 triệu đồng/01 phiên chợ. 2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ trong tỉnh đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này không quá 95 triệu đồng/01 chuyên đề tuyên truyền. 3. Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường trong nước tổng hợp: Tháng khuyến mãi, tuần hàng Việt Nam, chương trình hàng Việt, chương trình bán hàng bình ổn thị trường, chương trình giới thiệu các sản phẩm đặc trưng của tỉnh: Hỗ trợ 50% các khoản chi theo nội dung cụ thể tại hợp đồng thực hiện đề án, trong phạm vi khoản chi phí quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 10 của Quy chế này và mức khống chế tiền hỗ trợ theo hiệu quả tương ứng. 4. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước: Hỗ trợ 100% các khoản chi: - Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên và các khoản chi khác (nếu có). - Hoặc học phí trọn gói của khoá học. Chương III XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI Điều 11. Xây dựng đề án xúc tiến thương mại của tỉnh 1. Các đơn vị chủ trì xây dựng đề án xúc tiến thương mại của tỉnh thực hiện theo các nội dung như sau: - Sự cần thiết xây dựng đề án. - Mục tiêu của đề án. - Nội dung đề án. - Phương thức triển khai. - Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện. - Dự toán kinh phí. - Hiệu quả của đề án. - Rủi ro dự kiến và các biện pháp khắc phục. 2. Các đề án xúc tiến thương mại tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu: - Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tập thể hoặc HTX. - Phù hợp với định hướng xuất khẩu, chiến lược phát triển thị trường trong và ngoài nước của tỉnh, các mặt hàng đặc trưng của tỉnh. - Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Phù hợp với nội dung Chương trình quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này. - Đảm bảo tính khả thi về phương thức, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật. - Hàng năm đơn vị chủ trì xây dựng Chương trình/đề án trình Sở Công thương xem xét đưa vào Kế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 12. Tiếp nhận, đánh giá, thẩm định và phê duyệt kế hoạch, đề án 1. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình gửi kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại gửi đến Sở Công thương tổng hợp thông qua Hội đồng thẩm định. 2. Hội đồng thẩm định căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu, nội dung quy định tại Quy chế này và tiêu chí lựa chọn đánh giá, thẩm định nội dung kế hoạch, đề án của đơn vị chủ trì và tổng hợp vào kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh gửi Sở Công thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Căn cứ kế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Giám đốc Sở Công thương tiến hành phê duyệt từng Chương trình, đề án xúc tiến thương mại giao cho các đơn vị chủ trì thực hiện. Riêng đối với các hoạt động xúc tiến nước ngoài thì Sở Công thương trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 13. Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án 1. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung hoặc chấm dứt thực hiện đề án đã được phê duyệt, các đơn vị chủ trì phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Sở Công thương (qua Hội đồng thẩm định). 2. Trường hợp xét thấy cần thay đổi nội dung đề án cho phù hợp với yêu cầu và tình hình cụ thể, trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị chủ trì, Sở Công thương trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Sở Công thương trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoàn thành đề án xúc tiến thương mại của tỉnh trong năm kế hoạch, đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Sở Công thương trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 5. Sau khi có quyết định điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện đề án, Sở Công thương trình UBND tỉnh điều chuyển kinh phí còn dư (nếu có) để bổ sung cho các đề án đã phê duyệt phát sinh tăng kinh phí, các đề án mới. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của Sở Công thương 1. Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, bảo đảm Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật. 3. Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp việc thực hiện Chương trình; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền. 4. Tổng kết việc thực hiện Quy chế; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế trong trường hợp cần thiết. 5. Không tiếp nhận đề án trong năm tiếp theo đối với đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 của Điều 16 Quy chế này. 6. Đình chỉ tham gia Chương trình trong 3 năm kế tiếp trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 5 Điều 16 Quy chế này. Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng liên quan 1. Sở Tài chính tham mưu, cân đối ngân sách, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phân bổ theo Luật Ngân sách. 2. Các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương và các đơn vị chủ trì trong việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án xúc tiến thương mại của tỉnh nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư và du lịch trong nước và nước ngoài. Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình 1. Tổ chức thực hiện tham gia đề án được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong hợp đồng đã ký; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành. 2. Đối với đề án có nhiều đơn vị tham gia chương trình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham gia thực hiện từng nội dung của đề án.
2,091
2,217
3. Có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tham gia phù hợp với tiêu chí đã cam kết trong đề án. Nội dung tham gia của doanh nghiệp phải phù hợp với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. 4. Khi thực hiện xong đề án, các đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo tình hình thực hiện về Sở Công thương (qua Trung tâm Xúc tiến Thương mại) trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đề án, đồng thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị tham gia đề án thực hiện các báo cáo liên quan. 5. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện đề án và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định tại Quy chế này. Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Căn cứ nội dung của Quy chế này, Giám đốc Sở Công thương phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan hướng dẫn thực hiện Chương trình, đề án xúc tiến thương mại của tỉnh theo đúng quy trình tại Quy chế này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Công thương để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 631/TTr-SLĐTBXH ngày 29 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 92/2008/QĐ-UB ngày 25/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 10/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo trợ xã hội – Bảo vệ, chăm sóc trẻ em trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tây Ninh, Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tây Ninh và bãi bỏ Điều 2, Điều 3 Quyết định số 927/QĐ-UBND ngày 26/7/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Trường Trung cấp nghề khu vực Nam Tây Ninh, Khoản 2, Khoản 3, Điều 1 Quyết định số 652/QĐ-UBND ngày 24/3/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Trung tâm Giáo dục lao động xã hội Tây Ninh, Điều 2, Khoản 1, Khoản 2, Điều 3 Quyết định số 1898/QĐ-UBND ngày 03/10/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh Tây Ninh, Điều 2, Khoản 1, Khoản 2, Điều 3 Quyết định số 2016/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Tây Ninh, Điều 2, Khoản 1, Khoản 2, Điều 3 Quyết định số 2692/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Trung tâm Nuôi dạy trẻ khiếm thị tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 11 /2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Tây Ninh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội). 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các đơn vị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; b) Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về: - Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm tăng thêm; - Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân; - Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người khuyết tật, người chưa thành niên, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật; - Bảo hiểm thất nghiệp. c) Quản lý các tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động. 5. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; b) Hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký hợp đồng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và của doanh nghiệp đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài có thời hạn dưới 90 ngày và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đăng ký hợp đồng; c) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; d) Thông báo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết theo thẩm quyền các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 6. Về lĩnh vực dạy nghề: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương sau khi được phê duyệt; b) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề theo thẩm quyền;
2,053
2,218
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên học nghề. 7. Về lĩnh vực lao động, tiền lương: a) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hóa, giao, bán doanh nghiệp; b) Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn chế độ, chính sách ưu đãi đối với lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác; d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương; đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp cho thuê lại lao động, thực hiện việc cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động và số lượng người lao động thuê lại. 8. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền; b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định số lượng lao động tạm thời nghỉ việc đối với trường hợp doanh nghiệp xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; c) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 9. Về lĩnh vực an toàn lao động: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ; b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương; c) Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động tại địa phương; d) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận việc khai báo, sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng làm bị thương từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng đã được người sử dụng lao động điều tra nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc khi xét thấy cần thiết; e) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý. 10. Về lĩnh vực người có công: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng; b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, các công trình ghi công liệt sĩ; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ theo phân cấp trên địa bàn; c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ; thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ; d) Tham gia Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh về giám định thương tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật đối với người có công với cách mạng; đ) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ; e) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh. 11. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, Nghị quyết đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo, Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam và các đề án, chương trình về bảo trợ xã hội khác có liên quan; b) Tổng hợp, thống kê số lượng người cao tuổi, người khuyết tật, người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần, đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất, hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội khác; c) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội, tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi và các loại hình cơ sở khác có chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội. 12. Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; b) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; c) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh. 13. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội: a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực về phòng, chống mại dâm; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý, triển khai thực hiện công tác phòng, chống mại dâm, cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện, quản lý sau cai nghiện, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán theo phân cấp, ủy quyền; b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý đối với các cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo phân cấp, ủy quyền. 14. Về lĩnh vực bình đẳng giới: a) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; tham mưu tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương; b) Là cơ quan thường trực của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban và sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban. 15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. 16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội của địa phương. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 20. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở. 23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở theo hướng dẫn của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 26. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là người đứng đầu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
2,106
2,219
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; 2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ: có 08 phòng và tương đương, cụ thể như sau: a) Văn phòng (bao gồm công tác pháp chế) ; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Người có công; đ) Phòng Lao động việc làm - An toàn lao động; e) Phòng Dạy nghề; g) Phòng Bảo trợ xã hội; h) Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới. 3. Chi cục trực thuộc Sở: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và cơ cấu tổ chức của Chi cục có không quá 03 phòng. 4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: a) Trường Trung cấp nghề khu vực Nam Tây Ninh; b) Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Tây Ninh; c) Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Tây Ninh; d) Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Tây Ninh; đ) Trung tâm Nuôi dạy trẻ khiếm thị tỉnh Tây Ninh; e) Ban Quản lý nghĩa trang liệt sĩ Đồi 82 Tân Biên và Trà Võ Tây Ninh. Ngoài ra, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của Hội đồng trọng tài lao động tỉnh. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành của tỉnh. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt; 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở. 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo hướng dẫn của Trung ương. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc thì Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020; Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016- 2020; Căn cứ Công văn số 10638/BKHĐT-TH ngày 30 tháng 11 năm 2015 về thời gian phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư công trung 05 năm 2016 - 2020 và phân bổ vốn năm 2016 cho dự án khởi công mới; Căn cứ Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc thông qua kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 05 năm giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 638/SKHĐT-NV ngày 05 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 05 năm giai đoạn 2016 - 2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ (kèm theo các biểu mẫu chi tiết). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Chủ đầu tư công trình, dự án được bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 05 năm giai đoạn 2016 - 2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ chịu trách nhiệm thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị thủ tục đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư và thực hiện đầu tư; và hoàn tất các thủ tục nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình, dự án đúng theo quy định của Nhà nước, đảm bảo hoàn thành theo kế hoạch được giao. - Đánh giá giữa kỳ và cả giai đoạn về tình hình thực hiện và kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế của kế hoạch đầu tư công trung hạn theo Điều 78 Luật Đầu tư công 2014 và Điều 49 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm: Theo dõi, kiểm tra kế hoạch, tiến độ triển khai thực hiện từng công trình dự án của các chủ đầu tư; đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện tốt theo kế hoạch được giao; tổng hợp báo cáo của các chủ đầu tư gửi về UBND tỉnh và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo Điều 78 Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Điều 49 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ MẪU ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÊ TÔNG HÓA GIAO THÔNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 28/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND tỉnh Bình Định về Chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh về việc Ban hành Chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn giai đoạn 2016 - 2020, trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 394/TTr-SGTVT ngày 16/3/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt thiết kế mẫu đường bê tông xi măng để thực hiện Chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn giai đoạn 2016 - 2020, trên địa bàn tỉnh, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Xây dựng đường giao thông nông thôn loại A Nền đường rộng Bn= 6,5m (6,0m), mặt đường rộng Bm =3,5m, lề đường rộng Bl = 1,5 (1,25)x2 = 3,0m (2,5m). Kết cấu mặt đường bê tông xi măng đổ tại chỗ M250 đá 2x4 dày 20cm, lót lớp giấy bạt đáy khuôn đường. Tải trọng tính toán: Tải trọng trục P = 6,0 tấn. Kết cấu chi tiết mặt đường, gồm: a. Loại A1: Áp dụng cho nền đường khô ráo, không đọng nước, không sình lún, được đắp bằng đất CPĐ đầm chặt K95. b. Loại A2: Áp dụng cho nền đường đi qua khu đồng ruộng, vườn nhà dân được đắp bằng CPĐ đầm chặt K95 sau khi đã vét bùn hoặc hữu cơ dày 20cm. c. Loại A3: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình lún, không ngập nước. Xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới lớp BTXM mặt đường. d. Loại A4: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình lún, ngập nước. Xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới lớp BTXM mặt đường; sau đó gia cố mái taluy và lề đường bằng lớp BT đá 2x4 M200 dày 15cm. 2. Xây dựng đường giao thông nông thôn loại B Nền đường rộng Bn= 5,0m (4,0m), mặt đường rộng Bm =3,0m, lề đường rộng Bl = 1,0 (0,5)x2 = 2,0m (1,0m). Kết cấu mặt đường bê tông xi măng đổ tại chỗ M250 đá 2x4 dày 18cm; lót lớp giấy bạt đáy khuôn đường. Tải trọng tính toán: Tải trọng trục P = 2,5 tấn. Bao gồm: a. Loại B1: Áp dụng cho nền đường khô ráo, không đọng nước, không sình lún, được đắp bằng đất CPĐ đầm chặt K95. b. Loại B2: Áp dụng cho nền đường đi qua khu đồng ruộng, vườn nhà dân, đắp bằng đất CPĐ đầm chặt K95 sau khi đã vét bùn hoặc hữu cơ dày 20cm.
2,038
2,220
c. Loại B3: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình lún, không ngập nước, xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới lớp BTXM mặt đường. d. Loại B4: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình lún, ngập nước, xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới lớp BTXM mặt đường; sau đó gia cố mái taluy và lề đường bằng lớp BT đá 2x4 M200 dày 15cm. 3. Xây dựng đường giao thông nông thôn loại C Nền đường rộng Bn= 4,0m (3,0m), mặt đường rộng Bm =2,5m, lề đường rộng Bl = 0,75 (0,25)x2 = 1,5m (0,5m). Kết cấu mặt đường bê tông xi măng đổ tại chỗ M200 đá 2x4 dày 16cm; lót lớp giấy bạt đáy khuôn đường. Tải trọng tính toán: Tải trọng trục P = 2,5 tấn. Kết cấu chi tiết mặt đường, gồm: a. Kết cấu mặt đường loại C1: Áp dụng cho nền đường khô ráo, không đọng nước, không sình lún, được đắp bằng đất CPĐ đầm chặt K95. b. Kết cấu mặt đường loại C2: Áp dụng cho nền đường đi qua khu đồng ruộng, vườn nhà dân được đắp bằng đất CPĐ đầm chặt K95 sau khi đã vét bùn hoặc hữu cơ dày 20cm. c. Kết cấu mặt đường loại C3: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình lún, không ngập nước. Xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới lớp BTXM mặt đường. d. Kết cấu mặt đường loại C4: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình lún, ngập nước. Xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới lớp BTXM mặt đường; sau đó gia cố mái taluy và lề đường bằng lớp BT đá 2x4 M200 dày 15cm. 4. Xây dựng đường giao thông nông thôn loại D Nền đường rộng Bn= 4,0m (3,0m), mặt đường rộng Bm =2,0m, lề đường rộng Bl = 1,0 (0,5)x2 = 2,0m (1,0m). Kết cấu mặt đường bê tông xi măng đổ tại chỗ M200 đá 2x4 dày 16cm; lót lớp giấy bạt đáy khuôn đường. Kết cấu chi tiết mặt đường, gồm: a. Kết cấu mặt đường loại D1: Áp dụng cho nền đường khô ráo, không đọng nước, không sình lún, được đắp bằng đất CPĐ đầm chặt K95. b. Kết cấu mặt đường loại D2: Áp dụng cho nền đường đi qua khu đồng ruộng, vườn nhà dân được đắp bằng đất CPĐ đầm chặt K95 sau khi đã vét bùn hoặc hữu cơ dày 20cm. c. Kết cấu mặt đường loại D3: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình lún, không ngập nước. Xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới lớp BTXM mặt đường. d. Kết cấu mặt đường loại D4: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình lún, ngập nước. Xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới lớp BTXM mặt đường; sau đó gia cố mái taluy và lề đường bằng lớp BT đá 2x4 M200 dày 15cm. (Chi tiết theo Hồ sơ thiết kế mẫu đường BTXM giao thông nông thôn đính kèm). Điều 2. Thiết kế mẫu đường bê tông xi măng được duyệt tại Điều 1 Quyết định này làm cơ sở cho UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn (Chủ đầu tư đối với các công trình tại địa phương) triển khai thực hiện Chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo kế hoạch đề ra. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ NHÀ Ở ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011-2015 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2015/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO 167 GIAI ĐOẠN 2) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Căn cứ Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 (chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2); Căn cứ Thông tư 08/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Công văn số 1881/BXD-QLN ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Bộ Xây dựng về lập Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 259/TTr-SXD ngày 11 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (chương trình hỗ trợ nghèo 167 giai đoạn 2). (có Đề án kèm theo Quyết định này) Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban dân tộc, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 33 tỉnh; Bí thư Tỉnh Đoàn thanh niên Cộng sản HCM; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Cao Bằng; Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN HỖ TRỢ NHÀ Ở ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011-2015 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2015/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO 167 GIAI ĐOẠN 2) (Ban hành kèm theo Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) I. MỞ ĐẦU 1. Những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh, sự ảnh hưởng của vị trí địa lý, khí hậu đối với nhà ở của các hộ nằm trong đối tượng được hỗ trợ tại địa phương. Cao Bằng là một tỉnh miền núi vùng cao, biên giới; có 13 huyện thành phố với 199 xã, phường, thị trấn; Diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 6.690,72km2, là vùng núi đá vôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200m, vùng sát biên có độ cao từ 600-1.300m so với mặt nước biển. Rừng núi chiếm hơn 90% diện tích toàn tỉnh. Đất nông nghiệp 66.036,63 ha, đất lâm nghiệp 229.321,11 ha, đất chuyên dùng 7.355,67ha, đất đồi núi đá 301.282,93ha. Là tỉnh có đường biên giới dài hơn 333km, nhiều cửa khẩu và đường mòn thông thương với nước bạn Trung Quốc vì vậy, đã khẳng định vị trí chiến lược an ninh quốc phòng về phát triển kinh tế của tỉnh trong chiến lược chung của đất nước; Cao Bằng có 520.168 người, với 8 dân tộc đồng cộng dân cư lâu đời, trong đó các dân tộc thiểu số chiếm hơn 95%. Sự hình thành cộng đồng dân cư các dân tộc thiểu số bám trụ trên các địa hình vùng cao, vùng sâu, vùng biên giới; Trong những năm qua thực hiện một số chủ trương, chính sách xóa đói giảm nghèo hỗ trợ các đối tượng cải thiện nhà ở, các chương trình mục tiêu Quốc gia về xoá đói giảm nghèo, văn hóa, xã hội... Đến nay đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng cao và vùng biên giới đã có những chuyển biến đáng kể: Kinh tế - xã hội có bước phát triển, cơ bản định canh định cư, có cuộc sống ổn định, nhiều mô hình sản xuất kinh tế hộ gia đình có hiệu quả đã xuất hiện; các vấn đề bức xúc xã hội từng được giải quyết, đời sống mọi mặt của đồng bào dân tộc thiểu số được nâng lên; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đồng bào tin tưởng và chấp hành tốt đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Tuy nhiên, đa số đồng bào dân tộc thiểu số, sống phân tán trên địa bàn rộng, địa hình chia cắt phức tạp, nhu cầu về kinh phí đầu tư lớn trong khi đó ngân sách của tỉnh còn hạn hẹp và công tác chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách còn hạn chế, chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp và mọi nguồn lực để vực dậy vùng khó khăn này. Do vậy hiện nay đồng bào dân tộc ở vùng sâu vùng xa, vùng biên giới đời sống vẫn còn nhiều khó khăn, sản xuất còn mang tính tự cung, tự túc và còn phụ thuộc vào thiên nhiên; tỷ lệ nghèo cao, thực tế vẫn còn một bộ phận lớn đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất, thiếu đất ở, đa số nhà ở tạm bợ, tình trạng du canh, du cư và di dân tự do vẫn còn xảy ra, mức sống còn chênh lệch lớn giữa các vùng, các dân tộc; cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, các yếu tố trên đã làm giảm khả năng tiếp cận của đồng bào để hưởng lợi từ nguồn phúc lợi xã hội; 2. Sự cần thiết để lập Đề án Là một tỉnh miền núi vùng cao biên giới, địa hình phức tạp giao thông đi lại khó khăn hiện nay chỉ có giao thông đường bộ, quy mô nền kinh tế nhỏ, nguồn lực còn hạn chế do đó ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế toàn tỉnh. Vì vậy rất khó có điều kiện để giải quyết những vấn đề bức xúc như: Cơ sở hạ tầng kém, kinh tế phát triển chậm, tỷ lệ nghèo còn cao, trình độ dân trí thấp, nhà ở xiêu vẹo dột nát. Chính sách hỗ trợ về nhà ở cho các hộ nghèo nhằm ổn định chỗ ở, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí, hạn chế mức thấp nhất di cư tự do, tăng cường đoàn kết dân tộc, ổn định trật tự an toàn xã hội, củng cố an ninh quốc phòng là rất thiết thực đối với tỉnh Cao Bằng. Việc thực hiện hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ đã tạo ra bước phát triển mới trong đời sống của những người nghèo trên cả nước và tỉnh Cao Bằng nói riêng, tạo cho các hộ nghèo có nhà ở ổn định an tư lạc nghiệp góp phần xây dựng quê hương ngày một đổi mới. 3. Các căn cứ để lập Đề án Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015;
2,053
2,221
Căn cứ Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 -2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2); Căn cứ Thông tư số 08/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo, theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ số lượng hộ nghèo thuộc diện được hỗ trợ nhà ở và hộ nghèo thuộc diện hỗ trợ tự nguyện đăng ký vay vốn làm nhà ở theo quy định tại Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo, theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015. II. THỰC TRẠNG NHÀ Ở ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011-2015 Ở TRÊN ĐỊA BAN TỈNH CAO BẰNG 1. Nhận xét, đánh giá thực trạng nhà ở của các hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Trong những năm qua, việc chăm lo cải thiện chỗ ở cho đối tượng người nghèo luôn được tỉnh Cao Bằng quan tâm và đạt được những kết quả nhất định về xóa đói giảm nghèo. Ngoài các Chương trình hỗ trợ của Trung ương, tỉnh Cao Bằng đã huy động các tổ chức, cá nhân, cơ quan ban ngành tham gia giúp đỡ kinh phí làm nhà đoàn kết, nhà tình nghĩa tặng cho các hộ đồng bào đặc biệt khó khăn không có nhà ở. Tuy nhiên toàn tỉnh đến năm 2012 vẫn còn 33.545 hộ theo chuẩn nghèo (chuẩn nghèo 2011-2015), trong đó hộ nghèo đã được hỗ trợ theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg và Quyết định 134/2004/QĐ-TTg là 15.898 hộ (đến thời điểm hiện nay có 15.134 hộ trong tổng số 15.898 hộ đã được hỗ trợ về nhà ở nhưng nhà ở đã hư hỏng, xuống cấp; số hộ đủ điều kiện hỗ trợ và cần hỗ trợ về nhà ở là 10.571 hộ); Chất lượng nhà ở: Nhìn chung hiện trạng nhà của các hộ dân tộc thiểu số nghèo vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn hầu hết là nhà tạm khung cột gỗ, vách đan cây, trát đất, mái lợp gianh, đặc biệt một bộ phận dân tộc thiểu số ít người sống rải rác ở sườn núi cao nhà quá tạm bợ. 2. Đánh giá tác động của các yếu tố khí hậu đối với nhà ở về đảm bảo an toàn khu xảy ra bão, tố, lốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Cao Bằng là tỉnh miền núi, địa hình phức tạp, núi cao, có nhiều sông suối, vào mùa mưa thường xuyên xảy ra lũ quét, sạt lở đất gây ảnh hưởng đến nhà ở, đặc biệt là nhà ở các hộ nghèo; những nhà ở siêu vẹo, tạm bợ rất dễ đổ sập, mất an toàn tính mạng khi xảy ra mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất. 3. Đánh giá chung về thực hiện các chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo đã và đang thực hiện tại tỉnh a) Về ưu điểm: Là động lực giúp người nghèo vươn lên, có một mái nhà tương đối chắc chắn để ổn định cuộc sống, tạo lòng tin của người nghèo vào Đảng, nhà nước, phát huy tinh thần tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách. b) Về các hạn chế, tồn tại, phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục: - Hạn chế tồn tại: Đại bộ phận các hộ nghèo là thuần nông tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, thiếu đất canh tác, sản xuất phụ thuộc vào thiên nhiên. Trình độ văn hóa thấp khó tiếp cận với khoa học kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất, chậm chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Nhiều hộ nghèo qua nhiều năm cố gắng nhưng vẫn nghèo và tái nghèo. Ngoài ra còn có hộ nghèo mắc vào tệ nạn xã hội, lười lao động, sinh nhiều con, ốm đau thường xuyên...vì vậy công tác xóa đói giảm nghèo chưa thực sự bền vững. Mặc dù Đảng và nhà nước đã có nhiều chính sách ưu đãi đối với các hộ nghèo, nhưng trên thực tế một số hộ nghèo còn trông chờ ỷ lại, chưa có ý thức tự lực vươn lên để thoát nghèo vì vậy gây ra sự so bì trong một bộ phận nhân dân. - Biện pháp khắc phục: + Tuyên truyền, vận động để nâng cao ý thức cho hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào chính sách của Nhà nước; + Thực hiện hỗ trợ trực tiếp để xây dựng nhà ở đúng đối tượng và thứ tự ưu tiên theo quy định. + Thực hiện phương châm “Nhân dân tự làm, Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ”; Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí và các đoàn thể để phổ biến tuyên truyền vận động hộ nghèo cùng tham gia. III. ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN LỰC CỦA ĐỊA PHƯƠNG ĐÃ THỰC HIỆN HỖ TRỢ NHÀ Ở ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 1. Về phương thức huy động nguồn lực Đa dạng từ các nguồn vốn của nhiều kênh hỗ trợ như: Huy động cộng đồng tương thân tương ái, các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, các Chương trình nhà tình thương, nhà đại đoàn kết do Tỉnh Đoàn thanh niên vận động; Hội phụ nữ với chương trình hỗ trợ cho phụ nữ nghèo, ngành giáo dục hỗ trợ nhà ở cho cán bộ công chức nghèo có hoàn cảnh khó khăn... đảm bảo chặt chẽ thống nhất không bị trùng. 2. Về quản lý nguồn lực của địa phương trong quá trình thực hiện hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở Sở Xây dựng (cơ quan thường trực) đã có hướng dẫn thực hiện, xác định nhu cầu cần hỗ trợ, đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và các ngành tập trung triển khai, giám sát thi công, nghiệm thu công trình, quản lý chặt chẽ các nguồn lực để thực hiện chính sách. 3. Về thực hiện việc quản lý sử dụng, cấp phát, thanh toán nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và vốn vay tín dụng ưu đãi cũng như các nguồn vốn huy động khác Việc quản lý sử dụng cấp phát, thanh toán nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cũng như các nguồn vốn huy động hỗ trợ khác thực hiện theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện có sự chỉ đạo sát sao, phối hợp chặt chẽ giữa tỉnh, huyện, xã, các tổ chức đoàn thể Chính trị xã hội đảm bảo phát huy nguồn vốn hỗ trợ đạt hiệu quả cao nhất. 4. Về cách thức hỗ trợ Đối với vốn vay: Ủy ban nhân dân tỉnh gửi danh sách các hộ vay vốn cho Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để thực hiện cho vay. Các hộ có nhu cầu vay vốn phải trực tiếp ký khế ước vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội. Đối với vốn hỗ trợ: Giao tiền trực tiếp cho người dân tự làm nhà ở, số ít doanh nghiệp xây dựng nhà sau đó bàn giao cho hộ dân, có những hộ già cả neo đơn hoặc tàn tật thì chính quyền địa phương huy động cộng đồng giúp đỡ. 5. Đánh giá chung về việc thực hiện huy động và quản lý nguồn lực của địa phương trong quá trình thực hiện việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở - Thời gian qua, các địa phương đã tập trung nhiều nguồn lực, nguồn hỗ trợ của Trung ương, ngân sách địa phương và vận động cộng đồng hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, tạo được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp, các tổ chức và nhân dân; - Chủ trương hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo là chính sách ưu đãi lớn, người nghèo thấy được sự quan tâm giúp đỡ của Nhà nước trong chính sách xã hội nên ngày càng tin tưởng và đường lối của Đảng; - Các địa phương trong tỉnh đã tích cực tuyên truyền về ý nghĩa của chính sách hỗ trợ nhà ở cho người nghèo, từ đó vận động người dân, dòng họ góp tiền, góp sức để xây dựng căn nhà được khang trang hơn, chất lượng tốt hơn. IV. MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu, nguyên tắc hỗ trợ Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông thôn, đảm bảo có nhà ở an toàn, ổn định, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững; nhà nước hỗ trợ theo phương thức cho vay vốn để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở với lãi suất ưu đãi, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tự tổ chức xây dựng nhà ở. 2. Yêu cầu về diện tích và chất lượng nhà ở Nhà ở mới hoặc sửa, nâng cấp nhà ở đang có, đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 24 m2 (đối với hộ độc thân không nơi nương tựa, có thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 18 m2). Nhà ở phải đạt tiêu chuẩn “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng); tuổi thọ căn nhà từ 10 năm trở lên. Các bộ phận nền, khung mái của căn nhà phải được làm từ các loại vật liệu có chất lượng tốt, không làm từ các loại vật liệu tạm, mau hỏng, dễ cháy. Cụ thể: - Nền cứng: là nền làm bằng các loại vật liệu có tác dụng làm tăng độ cứng của nền như: vữa xi măng - cát, bê tông, gạch lát; - Khung - tường cứng: bao gồm hệ thống khung, cột, tường kể cả móng đỡ. Tùy điều kiện cụ thể, khung, cột được làm từ các loại vật liệu bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền chắc; tường xây gạch, đá hoặc làm từ gỗ bền chắc, móng làm bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch đá; - Mái cứng: gồm hệ thống đỡ mái và mái lợp. Tùy điều kiện cụ thể, hệ thống đỡ mái có thể làm từ các loại vật liệu: bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền chắc. Mái làm bằng bê tông cốt thép, lợp ngói hoặc lợp bằng các loại tấm lợp có chất lượng tốt như tôn, phi brô xi măng. 3. Mức vay để làm nhà ở Hộ gia đình được hỗ trợ xây dựng nhà ở theo quy định của Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg có nhu cầu vay vốn, được vay tối đa 25 triệu đồng/hộ từ Ngân hàng Chính sách xã hội để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở. Lãi suất vay 3%/năm; thời hạn vay 15 năm, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời gian trả nợ tối đa là 10 năm bắt đầu từ năm thứ 6, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng số vốn đã vay. 4. Đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định 33/2015/QĐ-TTg a) Đối tượng: Là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tại thời điểm Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 có hiệu lực thi hành, và là hộ độc lập có thời gian tách hộ đến khi Quyết định này có hiệu lực thi hành tối thiểu là 5 năm.
2,084
2,222
b) Điều kiện: - Chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy sập đổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở; - Chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, chính sách hỗ trợ của nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội khác; - Trường hợp đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ khác thì phải thuộc các đối tượng sau: + Nhà ở đã bị sập đổ hoặc hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ do thiên tai gây ra như: Bão, lũ, lụt, động đất, sạt lở đất, hỏa hoạn nhưng chưa có nguồn vốn để sửa chữa, xây dựng lại; + Đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ khác có thời gian từ 8 năm trở lên tính đến thời điểm ngày 01/10/2015 (thời điểm Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 có hiệu lực thi hành) nhưng nay nhà đã hư hỏng, dột nát, có nguy cơ gây sụp đổ. c) Những trường hợp sau đây không được hỗ trợ: - Hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020; - Thuộc diện đối tượng hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở. 5. Phạm vi áp dụng Chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo giai đoạn 2011- 2015 giai đoạn 2 đang cư trú tại khu vực nông thôn hoặc tại các thôn, làng, bản (gọi tắt là thôn) trực thuộc xã, thị trấn, phường thuộc tỉnh Cao Bằng. 6. Xác định số lượng hộ nghèo cần hỗ trợ xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh - Tổng số hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở tự nguyện đăng ký vay vốn làm nhà ở (toàn tỉnh): 4.320 hộ, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 7. Phân loại đối tượng ưu tiên: a) Hộ gia đình có hoàn cảnh ĐBKK (già cả, neo đơn, tàn tật...): 298 hộ; b) Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số: 2.424 hộ; c) Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai: 163 hộ; d) Hộ gia đình đang sinh sống tại các thôn bản đặc biệt khó khăn: 1.016 hộ; đ) Hộ gia đình đang sinh sống tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn: 320 hộ; e) Hộ gia đình đang cư trú tại các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ: 74 hộ; f) Các hộ gia đình còn lại: 25 hộ. 8. Nguồn vốn thực hiện: Ngoài các nguồn vốn quy định tại Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg , còn có các nguồn vốn của tỉnh dự kiến huy động được để hỗ trợ: - Nguồn vốn trích từ quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” (nếu là hộ chính sách xã hội) và quỹ “Vì người nghèo” ủng hộ xây dựng nhà ở người nghèo. Tùy theo khả năng thu được để hỗ trợ tập trung cho những huyện, xã nghèo và có nhiều hộ nghèo, không thực hiện hỗ trợ bình quân; - Nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng và người dân. 9. Xác định tổng số vốn thực hiện và phân khai nguồn vốn thực hiện - Nguồn vốn xây dựng nhà ở cho hộ nghèo thuộc đối tượng hỗ trợ: 108,27 tỷ đồng. Trong đó: + Vốn vay tín dụng ưu đãi: 108 tỷ đồng; Tổng số hộ có nhu cầu vay vốn nhân với số tiền được vay tối đa bằng vốn vay tín dụng ưu đãi: 4.320 hộ x 25.000.000 đ = 108.000.000.000 đồng (108 tỷ đồng) + Chi phí quản lý: 0,27 tỷ đồng UBND tỉnh xem xét sử dụng ngân sách địa phương và lồng ghép các nguồn vốn khác để bố trí kinh phí quản lý, tổ chức triển khai thực hiện chính sách (cho các cấp tỉnh, huyện, xã) với mức tối đa không quá 0,5% tổng vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội (bằng 50% vốn vay tín dụng ưu đãi) để thực hiện chính sách theo quy định: 54.000.000.000 đ x 0,5% = 270.000.000,đồng (0,27 tỷ đồng) 10. Cách thức thực hiện a) Bình xét và phê duyệt danh sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015. Các thôn tổ chức bình xét đối tượng và phân loại ưu tiên theo đúng quy định, đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch và gửi danh sách số hộ được bình xét lên Ủy ban nhân dân xã; Ủy ban nhân dân xã xem xét, rà soát lại danh sách hộ nghèo thuộc diện được hỗ trợ xây dựng nhà ở trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để kiểm tra, thẩm định, lập danh sách báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm cơ sở lập và phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn. b) Cấp vốn vay ưu đãi làm nhà ở: Ủy ban nhân dân tỉnh gửi danh sách hộ nghèo thuộc diện được hỗ trợ xây dựng nhà cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện cho vay; Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính; Đối với vốn vay, hộ gia đình thực hiện thủ tục, quy định vay vốn theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội; Đối với vốn huy động từ “Quỹ vì người nghèo” và các đóng góp tự nguyện khác trên địa bàn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp hỗ trợ cho các hộ thuộc diện đối tượng. c) Thực hiện xây dựng nhà ở Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các hộ gia đình xây dựng và sửa chữa nhà ở đảm bảo yêu cầu về diện tích và chất lượng theo quy định và vận động các hộ gia đình tự tổ chức xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở. Đối với gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật...) không thể tự xây dựng được, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của địa phương tổ chức xây dựng cho các đối tượng này. 11. Tiến độ thực hiện - Năm 2016: thực hiện hỗ trợ khoảng 10%; - Năm 2017: thực hiện hỗ trợ khoảng 20%; - Năm 2018: thực hiện hỗ trợ khoảng 25%; - Năm 2019: thực hiện hỗ trợ khoảng 25%; - Năm 2020: thực hiện hỗ trợ khoảng 20%; 12. Tiến độ huy động vốn hàng năm: Tổng số vốn vay tín dụng ưu đãi để thực hiện: 108 tỷ đồng; a) Năm 2016: Tổng số vốn cần có để thực hiện: 10,8 tỷ đồng (10%) - Vốn vay tín dụng ưu đãi: 10,8 tỷ đồng; b) Năm 2017: Tổng số vốn cần có để thực hiện: 21,6 tỷ đồng (20%) - Vốn vay tín dụng ưu đãi: 21,6 tỷ đồng; c) Năm 2018: Tổng số vốn cần có để thực hiện: 27 tỷ đồng (25%) - Vốn vay tín dụng ưu đãi: 27 tỷ đồng; d) Năm 2019: Tổng số vốn cần có để thực hiện: 27 tỷ đồng (25%) - Vốn vay tín dụng ưu đãi: 27 tỷ đồng; đ) Năm 2020: Tổng số vốn cần có để thực hiện: 21,6 tỷ đồng (20%) - Vốn vay tín dụng ưu đãi: 21,6 tỷ đồng; 13. Tổ chức thực hiện: a) Ủy ban nhân dân tỉnh - Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015. Chỉ đạo thực hiện việc rà soát, bình xét, lập danh sách, phân loại đối tượng ưu tiên được hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả trên địa bàn; - Tổ chức lập và phê duyệt Đề án gửi Bộ Xây dựng, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng chính sách xã hội để bố trí vốn vay; - Tổ chức triển khai thực hiện chính sách theo quy định. Chỉ đạo các cơ quan liên quan, các cấp chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn vận động cộng đồng ủng hộ, giúp đỡ hộ nghèo xây dựng nhà ở; - Chỉ đạo thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở đến người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, pa nô, áp phích, tờ rơi. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Chịu trách nhiệm chính trong công việc chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn; - Thực hiện chính sách đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng và đúng các quy định hiện hành của nhà nước; - Tiến hành thẩm định, rà soát lại, xác định chính xác số hộ có nhu cầu hỗ trợ về nhà ở; - Tổ chức xây dựng và bố trí kế hoạch hỗ trợ hàng năm cho từng xã; phối hợp với Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các lực lượng xã hội trong việc huy động các nguồn lực, mở cuộc vận động, quyên góp ủng hộ, giúp đỡ hỗ trợ các hộ nghèo có khó khăn về nhà ở, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để thực hiện tốt nội dung, mục tiêu của chính sách trên địa bàn. - Hàng năm sử dụng ngân sách địa phương để bố trí kinh phí quản lý, tổ chức triển khai thực hiện chính sách cho cấp huyện, xã theo quy định. c) Ủy ban nhân dân cấp xã: - Chủ trì thực hiện chính sách tại cơ sở; tổ chức lựa chọn, rà soát lại, xác định chính xác số hộ có nhu cầu hỗ trợ về nhà ở và tổ chức thực hiện chính sách tại địa bàn; - Tiến hành thành lập các Ban quản lý, Ban vận động, huy động nguồn lực, nhân lực hỗ trợ đối tượng làm nhà; - Hàng năm lập kế hoạch hỗ trợ cho từng hộ thuộc đối tượng chính sách; tổ chức quản lý nguồn kinh phí theo quy định. d) Các Sở, Ban, Ngành liên quan. - Sở Xây dựng: Là cơ quan thường trực thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở của tỉnh, chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả theo quy định; Phối hợp với Sở lao động - Thương binh và Xã hội xác định chính xác đối tượng thụ hưởng, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện hỗ trợ nghèo về nhà ở; phối hợp với Sở Tài chính trong việc bố trí chi phí quản lý, tổ chức triển khai thực hiện chính sách cho cấp tỉnh theo quy định; phối hợp các Ngành, Đoàn thể và UBND các huyện trong công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện chương trình, huy động thêm nguồn lực của cộng đồng để thực hiện chính sách; có thiết kế mẫu nhà gửi tới các huyện, xã để giới thiệu rộng rãi cho nhân dân lựa chọn;
2,087
2,223
- Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra xác định đảm bảo đúng đối tượng hộ nghèo có khó khăn về nhà ở theo quy định; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện hỗ trợ; - Sở Tài chính: Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính, cân đối khả năng nguồn ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan hướng dẫn việc bố trí kinh phí quản lý, tổ chức triển khai thực hiện chính sách cho cấp tỉnh; - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối kế hoạch hàng năm; thực hiện giao kế hoạch cho các đơn vị theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh; lồng ghép với các chương trình, dự án khác đầu tư trên địa bàn; - Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, hàng năm trên cơ sở số lượng hộ nghèo thuộc đối tượng trong Đề án được duyệt có kế hoạch đảm bảo kinh phí cho các hộ nghèo thuộc đối tượng vay theo mức quy định; việc thực hiện cho vay, thu hồi vay nợ, hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục vay vốn làm nhà ở theo quy định phải đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện; - Ban Dân tộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, đơn vị liên quan trong việc thực hiện chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số; - Tỉnh Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Có trách nhiệm chỉ đạo Đoàn Thanh niên các cấp tuyên truyền, phổ biến chính sách; tham gia vận động các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng ủng hộ bằng tiền, vật liệu xây dựng hoặc ngày công lao động để giúp đỡ các hộ nghèo xây dựng nhà ở. Chỉ đạo Đoàn Thanh niên cấp xã tham gia xây dựng nhà ở cho các hộ nghèo; - Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiếp tục cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, phối hợp với các cấp, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tích cực vận động tạo thêm nguồn lực hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở; đồng thời thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện chính sách nhà ở đối với người nghèo đảm bảo đúng mục tiêu và yêu cầu. V. KẾT LUẬN Trên đây là Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo 2011-2015 theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng xây dựng Đề án báo cáo Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Ngân hàng Chính sách Xã hội Trung ương và các bộ ngành liên quan tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ kinh phí để tỉnh Cao Bằng tổ chức thực hiện. VI. PHỤ LỤC Bảng tổng hợp danh sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 theo quy định tại Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2016 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu (Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 31/3/2016) và Sở Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Sóc Trăng (Tờ trình số 410/TTr.TNMT-CCQLĐĐ ngày 07/4/2016), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch Đơn vị tính: Ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016 Đơn vị tính: Ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 Đơn vị tính: Ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016 Đơn vị tính: Ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm: 1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH BỔ SUNG ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2013/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 2013 CỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN THUÊ ĐẤT HÀNG NĂM, GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 135/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2009 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Thông tư số 216/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xác định tiền thuê đất đối với đất trồng cây cao su; Căn cứ Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa Ban hành quy định về chế độ giao đất, cho thuê đất; chế độ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án đầu tư sử dụng đất đô thị, đất ở để xây dựng công trình xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1178/TTr-STC ngày 31 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định bổ sung đơn giá thuê đất tại số thứ tự 2 (2.3) Phụ lục 1.2 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CHỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2015-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Căn cứ Nghị quyết số 43/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 của HĐND tỉnh Đắk Nông về chính sách hỗ trợ lãi suất đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2015-2020; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Đắk Nông tại Công văn số 96/BDT-CS ngày 09 tháng 3 năm 2016 và Báo cáo số 145/BC-BDT ngày 31 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
2,037
2,224
1. Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông khi vay vốn tại ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất. 2. Chính sách hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các hộ vay vốn sử dụng vào các mục đích phục vụ nông nghiệp và các dịch vụ nông nghiệp nông thôn, bao gồm: a) Vay vốn phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ. b) Vay vốn để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp. c) Vay vốn để phát triển ngành nghề gồm: chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; sản xuất vật liệu xây dựng, mây tre đan, cơ khí nhỏ; xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh. Điều 2. Mức hỗ trợ, điều kiện, nguyên tắc, hình thức và thời gian hỗ trợ 1. Mức hỗ trợ lãi suất: thực hiện theo theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 43/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 của HĐND tỉnh Đắk Nông. 2. Điều kiện, nguyên tắc hỗ trợ lãi suất: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 43/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 của HĐND tỉnh Đắk Nông. Trường hợp đối tượng vay vốn không trả nợ (gốc và lãi) đúng hạn theo cam kết hợp đồng thì khoảng thời gian quá hạn không được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất. 3. Hình thức và thời gian hỗ trợ lãi suất: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 43/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 của HĐND tỉnh Đắk Nông. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hỗ trợ kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2020. Điều 3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ lãi suất 1. Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ có nhu cầu được hỗ trợ lãi suất, nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nơi có hộ khẩu thường trú. Hồ sơ gồm có: Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất có xác nhận của UBND cấp xã theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; Hợp đồng vay vốn tín dụng (bản chính hoặc bản sao đã được công chứng hoặc chứng thực); hộ khẩu thường trú, chứng minh nhân dân (bản sao đã được công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao có kèm bản chính để đối chiếu) và biên lai thu tiền lãi của ngân hàng (bản chính). Riêng đối với trường hợp không có biên lai thu tiền lãi do bị mất mát, hư hỏng hoặc do phương thức thu lãi của ngân hàng thương mại mà không có biên lai thu tiền lãi thì được thay thế bằng giấy xác nhận của ngân hàng về số tiền lãi mà người vay đã đóng theo hợp đồng vay vốn hoặc lập lại phiếu thu tiền lãi. 2. Cơ quan thực hiện hỗ trợ lãi suất căn cứ hồ sơ đề nghị theo quy định, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra và thực hiện hỗ trợ lãi suất. Trường hợp cần kiểm tra, xác minh thì tổng thời gian xem xét giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc. Trường hợp không hỗ trợ, phải thông báo bằng văn bản cho đối tượng đề nghị hỗ trợ biết. Điều 4. Trách nhiệm của đối tượng được hỗ trợ lãi suất, cơ quan xác nhận và cơ quan hỗ trợ lãi suất. 1. Hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu để chứng minh mục đích vay vốn được hỗ trợ lãi suất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho cơ quan đề nghị hỗ trợ lãi suất. Trường hợp sử dụng vốn vay không đúng mục đích theo quy định tại Quyết định này thì phải hoàn trả cho cơ quan hỗ trợ lãi suất số tiền đã được hỗ trợ. 2. Cơ quan xác nhận (UBND cấp xã) có trách nhiệm kiểm tra các thông tin do đối tượng thụ hưởng chính sách đề nghị xác nhận, đồng thời xác nhận thông tin cho hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất. Cơ quan xác nhận phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin của các hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất, không được từ chối xác nhận nếu thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất. 3. Cơ quan thực hiện hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng được hỗ trợ lãi suất để đảm bảo việc hỗ trợ được thuận lợi và đúng quy định. Quản lý và lưu trữ hồ sơ hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ lãi suất cho các cơ quan chức năng để kiểm tra, giám sát và phân bổ kinh phí thực hiện hỗ trợ lãi suất. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trong việc tổ chức thực hiện hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng được quy định tại Quyết định này. Giao cho cơ quan công tác Dân tộc cấp huyện thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tại địa phương. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất trên địa bàn. Định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho UBND tỉnh (thông qua Ban Dân tộc tỉnh và Sở Tài chính) để theo dõi, kiểm tra thực hiện. 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất theo Quyết định này. 3. Giao Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện, định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện. 4. Giao cho Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin trên địa bàn tỉnh đưa tin, tuyên truyền về chính sách hỗ trợ lãi suất nhằm triển khai thực hiện tốt chính sách này. 5. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Nông và các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng vay vốn, phối hợp với các đơn vị liên quan của tỉnh Đắk Nông trong công tác triển khai thực hiện Quyết định này. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể lồng ghép tuyên truyền về chính sách này, vận động hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ được hỗ trợ lãi suất sử dụng vốn vay đúng mục đích nhằm phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống nhân dân. Điều 6. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất kinh doanh đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012- 2013. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Nông; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Nông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT Kính gửi: Ủy ban nhân dân ………….(1) …………. Căn cứ Quy định về chính sách hỗ trợ lãi suất đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2015-2020 của UBND tỉnh Đắk Nông, đề nghị UBND xác nhận những thông tin sau: I. Phần ghi của đối tượng được hỗ trợ lãi suất 1. Thông tin cá nhân - Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………. - Ngày tháng năm sinh: …………………………….Dân tộc ……………………………………… - Hộ khẩu thường trú: Số nhà ………………..;Thôn (bon, buôn, bản, tổ dân phố) ……………; Xã (phường, thị trấn) …………………………..; Huyện (thị xã) …………………………………… - Số CMND số: ………………….…..do Công an tỉnh ………………………cấp ngày:.../.../……. - Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. - Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………….. - Hộ vay có sản xuất, kinh doanh trên địa bàn: …………………………………………………….. 2. Thông tin về vay vốn đề nghị hỗ trợ lãi suất: - Hợp đồng vay vốn số ……………………….. ký kết ngày …../..../20….. với Ngân hàng …………………………………… và các phụ lục kèm theo hợp đồng vay vốn - Số tiền vay đã được Ngân hàng giải ngân là: …………………………………………………….. (Số tiền bằng chữ: …………………………………………………………………………………….) - Ngày giải ngân: …../..../20 ….. - Thời hạn vay: từ ngày..../.../20….. đến ngày..../.../20 ….. - Mục đích vay vốn: …………………………………………………………………………………….. - Địa chỉ: Sản xuất kinh doanh: ……………………………………………………………………….. - Thời hạn trả tiền gốc: ………………………………………………………………………………… - Lãi suất: ………….%/năm; hoặc....% tháng. - Định kỳ trả lãi: ………………………………………………. - Tổng số tiền lãi đề nghị hỗ trợ lãi suất: …………………………, bằng chữ: ……………………. …………………………………………………………………………………………………………….. Tôi cam kết hoàn trả số tiền đã được hỗ trợ lãi suất, nếu sử dụng tiền vay không đúng mục đích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin nêu trên và việc sử dụng vốn vay. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn của người đề nghị hỗ trợ lãi suất có hộ khẩu thường trú. II. Phần ghi của cơ quan hỗ trợ lãi suất 1. Thông tin của đối tượng được hỗ trợ lãi suất: - Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………… - Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………….Dân tộc ……………………… - Hộ khẩu thường trú: Số nhà ………………..; Thôn (bon, buôn, bản, tổ dân phố) …………….; Xã (phường, thị trấn) ……………………………; Huyện (thị xã) ………………………………….. - Số CMND số: …………………do Công an tỉnh ………………….. cấp ngày: …../ ……/……… - Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………… 2. Thông tin về hợp đồng vay vốn và số tiền được hỗ trợ lãi suất: a. Thông tin về hợp đồng vay vốn: - Hợp đồng vay vốn số ……………………… ký kết ngày …../..../20 ….. giữa ông (bà) …………………………………………. Ngân hàng ………………………………………..và các phụ lục kèm theo hợp đồng vay vốn - Số tiền vay đã được Ngân hàng giải ngân là: …………………………………………………..
2,080
2,225
(Số tiền bằng chữ: …………………………………………………………………………………) - Ngày giải ngân: ..../.../20………; - Thời hạn vay: từ ngày ….../……/20….. đến ngày ….../……/20….. - Mục đích vay vốn: …………………………………………………………………………………. - Lãi suất: ………………%/năm; hoặc....% tháng. - Định kỳ trả lãi: …………………….. tháng/lần. - Thời hạn trả tiền gốc: Có phụ lục hợp đồng kèm theo. b. Số tiền được hỗ trợ lãi suất: - Số tiền vay vốn được hỗ trợ lãi suất là: …………………………………………………….. Số tiền bằng chữ: ……………………………………………………………………………….. - Số tiền lãi được hỗ trợ lãi suất là: ……………………………………………………………. Số tiền bằng chữ: ……………………………………………………………………………….. - Số tiền được hỗ trợ là: ………………………………………………………………………… Số tiền bằng chữ: ……………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HÓA, DU LỊCH TẠI CÁC HUYỆN SA PA, BẮC HÀ VÀ THÀNH PHỐ LÀO CAI Nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ văn hóa, du lịch trong dịp nghỉ lễ 30/4/2016 và Ngày Quốc tế Lao động 01/5/2016, góp phần bình ổn giá cả dịch vụ văn hóa, du lịch, hạn chế tình trạng tăng giá, ép giá du khách; UBND tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch tại các huyện Sa Pa, Bắc Hà và thành phố Lào Cai, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch; nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về văn hóa, du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách (nhất là trong các dịp cuối tuần, các ngày nghỉ lễ hoặc tổ chức các sự kiện, hoạt động du lịch lớn trong năm, tập trung đông khách du lịch), đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về giá dịch vụ đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn, trong đó chú trọng địa bàn trọng điểm du lịch gồm huyện Sa Pa, huyện Bắc Hà và thành phố Lào Cai Đánh giá việc thực hiện các quy định của Trung ương và của tỉnh Lào Cai trong công tác quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh văn hóa, du lịch trên địa bàn tỉnh, từ đó có hình thức, biện pháp chấn chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của các cơ quan Nhà nước. II. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA 1. Chánh Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Trưởng đoàn. 2. Trưởng phòng Nghiệp vụ Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Phó Trưởng đoàn. Các thành viên: 3. Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 4. Chi Cục Quản lý Thị trường Sở Công Thương. 5. Phòng PA 83 Công an tỉnh. 6. Phòng PA 81 Công an tỉnh. 7. Thanh tra Sở Tài chính. 8. Phòng Kiểm tra thuế số 2 Cục Thuế tỉnh. (Có Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành riêng) III. CĂN CỨ KIỂM TRA - Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; - Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; - Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; - Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; - Quyết định số 97/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai; - Các quy định khác liên quan đến quản lý hoạt động văn hóa, du lịch của Trung ương và của tỉnh Lào Cai. IV. NỘI DUNG KIỂM TRA 1. Kiểm tra hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch trên địa bàn huyện Sa Pa, Bắc Hà và thành phố Lào Cai, bao gồm: Các dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường; các điều kiện kinh doanh lữ hành, đảm bảo an toàn giao thông của các doanh nghiệp du lịch, đơn vị kinh doanh lữ hành; đảm bảo an ninh, an toàn tại các tuyến, điểm du lịch. 2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định trong hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch: - Đặc biệt kiểm tra việc đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết công khai giá bán dịch vụ phòng nghỉ theo quy định và bán đúng giá cả đã niêm yết; - Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, gắn biển đúng với loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được công nhận. Bảo đảm duy trì chất lượng phục vụ, chất lượng trang thiết bị tối thiểu tương xứng với loại và hạng cơ sở lưu trú đã được công nhận; - Không tổ chức cho nhân viên hoặc trực tiếp tham gia vào việc tranh giành, đeo bám khách, cạnh tranh không lành mạnh, ứng xử thiếu văn hóa đối với khách du lịch; - Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy; - Thực hiện việc khai báo tạm trú, tạm vắng cho khách lưu trú đúng quy định của nhà nước và theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương. 3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật trong hoạt động, kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch. V. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN KIỂM TRA 1. Địa điểm kiểm tra: Huyện Sa Pa, Bắc Hà và thành phố Lào Cai. 2. Thời gian kiểm tra: Từ ngày 16/4/2015 đến hết ngày 08/5/2015: - Thành phố Lào Cai: Từ ngày 16/4/2015 đến hết ngày 18/4/2015 (04 ngày); - Huyện Bắc Hà: Từ ngày 19/4/2015 đến hết ngày 21/4/2015 (03 ngày); - Huyện Sa Pa: từ ngày 22/4/2015 đến hết ngày 08/5/2015 (17 ngày). VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đoàn kiểm tra liên ngành - Tiến hành kiểm tra trực tiếp tại các địa phương nêu trên về việc thực hiện các quy định của Nhà nước về giá dịch vụ đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch. Chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành. - Báo cáo UBND tỉnh kết quả kiểm tra trực tiếp ngay sau khi kết thúc kiểm tra tại các địa phương. - Thống kê các trường hợp vi phạm; kiến nghị, đề xuất với UBND tỉnh về hình thức, biện pháp xử lý đối với trường hợp vượt thẩm quyền xử lý vi phạm của Trưởng Đoàn kiểm tra. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Làm Trưởng Đoàn kiểm tra liên ngành, có trách nhiệm phân công nhiệm vụ đối với các thành viên trong Đoàn kiểm tra, thực hiện việc kiểm tra theo đúng nội dung Kế hoạch và báo cáo UBND tỉnh kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành. - Lập dự toán kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra liên ngành gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh cấp bổ sung từ nguồn Ngân sách tỉnh. 3. Sở Tài chính - Cử thành viên tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành, thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo sự phân công nhiệm vụ của Trưởng đoàn Kiểm tra. - Thẩm định dự toán kinh phí, trình UBND tỉnh phê duyệt cấp bổ sung kinh phí theo dự toán kinh phí của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 4. Công an tỉnh Cử thành viên tham gia Đoàn Kiểm tra liên ngành, thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo sự phân công nhiệm vụ của Trưởng Đoàn kiểm tra. 5. Sở Công Thương Cử thành viên tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành, thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo sự phân công nhiệm vụ của Trưởng Đoàn kiểm tra. 6. Cục Thuế tỉnh Cử thành viên tham gia Đoàn Kiểm tra liên ngành, thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo sự phân công nhiệm vụ của Trưởng Đoàn kiểm tra. 7. UBND huyện Sa Pa, Bắc Hà và thành phố Lào Cai Có trách nhiệm phối hợp với Đoàn kiểm tra liên ngành, tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện, thành phố. Trên đây là Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch tại các huyện Sa Pa, Bắc Hà và thành phố Lào Cai. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện: Sa Pa, Bắc Hà, thành phố Lào Cai và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SẮP XẾP, KIỆN TOÀN TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA THANH TRA TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 141/TT-TTr ngày 17/3/2016 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 251/TTr-SNV ngày 07/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh với nội dung chính như sau: 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Thực hiện theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ. 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy a) Lãnh đạo Thanh tra tỉnh: Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra. b) Các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh: - Văn phòng: Thực hiện nhiệm vụ quản lý về tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, cải cách hành chính; hành chính, quản trị, văn thư lưu trữ. - Phòng Thanh tra 1: Thực hiện nhiệm vụ thanh tra về chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh tế theo quy định của pháp luật. - Phòng Thanh tra 2: Thực hiện nhiệm vụ thanh tra về chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nội chính, văn hóa, xã hội theo quy định của pháp luật. - Phòng Thanh tra 3: Thực hiện nhiệm vụ thanh tra về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân theo quy định của pháp luật.
2,101
2,226
- Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng và tổng hợp, pháp chế: Thực hiện nhiệm vụ thanh tra về công tác phòng, chống tham nhũng; nhiệm vụ tổng hợp, pháp chế. - Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra: Thực hiện nhiệm vụ giám sát kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; thẩm định dự thảo kết luận thanh tra do Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh soạn thảo; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Biên chế công chức a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được UBND tỉnh giao hằng năm trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao. b) Căn cứ chỉ tiêu biên chế công chức được giao, Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 2. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm: 1. Thực hiện việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh theo nội dung Đề án được phê duyệt; xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh. 2. Sắp xếp, bố trí cán bộ công chức và người lao động của đơn vị phù hợp với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chuyên môn bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016-2020 Căn cứ Văn bản số 2634/BTTTT-THH ngày 17/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; UBND tỉnh Phú Thọ xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và đảm bảo an toàn thông tin mạng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 như sau: I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH - Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; - Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; - Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; - Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; - Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; - Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử; - Quyết định 63/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020; - Văn bản số 1178/BTTTT-THH ngày 21/04/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam Phiên bản 1.0; - Kế hoạch hành động 3065/KH-UBND ngày 28/7/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về thực hiện Nghị Quyết 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; - Văn bản số 2634/BTTTT-THH ngày 17/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020; - Kế hoạch hành động số 638/KH-UBND ngày 29/02/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ Thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử. II. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 1. Môi trường pháp lý. Trong thời gian qua, UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành và thực hiện hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách về lĩnh vực CNTT nhằm đẩy mạnh hoạt động ứng dụng và phát triển ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh hướng tới mục tiêu xây dựng thành công Chính quyền điện tử ở địa phương, cụ thể như sau: - Quyết định số 3549/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển CNTT tỉnh Phú Thọ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; - Quyết định số 4607/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và CNTT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; - Chỉ thị số 16/2009/CT-UBND ngày 23/9/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ; - Kế hoạch số 1489/KH-UBND ngày 12/5/2010 về ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2015; - Kế hoạch số 2250/KH-UBND ngày 18/7/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc triển khai Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT&TT” của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; - Chương trình hành động số 658/CTr-UBND ngày 27/02/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc thực hiện Kế hoạch số 95-KH/TU của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 16/9/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng”; - Kế hoạch hành động số 3065/KH-UBND ngày 28/7/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về thực hiện Nghị Quyết 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; - Kế hoạch số 2390/KH-UBND ngày 22/6/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2020; - Kế hoạch hành động số 638/KH-UBND ngày 29/02/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ Thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử. 2. Hạ tầng kỹ thuật. Tỷ lệ cán bộ công chức (CBCC) cấp tỉnh, cấp huyện được trang bị máy tính đáp ứng nhu cầu làm việc của tỉnh đạt trên 95%; cấp xã, phường, thị trấn (cấp xã) đạt trên 50%. Tại hầu hết các cơ quan, đơn vị đã trang bị các thiết bị phụ trợ (máy in, máy photo, máy scan...) cơ bản đáp ứng yêu cầu công tác. 100% các đơn vị có mạng nội bộ kết nối các phòng, ban, đơn vị trực thuộc cho phép trao đổi, chia sẻ thông tin. Hạ tầng viễn thông đã kết nối cáp quang tốc độ cao đến tất cả các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện và xã đảm bảo tốt việc truy cập Internet. Mạng diện rộng của tỉnh dần hình thành trên cơ sở mạng số liệu chuyên dùng sử dụng kết nối cáp quang, thiết bị đầu cuối và đã kết nối đến 100% các cơ quan nhà nước tỉnh. Trung tâm tích hợp dữ liệu số được xây dựng, bước đầu đưa vào khai thác hiệu quả, cho phép triển khai các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh như: hệ thống thư điện tử, hệ thống quản lý văn bản điều hành và một số ứng dụng dùng chung, ứng dụng chuyên ngành khác. 3. Ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan nhà nước. 3.1. Ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý và điều hành a) Triển khai, sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành: Đã có 33 sở, ban, ngành, huyện, thị đã cài đặt và sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành phục vụ công tác. Một số đơn vị đã khai thác, sử dụng hiệu quả các chức năng của phần mềm qua đó nâng cao chất lượng công tác quản lý và điều hành, tiết kiệm thời gian và chi phí. Việc gửi nhận liên thông văn bản từng bước được tiến hành giữa các cơ quan đơn vị các cấp trên địa bàn tỉnh. b) Sử dụng hệ thống thư điện tử và gửi, nhận văn bản điện tử: Hệ thống thư điện tử của tỉnh hoạt động hiệu quả, liên tục 24/7, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin của CBCC trong tỉnh. Tỷ lệ CBCC thường xuyên trao đổi công việc qua mạng đạt trên 90%. Mặc dù vẫn còn hiện tượng sử dụng hộp thư điện tử miễn phí của Gmail, Yahoo... trong trao đổi công vụ, tuy nhiên, số lượng đã giảm nhiều so với trước, số văn bản điện tử được gửi nhận qua mạng liên tục tăng, có chuyển biến tích cực trong hoạt động chỉ đạo, điều hành. c) Sử dụng hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến: Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến được triển khai hiệu quả. Các cuộc họp trực tuyến giữa tỉnh với trung ương; giữa cấp tỉnh với cấp huyện được tổ chức tốt mang lại hiệu quả thiết thực. Việc tổ chức họp trực tuyến góp phần quan trọng nâng cao chất lượng chỉ đạo, quản lý và điều hành của các cơ quan nhà nước. 3.2. Ứng dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ Ứng dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ được triển khai, sử dụng rộng rãi, hiệu quả tại nhiều sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị góp phần nâng cao chất lượng hoạt động quản lý và điều hành. 100% các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh đều sử dụng phần mềm kế toán phục vụ công tác tài chính - kế toán ở đơn vị. Các phần mềm và cơ sở dữ liệu chuyên ngành được triển khai hiệu quả tại một số cơ quan, đơn vị bao gồm: - Cục Thuế: Đơn vị đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh, đảm bảo nguồn nhân lực, ban hành các cơ chế chính sách, triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng phục vụ hiệu quả cho công tác triển khai ứng dụng phục vụ hoạt động nội bộ; hỗ trợ người dân và doanh nghiệp. Trong đó, nhiều ứng dụng quan trọng như phần mềm kê khai thuế qua mạng, chứng thực chữ ký số, quản lý văn bản điều hành, quản lý tài sản... được triển khai đồng bộ, kết nối liên thông các cơ quan, đơn vị trong ngành từ trung ương đến địa phương; tạo những chuyển biến tích cực trong nhận thức CBCC về vị trí, vai trò của ứng dụng CNTT; đồng thời nâng cao hiệu suất, hiệu quả công việc, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp.
2,122
2,227
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý thi, quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; quản lý nhân sự, quản lý công sản, xây dựng bài giảng điện tử và một số phần mềm khác hỗ trợ công tác dạy và học và quản lý ngành. - Sở Y tế: Ứng dụng các phần mềm hỗ trợ thống kê trong ngành y tế, cấp chứng chỉ hành nghề y, hệ thống quản lý thông tin bệnh viện... góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực và chất lượng hoạt động khám chữa bệnh. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Triển khai phần mềm quản lý đăng ký kinh doanh liên thông với các cơ quan đơn vị liên quan, nhờ đó, rút ngắn được thời gian cho doanh nghiệp, cá nhân khi thực hiện các thủ tục liên quan đến hoạt động này. - Sở Tài chính: Nhiều ứng dụng dùng chung đã được áp dụng có hiệu quả như phần mềm quản lý ngân sách, chương trình cấp mã số, hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS)... được triển khai thống nhất, đồng bộ ở các cấp đảm bảo tính liên thông trong gửi nhận dữ liệu giữa các cấp theo quy định. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Triển khai các hệ thống quản lý thông tin về đất đai, xây dựng các cơ sở chuyên ngành tài nguyên và môi trường kết nối liên thông với các hệ thống thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường phục vụ công tác quản lý điều hành. - Sở Công Thương: Hệ thống Cơ sở dữ liệu ngành Công Thương được xây dựng và đưa vào sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, đồng thời phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin, đầu tư, xuất nhập khẩu của người dân và doanh nghiệp trong và ngoài nước. - Sở Giao thông vận tải: Sử dụng hệ thống dịch vụ công đổi giấy phép lái xe do Tổng cục đường bộ Việt Nam triển khai để cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 phục vụ công tác cấp đổi giấy phép lái xe. - Bảo hiểm xã hội tỉnh: Sử dụng các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý đối tượng đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, quản lý quỹ bảo hiểm xã hội... góp phần tăng cường cải cách hành chính, minh bạch thông tin trong công tác quản lý và triển khai các hoạt động bảo hiểm xã hội; nâng cao năng lực quản lý ngành, lĩnh vực. - Ngân hàng Nhà nước: Bên cạnh việc triển khai các hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành nội bộ. Trong thời gian qua, Ngân hàng Nhà nước tỉnh đã chú trọng thúc đẩy triển khai các phần mềm quản lý tiền tệ, rút tiền tự động, thanh toán qua mạng, thanh toán qua thiết bị di động... trên toàn bộ hệ thống, góp phần quan trọng trong nâng cao chất lượng dịch vụ. - Hải quan: Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện thủ tục hải quan điện tử; thanh toán điện tử; triển khai cơ chế một cửa quốc gia và ứng dụng CNTT trong nội bộ ngành Hải quan; quản lý thông tin thống kê xuất nhập khẩu. Nhờ đó đã đơn giản hóa quy trình, thủ tục hải quan, tiết kiệm chi phí và giảm thời gian thông quan cho doanh nghiệp. Thêm vào đó, thông tin được thu thập nhanh chóng, chính xác, phục vụ hiệu quả công tác điều hành tại đơn vị. 4. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp. a) Hệ thống một cửa điện tử và cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến: Tỉnh Phú Thọ đã triển khai hệ thống một cửa điện tử tích hợp cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, đảm bảo cung cấp toàn bộ 1.781 dịch vụ công của tỉnh dưới hình thức trực tuyến ở mức độ 2, đạt 100%; 498 dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, đạt 28%; và 95 dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 4, đạt 5,3%. Trên cơ sở đó, tỉnh sẽ tiếp tục tiến hành triển khai nhân rộng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 góp phần cải cách thủ tục hành chính, phục vụ người dân và doanh nghiệp. b) Cổng giao tiếp điện tử tỉnh: Cổng giao tiếp điện tử tỉnh được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2007 với mục tiêu là một trong những kênh thông tin chính và quan trọng của tỉnh góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; hỗ trợ người dân và doanh nghiệp... Trong thời gian qua, cổng giao tiếp điện tử tỉnh được quản lý và khai thác hiệu quả, thực hiện tốt 3 nhiệm vụ được giao gồm cung cấp thông tin chỉ đạo điều hành; kết nối trang tin điện tử của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; tích hợp, cung cấp trực tuyến các dịch vụ hành chính công của tỉnh. Đây là kênh thông tin tuyên truyền nhanh chóng, chính xác và liên tục các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; hoạt động của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. Nhiều tin bài về hoạt động của các cơ quan được cập nhật thường xuyên cung cấp đầy đủ thông tin đến người đọc. Bên cạnh đó, các thông tin khác về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, con người, các danh lam thắng cảnh, cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư, các dịch vụ hành chính công của tỉnh... cũng được cung cấp đầy đủ bằng tiếng việt và tiếng Anh hỗ trợ nhân dân trong tỉnh, du khách và các nhà đầu tư nhanh chóng tìm kiếm được thông tin cần thiết. c) Trang thông tin điện tử: 100% các cơ quan, đơn vị đã có trang thông tin điện tử ở mức cơ bản, cung cấp thông tin chính như nhiệm vụ, tổ chức, hoạt động... của cơ quan. Đây là kênh thông tin quan trọng để người dân, doanh nghiệp và các tổ chức khác có thể tìm kiếm thông tin, theo dõi, giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước góp phần minh bạch hóa hoạt động của cơ quan nhà nước. 5. Nguồn nhân lực ứng dụng CNTT. Trên 98% CBCC trong các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh sử dụng thành thạo máy tính tìm kiếm, khai thác thông tin, phục vụ công tác chuyên môn. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan nhà nước ngành dọc đóng trên địa bàn đã bố trí, duy trì cán bộ chuyên trách về CNTT. Trong đó, 89,5% cán bộ chuyên trách có trình độ đại học trở lên, 20 cán bộ có chứng chỉ quản trị mạng quốc tế CCNA. Hàng năm được Sở Thông tin và Truyền thông mở các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức về chuyên môn và kỹ năng tham mưu quản lý Nhà nước. Số lượng cán bộ được đào tạo và có chứng chỉ quản trị mạng của các tổ chức trong và ngoài nước tiếp tục tăng, nhiều cán bộ được đào tạo về quản lý, tư vấn, giám sát dự án CNTT, phần nào đã đáp ứng được nhu cầu về ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. 6. Công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng, Hầu hết các cơ quan đơn vị đã ban hành và thực hiện tốt các quy định, quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin. Hệ thống hạ tầng và ứng dụng CNTT tại các cơ quan đơn vị được triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng như trang bị phần cứng; hướng dẫn quản lý, vận hành; cài đặt chương trình diệt virus, sao lưu dữ liệu... Hệ thống chữ ký số chuyên dùng từng bước được triển khai phục vụ công tác xác thực, đảm bảo an toàn thông tin cho các giao dịch điện tử hướng tới triển khai các ứng dụng CNTT chất lượng cao. Hàng năm, tổ chức các khóa đào tạo nhằm cập nhật, nâng cao kỹ năng đảm bảo an toàn thông tin mạng cho đối tượng là cán bộ chuyên trách, cán bộ phụ trách CNTT tại các đơn vị; cung cấp kiến thức cơ bản về đảm bảo an toàn thông tin mạng cho CBCC của tỉnh. 7. Kinh phí triển khai các dự án ứng dụng CNTT chính trong các cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 và các dự án đang triển khai. Tổng kinh phí đầu tư trong giai đoạn 2011-2015 là: 111,970 tỷ đồng (Một trăm mười một tỷ, chín trăm bảy mươi triệu đồng). Trong đó: - Kinh phí Trung ương: 50,350 tỷ đồng (Năm mươi tỷ, ba trăm năm mươi triệu đồng). - Kinh phí địa phương: 61,620 tỷ đồng (Sáu mươi mốt tỷ, sáu trăm hai mươi triệu đồng). (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo) 8. Đánh giá chung. 8.1. Kết quả đạt được Sau 05 năm triển khai thực hiện Kế hoạch số 1489/KH-UBND ngày 12/5/2010 của UBND tỉnh về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2015, tỉnh Phú Thọ đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Trong đó, nhiều mục tiêu quan trọng của kế hoạch được hoàn thành trước thời hạn, có chất lượng cao. Cụ thể: - Công tác chỉ đạo, điều hành luôn kịp thời, bám sát các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phù hợp với thực tế phát triển tại địa phương. Các văn bản được ban hành có vai trò quan trọng trong định hướng thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. - Hệ thống hạ tầng CNTT được quan tâm đầu tư đáp ứng nhu cầu tin học hóa trong các cơ quan nhà nước. Tỷ lệ CBCC cấp tỉnh, cấp huyện được trang bị máy tính, trang thiết bị tin học đạt trên 95%; cấp xã, phường, thị trấn đạt trên 50%. 100% các đơn vị có mạng nội bộ kết nối Internet tốc độ cao. Mạng diện rộng của tỉnh dần hình thành trên cơ sở mạng số liệu chuyên dùng. Trung tâm tích hợp dữ liệu số được xây dựng, bước đầu đưa vào khai thác hiệu quả. - Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước được triển khai đồng bộ, hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị. Đã có 33 sở, ban, ngành, huyện, thị cài đặt và sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành. Gần 4.000 hộp thư điện tử công vụ được cấp đến CBCC. Tỷ lệ CBCC thường xuyên trao đổi công việc qua mạng đạt trên 90%. Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến được duy trì hoạt động tốt, phục vụ các cuộc họp khi cần thiết. Bên cạnh các ứng dụng dùng chung, các ứng dụng chuyên ngành cũng được triển khai và sử dụng rộng rãi, hiệu quả tại nhiều cơ quan. - Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp được đẩy mạnh. Hệ thống một của điện tử tích hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh được đưa vào sử dụng, cung cấp trực tuyến 100% các dịch vụ công của tỉnh ở mức độ 2; 28% các dịch vụ công ở mức 3. Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoạt động hiệu quả là kênh thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đến rộng rãi người dân trong tỉnh. Nhiều tin bài về hoạt động của các cơ quan nhà nước được cập nhật liên tục, nhanh chóng cung cấp thông tin đầy đủ đến người dân. 100% các đơn vị đã sử dụng và duy trì tốt trang thông tin điện tử theo quy định.
2,148
2,228
- Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực được quan tâm đúng mức đảm bảo nhu cầu tin học hóa trong các cơ quan nhà nước. Các chương trình đào tạo, nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho cán CBCC, kỹ năng quản trị hệ thống thông tin cho cán bộ chuyên trách, bồi dưỡng kỹ năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT cho cán bộ lãnh đạo các cơ quan, đơn vị được tổ chức hàng năm, theo các chương trình, dự án. - Đảm bảo an toàn thông tin mạng được chú trọng. Hầu hết các cơ quan, đơn vị đã ban hành quy chế đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với hệ thống thông tin tại cơ quan, đơn vị. Các hệ thống thông tin trọng yếu của tỉnh được đầu tư, trang bị các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin. Chữ ký số từng bước được triển khai nhằm đảm bảo an toàn cho các giao dịch điện tử. 8.2. Tồn tại, hạn chế Hạ tầng CNTT của tỉnh chưa hoàn thiện, chưa kết nối mạng diện rộng của tỉnh, mạng nội bộ của các cơ quan, đơn vị chủ yếu còn kết nối ngang hàng và thiếu các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng. Trang thiết bị tin học tại một số cơ quan, đơn vị đã xuống cấp chưa được thay thế, nâng cấp kịp thời. Trung tâm dữ liệu số của tỉnh chưa đạt chuẩn Quốc gia, chưa đảm bảo là đầu mối kỹ thuật để triển khai, kết nối các hệ thống thông tin của tỉnh. Việc ứng dụng CNTT tại một số cơ quan đơn vị còn hạn chế, sự kết nối, liên thông của các hệ thống thông tin giữa các cơ quan, đơn vị còn ít chưa khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin đã có. Nguồn nhân lực CNTT của tỉnh còn hạn chế, thiếu các chuyên gia có chuyên môn cao tư vấn các giải pháp đột phá để phát triển CNTT trên địa bàn. 8.3. Nguyên nhân Việc bố trí kinh phí triển khai hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT còn chậm dẫn đến việc đầu tư còn kéo dài, nhiều hạng mục quan trọng chưa được triển khai. Một số cơ quan, đơn vị chưa quan tâm đầy đủ đến công tác lãnh, chỉ đạo về ứng dụng và phát triển CNTT, thói quen làm việc trên bàn giấy còn phổ biến. Bên cạnh đó, trình độ của cán bộ chuyên trách còn hạn chế trong công tác tham mưu, phối hợp triển khai các chương trình, dự án. Chưa sử dụng tiêu chí ứng dụng CNTT để đánh giá mức độ hoàn thành công việc, đánh giá thi đua, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân. Do đó, chưa tạo được động lực để khuyến khích CBCC học tập, nâng cao trình độ; cơ quan, đơn vị tổ chức ứng dụng CNTT tăng hiệu suất công việc. III. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng, nâng cấp các hệ thống thông tin của tỉnh đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu tin học hóa công tác quản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ nâng cao năng lực quản lý và điều hành của các cơ quan chính quyền các cấp trong tỉnh hướng tới Chính quyền điện tử. Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị ở mức 3, mức 4 nhất là ở các lĩnh vực liên quan nhiều đến người dân, doanh nghiệp, góp phần đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ công dân và hiệu lực quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Ứng dụng và phát triển CNTT đồng bộ, thiết thực và hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực; đề cao vai trò công tác quản lý, lãnh đạo; đảm bảo an toàn thông tin mạng và đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện các nhiệm vụ CNTT. 2. Mục tiêu cụ thể. - Tỷ lệ cán bộ công chức cấp sở, ngành và UBND huyện được trang bị máy tính làm việc đạt 100%, cấp xã đạt 80%; - 100% các cơ quan có hệ thống mạng nội bộ đạt chuẩn, kết nối mạng diện rộng của tỉnh trên cơ sở mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước, được quản trị tại Trung tâm tích hợp dữ liệu số của tỉnh; - 90% các văn bản điện tử của tỉnh được chuyển nhận qua mạng song song với gửi nhận văn bản thông thường; - Kết nối liên thông hệ thống gửi nhận văn bản điện tử từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã; - 100% các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, huyện và cấp xã sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản có tích hợp chữ ký số để gửi nhận văn bản; - 100% cơ quan hành chính nhà nước có trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ; - Cung cấp 100% dịch vụ hành chính công trực tuyến mức 2; 70% các dịch vụ hành chính công trực tuyến quan trọng ở mức 3, 4; - 100% các hệ thống thông tin trọng yếu của tỉnh được trang bị các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng; - 100% cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện được đào tạo về quản trị mạng. IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Hạ tầng kỹ thuật. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng CNTT của các cơ quan, đơn vị các cấp từ tỉnh đến xã gồm: hệ thống máy tính, máy chủ, thiết bị ngoại vi và hệ thống mạng nội bộ. Hoàn thiện các hệ thống hạ tầng CNTT dùng chung của tỉnh gồm Hệ thống mạng diện rộng và Trung tâm tích hợp dữ liệu số của tỉnh. Thường xuyên rà soát, kiểm tra nâng cấp hệ thống máy tính, máy chủ, thiết bị phụ trợ và biện pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật tại các cơ quan đơn vị vận hành thông suốt, đáp ứng tốt nhu cầu trao đổi thông tin trong nội bộ cơ quan và trao đổi thông tin với các cơ quan bên ngoài. Phấn đấu đến hết năm 2020, 100% CBCC cấp tỉnh, huyện và 80% CBCC cấp xã có máy tính làm việc; 100% các cơ quan cấp tỉnh và huyện có hệ thống mạng nội bộ đảm bảo yêu cầu. Xây dựng, kết nối mạng diện rộng của tỉnh trên cơ sở mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng và Nhà nước; bảo đảm tính liên thông từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã để triển khai các dịch vụ và phần mềm dùng chung phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành nhằm đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị của tỉnh và kết nối với Trung ương được thông suốt, an toàn, bảo mật. Xây dựng Trung tâm dữ liệu số của tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc gia đáp ứng nhu cầu triển khai các phần mềm dùng chung, phần mềm ứng dụng, hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh và tạo cơ sở kết nối các hệ thống thông tin của tỉnh với các hệ thống thông tin quốc gia. 2. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước. 2.1. Ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý và điều hành a) Triển khai, sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành: Triển khai xong hệ thống quản lý văn bản đến 100% các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh, huyện, xã; đảm bảo hệ thống kết nối liên thông trong tỉnh và trục kết nối liên thông quốc gia theo Nghị quyết 36a/NQ-CP của Chính phủ về Chính phủ điện tử. Tiếp tục triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành tích hợp chữ ký số đến 100% các cơ quan cấp sở, ngành, huyện, thị. Từng bước triển khai hệ thống quản lý văn bản và điều hành cho các đơn vị trực thuộc, cấp xã. b) Sử dụng thư điện tử và gửi, nhận văn bản điện tử: Thực hiện tốt việc gửi nhận văn bản điện tử qua hệ thống quản lý văn bản của tỉnh để lưu trữ văn bản đi, đến; hình thành cơ sở dữ liệu về văn bản đi, đến tại các cơ quan, đơn vị. Đảm bảo hệ thống thư điện tử của tỉnh hoạt động hiệu quả, liên tục 24/7, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của CBCC trong tỉnh. 100% CBCC của tỉnh được cấp hộp thư điện tử và thường xuyên trao đổi công việc qua mạng, không còn hiện tượng CBCC sử dụng hộp thư điện tử miễn phí của Gmail, Yahoo... trong trao đổi công vụ. c) Sử dụng hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến: Tiếp tục sử dụng hiệu quả hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến phục vụ các cuộc họp giữa tỉnh với huyện và thực hiện các nhiệm vụ khác của tỉnh. d) Triển khai chữ ký số Triển khai ứng dụng hệ thống chữ ký số và chứng thực điện tử cho các cơ quan nhà nước đáp ứng nhu cầu gửi nhận văn bản điện tử; đảm bảo giá trị pháp lý trong giao dịch điện tử, đảm bảo bí mật nhà nước và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao cho người dân và doanh nghiệp. 2.2. Ứng dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ Tiếp tục ứng dụng và sử dụng hiệu quả các phần mềm chuyên ngành phục vụ công tác quản lý nội bộ như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý tài sản, phần mềm quản lý nhân sự... phục vụ công tác quản lý chuyên ngành, lĩnh vực. Tập trung đầu tư, xây dựng và đưa vào khai thác các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, quốc gia như các cơ sở dữ liệu quan trọng về dân cư, đất đai, tài nguyên, môi trường, kinh tế, xã hội, doanh nghiệp... đảm bảo kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và đáp ứng lộ trình triển khai Chính phủ điện tử. 2.3. Xây dựng nền tảng triển khai Chính quyền điện tử: Xây dựng, hoàn thiện nền tảng kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu quy mô cấp tỉnh bao gồm các thành phần: Trục kết nối, liên thông cấp tỉnh; hệ thống quản lý quy trình nghiệp vụ; trục xác định hệ thống tài khoản trong tỉnh, sẵn sàng tích hợp với hệ thống quốc gia; hệ thống dịch vụ dữ liệu, sẵn sàng kết nối chia sẻ đến các cơ sở dữ liệu dùng chung; hệ thống quản trị giao diện lập trình ứng dụng; hệ thống quản trị nội dung, vòng đời, quản trị ứng dụng; hệ thống giám sát quy trình xử lý nghiệp vụ; hệ thống vận hành các quy định dùng chung trong các cơ quan và trên địa bàn toàn tỉnh,... Xây dựng, hoàn thiện các phần mềm vận hành nền tảng kết nối, chia sẻ quy mô cấp tỉnh: Quản lý tài khoản nhóm người dùng công dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; hệ thống quản lý phân quyền người dùng, phân quyền ứng dụng; hệ thống quản lý bảng mã điện tử cơ quan hành chính cấp tỉnh phục vụ định tuyến trong tỉnh và sẵn sàng kết nối quy mô quốc gia; tích hợp dịch vụ thanh toán điện tử với các dịch vụ công trên toàn tỉnh,...
2,082
2,229
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống nền tảng ứng dụng chính quyền điện tử cấp tỉnh: nền tảng quản lý nội dung, nền tảng quản lý công việc, nền tảng quản lý văn bản, nền tảng dịch vụ tương tác với công dân, doanh nghiệp,... Xây dựng, hoàn thiện các ứng dụng dùng chung đảm bảo tuân thủ kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Phú Thọ: Cổng thông tin điện tử, phần mềm quản lý công việc, phần mềm quản lý văn bản, hệ thống chuyển đổi dữ liệu quản lý văn bản sang dịch vụ dữ liệu văn bản tích hợp với hệ thống xử lý văn bản và các hệ thống khác; hệ thống hành chính công, tích hợp thanh toán điện tử trong các giao dịch hành chính,... 3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp. a) Hệ thống một cửa điện tử tích hợp dịch vụ hành chính công trực tuyến: Tiếp tục sử dụng tốt hệ thống một cửa điện tử tích hợp dịch vụ hành chính công trực tuyến trong các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện. Thường xuyên theo dõi, nâng cấp và cập nhật thông tin cho hệ thống đảm bảo hệ thống được vận hành thông suốt đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ công của người dân vào doanh nghiệp. Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống một cửa điện tử tích hợp dịch vụ hành chính công trực tuyến. Phấn đấu đến hết 2020, 70% các dịch vụ công của tỉnh được cung cấp trực tuyến ở mức 3, 4; trong đó 100% các dịch vụ hành chính công quan trọng, có số lượng giao dịch lớn ở các lĩnh vực đầu tư, tài chính, y tế, giáo dục, giao thông được cung cấp ở mức độ 3, 4. b) Cổng thông tin điện tử của tỉnh: Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng của cổng thông tin điện tử tỉnh theo Nghị định 43/2011/NĐ-CP về cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước, tích hợp với cổng thông tin điện tử của Chính phủ. Đảm bảo hệ thống luôn được cập nhật, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ công tác quản lý và điều hành của các cơ Đảng và Nhà nước; phục vụ người dân và doanh nghiệp. Đưa cổng thông tin của tỉnh trở thành một địa chỉ tin cậy cung cấp các thông tin về tỉnh như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, con người, các danh lam thắng cảnh, cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư, các dịch vụ hành chính công... hỗ trợ đắc lực cho hoạt động du lịch và kêu gọi đầu tư của tỉnh. c) Trang thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị: Xây dựng, hoàn thiện trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị cung cấp đầy đủ các nội dung theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP và tích hợp với cổng thông tin điện tử tỉnh. 4. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT. Thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền rộng rãi đến CBCC, người dân và doanh nghiệp trong tỉnh nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của ứng dụng CNTT đối với thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính, minh bạch thông tin; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động quản lý điều hành trong các tổ chức. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm cung cấp các kỹ năng cần thiết cho CBCC từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã; đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn, triển khai các ứng dụng dùng chung và dùng riêng. Tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ chuyên trách, cán bộ phụ trách về CNTT tại các cơ quan, đơn vị đáp ứng yêu cầu của hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT, quản lý và vận hành hệ thống thông tin của tỉnh, tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch và kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Phú Thọ. Đào tạo, tập huấn cho CBCC, cán bộ chuyên trách CNTT về khung kiến trúc Chính phủ điện tử, kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Phú Thọ và đánh giá đầu tư ứng dụng CNTT. Đào tạo cán bộ chuyên gia về CNTT của tỉnh theo các chương trình ngắn và dài hạn đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế trong các lĩnh vực đảm bảo an toàn thông tin mạng, quản lý dự án và một số lĩnh vực khác nhằm tổ chức, thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án; đảm bảo an toàn thông tin mạng, chống lộ lọt thông tin. Ưu tiên bố trí các nguồn lực cho triển khai các chương trình, dự án nhằm phát triển nguồn nhân lực CNTT; triển khai hiệu quả Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 của Chính phủ. 5. Đảm bảo an toàn thông tin mạng. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ cập, nâng cao nhận thức về an toàn thông tin mạng trên các phương tiện thông tin đại chúng đến rộng rãi mọi tầng lớp trong xã hội trên địa bàn tỉnh; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của người dân và doanh nghiệp đối với vấn đề đảm bảo an toàn thông tin mạng; hướng tới xây dựng Chính quyền điện tử bền vững. Rà soát, cập nhật, ban hành mới các quy định về đảm bảo an toàn thông tin mạng trong các cơ quan nhà nước. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin mạng cho toàn tỉnh. Triển khai các hoạt động giám sát, cảnh báo, đầu tư công cụ dò quét lỗ hổng, mã độc và hướng dẫn biện pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tăng cường quản lý thông tin trên Internet, nâng cao nhận thức về bảo đảm an toàn thông tin mạng. Triển khai thí điểm các tiêu chuẩn quản lý an toàn thông tin mạng tại một số cơ quan nhà nước nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố, khắc phục và truy vết trong trường hợp sự cố xảy ra. Thường xuyên kiểm tra, nâng cấp, thay thế các thiết bị đảm bảo an toàn thông tin mạng; đầu tư trang thiết bị tăng cường bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin; đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với việc mua sắm, nâng cấp, đầu tư mới trang thiết bị cho các hệ thống thông tin, Trong đó, chú trọng đầu tư cho các hệ thống trọng yếu của tỉnh như trung tâm tích hợp dữ liệu, hệ thống mạng diện rộng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống quan trọng khác. Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ chuyên trách về CNTT tại các cơ quan đơn vị có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng tại đơn vị; CBCC có nhận thức đầy đủ và tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thông tin mạng. Thành lập Nhóm ứng cứu sự cố máy tính trên địa bàn tỉnh nhằm hỗ trợ và giải quyết các sự cố máy tính; tham gia các hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố máy tính trên toàn quốc do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì nhằm ứng phó kịp thời trong trường hợp sự cố mất an toàn thông tin mạng xảy ra. Coi trọng công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng bên cạnh thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng và phát triển CNTT trong các cơ quan nhà nước. Lồng ghép và thực hiện đồng bộ nội dung đảm bảo an toàn thông tin mạng với các nội dung xây dựng hành lang pháp lý, hoàn thiện hạ tầng, ứng dụng, đào tạo nguồn nhân lực trong hoạt động CNTT của các cơ quan nhà nước. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức thuộc phạm vi quản lý thực hiện rà soát, đánh giá, có biện pháp tăng cường bảo đảm an toàn thông tin đối với các hệ thống hạ tầng thông tin, hệ thống điều khiển công nghiệp và các hệ thống thông tin quan trọng khác do doanh nghiệp quản lý, khai thác, vận hành. Định kỳ hàng năm tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng tại các cơ quan, đơn vị; Đảm bảo các dự án ứng dụng CNTT được triển khai bắt buộc phải có giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng. Phối hợp cùng Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc triển khai các nhiệm vụ liên quan; Tăng cường hợp tác với các địa phương, tổ chức và chuyên gia trong lĩnh vực đảm bảo an toàn thông tin mạng. V. GIẢI PHÁP 1. Về môi trường pháp lý. - Nghiên cứu hệ thống các văn bản, quy định của Nhà nước trên cơ sở đó ban hành những quy định đặc thù phù hợp với điều kiện của tỉnh trong quản lý, ứng dụng CNTT, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy ứng dụng, phát triển CNTT và đảm bảo an toàn thông tin mạng. - Xây dựng và ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Phú Thọ. - Các cơ quan, đơn vị đưa việc ứng dụng CNTT vào nhiệm vụ chính trị hàng năm để báo cáo, chỉ đạo và thực hiện theo lộ trình chung của tỉnh và đơn vị. - Xem xét xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách về biên chế, thu hút, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ CNTT, đội ngũ giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố, phòng chống tấn công, đảm bảo an toàn thông tin mạng của cơ quan nhà nước. - Sử dụng mức độ ứng dụng CNTT là một tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng đối với CBCC và các cơ quan nhà nước của tỉnh. 2. Giải pháp tổ chức. - Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh; kiện toàn ban chỉ đạo CNTT các sở, ngành, các huyện, thành, thị. - Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai ứng dụng CNTT tại đơn vị. Đây là điều kiện tiên quyết đảm bảo sự thành công của các kế hoạch đề ra. - Tiếp tục kiện toàn bộ máy chuyên trách, phụ trách CNTT các cấp; từng bước nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và khả năng tham mưu của cán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT. - Tăng cường hợp tác với các tỉnh, cá nhân và doanh nghiệp trong và ngoài nước để đẩy nhanh việc ứng dụng, phát triển CNTT và đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh. 3. Giải pháp tài chính. - Huy động tối đa các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư trực tiếp (FDI), hợp tác quốc tế, nguồn vốn của các doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác phục vụ hoạt động ứng dụng, phát triển CNTT và đảm bảo an toàn thông tin mạng. - Triển khai các nhiệm vụ ứng dụng CNTT có trọng tâm, trọng điểm và đảm bảo nguồn lực hỗ trợ.
2,045
2,230
- Nghiên cứu triển khai thí điểm và nhân rộng hình thức thuê dịch vụ CNTT và các hình thức hiệu quả khác. - Hàng năm có kế hoạch vốn ngân sách địa phương chi cho lĩnh vực ứng dụng, phát triển CNTT và đảm bảo an toàn thông tin mạng. - Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí chi ứng dụng, phát triển CNTT và đảm bảo an toàn thông tin mạng hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. 4. Giải pháp triển khai. - Việc triển khai ứng dụng, phát triển CNTT và đảm bảo an toàn thông tin mạng cần có sự đồng tình, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị theo kế hoạch và gắn chặt giữa ứng dụng CNTT với cải cách hành chính. - Triển khai hoạt động ứng dụng, phát triển CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên cơ sở Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Phú Thọ đã được ban hành đảm bảo tính kết nối, liên thông, đồng bộ tránh chồng chéo, lãng phí. - Lựa chọn và triển khai thí điểm mô hình ứng dụng CNTT, sau đó đánh giá, rút kinh nghiệm và từng bước triển khai nhân rộng. - Tìm kiếm, huy động rộng rãi các sáng kiến của CBCC để triển khai hiệu quả các nội dung ứng dụng, phát triển CNTT và đảm bảo an toàn thông tin mạng. 5. Các giải pháp khác. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả và đa dạng hóa các hình thức, quy mô tuyên truyền, phổ biến kiến thức về CNTT và xã hội thông tin thông qua truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác kết hợp với các chương trình hội thảo, các chương trình đào tạo phổ cập, bồi dưỡng về CNTT. - Tích cực phổ biến rộng rãi đến người dân và doanh nghiệp lợi ích của các dịch vụ công trực tuyến nhằm tăng cường việc tham gia, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến và thu thập thông tin cần thiết trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin của các đơn vị. - Các cơ quan, đơn vị hàng năm cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai ứng dụng CNTT; tổng hợp kết quả, đúc rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng nhiệm vụ ứng dụng CNTT cho năm tiếp theo, báo cáo cơ quan chuyên trách CNTT để theo dõi, phối hợp triển khai, thực hiện. VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 1. Giai đoạn 2016-2017. a) Xây dựng và ban hành các văn bản: - Xây dựng và ban hành Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2025, định hướng đến 2030. - Xây dựng và ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Phú Thọ. - Đưa hiệu quả và mức độ ứng dụng CNTT thành tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng đối với các cơ quan nhà nước của tỉnh. b) Hoàn thiện hệ thống hạ tầng CNTT: - Tiến hành nâng cấp hệ thống mạng nội bộ tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và huyện đảm bảo an toàn thông tin mạng, tạo điều kiện để triển khai kết nối mạng diện rộng giữa các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến huyện. - Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu số của tỉnh. - Triển khai hệ thống mạng diện rộng của tỉnh trên cơ sở Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước. c) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước: - Triển khai Phần mềm quản lý văn bản và điều hành đến 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị; kết nối liên thông đến UBND các xã phục vụ hoạt động gửi nhận văn bản điện tử. - Tiếp tục triển khai, nhân rộng sử dụng thư điện tử công vụ để trao đổi thông tin giữa CBCC và các cơ quan nhà nước của tỉnh. - Triển khai xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu về dân cư và đất đai. - Triển khai các ứng dụng chuyên ngành theo Kế hoạch hành động số 638/HK-UBND ngày 29/02/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ Thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử. d) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp: - Tiếp tục triển khai Hệ thống một cửa điện tử, tích hợp dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và huyện, chú trọng tập trung triển khai trước tại các cơ quan, đơn vị có số lượng lớn các giao dịch và hiệu quả mang lại cao. Đảm bảo kết nối liên thông hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh với hệ thống cung cấp dịch vụ công của trung ương theo lộ trình. - Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Nâng cấp trang tin điện tử của của các cơ quan, đơn vị đáp ứng yêu cầu tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ. e) Đào tạo, tập huấn CNTT: - Đào tạo nâng cao khả năng quản lý nhà nước về CNTT cho các đối tượng là lãnh đạo các cơ quan đơn vị, - Đào tạo kỹ năng quản lý, vận hành, đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin cho đối tượng là cán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT. - Đào tạo nâng cao khả năng sử dụng máy tính, khai thác các ứng dụng, đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các đối tượng là CBCC các cấp đáp ứng yêu cầu của công việc. f) Đảm bảo an toàn thông tin mạng: - Tuyên truyền, phổ cập, nâng cao nhận thức về an toàn thông tin mạng trên các phương tiện thông tin đại chúng đến rộng rãi mọi tầng lớp trong xã hội trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng thông tin, hệ thống điều khiển công nghiệp và các hệ thống thông tin quan trọng khác do doanh nghiệp quản lý, khai thác, vận hành. - Rà soát ban hành các quy định, quy chế về đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và các hệ thống tại các cơ quan quản lý nhà nước. - Triển khai nhân rộng việc sử dụng Chữ ký số trong các các cơ quan nhà nước phục vụ công tác gửi nhận văn bản điện tử. - Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị. - Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ chuyên trách về CNTT tại các cơ quan đơn vị có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng tại đơn vị. - Phối hợp với các địa phương, tổ chức và chuyên gia trong lĩnh vực đảm bảo an toàn thông tin mạng thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng. 2. Giai đoạn 2018-2020. a) Xây dựng và ban hành các văn bản: Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và ban hành các văn bản nhằm quản lý, hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT. b) Hoàn thiện hệ thống hạ tầng CNTT: - Hoàn thành nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu số của tỉnh. - Hoàn thiện mạng diện rộng của tỉnh trên cơ sở Mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và Nhà nước, kết nối các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến huyện và một số UBND cấp xã. - Triển khai nhân rộng Chữ ký số phục vụ các nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng, tạo nền tảng thúc đẩy các giao dịch điện tử với trọng tâm là gửi nhận văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước. - Xây dựng nền tảng triển khai Chính quyền điện tử cấp tỉnh: Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền tảng kết nối, chia sẻ cấp tỉnh. Xây dựng và đưa vào vận hành các phần mềm vận hành nền tảng kết nối, chia sẻ cấp tỉnh. Xây dựng hệ thống nền tảng ứng dụng chính quyền điện tử cấp tỉnh. c) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước: - Tiếp tục sử dụng hiệu quả các phần mềm dùng chung, các phần mềm chuyên ngành đã triển khai. Tăng cường xây dựng và đưa vào sử dụng các phần mềm chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị. - Triển khai các chức năng phù hợp của Phần mềm quản lý văn bản và điều hành đến UBND các xã. - Xây dựng, hoàn chỉnh các phần mềm dùng chung đảm bảo tuân thủ kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh. d) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp: Tiếp tục triển khai Hệ thống một cửa điện tử, tích hợp dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và huyện; triển khai thí điểm hệ thống tại UBND cấp xã, căn cứ kết quả thu được, từng bước nhân rộng đến các đơn vị khác. e) Đào tạo, tập huấn CNTT: - Tiếp tục đào tạo nâng cao khả năng quản lý nhà nước về CNTT cho các đối tượng là lãnh đạo các cơ quan đơn vị; Đào tạo kỹ năng quản lý, vận hành, đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin cho đối tượng là cán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT; Đào tạo nâng cao khả năng sử dụng máy tính, khai thác các ứng dụng, đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các đối tượng là CBCC các cấp đáp ứng yêu cầu của công việc. - Đào tạo cho người dân và doanh nghiệp về sử dụng và khai thác hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh. f) Đảm bảo an toàn thông tin mạng: - Tiếp tục tổ chức thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và các hệ thống thông tin tại các cơ quan đơn vị. - Triển khai các hoạt động giám sát, cảnh báo, đầu tư công cụ dò quét lỗ hổng, mã độc và hướng dẫn biện pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Triển khai thí điểm các tiêu chuẩn quản lý an toàn thông tin mạng tại một số cơ quan nhà nước nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố, khắc phục và truy vết trong trường hợp sự cố xảy ra. - Thành lập Nhóm ứng cứu sự cố máy tính trên địa bàn tỉnh nhằm hỗ trợ và giải quyết các sự cố máy tính. VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng kinh phí dự kiến: 166,5 tỷ đồng. (Một trăm sáu mươi sáu tỷ, năm trăm triệu đồng), trong đó: - Ngân sách Trung ương: 86 tỷ đồng. (Tám mươi sáu tỷ đồng). - Ngân sách tỉnh: 70 tỷ đồng. (Bảy mươi tỷ đồng). - Nguồn khác: 10,5 tỷ đồng. (Mười tỷ, năm trăm triệu đồng). VIII. DANH MỤC NHIỆM VỤ CHÍNH DỰ KIẾN TRIỂN KHAI Danh mục dự án, nhiệm vụ chính dự kiến triển khai trong giai đoạn 2016- 2020 (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
2,068
2,231
IX. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA KẾ HOẠCH Từng bước xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Phú Thọ đồng bộ, hiện đại phục vụ hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ứng dụng CNTT thực sự tạo lập phương thức phát triển mới, là một trong những động lực quan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững. Các hệ thống thông tin trong các cơ quan nhà nước của tỉnh được nâng cấp, hoàn thiện tạo môi trường làm việc điện tử trên diện rộng, ổn định, đảm bảo an toàn thông tin mạng. Hạ tầng CNTT được kết nối liên thông đến các cơ quan, đơn vị đảm bảo triển khai các ứng dụng CNTT dùng chung và riêng. Công tác chỉ đạo, quản lý và điều hành được nâng cao thông qua các ứng dụng CNTT đồng bộ, liên thông, sử dụng giao dịch điện tử. Hệ thống thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp được triển khai hiệu quả góp phần tích cực cải cách hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn. Đảm bảo 100% các dịch vụ hành chính công được cung cấp trực tuyến mức 2; 70% các dịch vụ hành chính công trực tuyến quan trọng được cung cấp ở mức 3, mức 4. Người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các nguồn thông tin, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí khi thực hiện các dịch vụ công. Người dân được đào tạo, cung cấp kỹ năng trở thành công dân điện tử, khai thác tốt các dịch vụ do nhà nước cung cấp. Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp được đẩy mạnh, tạo động lực mạnh mẽ trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Ứng dụng CNTT trong hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phục vụ đắc lực cho đổi mới công nghệ, nâng cao cạnh tranh trong một số lĩnh vực cơ bản công nghiệp, giao thông, điện, thủy lợi, giáo dục, y tế, tài nguyên và môi trường, hạ tầng đô thị lớn. Qua đó, tạo những bước chuyển biến căn bản về hạ tầng kinh tế - xã hội góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Đảng và Nhà nước đã đặt ra. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thúc đẩy xã hội học tập, đáp ứng yêu cầu ứng dụng, phát triển CNTT và đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh. X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban chỉ đạo CNTT tỉnh. Trực tiếp chỉ đạo các cơ quan quản lý Nhà nước triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp chặt chẽ với Ban chỉ đạo Chương trình cải cách hành chính của tỉnh thúc đẩy ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước gắn liền với cải cách thủ tục hành chính. 2. Sở Thông tin và Truyền thông. - Là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo CNTT chủ trì phối hợp, hướng dẫn và đôn đốc các cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức triển khai thực hiện “Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2020” với các nhiệm vụ: + Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch hàng năm, hướng dẫn các cơ quan quản lý Nhà nước xây dựng kế hoạch và các chương trình, dự án đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả. + Chủ trì, phối hợp với Cục Thống kê, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thống nhất các biểu mẫu điện tử chung cho giao dịch giữa các cơ quan quản lý Nhà nước; hướng dẫn việc cải tiến, chuẩn hóa và áp dụng các quy trình công việc chung, bảo đảm đồng bộ quy trình công việc giữa các cơ quan quản lý Nhà nước. + Hàng năm tổ chức thực hiện đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trình Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh ban hành. - Đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, kịp thời báo cáo UBND tỉnh có hình thức xử lý phù hợp đối với các tổ chức, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ quy định trong Kế hoạch. - Phối hợp cùng Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc triển khai các nhiệm vụ liên quan. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Cân đối và đưa vào kế hoạch Nhà nước các nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch. - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính tiến hành tổng hợp, rà soát, điều chỉnh, bổ sung và lồng ghép nội dung các chương trình, dự án được phép thực hiện. 4. Sở Tài chính. - Bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định tỷ lệ chi ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện tại Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2020. - Cấp kinh phí đã được cân đối trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm cho các cơ quan quản lý Nhà nước để triển khai thực hiện Kế hoạch. 5. Sở Khoa học và Công nghệ. Hàng năm bố trí kinh phí cho hoạt động nghiên cứu các đề tài, dự án thực hiện nhiệm vụ thúc đẩy ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý, điều hành tại các cơ quan nhà nước và các tổ chức trong xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc; đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT và đảm bảo an toàn thông tin mạng phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. 6. Sở Nội vụ. - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong chương trình cải cách hành chính. - Đưa mức độ ứng dụng CNTT là một tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng hàng năm của tỉnh. 7. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị. - Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan mình; tăng cường phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan thực hiện Kế hoạch, đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Kiện toàn Ban chỉ đạo CNTT do người đứng đầu cơ quan làm Trưởng ban theo quy định tại Kế hoạch hành động số 3065/KH-UBND ngày 28/7/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về thực hiện Nghị Quyết 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. - Đưa nội dung ứng dụng, phát triển CNTT vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm ứng dụng, phát triển CNTT là nội dung bắt buộc, quan trọng trong từng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, cũng như từng đề án, dự án đầu tư của đơn vị. - Phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông khi tổ chức triển khai các dự án ứng dụng CNTT theo quy định hiện hành. - Chủ động xây dựng dự toán kinh phí cho phát triển và ứng dụng CNTT hàng năm trong nhiệm vụ chi ngân sách của các đơn vị theo Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Trên đây là Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2020, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan liên quan nghiêm túc triển khai các nội dung của Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định Chính phủ số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014, quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015, quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015, ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại các Tờ trình số 193/TTr-STNMT ngày 11/4/2016); đề nghị của UBND huyện Tuy An (tại Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 01/4/2016) và hồ sơ kèm theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch định giá đất cụ thể năm 2016 trên địa bàn huyện Tuy An, cụ thể như sau: 1. Trường hợp không thuê tổ chức tư vấn thực hiện mà giao các cơ quan Nhà nước thực hiện: 1.1. Trường hợp cần định giá đất cụ thể: 25 công trình, dự án: (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này) Lý do không thuê tổ chức tư vấn thực hiện: Các công trình, dự án có quy mô nhỏ, một số công trình, dự án chỉ có một loại đất nông nghiệp giống trường hợp đã thuê tổ chức tư vấn thực hiện trên cùng một địa bàn cấp xã nên việc xác định giá đất sẽ thuận lợi; đồng thời nhằm rút ngắn thời gian thực hiện, đảm bảo tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất thực hiện dự án; tiết kiệm ngân sách Nhà nước. 1.2. Triển khai thực hiện: - Kinh phí thực hiện: Theo quy định tại Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - Biện pháp thực hiện: + UBND huyện Tuy An thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường. + Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của UBND huyện Tuy An, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể theo quy định.
2,084
2,232
2. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn thực hiện: 2.1. Trường hợp cần định giá đất cụ thể: 17 công trình/dự án: (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này) 2.2. Tổ chức tư vấn: Việc thuê tổ chức tư vấn thực hiện định giá đất phải có đủ các điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất theo quy định pháp luật. 2.3. Triển khai thực hiện: a) UBND huyện Tuy An thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Sở Tài nguyên và Môi trường thuê tổ chức tư vấn để thực hiện định giá đất cụ thể, trình Hội đồng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định. c) Tổng kinh phí thực hiện: 662.520.000 đồng. Trong đó: - Kinh phí thực hiện định giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: 492.563.000 đồng; nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính và Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của UBND tỉnh. - Kinh phí thực hiện định giá đất đối với các trường hợp còn lại (trừ trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất): 169.957.000 đồng, từ nguồn ngân sách tỉnh. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Tuy An và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 DANH MỤC CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY AN (các trường hợp giao các cơ quan Nhà nước thực hiện) (Kèm theo Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 DANH MỤC CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY AN (các trường hợp thuê tổ chức tư vấn thực hiện) (Kèm theo Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH BÌNH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016- 2020 tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu a) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ, trọng tâm là: nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, lấy mục tiêu nâng cao dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công làm khâu đột phá; đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước giai đoạn II (2016 - 2020) của tỉnh theo kế hoạch đề ra. b) Tạo sự chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, của đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức nhằm nâng cao chất lượng triển khai CCHC tại các cơ quan hành chính nhà nước các cấp ở địa phương đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới. Khắc phục những tồn tại hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện giai đoạn 2011-2015 của tỉnh theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác CCHC để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương c) Gắn công tác CCHC với việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ trách nhiệm của các cá nhân, của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC. 2. Yêu cầu a) Gắn kết CCHC với việc triển khai các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch; có sự chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp để thực hiện toàn diện, có chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ CCHC giai đoạn 2016- 2020, bảo đảm chất lượng hiệu quả trên cơ sở thực hiện đầy đủ các nhóm giải pháp quy định tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ. b) Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong CCHC theo từng năm và giai đoạn 2016 - 2020 đảm bảo đạt kết quả tốt, nâng cao năng lực, kỹ năng thực thi công vụ được giao; ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; gắn cải cách hành chính với cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh,... c) Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC. Gắn kết quả đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC hàng năm với công tác thi đua, khen thưởng và đánh giá xếp loại CBCCVC, nhất là người đứng đầu các đơn vị, địa phương. d) Kế thừa, phát huy những kinh nghiệm tốt trong CCHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương giai đoạn vừa qua, chủ động học hỏi, nghiên cứu kinh nghiệm của các tỉnh, thành trong cả nước để áp dụng phù hợp vào thực tiễn của địa phương. 3. Chỉ tiêu cụ thể a) Đến năm 2020, có 100% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo yêu cầu vị trí việc làm được phê duyệt. b) Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt trên 80% và mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực y tế, giáo dục đạt mức trên 80% vào năm 2020. c) Đến năm 2020, có: Trên 30% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến mức độ 4; 100% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng và phấn đấu 100% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng; 90% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội; tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt 20%; tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt 10%. d) Đảm bảo 100% văn bản không mật trình UBND tỉnh, trình UBND các huyện, thị xã, thành phố dưới dạng điện tử và có 80% các văn bản trao đổi giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương được thực hiện dưới dạng điện tử vào năm 2020. II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2016-2020 1. Cải cách thể chế a) Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi theo hướng minh bạch, thông thoáng, phù hợp với quy định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ của chính quyền địa phương. Nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật; việc ban hành các chính sách của địa phương phải đúng với chủ trương, đường lối của đảng, pháp luật của nhà nước, trình tự thủ tục theo quy định. Từ nay, chấm dứt tình trạng đưa các quy định về tổ chức, bộ máy và biên chế vào trong các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc lĩnh vực tổ chức nhà nước. b) Bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng có tác động lớn đến một bộ phận người dân; tăng cường vai trò giám sát của Mặt trận và các đoàn thể đối với hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương. c) Tổ chức thực thi pháp luật, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật. d) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trên địa bàn tỉnh. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quá trình tham mưu, ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm loại bỏ tình trạng lợi ích cục bộ trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Cải cách thủ tục hành chính a) Thực hiện nghiêm túc trách nhiệm người đứng đầu trong công tác cải cách thủ tục hành chính theo Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. b) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, nhằm cắt giảm chi phí, giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực trọng tâm: đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất, nhập khẩu; tiếp cận điện năng; quản lý thị trường; y tế; giáo dục..., bảo đảm điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các thành phần kinh tế trong môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, bình đẳng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác CCHC. c) Tập trung cải cách thủ tục hành chính trong nội bộ các các cơ quan, đơn vị, địa phương, các đơn vị sự nghiệp công lập, dịch vụ công và các thủ tục hành chính liên thông giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc quy định thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo; kiểm soát nghiêm ngặt, chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
2,049
2,233
d) Thực hiện công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính; các cơ quan, đơn vị phải niêm yết thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. đ) Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. Trong năm 2016, các cơ quan, đơn vị địa phương phải rà soát lại thủ tục hành chính liên thông đã được cấp có thẩm quyền công bố trên các lĩnh vực thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương mình liên quan đến nhiều cơ quan khác để đưa vào thực hiện cơ chế một cửa liên thông. Thực hiện nghiêm việc xin lỗi tổ chức, cá nhân đối với với các trường hợp trễ hẹn trong giải quyết thủ tục hành chính do cơ quan quản lý nhà nước gây ra; đồng thời xử lý nghiêm trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức để xảy ra tình trạng chậm trễ hồ sơ, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. e) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương; triển khai, nhân rộng thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, gắn với việc đầu tư, xây dựng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại; quy trình hóa việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo hệ thống quản lý chất lượng ISO. Thiết lập hộp thư điện tử trên Cổng thông tin điện tử tỉnh để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của các đơn vị, địa phương. 3. Cải cách tổ chức bộ máy a) Tiếp tục rà soát, kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện, nhất là tổ chức bên trong của các cơ quan, đơn vị bảo đảm đúng chức năng, không chồng chéo nhiệm vụ theo đúng quy định của Chính phủ, bộ, ngành Trung ương. Trong năm 2016, tổ chức rà soát, đánh giá lại hiệu quả hoạt động của các tổ chức liên ngành để tham mưu bãi bỏ các tổ chức hoạt động không hiệu quả và chuyển nhiệm vụ tham mưu trực tiếp cho các cơ quan chuyên môn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Từ nay, chỉ thành lập mới các tổ chức liên ngành theo hướng dẫn của trung ương. b) Triển khai Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn của Trung ương về phân cấp, phân quyền, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước. Trong năm 2016, kiện toàn bộ máy UBND các cấp theo đúng quy định của Luật chính quyền địa phương. c) Rà soát, phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập; nghiên cứu, chuyển đổi mô hình các đơn vị sự nghiệp công lập sang mô hình doanh nghiệp. Xây dựng kế hoạch từng bước giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng dẫn của Trung ương. Tăng cường kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước và nhân dân đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. d) Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, đào tạo; y tế; khoa học và công và nghệ. 4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ, năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của địa phương. Đề cao trách nhiệm và đạo đức công vụ, trách nhiệm xã hội, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ của cán bộ, công chức. b) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; có kế hoạch cụ thể để đến năm 2021, tinh giảm 10% cán bộ, công chức theo quy định. d) Triển khai thực hiện Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức (sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt) theo tiêu chuẩn chức danh, chức vụ ngạch công chức, viên chức để làm cơ sở xác định biên chế, tuyển dụng và quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng. Đến năm 2010, 100% cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm. đ) Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sát yêu cầu thực tế. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2016 -2020 cho từng đối tượng cán bộ công chức, viên chức; chú trọng bồi dưỡng về kỹ năng, nghiệp vụ và phương pháp xử lý tình huống cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. e) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật gắn với khen thưởng, kỷ luật, quy hoạch, bổ nhiệm. Đồng thời, có chính sách đãi ngộ và cơ chế thi tuyển, loại bỏ, bãi nhiệm những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm pháp luật và mất uy tín với nhân dân. g) Ứng dụng công nghệ thông tin, các mô hình, phương pháp, công nghệ hiện đại vào công tác thi tuyển, thi nâng ngạch, thăng hạng, quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. h) Đổi mới công tác quản lý hồ sơ công chức, viên chức. Xây dựng phần mềm để quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. i) Tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ, trách nhiệm người đứng đầu, nhằm phát hiện, chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót và kiến nghị xử lý các trường hợp sai phạm trong thực thi công vụ, quan liêu, tiêu cực, tham nhũng. 5. Cải cách tài chính công a) Kiểm soát chặt chẽ ngân sách nhà nước chi thường xuyên và đầu tư công. Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị hành chính và sự nghiệp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra cải cách tài chính công gắn với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, tiêu cực. b) Tiếp tục sắp xếp, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. c) Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Trung tâm thông tin và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng...). d) Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, thực hiện có hiệu quả cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện ngân của các cấp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy tính chủ động sáng tạo của các cấp chính quyền địa phương, công bằng, công khai và minh bạch của ngân sách. đ) Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường các biện pháp khuyến khích đầu tư theo hình thức công - tư (PPP) đối với việc cung cấp dịch vụ công trong y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể thao, các công trình dự án cơ sở hạ tầng,... e) Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục và đào tạo; rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công. g) Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công, đổi mới toàn diện hoạt động, đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính. Gắn chặt cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công với việc cung cấp chất lượng dịch vụ công tốt hơn cho các tầng lớp nhân dân, trong đó đặc biệt chú trọng đến chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo. 6. Hiện đại hóa hành chính a) Tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính trên Internet. b) Triển khai xây dựng Chính quyền điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ, Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 2887/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 và Quyết định số 774/QĐ-UBND ngày 18/3/2015 của UBND tỉnh về Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 31-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quy trình xử lý công việc của các cơ quan hành chính sự nghiệp, giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân. Phát triển các hệ thống thông tin, tích hợp, kết nối với các hệ thống thông tin trên quy mô quốc gia, tạo lập môi trường mạng, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương. c) Phát triển các hệ thống thông tin thiết yếu cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp; bảo đảm triển khai đồng bộ với việc phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; thống nhất ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin, trao đổi, xử lý hồ sơ qua mạng. d) Nâng cao chất lượng phục vụ và tính công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan hành chính thông qua đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 để giảm thời gian, số lần trong một năm cá nhân, tổ chức phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính. đ) Nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương thông qua việc sử dụng hiệu quả mạng thông tin điện tử hành chính. Thiết lập hộp thư điện tử trên Cổng thông tin điện tử tỉnh để tiếp nhận, giải quyết ý kiến phản ánh, kiến nghị, đánh giá của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính.
2,079
2,234
e) Duy trì và nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, ưu tiên triển khai ISO điện tử. Tiếp tục triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại UBND cấp xã theo lộ trình đề ra. g) Đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp trụ sở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện theo hướng hiện đại, đảm bảo có đủ diện tích làm việc, phương tiện, trang thiết bị cần thiết để phục vụ tốt nhu cầu người dân, doanh nghiệp. 7. Công tác chỉ đạo, điều hành a) Nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, gắn với đẩy mạnh tham mưu, tổng hợp, triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2016-2020. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 và các văn bản của các cấp, ngành có liên quan về cải cách hành chính. b) Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá về kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính; lấy ý kiến của người dân, tổ chức về kết quả cải cách hành chính. Triển khai xác định và công bố Chỉ số CCHC hàng năm của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã theo đúng quy định. Triển khai xác định và công bố Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính; Chỉ số hài lòng về chất lượng y tế công; Chỉ số hài lòng về chất lượng giáo dục công lập. c) Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức chuyên trách CCHC. d) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, đa dạng. Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn của cấp trên và thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo theo quy định. đ) Từ năm 2016 trở đi, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp công phải xây dựng kế hoạch và chịu trách nhiệm cụ thể trong việc thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính; phải có bản ký cam kết để chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả công tác cải cách hành chính ở cơ quan, đơn vị mình. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố a) Trên cơ sở Kế hoạch CCHC năm 2016 ban hành kèm theo Quyết định số 3796/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 và Kế hoạch CCHC giai đoạn 2016-2020 của UBND tỉnh các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch CCHC giai đoạn 2016-2020 và hàng năm phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ, công tác quản lý và yêu cầu thực tế của cơ quan, địa phương để triển khai thực hiện; trong đó chú ý khắc phục tồn tại, hạn chế trong thực thi nhiệm vụ CCHC trong thời gian qua và các Chỉ số: Cải cách hành chính (Par Index), Quản trị hành chính công (PaPi) và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được công bố hàng năm. Xem đây là nhiệm vụ cấp bách và thường xuyên, khâu đột phá trong thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015-2020. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra. b) Bố trí đủ nhân sự, kinh phí và các nguồn lực khác cho công tác cải cách hành chính. Lập dự toán chi đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ, kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương. c) Gắn công tác CCHC với giám sát và phản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân theo Quyết định số 217-QĐ/TW, Quyết định số 218-QĐ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng; học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, công tác dân vận chính quyền và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. d) Tiếp tục nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ gắn với thực hiện đăng ký nêu gương của cán bộ lãnh đạo, quản lý, thực hiện làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực. Giải quyết kịp thời các ý kiến, kiến nghị của cử tri; tăng cường đối thoại trực tiếp với nhân dân để xem xét, giải quyết kịp thời những vướng mắc nhằm hạn chế đơn thư khiếu nại, tố cáo, không để phát sinh điểm nóng. đ) Sửa đổi lề lối làm việc theo hướng dân chủ hóa và công khai hóa, chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, coi nhẹ công tác vận động, thuyết phục quần chúng. Đào tạo, bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, giáo dục đạo đức cho cán bộ, công chức, viên chức để nâng cao ý thức trách nhiệm, gương mẫu đi đầu trong mọi phong trào để nhân dân tin tưởng, noi theo; xây dựng và thực hành phong cách “Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân”; “Nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin”. 2. Sở Nội vụ Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh về công tác cải cách hành chính, có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan, đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi, đánh giá, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016-2020 bảo đảm chất lượng, hiệu quả và yêu cầu, tiến độ quy định. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh cụ thể hóa thành kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện. b) Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch theo quy định. Nghiên cứu đề xuất với Trung ương những khó khăn, vướng mắc của địa phương trong quá trình thực hiện kế hoạch cải cách hành chính. Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch. c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về cải cách tổ chức bộ máy; việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (gắn với việc thực hiện đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức); thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. d) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính (Par Index) tỉnh; đánh giá, xếp loại Chỉ số cải cách hành chính; kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra qua xếp loại cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Triển khai xác định Chỉ số hài lòng của cá nhân, tổ chức trong giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước. đ) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương. e) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan đẩy mạnh triển khai công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh. g) Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định trách nhiệm của người đứng đầu, tổ chức ký cam kết trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020 và Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của tỉnh; tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ, hoặc theo yêu cầu, đột xuất về cải cách hành chính cho UBND tỉnh, Bộ Nội vụ. 3. Sở Tư pháp a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về cải cách thể chế; chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. b) Chủ trì triển khai nội dung về cải cách thủ tục hành chính, xem đây là khâu đột phá quan trọng để tham mưu, đề xuất UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2016-2020. c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thủ tục hành chính, kiểm soát nghiêm ngặt, chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm tính khả thi, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính. d) Tham mưu xây dựng và hoàn thiện các hình thức công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính, duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, tình hình giải quyết thủ tục hành chính. Thực hiện tiếp nhận phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh. đ) Triển khai thực hiện phương pháp tính chi phí thực hiện thủ tục hành chính. 4. Văn phòng UBND tỉnh a) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thực hiện Chương trình kế hoạch xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng, vận hành Mạng thông tin hành chính điện tử của tỉnh. c) Thiết lập hộp thư điện tử trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để tiếp nhận, phân loại và chuyển đến các ngành chức năng xem xét, giải quyết kịp thời các ý kiến phản ánh, kiến nghị, đánh giá của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian hoàn thành vào giữa tháng 4/2016. 5. Sở Tài chính a) Chủ trì, tham mưu triển khai thực hiện công tác cải cách tài chính công trên địa bàn tỉnh; việc thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. b) Nghiên cứu, đề xuất đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách địa phương; thực hiện có hiệu quả cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tham mưu phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Tham mưu kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh. Thực hiện khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp trên lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh.
2,065
2,235
b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng quy trình liên thông giải quyết các TTHC trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo Nghị quyết 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ. c) Tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả phần mềm quản lý dự án đầu tư ngoài ngân sách. d) Tiếp tục chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp xây dựng và triển khai thực hiện đề án đổi mới thể chế và tăng cường phối hợp điều hành kinh tế của địa phương giai đoạn 2011-2020 theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. đ) Triển khai thực hiện việc cấp đăng ký doanh nghiệp và cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng điện tử đạt mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra. 7. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kế hoạch thực hiện các phần mềm dùng chung, các phần mềm ứng dụng vào công tác chỉ đạo, điều hành chung của tỉnh đảm bảo đồng bộ, thông suốt, khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm. b) Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện chính quyền điện tử; Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020. c) Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, đưa tin bài phong phú cả nội dung và hình thức về kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. 8. Sở Y tế a) Chủ trì, tham mưu giúp UBND tỉnh tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường các biện pháp khuyến khích đầu tư theo hình thức công - tư (PPP) đối với việc cung cấp dịch vụ công trong y tế. b) Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ y tế; rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp y tế công, đánh giá chất lượng bệnh viện theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Có giải pháp cải tiến, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh nhằm phục vụ ngày một tốt hơn nhu cầu của người dân. c) Hằng năm, triển khai thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công. 9. Sở Giáo dục và Đào tạo a) Chủ trì, tham mưu giúp UBND tỉnh tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường các biện pháp khuyến khích đầu tư theo hình thức công - tư (PPP) đối với việc cung cấp dịch vụ công trong giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo; rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục công. Trong đó chú trọng chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo; chú trọng quản lý chất lượng đầu ra. Thực hiện cơ chế người dân, người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo; đánh giá công chức, viên chức, lãnh đạo quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo; đánh giá cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo. b) Hằng năm, triển khai thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công. 10. Sở Khoa học và Công nghệ a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008; quy trình hóa việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo tiêu chuẩn ISO. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ. Việc xây dựng, xác định, phê duyệt, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ phải bám sát yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu thiết yếu của ngành và địa phương. c) Đẩy mạnh hoạt động của các Quỹ khoa học và công nghệ nhằm thu hút sự đầu tư từ khu vực xã hội, doanh nghiệp cho hoạt động khoa học và công nghệ. Triển khai tốt hoạt động của Quỹ khoa học và Công nghệ tỉnh theo Điều lệ mới ban hành; huy động kinh phí hỗ trợ đóng góp từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đạt tối thiểu 10% nhằm thực hiện tốt các hoạt động tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay và hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ. Vận động các doanh nghiệp thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại đơn vị mình nhằm từng bước thu hút sự đầu tư của xã hội cho hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ. d) Tham mưu giải pháp khuyến khích phát triển các doanh nghiệp khoa học, công nghệ; tham mưu thực hiện đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, ưu đãi xứng đáng nhân tài khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương. 11. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Bình Thuận Xây dựng chuyên trang, chuyên mục về cải cách hành chính, dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền nội dung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020, Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của tỉnh đến các tầng lớp nhân dân. 12. Các ngành: Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã Hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thống kê tỉnh Căn cứ Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm, Kế hoạch giai đoạn 2016-2020 của tỉnh và Kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan quản lý cấp trên, có kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, góp phần hoàn thành kế hoạch chung của tỉnh. Trên đây là Kế hoạch CCHC giai đoạn 2016-2020 của UBND tỉnh, yêu cầu người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành có liên quan khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tại đơn vị, địa phương. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì các đơn vị, địa phương có văn bản phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công, Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/2/2014 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn). 2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn. 3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công. Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến công 1. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công địa phương được cấp hằng năm. 2. Nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của khuyến công. Điều 4. Ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm. 2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu. 3. Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng. 4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.
2,047
2,236
5. Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp. 6. Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. 7. Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. Chương II SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG Điều 5. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; chi hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn. 3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn. 4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; chi tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; chi hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu; chi hỗ trợ phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác. 5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. 6. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương. 7. Chi hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường: a) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; b) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp; c) Chi hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp; d) Chi hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn. 8. Chi hợp tác quốc tế về khuyến công: a) Chi xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn; b) Chi trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn; c) Chi nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước. 9. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công: a) Chi xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công; b) Chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn; c) Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp; chi thù lao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công; d) Chi xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm; đ) Chi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, đề án và nghiệm thu hoạt động khuyến công tại địa phương. 10. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công (nếu có). Điều 6. Mức chi hoạt động khuyến công 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công a) Chi biên soạn chương trình; giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch áp dụng theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp; b) Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng theo Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của liên Bộ Tài chính -Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề); c) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; d) Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí; đ) Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công, áp dụng theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015"; e) Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; g) Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; h) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020. (Khi quy định tại các Thông tư trích dẫn trên đây thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới) 2. Mức chi cụ thể: a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp; b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình. Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình; c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở; d) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng; đ) Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài. Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng. e) Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
2,062
2,237
g) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh: - Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh. Mức chi hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh và không quá 20 triệu đồng/lần đối với cấp huyện. - Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp tỉnh được thưởng không quá 05 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp huyện được thưởng không quá 03 triệu đồng/sản phẩm; h) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu; i) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở; k) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt; l) Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh và cấp huyện. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh và không quá 35 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp huyện. m) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết; n) Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Đầu tư Việt Nam; o) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở; p) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp; q) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp; r) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp; s) Chi quản lý chương trình đề án khuyến công - Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có); Điều 7. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Nội dung hỗ trợ phù hợp với quy định về đối tượng theo Điều 2, ngành nghề theo Điều 4 của Quy chế này. 2. Nhiệm vụ, đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã). 3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ). 4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ. Chương III LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG Điều 8. Lập và phân bổ dự toán 1. Hàng năm, căn cứ số kiểm tra về dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền thông báo; căn cứ vào chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công địa phương để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành. 2. Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công tỉnh Tiền Giang gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện. 3. Việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí khuyến công cho cấp huyện, cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Điều 9. Chấp hành dự toán 1. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch; 2. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ, theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước. Điều 10. Công tác hạch toán, quyết toán 1. Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khuyến công vào loại 070 khoản 102 “hoạt động khuyến công”, theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. 2. Đối với các nhiệm vụ khuyến công do đơn vị thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì. Các chứng từ chi tiêu của đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khuyến công được lưu tại đơn vị. 3. Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công Thương và gửi cơ quan tài chính đồng cấp thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 11. Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo 1. Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. 2. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, đánh giá, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các nhiệm vụ, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh. Chương IV QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG Điều 12. Kinh phí khuyến công là nguồn tài chính của Nhà nước được hình thành nhằm hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư sản xuất công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn và các hoạt động dịch vụ khuyến công. 1. Kinh phí khuyến công giao cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Tiền Giang quản lý và mở tài khoản tại Kho Bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang. 2. Kinh phí khuyến công chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ của Sở Công Thương, Sở Tài chính và các cơ quan chức năng. Việc quản lý, sử dụng phải theo đúng chế độ quản lý tài chính nhà nước hiện hành, đúng mục đích và có hiệu quả. 3. Năm tài chính của kinh phí khuyến công bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Điều 13. Thẩm quyền quyết định chi hoạt động khuyến công 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên 100 triệu đồng. 2. Ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương quyết định chi hỗ trợ hoạt động khuyến công từ 100 triệu đồng trở xuống. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch chi hoạt động khuyến công hàng năm và phê duyệt kế hoạch chi hoạt động khuyến công phát sinh trong năm. Ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt Kế hoạch chi theo phân cấp tại Khoản 2 Điều này. Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan 1. Sở Tài chính: a) Sở Tài chính tổng hợp kinh phí khuyến công do Sở Công Thương xây dựng vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Thẩm định việc phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công tỉnh Tiền Giang do Sở Công Thương thực hiện phân bổ. 2. Sở Công Thương: a) Xây dựng kế hoạch chi cho hoạt động khuyến công và hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp hàng năm và phát sinh khi có yêu cầu. b) Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động khuyến công và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng chế độ quản lý tài chính Nhà nước hiện hành để thực hiện có hiệu quả chương trình khuyến công của tỉnh. c) Phối hợp với các ngành kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công. d) Tổ chức thẩm tra, xét duyệt quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Kho Bạc nhà nước tỉnh: Thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ, theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.
2,066
2,238
4. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp: a) Soạn thảo trình Giám đốc Sở Công Thương ban hành quy trình hỗ trợ từ kinh phí khuyến công và các quy định khác (nếu có) nhằm quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nước và triển khai thực hiện. b) Hướng dẫn, kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ đúng quy định, đúng mục đích và đối tượng; đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ và chịu trách nhiệm về đề nghị của mình. c) Mở sổ sách kế toán, hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi và bảo quản chứng từ đúng theo quy định. Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình sử dụng kinh phí khuyến công, cuối năm lập báo cáo quyết toán và gửi báo cáo quyết toán cho Sở Công Thương để tổ chức thẩm tra, xét duyệt quyết toán theo quy định hiện hành. d) Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi theo quy định, lập dự toán kinh phí khuyến công, tổng hợp vào dự toán kinh phí của đơn vị gửi Sở Công Thương xem xét tổng hợp gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: a) Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức, triển khai thực hiện công tác khuyến công tại địa phương. b) Phối hợp Sở Công Thương kiểm tra về các hoạt động khuyến công và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn quản lý. 6. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp và các đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai, thực hiện Quy chế này. Điều 16. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để xem xét hướng dẫn hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 14/2014/QĐ-TTg ngày 14/2/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 11/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Xét đề nghị của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tại Tờ trình số 45/TTr-LHH ngày 08/4/2016 và ý kiến của Sở Nội vụ về việc thẩm định dự thảo văn bản tại Công văn số 443/SNV-TCBM ngày 04/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thái Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 898/QĐ-UBND ngày 15/04/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thái Bình (gọi tắt là Liên hiệp Hội) đối với các vấn đề về đường lối, chủ trương, chính sách quan trọng và những chương trình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch, nghị quyết (sau đây gọi chung là các đề án) về phát triển kinh tế - xã hội, về khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, về chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với Liên hiệp Hội (cơ quan thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội); cơ quan giao nhiệm vụ; cơ quan đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Tư vấn là hoạt động cung cấp tri thức, kinh nghiệm, thông tin, tư liệu cùng với sự phân tích, đánh giá, kiến nghị cho cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền. 2. Phản biện là hoạt động đưa ra nhận xét, đánh giá, phê bình và các khuyến nghị về sự phù hợp của nội dung đề án với mục tiêu và các điều kiện đã quy định hoặc thực trạng đặt ra. 3. Giám định là hoạt động xác định tính khoa học, tính thực tiễn, tính khả thi của đề án hoặc một vấn đề, một sự việc cụ thể. Điều 3. Cơ quan thực hiện, cơ quan giao nhiệm vụ, cơ quan đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh là cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 2. Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan giao nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 3. Các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác là cơ quan đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Cơ quan giao nhiệm vụ, cơ quan đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội, sau đây gọi chung là cơ quan lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Loại đề án lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Đề án cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội: a) Các đề án về chủ trương, chính sách quan trọng của tỉnh; b) Các chương trình, dự án lớn, chủ trương của tỉnh liên quan đến khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, bảo vệ môi trường, xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh. 2. Các đề án không bắt buộc lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội là các đề án không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án quy định tại Khoản 2 Điều này. 3. Các đề án khác không thuộc Khoản 1, Khoản 2 của Điều này, nếu xét thấy có ảnh hưởng lớn, phức tạp, liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, Liên hiệp Hội có thể đề xuất tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Điều 5. Mục đích, yêu cầu, tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Mục đích a) Cung cấp cho cơ quan lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội thêm cơ sở, luận cứ khoa học mang tính độc lập, khách quan khi đề xuất, quyết định phê duyệt, thực hiện các đề án; hoặc đánh giá kết quả thực hiện đề án sau một giai đoạn thực hiện. b) Thông qua hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội, phát huy tối đa khả năng tiềm tàng, sức mạnh của đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ; tăng cường trách nhiệm của đội ngũ trí thức với xã hội, với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương. 2. Yêu cầu a) Tư vấn, phản biện và giám định xã hội yêu cầu tính chuyên môn cao; tính trung thực, khách quan, khoa học đồng thời bám sát những phát sinh, đòi hỏi từ thực tiễn. b) Các ý kiến đề xuất, khuyến nghị phải có nội dung xác đáng, rõ ràng, dựa trên các dữ liệu đã được kiểm chứng và phải chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội. c) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội phải bảo đảm về thời gian, tiến độ, không được làm ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện các đề án. d) Có động cơ và thái độ xây dựng thể hiện ý thức trách nhiệm của đội ngũ trí thức tham gia đóng góp trí tuệ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển bền vững kinh tế, xã hội địa phương. 3. Tính chất a) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội là hoạt động độc lập, khách quan không vì lợi nhuận và cũng không phải hoạt động nghề nghiệp mà thể hiện trách nhiệm công dân, của đội ngũ trí thức trước xã hội; là kênh thông tin đối trọng cần thiết trong việc ra các chủ trương, quyết sách liên quan tới phát triển kinh tế - xã hội địa phương, đất nước. b) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội không thay thế việc tư vấn, thẩm định, giám định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức tư vấn hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 6. Hình thức tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Giới thiệu chuyên gia tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hoặc giám định, giám sát theo yêu cầu (của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các sở, ban, ngành); 2. Tổ chức hội thảo, tọa đàm, lấy ý kiến chuyên gia về các vấn đề cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội;
2,020
2,239
3. Tổ chức nghiên cứu các vấn đề phục vụ cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội dưới dạng đề tài tư vấn, phản biện và giám định xã hội hoặc đề án tư vấn, phản biện và giám định xã hội (gồm nhiều đề tài); 4. Tổ chức diễn đàn khoa học và công nghệ hoạt động định kỳ, theo chuyên đề; 5. Trực tiếp chủ trì hoặc tham gia vào các bước trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề án kinh tế, xã hội liên quan đến khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, xây dựng đội ngũ trí thức; 6. Hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 7. Mức độ tư vấn, phản biện và giám định xã hội Việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội được tiến hành ở các mức độ khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm: 1. Cung cấp, chia sẻ thông tin để cơ quan, tổ chức yêu cầu tham khảo về nội dung hoặc phương pháp tiếp cận nguồn tư liệu, nguồn chuyên gia …; 2. Cho ý kiến nhận xét, đánh giá, phản biện một văn bản, một vấn đề nào đó được yêu cầu; 3. Cho kết luận giám định xã hội một sự việc nào đó (thí dụ: nguyên nhân gây sự cố công trình, nguyên nhân hủy hoại môi trường, mất an toàn vệ sinh thực phẩm ...); 4. Tham mưu, đề xuất, kiến nghị với Đảng, chính quyền những cơ chế chính sách, sáng kiến pháp luật, giải pháp ... đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 8. Thời điểm, thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Tư vấn, phản biện được thực hiện trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt đề án. 2. Giám định được thực hiện sau khi đề án được triển khai thực hiện hoặc trước khi đề án kết thúc (tùy thuộc vào từng loại đề án cụ thể). 3. Thời gian tư vấn, phản biện và giám định xã hội do cơ quan giao nhiệm vụ ấn định, đảm bảo khả năng thực hiện của Liên hiệp Hội hoặc do cơ quan đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội thống nhất với Liên hiệp Hội. 4. Báo cáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội đề án phải gửi cơ quan lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội, trình cơ quan thẩm quyền trước khi phê duyệt đề án. Điều 9. Nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Nội dung chính của tư vấn, phản biện xã hội a) Cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn của đề án; b) Những mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn; c) Các thông tin trong nước, ngoài nước liên quan có so sánh đối chiếu; d) Các nhiệm vụ và giải pháp đột phá; đ) Các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện; e) Những đề xuất, kiến nghị. 2. Nội dung chính của giám định xã hội a) Các phương pháp giám định đã sử dụng; b) Các kết quả của đề án theo các kênh thông tin; c) Các thông tin liên quan về kết quả trong nước, trong tỉnh cần so sánh; d) Phân tích các yếu tố điều kiện (khách quan, chủ quan) tác động đến kết quả thực hiện đề án; đ) Đánh giá mức độ thành công, chưa thành công; e) Xác định các nguyên nhân thành công, chưa thành công; f) Kiến nghị, đề xuất. 3. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Liên hiệp Hội tư vấn, phản biện và giám định xã hội, Liên hiệp Hội có trách nhiệm thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị Liên hiệp Hội tư vấn, phản biện và giám định xã hội, hai bên phải có hợp đồng gồm các nội dung: a) Bối cảnh của đề án, chương trình; b) Mục tiêu của đề án, chương trình; c) Phạm vi tư vấn, phản biện và giám định xã hội; d) Các kết quả phải đạt được, các tiêu chí để đánh giá kết quả; đ) Thời gian thực hiện; e) Các thông tin được yêu cầu cung cấp và bảo mật (nếu thấy cần thiết); các điều kiện (về quan hệ, chi phí, trang thiết bị...) do cơ quan, tổ chức đề nghị bảo đảm. 5. Trường hợp Liên hiệp Hội đề xuất tư vấn, phản biện và giám định xã hội, Liên hiệp Hội đưa ra lý do đề xuất, xác định nội dung, phạm vi tư vấn, phản biện và giám định xã hội gửi tới tổ chức hữu quan. Khi được tổ chức chấp thuận, Liên hiệp Hội tiến hành hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với đề án đó. Điều 10. Trình tự tổ chức tư vấn, phản biện và giám định xã hội Trong quá trình thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội, tùy từng trường hợp cụ thể, Liên hiệp Hội được áp dụng các hình thức và phương pháp phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra, cụ thể như sau: 1. Đối với các đề án quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này, quá trình thực hiện tư vấn, phản biện, giám định xã hội được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Làm rõ phạm vi, nội dung, kết quả phải đạt được của nhiệm vụ tư vấn, phản biện, giám định xã hội, thời hạn và các điều kiện đảm bảo; b) Nghiên cứu sơ bộ, xác định các loại kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cần có của cơ quan, đơn vị và của nhóm chuyên gia thực hiện; c) Huy động và lựa chọn nhóm chuyên gia thực hiện (gồm trưởng nhóm hoặc chủ nhiệm đề án, các chuyên gia, cán bộ giúp việc); d) Lập kế hoạch thực hiện, trong đó xác định rõ các nội dung yêu cầu nghiên cứu, trách nhiệm và nhiệm vụ từng chuyên gia, yêu cầu về chất lượng, thời hạn, các biện pháp hỗ trợ, theo dõi tiến độ và các biện pháp dự phòng trong trường hợp đột xuất; đ) Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; e) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm để góp ý, bổ sung, hoàn thiện kết quả của nhóm nghiên cứu; f) Tổng hợp kết quả, đề xuất, kiến nghị; g) Gửi kết quả tư vấn, phản biện, giám định xã hội cho cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. 2. Trường hợp Liên hiệp Hội, các hội thành viên chủ động đề xuất nhiệm vụ tư vấn, phản biện, giám định xã hội, quá trình thực hiện theo trình tự sau: a) Thu thập và xử lý sơ bộ các thông tin liên quan đến nhiệm vụ; b) Xác định các loại vấn đề, phạm vi và nội dung công việc mà hội thành viên thấy cần thiết và có thể tham gia tư vấn, phản biện, giám định xã hội; c) Gửi đề xuất nhiệm vụ tư vấn, phản biện, giám định xã hội đến các tổ chức hữu quan. Khi nhiệm vụ được các tổ chức hữu quan chấp thuận, việc thực hiện được tiến hành theo trình tự quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy định này. 3. Trường hợp đóng góp ý kiến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trình tự thực hiện tương tự như đối với trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều 10 Quy định này. Trong trường hợp văn bản dự thảo không quá nhiều vấn đề và không quá phức tạp, áp dụng trình tự dưới đây: a) Nghiên cứu sơ bộ nội dung các vấn đề, đối tượng điều chỉnh của các văn bản; tính toán thời gian tối thiểu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp thời gian quy định quá ít, cần làm việc với cơ quan lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội để xác định lại thời gian và các điều kiện cần thiết để thực hiện. Trong trường hợp không đảm bảo các yêu cầu trên thì có thể từ chối thực hiện; b) Xác định các đơn vị và cá nhân chuyên gia thích hợp để giao nhiệm vụ; c) Gửi dự thảo đến các chuyên gia kèm theo yêu cầu nghiên cứu và đánh giá, nhận xét bằng văn bản cũng như thời gian cần nộp; d) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm về các nội dung của dự thảo văn bản; đ) Tổng hợp các ý kiến lập thành báo cáo hoặc khuyến nghị gửi đến các tổ chức hữu quan, trong đó cần nêu rõ: - Luận cứ các ý kiến chính thức; - Các vấn đề chưa đủ thông tin, điều kiện để đánh giá, nhận xét hoặc kết luận; - Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu; - Kết luận, kiến nghị. 4. Trường hợp yêu cầu tư vấn, phản biện, giám định xã hội được cơ quan ngoài hội thành viên giao cho đích danh một cá nhân hoặc nhóm chuyên gia của hội thành viên, các cá nhân tự thực hiện nhiệm vụ được giao, tự chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả hoạt động của mình; các ý kiến, kết luận, báo cáo cần ghi rõ họ tên của từng chuyên gia cụ thể, không nhân danh và không nhất thiết phản ánh ý kiến của hội thành viên. 5. Đối với các đề án (không thuộc diện quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 4 Quy định này) do cơ quan, đơn vị, cá nhân đặt hàng, thực hiện trên cơ sở hợp đồng theo quy định của pháp luật. Điều 11. Yêu cầu về nội dung báo cáo tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Có cơ sở khoa học, thực tiễn, độc lập, khách quan nhằm giúp các cơ quan được tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thêm thông tin và căn cứ trong việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các đề án. 2. Đề xuất những giải pháp, kiến nghị góp phần bảo đảm tính khả thi của đề án. Điều 12. Cơ chế tài chính 1. Nguồn kinh phí để thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Quy định này do ngân sách nhà nước bố trí hàng năm từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ. Khuyến khích Liên hiệp Hội huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Hàng năm căn cứ vào quy định hiện hành, Liên hiệp Hội lập kế hoạch và nội dung dự toán kinh phí tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Quy định này gửi Sở Tài chính tổng hợp trong dự toán chi ngân sách địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nguồn kinh phí để thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này được thực hiện trên cơ sở hợp đồng theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội
2,066
2,240
1. Chủ động lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội đối với các đề án thuộc thẩm quyền. 2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tư liệu cần thiết, tài liệu liên quan, bảo đảm về thời gian, kinh phí và sử dụng cơ sở vật chất (trên cơ sở thỏa thuận trước) cho Liên hiệp Hội. 3. Tiếp nhận, nghiên cứu, tiếp thu các kiến nghị, đề xuất trong văn bản tư vấn, phản biện và giám định xã hội để hoàn thiện đề án; trả lời các ý kiến không tán thành. 4. Xây dựng hạng mục kinh phí chi hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với đề án thuộc đối tượng cần phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội. 5. Chi trả chi phí tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Điều 14. Trách nhiệm của Liên hiệp Hội 1. Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai, thực hiện Quy định này. 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch tư vấn, phản biện và giám định hàng năm. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách những đề án trên địa bàn tỉnh bắt buộc phải có tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội. 3. Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất các đề án cần được tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội. 4. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản liên quan hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 5. Tăng cường cán bộ có năng lực để quản lý, theo dõi, điều phối, tổ chức hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội; tập hợp đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý, nhà khoa học có đủ trình độ, đủ năng lực đã được đánh giá qua thực tế, phù hợp đảm bảo đáp ứng các yêu cầu hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội; tổ chức hội thảo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các hội thành viên và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 6. Ký kết phối hợp hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội với các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức hội, cơ quan, đơn vị có liên quan. 7. Lập dự toán kinh phí đối với các đề án yêu cầu thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội do Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh giao nhiệm vụ. 8. Tổ chức hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội khi được giao, được đề nghị và khi đề xuất được chấp nhận. 9. Đảm bảo yêu cầu về nội dung, tiến độ thực hiện và tính độc lập, khách quan, trung thực, khoa học của nội dung báo cáo kết quả, chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện, giám định xã hội và những ý kiến do Liên hiệp Hội đề xuất. 10. Quản lý, bảo mật (nếu có yêu cầu) các hồ sơ, tư liệu của đề án được cung cấp, bảo quản các phương tiện kỹ thuật (nếu được giao sử dụng) và hoàn trả sau khi hoàn thành nhiệm vụ được yêu cầu. 11. Định kỳ tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội, báo cáo kết quả về UBND tỉnh. Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức thành viên của Liên hiệp Hội 1. Tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội khi: Được cơ quan có thẩm quyền giao; Liên hiệp Hội phân công; các cơ quan, đơn vị có liên quan đề nghị và khi đề xuất tư vấn, phản biện và giám định xã hội của hội, đơn vị được chấp nhận. 2. Lựa chọn và giới thiệu chuyên gia có năng lực thực sự, cung cấp thông tin trong phạm vi khả năng của mình (khi được yêu cầu) để hỗ trợ công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội. 3. Đảm bảo yêu cầu về nội dung, tiến độ thực hiện và tính độc lập, khách quan, trung thực, khoa học của nội dung báo cáo tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với đề án. 4. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung báo cáo tư vấn, phản biện và giám định xã hội và về những ý kiến tham gia, đề xuất của đơn vị đối với đề án. 5. Quản lý, bảo mật (nếu có yêu cầu) hồ sơ, tài liệu của các đề án lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội; bảo quản các phương tiện, kỹ thuật (nếu được giao) và hoàn trả sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm: a) Hàng năm phối hợp với Liên hiệp Hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan xác định, đề xuất các đề án cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội; b) Phối hợp chặt chẽ với Liên hiệp Hội trong quá trình triển khai thực hiện quy định này và thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với đề án. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án do Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh giao Liên hiệp Hội thực hiện; b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí tư vấn, phản biện và giám định xã hội đảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả. 3. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan phối hợp chặt chẽ với Liên hiệp Hội trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh sách những dự án, đề án, chương trình trên địa bàn tỉnh bắt buộc phải có tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội. Điều 17. Tổ chức thực hiện Liên hiệp Hội, các sở, ngành trực thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Liên hiệp Hội kịp thời tổng hợp, báo cáo để UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NĂM CAO ĐIỂM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định 629/QĐ-BNN-QLCL ngày 02/3/2016 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 70/TTr-SNN ngày 07/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động Năm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính, Công thương, Y tế, Thông tin Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NĂM CAO ĐIỂM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh) Thực hiện quyết định số 629/QĐ-BNN-QLCL ngày 02/3/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU Phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi sử dụng chất cấm trong chăn nuôi và lạm dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản; giảm thiểu các vi phạm về tồn dư thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), kháng sinh, chất bảo quản, phụ gia trong các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tạo niềm tin cho người tiêu dùng thực phẩm nông, lâm, thủy sản. II. KẾT QUẢ VÀ CHỈ SỐ CẦN ĐẠT - Phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi sử dụng chất cấm, lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi và trong nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản. - Ngăn chặn hiệu quả việc lưu thông, buôn bán, sử dụng thuốc BVTV, thuốc thú y, chất xử lý cải tạo môi trường, chất bảo quản, phụ gia ngoài danh mục, kém chất lượng, không an toàn trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. - Chấn chỉnh việc giết mổ, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ thịt, giảm thiểu ô nhiễm vi sinh vật có hại. - Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản được kiểm tra đạt yêu cầu về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tăng 10% so với năm 2015. - Giảm 10% tỷ lệ giám sát tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trong rau, quả, chè; tồn dư kháng sinh, hoocmon tăng trưởng trong thịt gia súc, gia cầm so với năm 2015. - Tỷ lệ sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản xếp loại C (không đạt điều kiện đảm bảo ATTP) được nâng hạng A/B tăng 10% so với năm 2015. - Tổ chức kiểm tra, giám sát, cấp giấy xác nhận bán sản phẩm an toàn và công khai tại nơi bày bán cho người tiêu dùng. - Nhận thức, trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh về an toàn thực phẩm, niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm an toàn có xác nhận được nâng cao. - Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp và đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh. III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM. 1. Hoàn thiện cơ chế chính sách - Rà soát, điều chỉnh phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp & PTNT trên địa bàn tỉnh.
2,072
2,241
- Xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh theo liên kết chuỗi giá trị đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sản phẩm rau, thịt, thủy sản nuôi. - Rà soát, đề xuất cơ chế chính sách khuyến khích sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn và xúc tiến thương mại. - Ban hành các văn bản chỉ đạo, các quy định của UBND tỉnh trong quản lý an toàn thực phẩm dựa trên các cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành. 2. Thông tin, truyền thông về ATTP trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn. - Tuyên truyền về tác hại đối với sức khỏe người tiêu dùng và thiệt hại kinh tế đối với nhà sản xuất, kinh doanh khi sử dụng chất cấm hoặc lạm dụng thuốc BVTV, thuốc thú y, kháng sinh; hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất áp dụng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP, GMP) đặc biệt không sử dụng chất cấm, chất bảo quản, phụ gia, thuốc BVTV, thuốc thú y ngoài danh mục; tuân thủ 4 đúng về sử dụng thuốc BVTV, thuốc thú y; phổ biến người tiêu dùng hiểu biết và ủng hộ sản phẩm an toàn có xác nhận. - Tuyên truyền, phổ biến cho người sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản biết về các mức xử phạt theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định về VSATTP. - Cập nhật công khai kết quả phân loại A, B, C các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản; thông tin về các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn, về địa chỉ nơi bày bán sản phẩm nông, lâm, thủy sản được kiểm soát ATTP theo chuỗi và xác nhận an toàn. - Thông tin kịp thời, đầy đủ kết quả kiểm tra, truy xuất và xử lý các vụ việc vi phạm được phát hiện về ATTP nông, lâm, thủy sản. - Thông tin đầy đủ, kịp thời về hiện trạng ATTP đối với từng loại thực phẩm nông, lâm, thủy sản và hướng dẫn, khuyến khích cách ứng xử phù hợp cho người tiêu dùng. Thông tin, quảng bá về các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm an toàn, giới thiệu cho người dân địa chỉ nơi bày bán sản phẩm an toàn có xác nhận. 3. Giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm. - Tổ chức hệ thống lấy mẫu giám sát, cảnh báo và điều tra, truy xuất, xử lý tận gốc đối với sản phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm các quy định về ATTP. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về ATTP theo quy định của pháp luật. - Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Công thương với Công an tỉnh phát hiện, điều tra, triệt phá các đường dây sản xuất, nhập lậu, tàng trữ, lưu thông, buôn bán chất cấm, hóa chất, kháng sinh, phân bón, thuốc BVTV ngoài danh mục được phép sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. - Tổ chức kiểm tra, phân loại 100% các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh; tái kiểm tra 100% các cơ sở loại C và xử lý dứt điểm cơ sở tái kiểm tra vẫn xếp loại C theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tiếp tục hướng dẫn và đôn đốc các huyện, thành phố tổ chức triển khai thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 4. Hỗ trợ kết nối sản xuất và kinh doanh sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn. - Cung cấp thông tin về các cơ sở sản xuất nông, lâm, thủy sản đã được chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP và các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến khác (VietGap, GMP, HACCP....); thông tin về các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn; các cửa hàng kinh doanh sản phẩm an toàn có xác nhận cho Sở Công thương, Đài phát thanh và truyền hình Ninh Bình, Báo Ninh Bình để hỗ trợ quảng bá, giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng. - Tổ chức hội nghị về xúc tiến thương mại, kết nối sản xuất - tiêu thụ sản phẩm an toàn và quảng bá sản phẩm an toàn. - Tiếp tục triển khai mở rộng Chương trình phát triển chuỗi cung cấp an toàn với giám sát, xác nhận sản phẩm an toàn tại nơi bày bán. - Mở rộng, nhân rộng các chuỗi cung ứng thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn kết hợp với kiểm tra, lấy mẫu giám sát, xác nhận sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng. 5. Tổ chức lực lượng, nâng cao năng lực. - Tổ chức đào tạo, đào tạo nâng cao cho cán bộ tham gia quản lý chất lượng VTNN, ATTP nông, lâm, thủy sản về nghiệp vụ, kỹ năng trong tuyên truyền phổ biến pháp luật; trong giám sát, kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm quy định đảm bảo chất lượng VTNN, ATTP nông, lâm, thủy sản trên địa bàn toàn tỉnh. - Ưu tiên bố trí kinh phí cho hoạt động giám sát kiểm tra chất lượng VTNN, ATTP nông, lâm, thủy sản. IV. NGUỒN KINH PHÍ 1. Bố trí trong dự toán Ngân sách nhà nước năm 2016 của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ. 2. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Tham mưu, đề xuất: Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các mô hình chuỗi giá trị thực phẩm an toàn theo hướng sản xuất gắn với thị trường tiêu thụ từ đó khuyến cáo, nhân rộng mô hình. - Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát, cấp giấy xác nhận sản phẩm an toàn tại các cơ sở kinh doanh sản phẩm nông, lâm, thủy sản và công khai tại nơi bày bán cho người tiêu dùng, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý trực thuộc. - Tiếp tục triển khai công tác phối hợp với Hội nông dân, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Công thương và các ngành có liên quan về việc giám sát thực hiện pháp luật về sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp. - Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Ninh Bình, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản. - Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các Sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch tập huấn, đào tạo và phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức đào tạo, tập huấn hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thanh tra, kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản cho cán bộ các cơ quan quản lý cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo các văn bản quy định mới. - Chỉ đạo các đơn vị trong ngành và hướng dẫn đôn đốc các địa phương, đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành kiểm tra phân loại 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản chủ lực của tỉnh theo thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn. Công khai kết quả kiểm tra trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân, doanh nghiệp biết; tập trung tổ chức tái kiểm tra các cơ sở xếp loại C và có biện pháp xử lý dứt điểm các cơ sở bị xếp loại C sau 2 lần kiểm tra. - Hướng dẫn và đôn đốc các thành phố, huyện, tổ chức triển khai Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT quy định điều kiện bảo đảm ATTP và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; tổ chức kiểm tra việc thực hiện của cơ quan kiểm tra cấp huyện, thành phố và cấp xã, phường, thị trấn. - Xây dựng dự toán kinh phí triển khai các nội dung phát sinh của các cơ quan đơn vị báo cáo UBND tỉnh theo quy định. - Chủ trì tổng hợp kết quả triển khai, sơ kết và tổng kết để đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; thống nhất giải pháp, biện pháp khắc phục các khó khăn vướng mắc trong thực hiện làm cơ sở cho việc triển khai kế hoạch giai đoạn tiếp theo. 2. Sở Y tế: - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng kế hoạch triển khai tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2016 tập trung vào việc đảm bảo vệ sinh an toàn sản phẩm nông lâm sản và thủy sản. Hướng dẫn xây dựng, công bố hợp chuẩn, hợp quy cho các sản phẩm. - Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm để quản lý hiệu quả đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm, phẩm màu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. - Phối hợp trong việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm mất an toàn; quản lý nguy cơ ô nhiễm thực phẩm nông, lâm, thủy sản. 3. Sở Công thương: - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tăng cường kiểm soát hoạt động kinh doanh, lưu thông các loại vật tư nông nghiệp, nông sản thực phẩm nhất là thực phẩm chế biến ăn liền, xử lý nghiêm các vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không nhãn mác, không rõ nguồn gốc. - Triển khai hoạt động xúc tiến thương mại, thiết lập liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm an toàn và quảng bá sản phẩm an toàn. 4. Sở Tài Chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định kinh phí của các nội dung phát sinh của các đơn vị, trình UBND tỉnh quyết định bổ sung kinh phí để thực hiện. Kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành. 5. Sở Thông tin và truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố cung cấp thông tin về các cơ sở sản xuất nông, lâm, thủy sản đã được chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP và các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến khác (VietGap, GMP, HACCP....); thông tin về các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn; các cửa hàng kinh doanh sản phẩm an toàn có xác nhận và phê phán các vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm. - Phổ biến, tuyên truyền các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản; Thông tin kịp thời, chính xác đến người dân kết quả thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm. Trong đó nêu rõ tên các cơ sở, sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm trên các phương tiện, thông tin đại chúng.
2,079
2,242
6. Sở Nội vụ: Rà soát, hướng dẫn việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức, biên chế hệ thống bộ máy quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản tại Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các huyện, thành phố theo quy định. 7. Công an tỉnh: Chỉ đạo các phòng chuyên môn và Công an huyện, thành phố tăng cường trinh sát, điều tra, phát hiện, triệt phá các cơ sở sản xuất, vận chuyển, buôn bán chất cấm, thuốc BVTV, thuốc thú y, kháng sinh cấm, giả, ngoài danh mục cho phép. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong các đợt thanh tra, kiểm tra. 8. Các tổ chức chính trị, xã hội: Phối hợp với Sở nông nghiệp & PTNT; Sở Y tế, Sở Công thương tổ chức tuyên truyền, vận động và giám sát các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, hộ gia đình thực hiện đúng các quy định trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản. Tăng cường việc tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên thực hiện tốt các quy định về an toàn thực phẩm. 9. UBND các huyện, thành phố: - Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thống kê, kiểm tra, ký cam kết chấp hành quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (theo Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Xây dựng kế hoạch hành động năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương và tổ chức triển khai đảm bảo hiệu quả. - Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục để chuyển đổi hành vi, tập quán lạc hậu, không đảm bảo an toàn thực phẩm. Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại 100% các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp chưa có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp; tái kiểm tra 100% các cơ sở loại C và xử lý dứt điểm cơ sở tái kiểm tra vẫn loại C theo quy định tại Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 3/12/2014. - Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về an toàn thực phẩm cho tuyến xã, phường, thị trấn; tăng cường phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành, chuyên ngành của tỉnh và chủ động tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm về an toàn thực phẩm theo thẩm quyền. - Mỗi huyện, thành phố chọn 1 xã, phường để xây dựng mô hình điểm về sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn thực phẩm trong năm 2016 để tuyên truyền mở rộng trong những năm tiếp theo. 10. Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng tháng, các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản trước ngày 25 hàng tháng) để tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT. Báo cáo cần nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện. Trên đây là Kế hoạch Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2016, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của địa phương nghiêm túc tổ chức thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN HÒA GIẢI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 3 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 142/TTr-STNMT ngày 29 tháng 02 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN HÒA GIẢI THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Bình Phước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, cưỡng chế thi hành quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai của người có thẩm quyền mà các bên không tự nguyện chấp hành (không áp dụng đối với các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai do cơ quan Tòa án thực hiện). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cá nhân, tổ chức Việt Nam; các cá nhân, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam phải chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật nhưng không tự nguyện chấp hành. 2. Người có thẩm quyền, cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành cưỡng chế và tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thi hành cưỡng chế. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện cưỡng chế 1. Quá trình cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. 2. Trước khi tổ chức cưỡng chế phải thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục và thuyết phục tổ chức, cá nhân liên quan tự nguyện, tự giác chấp hành quyết định. Đồng thời, cần thực hiện một số chính sách an sinh xã hội (nếu có) để người dân ổn định cuộc sống, nhất là hộ nghèo, gia đình chính sách... nhằm chấm dứt việc tranh chấp. 3. Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên liên quan, nếu thỏa thuận đó không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận thi hành quyết định có thể thực hiện ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình thi hành quyết định. Sau khi tổ chức triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật, nếu các bên không tự thỏa thuận được hoặc bên phải thi hành quyết định không đồng ý giao trả diện tích đất tranh chấp, thì thực hiện việc cưỡng chế thi hành. 4. Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Không tổ chức cưỡng chế trong các thời điểm sau: a) Trong khoảng thời gian hai mươi (20) ngày trước và sau Tết Nguyên đán; b) Các ngày nghỉ, ngày lễ khác theo quy định của Nhà nước và trong thời gian diễn ra những sự kiện chính trị quan trọng của đất nước. 5. Việc tạm ngừng thực hiện quyết định cưỡng chế được thực hiện khi có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. 6. Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng văn bản của người có thẩm quyền. 7. Việc quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế và tình hình thực tế của địa phương. Điều 4. Điều kiện thực hiện cưỡng chế Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: 1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật. 2. Người phải chấp hành đã nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành hoặc quyết định đó đã được niêm yết, thông báo công khai theo quy định. 3. Người phải chấp hành quyết định không tự nguyện chấp hành sau khi đã được Ban cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục. 4. Có quyết định cưỡng chế và quyết định cưỡng chế đó đã được giao cho đối tượng bị cưỡng chế và được niêm yết, thông báo công khai. Điều 5. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành hoặc có thể giao quyền cho cấp phó, việc giao quyền chỉ được thực hiện khi cấp trưởng vắng mặt và phải thực hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được giao quyền. Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền, ủy quyền tiếp cho bất kỳ cá nhân nào để ban hành quyết định cưỡng chế để thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành đã được ban hành. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế để thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Nộp đơn yêu cầu cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật 1. Người được thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành nộp đơn yêu cầu cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp.
2,076
2,243
2. Bộ phận tiếp nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện vào sổ nhận đơn, viết phiếu nhận đơn. Đồng thời, chuyển đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý theo quy định. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đơn đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Thời hạn tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ. Điều 7. Ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế, quyết định cưỡng chế 1. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho cơ quan chức năng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã gặp gỡ, làm việc với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có) để thu thập thông tin, động viên, tuyên truyền, thuyết phục, yêu cầu các bên chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan được giao nhiệm vụ phải báo cáo kết quả đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để ban hành quyết định cưỡng chế; báo cáo gồm có các nội dung cơ bản: việc triển khai thực hiện; quá trình giải thích, tuyên truyền, thuyết phục; yêu cầu của các bên tranh chấp; nhận xét và kiến nghị ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế, quyết định cưỡng chế nếu đối tượng không tự nguyện chấp hành. 2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế, quyết định cưỡng chế. Điều 8. Quyết định thành lập Ban cưỡng chế, quyết định cưỡng chế 1. Quyết định thành lập Ban cưỡng chế gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng ban chủ trì thực hiện cưỡng chế; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường; Chánh Thanh tra cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng ban; đại diện các cơ quan của huyện gồm: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế và một số thành viên khác do người ra quyết định thành lập Ban cưỡng chế quyết định là thành viên. 2. Quyết định cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản sau: a) Đối tượng cưỡng chế; Biện pháp thực hiện cưỡng chế; thời gian thực hiện cưỡng chế; b) Cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế; Cơ quan có trách nhiệm tham gia, phối hợp. Điều 9. Giao quyết định cưỡng chế 1. Sau khi ban hành quyết định cưỡng chế, người có thẩm quyền quyết định cưỡng chế phải giao quyết định cưỡng chế cho cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế; Ban cưỡng chế; cơ quan, tổ chức có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế để phối hợp thực hiện. 2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế, Ban cưỡng chế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã giao quyết định cưỡng chế cho đối tượng bị cưỡng chế, tổ chức, cá nhân liên quan (việc giao quyết định phải được lập biên bản), đồng thời niêm yết quyết định cưỡng chế tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế cư trú ngoài tỉnh thì quyết định cưỡng chế được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm. a) Đối với trường hợp quyết định cưỡng chế được triển khai giao trực tiếp mà đối tượng bị cưỡng chế cố tình không nhận thì người có thẩm quyền phải lập biên bản về việc không nhận quyết định có xác nhận của chính quyền địa phương thì được coi là quyết định đã được giao; Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế vắng mặt thì quyết định cưỡng chế được giao cho một trong những người trong gia đình của đối tượng bị cưỡng chế có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú tại thôn, ấp, xóm, khu phố, bao gồm: cha, mẹ, vợ chồng, con của đối tượng bị cưỡng chế; việc giao quyết định cưỡng chế phải lập biên bản, phải có ký tên hoặc điểm chỉ của người nhận, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã thì được coi như quyết định đã được giao. Nếu người thân của đối tượng bị cưỡng chế cố tình không nhận quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế phải lập biên bản và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã thì được coi như quyết định đã được giao. b) Đối với trường hợp gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định cưỡng chế đã được gửi qua đường bưu điện đến lần thứ ba mà bị trả lại do đối tượng bị cưỡng chế cố tình không nhận; quyết định cưỡng chế sẽ được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc có căn cứ cho rằng người bị cưỡng chế trốn tránh không nhận quyết định cưỡng chế thì được coi như quyết định đã được giao. 3. Quyết định cưỡng chế được niêm yết công khai cho đến khi kết thúc việc cưỡng chế. Điều 10. Xây dựng kế hoạch cưỡng chế 1. Ban cưỡng chế có trách nhiệm thu thập thông tin, khảo sát hiện trạng nơi tiến hành cưỡng chế, chủ trì xây dựng kế hoạch cưỡng chế và dự toán kinh phí trình người ra quyết định cưỡng chế phê duyệt trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thành lập Ban cưỡng chế (xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường vào kế hoạch cưỡng chế đối với trường hợp cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch cưỡng chế). Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Ban cưỡng chế trình kế hoạch cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch cưỡng chế. 2. Kế hoạch cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản về: đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm cưỡng chế, phương pháp cưỡng chế; lực lượng tham gia, hỗ trợ; tổ chức và kinh phí thực hiện; dự kiến các tình huống phát sinh và phương án ứng phó; phương án bố trí kho bãi để vật dụng, nơi ở cho người phải di chuyển chỗ ở khi thực hiện cưỡng chế (nếu có); trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. 3. Ban cưỡng chế phối hợp với cơ quan báo chí, đài truyền thanh, đài truyền hình (nếu cần thiết) để kịp thời thông tin, tuyên truyền đến người dân. Điều 11. Vận động, thuyết phục và thông báo cưỡng chế 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Ban cưỡng chế phối hợp với chính quyền địa phương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục đối tượng bị cưỡng chế; người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu cần thiết); tùy một số trường hợp cụ thể, Ban cưỡng chế mời đại diện tổ chức chính trị - xã hội cùng tham gia. 2. Nếu đối tượng bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì Ban cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện và phải được thành phần tham dự, đối tượng bị cưỡng chế ký tên hoặc điểm chỉ; nội dung tự nguyện phải được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày lập biên bản. 3. Nếu đối tượng bị cưỡng chế không tự nguyện chấp hành, Ban cưỡng chế lập biên bản động viên không thành và thông báo thời gian cưỡng chế bằng văn bản; thời hạn cưỡng chế sau 03 ngày, kể từ ngày thông báo. Thông báo cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản: đối tượng bị cưỡng chế, thời gian, địa điểm cưỡng chế, chi phí cưỡng chế mà đối tượng phải chịu; yêu cầu đối tượng bị cưỡng chế, người có quyền và nghĩa vụ liên quan có tài sản trên đất (gồm trên mặt đất và dưới mặt đất) phải di dời tài sản ra khỏi nơi thực hiện cưỡng chế. Điều 12. Thực hiện cưỡng chế 1. Trên cơ sở quyết định cưỡng chế, kế hoạch cưỡng chế đã được phê duyệt, Ban cưỡng chế phối hợp với các cơ quan tiến hành cưỡng chế ngoài thực địa. a) Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế, người có nghĩa vụ liên quan cố tình vắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế nhưng phải có đại diện của chính quyền địa phương và 02 người do Mặt trận Tổ quốc thôn, ấp, xóm, khu phố giới thiệu chứng kiến. b) Trước khi cưỡng chế, nếu đối tượng bị cưỡng chế tự nguyện chấp hành thì Ban cưỡng chế lập thủ tục theo khoản 2 Điều 11 Quy định này. c) Việc cưỡng chế phải được lập thành biên bản và giao cho đối tượng bị cưỡng chế một bản; biên bản ghi rõ: thời gian, địa điểm, cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế; đối tượng bị cưỡng chế; đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến; địa điểm cưỡng chế, hiện trạng đất (các tài sản trên đất) khi cưỡng chế, kết quả thực hiện cưỡng chế và phải được thành phần tham dự cưỡng chế ký tên; trường hợp vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản thì phải ghi lý do vào biên bản. 2. Ban cưỡng chế buộc đối tượng bị cưỡng chế, người có liên quan phải tháo dỡ, di dời tài sản ra khỏi nơi cưỡng chế. Nếu đối tượng bị cưỡng chế không tự nguyện thực hiện, Ban cưỡng chế yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa đối tượng bị cưỡng chế cùng tài sản (động sản) và tháo dỡ nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng ra khỏi nơi cưỡng chế. 3. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế, người có liên quan từ chối nhận tài sản thì Ban cưỡng chế bàn giao tài sản theo biên bản đã lập khi cưỡng chế cho Ủy ban nhân dân cấp xã trông giữ, bảo quản theo quy định của pháp luật, trừ các loại tài sản theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này. Khi bàn giao tài sản cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban cưỡng chế phải lập biên bản bàn giao. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày thực hiện cưỡng chế xong, Ban cưỡng chế phải gửi thông báo cho đối tượng bị cưỡng chế, niêm yết thông báo tại UBND cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế về thời gian, địa điểm để giao lại tài sản cho chủ sở hữu hợp pháp; việc niêm yết phải được lập thành biên bản. Quá 6 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà người có tài sản không đến nhận (trừ trường hợp có lý do chính đáng) thì tài sản đó sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2,070
2,244
a) Đối với tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ hư hỏng (hàng tươi sống, thủy sản, thực phẩm, hoa màu, vật phẩm khác...) thì Ban cưỡng chế thông báo cho chủ sở hữu tài sản nhận ngay sau khi tiến hành cưỡng chế, nếu từ chối nhận tài sản thì chủ tài sản chịu trách nhiệm về mất mát, hư hao, chênh lệch giá về tài sản. Ban cưỡng chế lập biên bản và tổ chức bán đấu giá theo quy định, số tiền thu được, sau khi trừ các chi phí cho việc vận chuyển, bảo quản, xử lý tài sản sẽ được gửi vào tài khoản tạm gửi mở tại Kho bạc Nhà nước. b) Đối với tài sản mà đối tượng bị cưỡng chế không được phép quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật thì Ban cưỡng chế phải lập biên bản và bàn giao cho cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày thực hiện xong cưỡng chế ngoài thực địa, Ban cưỡng chế đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền đo đạc và lập biên bản bàn giao đất cho người sử dụng hợp pháp, biên bản bàn giao đất phải có chữ ký của đại diện Ban cưỡng chế, đối tượng nhận bàn giao đất và xác nhận của chính quyền địa phương. 5. Căn cứ biên bản giao đất ngoài thực địa của cơ quan chức năng có thẩm quyền và Ban cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai, Điều 13. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế 1. Hồ sơ cưỡng chế lưu trữ gồm có: a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật; b) Quyết định cưỡng chế; c) Quyết định thành lập Ban cưỡng chế và kế hoạch cưỡng chế; d) Biên bản động viên, tuyên truyền, thuyết phục; biên bản cưỡng chế; biên bản tạm quản lý tài sản cưỡng chế; biên bản bàn giao bảo quản tài sản tạm quản lý và các biên bản khác; đ) Biên bản niêm yết Quyết định cưỡng chế tại Ủy ban nhân dân cấp xã và Biên bản giao quyết định cưỡng chế e) Thông báo nhận tài sản; g) Hình ảnh, thiết bị lưu trữ ghi hình, ghi âm (nếu có) và các văn bản khác. 2. Tài liệu trong hồ sơ phải đánh số thứ tự, lập bảng kê tài liệu và được lưu tại cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế. Điều 14. Khiếu nại và xử lý trường hợp tái chiếm 1. Đối tượng bị cưỡng chế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện việc thực hiện cưỡng chế theo quy định. 2. Nếu đối tượng bị cưỡng chế, người có nghĩa vụ liên quan tái chiếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản, xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo ngay với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để được xử lý theo quy định. Điều 15. Chi phí cưỡng chế 1. Chi phí cưỡng chế được tạm ứng từ ngân sách nhà nước và được hoàn trả ngay sau khi thu được tiền của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế. 2. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí cho các hoạt động cưỡng chế. Nếu cá nhân, tổ chức không tự nguyện hoàn trả hoặc hoàn trả chưa đủ chi phí cưỡng chế thì người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế có thể ra quyết định cưỡng chế bằng các biện pháp quy định tại Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này. b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Phối hợp chặt chẽ với các ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai, hòa giải tranh chấp đất đai. 2. Thanh tra tỉnh Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai, hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở. 3. Công an tỉnh Chỉ đạo, tổ chức lực lượng nắm chắc diễn biến, tình hình liên quan các tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế; chỉ đạo Công an các huyện, thị xã đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình thực hiện cưỡng chế. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Phước, Báo Bình Phước Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong nhân dân, vận động người phải chấp hành tự nguyện chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai. 5. Các sở, ngành có liên quan Theo chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan đến lĩnh vực của ngành khi Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị. Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chỉ đạo tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực; tổ chức thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, cưỡng chế thi hành quyết định công nhận hòa giải thành khi người phải chấp hành không chấp hành. 2. Tiếp nhận, giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật. Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức tuyên truyền, vận động, thuyết phục người phải chấp hành quyết định tự nguyện chấp hành, chấm dứt tranh chấp đất đai. 2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện giao hoặc niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành. 3. Huy động lực lượng địa phương tham gia thực hiện cưỡng chế; tham gia niêm phong, di chuyển tài sản của tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế (nếu có) theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 19. Trách nhiệm của người bị cưỡng chế 1. Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế phải chấp hành quyết định cưỡng chế. Người nào trực tiếp hoặc xúi giục, kích động người khác có hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc chống người thi hành công vụ nhằm cản trở các hoạt động cưỡng chế thì tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Chi trả các chi phí liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật. Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm phổ biến và thực hiện nội dung Quy định này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VỀ LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành được quy định tại Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1471/QĐ-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ 1. Trình tự thực hiện: 1.1. Trình tự thực hiện - Các cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương đăng ký hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm với Cơ quan do Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện (sau đây gọi là Cơ quan cấp Giấy chứng nhận); - Các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận trực tiếp hoặc theo đường bưu điện.
1,991
2,245
- Trình tự cấp Giấy chứng nhận: + Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không có phản hồi, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có quyền hủy hồ sơ. + Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp trên ủy quyền thẩm định thực tế tại cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải có văn bản ủy quyền. Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải gửi kết quả thẩm định về cho cơ quan thẩm quyền cấp trên để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận; Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ban hành quyết định thành lập. Đoàn thẩm định gồm từ 03 (ba) đến 05 (năm) thành viên, trong đó phải có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành, viên làm công tác chuyên môn hoặc quản lý về an toàn thực phẩm (đoàn thẩm định, thực tế tại cơ sở được mời chuyên gia độc lập có chuyên môn phù hợp tham gia). Trưởng đoàn thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở. + Nội dung thẩm định thực tế tại cơ sở Đối chiếu thông tin và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở; Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở theo quy định. + Kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở Kết quả thẩm định phải ghi rõ “Đạt” hoặc “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” vào Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm theo Mẫu 3a quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 58/2014/TT-BCT; Trường hợp “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” phải ghi rõ lý do trong Biên bản thẩm định. Trường hợp “Chờ hoàn thiện”, thời hạn khắc phục tối đa là 60 (sáu mươi) ngày. Sau khi đã khắc phục theo yêu cầu của Đoàn thẩm định, cơ sở phải nộp báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu 4 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 58/2014/TT-BCT về cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định lại theo quy định. Thời hạn thẩm định lại tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc tính từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được báo cáo khắc phục; Nếu kết quả thẩm định lại vẫn “Không đạt”, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận; Biên bản thẩm định thực tế tại cơ sở được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Đoàn thẩm định giữ 01 (một) bản và cơ sở giữ 01 (một) bản. + Cấp Giấy chứng nhận Trong vòng 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở theo Mẫu 4 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. 1.2. Cách thức thực hiện - Nộp trực tiếp; - Qua đường bưu điện. 2. Thành phần, số lượng hồ sơ Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đóng thành 01 quyển, gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Mẫu 1 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở); c) Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT- BCT; d) Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở); đ) Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất (bản sao có xác nhận của cơ sở). 3. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cá nhân - Tổ chức 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương phân cấp quản lý. 6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 7. Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. 8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu 1 quy định tại Phụ lục Thông tư số 57/2015/TT-BCT; - Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT; 9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. 10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật An toàn thực phẩm; - Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; - Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. II. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ 1. Trình tự thực hiện: 1.1. Trình tự thực hiện + Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại, trường hợp từ chối cấp lại, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do. + Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực. Thủ tục, quy trình cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện như trường hợp cấp lần đầu. + Trường hợp cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại, trường hợp từ chối cấp lại, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do. 1.2. Cách thức thực hiện - Nộp trực tiếp; - Qua đường bưu điện. 2. Thành phần, số lượng hồ sơ: 2.1. Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng (1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Mẫu 3 quy định tại Phụ lục Thông tư số 57/2015/TT-BCT. 2.2. Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực (1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Mẫu 3 quy định tại Phụ lục Thông tư số 57/2015/TT-BCT; (2) Bản sao có xác nhận của cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; (3) Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục Thông tư số 57/2015/TT-BCT; (4) Bản sao có xác nhận của cơ sở Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm; (5) Bản sao có xác nhận của cơ sở Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất. 2.3. Trường hợp cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất (1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Mẫu 3 quy định tại Phụ lục Thông tư số 57/2015/TT-BCT; (2) Bản sao có xác nhận của cơ sở Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở); (3) Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền văn bản, tài liệu chứng minh sự thay đổi. 3. Thời hạn giải quyết: 3.1. Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ. 3.2. Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ. 3.3. Trường hợp cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất
2,079
2,246
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ. 4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cá nhân - Tổ chức 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương phân cấp quản lý; b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC; 6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 7. Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. 8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu 3 quy định tại Phụ lục Thông tư số 57/2015/TT-BCT; - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục Thông tư số 57/2015/TT-BCT; 9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương 10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật An toàn thực phẩm; - Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; - Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số: 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày …. tháng …. năm 20… ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Kính gửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp)……………… Cơ sở sản xuất (tên giao dịch hợp pháp): ....................................................................... Địa chỉ tại:......................................................................................................................... Điện thoại:……………………………….Fax: .................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số .............. ; ngày cấp: …….; Cơ quan cấp:…… .......................................................................................................................................... Ngành nghề sản xuất (tên sản phẩm xin cấp giấy chứng nhận) : .................................... Công suất, doanh thu: ...................................................................................................... Tổng số cán bộ công nhân viên (trực tiếp:...gián tiếp:...) (bao gồm cả chủ cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ). Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở ........................................................................................................................................... Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật. Trân trọng cảm ơn./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Đóng dấu áp dụng đối với cơ sở có dấu theo quy định Mẫu 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày …. tháng …. năm 20… BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỂ SẢN XUẤT THỰC PHẨM I. THÔNG TIN CHUNG - Tên cơ sở sản xuất: ...................................................................................................... - Chủ cơ sở sản xuất: ...................................................................................................... - Địa chỉ:…….. (ghi địa chỉ sản xuất) ............................................................................... - Điện thoại……………………………………………. Fax ................................................. - Mặt hàng sản xuất: ........................................................................................................ II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ CON NGƯỜI II. 1. Cơ sở vật chất Diện tích mặt bằng sản xuất: ………………m2 ,Trong đó diện tích để sản xuất:........ m2; II.2. Trang, thiết bị, dụng cụ sản xuất, chế biến hiện có <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II.3. Chủ cơ sở và những người trực tiếp sản xuất 1. Tổng số người trực tiếp sản xuất tại cơ sở (bao gồm cả chủ cơ sở): ……….người; 2. Số người có Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm còn hạn: ………….người; 3. Số người đã được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp:……………. người; 4. Số người chưa được cấp: - Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm:……… người; - Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm: ………. người; III. CƠ SỞ TỰ ĐÁNH GIÁ CHUNG Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo Thông tư 57/2015/TT-BCT ngày tháng 31 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Cam kết của Chủ cơ sở: Tôi cam đoan các thông tin nêu trong Bản tự đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và con người là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đánh giá trên./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Đóng dấu áp dụng đối với cơ sở có dấu theo quy định Mẫu 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày …. tháng …. năm 20… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Kính gửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ……………………… Tên cơ sở sản xuất: ......................................................................................................... Chủ cơ sở sản xuất: ......................................................................................................... Địa chỉ:…… (ghi địa chỉ sản xuất) .................................................................................... Điện thoại……………………………….. Fax ..................................................................... Mặt hàng sản xuất: ........................................................................................................... Công suất, doanh thu: ...................................................................................................... Đề nghị ……… (ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp)……… cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ:…………………………... (ghi cụ thể tên sản phẩm thực phẩm xin cấp lại), cụ thể như sau: Giấy chứng nhận cũ đã được cấp số: …………………..; ngày cấp: ................................ ; Cơ quan cấp ...................................................................................................................... Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Đề nghị Quý cơ quan xem xét chấp thuận./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Đóng dấu áp dụng đối với cơ sở có dấu theo quy định Mẫu 4 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Số cấp: ……………../GCNATTPNL-BCT Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày ……../ ………/20 …………… Ghi chú: (1): Ghi cụ thể tên thực phẩm do cơ sở đăng ký và sản xuất THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 03/2016/TT-NHNN NGÀY 26 THÁNG 02 NĂM 2016 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Ngoại hối; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 03/2016/TT-NHNN 1. Bổ sung Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 4 như sau: “3. Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là Khoản nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh toán cuối cùng. 4. Ngày rút vốn của Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là: a) Ngày thứ chín mươi kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; b) Ngày thứ bốn mươi lăm kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải. 5. Ngày thanh toán cuối cùng được xác định là: a) Ngày thanh toán cuối cùng của thời hạn thanh toán theo hợp đồng; b) Ngày thanh toán thực tế cuối cùng trong trường hợp không thực hiện theo hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định cụ thể thời hạn thanh toán. 6. Thời hạn Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là thời hạn được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh toán cuối cùng.”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 24 như sau: “2. Đối với Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: a) Đối với Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài: Tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài Khoản vốn đầu tư trực tiếp. Ngoài các nội dung thu, chi liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài quy định tại Điều 26 và Điều 27 Thông tư này, Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng tài Khoản vốn đầu tư trực tiếp (đồng thời là tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài) cho các nội dung thu, chi khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. b) Đối với Khoản vay ngắn hạn nước ngoài: Bên đi vay có thể sử dụng tài Khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Điểm a Khoản này hoặc tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài khác (không phải là tài Khoản vốn đầu tư trực tiếp) để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến Khoản vay nước ngoài. Mỗi Khoản vay ngắn hạn nước ngoài chỉ được thực hiện thông qua 01 (một) ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản. Bên đi vay có thể dùng 01 (một) tài Khoản cho 01 (một) hoặc nhiều Khoản vay nước ngoài ngắn hạn. Nội dung thu, chi của tài Khoản nay được quy định tại Điều 26 và Điều 27 Thông tư này”. 3. Sửa đổi Điều 28 như sau: “Điều 28. Thay đổi tài Khoản thực hiện Khoản vay nước ngoài 1. Trường hợp thay đổi tài Khoản thực hiện Khoản vay nước ngoài do thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản, Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài yêu cầu ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản hiện tại xác nhận tình hình rút vốn, trả nợ liên quan đến Khoản vay nước ngoài để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản mới tiếp tục theo dõi tình hình thực hiện Khoản vay nước ngoài theo quy định hiện hành về quản lý vay trả nợ nước ngoài.
2,184
2,247
2. Trường hợp thay đổi tài Khoản thực hiện Khoản vay nước ngoài do thay đổi đồng tiền nhưng không thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản có trách nhiệm giám sát việc rút vốn, trả nợ Khoản vay nước ngoài theo quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài.”. 4. Sửa đổi Điều 32 như sau: “Điều 32. Chuyển tiền thực hiện trả nợ Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm Khi thực hiện chuyển tiền trả nợ gốc, lãi của Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm, Bên đi vay có trách nhiệm xuất trình các tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản.”. 5. Bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 34 như sau: “đ) Trả nợ các Khoản vay nước ngoài ngắn hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm.”. Điều 2. Điều Khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2016. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP DÂN SỐ Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP , ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp dân số. 2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chức dân số làm việc trong các đơn vị sự nghiệp dân số, y tế công lập. Điều 2: Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp dân số Chức danh nghề nghiệp dân số bao gồm: Dân số viên hạng II: Mã số: V.08.10.27 Dân số viên hạng III: Mã số: V.08.10.28 Dân số viên hạng IV: Mã số: V.08.10.29 Điều 3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp 1. Tận tụy phục vụ sự nghiệp dân số và sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. 2. Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức dân số, y tế. 3. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. 4. Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. 5. Tôn trọng quyền của người sử dụng dịch vụ. 6. Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp. Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Điều 4. Dân số viên hạng II - Mã số: V.08.10.27 1. Nhiệm vụ a) Chủ trì tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn và trung hạn về dân số - kế hoạch hóa gia đình tại địa bàn công tác; b) Chủ trì xây dựng các đề án, dự án chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phạm vi địa bàn công tác; c) Chủ trì tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ, tư vấn và truyền thông vận động về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phạm vi chuyên môn; d) Chủ trì phân tích, tổng kết, đánh giá hoạt động chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình, tổng hợp và báo cáo kết quả; đ) Chủ trì tổ chức các hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên môn các hoạt động về dân số - kế hoạch hóa gia đình; e) Chủ trì, tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên cứu và tiến bộ khoa học kỹ thuật về dân số - kế hoạch hóa gia đình; g) Tổ chức, tham gia giảng dạy bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình; h) Học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ; i) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành y tế công cộng, học định hướng dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phần kiến thức bổ trợ; nếu có trình độ đại học trở lên là chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đạt chuẩn viên chức dân số; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng II. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; b) Có kiến thức sâu, rộng, có khả năng làm việc độc lập, cập nhật kiến thức, kỹ thuật mới và ứng dụng trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; c) Có năng lực tổ chức công việc một cách khoa học; có năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; d) Có năng lực xây dựng các chương trình, kế hoạch, có năng lực tổng hợp, tổ chức thu thập, xử lý, phân tích số liệu trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; đ) Có năng lực tổ chức, phối hợp với các tổ chức và cá nhân để thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; e) Có năng lực tổ chức nghiên cứu, chủ trì xây dựng tài liệu tập huấn và tổ chức giảng dạy về dân số - kế hoạch hóa gia đình; g) Có năng lực chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng đề tài, đề án, dự án, nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên; h) Viên chức thăng hạng từ chức danh dân số viên hạng III lên chức danh dân số viên hạng II phải có thời gian giữ chức danh dân số viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm, trong đó có thời gian gần nhất giữ chức danh dân số viên hạng III tối thiểu là 02 năm. Điều 5. Dân số viên hạng III - Mã số: V.08.10.28 1. Nhiệm vụ a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn hằng năm về dân số - kế hoạch hóa gia đình tại địa bàn công tác; b) Tham gia xây dựng các đề án, dự án chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình của đơn vị; c) Tham gia phân tích, tổng kết, đánh giá các nhiệm vụ chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình; d) Thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn và truyền thông, vận động về dân số - kế hoạch hóa gia đình theo chuyên môn; đ) Thực hiện hướng dẫn, theo dõi, giám sát chuyên môn các hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình; e) Tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên cứu và tiến bộ khoa học kỹ thuật về dân số - kế hoạch hóa gia đình; g) Tham gia giảng dạy chuyên môn, nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình; h) Học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ; i) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành y tế công cộng, học định hướng dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phần kiến thức bổ trợ; nếu có trình độ đại học trở lên là chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đạt chuẩn viên chức dân số; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nhận thức đúng chính sách của Đảng và Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn về lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; b) Có kiến thức chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình, có khả năng làm việc độc lập để giải quyết các vấn đề theo nhiệm vụ được giao; c) Có phương pháp làm việc khoa học, có khả năng đề xuất và thực hiện các giải pháp chuyên môn; d) Có năng lực tổng hợp, phân tích, thu thập và xử lý số liệu về dân số - kế hoạch hóa gia đình; đ) Có năng lực phối hợp với các tổ chức, cá nhân để thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; e) Có năng lực nghiên cứu, tham gia xây dựng tài liệu và tham gia giảng dạy chuyên môn nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình;
2,076
2,248
g) Viên chức thăng hạng từ chức danh dân số viên hạng IV lên chức danh dân số viên hạng III phải có thời gian giữ chức danh dân số viên hạng IV tối thiểu là 02 năm đối với trường hợp khi tuyển dụng có trình độ tốt nghiệp cao đẳng hoặc 03 năm đối với trường hợp khi tuyển dụng có trình độ tốt nghiệp trung cấp. Điều 6. Dân số viên hạng IV - Mã số: V.08.10.29 1. Nhiệm vụ a) Tham gia xây dựng kế hoạch tác nghiệp về hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình tại địa bàn công tác; b) Đề xuất giải pháp thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn được phân công; c) Thu thập thông tin, lập các báo cáo thống kê dân số - kế hoạch hóa gia đình; d) Thực hiện các hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình theo chuyên môn; đ) Kiểm tra, giám sát chuyên môn việc thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn được giao; e) Hướng dẫn nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho cộng tác viên; g) Học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành dân số - y tế trở lên. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên ở các chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đào tạo đạt chuẩn viên chức dân số hoặc tương đương; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Hiểu đúng các chính sách của Đảng, Nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình; b) Có năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng cơ bản đáp ứng yêu cầu thực tế trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; c) Có năng lực chủ động thực hiện các công việc và nhiệm vụ chuyên môn được giao; d) Có năng lực thu thập số liệu, lập sổ sách và cập nhật báo cáo về dân số - kế hoạch hóa gia đình; đ) Có năng lực phối hợp để thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; e) Có năng lực trình bày đúng về chuyên môn nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình. Chương III HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức 1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư liên tịch này phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức và theo quy định tại Điều 8 của Thông tư liên tịch này. 2. Khi bổ nhiệm từ ngạch hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp dân số tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp 1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng II (mã số V.08.10.27) đối với viên chức hiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương chuyên viên chính. 2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III (mã số V.08.10.28) đối với viên chức hiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương ngạch chuyên viên. 3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29) đối với viên chức hiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương ngạch cán sự. Điều 9. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp dân số quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; b) Chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. 2. Xếp lương khi hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp: Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp thì thực hiện xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau: a) Trường hợp có trình độ tiến sĩ phù hợp với chuyên ngành dân số thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III (mã số V.08.10.28); b) Trường hợp có trình độ thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành dân số thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III (mã số V.08.10.28); c) Trường hợp có trình độ đại học phù hợp với chuyên ngành dân số thì được xếp bậc 1, hệ số lương 2,34 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III (mã số V.08.10.28); d) Trường hợp có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên ngành dân số thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,06 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29); đ) Trường hợp có trình độ trung cấp phù hợp với chuyên ngành dân số thì được xếp bậc 1, hệ số lương 1,86 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29). 3. Việc xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp lương vào các ngạch công chức, viên chức quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) được thực hiện như sau: a) Trường hợp viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn H, đang làm việc ở Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện A và đã được xếp ngạch chuyên viên (mã số 01.003), bậc 5, hệ số lương 3,66 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Nay đủ Điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III (mã số V.08.10.28) thì xếp bậc 5, hệ số lương 3,66 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. b) Trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên ngành dân số khi tuyển dụng đã được xếp lương công chức, viên chức loại A0 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP , nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29) thì việc xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV được căn cứ vào thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định (trừ thời gian tập sự) như sau: Tính từ bậc 2 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29), cứ sau thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) được xếp lên 01 bậc lương (nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn). Trường hợp trong thời gian công tác có năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật thì bị kéo dài thêm theo chế độ nâng bậc lương thường xuyên. Sau khi chuyển xếp lương vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV theo quy định nêu trên, nếu hệ số lương được xếp ở chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) thấp hơn hệ số lương đã hưởng ở ngạch cũ thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ. Hệ số chênh lệch bảo lưu này được hưởng trong suốt thời gian viên chức xếp lương ở chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV. Sau đó, nếu viên chức được thăng hạng chức danh nghề nghiệp thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng để xếp lương vào chức danh được bổ nhiệm khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày hưởng lương ở chức danh nghề nghiệp mới. Ví dụ: Ông Trần Văn B, có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên ngành dân số đã được tuyển dụng vào làm viên chức tại Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại huyện H, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và đã xếp bậc 3, hệ số lương 2,72 của viên chức loại A0 kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014, trong thời gian công tác luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật. Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29) thì việc xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV như sau:
2,058
2,249
Thời gian công tác của ông Trần Văn B từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, trừ thời gian tập sự 06 tháng, tính từ bậc 2 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV và cứ 02 năm xếp lên 1 bậc thì đến ngày 01 tháng 7 năm 2014, ông Trần Văn B được xếp vào bậc 5, hệ số lương 2,66 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV; thời gian hưởng bậc lương mới ở chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014; đồng thời hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,06 (2,72 - 2,66). Đến ngày 01 tháng 7 năm 2016 (đủ 02 năm), ông Trần Văn B đủ Điều kiện nâng bậc lương thường xuyên lên bậc 6, hệ số lương 2,86 của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV và tiếp tục được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,06 (tổng hệ số lương được hưởng là 2,92). 4. Việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức dân số được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số quy định tại Thông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2016. 2. Thông tư số 12/2011/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư liên tịch này là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức làm công tác dân số trong các đơn vị sự nghiệp dân số công lập. 2. Các cơ sở dân số ngoài công lập có thể vận dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ tại cơ sở. 3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý và sử dụng viên chức có trách nhiệm: a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp dân số thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp; b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp dân số tương ứng trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo Điều kiện để viên chức bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp dân số được bổ nhiệm quy định tại Thông tư liên tịch này. 5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức dân số; b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức dân số thuộc phạm vi quản lý từ ngạch công chức, viên chức hiện giữ sang các chức danh nghề nghiệp dân số tương ứng quy định tại Thông tư liên tịch này; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương; c) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức dân số thuộc diện quản lý vào các chức danh nghề nghiệp dân số tương ứng trong các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; d) Báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức dân số thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Y tế, Bộ Nội vụ. Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư liên tịch này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 180/2002/QĐ-TTG NGÀY 19/12/2002 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2015/QĐ-TTG NGÀY 31/7/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội; Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi tắt là Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg) và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính 1. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng nhà nước hoạt động không vì Mục đích lợi nhuận; có tư cách pháp nhân, có vốn Điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài Khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam. 2. Hoạt động tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện theo quy định của Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg , Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg , nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan. 3. Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, chịu trách nhiệm về các hoạt động trước pháp luật; thực hiện bảo toàn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động. Ngân hàng Chính sách xã hội không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), được miễn thuế và các Khoản phải nộp ngân sách nhà nước. Điều 4. Chế độ trách nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lý nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Vốn hoạt động: 1.1. Vốn chủ sở hữu và các quỹ. 1.2. Vốn huy động. 1.3. Vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 1.4. Vốn khác. 2. Vốn chủ sở hữu và các quỹ: 2.1. Vốn Điều lệ do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập và được bổ sung trong quá trình hoạt động. Ngân hàng Chính sách xã hội được bổ sung vốn Điều lệ hàng năm tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao. 2.2. Các quỹ được hình thành trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: Quỹ dự trữ bổ sung vốn Điều lệ, Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng viên chức quản lý. 2.3. Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) để cho vay xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hội khác theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. 2.4. Chênh lệch thu chi được để lại chưa phân bổ cho các quỹ (nếu có). 2.5. Vốn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 2.6 Vốn khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 3. Vốn huy động: 3.1. Hình thức huy động vốn: a) Huy động tiền gửi có trả lãi trong phạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt; tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách khác; b) Vốn ODA được Chính phủ giao; c) Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật; d) Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
1,980
2,250
đ) Vay vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; e) Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước. 3.2. Nguyên tắc huy động vốn a) Hàng năm, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ kế hoạch tín dụng, kế hoạch hóa các nguồn vốn huy động trình Hội đồng quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt; b) Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách phải đảm bảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc huy động với lãi suất thấp. Lãi suất huy động vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo nguyên tắc sau: - Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để huy động vốn, lãi suất phát hành thực hiện theo khung lãi suất do Bộ Tài chính quy định. - Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác (không bao gồm việc phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh); nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong nước; huy động Tiết kiệm của người nghèo; vay vốn của các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng trong nước, lãi suất huy động vốn không được vượt quá mức lãi suất huy động cao nhất cùng kỳ hạn, cùng thời Điểm của bốn ngân hàng gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam trên cùng địa bàn. - Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng tại Tiết d, Điểm 3.1, Khoản 3 Điều 5 Thông tư này, lãi suất huy động vốn không vượt quá mức lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội vay vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ, lãi suất vay vốn thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính ở nước ngoài phải thực hiện theo đúng quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luật hiện hành. Lãi suất huy động vốn phải gửi Bộ Tài chính xem xét, cho ý kiến trước khi thực hiện. Điều 6. Quản lý vốn và tài sản 1. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm theo dõi toàn bộ vốn và tài sản hiện có, thực hiện hạch toán theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình hoạt động, quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản. 2. Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng vốn hoạt động để thực hiện cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật đảm bảo an toàn và phát triển vốn. 2.1. Việc đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội tuân thủ theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ và theo kế hoạch được Hội đồng quản trị thông qua, đồng thời phải luôn đảm bảo tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định (nguyên giá tài sản cố định trừ khấu hao) tại Ngân hàng Chính sách xã hội không vượt quá 25% vốn Điều lệ thực có của Ngân hàng. 2.2. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ. 3. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện bảo đảm an toàn vốn trong hoạt động theo quy định tại Điều 9 Quy chế quản lý tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg và các quy định khác về bảo đảm an toàn vốn trong hoạt động theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp xảy ra tổn thất về vốn, tài sản, kể cả các Khoản nợ cho vay, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thành lập Hội đồng để lập biên bản xác định mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý theo nguyên tắc sau: 4.1. Nếu vốn, tài sản bị tổn thất do nguyên nhân chủ quan của tập thể hoặc cá nhân thì đối tượng gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định mức bồi thường và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 4.2. Đối với tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. 4.3. Đối với những rủi ro khách quan của các Khoản nợ cho vay, Ngân hàng Chính sách xã hội sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để bù đắp hoặc thực hiện xử lý rủi ro theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 4.4. Giá trị tổn thất sau khi đã thu hồi và bù đắp bằng các nguồn trên, nếu thiếu được bù đắp bằng Quỹ dự phòng tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp Quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp, Ngân hàng Chính sách xã hội xử lý như sau: a) Đối với giá trị tổn thất còn lại chưa có nguồn bù đắp mà có giá trị nhỏ hơn 10% vốn Điều lệ thực có, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng; b) Đối với giá trị tổn thất còn lại chưa có nguồn bù đắp mà có giá trị từ 10% vốn Điều lệ thực có trở lên, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phân bổ dần vào chi phí hoạt động. Thời gian phân bổ do Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 5. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản 5.1. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: a) Kiểm kê tài sản theo định kỳ và khi kết thúc năm tài chính; b) Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Thanh lý, nhượng bán tài sản. 5.2. Việc kiểm kê, đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định hiện hành đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước. Kết quả đánh giá lại tài sản của Ngân hàng Chính sách xã hội phải được gửi tới Bộ Tài chính. Trường hợp kết quả đánh giá lại tài sản có tăng, giảm so với giá trị hạch toán trên sổ sách kế toán, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm giải thích rõ nguyên nhân, đề xuất biện pháp xử lý báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định. 6. Ngân hàng Chính sách xã hội được quyền cho thuê các tài sản thuộc quyền quản lý của Ngân hàng theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của Bộ Luật dân sự và các quy định khác của pháp luật. Việc cho thuê tài sản thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định. 7. Ngân hàng Chính sách xã hội được thanh lý, nhượng bán những tài sản kém, mất phẩm chất, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả theo nguyên tắc sau: 7.1. Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: a) Tổng Giám đốc quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản có giá trị còn lại dưới 50% tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Ngân hàng Chính sách xã hội tại thời Điểm gần nhất với thời Điểm quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản. Các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho Tổng Giám đốc, Tổng Giám đốc báo cáo Hội đồng quản trị quyết định; b) Trường hợp phương án nhượng bán tài sản cố định của Ngân hàng Chính sách xã hội không có khả năng thu hồi đủ vốn đã đầu tư, Ngân hàng Chính sách xã hội phải giải trình rõ nguyên nhân không có khả năng thu hồi vốn báo cáo Hội đồng quản trị và Bộ Tài chính trước khi nhượng bán tài sản cố định để thực hiện giám sát; c) Riêng trường hợp tài sản cố định mới đầu tư, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng trong thời gian 03 năm nhưng không đạt hiệu quả kinh tế theo dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ngân hàng Chính sách xã hội không có nhu cầu tiếp tục khai thác sử dụng mà việc nhượng bán tài sản không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư dẫn tới Ngân hàng Chính sách xã hội không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng vay vốn thì phải làm rõ trách nhiệm của những người có liên quan để báo cáo Hội đồng quản trị xử lý theo quy định của pháp luật. 7.2. Phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: a) Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện việc nhượng bán tài sản cố định bằng hình thức đấu giá thông qua một tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc do Ngân hàng Chính sách xã hội tự tổ chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Trường hợp nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán dưới 100 triệu đồng, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội quy định và hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận; b) Trường hợp chuyển nhượng tài sản cố định gắn liền với đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 7.3. Trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản: a) Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội quy định việc thành lập Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản cố định tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Nhiệm vụ của Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản cố định là giúp việc cho Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các nhiệm vụ sau: - Xác định thực trạng về kỹ thuật, giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán.
2,041
2,251
- Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan đến trường hợp tài sản cố định mới đầu tư không mang lại hiệu quả kinh tế phải nhượng bán nhưng không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư, tài sản chưa khấu hao hết đã bị hư hỏng không thể sửa chữa được phải thanh lý, nhượng bán để báo cáo Hội đồng quản trị xử lý theo quy định. - Tổ chức xác định hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị có thể thu được của tài sản thanh lý, nhượng bán. - Tổ chức bán đấu giá hoặc thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá các loại tài sản thanh lý nhượng bán theo quy định của pháp luật có liên quan. - Trường hợp bán thỏa thuận, thực hiện theo quy định của Tổng Giám đốc; b) Trường hợp khi Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ngân hàng Chính sách xã hội phải dỡ bỏ hoặc hủy bỏ tài sản cố định cũ thì việc thanh lý và hạch toán tài sản cố định cũ khi dỡ bỏ hoặc hủy bỏ của Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện như đối với trường hợp thanh lý tài sản cố định quy định tại Thông tư này. 8. Đối với những tài sản Ngân hàng Chính sách xã hội đi thuê, nhận cầm cố, nhận thế chấp, nhận bảo quản giữ hộ của khách hàng, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thỏa thuận với khách hàng phù hợp quy định của pháp luật. Điều 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1. Ngân hàng Chính sách xã hội được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán hoặc đánh giá lại những Khoản vốn huy động bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách. 2. Việc đánh giá lại những Khoản vốn huy động bằng ngoại tệ (tiến hành cho từng loại vốn huy động của từng loại ngoại tệ) được thực hiện vào thời Điểm lập Bảng cân đối kế toán và được tổng hợp vào bảng kê chi Tiết chênh lệch tỷ giá hối đoái để làm căn cứ hạch toán thu nhập, chi phí hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội. 3. Tỷ giá hối đoái sử dụng để đánh giá lại những Khoản vốn huy động bằng ngoại tệ là tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày lập Bảng cân đối kế toán. Điều 8. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro 1. Ngân hàng Chính sách xã hội được lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý rủi ro tín dụng đối với dư nợ cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật. Việc trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tiến hành vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được sử dụng để xử lý các Khoản nợ không thu hồi được theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Nguồn hình thành Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: 2.1. Dự phòng chung được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội. 2.2. Dự phòng cụ thể được trích lập trên cơ sở cân đối thu nhập, chi phí hàng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội. 3. Mức trích Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng như sau: 3.1. Mức trích dự phòng chung bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời Điểm lập dự phòng. 3.2. Ngân hàng Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định Khoản trích dự phòng cụ thể trên cơ sở kết quả phân loại nợ, khả năng tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội. 4. Số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng tổng số dư nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời Điểm trích lập. Trường hợp số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng lớn hơn mức tối đa, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch thừa vào thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp số rủi ro trong năm, Chủ tịch Hội đồng quản trị báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 5. Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm quy định và thực hiện việc sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật. Điều 9. Cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý 1. Phạm vi và nguyên tắc cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội: 1.1. Ngân sách nhà nước chỉ cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý đối với các Khoản cho vay thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ- CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Ngân sách nhà nước không cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý đối với: a) Số dư nợ cho vay không đúng đối tượng; b) Các chương trình Ngân hàng Chính sách xã hội nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khác; c) Số dư nợ được Chính phủ cho khoanh, xoá và các Khoản nợ được Chính phủ cho phép xử lý đối với khách hàng nhưng có nguồn xử lý tương ứng cho Ngân hàng Chính sách xã hội. 1.2. Mức cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất bình quân các nguồn vốn (bao gồm cả các nguồn vốn không phải trả lãi) với lãi suất cho vay bình quân và dư nợ cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật. 1.3. Việc cấp bù được thực hiện theo phương thức tạm cấp hàng quý căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm bố trí cho Mục tiêu này; số cấp bù chính thức cả năm sẽ được xác định sau khi kết thúc năm tài chính. 1.4. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đề nghị cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng quy định tại Thông tư này. 2. Xây dựng kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý 2.1. Căn cứ chương trình tín dụng chính sách được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, Ngân hàng Chính sách xã hội xây dựng kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho năm kế hoạch gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào thời gian xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 2.2. Việc xây dựng kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất và chi phí quản lý cho năm kế hoạch của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo các công thức quy định tại Khoản 3 Điều này. 2.3. Trên cơ sở kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý do Ngân hàng Chính sách xã hội xây dựng, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, phê duyệt. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được Quốc hội phê duyệt và Quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thông báo số cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội. 3. Xác định số cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý thực tế. Ngân hàng Chính sách xã hội xác định số cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý thực tế theo các công thức sau: Số cấp bù = Số chênh lệch lãi suất thực tế cộng (+) với phí quản lý Ngân hàng Chính sách xã hội được hưởng. 3.1. Số chênh lệch lãi suất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: a) Dư nợ cho vay bình quân là tổng số dư nợ cho vay bình quân đúng đối tượng, được xác định theo công thức sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Lãi suất bình quân các nguồn vốn <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Tổng số lãi phải trả cho việc huy động vốn là số tiền lãi phải trả cho việc huy động các nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội huy động của tất cả các tháng trong quý, năm. - Số dư nguồn vốn bình quân: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Số dư nguồn vốn bình quân của Ngân hàng Chính sách xã hội được tính cho tất cả các nguồn vốn không phải trả lãi và nguồn vốn phải trả lãi. Khi tính toán số dư nguồn vốn bình quân, Ngân hàng Chính sách xã hội được loại trừ: + Số vốn thực tế đã sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản cố định (nguyên giá tài sản cố định trừ đi khấu hao). + Nguồn vốn nhận ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn Nhà nước chuyển sang để thực hiện khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng theo quyết định của Chính phủ. + Các Khoản công nợ phải thu từ ngân sách nhà nước. + Tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác để đảm bảo khả năng chi trả, thanh toán theo mức thực tế nhưng tối đa không vượt quá 7% tính trên nguồn vốn được sử dụng để cho vay bình quân. Trường hợp số dư tiền mặt và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác vượt quá 7% tính trên nguồn vốn được sử dụng để cho vay, Ngân hàng Chính sách xã hội chỉ được loại trừ 7% để tính lãi suất bình quân các nguồn vốn (nguồn vốn được sử dụng để cho vay là tổng nguồn vốn sau khi đã trừ đi số vốn thực tế đầu tư mua sắm tài sản, nguồn vốn nhận ủy thác, nguồn vốn Nhà nước chuyển sang để khoanh nợ và các Khoản công nợ phải thu từ ngân sách nhà nước); c) Lãi suất cho vay bình quân <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Tổng số lãi phải thu cho vay được tính bằng 90% các Khoản lãi đến hạn phải thu của nợ trong hạn và nợ quá hạn của dư nợ cho vay tính theo từng tháng trong quý, năm và số lãi phải thu về tiền gửi. - Dư nợ cho vay được tính cấp bù của Ngân hàng Chính sách xã hội là số dư nợ thực tế không thấp hơn 93% nguồn vốn được sử dụng để cho vay. Trường hợp số dư nợ cho vay thực tế thấp hơn 93% nguồn vốn được sử dụng Ngân hàng Chính sách xã hội phải tính toán số lãi phải thu trên số dư nợ bằng 93% nguồn vốn.
2,061
2,252
3.2. Phí quản lý: a) Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước cấp phí quản lý tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên dư nợ bình quân (không bao gồm nợ khoanh và nợ quá hạn) của các Khoản cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định; b) Nguyên tắc xây dựng mức phí quản lý: - Tuân thủ đúng quy định tại Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg , Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg và quy định tại Thông tư này. - Đảm bảo cho Ngân hàng Chính sách xã hội chủ động trong chi tiêu, đủ nguồn kinh phí hoạt động và có tính đến trích lập dự phòng rủi ro theo chế độ quy định; c) Một số chỉ tiêu cơ bản làm căn cứ tính phí: - Dự kiến tăng trưởng tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao trong giai đoạn tính phí: Căn cứ tình hình tăng trưởng tín dụng của những năm trước và kế hoạch đầu tư công trung hạn để xác định dự kiến mức tăng trưởng bình quân trong giai đoạn tính phí. Trường hợp mức tăng trưởng thực tế hàng năm được Thủ tướng Chính phủ giao trong giai đoạn tính phí làm cho tăng trưởng bình quân của Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn tính phí cao hơn hoặc thấp hơn so với mức tăng trưởng bình quân dự kiến khi xây dựng mức phí, Bộ Tài chính rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ Điều chỉnh mức phí quản lý trên cơ sở đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội cho phù hợp. - Chi phí ủy thác cho các Hội đoàn thể và chi phí hoa hồng Tổ Tiết kiệm vay vốn: Được xác định căn cứ tình hình thực tế nhưng không vượt quá mức tối đa quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg . - Chi phí cho cán bộ nhân viên: Thực hiện theo đúng quy định về chế độ tiền lương đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và chế độ Nhà nước quy định. - Các Khoản chi khấu hao tài sản, thuê tài sản, sửa chữa tài sản; chi công cụ lao động; chi quản lý và công vụ; chi thanh toán và ngân quỹ; chi nộp thuế; trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và một số Khoản chi khác: Thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành, chấp hành đúng chế độ Nhà nước quy định và nhiệm vụ được giao đảm bảo Tiết kiệm, an toàn, hiệu quả; d) Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định mức phí quản lý Ngân hàng Chính sách xã hội được hưởng cho từng thời kỳ, từ 03 (ba) năm trở lên. Trường hợp có biến động đột biến, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định mức phí quản lý phù hợp; đ) Đối với những chương trình Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay ủy thác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà có quy định mức phí quản lý, Ngân hàng Chính sách xã hội được hưởng mức phí theo quy định tại các quyết định này. 4. Trình tự cấp bù chênh lệch lãi suất và chi phí quản lý 4.1. Tạm cấp bù hàng quý a) Việc tạm cấp bù hàng quý được thực hiện theo nguyên tắc: Mỗi quý cấp 25% kế hoạch cấp bù được ngân sách nhà nước bố trí hàng năm trong kế hoạch chi ngân sách nhà nước; b) Căn cứ kế hoạch cấp bù được ngân sách nhà nước bố trí hàng năm trong kế hoạch chi ngân sách nhà nước, vào tháng đầu hàng quý, Bộ Tài chính sẽ thực hiện tạm cấp bù cho NHCSXH theo quy định. 4.2. Điều chỉnh số cấp bù hàng năm theo quyết toán chính thức a) Kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu quyết toán cấp bù chính thức được Hội đồng quản trị phê duyệt, Ngân hàng Chính sách xã hội gửi báo cáo quyết toán cấp bù đã được Hội đồng quản trị phê duyệt đến Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Căn cứ kế hoạch cấp bù cả năm được ngân sách nhà nước bố trí; căn cứ số liệu quyết toán đã được Hội đồng quản trị phê duyệt và tình hình hoạt động thực tế trong năm của Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tài chính kiểm tra, xác định số chính thức phải cấp bù cả năm cho Ngân hàng Chính sách xã hội và thực hiện Điều chỉnh như sau: - Nếu số được cấp bù chính thức cả năm cao hơn số đã tạm cấp bù trong năm (theo các quý) thì Bộ Tài chính sẽ cấp bổ sung phần còn thiếu trong phạm vi kế hoạch được thông báo. Phần chênh lệch vượt giữa số cấp bù chính thức cả năm và kế hoạch được thông báo (nếu có) sẽ được bố trí trong kế hoạch cấp bù năm sau. - Nếu số được cấp bù chính thức cả năm thấp hơn số đã tạm cấp bù trong năm (theo các quý) thì phần chênh lệch vượt sẽ được giữ lại để chuyển sang cấp bù cho năm tiếp theo (trường hợp năm tiếp theo vẫn phát sinh việc cấp bù); hoặc phải nộp lại cho ngân sách nhà nước (trường hợp năm tiếp theo không phát sinh việc cấp bù). Điều 10. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: 1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ: 1.1. Thu lãi cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách. 1.2. Thu lãi tiền gửi của Ngân hàng Chính sách xã hội tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại. 1.3. Thu phí nhận ủy thác cho vay lại theo hợp đồng ủy thác. 1.4. Thu cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý do ngân sách nhà nước cấp. 1.5. Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. 1.6. Thu hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ khác. 2. Thu nhập từ hoạt động khác: 2.1. Thu thanh lý, nhượng bán tài sản của Ngân hàng Chính sách xã hội. 2.2. Thu từ các Khoản nợ đã được xử lý từ Quỹ dự phòng rủi ro, đã được xử lý theo quy định. 2.3. Thu chênh lệch tỷ giá (nếu có). 2.4. Các Khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội Chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội là các Khoản phải chi phát sinh trong quá trình hoạt động, bao gồm: 1. Chi hoạt động nghiệp vụ: 1.1. Chi phí huy động vốn. 1.2. Chi phí dịch vụ thanh toán và ngân quỹ bao gồm các Khoản chi về dịch vụ thanh toán; cước phí bưu điện, mạng truyền thông; chi vận chuyển bốc xếp tiền, chi kiểm đếm phân loại và đóng gói tiền, chi bảo vệ tiền và các Khoản chi phí khác về hoạt động thanh toán và ngân quỹ. 1.3. Chi trả phí dịch vụ cho tổ chức thực hiện ủy thác cho vay đến người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Mức chi trả phí dịch vụ ủy thác do Ngân hàng Chính sách xã hội và tổ chức thực hiện ủy thác cho vay thỏa thuận không vượt quá 0,125%/tháng tính trên số dư nợ có thu được lãi. 1.4. Chi trả phí ủy thác cho các Hội đoàn thể và hoa hồng cho các Tổ Tiết kiệm vay vốn. Tổng mức chi trả tối đa là 0,125%/tháng tính trên số dư nợ có thu được lãi, tỷ lệ phân chia cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định. 1.5. Chi về tham gia thị trường tiền tệ. 1.6. Chi khác cho hoạt động nghiệp vụ. 2. Chi nộp thuế, phí và lệ phí theo quy định. 3. Chi phí trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng. 4. Chi chênh lệch tỷ giá (nếu có). 5. Chi bù đắp tổn thất về vốn, tài sản và các Khoản dư nợ cho vay (nếu có). 6. Chi cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Ngân hàng Chính sách xã hội. 6.1. Chi lương, phụ cấp lương cho cán bộ theo quy định của pháp luật. 6.2. Chi đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đóng góp kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật. 6.3. Chi ăn giữa ca: Mức chi tối đa không vượt quá mức lương cơ sở do Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước/người/tháng. 6.4. Chi trang phục giao dịch: Mức chi không vượt quá ½ mức chi trang phục giao dịch tối đa đối với chi bằng tiền để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các doanh nghiệp. 6.5. Chi phương tiện bảo hộ lao động cho các đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật. 6.6. Chi thù lao thành viên Hội đồng quản trị làm việc không chuyên trách tại trung ương theo quy định của pháp luật. 6.7. Chi phụ cấp cho thành viên Ban chuyên gia tư vấn Hội đồng quản trị, thành viên kiêm nhiệm Ban kiểm soát Hội đồng quản trị, thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp, mức chi hàng tháng cho mỗi thành viên là 0,2 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định đối với công chức. 6.8. Chi trả thù lao cho cán bộ xã, phường với mức tối đa là 0,12 tháng lương cơ sở/xã, phường/tháng. 6.9. Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật. 6.10. Chi cho lao động nữ theo chế độ quy định. 6.11. Chi tiền nghỉ phép hàng năm theo quy định của pháp luật. 7. Chi phí về tài sản của Ngân hàng Chính sách xã hội 7.1. Chi phí khấu hao tài sản cố định theo Quy chế quản lí, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hiện hành đối với doanh nghiệp. 7.2. Chi phí sửa chữa tài sản cố định nhằm khôi phục năng lực của tài sản được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí hoạt động trong năm. Đối với những tài sản cố định đặc thù mà chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh không đều giữa các kỳ, các năm nếu Ngân hàng Chính sách xã hội muốn trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí hoạt động phải lập kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định báo cáo với Bộ Tài chính để xem xét, quyết định. Ngân hàng chính sách xã hội phải quyết toán chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chi phí sửa chữa đã trích trước, nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán thẳng hoặc phân bổ dần vào chi phí trong kỳ, nếu chi phí sửa chữa thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán vào thu nhập trong kỳ. 7.3. Chi phí tiền thuê tài sản được hạch toán vào chi phí hoạt động theo số thực chi trong năm căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản, trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí hoạt động theo số năm sử dụng tài sản. 7.4. Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đối với những trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội đi thuê, đi mượn. Mức chi tối đa không quá 5% so với nguyên giá tài sản cố định bình quân trong năm.
2,081
2,253
7.5. Chi công cụ, dụng cụ lao động: Mức chi không vượt quá 2% tổng phí quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội được giao hàng năm. 7.6. Chi mua bảo hiểm tài sản đối với những tài sản phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật, mức chi căn cứ vào hợp đồng bảo hiểm tài sản được ký kết với cơ quan Bảo hiểm. 8. Chi cho hoạt động quản lý và công vụ Các Khoản chi này được thực hiện theo nguyên tắc: 8.1. Ngân hàng Chính sách xã hội được phép chủ động chi cho hoạt động chung về công vụ trong tổng mức phí quản lý được giao theo nguyên tắc Tiết kiệm, hiệu quả và có chứng từ hợp lý, hợp lệ. 8.2. Các Khoản chi cho hoạt động quản lý và công vụ gồm: a) Chi mua vật liệu và giấy tờ in bao gồm các Khoản chi để mua vật liệu văn phòng, giấy tờ in, vật mang tin, xăng dầu và các vật liệu khác; b) Chi công tác phí cho cán bộ, viên chức đi công tác trong và ngoài nước theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với cơ quan hành chính sự nghiệp; đối với chi công tác phí khoán hàng tháng cho cán bộ thường xuyên phải đi công tác lưu động phục vụ cho hoạt động tín dụng tại địa phương, giao Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét quy định cho phù hợp với Điều kiện thực tế từng địa phương nhưng không vượt quá 2 lần định mức Nhà nước quy định; c) Chi cho việc đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội. Mức chi theo quy định của Nhà nước đối với cơ quan hành chính sự nghiệp; d) Chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ; sáng kiến, cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội. Đề tài nghiên cứu và dự toán chi phí nghiên cứu của từng đề tài phải được Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả các đề tài đó; đ) Chi bưu phí và điện thoại là các Khoản chi về bưu phí, truyền tin, điện báo, điện thoại, thuê kênh truyền tin, telex, fax trả theo hóa đơn của cơ quan bưu điện. Việc chi thanh toán sử dụng điện thoại cố định lắp đặt tại nhà riêng và điện thoại di động cho các đối tượng được trang bị do Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định căn cứ vào khả năng tài chính và nhu cầu công tác; e) Chi hỗ trợ cho các hoạt động của Đảng, đoàn thể của Ngân hàng Chính sách xã hội (khi nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức này không đủ) theo quy định của Nhà nước (không bao gồm các Khoản chi ủng hộ công đoàn ngành, địa phương, các tổ chức xã hội và cơ quan khác); g) Chi mua tài liệu, sách, báo; h) Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan; i) Chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị, lễ tân, khánh Tiết và các Khoản chi khác phải gắn liền với hiệu quả hoạt động, mức chi không quá 5% tổng chi phí; k) Chi cho việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của Ngân hàng Chính sách xã hội theo chế độ quy định; l) Chi cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy trong cơ quan theo quy định; m) Chi cho công tác bảo vệ môi trường; n) Chi phí quản lý khác theo quy định. 9. Chi khác 9.1. Chi nhượng bán, thanh lí tài sản (bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lí, nhượng bán). 9.2. Chi phí cho việc thu hồi các Khoản nợ xấu. 9.3. Các Khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 12. Các Khoản không được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Các Khoản thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường. 2. Các Khoản chi phạt do vi phạm hành chính, vi phạm môi trường, phạt nợ vay quá hạn do nguyên nhân chủ quan, phạt vi phạm chế độ tài chính. 3. Các Khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, nâng cấp, cải tạo tài sản cố định thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. 4. Các Khoản chi cho sửa chữa, bảo dưỡng và trang thiết bị các tài sản phúc lợi như nhà ở, nhà nghỉ của cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội, các Khoản chi cho các công trình phúc lợi khác. 5. Các Khoản chi ủng hộ địa phương, các tổ chức xã hội, các cơ quan khác. 6. Các Khoản chi vượt định mức theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 7. Các Khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ. Điều 13. Xử lý chênh lệch thu chi Việc xử lý chênh lệch thu chi của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg. Điều 14. Xếp loại Ngân hàng Chính sách xã hội làm căn cứ trích Quỹ thưởng Viên chức quản lý 1. Chỉ tiêu đánh giá 1.1. Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ nợ thu hồi. 1.2. Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu (bao gồm cả nợ khoanh và nợ quá hạn). 1.3. Chỉ tiêu 3: Tăng trưởng tín dụng. 1.4. Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành các quy định pháp luật hiện hành. 2. Phương pháp đánh giá 2.1. Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ nợ thu hồi a) Ngân hàng Chính sách xã hội xếp loại A khi tỷ lệ nợ gốc thực thu trên tổng nợ gốc phải thu đến hạn hàng năm đạt từ 90% trở lên (không tính đến các Khoản nợ gốc phải thu đến hạn trả nhưng đã được cơ cấu nợ chuyển sang các năm sau); b) Ngân hàng Chính sách xã hội xếp loại B khi tỷ lệ nợ gốc thực thu trên tổng nợ gốc phải thu đến hạn hàng năm trong Khoảng từ 80% đến dưới 90% (không tính đến các Khoản nợ gốc phải thu đến hạn trả nhưng đã được cơ cấu nợ chuyển sang các năm sau); c) Ngân hàng Chính sách xã hội xếp loại C khi tỷ lệ nợ gốc thu hồi trên tổng nợ gốc phải thu đến hạn hàng năm dưới 80% (không tính đến các Khoản nợ gốc phải thu đến hạn trả nhưng đã được cơ cấu nợ chuyển sang các năm sau). 2.2. Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu a) Ngân hàng Chính sách xã hội xếp loại A khi tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ dưới 3%; b) Ngân hàng Chính sách xã hội xếp loại B khi tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ trong Khoảng từ 3% đến 5%; c) Ngân hàng Chính sách xã hội xếp loại C khi tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ trên 5%. 2.3 Chỉ tiêu 3: Tăng trưởng tín dụng a) Ngân hàng Chính sách xã hội xếp loại A khi tăng trưởng tín dụng thực hiện trên 97% kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm; b) Ngân hàng Chính sách xã hội xếp loại B khi tăng trưởng tín dụng thực hiện từ 90% đến 97% so với kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm; c) Ngân hàng Chính sách xã hội xếp loại C khi tăng trưởng tín dụng đạt dưới 90% kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm. 2.4. Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành các quy định pháp luật hiện hành Căn cứ vào việc chấp hành và thực hiện các chế độ chính sách Nhà nước đã ban hành trong lĩnh vực tài chính, bao gồm: Quy định về thuế, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán; chế độ tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội, chế độ về chi tiêu; chế độ về mua sắm và quản lý tài sản để xác định chỉ tiêu này. a) Ngân hàng Chính sách xã hội không có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về vi phạm cơ chế, chính sách một trong những lĩnh vực nêu trên hoặc bị cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở về việc thực hiện cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức bị xử phạt hành chính: xếp loại A; b) Ngân hàng Chính sách xã hội vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì xếp loại B: - Bị Bộ Tài chính nhắc nhở một (01) lần bằng văn bản về việc nộp báo cáo tài chính, báo cáo xếp loại Ngân hàng Chính sách xã hội và các báo cáo khác không đúng quy định, không đúng hạn. - Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền (tổng số tiền bị xử phạt dưới 10.000.000 đồng) trong năm tài chính thực hiện việc đánh giá xếp loại Ngân hàng Chính sách xã hội; c) Ngân hàng Chính sách xã hội vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì xếp loại C: - Không nộp báo cáo tài chính, báo cáo xếp loại Ngân hàng Chính sách xã hội và các báo cáo khác theo quy định hoặc nộp báo cáo không đúng quy định, đúng thời hạn bị Bộ Tài chính nhắc nhở bằng văn bản từ hai (02) lần trở lên. - Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng các hình thức khác (ngoài hình thức cảnh cáo) hoặc bị phạt tiền (tổng số tiền bị xử phạt từ 10.000.000 đồng trở lên) trong năm tài chính thực hiện việc đánh giá xếp loại Ngân hàng Chính sách xã hội. - Viên chức quản lý Ngân hàng Chính sách xã hội (bao gồm: Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng) có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc để xảy ra hành vi tham nhũng của cán bộ cấp dưới trực tiếp tại Hội sở chính và các chi nhánh trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành về phòng, chống tham nhũng. Cán bộ cấp dưới trực tiếp tại Hội sở chính và chi nhánh bao gồm: Giám đốc các ban, đơn vị thuộc Hội sở chính; Giám đốc các chi nhánh; Giám đốc Sở giao dịch và Giám đốc các Trung tâm. 3. Tổng hợp xếp loại Ngân hàng Chính sách xã hội 3.1. Ngân hàng Chính sách xã hội xếp loại A khi không có chỉ tiêu xếp loại C, trong đó chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2 được xếp loại A. 3.2. Ngân hàng Chính sách xã hội xếp loại C khi có chỉ tiêu 1 hoặc chỉ tiêu 2 xếp loại C hoặc có từ 2 chỉ tiêu trở lên xếp loại C. 3.3. Ngân hàng Chính sách xã hội xếp loại B trong các trường hợp còn lại. 4. Hàng năm, căn cứ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động nêu tại Thông tư này, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo kết quả hoạt động và xếp loại gửi Bộ Tài chính để thực hiện xếp loại đối với Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp các chỉ tiêu để xếp loại nêu trên có sự thay đổi lớn do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Tài chính để xem xét, quyết định.
2,084
2,254
Điều 15. Mục đích sử dụng các quỹ 1. Quỹ dự trữ bổ sung vốn Điều lệ dùng để bổ sung vốn Điều lệ 2. Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất thiệt hại về vốn, tài sản và các Khoản dư nợ cho vay xảy ra trong quá trình hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro. 3. Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ dùng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động và đổi mới công nghệ trang thiết bị, Điều kiện làm việc của Ngân hàng Chính sách xã hội. Căn cứ vào nhu cầu đầu tư và khả năng của quỹ, Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định hình thức và biện pháp đầu tư theo nguyên tắc an toàn và có hiệu quả. 4. Quỹ khen thưởng dùng để: 4.1. Thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ theo các đợt phát động thi đua hoặc thưởng đột xuất cho cán bộ viên chức, người lao động của Ngân hàng Chính sách xã hội. Mức thưởng do Tổng Giám đốc quyết định theo đề nghị của Hội đồng thi đua khen thưởng Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và thành tích của mỗi cán bộ, viên chức và người lao động. 4.2. Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài Ngân hàng Chính sách xã hội có đóng góp hiệu quả vào hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội. Mức thưởng do Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định. 5. Quỹ phúc lợi dùng để: 5.1. Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Ngân hàng Chính sách xã hội, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị theo hợp đồng thỏa thuận. 5.2. Chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, viên chức, người lao động của Ngân hàng Chính sách xã hội. 5.3. Đóng góp cho Quỹ phúc lợi xã hội. 5.4. Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, viên chức, người lao động của Ngân hàng Chính sách xã hội. 5.5. Chi các hoạt động phúc lợi khác. Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội quy định chi các hoạt động phúc lợi sau khi thống nhất với Ban chấp hành công đoàn. 6. Quỹ thưởng viên chức quản lý dùng để thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng. Mức thưởng do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định. Điều 16. Chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán, báo cáo và công khai tài chính: 1. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động nghiệp vụ. 2. Năm tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch. 3. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi cho Bộ Tài chính kế hoạch tài chính, gồm: 3.1. Kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn. 3.2. Kế hoạch thu nhập - chi phí. 3.3. Kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý từ ngân sách nhà nước (theo mẫu biểu 01 -KH) Kế hoạch tài chính là căn cứ để Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện trong năm và phải được Hội đồng quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính. 4. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo (bao gồm báo cáo tài chính và báo cáo nghiệp vụ) cho Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quý, năm và đột xuất khác theo quy định của Thông tư này. 4.1. Nội dung báo cáo tài chính gồm: a) Bảng cân đối kế toán; b) Báo cáo thu nhập, chi phí (theo mẫu biểu 01-BC); c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; d) Thuyết minh báo cáo tài chính. 4.2. Nội dung báo cáo nghiệp vụ gồm: a) Bảng cân đối tài Khoản cấp III (bao gồm cả tài Khoản ngoại bảng); b) Báo cáo tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng (theo mẫu biểu 02-BC); c) Báo cáo tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên (theo mẫu biểu 03-BC); d) Báo cáo trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng, chênh lệch tỷ giá (theo mẫu biểu 04-BC); đ) Báo cáo cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý thực tế (theo mẫu biểu 05-BC). 4.3. Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo tài chính. 5. Kiểm tra, quyết toán tài chính 5.1. Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm do Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính. Việc kiểm toán và xác nhận báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội do cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện. Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội phải được gửi Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 5.2. Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, quyết toán cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội. 6. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kiểm toán nội bộ, công bố kết quả hoạt động tài chính hàng năm của mình phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và phạm vi, quy mô hoạt động của mình. Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Tổ chức thực hiện Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy định về chế độ tài chính của Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội xây dựng Quy chế tài chính áp dụng trong các đơn vị của Ngân hàng Chính sách xã hội trình Hội đồng quản trị phê duyệt để làm căn cứ thực hiện. Trong quá trình thực hiện nêu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết. Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2016. 2. Những nội dung quy định tại Thông tư này đã được quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg thì được áp dụng từ năm tài chính 2015 của Ngân hàng Chính sách xã hội. 3. Thông tư này thay thế các Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/4/2005 và Thông tư số 102/2014/TT-BTC ngày 05/8/2014 của Bộ Tài chính./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu số 01-KH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI KẾ HOẠCH CẤP BÙ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ NĂM.... (Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15/4/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Biểu số 01-BC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI BÁO CÁO THU NHẬP, CHI PHÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15/4/2016 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Biểu số 02-BC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN QUÝ, 6 THÁNG, NĂM ... (Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15/4/2016 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Biểu số 03-BC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15/4/2016 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Biểu số 04-BC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI BÁO CÁO TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG, CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15/4/2016 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Biểu số 05-BC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI BÁO CÁO CẤP BÙ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ THỰC TẾ NĂM... (Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15/4/2016 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH MỤC CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐƯỢC XẾP TƯƠNG ĐƯƠNG VỀ KỸ THUẬT VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN (ĐỢT 4) BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc; Xét kết quả thẩm định của Hội đồng chuyên môn (ban hành tại Quyết định số 603/QĐ-BYT ngày 25 tháng 2 năm 2016) thẩm định tương đương danh mục giá dịch vụ của Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC với Thông tư số 43/2013/TT-BYT và Thông tư số 50/2014/TT-BYT ; và ý kiến góp ý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh được xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện làm cơ sở để thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Danh mục đợt 4 (tại Phụ lục kèm theo) bao gồm các dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh được xếp là tương đương giữa các danh mục ban hành kèm theo các Thông tư sau đây: 1. Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi tắt là Thông tư 43). 2. Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y tế quy định phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật (gọi tắt là Thông tư 50). 3. Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc (gọi tắt là Thông tư 37).
2,119
2,255
Điều 2. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở khám chữa bệnh triển khai, thực hiện và xây dựng hệ thống quản lý danh mục và bảng giá các dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Quản lý Y Dược cổ truyền; Vụ trưởng các Vụ: Vụ Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em, Vụ Kế hoạch-Tài chính, Vụ Bảo hiểm Y tế; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng y tế Bộ, ngành, Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN NĂM 2016 Thực hiện Quyết định số 1447/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về ban hành kế hoạch hoạt động khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo ở cơ sở giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn quận Phú Nhuận, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận xây dựng kế hoạch quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ trên địa bàn quận năm 2016 như sau: I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU: - Thực hiện công tác quản lý nhà nước ở lĩnh vực khoa học - công nghệ phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quận. - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước thuộc lĩnh vực khoa học - công nghệ đến các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn quận, đồng thời đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học - công nghệ trong tất cả các lĩnh vực nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công việc góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tại quận theo hướng bền vững. II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Công tác tuyên truyền: - Tham mưu cho Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật quận tiếp tục phổ biến các quan điểm, chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng về khoa học - công nghệ (của Trung ương, Thành phố) và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về khoa học - công nghệ đã ban hành, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ về khoa học - công nghệ cho các đối tượng là cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, thương nhân, cá nhân trên địa bàn quận bằng nhiều hình thức, phù hợp với từng đối tượng cụ thể. - Phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ tổ chức các lớp tập huấn phổ biến kiến thức về chuyên môn, các quy định của pháp luật về khoa học - công nghệ tập trung các chuyên đề sau: + Tổ chức Hội nghị triển khai Kế hoạch khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn quận Phú Nhuận và triển khai thực hiện các hoạt động quản lý Nhà nước về khoa học - công nghệ nói chung và năm 2016 nói riêng; + Hướng dẫn thành lập Hội đồng sáng kiến cơ sở; xây dựng Quy chế quản lý, công nhận sáng kiến tại các đơn vị; + Vai trò của hoạt động khoa học - công nghệ trong phát triển kinh tế - xã hội và triển khai hoạt động khoa học - công nghệ trên địa bàn quận - huyện; + Thực hành 5S cho cơ quan, đơn vị; + Đăng ký và bảo vệ quyền Sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp; + Hướng dẫn trích lập Quỹ phát triển khoa học - công nghệ theo quy định... 2. Tổ chức bộ máy và đào tạo, tập huấn nghiệp vụ: - Phân công cán bộ lãnh đạo và chuyên viên phụ trách khoa học - công nghệ tại phòng Kinh tế và tại Ủy ban nhân dân 15 phường; cử cán bộ lãnh đạo, chuyên viên tham dự các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, chính sách, nghiệp vụ về khoa học - công nghệ; kiến thức, thông tin về các hoạt động ứng dụng khoa học - công nghệ cho cán bộ, công chức, viên chức có liên quan. - Tổ chức hướng dẫn thực hiện công tác thống kê về khoa học - công nghệ cho cán bộ, công chức phụ trách khoa học - công nghệ cấp phường. - Xây dựng thang điểm thi đua hàng năm về các hoạt động khoa học - công nghệ cơ sở nhằm thúc đẩy phong trào thi đua giữa các đơn vị. - Phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ tổ chức lớp tập huấn nghiệp vụ kiểm tra nhà nước về đo lường cho cán bộ phụ trách khoa học - công nghệ Ủy ban nhân dân 15 phường và các đơn vị chuyên môn thuộc quận. 3. Công tác thanh tra, kiểm tra: - Phối hợp Sở Khoa học - Công nghệ và các đơn vị có liên quan, lập kế hoạch tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động sản xuất - kinh doanh có liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường cụ thể là: + Phương tiện đo: Kiểm tra cân kỹ thuật tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ; Kiểm tra cân cân điện tử và cân đồng hồ lò xo của các thương nhân kinh doanh tại 03 chợ, cửa hàng tiện lợi, các siêu thị, trung tâm thương mại; + Kiểm tra khối lượng ghi trên nhãn/khối lượng thực tế; nhãn hàng hóa; thời hạn sử dụng của hàng đóng gói sẵn tại 03 chợ, cửa hàng tiện lợi, các siêu thị, trung tâm thương mại + Kiểm tra các đơn vị kinh doanh sản phẩm mũ bảo hiểm, đồ chơi trẻ em tem hợp chuẩn, hợp quy và cách lưu trữ hồ sơ hợp chuẩn, hợp quy của các sản phẩm đang kinh doanh tại cửa hàng nhằm phát hiện và xử lý hàng kém chất lượng. - Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan liên quan, tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, chuyên đề, đột xuất về tình hình thi hành pháp luật về khoa học - công nghệ. - Xây dựng các quy trình phối hợp, công cụ kiểm tra thúc đẩy hoạt động thanh kiểm tra ngày càng hiệu quả. 4. Công tác giới thiệu, phổ biến dữ liệu và giới thiệu các công trình, đề tài nghiên cứu cho cơ sở và doanh nghiệp: - Phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ phổ biến rộng rãi các kết quả nghiên cứu đã được nghiệm thu, kết hợp triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu trên một số lĩnh vực phục vụ cho sản xuất - kinh doanh, quản lý nhà nước cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước. - Tổ chức kết nối việc ứng dụng, chuyển giao các đề tài về khoa học - công nghệ do Sở Khoa học - Công nghệ quản lý đến các phòng ban quản lý nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu, trong đó đặc biệt chú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác cải cách hành chính và quản lý nhà nước trên địa bàn quận. - Phối hợp Liên đoàn Lao động quận tổ chức Hội thi sáng kiến cải tiến kỹ thuật; Hội thi Bàn tay vàng đối với đội ngũ công nhân lao động; Hội thi cán bộ, công chức thực hiện rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính/tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực được phân công nhằm phát động đến các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ trong hoạt động quản lý nhà nước, sản xuất kinh doanh. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Kế hoạch này được triển khai đến các phòng, ban, trung tâm trực thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, từng đơn vị xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện trước ngày 15/02/2016 và báo cáo kết quả thực hiện, đồng thời kiến nghị, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện hoạt động khoa học - công nghệ trên địa bàn, đơn vị trước ngày 05/3,6,9,12 gửi Ủy ban nhân dân quận thông qua phòng Kinh tế làm đầu mối theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Khoa học - Công nghệ và Ủy ban nhân dân quận để chỉ đạo. 2. Kinh phí triển khai hoạt động quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ: - Hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực khoa học - công nghệ trên địa bàn quận do Ủy ban nhân dân quận cấp theo quy định; - Tại cơ sở: cân đối từ nguồn chi thường xuyên; - Doanh nghiệp: sử dụng Quỹ phát triển khoa học - công nghệ. IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ NĂM 2016: 1. Hoạt động tuyên truyền lĩnh vực khoa học - công nghệ năm 2016 (dự kiến): Phụ lục 1 2. Công tác quản lý nhà nước lĩnh vực khoa học - công nghệ: Phụ lục 2 Trên đây là kế hoạch triển khai hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực khoa học - công nghệ trên địa bàn quận Phú Nhuận năm 2016, đề nghị thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể, trường học, trung tâm thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường có trách nhiệm phối hợp thực hiện tốt kế hoạch đề ra. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN LĨNH VỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ NĂM 2016 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ NĂM 2016 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI ĐIỂM E, KHOẢN 3, ĐIỀU 4 QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2014/QĐ-UBND NGÀY 11/8/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;
2,041
2,256
Căn cứ Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điểm e, Khoản 3, Điều 4 Quy định về nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau: “e) Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương tối thiểu chia (/) 22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê.” Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 751/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi Điểm e, Khoản 3, Điều 4 quy định về nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết số 26/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 372/QĐ-UBND NGÀY 30/10/2015 CỦA UBND TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 2360/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án trồng cây cao su thực hiện dự án bảo tồn căn cứ Bộ Chỉ huy miền Tà Thiết, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư trồng cao su tạo quỹ phục vụ dự án bảo tồn khu căn cứ Bộ Chỉ huy Miền Tà Thiết, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước giai đoạn 1; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 677/TTr- SVHTTDL ngày 05/4/2016, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Điều chỉnh tên Quyết định số 372/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh, cụ thể: từ “Phê duyệt dự án đầu tư trồng cao su tạo quỹ phục vụ dự án bảo tồn khu căn cứ Bộ Chỉ huy Miền Tà Thiết, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước giai đoạn 1” thành “Phê duyệt dự án trồng cây cao su thực hiện dự án bảo tồn căn cứ Bộ Chỉ huy miền Tà Thiết, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (giai đoạn 1)” Điều 2. Những nội dung khác tại Quyết định số 372/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh không thay đổi. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, NNN&PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, TN&MT; Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 25/TTr-SVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 848/TTr-SNV ngày 29 tháng 3 năm 2016 và Báo cáo kết quả thẩm định số 64/BC-STP ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin) ở địa phương theo quy định của pháp luật; các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 3. Trụ sở làm việc của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hoá trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương; b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Trưởng, Phó Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các Hội đồng chuyên ngành về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 4. Về di sản văn hoá: a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá ở địa phương sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể ở địa phương; cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương; d) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương; đ) Thoả thuận chủ trương lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm định dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thoả thuận thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích tỉnh ở địa phương; hướng dẫn, tổ chức thực hiện tu sửa cấp thiết và các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt; e) Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích tỉnh ở địa phương có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích; g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở địa phương; h) Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương; i) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích tỉnh, bảo tàng tỉnh và sở hữu tư nhân ở địa phương; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật của cơ sở giám định cổ vật tại địa phương; k) Xác nhận điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng tỉnh và điều kiện được cấp giấy phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập ở địa phương. 5. Về nghệ thuật biểu diễn: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật;
2,028
2,257
b) Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Thẩm định, cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương: - Nhà hát; Đoàn nghệ thuật; Nhà Văn hoá; Trung tâm Văn hoá, Thể thao. - Doanh nghiệp có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. - Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hoá nghệ thuật. - Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình; nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang (trường hợp tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang nhằm mục đích kinh doanh); d) Tiếp nhận thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương; đ) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn, cấp giấy phép cho các tổ chức thuộc địa phương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương, cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu trong phạm vi địa phương; e) Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sĩ, người mẫu lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật; g) Cấp giấy phép phê duyệt nội dung, cấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu. 6. Về điện ảnh: a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc, miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang; b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách Nhà nước, Hội đồng thẩm định phim tỉnh theo quy định của pháp luật về điện ảnh; c) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu; d) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh; đ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hoá, vui chơi, giải trí công cộng; e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác ở địa phương. 7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm: a) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô tỉnh; b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc theo quy định của pháp luật; c) Cấp giấy phép triển lãm nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật; cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hoá, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; d) Tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật quy mô tỉnh; tiếp nhận đăng ký tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh; tiếp nhận đăng ký các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành văn hoá, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật; đ) Quản lý hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương. 8. Về quyền tác giả, quyền liên quan: a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ở địa phương theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan ở địa phương; c) Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan khi có tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; d) Tổ chức tiếp nhận đơn và trả kết quả đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật. 9. Về thư viện: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động thư viện ở địa phương theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn các thư viện ở địa phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 10. Về quảng cáo: a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại địa phương; b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn; thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương; c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo tại địa phương; d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí, môi trường mạng, xuất bản phẩm và tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin). 11. Về văn hoá quần chúng, văn hoá dân tộc và tuyên truyền cổ động: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết chế văn hoá cơ sở ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hoá cơ sở ở địa phương trên cơ sở quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; c) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, làng, cơ quan, đơn vị văn hoá tại địa phương; d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” tỉnh; đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hoá dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú tại địa phương; e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan tại địa phương; g) Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội tại địa phương; h) Hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy phép hoạt động karaoke, vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hoá, trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa phương; i) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng và các hoạt động văn hoá khác tại địa phương; k) Hướng dẫn, kiểm tra việc trang trí, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật. 12. Về văn học a) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật. 13. Về gia đình: a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trong gia đình; b) Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam; c) Tổ chức thu thập, xử lý thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình; d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; đ) Cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; cấp thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, thẻ nhân viên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 14. Về thể dục, thể thao cho mọi người: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng ở địa phương sau khi được phê duyệt; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; c) Chủ trì, phối hợp với hội thể thao quốc gia vận động nhân dân tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ biến, hướng dẫn các phương pháp tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp; d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng tỉnh; đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí tại địa phương; e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao; g) Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khoẻ truyền thống; h) Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao tại địa phương; i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương.
2,102
2,258
15. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đại hội Thể dục thể thao tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt; c) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện quyết định phong đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở. 16. Về du lịch: a) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của địa phương theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; c) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương; d) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận; đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt tại địa phương theo quy định của pháp luật; e) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật; g) Thẩm định và quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch, tàu thủy du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác; h) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch; i) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch, giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt; l) Quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật. 17. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 18. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương. 19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 20. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về văn hoá, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 21. Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các lễ hội văn hoá, thể thao, du lịch quy mô tỉnh. 22. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 23. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đối với Phòng Văn hoá và Thông tin và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 24. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở. 25. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 26. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hoá nghệ thuật và thể dục thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương. 27. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 30. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 31. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: a) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo yêu cầu; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của tỉnh; đ) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác). Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của tỉnh. 2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch: - Văn phòng Sở; - Thanh tra Sở; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Xây dựng nếp sống văn hoá và gia đình; - Phòng Tổ chức - Pháp chế; - Phòng Quản lý văn hoá; - Phòng Quản lý di sản văn hoá; - Phòng Quản lý thể dục thể thao; - Phòng Quản lý du lịch. 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận: - Thư viện tỉnh; - Trung tâm Văn hoá tỉnh; - Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng; - Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao; - Ban Quản lý dự án chuyên ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch; - Đoàn Ca múa nhạc; - Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch (trường hợp nếu thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thì không thành lập Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch); - Đoàn Nghệ thuật dân gian Chăm; - Trung tâm Nghiên cứu văn hoá Chăm; - Bảo tàng tỉnh; - Ban Quản lý di tích. 4. Biên chế công chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;
2,072
2,259
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. 5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các tổ chức thuộc, trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm: 1. Ban hành các quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm tất cả hoạt động của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch hiệu lực, hiệu quả: a) Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; b) Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; công chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; c) Quyết định ban hành quy chế làm việc của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan đảm bảo cho điều hành, hoạt động của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch theo đúng quy định của pháp luật. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 266/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2016 Thực hiện các Chỉ thị: Số 03/CT-TTg ngày 03/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn giai đoạn 2016-2020; số 2039/CT-BNN-TCTL ngày 15/03/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường công tác quản lý đê điều và chuẩn bị sẵn sàng hộ đê, chống lụt năm 2016; số 2569/CT-BNN-TCTL ngày 01/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường công tác bảo đảm an toàn công trình thủy lợi trong mùa mưa, lũ năm 2016, Để chủ động trong công tác hộ đê, bảo đảm an toàn công trình thủy lợi trước mùa mưa, lũ, thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do lũ, bão gây ra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện một số nhiệm vụ sau: 1. Thực hiện nghiêm Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản hướng dẫn đến các cấp, các ngành, đặc biệt là cấp cơ sở (xã, thôn); tăng cường tuyên truyền, cảnh báo thiên tai, bảo đảm thông tin chỉ đạo của các cấp chính quyền đến từng thôn, xóm, người dân để người dân sẵn sàng ứng phó trước các tình huống thiên tai bất thường, cực đoan; rà soát, chủ động di dời dân cư ra khỏi các khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng thiên tai, đặc biệt các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ và sạt, lở đất. 2. Tiếp tục củng cố lực lượng: Hiện đại hóa phương tiện, thiết bị phục vụ công tác phòng chống thiên tai; chuẩn bị đủ vật tư dự phòng để chủ động ứng phó khi có sự cố và đảm bảo an toàn công trình; tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý công trình thủy lợi, đặc biệt khả năng phát hiện, xử lý đầu giờ các sự cố công trình thủy lợi. 3. Tăng cường quản lý việc xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là công trình giao thông, thủy lợi, hệ thống tiêu thoát nước, khai thác khoáng sản, khu dân cư, đô thị tại các khu vực ven sông đảm bảo hạn chế tác động do thiên tai; chủ động lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch ngành. 4. Hoàn thành công tác tu bổ, duy tu bảo dưỡng đê điều, công trình thủy lợi và công trình đang thi công liên quan đến đê điều; tổ chức kiểm tra, đánh giá tổng thể an toàn công trình và các hạng mục công trình, đối với công trình mất an toàn cao cần phải sửa chữa khẩn cấp; xây dựng phương án bảo đảm an toàn công trình. 5. Trách nhiệm các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Hoàn thiện công tác trình, duyệt Quy hoạch Phòng chống lũ chi tiết tuyến sông Hồng, sông Luộc trên địa bàn tỉnh; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các kịch bản ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai; phương án bảo đảm an toàn công trình thủy lợi năm 2016, lồng ghép trong tổng kết công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2015 và triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2016 (Theo yêu cầu tại Công văn số 415/UBND-KT1 ngày 15/3/2016 của UBND tỉnh); - Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư và giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc, tập trung mọi nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các công trình tu bổ, nâng cấp đê, duy tu bảo dưỡng đê; các công trình thi công trên đê, qua đê, hành lang bảo vệ đê, bãi sông trước 30/4/2016; - Kiểm tra vận hành các trạm bơm tiêu úng; - Tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá chất lượng các cống dưới đê để phát hiện các cống bị hư hỏng và sửa chữa kịp thời: + Đối với các cống xung yếu, cống qua đê mới xây dựng nhưng chưa được làm việc trong điều kiện có lũ, cống đang xây dựng cần phải xây dựng phương án bảo vệ để chủ động xử lý khi có sự cố xảy ra; + Việc sử dụng cống dưới đê trong mùa lũ phải chấp hành nghiêm ngặt quy trình đóng, mở cống; đối với cống chưa có quy trình vận hành, khẩn trương tổ chức xây dựng, báo cáo UBND tỉnh trước 30/4/2016, để áp dụng ngay trong mùa lũ, bão năm 2016; đơn vị quản lý cống phải có quy chế, phân công trách nhiệm cụ thể, phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị và địa phương trong việc thực hiện phương án bảo vệ, xử lý các sự cố. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành tổng kiểm tra đánh giá chất lượng đê điều, phát hiện những hư hỏng, các yếu tố bất lợi có nguy cơ đe dọa an toàn đê điều, từng khu vực trọng điểm theo phương châm “4 tại chỗ”; - Phối hợp chặt chẽ với lực lượng quân đội đóng trên địa bàn để chuẩn bị hộ đê, phòng chống lụt bão theo phương án và kế hoạch được duyệt; - Chỉ đạo Chi cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão, Hạt Quản lý đê tổ chức lực lượng và thực hiện nghiêm túc việc tuần tra canh gác đê theo cấp báo động; tổ chức phát quang mái đê, chân đê trong phạm vi bảo vệ đê điều để phục vụ công tác tuần tra canh gác và xử lý sự cố trong mùa mưa lũ; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác ở các tuyến đê để phát hiện và xử lý kịp thời ngay từ giờ đầu, đảm bảo an toàn cho đê, kè, cống; bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt và báo cáo kịp thời khi công trình xảy ra sự cố. b) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố kiểm tra, rà soát nhân lực, vật tư và máy móc, thiết bị phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão của các địa phương đơn vị bảo đảm hoạt động an toàn trong mùa mưa, bão; chỉ huy và thông tin hai chiều để bổ khuyết kịp thời những thiếu sót, tồn tại; chỉ đạo chuẩn bị đủ số lượng, chủng loại vật tư dự trữ hộ đê cho từng tuyến. Ngoài số vật tư dự trữ của Nhà nước hiện có trên địa bàn, cần có kế hoạch huy động vật tư trong nhân dân khi có sự cố xảy ra (kể cả vật tư, thiết bị của doanh nghiệp, cơ quan đóng trên địa bàn); tập huấn nghiệp vụ cho các lực lượng tham gia hộ đê, đặc biệt là lực lượng quân đội được bố trí trên địa bàn trước ngày 01/6/2016; c) Sở Tài chính: Chủ động bố trí ngân sách tỉnh, huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, nhất là chủ động xử lý những sự cố phát sinh đột xuất trong mùa lũ, bão nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các sự cố khi có lũ, bão. d) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hưng Yên: Tăng cường thời lượng tuyên truyền để cả hệ thống chính trị, nhân dân và doanh nghiệp nâng cao ý thức bảo vệ đê điều và phòng, chống lụt bão; kịp thời biểu dương các tổ chức cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ đê điều và phòng, chống lụt bão, đồng thời phản ánh các hành động của tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm Luật Đê điều. đ) UBND các huyện, thành phố: - Chủ động xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016.
1,968
2,260
- Tập trung chỉ đạo kiểm tra, rà soát, tăng cường trách nhiệm của chính quyền cơ sở đối với tình hình vi phạm đê điều, công trình thủy lợi trên địa bàn, kiên quyết xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan: + Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn cho đê, đặc biệt là các vị trí đê xung yếu; chuẩn bị sẵn sàng tổ chức phương án hộ đê trong điều kiện có bão, lũ lớn, nhất là phương án chống tràn đê vùng trũng, thấp và đê nội đồng Bắc Hưng Hải. + Kiểm tra việc chấp hành quyết định cho phép của UBND tỉnh đối với các công trình liên quan đến đê điều theo quy định Luật Đê điều trên địa bàn; tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 447/CT-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý vi phạm pháp luật về đê điều và quản lý khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều; ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại Văn bản số 7248/VPCP-KTN ngày 20/9/2012 của Văn phòng Chính phủ; kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại hội nghị về phòng, chống vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác cát, sỏi trên sông và cửa biển tại văn bản số 357/TB-VPCP ngày 06/11/2015 của Văn phòng Chính phủ và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh về việc xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về đê điều của các tổ chức và cá nhân, nhất là đối với các bến bốc xếp vật tư, vật liệu, tình trạng xe quá tải trọng cho phép chạy trên đê. e) Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và đơn vị liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, tăng cường công tác quản lý, chuẩn bị lực lượng sẵn sàng phối hợp hộ đê và phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. f) Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão và TKCN tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) theo dõi, đôn đốc các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố thực hiện nghiêm chỉ thị này; kịp thời báo cáo các vấn đề phát sinh để UBND tỉnh xem xét, giải quyết hoặc xin ý kiến chỉ đạo của Trung ương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TƯ VẤN TRONG CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC VÀ NGUỒN VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢN LÝ Thời gian qua, công tác quản lý các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là nguồn vốn ODA) và vốn vay ưu đãi do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý đã thực hiện nghiêm túc theo quy định hiện hành của Pháp luật và quy định của các nhà tài trợ, đảm bảo chất lượng và tiến độ, phát huy hiệu quả đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Tuy nhiên, công tác quản lý tư vấn của một số dự án còn tồn tại, hạn chế, như: số lượng dịch vụ tư vấn chưa phù hợp, chưa đáp ứng yêu cầu thực tế; chi phí, tiến độ và chất lượng sản phẩm đầu ra của tư vấn chưa được giám sát chặt chẽ và quản lý thống nhất. Để khắc phục tồn tại, hạn chế nêu trên, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (Bộ) yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động quản lý tư vấn trong các dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý, thực hiện các nội dung như sau: 1. Sau khi Bộ trưởng cho phép lập dự án đầu tư, cơ quan đầu mối (cơ quan đầu mối quản lý dự án, cơ quan đầu mối thẩm định dự án - quy định tại Điều 3, Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT ngày 20/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định một số nội dung về công tác lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý (sau đây gọi tắt là Thông tư 39)) phải đề xuất, trình cấp quyết định đầu tư xem xét giao nhiệm vụ cho các cơ quan chuyên môn liên quan đến từng hợp phần của dự án để thực hiện trách nhiệm xem xét thẩm định, theo dõi, hướng dẫn, giám sát. 2. Chủ dự án, chủ đầu tư khi xây dựng điều khoản tham chiếu (TOR) cho các dịch vụ tư vấn phải nêu rõ: mục tiêu, phạm vi và nội dung công việc của từng vị trí tư vấn (tránh chồng chéo); khối lượng, chất lượng, thời gian thực hiện; tiêu chí năng lực của tư vấn; sản phẩm đầu ra của tư vấn; phương thức nghiệm thu sản phẩm đầu ra, dự kiến những sản phẩm cần thành lập Hội đồng để nghiệm thu. Trước khi trình cơ quan chức năng phê duyệt TOR phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan đầu mối và các cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ thẩm định các hợp phần. Đối với sản phẩm tư vấn cần thành lập Hội đồng nghiệm thu: các chủ dự án, chủ đầu tư trình Bộ hoặc Tỉnh (nếu Tỉnh được Bộ ủy quyền quyết định đầu tư) về việc thành lập Hội đồng (kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng, thành phần Hội đồng gồm đại diện cơ quan đầu mối và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan). Báo cáo kết quả của Hội đồng nghiệm thu là cơ sở để cấp quyết định đầu tư quyết định nghiệm thu sản phẩm tư vấn. Chủ dự án, chủ đầu tư thanh quyết toán chi phí cho tư vấn trên cơ sở quyết định nghiệm thu của cấp quyết định đầu tư. 3. Căn cứ nội dung, tính chất, quy mô dịch vụ tư vấn của dự án, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xem xét việc lựa chọn tư vấn là tư vấn nước ngoài hay trong nước, tư vấn theo hình thức công ty hay cá nhân cho phù hợp, một số dịch vụ tư vấn chỉ nên sử dụng chuyên gia nước ngoài cho các vị trí chủ chốt hoặc vị trí có tính chất kỹ thuật phức tạp, sử dụng tối đa chuyên gia trong nước để giảm chi phí; báo cáo Bộ và làm việc, thống nhất với nhà tài trợ. 4. Khi lập và trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (gọi tắt là KHLCNT) cho các gói thầu tư vấn, phải thực hiện nghiêm quy định tại các Điều 33, 34, 35, 36 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư 39; Mục 2 của Chỉ thị số 4339/CT-BNN-XD ngày 05/12/2013 của Bộ NN&PTNT về việc tăng cường quản lý công tác đấu thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ODA; quy định tại các Điều ước quốc tế liên quan; không tách hay chia nhỏ các gói thầu có nội dung liên quan với nhau trong một dự án; giảm số lượng gói thầu có tính chất và nội dung tương tự; nêu rõ các gói thầu mà sản phẩm đầu ra phải được Hội đồng nghiệm thu. 5. Trong hồ sơ mời thầu (HSMT) hoặc hồ sơ yêu cầu (HSYC), chủ dự án, chủ đầu tư phải quy định cụ thể các yêu cầu về cung cấp tài liệu cần thiết của nhà thầu tư vấn nước ngoài để phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích đánh giá đề xuất tài chính của nhà thầu. Đối với những công việc tư vấn trong nước có thể đảm nhiệm, trong HSMT phải quy định rõ yêu cầu nhà thầu tư vấn nước ngoài liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ tư vấn trong nước để tiết kiệm chi phí. 6. Giá gói thầu tư vấn được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án và phải được phê duyệt trong KHLCNT. Khi tổ chức đấu thầu, chủ đầu tư cần lập và phê duyệt lại dự toán gói thầu (nếu cần) để làm cơ sở đánh giá lựa chọn nhà thầu (kể cả trường hợp chỉ định thầu). Dự toán gói thầu thuê tư vấn nước ngoài được xác định theo cách lập dự toán tháng - người (hoặc ngày - người) trên cơ sở cơ cấu, số lượng từng loại chuyên gia, tiền lương chuyên gia và các chi phí khác cần thiết và phải được xác định rõ trong TOR. Mức lương tháng (hoặc ngày) của chuyên gia tư vấn trong nước (trong trường hợp liên danh hoặc làm thầu phụ cho nhà thầu tư vấn nước ngoài) căn cứ theo mức lương thực tế, các khoản chi phí xã hội, chi phí quản lý, lợi nhuận, các phụ cấp khác trong Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc xác nhận của cơ quan thuế, tài chính hoặc hợp đồng tương tự đã hoặc đang thực hiện trong năm gần nhất và mức trượt giá tiền lương hàng năm. 7. Việc thương thảo, hoàn thiện ký kết hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng đối với công tác tư vấn, thực hiện theo quy định của nhà tài trợ và các Điều 8, 9, 10 của Thông tư 39 và phù hợp với KHLCNT được duyệt. Trường hợp thay đổi đơn vị tư vấn, kéo dài thời gian thực hiện của tư vấn hay gia hạn thực hiện hợp đồng, trước khi lấy ý kiến của nhà tài trợ (nếu có) cần báo cáo Bộ (qua cơ quan đầu mối). 8. Về kiểm toán, quyết toán: Các gói thầu báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính của dự án thực hiện theo quy định của Hiệp định ký kết và chế độ kế toán hiện hành của Chính phủ Việt Nam. Hồ sơ quyết toán các gói thầu tư vấn thực hiện theo hình thức lập dự toán phải tập hợp đầy đủ chứng từ kế toán làm căn cứ thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ; UBND các tỉnh, thành phố được Bộ Nông nghiệp và PTNT ủy quyền quản lý các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi; các chủ dự án, chủ đầu tư các dự án, dự án thành phần thuộc dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH CHI TIẾT NGHỊ ĐỊNH SỐ 39/2015/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO PHỤ NỮ THUỘC HỘ NGHÈO LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ KHI SINH CON ĐÚNG CHÍNH SÁCH DÂN SỐ Căn cứ Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số;
2,052
2,261
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Y tế; Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Bộ Tài chính; Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch quy định chi Tiết Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số (sau đây gọi chung là Nghị định số 39/2015/NĐ-CP). Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Thông tư này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi kinh phí hỗ trợ; nguồn kinh phí; lập dự toán, phân bổ, quyết toán ngân sách nhà nước; chế độ báo cáo; trách nhiệm của các cơ quan thực hiện chính sách hỗ trợ một lần cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số. Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ Đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 1 của Nghị định số 39/2015/NĐ-CP. Mỗi đối tượng chỉ được nhận chính sách hỗ trợ một lần. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dân tộc thiểu số là dân tộc được quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc. 2. Hộ nghèo là hộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020. 3. Người cư trú tại đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn là người có Hộ khẩu thường trú, Sổ tạm trú tại xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh Mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn. 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 tính đến thời Điểm ngày 31 tháng 12 năm 2015, Khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 5. Thân nhân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ bao gồm: Chồng, con đẻ, con nuôi, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng hoặc người nuôi dưỡng của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hồ sơ xét hưởng chính sách hỗ trợ 1. Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Thân nhân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ thực hiện kê khai trong trường hợp đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ đã chết hoặc không biết chữ, sức khỏe yếu, không tự khai được. 2. Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu một số giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 39/2015/NĐ-CP, bao gồm: a) Giấy đăng ký kết hôn đối với đối tượng hưởng chính sách là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số. b) Kết luận của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương đối với trường hợp sinh con thứ ba nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền; Điều 5. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp kinh phí cho đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ 1. Đối tượng hưởng chính sách hoặc người thân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ (sau đây gọi là người đứng tên Tờ khai) lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Khi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đứng tên Tờ khai bổ sung, hoàn thiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Trường hợp không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ ngay tại thời Điểm đó thì người tiếp nhận phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện gửi người đứng tên Tờ khai. Khi nhận được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, người đứng tên Tờ khai phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi ngay về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. 3. Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ. Trường hợp giấy tờ là bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu người đứng tên Tờ khai nộp bản sao có chứng thực. Trường hợp giấy tờ là bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh các tiêu chí áp dụng cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ; ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; thông báo và thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho đối tượng hưởng chính sách. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm Điều kiện hỗ trợ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo cho người đứng tên Tờ khai. Điều 6. Thu hồi kinh phí khi đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ vi phạm cam kết 1. Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày phát hiện đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ đã nhận kinh phí hỗ trợ nhưng vi phạm cam kết, sinh thêm con trái chính sách dân số, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định thu hồi kinh phí theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Quyết định và Thông báo thu hồi kinh phí cho đối tượng đã nhận hỗ trợ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trong thời gian 45 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định và Thông báo, đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ đã nhận kinh phí hỗ trợ nhưng vi phạm cam kết, sinh thêm con trái chính sách dân số có trách nhiệm hoàn trả kinh phí tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Kinh phí hoàn trả được nộp lại ngân sách nhà nước theo quy định. Điều 7. Nguồn kinh phí Kinh phí hỗ trợ do ngân sách địa phương bảo đảm từ nguồn chi bảo đảm xã hội theo phân cấp ngân sách hiện hành. Năm 2016, ngân sách Trung ương hỗ trợ đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách; các địa phương còn lại do ngân sách địa phương tự bảo đảm. Điều 8. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán ngân sách nhà nước 1. Việc lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán và các văn bản quy định chi Tiết thi hành. 2. Hằng năm, cùng thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ mức hỗ trợ và số lượng đối tượng dự kiến được hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hoặc cơ quan thực hiện công tác dân số cấp huyện lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cùng với dự toán chi thường xuyên gửi Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (nếu trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) hoặc Phòng Tài chính (nếu trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện) để tổng hợp dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định. Đối với năm 2016, căn cứ kết quả thực hiện hỗ trợ tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản báo cáo cụ thể số đối tượng, kinh phí đã hỗ trợ gửi Bộ Y tế, Bộ Tài chính để tổng hợp. Bộ Tài chính cấp bổ sung có Mục tiêu cho địa phương. Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo về việc thực hiện chính sách hỗ trợ thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đối với Ủy ban nhân dân các cấp a) Trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hoặc cơ quan thực hiện công tác dân số cấp huyện). Người làm công tác dân số ở cấp xã giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo hằng năm việc thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn; b) Trước ngày 25 tháng 10 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình). Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hoặc cơ quan thực hiện công tác dân số cấp huyện là cơ quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo hằng năm việc thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn; c) Trước ngày 05 tháng 11 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo gửi Bộ Y tế (qua Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) và Bộ Tài chính. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là cơ quan giúp Giám đốc Sở Y tế báo cáo hằng năm với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn. 3. Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Y tế báo cáo hằng năm với Chính phủ việc thực hiện chính sách hỗ trợ trong phạm vi cả nước.
2,070
2,262
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Chỉ đạo người làm công tác dân số, lao động, xã hội trong việc lập danh sách đối tượng hỗ trợ chính sách, báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ, kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ hoặc thân nhân đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ lập, bổ sung hồ sơ, xác nhận đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ; b) Tổ chức cấp phát kinh phí cho đối tượng hỗ trợ, thu hồi kinh phí đối với đối tượng đã nhận kinh phí hỗ trợ nhưng vi phạm cam kết theo quy định; c) Thực hiện công khai đối tượng được hỗ trợ trước và sau khi có quyết định hỗ trợ theo quy định hiện hành; d) Kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ; đ) Quản lý, theo dõi đối tượng nhận hỗ trợ trong việc thực hiện cam kết không sinh thêm con trái chính sách dân số hoặc vi phạm chính sách hỗ trợ một lần. e) Báo cáo thực hiện chính sách hỗ trợ. 2. Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, cơ quan được giao thực hiện công tác dân số cấp huyện a) Hướng dẫn người làm công tác dân số cấp xã xác nhận đối tượng hưởng hỗ trợ sinh con đúng chính sách dân số; b) Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ; c) Cấp phát kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho cấp xã; d) Kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ; đ) Báo cáo thực hiện chính sách hỗ trợ; e) Quản lý, theo dõi đối tượng nhận hỗ trợ trong việc thực hiện cam kết không sinh thêm con trái chính sách dân số hoặc vi phạm chính sách hỗ trợ một lần. 3. Phòng Tài chính a) Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ do Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hoặc cơ quan được giao thực hiện công tác dân số cấp huyện gửi; b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã cấp, thu hồi kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ; c) Kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ. 4. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội a) Hướng dẫn người làm công tác lao động, xã hội cấp xã trong việc xác nhận các tiêu chí của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ; b) Kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ. 5. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình a) Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ do Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hoặc cơ quan được giao thực hiện công tác dân số cấp huyện gửi; b) Hướng dẫn Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hoặc cơ quan được giao thực hiện công tác dân số cấp huyện xác nhận đối tượng sinh con đúng chính sách dân số, việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn; c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ; d) Báo cáo thực hiện chính sách hỗ trợ. 6. Sở Y tế a) Chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hoặc cơ quan được giao thực hiện công tác dân số cấp huyện, người làm công tác dân số cấp xã tuyên truyền, phổ biến và thực hiện chính sách hỗ trợ một lần cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ; b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ; c) Báo cáo thực hiện chính sách hỗ trợ. 7. Sở Tài chính a) Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn tỉnh, thành phố vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện; b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn lập, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn và thu hồi kinh phí đối với đối tượng đã nhận hỗ trợ nhưng vi phạm cam kết theo quy định; c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ. 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, người làm công tác lao động - thương binh và xã hội cấp xã thực hiện chính sách hỗ trợ; b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ. 9. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện Chỉ đạo cơ quan chuyên môn: Lập, tổng hợp dự toán thực hiện chính sách hỗ trợ; hướng dẫn sử dụng, cấp phát, thanh toán, quyết toán, thu hồi kinh phí khi đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ vi phạm cam kết; xác minh các tiêu chí để hưởng chính sách hỗ trợ; tổ chức cấp phát chính sách hỗ trợ; báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ; kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ; tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ; quản lý, theo dõi đối tượng nhận hỗ trợ trong việc thực hiện cam kết không sinh thêm con trái chính sách dân số hoặc vi phạm chính sách hỗ trợ một lần. 10. Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa Gia đình a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ; b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ; c) Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế báo cáo hằng năm với Chính phủ việc thực hiện chính sách hỗ trợ trong phạm vi cả nước. d) Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để đề xuất sửa đổi, bổ sung Thông tư này. Điều 11. Điều Khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2016. 2. Chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015. 3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01a (mặt 1) (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI Đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số Họ và tên đối tượng đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ: …………………………………………….. Sinh ngày.... tháng... năm.... Dân tộc ……………………………………………………. Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................................ Họ và tên chồng (nếu có): ……………………………………………………………………………… Sinh ngày ….. tháng ….. năm ….. Dân tộc: …………………………………………………… Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………………. Nghề nghiệp: …………………………………………………….………………………………………. Thuộc hộ nghèo theo Quyết định số …………………………………………………………………. Là đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đề nghị Ủy ban nhân dân ……………………….. xem xét, cấp hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và cam kết: (1) ..... (*) ….. là đối tượng được hỗ trợ, chưa từng nhận hỗ trợ kinh phí của chính sách này. (2) Sau khi nhận kinh phí hỗ trợ sẽ không sinh thêm con trái chính sách dân số, nếu vi phạm sẽ phải hoàn trả số tiền đã nhận và chịu các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ______________________ * Ghi “Tôi” nếu là đối tượng đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp kê khai; ghi họ và tên đối tượng đề nghị được hưởng chính sách hỗ trợ khi khai thay. Mẫu số 01a (mặt 2) (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016) Phần xác minh của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bà ……………………………………………….. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ____________________ ** Ghi “đúng’ hoặc “không” vào một trong hai ô của từng dòng. Mẫu số 01b (mặt 1) (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI Đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số Họ và tên đối tượng đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ: …………………………………………….. Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………. Thuộc hộ nghèo theo Quyết định số ………………………………………………………………….. Là đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đề nghị Ủy ban nhân dân ……………………….. xem xét, cấp hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và cam kết: (1) ….. (*)…… là đối tượng được hỗ trợ, chưa từng nhận hỗ trợ kinh phí của chính sách này. (2) Sau khi nhận kinh phí hỗ trợ sẽ không sinh thêm con trái chính sách dân số, nếu vi phạm sẽ phải hoàn trả số tiền đã nhận và chịu các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ______________________ * Ghi “Tôi” nếu là đối tượng đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp kê khai; ghi họ và tên đối tượng đề nghị được hưởng chính sách hỗ trợ khi khai thay. Mẫu số 01b (mặt 2) (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016) Phần xác minh của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bà ……………………………………………….. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ____________________ ** Ghi “đúng” hoặc “không” vào một trong hai ô của từng dòng. Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hỗ trợ kinh phí cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số; Căn cứ Thông tư liên tịch số /2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi Tiết Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ;
2,139
2,263
Xét đề nghị của …………………………………………………………………………………………., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hỗ trợ kinh phí 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho mỗi người có tên trong danh sách kèm theo Quyết định này (danh sách kèm theo). Là đối tượng hỗ trợ theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số. Những người có tên tại Điều 1 có trách nhiệm thực hiện các cam kết ghi trong Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày...tháng....năm 20.... Điều 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân, những người có tên tại Điều 1 và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> DANH SÁCH Phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…… ngày ... tháng ... năm 20……) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi kinh phí cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số vi phạm chính sách dân số theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số; Căn cứ Thông tư liên tịch số /2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày tháng năm 2016 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi Tiết Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ban Dân số xã/phường ………………………………………………………………., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ do đã nhận kinh phí hỗ trợ 01 lần trước đó/hoặc nhận kinh phí hỗ trợ lần đầu nhưng vi phạm cam kết không sinh thêm con trái chính sách dân số/: - Đối tượng thu hồi (danh sách kèm theo). - Số tiền: 2.000.000 đồng/người (hai triệu đồng/người). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong thời gian 45 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi kinh phí, những cá nhân có tên tại Điều 1 có trách nhiệm hoàn trả kinh phí tại Ủy ban nhân dân xã. Điều 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân, những cá nhân có tên tại Điều 1 và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> DANH SÁCH Phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số bị thu hồi kinh phí hỗ trợ do vi phạm chính sách dân số của Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…… ngày ... tháng ... năm 20……) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 04 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ Kính gửi:………………………………………… Căn cứ Quyết định số …../QĐ- ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân …………………… về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số vi phạm chính sách dân số theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số, Ủy ban nhân dân ……………………… thông báo thu hồi kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP do đã nhận kinh phí hỗ trợ 01 lần trước đó/hoặc nhận kinh phí hỗ trợ lần đầu nhưng vi phạm cam kết không sinh thêm con trái chính sách dân số: - Đối tượng thu hồi (danh sách kèm theo) - Số tiền: 2.000.000 đồng/người (hai triệu đồng/người). Thời gian, địa Điểm nộp lại số tiền hỗ trợ: Trong thời gian 45 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo, đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ có trách nhiệm hoàn trả kinh phí tại Ủy ban nhân dân xã./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> DANH SÁCH Đối tượng thu hồi kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ (Ban hành kèm theo Thông báo số ……/TB- ….. ngày ... tháng ... năm 20…..) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu số 05 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BÁO CÁO Về việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ Ủy ban nhân dân ………………….. báo cáo việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ trên địa bàn năm như sau: 1. Tổng số đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ trên địa bàn đã nhận kinh phí hỗ trợ: ……………, trong đó phân theo các nhóm đối tượng được hỗ trợ:……………….. 2. Tổng số tiền hỗ trợ: …………………. (bằng chữ) ……………. đồng, trong đó, ngân sách Trung ương: ………..; ngân sách địa phương …………………… 3. Tổng số đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đã nhận tiền nhưng vi phạm cam kết không sinh thêm con trái với chính sách dân số: ………………… 4. Tổng số tiền thu hồi: ………………………………….. (bằng chữ): …………………………..đồng. (Biểu mẫu kèm theo) 5. Nguyên nhân vi phạm cam kết không sinh thêm con trái với chính sách dân số …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. 6. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. 7. Đề xuất, kiến nghị …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ (Ban hành kèm theo Báo cáo số ……/BC-…………… ngày ... tháng ... năm 20………….) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 1. Tổng số đối tượng được hưởng chính sách: ….. 2. Tổng kinh phí hỗ trợ: (Viết bằng chữ): ………………………………….ngàn đồng. 3. Tổng kinh phí thu hồi: (Viết bằng chữ): …………………………………ngàn đồng. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LƯU KÝ VÀ SỬ DỤNG GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao dịch; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. 2. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là thành viên). Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. 2. Lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước là hoạt động nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao và thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu giấy tờ có giá do thành viên trực tiếp lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước hoặc lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSD) nhằm đảm bảo các quyền và lợi ích liên quan đến giấy tờ có giá của người sở hữu và thực hiện một số nghiệp vụ tại Ngân hàng Nhà nước 3. Chuyển giao giấy tờ có giá giữa các bên trong giao dịch sử dụng giấy tờ có giá là việc chuyển khoản đối với giấy tờ có giá loại ghi sổ hoặc bàn giao, kiểm đếm và ghi nhận vào hệ thống kế toán đối với giấy tờ có giá loại chứng chỉ. Chuyển giao giấy tờ có giá có thể bao gồm hoặc không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá. 4. Tài khoản tự doanh là tài khoản do VSD mở cho thành viên lưu ký của VSD hoặc tổ chức được mở tài khoản tại VSD để quản lý giấy tờ có giá thuộc sở hữu của chính thành viên lưu ký hoặc của tổ chức được mở tài khoản tại VSD. 5. Tài khoản môi giới là tài khoản do VSD mở cho thành viên lưu ký của VSD hoặc tổ chức được mở tài khoản tại VSD để quản lý giấy tờ có giá thuộc sở hữu khách hàng của thành viên lưu ký hoặc khách hàng của tổ chức được mở tài khoản tại VSD. 6. Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước gồm Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đang quản lý và Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước lưu ký tại VSD. Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đang quản lý là tài khoản nội bộ của Ngân hàng Nhà nước để lưu ký giấy tờ có giá thuộc sở hữu của Ngân hàng Nhà nước.
2,095
2,264
Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước lưu ký tại VSD là tài khoản thuộc loại tự doanh được VSD mở theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để lưu ký các giấy tờ có giá thuộc sở hữu của Ngân hàng Nhà nước. 7. Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD là tài khoản thuộc loại môi giới được VSD mở theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để phong tỏa và lưu ký giấy tờ có giá thuộc sở hữu của thành viên nhằm thực hiện một số nghiệp vụ tại Ngân hàng Nhà nước. 8. Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký là tài khoản Ngân hàng Nhà nước mở để theo dõi lưu ký giấy tờ có giá của thành viên. Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký gồm Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước và Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng lưu ký trên Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD. Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước là tài khoản Ngân hàng Nhà nước mở theo yêu cầu của thành viên để lưu ký giấy tờ có giá trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước. Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng lưu ký trên Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD là tài khoản VSD mở theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để lưu ký giấy tờ có giá của thành viên tại VSD. 9. Tài khoản giấy tờ có giá cầm cố là tài khoản nội bộ của Ngân hàng Nhà nước mở cho thành viên để hạch toán giấy tờ có giá theo đề nghị cầm cố, ký quỹ của thành viên khi tham gia một số nghiệp vụ thị trường tiền tệ. 10. Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng là tài khoản nội bộ của Ngân hàng Nhà nước mở cho thành viên để phong tỏa giấy tờ có giá trong giao dịch cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên trên thị trường liên ngân hàng. Điều 4. Điều kiện, mệnh giá và mã giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước 1. Các loại giấy tờ có giá bao gồm: a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; b) Trái phiếu Chính phủ; c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; d) Các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ. 2. Điều kiện giấy tờ có giá a) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của thành viên; b) Thuộc loại giấy tờ có giá được quy định tại khoản 1 Điều này; c) Chưa chốt quyền nhận gốc và lãi khi đáo hạn; d) Giấy tờ có giá loại chứng chỉ lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước phải nguyên vẹn, không rách nát, hư hỏng, không bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số, không bị nhàu, nát, nhòe, bẩn, tẩy xóa. 3. Mệnh giá giấy tờ có giá Mệnh giá giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước là 100.000 VND (một trăm nghìn đồng) hoặc bội số của 100.000 VND (một trăm nghìn đồng). Đối với giấy tờ có giá đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quản lý và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, mệnh giá giấy tờ có giá được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng loại giấy tờ có giá. 4. Mã giấy tờ có giá Giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước được thống nhất quản lý theo hệ thống mã định danh chứng khoán quốc tế (ISIN) đã cấp khi phát hành. Điều 5. Sử dụng giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước 1. Giấy tờ có giá được sử dụng trong nghiệp vụ thị trường tiền tệ gồm: a) Nghiệp vụ thị trường mở; b) Nghiệp vụ tái cấp vốn: - Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Các hình thức tái cấp vốn khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. c) Cầm cố giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng; d) Ký quỹ giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng. 2. Giao dịch giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước giữa các thành viên bao gồm: a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên bao gồm: b) Mua bán giấy tờ có giá giữa các thành viên. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ Điều 6. Mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá 1. Hồ sơ mở tài khoản Để lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này (gọi tắt là tổ chức) lập và gửi Ngân hàng Nhà nước 01 (một) bộ hồ sơ gồm: a) Giấy nghị mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá theo Phụ lục 1a/LK đính kèm Thông tư này; b) Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký theo Phụ lục 1b/LK đính kèm Thông tư này; c) Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá thành lập và hoạt động hợp pháp như: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; d) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện của chủ tài khoản kèm giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó; đ) Trường hợp tổ chức mở tài khoản lưu ký thuộc đối tượng bắt buộc phải có chữ ký kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán trên chứng từ kế toán giao dịch với ngân hàng theo quy định của pháp luật thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá phải có quyết định bổ nhiệm kèm giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) của tổ chức mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá. 2. Các giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này là bản chính, các giấy tờ quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều này là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. 3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá cho thành viên. Điều 7. Lưu ký giấy tờ có giá 1. Đối với giấy tờ có giá ghi sổ lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước a) Trường hợp thành viên thực hiện lưu ký giấy tờ có giá thuộc danh mục giấy tờ có giá đang được quản lý tại Ngân hàng Nhà nước: Thành viên gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) Giấy đề nghị lưu ký giấy tờ có giá theo Phụ lục 2/LK đính kèm Thông tư này và chứng từ liên quan. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị lưu ký giấy tờ có giá của thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) chuyển giấy tờ có giá vào Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước; b) Trường hợp thành viên trúng thầu mua giấy tờ có giá trong các phiên giao dịch do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) chuyển giấy tờ có giá trúng thầu của thành viên vào Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước. 2. Đối với giấy tờ có giá ghi sổ lưu ký tại VSD a) Khi có nhu cầu lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước, thành viên chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản lưu ký của thành viên tại VSD sang Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước mở tại VSD. Khi nhận được thông báo của VSD về việc chuyển khoản giấy tờ có giá lưu ký của thành viên, Ngân hàng Nhà nước sẽ cập nhật những thay đổi trên vào Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký; b) Trường hợp thành viên trúng thầu mua giấy tờ có giá trong các phiên giao dịch do Ngân hàng Nhà nước làm đại lý phát hành hoặc Ngân hàng Nhà nước bán giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà nước gửi VSD thông tin đấu thầu để VSD hạch toán lưu ký giấy tờ có giá. 3. Đối với giấy tờ có giá loại chứng chỉ Thành viên gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền) Giấy đề nghị lưu ký giấy tờ có giá theo Phụ lục 2/LK đính kèm Thông tư này và toàn bộ giấy tờ có giá loại chứng chỉ. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền) tiếp nhận, kiểm đếm và kiểm tra giấy tờ có giá loại chứng chỉ. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày kiểm xong giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) làm thủ tục chuyển giấy tờ có giá vào Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước. Điều 8. Nguyên tắc chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá 1. Đối với giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trong ngày phát sinh giao dịch theo nguyên tắc: a) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là bên mua hoặc là bên nhận giấy tờ có giá khi xử lý tài sản bảo đảm, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước hoặc Tài khoản giấy tờ có giá cầm cố của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước; b) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là bên bán, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước;
2,012
2,265
c) Trường hợp xử lý tài sản cầm cố trong giao dịch cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên trên thị trường liên ngân hàng, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng của bên cầm cố sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước của bên nhận cầm cố. 2. Đối với giấy tờ có giá lưu ký trên Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD, việc chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá được VSD thực hiện theo thỏa thuận giữa Ngân hàng Nhà nước và VSD theo nguyên tắc: a) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là bên mua hoặc bên nhận giấy tờ có giá khi xử lý tài sản bảo đảm, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng lưu ký trên Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD sang Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước lưu ký tại VSD; b) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là bên bán, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước lưu ký tại VSD sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng lưu ký trên Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD; c) Trường hợp xử lý tài sản cầm cố trong giao dịch cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên trên thị trường liên ngân hàng, giấy tờ có giá được chuyển từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố trong Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước mở tại VSD. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo Hợp đồng mua bán hoặc Thông báo kết quả đấu thầu trong các nghiệp vụ thị trường tiền tệ theo ủy quyền của thành viên. Đối với các nghiệp vụ chiết khấu, cầm cố, ký quỹ giấy tờ có giá, tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt và trái phiếu mua nợ theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và mua bán giấy tờ có giá giữa các thành viên, việc chuyển quyền giấy tờ có giá thực hiện theo quy định tại Điều 13, 14, 15, 16, 17 Thông tư này. 4. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trong trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và thu hồi Giấy phép các tổ chức tín dụng theo yêu cầu của thành viên là chủ sở hữu giấy tờ có giá trên cơ sở Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo Phụ lục 5/LK đính kèm Thông tư này và các giấy tờ liên quan. Điều 9. Thanh toán gốc và lãi giấy tờ có giá 1. Đối với giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước a) Giấy tờ có giá loại ghi sổ Khi giấy tờ có giá đáo hạn, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kiểm tra việc hoàn thành các nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước trong các nghiệp vụ sử dụng giấy tờ có giá liên quan. Trường hợp thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ thì làm thủ tục thanh toán gốc, lãi cho thành viên. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này; b) Giấy tờ có giá loại chứng chỉ Khi giấy tờ có giá loại chứng chỉ đến ngày đáo hạn, thành viên đề nghị rút giấy tờ có giá theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kiểm tra việc hoàn thành các nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước trong các nghiệp vụ sử dụng giấy tờ có giá liên quan. Trường hợp thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ thì hoàn trả giấy tờ có giá để thành viên làm thủ tục thanh toán tại tổ chức phát hành hoặc đại lý của tổ chức phát hành. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này. 2. Đối với giấy tờ có giá lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD a) Khi đến hạn thanh toán lãi giấy tờ có giá loại thanh toán lãi định kỳ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kiểm tra việc hoàn thành các nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước trong các nghiệp vụ sử dụng giấy tờ có giá liên quan. Trường hợp thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) gửi cho VSD thông báo xác nhận danh sách thành viên sở hữu giấy tờ có giá trong Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước để VSD làm thủ tục thanh toán lãi cho thành viên. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này; b) Khi giấy tờ có giá đến ngày đáo hạn, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kiểm tra việc hoàn thành các nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước trong các nghiệp vụ sử dụng giấy tờ có giá liên quan. Trường hợp thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) gửi cho VSD thông báo xác nhận giấy tờ có giá liên quan của thành viên trong Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD đủ điều kiện thanh toán gốc và lãi để VSD làm thủ tục thanh toán cho thành viên. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này; c) Việc thanh toán gốc, lãi giấy tờ có giá lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD thực hiện theo thỏa thuận giữa Ngân hàng Nhà nước và VSD. 3. Lãi và các khoản thu nhập khác (nếu có) từ giấy tờ có giá trong thời gian chuyển quyền sở hữu từ bên bán sang bên mua trong các nghiệp vụ có kỳ hạn trên thị trường tiền tệ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 4. Trường hợp thành viên chưa hoàn thành các nghĩa vụ đối với Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) tạm phong tỏa hoặc giữ lại gốc, lãi giấy tờ có giá hiện đang sử dụng cho các nghĩa vụ này. Việc xử lý đối với các thành viên chưa hoàn thành nghĩa vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng nghiệp vụ. Điều 10. Rút giấy tờ có giá 1. Giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước Khi có nhu cầu rút giấy tờ có giá loại chứng chỉ lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước, thành viên gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) Giấy đề nghị rút giấy tờ có giá theo Phụ lục 3/LK đính kèm Thông tư này. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kiểm tra việc hoàn thành các nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước trong các nghiệp vụ sử dụng giấy tờ có giá liên quan. Trường hợp thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ thì hạch toán xuất giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước và hoàn trả giấy tờ có giá loại chứng chỉ cho thành viên. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Giấy tờ có giá lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD Khi có nhu cầu rút giấy tờ có giá lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD, thành viên gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) yêu cầu chuyển khoản giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng lưu ký trên Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD sang Tài khoản lưu ký của thành viên tại VSD. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kiểm tra việc hoàn thành các nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước trong các nghiệp vụ sử dụng giấy tờ có giá liên quan. Trường hợp thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) yêu cầu VSD chuyển khoản giấy tờ có giá của thành viên từ Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD sang Tài khoản lưu ký của thành viên tại VSD. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Trường hợp thành viên chưa hoàn thành các nghĩa vụ đối với Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) tạm phong tỏa giấy tờ có giá hiện đang sử dụng cho các nghĩa vụ này. Việc xử lý đối với các thành viên chưa hoàn thành nghĩa vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng nghiệp vụ. Điều 11. Đóng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá 1. Khi không có nhu cầu lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước hoặc do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và thu hồi Giấy phép, thành viên gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) Giấy đề nghị đóng tài khoản giấy tờ có giá theo Phụ lục 4/LK đính kèm Thông tư này. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) đóng Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của thành viên, đề nghị VSD đóng tài khoản giấy tờ có giá lưu ký tương ứng trên Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD và thông báo cho thành viên. 3. Trường hợp thành viên bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và thu hồi Giấy phép không làm thủ tục đóng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) đóng tài khoản sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và thu hồi Giấy phép (nếu tài khoản không còn số dư) hoặc phong tỏa tài khoản (nếu tài khoản còn số dư) và thông báo cho thành viên. Việc xử lý giấy tờ có giá lưu ký trên tài khoản thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật có liên quan. Mục 2. SỬ DỤNG GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRONG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ Điều 12. Nghiệp vụ thị trường mở 1. Ngân hàng Nhà nước mua hẳn hoặc mua kỳ hạn giấy tờ có giá Căn cứ hợp đồng mua bán giấy tờ có giá đối với giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua kỳ hạn hoặc Thông báo kết quả đấu thầu đối với giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua hẳn, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thanh toán tiền mua giấy tờ có giá và thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với giấy tờ có giá trúng thầu.
2,090
2,266
Đối với giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua kỳ hạn giấy tờ có giá, vào ngày đáo hạn hợp đồng, thành viên phải thanh toán tiền mua lại giấy tờ có giá. Căn cứ chứng từ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên. 2. Ngân hàng Nhà nước bán hẳn hoặc bán kỳ hạn giấy tờ có giá Căn cứ hợp đồng mua bán giấy tờ có giá đối với giao dịch Ngân hàng Nhà nước bán kỳ hạn hoặc Thông báo kết quả đấu thầu đối với giao dịch Ngân hàng Nhà nước bán hẳn, thành viên phải thanh toán tiền mua giấy tờ có giá và Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên. Đối với giao dịch Ngân hàng Nhà nước bán kỳ hạn giấy tờ có giá, vào ngày đáo hạn hợp đồng, thành viên phải bán lại giấy tờ có giá trong hợp đồng cho Ngân hàng Nhà nước. Căn cứ chứng từ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển tiền cho thành viên và chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước. Điều 13. Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các thành viên 1. Sau khi nhận được đề nghị chiết khấu giấy tờ có giá của thành viên, trường hợp chấp nhận đề nghị của thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với những giấy tờ có giá được chấp nhận chiết khấu. 2. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chấp nhận chiết khấu có kỳ hạn, thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải lớn hơn thời hạn chiết khấu. Sau khi thành viên thanh toán theo cam kết mua lại giấy tờ có giá đã được Ngân hàng Nhà nước chiết khấu, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên. Điều 14. Nghiệp vụ cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt và trái phiếu mua nợ theo giá trị thị trường của (VAMC) 1. Sau khi thành viên gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị vay vốn bằng cầm cố giấy tờ có giá hoặc tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt, trái phiếu mua nợ theo giá thị trường của VAMC và Ngân hàng Nhà nước chấp nhận đề nghị của thành viên, thành viên chuyển giao các giấy tờ có giá làm tài sản cầm cố hoặc trái phiếu đặc biệt, trái phiếu mua nợ theo giá trị thị trường của VAMC cho Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện phong tỏa và chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá cầm cố của thành viên tại Ngân hàng Nhà nước, đồng thời chuyển số tiền cho vay vào tài khoản tiền gửi của thành viên tại Ngân hàng Nhà nước. 2. Trường hợp thành viên có nhu cầu đổi giấy tờ có giá (trong nghiệp vụ cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá) hoặc sau khi thành viên hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi, căn cứ vào đề nghị hoàn trả hoặc đổi giấy tờ có giá của thành viên và chứng từ thanh toán, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện giải tỏa và chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá cầm cố của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên tại Ngân hàng Nhà nước. Điều 15. Cầm cố, ký quỹ giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm, hạn mức nợ ròng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng 1. Sau khi nhận được đề nghị của thành viên về việc cầm cố, ký quỹ giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức thấu chi, hạn mức nợ ròng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện phong tỏa, chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước giải tỏa giấy tờ có giá cầm cố của thành viên trong trường hợp giấy tờ có giá cầm cố của thành viên đến hạn thanh toán hoặc thành viên dùng giấy tờ có giá khác để thay thế hoặc khi thành viên không còn nhu cầu duy trì hạn mức thấu chi, hạn mức nợ ròng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải tỏa một phần hoặc toàn bộ giấy tờ có giá cầm cố theo đề nghị của thành viên và chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá cầm cố sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên. 3. Để giải tỏa giấy tờ có giá cầm cố, thành viên gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) đề nghị hoàn trả giấy tờ có giá cầm cố. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kiểm tra việc hoàn thành các nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước trên hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng. Trường hợp thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) tiến hành các thủ tục hoàn trả giấy tờ có giá cho thành viên. 4. Trường hợp thành viên chưa hoàn thành các nghĩa vụ đối với Ngân hàng Nhà nước trên hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) tạm phong tỏa giấy tờ có giá hiện đang sử dụng cho các nghĩa vụ này. Việc xử lý đối với các thành viên chưa hoàn thành nghĩa vụ được thực hiện theo quy định cụ thể của Ngân hàng Nhà nước trong nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm, hạn mức nợ ròng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng. Mục 3. GIAO DỊCH GIẤY TỜ CÓ GIÁ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN Điều 16. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên 1. Giấy tờ có giá sử dụng trong giao dịch cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên phải là các giấy tờ có giá chưa được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong các hoạt động nghiệp vụ tại Ngân hàng Nhà nước. 2. Khi có nhu cầu cầm cố giấy tờ có giá để vay vốn của thành viên khác (bên nhận cầm cố), thành viên (bên cầm cố) gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) 01 (một) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị xác nhận phong tỏa giấy tờ có giá theo Phụ lục 6/LK đính kèm Thông tư này; b) Hợp đồng cầm cố giấy tờ có giá giữa bên cầm cố và bên nhận cầm cố (bản chính). 3. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) tiếp nhận hồ sơ, làm thủ tục phong tỏa giấy tờ có giá và chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký sang Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng của bên cầm cố. 4. Trong thời gian cầm cố, nếu được bên nhận cầm cố đồng ý, bên cầm cố có thể đề nghị Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kéo dài thời hạn cầm cố và/hoặc đổi giấy tờ có giá đang được Ngân hàng Nhà nước phong tỏa bằng giấy tờ có giá khác đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện đề nghị của bên cầm cố sau khi có xác nhận của bên nhận cầm cố. 5. Ngân hàng Nhà nước giải tỏa và chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên khi nhận được Giấy đề nghị giải tỏa giấy tờ có giá của bên cầm cố kèm xác nhận của bên nhận cầm cố đồng ý cho giải tỏa giấy tờ có giá. 6. Trường hợp bên cầm cố không thể hoàn trả đúng thời hạn toàn bộ hoặc một phần gốc, lãi khoản vay cho bên nhận cầm cố, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố theo yêu cầu bằng văn bản của bên nhận cầm cố có xác nhận của bên cầm cố (chủ sở hữu giấy tờ có giá) và biên bản xử lý nợ giữa hai bên. Trường hợp bên cầm cố không thực hiện nghĩa vụ và không xác nhận về việc sử dụng tài sản đảm bảo thay cho nghĩa vụ trả nợ thì việc xử lý tài sản đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 17. Mua, bán giấy tờ có giá giữa các thành viên 1. Đối với giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước a) Thành viên được mua bán giấy tờ có giá đang lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước. Thành viên bán giấy tờ có giá gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo Phụ lục 5/LK đính kèm Thông tư này và hợp đồng mua bán giấy tờ có giá giữa hai bên. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của bên bán sang bên mua. Giấy tờ có giá được tiếp tục lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước trừ khi bên mua có yêu cầu khác; b) Trường hợp mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá, thành viên bán kỳ hạn gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo Phụ lục 5/LK đính kèm Thông tư này và hợp đồng mua bán giấy tờ có giá giữa hai bên. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ bên bán kỳ hạn sang bên mua kỳ hạn. Vào ngày đáo hạn hợp đồng, căn cứ chứng từ thanh toán hợp lệ và Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo Phụ lục 5/LK đính kèm Thông tư này của chủ sở hữu giấy tờ có giá (bên mua kỳ hạn), Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ bên mua kỳ hạn sang bên bán kỳ hạn. Các trường hợp khác, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo thỏa thuận hợp pháp giữa các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
2,114
2,267
2. Đối với giấy tờ có giá đang lưu ký tại VSD, thành viên phải làm thủ tục rút giấy tờ có giá từ Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSD trước khi tiến hành mua bán. Việc mua bán giấy tờ có giá đang lưu ký tại VSD thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Sở Giao dịch a) Thực hiện lưu ký, thanh toán, thu lãi, thu phí lưu ký, hạch toán, cầm cố, phong tỏa và chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định; b) Theo dõi, xem xét và phân quyền giao dịch cho các nhân sự của thành viên tham gia nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước; c) Cung cấp cho thành viên quyền tra cứu số dư lưu ký, tình hình sử dụng giấy tờ có giá của thành viên tại Ngân hàng Nhà nước qua mạng và sao kê Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký; d) Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước; đ) Giám đốc Sở Giao dịch ký kết thỏa thuận với VSD về việc sử dụng các dịch vụ của VSD và kết nối truyền dữ liệu điện tử giữa hai bên trong nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước. 2. Vụ Tài chính - Kế toán Hướng dẫn hạch toán kế toán đối với các giao dịch lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. 3. Cục Công nghệ tin học a) Làm đầu mối, phối hợp với Sở Giao dịch và các đơn vị liên quan xây dựng, cài đặt, thực hiện bảo dưỡng, bảo trì các chương trình phần mềm liên quan và đảm bảo hạ tầng mạng giao dịch và truyền thông cho nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước; b) Cấp chữ ký số, mã khóa truy cập, mã khóa phê duyệt cho nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước. 4. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý vi phạm đối với thành viên trong thực hiện các quy định tại Thông tư này. 5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính a) Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ có giá và lưu giữ giấy tờ có giá loại chứng chỉ cho các thành viên có Hội sở chính trên địa bàn; b) Thực hiện quản lý, theo dõi và giao trả giấy tờ có giá loại chứng chỉ theo thông báo của Sở Giao dịch. Điều 19. Trách nhiệm của thành viên 1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước. 2. Thực hiện các cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Nhà nước và các thành viên khác theo hợp đồng đã ký. 3. Ủy quyền cho Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trong các nghiệp vụ thị trường tiền tệ. 4. Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu trong thông báo của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến các nghiệp vụ thị trường tiền tệ. 5. Thành viên có trách nhiệm trả phí dịch vụ phát sinh từ việc chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có). Điều 20. Quy định chuyển tiếp 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức đã được công nhận là thành viên theo quy định tại Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước thì tiếp tục là thành viên nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá theo quy định tại Thông tư này. 2. Các giao dịch đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được thực hiện theo thỏa thuận đã ký giữa các bên liên quan. Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2016. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau hết hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước; b) Quyết định số 42/2006/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục 1a/LK <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Tên đơn vị: (thành viên lưu ký) ………………………… Mã số: …………………………… Họ tên người đại diện của Chủ tài khoản: …………………………………………………… Số CMT/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu: ………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Số điện thoại: …………………………….. Fax: ……………………………………………… Đề nghị mở tài khoản giấy tờ có giá lưu ký tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- PHẦN DÀNH CHO SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký: Tên tài khoản: ………………………………………. Số hiệu tài khoản: ………………………………….. Ngày hiệu lực: ………………………… Đã kiểm soát các giấy tờ cần thiết: - Giấy phép thành lập và hoạt động số: ……………….. ngày ………………….. - Quyết định bổ nhiệm Chủ tài khoản số ………………..ngày........................... và các giấy tờ liên quan. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ______________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. Phụ lục 1b/LK BẢN ĐĂNG KÝ MẪU DẤU, CHỮ KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đính kèm Giấy đề nghị mở tài khoản số ……………. ngày …………… của …………..) Tên đơn vị: (Chủ Tài Khoản) ………………………………………………………………… Địa chỉ giao dịch: ……………………………………. Điện thoại giao dịch: ……………… Tên tài khoản lưu ký: …………………………………………………………………………. Số tài khoản lưu ký: …………………………………………………………………………… Nơi mở tài khoản lưu ký: ..…………………………………………………………………… Đăng ký mẫu chữ ký và mẫu dấu sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước như sau: 1. Mẫu chữ ký <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Mẫu dấu <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- XÁC NHẬN CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Hà Nội, ngày ……… tháng ……… năm……… GIÁM ĐỐC ______________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. Phụ lục 2/LK <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Tên tôi là: ………………………………….. Chức vụ: ………………………………………… Đại diện cho Ngân hàng ………………………………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Mã số ngân hàng: …………………………….. Điện thoại: ……………….. Fax …………… Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký: ……………………………………………………………… Đề nghị lưu ký các loại giấy tờ có giá sau: Đơn vị: …VND <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tổng mệnh giá bằng chữ: ………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ____________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. Phụ lục 3/LK <jsontable name="bang_11"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ RÚT GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tên tôi là: ………………………………….. Chức vụ: ………………………………………… Đại diện cho Ngân hàng ………………………………………………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………. Mã số ngân hàng: …………………………….. Điện thoại: ……………….. Fax …………… Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký: ………………………………………………………………. Đề nghị rút các loại giấy tờ có giá sau: Đơn vị: …VND <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Tổng mệnh giá bằng chữ: ……………………………………………………………………. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ____________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. Phụ lục 4/LK <jsontable name="bang_14"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐÓNG TÀI KHOẢN GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tên thành viên (Chủ tài khoản): ……………………………………………………………… Họ và tên người đại diện của Chủ tài khoản: ………………………………………………. Số CMT/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu: ………………………………………………… Ngày cấp: …………………………………………. Nơi cấp:….. ……………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Số điện thoại: …………………………………………………………………………………… Số Fax: …………………………………………………………………………………………… Yêu cầu đóng tài khoản giấy tờ có giá lưu ký số ……………………………………………..… đã mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước kể từ ngày …………………………… Số dư còn lại …………………………… VND (bằng chữ: …………………………………………..) đề nghị Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước xử lý …………………………….. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> --------------------------------------------------------------------------------------------------------------- XÁC NHẬN CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Hà Nội, ngày ……… tháng ……… năm……… GIÁM ĐỐC ______________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. Phụ lục 5/LK <jsontable name="bang_16"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Căn cứ Hợp đồng mua bán số / Quyết định số ……………, ngày..... tháng ….. năm (đính kèm), chúng tôi là ………………… (Bên bán/Bên chuyển quyền sở hữu) đồng ý bán/chuyển quyền sở hữu cho ……………….. (Bên mua/Bên nhận quyền sở hữu) số giấy tờ có giá theo bảng kê sau: Đơn vị:... VND <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Tổng mệnh giá bằng chữ: ………………………………………………………………………
2,083
2,268
Chúng tôi đề nghị Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước xác nhận và chuyển quyền sở hữu những giấy tờ có giá thuộc bảng trên cho chúng tôi theo chi tiết sau: Bên Bán / Bên chuyển quyền sở hữu - Mã số …………………………………… Địa chỉ: …………………………………………… - Điện thoại ………………………………. Fax: ………………………………………………. - Số tài khoản GTCG lưu ký ……………………………… tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Bên Mua / Bên nhận quyền sở hữu - Mã số …………………………………… Địa chỉ: …………………………………………… - Điện thoại ………………………………. Fax: ………………………………………………. - Số tài khoản GTCG lưu ký ……………………………… tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> ________________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. XÁC NHẬN CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước xác nhận giấy tờ có giá trong bảng kê nêu trên tính đến thời điểm .... giờ.... ngày…. tháng.... năm chưa được sử dụng cho bất kỳ nghiệp vụ nào và/hoặc ràng buộc bởi nghĩa vụ nào tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và đồng ý chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của ……………. sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của ……….. với chi tiết sau: Bên Bán / Bên chuyển quyền sở hữu - Mã số …………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………… - Điện thoại ………………………………. Fax: …………………………………………………. - Số tài khoản GTCG lưu ký ……………………………… tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Bên Mua / Bên nhận quyền sở hữu - Mã số …………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………… - Điện thoại ………………………………. Fax: …………………………………………………. - Số tài khoản GTCG lưu ký ……………………………… tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Giá trị bằng số: ……………………………………………………………………………………. Giá trị bằng chữ: ………………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Phụ lục 6/LK <jsontable name="bang_20"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN PHONG TỎA GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Theo hợp đồng (hay thỏa thuận) cầm cố giấy tờ có giá số: ……………………… ngày ………….. giữa ………………… và ……………………, chúng tôi đề nghị Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước xác nhận và phong tỏa số giấy tờ có giá đang lưu ký tại Sở Giao dịch NHNN chi tiết như sau: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Giá trị bằng chữ: ……………………………………………………………………… Số lượng giấy tờ có giá nêu trên là thuộc sở hữu của ……………. (bên cầm cố) và hiện không sử dụng để đảm bảo cho bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào của tổ chức này. Số lượng giấy tờ có giá trên sẽ được phong tỏa từ ngày ………….. đến khi có “Giấy đề nghị xóa bỏ phong tỏa giấy tờ có giá” có xác nhận của …………. (bên nhận cầm cố) Trong thời gian phong tỏa, …………….. (bên cầm cố) chỉ được thay thế giấy tờ có giá theo thỏa thuận và có xác nhận của ……….. (bên nhận cầm cố). <jsontable name="bang_22"> </jsontable> ________________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. XÁC NHẬN CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước xác nhận giấy tờ có giá trong bảng kê nêu trên hiện đang lưu ký tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và tính đến thời điểm .... giờ.... ngày… tháng.... năm ….. chưa được sử dụng cho bất kỳ nghiệp vụ nào và/hoặc ràng buộc bởi nghĩa vụ nào tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. SGD NHNN xác nhận phong tỏa giấy tờ có giá của (Tên tổ chức tín dụng) Giá trị bằng số: ……………………………………………………………………. Giá trị bằng chữ: ………………………………………………………………….. Thời gian phong tỏa: từ ngày / / <jsontable name="bang_23"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH THÀNH VIÊN THAM GIA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI NĂM 2016 TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai; Căn cứ Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 17/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai; Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TWPCTT ngày 06/4/2016 của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai về Quyết định thành viên tham gia Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai năm 2016; Căn cứ Công văn số 175/BTL-TM ngày 15/01/2016 của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng về việc điều chỉnh, bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai; Theo đề nghị của ông Chánh văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai năm 2016 như sau: 1. Đồng chí Thiếu tướng Nguyễn Văn Nam, Phó Tư lệnh - Tham mưu trưởng Bộ Tham mưu Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng là Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai thay đồng chí Thiếu tướng Hoàng Xuân Chiến, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. 2. Danh sách các thành viên khác giữ nguyên như Quyết định số 22/QĐ-TWPCTT ngày 06/4/2016 của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai (Chi tiết có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, các thành viên có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 33/QĐ-TWPCTT ngày 15 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, THAY THẾ, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này sáu (06) thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính bao gồm: - 04 Thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế; - 02 Thủ tục hành chính bãi bỏ. (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2015. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, THAY THẾ, BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 832/QĐ-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH A. Thủ tục hành chính cấp Tổng cục Thuế … B. Thủ tục hành chính cấp Cục thuế I. Thủ tục hành chính mới: … II. Thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế 1. Khai thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên. - Trình tự thực hiện: + Bước 1: ++ Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên lập hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trường hợp Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên quy định), chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Đối với trường hợp tài nguyên khai thác là khoáng sản thì tổ chức, hộ kinh doanh khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác. Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi. ++ Tổ chức được giao bán loại tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thu thực hiện nộp hồ sơ kê khai thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh cho Cục thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi bán tài nguyên quy định. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
2,108
2,269
- Cách thức thực hiện: + Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế quản lý đơn vị. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: ++ Thành phần hồ sơ: Tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC . ++ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; + Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; + Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. + Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên. + Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> [04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................................................................... [05] Mã số thuế:........................................................................................................................................................ [06] Địa chỉ:..................................................... [07] Quận/huyện:........................................... [08] Tỉnh/ Thành phố:..... [09] Điện thoại:...................................................... [10] Fax:........................................................ [11] E-mail:........... [12] Đại lý thuế (nếu có):...................................................................................................................... [13] Mã số thuế:................................................................................................................................... [14] Địa chỉ: ......................................................................................................................................... [15] Quận/huyện:............................... [16] Tỉnh/Thành phố:...................................................................... [17] Điện thoại:............................ [18] Fax:......................... [19] Email: ................................................ [20] Hợp đồng đại lý thuế, số:................................................ ngày..................................................... Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Riêng đối với tài nguyên khai thác được ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên 1 đơn vị sản lượng tài nguyên thì thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ tính thuế tại chỉ tiêu (8) = (4) x (7) 2. Khai quyết toán thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên). - Trình tự thực hiện: + Bước 1: ++ Tổ chức, cá nhân khai thác, thu mua tài nguyên thiên nhiên lập hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. ++ Tổ chức được giao bán loại tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thu thực hiện lập hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh và gửi đến Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi bán tài nguyên quy định. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế quản lý đơn vị. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC . ++ Bảng kê, trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theo từng mỏ tương ứng với Giấy phép được cấp (đối với hoạt động khai thác khoáng sản). ++ Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo (nếu có). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không có - Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC . - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; + Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. + Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên. + Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu đính kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> [04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................................................................... [05] Mã số thuế:........................................................................................................................................................ [06] Địa chỉ:..................................................... [07] Quận/huyện:........................................... [08] Tỉnh/ Thành phố: [09] Điện thoại:...................................................... [10] Fax:........................................................ [11] E-mail:........... [12] Đại lý thuế (nếu có):...................................................................................................................... [13] Mã số thuế:................................................................................................................................... [14] Địa chỉ: ......................................................................................................................................... [15] Quận/huyện:............................... [16] Tỉnh/Thành phố:...................................................................... [17] Điện thoại:............................ [18] Fax:......................... [19] Email:................................................. [20] Hợp đồng đại lý thuế, số:................................................ ngày..................................................... Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Riêng đối với tài nguyên khai thác được ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên 1 đơn vị sản lượng tài nguyên thì thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ tính thuế tại chỉ tiêu (8) = (4) x (7) C. Thủ tục hành chính cấp Chi Cục thuế I. Thủ tục hành chính mới: … II. Thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế: 1. Khai thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên. - Trình tự thực hiện: + Bước 1: ++ Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên lập hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trường hợp Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên quy định), chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Đối với trường hợp tài nguyên khai thác là khoáng sản thì tổ chức, hộ kinh doanh khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác. Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi. ++ Tổ chức được giao bán loại tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thu thực hiện nộp hồ sơ kê khai thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh cho Cục thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi bán tài nguyên quy định. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
2,103
2,270
- Cách thức thực hiện: + Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế quản lý đơn vị. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: ++ Thành phần hồ sơ: Tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC . ++ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; + Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; + Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. + Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên. + Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> [04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................................................................... [05] Mã số thuế:........................................................................................................................................................ [06] Địa chỉ:..................................................... [07] Quận/huyện:........................................... [08] Tỉnh/ Thành phố:..... [09] Điện thoại:...................................................... [10] Fax:........................................................ [11] E-mail:........... [12] Đại lý thuế (nếu có):...................................................................................................................... [13] Mã số thuế:................................................................................................................................... [14] Địa chỉ: ......................................................................................................................................... [15] Quận/huyện:............................... [16] Tỉnh/Thành phố:...................................................................... [17] Điện thoại:............................ [18] Fax:......................... [19] Email:................................................. [20] Hợp đồng đại lý thuế, số:................................................. ngày..................................................... Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: Riêng đối với tài nguyên khai thác được ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên 1 đơn vị sản lượng tài nguyên thì thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ tính thuế tại chỉ tiêu (8)= (4) x (7) 2. Khai quyết toán thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên). - Trình tự thực hiện: + Bước 1: ++ Tổ chức, cá nhân khai thác, thu mua tài nguyên thiên nhiên lập hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. ++ Tổ chức được giao bán loại tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thu thực hiện lập hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh và gửi đến Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi bán tài nguyên quy định. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế quản lý đơn vị. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC . ++ Bảng kê kèm theo Tờ khai quyết toán thuế năm trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theo từng mỏ tương ứng với Giấy phép được cấp (đối với hoạt động khai thác khoáng sản). ++ Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo (nếu có). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. - Lệ phí (nếu có): Không có - Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC . - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; + Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. + Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên. + Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. - Mẫu biểu đính kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> [04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................................................................... [05] Mã số thuế:........................................................................................................................................................ [06] Địa chỉ:..................................................... [07] Quận/huyện:........................................... [08] Tỉnh/ Thành phố: [09] Điện thoại:...................................................... [10] Fax:........................................................ [11] E-mail:........... [12] Đại lý thuế (nếu có):...................................................................................................................... [13] Mã số thuế:................................................................................................................................... [14] Địa chỉ: ......................................................................................................................................... [15] Quận/huyện:............................... [16] Tỉnh/Thành phố:...................................................................... [17] Điện thoại:............................ [18] Fax:......................... [19] Email:................................................. [20] Hợp đồng đại lý thuế, số:................................................ ngày..................................................... Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: Riêng đối với tài nguyên khai thác được ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên 1 đơn vị sản lượng tài nguyên thì thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ tính thuế tại chỉ tiêu (8)= (4) x (7) NGHỊ QUYẾT V/V HỖ TRỢ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TUYẾN TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Đầu tư năm 2014 và các Nghị định hướng dẫn thi hành; Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 24/3/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh đề nghị về việc Hỗ trợ khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực đầu tư xây dựng trường đại học công lập và bệnh viện công lập tuyến Trung ương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá – Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực đầu tư xây dựng trường đại học công lập và bệnh viện công lập tuyến Trung ương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2020 như sau: 1. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm: Đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải đến chân hàng rào của dự án đầu tư; 2. Hỗ trợ 100% kinh phí để thực hiện đo vẽ bản đồ địa chính, lập hồ sơ thu hồi đất; lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng; 3. Hỗ trợ chi phí đền bù giải phóng mặt bằng: 3.1. Hỗ trợ 100% chi phí đền bù giải phóng mặt bằng theo diện tích tối thiểu được nhà nước quy định cho một trường đại học nhưng tối đa không lớn hơn 30 ha đối với trường đại học công lập chuyển toàn bộ trụ sở chính hoặc đầu tư cơ sở II với quy mô đào tạo từ 5.000 sinh viên trở lên; Bệnh viện công lập tuyến trung ương chuyển cơ sở chính hoặc đầu tư cơ sở II tại tỉnh với quy mô từ 500 giường trở lên. 3.2. Hỗ trợ 50% chi phí đền bù giải phóng mặt bằng theo diện tích tối thiểu được nhà nước quy định cho một trường đại học nhưng tối đa không quá 20 ha đối với trường đại học công lập đầu tư cơ sở II với quy mô đào tạo dưới 5.000 sinh viên; Bệnh viện công lập tuyến trung ương đầu tư cơ sở II tại tỉnh với quy mô dưới 500 giường.
2,151
2,271
4. Thời gian hỗ trợ đầu tư: Từ nay đến hết năm 2020. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành quyết định. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2016. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BÌNH TUYỂN, CÔNG NHẬN CÂY MẸ, CÂY ĐẦU DÒNG, VƯỜN GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP, RỪNG GIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 ngày 6 tháng năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 109/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống do địa phương thực hiện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Đối tượng áp dụng: a) Tổ chức, cá nhân là chủ cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống; b) Cơ quan có thẩm quyền bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống; cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí; các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Bình tuyển: Là việc tuyển chọn những cây giống có đặc điểm sinh trưởng phát triển tốt theo yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng quy định để làm cây mẹ, cây đầu dòng. 2. Công nhận: Là việc thẩm tra, xác định lại nguồn gốc theo tiêu chuẩn hoặc tiêu chí bình tuyển để công nhận nguồn gốc vườn giống, rừng giống. 3. Cây mẹ (cây trội): Là cây tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống để nhân giống. 4. Cây đầu dòng: Là cây có năng suất, chất lượng cao và ổn định, tính chống chịu tốt hơn hẳn các cây khác trong quần thể một giống (giống địa phương, giống mới chọn tạo, giống nhập nội) được cơ quan có thẩm quyền bình tuyển và công nhận để làm nguồn vật liệu nhân giống 5. Vườn giống: Là vườn được trồng theo sơ đồ nhất định từ các dòng vô tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt của cây mẹ (vườn giống hữu tính) đã được tuyển chọn và công nhận 6. Rừng giống: Là rừng gồm các cây giống được nhân từ cây mẹ và trồng không theo sơ đồ, hoặc được chuyển hoá từ rừng tự nhiên, rừng trồng đã qua bình tuyển và được công nhận, gồm có: a) Rừng giống trồng: Là rừng giống được trồng không theo sơ đồ bằng cây hạt thu từ các cây mẹ (cây trội). b) Rừng giống chuyển hoá từ rừng tự nhiên: Là những lâm phần tốt nhất được chọn từ rừng tự nhiên, có diện tích ít nhất 3 ha, loài được chọn phải có ít nhất 50 cây đủ tiêu chuẩn lấy giống và đã được tác động các biện pháp kỹ thuật theo quy định. c) Rừng giống chuyển hóa từ rừng trồng: Là khu rừng trồng (từ 5 - 7 tuổi cho cây mọc nhanh, 10 - 15 tuổi cho cây mọc chậm) có sinh trưởng tốt và đồng đều, có diện tích ít nhất 3 ha đạt tiêu chuẩn cây giống, trong đó ít nhất có 20% số cây đã có hạt hữu thụ. Điều 3. Mức thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống 1. Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng: Mức thu 2.400.000/01 lần bình tuyển, công nhận. 2. Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: Mức thu 3.600.000/01 lần bình tuyển, công nhận. Điều 4. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí 1. Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Quyết định này. 2. Đối tượng nộp phí phải nộp một lần toàn bộ số tiền phí khi nộp đơn, hồ sơ yêu cầu thực hiện công việc tương ứng. 3. Cơ quan thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống được để lại 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác bình tuyển, công nhận. 4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, quản lý, sử dụng phí thu được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KIỆN TOÀN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 03/TTr-SVHTTDL ngày 06 tháng 01 năm 2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 848/TTr-SNV ngày 29 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận với những nội dung cụ thể như sau: 1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận: gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: - Văn phòng Sở. - Thanh tra Sở. - Phòng Kế hoạch - Tài chính. - Phòng Xây dựng nếp sống văn hoá và gia đình. - Phòng Tổ chức - Pháp chế (đổi tên từ Phòng Tổ chức cán bộ). - Phòng Quản lý văn hoá (đổi tên từ Phòng Nghiệp vụ văn hoá). - Phòng Quản lý di sản văn hoá (đổi tên từ Phòng Di sản văn hoá). - Phòng Quản lý thể dục thể thao (đổi tên từ Phòng Nghiệp vụ thể dục thể thao). - Phòng Quản lý du lịch (đổi tên từ Phòng Nghiệp vụ du lịch); c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: - Thư viện tỉnh. - Trung tâm Văn hoá tỉnh. - Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng. - Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao. - Ban Quản lý dự án chuyên ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch. - Đoàn Ca múa nhạc. - Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch (trường hợp nếu thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thì không thành lập Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch).
2,038
2,272
- Đoàn Nghệ thuật dân gian Chăm (đơn vị đã được thành lập theo đặc thù của tỉnh). - Trung tâm Nghiên cứu văn hoá Chăm (đơn vị đã được thành lập theo đặc thù của tỉnh). - Bảo tàng tỉnh (kiện toàn, dự kiến điều chuyển 7 viên chức và 5 hợp đồng lao động để thành lập Ban Quản lý di tích). - Ban Quản lý di tích (thành lập mới trên cơ sở điều chuyển 7 viên chức và 5 hợp đồng lao động từ Bảo tàng tỉnh). 3. Biên chế công chức, số lượng người làm việc (viên chức) và người lao động của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận: a) Biên chế công chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Số lượng người làm việc (viên chức), người lao động của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các tổ chức thuộc, trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận thực hiện các công việc sau: 1. Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận. 2. Xây dựng Đề án thành lập Ban Quản lý di tích gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận. 4. Xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định (thông qua Sở Nội vụ thẩm định). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 235/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án kiện toàn cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ký ngày 03 tháng 03 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của thành phố Cần Thơ thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (Ban hành kèm theo Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Triển khai thực hiện có hiệu quả các cam kết thương mại của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã ký với Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Kế hoạch thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Yêu cầu: Quy định cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, tạo thuận lợi trong công tác phối hợp thực hiện giữa các sở, ban ngành và các địa phương. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Tuyên truyền, phổ biến nội dung Hiệp định: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Hiệp định, các văn bản hướng dẫn thực hiện Hiệp định và kế hoạch hành động của thành phố Cần Thơ cho các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài có trụ sở kinh doanh trên địa bàn thành phố; phổ biến trên phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm… b) Tuyên truyền, phổ biến Thông tư số 52/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới. c) Phổ biến Thông tư số 56/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. 2. Thuận lợi hóa thương mại: a) Rà soát, đánh giá việc áp dụng các biện pháp đơn giản hóa thủ tục hải quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động của doanh nghiệp hai nước, bao gồm các thủ tục xuất nhập khẩu đối với hàng hóa đi bằng đường bộ tại các cửa khẩu với các tỉnh có chung biên giới với Lào (kể cả chính ngạch và tiểu ngạch); tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và công tác phối hợp thu thập số liệu thống kê xuất nhập khẩu giữa thành phố Cần Thơ và Lào. b) Thực hiện tốt, nhanh chóng công tác cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các thủ tục xác nhận, cấp giấy chứng nhận liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa thành phố Cần Thơ và Lào. 3. Xúc tiến thương mại: a) Tổ chức đoàn tham gia hội chợ Thương mại Việt - Lào định kỳ hàng năm tại thủ đô Viêng Chăn, Lào theo chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. Đẩy mạnh thực hiện các biện pháp nhằm kết nối doanh nghiệp của thành phố Cần Thơ với Lào. b) Ký kết bản ghi nhớ hợp tác lĩnh vực thương mại với một số tỉnh, thành phố của Lào. c) Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, sản phẩm của thành phố Cần Thơ trên toàn nước Lào, trong đó tập trung hơn nữa vào các thành phố lớn tại các tỉnh miền Nam và miền Bắc của Lào. d) Giới thiệu doanh nghiệp Việt Nam tham gia các hội chợ quốc tế triển lãm thương mại do Lào tổ chức trên địa bàn Lào, đồng thời, có cơ chế ưu đãi dành cho doanh nghiệp thành phố tham gia phù hợp với quy định hiện hành. 4. Hợp tác phòng chống buôn lậu: Định kỳ rà soát, nâng cao khả năng phối hợp trong công tác phòng chống buôn lậu qua các vùng biên giới Việt - Lào. 5. Thương mại dịch vụ: Nghiêm túc thực hiện các cam kết, thỏa thuận lộ trình giảm dần hoặc loại bỏ các biện pháp hạn chế hiện có đối với các dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ, tiến tới tự do hóa hoàn toàn thương mại dịch vụ giữa hai nước theo các chuẩn mực của WTO. 6. Thương mại điện tử: Tăng cường công bố thông tin, hướng dẫn thực hiện thương mại điện tử cho các cơ quan, ban ngành, hiệp hội, đoàn thể, các doanh nghiệp nhằm mục đích hỗ trợ, tạo thuận lợi thúc đẩy quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa và bảo vệ người tiêu dùng; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đào tạo và ứng dụng trong lĩnh vực thương mại điện tử cho phía Lào. 7. Hỗ trợ trong quá trình hội nhập: Tăng cường chia sẻ thông tin về việc phối hợp với các tổ chức quốc tế, các diễn đàn kinh tế, thương mại quốc tế và khu vực; hỗ trợ nguồn lực, chia sẻ kinh nghiệm về hội nhập kinh tế quốc tế. III. THỜI GIAN THỰC HIỆN Kế hoạch này thực hiện kể từ ngày được ký ban hành đến khi Hiệp định hết hiệu lực. IV. KINH PHÍ Hàng năm, cơ quan được phân công trong Kế hoạch này chủ động lập dự trù kinh phí thực hiện, gửi Sở Công Thương tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương: a) Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung Hiệp định và các nội dung liên quan đến Hiệp định (thuế suất xuất nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, thủ tục mua bán hàng hóa qua biên giới). b) Phối hợp với Cục Hải quan thành phố Cần Thơ, Cục Thống kê thành phố Cần Thơ thu thập số liệu thống kê xuất nhập khẩu giữa thành phố Cần Thơ và Lào. c) Cung cấp thông tin xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thành phố sang Lào; thực hiện các báo cáo tình hình thương mại xuất nhập khẩu sang Lào theo quy định. d) Thực hiện tốt công tác quản lý, hướng dẫn và cấp chứng nhận liên quan đến xuất nhập khẩu, xuất xứ hàng hóa sang Lào theo phân công của Bộ Công Thương.
2,055
2,273
đ) Phối hợp với các cơ quan trong công tác xúc tiến thương mại và dịch vụ xuất khẩu hàng hóa sang Lào, liên kết với các cơ quan Lào trong tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại. e) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý thương mại điện tử. g) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác quản lý thị trường, hợp tác phòng chống buôn lậu với các tỉnh, thành phố trong hoạt động xuất nhập khẩu sang Lào. 2. Sở Tài chính: a) Triển khai và tổ chức đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện Thông tư số 56/2015/TT-BCT hướng dẫn về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với các mặt hàng có xuất xứ từ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. b) Thẩm định, tham mưu đề xuất cấp kinh phí cho các hoạt động tổ chức hội thảo, hội nghị, xúc tiến thương mại và dịch vụ, thông tin và truyền thông… c) Phối hợp với Cục Hải quan thành phố Cần Thơ rà soát, đánh giá việc thực hiện các thủ tục hải quan về xuất nhập khẩu hàng hóa sang Lào, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong công tác xuất nhập khẩu hàng hóa giữa thành phố Cần Thơ và Lào. d) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và công tác phối hợp với Cục Hải quan thành phố Cần Thơ trong công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ sang Lào. 3. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Hội chợ triển lãm Cần Thơ: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và dịch vụ. Làm đầu mối tổ chức các đoàn đi giao lưu, tham quan, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm, tham dự các hội nghị, hội thảo, hội chợ thương mại và dịch vụ được tổ chức giữa hai nước. b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các hoạt động xúc tiến thương mại và dịch vụ giữa thành phố Cần Thơ và Lào. 4. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Tuyên truyền, thông tin nội dung Hiệp định và văn bản hướng dẫn có liên quan đến thương mại Việt Nam và Lào trên các các phương tiện thông tin đại chúng, báo chí, Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố. b) Quản lý và phối hợp với Sở Công Thương trong hoạt động triển lãm thương mại điện tử, hỗ trợ cho xuất nhập khẩu hàng hóa giữa thành phố Cần Thơ và Lào. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Nghiên cứu và đề xuất các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế và tiềm năng trong trồng trọt và chăn nuôi để xuất khẩu sang Lào. b) Cung cấp các thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu như báo cáo tình hình chăn nuôi, trồng trọt liên quan đến sản phẩm xuất khẩu tại địa phương; quy hoạch, kế hoạch chăn nuôi, trồng trọt liên quan đến sản phẩm xuất khẩu. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Tham mưu, đề xuất, phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý, thẩm định, phê duyệt, kiểm tra và đánh giá tiến độ các dự án đầu tư có liên quan giữa thành phố Cần Thơ và Lào. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện đầu tư sang Lào. 7. Sở Giao thông vận tải: a) Chịu trách nhiệm trong quản lý vận chuyển và lưu thông hàng hóa thông qua các hoạt động logistics của thành phố Cần Thơ với Lào bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không. b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa giữa thành phố Cần Thơ với Lào. 8. Sở Ngoại vụ: a) Soạn thảo văn bản ghi nhớ của thành phố Cần Thơ với Lào phù hợp quy định để ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế. b) Phối hợp với các cơ quan liên quan cung cấp các thông tin về thương mại của doanh nghiệp thành phố Cần Thơ cho các cơ quan đại diện ngoại giao của Lào tại Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại Lào; các Diễn đàn kinh tế thương mại quốc tế và khu vực về hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố Cần Thơ. 9. Viện Kinh tế - Xã hội: a) Tổng hợp nội dung của Hiệp định và các Thông tư, văn bản hướng dẫn, quy định có liên quan để tuyên truyền, phổ biến cho các sở, ban ngành, các địa phương. b) Lồng ghép việc triển khai Hiệp định và các quy định có liên quan vào kế hoạch tổ chức các hội nghị, hội thảo về hội nhập quốc tế của thành phố đã ban hành trong năm 2016. 10. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh thành phố Cần Thơ: Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo tạo điều kiện thuận lợi cho thanh toán và chuyển khoản qua hệ thống các ngân hàng trên địa bàn thành phố liên quan đến hoạt động thương mại và dịch vụ với Lào theo quy định hiện hành của Việt Nam và các thỏa thuận về thanh toán trong giao dịch với Lào. 11. Đề nghị Cục Hải quan thành phố Cần Thơ: Đơn giản hóa thủ tục hải quan, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động của doanh nghiệp thành phố Cần Thơ và Lào, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và công tác phối hợp thu thập số liệu thống kê xuất nhập khẩu giữa thành phố Cần Thơ và Lào. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, Sở Công Thương định kỳ kiểm tra, giám sát việc thực hiện; kịp thời phát hiện những vấn đề phát sinh để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH TẠI CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001: 2008 CỤC TRƯỞNG CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH Căn cứ Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách; Căn cứ Quyết định số 336/QĐ-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1818/QĐ-BTC ngày 29/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1973/QĐ-BTC ngày 12/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Hệ thống tài liệu quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN 9001: 2008 của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2233/QĐ-BTC ngày 04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tin học và Thống kê tài chính; Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-THTK ngày 26/3/2015 của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Cục Tin học và Thống kê tài chính; Theo đề nghị của Trưởng phòng Thống kê, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thực hiện công tác cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Cục Tin học và Thống kê tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 82/QĐ-THTK ngày 07/8/2013 của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính về việc ban hành Quy trình thực hiện công tác cấp mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Cục Tin học và Thống kê tài chính. Điều 3. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng phòng Thống kê, Trưởng phòng các phòng, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH TẠI CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/QĐ-THTK ngày 14/4/2016 của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. MỤC ĐÍCH - Quy trình cấp và quản lý mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đối với các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách; Các dự án đầu tư tại giai đoạn chuẩn bị đầu tư; Các dự án đầu tư tại giai đoạn thực hiện dự án; Đăng ký bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư; Đăng ký thay đổi thông tin về mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách là quy trình được chuẩn hóa về trình tự, thủ tục, yêu cầu các bước tiếp nhận, xử lý và cấp mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách thực hiện tại Cục Tin học và Thống kê tài chính (sau đây gọi tắt là Cục); - Mục đích của việc ban hành quy trình nhằm tạo điều kiện thuận lợi, đơn giản, nhanh chóng, công khai, minh bạch cho cơ quan, tổ chức tới đăng ký mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Cục Tin học và Thống kê tài chính; Nâng cao hiệu quả của dịch vụ hành chính công; chuẩn hóa các quy trình quản lý nội bộ và cải cách hành chính áp dụng tại Cục Tin học và Thống kê tài chính. 2. PHẠM VI ÁP DỤNG - Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức tới đăng ký cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Cục Tin học và Thống kê tài chính. - Lãnh đạo Cục Tin học và Thống kê tài chính. - Các Phòng, Trung tâm thuộc Cục Tin học và Thống kê tài chính. - Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cục Tin học và Thống kê tài chính được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách. 3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 - Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách. - Quyết định số 336/QĐ-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính. - Các văn bản pháp quy liên quan khác đề cập tại mục 5.9 4. ĐỊNH NGHĨA/ VIẾT TẮT 4.1. Từ viết tắt: - DVC: Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số đơn vị quan hệ với ngân sách
2,063
2,274
- ĐVSDNS: Đơn vị sử dụng ngân sách. - ĐKMS: Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách. - GCNĐT: Giấy chứng nhận cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử. - MSĐVQHNS: Mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách. - NS: Ngân sách. - THTK: Cục Tin học và Thống kê tài chính. - LĐ: Lãnh đạo phòng quản lý cấp mã số. 4.2. Thuật ngữ: - Quy trình cấp mã số: Là trình tự, yêu cầu, thủ tục, các bước tiếp nhận hồ sơ, xử lý, lưu trữ hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thực hiện tại Cục Tin học và Thống kê tài chính. - Phòng quản lý cấp mã số: Là Phòng Thống kê được Cục giao nhiệm vụ thực hiện cấp mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Cục Tin học và Thống kê tài chính. - Phần mềm cấp mã số ĐVQHNS là phần mềm nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký và cấp mã số ĐVQHNS do Bộ Tài chính chủ trì xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký mã số ĐVQHNS. - Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS (Dịch vụ công trực tuyến) là dịch vụ hành chính công của Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố được cung cấp cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách trên môi trường mạng để tổ chức thực hiện đăng ký mã số ĐVQHNS trực tuyến; thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử; truy cập tra cứu thông tin hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS và các nội dung khác phục vụ công tác đăng ký và cấp mã số ĐVQHNS. 5. NỘI DUNG QUY TRÌNH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5.9.1. Quy trình xử lý tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký cấp mã số nộp theo phương thức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính 5.9.1.1. Lưu đồ quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5.9.1.2. Giải thích lưu đồ thực hiện: ● Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ ĐKMS a. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, đơn vị đến ĐKMS trực tiếp tại Cục Tin học và Thống kê tài chính. - Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS, cán bộ cấp mã số tiếp nhận hồ sơ ĐKMS thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. + Nếu hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS đầy đủ, hợp lệ thì lập Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS theo Mẫu số 09-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 để gửi người nộp hồ sơ và thực hiện bước 2. + Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đầy đủ, thì vẫn tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn, đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. + Nếu hồ sơ không hợp lệ, thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoàn chỉnh để nộp lại hồ sơ. - Sau khi kiểm tra về tính hợp lệ của hồ sơ, cán bộ cấp mã thực hiện truy cập vào Phần mềm cấp mã số ĐVQHNS để gửi thông báo về tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến. Yêu cầu về kết quả thực hiện: - Kiểm tra hồ sơ ĐKMS cho đơn vị phải thực hiện đầy đủ, chính xác theo quy định Thông tư số 185/2015/TT-BTC . - Trong giấy biên nhận hồ sơ ghi rõ tình trạng hồ sơ đủ thủ tục theo quy định hay không. Nếu hồ sơ ĐKMS của đơn vị còn thiếu thì phải ghi rõ trong giấy biên nhận hồ sơ những nội dung trong hồ sơ cần bổ sung, hoàn chỉnh. - Các hồ sơ ĐKMS phải được tiếp nhận xử lý ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ và phải thông báo về tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến. Thời hạn xử lý hồ sơ phải thực hiện đúng theo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). - Cán bộ cấp mã số khi tiếp xúc với người đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị đến đăng ký mã số phải nhiệt tình, tận tụy với công việc; thông thạo nghiệp vụ, xử lý công việc tuân thủ đúng quy trình, thủ tục quy định; văn minh lịch sự trong hoạt động và ứng xử. - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện tiếp nhận đầy đủ, phản hồi nhanh chóng, giải quyết khẩn trương các ý kiến của đơn vị đóng góp, khiếu nại về công tác cấp mã số (nếu có). b. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ ĐKMS qua đường bưu chính - Hàng ngày bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Cục tiếp nhận hồ sơ ĐKMS do các Cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến qua đường bưu chính thực hiện đóng số ngày đến, số công văn đến trên hồ sơ và chuyển trực tiếp đến bộ phận cấp mã số thuộc phòng Thống kê. (Hồ sơ ĐKMS qua đường công văn không phải trình Lãnh đạo Cục theo quy trình quản lý công văn đến). Thời điểm bộ phận văn thư chuyển hồ sơ tới bộ phận cấp mã số vào 10h30 buổi sáng và 16h00 buổi chiều. - Cán bộ cấp mã số sau khi tiếp nhận hồ sơ ĐKMS từ bộ phận văn thư của Văn phòng Cục chuyển đến cần thực hiện: + Nếu hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS đầy đủ, hợp lệ thì thực hiện bước 2. + Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đầy đủ, thì vẫn tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn, đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. + Nếu hồ sơ không hợp lệ, thì hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ hợp lệ để nộp lại hồ sơ. - Sau khi kiểm tra về tính hợp lệ của hồ sơ, cán bộ cấp mã thực hiện truy cập vào Phần mềm cấp mã số ĐVQHNS để gửi thông báo về tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến. Yêu cầu về kết quả thực hiện: - Kiểm tra hồ sơ ĐKMS cho đơn vị phải thực hiện đầy đủ, chính xác theo quy định của Thông tư số 185/2015/TT-BTC . - Các hồ sơ ĐKMS phải được tiếp nhận xử lý ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ và phải thông báo về tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến. Thời hạn xử lý hồ sơ phải thực hiện đúng theo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). - Nếu hồ sơ nộp qua đường bưu chính không đầy đủ, không hợp lệ cán bộ cấp mã phải chủ động liên hệ, hướng dẫn đơn vị theo điện thoại liên hệ ghi trong Tờ khai đăng ký mã số. - Cán bộ cấp mã số khi hướng dẫn các đơn vị nộp bổ sung hồ sơ, nộp lại hồ sơ qua điện thoại phải nhiệt tình, tận tụy với công việc; thông thạo nghiệp vụ, xử lý công việc tuân thủ đúng quy trình, thủ tục quy định; văn minh lịch sự trong hoạt động và ứng xử. - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện tiếp nhận đầy đủ, phản hồi nhanh chóng, giải quyết khẩn trương các ý kiến của đơn vị đóng góp, khiếu nại về công tác cấp mã số (nếu có). ● Bước 2: Lập phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc Cán bộ cấp mã số sau khi tiếp nhận hồ sơ ĐKMS phải tiến hành các công việc sau: - Lập Phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc theo mẫu số MB.01 tại Phụ lục 2. Nội dung Phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc và ghi đầy đủ các thông tin như sau: + Tên đơn vị/Tên dự án đầu tư. + Thông tin về người đại diện đơn vị đăng ký mã số ĐVQHNS: Họ và tên; Điện thoại; Email. + Tình trạng hồ sơ: Hồ sơ hợp lệ, đầy đủ/Hồ sơ hợp lệ nhưng không đầy đủ/ Hồ sơ không hợp lệ. + Liệt kê danh mục tài liệu trong thành phần hồ sơ ĐKMS. + Đề xuất ý kiến của cán bộ cấp mã về mã số dự kiến cấp hoặc phương án xử lý hồ sơ kèm chữ ký của cán bộ cấp mã số. - Truy cập vào Phần mềm cấp mã số để thực hiện nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS và số hóa các văn bản trong thành phần hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS vào Phần mềm cấp mã số ĐVQHNS. - Thực hiện kiểm tra việc hệ thống tự tạo tài khoản truy cập hệ thống Dịch vụ công trực tuyến cho người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký mã số truy cập vào hệ thống Dịch vụ công trực tuyến cấp mã số theo quy định tại khoản 3, Điều 9 Thông tư số 185/2015/TT-BTC. Tài khoản đăng nhập trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến dùng để tra cứu thông tin về tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ, kết quả cấp mã số ĐVQHNS. Tài khoản đăng nhập được hệ thống tự động gửi qua địa chỉ email và tin nhắn trên điện thoại di động của người đại diện đơn vị đến nộp hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS được ghi trong Tờ khai đăng ký mã số. Yêu cầu về kết quả thực hiện: - Cán bộ cấp mã số sau khi tiếp nhận hồ sơ ĐKMS đều phải thực hiện lập Phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc. - Cán bộ cấp mã số phải chịu trách nhiệm về đề xuất xử lý hồ sơ của cơ quan tổ chức đến đăng ký cấp MSĐVQHNS. - Thời gian nhập thông tin trong hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS, số hóa các văn bản trong thành phần hồ sơ và lập Phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc phải đảm bảo thực hiện không quá thời hạn xử lý hồ sơ theo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). ● Bước 3: Xử lý kiểm duyệt hồ sơ đăng ký mã số - Sau khi hoàn thành lập Phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc, cán bộ cấp mã số tập hợp hồ sơ, báo cáo ý kiến xử lý hồ sơ ĐKMS với Lãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số (qua Phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc). - Khi tiếp nhận Phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc từ cán bộ cấp mã số, Lãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số có trách nhiệm xem xét kiểm tra hồ sơ ĐKMS, cho ý kiến về đề xuất của cán bộ cấp mã số về mã số dự kiến cấp hoặc phương án xử lý hồ sơ của cán bộ cấp mã số trên phiếu trình giải quyết công việc (kèm theo chữ ký của Lãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số).
2,081
2,275
- Chuyển trả hồ sơ và Phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc cho cán bộ cấp mã số để thực hiện trình Lãnh đạo Cục phê duyệt. Yêu cầu về kết quả thực hiện: - Phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc phải có chữ ký của cán bộ cấp mã số khi tiếp nhận, xử lý hồ sơ ĐKMS và chữ ký của Lãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số kèm theo ý kiến đề nghị giải quyết công việc. - Tổng thời gian cán bộ cấp mã số xử lý hồ sơ và Lãnh đạo Phòng kiểm duyệt hồ sơ phải đảm bảo thực hiện không quá thời hạn xử lý hồ sơ theo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). ● Bước 4: Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ cấp mã số - Sau khi hoàn thành Bước 3, cán bộ cấp mã số tập hợp hồ sơ đã có ý kiến của Lãnh đạo Phòng, kèm theo bản in Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử dự kiến cấp cho đơn vị để trình Lãnh đạo Cục phụ trách phê duyệt việc cấp mã số. - Thời gian trình Lãnh đạo Cục vào 10h30 buổi sáng và 16h00 buổi chiều. - Lãnh đạo Cục sau khi nhận hồ sơ trình cấp mã số thực hiện xem xét phê duyệt việc cấp mã số trên Phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc (kèm theo chữ ký của Lãnh đạo Cục). - Trường hợp Lãnh đạo Cục phụ trách đi công tác hoặc vì lý do khác không có mặt ở cơ quan trong ngày thì Hồ sơ cấp mã số sẽ được được trình lên Cục trưởng (hoặc Lãnh đạo Cục được Cục trưởng ủy quyền giải quyết công việc khi Cục trưởng đi công tác) xem xét phê duyệt cấp mã số. Yêu cầu về kết quả thực hiện: - Tổng thời gian cán bộ cấp mã số xử lý hồ sơ và Lãnh đạo Phòng kiểm duyệt hồ sơ, Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ cấp mã số phải đảm bảo thực hiện không quá thời hạn xử lý hồ sơ theo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). ● Bước 5: Trả kết quả đăng ký mã số - Sau khi Lãnh đạo Cục phê duyệt cấp mã số, cán bộ cấp mã số thực hiện: + Trả giấy chứng nhận MSĐVQHNS cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị đến đăng ký cấp MSĐVQHNS theo nội dung và thời gian ghi trên Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS hoặc trả qua đường bưu chính qua bộ phận văn thư - Văn phòng Cục. + Truy cập vào Phần mềm cấp mã số ĐVQHNS để gửi thông báo về kết quả cấp mã số trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến. Yêu cầu về kết quả thực hiện: - Tổng thời gian xử lý cấp xong mã số phải đảm bảo thực hiện không quá thời hạn xử lý hồ sơ theo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). - Nếu đơn vị nhận giấy chứng nhận trực tiếp tại Cục thì thực hiện ký nhận vào sổ theo dõi cấp MSĐVQHNS. Nếu hồ sơ ĐKMS gửi qua đường công văn thì giấy chứng nhận MSĐVQHNS sẽ gửi lại qua đường công văn. - Kết quả cấp mã số phải được cập nhật, thông báo trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến. Đơn vị có thể nhận và in GCNĐT trực tiếp trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến. ● Bước 6: Vào sổ theo dõi cấp mã số và lưu trữ hồ sơ a. Vào sổ theo dõi xử lý hồ sơ cấp mã số Nhập thông tin theo dõi xử lý hồ sơ ĐKMS vào Sổ theo dõi cấp MSĐVQHNS (MB.02 của Phụ lục 2) để theo dõi hồ sơ ĐKMS theo từng chương NS như sau: - Số thứ tự hồ sơ. - Ngày tiếp nhận hồ sơ. - Hình thức nhận. - Tên đơn vị/dự án đầu tư. - Đơn vị quản lý cấp trên/Chủ đầu tư. - Hiện trạng hồ sơ: Hồ sơ đủ thì đánh dấu “Đ”; thủ tục còn thiếu cần ghi rõ thiếu những loại giấy tờ nào. - Kết quả xử lý hồ sơ. - Ngày trả kết quả. - Ghi chú. Yêu cầu về kết quả thực hiện: - Thông tin của hồ sơ ĐKMS được nhập chính xác vào file mềm theo dõi cấp MSĐVQHNS. b. Lưu trữ hồ sơ Toàn bộ hồ sơ, tài liệu ĐKMS đơn vị sau khi đã hoàn thành cấp mã số đều phải ghi kết quả mã số đã cấp lên hồ sơ và phiếu theo dõi quá trình giải quyết công việc. - Cán bộ cấp mã số phải ghi rõ hiện trạng “đã cấp” và phương thức trả giấy chứng nhận, mã số ĐVQHNS, ngày trả giấy chứng nhận trên file mềm theo dõi xử lý cấp MSĐVQHNS. - Hồ sơ sau khi cấp mã được lưu vào từng cặp (file) hồ sơ để lưu trữ theo từng tháng, năm và tổ chức lưu trữ theo quy định của Bộ Tài chính về công tác lưu trữ. Yêu cầu về kết quả thực hiện: Toàn bộ hồ sơ cấp mã số đều được lưu trữ và quản lý theo quy định về công tác lưu trữ hồ sơ. 5.9.2. Quy trình xử lý tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký cấp mã số nộp theo phương thức Dịch vụ công trực tuyến 5.9.2.1. Lưu đồ quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5.9.2.2. Giải thích lưu đồ thực hiện: • Bước 1: Cấp và kiểm tra thông tin về Tài khoản người dùng Dịch vụ công trực tuyến cấp mã số - Người đại diện đơn vị đăng ký mã số ĐVQHNS truy cập vào Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính để thực hiện việc kê khai, cung cấp thông tin đăng ký Tài khoản sử dụng Dịch vụ công trực tuyến. Tài khoản đăng nhập sử dụng Dịch vụ công trực tuyến; đăng nhập hệ thống để theo dõi tiến trình giải quyết, trạng thái hồ sơ, đồng thời bổ sung, sửa đổi hồ sơ (nếu có) và thông tin phản hồi từ cơ quan cấp mã số cung cấp Dịch vụ công trực tuyến. - Việc sử dụng hệ thống dịch vụ công được quy định trong văn bản của Cục Tin học và Thống kê tài chính quy định cụ thể nội dung tiêu chuẩn xác thực, tiêu chí đăng ký Tài khoản Dịch vụ công trực tuyến. - Sau khi nhận được thông tin đăng ký sử dụng Dịch vụ công trực tuyến của đơn vị, cán bộ cấp mã số thực hiện gửi thông báo về việc chấp nhận hay không chấp nhận đăng ký sử dụng Dịch vụ công trực tuyến của đơn vị như sau: + Trường hợp chấp nhận, cán bộ cấp mã số gửi thông báo Tài khoản đăng nhập, mật khẩu đăng nhập vào địa chỉ thư điện tử và điện thoại di động của người đại diện đơn vị đã đăng ký; + Trường hợp không chấp nhận, Cơ quan Tài chính gửi thông báo cho đơn vị và nêu rõ lý do qua địa chỉ thư điện tử và điện thoại di động của người đại diện đơn vị đã đăng ký. - Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải nhập chính xác địa chỉ email và số điện thoại di động của người đại diện đơn vị đăng ký sử dụng Dịch vụ công trực tuyến cấp mã số ĐVQHNS để có thể nhận ngay khi có thông tin thông báo cấp mã số. Yêu cầu về kết quả thực hiện: - Cán bộ cấp mã số khi phê duyệt cấp Tài khoản đăng ký sử dụng Dịch vụ công trực tuyến cấp mã số phải thực hiện theo đúng quy định hướng dẫn của Cục Tin học và Thống kê tài chính. - Việc phản hồi thông tin chấp nhận hay không chấp nhận đăng ký sử dụng Dịch vụ công trực tuyến phải được thực hiện trong vòng 24h kể từ thời điểm người đại diện đơn vị thực hiện Đăng ký tài khoản. ● Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ ĐKMS trực tuyến - Cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký mã số ĐVQHNS truy cập vào Dịch vụ công trực tuyến bằng tài khoản và mật khẩu đăng nhập đã được Cục Tin học và Thống kê tài chính cấp để thực hiện kê khai, tải văn bản điện tử và gửi hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS trực tuyến. - Cán bộ cấp mã số có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trong hồ sơ trực tuyến và gửi ý kiến của mình về thông báo tình trạng tiếp nhận hồ sơ để chuyển cho Lãnh đạo phòng quản lý công tác cấp mã số. Ý kiến của cán bộ cấp mã số được ghi đầy đủ cho các trường hợp sau: + Nếu hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS đầy đủ, hợp lệ thì ghi ý kiến hồ sơ đủ điều kiện cấp mã số. + Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đầy đủ, thì ghi ý kiến tiếp nhận hồ sơ và đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ loại tài liệu còn thiếu trong hồ sơ. + Nếu hồ sơ không hợp lệ, thì ghi ý kiến hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ hợp lệ để nộp lại hồ sơ. Yêu cầu về kết quả thực hiện: - Kiểm tra hồ sơ ĐKMS cho đơn vị phải thực hiện đầy đủ, chính xác theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC . - Trong thông báo ghi ý kiến của mình, cán bộ cấp mã số phải ghi rõ về tình trạng hồ sơ đủ thủ tục theo quy định hay không. Nếu hồ sơ ĐKMS trực tuyến của đơn vị còn thiếu thì phải ghi rõ trong mục thông báo ý kiến những nội dung trong hồ sơ cần bổ sung, hoàn chỉnh. - Các hồ sơ ĐKMS phải được tiếp nhận xử lý ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ và phải thông báo về tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến. Thời hạn xử lý hồ sơ phải thực hiện đúng theo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). - Cán bộ cấp mã số khi truy cập Dịch vụ công trực tuyến phải nhiệt tình, tận tụy với công việc; thông thạo nghiệp vụ, xử lý công việc tuân thủ đúng quy trình, thủ tục quy định. - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện tiếp nhận đầy đủ, phản hồi nhanh chóng, giải quyết khẩn trương các ý kiến của đơn vị đóng góp, khiếu nại về công tác cấp mã số (nếu có). ● Bước 3: Xử lý kiểm duyệt hồ sơ đăng ký mã số và gửi thông báo về tình trạng tiếp nhận hồ sơ - Khi nhận được thông tin về hồ sơ điện tử do cán bộ cấp mã số đệ trình trên hệ thống, Lãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số thực hiện truy cập vào Phần mềm cấp mã số để rà soát, kiểm duyệt hồ sơ và gửi thông báo về tình trạng tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị.
2,067
2,276
- Thông báo tình trạng tiếp nhận xử lý hồ sơ được gửi cho đơn vị trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến và thông báo tự động gửi qua địa chỉ thư điện tử và số điện thoại di động của người đại diện đơn vị đăng ký mã số. Nội dung thông báo về tình trạng hồ sơ thực hiện như sau: + Nếu hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS đầy đủ, hợp lệ thì ghi thông báo hồ sơ đủ điều kiện cấp mã, thời gian cấp mã số. + Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đầy đủ, thì thông báo đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ loại tài liệu còn thiếu trong hồ sơ. Việc bổ sung hồ sơ còn thiếu phải được thông báo cho đơn vị bổ sung trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, nếu đơn vị không bổ sung đầy đủ hồ sơ thì hồ sơ đăng ký mã số trực tuyến của đơn vị không còn hiệu lực. + Nếu hồ sơ không hợp lệ, thì nêu rõ lý do trả lại hồ sơ và thông báo qua Dịch vụ công trực tuyến. Yêu cầu về kết quả thực hiện: - Việc theo dõi kiểm duyệt hồ sơ đăng ký mã số và gửi Thông báo về tình trạng tiếp nhận hồ sơ phải được Lãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số thực hiện ngay trong ngày nhận được hồ sơ do cán bộ cấp mã số gửi tới. - Tổng thời gian cán bộ cấp mã số xử lý hồ sơ và Lãnh đạo Phòng kiểm duyệt hồ sơ phải đảm bảo thực hiện không quá thời hạn xử lý hồ sơ theo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). ● Bước 4: Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ cấp mã số trực tuyến - Hồ sơ đủ điều kiện cấp mã số sẽ được Lãnh đạo Phòng quản lý cấp mã số đệ trình trên hệ thống trình Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ cấp mã số. Lãnh đạo Cục thực hiện truy cập vào Phần mềm cấp mã số để rà soát, kiểm duyệt hồ sơ cấp mã số để cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử cho đơn vị. - Thời gian trình Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ điện tử vào 10h30 buổi sáng và 16h00 buổi chiều. - Trường hợp Lãnh đạo Cục phụ trách đi công tác hoặc vì lý do khác không có mặt ở cơ quan trong ngày thì Hồ sơ cấp mã số sẽ được trình lên Cục trưởng (hoặc Lãnh đạo Cục được Cục trưởng ủy quyền giải quyết công việc khi Cục trưởng đi công tác) xem xét phê duyệt cấp mã số. - Sau khi hồ sơ cấp mã số trực tuyến được Lãnh đạo Cục phê duyệt, Hệ thống sẽ tự động cấp giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử cho đơn vị. - Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử được thông báo qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến hoặc qua email của người đại diện đơn vị đăng ký mã số. Yêu cầu về kết quả thực hiện: - Tổng thời gian cán bộ cấp mã số xử lý hồ sơ và Lãnh đạo Phòng kiểm duyệt hồ sơ, Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ cấp mã số trực tuyến phải đảm bảo thực hiện không quá thời hạn xử lý hồ sơ theo quy định tại mục 5.4 ở trên (không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). ● Bước 5: Vào sổ theo dõi cấp mã số và lưu trữ hồ sơ a. Vào sổ theo dõi xử lý hồ sơ cấp mã số Nhập thông tin theo dõi xử lý hồ sơ ĐKMS vào file mềm theo dõi cấp MS ĐVQHNS (MB.02 của Phụ lục 2) để theo dõi hồ sơ ĐKMS: - Số thứ tự hồ sơ. - Ngày tiếp nhận hồ sơ. - Hình thức nhận. - Tên đơn vị/dự án đầu tư. - Đơn vị quản lý cấp trên/Chủ đầu tư. - Hiện trạng hồ sơ: Hồ sơ đủ thì đánh dấu “Đ”; thủ tục còn thiếu cần ghi rõ thiếu những loại giấy tờ nào. - Kết quả xử lý hồ sơ. - Ngày trả kết quả. - Ghi chú. Yêu cầu về kết quả thực hiện: - Thông tin của hồ sơ ĐKMS được nhập chính xác vào Sổ theo dõi cấp MSĐVQHNS được đặt tên theo chương NS. - Toàn bộ quá trình đăng ký hồ sơ và xử lý cấp mã số phải được lưu trữ, cập nhật ghi chép theo dõi trong Sổ. b. Lưu trữ hồ sơ trực tuyến - Toàn bộ hồ sơ, tài liệu đăng ký mã số trực tuyến được thực hiện quản lý và lưu trữ theo các quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Yêu cầu về kết quả thực hiện: Toàn bộ hồ sơ cấp mã số trực tuyến phải được quản lý và lưu trữ theo quy định của pháp luật có liên quan. 6. BIỂU MẪU Các Biểu mẫu sử dụng tại các bước công việc. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. HỒ SƠ LƯU Hồ sơ được lưu thành bộ, gồm các loại sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 CÁC MẪU BIỂU SỬ DỤNG TẠI CÁC BƯỚC XỬ LÝ CÔNG VIỆC 1. Mẫu số 01-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 01-MSNS-BTC <jsontable name="bang_9"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH 1. Tên đơn vị:……………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 4.1. Đơn vị có được đơn vị nào giao dự toán kinh phí hoạt động không? Không □ Có □ Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị: …………………………………………………………………………………………………… 4.2. Đơn vị có giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị nào không? Không □ Có □ Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên từ 1 đến 3 đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh phí: - ………………………………………………………………………………………………….. - ………………………………………………………………………………………………….. - ………………………………………………………………………………………………….. 5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp - Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: …………………………………………………….. - Mã số đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: …………………………………………………. 6. Văn bản thành lập đơn vị - Số văn bản: ………………………………………………………………………………… - Ngày ký văn bản: …………………………………………………………………………….. - Cơ quan ra văn bản: ………………………………………………………………………… 7. Địa điểm - Tỉnh, thành phố: ……………………………………………………………………………. - Quận, huyện: ………………………………………………………………………………. - Xã, phường: …..……………………………………………………………………………. - Số nhà, đường phố: ………………………………………………………………………… 8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS - Họ và tên người đại diện: ……………………………………………………………………… - Điện thoại cơ quan: ……………………………………………………………………………. - Điện thoại di động: ……………………………………………………………………………. - Email: ……………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 3. Chương Ngân sách: Ghi rõ mã số của Chương ngân sách tương ứng của đơn vị. 4. Cấp dự toán: Ghi rõ vào ô trống cấp dự toán của đơn vị (cấp I, II, III, IV) 4.1. Trả lời câu hỏi bằng cách tích (√) vào ô □ tương ứng. Nếu chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên đơn vị đã giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị hàng năm. 4.2. Trả lời câu hỏi bằng cách tích (√) vào ô □ tương ứng. Nếu chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên những đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động hàng năm. Nếu đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho 1 đơn vị cấp dưới thì ghi tên đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho 2 đơn vị cấp dưới đề nghị ghi rõ tên 2 đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho nhiều hơn 3 đơn vị thì chỉ cần ghi tên 3 đơn vị. 5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp - Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp. - Mã đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: Ghi mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp. 6. Văn bản thành lập đơn vị - Số văn bản: Số Quyết định hoặc số văn bản thành lập đơn vị. - Ngày ký văn bản: Ngày ký Quyết định hoặc ký văn bản thành lập đơn vị. - Cơ quan ra văn bản: Tên cơ quan ra Quyết định hoặc văn bản thành lập đơn vị. 7. Địa điểm - Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành phố. - Quận, huyện: Ghi rõ tên quận/huyện/thành phố trực thuộc Tỉnh. - Xã, phường: Ghi rõ tên phường/xã/thị trấn. - Số nhà, đường phố: Ghi rõ số nhà, đường phố là địa chỉ của đơn vị (nếu có). 8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS - Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình. - Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định. - Điện thoại di động: Số điện thoại di động của người đại diện kê khai. - Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người kê khai. Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính. Lưu ý: Sau khi lập xong tờ khai đăng ký mã số và Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu và gửi về Bộ, ngành chủ quản (Vụ Kế hoạch Tài chính hoặc tương đương) xác nhận theo mẫu 07-MSNS-BTC đối với đơn vị thuộc ngân sách Trung ương; Sở, Ban, ngành chủ quản đối với đơn vị thuộc Ngân sách tỉnh; Phòng Tài chính đối với đơn vị thuộc ngân sách huyện, xã hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị. Nếu đơn vị đồng thời là đơn vị chủ quản cấp trên thì không phải xác nhận. Trường hợp các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (như các hiệp hội, đoàn thể) thì không phải xác nhận của đơn vị chủ quản, ngoài mẫu kê khai này cần bổ sung kèm theo 01 bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị. 2. Mẫu số 02-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 02-MSNS-BTC <jsontable name="bang_15"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 1. Tên dự án đầu tư: ...................................................................................................
2,111
2,277
2. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án): 2.1. Tên dự án cấp trên: ............................................................................................... 2.2. Mã dự án cấp trên: ................................................................................................ 3. Chủ đầu tư: 3.1. Tên chủ đầu tư: ..................................................................................................... 3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: .............................................................. 3.3. Địa chỉ chủ đầu tư: - Tỉnh, Thành phố: ......................................................................................................... - Quận, huyện: ……………………………………. Xã, phường: ..................................... - Số nhà, đường phố: .................................................................................................... - Điện thoại (cố định hoặc di động): .............................................................................. - Email: .......................................................................................................................... 4. Ban quản lý dự án (nếu có): 4.1. Tên Ban quản lý dự án: .......................................................................................... 4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ............................................................... 4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: - Tỉnh, Thành phố: .......................................................................................................... - Quận, huyện: ............................................................................................................... - Xã, phường: ................................................................................................................ - Số nhà, đường phố: ..................................................................................................... - Điện thoại: .................................................................................................................... - Email: ............................................................................................................................ 5. Cơ quan chủ quản cấp trên: 5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên: .............................................................................. 5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ................................................................. 6. Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: 6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn bản: .............................................................................. 6.2. Số Quyết định/văn bản: ............................................................................................ 6.3. Ngày ra Quyết định/văn bản: .................................................................................... 6.4. Người ký Quyết định/văn bản: .................................................................................. 6.5. Tổng kinh phí chuẩn bị đầu tư (nếu có): ................................................................... 6.6. Nguồn vốn: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 7. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS: 7.1. Họ và tên người đại diện: ........................................................................................ 7.2. Điện thoại cơ quan: ................................................................................................. 7.3. Điện thoại di động: ................................................................................................... 7.4. Email: ....................................................................................................................... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. Mẫu số 03-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 03-MSNS-BTC <jsontable name="bang_19"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Tên dự án đầu tư: .................................................................................................. 2. Nhóm dự án đầu tư □ Dự án quan trọng quốc gia □ Dự án nhóm B □ Dự án nhóm A □ Dự án nhóm C 3. Hình thức dự án □ Xây dựng mới □ Cải tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa 4. Hình thức quản lý thực hiện dự án <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 5. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án) 5.1. Tên dự án cấp trên: ................................................................................................. 5.2. Mã dự án cấp trên: .................................................................................................. 6. Chủ đầu tư 6.1. Tên chủ đầu tư: ....................................................................................................... 6.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ................................................................ 6.3. Địa chỉ chủ đầu tư: - Tỉnh, thành phố: ........................................................................................................... - Quận, huyện: ............................................................................................................... - Xã, phường: ................................................................................................................ - Số nhà, đường phố: .................................................................................................... - Điện thoại: ................................................................................................................... - Email: .......................................................................................................................... 7. Ban quản lý dự án (nếu có) 7.1. Tên Ban Quản lý dự án: .......................................................................................... 7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: ................................................................ 7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: - Tỉnh, thành phố: ........................................................................................................... - Quận, huyện: ................................................................................................................ - Xã, phường: ................................................................................................................. - Số nhà, đường phố: ..................................................................................................... - Điện thoại: .................................................................................................................... - Email: ........................................................................................................................... 8. Cơ quan chủ quản cấp trên 8.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên: 8.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: 9. Quyết định đầu tư 9.1. Cơ quan ra quyết định: ........................................................................................... 9.2. Số quyết định: ......................................................................................................... 9.3. Ngày quyết định: ..................................................................................................... 9.4. Người ký quyết định: ............................................................................................... 9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt: ................................................................ 9.6. Thời gian hoàn thành dự án được duyệt: ............................................................... 9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 9.8. Nguồn vốn đầu tư: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 9.9. Địa điểm thực hiện dự án: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 9.10. Ngành kinh tế (nếu có): <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 10. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS 10.1. Họ và tên người đại diện: ...................................................................................... 10.2. Điện thoại cơ quan: ............................................................................................... 10.3. Điện thoại di động: ................................................................................................ 10.4. Email: .................................................................................................................... <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 4. Mẫu số 04-MSNS-BTC: Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 04-MSNS-BTC <jsontable name="bang_27"> </jsontable> THÔNG BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tên dự án đầu tư: ........................................................................................................ Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư: ....................... Địa chỉ Chủ đầu tư: ..................................................................................................... Thông báo thay đổi/bổ sung chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư như sau: 1. Nhóm dự án đầu tư □ Dự án quan trọng quốc gia □ Dự án nhóm B □ Dự án nhóm A □ Dự án nhóm C 2. Hình thức dự án □ Xây dựng mới □ Cải tạo mở rộng □ Cải tạo sửa chữa 3. Hình thức quản lý thực hiện dự án <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 4. Quyết định đầu tư 4.1. Số quyết định: ......................................................................................................... 4.2. Cơ quan ra quyết định: ........................................................................................... 4.3. Ngày quyết định: ..................................................................................................... 4.4. Người ký quyết định: ............................................................................................... 4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện: ................................................................................... 4.6. Thời gian hoàn thành dự án: .................................................................................. 4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: .................................................................. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 4.8. Nguồn vốn đầu tư: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 4.9. Địa điểm thực hiện dự án: …………………………………………………………………. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS 5.1. Họ và tên người đại diện: ............................................................................................ 5.2. Điện thoại cơ quan: ..................................................................................................... 5.3. Điện thoại di động: ..................................................................................................... 5.4. Email: ........................................................................................................................ <jsontable name="bang_32"> </jsontable> <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 5. Mẫu số 05A-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử (Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách và các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 Bộ Tài chính). Mẫu số: 05A-MSNS-BTC <jsontable name="bang_34"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ (Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Mẫu số 05B-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách sử dụng điện tử (Dùng cho các dự án đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 05B-MSNS-BTC <jsontable name="bang_37"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ (Dùng cho dự án đầu tư) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 6. Mẫu số 06-MSNS-BTC: Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số 06-MSNS-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH 1. Tên Đơn vị/Dự án đầu tư: .......................................................................................... 2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp: .................................................................................. 3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: ........................................................................................ Đơn vị xin thông báo thay đổi thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như sau: <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 4. Thông tin về người đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS 4.1. Họ và tên người đại diện: ............................................................................................ 4.2. Điện thoại cơ quan: ..................................................................................................... 4.3. Điện thoại di động: ...................................................................................................... 4.4. Email: .......................................................................................................................... <jsontable name="bang_41"> </jsontable> <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 7. Mẫu số 07-MSNS-BTC: Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số 07-MSNS-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢNG THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH (Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận) 1. Bộ, ngành; Tỉnh/thành phố: ........................................................................................... 2. Số lượng đơn vị: ........................................................................................................... <jsontable name="bang_43"> </jsontable> <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 8. Mẫu số 09-MSNS-BTC: Giấy biên nhận Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số 09-MSNS-BTC <jsontable name="bang_45"> </jsontable> GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐVQHNS 1. Tên đơn vị: .................................................................................................................. 2. Tên đơn vị chủ quản: .................................................................................................. 3. Họ và tên cán bộ đến đăng ký: ................................................................................... 4. Tình trạng hồ sơ: □ Hồ sơ đủ □ Hồ sơ thiếu 5. Hồ sơ cần bổ sung (Nếu hồ sơ thiếu): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 6. Ngày trả Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử: ................................................. 7. Điện thoại hỗ trợ của cơ quan tài chính nơi cấp mã số ĐVQHNS: ............................ 8. Tài khoản đăng nhập Dịch vụ công tra cứu kết quả đăng ký mã số: ......................... <jsontable name="bang_46"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 1. Mẫu MB.01: Mẫu Phiếu trình giải quyết công việc <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Độ mật: Thường PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Kính gửi: Lãnh đạo Cục Vấn đề trình: Cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách <jsontable name="bang_48"> </jsontable> <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 2. Mẫu MB.02: Mẫu theo dõi cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách <jsontable name="bang_50"> </jsontable> THEO DÕI CẤP MÃ SỐ CÁC ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH <jsontable name="bang_51"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2014/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo Báo cáo thẩm định số 17/BCTĐ-STP ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Sở Tư pháp và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 91/TTr-STN&MT ngày 13 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Khoản 3, 4, 5 và 6 vào Điều 20 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam như sau: “Điều 20. Hỗ trợ khác: 3. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư. Là khoản hỗ trợ đã bao gồm: Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm; hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất và hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư. a) Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất với đất ở trong khu dân cư không được công nhận là đất ở được hỗ trợ bằng 50 % giá đất ở có cùng khu vực, vị trí theo Bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.
2,255
2,278
b) Đất nông nghiệp trong khu dân cư không cùng thửa đất có đất ở được hỗ trợ bằng 20 % (đối với khu vực đô thị); 30% (đối với khu vực nông thôn) giá đất ở trung bình của khu vực có đất nông nghiệp thu hồi theo Bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành. 4. Đất nông nghiệp trong khu dân cư được xác định theo ranh giới của thửa đất có đất ở phía ngoài cùng của thôn, xóm, tổ dân phố, điểm dân cư theo ranh giới khu dân cư của Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các xã, phường, thị trấn thành lập năm 2005. 5. Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất chỉ được nhận hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Nếu số tiền được hỗ trợ mà thấp hơn số tiền được hỗ trợ theo quy định tại Điều 16 và 17 Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam thì được tính hỗ trợ theo quy định tại Điều 16 và 17 Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam. 6. Diện tích đất nông nghiệp trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này tối đa không quá 05 lần hạn mức đất ở giao mới tối đa theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Điều 2. Xử lý những vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định: Đối với những trường hợp đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không được áp dụng theo quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NGĂN CHẶN TÌNH TRẠNG TÀU CÁ TỈNH CÀ MAU VI PHẠM VÙNG BIỂN NƯỚC NGOÀI Trong những năm qua, các cấp, các ngành đã triển khai thực hiện nhiều giải pháp ngăn chặn tàu cá và ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài, nhưng tình hình vi phạm vẫn còn tiếp tục xảy ra và diễn biến ngày càng phức tạp (riêng năm 2015, có 42 phương tiện vi phạm, tăng 17 phương tiện so với năm 2014; trong quý I năm 2016 có 07 phương tiện vi phạm). Trước tình hình đó, để thực hiện có hiệu quả việc ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng tàu cá, ngư dân của tỉnh vi phạm vùng biển nước ngoài bị bắt giữ, xử lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và các địa phương có liên quan triển khai thực hiện tốt một số nội dung chủ yếu sau: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch của Tổ Công tác 689 về việc tăng cường các biện pháp ngăn chặn tàu cá và ngư dân bị nước ngoài bắt giữ; phối hợp chặt chẽ với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện ven biển tăng cường công tác quản lý tàu cá, tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền ngư dân khai thác hải sản không vi phạm vùng biển nước ngoài; tiếp xúc, đối thoại trực tiếp với ngư dân để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và những khó khăn, vướng mắc nhằm có giải pháp xử lý phù hợp, đúng thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. - Tiếp tục phối hợp tốt với các ngành chức năng, chính quyền cơ sở để quản lý chặt chẽ những đối tượng có dấu hiệu vi phạm; tăng cường tuần tra, kiểm soát trên biển và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản, như: phạt tiền từ 50 - 70 triệu đồng đối với chủ tàu cá hoặc thuyền trưởng có hành vi cố ý đưa tàu cá, ngư dân đi khai thác thủy sản trái phép tại vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác; tước quyền sử dụng bằng thuyền trưởng, giấy phép khai thác thủy sản từ 3- 6 tháng; buộc chủ tàu hoặc thuyền trưởng chi trả kinh phí đưa công dân Việt Nam bị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài bắt giữ về nước. - Đối với các tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài bị bắt sau đó mua lại, chuộc về, trốn về, được thả về Việt Nam thì ngoài việc xử phạt theo Nghị định số 103/2013/NĐ-CP, cần tiếp tục theo dõi, giám sát chặt chẽ các phương tiện này bằng các biện pháp như: bắt buộc chủ tàu vi phạm khi có đủ điều kiện hoạt động trở lại phải lắp đặt máy thông tin liên lạc đường dài trên tàu tương thích với Trạm bờ của Chi cục Thủy sản; thuyền trưởng phải báo cáo vị trí tàu đang hoạt động hàng ngày trên biển về Trạm bờ; rút ngắn thời hạn cấp phép khai thác thủy sản; không cấp Giấy phép khai thác thủy sản cho những tàu cá vi phạm từ 02 lần trở lên; không xét cho chủ tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài được hưởng các chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản (đóng mới, nâng cấp tàu cá; bảo hiểm; vận chuyển hàng hóa;...) và các chính sách hỗ trợ khác (tính từ ngày Chỉ thị này có hiệu lực); bắt buộc tất cả các chủ tàu khai thác xa bờ phải có hợp đồng trách nhiệm với thuyền trưởng và có xác nhận của chính quyền địa phương. - Đẩy mạnh việc xây dựng, hỗ trợ và nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất trên biển để ngư dân hỗ trợ nhau trong khai thác, góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả đánh bắt, đồng thời làm nhiệm vụ bảo vệ vùng biển Việt Nam; tập huấn, tuyên truyền để nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản và thả bổ sung giống thủy sản tại một số cửa sông nội đồng, ven biển để góp phần tái tạo nguồn lợi thủy sản; giảm tỷ trọng sản lượng khai thác ven bờ, tăng tỷ trọng khai thác xa bờ; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các phương tiện khai thác thủy sản không đúng ngư trường theo giấy phép được cấp, nhất là tàu có công suất từ 20CV trở lên khai thác vùng biển ven bờ, tàu sử dụng các phương tiện, chất cấm (chất nổ, điện, công cụ kích điện, hóa chất, chất độc, mắt lưới không đúng quy định) để khai thác mang tính chất hủy diệt nguồn lợi thủy sản. - Kiện toàn lực lượng thanh tra chuyên ngành thủy sản để thực hiện tốt việc bảo vệ nguồn lợi hải sản. 2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh - Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương tuyên truyền phổ biến cho ngư dân về quản lý biên giới biển, hải đảo. - Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Ngoại vụ, Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan xử lý nghiêm các vụ việc vi phạm về xuất nhập cảnh, quản lý tàu cá, khai thác hải sản vi phạm vùng biển nước ngoài theo quy định hiện hành. - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tàu cá, nhất là các tàu cá hoạt động xa bờ. Duy trì thực hiện việc ký cam kết không khai thác hải sản vi phạm vùng biển nước ngoài đối với các thuyền trưởng, chủ tàu khai thác xa bờ. Kiên quyết không cho xuất bến đối với chủ tàu, thuyền trưởng không thực hiện việc ký cam kết, không chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước khi hoạt động trên biển. Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, nếu phát hiện tàu làm nghề cào banh lông, tàu có đánh dấu và số hiệu,... không đúng quy định thì kiên quyết không cho ra biển hoạt động; xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm; nơi nào để xảy ra vi phạm, cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, Đồn trưởng Đồn Biên phòng chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên. - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tàu cá, ngư dân bị các lực lượng của nước ngoài bắt giữ, xử lý đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền. 3. Công an tỉnh - Phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý biên giới biển, hải đảo cho ngư dân nắm, thực hiện. - Phối hợp với lực lượng Biên phòng, Sở Ngoại vụ nhanh chóng hoàn thành thủ tục đưa ngư dân bị nước ngoài trục xuất về nước; kiểm tra, xác minh trường hợp trao trả qua đường ngoại giao. - Chủ trì, phối hợp với lực lượng Biên phòng điều tra, xử lý các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc móc nối, đưa tàu đi khai thác ở vùng biển nước ngoài; mua, chuộc trái phép tàu cá bị nước ngoài bắt. - Quản lý chặt chẽ các địa bàn có tàu cá xa bờ, tàu cá đã vi phạm vùng biển nước ngoài. 4. Sở Ngoại vụ Chủ động liên hệ với Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài để kịp thời có biện pháp bảo hộ, đảm bảo sự an toàn về tính mạng và tài sản khi ngư dân của tỉnh Cà Mau bị nước ngoài bắt giữ; phối hợp với cơ quan chức năng liên quan xác minh nhân thân ngư dân và hoàn tất các thủ tục cần thiết, nhằm kịp thời báo cáo, đề nghị Bộ Ngoại giao can thiệp, đưa ngư dân về nước; cập nhật, tổng hợp kịp thời những quy định mới của các nước về việc đánh bắt, xử phạt các trường hợp xâm phạm lãnh hải của họ để phối hợp thông tin, tuyên truyền đến ngư dân trong tỉnh không vi phạm vùng biển nước ngoài.
2,031
2,279
5. Sở Tài chính Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm để Tổ Công tác 689 Cà Mau thực hiện Kế hoạch tăng cường các biện pháp ngăn chặn tàu cá và ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài, bị nước ngoài bắt giữ. 6. Ủy ban nhân dân các huyện có tàu khai thác hải sản xa bờ - Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, quyết liệt các nội dung chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường quản lý tàu cá và ngư dân hoạt động khai thác thủy sản; trong đó cần tập trung phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể,... đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về biển, phạm vi chủ quyền vùng biển Việt Nam, quản lý hoạt động khai thác hải sản. Xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi cố tình đưa tàu ra nước ngoài hoạt động khai thác hải sản trái phép. Kiểm tra, xử lý việc sản xuất, kinh doanh, vận chuyển khung cào banh lông trên địa bàn quản lý. Thông báo danh sách tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài bị bắt, xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương, nhằm nâng cao ý thức người dân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật. - Củng cố Tổ Công tác 689 cấp huyện; xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để thực hiện và phối hợp với Tổ Công tác 689 cấp tỉnh triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp ngăn chặn tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài, hợp tác khai thác không chính thức với nước ngoài. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, thị trấn tổ chức họp kiểm điểm trước dân đối với các chủ tàu vi phạm vùng biển nước ngoài. - Địa phương nào để xảy ra tình trạng tàu cá, ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm nội dung Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH “KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Quyết định số 2546/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Kế hoạch số 15/KH-BCĐ ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Ban Chỉ đạo 138/CP về triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 58/TTr-CAT-PV11 ngày 13 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai, thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020” trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 659/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Quyết định số 2546/QĐ-TTg ngày 31/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình 130/CP) trong hệ thống chính trị và toàn xã hội để tạo sự chuyển biến cơ bản về nhận thức và hành động về phòng, chống mua bán người (PCMBN), nhằm làm giảm nguy cơ mua bán người (MBN); giảm tội phạm MBN; thực hiện có hiệu quả công tác tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về. 2. Tổ chức triển khai đồng bộ các biện pháp, huy động sự tham gia của các ngành, các cấp, các tổ chức xã hội nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp, thống nhất, toàn diện trong PCMBN. 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau căn cứ nội dung Chương trình 130/CP và các Đề án có liên quan, xác định rõ trách nhiệm, tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt, thiết thực, có hiệu quả. II. NỘI DUNG TRỌNG TÂM 1. Công tác chỉ đạo, triển khai a) Hàng năm, ban hành kế hoạch chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình 130/CP. Tổ chức họp định kỳ theo Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo 138 tỉnh để đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công và xác định chương trình, kế hoạch tiếp theo. b) Nghiên cứu xây dựng các chương trình, kế hoạch để triển khai thực hiện các đề án, tiểu đề án do Bộ, ngành Trung ương ban hành, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. c) Tập trung chỉ đạo việc thực hiện tại các địa bàn trọng điểm, có nguy cơ cao xảy ra tội phạm MBN, nhằm đẩy mạnh công tác truyền thông phòng ngừa tội phạm; đấu tranh ngăn chặn làm giảm tội phạm MBN; tiếp nhận và hỗ trợ nạn nhân hòa nhập cộng đồng; rút kinh nghiệm để chỉ đạo chung trên địa bàn tỉnh. d) Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình 130/CP. 2. Công tác truyền thông phòng, chống mua bán người a) Xây dựng và duy trì thực hiện chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng phát sóng, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở về công tác PCMBN, nhất là cách thức giải quyết, ứng phó giúp cho người dân nâng cao cảnh giác và tự bảo vệ mình. b) Tổ chức thực hiện chiến lược truyền thông thay đổi hành vi tại cộng đồng dân cư, ưu tiên các địa bàn trọng điểm, phức tạp, có nguy cơ cao xảy ra tội phạm MBN. Trọng tâm là tổ chức hoạt động truyền thông tại cộng đồng, các chiến dịch truyền thông, trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong công tác PCMBN. Khảo sát, xây dựng, duy trì, nhân rộng các mô hình phòng ngừa hiệu quả về MBN; tư vấn, hỗ trợ phụ nữ, trẻ em có nguy cơ cao, nạn nhân, gia đình, cộng đồng về PCMBN. c) Tổ chức hướng dẫn công tác PCMBN, tập trung vào việc cung cấp thông tin, giám sát phát hiện và thông báo các trường hợp có nghi vấn MBN; khuyến khích đưa vào áp dụng tại các đơn vị làm dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch, kết hôn, cho nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài hoặc đưa người Việt Nam đi lao động nước ngoài theo hợp đồng lao động. d) Tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là Luật Phòng, chống mua bán người, Bộ luật Hình sự năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan nhằm nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và nhân dân để chủ động phòng ngừa, tích cực tham gia PCMBN. 3. Công tác điều tra, truy tố và xét xử tội phạm mua bán người a) Tổ chức điều tra cơ bản, chủ động nắm chắc tình hình về hoạt động tội phạm MBN và các đối tượng khác có liên quan, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tội phạm MBN. b) Điều tra, khám phá các vụ án, đường dây tội phạm MBN, truy bắt đối tượng phạm tội, giải cứu và bảo vệ nạn nhân. Hàng năm, chủ động mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm MBN trên địa bàn tỉnh, trọng tâm trên các tuyến, địa bàn trọng điểm. c) Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, lực lượng chức năng, nhất là Cảnh sát hình sự, Cảnh sát truy nã tội phạm nhằm trao đổi thông tin, thiết lập đường dây nóng, xác định đầu mối phối hợp điều tra, bắt giữ, chuyển giao, truy nã đối tượng phạm tội và giải cứu, tiếp nhận, bảo vệ nạn nhân bị mua bán. d) Các cơ quan tiến hành tố tụng phối hợp chặt chẽ trong công tác tiếp nhận, xử lý tin báo tố giác về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự vụ án MBN; lựa chọn án điểm và tổ chức phiên tòa xét xử lưu động vụ án MBN; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ nạn nhân trong quá trình tiến hành các hoạt động tố tụng hình sự, đặc biệt với nạn nhân là trẻ em. đ) Thực hiện tốt công tác thống kê số liệu tội phạm MBN. 4. Công tác tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán a) Tổng điều tra, rà soát nạn nhân bị mua bán giai đoạn 2011 - 2015, bao gồm: tự trở về, giải cứu, trao trả và số chưa giải cứu, tiếp nhận; số nghi là nạn nhân (xuất khẩu lao động, lao động thời vụ, đi du lịch, kết hôn, cho nhận con nuôi với người nước ngoài, số bỏ nhà đi khỏi địa phương không rõ lý do...). b) Tổ chức tiếp nhận, xác minh, xác định, thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân của họ và bí mật thông tin, hỗ trợ ban đầu cho nạn nhân theo quy định của pháp luật. c) Theo dõi, đôn đốc công tác thi hành án hình sự và thi hành án dân sự sau khi bản án MBN có hiệu lực pháp luật. 5. Công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật và theo dõi thi hành chính sách, pháp luật Chủ động rà soát, nghiên cứu đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ nạn nhân; quy định về điều kiện và trình tự, thủ tục thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sở bảo trợ xã hội. 6. Hợp tác, đối ngoại a) Các sở, ban, ngành tỉnh chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các hoạt động thỏa thuận hợp tác đa phương, song phương giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế khi có chủ trương của các Bộ, ngành Trung ương theo đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước. b) Tăng cường phối hợp các cơ quan chức năng của Trung ương, các tỉnh, thành phố trong nước để trao đổi thông tin, giải quyết vụ việc mua bán người, giải cứu nạn nhân bị mua bán, bắt giữ đối tượng phạm tội.
2,058
2,280
7. Công tác đào tạo, nghiên cứu a) Thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn liên ngành, chuyên sâu theo từng chuyên đề nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện công tác PCMBN, nhất là các ngành, đoàn thể: Công an, Bộ đội Biên phòng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông, Phụ nữ... b) Tổ chức chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức về PCMBN vào các chương trình học tập nội khóa, ngoại khóa, phù hợp với yêu cầu của từng cấp học, ngành học. 8. Công tác tổ chức và hậu cần đảm bảo a) Công tác tổ chức - Thường xuyên kiện toàn Ban Chỉ đạo, bổ sung, điều chỉnh Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo 138 tỉnh phù hợp với thực tiễn công tác phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh. - Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh bố trí lực lượng trong biên chế của ngành mình đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác đấu tranh chống tội phạm MBN. b) Công tác hậu cần đảm bảo Kinh phí thực hiện Chương tình 130/CP được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các sở, ngành và huyện, thành phố. Ngoài ra, được huy động từ Quỹ phòng, chống tội phạm, viện trợ và huy động nguồn hợp pháp khác. Căn cứ nhiệm vụ được giao theo quy định tại Kế hoạch này, hàng năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau lập dự toán chi ngân sách, bảo đảm các hoạt động của Chương trình 130/CP và trình cấp có thẩm quyền quyết định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành viên Ban Chỉ đạo 138 tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau căn cứ nội dung, yêu cầu tại Kế hoạch này và các Đề án thuộc Chương trình 130/CP của Bộ, ngành Trung ương, xây dựng chương trình, kế hoạch để cụ thể hóa, triển khai thực hiện ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý. 2. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ (hàng quý, 6 tháng, năm, giai đoạn) và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình 130/CP tại sở, ngành và địa phương mình về Ban Chỉ đạo 138 tỉnh (qua Phòng Tham mưu, Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Ban Chỉ đạo 138/CP, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Công an tỉnh là Cơ quan Thường trực, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo 138 tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN LỘC NINH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Công văn số 463/HĐND-KT ngày 22/12/2015 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 219/TTr-STNMT ngày 08/4/2016 và của UBND huyện Lộc Ninh tại Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 31/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Lộc Ninh với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (tiếp theo) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (tiếp theo) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (tiếp theo) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Năm 2016, huyện Lộc Ninh không còn đất chưa sử dụng. Điều 2. Sau khi kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Lộc Ninh được phê duyệt, UBND huyện Lộc Ninh có trách nhiệm: - Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. - Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; - Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN CHƠN THÀNH. Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Công văn số 463/HĐND-KT ngày 22/12/2015 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 220/TTr-STNMT ngày 08/4/2016 và của UBND huyện Chơn Thành tại Tờ trình số 19/TTr-UBND ngay 04/4/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Chơn Thành với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016. Năm 2016, huyện Chơn Thành không còn đất chưa sử dụng. Điều 2. Sau khi kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Chơn Thành được phê duyệt, UBND huyện Chơn Thành có trách nhiệm: - Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; - Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; - Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Chơn Thành và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG CHỨC CHUYÊN TRÁCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết 180/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của HĐND tỉnh về quy định hỗ trợ thu nhập cho công chức chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông (Tờ trình số 322/TTr-STTTT ngày 28/3/2016), ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (Báo cáo thẩm định số 280/BCTĐ-STP ngày 21/3/2016), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về công chức chuyên trách Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Nghệ An Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; Bãi bỏ Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 03/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An Ban hành quy định về việc thực hiện chế độ hỗ trợ thu nhập cho công chức chuyên trách Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG CHỨC CHUYÊN TRÁCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nhiệm vụ, tiêu chuẩn nghiệp vụ, hệ thống công chức chuyên trách công nghệ thông tin; quy định về đối tượng, điều kiện được hưởng hỗ trợ, nguyên tắc chi trả, nguồn kinh phí và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chế độ hỗ trợ thu nhập cho công chức chuyên trách Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Nghệ An Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Công chức chuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước (bao gồm cả cơ quan công an, quân sự) cấp tỉnh, cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. 2. Công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về Công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông. 3. Các cơ quan, đơn vị có công chức được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Hệ thống công chức chuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh. 2. Phòng Văn hóa thông tin cấp huyện là cơ quan chuyên trách công nghệ thông tin cấp huyện. 3. Đối với các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh: a) Các cơ quan, đơn vị có Phòng hoặc Trung tâm công nghệ thông tin thì Phòng hoặc Trung tâm đó là cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin.
2,070
2,281
b) Các cơ quan chưa có Phòng hoặc Trung tâm công nghệ thông tin thì ưu tiên bố trí tối thiểu 01 cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công nghệ thông tin. Điều 4. Nhiệm vụ của công chức chuyên trách công nghệ thông tin 1. Nhiệm vụ chung Tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch, các quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị mình; Quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của ngành hoặc địa phương; bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin; Xây dựng và duy trì hoạt động cổng thông tin điện tử; quản trị các phần mềm dùng chung của đơn vị; tổ chức triển khai đảm bảo kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ hành chính công; Tham mưu báo cáo, thống kê, đánh giá, phân loại kết quả ứng dụng công nghệ thông của các cơ quan, đơn vị. 2. Nhiệm vụ cụ thể a) Tham mưu trong công tác quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin: - Đề xuất, xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm về ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. - Xây dựng các văn bản để quản lý và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị gồm: + Quy định quản lý, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống mạng máy tính của cơ quan, đơn vị như: Quản lý và sử dụng thiết bị công nghệ thông tin; Quản lý và sử dụng các hệ thống thông tin: Thư điện tử công vụ, phần mềm quản lý văn bản và điều hành, phần mềm một cửa điện tử, cổng thông tin điện tử, các ứng dụng chuyên ngành; Quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng (nếu có); Các quy định về đảm bảo an toàn thông tin số;… + Quy chế làm việc của Ban biên tập cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị. + Các quy chế, quy định khác phù hợp thực tế của cơ quan để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính. - Thực hiện thống kê, đánh giá, phân loại kết quả ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông. b) Vận hành, hỗ trợ vận hành hệ thống thông tin - Quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo, hoạt động tác nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị, bảo đảm kỹ thuật, an toàn cháy nổ; an toàn, an ninh thông tin. - Quản trị và phối hợp với các phòng, cơ quan, đơn vị liên quan duy trì hoạt động cổng thông tin điện tử; quản trị các phần mềm dùng chung; phối hợp triển khai, hỗ trợ bảo đảm kỹ thuật trong hoạt động của hệ thống mạng nội bộ, máy tính, máy chủ và các thiết bị công nghệ thông tin – truyền thông; hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ hành chính công của cơ quan, đơn vị; - Bảo trì, nâng cấp: hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu và phần mềm thuộc diện quản lý của cơ quan, đơn vị; - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị. - Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất (khi có yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên) về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị. c) Thực hiện các nhiệm vụ công nghệ thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ quản. Điều 5. Quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức chuyên trách công nghệ thông tin Ngoài việc đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ chung được quy định tại Thông tư 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính, công chức chuyên trách công nghệ thông tin phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Nắm vững các chủ trương, chính sách, các kế hoạch phát triển công nghệ thông tin của ngành, tỉnh, quốc gia. b) Nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước theo Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 và quy định chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông. c) Xác định rõ mục tiêu, đối tượng quản lý; nắm vững các hệ thống thông tin, các nguyên tắc, cơ chế quản lý liên quan. d) Tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên ngành, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công nghệ thông tin do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức. e) Tổ chức phối hợp hiệu quả với các bộ phận, phòng, cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Điều 6. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ hỗ trợ của công chức chuyên trách công nghệ thông tin 1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ thu nhập a) Công chức chuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước (bao gồm cả cơ quan công an, quân sự) cấp tỉnh, cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. b) Công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về Công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Các trường hợp không được hưởng: Các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều này không được hưởng hỗ trợ thu nhập trong các trường hợp sau: a) Nghỉ hưu, thôi việc. b) Miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc được luân chuyển, điều động, biệt phái sang các phòng, ban, bộ phận hoặc cơ quan khác mà không còn làm nhiệm vụ chuyên trách công nghệ thông tin. c) Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại Khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ và lực lượng vũ trang. d) Thời gian đi học tập trung trong nước liên tục từ 06 tháng trở lên. e) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên. g) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. h) Thời gian bị tạm đình chỉ, đình chỉ công tác. i) Thực hiện kiêm nhiệm/bán chuyên trách công nghệ thông tin. k) Đang được hưởng các chế độ phụ cấp đặc thù khác. 3. Điều kiện, tiêu chuẩn được hưởng hỗ trợ thu nhập. Ngoài các tiêu chuẩn nghiệp vụ được quy định tại Điều 5 Quy định này, công chức chuyên trách công nghệ thông tin được hưởng hỗ trợ thu nhập phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau: a) Có Văn bằng (từ cao đẳng trở lên) và các chứng chỉ (nếu có) về chuyên ngành công nghệ thông tin hoặc tương đương. b) Quyết định biên chế công chức của cơ quan có thẩm quyền c) Quyết định bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ công chức chuyên trách công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị trên cơ sở đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quyết định bổ nhiệm vào các vị trí quản lý nhà nước về công nghệ thông tin của cơ quan chủ quản (đối với các công chức thuộc Sở Thông tin và Truyền thông). d) Văn bản đánh giá kết quả thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên trách công nghệ thông tin theo các nội dung quy định tại Điều 4 Quy định này, có xác nhận của Lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý. Điều 7. Mức hỗ trợ thu nhập Mức hỗ trợ thu nhập là 700.000đ/người/tháng. Điều 8. Nguyên tắc chi trả Chi trả hỗ trợ thu nhập được trả cùng với tiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Điều 9. Nguồn kinh phí Kinh phí chi trả hỗ trợ thu nhập cho công chức chuyên trách công nghệ thông tin do ngân sách tỉnh đảm bảo và được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh: a) Ưu tiên bố trí đủ công chức chuyên trách về ứng dụng công nghệ thông tin, phù hợp với kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị; quản lý công chức chuyên trách về ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định quản lý cán bộ, công chức. b) Trên cơ sở đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nhiệm vụ của công chức chuyên trách công nghệ thông tin được quy định tại Điều 4 Quy định này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định cụ thể nhiệm vụ của công chức chuyên trách công nghệ thông tin phù hợp tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị. Ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ cho công chức chuyên trách công nghệ thông tin. c) Tạo điều kiện cho công chức chuyên trách công nghệ thông tin tham gia đầy đủ các đợt tập huấn về công nghệ thông tin do cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan cấp trên tổ chức hoặc cử đi đào tạo nghiệp vụ theo các chương trình phù hợp. d) Thường xuyên chỉ đạo, giám sát và đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của công chức chuyên trách công nghệ thông tin đối với các nhiệm vụ được giao và xét khen thưởng đối với công chức chuyên trách công nghệ thông tin có thành tích xuất sắc trong việc thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị. e) Trước ngày 30 tháng 9 hằng năm, cung cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) các văn bản, tài liệu liên quan quy định tại Khoản 3, Điều 6 Quy định này để phục vụ cho việc thẩm định đối tượng được hưởng hỗ trợ thu nhập. g) Hàng năm, căn cứ vào Quy định tại quyết định này và Quyết định phê duyệt danh sách các đối tượng được hưởng hỗ trợ thu nhập của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị lập dự toán hỗ trợ thu nhập cho công chức chuyên trách công nghệ thông tin cùng với dự toán chi ngân sách năm sau của cơ quan, đơn vị mình và gửi cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, tổng hợp và chịu trách nhiệm chi trả, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ thu nhập đúng đối tượng, đúng chế độ.
2,066
2,282
h) Khi có thay đổi về đối tượng được hưởng hỗ trợ thu nhập phải báo ngay Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) để kịp thời xử lý. 2. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện Quy định tại Quyết định này đến tất cả các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. b) Có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin đáp ứng nhiệm vụ được giao theo Điều 4, Quy định này. c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hàng năm rà soát đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác của đội ngũ công chức làm chuyên trách công nghệ thông tin để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách các đối tượng được hưởng hỗ trợ thu nhập trên địa bàn toàn tỉnh trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị. 3. Sở Nội vụ: a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông rà soát, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng hỗ trợ thu nhập. b) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định này tại các cơ quan, đơn vị. 4. Sở Tài chính: a) Hàng năm, căn cứ Quy định tại Quyết định này và Quyết định phê duyệt danh sách các đối tượng được hưởng hỗ trợ thu nhập của Ủy ban nhân dân tỉnh, trên cơ sở dự toán của các cơ quan, đơn vị, Sở Tài chính thẩm định, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí ngân sách hằng năm cho các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. b) Có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong việc lập dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ thu nhập cho công chức chuyên trách công nghệ thông tin. Điều 11. Điều khoản thi hành Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động nhiệm kỳ 2011 - 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau: 1. Quan Điểm chỉ đạo a) Phòng, chống tội phạm là một trong những nhiệm vụ trọng yếu, cấp bách, thường xuyên, liên tục và lâu dài nhằm thực hiện Hiến pháp, pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành, góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng, sự quản lý, chỉ đạo Điều hành thống nhất của Nhà nước. Công tác phòng, chống tội phạm phải gắn với các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. b) Phòng, chống tội phạm là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân, trong đó các cơ quan chức năng làm nòng cốt, vai trò, trách nhiệm người đứng đầu các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và nhân dân tích cực tham gia có hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; đề cao vai trò, trách nhiệm và tính chủ động, sáng tạo của Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức đoàn thể, quần chúng nhân dân. c) Tập trung lực lượng, sử dụng tổng hợp các biện pháp, chủ động phòng ngừa, tích cực đấu tranh ngăn chặn tội phạm, trong đó lấy phòng ngừa là chính; kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa xã hội với phòng ngừa nghiệp vụ; kịp thời khắc phục những tồn tại hạn chế, làm rõ nguyên nhân, Điều kiện phát sinh tội phạm; coi trọng công tác phòng ngừa xã hội từ cộng đồng, gia đình và ngay từ cơ sở; tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao cảnh giác, ý thức trách nhiệm chấp hành pháp luật, tích cực, tự giác tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm. Chủ động tấn công trấn áp tội phạm, kịp thời phát hiện, Điều tra, xử lý nghiêm minh mọi hành vi phạm tội, gắn với tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, không để oan, sai, lọt tội phạm, nghiêm cấm bức cung, nhục hình. d) Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác với cơ quan thực thi pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế nhằm huy động mọi nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống tội phạm, trong đó chú trọng phát huy nội lực, gắn với tranh thủ tối đa các nguồn lực khác; đẩy mạnh xã hội hóa công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu chung - Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân tôn trọng, chấp hành pháp luật, nhằm xây dựng xã hội an ninh, an toàn, trật tự, văn minh, nề nếp và thân thiện. - Kịp thời làm rõ nguyên nhân, khắc phục những tồn tại hạn chế, khó khăn, bất cập và Điều kiện nảy sinh tội phạm. Xử lý kịp thời, dứt Điểm các vụ việc phức tạp nảy sinh về an ninh, trật tự ngay từ cơ sở, thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật, tạo sự đồng thuận trong nhân dân. - Đẩy lùi tội phạm và tệ nạn xã hội, trước mắt kéo giảm các loại tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, không để tội phạm lộng hành, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phục vụ đắc lực nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật phòng, chống tội phạm; tiếp thu có chọn lọc tính tích cực các hương ước, quy tắc của cộng đồng dân cư trong phòng, chống tội phạm và đảm bảo an ninh, trật tự cơ sở. b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 - Đẩy lùi tội phạm và tệ nạn xã hội, phấn đấu đến năm 2020 giảm từ 3 - 5% tổng số vụ phạm tội hình sự so với năm 2016. - Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm về kinh tế, tham nhũng, ma túy, môi trường, tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên, tội phạm liên quan trực tiếp đến sự suy thoái đạo đức gia đình, xã hội... Tỷ lệ Điều tra, khám phá các loại tội phạm đạt từ 75% trở lên, các tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đạt 95% trở lên trên tổng số án khởi tố. Hàng năm, bắt giữ, vận động đầu thú 30% số đối tượng truy nã (trong đó trên 40% số đối tượng truy nã mới phát sinh). - Giảm tỷ lệ tái phạm tội trong số người chấp hành xong án phạt tù xuống dưới 15%; ít nhất 50% số khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chí “An toàn về an ninh, trật tự”; chuyển hóa thành công 60% địa bàn được xác định là trọng Điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội. - Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán và cán bộ làm công tác thi hành án hình sự nhất là ở cấp huyện; đảm bảo nguồn lực (nhân lực, vật lực) cho việc tổ chức ghi âm, ghi hình theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 theo lộ trình quy định. c) Mục tiêu định hướng đến năm 2030 Trên cơ sở tổng kết đánh giá thực hiện các Mục tiêu cụ thể đến năm 2020, xác định nhiệm vụ trọng tâm để tập trung đầu tư nguồn lực, thực hiện đồng bộ các giải pháp củng cố, duy trì các Mục tiêu đạt được, xác định Mục tiêu, nhiệm vụ nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm trong từng giai đoạn 05 năm, với định hướng sau: - Tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn tội phạm, giảm các loại trọng án, giảm tội phạm ở các địa bàn trọng Điểm, góp phần xây dựng xã hội an toàn, ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đất nước. - Xây dựng một xã hội trật tự, văn minh, mọi công dân có ý thức tôn trọng, tự giác tuân thủ pháp luật, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tội phạm. - Nâng cao hiệu quả công tác Điều tra, truy tố, xét xử tội phạm, đảm bảo “đúng người, đúng tội, đúng pháp luật”, không để xảy ra oan, sai trong hoạt động tố tụng hình sự. 3. Nhiệm vụ và giải pháp a) Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, quản lý, Điều hành của thủ trưởng các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác phòng, chống tội phạm. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, chương trình hành động của Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm; xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, phân bổ ngân sách bảo đảm các Điều kiện về cơ sở vật chất, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị nghiệp vụ cho công tác phòng, chống tội phạm. Nâng cao vai trò trách nhiệm, xử lý nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương để xảy ra tình hình tội phạm phức tạp, kéo dài, hoạt động lộng hành hoặc bao che cho tội phạm. Đẩy nhanh tiến độ đổi mới, cải cách hành chính, cải cách tư pháp; xây dựng cơ chế Điều hành, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện chiến lược cải cách hành chính, cải cách tư pháp thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
2,037
2,283
Tăng cường, hoàn thiện mối quan hệ phối hợp liên ngành trong phòng, chống tội phạm. Thường xuyên trao đổi thông tin tội phạm và phương thức, thủ đoạn hoạt động mới của các loại tội phạm để có đối sách kịp thời, hiệu quả trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Nắm chắc diễn biến, đánh giá, thống kê chính xác về tình hình tội phạm; tiếp tục hoàn thiện, đổi mới công tác thông tin, thống kê tội phạm, xây dựng; bổ sung hệ thống thống kê công tác xử lý vi phạm hành chính. Thường xuyên tổng kết, nghiên cứu, xây dựng các luận cứ khoa học về tội phạm, dự báo về tình hình phạm tội hàng năm, giữa kỳ và từng giai đoạn để Điều chỉnh, bổ sung các Mục tiêu, giải pháp, chính sách cho phù hợp yêu cầu thực tiễn. b) Nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm của hệ thống chính trị và cộng đồng - Đổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách kinh tế, xã hội góp phần bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm Gắn việc hoạch định, thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, xã hội với công tác phòng, chống tội phạm, khắc phục sơ hở, thiếu sót mà tội phạm có thể lợi dụng hoạt động. Đặc biệt trong quá trình hoạch định, thực hiện các chính sách kinh tế như: Góp vốn, cho vay vốn đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, các dự án đầu tư của nước ngoài, chính sách tái cơ cấu kinh tế, tái cơ cấu doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp cần công khai, minh bạch, có giám sát chặt chẽ của cơ quan tài chính, kiểm toán để tránh tình trạng tài sản nhà nước bị thất thoát; cần có cơ chế, chính sách quản lý chặt chẽ hoạt động của các ngân hàng thương mại; thị trường vốn; thị trường chứng khoán, bất động sản; đổi mới các chính sách tạm nhập, tái xuất; chính sách về thuế, chính sách quản lý đất đai... Nghiên cứu đổi mới các chính sách xã hội liên quan đến phòng, chống tội phạm, như: Chính sách giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách tôn giáo, chính sách dân tộc, chính sách giáo dục, cảm hóa người lầm lỗi. Ban hành quy định việc thẩm định về bảo đảm yêu cầu an ninh, trật tự đối với các dự án phát triển kinh tế, xã hội trọng Điểm quốc gia. Tăng cường công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh, nhất là kiến thức về phòng, chống tội phạm cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân, nhất là cán bộ lãnh đạo, chỉ huy; coi trọng giáo dục đạo đức, pháp luật, văn hóa, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp, đưa chương trình giáo dục phòng, chống tội phạm vào các nhà trường. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, tập trung nghiên cứu dự báo, luật hóa kịp thời các hành vi nguy hiểm cho xã hội mới xuất hiện. Xây dựng, ban hành kịp thời văn bản hướng dẫn thi hành sau khi các luật, bộ luật có hiệu lực. Hoàn thiện chế độ, chính sách đặc thù đối với các cán bộ kiêm nhiệm và những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia công tác phòng, chống tội phạm. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc Đổi mới về nội dung, hình thức, biện pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phù hợp và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự trong từng thời kỳ; tập trung xây dựng và củng cố phong trào ở các địa bàn trọng Điểm, chiến lược, vùng dân tộc thiểu số, vùng tôn giáo, vùng biên giới, biển đảo, khu công nghiệp và các thành phố lớn; lồng ghép với các cuộc vận động, phong trào thi đua, chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, Ban, ngành, đoàn thể và địa phương; gắn kết thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, kịp thời phát hiện, giải quyết ngay tại cơ sở các vấn đề có liên quan đến lợi ích chính đáng của người dân, hạn chế không để xảy ra “Điểm nóng” trong cộng đồng dân cư, góp phần củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và các cơ quan bảo vệ pháp luật. Thường xuyên cải tiến hình thức, phương pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trách nhiệm của nhân dân về phòng, chống tội phạm: Kết hợp nhiều hình thức tuyên truyền, vừa rộng rãi, vừa mở đợt tập trung, vừa tuyên truyền cá biệt; tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng, các cuộc họp của tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị, trường học, tổ dân phố, cụm dân cư. Chú trọng hình thức tuyên truyền, vận động cá biệt đối với các đối tượng có nguy cơ phạm tội, tái phạm và tại các địa bàn trọng Điểm về trật tự, an toàn xã hội. Thành lập trang thông tin điện tử phong trào toàn dân bảo vệ an ninh, trật tự. Đẩy mạnh công tác xây dựng mô hình, nhân điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; chú trọng phát triển và nâng cao chất lượng các mô hình tổ chức quần chúng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải về an ninh, trật tự ngay từ gia đình, cộng đồng dân cư, trong từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và nhà trường; thường xuyên tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, nhân rộng mô hình có hiệu quả cao, nghiên cứu xây dựng những mô hình mới phù hợp với tình hình đặc Điểm từng địa bàn. Tổ chức cho nhân dân, cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên ký cam kết xây dựng khu dân cư, xã, phường, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường “An toàn về an ninh, trật tự”. Kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, có chính sách thỏa đáng đối với những trường hợp bị thương, hy sinh hoặc thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống tội phạm. Tăng cường nguồn lực cho công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách, nhất là các lực lượng Công an xã, Dân quân tự vệ, Bảo vệ dân phố, Bảo vệ chuyên trách các cơ quan, doanh nghiệp; phát huy vai trò Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư, Trưởng Ban công tác mặt trận và các đoàn thể ở cơ sở, những người có uy tín trong dòng họ; dân tộc, tôn giáo, các vị chức sắc tiêu biểu, các điển hình... làm chỗ dựa cho nhân dân trong phòng, chống tội phạm ở cơ sở; đầu tư ngân sách, cơ sở vật chất và Điều kiện bảo đảm phục vụ công tác xây dựng phong trào. - Quản lý, giáo dục cải tạo và tái hòa nhập cộng đồng đối với người phạm tội, vi phạm pháp luật và đối tượng có nguy cơ phạm tội. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giam giữ, quản lý, giáo dục cải tạo các loại đối tượng; tập trung giáo dục cá biệt đối với số phạm nhân thường xuyên vi phạm nội quy cơ sở giam giữ, giảm tỷ lệ phạm nhân cải tạo kém. Chủ động phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sơ hở, thiếu sót trong công tác giam giữ, quản lý, giáo dục cải tạo và thực hiện chế độ, chính sách đối với các loại đối tượng giam giữ, quản lý không để phát sinh bức xúc, phản ứng tiêu cực, gây rối, chống đối tập thể, gây mất an ninh, an toàn cơ sở giam giữ, quản lý. Chủ động thực hiện các biện pháp giúp phạm nhân chuẩn bị tái hòa nhập ngay trong quá trình chấp hành án, đồng thời thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Tiếp tục đổi mới công tác giáo dục dạy nghề, truyền nghề, tạo việc làm cho phạm nhân, trại viên, học sinh. Tăng cường quản lý, giám sát chặt chẽ người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án, người được tha tù trước thời hạn có Điều kiện. Lồng ghép công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù với các chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và công tác phòng, chống tội phạm ở từng địa phương. Cân đối, bố trí nguồn lực của Trung ương và các địa phương, nguồn lực xã hội bảo đảm thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Xác định trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền, hiệu quả phối hợp của các ngành, đoàn thể, tổ chức, cá nhân trong quản lý và giám sát thi hành các hình phạt ngoài hình phạt tù, các đối tượng được áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và các đối tượng có nguy cơ phạm tội trên địa bàn. - Tăng cường hiệu lực công tác quản lý nhà nước về trật tự xã hội, tập trung quản lý nhà nước về cư trú, xuất cảnh, nhập cảnh, quản lý trong lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông, xuất bản... Đổi mới phương thức quản lý một số ngành nghề kinh doanh có Điều kiện không để tội phạm lợi dụng hoạt động, nhất là dịch vụ cầm cố, thế chấp tài sản, vũ trường, quán bar, karaoke, game, bán hàng đa cấp... Tăng cường quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Đổi mới chính sách, biện pháp quản lý và xử lý đối với các hoạt động tệ nạn xã hội (mại dâm, cờ bạc, nghiện ma túy). - Đẩy mạnh hoạt động phòng ngừa nghiệp vụ Chấn chỉnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện các biện pháp công tác nghiệp vụ, đổi mới phương pháp, nâng cao hiệu quả công tác nắm tình hình, thống kê tội phạm, chủ động nắm diễn biến tình hình hoạt động của các loại tội phạm trên các tuyến, địa bàn, lĩnh vực trọng Điểm; chủ động rà soát, lập hồ sơ quản lý đối với các đối tượng có dấu hiệu hoạt động phạm tội “đâm thuê, chém mướn”, “bảo kê”, “xiết nợ”, đòi nợ thuê, cho vay lãi nặng, cưỡng đoạt tài sản, tổ chức trái phép các hoạt động cờ bạc, cá độ thể thao, các hoạt động chuyển giá, sở hữu chéo, các hoạt động lợi dụng kinh doanh để phạm tội; các đường dây buôn lậu, mua bán và vận chuyển trái phép các chất ma túy lớn. Kịp thời lập hồ sơ đưa đối tượng vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng và cơ sở chữa bệnh bắt buộc; quản lý chặt chẽ những người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã, người đang trong giai đoạn Điều tra, truy tố, xét xử.
2,064
2,284
Chú trọng bắt, vận động đầu thú đối tượng truy nã, tập trung số đối tượng nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm. Xây dựng, nâng cao chất lượng các hoạt động tuần tra kiểm soát kết hợp với các hoạt động nghiệp vụ chủ động phòng ngừa tội phạm trên các tuyến giao thông, các địa bàn trọng Điểm, địa bàn đô thị và giáp ranh. Đẩy mạnh hoạt động phòng ngừa tội phạm theo chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng trong Quân đội, Hải quan, Kiểm lâm, Thanh tra, Quản lý thị trường…, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm; phát hiện những thiếu sót, sơ hở của chính sách, cơ chế quản lý nhà nước từ đó kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện. Phát huy vai trò của các lực lượng Cảnh sát biển, Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Công an, An ninh hàng không trong phối hợp tổ chức tuần tra, kiểm soát đường biên giới trên đất liền, trên biển, đảo, đường Bưu điện, đường Hàng không. c) Nâng cao hiệu quả tấn công trấn áp tội phạm, Điều tra, truy tố, xét xử tội phạm Xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch chuyên đề đấu tranh với các loại tội phạm nổi lên ở từng giai đoạn. Mở các đợt cao Điểm tấn công trấn áp tội phạm bảo vệ an toàn các sự kiện chính trị, văn hóa của đất nước. Thường xuyên rà soát xác định các địa bàn trọng Điểm về trật tự, an toàn xã hội để tập trung lực lượng chuyển hóa thành địa bàn không có tội phạm hoặc giảm tội phạm đến mức thấp nhất. Nâng cao chất lượng công tác Điều tra, truy tố, xét xử tội phạm, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động trinh sát và hoạt động Điều tra tố tụng hình sự; không để lọt tội phạm; không làm oan người vô tội; đảm bảo Điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh, kịp thời những vụ án lớn, dư luận xã hội quan tâm; tăng cường xét xử lưu động để răn đe tội phạm và tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Cơ quan Điều tra với Viện Kiểm sát, cơ quan Thanh tra của Chính phủ, Thanh tra của các Bộ, ngành, cơ quan thuế và Kiểm toán tập trung phát hiện, Điều tra xử lý các vụ án về kinh tế, chức vụ và tham nhũng; kịp thời xác minh, truy tìm tài sản bị chiếm đoạt, nâng cao tỷ lệ thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt. Nghiên cứu xử lý, giải quyết thu hồi tài sản được thu giữ trong quá trình phát hiện, Điều tra, truy tố, xét xử có hiệu quả nhất, nhằm tránh hư hao, thất thoát, mất giá trị khi thanh lý, đấu giá làm giảm thu cho ngân sách nhà nước. d) Hợp tác quốc tế phòng, chống tội phạm Củng cố, mở rộng phát triển quan hệ hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế, ưu tiên hợp tác với các nước láng giềng, các nước trong khối ASEAN, các nước có quan hệ truyền thống, các nước lớn và các nước công nghiệp phát triển, các nước có nhiều người Việt Nam sinh sống, lao động, học tập. Tổ chức thực hiện tốt các Điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên; tiếp tục nghiên cứu xây dựng, đàm phán, ký kết hoặc phê chuẩn các Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế song phương và đa phương nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi trong hợp tác phòng, chống tội phạm, đặc biệt là tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia. Trước mắt, nghiên cứu, đề xuất đàm phán, ký Công ước phòng, chống tội phạm giữa các nước ASEAN. Thiết lập, mở rộng hệ thống sĩ quan liên lạc ở nước ngoài phục vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm, trước mắt ở các nước có chung đường biên giới đất liền và các nước có đông người Việt Nam làm ăn, sinh sống. Tích cực tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức quốc tế về khoa học - kỹ thuật, triển khai thực hiện các dự án được tài trợ; trao đổi, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, khoa học công nghệ cho cán bộ phục vụ công tác phòng, chống tội phạm. đ) Tăng cường nguồn lực phòng, chống tội phạm Hoàn thiện về tổ chức, ưu tiên trang bị phương tiện cho các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm, nhất là tại cấp huyện và cơ sở. Có cơ chế đặc thù thu hút những người giỏi về công nghệ thông tin và các lĩnh vực chuyên môn khác tham gia các lực lượng phòng, chống tội phạm, đáp ứng yêu cầu phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ, công chức làm công tác phòng, chống tội phạm, nhất là đội ngũ cán bộ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm, kỹ thuật hình sự, giám định tư pháp. Quan tâm, đào tạo trình độ ngoại ngữ, pháp luật chuyên sâu về lĩnh vực tư pháp quốc tế cho cán bộ tư pháp, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Nghiên cứu áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào công tác phòng, chống tội phạm. Vận động xã hội hóa và tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế trang bị phương tiện cho các lực lượng trực tiếp phòng, chống tội phạm. Huy động kinh phí trong nước từ các nguồn của Trung ương, địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp, doanh nhân và nhân dân để đảm bảo đủ nguồn lực cho việc thực hiện các Mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược. Tăng cường vận động các tập thể, cá nhân đóng góp xây dựng Quỹ phòng, chống tội phạm để góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm. 4. Chương trình và các đề án triển khai thực hiện Chiến lược a) Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng Chương trình thực hiện Chiến lược trong từng giai đoạn trình Thủ tướng Chính phủ. b) Phê duyệt về nguyên tắc việc xây dựng các đề án sau đây để xây dựng chương trình, triển khai thực hiện Chiến lược: - Đề án 1: Phát động phong trào toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa giáo dục, cải tạo người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư. Cơ quan chủ trì: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Đề án 2: Phòng, chống các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia. Cơ quan chủ trì: Bộ Công an. - Đề án 3: Chuyển hóa địa bàn trọng Điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội. Cơ quan chủ trì: Bộ Công an. - Đề án 4: Tăng cường hiện đại hóa, nâng cao năng lực cho các lực lượng Điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và lực lượng trinh sát. Cơ quan chủ trì: Bộ Công an. - Đề án 5: Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống tội phạm. Cơ quan chủ trì: Bộ Công an. - Đề án 6: Tăng cường hiệu quả công tác phối hợp phòng, chống tội phạm ở khu vực biên giới, trên biển. Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng. - Đề án 7: Phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm trong các lĩnh vực tài chính, chứng khoán, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; hành vi chuyển giá, trốn thuế của các doanh nghiệp. Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính. - Đề án 8: Phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại các địa bàn, lĩnh vực trọng Điểm. Cơ quan chủ trì: Bộ Công Thương. - Đề án 9: Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng. - Đề án 10: Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong huy động, sử dụng các nguồn vốn thuộc lĩnh vực giao thông vận tải. Cơ quan chủ trì: Bộ Giao thông vận tải. - Đề án 11: Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên. Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Đề án 12: Tăng cường hiệu quả công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet. Cơ quan chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông. - Đề án 13: Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng và vấn đề “sở hữu chéo”. Cơ quan chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Đề án 14: Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch. Cơ quan chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Đề án 15: Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật tại các cơ sở y tế. Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế. 5. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện Chiến lược từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác; chú trọng kết hợp hiệu quả giữa kinh phí thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia, Chương trình Mục tiêu của từng ngành, từng địa phương. 6. Tổ chức thực hiện a) Chính phủ trực tiếp quản lý, Điều hành, chỉ đạo các cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện Chiến lược. Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ (Ban Chỉ đạo 138/CP) có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện Chiến lược. b) Bộ Công an có trách nhiệm - Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 138/CP chủ trì Điều phối, thống nhất tổ chức thực hiện Chiến lược. - Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp và phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng các chương trình, đề án được phân công. - Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược; định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện các Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các chương trình, đề án của Chiến lược, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định Điều chỉnh, bổ sung Mục tiêu, giải pháp thực hiện Chiến lược trong trường hợp cần thiết. c) Bộ Tài chính có trách nhiệm đề xuất phân bổ hợp lý kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước và hướng dẫn sử dụng, thanh quyết toán nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, đề án và nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược. d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm - Đề xuất phân bổ vốn đầu tư cho các Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện các hoạt động của Chiến lược trên cơ sở các dự án đã được phê duyệt. - Phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng các chương trình, đề án, dự án. đ) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án cụ thể hóa các Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược bằng kế hoạch, chương trình hành động, đề án để triển khai thực hiện tại Bộ, ngành, cơ quan.
2,131
2,285
e) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm - Tổ chức thực hiện Chiến lược trên địa bàn do địa phương quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan. - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động của địa phương để triển khai các nội dung của Chiến lược. - Cân đối ngân sách địa phương đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp hỗ trợ việc thực hiện Chiến lược. - Huy động các nguồn lực khác để thực hiện Chiến lược. g) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia triển khai thực hiện Chiến lược theo chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động của mình; chủ trì và phối hợp xây dựng các đề án có liên quan; phối hợp với Bộ Công an giám sát thực hiện Chiến lược. h) Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, thực hiện Chiến lược. - Phối hợp với Bộ Công an xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, đề án có liên quan. i) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện Chiến lược - Theo dõi, đánh giá, báo cáo việc thực hiện các Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược và các chương trình, đề án thực hiện theo định kỳ thống kê: Sáu tháng, một năm và cuối mỗi giai đoạn thực hiện. - Thực hiện Điều tra, khảo sát về tình hình tội phạm, về kết quả thực hiện Chiến lược; khảo sát, đo lường, đánh giá tác động tiêu cực của tình hình tội phạm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. - Xây dựng cơ chế công khai kết quả đánh giá thực trạng tình hình tội phạm và kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm ở Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-BXD ngày 25/11/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 33/TTr-SXD ngày 06/4/2016 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 230/STP-TTHC ngày 31/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 829/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: I. Lĩnh vực Quy hoạch: 1. Cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù thuộc thẩm quyền của UBND huyện. 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Căn cứ vào thông tin quy hoạch, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo các trường hợp quy định tại Điều 32 của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng gửi UBND huyện cấp giấy phép quy hoạch. Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của khu chức năng đặc thù, Quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng, đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo UBND huyện cấp giấy phép quy hoạch về nội dung giấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch hợp lệ. Bước 3: UBND huyện xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng. - Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, cơ quan quản lý quy hoạch phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. 1.2. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết) 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch; - Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch; - Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch; - Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư; - Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án. b) Số lượng hồ sơ : 01 (bộ) 1.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân huyện. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung. - Giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ. 1.8. Phí, Lệ phí: 2.000.000đ/1 giấy phép. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung (quy định tại mẫu số 1 đính kèm thủ tục). - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ (quy định tại mẫu số 2 đính kèm thủ tục). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 23/2012/TT-BXD ngày 16/02/2012 của Bộ Tài chính, về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp phép quy hoạch. Mẫu số 1 (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: …………………………………….……………….……… - Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: …………………… - Địa chỉ liên hệ: …………………………………….……………………… - Số nhà: …………… Đường …………….. Phường (xã) ………………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…… - Số điện thoại: …………………………………….……………….……… 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ………………………………… - Phường (xã) …………………… Quận (huyện) ………………………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…… - Phạm vi dự kiến đầu tư: …………………………………….…………… - Quy mô, diện tích: ……………………………………................... (ha). - Hiện trạng sử dụng đất …………………………………….……………… 3. Nội dung đầu tư: …………………………………….……………….… - Chức năng dự kiến: …………………………………….……………….… - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: …………………………………….……… 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: …………………………………….………… 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 2 (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: …………………………………….……………….……… - Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………. - Địa chỉ liên hệ: …………………………………….……………….…… - Số nhà: ……………… Đường ……………. Phường (xã) ……………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…… - Số điện thoại: …………………………………….……………….……… 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: ……………………………………. - Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) ……………………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….….. - Phạm vi ranh giới: …………………………………….……………….… - Quy mô, diện tích: …………………………………….…………… (ha). - Hiện trạng sử dụng đất …………………………………….……………… 3. Nội dung đầu tư: …………………………………….……………….… - Chức năng công trình: …………………………………….………………
2,086
2,286
- Mật độ xây dựng: ………………. % - Chiều cao công trình: …………… m. - Số tầng: …………………………… - Hệ số sử dụng đất: ……………… - Dự kiến tổng diện tích sàn: ……… m2. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: …………………………… 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. Bước 2: Cơ quan quản lý quy hoạch sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết) 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định; - Thuyết minh nội dung nhiệm vụ kèm theo các bản vẽ in màu thu nhỏ. - Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ. - Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch. - Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 2.8. Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng, về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 3. Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 3.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. Bước 2: Cơ quan quản lý quy hoạch sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết) 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án. - Thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ. - Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt. - Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án. - Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định. - Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch. - Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng. - Đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 3.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng 3.8. Phí, Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng, về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 4. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 4.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan quản lý quy hoạch sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định. - Thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ. - Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ. - Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch. - Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 4.8. Phí, Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án. 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng, về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 5. Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 5.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. Bước 2: Cơ quan quản lý quy hoạch sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. 5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án. - Thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ; - Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; - Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; - Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch. - Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng. - Đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 5.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện.
2,128
2,287
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 5.8. Phí, Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng, về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 6. Thẩm định nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 6.1.Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. Bước 2: Cơ quan quản lý quy hoạch sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định 6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định. - Thuyết minh nội dung nhiệm vụ kèm theo các bản vẽ in màu thu nhỏ. - Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ. - Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch. - Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 6.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 6.8. Phí, Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án. 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng, về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng, về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 7. Thẩm định đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 7.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. Bước 2: Cơ quan quản lý quy hoạch sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định 7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án. - Thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ. - Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt. - Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định. - Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch. - Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng. - Đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 7.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng 7.8. Phí, Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án. 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng, về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 8. Thẩm định nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 8.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. Bước 2: Cơ quan quản lý quy hoạch sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định 8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định. - Thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ. - Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan. - Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch. - Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 8.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 8.8. Phí, Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án. 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng, về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 9. Thẩm định đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 9.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. Bước 2: Cơ quan quản lý quy hoạch sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định 9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). 9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm:
2,092
2,288
- Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án. - Thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ. - Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt. - Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định. - Văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch. - Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng. - Đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 9.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không 9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 9.8. Phí, Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án. 9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không. 9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44//2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng, về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG, THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ Những năm qua, Cấp ủy, Hội đồng nhân dân, chính quyền các cấp đã quan tâm chỉ đạo sát sao công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố. Hà Nội đã triển khai thí điểm quản lý, kiểm soát an toàn thực phẩm đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố từ năm 1998 và đến nay đã triển khai ở 100% xã, phường, thị trấn, xây dựng mô hình điểm kiểm soát an toàn thực phẩm đối với thức ăn đường phố tại Phường Trung Liệt (Đống Đa) và Tuyến phố Núi Trúc (Ba Đình) và 30 tuyến phố văn minh tại 30 quận, huyện, thị xã. Triển khai đồng bộ các hoạt động và nhiều biện pháp để tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố. Qua quá trình triển khai đến nay 99% các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đã ký cam kết đảm bảo đủ điều kiện ATTP với chính quyền địa phương, kiến thức thực hành các nhóm đối tượng tăng so với năm 2013 (người quản lý tăng từ 59,1% lên 86,8%, người kinh doanh chế biến tăng từ 58% lên 82,9%, người tiêu dùng tăng từ 72,6% lên 83,5%); điều kiện cơ sở vật chất, việc chấp hành các quy định an toàn thực phẩm của chủ cơ sở được cải thiện; nhận thức về vai trò quản lý, kiểm soát của chính quyền ở phường có sự chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, bên canh những chuyển biến tích cực, công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố cũng còn một số tồn tại như: khoảng 17 % cơ sở chưa đạt các điều kiện an toàn thực phẩm; cơ sở chật hẹp, vệ sinh mặt nền chưa gọn sạch, trang thiết bị dụng cụ chưa thay thế kịp thời, việc kiểm soát nguồn gốc thực phẩm an toàn, lấn chiếm vỉa hè....Những tồn tại này làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố, gây nên bức xúc trong dư luận xã hội, nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người tiêu dùng và mất mỹ quan đô thị. * Nguyên nhân: - Nhiều chủ cơ sở chưa tuân thủ quy định đảm bảo an toàn thực phẩm vì lợi nhuận mà thiếu trách nhiệm với sức khỏe người tiêu dùng; thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của người chế biến còn hạn chế. - Không đảm bảo về cơ sở vật chất và vệ sinh môi trường: Nhiều cơ sở có địa điểm cố định thì diện tích chật hẹp, chung với nơi sinh sống của gia đình, hay lấn chiếm vỉa hè. Bán hàng rong thì không có đủ dụng cụ đảm bảo vệ sinh, bán hàng cạnh cống rãnh thoát nước... - Hoạt động thức ăn đường phố thường biến động và thay đổi chủ cơ sở, người chế biến. Do chạy theo giá cả nên cơ sở mua thực phẩm rẻ, không đảm bảo an toàn. - Ý thức một bộ phận người tiêu dùng còn dễ dãi, đơn giản trong lựa chọn cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố. - Một số chính quyền địa phương nhất là xã, phường chưa quan tâm thường xuyên, còn nể nang ngại va chạm do quen biết, nên chưa quyết liệt trong quản lý và xử phạt vi phạm. - Chưa có quy hoạch và quản lý phù hợp đối với hoạt động thức ăn đường phố. Trước thực tế đó, để tạo sự chuyển biến tích cực rõ nét trong quản lý an toàn thực phẩm đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố và văn minh đô thị, Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các cấp, các ngành liên quan khẩn trương thực hiện: 1. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã - Xây dựng kế hoạch triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố tại địa phương. Duy trì và nhân rộng mô hình điểm về thức ăn đường phố, mô hình cải thiện an toàn thực phẩm đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống tại các phường thị trấn, an toàn thực phẩm tại 30 tuyến phố văn minh đô thị. Quy định rõ trách nhiệm của chính quyền, các đơn vị chức năng trong quản lý cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố và tăng cường thanh kiểm tra, kiên quyết xử phạt khi có vi phạm an toàn thực phẩm theo phân cấp. Ban chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm quận, huyện định kỳ 6 tháng kiểm tra công tác quản lý an toàn thực phẩm của xã, phường, thị trấn. Chỉ đạo các đơn vị chức năng tăng cường kiểm tra đột xuất các cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố do xã, phường quản lý. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị trực thuộc liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai quyết liệt các công việc sau: + Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố tới các nhóm đối tượng, trọng tâm người chủ cơ sở và người chế biến. Yêu cầu các cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố thường xuyên thực hiện đầy đủ các tiêu chí an toàn thực phẩm, thu gom rác thải ngay, đảm bảo mặt nền cơ sở luôn gọn sạch không có giấy, rác; phải có tủ kính chứa đựng thực phẩm (trừ hàng rong có dụng cụ chứa đựng thực phẩm kín phù hợp đảm bảo vệ sinh) để tạo sự thay đổi rõ nét đảm bảo an toàn thực phẩm, mỹ quan và vệ sinh môi trường sạch đẹp. + Huy động cơ quan chức năng, lực lượng liên ngành phối hợp kiểm tra đảm bảo mỹ quan đô thị; kiên quyết dẹp bỏ các cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố lấn chiếm vỉa hè, lòng đường, không đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường. + Tăng cường kiểm tra các cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố. Kiên quyết xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm quy định an toàn thực phẩm, kịp thời thông báo tên các cơ sở vi phạm trên đài phát thanh xã, phường để người tiêu dùng biết không sử dụng. + Quy hoạch một số tuyến phố tập trung dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, bảo đảm các điều kiện cơ sở hạ tầng, dịch vụ công cộng để đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm. + Chủ động phòng chống ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố. 2. Sở Y tế Là cơ quan đầu mối thường trực giúp UBND Thành phố triển khai kế hoạch, hướng dẫn chuyên môn các quận, huyện, thị xã quản lý an toàn thực phẩm đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai mô hình điểm về cải thiện an toàn thực phẩm đối với dịch vụ ăn uống, hỗ trợ chuyên môn cho đơn vị tuyến dưới. Tăng cường phối hợp với đơn vị chức năng tuyến quận, huyện kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, do quận, huyện, xã, phường quản lý. 3. Công an Thành phố Chỉ đạo đơn vị trong ngành phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chức năng kiểm soát chất lượng, nguồn gốc thực phẩm đưa vào tiêu thụ tại các cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố. Phối hợp với các đơn vị chức năng tham mưu chính quyền tổ chức tuyến phố tập trung dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, dẹp bỏ các cơ sở lấn chiếm vỉa hè, bán hàng tại các địa điểm không được phép, các hàng rong cổng trường học, bệnh viện, chợ cóc chợ tạm không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. 4. Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, báo Kinh tế đô thị, các cơ quan thông tin truyền thông của Thành phố thường xuyên đưa tin về công tác quản lý an toàn thực phẩm của chính quyền quận, huyện, xã, phường; hoạt động các cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, các cơ sở đảm bảo an toàn thực phẩm, các cơ sở chưa tuân thủ các quy định an toàn thực phẩm. 5. Các sở, ngành Thành phố theo chức năng nhiệm vụ triển khai và chỉ đạo đơn vị trực thuộc thực hiện các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia công tác bảo đảm ATTP đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, phòng chống ngộ độc thực phẩm cho cộng đồng.
2,055
2,289
Hằng năm, UBND các quận, huyện, thị xã và các sở, ngành chức năng tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện công tác đảm bảo an toàn thực phẩm đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, báo cáo UBND Thành phố (gửi Sở Y tế để tổng hợp)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH TIỀN BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Bảng giá các loại đất các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc - tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 218/TTr-STNMT ngày 08 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án trên địa bàn huyện Đơn Dương; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất được phê duyệt tại Điều 1 nêu trên, giá đất theo Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đơn Dương kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng, UBND huyện Đơn Dương chỉ đạo các phòng, ban liên quan xây dựng Phương án bồi thường khi nhà nước thu hồi đất triển khai các dự án nêu trên, thực hiện phê duyệt để chi trả theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đơn Dương; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục Thuế; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./- <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TỪ NĂM HỌC 2015 - 2016 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021 TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Căn cứ Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, khóa XVII - kỳ họp thứ 15 về quy định mức học phí từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh quản lý; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức học phí từ năm học 2015 -2016 đến năm học 2020 - 2021 đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc tỉnh quản lý như sau: Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Học phí được thu 10 tháng/năm học. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường cao đẳng, trung cấp công lập thuộc tỉnh quản lý chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC LẬP DANH MỤC HỒ SƠ, LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Ngày 22 tháng 02 năm 2013 UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành văn bản số 1089/UBND-SNV về việc triển khai Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, Sau 03 năm triển khai thực hiện, qua kết quả kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ; các ý kiến đề xuất, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị cho thấy: Việc triển khai thực hiện Thông tư số 07/2012/TT-BNV đang gặp phải rất nhiều khó khăn, vướng mắc; hiệu quả triển khai thực hiện chưa cao; một số nội dung trong Thông tư chưa rõ ràng đặc biệt là đối với công tác lập Danh mục hồ sơ, lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; chất lượng hồ sơ được lập chưa đồng đều dẫn đến tình trạng tài liệu tồn đọng tích đống vẫn chưa được giải quyết triệt để. Nhằm làm rõ hơn một số nội dung trong Thông tư số 07/2012/TT-BNV, tạo sự thống nhất, đồng bộ trong việc triển khai thực hiện Thông tư, góp phần nâng cao hiệu suất và chất lượng công việc, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành hướng dẫn cụ thể như sau: I. TÁC DỤNG, Ý NGHĨA CỦA VIỆC LẬP DANH MỤC HỒ SƠ, LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN 1. Giúp quản lý các hoạt động của cơ quan, tổ chức và cá nhân thông qua hệ thống hồ sơ; nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc lập hồ sơ và quản lý hồ sơ. 2. Giúp cho cán bộ, công chức, viên chức nắm chắc thành phần, nội dung và khối lượng văn bản hình thành khi giải quyết công việc, tránh được tình trạng phân tán, thất lạc tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan. 3. Là căn cứ để lựa chọn những tài liệu có giá trị để lưu trữ và phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng. II. TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC LẬP DANH MỤC HỒ SƠ, LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN 1. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan: Chỉ đạo thực hiện công tác lập Danh mục hồ sơ, lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan đến các CCVC thuộc phạm vi quản lý. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp; Tham mưu thủ trưởng cơ quan trong việc hướng dẫn xây dựng Danh mục hồ sơ của cơ quan, lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; tham mưu thủ trưởng cơ quan trong việc bố trí kinh phí cung cấp bìa, hộp (cặp) đựng tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ công tác lập hồ sơ công việc; tổ chức thực hiện lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm để công tác lập hồ sơ trong cơ quan được tốt hơn. 3. Trách nhiệm của bộ phận văn thư, lưu trữ: - Trực tiếp xây dựng và hướng dẫn thực hiện việc xây dựng Danh mục hồ sơ, lập hồ sơ của cơ quan mình; sao gửi Danh mục hồ sơ và chuẩn bị bìa, hộp (cặp) giao cho cá nhân chịu trách nhiệm lập hồ sơ; tham mưu Chánh văn phòng hoặc Trưởng phòng hành chính - Tổng hợp trong việc lựa chọn bìa, hộp, cặp theo đúng quy định hiện hành nhằm đảm bảo đúng tiêu chuẩn khi nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan cũng như Lưu trữ lịch sử. (Bìa hồ sơ lưu trữ, hộp bảo quản tài liệu, giá bảo quản được thiết kế và in theo Tiêu chuẩn quốc gia được công bố tại Quyết định số 1687/QĐ-KHCN ngày 23/7/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia như sau: TCVN 9251:2012 - Bìa hồ sơ lưu trữ; TCVN 9252:2012 - Hộp bảo quản tài liệu lưu trữ; TCVN 9253:2012 - Giá bảo quản tài liệu); - Thu thập, bổ sung hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân vào kho Lưu trữ cơ quan theo quy định hiện hành; hoàn thiện, hoàn chỉnh hồ sơ sau khi được giao nộp vào Lưu trữ cơ quan [chỉnh sửa các thông tin trên bìa hồ sơ (nếu cần), đánh số tờ trong hồ sơ. Đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn phải viết Chứng từ kết thúc và biên mục văn bản trong hồ sơ]. 4. Các đơn vị trong cơ quan: Phối hợp với Văn phòng hoặc Phòng Hành chính - Tổng hợp trong việc lập Danh mục hồ sơ, lập hồ sơ, bảo quản và giao nộp hồ sơ, tài liệu của đơn vị vào Lưu trữ cơ quan; mỗi cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ theo chức năng, nhiệm vụ và những công việc được phân công phụ trách theo dõi, giải quyết và bàn giao hồ sơ khi có sự thay đổi về nhiệm vụ được phân công. III. HƯỚNG DẪN LẬP DANH MỤC HỒ SƠ, LẬP HỒ SƠ, GIAO NỘP HỒ SƠ VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN 1. Lập Danh mục hồ sơ (Mẫu danh mục hồ sơ Phụ lục 1) a) Căn cứ để lập Danh mục hồ sơ - Các văn bản quy định về: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế làm việc; phân công nhiệm vụ của lãnh đạo quản lý, của cán bộ, công chức, viên chức; kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan và các đơn vị trong cơ quan; - Danh mục hồ sơ của những năm trước; bảng thời hạn bảo quản tài liệu và mục lục hồ sơ của cơ quan (nếu có). b) Nội dung của lập Danh mục hồ sơ
1,989
2,290
Các đơn vị dự kiến Danh mục hồ sơ của đơn vị mình theo hướng dẫn nghiệp vụ của văn thư; văn thư tổng hợp, xây dựng dự thảo Danh mục hồ sơ của cơ quan, tổ chức; lấy ý kiến đóng góp của các đơn vị, cá nhân liên quan hoặc văn thư xây dựng Danh mục hồ sơ của đơn vị mình gửi các đơn vị, cá nhân liên quan góp ý. Trình tự các bước xây dựng Danh mục hồ sơ: Bước 1: Xây dựng khung đề mục, khung phân loại của Danh mục hồ sơ Có thể xây dựng khung đề mục Danh mục hồ sơ theo cơ cấu tổ chức (tên các đơn vị trong cơ quan, tổ chức làm đề mục lớn, các đề mục nhỏ là các vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị) hoặc theo lĩnh vực hoạt động (tên các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của cơ quan, tổ chức làm đề mục lớn các đề mục nhỏ là các vấn đề trong phạm vi một lĩnh vực hoạt động). Căn cứ tình hình thực tế của mỗi cơ quan, tổ chức để chọn khung đề mục Danh mục hồ sơ cho phù hợp. Ví dụ 1: Khung đề mục của Danh mục hồ sơ Sở Nội vụ (theo cơ cấu tổ chức) được xây dựng như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bước 2: Xác định những hồ sơ cần lập, dự kiến tiêu đề hồ sơ và đơn vị lập hoặc người lập - Xác định những hồ sơ cần lập: Dựa trên “căn cứ để lập Danh mục hồ sơ” tại Điểm a Điều 1 Mục II của Hướng dẫn này để xác định những hồ sơ cần lập - Dự kiến tiêu đề hồ sơ: Theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 - Trách nhiệm lập hồ sơ: Đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi, giải quyết công việc (hoặc chủ trì giải quyết) Ví dụ 2: Về xác định những hồ sơ cần lập, dự kiến tiêu đề hồ sơ, đơn vị/người lập <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bước 3: Dự kiến thời hạn bảo quản của hồ sơ Thời hạn bảo quản của hồ sơ được ghi theo Thông tư số 09/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Đối với hồ sơ, tài liệu của UBND cấp tỉnh, cấp huyện áp dụng theo Thông tư số 13/2011/TT-BNV ngày 24/10/2011 của Bộ Nội vụ. Bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành và Bảng thời hạn bảo quản tài liệu của cơ quan (nếu có). Ví dụ 3: Dự kiến thời hạn bảo quản tài liệu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bước 4: Đánh số, ký hiệu các đề mục và hồ sơ: Được ghi theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 Ví dụ 4: Đánh số và ký hiệu hồ sơ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bước 5: Hoàn thiện dự thảo - Trình lãnh đạo Văn phòng hoặc Phòng Hành chính - Tổng hợp để trình người đứng đầu cơ quan ký ban hành vào đầu năm. Văn thư sao chụp Danh mục hồ sơ đã được ban hành gửi các cá nhân, đơn vị có liên quan để thực hiện việc lập hồ sơ theo Danh mục; - Trong quá trình thực hiện, nếu có hồ sơ dự kiến chưa sát với thực tế thì kịp thời sửa đổi, bổ sung vào phần Danh mục hồ sơ của đơn vị mình để văn thư tổng hợp, bổ sung vào Danh mục hồ sơ của cơ quan, tổ chức. 2. CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ a) Những nguyên tắc cơ bản khi lập hồ sơ - Chỉ đưa vào hồ sơ những văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao; - Văn bản trong một hồ sơ phải hoàn chỉnh và có sự liên hệ mật thiết, hợp lý chặt chẽ, phản ánh diễn biến của công việc; - Văn bản trong hồ sơ phải bảo đảm giá trị pháp lý. Ví dụ 5: Hồ sơ việc tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy năm 2015 Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa- Vũng Tàu, gồm: - Kế hoạch tuyển sinh - Thông báo tuyển sinh; - Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh; - Quyết định thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh; - Danh sách thí sinh, đề thi, đáp án; - Biên bản thí sinh vi phạm quy chế thi; - Quyết định Danh sách thí sinh trúng tuyển; - Giấy báo nhập học. b) Nội dung và phương pháp lập hồ sơ Bước 1: Mở hồ sơ: - Mở hồ sơ là việc lấy một tờ bìa hồ sơ và ghi những thông tin ban đầu như: Ký hiệu hồ sơ, tiêu đề hồ sơ, năm mở hồ sơ. Bìa hồ sơ được thiết kế và in theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012 - Bìa hồ sơ lưu trữ (Phụ lục 2); - Mỗi cá nhân khi giải quyết công việc được giao có trách nhiệm mở hồ sơ về công việc đó (theo Danh mục hồ sơ đã ban hành, kể cả các cơ quan, tổ chức chưa ban hành Danh mục hồ sơ); - Khi mở hồ sơ, tiêu đề hồ sơ và thời hạn bảo quản có thể viết bằng bút chì, khi kết thúc và hoàn chỉnh, hồ sơ mới ghi chính thức bằng bút mực. Bước 2: Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ: Sau khi mở hồ sơ, mỗi cá nhân có trách nhiệm thu thập, cập nhật tất cả văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình giải quyết công việc vào hồ sơ tương ứng đã mở, kể cả tài liệu phim, ảnh, ghi âm bảo đảm sự toàn vẹn, đầy đủ của hồ sơ, tránh bị thất lạc Ví dụ 6: Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu vào hồ sơ có tiêu đề: “Hồ sơ việc tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy năm 2015 - Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa-Vũng Tàu” cần thu thập đầy đủ các văn bản như: Kế hoạch tuyển sinh; Thông báo tuyển sinh; Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh; Quyết định thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh; Danh sách thí sinh, đề thi, đáp án; Biên bản đối chiếu thí sinh vi phạm quy chế thi; Quyết định Danh sách thí sinh trúng tuyển; Giấy báo nhập học. Bước 3: Sắp xếp công văn, giấy tờ trong hồ sơ: Có thể sắp xếp văn bản, tài liệu trong hồ sơ theo các cách sau (có thể vận dụng nhiều đặc trưng khác nhau): - Sắp xếp theo quá trình giải quyết công việc; - Sắp xếp theo số thứ tự của văn bản; - Sắp xếp theo vần ABC; - Theo tên gọi của văn bản; - Theo tác giả; - Theo thời gian; - Theo mức độ quan trọng của loại văn bản, của tác giả văn bản (Quyết định, Chỉ thị, Thông báo...), (Chính phủ, Bộ Nội vụ, UBND tỉnh.. Lưu ý: - Khi sắp xếp các văn bản, tài liệu trong hồ sơ, trường hợp trong hồ sơ có tài liệu phim, ảnh thì bỏ vào bì; tài liệu băng, đĩa ghi âm, ghi hình thì bỏ vào hộp và sắp xếp vào cuối hồ sơ. - Nếu hồ sơ dày quá 3cm thì tách thành các đơn vị bảo quản khác nhau để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng. Mỗi đơn vị bảo quản trong hồ sơ có đặc điểm chung, dù yếu tố cấu thành như một hồ sơ độc lập. - Xem xét lại thời hạn bảo quản của hồ sơ (đối chiếu với Danh mục hồ sơ và thực tế tài liệu trong hồ sơ. Hoàn thiện, chỉnh sửa tiêu đề hồ sơ cho phù hợp với nội dung tài liệu - Nếu hết năm mà công việc chưa giải quyết xong; thì chưa thực hiện việc kết thúc hồ sơ, hồ sơ để được bổ sung vào Danh mục hồ sơ năm sau. Khi đó, trong cột ghi chú của Danh mục hồ sơ sẽ ghi hồ sơ chưa giải quyết xong và ghi chuyển tiếp vào Danh mục hồ sơ năm sau để tiếp tục theo dõi, giải quyết. Bước 4: Kết thúc và biên mục hồ sơ: Công việc được giải quyết xong thì hồ sơ được kết thúc. Người lập hồ sơ có trách nhiệm: - Kiểm tra sự sắp xếp trật tự văn bản trong hồ sơ; bổ sung đầy đủ các giấy tờ còn thiếu; loại ra những văn bản trùng thừa, bản nháp, bản thảo nếu đã có bản chính (trừ bản thảo quan trọng, có ý kiến trực tiếp của lãnh đạo); bản chụp văn bản, tài liệu tham khảo xét thấy không cần phải lưu giữ. - Đánh số tờ lên trên góc phải của mỗi tờ văn bản bằng bút chì. - Đối với những hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn phải ghi: “Mục lục văn bản” theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 để thuận tiện cho việc quản lý văn bản và tra tìm; viết tờ kết thúc ghi theo hướng dẫn tại Phụ lục 4. Ví dụ 7: Mục lục văn bản trong hồ sơ tuyển sinh Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa - Vũng Tàu <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bước 5: Viết bìa hồ sơ: Bìa hồ sơ được viết theo hướng dẫn tại Phụ lục 2. 3. GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN a) Thời hạn giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan - Hồ sơ, tài liệu hành chính: Sau 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc; - Hồ sơ, tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ: Sau 01 năm kể từ ngày công trình được nghiệm thu chính thức; - Hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản: Sau 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán; - Hồ sơ, tài liệu ảnh, phim điện ảnh, mi-crô-phim, tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu khác: Sau 03 tháng kể từ ngày công việc kết thúc. Trường hợp đơn vị, cá nhân có nhu cầu giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu để phục vụ công việc thì phải được người đứng đầu cơ quan, tổ chức đồng ý và phải lập Danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại gửi cho Lưu trữ cơ quan. Thời hạn giữ lại hồ sơ, tài liệu của đơn vị, cá nhân không quá 02 năm, kể từ ngày đến hạn nộp lưu. b) Cách thức và thủ tục giao nộp: - Hàng năm, các đơn vị thu thập những hồ sơ cần nộp lưu của năm trước nộp lưu theo từng đơn vị vào Phòng lưu trữ cơ quan kèm theo bản Mục lục hồ sơ nộp lưu được ghi theo Phụ lục 5; Ví dụ 8: Mục lục hồ sơ nộp lưu <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Lưu trữ cơ quan khi nhận hồ sơ nộp lưu phải đối chiếu với bản Mục lục hồ sơ nộp lưu, kiểm tra thiếu, đủ, xem xét hồ sơ và nếu cần, yêu cầu đơn vị bổ sung cho đủ; kiểm tra lại chất lượng hồ sơ, hoàn chỉnh các khâu kỹ thuật (nếu có), xem xét lại thời hạn bảo quản, làm thống kê, sắp xếp lên giá, làm công cụ tra tìm phục vụ cho nghiên cứu, khai thác;
2,052
2,291
- Khi giao nộp tài liệu phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ nộp lưu” và hai bản “Biên bản giao, nhận tài liệu”. Đơn vị hoặc cá nhân giao nộp tài liệu và Lưu trữ cơ quan mỗi người giữ một bản. Biên bản giao nhận tài liệu được ghi theo Phụ lục 6. c) Thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu Thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan gồm toàn bộ hồ sơ, tài liệu được xác định thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên, trừ những loại hồ sơ, tài liệu sau: - Các hồ sơ nguyên tắc (tập văn bản chỉ đạo của Đảng; văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về một lĩnh vực, vấn đề nhất định được dùng làm căn cứ để theo dõi, giải quyết công việc) được lưu tại đơn vị, cá nhân thực hiện và được hủy theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của cơ quan; - Hồ sơ về những công việc chưa giải quyết xong. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác lập Danh mục hồ sơ, lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan theo hướng dẫn, đồng thời triển khai hướng dẫn đến các đơn vị trực thuộc. 2. Sở Nội vụ (Chi cục Văn thư - Lưu trữ) có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác lập Danh mục hồ sơ cơ quan, lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu cần giải đáp, hướng dẫn, đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương liên hệ Sở Nội vụ (Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, số 03 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) để được giải đáp kịp thời. Điện thoại: 064 372 79 67- Fax: 0643.515550). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC HỒ SƠ (Kèm theo Hướng dẫn số /HD-UBND ngày / /2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> DANH MỤC HỒ SƠ CỦA ……(tên cơ quan, tổ chức) Năm .... (Ban hành kèm theo Quyết định số .... ngày ... tháng .... năm của ....) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bản Danh mục hồ sơ này có …......(1) hồ sơ, bao gồm: ………………..(2) hồ sơ bảo quản vĩnh viễn; ………………..(3) hồ sơ bảo quản có thời hạn. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH GHI DANH MỤC HỒ SƠ Cột 1: Ghi số và ký hiệu của hồ sơ: Số, ký hiệu của hồ sơ bao gồm số thứ tự được đánh bằng chữ số Ả rập và ký hiệu bằng chữ viết tắt của các đề mục lớn do cơ quan, tổ chức quy định nhưng phải ngắn gọn, dễ hiểu (Ví dụ: Thi đua: 1TĐ; Khen thưởng: 2KT; ....). Số hồ sơ được đánh liên tục trong toàn Danh mục hoặc đánh liên tục trong phạm vi từng đề mục lớn bắt đầu từ số 01. Các hồ sơ được sắp xếp theo trình tự từ chung đến riêng, từ tổng hợp đến cụ thể, có kết hợp với vị trí và tầm quan trọng của hồ sơ. Cột 2: Ghi số thứ tự và tên đề mục lớn, đề mục nhỏ; tiêu đề hồ sơ: Các đề mục lớn được đánh số liên tục bằng chữ số La Mã; Các đề mục nhỏ (nếu có) được đánh số riêng bảng chữ số Ả-rập. Các yếu tố thông tin cơ bản của tiêu đề hồ sơ thường bao gồm: Tên loại văn bản (tập, hồ sơ), tác giả văn bản, nội dung, địa điểm, thời gian. Các tiêu đề hồ sơ trong mỗi đề mục được sắp xếp theo trình tự từ các công việc chung, mang tính tổng hợp đến các công việc cụ thể. Cột 3: Ghi thời hạn bảo quản của hồ sơ: Vĩnh viễn hoặc thời hạn bằng số năm cụ thể; Cột 4: Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân chịu trách nhiệm lập hồ sơ; Cột 5: Ghi những thông tin đặc biệt về thời hạn bảo quản, về người lập hồ sơ, hồ sơ chuyển từ năm trước sang, hồ sơ loại mật v.v.... (1) Ghi tổng số hồ sơ có trong Danh mục. (2) Ghi số lượng hồ sơ bảo quản vĩnh viễn. (3) Ghi số lượng hồ sơ bảo quản có thời hạn. PHỤ LỤC 2 BÌA HỒ SƠ (Kèm theo Hướng dẫn số /HD-UBND ngày / /2016 của UBND tỉnh) Bìa hồ sơ theo TCVN 9251:2012, kích thước 650mm x 320mm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan: Cần ghi đầy đủ không được viết tắt và phải ghi đầy đủ cả tên cơ quan chủ quản cấp trên (nếu có). (2) Tiêu đề hồ sơ: Là một câu tóm tắt về thành phần và nội dung văn bản có trong hồ sơ, cần vận dụng các đặc trưng lập hồ sơ để viết tiêu đề hồ sơ. Ví dụ: Hồ sơ về việc tổ chức lớp bồi dưỡng Kỹ năng lập hồ sơ công việc, năm 2013 của Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (3) Ngày, tháng bắt đầu, kết thúc: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm của văn bản đầu tiên và văn bản cuối cùng có trong hồ sơ; (4) Số lượng tờ: Ghi số lượng tờ văn bản theo kết quả đánh số tờ; (5) Thời hạn bảo quản: Ghi theo Danh mục hồ sơ hoặc bảng thời hạn bảo quản tài liệu của cơ quan; - Các thành phần còn lại do cán bộ lưu trữ ghi sau khi hồ sơ được nộp vào Lưu trữ cơ quan; Chữ viết trên bìa hồ sơ phải cẩn thận, rõ ràng, chính xác, đầy đủ theo quy định. PHỤ LỤC 3 MỤC LỤC VĂN BẢN (Kèm theo Hướng dẫn số /HD-UBND ngày / /2016 của UBND tỉnh) Hồ sơ số ……. tập số....(1) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH GHI MỤC LỤC VĂN BẢN (1): Ghi theo số hồ sơ trong Danh mục hồ sơ dự kiến đầu năm Cột 1: Ghi số thứ tự của văn bản từ 1 đến hết. Cột 2: Ghi số và ký hiệu của văn bản (nếu không có số và ký hiệu thì không ghi mà ghi vào cột ghi chú). Cột 3: Ghi ngày tháng trong văn bản (nếu không có ngày tháng thì không ghi mà ghi vào cột ghi chú). Cột 4: Ghi tên loại và trích yếu của văn bản. Cột 5: Ghi tên cơ quan ban hành văn bản. Cột 6: Ghi tờ số: Ghi văn bản, tài liệu đó bắt đầu từ tờ số mấy trong hồ sơ (Ví dụ: Văn bản có 05 tờ bắt đầu từ tờ số 5 ghi 05-10) Cột 7: Ghi một số điều cần thiết khác: thiếu dấu, thiếu chữ ký, dự thảo, có bút tích, mật... Khi viết mục lục văn bản trong hồ sơ, các yếu tố thông tin cần được thể hiện đúng theo văn bản, không được tùy tiện thêm bớt hoặc sửa đổi. Những yếu tố thông tin nào mà văn bản không có thì để trống. Nếu một yếu tố thông tin nào đó mà văn bản không có nhưng người biên mục xác minh được thì có thể ghi vào nhưng phải đặt trong dấu móc vuông [ ] hoặc chú thích ở cột ghi chú. PHỤ LỤC 4 TỜ KẾT THÚC (Kèm theo Hướng dẫn số /HD-UBND ngày / /2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH GHI - Tờ kết thúc là bản thống kê số lượng các tờ, bản trong hồ sơ, đồng thời cũng nêu được chất lượng, trạng thái vật lý của các văn bản, tài liệu trong hồ sơ. Tờ kết thúc để vào cuối đơn vị bảo quản. - Mục đích là kiểm tra, quản lý, bảo quản văn bản, tài liệu trong đơn vị bảo quản, tránh mất mát, đánh tráo, giả mạo, đồng thời theo dõi được văn bản, tài liệu để có biện pháp bảo quản phục chế kịp thời. (1): Ghi số như tờ mục lục văn bản và tờ bìa (2): Ghi tổng số tờ trong hồ sơ: ghi bằng chữ, số để trong ngoặc. Ví dụ: Hồ sơ này gồm có hai trăm (200) tờ. Trường hợp trong hồ sơ có nhiều tờ trùng nhau thì phải ghi rõ tờ số mấy. (3): Ghi tổng số tờ mục lục trong hồ sơ. (4): Số tờ kết thúc. Lưu ý: (3), (4) ghi bằng chữ và số để trong ngoặc. Ví dụ: hai (2) tờ. (5): Ghi tình trạng vật lý của tài liệu như: Tài liệu có bị hư hỏng, mất mát, sửa đổi hay không, tờ số mấy bị hư, sửa, chỗ nào bị mờ …… Người lập hồ sơ, viết chứng từ kết thúc phải ký nhận và ghi rõ họ, tên vào cuối chứng từ kết thúc. Chứng từ kết thúc được in sẵn hoặc đánh máy trên khổ giấy A4 ( 210 mm x 297 mm) theo mẫu thống nhất. PHỤ LỤC 5 MỤC LỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU NỘP LƯU (Kèm theo Hướng dẫn số /HD-UBND ngày / /2016 của UBND tỉnh) TÊN ĐƠN VỊ (nộp lưu tài liệu) MỤC LỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU NỘP LƯU Năm 20... <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mục lục này gồm …………………………………………hồ sơ (đơn vị bảo quản). Viết bằng chữ ……………………………………………..hồ sơ (đơn vị bảo quản). Trong đó có: …………………………………….hồ sơ (đơn vị bảo quản) bảo quản vĩnh viễn; ……………………………………..hồ sơ (đơn vị bảo quản) bảo quản có thời hạn. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Hướng dẫn cách ghi các cột: Cột 1: Ghi số thứ tự của hộp hoặc cặp tài liệu giao nộp. Cột 2: Ghi số và ký hiệu của hồ sơ như trên bìa hồ sơ. Cột 3: Ghi tiêu đề hồ sơ như trên bìa hồ sơ. Cột 4: Ghi thời gian sớm nhất và muộn nhất của văn bản, tài liệu trong hồ sơ. Cột 5: Ghi thời hạn bảo quản của hồ sơ như trên bìa hồ sơ. Cột 6: Ghi tổng số tờ tài liệu có trong hồ sơ. Cột 7: Ghi những thông tin cần chú ý về nội dung và hình thức của văn bản có trong hồ sơ PHỤ LỤC 6 BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU (Kèm theo Hướng dẫn số /HD-UBND ngày / /2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BIÊN BẢN Về việc giao nhận tài liệu Căn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; Căn cứ ………….(Danh mục hồ sơ năm ……., Kế hoạch thu thập tài liệu ……….), Chúng tôi gồm: BÊN GIAO: (tên đơn vị giao nộp tài liệu), đại diện là: - Ông (bà): .................................................................................................................... Chức vụ công tác/chức danh: ........................................................................................ BÊN NHẬN: (Lưu trữ cơ quan), đại diện là: - Ông (bà): .................................................................................................................... Chức vụ công tác/chức danh: ........................................................................................ Thống nhất lập biên bản giao nhận tài liệu với những nội dung như sau: 1. Tên khối tài liệu giao nộp: .......................................................................................... 2. Thời gian của tài liệu: ................................................................................................. 3. Số lượng tài liệu: - Tổng số hộp (cặp): ......................................................................................................
2,099
2,292
- Tổng số hồ sơ (đơn vị bảo quản); ……………….Quy ra mét giá: …………….. mét 3. Tình trạng tài liệu giao nộp: ........................................................................................ 4. Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu kèm theo. Biên bản này được lập thành hai bản; bên giao (đơn vị /cá nhân) giữ một bản, bên nhận (Lưu trữ cơ quan) giữ một bản./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BÁO CÁO SƠ KẾT 03 NĂM THỰC HIỆN LUẬT HỢP TÁC XÃ VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC NĂM 2016 TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Thực hiện Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012; Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24 tháng 07 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã, Bộ Nông nghiệp và PTNT báo cáo kết quả 03 năm triển khai thực hiện Luật Hợp tác xã và nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế hợp tác năm 2016 trong lĩnh vực nông nghiệp như sau: I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC NÔNG NGHIỆP KỂ TỪ SAU KHI CÓ LUẬT HỢP TÁC XÃ 1. Tình hình phát triển của các hợp tác xã nông nghiệp thời gian qua Đến hết năm 2015 trong lĩnh vực nông nghiệp có 19 liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp (trong đó có 03 liên hiệp hợp tác xã trồng trọt, 01 liên hiệp hợp tác xã chăn nuôi, 01 liên hiệp hợp tác xã thủy lợi và nước sinh hoạt, 03 liên hiệp hợp tác xã nuôi và khai thác thủy sản, 11 liên hiệp hợp tác xã dịch vụ tổng hợp), có 10.902 hợp tác xã nông nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi, lâm nghiệp, diêm nghiệp và các dịch vụ phục vụ nông nghiệp (sau đây gọi tắt là hợp tác xã nông nghiệp) chiếm 55,5% tổng số hợp tác xã trong cả nước. Đa số các hợp tác xã nông nghiệp là các hợp tác xã kinh doanh tổng hợp (khoảng 8.036 hợp tác xã, chiếm 73,7%). Số lượng các hợp tác xã chuyên ngành không nhiều (khoảng 2.866 hợp tác xã, chiếm 26,3%), trong đó có: 1.242 hợp tác xã trồng trọt, 362 hợp tác xã chăn nuôi, 457 hợp tác xã thủy lợi và nước sinh hoạt, 151 hợp tác xã lâm nghiệp, 601 hợp tác xã thủy sản, 53 hợp tác xã diêm nghiệp. Các hợp tác xã nông nghiệp nhiều nhất là ở vùng Đồng bằng Sông Hồng (33,5%), Bắc Trung bộ (19,7%), Đông Bắc bộ (16,9%), Đồng bằng Sông Cửu Long (11,2%). Hiện nay trên phạm vi cả nước tuy số lượng hợp tác xã nông nghiệp thành lập mới mỗi năm khá cao khoảng 800 hợp tác xã/năm, song do số lượng hợp tác xã nông nghiệp giải thể vì hoạt động kém hiệu quả cũng rất lớn khoảng 550 hợp tác xã/năm nên về tổng số hợp tác xã nông nghiệp tăng trung bình chỉ khoảng 250 hợp tác xã/năm, không tăng nhiều hơn so với trước khi Luật Hợp tác xã năm 2012 ra đời. Về thành viên và hoạt động của hợp tác xã: Hiện nay cả nước có hơn 7,3 triệu thành viên hợp tác xã, trong đó có khoảng gần 6,7 triệu hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã nông nghiệp, đạt tỷ lệ khoảng 45% trên tổng số hộ nông nghiệp, nông thôn, trung bình là 615 thành viên/hợp tác xã. Giá trị sản xuất, kinh doanh khoảng 1,0 tỷ đồng/HTX. Lợi nhuận bình quân khoảng 200 triệu đồng/hợp tác xã/năm; thu nhập bình quân của các thành viên và người lao động ước đạt trên dưới 1,0 triệu đồng/người/tháng. Đa số các hợp tác xã nông nghiệp hiện nay thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt ở nông thôn (thấp nhất là 3 và nhiều nhất là 16 dịch vụ), bao gồm: Cung ứng các dịch vụ đầu vào (giống, vật tư, phân bón, tưới tiêu ...), bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; quản lý và khai thác cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, thực hiện liên kết với các doanh nghiệp để đầu tư sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản. Một số hợp tác xã nông nghiệp có sự đổi mới về phương thức hoạt động, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện liên kết với các doanh nghiệp, do đó đã nâng cao được hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, thu nhập của các thành viên và khẳng định được vai trò kinh tế hợp tác cho các hộ gia đình thành viên. Về tình hình vốn, quỹ của các hợp tác xã: Nhìn chung các hợp tác xã nông nghiệp đều thiếu vốn để sản xuất, kinh doanh. Mức vốn trung bình của các hợp tác xã đều rất thấp và chủ yếu là vốn tài sản cố định đã sử dụng lâu năm như nhà xưởng, mương máng, trạm bơm, máy móc và thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp khác nhưng cũng đã xuống cấp, lạc hậu. Các hợp tác xã nông nghiệp thường rất khó tiếp cận được với nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng do không có tài sản thế chấp, hoạt động sản xuất kinh doanh rủi ro cao, sổ sách kế toán chưa minh bạch và chưa xây dựng được các phương án kinh doanh khả thi. 2. Kết quả đăng ký và tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã Từ khi Luật Hợp tác xã có hiệu lực (01/7/2013) đến nay đã có: - 04/19 liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã (trong đó có 03 liên hiệp hợp tác xã thành lập mới), còn 15 liên hiệp hợp tác xã chưa tổ chức lại hoạt động theo Luật. - 2.056 hợp tác xã cũ đăng ký lại hoạt động (chiếm 18,87% số hợp tác xã). - 1.145 hợp tác xã mới thành lập (chiếm 10,51% số hợp tác xã) nâng số hợp tác xã đăng ký lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2012 chiếm 29,38% tổng số hợp tác xã nông nghiệp. - 480 hợp tác xã hoạt động không hiệu quả phải giải thể, sáp nhập (trong đó 400 hợp tác xã giải thể, 62 hợp tác xã sáp nhập, hợp nhất, 18 hợp tác xã chuyển loại hình kinh doanh khác). Tuy nhiên vẫn còn 950 hợp tác xã hoạt động không hiệu quả phải ngừng hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng vẫn chưa được giải thể (chiếm 8,7% số hợp tác xã nông nghiệp). 3. Những hạn chế chính và nguyên nhân a) Những hạn chế chính của các hợp tác xã hiện nay - Về tổ chức lại hợp tác xã hoạt động theo Luật còn chậm: Đến hết năm 2015 mới có khoảng 29,38% hợp tác xã nông nghiệp hoạt động theo Luật Hợp tác xã (trong đó hợp tác xã cũ đã đăng ký lại hoạt động theo Luật chiếm 18,87%); phần lớn các hợp tác xã đăng ký lại hoạt động còn mang tính hình thức. Do đó phần lớn các hợp tác xã nông nghiệp hiện nay về phương thức hoạt động vẫn chưa có sự thay đổi, tư duy hoạt động còn nặng về hành chính, bao cấp theo phương thức hợp tác xã kiểu cũ. - Đa số các hợp tác xã nông nghiệp hiện nay mới chỉ tập trung hoạt động đối với các dịch vụ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp như: Cung ứng giống, vật tư, phân bón, bảo vệ thực vật, thủy lợi nội đồng...; còn các dịch vụ rất quan trọng như: bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chưa được quan tâm, nên số hợp tác xã thực hiện việc bao tiêu nông sản cho nông dân ít, hiện mới chỉ có khoảng 10% số hợp tác xã thực hiện việc bao tiêu một phần nông sản cho nông dân. Từ đó chưa hỗ trợ cho việc gia tăng sản lượng và giá trị của sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó có một số hợp tác xã được hình thành không đúng bản chất của hợp tác xã theo Luật quy định, chủ yếu là để hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước. - Nhiều hợp tác xã nông nghiệp còn lúng túng trong định hướng hoạt động và đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, chưa có sản phẩm dịch vụ tốt để đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hóa; thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa hợp tác xã với thành viên; vốn ít, doanh thu thấp nên hiệu quả hoạt động chưa cao, một số hoạt động hình thức. Nếu xem xét trên góc độ về khả năng tái mở rộng các hoạt động dịch vụ sản xuất và lợi ích mà hợp tác xã mang lại cho thành viên thì hiện mới chỉ có khoảng trên 10% hợp tác xã nông nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao; khoảng 80% hoạt động trung bình và yếu; 8,7% hợp tác xã hoạt động kém hoặc ngừng hoạt động (đến nay còn 950 hợp tác xã). Do hiệu quả hoạt động hạn chế, lợi ích mang lại cho thành viên chưa cao nên người nông dân chưa hăng hái tham gia, gắn bó với hợp tác xã, chưa coi hợp tác xã là “nhà của mình”. - Hiện nay nhu cầu liên kết là rất lớn, tuy nhiên số các hợp tác xã thực hiện liên kết được với doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm còn ít. Người nông dân đa số vẫn phải “tự làm, tự bán ” là chính, dẫn đến rủi ro nhiều trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thu nhập của người dân. Trong những lĩnh vực sản xuất hàng hóa phát triển như lúa gạo ở Đồng bằng Sông Cửu Long, bò sữa, mía đường, cà phê, hồ tiêu cũng chỉ có khoảng 10-15% số lượng nông sản được tiêu thụ thông qua các tổ hợp tác và hợp tác xã. b) Nguyên nhân của những khó khăn - Có sự lúng túng trong nhận thức của cán bộ và người dân về mô hình hoạt động của hợp tác xã và vai trò của hợp tác xã nông nghiệp, nhất là ở Miền Bắc nơi đang tồn tại các hợp tác xã cũ. Các quy định về tổ chức hoạt động, tài sản và sở hữu đối với tài sản của hợp tác xã và của từng thành viên, các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã và đặc biệt là trách nhiệm quản lý nhà nước của các bộ, ngành đối với hợp tác xã nông nghiệp còn chung chung gây tâm lý e ngại cho người dân khi tham gia hợp tác xã. - Tình hình vốn, quỹ của các hợp tác xã nông nghiệp còn khó khăn: Mức vốn bình quân của các hợp tác xã nông nghiệp thấp và chủ yếu là vốn tài sản cố định đã sử dụng lâu năm, nhà xưởng và thiết bị xuống cấp, lạc hậu. Đa số các hợp tác xã nông nghiệp thiếu vốn để sản xuất, kinh doanh; các hợp tác xã nông nghiệp rất khó tiếp cận được với nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng, trong khi đó việc huy động vốn từ thành viên khó khăn ảnh hưởng đến năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của hợp tác xã. Nhiều hợp tác xã thiếu chủ động, trông đợi vào sự hỗ trợ của nhà nước. - Chất lượng nguồn nhân lực của các hợp tác xã nông nghiệp thấp. Hiện nay đa số cán bộ chủ chốt hợp tác xã nông nghiệp hiện có trình độ chuyên môn nghiệp vụ hạn chế, ít được đào tạo. Tư duy phát triển sản xuất kinh doanh chưa theo kịp với sự phát triển của cơ chế thị trường, thiếu tính nhạy bén và năng động trong tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh.
2,088
2,293
II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO 1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo hiện Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 a) Đối với Bộ Nông nghiệp và PTNT - Sau khi Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 có hiệu lực, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành: + Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/4/2014 về Kế hoạch Đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp. + Quyết định số 1443/QĐ-BNN-KTHT ngày 27/6/2014 về Chương trình hành động của Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT. + Công văn số 2082/BNN-KTHT ngày 27/6/2014 gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc triển khai Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT. + Xây dựng Kế hoạch triển khai, thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã (kèm theo Quyết định số 3418/QĐ-BNN-KTHT ngày 26/8/2015). + Quyết định số 4523/QĐ-BNN-KTHT thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập và chỉ đạo xây dựng Nghị định của Chính phủ về Hợp tác xã nông nghiệp. + Xây dựng Thông tư hướng dẫn điều kiện, tiêu chí thực hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2016-2020. - Bộ Nông nghiệp và PTNT đã phối hợp với Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 14/TTLT-BNNPTNT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. - Trên cơ sở số liệu báo cáo của các địa phương, nhận thấy tiến độ tổ chức lại hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp chậm (dưới 10%) nên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có công văn số 4671/BNN-KTHT ngày 15/6/2015 gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc chỉ đạo các hợp tác xã nông nghiệp, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã. b) Đối với các địa phương: Sau khi Luật Hợp tác xã năm 2012 và Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ được ban hành, tình hình triển khai Luật Hợp tác xã ở các địa phương như sau: - 24/63 tỉnh, thành phố có văn bản chỉ đạo triển khai Luật Hợp tác xã. - 38/63 tỉnh, thành phố có kế hoạch hoặc văn bản chỉ đạo hợp tác xã tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13. - 25/63 tỉnh, thành phố có văn bản hướng dẫn chỉ đạo hợp tác xã tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã. - Các địa phương sau khi Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT và Quyết định số 4930/QĐ-BNN-KTHT đến nay đã có: + 30 tỉnh ban hành Kế hoạch, Đề án Đổi mới tổ chức sản xuất phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp (trong đó 07 tỉnh có Đề án, 23 tỉnh có Kế hoạch). + 13 tỉnh UBND tỉnh chỉ đạo không xây dựng Đề án mà lồng ghép với Đề án tái cơ cấu hoặc Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể. + 20 tỉnh đang triển khai, trong đó 10 tỉnh đang trình UBND phê duyệt, 06 tỉnh đang xây dựng dựng thảo, 04 tỉnh đang xây dựng đề cương. 2. Những kết quả đã đạt được trong quản lý nhà nước và hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp a) Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật - Dự thảo Nghị định về Hợp tác xã nông nghiệp: Bộ đã trình Chính phủ xem xét và phê duyệt. - Dự thảo Thông tư hướng dẫn Quyết định 2261/QĐ-TTg của Thủ tướng phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2016-2020 đã hoàn thành việc ý kiến các bộ, ngành, địa phương. b) Tuyên truyền, tập huấn triển khai Luật Hợp tác xã - Năm 2013 đã tổ chức 06 hội nghị tuyên truyền, phổ biến Luật Hợp tác năm 2012 cho cán bộ Chi cục PTNT các tỉnh, thành phố trên cả nước. Từ năm 2013 đến nay, thường xuyên tổ chức hội nghị, hội thảo tại 3 miền để cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Phát triển nông thôn và các HTX nông nghiệp các tỉnh có cơ hội trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm quản lý và hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp như: Hội nghị Đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ngày 14/10/2014; Hội nghị tổng kết ngành kinh tế hợp tác ngày 12/3/2015, Hội nghị đối thoại chính sách về hợp tác xã nông nghiệp ngày 10/4/2015. - Bộ Nông nghiệp và PTNT cũng đã chủ động phối hợp với Trung ương MTTQVN; Ban Kinh tế Trung ương và Liên minh HTX Việt nam tổ chức thành công các Hội nghị sơ kết 03 năm thực hiện Kết luận 56-KL/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về Kinh tế tập thể. - Cục Kinh tế hợp tác và PTNT đã phối hợp với các kênh truyền hình, báo đài như VTV, VTC, Truyền hình Quốc hội; VOV xây dựng chương trình truyền thông về kinh tế hợp tác. Đã có hàng chục lượt phóng viên của các báo, đài đã được tạo điều kiện để đi thực tiễn viết bài ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Năm 2015 đã có tổng cộng 54 bài viết và phóng sự tuyên truyền về kinh tế hợp tác và hợp tác xã, trong đó có nhiều bài được giải cao ở liên hoan báo chí trong nước. c) Về xây dựng tài liệu hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn, đào tạo về kinh tế hợp tác: Cục Kinh tế hợp tác và PTNT đã chủ trì biên soạn và xuất bản 09 tài liệu hướng dẫn tuyên truyền về Luật hợp tác xã mới, cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã, các tài liệu hướng dẫn thành lập, tổ chức lại hoạt động sản xuất, kinh doanh trong hợp tác nông nghiệp nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Điển hình là “Tài liệu hướng dẫn thành lập và tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã đối với hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp”; Sổ tay “Hỏi đáp về Luật hợp tác xã năm 2012”; Sổ tay “Thành viên hợp tác xã”; tờ rơi giới thiệu nội dung cơ bản của Luật Hợp tác xã năm 2012; Tài liệu hướng dẫn các hợp tác xã về lập kế hoạch trung hạn, cung ứng và tiêu thụ tập trung, tài liệu về tín dụng nội bộ.v.v... d) Về việc xây dựng và phát triển các mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác kiểu mới trong nông nghiệp Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn đã chủ trì và phối hợp với các Chi cục Phát triển nông thôn lựa chọn trên 200 hợp tác xã và tổ hợp tác tiêu biểu trong cả nước thành lập nên Diễn đàn nông dân hợp tác nhằm thúc đẩy phong trào hợp tác kiểu mới của nông dân làm kinh tế, phát triển các mô hình hợp tác, liên kết của nông dân trong sản xuất và kinh doanh nông nghiệp hiệu quả, bảo vệ quyền lợi của hộ nông dân; tăng cường sự trao đổi, phối hợp, chia sẻ và học hỏi giữa các đại diện hợp tác xã, tổ hợp tác, hội thành viên của Diễn đàn, xây dựng cơ chế, chính sách và các giải pháp thúc đẩy phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp và nhằm hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước của Việt Nam trong ban hành và thực thi các chính sách liên quan. Thời gian qua, tuy mới thành lập nhưng Diễn đàn đã tổ chức được 03 hội nghị triển khai hoạt động tại Hà Nội, Ninh Bình, Thành phố Hồ Chí Minh với các hoạt động thiết thực liên quan đến các hợp tác xã và tổ hợp tác; thiết lập trang thông tin điện tử của diễn đàn để các thành viên giao dịch, giới thiệu sản phẩm và trao đổi thông tin. Hiện nay Diễn đàn đang triển khai hỗ trợ một số hoạt động như: Xây dựng mô hình liên kết giữa các hợp tác sản xuất rau ở tỉnh Lâm Đồng và Thành phố Hồ Chí Minh theo tiêu chuẩn Viet Gap nhằm giới thiệu và cung cấp sản phẩm cho thị trường Thành phố Hồ Chí Minh; mô hình thí điểm về hợp tác tín dụng nội bộ giữa các hợp tác xã nông nghiệp để khắc phục hạn chế và khó khăn về tiếp cận vốn vay thông qua việc tìm kiếm nguồn vốn hỗ trợ và sử dụng vốn huy động của chính các hợp tác xã nông nghiệp tham gia để thử nghiệm cơ chế cho vay theo phương án kinh doanh không cần tài sản bảo đảm; xây dựng liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp sản xuất lúa giống tại tỉnh Bình Định; xây dựng liên hiệp hợp tác xã chăn nuôi ở Đồng Nai v.v... đ) Về công tác đào tạo, tập huấn Ngoài việc xây dựng “Chương trình khung đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã và tổ hợp tác trong nông nghiệp” theo Quyết định số 2217/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/9/2013, một mạng lưới 229 tiểu giáo viên về hợp tác xã và tổ hợp tác trong nông nghiệp của 63 tỉnh đã được thành lập và đào tạo thành các ToT về kinh tế hợp tác để thực hiện lại các khóa đào tạo, tập huấn ở địa phương. Từ năm 2013 đến nay các địa phương đã tổ chức tuyên truyền và đào tạo tập huấn Luật Hợp tác năm 2012 và các văn bản hướng dẫn cho 81.587 lượt người; trong đó, riêng năm 2015 các địa phương đã tổ chức 900 hội nghị và lớp tập huấn cho 42.768 lượt người về Luật Hợp tác xã năm 2012 và tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã, đặc biệt là nội dung, trình tự thực hiện đăng ký lại hoạt động hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã mới. e) Tình hình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố kể từ tháng 7/2013 đến tháng 6/2015 (sau 02 năm Luật Hợp tác xã 2012 có hiệu lực), ngân sách địa phương hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên 1019 tỷ đồng, bình quân gần 510 tỷ đồng/năm. Như vậy, trung bình ngân sách dành cho hỗ trợ phát triển hợp tác xã chỉ đạt xấp xỉ 8,0 tỷ đồng/tỉnh/năm. Năm 2015 theo báo cáo của các địa phương, dự kiến ngân sách hỗ trợ phát triển HTX sẽ tăng lên có thể đạt trên 860 tỷ đồng, tăng 1,7 lần so với các năm trước đó (Chi tiết nội dung và kinh phí hỗ trợ theo phụ lục 01 kèm theo). Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách còn nhiều hạn chế sau: + Số lượng và tỷ lệ các hợp tác xã tiếp cận được các chính sách rất thấp. Trong 12 nhóm chính sách hỗ trợ được thống kê hàng năm, cao nhất mới có khoảng gần 3%, thấp nhất có nhóm chỉ đạt 0,13% số hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận được chính sách.
2,043
2,294
+ Những nhóm chính sách quan trọng để hỗ trợ các hợp tác xã thực hiện tốt vai trò của hợp tác xã trong việc giúp nông dân liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, an toàn và có giá trị cao như các chính sách hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng, hỗ trợ khoa học công nghệ, sơ chế và chế biến sản phẩm hay tiếp thị sản phẩm... đều đạt tỷ lệ rất thấp. Tiếp cận tín dụng vẫn là nội dung khó khăn nhất của hợp tác xã nông nghiệp. Đến nay mới có 26,6% số hợp tác xã có đất làm trụ sở còn lại phải đi thuê, mượn và mới chỉ có khoảng 2% hợp tác xã nông nghiệp được thuê đất sản xuất kinh doanh. - Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã nông nghiệp được xem là có hoạt động triển khai thực hiện tốt hơn cả với 57.729 lượt cán bộ hợp tác xã nông nghiệp được đào tạo, tập huấn trong 2 năm qua, riêng năm 2015 dự kiến đào tạo, bồi dưỡng 21.092 lượt cán bộ hợp tác xã nông nghiệp. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả đào tạo chắc chắn còn nhiều hạn chế. - Bên cạnh những hạn chế, yếu kém của công tác triển khai chính sách, đã có một số tỉnh, thành phố có chính sách mới, đặc thù như: Thành phố Hồ Chí Minh hỗ trợ cho 26 hợp tác xã nông nghiệp thuê 49 cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng về làm việc tại các hợp tác xã với tổng kinh phí hỗ trợ 598,4 triệu đồng; thành phố Đà Nẵng đã hỗ trợ các hợp tác xã tiếp nhận 05 sinh viên tốt nghiệp đại học về làm việc; tỉnh Đồng tháp cử biệt phái 15 cán bộ đang công tác tại các trạm, trại về làm Phó giám đốc hợp tác xã; thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và nhiều địa phương khác hỗ trợ từ 50 đến 100 triệu đồng/hợp tác xã mới thành lập để thuê văn phòng, trụ sở và mua sắm trang thiết bị văn phòng; tỉnh Thái Bình, Ninh Bình, Vĩnh Phúc hỗ trợ các hợp tác xã nông nghiệp lãi suất mua máy gặt đập liên hợp, ô tô vận chuyển rác thải trong vòng 2 năm. g) Việc kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác - Để tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác nói chung và hợp tác xã nông nghiệp nói riêng, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã chỉ đạo Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn kiện toàn Phòng Kinh tế hợp tác (đã kiện toàn bổ sung cán bộ từ 05 người lên 07 người, dự kiến sẽ bố trí đủ 10 người). Đối với các Tổng cục/Cục chuyên ngành phải bố trí lãnh đạo và chuyên viên theo dõi kinh tế hợp tác theo lĩnh vực chuyên ngành theo Thông báo số 5216 ngày 26/10/2012. - Đa số các Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh, thành phố đã chủ động xây dựng Đề án và kiện toàn, củng cố bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác của các Chi cục phát triển nông thôn theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 14/TTLT-BNNPTNT-BNV. Tuy nhiên số lượng cán bộ bố trí cho phòng Kinh tế hợp tác của Chi cục Phát triển nông thôn hiện nay còn khác nhau: Một số Chi cục quan tâm bố trí 06 cán bộ nhưng vẫn còn một số Chi cục Phát triển nông thôn (4/63 Chi cục) đến nay vẫn chưa thành lập phòng Kinh tế hợp tác mà chỉ bố trí một số cán bộ kiêm nhiệm. 3. Đánh giá chung về kết quả thực hiện trong quản lý nhà nước và hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp a) Những mặt đã đạt được - Công tác tuyên truyền về kinh tế hợp tác, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất đã được đẩy mạnh. Bước đầu đã làm thay đổi nhận thức của cán bộ, người dân về tầm quan trọng và vai trò của kinh tế hợp tác, hợp tác xã trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. - Hệ thống cơ sở pháp lý và các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã và các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp đang dần từng bước được hoàn thiện hơn. Hạn chế dần từng bước tình trạng ban hành cơ chế chính sách chung chung, không sát với thực tiễn. - Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác, hợp tác xã bước đầu được cải thiện và dần từng bước đảm nhận chức năng của mình. Theo chỉ đạo của Bộ, công tác phối kết hợp giữa Cục Kinh tế hợp tác và PTNT đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm về phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã với các Tổng cục/Cục chuyên môn bước đầu đã có hiệu quả. Công tác quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác, hợp tác xã (bao gồm việc tham mưu ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ, phát triển hợp tác, liên kết, xây dựng chương trình kế hoạch, tổ chức thực hiện chính sách trong thực tiễn và công tác thanh kiểm tra...) đang dần đi vào nề nếp. - Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác, chuyên gia tư vấn về kinh tế hợp tác được quan tâm chỉ đạo. Bộ Nông nghiệp và PTNT là một trong số ít bộ, ngành xây dựng được Chương trình khung đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã và tổ hợp tác trong nông nghiệp để có căn cứ định hướng, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, chuyên môn của hợp tác xã và tổ hợp tác nông nghiệp được hiệu quả hơn. - Công tác chỉ đạo xây dựng mô hình liên kết và xây dựng cánh đồng lớn được chỉ đạo thường xuyên, quyết liệt nên bước đầu đã tạo động lực để các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã triển khai thực hiện có hiệu quả các mô hình liên kết, cánh đồng lớn liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản, đặc biệt là ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long. Diễn đàn nông dân hợp tác, liên kết tuy mới thành lập nhưng đã quy tụ được nhiều mô hình hợp tác xã kiểu mới, tiêu biểu góp phần thúc đẩy phong trào phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã. Các hoạt động hỗ trợ và chia sẻ kinh nghiệm giữa các hợp tác xã và những sáng kiến hợp tác liên kết của họ đang giúp cho việc củng cố và phát triển các mô hình hạt nhân trên phạm vi cả nước. - Hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế bước đầu cũng được đẩy mạnh. Hiện nay việc phối kết hợp giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT với các Bộ, Ngành khác như Kế hoạch và Đầu tư, Mặt Trận Tổ quốc; Hội Nông dân, Liên minh hợp tác xã Việt nam, Ban Kinh tế Trung ương trong việc tuyên truyền, hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã ngày càng chặt chẽ. Nhiều tổ chức quốc tế và khu vực (Jica, WB, FAO, các nước Asean) ngày càng quan tâm hỗ trợ và phát triển kinh tế hợp tác. b) Những mặt còn hạn chế - Công tác tham mưu ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển về kinh tế hợp tác và HTX ban hành chậm, thiếu tính đồng bộ và: Các chính sách hỗ trợ hợp tác xã tuy nhiều nhưng chưa đủ mạnh, có nhiều điểm chưa phù hợp với hợp tác xã nông nghiệp, thiếu những cơ chế, chính sách mang tính đột phá để hỗ trợ mạnh mẽ và thiết thực cho hợp tác xã nông nghiệp. Thủ tục rườm rà và thiếu nguồn lực về cả tài chính và con người để hỗ trợ hợp tác xã nên chính sách không đi vào thực tiễn. - Mặc dù công tác tuyên truyền về kinh tế hợp tác, hợp tác xã đã có những tiến bộ, nhưng còn thiếu chiến lược tuyên truyền và thiếu thường xuyên. Vì thế nhận thức về vị trí, vai trò, bản chất của kinh tế hợp tác, hợp tác xã trong cán bộ và nhân dân chuyển biến còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu. - Mặc dù Bộ Nông nghiệp đã ban hành Kế hoạch đổi mới và Phát triển kinh tế hợp tác giai đoạn 2014-2020 nhưng việc triển khai ra thực hiện còn chậm. Ở nhiều địa phương công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế hợp tác chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức; chưa tổ chức sơ, tổng kết rút kinh nghiệm về kinh tế hợp tác nói chung và hợp tác xã nói riêng trong từng lĩnh vực để rút kinh nghiệm, đề ra phương hướng chỉ đạo. - Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã nhất là ở cấp huyện và cấp xã chưa hoàn chỉnh. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác của toàn ngành chưa đáp ứng được yêu cầu dẫn đến năng lực quản lý tổ chức hoạt động còn nhiều hạn chế. Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và các chuyên gia tư vấn hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã vừa thiếu, vừa yếu. - Công tác tổ chức triển khai thực hiện luật hợp tác xã 2012 còn lúng túng, chồng chéo trong chỉ đạo từ trung ương xuống địa phương. Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo việc tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp theo Luật hợp tác xã và ban hành “Tài liệu hướng dẫn thành lập và tổ chức lại hoạt động theo Luật hợp tác xã đối với hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp” để tháo gỡ khó khăn về trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký lại hợp tác xã và thành lập hợp tác xã, tuy nhiên việc triển khai ở địa phương vẫn rất lúng túng. - Tiến độ đăng ký lại hoạt động hợp tác xã rất chậm: năm 2014 là 7,3% và tăng lên 18,87% hiện nay. Như vậy chắc chắn đến ngày 01/7/2016, rất khó có thể hoàn thành việc đăng ký lại hợp tác xã theo yêu cầu của Luật. Việc củng cố, phát triển hoặc giải thể các hợp tác xã hoạt động yếu kém cũng chưa được thực hiện triệt để và hiệu quả. Một số địa phương đã thực hiện chuyển đổi và đăng ký lại hoạt động của các hợp tác xã nhưng kết quả không được như mong muốn. Ngoài tiến độ chậm vẫn còn tình trạng thực hiện đăng ký lại hoạt động của các hợp tác xã một cách hình thức, chiếu lệ vì thế kết quả “bình mới rượu cũ” vẫn tiếp tục diễn ra. - Việc xây dựng mô hình hợp tác xã, mô hình liên kết hợp tác trong chuỗi giá trị với doanh nghiệp chưa được triển khai sâu, rộng ở các địa phương. Nhiều ban ngành, địa phương chưa quan tâm đầy đủ đến công tác tổng kết và xây dựng mô hình phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, địa bàn hoặc lĩnh vực. Công tác nghiên cứu lý luận, đúc rút kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để vận dụng xây dựng phát triển kinh tế hợp tác chưa được chú trọng; việc tuyên truyền nhân rộng các mô hình kinh tế hợp tác làm ăn có hiệu quả còn hạn chế.
2,080
2,295
- Chế độ báo cáo về kinh tế hợp tác ngành nông nghiệp chưa được quy định cụ thể dẫn đến việc báo cáo của hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại và phòng chuyên môn cấp huyện không thường xuyên, đầy đủ nên khó khăn cho việc theo dõi chỉ đạo, thực hiện trên thực tiễn. - Chưa xây dựng được tiêu chí phân loại hợp tác xã nông nghiệp nên việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp không thống nhất giữa các địa phương và tính sát thực chưa cao. c) Nguyên nhân của hạn chế trong lãnh đạo, chỉ đạo. - Công tác tổ chức triển khai thực hiện Luật hợp tác xã còn lúng túng, chồng chéo trong chỉ đạo và thực hiện. Năng lực và kinh nghiệm của bộ máy quản lý nhà nước và các đơn vị cung cấp dịch vụ cho các tổ hợp tác, hợp tác xã chưa đáp ứng yêu cầu; còn có sự lúng túng trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp. Sự vào cuộc của hệ thống quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn chưa mạnh mẽ. Bộ máy quản lý nhà nước và các đơn vị cung cấp dịch vụ cho các tổ hợp tác, hợp tác xã năng lực yếu, thiếu cán bộ cả về số lượng và chất lượng nên còn có sự lúng túng trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp, chưa đáp ứng yêu cầu. Các viện, trường, trung tâm đào tạo thiếu đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm thực tiễn. - Nhận thức của một số cấp ủy đảng, chính quyền ở các ban, ngành, trung ương, địa phương và một số cán bộ và nhân dân về tầm quan trọng, vai trò và vị trí của liên kết, hợp tác, hợp tác xã trong phát triển nông nghiệp, nông thôn chưa cao. Sự vào cuộc của hệ thống quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn chưa mạnh mẽ. - Thiếu nguồn lực, nhất là nguồn lực tài chính hỗ trợ phát triển các hợp tác xã. Tuy còn nhiều cơ chế, các chính sách đã ban hành chất lượng chưa cao, nhưng có nhiều chính sách khá tốt đã được ban hành nhưng không có nguồn lực, tài chính để hỗ trợ, thực hiện. - Sự phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp giữa các cơ quan, ban, ngành từ trung ương xuống địa phương (cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã) chưa thật sự rõ ràng và vẫn còn xảy ra tình trạng chồng chéo giữa các cơ quan, ngành. - Nhiệm vụ phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã là nhiệm vụ khó khăn, kết quả và tác động các giải pháp chính sách không đến lập tức mà đến từ từ, đòi hỏi phải có sự kiên nhẫn. Bên cạnh đó, khu vực kinh tế hợp tác đã bị rơi vào tình trạng yếu kém kéo dài do ảnh hưởng của mô hình hợp tác xã cũ rất trầm trọng không dễ gì thay đổi một sớm một chiều. - Sự hỗ trợ của chính quyền địa phương các cấp, việc giám sát, kiểm tra và xử lý những sai phạm trong việc thực hiện Luật Hợp tác xã (ví dụ như vấn đề không tổ chức đại hội xã viên hàng năm, các HTX đã ngừng hoạt động trên 01 năm không giải thể...) chưa được các cơ quan chức năng quản lý nhà nước xử lý thường xuyên, kiên quyết. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP NĂM 2016 1. Nhiệm vụ: - Tập trung chỉ đạo để thống nhất nhận thức trong toàn ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn về sự cần thiết đẩy mạnh phát triển hợp tác xã và kinh tế hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp là giải pháp thể chế quan trọng, công cụ để thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. - Tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý và chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác và liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản cho nông dân, cụ thể là: Nghị định về hợp tác xã nông nghiệp; Quyết định sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích phát triển sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản; Thông tư hướng dẫn triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 theo Quyết định 2261/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động một cách rõ nét đối với các hợp tác xã, tổ hợp tác hiện có. Đẩy mạnh ở tất cả các địa phương việc thành lập các hợp tác xã kiểu mới, chú trọng các địa phương còn ít hợp tác xã và các hình thức hợp tác khác; xây dựng và phát triển các mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác kiểu mới hoạt động gắn với các chuỗi giá trị nông sản an toàn và có giá trị chất lượng cao, mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp với nông dân thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác và xây dựng cánh đồng lớn đặc biệt ở các địa phương, vùng, miền nông nghiệp hàng hóa phát triển. - Phấn đấu cơ bản hoàn thành xong việc đăng ký lại hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã mới, trong đó trên 50% các hợp tác xã nông nghiệp được tổ chức hoạt động hiệu quả, hạn chế tình trạng “bình mới, rượu cũ” . Từng bước thực hiện việc giải thể những hợp tác xã hoạt động yếu kém hoặc ngừng hoạt động để làm lành mạnh hóa môi trường hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp. - Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện có hiệu quả tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất trong Chương trình MTQG XD nông thôn mới, đảm bảo chất lượng các hoạt động của các tổ hợp tác, hợp tác xã ở các xã, địa phương nông thôn mới. - Tiếp tục củng cố, nâng cao số lượng và chất lượng hoạt động của các tổ hợp tác ở những địa bàn hợp tác xã chưa phát triển để thực hiện tổ chức lại sản xuất và làm cơ sở phát triển các hợp tác xã khi có điều kiện. 2. Giải pháp thực hiện a) Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng về kinh tế hợp tác thông qua việc xây dựng Đề án truyền thông về kinh tế hợp tác, hợp tác xã phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chỉ đạo hoàn thiện Chương trình khung và tài liệu đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ quản lý, thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp. Đổi mới phương pháp tập huấn bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã theo hướng đào tạo từ thực tiễn, chú trọng phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình hợp tác xã trong nước hoạt động hiệu quả để đào tạo. Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác; tổ chức tập huấn chủ trang trại, tổ hợp tác và liên kết xây dựng cánh đồng lớn. Các Trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và PTNT thuộc Bộ cần đổi mới giáo trình và bố trí giáo viên có kinh nghiệm thực tế để đào tạo cán bộ về hợp tác xã. - Tham mưu xây dựng để hoàn thiện các thể chế, cơ chế chính sách để tạo môi trường thuận lợi cho kinh tế hợp tác phát triển. Năm 2106 sẽ ban hành: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (thay thế Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013) ; Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hỗ trợ HTX giai đoạn 2016-2020. Tiếp tục đề nghị Chính phủ ban hành Nghị định về Hợp tác xã nông nghiệp. - Chỉ đạo các địa phương tập trung hướng dẫn, xử lý vướng mắc để hoàn thành việc đăng ký lại hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã. Chỉ đạo việc thực hiện việc giải thể, sáp nhập các hợp tác xã hoạt động không hiệu quả hoặc ngừng hoạt động để làm lành mạnh môi trường hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp; thành lập mới các hợp tác xã trong những lĩnh vực chuyên ngành theo hướng nhân rộng các mô hình hợp tác xã hoạt động và liên kết hiệu quả. - Chỉ đạo các Tổng cục, Cục chuyên ngành phối hợp với các địa phương và các cơ quan liên quan phát hiện những hợp tác xã điển hình theo từng lĩnh vực chuyên ngành làm mô hình điểm để xây dựng và nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hoạt động hiệu quả; chỉ đạo những mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trong các ngành hàng nông sản chủ lực có thương hiệu của Việt Nam trên thị trường quốc tế như: Lúa gạo, chè, cà phê, điều, hồ tiêu, mía đường, sữa, thủy sản... Trên cơ sở đó tổ chức lại sản xuất trong các vùng sản xuất hàng hóa ở từng địa phương và vùng lãnh thổ. - Tăng cường sự phối hợp giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Cơ quan ở Trung ương như: Với Ban Kinh tế Trung ương trong việc chỉ đạo các cấp ủy Đảng nhằm thực hiện chủ trương của Trung ương Đảng và Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tập thể; với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức và triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã; với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và các cơ quan tổ chức có liên quan để vận động, hỗ trợ và thúc đẩy kinh tế hợp tác phát triển. - Tiếp tục chỉ đạo củng cố bộ máy và năng lực cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác của Cục Kinh tế hợp tác và PTNT; nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận chuyên trách về kinh tế hợp tác theo những lĩnh vực chuyên ngành của các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ. - Xây dựng quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo về kinh tế hợp tác ngành nông nghiệp; nghiên cứu xây dựng và thí điểm thực hiện tiêu chí đánh giá và phân loại hợp tác xã nông nghiệp để Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn) các tỉnh, thành phố và phòng chuyên môn về nông nghiệp cấp huyện thực hiện thống nhất, hiệu quả. - Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế để tranh thủ kinh nghiệm, nguồn lực hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác thông qua các thỏa thuận hợp tác của Bộ với các tổ chức quốc tế. b) Đối với các địa phương - Sở Nông nghiệp và PTNT tiếp tục tham mưu để UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc xây dựng Đề án hoặc Kế hoạch Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp giai đoạn 2014-2020 của địa phương; trong đó làm rõ mô hình cụ thể để phát triển hợp tác xã trong từng lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khai thác hải sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp, dịch vụ cộng đồng. Chú trọng phát triển các hợp tác xã thực hiện liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm, thủy sản hàng hóa theo chuỗi giá trị.
2,122
2,296
- Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến các mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới phù hợp với Luật Hợp tác xã năm 2012 hoạt động có hiệu quả, mô hình liên kết xây dựng cánh đồng lớn để tạo sự chuyển biến trong nhận thức của cán bộ, người dân về vai trò, tổ chức, vận hành của hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã 2012 và liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp, thúc đẩy xây dựng cánh đồng lớn. - Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo bồi dưỡng về Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thực hiện; chủ trương, chính sách, nội dung về đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác, cán bộ Hợp tác xã nông nghiệp tại các địa phương. Trong đó chú trọng phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình hợp tác xã trong nước hoạt động hiệu quả để đào tạo. - Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu đề xuất HĐND/UBND tỉnh, thành phố ban hành đề án, chương trình, chính sách hỗ trợ cụ thể của địa phương đối với hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại (trong đó chú trọng hỗ trợ phát triển mô hình liên kết với doanh nghiệp và xây dựng cánh đồng lớn); chính sách hỗ trợ liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản làm cơ sở cho việc chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Hợp tác xã và chủ trương đổi mới tổ chức sản xuất phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Thường xuyên tổ chức đối thoại với các hợp tác xã để phát hiện và tháo gỡ các khó khăn vướng mắc của các hợp tác xã trong thực hiện các chính sách hiện hành. - Chủ động tham mưu và thực hiện việc hướng dẫn, xử lý các vướng mắc để các hợp tác xã nông nghiệp thực hiện đăng ký lại theo Luật mới trước 01/7/2016 và chấn chỉnh hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp hiện có để đi vào hoạt động thực chất, theo đúng Luật Hợp tác xã và phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp. Chỉ đạo xây dựng đề án hoặc kế hoạch để thực hiện xử lý dứt điểm các hợp tác xã ngừng hoạt động, yếu kém, tồn tại hình thức theo hướng giải thể hoặc chuyển đổi loại hình tổ chức khác. Thành lập mới các hợp tác xã trong những lĩnh vực chuyên ngành theo hướng nhân rộng các mô hình hợp tác xã hoạt động và liên kết hiệu quả, ưu tiên những địa bàn xã còn trống hợp tác xã. Những xã chưa có điều kiện thành lập hợp tác xã ngay có thể phát triển tổ hợp tác làm tiền đề phát triển hợp tác xã sau này. - Tập trung chỉ đạo đánh giá, phát hiện các mô hình hợp tác xã điển hình trong từng lĩnh vực chuyên ngành làm mô hình điểm để nhân rộng và tổ chức lại sản xuất trong các vùng sản xuất hàng hóa và lĩnh vực có thế mạnh của địa phương. Tập trung chỉ đạo mỗi tỉnh, thành phố hỗ trợ xây dựng 5-10 mô hình hợp tác xã nông nghiệp điểm ở các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với đặc điểm, nhu cầu ở địa phương, có liên kết theo chuỗi các sản phẩm chính và tổng kết, đánh giá, nhân rộng phát triển ở các hợp tác xã khác. - Thực hiện hỗ trợ và xây dựng cánh đồng lớn, vùng nguyên liệu tập trung gắn với liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị thông qua hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp phù hợp với từng vùng, từng ngành hàng nông sản. Tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách, địa bàn, thị trường để thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà khoa học, tư vấn dịch vụ, ngân hàng... cùng với hợp tác xã và nông dân tham gia xây dựng chuỗi giá trị trong mô hình liên kết. Chỉ đạo xây dựng trên địa bàn tỉnh ít nhất 05-10 mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết với các doanh nghiệp để xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, cánh đồng lớn sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ nông nghiệp có hiệu quả. - Thực hiện rà soát, đánh giá kết quả hoạt động của các tổ hợp tác. Thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với tổ hợp tác theo cơ chế, chính sách hiện hành để thúc đẩy tổ hợp tác phát triển. - Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh, thành phố làm rõ chức năng, nhiệm vụ và tăng cường bộ máy quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh, huyện, xã; chỉ đạo và thực hiện việc kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác ở Chi cục Phát triển nông theo đúng Thông tư liên tịch số 14/TTLT-BNNPTNT-BNV; đảm bảo có phòng Kinh tế hợp tác và đội ngũ cán bộ chuyên trách đủ mạnh để tham mưu, đề xuất phát triển các loại hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp của tỉnh, thành phố. - Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và PTNT với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã, các tổ chức đoàn thể chính trị, Hội nghề nghiệp... trong quản lý nhà nước và hỗ trợ kinh tế hợp tác để tập trung sự chỉ đạo và hỗ trợ cho lĩnh vực kinh tế hợp tác phát triển; đặc biệt là việc tập trung nguồn lực xây dựng mô hình hợp tác xã kiểu mới phù hợp với điều kiện, nhu cầu thực tiễn. IV. KIẾN NGHỊ Căn cứ các kiến nghị, đề xuất của các địa phương và hợp tác xã về cơ chế vốn, đất đai, kinh phí hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo: 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu cơ chế, chính sách để khuyến khích các ngân hàng thương mại đẩy mạnh cho hợp tác xã nông nghiệp vay vốn; 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu cơ chế, chính sách để các hợp tác xã được hỗ trợ về đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hợp tác xã nông nghiệp; 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và tham mưu bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg hỗ trợ các hợp tác xã. 4. Bộ Tài chính khẩn trương tham mưu việc ban hành hướng dẫn chính sách tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo quy định tại Nghị định số 193/2013/NĐ-CP, đặc biệt là nội dung bảo lãnh tín dụng để tạo điều kiện cho các hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận vay vốn. Trên đây là báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện Luật Hợp tác xã và nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế hợp tác năm 2016 trong lĩnh vực nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Báo cáo 2992/BC-BNN-KTHT ngày 14/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN BÙ ĐĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Công văn số 463/HĐND-KT ngày 22/12/2015 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 221/TTr-STNMT ngày 08/4/2016 và của UBND huyện Bù Đăng tại Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 04/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Bù Đăng với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (tiếp theo) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (tiếp theo) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (tiếp theo) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016 Năm 2016, huyện Bù Đăng không còn đất chưa sử dụng Điều 2. Sau khi kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Bù Đăng được phê duyệt, UBND huyện Bù Đăng có trách nhiệm; - Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; - Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; - Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bù Đăng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN ĐỒNG PHÚ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Công văn số 463/HĐND-KT ngày 22/12/2015 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 222/TTr-STNMT ngày 08/4/2016 và của UBND huyện Đồng Phú tại Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 06/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Đồng Phú với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
2,045
2,297
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> (tiếp theo) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Tổng diện tích theo kế hoạch sử dụng đất năm 2016 là 3,55 ha, giữ nguyên so với hiện trạng. Điều 2. Sau khi kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Đồng Phú được phê duyệt, UBND huyện Đồng Phú có trách nhiệm: - Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; - Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; - Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ÐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013; Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng và Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BNN-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư liên tịch số 61/2007/TTLT/BNN-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2007; Theo đề nghị của Trưởng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh. QUYẾT ÐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 816/QĐ-UBND.HC ngày 11 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ban Quản lý rừng, các chủ rừng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Kèm theo Quyết định số 431/QĐ-UBND-HC ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này điều chỉnh về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng (gọi tắt là PCCCR), bao gồm: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh có nghĩa vụ bảo vệ rừng, chấp hành những quy định về PCCCR. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Chủ rừng: Là Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng sản xuất, các đơn vị được nhà nước giao đất trồng rừng (gọi chung là các đơn vị quản lý rừng) và hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê hoặc giao đất trồng rừng. 2. Rừng tràm: Là hệ sinh thái rừng ngập nước chua phèn, trong đó cây tràm chiếm đa số và hệ thảm thực vật như: dây leo, cỏ năn, cỏ ống, mồm mốc, lúa ma…; đồng thời là nơi cư trú của các loài động vật hoang dã. 3. Cháy rừng: Là sự xuất hiện và lan truyền của những đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người; gây tổn thất về tài nguyên, của cải và môi trường. 4. Phòng cháy rừng: Là áp dụng những biện pháp nhằm ngăn chặn nguy cơ xảy ra cháy rừng. 5. Chữa cháy rừng: Là việc huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị và điều hành, chỉ huy chữa cháy để dập tắt đám cháy rừng, nhằm hạn chế, chấm dứt thiệt hại do cháy rừng gây ra. 6. Lực lượng chuyên trách PCCCR: Ngoài lực lượng chuyên trách là Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, còn có lực lượng chuyên trách PCCCR do cơ quan kiểm lâm và các chủ rừng thành lập tại đơn vị để thực hiện nhiệm vụ PCCCR. 7. Lực lượng bán chuyên trách PCCCR: Là lực lượng do đơn vị quản lý rừng phối hợp với Ủy ban nhân dân xã có rừng, ven rừng thành lập các Tổ (đội) quần chúng tham gia bảo vệ rừng, PCCCR. 8. Công trình PCCCR: Là các đường băng cản lửa, ao, hồ, cống, đập, kênh, mương PCCCR; đài quan sát; hệ thống biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn; hệ thống thông tin liên lạc; trạm bơm, hệ thống cấp nước chữa cháy và các công trình khác phục vụ cho công tác PCCCR. 9. Ban chỉ huy PCCCR cơ sở: Là các Ban chỉ huy PCCCR của các đơn vị quản lý rừng và Ban chỉ huy PCCCR các xã có rừng, ven rừng. 10. Người dẫn đường: Là người của lực lượng kiểm lâm hoặc của chủ rừng chịu trách nhiệm hướng dẫn các lực lượng chi viện đến vị trí chữa cháy đã được phân công. Chương II NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC PHÕNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Điều 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và và Phát triển nông thôn là Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, giúp Trưởng ban điều hành kế hoạch PCCCR; ký ban hành văn bản chỉ đạo điều hành công tác PCCCR trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra Chi cục Kiểm lâm thực hiện nhiệm vụ về PCCCR và kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân sự và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác bảo vệ rừng, PCCCR. Điều 5. Chi cục Kiểm lâm Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh (Chi cục Kiểm lâm), trực tiếp tham mưu về công tác PCCCR. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm là Chánh Văn phòng Ban chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, được thừa ủy quyền Trưởng ban, ký ban hành một số văn bản hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác PCCCR. Chịu trách nhiệm xây dựng cấp dự báo cháy rừng; xây dựng kế hoạch và phối hợp với Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ (Công an tỉnh) tổ chức thực hiện công tác vận động, tuyên truyền giáo dục về PCCCR trong cộng đồng dân cư; hướng dẫn chủ rừng xây dựng phương án, kế hoạch PCCCR, đề xuất các giải pháp phù hợp với từng chủ rừng theo từng thời điểm; trực tiếp theo dõi, hướng dẫn công tác kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện PCCCR của các chủ rừng, các địa phương có rừng trong việc triển khai thực hiện các biện pháp, kế hoạch, phương án PCCCR. Điều 6. Công an tỉnh 1. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân sự trong công tác bảo vệ rừng. 2. Chỉ đạo Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ thực hiện nhiệm vụ như sau: a) Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm thẩm định, phê duyệt phương án PCCCR, phương án đốt chủ động vật liệu cháy của các chủ rừng; định kỳ, đột xuất, kiểm tra và phúc tra việc thực hiện công tác PCCCR của các đơn vị quản lý rừng, các chủ rừng theo quy định của pháp luật. b) Hướng dẫn chủ rừng xây dựng lực lượng PCCCR. Phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật về PCCCR, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy cho các lực lượng chuyên trách và bán chuyên trách về PCCCR. c) Tham mưu Thường trực Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh huy động, điều hành công tác phối hợp giữa các lực lượng và trực tiếp chỉ huy các lực lượng tham gia chữa cháy rừng. 3. Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp tham gia thực hiện chữa cháy rừng khi có yêu cầu của Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh (Ban Chỉ đạo tỉnh), đồng thời phối hợp chặt với cơ quan kiểm lâm và các cơ quan có liên quan tổ chức điều tra nguyên nhân vụ cháy, xác minh đối tượng gây cháy rừng để xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hiệp đồng với các đơn vị đóng quân trên địa bàn tham gia công tác bảo vệ rừng, PCCCR, sẵn sàng tham gia chữa cháy rừng khi có lệnh huy động của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh. Đồng thời, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân sự trong công tác bảo vệ rừng. Điều 8. Ủy ban nhân dân các huyện có rừng 1. Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ rừng, PCCCR và trực tiếp huy động lực lượng, phương tiện, chỉ huy việc chữa cháy rừng trên địa bàn huyện khi có xảy ra cháy rừng.
2,065
2,298
2. Chỉ đạo các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kế hoạch phối hợp với chủ rừng trong công tác bảo vệ rừng, PCCCR và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng. Điều 9. Hạt Kiểm lâm Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng, PCCCR trên địa bàn huyện; phối hợp với Cảnh sát phòng cháy chữa cháy hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng phương án, kế hoạch và thực hiện các biện pháp PCCCR của các chủ rừng. Huy động lực lượng kiểm lâm tham gia chữa cháy; phối hợp với lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy tham mưu cho Trưởng Ban chỉ huy PCCCR huyện chỉ đạo, điều hành công tác chữa cháy rừng trên địa bàn. Điều 10. Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có rừng 1. Chỉ đạo lực lượng Công an, Quân sự cấp xã phối hợp với chủ rừng và lực lượng kiểm lâm tuần tra bảo vệ rừng, PCCCR; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về PCCCR; xây dựng lực lượng PCCCR cơ sở; huy động lực lượng tại chỗ tham gia chữa cháy rừng trên địa bàn và chi viện chữa cháy rừng khi có yêu cầu huy động của Ban Chỉ huy PCCCR các cấp. 2. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch PCCCR trên địa bàn và trực tiếp chỉ huy chữa cháy rừng của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã quản lý. 3. Chỉ đạo Đài Truyền thanh xã thường xuyên thông tin tuyên truyền công tác bảo vệ rừng, PCCCR hàng năm, vào thời điểm trước và trong mùa khô. 4. Chỉ đạo lực lượng Công an xã xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý nghiêm các hành vi xâm hại rừng theo quy định. Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ HUY PCCCR CÁC CẤP Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ huy PCCCR các cấp 1. Cấp tỉnh: Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh (Ban Chỉ đạo tỉnh) do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban; đại diện lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Trưởng ban Thường trực, đại diện lãnh đạo Công an tỉnh là Phó Trưởng ban; các Ủy viên gồm: lãnh đạo các Sở, ban, ngành tỉnh, lãnh đạo các đơn vị có liên quan và lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện có rừng. 2. Cấp huyện: Ban Chỉ huy PCCCR cấp huyện do lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện làm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban; các Ủy viên gồm: lãnh đạo Hạt Kiểm lâm, Công an, Quân sự, Nông nghiệp, Tài chính, các đơn vị liên quan cấp huyện, lãnh đạo các đơn vị quản lý rừng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã có rừng. 3. Ban chỉ huy PCCCR cấp cơ sở: a) Cấp xã: Đối với rừng của các hộ gia đình, cá nhân phải thành lập Ban Chỉ huy PCCCR cấp xã do lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã làm Trưởng ban; các ủy viên tùy thuộc vào điều kiện, yêu cầu công tác PCCCR của từng xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. b) Các đơn vị quản lý rừng: Ban Chỉ huy PCCCR của các đơn vị quản lý rừng do lãnh đạo đơn vị đó làm Trưởng ban; các ủy viên tùy theo điều kiện đặc thù của từng đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quyết định. Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh 1. Nhiệm vụ: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành việc phối hợp giữa các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, PCCCR và khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra. b) Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện các dự án, phương án, kế hoạch PCCCR của tỉnh. c) Trực tiếp chỉ đạo và kiểm tra việc triển khai thực hiện nhiệm vụ và các biện pháp PCCCR của Ban Chỉ huy PCCCR các cấp. 2. Quyền hạn: a) Chỉ đạo việc thực hiện Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định huy động các lực lượng, phương tiện, trang thiết bị của các tổ chức, cá nhân và lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh tham gia chữa cháy rừng trong trường hợp cấp bách khi xảy ra cháy rừng nghiêm trọng, vượt khả năng chữa cháy của các huyện. b) Quyết định các biện pháp chữa cháy rừng trong từng trường hợp cụ thể. Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ huy PCCCR cấp huyện 1. Nhiệm vụ. a) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng, triển khai thực hiện các phương án, kế hoạch PCCCR của Ban chỉ huy PCCCR cấp cơ sở trên địa bàn huyện. b) Trực tiếp chỉ đạo các biện pháp chữa cháy rừng trên địa bàn. 2. Quyền hạn. a) Trưởng Ban chỉ huy PCCCR huyện thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị trên địa bàn huyện tham gia chữa cháy rừng. b) Quyết định các biện pháp chữa cháy rừng khi Ban Chỉ đạo tỉnh chưa trực tiếp chỉ đạo. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ huy PCCCR cấp cơ sở 1. Nhiệm vụ của Ban chỉ huy PCCCR cấp xã. a) Xây dựng kế hoạch PCCCR trên địa bàn xã; chỉ đạo các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân xây dựng kế hoạch PCCCR. b) Huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị, trực tiếp chỉ huy chữa cháy rừng của các hộ gia đình, cá nhân và tham gia chữa cháy rừng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã; chấp hành nghiêm lệnh huy động của Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR huyện trong trường hợp có lệnh huy động chi viện chữa cháy. 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCCCR tại các đơn vị quản lý rừng. a) Trực tiếp và thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền về quản lý bảo vệ rừng, PCCCR trên khu vực rừng do đơn vị quản lý. b) Tổ chức xây dựng phương án, kế hoạch PCCCR theo quy định. c) Triển khai thực hiện các biện pháp PCCCR theo phương án đã được phê duyệt và chịu sự chỉ đạo, điều động của Ban chỉ huy PCCCR cấp trên. d) Tổ chức phân công các tổ, đội tuần tra bảo vệ rừng, PCCCR. đ) Đảm bảo phương tiện, máy móc, lực lượng và hậu cần tại đơn vị, ứng trực sẵn sàng theo phương châm bốn tại chỗ. e) Trực tiếp chỉ đạo và điều động lực lượng, phương tiện chữa cháy kịp thời khi xảy ra cháy rừng. g) Thực hiện các biện pháp PCCCR đảm bảo có hiệu quả và phù hợp với quy định chung về PCCCR, tham mưu đề xuất các biện pháp PCCCR. h) Khi xảy ra cháy rừng vượt khả năng chữa cháy của đơn vị; ngoài việc phân công lực lượng tại chỗ tham gia chữa cháy phải tổ chức, sắp xếp nhân sự tiếp nhận lực lượng, thiết bị chi viện và tiến hành bàn giao cho Ban chỉ huy PCCCR cấp trên để chỉ đạo chữa cháy phù hợp với diễn biến vụ cháy; đồng thời phải chuẩn bị phương tiện, phân công người dẫn đường để đưa lực lượng và thiết bị chi viện đến nơi chữa cháy theo mệnh lệnh của tổng chỉ huy chữa cháy. Điều 15. Nhiệm vụ của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân 1. Triển khai thực hiện các giải pháp PCCCR trên diện tích rừng đang quản lý. 2. Tổ chức quản lý, bảo vệ diện tích rừng do mình làm chủ sở hữu; phối hợp với các chủ rừng liền kề tổ chức liên kết thực hiện quản lý, bảo vệ rừng. 3. Khi có xảy ra cháy rừng, chủ động chuẩn bị phương tiện để chữa cháy, báo cáo chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng để kịp thời chi viện. 4. Phối hợp chặt chẽ với các hộ sản xuất nông nghiệp quanh rừng để thực hiện các biện pháp phòng tránh cháy lan vào rừng khi đốt vệ sinh đồng ruộng. Chương IV QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHÕNG CHÁY RỪNG Điều 16. Công tác tuyên truyền về PCCCR 1. Tuyên truyền là nhiệm vụ rất quan trọng trong công tác PCCCR; là trách nhiệm chung của các cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp, các tổ chức đoàn thể xã hội, các đơn vị quản lý rừng, chủ rừng và của toàn dân. 2. Các phương tiện thông tin đại chúng căn cứ vào tình hình thực tế phải dành thời lượng thích hợp để thực hiện công tác tuyên truyền về PCCCR vào thời điểm mùa khô. 3. Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tuyên truyền về PCCCR trên địa bàn tỉnh; chủ động phối hợp với cơ quan Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ, các cơ quan Báo, Đài địa phương thực hiện các chương trình tuyên truyền, biên soạn, phát hành tài liệu, mở các lớp tuyên truyền về PCCCR. 4. Hạt Kiểm lâm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tuyên truyền trên địa bàn huyện và phối hợp với lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Đài Truyền thanh huyện, các cơ quan đoàn thể trực tiếp tuyên truyền đến các tổ chức, cộng đồng dân cư ven rừng. 5. Chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền về bảo vệ rừng, PCCCR cho cán bộ, công chức và lồng ghép vào các buổi họp dân tại các xóm, ấp trong cộng đồng dân cư tại địa phương. 6. Các tổ chức đoàn thể phối hợp với chính quyền các cấp, cơ quan Kiểm lâm, các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền cho các thành viên, hội viên và nhân dân biết, thực hiện. 7. Chủ rừng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền trên diện tích rừng được giao quản lý. 8. Nội dung tuyên truyền phải phù hợp và thiết thực. Điều 17. Xây dựng phương án, kế hoạch PCCCR 1. Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ban chỉ đạo tỉnh, Ban chỉ huy PCCCR huyện xây dựng phương án, kế hoạch PCCCR của cấp mình và hướng dẫn cho các chủ rừng xây dựng phương án, kế hoạch theo quy định. 2. Các đơn vị quản lý rừng phải xây dựng phương án PCCCR định kỳ 03 năm/lần trên diện tích rừng được giao quản lý; định kỳ hàng năm phải tổ chức kiểm tra rà soát phương án PCCCR, nếu có phát sinh vướng mắc phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại đơn vị. Hàng năm phải xây dựng kế hoạch PCCCR và tổ chức triển khai thực hiện. 3. Phương án PCCCR phải xây dựng hoàn thành trước ngày 30 tháng 10 của năm trước khi phương án kết thúc; Chi cục Kiểm lâm và Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ (Công an tỉnh) có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án PCCCR cho các đơn vị quản lý rừng chậm nhất ngày 30 tháng 11 của năm trước khi phương án kết thúc. Điều 18. Xây dựng, phê duyệt, thực thi và kiểm tra việc thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh trên đất rừng tràm 1. Xây dựng dự án, phương án.
2,064
2,299
Các đơn vị quản lý rừng khi xây dựng các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh trên diện tích rừng phải có các giải pháp PCCCR kèm theo. 2. Phê duyệt phương án. a) Các phương án sản xuất, kinh doanh có tác động đến rừng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Chỉ xem xét phê duyệt và cho phép thực thi các dự án, phương án khi đã xây dựng các giải pháp PCCCR phù hợp. 3. Thực hiện phương án. a) Chủ rừng chỉ đưa vào thực hiện các dự án, phương án đã được xem xét và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. b) Các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh trên khu vực rừng phải tuân thủ nghiêm ngặt từ khâu xét duyệt, cấp phép, kiểm tra, giám sát, có sự tham gia của một số ngành liên quan và chính quyền địa phương. Các dự án, phương án thực hiện trong mùa khô có ảnh hưởng đến công tác PCCCR phải tham khảo ý kiến của Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR cùng cấp. 4. Kiểm tra việc thực hiện dự án, phương án: Lực lượng Kiểm lâm có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các dự án, phương án của các chủ rừng, kịp thời phát hiện, xử lý, yêu cầu khắc phục đối với các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 19. Cống, đập điều tiết nước 1. Tất cả các cống, đập có tác dụng giữ nước PCCCR được xác định cụ thể trong phương án của các đơn vị phải được đóng cống, đắp đập kịp thời để giữ nước trong mùa khô. Việc đắp đập giữ nước phải đảm bảo yêu cầu giữ nước, giữ độ ẩm của rừng để phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Thời điểm đóng cống, đập giữ nước là đỉnh lũ hàng năm theo thông báo của cơ quan khí tượng thủy văn. Tùy theo lượng mưa, số giờ nắng hàng năm và lượng nước thực tế trong khu rừng, cơ quan thường trực Ban chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh thông báo đến các chủ rừng tham khảo để quyết định tháo bớt nước hoặc bơm nước bổ sung để giữ ẩm trên các khu vực rừng do mình quản lý và chịu trách nhiệm khi xảy ra cháy rừng do quyết định chủ quan gây ra. Điều 20. Xây dựng các công trình phục vụ PCCCR Việc xây dựng các công trình phục vụ PCCCR phải được thực hiện theo dự án, phương án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ nghiêm các quy định về PCCCR. Không được tháo nước dự trữ trong rừng để thi công các công trình xây dựng cơ bản vào thời gian cao điểm thực hiện công tác PCCCR (từ đầu tháng 01 đến cuối tháng 5 hàng năm). Điều 21. Trực phòng cháy, chữa cháy và thông tin liên lạc 1. Mỗi đơn vị quản lý rừng phải trang bị hệ thống thông tin đảm bảo liên lạc thông suốt từ trạm, chốt bảo vệ đến Ban chỉ huy PCCCR cơ sở. Chế độ thông tin báo cáo do Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh quy định cụ thể áp dụng thống nhất cho tất cả các đơn vị quản lý rừng trong tỉnh. 2. Trực và thực hiện chế độ thông tin liên lạc, theo dõi, báo cáo diễn biến tình hình PCCCR phải được tổ chức thống nhất từ Ban Chỉ đạo tỉnh, Ban Chỉ huy PCCCR huyện, Ban Chỉ huy PCCCR cơ sở. Thời gian trực PCCCR tùy theo điều kiện tình hình thực tế hàng năm (từ đầu tháng 01 đến hết tháng 7 hàng năm), các tháng cao điểm mùa khô (từ tháng 02 đến tháng 6) phải đảm bảo chế độ trực 24/24. 3. Mỗi ca trực PCCCR tại các đơn vị quản lý rừng phải có ít nhất 01 người trong Ban lãnh đạo đơn vị hoặc lãnh đạo Ban Chỉ huy PCCCR cơ sở. Lãnh đạo ca trực phải chịu trách nhiệm theo dõi và báo cáo kịp thời về tình hình PCCCR trong thời gian trực. Điều 22. Tổ chức xây dựng hệ thống chốt, trạm và lực lượng tuần tra bảo vệ rừng, PCCCR 1. Lực lượng xung kích và quần chúng thực hiện PCCCR. a) Ban Chỉ huy PCCCR huyện, xã hàng năm phải xây dựng kế hoạch, phân công lực lượng để tham gia công tác PCCCR; nồng cốt là Dân quân tự vệ, Công an xã; tổ chức chặt chẽ, sẵn sàng tập hợp và cơ động nhanh khi có lệnh huy động chữa cháy rừng. b) Đối với các đơn vị quản lý rừng phải xây dựng lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ PCCCR, nòng cốt là cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị và lực lượng bán chuyên trách là quần chúng tham gia bảo vệ rừng. Lực lượng này được xây dựng thành các tổ, đội bố trí trên toàn địa bàn rừng và theo từng khu vực rừng, được trang bị những dụng cụ cần thiết để phục vụ công tác PCCCR. c) Đối với chủ rừng là các hộ gia đình, cá nhân phải tự tổ chức bảo vệ rừng, PCCCR trên diện tích rừng đang sở hữu. 2. Bố trí hệ thống trạm, chốt tuần tra bảo vệ rừng, PCCCR. a) Xây dựng lực lượng và các tổ máy bơm chữa cháy: Hệ thống trạm chốt bảo vệ rừng, PCCCR được tổ chức khép kín trên địa bàn rừng. Mỗi trạm, chốt phải đảm bảo đủ lực lượng, duy trì hoạt động thường xuyên đặc biệt là trong mùa khô và bố trí lực lượng, máy bơm ứng trực sẵn sàng ở những nơi có nguy cơ cháy cao. b) Trạm, chốt bảo vệ rừng: Thực hiện nhiệm vụ tuần tra bảo vệ rừng, trực tiếp theo dõi dự báo khả năng cháy rừng, kiểm tra ngăn chặn việc xâm nhập vào rừng trái phép; giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân được phép ra vào rừng; tổ chức vận động tuyên truyền nhân dân tích cực tham gia bảo vệ rừng, PCCCR. Điều 23. Tập huấn, diễn tập PCCCR Tùy theo điều kiện, tình hình thực tế về công tác PCCCR, hàng năm Chi cục Kiểm lâm phối hợp với lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy tổ chức tập huấn nghiệp vụ PCCCR cho các lực lượng chuyên trách tại các Ban quản lý rừng và lực lượng bán chuyên trách tại cơ sở. Tổ chức diễn tập PCCCR theo cụm hoặc theo đơn vị quản lý rừng, đảm bảo công tác chữa cháy rừng đạt hiệu quả cao theo phương châm “bốn tại chỗ” khi cần thiết. Điều 24. Việc đốt lửa trong rừng và ven rừng 1. Các đơn vị quản lý rừng trong tỉnh khi đốt vật liệu cháy có điều khiển (đốt chủ động) phải xây dựng phương án hoặc kế hoạch cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trước khi đốt phải chuẩn bị lực lượng, trang thiết bị chữa cháy đảm bảo tuyệt đối an toàn, không để cháy lan vào rừng và phải được kiểm soát chặt chẽ đến khi lửa tắt hoàn toàn. 2. Đốt vệ sinh rừng sau khai thác phải lập kế hoạch và giải pháp quản lý cháy lan ngoài khu vực đốt gửi cơ quan kiểm lâm, Cảnh sát phòng cháy chữa cháy thẩm định và tổ chức đốt vào thời điểm thích hợp. Trước khi đốt phải thông báo cho chính quyền địa phương, cơ quan kiểm lâm và Cảnh sát phòng cháy chữa cháy để theo dõi; chủ rừng phải bố trí lực lượng, trang thiết bị, dụng cụ sẵn sàng để phòng cháy lan và kiểm soát chặt chẽ đến khi lửa tắt hoàn toàn. 3. Chủ rừng có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp ven rừng khi đốt vệ sinh đồng ruộng phải liên hệ chặt chẽ với chủ rừng để chủ động chuẩn bị lực lượng, thiết bị chữa cháy ứng trực sẵn sàng, tuyệt đối không để xảy ra cháy lan vào rừng. 4. Đối với việc sử dụng lửa trong khu vực rừng phục vụ sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động trong rừng phải tránh những nơi có nhiều vật liệu cháy, đảm bảo tuyệt đối an toàn, không được rời nơi được phép sử dụng lửa và dập tắt hoàn toàn sau khi sử dụng. Điều 25. Việc ra, vào rừng Tổ chức, cá nhân ra, vào rừng phải tuân thủ nghiêm những quy định sau: 1. Phải có thẻ ra, vào rừng do chủ rừng cấp. 2. Phải tuân thủ nghiêm các nội quy, quy định về PCCCR. 3. Chỉ được phép hoạt động và đi lại trong phạm vi được cho phép. 4. Phải có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vô ý hay cố ý gây ra cháy rừng tại khu vực được phép ra, vào rừng. Điều 26. Kiểm tra việc thực thi các biện pháp PCCCR 1. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và Ủy ban nhân dân huyện, xã thực hiện kiểm tra việc thực hiện các quy định về PCCCR của các chủ rừng. Công tác kiểm tra phải thực hiện vào đầu mùa khô hàng năm và tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất các tháng cao điểm mùa khô; trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện vi phạm phải lập biên bản kiến nghị khắc phục những thiếu sót hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Các chủ rừng phải tạo điều kiện thuận lợi để đoàn kiểm tra thực thi nhiệm vụ và thực hiện nghiêm những kiến nghị của đoàn kiểm tra và chấp hành quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền (nếu có). Chương V QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC CHỮA CHÁY RỪNG Điều 27. Trách nhiệm chung về báo cháy, tham gia chữa cháy 1. Chữa cháy rừng là trách nhiệm chung của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh. Người phát hiện cháy rừng phải khẩn trương báo cháy trong thời gian sớm nhất cho một trong các đơn vị sau đây: a) Chủ rừng. b) Trạm, chốt bảo vệ rừng; Đội phòng cháy, chữa cháy nơi gần nhất. c) Chính quyền địa phương nơi xảy ra cháy rừng. d) Cơ quan Kiểm lâm hoặc cơ quan Công an gần nhất. đ) Đơn vị Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy điện thoại số máy 114 hoặc số điện thoại đường dây nóng trực PCCCR của kiểm lâm, số máy 067.3852672. 2. Người có mặt tại nơi xảy ra cháy rừng phải tìm mọi biện pháp để ngăn chặn cháy lan và dập tắt đám cháy, người tham gia chữa cháy phải tuyệt đối tuân thủ theo lệnh của người chỉ huy chữa cháy. Điều 28. Người chỉ huy chữa cháy khi xảy ra cháy rừng 1. Khi cấp dự báo cháy rừng là cấp I - II hoặc đám cháy có diện tích từ 0,1 đến 0,5 ha báo động cấp cơ sở; người chỉ huy chữa cháy là: a) Chủ rừng là các hộ gia đình, cá nhân: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR xã hoặc người được ủy quyền tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy. b) Chủ rừng là các cơ quan, tổ chức: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy. 2. Khi cấp dự báo cháy rừng là cấp III - IV hoặc đám cháy có diện tích từ trên 0,5 đến 01 ha báo động cấp huyện: Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR huyện hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy.
2,083