idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
2,300
|
3. Khi cấp dự báo cháy rừng là cấp V hoặc đám cháy có diện tích trên 01 ha báo động cấp tỉnh: Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy. Điều 29. Trách nhiệm của chủ rừng trong công tác chữa cháy rừng 1. Khi phát hiện cháy rừng, chủ rừng phải thực hiện ngay biện pháp để dập tắt đám cháy nhằm hạn chế khả năng cháy lan và báo cáo ngay về Ban Chỉ huy PCCCR huyện, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh; đồng thời tổ chức huy động khẩn cấp lực lượng, phương tiện tại chỗ để chữa cháy. 2. Trong quá trình chữa cháy rừng phải theo dõi chặt chẽ diễn biến, đánh giá đúng khả năng có thể xảy ra và hiệu quả chữa cháy để báo cáo đầy đủ, kịp thời về Ban chỉ huy cấp trên có biện pháp xử lý. 3. Các đơn vị quản lý rừng, chủ rừng có trách nhiệm chuẩn bị hậu cần cho lực lượng chữa cháy rừng (lực lượng tại chỗ và lực lượng được huy động chi viện) và tổ chức bảo vệ chặt chẽ hiện trường vụ cháy sau khi dập tắt và bàn giao cho các cơ quan có chức năng điều tra, xác minh, làm rõ nguyên nhân gây cháy. Điều 30. Trách nhiệm của các Ban Chỉ huy PCCCR các cấp khi xảy ra cháy rừng 1. Ban Chỉ huy PCCCR cơ sở: Khi xảy ra cháy rừng thuộc mức báo động của cấp cơ sở, phải huy động nhanh nhất các lực lượng và phương tiện trong phạm vi quản lý của mình để dập tắt ngay đám cháy, hạn chế đến mức thấp nhất khả năng cháy lan; đồng thời báo nhanh về Ban Chỉ huy PCCCR huyện và Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh có kế hoạch chuẩn bị phương án huy động lực lượng, phương tiện chi viện để đối phó kịp thời khi tình hình cháy rừng vượt quá tầm khống chế của cơ sở. Ban Chỉ huy PCCCR cơ sở phải báo cáo và giữ liên lạc thường xuyên về tình hình, diễn biến vụ cháy với Ban Chỉ huy cấp trên cho đến khi dập tắt hoàn toàn đám cháy. 2. Ban Chỉ huy PCCCR huyện: Khi xảy ra cháy rừng vượt tầm khống chế của cấp cơ sở, Ban Chỉ huy PCCCR huyện có trách nhiệm huy động nhanh nhất các lực lượng, phương tiện trong phạm vi quản lý của huyện chi viện kịp thời để dập tắt đám cháy, hạn chế đến mức thấp nhất khả năng cháy lây lan trên diện rộng. Đồng thời báo cáo nhanh và giữ liên lạc thường xuyên với Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh để có kế hoạch chuẩn bị huy động các lực lượng, phương tiện của tỉnh, nhằm kịp thời chi viện nếu tình hình cháy rừng diễn biến phức tạp, vượt quá tầm khống chế của huyện. 3. Ban Chỉ đạo tỉnh: Khi tình hình cháy rừng vượt quá tầm khống chế của cấp huyện và cấp cơ sở; tùy tình hình và diễn biến của vụ cháy Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh điều động các lực lượng của tỉnh gồm: Kiểm lâm, Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, lực lượng Quân đội của tỉnh và các lực lượng khác nhanh chóng đến hiện trường tham gia chữa cháy. Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh hoặc người được ủy quyền trực tiếp chỉ huy tại nơi xảy ra cháy là người tổng chỉ huy chữa cháy, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị tham gia chữa cháy rừng. Người có chức vụ cao nhất của lực lượng Kiểm lâm có mặt tại hiện trường tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh hoặc trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác chữa cháy khi được ủy quyền (Tổng chỉ huy). Người có chức vụ cao nhất của lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy trực tiếp chỉ huy các lực lượng tham gia chữa cháy. 4. Các lực lượng tham gia chữa cháy rừng phải chấp hành nghiêm theo sự phân công, chỉ đạo điều hành, biện pháp chữa cháy của Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR cấp trên và người chỉ huy chữa cháy. Điều 31. Phương án chỉ huy và điều hành phối hợp giữa các lực lượng tham gia chữa cháy. 1. Cụm phối hợp liên tịch số 1: Vườn Quốc gia Tràm Chim, Đoàn Kinh tế Quốc phòng 959. a) Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR cơ sở: Khi xảy ra cháy rừng Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR tại nơi xảy ra cháy huy động lực lượng thuộc quyền quản lý tham gia chữa cháy rừng và trực tiếp chỉ huy chữa cháy; thông báo cho chủ rừng tham gia ký kết liên tịch để tham gia chữa cháy (nếu có yêu cầu); đồng thời thông tin nhanh và giữ liên lạc thường xuyên với Ban Chỉ huy PCCCR huyện và Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh; sau khi tiếp nhận thông tin báo cháy Chi cục Kiểm lâm thông báo cho Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ (Công an tỉnh) biết để chuẩn bị lực lượng, phương tiện; huy động lực lượng, phương tiện của kiểm lâm sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ chữa cháy và báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh để có kế hoạch huy động lực lượng chi viện; lực lượng Hạt Kiểm lâm liên huyện Tam Nông - Tân Hồng và chủ rừng ký kết liên tịch (nếu có yêu cầu) khẩn trương đến ngay hiện trường để phối hợp chữa cháy; người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của chủ rừng là tổ chức trực tiếp chỉ huy chữa cháy. Khi đám cháy vượt khả năng kiểm soát của cơ sở, Ban Chỉ huy PCCCR cơ sở báo cáo Ban Chỉ huy PCCCR huyện và tiến hành bàn giao công tác chỉ huy chữa cháy khi Ban Chỉ huy PCCCR huyện đến nơi xảy ra cháy. Nội dung bàn giao gồm: báo cáo tình hình diễn biến vụ cháy, số lượng người và phương tiện đã được huy động chữa cháy, các công việc đã phân công và thực hiện công tác tiếp nhận các lực lượng chi viện, phân công phục vụ hậu cần, người dẫn đường, phương tiện vận chuyển lực lượng chi viện đến vị trí chữa cháy theo lệnh của người chỉ huy chữa cháy,…; đồng thời trực tiếp tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR huyện trong công tác chữa cháy. b) Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR huyện: Sau khi tiếp nhận thông tin từ Ban Chỉ huy PCCCR cơ sở, khẩn trương quan sát thực địa, huy động các lực lượng trên địa bàn huyện chi viện và trực tiếp điều hành, chỉ huy chữa cháy; người có chức vụ cao nhất của lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và Kiểm lâm huyện có mặt tại hiện trường, trực tiếp tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR huyện hoặc người được ủy quyền điều hành chữa cháy; đồng thời báo cáo tình hình và diễn biến vụ cháy về Ban Chỉ đạo tỉnh và tiến hành bàn giao công tác chỉ huy chữa cháy khi Ban Chỉ đạo tỉnh đến nơi xảy ra cháy. Nội dung bàn giao gồm: báo cáo tình hình, diễn biến, số người, phương tiện đã được huy động chữa cháy, phương pháp chữa cháy và vị trí các lực lượng chữa cháy đã được phân công,…; đồng thời trực tiếp tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh trong công tác chữa cháy. Phân công chủ rừng phục vụ hậu cần cho lực lượng chữa cháy. 2. Cụm phối hợp liên tịch số 2: Rừng tràm Gáo Giồng, Rừng Phòng hộ môi sinh Bắc Tháp Mười, Trại Động Cát, Khu Di tích Gò Tháp, Rừng tràm Hậu cần (Công an tỉnh), Khu Di tích Xẻo Quýt và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội. a) Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR cơ sở: Khi xảy ra cháy rừng Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR tại nơi xảy ra cháy huy động lực lượng thuộc quyền quản lý tham gia chữa cháy rừng và trực tiếp chỉ huy chữa cháy; thông báo cho chủ rừng tham gia ký kết liên tịch để tham gia chữa cháy (nếu có yêu cầu); đồng thời báo cáo nhanh và giữ liên lạc thường xuyên với Ban Chỉ huy PCCCR huyện và Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo tỉnh; sau khi tiếp nhận thông tin báo cháy Chi cục Kiểm lâm ra khẩn trương huy động lực lượng, phương tiện của kiểm lâm sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ chữa cháy; thông báo cho Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ biết để chuẩn bị lực lượng, phương tiện và báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh để có kế hoạch huy động lực lượng chi viện; lực lượng Hạt Kiểm lâm liên huyện Tháp Mười - Cao Lãnh và các chủ rừng ký kết liên tịch (nếu có yêu cầu) khẩn trương đến ngay hiện trường để phối hợp chữa cháy; người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của chủ rừng là tổ chức trực tiếp chỉ huy chữa cháy. Khi đám cháy vượt khả năng kiểm soát của cơ sở, Ban Chỉ huy PCCCR cơ sở báo cáo Ban Chỉ huy PCCCR huyện và tiến hành bàn giao công tác chỉ huy chữa cháy khi Ban Chỉ huy PCCCR huyện đến nơi xảy ra cháy. Nội dung bàn giao gồm: báo cáo tình hình diễn biến vụ cháy, số lượng người và phương tiện đã được huy động chữa cháy, công việc đã phân công và thực hiện công tác tiếp nhận các lực lượng chi viện, phân công phục vụ hậu cần, người dẫn đường, phương tiện vận chuyển lực lượng chi viện đến vị trí chữa cháy theo lệnh của người chỉ huy chữa cháy,…; đồng thời trực tiếp tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR huyện trong công tác chữa cháy. b) Trưởng Ban Chỉ huy PCCCR huyện: Sau khi tiếp nhận thông tin từ Ban Chỉ huy PCCCR cơ sở khẩn trương quan sát thực địa, huy động các lực lượng trên địa bàn huyện chi viện và trực tiếp điều hành, chỉ huy chữa cháy; người có chức vụ cao nhất của lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và kiểm lâm huyện có mặt tại hiện trường trực tiếp tham mưu cho Trưởng Ban chỉ huy PCCCR huyện hoặc người được ủy quyền điều hành chữa cháy; đồng thời báo cáo tình hình và diễn biến vụ cháy về Ban chỉ đạo tỉnh. Khi đám cháy vượt khả năng kiểm soát của huyện báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh và tiến hành bàn giao công tác chỉ huy chữa cháy khi Ban chỉ đạo tỉnh đến nơi xảy ra cháy. Nội dung bàn giao gồm: báo cáo tình hình, diễn biến, số người, phương tiện đã được huy động chữa cháy, phương pháp chữa cháy và vị trí các lực lượng chữa cháy đã được phân công,…; đồng thời trực tiếp tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh trong công tác chữa cháy. Phân công chủ rừng phục vụ hậu cần cho lực lượng chữa cháy. 3. Trường hợp vụ cháy vượt khả năng chữa cháy của cấp huyện: Khi đến hiện trường Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh nghe báo cáo của Ban Chỉ huy PCCCR huyện, khẩn trương quan sát thực địa, điều động lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Kiểm lâm và các lực lượng, phương tiện, thiết bị của các chủ rừng khác trên địa bàn tỉnh (ưu tiên huy động các chủ rừng được trang bị phương tiện, máy chữa cháy công suất lớn) nhanh chóng chi viện để phối hợp chữa cháy; khi tiếp nhận lệnh huy động, các chủ rừng nhanh chóng di chuyển đến vị trí chữa cháy để tiếp nhận phân công. Trong trường hợp khẩn cấp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều động lực lượng Công an, Quân đội và các lực lượng khác của tỉnh đến hỗ trợ tham gia chữa cháy.
| 2,086
|
2,301
|
Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh hoặc người được ủy quyền là Tổng chỉ huy, người có chức vụ cao nhất của lực lượng Kiểm lâm có trách nhiệm tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh hoặc trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác chữa cháy khi được ủy quyền (Tổng chỉ huy). Người có chức vụ cao nhất lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy trực tiếp chỉ huy các lực lượng tham gia chữa cháy. 4. Trường hợp vụ cháy phức tạp, kéo dài vượt khả năng chữa cháy của tỉnh: Trưởng Ban Chỉ đạo xin ý Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đề nghị Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh hiệp đồng với các lực lượng Quân đội của Quân khu đóng quân trên địa bàn tỉnh chi viện. Trong trường hợp cấp thiết (thiếu nhân lực, thiết bị,…), vụ cháy diễn biến phức tạp báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng xin chi viện chữa cháy. Điều 32. Phương pháp chữa cháy 1. Chữa cháy trực tiếp: Sử dụng lực lượng, các phương tiện thủ công và cơ giới tại chỗ tác động trực tiếp để dập lửa khi đám cháy mới phát sinh, diện tích cháy nhỏ, ít nguy cơ cháy lan trên diện rộng. 2. Chữa cháy gián tiếp: Sử dụng lực lượng và phương tiện để giới hạn đám cháy bằng băng trắng (lợi dụng địa hình tự nhiên hoặc chặt dọn cây rừng) để hạn chế cháy lan hoặc kết hợp băng khống chế cháy với việc dùng lửa đốt chặn; áp dụng trong trường hợp đám cháy lớn, cường độ cháy cao, tốc độ lan tràn nhanh hoặc cùng lúc xảy ra nhiều điểm đám. Điều 33. Tổ chức chỉ huy chữa cháy Người chỉ huy chữa cháy có quyền quyết định áp dụng các biện pháp chữa cháy rừng và điều động lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy; xác định khu vực chữa cháy, đề ra các yêu cầu đảm bảo khống chế vùng cháy, chống cháy lan, dập tắt đám cháy; tổ chức hậu cần, y tế phục vụ cho chữa cháy rừng và đề xuất các yêu cầu khác phục vụ cho việc chữa cháy đạt hiệu quả cao. Người chỉ huy chữa cháy rừng phải chịu trách nhiệm về mọi quyết định của mình trong công tác điều hành chữa cháy. Điều 34. Lực lượng huy động, tham gia chữa cháy 1. Khi xảy ra cháy rừng, lực lượng Kiểm lâm và Cảnh sát phòng cháy chữa cháy phải khẩn trương đến ngay hiện trường khi có yêu cầu của Thường trực Ban chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để dập tắt lửa. Trong trường hợp đám cháy diễn biến phức tạp hoặc có nhiều đám cháy xảy ra cùng một thời điểm thì việc cơ động chữa cháy thực hiện theo quyết định của người trực tiếp chỉ huy chữa cháy. 2. Các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền huy động tham gia chữa cháy rừng phải cử lực lượng đảm bảo có đủ điều kiện về phương tiện, dụng cụ, sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và có kinh nghiệm chữa cháy rừng. Việc chi viện lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy phải khẩn trương, đúng theo yêu cầu của người có thẩm quyền; người chỉ huy lực lượng chi viện khi đến hiện trường phải tiến hành bàn giao lực lượng, phương tiện, thiết bị được huy động cho người chỉ huy chữa cháy và tham gia điều hành lực lượng chi viện của mình tuân thủ tuyệt đối theo sự phân công của người chỉ huy chữa cháy. 3. Nghiêm cấm mọi trường hợp lợi dụng việc chữa cháy rừng để săn bắt động vật rừng, khai thác ong, cá và các nguồn lợi khác trong rừng. Điều 35. Khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra. 1. Lực lượng Cảnh sát PCCC, kiểm lâm và chủ rừng có trách nhiệm phối hợp tổ chức điều tra, xác minh nguyên nhân vụ cháy; xác định địa điểm, loại rừng, diện tích và mức độ thiệt hại do cháy rừng gây ra. 2. Các chủ rừng có trách nhiệm tổ chức các biện pháp khắc phục như thu dọn vệ sinh rừng, trồng lại rừng. 3. Báo cáo nhanh về đơn vị chủ quản, Ban Chỉ huy PCCCR huyện; Ban chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Chương VI KINH PHÍ PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÕNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Điều 36. Kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Các chủ rừng là rừng sản xuất tự cân đối nguồn kinh phí để thực hiện các biện pháp PCCCR trên diện tích rừng được giao theo phương án được duyệt. 2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí cho công tác PCCCR tại các khu rừng đặc dụng; rừng phòng hộ; phục vụ cho hoạt động PCCCR của kiểm lâm; kinh phí xây dựng các công trình cơ bản PCCCR và mua sắm trang thiết bị, phương tiện, máy móc chữa cháy rừng. 3. Kinh phí PCCCR hàng năm do chủ rừng lập đồng thời với kế hoạch tài chính năm của đơn vị để đề nghị cơ quan tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ. 4. Chi phí và chế độ bồi dưỡng cho các lực lượng được huy động chi viện tham gia chữa cháy rừng đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện thanh toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng và Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BNN-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư liên tịch số 61/2007/TTLT/BNN-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2007. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 37. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác PCCCR hoặc có công phát hiện, ngăn chặn những hành vi phá hoại, khắc phục, hạn chế những thiệt hại do cháy rừng gây ra sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về PCCCR tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật. Chủ rừng thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện các quy định về PCCCR hoặc thực hiện các biện pháp PCCCR không đúng theo quy định, để xảy ra cháy rừng, không có các biện pháp cần thiết ngăn chặn kịp thời để xảy ra cháy lan, cháy lớn; tùy theo tính chất và mức độ thiệt hại có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 38. Điều khoản thi hành 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh và các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành, phố có rừng và các chủ rừng hướng dẫn triển khai, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này. 2. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt công tác PCCCR theo quy định này. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật về PCCCR mới ban hành trái với quy định này. Trong thời gian chờ chỉnh sửa, bổ sung thì áp dụng theo quy định hiện hành. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-BXD ngày 25/11/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1376/QĐ-BXD ngày 25/11/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục mới ban hành, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 33/TTr-SXD ngày 06/4/2016 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 230/STP-TTHC ngày 31/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục mới ban hành và hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 828/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên) PHẦN I: DANH MỤC TTHC MỚI BAN HÀNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 1. Thủ tục cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia: 1.1. Trình tự thực hiện Bước 1: Căn cứ vào thông tin quy hoạch, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo các trường hợp quy định tại Điều 32 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng gửi UBND Tỉnh cấp giấy phép quy hoạch. Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của khu chức năng đặc thù, Quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng, đề xuất của chủ đầu tư, Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo UBND Tỉnh cấp giấy phép quy hoạch về nội dung giấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch hợp lệ.
| 2,102
|
2,302
|
Bước 3: UBND Tỉnh xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của Sở Xây dựng. - Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, Sở Xây dựng phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. 1.2. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết) 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch; - Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch; - Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch; - Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư; - Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 1.4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: - Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (tại Sở Xây dựng không quá 30 ngày làm việc; tại UBND Tỉnh không quá 15 ngày làm việc). 1. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình. 1. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân Tỉnh; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Không. 1. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung quy định tại mẫu số 2 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015. - Giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ quy định tại mẫu số 4 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015. 1.8. Phí, Lệ phí: 2.000.000đ/1 giấy phép. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung (Phụ lục 1). - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ (Phụ lục 2). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 23/2012/TT-BXD ngày 16/02/2012 của Bộ Tài chính, về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp phép quy hoạch. Phụ lục 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: …………………………………….……………….………………….……… - Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: ……………………………….……. - Địa chỉ liên hệ: …………………………………….……………….……………….……… - Số nhà: …………… Đường …………….. Phường (xã) …………………………….…. - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….……………….……… - Số điện thoại: …………………………………….……………….………………….……… 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: …………………………………………….……… - Phường (xã) …………………… Quận (huyện) …………………………………….……… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….……………….……… - Phạm vi dự kiến đầu tư: …………………………………….……………………….……… - Quy mô, diện tích: ……………………………………................... (ha). ………….……… - Hiện trạng sử dụng đất …………………………………….………………………….……… 3. Nội dung đầu tư: …………………………………….……………….…………….……… - Chức năng dự kiến: …………………………………….……………….…………….……… - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: …………………………………….………………….……… 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: …………………………………….…………………….……… 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: …………………………………….……………….………………….……… - Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………………….………….……… - Địa chỉ liên hệ: …………………………………….……………….……………….……… - Số nhà: ……………… Đường ……………. Phường (xã) ………………………….……… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….……………….……… - Số điện thoại: …………………………………….……………….………………….……… 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: …………………………………….………….……… - Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) ………………………………….……… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…..………….……… - Phạm vi ranh giới: …………………………………….……………….…………….……… - Quy mô, diện tích: …………………………………….…………… (ha). ………….……… - Hiện trạng sử dụng đất …………………………………….………………………….……… 3. Nội dung đầu tư: …………………………………….……………….…………….……… - Chức năng công trình: …………………………………….………………………….……… - Mật độ xây dựng: ………………. % - Chiều cao công trình: …………… m. - Số tầng: …………………………… - Hệ số sử dụng đất: ……………… - Dự kiến tổng diện tích sàn: ……… m2. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: …………………………… 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản do UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định việc đầu tư. 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư chuyển nhượng gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đến Sở Xây dựng. Bước 2: Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan liên quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và Sở quản lý chuyên ngành, tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Bước 3: Sau khi hoàn thành việc thẩm định, Sở Xây dựng trình UBND Tỉnh ký ban hành quyết định cho phép chuyển nhượng. Trường hợp không đủ điều kiện cho phép chuyển nhượng thì Sở Xây dựng tham mưu UBND Tỉnh thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư chuyển nhượng biết rõ lý do. 2.2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết) 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng; - Hồ sơ dự án, phần dự án đề nghị cho chuyển nhượng bao gồm: + Văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực); + Quyết định phê duyệt dự án, quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng (bản sao có chứng thực); + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của toàn bộ hoặc phần dự án đề nghị chuyển nhượng (bản sao có chứng thực); - Báo cáo quá trình thực hiện dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng đến thời điểm chuyển nhượng. - Hồ sơ của chủ đầu tư nhận chuyển nhượng bao gồm: + Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án; + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có vốn điều lệ đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 3 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 (bản sao có chứng thực), trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chưa thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư. + Văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai. Trường hợp chưa có văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai thì phải có văn bản xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán về mức vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm nhận chuyển nhượng hoặc năm trước liền kề năm nhận chuyển nhượng) đối với doanh nghiệp đang hoạt động; đối với doanh nghiệp mới thành lập thì nếu số vốn là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ thì phải được ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài khoản xác nhận về số dư tiền gửi của doanh nghiệp, nếu số vốn là tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá hoặc thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá, thẩm định giá tài sản của doanh nghiệp. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án (Doanh nghiệp Kinh doanh bất động sản). 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Tỉnh - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên - Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Không 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án bất động sản. 2.8. Phí, lệ phí nếu có: Không có 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án và đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng một phần dự án (theo mẫu số 1 và 2). - Báo cáo quá trình thực hiện dự án (theo mẫu số 3). - Báo cáo quá trình thực hiện dự án và một phần dự án chuyển nhượng (theo mẫu số 4). - Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án (theo mẫu số 5 đính kèm theo thủ tục này).
| 2,119
|
2,303
|
- Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng một phần dự án (theo mẫu số 6). - Quyết định về chấp thuận chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án) (theo mẫu số 7). 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Yêu cầu điều kiện 1: + Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt. - Yêu cầu điều kiện 2: + Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt. - Yêu cầu điều kiện 3: + Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Yêu cầu điều kiện 4: + Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt. - Yêu cầu điều kiện 5: + Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng. - Yêu cầu điều kiện 6: + Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH 13 ngày 25/11/2014. - Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản. Mẫu số 1 (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố)………………………………… - Tên Doanh nghiệp: ................................................................................................... - Địa chỉ: …………………......................................................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………................................................ - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ................................................... ........... - Người đại diện theo pháp luật: …………......……. Chức vụ: ……....................... - Số điện thoại liên hệ: ............................... ................ ............................................ Hiện đang là chủ đầu tư dự án: …………................................………….............. Thuộc địa bàn xã……............…huyện………......………tỉnh……….....………….. Đề nghị được chuyển nhượng toàn bộ dự án................….…… với các nội dung chính như sau: I. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 1-Tên dự án: ………………………………................................……………….. 2- Địa điểm: ……………………………………................................…………... 3- Nội dung và quy mô dự án: ………………................................……………… 4- Diện tích sử dụng đất: …………………................................…………………… 5- Diện tích đất xây dựng: ………………................................…………………… 6- Tổng mức đầu tư: ...................................... ................ ...................................... 7- Nguồn vốn đầu tư: …………………….…................................……..………… 8- Tóm tắt tình hình triển khai dự án: …………….................................……….… II. LÝ DO XIN CHUYỂN NHƯỢNG…….…………................................……… III. ĐỀ XUẤT CHỦ ĐẦU TƯ NHẬN CHUYỂN NHỢNG LÀ: (Tên chủ đầu tư mới; Địa chỉ; Người đại diện; Năng lực tài chính; Kinh nghiệm) IV. PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT VỂ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VÀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN…………………………… V. CAM KẾT ………………………………….……………………………….. (Có báo cáo tình hình thực hiện dự án gửi kèm theo) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 2 (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN DỰ ÁN Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố)……………….………… - Tên Doanh nghiệp: ........................................................................................... - Địa chỉ: …………………....................................................................……..... - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………........................................ - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ........................................................ - Người đại diện theo pháp luật: ………………. Chức vụ: ……....................... - Số điện thoại liên hệ: ........................................................................................ Hiện đang là chủ đầu tư dự án: ………………................................................... Thuộc địa bàn xã…………huyện…………tỉnh……..………............................ Đề nghị được chuyển nhượng một phần dự án …… với các nội dung chính như sau: I. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 1. Tên dự án: ………………………………………………………………… 2. Địa điểm: ………………………………………………………………...... 3. Nội dung và quy mô dự án: ……………………………………………….. 4. Diện tích sử dụng đất của dự án: ………………………………………….. 5. Diện tích đất xây dựng: …………………………………………………… 6. Tổng mức đầu tư: 7. Nguồn vốn đầu tư: ………………………………………………………... 8. Tóm tắt tình hình triển khai dự án: ………………………………………... II. XIN PHÉP CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN DỰ ÁN 1. Diện tích đất: ……………………………………………………………. 2. Vị trí khu đất: ……………………………………………………………. 3. Quy mô công trình: ……………………………………………………… 4. Hiện trạng đang thực hiện: ……………………………………………… III. LÝ DO XIN CHUYỂN NHƯỢNG…………………………………………... IV. ĐỀ XUẤT CHỦ ĐẦU TƯ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG LÀ: (Tên chủ đầu tư mới; Địa chỉ; Người đại diện; Năng lực tài chính; Kinh nghiệm) V. PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT VỀ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VÀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN: ……………………………………. VI. CAM KẾT……………………………………………………………………... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 3 (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN Kính gửi: Ủy ban nhân dân …………………………. 1. Tên chủ đầu tư: - Địa chỉ: ……………………………………………………….……………...... - Người đại diện………………………………………………..…………...……. - Số điện thoại……………………………………..…………….………………. 2. Thông tin chung về dự án - Tên dự án………………………………..………………………..……………. - Địa điểm dự án…………………………………………………………………... - Quyết định phê duyệt dự án (Văn bản chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư..)…… - Mục tiêu của dự án: ……………………………………………….…………... - Tổng diện tích đất: ............. Trong đó bao gồm: …………………..…………... + Quy mô (diện tích đất, quy hoạch sử dụng đất, hệ số sử dụng đất…) + Các chỉ tiêu về xây dựng công trình (mật độ xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích nhà ở, số lượng nhà ở……) …………………………………….…………………. + Tổng mức đầu tư (Nêu rõ cơ cấu nguồn vốn)……………….………………… + Tổng tiến độ và tiến độ chi tiết của dự án…..……………….……………….... + Các thông tin khác…………………………………………….………………. 3. Các văn bản hồ sơ pháp lý của dự án gồm: …………….…………………. 4. Quá trình thực hiện dự án: - Tình hình giải phóng mặt bằng…………………………..……………………. - Tình hình nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất…………………………………. - Tình hình xây dựng hạ tầng kỹ thuật………..………………………………… - Tình hình xây dựng nhà, công trình xây dựng.………………………………... - Tiến độ thực hiện dự án…………………….…………………………………. - Tình hình huy động vốn……………………………………………..……… - Tình hình bán nhà ở (hoặc tình hình kinh doanh BĐS)………….…………. - Tình hình chuyển nhượng đất cho các nhà đầu tư cấp 2…………………… - Các vấn đề khác ……………………………………………………............. 5. Các nội dung đã cam kết với khách hàng………………………………. 6. Các quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân có liên quan …………... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 4 (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ MỘT PHẦN DỰ ÁN CHUYỂN NHƯỢNG Kính gửi: Ủy ban nhân dân …………………………. 1. Tên chủ đầu tư: - Địa chỉ………………………………………………………………………. - Người đại diện……………………………………………………………… - Số điện thoại……..………………….……………………………………… 2. Thông tin chung về dự án và phần dự án chuyển nhượng: a) Thông tin về dự án - Tên dự án……………..……………..……………………………………… - Địa điểm dự án……………………………………………………………… - Quyết định phê duyệt dự án (Văn bản chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư..)........ - Mục tiêu của dự án: ………………………………………………………... - Tổng diện tích đất: ............. Trong đó bao gồm: …………………………... + Quy mô (diện tích đất, quy hoạch sử dụng đất, hệ số sử dụng đất,...) + Các chỉ tiêu về xây dựng công trình (mật độ xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích nhà ở, số lượng nhà ở……) ………………………………………………. + Tổng mức đầu tư (nêu rõ cơ cấu nguồn vốn)………………………………. + Tổng tiến độ và tiến độ chi tiết của dự án………………………………….. + Các thông tin khác…………………………………………………………. b) Thông tin về phần dự án chuyển nhượng - Diện tích đất……………………………..………………………………….. - Quy mô công trình………………….………………………………………. - Tiến độ thực hiện, hiện trạng……………………………………………….. - Hồ sơ pháp lý………………………………….……………………………. - Các thông tin khác………………..………………………………………… 3. Các văn bản hồ sơ pháp lý của dự án gồm: ……………………………. 4. Quá trình thực hiện dự án: - Tình hình giải phóng mặt bằng……………..………………………………. - Tình hình nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất………………………………. - Tình hình xây dựng hạ tầng kỹ thuật……………………………………….. - Tình hình xây dựng nhà, công trình xây dựng.………………………………... - Tiến độ thực hiện dự án …………………………………. - Tình hình huy động vốn…………………………………………………….. - Tình hình bán nhà, bán đất (hoặc tình hình kinh doanh BĐS)……………... - Tình hình chuyển nhượng đất cho các nhà đầu tư cấp 2…………………… - Các vấn đề khác ……………………………………………………............. 5. Quá trình thực hiện của phần dự án chuyển nhượng: - Tình hình giải phóng mặt bằng……………………………………………... - Tình hình nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất………………………………. - Tình hình xây dựng hạ tầng kỹ thuật………..……………………………… - Tình hình xây dựng công trình, nhà ở……………………………………… - Tiến độ thực hiện dự án…………………………………………………….. - Tình hình huy động vốn…………………………………………………….. - Tình hình kinh doanh bán nhà, (hoặc tình hình kinh doanh bất động sản)……... - Các vấn đề khác.............................................................................................. 6. Các nội dung đã cam kết với khách hàng………………………………. 7. Các quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân có liên quan …………... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 5 (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN Kính gửi: ………………………………………………………………………….. 1. Tên doanh nghiệp xin nhận chuyển nhượng dự án ……………………......... - Địa chỉ: …………………………………………………….………………… - Giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp số: ........................................................ - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………..………………….. - Người đại diện theo pháp luật………………………….……………………... 2. Năng lực về tài chính (về vốn chủ sở hữu, khả năng huy động vốn....) 3. Năng lực kinh nghiệm (các dự án tương tự đã và đang triển khai về quy mô, vốn đầu tư…...; số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư bất động sản...):………………….. 4. Đề nghị được nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án sau: - Tên dự án: …………………………..…………………………………..………… - Chủ đầu tư là: ……………………………………………………….……………. - Địa điểm: ……………………………………………………….…….…………... - Nội dung và quy mô dự án: ….………………………………………...………… - Diện tích sử dụng đất của dự án: ….………………………..……….…………… - Diện tích đất xây dựng: …………….…………..…………………….………….. - Tổng mức đầu tư: ………………………………….…………………..…………. 5. Cam kết: Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép được nhận chuyển nhượng và làm chủ đầu tư dự án ……….…, Công ty chúng tôi xin cam kết thực hiện như sau: - Về kế hoạch triển khai tiếp dự án………………………………………….…….. - Về tiến độ………………………………………………………………….……... - Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với khách hàng và các bên có liên quan ………………………………………………………….………………… <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 6 (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN DỰ ÁN Kính gửi: ………………………………………………………….. 1. Tên doanh nghiệp xin nhận chuyển nhượng một phần dự án …………
| 2,173
|
2,304
|
- Địa chỉ………………………………………..……………………………... - Giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp số: ...................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……..……………........................ - Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………... 2. Năng lực về tài chính (về vốn chủ sở hữu, khả năng huy động vốn....)… 3. Năng lực kinh nghiệm (các dự án tương tự đã và đang triển khai về quy mô, vốn đầu tư...; số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư bất động sản...): 4. Đề nghị được nhận chuyển nhượng một phần dự án sau: a) Thông tin chung về dự án: - Tên dự án: …….…………………………………………………………… - Địa điểm: …………………………………..………………………………. - Nội dung và quy mô dự án: …………………………..……………………. - Diện tích sử dụng đất của dự án: …………………………………………... - Diện tích đất xây dựng: ………..…………………………………………... - Tổng mức đầu tư: ………………………………………………………….. b) Thông tin về phần dự án xin nhận chuyển nhượng: - Vị trí khu đất: ………………………………………………………………. - Quy mô công trình: …………………………………..…………………….. - Hiện trạng đang thực hiện: …………………………………………………. 5. Cam kết: Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép được nhận chuyển nhượng một phần ……………, Công ty chúng tôi xin cam kết thực hiện như sau: - Về kế hoạch triển khai tiếp dự án………………………………………… - Về tiến độ………………………………………………………………… - Tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với khách hàng và các bên có liên quan …………………………………………………………………... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 7 (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về chấp thuận chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án)……………. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…………………………. Căn cứ ………………………………………………………………………………..; Căn cứ ……..………………………………………………………………………....; Xét đề nghị của………………………..………………………………………........... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chấp thuận cho chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án) ……………từ công ty…………cho công ty……………………với các nội dung sau: 1. Quy mô và kết quả thực hiện của dự án xin chuyển nhượng: a) Quy mô đầu tư xây dựng của toàn bộ dự án (theo Quyết định số……) - Quy mô sử dụng đất: + Tổng diện tích đất: + Diện tích đất xây dựng công trình: + Diện tích đất giao thông; công viên; cấp thoát nước…. + Hệ số sử dụng đất:……………………………………………………………….. - Quy mô đầu tư xây dựng: + Tổng diện tích sàn xây dựng + Quy mô công trình: + Mật độ xây dựng: ……………………. - Tổng mức đầu tư của dự án: - Nguồn vốn đầu tư - Tiến độ thực hiện dự án: b) Quy mô của phần dự án chuyển nhượng (nếu là chuyển nhượng một phần dự án) c) Kết quả thực hiện dự án: 2. Bên chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án): - Tên doanh nghiệp: ……………..………..…………………………………. - Địa chỉ: ……………………………………….……………………….……. - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ...................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: …………..…..…….......................... 3. Bên nhận chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án): - Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………. - Địa chỉ: ……………………………………………………………………... - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: … Điều 2. Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận Quyết định này, Bên chuyển nhượng và Bên nhận chuyển nhượng phải ký kết hợp đồng chuyển nhượng và hoàn thành việc bàn giao dự án (hoặc một phần dự án) theo quy định tại Điều 51 Luật Kinh doanh bất động sản và Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản. ……………………. Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng (theo Khoản 1 Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản) - Chuyển giao quyền và nghĩa vụ của mình đối với toàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng bất động sản để kinh doanh, trừ các quyền và nghĩa vụ đã thực hiện xong mà không liên quan đến chủ đầu tư nhận chuyển nhượng và việc tiếp tục triển khai dự án, phần dự án đó; - Chuyển giao hồ sơ liên quan cho bên nhận chuyển nhượng; thông báo kịp thời, đầy đủ, công khai và giải quyết thỏa đáng quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên liên quan tới dự án, phần dự án chuyển nhượng; - Phối hợp với bên nhận chuyển nhượng làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai; - Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án bất động sản, bên chuyển nhượng có quyền yêu cầu bên nhận chuyển nhượng tiếp tục đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng trong phần dự án nhận chuyển nhượng theo đúng tiến độ và quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng của dự án; theo dõi và thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm trong việc sử dụng đất, đầu tư xây dựng của bên nhận chuyển nhượng; - Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Các quyền nghĩa vụ khác:…..……………………………………………………. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng (theo Khoản 2 Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản) - Kế thừa và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư chuyển nhượng đã chuyển giao theo quyết định phê duyệt dự án; - Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh dự án theo đúng tiến độ, nội dung của dự án đã được phê duyệt; - Trường hợp nhận chuyển nhượng một phần dự án bất động sản, bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của bên chuyển nhượng dự án về việc bảo đảm tiến độ, tuân thủ quy hoạch của dự án trong quá trình đầu tư xây dựng; - Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư dự án theo quy định pháp luật - Các nghĩa vụ khác:..……………………………………………………………… Điều 5. Trách nhiệm của các Sở ngành có liên quan:.………………………... Điều 6. (Các cá nhân và cơ quan đơn vị có liên quan gồm……………) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 299/QĐ-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kế hoạch - Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2652/QĐ-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho Tổng cục Hải quan theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2016 được giao, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước, của Bộ Tài chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016 Đơn vị: Tổng cục Hải quan Mã số đơn vị QHNSNN: 1059110 (Kèm theo Quyết định số 824/QĐ-BTC ngày 14/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Nội dung 2.1: Thực hiện kế hoạch, danh Mục dự toán triển khai ứng dụng công nghệ thông tin năm 2016 đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt bổ sung tại Quyết định số 671/QĐ-BTC ngày 06/4/2016. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU, KHOẢN CỦA BẢN QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2014/QĐ-UBND NGÀY 20/6/2014 CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1795/TTr-STNMT-QHKHSDĐ ngày 14 tháng 3 năm 2016; Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 477/STP-VBPQ ngày 18 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND Thành phố như sau: 1. Sửa đổi Điều 7 như sau: “Điều 7. Quyết định thu hồi đất và thông báo thu hồi đất 1. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai. 3. Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 66 Luật Đất đai. 4. Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho UBND cấp huyện ra thông báo thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.” 2. Sửa đổi Điều 9 như sau: “Điều 9. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 và Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND Thành phố.” 3. Sửa đổi mục e khoản 1 và khoản 2 Điều 14 như sau: e) Bảng tổng hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với tổ chức khi Nhà nước thu hồi và tài sản trong phạm vi dự án được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thẩm định theo quy định và danh sách các tổ chức sử dụng đất trong phạm vi thu hồi (thể hiện rõ vị trí, diện tích, loại đất) kèm theo văn bản báo cáo của UBND cấp huyện (trong đó có nội dung đề nghị UBND Thành phố ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng tổ chức). 2. Trình tự giải quyết a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập Tờ trình, dự thảo Quyết định thu hồi đất trình UBND Thành phố (thời gian 10 ngày làm việc).
| 2,097
|
2,305
|
b) Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ký Quyết định thu hồi đất (thời hạn 5 ngày làm việc); thông báo việc ban hành Quyết định thu hồi đất cho UBND cấp huyện để quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng tổ chức.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thị xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH TIỀN BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN KHÔI PHỤC, CẢI TẠO QUỐC LỘ 20 - HẠNG MỤC TUYẾN TRÁNH QUỐC LỘ 20, QUA ĐỊA BÀN XÃ LỘC NGA, THÀNH PHỐ BẢO LỘC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Bảng giá các loại đất các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc - tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 217/TTr-STNMT ngày 08 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án khôi phục, cải tạo Quốc lộ 20 - Hạng mục tuyến tránh Quốc Lộ 20, qua địa bàn xã Lộc Nga, thành phố Bảo Lộc; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất được phê duyệt tại Điều 1 nêu trên, giá đất theo Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Bảo Lộc kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng, UBND thành phố Bảo Lộc chỉ đạo các phòng, ban liên quan lập Phương án về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án khôi phục, cải tạo Quốc lộ 20 - Hạng mục tuyến tránh Quốc Lộ 20, qua địa bàn xã Lộc Nga, thành phố Bảo Lộc, thực hiện phê duyệt để chi trả theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Bảo Lộc; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục Thuế; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./- <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN HỘI TAEKWONDO TỈNH LÂM ĐỒNG THÀNH LIÊN ĐOÀN TAEKWONDO TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ LIÊN ĐOÀN TAEKWONDO TỈNH LÂM ĐỒNG NHIỆM KỲ 2015-2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ; Xét đề nghị của Hội Taekwondo tỉnh Lâm Đồng tại văn bản số 20/BC-TKD ngày 01/3/2016 về việc báo cáo kết quả Đại hội lần thứ II nhiệm kỳ 2015-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép đổi tên Hội Taekwondo tỉnh Lâm Đồng thành Liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Phê duyệt kèm theo quyết định này Điều lệ Liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng đã được Đại hội lần thứ II của Hội, nhiệm kỳ (2015-2020) thông qua ngày 26/02/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ LIÊN ĐOÀN TAEKWONDO TỈNH LÂM ĐỒNG (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch tỉnh Lâm Đồng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, biểu tượng - Tên tiếng Việt: Liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng. - Tên tiếng Anh: Lam Dong Taekwondo Association. - Biểu tượng của liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng: hình tròn ở giữa là hình cây thông có nắm đấm. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Tôn chỉ: a) Liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng (gọi tắt là liên đoàn) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tập hợp các tổ chức, cá nhân tự nguyện, ham thích tập luyện và hoạt động nhằm đóng góp cho sự phát triển môn võ thuật Taekwondo; b) Liên đoàn hoạt động đúng theo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về thể dục thể thao. 2. Mục đích: a) Liên đoàn hoạt động với mục đích tuyên truyền, vận động, tổ chức, hướng dẫn quần chúng tham gia tập luyện, thi đấu môn thể thao võ thuật Taekwondo theo quy định của pháp luật. Thông qua tập luyện và thi đấu nhằm nâng cao thể chất, phát triển tài năng, rèn luyện nhân cách, tăng cường tình đoàn kết trong nhân dân, nhất là trong lực lượng thanh thiếu niên và học sinh, sinh viên, phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương; b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để tuyển chọn, đào tạo những môn sinh có năng khiếu trở thành những vận động viên giỏi để tham gia các giải thi đấu trong tỉnh, khu vực và toàn quốc, phấn đấu đạt thành tích cao nhất. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Liên đoàn có tư cách pháp nhân, biểu tượng, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ liên đoàn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trụ sở của liên đoàn đặt tại: số 279/1 đường Phan Đình Phùng, phường 2, thành phố Đà Lạt. Điều 4. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động 1. Liên đoàn hoạt động trong lĩnh vực môn võ thuật Taekwondo trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng. Liên đoàn là thành viên của liên đoàn Taekwondo Việt Nam. 2. Liên đoàn chịu sự chỉ đạo và quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng, chịu sự hướng dẫn chuyên môn của liên đoàn Taekwondo Việt Nam. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ pháp luật và Điều lệ liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 6. Nhiệm vụ 1. Tuyên truyền đường lối, quan điểm về công tác thể dục thể thao của Đảng và Nhà nước; lợi ích, tác dụng của việc tập luyện thể dục thể thao nói chung, tập luyện Taekwondo nói riêng đối với sức khỏe; giáo dục phẩm chất, tư cách đạo đức và tinh thần thượng võ cho huấn luyện viên và võ sinh. 2. Tổ chức, quản lý phong trào tập luyện, điều hành các hoạt động thi đấu, biểu diễn tuyển chọn vận động viên trên phạm vi toàn tỉnh Lâm Đồng theo định hướng phát triển thể dục thể thao của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật cho trọng tài, huấn luyện viên, phụ tá, hướng dẫn viên; phổ biến các phương pháp tập luyện. Tổ chức các kỳ thi huyền đai theo quy chế quản lý chuyên môn của liên đoàn Taekwondo Việt Nam; quản lý và chấm thi nâng cấp, nâng đai cho võ sinh của các đơn vị thành viên trực thuộc, các điểm tập, phòng tập, câu lạc bộ theo thẩm quyền của liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng. 4. Xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý phong trào Taekwondo từ liên đoàn cho đến câu lạc bộ; xem xét và đề nghị cho phép mở câu lạc bộ, lớp tập, điểm tập trực thuộc khi đã hội đủ các điều kiện quy định để phát triển bộ môn Taekwondo trong tỉnh. 5. Tổ chức các hoạt động để gây quỹ theo đúng pháp luật của nhà nước. Được gây quỹ liên đoàn trên cơ sở lệ phí do hội viên, các tổ chức, cá nhân thành viên trực thuộc đóng góp và huy động các nguồn lực của xã hội để tự trang trải về kinh phí hoạt động. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của liên đoàn theo đúng quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của liên đoàn. Điều 7. Quyền hạn 1. Đại diện cho các tổ chức thành viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của liên đoàn theo quy định của pháp luật. 2. Bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của liên đoàn và hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của liên đoàn và quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của liên đoàn. 3. Tham gia ý kiến và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển và lĩnh vực liên đoàn hoạt động. 4. Được tổ chức phổ biến kiến thức, bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật, quản lý đội ngũ huấn luyện viên, phụ tá, hướng dẫn viên và được cấp chứng nhận về chuyên môn, cấp đai cho võ sinh theo thẩm quyền hoạt động của liên đoàn. 5. Được gây quỹ liên đoàn trên cơ sở hội phí của hội viên và được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 6. Khen thưởng và kỷ luật kịp thời đối với các tổ chức thành viên, hội viên có thành tích nổi bật hoặc khi tổ chức thành viên, hội viên, huấn luyện viên, võ sinh vi phạm điều lệ liên đoàn, vi phạm đạo đức, tư cách, tác phong của người dạy võ và học võ Taekwondo.
| 2,049
|
2,306
|
Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên Hội viên của liên đoàn gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự. 1. Hội viên chính thức: a) Hội viên tổ chức: tổ chức Taekwondo có phạm vi hoạt động ở các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được thành lập theo quy định của pháp luật, các tổ chức khác tự nguyện gia nhập, thừa nhận và chấp hành Điều lệ liên đoàn, đóng hội phí đầy đủ và tự nguyện tham gia các hoạt động của liên đoàn đều được công nhận là hội viên tổ chức của liên đoàn; b) Hội viên cá nhân: công dân Việt Nam tán thành Điều lệ liên đoàn, tự nguyện làm đơn xin gia nhập liên đoàn, đóng hội phí theo quy định đều được xem xét công nhận là hội viên chính thức của liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng. 2. Hội viên danh dự: công dân Việt Nam không có điều kiện trở thành hội viên chính thức của liên đoàn, nhưng có đóng góp lớn cho sự phát triển của liên đoàn và phong trào Taekwondo ở địa phương thì có thể được công nhận là hội viên danh dự. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Hội viên tổ chức: a) Đề xuất, thảo luận về chủ trương, kế hoạch hoạt động của liên đoàn; b) Giới thiệu đại biểu tham dự Đại hội đại biểu liên đoàn và đề cử, ứng cử vào Ban chấp hành, Ban kiểm tra liên đoàn; c) Giám sát hoạt động của Ban chấp hành, Ban kiểm tra liên đoàn; d) Được liên đoàn bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng có liên quan đến Taekwondo theo quy định của pháp luật. 2. Hội viên cá nhân: a) Được tham gia ý kiến và biểu quyết các công việc của liên đoàn; b) Hội viên từ 18 tuổi trở lên tham gia sinh hoạt và tập luyện thường xuyên sau thời gian 04 năm được 01 thành viên Ban chấp hành liên đoàn hoặc huấn luyện viên trưởng đơn vị câu lạc bộ giới thiệu thì được quyền tham gia bầu cử, ứng cử vào Ban chấp hành và các ban chức năng của liên đoàn; c) Được giúp đỡ tham gia các lớp học, các lớp bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật do liên đoàn tổ chức để phát triển tài năng; d) Được cấp thẻ hội viên; đ) Được liên đoàn khen thưởng khi có thành tích xuất sắc; e) Có quyền xin ra khỏi liên đoàn. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Hội viên tổ chức: a) Tuyệt đối gương mẫu chấp hành Điều lệ, Nghị quyết, các quy định và quy chế của liên đoàn; b) Tích cực đóng góp xây dựng khối đoàn kết và sự phát triển của liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng và liên đoàn Taekwondo Việt Nam; c) Đóng niên liễm đầy đủ; d) Hàng năm phải gởi báo cáo về tình hình hoạt động của tổ chức mình cho liên đoàn theo quy định. 2. Hội viên cá nhân: a) Phải hiểu rõ và nắm vững tôn chỉ, mục đích của liên đoàn và chấp hành tốt nghị quyết của liên đoàn, hoàn thành các nhiệm vụ do liên đoàn giao; b) Phải tham gia hoạt động đều đặn và đóng lệ phí đầy đủ; vận động và giới thiệu người tham gia các tổ chức tập luyện Taekwondo, góp phần xây dựng sự đoàn kết nhất trí trong liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng; c) Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, gương mẫu tham gia công tác bảo vệ an ninh trật tự xã hội và xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư; d) Hội viên muốn mở lớp hoặc câu lạc bộ phải đủ 18 tuổi trở lên, hội đủ các điều kiện như sau: - Có chứng nhận trình độ học vấn từ lớp 12 trở lên; trình độ chuyên môn từ 3 đẳng trở lên do liên đoàn Taekwondo Việt Nam cấp. - Đơn xin mở lớp được chính quyền chấp thuận (theo mẫu liên đoàn). - Đảm bảo điều kiện về ánh sáng, vệ sinh môi trường của phòng tập. - Được sự chấp thuận của liên đoàn. đ) Khi không còn hoạt động ở liên đoàn phải bàn giao lại công việc và tài chính, tài sản có liên quan cho Thường trực liên đoàn. Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên 1. Tổ chức và cá nhân quy định tại Điều 8 của Điều lệ này nếu có nguyện vọng trở thành hội viên của liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng phải nộp hồ sơ xin gia nhập liên đoàn tại Văn phòng liên đoàn. 2. Đối với hội viên tổ chức, hồ sơ xin gia nhập liên đoàn gồm: a) Đơn xin gia nhập liên đoàn; b) Bản sao Điều lệ, các quy định của tổ chức xin gia nhập và quyết định cho phép thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Danh sách lãnh đạo chủ chốt của tổ chức và công văn cử đại diện của tổ chức tham gia liên đoàn; d) Văn bản cam kết tuân thủ Điều lệ liên đoàn, Luật thi đấu, các quy định khác của liên đoàn; đ) Đóng hội phí theo quy định của liên đoàn. 3. Đối với hội viên cá nhân, hồ sơ xin gia nhập liên đoàn gồm: a) Đơn xin gia nhập liên đoàn; b) Văn bản cam kết tuân thủ Điều lệ liên đoàn, Luật thi đấu và các quy định khác của liên đoàn; c) Nộp hội phí theo quy định của liên đoàn. 4. Việc công nhận hội viên của liên đoàn do Ban chấp hành liên đoàn xem xét, quyết định. Điều 12. Thể thức ra khỏi liên đoàn và Ban chấp hành liên đoàn 1. Muốn ra khỏi liên đoàn, hội viên phải có đơn gởi Ban chấp hành liên đoàn, trên cơ sở đó Ban chấp hành sẽ xem xét, quyết định. 2. Ủy viên Ban chấp hành liên đoàn xin ra khỏi liên đoàn phải có đơn và do cuộc họp Ban chấp hành xem xét, quyết định. Trước khi ra khỏi liên đoàn, Ủy viên Ban chấp hành phải bàn giao công việc, cơ sở vật chất, tài chính mà mình phụ trách cho tổ chức, cá nhân được Ban chấp hành ủy nhiệm. 3. Hội viên không sinh hoạt trong 06 (sáu) tháng mặc nhiên bị xóa tên trong danh sách, Ủy viên Ban chấp hành, Ban kiểm tra nếu không sinh hoạt, vắng mặt 02 kỳ liên tiếp các cuộc họp liên đoàn mà không có lý do chính đáng thì mặc nhiên bị xóa tên trong danh sách Ban chấp hành, Ban kiểm tra; đồng thời phải có trách nhiệm bàn giao công việc, cơ sở vật chất, tài chính mà mình phụ trách cho liên đoàn. Các trường hợp bệnh tật hoặc có lý do chính đáng mà vắng mặt họp Ban chấp hành, Ban kiểm tra thì phải có đơn trình bày để Thường trực liên đoàn xem xét cho tạm miễn sinh hoạt có thời hạn không quá 1 năm. 4. Thành viên, Hội viên tổ chức sau 01 năm không báo cáo kết quả hoạt động sẽ bị nhắc nhở và 02 năm liên tục vẫn vi phạm thì coi như ra khỏi tổ chức liên đoàn. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 13. Cơ cấu tổ chức của liên đoàn 1. Đại hội đại biểu toàn tỉnh. 2. Ban chấp hành. 3. Ban thường vụ. 4. Ban kiểm tra. 5. Văn phòng. 6. Các ban chức năng: Ban chuyên môn - tổ chức thi đấu; Ban tài chính - cơ sở vật chất; Ban thi đua - khen thưởng - kỷ luật. 7. Hội đồng kỹ thuật. 8. Các tổ chức trực thuộc gồm Hội cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh, chi hội, câu lạc bộ, điểm tập, phòng tập... Điều 14. Đại hội nhiệm kỳ và đại hội bất thường 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của liên đoàn là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội đại biểu. Đại hội đại biểu chỉ được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. 3. Nhiệm kỳ Đại hội: Đại hội đại biểu liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng được tiến hành 05 năm một lần do Ban chấp hành liên đoàn triệu tập. 4. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 5. Nội dung chính của Đại hội: a) Đánh giá kết quả, kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ của liên đoàn giữa hai nhiệm kỳ và thống nhất phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới; b) Quyết định số lượng Ủy viên và bầu Ban chấp hành, Ban kiểm tra liên đoàn; c) Bổ sung, sửa đổi Điều lệ (nếu có); d) Quyết định những vấn đề về tài chính của liên đoàn; đ) Xem xét báo cáo kết quả của Ban kiểm tra liên đoàn; e) Các nội dung khác (nếu có); g) Thông qua nghị quyết Đại hội. 6. Hội nghị sơ kết, tổng kết định kỳ: căn cứ vào tình hình hoạt động cụ thể, liên đoàn tổ chức hội nghị sơ kết 06 tháng và tổng kết 01 năm; để sơ kết, tổng kết, đánh giá hoạt động của liên đoàn và thông qua phương hướng hoạt động của năm tới, trường hợp đột xuất thì có thể tổ chức hội nghị bất thường. Điều 15. Ban chấp hành liên đoàn 1. Ban chấp hành liên đoàn do đại hội bầu, là cơ quan lãnh đạo các hoạt động của liên đoàn giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. 2. Ban chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Bầu Ban thường vụ liên đoàn gồm có 5 Ủy viên, gồm 1 Chủ tịch, 2 Phó chủ tịch (thường trực liên đoàn) và 2 Ủy viên. Thường trực và Ban thường vụ thay mặt Ban chấp hành điều hành và đưa ra quyết định về các công việc thường xuyên để thực hiện nghị quyết Đại hội và nghị quyết Ban chấp hành; quyết định công nhận các hội viên của tổ chức trực thuộc liên đoàn; quyết định những vấn đề cấp bách của liên đoàn. Quyết định thành lập và giải thể các ban chức năng và tổ chức trực thuộc liên đoàn. Thường trực liên đoàn cử ra Tổng thư ký, phó tổng thư ký, các ban chuyên môn giúp việc và chịu trách nhiệm trước Thường trực liên đoàn; b) Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện nghị quyết của Đại hội đến các hội viên và kiểm tra giám sát việc thực hiện đó. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của liên đoàn; c) Giải quyết công việc của liên đoàn giữa hai kỳ Đại hội; d) Chuẩn bị tổ chức Đại hội đại biểu của liên đoàn; đ) Quyết định triệu tập Đại hội bất thường của liên đoàn; e) Xem xét, quyết định kết nạp hội viên; thành lập và giải thể các Ban chức năng và các tổ chức trực thuộc liên đoàn; g) Quy định công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật; xử lý vi phạm đối với hội viên. Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của liên đoàn; quy chế hoạt động của Ban chấp hành, Ban thường vụ, Thường trực; quy chế quản lý, sử dụng con dấu của liên đoàn; quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc liên đoàn; quy định công tác quản lý và các chế độ cho hoạt động của liên đoàn; h) Tổ chức, chỉ đạo giám sát các giải thi đấu Taekwondo trong tỉnh, tham gia vào các hoạt động Taekwondo trong nước. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban chấp hành:
| 2,094
|
2,307
|
a) Ban chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ liên đoàn; b) Nhiệm kỳ của Ban chấp hành liên đoàn là 05 năm. Ban chấp hành họp một năm 02 lần, trừ trường hợp họp bất thường. Ban thường vụ 3 tháng họp 1 lần. Các cuộc họp Ban chấp hành, Ban thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên tham gia dự họp. Ban chấp hành, Ban thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban chấp hành quyết định. Khi công việc cần thiết thì Thường trực liên đoàn, hoặc Chủ tịch liên đoàn có quyền quyết định và thông báo lại với Ban thường vụ, Ban chấp hành; c) Các nghị quyết, quyết định của Ban chấp hành, Ban thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên dự họp biểu quyết tán thành; d) Các Ủy viên Ban chấp hành, Ban thường vụ bỏ sinh hoạt hai kỳ họp liên tục mà không có lý do chính đáng sẽ bị xóa tên trong danh sách Ban chấp hành, Ban thường vụ và được quyết định trong Hội nghị Ban chấp hành. Điều 16. Ban kiểm tra liên đoàn 1. Ban kiểm tra liên đoàn do Đại hội bầu bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trưởng Ban kiểm tra, Phó Trưởng Ban kiểm tra do Ban kiểm tra bầu trực tiếp trong số các Ủy viên. Ban kiểm tra có quyền kiểm tra các hoạt động liên quan đến liên đoàn, toàn thể hội viên, kể cả các chức danh cao nhất của liên đoàn theo kế hoạch đề ra. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm tra liên đoàn: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ liên đoàn, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết của Ban chấp hành, các quy chế của liên đoàn, các tổ chức, đơn vị trực thuộc liên đoàn. Ban kiểm tra hoạt động theo quy chế Ban chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ liên đoàn; b) Xem xét, kiến nghị với Thường trực, Ban thường vụ và Ban chấp hành liên đoàn để giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến các hội viên, các ban chức năng, tổ chức trực thuộc liên đoàn, những trường hợp vi phạm kỷ luật. Ban kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác của mình tại Đại hội, các hội nghị để Đại hội, hội nghị xem xét, quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban kiểm tra: Ban kiểm tra hoạt động độc lập, làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm trước liên đoàn về công tác kiểm tra của liên đoàn. Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch liên đoàn 1. Chủ tịch liên đoàn do Ban chấp hành bầu, có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Chủ tịch liên đoàn là chủ tài khoản của liên đoàn, quản lý tài chính liên đoàn, quyết định điều tiết các khoản thu, chi; ký các văn bản quan trọng, chịu trách nhiệm về các hoạt động của liên đoàn trước pháp luật, đại diện cho liên đoàn trong những mối quan hệ với các tổ chức khác. Quyết định những việc cần khi không thể triệu tập hội nghị Ban chấp hành hay Ban thường vụ liên đoàn; b) Chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành, Ban thường vụ, Thường trực hoặc các cuộc họp liên tịch Thường trực và Trưởng Ban kiểm tra liên đoàn. Phân công trách nhiệm cho các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban thường vụ, Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký và các thành viên khác trong Ban chấp hành liên đoàn, bổ nhiệm huấn luyện viên trưởng, công nhận Ban chấp hành hội và Chi hội Taekwondo các đơn vị huyện, thành phố thuộc sự quản lý của liên đoàn; c) Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của liên đoàn được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch liên đoàn và báo cáo công việc lại với Chủ tịch sau khi hoàn thành. 2. Phó Chủ tịch liên đoàn do Ban chấp hành bầu, có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Các Phó chủ tịch là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công chịu trách nhiệm từng lĩnh vực công tác; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban chấp hành phù hợp với Điều lệ liên đoàn và quy định của pháp luật; xây dựng, đề xuất các hoạt động của liên đoàn. Điều 18. Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký liên đoàn 1. Tổng thư ký do Thường trực liên đoàn cử, có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác thư ký, hành chính, kế hoạch, tổng hợp và văn phòng. 2. Chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban chấp hành và Ban thường vụ; định kỳ báo cáo Ban thường vụ và Ban chấp hành về các hoạt động của liên đoàn. 3. Chuẩn bị báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban chấp hành và đề xuất công việc lên Thường trực liên đoàn trong các cuộc họp. 4. Phó Tổng thư ký là người giúp việc cho Chủ tịch và Tổng thư ký, được phân công chịu trách nhiệm về một số lĩnh vực công tác phù hợp. Phó Tổng thư ký được thay mặt Tổng thư ký khi Tổng thư ký vắng mặt và ủy quyền. Điều 19. Văn phòng, các ban chức năng, các tổ chức trực thuộc 1. Thường trực liên đoàn căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ công tác để quyết định thành lập Văn phòng, các ban chức năng và tổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật và theo Điều 13 của Điều lệ liên đoàn. 2. Ban chấp hành liên đoàn quy định cụ thể về nhiệm vụ, nhân sự, quy chế hoạt động của Văn phòng, các ban chức năng và tổ chức trực thuộc liên đoàn. Chương V TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 20. Tài chính và tài sản của liên đoàn 1. Tài chính của liên đoàn: a) Nguồn thu của liên đoàn: - Lệ phí gia nhập liên đoàn, hội phí hàng năm của hội viên, thành viên; lệ phí từ các đơn vị trực thuộc liên đoàn; - Lệ phí thi lên cấp, lên đai, thi huyền đai của võ sinh thuộc sự quản lý của liên đoàn và các khoản thu hợp pháp khác; - Thu từ các hoạt động của liên đoàn theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài liên đoàn theo quy định của pháp luật. b) Các khoản chi của liên đoàn: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của liên đoàn như tập huấn, đào tạo, chuyên môn, nghiệp vụ, học tập trao đổi kinh nghiệm...; - Chi mua sắm phương tiện và dụng cụ làm việc, trang thiết bị tập luyện, thi đấu. Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại liên đoàn theo quy định của Ban chấp hành liên đoàn dựa theo quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng, đối ngoại và các khoản chi khác theo quy định của Ban chấp hành. 2. Tài sản và cơ sở vật chất của liên đoàn: Tài sản và cơ sở vật chất của liên đoàn gồm trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của liên đoàn. Tài sản và cơ sở vật chất của liên đoàn được hình thành từ nguồn kinh phí của liên đoàn; do tổ chức, cá nhân hiến tặng theo quy định của pháp luật. Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, cơ sở vật chất của liên đoàn 1. Tài chính, tài sản, cơ sở vật chất của liên đoàn chỉ được sử dụng cho các hoạt động của liên đoàn; không sử dụng vào mục đích cá nhân. 2. Tài chính, tài sản, cơ sở vật chất của liên đoàn khi chia, tách, sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban chấp hành liên đoàn ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, cơ sở vật chất của liên đoàn đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của liên đoàn. Chương VI KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 22. Khen thưởng 1. Tổ chức thành viên, đơn vị thuộc liên đoàn, hội viên có thành tích xuất sắc, nhà tài trợ, bảo trợ, mạnh thường quân...được liên đoàn khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban chấp hành liên đoàn quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ liên đoàn theo Điều lệ liên đoàn và theo quy định của pháp luật. Điều 23. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị thành viên thuộc liên đoàn, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của liên đoàn; hoạt động trái với nghị quyết của liên đoàn hoặc làm ảnh hưởng không tốt đến uy tín, danh dự, sự đoàn kết thống nhất trong liên đoàn thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: kiểm điểm, khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ, tước quyền sinh hoạt có thời hạn hoặc khai trừ ra khỏi liên đoàn. 2. Ban chấp hành liên đoàn quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ liên đoàn. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ liên đoàn Chỉ có Đại hội đại biểu liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ liên đoàn phải được ít nhất 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt. Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng gồm 7 Chương, 25 Điều đã được Đại hội đại biểu liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng thông qua ngày 26 tháng 02 năm 2016 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. 2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ liên đoàn, Ban chấp hành liên đoàn Taekwondo tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này. Các hội viên, đơn vị thành viên, cá nhân thuộc liên đoàn có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ - HỘI THẢO TỔNG KẾT CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NĂM 2015 VÀ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016-2017 KHỐI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VĂN HÓA NGHỆ THUẬT, THỂ DỤC THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Kế hoạch triển khai thực hiện năm 2016 về 03 Đề án của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã được Chính phủ phê duyệt ban hành theo Quyết số 1408/QĐ-BVHTTDL ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn Thể thao và Du lịch;
| 2,094
|
2,308
|
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Vụ Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức Hội nghị - Hội thảo Tổng kết công tác đào tạo năm 2015 và triển khai công tác tuyển sinh, đào tạo năm học 2016-2017 khối các trường Văn hóa nghệ thuật, Thể dục thể thao và Du lịch (Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này). - Thời gian: Cuối tháng 4/2016. - Địa Điểm: Thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Kinh phí tổ chức Hội nghị - Hội thảo trích từ nguồn kinh phí năm 2016 chi tại Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc thực hiện các Đề án của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Đề án Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020). Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ tưởng Vụ Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ - HỘI THẢO TỔNG KẾT CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NĂM 2015 VÀ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016-2017 KHỐI CÁC TRƯỜNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT, THỂ DỤC THỂ THAO VÀ DU LỊCH (Ban hành theo Quyết định số 1425 ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Hội nghị - Hội thảo tập trung tổng kết, đánh giá toàn diện công tác đào tạo năm 2015 và triển khai kế hoạch tuyển sinh, đào tạo năm học 2016-2017 trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch theo các chuyên đề chuyên sâu cụ thể như sau: - Những khó khăn vướng mắc trong công tác tuyển sinh, đào tạo năm 2015 và kế hoạch triển khai thực hiện công tác tuyển sinh, đào tạo năm học 2016 - 2017 trong các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch; thực trạng và giải pháp. - Tổng kết, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ tại các Hội nghị - Hội thảo về đào tạo theo Thông báo kết luận số 185, 178, 703/TB-VP của Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Triển khai thực hiện nhiệm vụ theo thông báo số 61/TB-VPCP ngày 31/3/2016 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/12/2014 của Chính phủ về thí Điểm đổi mới cơ chế hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học công lập. - Những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Quy định chế độ làm việc của giảng viên các ngành năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao theo Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: về mở mã ngành, về xác định chỉ tiêu tuyển sinh... đề xuất, xác định các ngành/chuyên ngành gần trong các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao. - Rà soát, đánh giá công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên của các cơ sở đào tạo tiến tới đạt chuẩn theo quy định; Công tác quản lý học sinh, sinh viên và đảm bảo chất lượng đào tạo. - Nghiên cứu, triển khai xây dựng khung trình độ quốc gia khối ngành Văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao. - Triển khai các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017. 2. Yêu cầu: Chuẩn bị kỹ nội dung, Tiết kiệm, tránh hình thức, an toàn và đảm bảo hiệu quả thiết thực. II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, 1. Thời gian: Dự kiến thời gian: 28, 29/4/2016 (02 ngày) 2. Địa Điểm: Địa Điểm dự kiến: Thành phố Đà Nẵng III. THÀNH PHẦN VÀ SỐ LƯỢNG ĐẠI BIỂU 1. Thành phần: - Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đại diện Cục, Vụ và đơn vị chức năng liên quan - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Vụ Đào tạo, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch, Tài chính; Cục Hợp tác quốc tế; Vụ Thi đua Khen thưởng, Cục Bản quyền tác giả, Cục Nghệ thuật biểu diễn, Tổng cục Thể dục thể thao, Tổng cục Du lịch. - Các cơ sở đào tạo Văn hóa nghệ thuật, Thể dục thể thao và Du lịch. - Các Viện nghiên cứu trong lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật, Thể dục thể thao và Du lịch. - Đại diện các chuyên gia, nhà quản lý, giảng viên trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; các phóng viên báo, đài. 2. Số lượng đại biểu: - Số lượng đại biểu tham dự: Từ 150 đến 180 đại biểu. - Số lượng báo cáo, tham luận: Từ 40 đến 50 báo cáo IV. PHÂN CÔNG CHUẨN BỊ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ - HỘI THẢO 1. Vụ Đào tạo - Chuẩn bị địa Điểm tổ chức Hội nghị - Hội thảo. - Chuẩn bị các chuyên đề và tài liệu cho Hội nghị - Hội thảo. - Dự thảo và gửi Giấy mời Hội nghị - Hội thảo, Giấy mời viết tham luận Hội nghị - Hội thảo. - Chuẩn bị Báo cáo Đề dẫn, Tổng kết cho Hội nghị - Hội thảo. - Dự toán kinh phí tổ chức Hội nghị - Hội thảo. - Tập hợp các báo cáo tham luận, tổ chức biên tập và in ấn tài liệu phục vụ Hội nghị - Hội thảo. - Tổ chức công tác lễ tân, đón tiếp đại biểu. 2. Văn phòng Bộ Hỗ trợ các thủ tục liên quan để tổ chức Hội nghị - Hội thảo. 3. Đơn vị phối hợp - Chuẩn bị Hội trường và các Điều kiện liên quan để tổ chức Hội nghị - Hội thảo. - Hỗ trợ Vụ Đào tạo trong công tác tổ chức Hội nghị - Hội thảo. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KINH PHÍ 1. Tổ chức thực hiện - Vụ Đào tạo chủ trì phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng, các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu trong quá trình tổ chức Hội nghị - Hội thảo. - Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Bộ (qua Vụ Đào tạo). Vụ Đào tạo theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, đề xuất lãnh đạo Bộ chỉ đạo, xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. 2. Kinh phí thực hiện Kinh phí tổ chức Hội nghị - Hội thảo trích từ nguồn kinh phí năm 2016 chi tại Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc thực hiện các Đề án của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT TẢI TRỌNG PHƯƠNG TIỆN LƯU THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Trong những năm vừa qua, công tác kiểm soát tải trọng phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn Thành phố đã dần đi vào nề nếp, góp phần bảo vệ kết cấu hạ tầng, giảm tai nạn giao thông, giảm thiểu đáng kể số người chết do các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng gây ra, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh trong lĩnh vực kinh doanh hoạt động vận tải. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm tải trọng vẫn còn diễn biến phức tạp, việc kiềm chế tai nạn giao thông chưa thực sự bền vững và có xu hướng tăng trở lại, tình trạng buông lỏng kiểm soát trên một số tuyến đường trọng yếu để phương tiện chở quá tải trọng lưu thông làm hư hỏng kết cấu công trình, mất an toàn giao thông, gây dư luận xấu trong xã hội và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kiểm soát tải trọng. Thực hiện Công điện số 16/CĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục chấn chỉnh và xử lý triệt để tình trạng phương tiện vận tải đường bộ vi phạm chở hàng quá tải trọng cho phép và Công văn số 529/UBATGTQG ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia; để chấn chỉnh công tác kiểm soát tải trọng phương tiện lưu thông trên địa bàn Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở - ban - ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tập trung quán triệt, phối hợp thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ sau: 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ: Giao Thường trực Ban An toàn giao thông Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền về thực hiện xếp hàng hóa, chở hàng hóa đúng tải trọng cho phép khi tham gia giao thông và các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ có liên quan đến vi phạm về tải trọng xe. Công tác tuyên truyền phải tập trung đến từng đối tượng (chủ doanh nghiệp, chủ xe, lái xe...) và đến từng địa điểm tập trung nhiều phương tiện vận tải, xe đầu kéo (bến cảng, nhà máy,...) trên địa bàn Thành phố. Nội dung tuyên truyền phải thường xuyên được đổi mới, nâng cao chất lượng, phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể, tạo hiệu ứng tích cực và lan tỏa trong việc chấp hành nghiêm pháp luật, không xếp hàng hóa quá tải trọng cho phép của phương tiện, không xuất bến khi phương tiện chở quá tải 2. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chở quá tải trọng: a) Giao Công an Thành phố: Phối hợp với Sở Giao thông vận tải bố trí lực lượng tuần tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về chở hàng vượt quá tải trọng cho phép, vi phạm các điều kiện về hoạt động vận tải hàng hóa và an toàn kỹ thuật phương tiện. Tập trung kiểm soát, xử lý ngay tại đầu mối xếp dỡ hàng hóa (bến bãi, mỏ vật liệu, nhà máy,...), các khu vực trọng điểm (tuyến Quốc lộ, đường dẫn ra vào cảng, khu công nghiệp,...) là những nơi tập trung nhiều xe container, xe có tải trọng lớn thường xuyên có biểu hiện vi phạm, trốn tránh và đối phó với lực lượng chức năng; duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục theo chế độ 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần tại các trạm kiểm tra tải trọng xe; tuyệt đối không để xảy ra những trường hợp tương tự như vụ việc “bỏ lọt” nhiều xe quá tải đi từ tỉnh Tiền Giang đến Cảng Bến Nghé trước đây.
| 2,038
|
2,309
|
Đẩy mạnh công tác quản lý, siết chặt kỷ cương đối với cán bộ, chiến sĩ trong ngành công an, nhất là lực lượng thực thi công vụ trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông; kịp thời xử lý nghiêm các biểu hiện, các hành vi vi phạm trong hoạt động vận tải như “xã hội đen” thao túng, bảo kê hoạt động xe quá tải, dung túng sai phạm,…; kiên quyết đưa ra khỏi ngành các cá nhân sai phạm nghiêm trọng hoặc sai phạm nhiều lần. b) Giao Sở Giao thông vận tải: Phối hợp chặt chẽ với Công an Thành phố trong công tác tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chở quá tải trọng; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tăng cường hiệu quả xử lý vi phạm thông qua hệ thống trạm cân tải trọng xe tự động tại các vị trí trọng điểm trên địa bàn Thành phố; đẩy nhanh tiến độ xây dựng trung tâm điều khiển giao thông. Nghiên cứu phát triển hợp lý các phương thức vận tải ở các khu vực cảng trên địa bàn Thành phố, đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông vận tải đường thủy nhằm giảm tải cho đường bộ. c) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an Thành phố rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí vốn đầu tư hợp lý cho các công trình phục vụ kiểm soát tải trọng xe lưu thông trên địa bàn Thành phố; đề xuất đầu tư, trang bị kịp thời các phương tiện tuần tra, kiểm soát còn thiếu (hoặc đã hư hỏng) cho các quận, huyện trọng điểm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. d) Giao Ủy ban nhân dân các quận - huyện: Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an Thành phố lập và triển khai ngay Kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các cam kết không xếp hàng hóa lên phương tiện vượt quá tải trọng tại các đầu mối xếp hàng hóa trên địa bàn thuộc quản lý; tham gia bảo đảm an ninh trật tự tại khu vực đặt Trạm Kiểm tra tải trọng xe lưu động khi có yêu cầu. 3. Tổ chức thực hiện: a) Chỉ thị có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Giao Thường trực Ban An toàn giao thông Thành phố phối hợp với Sở Giao thông vận tải tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung Chỉ thị này; đồng thời căn cứ kết quả thực hiện của các đơn vị, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và phê bình, xử lý đối với các tập thể, cá nhân chưa hoàn thành hoặc thiếu trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ được giao. b) Yêu cầu Thường trực Ban An toàn giao thông Thành phố, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Công an Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm Chỉ thị này; định kỳ báo cáo lồng ghép kết quả thực hiện công tác kiểm soát tải trọng phương tiện vào công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông hàng tháng, hàng quý, 06 tháng, năm cho Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng gửi Thường trực Ban An toàn giao thông Thành phố để theo dõi, tổng hợp. c) Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, giao Sở Giao thông vận tải chủ trì tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀM NHÀ Ở TẠI CÁC XÃ THỤY HƯƠNG, ĐẠI YÊN, HỮU VĂN, QUẢNG BỊ, ĐỒNG LẠC, CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai và giá đất; Căn cứ Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 của UBND thành phố về việc ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 02/10/2014 quy định một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính giao trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2742/TTr- STNMT ngày 06/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá khởi điểm làm căn cứ đấu giá quyền sử dụng đất làm nhà ở tại các xã Thụy Hương, Đại Yên, Hữu Văn, Quảng Bị, Đồng Lạc, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất (đồng) = Diện tích đất (m2) * Giá đất cụ thể (đồng/m2). Về thời điểm áp dụng giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất: Quyết định phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất có hiệu lực là 12 tháng kể từ ngày UBND Thành phố ban hành Quyết định. Trong thời gian hiệu lực, trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường có sự biến động thì UBND huyện Chương Mỹ có trách nhiệm tổng hợp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, báo cáo UBND Thành phố điều chỉnh theo quy định. Điều 2. UBND huyện Chương Mỹ có trách nhiệm đảm bảo các thủ tục và điều kiện theo quy định trước khi tổ chức đấu giá. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Chủ tịch UBND huyện Chương Mỹ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN PHÚC THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1718/TTr-STNMT ngày 10 tháng 3 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Phúc Thọ (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Phúc Thọ, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 10 tháng 3 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Phúc Thọ có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Phúc Thọ đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND huyện Phúc Thọ: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN PHÚC THỌ (Kèm theo Quyết định số: 1731/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP , ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV , ngày 11/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng tài chính Kế hoạch thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
| 2,103
|
2,310
|
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, tại Tờ trình số 110/TTr- SKH ngày 22/3/2016 và của Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 320/TTr-SNV ngày 04/4/2016 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Nam Định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NAM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2016/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; đấu thầu; đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm chủ yếu của tỉnh; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, 05 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư, danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển bền vững, tăng trưởng xanh của tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng phòng, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; đ) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; chương trình, kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm và 05 năm trên địa bàn tỉnh; e) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; g) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị của Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quy hoạch và kế hoạch a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Hướng dẫn và giám sát, kiểm tra các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. 5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. 6. Về quản lý vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. 7. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ đầu tư; b) Chủ trì, tổ chức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. 8. Về doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và triển khai chính sách, chương trình, kế hoạch công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
| 2,059
|
2,311
|
b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký thành lập của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia ở cấp địa phương; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. 9. Về kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 18. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước; đ) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Văn phòng; b) Thanh tra Sở; c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Tổng hợp, Quy hoạch; - Phòng Đăng ký kinh doanh; - Phòng Kinh tế ngành; - Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư; - Phòng Kinh tế đối ngoại; - Phòng Khoa giáo, Văn xã; - Phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân. d) Đơn vị sự nghiệp công lập: - Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Nam Định Điều 4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Kế hoạch và Đầu tư được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập được UBND tỉnh giao; Điều 5. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: 1. Quy định nhiệm vụ cụ thể cho các phòng, ban nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Sắp xếp, bố trí biên chế, cán bộ, công chức, viên chức của các phòng, ban nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo các đơn vị theo đúng Quy chế Bổ nhiệm cán bộ và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO VỆ THÀNH QUẢ THANH TOÁN BỆNH BẠI LIỆT GIAI ĐOẠN 2016-2020 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2016 - 2020”. Điều 2. Kế hoạch này là căn cứ để các đơn vị xây dựng Kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2016 - 2020 tại địa phương và tổ chức thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Vụ trưởng các Vụ: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Truyền thông và thi đua khen thưởng, Trưởng ban quản lý dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH BẢO VỆ THÀNH QUẢ THANH TOÁN BỆNH BẠI LIỆT GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1358/QĐ-BYT ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I . SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 1. Sự cần thiết xây dựng kế hoạch Cùng với khu vực Tây Thái Bình Dương, Việt Nam đã thanh toán bệnh bại liệt từ năm 2000. Hơn 15 năm qua Việt Nam vẫn tiếp tục bảo vệ được thành quả thanh toán bại liệt thông qua giám sát tốt liệt mềm cấp (LMC) và duy trì tỷ lệ uống ba liều vắc xin bại liệt (OPV3) đạt trên 90% ở quy mô toàn quốc. Tuy nhiên, theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, năm 2014 số ca bại liệt hoang dại trên thế giới đã tăng lên và đã có sự xâm nhập từ 3 nước sang một số nước lân cận. Đến năm 2015 bệnh bại liệt hoang dại đã được khống chế chỉ còn ở 2 nước bao gồm Afghanistan (19 trường hợp) và Paskistan (52 trường hợp). Sự xâm nhập của vi rút bại liệt hoang dại và nguy cơ bùng phát dịch tại một số nước đã từng thanh toán bại liệt cho thấy nguy cơ vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập vào Việt Nam rất cao. Ngày 24/6/2011, Bộ Y tế đã phê duyệt kế hoạch Bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015, bao gồm bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt khi chưa có sự xâm nhập của vi rút bại liệt hoang dại và sẵn sàng đáp ứng khi có vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập. Từ năm 2011 đến nay, cùng với việc tăng cường các hoạt động giám sát LMC, Việt Nam vẫn tiếp tục duy trì được tỷ lệ uống vắc xin OPV đủ 3 liều trong tiêm chủng thường xuyên đạt trên 95%. Đồng thời để đảm bảo duy trì được tỷ lệ miễn dịch cao trong cộng đồng, hàng năm Việt Nam đã chủ động rà soát vùng nguy cơ và tổ chức uống bổ sung vắc xin OPV cho trẻ dưới 5 tuổi.
| 2,053
|
2,312
|
Tháng 5 năm 2013, cuộc họp Đại Hội đồng Y tế Thế giới đã thông qua Chiến lược "Kết thúc và thanh toán bệnh Bại liệt trong giai đoạn 2013 - 2018". Để đẩy mạnh việc ngăn chặn sự lan truyền vi rút bại liệt ở những nước còn lưu hành, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đề nghị các quốc gia cần tăng cường tỷ lệ tiêm chủng thường xuyên và thay thế vắc xin bại liệt uống 3 týp bằng vắc xin bại liệt uống 2 týp trong năm 2016 nhằm loại trừ các ca bệnh bại liệt hoang dại và bại liệt do thành phần vi rút bại liệt týp 2 trong vắc xin bại liệt uống 3 týp vì hàng năm trên thế giới vẫn ghi nhận các trường hợp bại liệt do vi rút týp 2 có nguồn gốc vắc xin chiếm 98%. Đồng thời để giảm thiểu nguy cơ liên quan đến loại bỏ vắc xin bại liệt uống týp 2, nhóm chuyên gia tư vấn chiến lược về tiêm chủng (SAGE) khuyến nghị tất cả các quốc gia triển khai ít nhất một liều vắc xin bại liệt tiêm (IPV) trong tiêm chủng thường xuyên. Việc triển khai vắc xin IPV để giảm được nguy cơ lây nhiễm của bệnh bại liệt nếu tiếp xúc với vi rút bại liệt týp 2, giảm được sự lây truyền của vi rút bại liệt týp 2, tăng cường khả năng miễn dịch đối với vi rút bại liệt týp 1, týp 2 và týp 3 để đẩy nhanh việc thanh toán bệnh bại liệt trên toàn cầu. Việt Nam đã gửi yêu cầu đề nghị Liên minh toàn cầu về vắc xin và tiêm chủng (GAVI) hỗ trợ để triển khai vắc xin bại liệt tiêm (IPV) miễn phí trong TCMR và đã được chấp thuận. Thực hiện chiến lược của WHO, việc xây dựng kế hoạch tiếp tục bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt và triển khai vắc xin bại liệt 2 týp (bOPV) và vắc xin bại liệt tiêm (IPV) ở Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2020 là hết sức cần thiết. 2. Căn cứ xây dựng kế hoạch - Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007 - Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng. - Thông tư số 26/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành danh Mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc. - Chiến lược kết thúc và thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2013 - 2018 của Tổ chức Y tế thế giới. - Quyết định 2144/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt lịch tiêm chủng vắc xin bại liệt tiêm trong tiêm chủng mở rộng. - Quyết định số 5142/QĐ-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế về hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh bại liệt. II. MỤC TIÊU 1. Bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt đã đạt được từ năm 2000 tại Việt Nam: không có trường hợp bại liệt do vi rút bại liệt hoang dại. 2. Đáp ứng chống dịch kịp thời khi có vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập. III. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN 1. Thời gian: Từ năm 2016 - 2020 2. Địa bàn triển khai: trên toàn quốc IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH Kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 gồm 3 phần: - Bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt trước nguy cơ xâm nhập của vi rút bại liệt hoang dại; - Đáp ứng chống dịch kịp thời khi có vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập. - Triển khai vắc xin bại liệt uống 2 týp (bOPV) và vắc xin bại liệt tiêm (IPV) trong tiêm chủng mở rộng. 1. Bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt khi chưa có sự xâm nhập của vi rút bại liệt hoang dại 1.1. Tăng cường công tác giám sát LMC - Thực hiện giám sát theo hướng dẫn tại Quyết định số 5142/QĐ-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế về hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh bại liệt - Thực hiện đạt các chỉ tiêu giám sát LMC của Tổ chức Y tế thế giới - Tăng cường giám sát tích cực phát hiện ca LMC tại các bệnh viện huyện, tỉnh, bệnh viện ngành, các cơ sở y tế tư nhân. Các chỉ tiêu giám sát cần đạt: + Phát hiện > 1 ca LMC/100.000 trẻ dưới 15 tuổi. + Trên 80% số ca LMC được Điều tra di chứng trong vòng 60 ngày. + Trên 80% số ca LMC được lấy 2 mẫu phân đủ tiêu chuẩn. - Thời gian thực hiện: 2016 - 2020 - Đơn vị thực hiện: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố, Bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và các cơ sở khám, chữa bệnh. 1.2. Tập huấn cho cán bộ y tế các tuyến về giám sát các bệnh truyền nhiễm, giám sát liệt mềm cấp - Thời gian thực hiện: hàng năm - Đơn vị thực hiện: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố. 1.3. Duy trì tỷ lệ miễn dịch cao trong cộng đồng. 1.3.1. Tiêm chủng thường xuyên hàng năm. - Thực hiện tiêm chủng vắc xin bại liệt trong tiêm chủng mở rộng hàng năm bao gồm: + Triển khai uống vắc xin bại liệt cho 90% trẻ dưới 1 tuổi trên toàn quốc, trong đó triển khai uống tOPV từ tháng 1/2016 đến tháng 4/2016 và uống vắc xin bOPV thay thế tOPV từ tháng 5/2016. + Triển khai tiêm 01 liều vắc xin IPV cùng với 3 liều vắc xin bOPV đạt tỷ lệ trên 90% trên toàn quốc từ năm 2017. - Đơn vị thực hiện: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur và Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố. 1.3.2. Uống bổ sung vắc xin bại liệt cho các đối tượng dưới 5 tuổi tại những vùng nguy cơ cao Hàng năm căn cứ vào tỷ lệ tiêm chủng, tình hình giám sát bệnh, vùng địa lý, biên giới và tình hình lưu hành bệnh trên thế giới để xác định vùng nguy cơ cao và đề xuất triển khai chiến dịch uống vắc xin bại liệt bổ sung, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước được phê duyệt hàng năm của Dự án tiêm chủng mở rộng. - Thời gian thực hiện: tùy theo tình hình thực tế để xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể. - Đơn vị thực hiện: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur và Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố. 2. Triển khai vắc xin bại liệt tiêm (IPV) và vắc xin bại liệt uống 2 týp (bOPV) trong tiêm chủng mở rộng 2.1. Mục tiêu - Từ tháng 5/2016 triển khai uống vắc xin bOPV thay thế cho vắc xin tOPV bảo đảm 90% trẻ em dưới 1 tuổi trên toàn quốc được uống đủ 3 liều vắc xin bại liệt. - 90% trẻ em dưới 1 tuổi trên toàn quốc hàng năm được tiêm chủng 01 liều vắc xin IPV cùng với 3 liều vắc xin bOPV từ năm 2017. - Đảm bảo an toàn và chất lượng tiêm chủng theo quy định tại Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ Y tế về Hướng dẫn việc quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng và các hướng dẫn chuyên môn về tiêm chủng. 2.2. Phạm vi, thời gian, phương thức triển khai - Phạm vi triển khai: trên toàn quốc - Phương thức: triển khai trong tiêm chủng thường xuyên. - Thời gian: + Vắc xin bOPV: từ tháng 5/2016 + Vắc xin IPV: từ năm 2017 2.3. Đối tượng và lịch tiêm chủng - Vắc xin bOPV: uống 3 lần khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi thay thế vắc xin tOPV từ tháng 5/2016. Trường hợp trẻ đã uống 1 hoặc 2 liều tOPV sẽ tiếp tục uống vắc xin bOPV và được tính là liều tiếp theo, không phải uống lại từ đầu. - Vắc xin IPV: Tiêm một lần khi trẻ 5 tháng tuổi từ năm 2017. Trường hợp trẻ đã uống 1 hoặc 2 hoặc 3 liều bOPV từ 01/5/2016 đến 31/12/2016 sẽ được tiêm bù 1 mũi vắc xin IPV để đảm bảo có miễn dịch đối với vi rút bại liệt týp 2. Trẻ đã uống đủ 03 liều vắc xin tOPV sẽ không tiêm bù vắc xin IPV. Có thể tiêm vắc xin IPV cùng lúc với uống vắc xin bOPV. 2.4. Các hoạt động cụ thể 2.4.1. Xây dựng tài liệu hướng dẫn triển khai vắc xin bOPV và IPV - Thời gian thực hiện: từ tháng 4/2016 - Đơn vị thực hiện: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương 2.4.2. Tổ chức tập huấn triển khai tiêm vắc xin IPV cho cán bộ các tuyến - Thời gian thực hiện: từ tháng 5/2016 - Đơn vị thực hiện: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Y tế huyện. 2.4.3. Truyền thông - Xây dựng tài liệu truyền thông: sổ tay hỏi đáp, đĩa hình, đĩa tiếng, thông điệp truyền thông về triển khai vắc xin IPV và vắc xin bOPV. - Truyền thông và huy động cộng đồng tại địa phương trước khi triển khai - Thời gian thực hiện: Từ tháng 4/2016 - Đơn vị thực hiện: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương 2.4.4. Tiếp nhận vắc xin, vật tư. a) Vắc xin bOPV được thực hiện mua sắm bằng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước, vắc xin được Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương tiếp nhận, vận chuyển bảo quản, phân phối đến kho của các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur trong tháng 4/2016 và vận chuyển tới các tỉnh, huyện, xã để tổ chức uống từ tháng 5/2016. b) Vắc xin IPV + Vắc xin IPV sẽ được GAVI cung ứng qua Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF). + Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương chịu trách nhiệm tiếp nhận vắc xin IPV từ sân bay Nội Bài vận chuyển bảo quản, phân phối cho các tuyến theo quy định. + Bơm kim tiêm và hộp an toàn sẽ được Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương tiếp nhận, vận chuyển bảo quản, phân phối cho các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur và các tuyến tại địa phương theo quy định. 2.4.5. Đảm bảo chất lượng vắc xin a) Kiểm định trước khi sử dụng vắc xin: Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế tiến hành kiểm định đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn theo quy định tại Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc. b) Trong quá trình triển khai tiêm chủng: Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế lấy mẫu kiểm định ngẫu nhiên.
| 2,085
|
2,313
|
c) Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế thực hiện kiểm định mẫu vắc xin liên quan khi xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng. 2.4.6. Tổ chức tiêm chủng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ Y tế về hướng dẫn sử dụng vắc xin trong tiêm chủng và các hướng dẫn của Bộ Y tế. 2.4.7. Giám sát triển khai a) Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và Trung tâm Y tế huyện giám sát thường xuyên việc triển khai kế hoạch: việc tiếp nhận, bảo quản, phân phối vắc xin, vật tư tiêm chủng, tuyên truyền, tổ chức buổi tiêm chủng và giám sát phản ứng sau tiêm chủng. b) Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Y tế 2.5. Thu hồi và tiêu hủy vắc xin tOPV - Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố thực hiện thu hồi tất cả vắc xin tOPV còn lại tại địa phương từ ngày 01/5/2015 để biệt trữ. - Thực hiện việc biệt trữ, tiêu hủy vắc xin theo hướng dẫn của Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế. - Thời gian thực hiện: từ tháng 5/2016 - Đơn vị thực hiện: Cục Quản lý dược, Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur và Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố 2.6. Kiểm tra để chứng nhận các đơn vị đủ Điều kiện kiểm soát vi rút bại liệt týp 2. Cục Quản lý Dược làm đầu mối tổ chức thực hiện việc kiểm tra chứng nhận các đơn vị đủ Điều kiện kiểm soát vi rút bại liệt týp 2 để thực hiện các hoạt động sau: + Điều phối việc kiểm soát vi rút bại liệt týp 2 giữa các cơ sở công lập và tư nhân bao gồm các nhà sản xuất, các cơ sở khám, chữa bệnh và các đơn vị nghiên cứu. + Chịu trách nhiệm xác nhận các đơn vị đủ Điều kiện kiểm soát vi rút bại liệt. - Thời gian thực hiện: từ tháng 4/2016 - Đơn vị thực hiện: Cục Quản lý Dược 2.7. Tham gia các hoạt động quốc tế về thanh toán bệnh bại liệt 01 Chuyên gia/cán bộ của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương sẽ được cử là Điều phối viên của Việt Nam đối với việc thanh toán bệnh bại liệt. Cán bộ này có nhiệm vụ: + Xây dựng kế hoạch quốc gia để kiểm soát và rà soát các hướng dẫn thực hiện việc kiểm soát vi rút bại liệt týp 2 tại phòng xét nghiệm như đã nêu trong Kế hoạch hành động toàn cầu (GAP) III. + Điều phối và cập nhật danh Mục các phòng xét nghiệm, đơn vị trên toàn quốc có lưu giữ vi rút bại liệt hoặc chất có khả năng lây nhiễm. + Rà soát các biểu mẫu báo cáo của các phòng xét nghiệm, các đơn vị có lưu giữ danh Mục các vi rút bại liệt hoặc chất có khả năng lây nhiễm khác. + Tham gia họp với Ủy ban quốc gia xác nhận thanh toán bại liệt để rà soát tài liệu và chuẩn bị báo cáo gửi Văn phòng WHO khu vực. + Phối hợp với WHO khu vực để thực hiện các hoạt động liên quan trong Kế hoạch hành động toàn cầu (GAP III). + Tham dự các lớp tập huấn cho các Điều phối viên quốc gia và các cơ quan liên quan trong giai đoạn 1 của Kế hoạch hành động toàn cầu (GAP III). - Thời gian thực hiện: từ quý I/2016 - Đơn vị thực hiện: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương 3. Đáp ứng chống dịch kịp thời khi có vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập 3.1. Điều tra ca bệnh - Thực hiện Điều tra, giám sát theo hướng dẫn tại Quyết định số 5142/QĐ- BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế về hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh bại liệt. - Phối hợp với Tổ chức Y tế thế giới đánh giá nguy cơ trong trường hợp cần thiết nếu nghi ngờ vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập. - Thực hiện Điều tra ngay trong vòng 24 giờ khi xác định vi rút bại liệt hoang dại để đánh giá về lâm sàng, dịch tễ học và vi rút học. - Đơn vị thực hiện: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố. 3.2. Tăng cường hệ thống giám sát - Thực hiện thông báo cho tất cả các tuyến khi có các trường hợp nhiễm vi rút bại liệt hoang dại. - Thực hiện hướng dẫn về giám sát, xem xét hồ sơ từ tuyến quốc gia. Thường xuyên giám sát các trường hợp liệt mềm cấp ở trẻ dưới 15 tuổi. Nếu nghi ngờ có ổ dịch bệnh bại liệt, các đối tượng lớn tuổi có tiền sử tiếp xúc với các trường hợp nghi ngờ có vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập hoặc có các triệu chứng LMC tiến triển cũng cần phải được Điều tra và lấy mẫu phân. - Rà soát, đánh giá định kỳ việc thực hiện công tác giám sát bệnh bại liệt của các tỉnh, thành phố. - Đơn vị thực hiện: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur. 3.3. Tiêm chủng bổ sung. 3.3.1. Đáp ứng ngay ở quy mô huyện, xã đối với vụ dịch. - Tổ chức ngay chiến dịch uống vắc xin bại liệt đối với ổ dịch trong vòng 72 giờ sau khi có một trường hợp được xác định là có vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập theo tình hình dịch tễ phù hợp. - Đơn vị thực hiện: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố. 3.3.2. Đáp ứng ở quy mô tỉnh, thành phố, khu vực, toàn quốc đối với vụ dịch Căn cứ tình hình dịch tễ để xác định quy mô triển khai tiêm chủng: - Tiến hành ít nhất hai lần uống OPV với quy mô lớn cách nhau 4 tuần cho trẻ. Tỷ lệ tiêm chủng tối thiểu phải đạt 95%, đợt tiêm chủng đầu tiên phải được triển khai trong vòng 4 tuần sau khi ca đầu tiên được xác định. - Trong trường hợp cần thiết phối hợp với các quốc gia liên quan trong trường hợp có ca bệnh ở gần khu vực biên giới. - Thực hiện dự trữ vắc xin phòng chống dịch hàng năm. - Đơn vị thực hiện: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur và Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước của trung ương và địa phương. 2. Kinh phí viện trợ của các tổ chức quốc tế: Kinh phí triển khai vắc xin IPV do Liên minh toàn cầu về vắc xin và tiêm chủng (GAVI) tài trợ bao gồm: 100% kinh phí vắc xin, vật tư tiêm chủng và một phần kinh phí triển khai từ năm 2016 - 2018 3. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Y tế và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa phương. Đảm bảo nguồn lực cho việc triển khai kế hoạch này. Huy động sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể và người dân thực hiện có hiệu quả các hoạt động của Kế hoạch. Chỉ đạo việc tuyên truyền về tiêm chủng và phòng chống bệnh bại liệt. 2. Các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế có nhiệm vụ: 2.1. Cục Y tế dự phòng là đầu mối triển khai Kế hoạch, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện việc giám sát, theo dõi và báo cáo thường xuyên kết quả thực hiện. 2.2. Cục Quản lý Dược làm đầu mối phối hợp với Viện Kiểm định quốc gia vắc xin, sinh phẩm y tế chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng vắc xin IPV và bOPV, hướng dẫn biệt trừ, tiêu hủy vắc xin tOPV, Điều phối việc kiểm soát vi rút bại liệt týp 2 và chứng nhận các cơ sở đủ Điều kiện kiểm soát vi rút bại liệt týp 2. 2.3. Cục Quản lý khám, chữa bệnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện việc khám sàng lọc trước tiêm chủng, cấp cứu và xử trí kịp thời các phản ứng sau tiêm chủng, phối hợp giám sát LMC. 2.4. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo làm đầu mối hướng dẫn việc thử nghiệm lâm sàng vắc xin trong trường hợp cần thiết. 2.5. Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng có nhiệm vụ phối hợp thông tin, tuyên truyền các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2.6. Vụ Kế hoạch Tài chính có nhiệm vụ phối hợp với Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia và các đơn vị liên quan bố trí đủ kinh phí thực hiện Kế hoạch. 3. Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế có trách nhiệm kiểm định, đảm bảo đúng tiến độ và giám sát chất lượng vắc xin tại các tuyến. 4. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương chịu trách nhiệm cử cán bộ đầu mối tham gia các hoạt động quốc tế về thanh toán bệnh bại liệt. 5. Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur có nhiệm vụ giám sát hỗ trợ kỹ thuật cho các địa phương thuộc khu vực phụ trách trong quá trình triển khai Kế hoạch, đặc biệt trong việc Điều tra, xử trí các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng. 6. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương và các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur có trách nhiệm phối hợp với địa phương lập kế hoạch và hỗ trợ tổ chức triển khai Kế hoạch. Đảm bảo cung ứng đủ vắc xin và vật tư tiêm chủng cho các tỉnh, thành phố, tiếp nhận, bảo quản, cấp phát vắc xin, vật tư tiêm chủng dựa vào hệ thống Tiêm chủng mở rộng từ Trung ương đến địa phương. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động theo Kế hoạch, tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo theo quy định, 7. Sở Y tế tỉnh, thành phố có nhiệm vụ triển khai Kế hoạch, bố trí đầy đủ nhân lực, trang thiết bị cho các cơ sở tiêm chủng bao gồm cả đội cấp cứu lưu động, tổ chức buổi tiêm chủng và theo dõi, xử trí các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng. Chỉ đạo các đơn vị thực hiện giám sát và phòng chống bệnh bại liệt tại các địa phương. 8. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố, bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố, Bệnh viện quận, huyện, Trung tâm y tế quận, huyện; trạm y tế xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ triển khai Kế hoạch tại địa phương theo phân công. 9. Trung lâm truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương, tỉnh, thành phố tập trung tuyên truyền về việc triển khai Kế hoạch.
| 2,052
|
2,314
|
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Thông tư số 33/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 102/TTr-STNMT ngày 23 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá lưu trữ tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (có Bộ đơn giá kèm theo). Điều 2. Bộ đơn giá này là cơ sở để xác định dự toán kinh phí lưu trữ tài liệu đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng và quản lý thực hiện Bộ đơn giá lưu trữ tài liệu đất đai ban hành kèm theo Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh hoặc biến động liên quan đến đơn giá thì Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Thông tin Truyền thông, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của kiểm lâm; Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển hạng mục Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tràm Chim thành Vườn Quốc gia Tràm Chim và phê duyệt Dự án đầu tư Xây dựng Vườn Quốc gia Tràm Chim giai đoạn 1999 - 2003; Căn cứ Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Theo đề nghị của Giám đốc Vườn Quốc gia Tràm Chim tại Tờ Trình số 51/TTr-VQG ngày 28 tháng 10 năm 2015 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 358/SNV-TCBC ngày 11 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các văn bản trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Vườn Quốc gia Tràm Chim; Thủ tướng các sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị Xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí Vườn quốc gia (VQG) Tràm Chim là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh; chịu sự quản lý Nhà nước về chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. VQG Tràm Chim là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở đặt tại khóm 4, thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông , tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Chức năng VQG Tràm Chim có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước điển hình của vùng đồng bằng sông Cửu Long thành một mẫu chuẩn Quốc gia về hệ sinh thái đất ngập nước vùng lụt kín Đồng Tháp Mười. Bảo tồn nguồn gen sinh vật, đặc biệt là các loài chim quý hiếm (như sếu cổ trụi); bảo tồn những giá trị độc đáo về văn hóa, di tích lịch sử cách mạng; nghiên cứu, khai thác hợp lý hệ sinh thái của vùng vì lợi ích Quốc gia và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường sinh thái chung của vùng Đông Nam Á; phát huy các giá trị của hệ sinh thái đất ngập nước trong việc bảo vệ môi trường bảo vệ cảnh quan thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái và giáo dục môi trường; đầu tư, kêu gọi đầu tư phát triển du lịch sinh thái. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn VQG Tràm Chim có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về chính sách hợp tác đầu tư, bảo tồn, khai thác để phát triển VQG Tràm Chim thành khu cảnh quan thiên nhiên của vùng Đồng Tháp Mười nhằm phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu khoa học du lịch sinh thái, vui chơi giải trí, giáo dục môi trường của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 2. Xây dựng và thực thi các phương án bảo vệ , tái tạo cảnh quan thiên nhiên; bảo vệ bảo tồn đa dạng sinh học; cung cấp các khu cư trú thích hợp cho các loài chim quý hiếm và tạo điều kiện thuận lợi cho các loài động vật hoang dã khác phát triển. a) Quy hoạch kiến trúc cảnh quan của VQG nhằm định hướng các hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ trong một không gian kiến trúc có hoạch định trước. Đảm bảo kết hợp hài hòa giữa kiến trúc hiện đại và cảnh quan của Đồng Tháp Mười đồng thời phải có sự thống nhất giữa các công trình giao thông thủy lợi và các công trình phục vụ khách du lịch. b) Xây dựng các dự án, phương án, kế hoạch kêu gọi đầu tư phù hợp với tiềm năng và đúng quy định của pháp luật. 3. Bảo tồn tài nguyên thực vật và động vật, gồm: a) Điều chỉnh mức ngập nước thích ứng với nhu cầu của các quần thể động vật và thực vật. b) Nghiên cứu thử nghiệm việc đốt có kiểm soát các đồng cỏ. c) Phục hồi, phát triển một số quần thể động, thực vật đặc trưng tiêu biểu của VQG Tràm Chim và của vùng Đồng Tháp Mười, đồng thời trồng cây phân tán, tạo cảnh quan môi trường. d) Quản lý tài nguyên rừng. đ) Triển khai các công trình nghiên cứu và giám sát về đa dạng sinh học. 4. Quản lý, phát triển nguồn lợi thủy sản, gồm các nội dung: a) Bổ sung tối đa nguồn giống thủy sản tự nhiên (đặc biệt là các loài cá) vào vùng lõi của VQG nhằm tăng số lượng quần thể cá đặc trưng của vùng Đồng Tháp Mười và của VQG Tràm Chim, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để tăng thêm nguồn thức ăn thu hút các loài chim nước và một số loài động vật sống trên cạn sử dụng cá làm thức ăn, làm nơi cư trú tại vùng lõi của Vườn. b) Tạo nơi cư trú thích hợp cho các loài cá đồng bên trong VQG Tràm Chim nhằm lưu giữ cá bố, mẹ, cá nhỏ (nhóm cá đen) để bổ sung cho nguồn giống tự nhiên và tăng số lượng quần thể cá. 5. Quản lý tài nguyên nước: a) Điều tiết chế độ thủy văn nhằm nâng cao chất lượng nước trong VQG Tràm Chim cho phù hợp với điều kiện sinh sống của các loài thực vật và động vật. Duy trì, tái tạo những đặc điểm về địa mạo, thủy văn và cảnh quan thiên nhiên phù hợp với những đặc trưng cơ bản của vùng Đồng Tháp Mười làm cơ sở để bảo tồn và tái tạo các nguồn gen thực vật và động vật. b) Tạo một "Khu ngập nước" làm khu tích nước thường xuyên cho các loài chim nước sinh sống và phòng, chống cháy rừng. - Bảo vệ tài nguyên rừng, cây bản địa, thủy sản, đồng cỏ, đất, nước, các loại rong, tảo và phiêu sinh thực vật. - Xây dựng các chương trình nghiên cứu và thiết lập hệ thống quản lý giám sát môi trường và đa dạng sinh học. c) Lập phương án, kế hoạch sử dụng các nguồn vốn Nhà nước, hợp tác đầu tư, bảo tồn và theo dõi thanh, quyết toán các khối lượng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, tiết kiệm theo quy định của pháp luật. Xây dựng và thực thi các phương án, quy hoạch quản lý điều tiết nước nhằm duy trì, tái tạo những đặc điểm địa mạo thủy văn và cảnh quan thiên nhiên làm cơ sở để bảo tồn, tái tạo nguồn gen thực vật, động vật, tạo điều kiện thích hợp cho các hoạt động du lịch ở vùng ngập nước. Nâng cấp hệ thống đê bao và các cống phục vụ cho việc quản lý điều tiết nước, nhu cầu giao thông, tuần tra canh gác bảo vệ và tham quan du lịch.
| 2,117
|
2,315
|
6. Tổ chức quản lý, bảo vệ cảnh quan: a) Xây dựng hệ thống thông tin điện tử, biển báo, bảng hướng dẫn tuyên truyền để gắn kết con người với thiên nhiên, phục vụ cho việc bảo vệ và phát triển VQG Tràm Chim. b) Tuyên truyền giáo dục cho cộng đồng về các giá trị của hệ sinh thái đất ngập nước và phương hướng sử dụng tài nguyên đất ngập nước. c) Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ và phát triển VQG Tràm Chim. d) Xây dựng cơ chế thích hợp để nhân dân địa phương tự nguyện tham gia bảo vệ ngăn chặn tình trạng di dân tự do lấn chiếm đất đai và xây dựng trái phép vào khu vực VQG, phối hợp với các tổ chức có liên quan xây dựng quy chế quản lý đất đai. đ) Được trang bị công cụ, dụng cụ hỗ trợ và phương tiện chuyên dùng theo quy định của pháp luật; được phép phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm vào khu vực cấm như rừng khu vực thuộc quyền quản lý. 7. Nghiên cứu và giám sát môi trường, gồm: a) Nghiên cứu về lịch sử, văn hóa, nhân văn vùng Đồng Tháp Mười. b) Nghiên cứu, bảo tồn tính đa dạng sinh học và quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên của hệ sinh thái đất ngập nước Tràm Chim. c) Giám sát xu thế phát triển của động vật hoang dã, trong đó có các loài chim nước quý hiếm và đặc biệt là loài sếu cổ trụi (Grus Antigone Sharpii), nghiên cứu sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng và những diễn biến của các yếu tố môi trường tác động đến khu hệ sinh thái VQG Tràm Chim. d) Hợp tác quốc tế. 8. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ nghiên cứu khoa học theo chương trình, đề tài, dự án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo kết quả hoạt động lên cơ quan quản lý cấp trên theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân có các hoạt động về thực hành, thực tập, thực hiện các chuyên đề, đề tài nghiên cứu; lập hồ sơ khoa học, tổ chức hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ của VQG Tràm Chim, làm cơ sở cho việc hoạch định các chương trình, kế hoạch, biện pháp quản lý, bảo tồn, khai thác lâu dài. 9. Tổ chức thực hiện các chính sách về dịch vụ môi trường rừng theo quy định của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; dịch vụ nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ, giá trị đa dạng sinh học cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật. 10. Tổ chức cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật rừng. Tiếp nhận, cứu hộ các loài bản địa hoặc các loài phù hợp với sinh cảnh tự nhiên của VQG Tràm Chim hoặc các loài được phép nghiên cứu khoa học trong đề tài do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; tái thả sinh vật về môi trường sống tự nhiên của chúng sau khi cứu hộ; nuôi cứu hộ, nuôi bán hoang dã nhằm mục đích tái thả sinh vật về môi trường tự nhiên và phục vụ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu duy trì giống gốc cung cấp nguồn giống cho phát triển gây nuôi theo quy định của Nhà nước. Thu thập mẫu vật, nguồn gen sinh vật theo quy định; lưu trữ, bảo tồn nguồn gen các loài nguy cấp, quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Nghiên cứu, thu thập các số liệu, thông tin về sinh học và sinh lý của các loài sinh vật được bảo tồn; cung ứng nguồn giống sinh vật, dịch vụ về thú y cho các tổ chức và cá nhân để gây nuôi phát triển bền vững theo quy định của pháp luật. 11. Tham mưu cấp thẩm quyền trong việc thực hiện các biện pháp phát triển và khai thác hợp lý, có hiệu quả các tài nguyên rừng, hệ sinh thái, nguồn lợi động, thực vật trong khu vực của Vườn; tổ chức xây dựng dự án, phương án, kế hoạch, chương trình phát triển dịch vụ và quản lý, điều hành các dịch vụ du lịch sinh thái trong VQG; được khai thác các tiềm năng để kinh doanh phát triển du lịch sinh thái trong VQG; hợp đồng liên doanh, liên kết, thuê dịch vụ môi trường rừng; hợp tác với các tổ chức, cá nhân để khai thác các sản phẩm dịch vụ du lịch hiện có và trong tương lai. 12. Thu và quản lý các nguồn thu từ các dịch vụ phục vụ, hạch toán theo quy định hiện hành của đơn vị sự nghiệp có thu. 13. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an toàn về tài nguyên môi trường, tài sản của đơn vị và của khách; đấu tranh ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ rừng những hành vi xâm phạm đến di tích lịch sử; phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội thuộc khu vực quản lý của Vườn. 14. Phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát và chủ động tổ chức: a) Thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, chống cháy nổ trong khu vực quản lý của Vườn. b) Tuyên truyền đối với du khách, nhân dân địa phương, học sinh, sinh viên và cộng tác viên bảo vệ môi trường sinh thái; bảo tồn đa dạng sinh học; công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, chống cháy nổ. c) Thực hiện công tác hợp tác trong và ngoài nước về lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên môi trường. d) Thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học và các luật, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 15. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là Ban quản lý rừng đặc dụng; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo tình hình diễn biến tài nguyên rừng; tình hình kết quả hoạt động của đơn vị theo quy định. 16. Quản lý, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao theo quy định hiện hành của Nhà nước và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân Tỉnh. 17. Phối hợp với chính quyền địa phương phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống của người dân sống xung quanh vùng đệm. 18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Tỉnh phân công. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Vườn Quốc gia Tràm Chim a) VQG Tràm Chim làm việc theo chế độ Thủ trưởng, Giám đốc là người đứng đầu, trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động của VQG trước Ủy ban nhân dân Tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công, nhằm đạt được những mục tiêu của các dự án đầu tư xây dựng, các quyết định, chỉ thị, kế hoạch của Ủy ban nhân dân Tỉnh về lĩnh vực quản lý, khai thác, bảo tồn và tái tạo tài nguyên rừng, tài nguyên thủy sản, tài nguyên đất, nước, tài nguyên động thực vật tại VQG. b) Giúp việc cho Giám đốc VQG Tràm Chim có không quá hai Phó Giám đốc. Phó Giám đốc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Giám đốc, có thể được Giám đốc phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về kết quả công tác được giao. c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc VQG Tràm Chim do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh và quy trình, quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ. d) Việc khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc VQG Tràm Chim thực hiện theo quy định của pháp luật. đ) Căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn ngạch, quy định của pháp luật, phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân Tỉnh, VQG Tràm Chim thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật công chức, viên chức, nhân viên của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị trực thuộc VQG Tràm Chim. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các phòng chuyên môn: - Phòng Tổ chức - Hành chính. - Phòng Kế hoạch - Tài chính. - Phòng Khoa học và Hợp tác Quốc tế. b) Các đơn vị trực thuộc: - Hạt Kiểm lâm là cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc VQG Tràm Chim chịu sự chỉ đạo quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc VQG, đồng thời chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục Kiểm lâm Tỉnh. - Trung tâm Bảo tồn và Phát triển sinh vật là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc VQG Tràm Chim, có tư cách pháp nhân con dấu và tài khoản riêng. - Trung tâm Du lịch và Giáo dục môi trường là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc VQG Tràm Chim, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. 3. Biên chế số lượng người làm việc a) Biên chế số lượng người làm việc của VQG Tràm Chim được Ủy ban nhân dân Tỉnh giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí công chức, viên chức, hợp đồng lao động của VQG Tràm Chim thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Chương III QUAN HỆ CÔNGTÁC Điều 5. Với Ủy ban nhân dân Tỉnh VQG Tràm Chim chịu sự lãnh, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả hoạt động của VQG; đề xuất với Ủy ban nhân dân Tỉnh, các ngành chức năng của Tỉnh xem xét chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vườn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Điều 6. Với các sở, ban, ngành của Tỉnh 1. Đối với các sở, ban, ngành của Tỉnh là mối quan hệ phối hợp trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. VQG Tràm Chim chủ động phối hợp với các ngành có liên quan để thực hiện các chủ trương, chính sách của Tỉnh về những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý VQG; kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ các văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với hệ thống pháp luật và tình hình thực tế mà VQG đang quản lý. Điều 7. Với Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông 1. Phối hợp cùng thực hiện và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao và quản lý, xây dựng, khai thác, bảo vệ khu sinh thái và rừng tràm thuộc phạm vi quản lý của VQG Tràm Chim. 2. Phối hợp trong công tác bảo vệ rừng, Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các ngành huyện phối hợp với Vườn kịp thời ngăn chặn những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho VQG.
| 2,050
|
2,316
|
3. Phối hợp hoạt động trong công tác bảo vệ tài nguyên của Vườn và các dự án phát triển vùng đệm. Điều 8. Với Ủy ban nhân dân thị trấn Tràm Chim và các xã vùng đệm thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp 1. Phối hợp tuần tra, canh gác bảo vệ VQG Tràm Chim và bảo vệ khách du lịch đến tham quan. Kết hợp xử lý các hành vi vi phạm, xâm hại VQG. 2. Phối hợp thành lập tổ phòng cháy, chữa cháy rừng, công tác tuần tra bảo vệ tài nguyên rừng và thủy sản. 3. Phối hợp xử lý người vi phạm vào VQG trái phép và gây thiệt hại về tài nguyên của Vườn. 4. Phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền cho nhân dân địa phương cùng tham gia tích cực vào việc quản lý bảo vệ VQG. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. VQG Tràm Chim, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện đúng theo Quy định này, nếu có thành tích sẽ khen thưởng, nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Giám đốc VQG Tràm Chim có trách nhiệm: 1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Căn cứ Quy định này và quy định của pháp luật hiện hành quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc VQG và xây dựng quy chế hoạt động của đơn vị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì phát sinh, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc VQG Tràm Chim chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trao đổi để thống nhất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỘ TIÊU CHÍ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT, CÔNG NHẬN VÀ TỔ CHỨC CÔNG BỐ “THÔN NÔNG THÔN MỚI”, “THÔN KIỂU MẪU” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Đề án số 01-ĐA/TU ngày 27/11/2015 của Tỉnh ủy Lào Cai, đề án tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 11/TTr-VPĐP ngày 31/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bộ tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố “Thôn nông thôn mới”, “Thôn kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Giao Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai chỉ đạo, kiểm tra việc triển khai thực hiện của các địa phương. Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững (viết tắt là Trưởng BCĐ), Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các xã, thôn tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh; Trưởng BCĐ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Trưởng BCĐ, Chủ tịch UBND các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BỘ TIÊU CHÍ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT, CÔNG NHẬN VÀ TỔ CHỨC CÔNG BỐ “THÔN NÔNG THÔN MỚI”, “THÔN KIỂU MẪU” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về Bộ tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố “Thôn nông thôn mới” đối với các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới, “Thôn kiểu mẫu” đối với các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Đối tượng áp dụng: 2.1. Các thôn trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm quyền công nhận có tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật thuộc các xã trên địa bàn tỉnh; có đăng ký với xã, huyện /thành phố (sau đây gọi chung là huyện) và được Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững (viết tắt là Ban Chỉ đạo) huyện thống nhất danh sách trong thời hạn rà soát, công nhận. 2.2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến trình tự, thủ tục xét và công nhận “Thôn nông thôn mới”, “Thôn kiểu mẫu”. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Việc thẩm định và xét công nhận “Thôn nông thôn mới”, “Thôn kiểu mẫu” phải tuân thủ đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định về tiêu chí, đảm bảo công khai dân chủ, minh bạch, tránh hình thức, chạy theo thành tích. 2. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình xét, công nhận thôn đạt chuẩn “Thôn nông thôn mới”, “Thôn kiểu mẫu”. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Tiêu chí “Thôn nông thôn mới” 1. Đối với các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới, mỗi năm đề xuất đăng ký tối thiểu 01 thôn thực hiện “Thôn nông thôn mới”; thôn đăng ký phù hợp với điều kiện đặc trưng của địa phương và được sự đồng thuận, nhất trí của cộng đồng dân cư; các thôn còn lại tổ chức nâng cao chất lượng các tiêu chí theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Tiêu chí “Thôn nông thôn mới” được quy định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Tiêu chí thôn kiểu mẫu 1. Phải đảm bảo được các tiêu chí thôn kiểu mẫu theo quy định, ngoài ra phải đảm bảo một trong các chỉ tiêu nổi bật phù hợp với thế mạnh của địa phương so với các thôn khác như: có làng nghề truyền thống, mô hình tiêu biểu về phát triển sản xuất nâng cao thu nhập; mô hình nhà sạch vườn đẹp và vệ sinh môi trường đường làng ngõ xóm; mô hình phát triển, bảo tồn bản sắc văn hóa, chấp hành hương ước, quy ước; mô hình an ninh, trật tự an toàn xã hội tự quản,… được UBND huyện công nhận. 2. Đối với các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, tùy vào điều kiện thực tế và thế mạnh của địa phương đề xuất đăng ký tối thiểu 01 thôn kiểu mẫu nhằm tập trung nguồn lực thực hiện có hiệu quả, đặc biệt đăng ký thực hiện tốt các chỉ tiêu thế mạnh của địa phương (ít nhất mỗi thôn phải đăng ký một mô hình điểm về phát triển kinh tế, vệ sinh môi trường, về văn hóa, về an ninh trật tự,... và mô hình đó phải được nhân rộng trên địa bàn toàn thôn); các thôn còn lại tổ chức duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt. 3. Tiêu chí “Thôn kiểu mẫu” được quy định: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT, CÔNG NHẬN THÔN NÔNG THÔN MỚI VÀ THÔN KIỂU MẪU Điều 5. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xét và công nhận thôn nông thôn mới và thôn kiểu mẫu 1. Trình tự, thủ tục: 1.1. Đối với thôn nông thôn mới: Từ ngày 01 - 10/11 hằng năm, Ban công tác Mặt trận thôn tổ chức lấy ý kiến của người dân đối với việc xây dựng “Thôn nông thôn mới” trên địa bàn bằng hình thức biểu quyết. Hình thức lấy ý kiến của người dân có thể tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo quy định tại Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH ngày 20/4/2007 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (có trên 75% số người được lấy ý kiến trong thôn tán thành thì đạt yêu cầu); căn cứ kết quả tự rà soát đánh giá tiêu chí “Thôn nông thôn mới”, Ban Phát triển thôn có văn bản đề nghị Ban Chỉ đạo xã, Ủy ban nhân dân xã kiểm tra đánh giá tiêu chí theo quy định. Từ ngày 11 - 20/11 hằng năm, UBND xã kiểm tra, thẩm định, nếu đủ điều kiện thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND huyện xem xét công nhận “Thôn nông thôn mới”. Căn cứ tờ trình của UBND xã, Chủ tịch UBND huyện giao Hội đồng thẩm tra tiêu chí của huyện thẩm tra kết quả thực hiện các tiêu chí của thôn. Căn cứ hồ sơ đề nghị, biên bản thẩm tra tiêu chí, tờ trình của tổ thẩm định huyện, Chủ tịch UBND huyện ra quyết định công nhận “Thôn nông thôn mới”, trường hợp không đủ điều kiện công nhận, UBND huyện có văn bản trả lời UBND xã và nêu rõ lý do chưa công nhận trước ngày 10/12 hằng năm. 1.2. Đối với thôn kiểu mẫu: Từ ngày 01 - 10/11 hằng năm, Ban công tác Mặt trận thôn tổ chức lấy phiếu đánh giá của người dân (Kèm theo phụ lục số 01) đối với việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Hình thức lấy phiếu ý kiến của người dân có thể tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo quy định tại Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH ngày 20/4/2007 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (15 chỉ tiêu ghi trong phiếu đánh giá của người dân có kết quả “Đạt” với tỷ lệ phiếu bầu từ 75% số người được lấy ý kiến trong thôn trở lên thì đạt yêu cầu); căn cứ kết quả tự đánh giá tiêu chí “Thôn kiểu mẫu”, Ban Phát triển thôn có văn bản đề nghị Ban Chỉ đạo xã, Ủy ban nhân dân xã kiểm tra đánh giá tiêu chí theo quy định. Từ ngày 11 - 20/11 hằng năm, UBND xã kiểm tra, thẩm định, nếu đủ điều kiện thì hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch UBND huyện xem xét công nhận “Thôn kiểu mẫu”. Căn cứ tờ trình của UBND xã, Chủ tịch UBND huyện giao Hội đồng thẩm tra tiêu chí của huyện thẩm tra kết quả thực hiện các tiêu chí của thôn.
| 2,031
|
2,317
|
Căn cứ hồ sơ đề nghị, biên bản thẩm tra tiêu chí, tờ trình của tổ thẩm định huyện, Chủ tịch UBND huyện ra quyết định công nhận “Thôn kiểu mẫu”, trường hợp không đủ điều kiện công nhận, UBND huyện có văn bản trả lời UBND xã và nêu rõ lý do chưa công nhận trước ngày 10/12 hằng năm. 2. Hồ sơ: 2.1. Đối với thôn nông thôn mới: * Hồ sơ đề nghị của thôn gửi UBND xã gồm: - Công văn đề nghị xét chuẩn nông thôn mới (Kèm theo phụ lục số 02); - Biên bản tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân trong thôn về xây dựng nông thôn mới (Kèm theo phụ lục số 03). * Hồ sơ đề nghị của UBND xã gửi UBND huyện gồm: - Tờ trình của UBND xã (Kèm theo phụ lục số 04); - Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới của thôn theo kế hoạch (phương án, đề án) đã được phê duyệt, so sánh với yêu cầu của từng tiêu chí (Kèm theo phụ lục số 05); - Biên bản tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân trong thôn về xây dựng nông thôn mới (Kèm theo phụ lục số 03); - Biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện theo các tiêu chí “Thôn nông thôn mới” của Ban Chỉ đạo xã (Kèm theo phụ lục số 06); Số lượng hồ sơ: là 02 bộ, nộp trực tiếp tại Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện. 2.2. Đối với thôn kiểu mẫu: * Hồ sơ đề nghị của thôn gửi UBND xã gồm: - Công văn đề nghị xét chuẩn nông thôn mới (Kèm theo phụ lục số 02); - Biên bản tổng hợp kết quả phiếu đánh giá của người dân trong thôn về xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu kèm theo phiếu (Kèm theo phụ lục số 07). * Hồ sơ đề nghị của UBND xã gửi UBND huyện gồm: - Tờ trình của UBND xã (Kèm theo phụ lục số 04); - Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới của thôn theo kế hoạch (phương án, đề án) đã được phê duyệt, so sánh với yêu cầu của từng tiêu chí (Kèm theo phụ lục số 05); - Biên bản tổng hợp kết quả phiếu đánh giá của người dân trong thôn về xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu (Kèm theo phụ lục số 07); - Biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện theo các tiêu chí “Thôn kiểu mẫu” của Ban Chỉ đạo xã (Kèm theo phụ lục số 06); Số lượng hồ sơ cần nộp là 03 bộ, nộp trực tiếp tại Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện. Điều 6. Thẩm quyền, thời hạn công nhận 1. Thẩm quyền công nhận: “Thôn nông thôn mới” và “Thôn kiểu mẫu” do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận. 2. Thời hạn công nhận: Có hiệu lực 03 năm đối với thôn được công nhận lần đầu và 05 năm đối với thôn công nhận lại. Điều 7. Tổ chức công bố UBND huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn các xã tổ chức Lễ công bố “Thôn nông thôn mới và “Thôn kiểu mẫu”. 1. Trách nhiệm tổ chức: UBND xã tổ chức Lễ công nhận “Thôn nông thôn mới” và “Thôn kiểu mẫu”. 2. Trách nhiệm công bố: Ủy ban nhân dân huyện. 3. Thời gian công bố: Sau khi có Quyết định công nhận của Chủ tịch UBND huyện, nhưng không được quá 30 ngày kể từ ngày ký quyết định. 4. Địa điểm tổ chức: Tại UBND xã hoặc thôn được công nhận. 5. Hình thức: Tổ chức Lễ công bố đảm bảo trang trọng, tiết kiệm. 6. Kinh phí tổ chức Lễ công bố: Từ nguồn ngân sách xã và huy động các nguồn hợp pháp khác. Điều 8. Đăng ký “Thôn nông thôn mới” và “Thôn kiểu mẫu” 1. Ngày 05/01 hằng năm, Ban Phát triển thôn họp dân để thống nhất đăng ký “Thôn nông thôn mới” và “Thôn kiểu mẫu” với UBND xã (Kèm theo phụ lục số 08); xây dựng kế hoạch (phương án, đề án) và tổ chức triển khai thực hiện; UBND xã tổng hợp đăng ký bằng văn bản với UBND huyện (Kèm theo phụ lục số 09); UBND huyện báo cáo UBND tỉnh (Kèm theo phụ lục số 10). 2. Ngày 20/01 hằng năm, UBND cấp huyện đăng ký bằng văn bản các thôn phấn đấu hoàn thành “Thôn nông thôn mới” và “Thôn kiểu mẫu” về UBND tỉnh (qua Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn tổ chức thực hiện. 1. Trên cơ sở Bộ tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố “Thôn nông thôn mới”, “Thôn kiểu mẫu” đã được quy định, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh phối hợp với UBND các huyện /thành phố và các xã hướng dẫn tổ chức triển khai, thực hiện. 2. UBND các huyện /thành phố chỉ đạo xây dựng kế hoạch đăng ký “Thôn nông thôn mới” và “Thôn kiểu mẫu”, tổng hợp danh sách thôn phấn đấu đạt chuẩn theo lộ trình; có cơ chế và thực hiện chính sách hỗ trợ cho các thôn, định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh). 3. UBND các xã đăng ký “Thôn nông thôn mới” và “Thôn kiểu mẫu” với UBND cấp huyện; thực hiện huy động và lồng ghép các nguồn lực hỗ trợ thôn xây dựng nông thôn mới đạt kết quả; hằng năm tổ chức đánh giá, đề nghị công nhận, triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn xã. 4. Ban Phát triển thôn họp dân để thống nhất đăng ký “Thôn nông thôn mới” và “Thôn kiểu mẫu” với UBND xã, xây dựng kế hoạch (phương án, đề án) và tổ chức triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới đạt chuẩn. Điều 10. Tổ chức tổng kết. 1. Hằng năm UBND huyện tổ chức tổng kết việc triển khai thực hiện (có thể lồng ghép vào Hội nghị tổng kết Chương trình xây dựng nông thôn mới); tổ chức tuyên dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng thôn nông thôn mới và thôn kiểu mẫu. 2. Đối với các thôn được công nhận “Thôn nông thôn mới” và “Thôn kiểu mẫu”, tùy vào điều kiện từng địa phương, UBND cấp huyện quyết định thưởng 01 công trình phúc lợi; kinh phí được trích từ nguồn kinh phí của huyện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị có ý kiến phản ánh về Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp./. PHỤ LỤC SỐ 01 PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN (Kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÉT CHUẨN THÔN NÔNG THÔN MỚI/THÔN KIỂU MẪU (Kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã,… huyện…. Căn cứ (Các văn bản chỉ đạo của tỉnh); Căn cứ (Các văn bản chỉ đạo của địa phương); Tính đến … ngày.. tháng … năm …, Thôn …. Xã…. đã đạt …/… tiêu chí nông thôn mới đạt chuẩn theo Quyết định /QĐ-UBND ngày / / của UBND tỉnh về Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới/Thôn kiểu mẫu. Căn cứ vào kết quả thôn tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí của thôn và ý kiến của người dân trong thôn. Thôn…. đề nghị UBND xã…. xem xét và trình UBND huyện… công nhận thôn ... đạt thôn nông thôn mới/Thôn kiểu mẫu năm … Kính đề nghị Ủy ban nhân dân xã …., huyện … tỉnh …. xem xét, xác nhận./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 BIÊN BẢN TỔNG HỢP Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ XÂY DỰNG THÔN NÔNG THÔN MỚI (Kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ BIÊN BẢN Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về xây dựng Thôn nông thôn mới năm …. của thôn….. xã…., huyện…, tỉnh… Hôm nay, vào hồi... giờ… phút ngày…/…/…, tại… Ban công tác MTTQ thôn... tổ chức họp nhân dân tham gia về kết quả thực hiện các tiêu chí Thôn nông thôn mới. I. Thành phần: - Chủ trì: - Thành phần: II. Nội dung 1. Tóm tắt quá trình Ban công tác MTTQ thôn tổ chức lấy ý kiến tham gia - ………………………………………………………………………….. - ………………………………………………………………………….. 2. Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của Thôn Tổng số tiêu chí thôn tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định tính đến năm … là …/… (tổng số) tiêu chí, đạt …%. 3. Ý kiến tham gia của người dân vào kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của trên địa bàn thôn. + Ý kiến tham gia của các thành viên của Ban công tác MTTQ thôn. - Hình thức tham gia ý kiến: …….. - Ý kiến tham gia: …… - Đề xuất, kiến nghị,…. + Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn thôn - Đại diện số hộ dân dự họp để lấy ý kiến là…/…tổng số hộ trên địa bàn thôn, đạt … %. - Ý kiến tham gia: ………………………………………………………... - Đại diện số hộ dân trong thôn đồng ý với kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của thôn là …/… đại diện các hộ dân đã dự họp tại cuộc họp thôn, đạt … %. - Đề xuất, kiến nghị: ……………………………………………………. 4. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của Ban công tác MTTQ thôn - ………………………………………………………………………….. - ………………………………………………………………………….. Biên bản kết thúc vào hồi... giờ… phút cùng ngày, được lập thành 03 bản (lưu hồ sơ)./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 TỜ TRÌNH XÉT CÔNG NHẬN THÔN NTM/THÔN KIỂU MẪU (Kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc đề nghị xét công nhận thôn ………… đạt “Thôn nông thôn mới”/“Thôn kiểu mẫu” năm ………. Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện ………… Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Tỉnh); Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương); UBND xã …….. kính trình UBND huyện……….. thẩm định, xét công nhận thôn…. đạt “Thôn nông thôn mới”/“Thôn kiểu mẫu” năm … Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có: 1. Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới của thôn theo kế hoạch (phương án, đề án) đã được phê duyệt, so sánh với yêu cầu của từng tiêu chí; 2. Biên bản tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân trong thôn về xây dựng nông thôn mới/biên bản kết quả đánh giá sự hài lòng của người dân trong thôn …. về công nhận “Thôn nông thôn mới”/“Thôn kiểu mẫu”; 3. Biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện theo các tiêu chí “Thôn nông thôn mới”/“Thôn kiểu mẫu” của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã; Kính đề nghị UBND huyện ………… xem xét, thẩm định./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 05
| 2,102
|
2,318
|
BÁO CÁO CÁC TIÊU CHÍ THÔN NTM/THÔN KIỂU MẪU CỦA THÔN (Kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả thực hiện các tiêu chí “Thôn nông thôn mới”/“Thôn kiểu mẫu” năm …….. của Thôn ……………. Xã………….. I. Khái quát quá trình chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện xây dựng “Thôn nông thôn mới”/“Thôn kiểu mẫu” trên địa bàn xã. II. Căn cứ triển khai thực hiện Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Tỉnh và của địa phương. III. Đặc điểm tình hình chung 1. Nêu tóm tắt về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thôn 2. Thuận lợi 3. Khó khăn IV. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới 1. Công tác chỉ đạo, điều hành 2. Công tác tuyên truyền 3. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng “Thôn nông thôn mới” /”Thôn kiểu mẫu” Tổng kinh phí đã thực hiện: ………. triệu đồng, trong đó: - Ngân sách Trung ương ………. triệu đồng, chiếm ……..%; - Ngân sách tỉnh ………. triệu đồng, chiếm ………%; - Ngân sách huyện ……. triệu đồng, chiếm …..%; - Ngân sách xã ……. triệu đồng, chiếm …….%; - Vốn vay tín dụng ……… triệu đồng, chiếm ………%; - Doanh nghiệp ………triệu đồng, chiếm …….%; - Nhân dân đóng góp ………..triệu đồng, chiếm …………%. V. Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng “Thôn nông thôn mới”/Thôn kiểu mẫu” Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định là ……/ ……. (tổng số) tiêu chí, đạt ……….%, cụ thể 1. Tiêu chí số ……….. về …………. a) Yêu cầu của tiêu chí: ……………………….. b) Kết quả thực hiện tiêu chí: - Tình hình tổ chức triển khai thực hiện:.……………………………………….; - Các nội dung đã thực hiện:…………………………………………………….; - Khối lượng thực hiện:………………………………………………………….; - Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………. triệu đồng. c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………… (trên cơ sở kết quả thực hiện so với yêu cầu của tiêu chí). 2. Tiêu chí số ………. về …………….. a) Yêu cầu của tiêu chí: ……………………….. b) Kết quả thực hiện tiêu chí: - Tình hình tổ chức triển khai thực hiện:.……………………………………….; - Các nội dung đã thực hiện:…………………………………………………….; - Khối lượng thực hiện:………………………………………………………….; - Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………. triệu đồng. c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………… (trên cơ sở kết quả thực hiện so với yêu cầu của tiêu chí). n. Tiêu chí số …………………. về ……………………. …………………………………………………………………… VI. Đánh giá chung 1. Những mặt đã làm được 2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 3. Bài học kinh nghiệm VII. Đề xuất, kiến nghị <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ Thôn………Xã …………… (Đối với Thôn đăng ký “Thôn nông thôn mới”) (Kèm theo Báo cáo số: /BC-UBND ngày / /20….. của UBND xã ……..) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ Thôn………Xã …………… (Đối với Thôn đăng ký “Thôn kiểu mẫu”) (Kèm theo Báo cáo số: /BC-UBND ngày / /20….. của UBND xã ……..) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 06 BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THÔN NTM/THÔN KIỂU MẪU CỦA BCĐ XÃ (Kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ BIÊN BẢN Tổng hợp kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí Thôn nông thôn mới/Thôn kiểu mẫu năm …. của xã…., huyện…, tỉnh… Hôm nay, vào hồi... giờ… phút ngày…/…/…, tại… Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã... tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí Thôn nông thôn mới/Thôn kiểu mẫu. I. Thành phần: - Chủ trì: - Thành phần: II. Nội dung 1. Về hồ sơ: 2. Kết quả thực hiện các tiêu chí của Thôn 2.1. Tiêu chí số … về…. - Kết quả thực hiện tiêu chí: - Mức độ đạt tiêu chí…. (Trên cơ sở kiểm tra) - Ý kiến: Đồng ý đạt hay không đạt, lý do:………………………………. 2.2. Tiêu chí số … về…. - Kết quả thực hiện tiêu chí: - Mức độ đạt tiêu chí…. (Trên cơ sở kiểm tra) - Ý kiến: Đồng ý đạt hay không đạt, lý do:………………………………. 2.n. Tiêu chí số … về…. - Kết quả thực hiện tiêu chí: - Mức độ đạt tiêu chí…. (Trên cơ sở kiểm tra) - Ý kiến: Đồng ý đạt hay không đạt, lý do:………………………………. III. Kết luận: 1. Về hồ sơ: 2. Về kết quả thực hiện các tiêu chí: Tổng số tiêu chí nông thôn mới đạt chuẩn của Thôn…. Đã được UBND xã… đến thời điểm thẩm tra là …/… tiêu chí, đạt …% III. Đề xuất, kiến nghị …………………………………………………………………………… Biên bản kết thúc vào hồi …. giờ… phút cùng ngày, được lập thành 03 bản (lưu hồ sơ) và được thông qua BCĐ NTM xã…./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 07 BIÊN BẢN KẾT QUẢ PHIẾU ĐÁNH GIÁTHÔN KIỂU MẪU CỦA BAN CÔNG TÁC MTTQ THÔN (Kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ BIÊN BẢN Tổng hợp kết quả phiếu đánh giá của người dân trong thôn về xây dựng Thôn kiểu mẫu năm ….. Hôm nay, vào hồi... giờ… phút ngày…./…./…, tại… Ban công tác MTTQ thôn... tổ chức họp lấy ý kiến đánh giá của nhân dân tham gia về kết quả thực hiện các tiêu chí Thôn kiểu mẫu. Tổ kiểm phiếu gồm: - Đồng chí:….. - Tổ trưởng - Đồng chí:….. - Thành viên - Đồng chí:….. - Thư ký Đã kiểm phiếu xét Thôn đạt chuẩn Thôn kiểu mẫu như sau: - Số phiếu phát ra: …. Phiếu - Số phiếu thu vào: … Phiếu - Số phiếu không hợp lệ: … Phiếu Kết quả kiểm phiếu như sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Thông qua kết quả kiểm phiếu trên, thôn…., xã… có …% hài lòng với các tiêu chí Thôn nông thôn mới năm … Biên bản kết thúc vào hồi …. giờ… phút cùng ngày, được lập thành 03 bản (lưu hồ sơ) và được thông qua cuộc họp./. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 08 CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ THÔN NÔNG THÔN MỚI/THÔN KIỂU MẪU CỦA THÔN VỚI UBND XÃ (Kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã… , huyện…. Căn cứ Quyết định số: /QĐ-UBND ngày…/…/2016 của UBND tỉnh Lào Cai, ban hành Quy định về Bộ tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố “Thôn nông thôn mới”, “Thôn kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020 và các văn bản chỉ đạo của tỉnh; Căn cứ (Các văn bản chỉ đạo của địa phương); Tính đến… ngày… tháng… năm..., thôn... xã… có… tiêu chí nông thôn mới đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới/Thôn kiểu mẫu. Trên cơ sở khối lượng và tiến độ thực hiện hoàn các tiêu chí Thôn nông thôn mới/Thôn kiểu mẫu theo quy định trong năm… (năm trước liền kề). Thôn... đăng ký hoàn thành “Thôn Nông thôn mới”/“Thôn kiểu mẫu” năm… (năm đăng ký hoàn thành). Kính đề nghị Ủy ban nhân dân xã …., huyện…, tỉnh …. xem xét, xác nhận./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 09 CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ THÔN NÔNG THÔN MỚI/THÔN KIỂU MẪU CỦA UBND XÃ ĐỐI VỚI UBND HUYỆN (Kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện…. Căn cứ Quyết định số: /QĐ-UBND ngày…/…/2016 của UBND tỉnh Lào Cai, ban hành Quy định về Bộ tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố “Thôn nông thôn mới”, “Thôn kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020 và các văn bản chỉ đạo của tỉnh; Căn cứ (Các văn bản chỉ đạo của địa phương); Theo đánh giá của xã…, tính đến… ngày… tháng… năm..., thôn... có… tiêu chí nông thôn mới đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới/Thôn kiểu mẫu. Trên cơ sở khối lượng và tiến độ thực hiện hoàn các tiêu chí Thôn nông thôn mới/Thôn kiểu mẫu theo quy định trong năm… (năm trước liền kề). UBND xã... đăng ký hoàn thành “Thôn Nông thôn mới”/“Thôn kiểu mẫu” năm… (năm đăng ký hoàn thành). Kính đề nghị Ủy ban nhân dân huyện… xem xét, xác nhận./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 10 CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ THÔN NÔNG THÔN MỚI/THÔN KIỂU MẪU CỦA UBND HUYỆN ĐỐI VỚI UBND TỈNH (Kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Căn cứ Quyết định số: /QĐ-UBND ngày…/…/2016 của UBND tỉnh Lào Cai, ban hành Quy định về Bộ tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố “Thôn nông thôn mới”, “Thôn kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020 và các văn bản chỉ đạo của tỉnh; Theo đánh giá của BCĐ huyện…, tính đến… ngày… tháng… năm..., thôn... có… tiêu chí nông thôn mới đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới/Thôn kiểu mẫu. Trên cơ sở khối lượng và tiến độ thực hiện hoàn các tiêu chí Thôn nông thôn mới/Thôn kiểu mẫu theo quy định trong năm…… (năm trước liền kề). UBND xã... đăng ký hoàn thành “Thôn Nông thôn mới”/“Thôn kiểu mẫu” năm… (năm đăng ký hoàn thành). Kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh Lào Cai xem xét, xác nhận./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI CỰU GIÁO CHỨC TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ, quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Xét đề nghị của Hội Cựu giáo chức tỉnh Lâm Đồng tại văn bản số 02/BC ngày 27 tháng 01 năm 2016 báo cáo kết quả Đại hội lần thứ III nhiệm kỳ 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Cựu giáo chức tỉnh Lâm Đồng, đã được Đại hội lần thứ III nhiệm kỳ 2016 - 2020 thông qua ngày 15/01/2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các: Sở Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Hội Cựu giáo chức tỉnh Lâm Đồng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
| 2,133
|
2,319
|
ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI CỰU GIÁO CHỨC TỈNH LÂM ĐỒNG (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 822/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi Tên gọi của Hội: Hội Cựu giáo chức tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Tôn chỉ mục đích 1. Hội Cựu giáo chức tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là hội) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp của những người trước đây đã là nhà giáo, cán bộ, công nhân viên trong tất cả các trường học, các cơ sở và cơ quan giáo dục - đào tạo. 2. Hội tập hợp, đoàn kết hội viên nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên; phát huy truyền thống yêu nước, năng lực trí tuệ và phẩm chất tốt đẹp của nhà giáo, tiếp tục góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo phục vụ nhiệm vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội Cựu giáo chức tỉnh Lâm Đồng là một tổ chức trong hệ thống của hội Cựu giáo chức Việt Nam, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng về lĩnh vực hoạt động, được sự bảo trợ của Công đoàn ngành giáo dục. 3. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng. 4. Trụ sở của hội đặt tại thành phố Đà Lạt. Điều 4. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động Hội Cựu giáo chức tỉnh Lâm Đồng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên phạm vi toàn tỉnh. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động Hội Cựu giáo chức tỉnh Lâm Đồng được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc: 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, Pháp luật và Điều lệ hội. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 6. Nhiệm vụ của hội 1. Tập hợp và đoàn kết lực lượng cựu giáo chức trong tỉnh, phát huy tiềm năng trí tuệ của hội viên, tham gia vào công tác giáo dục, đào tạo và hưởng ứng các hoạt động văn hóa xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng. 2. Tạo điều kiện cho các cựu giáo chức giao lưu tình cảm nghề nghiệp, chăm sóc, giúp đỡ nhau về tinh thần, vật chất, tương trợ nhau khi gặp khó khăn trong cuộc sống; giữ gìn, phát huy bản chất truyền thống yêu nước và cách mạng của dân tộc, truyền thống tốt đẹp của nhà giáo Việt Nam, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên. Điều 7. Quyền hạn của hội 1. Tham gia đề xuất kiến nghị và phản biện xã hội với cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các trường học, cơ quan quản lý giáo dục - đào tạo về thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác giáo dục, đào tạo. 2. Phối hợp với các trường học, các cơ quan quản lý giáo dục - đào tạo, các ban, ngành, đoàn thể nhân dân chăm lo giáo dục thế hệ trẻ góp phần thực hiện phương châm “Học suốt đời” và “Giáo dục cho mọi người”, tham gia một cách thiết thực có hiệu quả vào công tác xã hội hóa giáo dục. 3. Được tổ chức các hoạt động giáo dục, đào tạo trên cơ sở tuân thủ pháp luật và những quy định của ngành chuyên môn. 4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, thực hiện các dịch vụ phục vụ hội viên, phát triển tổ chức hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ hội. 5. Được gây quỹ từ các hoạt động hợp pháp của hội và các nguồn tài trợ của tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên 1. Những công dân Việt Nam trước đây đã là nhà giáo, cán bộ công nhân viên trong các trường học, các cơ sở và cơ quan giáo dục - đào tạo tán thành Điều lệ của hội, tự nguyện viết đơn xin gia nhập hội, tự giác chấp hành Điều lệ hội, đều được kết nạp vào hội. 2. Sau khi nhận được đơn xin gia nhập hội, Ban chấp hành hội cơ sở xã, phường, thị trấn và hội trực thuộc xem xét quyết định kết nạp và làm thủ tục xin cấp thẻ hội viên. Nếu là hội viên tập thể thì phải có văn bản ủy quyền cho người đại diện. Khi hội viên muốn ra khỏi hội phải tự viết đơn, được Ban Chấp hành hội cơ sở đồng ý và thu lại thẻ hội viên. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Thực hiện quyền dân chủ, bình đẳng khi thảo luận công việc của hội, ứng cử, để bầu cử vào các cấp lãnh đạo của hội, phê bình chất vấn cơ quan lãnh đạo hoặc cán bộ lãnh đạo của hội, kiến nghị bãi miễn cán bộ hội có sai phạm. 2. Yêu cầu tổ chức hội can thiệp bảo vệ nhân phẩm và lợi ích hợp pháp khi bị xâm phạm, được hội thăm hỏi động viên, giúp đỡ khi gặp khó khăn trong cuộc sống. 3. Được tham gia các sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan du lịch do hội tổ chức. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Chấp hành điều lệ hội, thực hiện Nghị quyết của hội, gương mẫu chấp hành pháp luật và giữ gìn thanh danh nhà giáo. 2. Tham gia sinh hoạt và các hoạt động của hội, thực hiện tốt nhiệm vụ được hội phân công, góp phần xây dựng hội vững mạnh. 3. Đóng hội phí đầy đủ và đúng kỳ hạn. Chương IV TỔ CHỨC CỦA HỘI Điều 11. Tổ chức của hội 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu hội viên. 2. Ban Chấp hành hội. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng hội và các ban chuyên môn. 6. Đối với cựu giáo chức từng công tác ở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp có từ 30 hội viên trở lên được thành lập tổ chức hội cơ sở riêng (không có tư cách pháp nhân, không có con dấu) trực thuộc hội. 7. Hội cựu giáo chức các huyện tán thành điều lệ hội, tự nguyện gia nhập hội Cựu giáo chức tỉnh thì được công nhận là hội thành viên. Việc thành lập các tổ chức trực thuộc hội phải được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 12. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội đại biểu. Đại hội chỉ được tiến hành khi có trên 2/3 số đại biểu chính thức được triệu tập. 2. Đại hội là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của hội được tổ chức 1 năm 1 lần. Đại hội được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập có mặt. Hội có thể tổ chức đại hội bất thường khi có đề nghị của 2/3 ủy viên Ban chấp hành, hoặc của trên 1/2 số hội viên, hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập hội. 3. Nội dung chính của Đại hội: - Thông qua Điều lệ hoặc sửa đổi Điều lệ; - Thảo luận báo cáo tổng kết và phương hướng hoạt động của hội; - Thảo luận góp ý báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành hội; - Phê duyệt quyết toán và dự toán tài chính hội; - Bầu Ban Chấp hành và Ban kiểm tra; - Biểu quyết thông qua Nghị quyết Đại hội. Điều 13. Ban Chấp hành hội 1. Ban Chấp hành hội là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội. 2. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Bầu ủy viên Ban Chấp hành bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay, hình thức bỏ phiếu do Đại hội lựa chọn. Người được trúng cử vào Ban Chấp hành phải có ít nhất trên 50% số phiếu bầu. 3. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Quyết định các chủ trương, giải pháp thực hiện Nghị quyết của Đại hội, đề ra kế hoạch hoạt động hàng năm; - Thông qua báo cáo sơ kết, tổng kết quyết toán tài chính hàng năm do Thư ký và Văn phòng đệ trình; - Giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai nhiệm kỳ Đại hội; - Ban hành các văn bản có tính nguyên tắc của hội, phê duyệt các tổ chức được thành lập theo thẩm quyền của hội; - Bầu cử và bãi miễn các chức danh, bổ sung ủy viên Ban Chấp hành (nhưng không quá 1/4 số ủy viên Ban Chấp hành), giải thể các tổ chức thuộc thẩm quyền của hội; - Chuẩn bị nội dung chương trình nghị sự cho Đại hội, quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường (nếu có); - Ban Chấp hành hội mỗi năm họp 2 lần, Ban Chấp hành cơ sở trực thuộc hội mỗi năm họp 4 lần, khi có 2/3 số ủy viên tham dự cuộc họp mới được xem là hợp lệ. Điều 14. Ban Thường vụ 1. Ban Thường vụ hội Cựu giáo chức tỉnh gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và một số ủy viên. Số lượng ủy viên Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng không quá 1/3 số ủy viên Ban Chấp hành. (Đối với Ban Chấp hành có từ 9 ủy viên trở lên mới bầu Thường vụ, dưới 9 ủy viên chỉ bầu Chủ tịch và Phó Chủ tịch). 2. Ban Thường vụ có trách nhiệm: - Chuẩn bị nội dung kỳ họp Ban Chấp hành hội, chỉ đạo thực hiện nghị quyết của Ban Chấp hành; điều hành và báo cáo tình hình hoạt động của hội trong thời gian 2 kỳ họp Ban Chấp hành; - Ban Thường vụ cử ra Ban Thường trực hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và Chánh Văn phòng hội để điều hành công việc thường xuyên của hội. Ban Thường vụ mỗi quý họp 1 lần, khi có 2/3 số ủy viên Ban Thường vụ tham dự cuộc họp mới được xem là hợp lệ. Điều 15. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Chủ tịch, Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành hội bầu; số lượng Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quyết định. 1. Chủ tịch hội có trách nhiệm và quyền hạn: - Đại diện pháp nhân của hội trước pháp luật; - Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội và của Ban Chấp hành; - Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban Chấp hành; - Ký các quyết định, các văn bản mang tính quy định nội bộ của hội; - Là chủ tài khoản của hội. 2. Phó Chủ tịch là người giúp việc cho Chủ tịch hội trong việc quản lý và điều hành hoạt động của hội, được Chủ tịch ủy nhiệm và phân công trực tiếp phụ trách một số công việc của hội. Được ủy quyền điều hành công việc khi Chủ tịch vắng mặt, đồng thời chịu trách nhiệm trước hội và pháp luật đối với những công việc được phân công và ủy quyền được chủ tài khoản ủy quyền là chủ tài khoản thứ 2.
| 2,124
|
2,320
|
Điều 16. Thư ký hội Thư ký hội do Ban Chấp hành bầu trong số ủy viên Ban Thường vụ có nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Đại diện cho Thường trực hội (trong giao dịch hàng ngày). 2. Tổ chức điều hành các hoạt động của Văn phòng hội. 3. Chuẩn bị nội dung cho các kỳ họp Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và Đại hội của hội. 4. Chỉ đạo soạn thảo và phát hành các văn bản của hội. 5. Quản lý các tài liệu hồ sơ của hội. Điều 17. Ban Kiểm tra 1. Ban Kiểm tra có 01 Trưởng ban và có từ 3-5 ủy viên. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. 2. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế riêng phù hợp với pháp luật và Điều lệ hội. 3. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn: - Kiểm tra giám sát các hoạt động của hội và hội viên trong việc chấp hành Điều lệ, Quy chế quản lý tài chính và Nghị quyết Đại hội; - Giải quyết những khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội và hội viên; - Thông báo với hội viên về kết quả thanh kiểm tra, kiến nghị với Ban Chấp hành về những vấn đề cần giải quyết; - Thành viên của Ban Kiểm tra được dự các kỳ họp của Ban Chấp hành hội. Chương V TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HỘI Điều 18. Tài chính của hội 1. Nguồn thu tài chính của hội: a) Hội phí do hội viên đóng góp; b) Các khoản thu từ hoạt động của hội theo đúng quy định của pháp luật; c) Nguồn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước (nếu có); d) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân (nếu có); đ) Các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Nguồn chi tài chính của hội: a) Chi hoạt động của hội: Chi văn phòng, chi hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, hội nghị, thông tin tuyên truyền, thăm viếng, tham quan...; b) Chi mua sắm thiết bị cho hoạt động của Hội; c) Chi khen thưởng; d) Chi khác. Điều 19. Quản lý tài sản, tài chính - Thu, chi của hội phải đảm bảo minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. - Ban Chấp hành hội căn cứ vào tình hình thực tế đề xuất mức thu hội phí để Đại hội quyết định, đồng thời quy định cụ thể về quản lý thu, chi tài chính của hội và báo cáo công khai tài chính trong hội nghị Ban Chấp hành và hội nghị tổng kết công tác hội hàng năm. Chương VI KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 20. Khen thưởng Hội viên và tổ chức hội có thành tích đóng góp cho sự phát triển của hội sẽ được khen thưởng. Điều 21. Kỷ luật Hội viên và tổ chức trực thuộc hội hoạt động trái với Điều lệ hội, làm tổn hại đến danh dự, quyền lợi của hội phải chịu kỷ luật, phê bình, cảnh cáo, cách chức, khai trừ khỏi hội hoặc giải thể tổ chức hội. Chương VII GIẢI THỂ TỔ CHỨC HỘI VÀ GIẢI QUYẾT TÀI SẢN, TÀI CHÍNH Điều 22. Giải thể trong các trường hợp sau: 1. Tự giải thể - Theo đề nghị của trên 1/2 tổng số hội viên chính thức đồng ý đề nghị giải thể. - Khi mục tiêu của hội đã hoàn thành. 2. Quyết định giải thể của Chủ tịch UBND tỉnh - Hội không hoạt động trong 12 tháng. - Hoạt động của hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Điều 23. Trình tự thủ tục giải thể và giải quyết tài sản, tài chính thực hiện theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, quản lý và hoạt động hội. Điều 24. Trường hợp giải thể mà không đồng ý với quyết định giải thể thì hội có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, hội không được hoạt động. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ hội Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hội được thực hiện tại Đại hội của hội và phải có ít nhất 2/3 số đại biểu có mặt tại Đại hội thông qua và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt mới có hiệu lực thi hành. Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ này gồm 8 Chương và 26 Điều đã được thông qua tại Đại hội hội Cựu giáo chức tỉnh Lâm Đồng lần thứ III, nhiệm kỳ 2016 - 2020 ngày 15/01/2016 và có hiệu lực kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt. 2. Căn cứ các quy định về hội và Điều lệ hội, Ban Chấp hành hội Cựu giáo chức tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 1893/SKHCN-VP ngày 18 tháng 9 năm 2015 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 896/TTr-SNV ngày 18 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật trên địa bàn Thành phố. 2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Trụ sở làm việc Trụ sở làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ đặt tại số 244 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Sở Khoa học và Công nghệ có tên tiếng Anh là Department of Science and Technology (viết tắt là DOST). Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố a) Dự thảo quyết định, Chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các đề án, dự án về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố; b) Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; quyết định việc thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của Thành phố theo quy định của pháp luật; d) Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, cấp Phó các đơn vị trực thuộc Sở; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Dự thảo quyết định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về lĩnh vực khoa học và công nghệ; d) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về khoa học và công nghệ của Thành phố; hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của Thành phố về quản lý khoa học và công nghệ. 4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
| 2,093
|
2,321
|
5. Lập kế hoạch và dự toán chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Khoa học và công nghệ. 6. Về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ a) Tổ chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân; b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; c) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân Thành phố đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu; d) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với các Sở, ban, ngành của Thành phố và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; e) Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. 7. Về phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ và tiềm lực khoa học và công nghệ a) Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Thành phố; b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ; c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc thành lập và chứng nhận doanh, nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; việc thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố; đ) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn Thành phố, bao gồm: chuyển giao công nghệ, đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ khác theo quy định; thẩm định cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền; e) Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của Thành phố và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; g) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của Thành phố. 8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; khai thác, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại Thành phố. 9. Về sở hữu trí tuệ a) Tổ chức thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân; quản lý chỉ dẫn địa lý, địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản Thành phố; b) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp; c) Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa phương; tổ chức xét, công nhận các sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật; d) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố. 10. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật Thành phố; b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn Thành phố; c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Thành phố; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công; đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn Thành phố; e) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; g) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc được chỉ định; h) Tiếp nhận bản công bố sử dụng dấu định lượng; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật; i) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa; k) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn Thành phố; l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên địa bàn Thành phố và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; m) Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật. 11. Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân a) Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ - Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn Thành phố; - Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn Thành phố; - Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ. b) Về an toàn bức xạ và hạt nhân - Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; - Quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; - Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn Thành phố; - Xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại Thành phố. 12. Về thông tin, thống kê khoa học và công nghệ a) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Thành phố; b) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của Thành phố; c) Tổ chức và thực hiện xử lý, phân tích - tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tại Thành phố;
| 2,033
|
2,322
|
d) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ tại địa phương; chủ trì triển khai chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ; đ) Triển khai các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ tại Thành phố; e) Quản lý, xây dựng và phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ của Thành phố; tham gia Liên hiệp thư viện Việt Nam về các nguồn thông tin khoa học và công nghệ; g) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ; h) Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ. 13. Về dịch vụ công a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố; b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ; c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 14. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. 16. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổ chức việc tiếp công dân và thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 17. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố. 18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ thuộc Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện. 19. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của Thành phố theo quy định của pháp luật. 20. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố. 21. Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ. 22. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Khoa học và Công nghệ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở được quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các phòng và đơn vị trực thuộc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước. 2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Quản lý khoa học; đ) Phòng Quản lý công nghệ và thị trường công nghệ; e) Phòng Quản lý khoa học và công nghệ cơ sở; g) Phòng Quản lý Sở hữu trí tuệ; h) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và được thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. 3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ a) Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ; b) Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; c) Trung tâm Dịch vụ phân tích thí nghiệm (đơn vị hoạt động tự chủ hoàn toàn); d) Viện Khoa học và Công nghệ tính toán; đ) Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố; e) Tạp chí Thế giới Vi tính (đơn vị hoạt động tự chủ hoàn toàn); g) Tạp chí Khám phá (đơn vị hoạt động tự chủ hoàn toàn). Điều 5. Biên chế Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở được Ủy ban nhân dân Thành phố giao. Điều 6. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ 1. Văn phòng a) Chức năng Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổng hợp, xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Sở; tổ chức thực hiện công tác pháp chế của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác tổ chức cán bộ, hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị đối với các hoạt động của Sở. b) Nhiệm vụ, quyền hạn - Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ của Sở, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; lập báo cáo định kỳ và đột xuất về thực hiện nhiệm vụ của Sở; - Tổ chức thực hiện công tác pháp chế theo quy định; tiếp nhận, thẩm tra và chịu trách nhiệm về thủ tục, thể thức các văn bản, hồ sơ trình Lãnh đạo Sở; - Ban hành thông báo, biên bản các hội nghị, cuộc họp của Lãnh đạo Sở; theo dõi, đôn đốc việc thi hành các quyết định, kết luận và các nhiệm vụ được Lãnh đạo Sở giao cho các đơn vị thuộc Sở; - Xây dựng, trình Lãnh đạo Sở ban hành Quy chế làm việc và các quy định nội bộ khác của Sở và theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế sau khi được ban hành; - Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Sở; quản lý và chỉ đạo nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ trong cơ quan Sở và các đơn vị thuộc Sở; tiếp nhận, chuyển giao, luân chuyển công văn đi, đến theo quy định và quản lý việc sử dụng con dấu của Sở; hướng dẫn việc lập hồ sơ và lưu hồ sơ, tài liệu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật; - Là đầu mối cung cấp thông tin cho các phương tiện đại chúng, các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân công của Giám đốc Sở; - Tổ chức quản lý nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động của Sở; - Quản, lý và đảm bảo cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện, trang thiết bị và điều kiện làm việc của Sở; - Thực hiện công tác lễ tân và hậu cần phục vụ các hội nghị, cuộc họp, làm việc của Sở; - Thực hiện công tác hợp tác quốc tế, hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; - Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng, cải cách hành chính; - Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả các dịch vụ hành chính công; - Thực hiện công tác thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và phân công của Giám đốc Sở; - Phối hợp với Thanh tra và các cơ quan có liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao; - Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao. 2. Thanh tra a) Chức năng - Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật; - Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra Thành phố, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ; - Thanh tra Sở có con dấu và tài khoản riêng. b) Nhiệm vụ, quyền hạn - Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Sở;
| 2,099
|
2,323
|
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Sở; - Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định; - Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc Sở giao; - Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; - Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc Sở thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra; - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở; - Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Sở báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Sở; - Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở khi cần thiết; - Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; - Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; - Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra thuộc Sở; - Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra; - Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở; - Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 3. Phòng Kế hoạch - Tài chính a) Chức năng Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác kế hoạch, tổng hợp, tài chính, đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; thông tin và thống kê khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; b) Nhiệm vụ, quyền hạn - Tổ chức xây dựng, hướng dẫn và theo dõi việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch hoạt động dài hạn, hàng năm, cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố; - Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ của Sở; xây dựng báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động khoa học và công nghệ của Sở; - Quản lý ngân sách nhà nước cho hoạt động của Sở: Lập và điều chỉnh dự toán, lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm cho hoạt động của Sở; tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động của Sở; thẩm định và điều chỉnh dự toán, hướng dẫn và tổ chức quyết toán ngân sách nhà nước của các đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Sở; - Tham mưu, xây dựng dự toán, tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của Thành phố theo quy định; - Tổ chức thẩm định dự toán và quyết toán các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Thành phố thuộc phạm vi quản lý; - Quản lý nguồn vốn đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ: hướng dẫn các Sở, ngành, quận, huyện và các đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, cân đối và phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ; tổng hợp, báo cáo về tình hình sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ; - Phối hợp với các Sở, ban, ngành của Thành phố và các cơ quan liên quan đề xuất, xây dựng danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của Thành phố và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của Thành phố và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Thực hiện đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy phát triển công tác thông tin, thư viện, thống kê khoa học và công nghệ; - Hướng dẫn, quản lý nhà nước công tác thông tin, thư viện, thống kê khoa học và công nghệ; - Quản lý công tác thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành; kiểm tra, giám sát công tác đăng ký, lưu giữ và công bố kết quả thực hiện và kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý; - Quản lý, xây dựng và phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ của Thành phố; - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở và tổng hợp về khoa học và công nghệ, triển khai các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ của quốc gia, ngành tại Thành phố và các cuộc điều tra của Thành phố; - Phối hợp với Thanh tra và các cơ quan có liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao; - Kiểm tra, giám sát công tác xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của Thành phố; - Kiểm tra, giám sát công tác lưu giữ và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Thành phố đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ gửi báo cáo kết quả ứng dụng theo quy định; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao. 4. Phòng Quản lý khoa học a) Chức năng Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố; - Quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn Thành phố; - Tổ chức xác định, tuyển chọn, xét chọn, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp Thành phố; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước tại Thành phố; - Đề xuất thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; - Tổ chức giao quyền sở hữu và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân; - Tham gia thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập; kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ. Quản lý việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; - Phối hợp với Thanh tra và các cơ quan có liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao; - Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao. 5. Phòng Quản lý Công nghệ và thị trường công nghệ a) Chức năng Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghệ, thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ; an toàn bức xạ và hạt nhân; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ; - Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn Thành phố, bao gồm: chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ khác theo quy định; thẩm định cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định các chương trình, đề án khác của Thành phố theo thẩm quyền; - Tham mưu, tổ chức triển khai, theo dõi, giám sát các hoạt động của doanh nghiệp ứng dụng phát triển công nghệ; - Chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ; phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác áp dụng vào sản xuất, kinh doanh; - Tổ chức hướng dẫn thực hiện việc khảo sát, điều tra đánh giá trình độ công nghệ trên địa bàn Thành phố theo quy định; - Tổ chức thẩm định và kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ. Quản lý việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ tại Thành phố; quản lý phát triển các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet;
| 2,085
|
2,324
|
- Về an toàn bức xạ và hạt nhân + Tổ chức phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ, hướng dẫn tổ chức và cá nhân có cơ sở bức xạ, chất thải phóng xạ hoặc tiến hành công việc bức xạ thực hiện việc khai báo, cấp giấy đăng ký nguồn bức xạ, giấy đăng ký địa điểm cất giữ chất phóng xạ theo quy định; + Tổ chức thẩm định về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn Thành phố; xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại Thành phố. - Về phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ + Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa ban Thành phố; + Tham gia và phối hợp thống kê, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội tại Thành phố; - Tổ chức kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; phối hợp với Thanh tra và các cơ quan có liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao. 6. Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ cơ sở a) Chức năng Tham mưu, giúp Giám đốc Sở hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý về khoa học và công nghệ ở các Sở, ngành, cấp huyện theo quy định của pháp luật. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, quy chế, quy định, biện pháp thúc đẩy hoạt động khoa học và công nghệ cấp huyện; - Làm đầu mối hướng dẫn và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện, hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho hoạt động khoa học và công nghệ ở cấp huyện; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thông báo, đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; tham gia xét chọn, thẩm định hồ sơ, kiểm tra tiến độ, đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; - Hỗ trợ thực hiện các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống ở cơ sở; - Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; - Tổ chức triển khai, thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo của Thành phố; - Phối hợp với Thanh tra và các cơ quan có liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao. 7. Phòng Quản lý Sở hữu trí tuệ a) Chức năng Tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý về sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm, cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động sở hữu trí tuệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất trên địa bàn Thành phố và tổ chức thực hiện các văn bản trên sau khi được phê duyệt; - Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất trên địa bàn Thành phố; cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất cho phù hợp với các điều kiện thực tiễn của Thành phố; - Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp cho các Sở, ngành, quận, huyện và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố xác lập quyền về sở hữu công nghiệp; - Tổ chức, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và kiến thức cơ bản về sở hữu trí tuệ cho các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo và nhân dân Thành phố; - Hướng dẫn hoạt động đăng ký, thẩm định và công nhận sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; - Tổ chức khai thác cơ sở thông tin, tư liệu sở hữu trí tuệ và các nguồn thông tin khác phục vụ công tác quản lý và nhu cầu của xã hội; - Tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án nhằm thúc đẩy phát triển sở hữu trí tuệ; - Quản lý các hoạt động dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ trên địa bàn Thành phố theo quy định; - Tổ chức kiểm tra hoạt động của các tổ chức giám định sở hữu công nghiệp; - Phối hợp với Thanh tra và các cơ quan có liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao; - Tư vấn về xác lập, bảo vệ, quản lý và phát triển giá trị quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật; hỗ trợ việc áp dụng và chuyển giao sáng chế nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao. 8. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây gọi tắt là Chi cục) a) Chức năng Chi cục là tổ chức trực thuộc Sở, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc Sở để trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể tại Thành phố; - Trình Giám đốc Sở ban hành theo thẩm quyền hoặc để Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Thành phố; - Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Thành phố; - Thực hiện các nhiệm vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quy định tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư liên tịch số 29/TTLT-BKHCN-BNV; - Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn Thành phố theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại Thành phố theo phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở; + Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại Thành phố; + Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo về việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng và nghiệp vụ kiểm tra cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị. - Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ Khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Thành phố; - Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật; - Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn, bản công bố hợp quy, bản công bố sử dụng dấu định lượng và chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật; - Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định cửa pháp luật; - Phối hợp với Thanh tra và các cơ quan có liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao;
| 2,073
|
2,325
|
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao. Điều 7. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở 1. Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học công nghệ a) Chức năng - Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học công nghệ là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở thực hiện chức năng thông tin, truyền thông, tin học, thống kê và phát triển thị trường khoa học và công nghệ phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu và phát triển trên địa bàn Thành phố và khu vực phía Nam; - Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức và thực hiện xử lý phân tích, tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, thông tin, số liệu thống kê khoa học và công nghệ phục vụ lãnh đạo, quản lý nhà nước của Thành phố; xuất bản và cung cấp các xuất bản phẩm thông tin khoa học và công nghệ; - Tổ chức và thực hiện phổ biến thông tin khoa học và công nghệ, thông tin thống kê khoa học và công nghệ của Thành phố; phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng đưa tri thức khoa học đến với mọi đối tượng; cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Tổ chức và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ của Thành phố; tham gia xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; xây dựng và cập nhật các cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, cơ sở dữ liệu thống kê khoa học và công nghệ của Thành phố; tổ chức và phát triển công tác thư viện, thư viện điện tử, thư viện số, mạng thông tin khoa học và công nghệ của Thành phố, tham gia Liên hiệp thư viện Việt Nam về nguồn tin khoa học và công nghệ; - Tổ chức thực hiện đăng ký và/ lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thu thập, xử lý và cập nhật thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, kết quả ứng dụng của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; - Cung cấp thông tin phục vụ , xác định/tuyển chọn, thực hiện và đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các nhiệm vụ khác; - Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ tại Thành phố; chủ trì triển khai chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ; xây dựng các cơ sở dữ liệu thống kê khoa học và công nghệ của Thành phố; - Tham gia triển khai các cuộc điều tra thống kê quốc gia và ngành về khoa học và công nghệ tại Thành phố; chủ trì triển khai các cuộc điều tra về khoa học và công nghệ của Thành phố; - Tổ chức, thực hiện và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phục vụ nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội theo yêu cầu của xã hội trong lĩnh vực thông tin, thư viện, tin học, thống kê khoa học và công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật; - Tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm khoa học và công nghệ, chợ công nghệ và thiết bị, sàn giao dịch công nghệ; truyền thông, phổ biến thông tin khoa học và công nghệ; - Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao. 2. Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ a) Chức năng Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Sở, thực hiện chức năng nghiên cứu, ứng dụng, triển khai, chuyển giao công nghệ; tiết kiệm năng lượng, dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước của Thành phố. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tổ chức nghiên cứu, triển khai ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong và ngoài nước vào các lĩnh vực sản xuất, đời sống và bảo vệ môi trường; - Tổ chức thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm; đào tạo, chuyển giao, thương mại hóa và nhân rộng các kết quả của đề tài và dự án sản xuất thử nghiệm; - Lựa chọn các tiến bộ kỹ thuật và tổ chức khảo nghiệm để hoàn thiện quy trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương đối với các sản phẩm mới; - Tổ chức xây dựng, lắp đặt và chế tạo thiết bị, sản xuất các sản phẩm hoặc các công trình phục vụ sản xuất và đời sống sau khi nghiên cứu thành công hoặc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức khoa học công nghệ trong và ngoài nước; - Thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên, các hoạt động sự nghiệp để phục vụ công tác quản lý nhà nước của Thành phố; thực hiện các hợp đồng dịch vụ trong lĩnh vực khoa học công nghệ phù hợp với quy định của pháp luật; - Quản lý về công tác tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của trung tâm theo quy định của pháp luật, phân cấp của Sở; - Thực hiện các nhiệm vụ về phổ biến, giới thiệu, quảng bá và kinh doanh các sản phẩm tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống; - Xây dựng các mô hình trình diễn về ứng dụng các công nghệ mới, các kỹ thuật tiến bộ và phổ biến nhân rộng nhằm phát huy tài năng, thế mạnh của Thành phố; - Thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp và người dân đổi mới công nghệ, tư vấn, đào tạo và thực hiện dịch vụ khoa học và công nghệ theo thẩm quyền; - Hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao. 3. Trung tâm Dịch vụ phân tích thí nghiệm a) Chức năng - Trung tâm Dịch vụ phân tích thí nghiệm là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Sở, thực hiện các dịch vụ về phân tích thí nghiệm; - Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Thực hiện các dịch vụ phân tích, kiểm nghiệm lý - hóa - sinh; đào tạo chuyên ngành hóa, sinh, đặc biệt là hóa phân tích cho các cơ quan, đơn vị có nhu cầu; tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 và các hệ thống chất lượng khác; chứng nhận hệ thống quản lý và chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tư vấn và thực hiện sửa chữa, bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị phân tích; cung cấp mẫu thử nghiệm thành thạo, mẫu chuẩn, chủng chuẩn và chất chuẩn; - Nghiên cứu và tư vấn để cải tiến chất lượng sản phẩm của khách hàng, chuyển giao công nghệ sản xuất; áp dụng các phương pháp phân tích mới, chuyển giao cho các cơ quan, đơn vị và hợp tác với các phòng thí nghiệm khác khi có yêu cầu; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao. 4. Viện Khoa học và Công nghệ tính toán a) Chức năng - Viện Khoa học và Công nghệ tính toán là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức nghiên cứu khoa học cơ bản và ứng dụng, nghiên cứu chiến lược, chính sách phục vụ quản lý Nhà nước; - Viện có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Nhiệm vụ và quyền hạn Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tính toán; thực hiện các đề tài khoa học cơ bản, dự án nghiên cứu ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tính toán và các ngành liên quan trong và ngoài nước nhằm phát triển nâng cao trình độ khoa học và công nghệ, kinh tế xã hội cũng như đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ tính toán trong các ngành khoa học kỹ thuật khác; đầu mối hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học tính toán. 5. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố (sau đây gọi tắt là Quỹ) a) Chức năng - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Thành phố là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, có chức năng tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách và các nguồn vốn khác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; - Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Nhiệm vụ và quyền hạn - Tiếp nhận và nhận ủy thác các nguồn vốn của Nhà nước, tổ chức, cá nhân; huy động các khoản đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; quản lý và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn của Quỹ; - Tổ chức thực hiện cấp kinh phí, tài trợ, cho vay, hỗ trợ, bảo lãnh vốn vay thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Xây dựng kế hoạch hoạt động trung và dài hạn của Quỹ gửi Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; - Tổ chức việc xét chọn và thẩm định kinh phí các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các hoạt động nâng cao năng lực để Quỹ tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay; - Kiểm tra, đánh giá về nội dung chuyên môn và tình hình thực hiện tài chính của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các hoạt động nâng cao năng lực do Quỹ tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay. Kiểm tra tài chính các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Quỹ cấp kinh phí; - Tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, cho vay. Đánh giá kết quả các nhiệm vụ, hoạt động nâng cao năng lực mà Quỹ cho vay, bảo lãnh và hỗ trợ;
| 2,061
|
2,326
|
- Đình chỉ hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc cấp kinh phí, tài trợ, cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay hoặc thu hồi kinh phí đã cấp, kinh phí tài trợ, cho vay và hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các hoạt động nâng cao năng lực vi phạm các quy định về sử dụng vốn của Quỹ và các quy định pháp luật có liên quan; - Quản lý, sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước giao và các nguồn lực khác theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật; - Ban hành Quy chế hoạt động và các quy định khác phục vụ cho hoạt động của Quỹ; - Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước để vận động tài trợ cho Quỹ hoặc ủy thác cho Quỹ tài trợ, cho vay để thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 6. Tạp chí Thế giới Vi tính a) Chức năng - Tạp chí Thế giới vi tính là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, tổ chức thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ, tin học trên địa bàn Thành phố; - Tạp chí có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Nhiệm vụ và quyền hạn Phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, tin học; thông tin về hoạt động tin học - viễn thông, sản phẩm, công nghệ mới của Thành phố, trong nước và thế giới; ứng dụng thông tin - tin học vào thực tiễn sản xuất và đời sống; tổ chức, triển khai các hoạt động mang tính cộng đồng nhằm phục vụ công tác chuyên môn và hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển công nghệ thông tin truyền thông. 7. Tạp chí Khám phá a) Chức năng - Tạp chí Khám phá là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, tổ chức thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố; - Tạp chí có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. b) Nhiệm vụ và quyền hạn Phổ biến các chủ trương, chính sách phát triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước; phổ biến kiến thức kinh tế và khoa học, công nghệ góp phần nâng cao dân trí, đẩy mạnh công tác nghiên cứu; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào hoạt động phát triển kinh tế, xã hội, sản xuất và đời sống. Chương IV CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8. Đối với Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và báo cáo kết quả hoạt động, chương trình, kế hoạch công tác; tham dự đầy đủ các cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ triệu tập; 2. Khi chỉ đạo hoặc hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ chưa thống nhất với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ phải kịp thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân Thành phố làm việc với Bộ Khoa học và Công nghệ; 3. Các kiến nghị của Sở với Bộ Khoa học và Công nghệ có liên quan đến chủ trương, chính sách lớn của Thành phố, Giám đốc Sở phải xin ý kiến Ủy ban nhân dân Thành phố trước khi báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 9. Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố 1. Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao; 2. Đối với những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở mà Sở và các sở - ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện còn ý kiến khác nhau, Giám đốc Sở báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Điều 10. Đối với các Sở, ngành thuộc Thành phố 1. Sở có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức chính trị, xã hội của Thành phố để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước được phân công và phân cấp; 2. Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của Thành phố; xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt chương trình, kế hoạch phát triển, chính sách, cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ của Thành phố, bao gồm: khuyến khích, thu hút nhân lực khoa học và công nghệ, đào tạo bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ khoa học và công nghệ, xây dựng, tổ chức hoạt động của các phòng thí nghiệm theo chức năng của Sở, đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hoạt động khoa học và công nghệ, thông tin tư liệu khoa học và công nghệ; 3. Trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố các vấn đề về chủ trương, chính sách có liên quan đến các sở, ngành khác, Sở phải trao đổi ý kiến với các sở, ngành có liên quan. Điều 11. Đối với tổ chức Đảng và các Đoàn thể Thành phố 1. Đối với các Ban của Thành ủy và Đảng ủy Khối Dân - Chính - Đảng Thành phố, Sở có mối quan hệ trực tiếp để tiếp nhận những định hướng lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy và của Đảng ủy Khối Dân - Chính - Đảng; 2. Phối hợp với các Đoàn thể Thành phố trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Sở nhằm tạo điều kiện để các đoàn thể tham gia ý kiến với Sở trong việc tổ chức thực hiện chế độ chính sách có liên quan đến ngành. Điều 12. Đối với Liên hiệp các Hội Khoa học - Kỹ thuật Thành phố 1. Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để cho các nhà khoa học phát huy tiềm năng trí tuệ của mình để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; 2. Phối hợp tham gia nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ và an toàn bức xạ và hạt nhân phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; 3. Phối hợp phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng chuyên gia trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cho Thành phố. Điều 13. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Sở hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương; 2. Sở hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ đối với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng; đề ra thang điểm thi đua làm cơ sở để Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thực hiện hàng năm; phối hợp, đánh giá, xét duyệt và khen thưởng đối với tập thể, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ theo phân cấp quản lý và quy chế thi đua, khen thưởng; 3. Trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố các vấn đề về chính sách, chủ trương liên quan đến quận, huyện, Sở phải trao đổi ý kiến với Ủy ban nhân dân quận, huyện. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Căn cứ Quy chế này, Giám đốc Sở có trách nhiệm cụ thể hóa thành chương trình công tác cho các mặt hoạt động, phối hợp công tác thuộc phạm vi, thẩm quyền của Sở, phù hợp với các quy định của pháp luật. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm ban hành quy định làm việc của Sở, tổ chức sắp xếp các phòng, đơn vị trực thuộc, bố trí cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn, bảo đảm phát huy tốt hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước mà Sở đã được phân công, phân cấp trên địa bàn Thành phố. Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH, GIÁ ĐẤT CỤ THỂ LÀM CĂN CỨ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀ MỞ RỘNG TRƯỜNG THPT BẮC LƯƠNG SƠN, XÃ YÊN BÌNH, HUYỆN THẠCH THẤT. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội do Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính Phủ giao cho về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 4861/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mở rộng trường THPT Bắc Lương Sơn, huyện Thạch Thất; Căn cứ Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 02/10/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính giao trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét Tờ trình số 2731/TTr-STNMT-KTĐ ngày 06/4/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh, đơn giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án xây dựng và mở rộng Trường THPT Bắc Lương Sơn, xã Yên Bình, huyện Thạch Thất như sau: Hệ số bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất vị trí 2 đường nhánh của đường 446 xã Yên Bình đoạn giáp đường 446 đến Đại lộ Thăng Long kéo dài (đường quy hoạch chưa trải nhựa) là 1,00. Tương ứng với giá đất ở là 1.134.000 đồng/m2 (Một triệu, một trăm ba mươi tư nghìn đồng một mét vuông).
| 2,086
|
2,327
|
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; UBND huyện Thạch Thất và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TRÊN QUỐC LỘ 2, ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ ĐƯỜNG VÕ VĂN KIỆT ĐẾN CẦU XÂY (KM7+880 ĐẾN KM13+100), XÃ TÂN DÂN, HUYỆN SÓC SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của Hội đồng nhân dân Thành phố về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C và nội dung ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, cho ý kiến và quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 7768/TTr-SXD ngày 26/8/2015; số 66/TTr-SXD ngày 08/3/2016 và hồ sơ kèm theo về việc đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư Lắp đặt hệ thống chiếu sáng trên Quốc lộ 2, đoạn từ ngã tư đường Võ Văn Kiệt đến cầu Xây (Km7+880 đến Km13+100), xã Tân Dân, huyện Sóc Sơn; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo số 38/BC-KH&ĐT ngày 15/01/2016 và số 383/BC-KH&ĐT ngày 30/3/2016 về việc đề xuất chủ trương đầu tư Dự án Lắp đặt hệ thống chiếu sáng trên Quốc lộ 2, đoạn từ ngã tư đường Võ Văn Kiệt đến cầu Xây (Km7+880 đến Km 13+100), xã Tân Dân, huyện Sóc Sơn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án như sau: 1. Tên dự án: Lắp đặt hệ thống chiếu sáng trên Quốc lộ 2, đoạn từ ngã tư đường Võ Văn Kiệt đến cầu Xây (Km7+880 đến Km13+100), xã Tân Dân, huyện Sóc Sơn. 2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng. 3. Địa điểm đầu tư: Huyện Sóc Sơn. 4. Mục tiêu đầu tư: Đảm bảo mức độ chiếu sáng, tính dẫn hướng, phục vụ vận chuyển rác thải từ nội đô lên bãi rác thải Nam Sơn, Bắc Sơn - huyện Sóc Sơn; Đảm bảo an toàn giao thông và an ninh trật tự về đêm, mang lại tính mỹ quan, văn minh đô thị, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 5. Quy mô đầu tư: Lắp đặt đồng bộ hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn LED trên tuyến Quốc lộ 2, đoạn từ ngã tư đường Võ Văn Kiệt đến cầu Xây (Km7+880 đến Km13+100), xã Tân Dân, huyện Sóc Sơn với chiều dài tuyến khoảng 4,9 km. 6. Tổng mức đầu tư dự kiến: 10.688 triệu đồng. 7. Nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án: Ngân sách Thành phố. 8. Thời gian thực hiện Dự án: Năm 2017. Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm: - Nghiên cứu quy mô mặt cắt ngang tuyến đường, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và ý kiến của các cơ quan đối với Dự án để kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu vực Dự án nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, tránh trùng lắp, lãng phí. - Triển khai lập, trình UBND Thành phố phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật; thực hiện Dự án theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về công tác GPMB và các quy định liên quan khác. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chuẩn xác, hợp pháp của các thông tin, số liệu, tài liệu gửi theo. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND huyện Sóc Sơn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 11/TTr-TP ngày 13 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 02 văn bản: 1. Chỉ thị số 04/2009/CT-UBND ngày 15/6/2009 của UBND quận Bình Thạnh về việc thực hiện các giải pháp đẩy mạnh công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn quận Bình Thạnh. Lý do: Nội dung yêu cầu trong Chỉ thị đã được thực hiện xong (theo danh mục đính kèm). 2. Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh ban hành Quy trình về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận Bình Thạnh. Lý do: Quy trình về bồi thường và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận Bình Thạnh không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành (theo danh mục đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND quận, Trưởng phòng Tư pháp quận, các phòng, ban chuyên môn quận và các Chủ tịch UBND phường có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ (Đính kèm Quyết định số 2184/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Bình Thạnh về việc công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 236/TTr-SNgV ngày 06/4/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 49/2015/TT-BYT NGÀY 11/12/2015 QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ PHÙ HỢP QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI THUỐC LÁ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính được ban hành tại Thông tư số 49/2015/TT-BYT ngày 11/12/2015 quy định về công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định đối với thuốc lá (ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 01 (Ban hành kèm Thông tư số …/2015/TT-BYT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 02 (Ban hành kèm Thông tư số …/2015/TT-BYT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC LÁ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1. Yêu cầu kỹ thuật: 1.1. Các chỉ tiêu cảm quan: - Hương: - Vị: - Độ nặng: - Độ cháy: - Màu sắc sợi: 1.2. Các chỉ tiêu về an toàn <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Thành phần cấu tạo (liệt kê tất cả nguyên liệu và phụ gia được sử dụng trong sản xuất thuốc lá theo thứ tự giảm dần về khối lượng). 3. Quy cách bao gói. 4. Thuyết minh Quy trình chế biến (mô tả sơ đồ về quy trình sản xuất thuốc lá và thuyết minh công nghệ chế biến, bao gồm chi Tiết các công nghệ chế biến từng thành phần cấu tạo và công nghệ phối chế, bao gói): Đưa vào phần phụ lục của Bản Thông tin chi Tiết về sản phẩm. 5. Các biện pháp phân biệt thật, giả (nếu có). 6. Nội dung ghi nhãn (hoặc nhãn đang lưu hành) phải phù hợp với quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa và quy định về ghi nhãn, in cảnh báo. 7. Xuất xứ và thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa: a) Đối với thuốc lá nhập khẩu: - Xuất xứ: tên nhà sản xuất và nước xuất xứ.
| 2,077
|
2,328
|
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố, nhập khẩu, phân phối độc quyền. b) Đối với sản phẩm trong nước: - Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố, sản xuất, phân phối độc quyền. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 01 (Ban hành kèm Thông tư số …/2015/TT-BYT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 02 (Ban hành kèm Thông tư số …/2015/TT-BYT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC LÁ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1. Yêu cầu kỹ thuật: 1.1. Các chỉ tiêu cảm quan: - Hương: - Vị: - Độ nặng: - Độ cháy: - Màu sắc sợi: 1.2. Các chỉ tiêu về an toàn <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Thành phần cấu tạo (liệt kê tất cả nguyên liệu và phụ gia được sử dụng trong sản xuất thuốc lá theo thứ tự giảm dần về khối lượng). 3. Quy cách bao gói. 4. Thuyết minh Quy trình chế biến (mô tả sơ đồ về quy trình sản xuất thuốc lá và thuyết minh công nghệ chế biến, bao gồm chi Tiết các công nghệ chế biến từng thành phần cấu tạo và công nghệ phối chế, bao gói): Đưa vào phần phụ lục của Bản Thông tin chi Tiết về sản phẩm. 5. Các biện pháp phân biệt thật, giả (nếu có). 6. Nội dung ghi nhãn (hoặc nhãn đang lưu hành) phải phù hợp với quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa và quy định về ghi nhãn, in cảnh báo. 7. Xuất xứ và thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa: a) Đối với thuốc lá nhập khẩu: - Xuất xứ: tên nhà sản xuất và nước xuất xứ. - Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố, nhập khẩu, phân phối độc quyền. b) Đối với sản phẩm trong nước: - Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố, sản xuất, phân phối độc quyền. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 03 (Ban hành kèm Thông tư số …/2015/TT-BYT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………………………….. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT ĐỊNH KỲ Sản phẩm: ……………………………………………………… <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số 05 (Ban hành kèm Thông tư số …/2015/TT-BYT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu số 02 (Ban hành kèm Thông tư số …/2015/TT-BYT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC LÁ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 1. Yêu cầu kỹ thuật: 1.1. Các chỉ tiêu cảm quan: - Hương: - Vị: - Độ nặng: - Độ cháy: - Màu sắc sợi: 1.2. Các chỉ tiêu về an toàn <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2. Thành phần cấu tạo (liệt kê tất cả nguyên liệu và phụ gia được sử dụng trong sản xuất thuốc lá theo thứ tự giảm dần về khối lượng). 3. Quy cách bao gói. 4. Thuyết minh Quy trình chế biến (mô tả sơ đồ về quy trình sản xuất thuốc lá và thuyết minh công nghệ chế biến, bao gồm chi Tiết các công nghệ chế biến từng thành phần cấu tạo và công nghệ phối chế, bao gói): Đưa vào phần phụ lục của Bản Thông tin chi Tiết về sản phẩm. 5. Các biện pháp phân biệt thật, giả (nếu có). 6. Nội dung ghi nhãn (hoặc nhãn đang lưu hành) phải phù hợp với quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa và quy định về ghi nhãn, in cảnh báo. 7. Xuất xứ và thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa: a) Đối với thuốc lá nhập khẩu: - Xuất xứ: tên nhà sản xuất và nước xuất xứ. - Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố, nhập khẩu, phân phối độc quyền. b) Đối với sản phẩm trong nước: - Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố, sản xuất, phân phối độc quyền. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu số 03 (Ban hành kèm Thông tư số …/2015/TT-BYT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………………………….. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT ĐỊNH KỲ Sản phẩm: ……………………………………………………… <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu số 08 (Ban hành kèm Thông tư số …/2015/TT-BYT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY HOẶC GIẤY XÁC NHẬN CÔNG BỐ PHÙ HỢP QUY ĐỊNH Kính gửi: Cục An toàn thực phẩm ... “Tên tổ chức, cá nhân” .... đã được cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định số ……….., ngày ….. tháng ….. năm ……… do Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế cấp. Nay, chúng tôi làm đơn này đề nghị quý cơ quan cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định. Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm: 1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định. 2. Phiếu kết quả xét nghiệm định kỳ đối với thuốc lá. 3. Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp lần trước. Chúng tôi làm đơn này kính đề nghị quý cơ quan cấp lại Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định hoặc Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy. Chúng tôi cam kết bảo đảm tính phù hợp của thuốc lá như đã công bố. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ CÁC SÁNG LẬP VIÊN HỢP TÁC XÃ CHUẨN BỊ THÀNH LẬP, CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Hợp tác xã năm 2012; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 05/VBHN-BTC ngày 08/01/2014 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 31/3/2016 của UBND tỉnh đề nghị về việc Quy định hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí để thực hiện hỗ trợ các hợp tác xã chuyển đổi, tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012; hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: 1.1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí để thực hiện hỗ trợ các hợp tác xã chuyển đổi, tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012; hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng của hợp tác xã. 1.2. Đối tượng áp dụng: - Đối tượng được hỗ trợ khuyến khích thành lập hợp tác xã: Là các cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên của các hợp tác xã chuẩn bị thành lập và các hợp tác xã tổ chức lại hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012. - Đối tượng được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng bao gồm các chức danh trong Ban quản trị (Hội đồng quản trị), Ban Chủ nhiệm (Ban Giám đốc), Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, xã viên (thành viên) làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các hợp tác xã. 2. Nội dung chi và mức chi: 2.1. Hỗ trợ khuyến khích thành lập hợp tác xã (kể cả các Hợp tác xã tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012): 2.1.1. Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung, thời gian tối đa cho một khóa hướng dẫn tập trung là 5 ngày: - Chi thù lao giảng viên (một buổi giảng tính 5 tiết học và đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng): + Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh là: 500.000 đồng/buổi. + Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện, cấp xã là: 300.000 đồng/buổi. - Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên: + Đối với các lớp tổ chức tại thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn phụ cấp tiền ăn cho giảng viên là: 100.000 đồng/người/ngày. + Đối với các lớp tổ chức tại huyện phụ cấp tiền ăn cho giảng viên là: 60.000 đồng/người/ngày. - Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên (đối với các lớp thuê giảng viên là cơ quan Trung ương: các trường, cục, vụ, viện, …): + Hỗ trợ 100% tiền vé tàu, xe đi và về bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ nơi đi đến cơ sở đào tạo. + Tiền phòng nghỉ cho giảng viên: Tại thành phố, thị xã: 250.000 đồng/người/ngày; tại các huyện: 200.000 đồng/người/ngày. - Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức lớp: + Chi nước uống cho học viên: 10.000 đồng/người/buổi. + Hỗ trợ in ấn, mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tài liệu tham khảo) theo chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ, không vượt quá 70.000 đồng/người. + Chi thuê hội trường, tăng âm, loa đài và phục vụ khác được chi theo chứng từ hóa đơn hợp pháp với mức như sau: Đối với các lớp tổ chức tại thành phố Bắc Ninh tối đa là: 4.000.000 đồng/ngày; tại huyện, thị xã và xã tối đa là: 1.500.000 đồng/ngày.
| 2,110
|
2,329
|
2.1.2. Chi thông tin tuyên truyền phổ biến kiến thức về Hợp tác xã: Thanh toán theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2.1.3. Chi tư vấn trực tiếp: - Đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải là cán bộ, công chức: + Chi phí tư vấn trực tiếp là: 15.000 đồng/giờ hướng dẫn trực tiếp; + Chi phí đi lại: 15.000 đồng/ngày (đi, về trong ngày). - Đối với cán bộ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tư vấn, tiền bồi dưỡng là: 70.000 đồng/buổi hướng dẫn trực tiếp. 2.2. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng của Hợp tác xã: 2.2.1. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng Ban quản trị (Hội đồng quản trị), Ban Chủ nhiệm (Ban Giám đốc), Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng: - Hỗ trợ 100% tiền vé tàu, xe đi và về bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở Hợp tác xã đến cơ sở đào tạo. - Hỗ trợ kinh phí mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tài liệu tham khảo) theo chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ, không vượt quá 70.000 đồng/người. 2.2.2. Hỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học: - Chi thuê hội trường, tăng âm, loa đài và phục vụ khác được chi theo chứng từ hóa đơn hợp pháp với mức như sau: + Đối với các lớp tổ chức tại thành phố Bắc Ninh tối đa là: 4.000.000 đồng/ngày. + Đối với các lớp tổ chức tại huyện, thị xã và xã tối đa là: 1.500.000 đồng/ngày. - Chi in chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học: 100.000 đồng/người. - Chi nước uống cho học viên: 10.000 đồng/buổi/người. - Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 50.000 đồng/ngày/học viên. - Mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (một buổi giảng tính 5 tiết học và đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng): + Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh là: 500.000 đồng/buổi. + Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện, cấp xã là: 300.000 đồng/buổi. - Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên: + Đối với các lớp tổ chức tại thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn phụ cấp tiền ăn cho giảng viên là: 100.000 đồng/người/ngày. + Đối với các lớp tổ chức tại huyện phụ cấp tiền ăn cho giảng viên là: 60.000 đồng/người/ngày. - Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên (đối với các lớp có thuê giảng viên từ cơ quan Trung ương: các trường, cục, vụ, viện về giảng): + Tiền đi lại theo hóa đơn thực tế đi bằng các phương tiện công cộng. + Tiền phòng nghỉ cho giảng viên: Tại thành phố, thị xã: 250.000 đồng/ngày/người; tại các huyện: 200.000 đồng/ngày/người. - Chi tổ chức tham quan, khảo sát thuộc chương trình khóa học (khi được UBND tỉnh phê duyệt) thì các cơ sở đào tạo được hỗ trợ: + 100% tiền thuê xe theo hóa đơn chứng từ hợp pháp. + 100% chi phí liên hệ để tổ chức tham quan, khảo sát cho học viên. + Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 50.000 đồng/ngày/người/. + Chi tiền nước uống: 10.000 đồng/ngày/người. + Chi tiền phòng nghỉ (nếu có) tối đa không quá: 250.000 đồng/người/đêm. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã, các hợp tác xã tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2016. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được HĐND tỉnh Khoá XVII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ Y TẾ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 14/TTr-SYT ngày 18/01/2016 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 05/BC-STP ngày 12/01/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ Y TẾ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Ninh Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc phối hợp, hình thức phối hợp, nội dung phối hợp và trách nhiệm phối hợp giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Công tác phối hợp quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình phải đảm bảo tính thống nhất, khách quan, đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước; đảm bảo giải quyết công việc có tính hệ thống, hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết các thủ tục liên quan đến hoạt động y tế. 2. Công tác phối hợp phải đảm bảo tính chủ động, tích cực, đề cao trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động y tế. 3. Những nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động y tế không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Chương II HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 4. Hình thức phối hợp 1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến các hoạt động về y tế theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. 2. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết. 3. Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành và tham gia đoàn kiểm tra liên ngành về hoạt động y tế trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nội dung phối hợp 1. Xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án về y tế. 2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực y tế. 3. Về y tế dự phòng, vệ sinh nước sạch sinh hoạt, y tế học đường. 4. Về khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng. 5. Về dược và mỹ phẩm. 6. Về an toàn thực phẩm 7. Về dân số, kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) và sức khỏe sinh sản. 8. Tổ chức bộ máy và công tác cán bộ. 9. Thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực y tế. 10. Chế độ thông tin, báo cáo. Chương III TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Điều 6. Phối hợp xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án về y tế 1. Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng dự thảo: Chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án về y tế thực hiện trên phạm vi địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai tổ chức thực hiện chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án thực hiện trên phạm vi địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng dự thảo: Chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án về y tế thực hiện trên phạm vi địa bàn cấp huyện trên cơ sở hướng dẫn của Sở Y tế, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chủ trì, phối hợp với Sở Y tế triển khai tổ chức thực hiện chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án thực hiện trên phạm vi địa bàn cấp huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 7. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về y tế 1. Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai tuyên truyền, phổ biến pháp luật về y tế cho các cơ quan quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn tỉnh, những cơ sở khám, chữa bệnh đóng trên địa bàn tỉnh và nhân dân trên địa bàn tỉnh bằng những hình thức phù hợp. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Y tế triển khai tuyên truyền, phổ biến pháp luật về y tế cho các cơ quan quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn huyện, những cơ sở khám, chữa bệnh đóng trên địa bàn cấp huyện và nhân dân trên địa bàn cấp huyện bằng những hình thức phù hợp. Điều 8. Phối hợp quản lý về y tế dự phòng, vệ sinh nước sạch sinh hoạt, y tế học đường 1. Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh; triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh; huy động mọi nguồn lực để kịp thời bao vây, dập dịch khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn toàn tỉnh; kiểm tra và thông báo định kỳ chất lượng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, kiểm tra công tác y tế học đường trên địa bàn tỉnh.
| 2,126
|
2,330
|
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Sở Y tế: Xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn cấp huyện; triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn cấp huyện; huy động mọi nguồn lực để kịp thời bao vây, dập dịch khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn cấp huyện; giám sát chất lượng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn cấp huyện; chỉ đạo công tác y tế học đường trên địa bàn cấp huyện quản lý. Điều 9. Phối hợp quản lý về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng 1. Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phẫu thuật tạo hình, giải phẫu thẩm mỹ theo phân cấp và phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế trên địa bàn tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Y tế quản lý về hoạt động kinh doanh cung cấp các dịch vụ y tế, giám sát các cơ sở khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phẫu thuật tạo hình, giải phẫu thẩm mỹ trên địa bàn cấp huyện; khi phát hiện có vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho Sở Y tế để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Phối hợp quản lý về dược và mỹ phẩm 1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Quản lý các cơ sở nhà nước, cơ sở tư nhân trong hoạt động hành nghề dược và mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh; triển khai thực hiện lộ trình áp dụng nguyên tắc tiêu chuẩn thực hành nhà thuốc tốt (GPP), thực hành tốt phân phối thuốc (GDP); thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện biết các cơ sở đạt điều kiện GPP, GDP trên địa bàn tỉnh; b) Kiểm nghiệm các loại thuốc, mỹ phẩm; xem xét tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm xác định nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật; thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ sở kinh doanh, nhà sản xuất biết kết quả kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm có vi phạm về chất lượng để thu hồi, cấm lưu hành. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế thực hiện các biện pháp quản lý giá thuốc trên địa bàn quản lý. Điều 11. Phối hợp quản lý về an toàn thực phẩm 1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Kiểm tra chất lượng sản phẩm của các cơ sở sản xuất kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng và các thực phẩm khác trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. b) Kiểm tra, giám sát mối nguy và thực hiện cảnh báo mối nguy ô nhiễm thực phẩm; truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý theo quy định đối với những thực phẩm không an toàn; tổ chức cấp cứu, điều trị cho người bị ngộ độc thực phẩm và tiến hành truy xuất nguồn gốc, phối hợp xử lý đối với thực phẩm gây ngộ độc. c) Kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh; quản lý và kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Sở Y tế: a) Kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thực phẩm chức năng trên địa bàn cấp huyện; b) Cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Y tế; cung cấp thông tin, tạo điều kiện cần thiết để Sở Y tế thực hiện việc thanh tra, kiểm tra; c) Kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố và các chợ trên địa bàn cấp huyện theo thẩm quyền, giám sát ngộ độc thực phẩm, các sự cố về an toàn thực phẩm; phối hợp xử lý và điều tra các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn cấp huyện. Điều 12. Phối hợp quản lý về dân số, KHHGĐ và sức khỏe sinh sản 1. Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và KHHGĐ trên địa bàn tỉnh; b) Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương trình, đề án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số - KHHGĐ và chăm sóc sức khỏe sinh sản; c) Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác dân số, KHHGĐ và sức khỏe sinh sản cấp huyện trên địa bàn tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Y tế: a) Tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, đề án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số - KHHGĐ và chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn cấp huyện; b) Phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác dân số, KHHGĐ và sức khỏe sinh sản cấp xã trên địa bàn cấp huyện. Điều 13. Phối hợp quản lý tổ chức bộ máy và công tác cán bộ, công chức, viên chức 1. Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện kiện toàn tổ chức bộ máy và giải quyết những vấn đề về công tác cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Sở Y tế có nội dung liên quan đến cấp huyện. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Y tế kiện toàn tổ chức bộ máy và giải quyết những vấn đề về công tác cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện có nội dung liên quan đến Sở Y tế. Điều 14. Phối hợp thanh tra, kiểm tra 1. Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra, thành lập đoàn kiểm tra liên ngành và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch kiểm tra, thành lập đoàn kiểm tra liên ngành và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 15. Phối hợp thông tin, báo cáo 1. Định kỳ (hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, hàng năm) và đột xuất, các đơn vị y tế tuyến huyện, các đơn vị trực thuộc Sở Y tế đóng trên địa bàn cấp huyện phải báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Y tế) và Sở Y tế tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho nhau về kết quả thực hiện các nội dung phối hợp hoạt động, hàng năm báo cáo kết quả công tác phối hợp về Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Triển khai tổ chức thực hiện Quy chế Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế sẽ được biểu dương, khen thưởng theo chế độ thi đua, khen thưởng hiện hành. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế và các quy định khác của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Chỉ thị số 21-CT-TW ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ban Bí thư về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, vốn, tài sản và lao động tại các doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ Nghị quyết số 98/2015/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; Căn cứ Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2016; Căn cứ Chỉ thị số 02-CT/TU ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Thành ủy về tăng cường lãnh đạo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1947/STC-NS ngày 28 tháng 3 năm 2016 về xây dựng chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Thành phố triển khai công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2016,
| 2,051
|
2,331
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty TNHH Một thành viên 100% vốn nhà nước, các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) Năm 2016 là năm có ý nghĩa rất quan trọng, là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Việc xây dựng và thực hiện Chương trình tiết kiệm chống lãng phí năm 2016 được coi là nhiệm vụ trọng tâm, là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và tạo cơ sở để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chiên lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2016 như sau: A. MỤC TIÊU, YÊU CẦU: I. Mục tiêu: - Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao ý thức trách nhiệm về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực nhà nước, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố; Khai thác có hiệu quả nguồn thu và tăng cường chống thất thu ngân sách nhà nước. - Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, doanh nghiệp nhà nước xây dựng Chương trình hành động về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý; Đưa thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thành nhiệm vụ thường xuyên của các cấp, các ngành và từng cơ quan đơn vị, tổ chức; Đồng thời quán triệt đến cán bộ, công chức, viên chức và công dân nhận thức sâu sắc, có trách nhiệm cao hơn về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. II. Yêu cầu: - Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải thiết thực, có tính khả thi, sát với điều kiện thực tiễn, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, tích cực hơn; Đồng thời phải đề ra các nhiệm vụ, biện pháp cụ thể, rõ ràng nhằm tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực thuộc phạm vi được điều chỉnh của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. - Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải bám sát chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước, gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực, phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Triển khai hoàn thiện các cơ chế quản lý mua sắm và trang bị tài sản tại các đơn vị, xây dựng các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tất cả các lĩnh vực hoạt động, định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ quản lý, sử dụng ngân sách, vốn và tài sản nhà nước trong sản xuất kinh doanh. B. NỘI DUNG: I. Tổ chức học tập, nghiên cứu, quán triệt các văn bản triển khai thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: 1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các cơ quan, đơn vị phối hợp với các tổ chức quần chúng có trách nhiệm thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt đầy đủ, kịp thời Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản liên quan đến công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tuyên truyền sâu rộng đến từng cán bộ, công chức, viên chức, hội viên nhằm tăng cường hiểu biết pháp luật, nâng cao nhận thức, có những hành động, việc làm cụ thể tạo chuyển biến thực sự trong lề lối làm việc, cải cách hành chính và ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan Báo chí, Đài Phát thanh truyền hình đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên các phương tiện đại chúng với các hình thức thích hợp và có hiệu quả; thường xuyên xây dựng các chương trình, chuyên mục về nêu gương người tốt, việc tốt trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kịp thời phê phán, lên án các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gây lãng phí. II. Rà soát, bổ sung, sửa đổi hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ làm cơ sở thực hành tiết kiệm chống lãng phí: 1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, doanh nghiệp nhà nước thực hiện rà soát các định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, định mức khai thác và sử dụng máy móc, thiết bị, đơn giá tiền lương trong các lĩnh vực quản lý để sửa đổi, bổ sung ban hành theo đúng thẩm quyền; thực hiện nghiêm các định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành; công khai định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật... nhằm tạo điều kiện kiểm tra giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; trong đó tập trung vào các lĩnh vực như: quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi, dịch vụ công cộng và tài sản công khác; khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. - Các cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính cần rà soát lại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên làm cơ sở phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị, các quận - huyện đảm bảo hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế, khả năng cân đối ngân sách. III. Thực hiện công khai tạo điều kiện kiểm tra, giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: 1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai minh bạch để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đồng thời, tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công khai, đưa công tác công khai thành nề nếp trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện công khai theo đúng quy định của pháp luật, tập trung thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính được giao theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và một số văn bản hướng dẫn có liên quan khác nhằm góp phần đảm bảo thực thi quyền giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của công dân; công khai mua sắm, sử dụng trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại; công khai quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng và các tài sản khác trong cơ quan, đơn vị, tổ chức. Thực hiện hình thức công khai trên trang thông tin điện tử nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm ngân sách. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố phải tuyên truyền mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả hoạt động của thanh tra nhân dân, qua đó phát huy sức mạnh tập thể trong công tác giám sát việc thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đẩy mạnh việc thực hiện giám sát đầu tư cộng đồng qua Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời tăng cường vai trò của người dân trong việc theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư. Qua quá trình giám sát nhằm phát hiện, kiến nghị về các việc làm vi phạm các quy định về quản lý đầu tư để kịp thời ngăn chặn và xử lý các việc làm sai quy định, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước. IV. Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể: 1. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước: Các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tập trung triển khai: a) Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật trong tất cả các khâu: lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước. - Việc lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán kinh phí ngân sách nhà nước phải đúng thẩm quyền, trình tự, nội dung, đối tượng và thời gian theo quy định; đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch. Việc lập, thẩm định, xét duyệt quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phải theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách được giao đúng quy định, tiết kiệm hiệu quả và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị mình, cấp mình; thực hiện thẩm định, xét duyệt quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật. - Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ đạo thực hiện đúng các quy định của Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố về cử cán bộ lãnh đạo tham gia các đoàn công tác nước ngoài; đồng thời hạn chế tối đa các đoàn tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm nước ngoài chưa thực sự cần thiết.
| 2,029
|
2,332
|
b) Tiếp tục thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính trong các cơ quan hành chính Nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ tài chính gắn với tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 và Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng thời mở rộng và đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa đối với các lĩnh vực sự nghiệp. Các cơ quan, tổ chức căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc và nhu cầu thực tế để xây dựng phương án sử dụng các khoản kinh phí cụ thể, thống nhất, công khai minh bạch và giao khoán đến người quản lý, sử dụng trực tiếp. c) Rà soát các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tập trung bố trí ngân sách nhà nước cho những nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm cần ưu tiên đã được cấp có thẩm quyền tuyển chọn và phê duyệt. Thực hiện cơ chế đấu thầu tuyển chọn cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Riêng đối với các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thì thực hiện quản lý theo cơ chế khoán kinh phí đối với phần kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. d) Rà soát, bảo đảm các điều kiện để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu theo đúng tiến độ quy định và có hiệu quả; tổ chức lồng ghép các chương trình có cùng tính chất, thực hiện trên cùng địa bàn; giảm chi phí quản lý chương trình, chi phí trung gian, tập trung kinh phí chương trình cho đối tượng được thụ hưởng theo quy định. đ) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao; khi tổ chức hội nghị, tổng kết, lễ kỷ niệm phải kết hợp các nội dung triển khai công việc liên quan để đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, không phô trương hình thức. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi quà biếu, quà tặng không đúng chế độ quy định. Đồng thời các cơ quan, đơn vị phải phấn đấu thực hiện: - Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) để tạo nguồn cải cách tiền lương. - Tiết kiệm tối thiểu 12% kinh phí chi hội nghị, hội thảo, toạ đàm; cử cán bộ, công chức, viên chức, đi công tác; tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội lễ kỷ niệm, sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí. - Tiết kiệm tối thiểu 15% chi đoàn ra, đoàn vào. Không bố trí chi đoàn ra trong chi thường xuyên các Chương trình mục tiêu quốc gia. Thực hiện quản lý chặt chẽ đoàn ra, đoàn vào đúng người, đúng mục đích và căn cứ trên dự toán và danh mục đoàn ra, đoàn vào được phê duyệt từ đầu năm của mỗi cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Hạn chế tối đa việc bổ sung các đoàn đi công tác nước ngoài không theo danh mục được phê duyệt từ đầu năm; chỉ tiến hành bổ sung khi có nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt cần thiết. e) Việc mua sắm, sửa chữa tài sản, phương tiện đi lại và trang thiết bị làm việc phải đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Nhà nước; mua sắm phải phục vụ thiết thực cho công việc. Đồng thời, các cơ quan, đơn vị ban hành quy chế nội bộ về sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc; quy định chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại với yêu cầu tiết kiệm, chống lãng phí phổ biến đến từng bộ phận, cá nhân sử dụng. g) Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 45-CT-TW ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị khóa X về tổ chức ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng bậc cao; các quy định của Trung ương, Thành ủy trong việc tổ chức các chuyến đi công tác, tham dự các lễ kỷ niệm, đại hội...; thành phần tham dự thiết thực, gọn nhẹ; nội dung họp phải thực sự cần thiết. h) Việc tổ chức các đoàn đi nghiên cứu kinh nghiệm các nước phải thiết thực, hiệu quả, có mục đích, nội dung, có kế hoạch rõ ràng, bố trí thời gian hợp lý, chi phí phải tiết kiệm đúng quy định, phải có báo cáo kết quả chuyến đi cho cơ quan có thẩm quyền. Thực hiện đúng quy định trong 01 năm 01 người đi nước ngoài tối đa 02 lần, trừ trường hợp có nhu cầu công việc thật cần thiết hoặc tham gia đoàn của lãnh đạo Trung ương. Không bố trí hai đồng chí lãnh đạo chủ chốt của một cơ quan, đơn vị cùng tham gia một đoàn công tác nước ngoài. Các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của sở - ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị không tham gia đoàn của các doanh nghiệp đi nước ngoài hoặc do các doanh nghiệp nước ngoài mời đích danh nếu chưa có sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Các cơ quan đơn vị không được tổ chức các chuyến tham quan, du lịch nước ngoài cho cán bộ bằng ngân sách nhà nước. 2. Quản lý đầu tư xây dựng: a) Công tác chống lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản là nội dung trọng tâm yêu cầu tất cả các cấp, các ngành phải thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả. Các cơ quan, đơn vị quản lý, phê duyệt, triển khai dự án đầu tư phải thực hiện đúng quy trình, quy chế quản lý đầu tư hiện hành của nhà nước, thực hiện đầu tư có tập trung, không dàn trải để đảm bảo yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xác định rõ trách nhiệm của mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân gây lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư; không phê duyệt các công trình, dự án khi không bố trí đủ nguồn vốn thực hiện. Đồng thời, triển khai các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công; thực hiện nghiêm quy định của Luật Đầu tư công, Luật xây dựng, các quy định về kế hoạch đầu tư công và quản lý vốn đầu tư. Kiên quyết thu hồi vốn và xử lý kịp thời nghiêm minh đối với các công trình, dự án chậm triển khai, không hiệu quả, phân bổ không đúng đối tượng, sai mục đích. Ưu tiên, sử dụng hợp lý nguồn vốn ngân sách nhà nước để khuyến khích, kêu gọi đầu tư xã hội hóa vào các lĩnh vực xây dựng hạ tầng, phục vụ đời sống an sinh xã hội của Thành phố. Xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quản lý và sử dụng nguồn vốn nhà nước để kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm phát sinh; tăng cường công tác giám sát đánh giá các chương trình, dự án sử dụng nguồn đầu tư công; xây dựng cơ chế giám sát cộng đồng để người dân và các tổ chức xã hội, doanh nghiệp có thể tham gia đóng góp ý kiến đối với hoạt động đầu tư công của Thành phố; tiếp tục đổi mới kế hoạch hóa công tác đầu tư xây dựng cơ bản theo hướng chủ động cân đối các nguồn vốn từ đầu năm, các nguồn vốn được bổ sung trong năm đảm bảo phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cải tiến quy trình, thủ tục thẩm định, thẩm tra dự án để rút ngắn thời gian, đồng thời nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án để phấn đấu tiết kiệm từ 10% đến 15% tổng mức đầu tư. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công; phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và các sở - ngành, quận - huyện thường xuyên rà soát tiến độ thực hiện các dự án, tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án. Thực hiện rà soát, sắp xếp danh mục các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên, bố trí vốn đầu tư tập trung, đảm bảo các công trình được đưa vào sử dụng đúng tiến độ. Tiến hành rà soát cắt giảm 100% các dự án đầu tư không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thu hồi đối với các dự án đã được cấp phép đầu tư nhưng quá thời hạn quy định không triển khai thực hiện theo cam kết hoặc theo giấy phép; cắt giảm tạm dừng các hạn mục công trình chưa thật sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp. Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình giải ngân, thực hiện điều chuyển vốn giữa các dự án, công trình phù hợp với tiến độ và khả năng hoàn thành. c) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với tất cả các khâu trong quá trình đầu tư, xử lý nghiêm minh các vi phạm về chất lượng và tiến độ công trình; bảo đảm công khai, minh bạch trong đấu thầu thông qua tăng cường đấu thầu rộng rãi, công khai, hạn chế tối đa việc chỉ định thầu các dự án đầu tư. Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án phải công khai dự án tại xã, phường, thị trấn để đẩy mạnh sự giám sát của cộng đồng dân cư và các đoàn thể với các dự án trên địa bàn. d) Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải ngân, sử dụng vốn hiệu quả. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước. e) Cắt giảm kinh phí 100% việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình xây dựng cơ bản trừ các công trình quan trọng quốc gia; công trình có giá trị lớn, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hoá của địa phương. 3. Quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ, tài sản công:
| 2,032
|
2,333
|
a) Đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm; thực hiện nâng cao hiệu suất sử dụng nhà công vụ; thu hồi 100% nhà công vụ sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, đối tượng hết hạn, hết thời gian sử dụng nhà công vụ theo quy định. Các sở, ban ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các quận - huyện trong phạm vi quản lý của mình thực hiện việc kiểm tra, rà soát diện tích đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ đang quản lý để bố trí sử dụng hợp lý, đúng chế độ tiêu chuẩn quy định để đảm bảo thực hành tiết kiệm chống lãng phí đúng theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, các cơ sở hoạt động sự nghiệp; đẩy nhanh tiến độ phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, cương quyết thu hồi diện tích, nhà, đất không sử dụng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết không đúng quy định và trụ sở cũ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được đầu tư xây dựng trụ sở mới. b) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra, rà soát diện tích đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ để bố trí và sử dụng hợp lý, đúng đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện rà soát và xử lý thu hồi các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng không đúng quy định của pháp luật; sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, sai kế hoạch sử dụng đất, lãng phí, kém hiệu quả, bỏ hoang hóa và đất lấn chiếm trái quy định. d) Hạn chế mua sắm xe ô tô và trang thiết bị đắt tiền, tổ chức rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo tiêu chuẩn, định mức do Chính phủ quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2015; thực hiện xử lý kịp thời số xe ô tô dôi dư (nếu có) theo đúng quy định; từng bước thực hiện khoán xe công đối với một số chức danh theo Nghị quyết số 99/2015/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về dự toán ngân sách năm 2016. Thực hiện nghiêm túc việc mua sắm tài sản từ nguồn Ngân sách nhà nước theo các nội dung hướng dẫn tại công văn số 2304/BTC-QLCS ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính. 4. Quản lý các quỹ tài chính có nguồn từ ngân sách nhà nước: - Thực hiện nghiêm việc quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo đúng Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Đổi mới cơ chế tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách từng bước theo mô hình tự đảm bảo chi phí hoạt động. - Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động và việc chấp hành pháp luật của các quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước, bảo đảm nguồn lực tài chính nhà nước được quản lý, sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch. - Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo tài chính hàng năm, trong đó phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phải được tổng hợp đầy đủ trong dự toán và quyết toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị; báo cáo tài chính quỹ phải gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, theo dõi. Công khai rộng rãi hoạt động của các quỹ tài chính ngoài NSNN theo quy định. Kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý nghiêm minh các vi phạm theo quy định của pháp luật. 5. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, công trình phúc lợi và dịch vụ công cộng: a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận huyện tập trung rà soát lại kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng từng loại tài nguyên thiên nhiên, tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm tra giám sát để tạo chuyển biến rõ rệt trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, chú trọng các nguồn tài nguyên khoáng sản, đất đai, tài nguyên nước và các lĩnh vực ảnh hưởng đến môi trường. Tiếp tục rà soát tiến độ và tính phù hợp trong sử dụng đất đối với các dự án khai thác sử dụng nguồn tài nguyên nước; kiên quyết thu hồi hoặc không gia hạn giấy phép đối với những dự án sử dụng đất không đúng mục đích, không tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường. Tiếp tục thực hiện cơ chế khoán chi, đấu thầu trong công tác vệ sinh môi trường, công tác quét thu gom, vận chuyển, xử lý rác, thu phí thu gom, vận chuyển, xử lý rác, nhằm nâng cao ý thức cộng đồng bảo vệ môi trường, thu hút mạnh nguồn vốn trong xã hội để giảm một phần chi từ ngân sách. b) Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các cơ quan được giao quản lý, sử dụng công trình phúc lợi công cộng (công viên, cầu, đường, vệ sinh môi trường,...), phải có kế hoạch bảo quản, khai thác, tu bổ và sử dụng có hiệu quả; tiếp tục thực hiện cơ chế khoán chi, đấu thầu công tác chăm sóc cây xanh, duy tu giao thông và thực hiện đấu thầu vận chuyển hành khách công cộng để nâng cao chất lượng dịch vụ công, tiết kiệm chi phí, giảm trợ giá. 6. Đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực nhà nước: a) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội rà soát lại các quy định về đào tạo, quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện; Không để xảy ra tình trạng mất cân đối giữa đào tạo với sử dụng lao động; Tuyển dụng không phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động; Sử dụng cán bộ, công chức, viên chức không đúng với chuyên môn, ngành nghề được đào tạo, không phát huy hết năng lực, sở trường; Lãng phí thời gian, nguồn lực lao động; Nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong việc quản lý cán bộ. b) Các sở, ban ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các quận- huyện phấn đấu tinh giảm biên chế ở mức tối đa trên cơ sở nâng cao hiệu suất, hiệu quả làm việc. Thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về tinh giảm biên chế, chỉ tuyển dụng cán bộ, công chức viên chức mới không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã thực hiện tinh giảm biên chế và không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã giải quyết chế độ nghỉ hưu hoặc thôi việc theo quy định. Giữ ổn định biên chế của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp đến hết năm 2016. c) Về chống lãng phí ngày, giờ lao động, sản xuất, kinh doanh trong khu vực nhà nước: Từng cơ quan, đơn vị rà soát, bổ sung quy định về chế độ làm việc, thời gian làm việc, định mức lao động, xác định các vị trí, chức danh công việc, nghiên cứu đánh giá các nguyên nhân dẫn đến lãng phí thời gian lao động do bố trí, phân công không đúng người, đúng việc; Rà soát, bổ sung quy chế, tiêu chuẩn về tuyển dụng lao động, bổ nhiệm cán bộ; Xây dựng kế hoạch sử dụng thời gian lao động, xử lý công việc khoa học, hợp lý, thực hiện cải cách hành chính. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành và xử lý công việc. d) Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện các quy chế, quy định về thời giờ làm việc, về sử dụng thời gian lao động, về kỷ luật lao động, về chi trả lương, thưởng gắn với năng suất lao động, kết quả sản xuất kinh doanh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật. Xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu quả, thường xuyên có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, luân chuyển, tạo điều kiện cho lao động, cán bộ công chức phát huy hết khả năng, năng lực, sở trường công tác. Đảm bảo công khai, dân chủ về tuyển dụng lao động, bổ nhiệm cán bộ; chỉ tuyển dụng thêm lao động, bổ nhiệm cán bộ khi thực sự có nhu cầu. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm công khai quy trình, thủ tục, thực hiện cải cách hành chính khi giải quyết công việc liên quan đến tổ chức, công dân; bố trí cán bộ, công chức có năng lực, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc nhằm tiết kiệm thời gian cho đơn vị, tổ chức và công dân. 7. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại công ty TNHH có 100% vốn nhà nước, công ty cổ phần có vốn nhà nước tham gia: a) Các công ty TNHH có 100% vốn nhà nước và Công ty cổ phần có vốn nhà nước tham gia căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định của Nhà nước xây dựng, ban hành các quy chế, các định mức, tiêu chuẩn, chế độ quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao. Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổng Công ty, Công ty TNHH một thành viên điều hành đơn vị thực hiện triệt để tiết kiệm năng lượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh hàng xuất khẩu, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh; đăng ký và thực hiện tiết giảm chi phí quản lý (từ 5% trở lên), trong đó, tiết giảm tối đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng. Tập trung vốn đầu tư vào ngành nghề sản xuất kinh doanh chính. Rà soát các quyết định đầu tư, góp vốn mở rộng kinh doanh phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp; không đầu tư dàn trải gây lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước. Xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế. Tiếp tục đẩy mạnh quá trình sắp xếp cổ phần hoá, thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo đề án tái cơ cấu được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
| 2,031
|
2,334
|
b) Thực hiện kiểm toán bắt buộc và công khai tài chính trong các doanh nghiệp nhà nước; phát hiện kịp thời, xử lý theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi gây lãng phí vốn, tài sản, lao động, tài nguyên thiên nhiên. c) Sở Tài chính phối hợp các sở, ban ngành chức năng tăng cường giám sát đối với các doanh nghiệp nhà nước trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực nhà nước giao; giám sát việc thực hiện trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu tại các công ty nhà nước trong quá trình đầu tư, bảo lãnh tiền vay, phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê thuộc thẩm quyền theo quy định của Nhà nước; giám sát việc ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế trong đầu tư xây dựng, sản xuất - kinh doanh và chi phí quản lý doanh nghiệp. 8. Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân: a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện: - Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức về ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng, dành nguồn lực đầu tư vào sản xuất, kinh doanh. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". - Triển khai cuộc vận động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các đoàn thể, tổ chức quần chúng: vận động sâu rộng đến từng khu phố, khu dân cư tập trung thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, sinh nhật...lễ hội theo hướng lành mạnh, tiết kiệm, chống phô trương, hình thức, xa hoa, lãng phí, phiên nhiêu, bài trừ thủ tục, mê tín dị đoan; chống lợi dụng tiệc cưới, sinh nhật để vụ lợi; chống thương mại hóa lễ hội. Cán bộ lãnh đạo, quản lý, đảng viên các cơ quan, đơn vị phải gương mẫu chấp hành các quy định của Đảng và pháp luật nhà nước, hiện hành về việc cưới, việc tang, lễ hội, xem việc gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội là tiêu chuẩn đánh giá cán bộ, phân loại, phân tích chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên và bình xét thi đua hàng năm của từng cấp chính quyền, mặt trận, đoàn thể, từng cán bộ, công chức, đoàn viên, hội viên; đồng thời phê bình, xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với cán bộ, đảng viên vi phạm. b) Tuyên truyền vận động quần chúng, nhân dân thực hiện tiết kiệm điện, nước, nhiên liệu trong sinh hoạt hằng ngày và trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Sở Văn hóa và Thể thao hướng dẫn việc triển khai Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng biểu dương kịp thời các gương tốt và tạo dư luận xã hội; lên án, phê phán các hành vi vi phạm quy chế của Nhà nước về việc cưới, việc tang và lễ hội. Gắn cuộc vận động "Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư" trong giai đoạn mới với việc thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sinh hoạt của nhân dân. c) Sở Công thương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến và tiếp tục triển khai công tác tiết kiệm điện đến cơ quan, đơn vị, các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức. V. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: 1. Thanh tra Thành phố xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực, công trình trọng điểm theo chủ trương của Trung ương và của thành phố nhằm đảm bảo thực hiện đúng các chế độ quy định và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cụ thể cần tập trung vào các lĩnh vực sau: a) Quản lý, sử dụng đất đai; tài nguyên thiên nhiên; b) Các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; c) Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi và dịch vụ công cộng; d) Các Chương trình mục tiêu quốc gia; đ) Quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ, tài trợ của nước ngoài; h) Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại; trang thiết bị làm việc; trang thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế do ngân sách nhà nước cấp kinh phí. Thanh tra Thành phố tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thanh tra việc thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc. Đối với những vi phạm được phát hiện trong công tác kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Cá nhân, tập thể có thành tích sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Các sở, ban ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ đạo các đơn vị trong phạm vi, lĩnh vực quản lý của mình xử lý dứt điểm các vi phạm trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đã phát hiện qua kiểm tra, thanh tra những năm qua. Kịp thời xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật; công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gây lãng phí ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động, tài nguyên thiên nhiên và việc xử lý các hành vi vi phạm đó; quy định trách nhiệm về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật. VI. Tăng cường thực hiện cải cách thủ tục hành chính làm cơ sở cho việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận - huyện nghiêm túc thực hiện cải cách thủ tục hành chính làm cơ sở cho việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí cụ thể: - Tiếp tục thực hiện chương trình cải cách thủ tục hành chính, trong đó tập trung vào các lĩnh vực: quản lý đất đai, nhà ở; xây dựng cơ bản; đăng ký kinh doanh; xét duyệt dự án; xuất, nhập khẩu; thuế; hải quan; bảo hiểm, chính sách xã hội. - Đối với các lĩnh vực thường xuyên phải tiếp xúc và xử lý công việc với người dân và doanh nghiệp: Thực hiện hệ thống hóa những quy định về thủ tục, giấy tờ, thời hạn giải quyết đối với từng loại công việc. Công bố công khai trên báo, đài địa phương, trang thông tin điện tử, tại trụ sở cơ quan, đơn vị để làm căn cứ cho nhân dân thực hiện và giám sát thực hiện. - Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát lại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình, kịp thời chuyển tải thông tin tới người dân và doanh nghiệp về cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và công khai địa chỉ email, số điện thoại của cơ quan đơn vị để người dân, doanh nghiệp biết khi cần liên hệ và giải quyết công việc được thuận tiện. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện căn cứ Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí này, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, các văn bản chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện xây dựng Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của ngành mình, cấp mình. 2. Các sở, ban ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận - huyện các Doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn nhà nước thực hiện chế độ báo cáo theo Đề cương và biểu mẫu quy định tại Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính) gửi Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 02 hàng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tài chính đúng thời gian quy định. 3. Giao Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố và tổng hợp kết quả thực hiện, thay mặt Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Tài chính theo quy định. 4. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị; Căn cứ Quyết định số 620/QĐ-UBND.HC ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Công văn số 22/UBND-KTN ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc chủ trương lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 723/QĐ-UBND.HC ngày 29 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 530/STC-ĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 về việc tổng dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp,
| 2,025
|
2,335
|
QUYẾT ĐỊNH: Ðiều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với nội dung cụ thể như sau: - Về Tổng dự toán kinh phí lập chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Trong đó: + Chi phí lập Chương trình: 697.149.434 đồng. + Chi phí lập Đề cương nhiệm vụ: 59.459.868 đồng. + Chi phí thẩm định Chương trình: 31.688.605 đồng. + Chi phí quản lý lập Chương trình: 47.304.752 đồng. + Chi phí công bố Chương trình: 19.013.164 đồng. Tổng chi phí (làm tròn): 854.615.000 đồng. (Tám trăm năm mươi bốn triệu, sáu trăm mười lăm ngàn đồng) Dự toán kinh phí trên được tạm tính trên cơ sở áp dụng định mức, khối lượng dự kiến thực hiện. Khi thanh toán phải căn cứ vào khối lượng thực tế thực hiện để nghiệm thu thanh quyết toán. - Các nội dung còn lại vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 723/QĐ-UBND.HC ngày 29 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ðiều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ ban hành Quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 57/SNN-TCCB ngày 29 tháng 3 năm 2016 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 114/TTr-SNV ngày 30 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum (sau đây gọi tắt là Quỹ) trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum. Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Điều 2. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý hoạt động của Quỹ. 2. Quỹ có cơ quan quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Giám đốc Quỹ trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động 1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; 2. Việc quản lý, sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật; 3. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định; 4. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định. Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chức năng a) Tiếp nhận, quản lý kinh phí đóng góp của các tổ chức và cá nhân cư trú trên địa bàn tỉnh theo quyết định hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh và các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; b) Cấp phát kinh phí từ Quỹ chi cho các hoạt động phòng, chống, ứng phó thiên tai theo các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn a) Tham mưu Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc lập, phê duyệt, thông báo Kế hoạch thu Quỹ hằng năm đối với từng cơ quan, đơn vị, huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh và huy động các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định; b) Tổng hợp các trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ hằng năm thông qua Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ do ảnh hưởng thiệt hại thiên tai đột xuất gây ra thực hiện theo quy định hiện hành; c) Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Lập kế hoạch thu, chi Quỹ năm sau gửi Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 10 năm hiện hành để tham gia ý kiến và Quỹ hoàn chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định để triển khai thực hiện trước ngày 10/12 năm hiện hành, đồng thời, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính; đ) Lập Báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ hàng năm theo chế độ kế toán quy định hiện hành gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổ chức thẩm tra, phê duyệt theo quy định hiện hành. Đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thu, chi Quỹ hằng năm cho Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính; e) Thực hiện công khai kết quả thu, chi Quỹ hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành; g) Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện thu nộp, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán và công khai nguồn kinh phí Quỹ cấp cho đơn vị, địa phương theo quy định; g) Cung cấp đầy đủ thông tin về Quỹ cho các cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh giao. Điều 5. Trưởng Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ HỘ TỊCH THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 119/2014/NQ-HĐND17 NGÀY 24/4/2014 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Hộ tịch năm 2014; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001; Căn cứ Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 28/3/2016 của UBND tỉnh đề nghị về việc sửa đổi, bổ sung quy định về lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh Bắc Ninh như sau: 1. Miễn lệ phí hộ tịch trong các trường hợp sau: - Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. - Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã. 2. Lệ phí áp dụng đối với các việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã: - Khai sinh quá hạn, đăng ký lại khai sinh: 8.000 đồng. - Khai tử quá hạn, đăng ký lại khai tử: 8.000 đồng. - Đăng ký lại kết hôn: 30.000 đồng. - Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng. - Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản. - Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng. - Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng. - Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng. - Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng. 3. Lệ phí áp dụng đối với các việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện: - Khai sinh: 75.000 đồng. - Khai tử: 75.000 đồng. - Kết hôn: 1.500.000 đồng. - Giám hộ: 75.000 đồng. - Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng. - Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đ/bản. - Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 28.000 đồng. - Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng. - Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng. 4. Lệ phí cấp bản sao trích lục hộ tịch tại Sở Tư pháp: 8.000 đ/bản. Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.
| 2,043
|
2,336
|
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2016. Bãi bỏ các quy định về lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh tại phần II, mục 1, điểm a trong danh mục kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 của HĐND tỉnh Bắc Ninh. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013; Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 78/TTr-UBND, ngày 29/3/2016 của UBND tỉnh đề nghị về việc Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (có quy định kèm theo). Điều 2. Giao UBND tỉnh hướng dẫn, triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết này, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành quyết định. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2016. Các quy định trước đây của tỉnh trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Kèm theo Nghị quyết số 220/2016/NQ-HĐND17 ngày 14/4/2016 của HĐND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Quy định này quy định một số yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước; định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan có thẩm quyền; một số quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng: 1. Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, UBND tỉnh ban hành một số quy định cụ thể định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở; các nội dung khác áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN). 2. Các định mức chi khác làm căn cứ lập dự toán của nhiệm vụ KH&CN không quy định cụ thể tại Thông tư số 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN và quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Các loại nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước: Các loại nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và Quy định về quản lý các nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN: 1. Các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN: 1.1. Chủ nhiệm nhiệm vụ; 1.2. Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học; 1.3. Thành viên; 1.4. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ. 2. Số lượng thành viên và ngày công tham gia đối với mỗi chức danh quy định tại điểm 1.1; 1.2; 1.3 Khoản 1 Điều này phụ thuộc vào nội dung thuyết minh nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ xem xét và cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt bảo đảm theo đúng các quy định của nhà nước. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước: Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC- BKHCN và các văn bản có liên quan. Điều 6. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước: 1. Dự toán tiền công lao động trực tiếp: Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả áp dụng theo quy định tại điểm a và tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo phương pháp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 55/2015/TTLT- BTC-BKHCN trên cơ sở hệ số tiền công theo ngày áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở như sau: 1.1. Hệ số tiền công theo ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được tính bằng 80% hệ số tiền công theo ngày áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia. Cụ thể theo bảng sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2. Hệ số tiền công theo ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được tính bằng 80% hệ số tiền công theo ngày áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Cụ thể theo bảng sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.3. Dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định tại điểm 1.1; 1.2; 1.3 Khoản 1 Điều 4 Quy định này. 2. Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu: 2.1. Thuê chuyên gia trong nước: Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước và áp dụng theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh không quá 30.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng). Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm 1.1 Khoản 1 Điều này. 2.2. Thuê chuyên gia ngoài nước: Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho Hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này. Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm 1.1 Khoản 1 Điều này thì trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Dự toán chi hội thảo khoa học độc lập và hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu trong các đề tài, dự án KH&CN. 3.1. Định mức chi cho hoạt động hội thảo khoa học cấp tỉnh như sau: - Người chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo; - Thư ký hội thảo: 320.000 đồng/buổi hội thảo; - Báo cáo khoa học trình bày tại hội thảo: 1.300.000 đồng/báo cáo; - Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 800.000 đồng/báo cáo; - Thành viên tham gia hội thảo: 200.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo. 3.2. Định mức chi cho hoạt động hội thảo khoa học cấp cơ sở như sau: - Người chủ trì: 750.000 đồng/buổi hội thảo; - Thư ký hội thảo: 250.000 đồng/buổi hội thảo; - Báo cáo khoa học trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/báo cáo; - Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 640.000 đồng/báo cáo; - Thành viên tham gia hội thảo: 160.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo. 4. Dự toán chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có): được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh hoặc cấp cơ sở được quy định tương ứng tại mục 1.4 biểu kèm theo điểm 1, khoản 1, Điều 8 Quy định này. Điều 7. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ KH&CN: Chi quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan có thẩm quyền bao gồm các nội dung chi theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
| 2,062
|
2,337
|
Điều 8. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN: 1. Định mức chi tiền công của các Hội đồng. Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật. Điều 9. Lập dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các nhiệm vụ KH&CN: Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định, căn cứ vào kế hoạch xác định, tuyển chọn, xét giao trực tiếp các nhiệm vụ KH&CN trong năm; kế hoạch kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (nếu có); kế hoạch đánh giá, nghiệm thu đối với các nhiệm vụ KH&CN trong năm và định mức chi tại quy định này, Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện xây dựng dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của nhiệm vụ KH&CN và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp KH&CN của địa phương, để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Điều 10. Lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN: 1. Căn cứ: 1.1. Mục tiêu, yêu cầu, nội dung và khối lượng công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; 1.2. Các định mức kinh tế-kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành, định mức làm căn cứ xây dựng dự toán tại Quy định này và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự toán. 2. Yêu cầu: 2.1. Dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN được xây dựng và thuyết minh theo từng nội dung nghiên cứu và gắn với các kết quả, sản phẩm cụ thể của nhiệm vụ KH&CN; 2.2. Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng dự toán gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Điều 11. Thẩm định, phê duyệt, giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN: 1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN theo đúng chế độ quy định. Trường hợp các nội dung chi không cố định mức kinh tế-kỹ thuật của các Bộ, ngành chức năng ban hành thì Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính thống nhất quyết định. 2. Căn cứ vào dự toán chi sự nghiệp KH&CN được UBND tỉnh giao, Sở Tài chính thực hiện việc phân bổ dự toán cho các đơn vị và cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt. 3. Việc khoán chi thực hiện các nhiệm vụ KH&CN áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính. 4. Việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01/9/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính. Điều 12. Quyết toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN: Việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp: 1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt; các nhiệm vụ KH&CN được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau thời điểm Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN có hiệu lực thì thực hiện theo quy định này. 2. Các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng năm 2016 của các đơn vị sự nghiệp KH&CN đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đã phân bổ kinh phí và triển khai ký hợp đồng thuê khoán thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 12/5/2008 của UBND tỉnh Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Ninh. 3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành. Điều 14. Trách nhiệm thi hành: 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tiếp thu, đề nghị UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG VÀO MỤC IV NHÓM CÂY ĂN QUẢ TẠI PHỤ LỤC IV ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2014/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH VỀ VIỆC BAN HÀNH “BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 64 TTr/STC-QLG ngày 31tháng 3 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung vào mục IV nhóm cây ăn quả tại Phụ lục IV đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và Quyết định số 20/2015/QĐ-UBNDngày 05 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình; Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,các cơ quan, đơn vị căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Căn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; Căn Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 194/TTr-STTTT ngày 25/02/2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tại tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh) Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006. Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử. Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử. Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020. Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020.
| 2,066
|
2,338
|
Công văn số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Phiên bản 1.0. Công văn số 2634/BTTTT-THH ngày 17/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Công văn số 4372/BTTTT-THH ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thẩm định Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016 - 2020. Quyết định số 890/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Trà Vinh. II. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN: 1. Môi trường pháp lý: a) Kết quả đạt được: Trong thời gian qua, trên cơ sở quán triệt và thực hiện nghiêm các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh đã ban hành các quyết định để tạo môi trường pháp lý thuận lợi trong việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin tại Trà Vinh, cụ thể: Quyết định 1256/QĐ-UBND ngày 08/8/2011 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Trà Vinh. Quyết định 1327/QĐ-UBND ngày 27/07/2012 ban hành Kế hoạch triển khai sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Quyết định 1837/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 ban hành Quy chế tạm thời quản lý, sử dụng Hệ thống quản lý, điều hành tác nghiệp (M-Office) dùng chung trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Quyết định số 890/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 về ban hành Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Quyết định 952/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2011 ban hành Kế hoạch triển khai Đề án đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông giai đoạn 2011 - 2015 tại Trà Vinh. Quyết định số 861/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2012 việc giao nhiệm vụ thực hiện các tiêu chí về cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2012. Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2014 ban hành Quy định gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Quyết định số 1702/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2012 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh Trà Vinh. Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Trà Vinh. Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 05/11/2012 về tăng cường cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử và các trang tin thành phần của các cơ quan nhà nước tỉnh Trà Vinh. Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 07/3/2014 về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Hàng năm, phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước để triển khai trên địa bàn tỉnh. b) Khó khăn, hạn chế: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh của một số đơn vị còn bất cập do một số cán bộ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt chưa nhận thấy rõ sự cần thiết, sâu sắc về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong điều hành, cải cách hành chính. Việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định chưa thường xuyên, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát chưa cao. Nguồn ngân sách phân bổ cho lĩnh vực công nghệ thông tin còn hạn chế nên việc xây dựng và triển khai một số dự án còn chậm, chưa đảm bảo tính liên tục, kế thừa, thiếu đồng bộ. 2. Hạ tầng kỹ thuật: a) Kết quả đạt được: - Tổng số máy tính được trang bị trong các cơ quan nhà nước khoảng 4.000 máy; trên 90% cán bộ, công chức được trang bị máy vi tính. - 100% cơ quan hành chính nhà nước các cấp có mạng cục bộ (LAN) và có kết nối Internet băng thông rộng, với tỷ lệ gần 100% máy tính được kết nối mạng (trừ các máy tính thuộc diện bảo mật dữ liệu). Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước được kết nối đến 56 cơ quan, đơn vị trong tỉnh. - Hình thành hệ thống máy chủ (vận hành theo mô hình tập trung) tại Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử tỉnh vận hành ổn định, năng lực đáp ứng yêu cầu triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung của tỉnh gồm: Hệ thống Cổng thông tin điện tử, thư điện tử công vụ, một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến; hệ thống quản lý văn bản và điều hành,... - Hạ tầng bảo đảm an toàn, an ninh thông tin gồm: Hệ thống tường lửa, hệ thống lọc thư rác, phần mềm bảo mật/diệt virus, hệ thống cảnh báo truy nhập trái phép,... hoạt động ổn định góp phần quản lý tốt an toàn thông tin các hệ thống tại Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử. b) Khó khăn, hạn chế: - Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước đã triển khai sử dụng từ năm 2010, hiện tại tốc độ truy cập mạng còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu sử dụng trong điều kiện hiện nay. - Mô hình triển khai phần mềm một cửa điện tử theo hình thức phân tán, thiết bị máy chủ đặt tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, điều kiện vận hành các hệ thống máy chủ không đảm bảo (thiếu máy lạnh; thiếu máy chủ dự phòng; điện dự phòng,...) nên khi xảy ra hư hỏng máy chủ thì phần mềm một cửa điện tử phải ngưng hoạt động ảnh hưởng đến hoạt động của tất cả các phòng, ban có liên quan; hạ tầng kỹ thuật đảm bảo an toàn an ninh thông tin không đảm bảo dẫn đến nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. - Hạ tầng kỹ thuật trung tâm quản lý cổng hiện tại đáp ứng yêu cầu sử dụng nhưng nguy cơ mất an toàn thông tin cao: Nhiều thiết bị được đầu tư quá lâu, năng lực xử lý, thông lượng thấp. - Mạng máy tính của các cơ quan, đơn vị chưa được trang bị các giải pháp bảo mật, nhiều máy tính có cấu hình thấp, hoạt động thiếu ổn định, chưa được nâng cấp, chậm triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin. 3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước: a) Kết quả đạt được: - Phần mềm quản lý văn bản và điều hành (M-Office): Hệ thống M-Office được triển khai sử dụng đến 79 cơ quan, đơn vị (70 cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể cấp tỉnh; 9 huyện, thị xã, thành phố (mỗi địa phương mở rộng phạm vi ứng dụng đến 44 cơ quan, ban, ngành huyện)) và 106 Ủy ban nhân dân cấp xã phục vụ công tác điều hành trong nội bộ, gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị với nhau. Trên 80% các văn bản, tài liệu (không mật) giữa các cơ quan, đơn vị được áp dụng trao đổi hình thức điện tử qua hệ thống M-Office. - Hệ thống thư điện tử công vụ (@travinh.gov.vn): Thiết lập và cấp 5.934 tài khoản thư điện tử công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, trong đó tỷ lệ cấp cho cán bộ, công chức đạt 100% và 30% thường xuyên sử dụng. - Ứng dụng chứng thư số: Thiết lập và cấp 401 chứng thư số cho cơ quan, đơn vị, 07 chứng thư số cá nhân. Tất cả các cơ quan, đơn vị được cấp chứng thư số sử dụng để ký số văn bản điện tử trao đổi giữa các cơ quan, đơn vị trên hệ thống M-Office của tỉnh. - Hệ thống hội nghị truyền hình: Đã triển khai 10 điểm cầu (tại Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và 08 Ủy ban nhân dân cấp huyện) bảo đảm điều kiện kỹ thuật cho họp trực tuyến giữa Trung ương và địa phương; giữa tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố. - Hệ thống thông tin trong lĩnh vực y tế: Triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý bệnh viện (E.HOST - Quản lý hồ sơ bệnh án, báo cáo thống kê khám chữa bệnh) triển khai tại Sở Y tế, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực các huyện: Cầu Ngang và Tiểu Cần, Bệnh viện Đa khoa huyện Cầu Kè; quản lý khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; quản lý đấu thầu thuốc, vật tư y tế tiêu hao,... - Hệ thống thông tin lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Triển khai Hệ thống thông tin đất đai -VLIS; hệ thống quản lý và cung cấp metadata dữ liệu không gian ngành tài nguyên và môi trường phục vụ quản lý và cung cấp thông tin về dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; hệ thống mạng quan trắc tự động sensor web phục vụ giám sát chỉ số môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu phục vụ quan trắc môi trường nước ngập mặn phục vụ một phần nhu cầu ứng phó biến đổi khí hậu. Các phần mềm quản lý kho hồ sơ địa chính; MicroStation - Môi trường đồ họa làm nền để chạy các phần mềm ứng dụng trong bộ phần mềm MAPPING OFFICE; FAMIS - Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính; MapInfo, ArcGis (xây dựng các bản đồ đất, bản đồ nông hóa, thổ nhưỡng,...). - Đa số các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh sử dụng phần mềm quản lý kế toán, quản lý tài sản cố định,... phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ. b) Khó khăn, hạn chế: - Phần mềm quản lý văn bản và điều hành: Hiện đã triển khai liên thông phần mềm trao đổi văn bản điện tử từ cấp tỉnh đến cấp xã. Tuy nhiên, việc kết nối với trục liên thông quốc gia để liên thông gửi nhận, theo dõi trình trạng luân chuyển văn bản 4 cấp theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ chưa thực hiện được do đơn vị sản xuất phần mềm đã ngưng hỗ trợ.
| 2,074
|
2,339
|
- Số lượng cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hộp thư điện tử công vụ còn ít, chủ yếu sử dụng các hộp thư miễn phí như: Gmail, Yahoo mail,... 4. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp: a) Kết quả đạt được: - Hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Trà Vinh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Trà Vinh (http://travinh.gov.vn) được xây dựng từ năm 2007, đến nay Cổng thông tin điện tử có 01 cổng chính với 03 ngôn ngữ: Tiếng Việt, Tiếng Anh và Tiếng Khmer và 40 trang thông tin thành phần của các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị sự nghiệp của tỉnh, Hội, Đoàn thể. Cổng thông tin điện tử của tỉnh là điểm truy cập duy nhất của tỉnh trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; cung cấp thông tin tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, khoa học công nghệ, tiềm năng thế mạnh của tỉnh phục vụ nhu cầu tìm hiểu thông tin của người dân, doanh nghiệp và kêu gọi đầu tư,... Nhìn chung các trang điện tử hoạt động ổn định, cơ bản cung cấp đầy đủ thông tin theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (gọi tắt là Nghị định 43/2011/NĐ-CP). - Hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến: + Hiện, có 8/9 Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai ứng dụng hệ thống một cửa điện tử cấp huyện với các phần mềm: (1) Cấp phép xây dựng, (2) Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, (3) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; (4) Cấp số nhà, (5) Liên thông thuế trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế đăng ký kinh doanh, (6) Lập và quản lý hồ sơ địa chính, (7) Quản lý hộ tịch (8) Quản lý biến động nhà và hồ sơ địa chính, (9) Quản lý đơn thư hành chính và khiếu nại tố cáo, (10) Quản lý bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, (11) Liên thông thuế - Nhà đất, (12) Quản lý biến động nhà,... đồng thời, thí điểm triển khai phần mềm quản lý hộ tịch, Quản lý biến động nhà và hồ sơ địa chính tại Ủy ban nhân dân phường 8, phường 9, xã Long Đức thuộc thành phố Trà Vinh và Ủy ban nhân dân các thị trấn. + Hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến (mức 3) cấp Sở triển khai tại 4 đơn vị: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp, Sở Tài Nguyên và Môi trường. Các đơn vị đã đưa vào vận hành chính thức phần mềm một cửa điện tử năm 2014. Đến nay, hầu hết các thủ tục hành chính của các đơn vị đều đưa vào áp dụng tiếp nhận, xử lý, hoàn trả kết quả thông qua phần mềm. Các phần mềm phục vụ tốt việc lãnh, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố qua môi trường mạng; thay đổi và hình thành thói quen làm việc trên môi trường mạng của cán bộ, công chức, viên chức; tạo thói quen giao tiếp điện tử giữa cán bộ, công chức, viên chức; giữa các cơ quan đơn vị, giữa chính quyền với người dân và doanh nghiệp thông qua các phần mềm của tỉnh đã triển khai, ứng dụng; tạo môi trường giao tiếp công bằng, minh bạch, hiệu quả, nhanh chóng, tiết kiệm; tạo được lòng tin của công dân với các cấp chính quyền, góp phần phục vụ tích cực cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. b) Khó khăn, hạn chế: - Phần mềm một cửa điện tử cấp huyện đã tạm ngưng sử dụng, do phần mềm được phát triển trên nền mã nguồn đóng, không còn được hỗ trợ từ đơn vị sản xuất nên cán bộ phụ trách công nghệ thông tin của các cơ quan không thể tự chỉnh sửa; số lượng thủ tục áp dụng trên phần mềm còn ít, tính năng không còn phù hợp với yêu cầu quản lý như: Chưa đáp ứng yêu cầu thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông (chỉ mang tính xử lý nội bộ của huyện, chưa triển khai liên thông các cấp xã, huyện, tỉnh đối với các thủ tục hành chính liên thông). - Còn tồn tại hoạt động song song giữa phần mềm ngành dọc và phần mềm một cửa điện tử (như phần mềm VLIS của Sở Tài nguyên và Môi trường, phần mềm quản lý hộ tịch của Sở Tư pháp triển khai,…) gây khó khăn, lúng túng cho cán bộ tiếp nhận vì vừa lúc cập nhật thông tin trên nhiều phần mềm. - Phần mềm một cửa điện tử cấp Sở: Đảm bảo điều kiện để triển khai dịch vụ công mức độ 3; tuy nhiên, do thói quen người dân, doanh nghiệp chưa đăng ký thực hiện thủ tục hành chính qua cổng dịch vụ công trực tuyến mà chủ yếu mang hồ sơ đến bộ phận một cửa để nộp nên chưa phát huy được tính năng của phần mềm. - Phần mềm cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến đã được thiết lập, cung cấp khả năng truy cập, nộp hồ sơ trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp nhưng chưa có người nộp hồ sơ trực tuyến; Cổng thông tin điện tử thành phần các Sở, Ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ cung cấp các thông tin cơ bản, nội dung thông tin chưa phong phú, chưa cung cấp đầy đủ thông tin và dịch vụ hành chính công theo quy định tại Nghị định 43/NĐ-CP. 5. Hiện trạng về nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin: a) Kết quả đạt được: - Các Sở, Ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đều có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin. - Hàng năm, tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức. Giai đoạn 2011 - 2015 đã tổ chức trên 4.700 lượt cán bộ được đào tạo sử dụng phần mềm M-Office; trên 1000 lượt tập huấn sử dụng công nghệ thông tin cho cán bộ lãnh đạo và nhân viên doanh nghiệp; bồi dưỡng 150 lượt cán bộ công chức về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; 60 lượt tập huấn công tác quản lý an toàn thông tin ISO/IEC 27001:2013; trên 270 lượt dự lớp nâng cao nhận thức về an toàn thông tin; 30 lượt cán bộ phụ trách công nghệ thông tin dự lớp chuyên gia bảo mật mạng máy tính. Ngoài ra, hàng năm Sở Nội vụ tổ chức các lớp đào tạo cấp chứng chỉ A, B và Kỹ thuật viên tin học cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. b) Khó khăn, hạn chế: Đa số cán bộ phụ trách công nghệ thông tin các cơ quan nhà nước là cán bộ văn phòng kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ, chưa có quy định cụ thể việc hỗ trợ kinh phí, bố trí cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước nên công tác chuyên môn chưa được đầu tư hợp lý; từng lúc, từng nơi công tác tham mưu chưa đạt yêu cầu, dẫn đến triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan đạt hiệu quả chưa cao. 6. Quản lý an toàn an ninh thông tin: a) Kết quả đạt được: - Thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 16/9/2013 của Ban Bí thư, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Kế hoạch số 49-KH/TU ngày 02/12/2013 về việc thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 16/9/2013 của Ban Bí thư về tăng cường công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng; đồng thời, thành lập Bộ phận chuyên trách đảm bảo an toàn thông tin tỉnh Trà Vinh giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong triển khai thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 16/9/2013 của Ban Bí thư. - Các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh được quan tâm, đầu tư xây dựng hệ thống bảo mật như: Hệ thống công nghệ thông tin tại Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử - Sở Thông tin và Truyền thông (vận hành các hệ thống Cổng thông tin điện tử; hệ thống thư điện tử; hệ thống văn phòng điện tử, một cửa điện tử,...), Trung tâm Công nghệ thông tin - Sở Tài nguyên và Môi trường (vận hành các hệ thống một cửa điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường). Triển khai giải pháp mạng riêng ảo (VPN) để kết nối từ các máy tính bên ngoài vào mạng truyền số liệu chuyên dùng. - Hàng năm, tổ chức kiểm tra công tác đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể trên địa bàn tỉnh. Qua kiểm tra kịp thời chấn chỉnh, hướng dẫn thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin. b) Khó khăn, hạn chế: - Còn nhiều cơ quan chưa thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin, đặc biệt là công tác chỉ đạo rà soát, khắc phục lỗ hổng, điểm yếu của các hệ thống thông tin, máy tính do cơ quan, đơn vị quản lý. - Một số cán bộ, đảng viên chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác đảm bảo an toàn thông tin. - Hệ thống bảo mật của Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử tất cả các thiết bị được đầu tư từ năm 2008 - 2012 nên đa phần lạc hậu so với hiện tại. Phiên bản sử dụng cho Cổng thông tin điện tử là 6.0.4 đã lạc hậu so với hiện tại là 8.5. 7. Kinh phí triển khai thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011 - 2015: Kinh phí triển khai thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 khoảng 123,3 tỷ đồng. Trong đó: - Trung ương (Bộ Thông tin và Truyền thông) hỗ trợ: 8,5 tỷ đồng. - Triển khai thực hiện các dự án dùng chung cho tỉnh: 35,6 tỷ đồng (nguồn vốn đã giải ngân từ năm 2011 - 2015). - Kinh phí các Sở, Ban, ngành tỉnh triển khai: 79,2 tỷ đồng (gồm nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn Trung ương hỗ trợ các ngành). 1. Mục tiêu tổng quát: - Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ tốt cho việc triển khai các ứng dụng dùng chung của tỉnh, các ứng dụng chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị đáp ứng yêu cầu theo kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh, đảm bảo an toàn thông tin.
| 2,055
|
2,340
|
- Đảm bảo điều kiện kỹ thuật tích hợp, kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia; tạo lập môi trường chia sẻ thông tin qua mạng giữa các cơ quan trên cơ sở kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh. - Tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin, văn bản trên môi trường mạng giữa cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh. - Cung cấp các dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau, góp phần cải cách hành chính theo hướng hiện đại, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh. - Nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị. - Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin nhằm tăng tốc độ xử lý công việc, giảm chi phí hoạt động, công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin: - Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước các cấp đảm bảo điều kiện vận hành, sử dụng các phần mềm trong khung kiến trúc chính quyền điện tử, bảo đảm an toàn thông tin. - Trên 90% cán bộ, công chức được trang bị máy tính phục vụ công tác. - 100% các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng. - 100% cơ quan, đơn vị trong tỉnh (3 cấp, 3 hệ) được cấp và sử dụng chứng thư số. b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan Nhà nước: - 100% các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn thể được trang bị và sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành để trao đổi văn bản điện tử. - 100% cán bộ, công chức, viên chức được thiết lập tài khoản để sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành. - 100% văn bản không mật trình Ủy ban nhân dân tỉnh, văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước các cấp dưới dạng điện tử (bao gồm gửi đồng thời văn bản điện tử và văn bản giấy). - 100% cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước được thiết lập và chủ yếu sử dụng hộp thư điện tử công vụ (@travinh.gov.vn) trong trao đổi thông tin công vụ. - Trên 90% cơ quan, tổ chức nhà nước thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội. - Trên 80% các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, Ban, ngành tỉnh với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được thực hiện bằng hình thức trực tuyến. c) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp: - 100% cơ quan hành chính nhà nước các cấp được trang bị và sử dụng phần mềm một cửa điện tử đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, xử lý, hoàn trả kết quả đối với tất cả các hồ sơ hành chính trong nội bộ, hồ sơ hành chính liên thông. - 100% cơ quan hành chính nhà nước các cấp triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến, trong đó: + 100% hồ sơ, thủ tục hành chính trực tuyến đạt mức độ 2. + 100% hồ sơ, thủ tục hành chính trực tuyến cho cơ quan, tổ chức đạt mức độ 3, trong đó trên 50% đạt mức độ 4. + 30% hồ sơ, thủ tục hành chính trực tuyến cho người dân đạt mức độ 3. - 50% số hộ, cá nhân kinh doanh kê khai nghĩa vụ thuế phát sinh qua mạng từ việc cho thuê tài sản và lệ phí trước bạ khi đăng ký ô tô, xe máy. - Trên 90% doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng. - Trên 95% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng. - Cổng, trang thông tin điện tử đảm bảo hoạt động ổn định, cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin, Nghị định 43/2011/NĐ-CP. d) Nguồn nhân lực công nghệ thông tin: - Hình thành đội ứng cứu khẩn cấp sự cố mạng máy tính tỉnh Trà Vinh. - 100% cán bộ, công chức phụ trách công nghệ thông tin (chuyên trách và bán chuyên trách) các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được tập huấn an toàn an ninh thông tin, quản trị, vận hành các hệ thống, phần mềm ứng dụng đã được triển khai. đ) Đảm bảo an toàn thông tin: - Các Sở, Ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành và áp dụng tốt quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong nội bộ cơ quan, địa phương. - 100% cơ quan, đơn vị có hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của ngành triển khai giải pháp đảm bảo an toàn thông tin đáp ứng theo quy định của cấp thẩm quyền. - 100% mạng nội bộ của các cơ quan hành chính nhà nước được thiết kế, trang bị thiết bị thích hợp để đảm bảo an toàn thông tin. - 100% máy vi tính tại các cơ quan hành chính nhà nước các cấp kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) của cơ quan Đảng, Nhà nước (khi đủ điều kiện kết nối) và triển khai các biện pháp cần thiết đảm bảo an toàn thông tin trên máy tính cá nhân. IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH: 1. Hạ tầng kỹ thuật: a) Đầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị, phần mềm để triển khai các giải pháp tăng cường năng lực hệ thống máy chủ tập trung phục vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo thiết lập các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành tập trung của tỉnh và kết nối liên thông vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia. b) Nâng cấp, bổ sung hạ tầng kỹ thuật (máy tính, mạng máy tính, máy in,…) tại các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm ứng dụng trong mô hình chính quyền điện tử cấp tỉnh, đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin. d) Triển khai mở rộng mạng TSLCD đến các xã, phường, thị trấn, hướng đến thiết lập mạng dùng riêng khép kín toàn tỉnh đáp ứng yêu cầu về chất lượng đường truyền phục vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung của tỉnh, triển khai biện pháp quản lý an toàn thông tin. đ) Nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình phục vụ họp trực tuyến giữa tỉnh với Trung ương; giữa tỉnh với các huyện, thị xã, thành phố. e) Tiếp tục trang bị và đẩy mạnh sử dụng chứng thư số trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể các cấp. g) Tiếp tục xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu của tỉnh. 2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước: a) Xây dựng nền tảng chung hỗ trợ kết nối, chia sẻ giữa các hệ thống thông tin quy mô cấp tỉnh (LGSP) nhằm hỗ trợ kết nối các ứng dụng công nghệ thông tin liên thông trong mô hình chính quyền điện tử tại các đơn vị tham gia liên thông trên địa bàn tỉnh và sẵn sàng kết nối liên thông với trục liên thông quốc gia. b) Xây dựng nền tảng và phát triển hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành nhằm phục vụ công tác quản lý văn bản đi, văn bản đến, hồ sơ công việc và chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp trong nội bộ của các cơ quan, địa phương; đảm bảo sự kết nối liên thông giữa các phần mềm quản lý văn bản và điều hành phục vụ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan, địa phương; phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh; đảm bảo kết nối liên thông phần mềm quản lý văn bản điều hành của tỉnh với trục liên thông quốc gia để gửi nhận văn bản điện tử giữa tỉnh và Trung ương, phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ. c) Triển khai sử dụng và mở rộng phạm vi sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành đến các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, tất cả cán bộ, công chức, viên chức (hệ thống của Sở, Ban, ngành tỉnh phải đảm bảo mở rộng sử dụng cho đến cấp phòng ban, chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; hệ thống của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải mở rộng sử dụng cho các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực thuộc; tất cả cán bộ, công chức, viên chức mỗi cơ quan, địa phương phải được thiết lập tài khoản sử dụng phần mềm). d) Tiếp tục xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực: Hệ thống quản lý đơn thư, khiếu nại tố cáo; hệ thống thông tin cán bộ, công chức, viên chức; hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường; hệ thống thông tin ngành y tế; hệ thống thông tin ngành công thương; hệ thống thông tin ngành lao động - thương binh và xã hội; hệ thống thông tin tổng hợp về kinh tế - xã hội; cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật,... e) Phối hợp triển khai và sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh: Đấu thầu qua mạng; nộp thuế qua mạng; hải quan điện tử; hộ chiếu điện tử; bệnh án điện tử; thông tin, dữ liệu về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, tài chính, bảo hiểm xã hội,... f) Xây dựng, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nội bộ, các ứng dụng chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ đặc thù trong mỗi cơ quan (kế toán, tài sản, nhân sự,…). 3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp: a) Xây dựng nền tảng và phát triển hệ thống phần mềm một cửa điện tử đảm bảo yêu cầu tiếp nhận, xử lý, hoàn trả kết quả xử lý hồ sơ hành chính trong nội bộ, liên thông xử lý hồ sơ hành chính liên thông các cấp trong tỉnh (tỉnh, huyện, xã); đồng thời, hệ thống có khả năng liên kết với hệ thống thông tin dịch vụ hành chính công trực tuyến của tỉnh để tiếp nhận, xử lý, hoàn trả kết quả thụ lý hồ sơ hành chính trên địa bàn tỉnh, kết nối liên thông với Cổng dịch vụ công quốc gia. b) Triển khai và mở rộng phạm vi sử dụng phần mềm một cửa điện tử đến các cơ quan hành chính nhà nước các cấp và áp dụng tin học hóa tiếp nhận, hoàn trả kết quả hồ sơ đối với tất cả các thủ tục hành chính của từng cơ quan.
| 2,074
|
2,341
|
c) Kết hợp đồng bộ triển khai một cửa điện tử với hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử). d) Xây dựng nền tảng và phát triển hệ thống thông tin hành chính công kết nối, liên thông các hệ thống một cửa điện tử tại các cơ quan hành chính nhà nước các cấp sẵn sàng cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến đạt mức độ 3, 4 cho người dân, doanh nghiệp, tổ chức. đ) Xây dựng dịch vụ tích hợp, liên thông hỗ trợ thanh toán trực tuyến khi thực hiện các dịch vụ công trực tuyến. e) Nâng cấp, phát triển Cổng thông tin điện tử tỉnh Trà Vinh đáp ứng yêu cầu cung cấp, phổ biến thông tin của tỉnh; đồng thời, có khả năng liên kết, cung cấp các tiện ích tương tác đối với người truy cập phù hợp kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh. 4. Đảm bảo an toàn thông tin: a) Đầu tư bổ sung trang thiết bị, phần mềm chuyên dụng để thiết lập hạ tầng tổng thể hệ thống bảo mật tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh và các cơ quan, đơn vị trong tỉnh phục vụ triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong môi trường được kiểm soát chặt chẽ, hạn chế tối đa các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin của các ứng dụng, cơ sở dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh, các máy tính, mạng máy tính các cơ quan, đơn vị. b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan có liên quan tổ chức diễn tập về an toàn thông tin; hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá về an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh. c) Tiếp tục triển khai chứng thư số cho các cơ quan, đơn vị phục vụ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, bảo vệ thông tin, bí mật nhà nước. d) Rà soát, cập nhật quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. 5. Nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin a) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý về công nghệ thông tin hàng năm khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Tổ chức đào tạo, tập huấn về khung kiến trúc Chính phủ điện tử, kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh và đánh giá hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. - Hàng năm, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về an toàn thông tin cho đội ngũ cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tại các Sở, Ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. - Thành lập đội ứng cứu khẩn cấp sự cố mạng máy tính và tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên sâu về an toàn thông tin phục vụ công tác quản lý, ứng cứu sự cố mạng máy tính trên địa bàn tỉnh. V. GIẢI PHÁP: 1. Giải pháp về môi trường chính sách: - Xây dựng và ban hành kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử làm cơ sở lập kế hoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, cung cấp thông tin, dịch vụ hành chính công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp. - Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, cung cấp thông tin, dịch vụ hành chính công trực tuyến; cơ chế, chính sách thu hút, đãi ngộ đối với cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, đội ngũ giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố, phòng chống tấn công, đảm bảo an toàn mạng của cơ quan nhà nước. 2. Giải pháp về tài chính: - Thuê các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin theo Quyết đinh 80/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. - Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đầu tư tập trung; đảm bảo khả năng bố trí kinh phí và tính khả thi về nguồn lực triển khai. - Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ chương trình mục tiêu công nghệ thông tin theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ; các nguồn vốn từ các Bộ, Trung ương hỗ trợ các Sở, Ban, ngành tỉnh. 3. Giải pháp triển khai: - Thủ trưởng hoặc cấp phó được ủy quyền của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo triển khai nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị, đảm bảo kết hợp chặt chẽ việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin với Chương trình cải cách hành chính. - Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải đáp ứng nhu cầu thực tế, bảo đảm hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. - Chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân trong việc tiếp cận, sử dụng hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến. 4. Giải pháp về tổ chức: a) Ban Chỉ đạo Ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh: - Kiện toàn và phát huy vai trò bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin chú trọng lĩnh vực an toàn thông tin, công tác xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách về đảm bảo an toàn thông tin, phòng chống tấn công mạng, giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố (CERT) tại các Sở, Ban, ngành tỉnh, đơn vị trực thuộc. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức, kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả. - Chỉ đạo, đôn đốc các Sở, Ban, ngành tỉnh, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch trên cơ sở nguồn vốn được giao đúng tiến độ. - Chỉ đạo cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện tốt công tác phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai Kế hoạch đạt hiệu quả. b) Sở Thông tin và Truyền thông: - Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các hội nghị, hội thảo và các hình thức khác nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức của cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp về các lợi ích trong việc xây dựng chính quyền điện tử, thúc đẩy cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội. - Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia tích cực vào các hoạt động hành chính công trực tuyến, một cửa điện tử của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước. - Tham mưu cấp thẩm quyền ban hành các văn bản chỉ đạo nhằm đảm bảo triển khai, sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin đạt hiệu quả. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo đúng tiến độ, mục tiêu đề ra. - Phối hợp các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội, Hiệp hội, tổ chức đào tạo kiến thức chính phủ điện tử và giao dịch với cơ quan nhà nước khi thực hiện các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng. Hướng dẫn thực hiện đảm bảo an toàn thông tin. c) Sở Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh đẩy mạnh thực hiện Chương trình cải cách hành chính, chuẩn hóa mô hình “một cửa” tại cấp tỉnh, cấp huyện để tạo tiền đề cho ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định biên chế chuyên trách công nghệ thông tin cho các Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. d) Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế ISO theo hướng tin học hóa tạo điều kiện cho các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quy trình ISO điện tử. đ) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch ngân sách hàng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch này. - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng dự toán ngân sách ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. e) Sở Tài chính: - Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách hàng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh. - Trên cơ sở Kế hoạch được phê duyệt và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông bố trí kinh phí sự nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh. g) Các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Tích cực trong thực hiện và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính; tích cực tham gia triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác cải cách theo Kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Chuẩn hóa quy trình một cửa điện tử tại cơ quan, địa phương đối với tất cả các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan, địa phương mình đảm bảo công tác tiếp nhận, hoàn trả hồ sơ của tất cả thủ tục hành chính được tiếp nhận và hoàn trả tại bộ phận một cửa của cơ quan, địa phương; kết hợp đồng bộ triển khai một cửa điện tử với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử). - Từng cơ quan, địa phương có lộ trình cụ thể triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến đảm bảo đạt các chỉ tiêu của Kế hoạch này, ưu tiên triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 theo Danh mục nhóm các dịch vụ công được ưu tiên cung cấp trực tuyến mức độ 4 (kèm theo); chủ động triển khai các biện pháp tuyên truyền đến người dân, doanh nghiệp về các dịch vụ công được cung cấp bằng hình thức trực tuyến; phổ biến các chính sách của ngành và địa phương đối với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp khi giao dịch trực tuyến với các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng các tiện ích, quy chế vận hành hệ thống. Hàng năm, tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm để việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến ngày một hoàn thiện và hiệu quả. - Trên cơ sở Kế hoạch được duyệt, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ưu tiên bố trí ngân sách phục vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại địa phương. VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN: - Năm 2016: Triển khai giai đoạn 1 dự án Nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu triển khai chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh; đầu tư hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng tại huyện Duyên Hải; xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh.
| 2,120
|
2,342
|
- Năm 2017: Tiếp tục triển khai và hoàn thiện giai đoạn 1 dự án Nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu triển khai chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh; xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ công tác quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử); nâng cấp trang công báo điện tử tỉnh Trà Vinh và hệ thống Hội nghị trực tuyến giữa tỉnh và Trung ương tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đầu tư mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ công tác giảng dạy, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức; đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng, trình độ chuyên môn cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin; bồi dưỡng chuyên môn về công nghệ thông tin cho cán bộ lãnh đạo, quản lý; phát triển hệ thống thông tin ngành y tế tỉnh Trà Vinh. - Năm 2018: Tiếp tục triển khai xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ công tác quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử); thiết lập, nâng cấp mạng diện rộng (WAN), mạng cục bộ (LAN) cho các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; nâng cấp, mở rộng hệ thống hội nghị truyền hình của tỉnh; đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng, trình độ chuyên môn cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, bồi dưỡng chuyên môn về công nghệ thông tin cho cán bộ lãnh đạo, quản lý; phát triển hệ thống thông tin ngành y tế tỉnh. - Năm 2019: Tiếp tục triển khai xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ công tác quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử); thiết lập, nâng cấp mạng diện rộng (WAN), mạng cục bộ (LAN) cho các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; nâng cấp, mở rộng hệ thống hội nghị truyền hình của tỉnh; đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng, trình độ chuyên môn cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, bồi dưỡng chuyên môn về công nghệ thông tin cho cán bộ lãnh đạo, quản lý; phát triển hệ thống thông tin ngành y tế tỉnh; xây dựng hệ thống quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; bổ sung trang thiết bị công nghệ thông tin cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp xã. - Năm 2020: Tiếp tục triển khai xây dựng và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ công tác quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử); thiết lập, nâng cấp mạng diện rộng (WAN), mạng cục bộ (LAN) cho các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; nâng cấp, mở rộng hệ thống hội nghị truyền hình của tỉnh; đầu tư mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ công tác giảng dạy, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức; đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng, trình độ chuyên môn cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin; bồi dưỡng chuyên môn về công nghệ thông tin cho cán bộ lãnh đạo, quản lý; phát triển hệ thống thông tin ngành y tế tỉnh Trà Vinh; phát triển hệ thống quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; bổ sung thiết bị công nghệ thông tin cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp xã. VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ DANH MỤC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ: 1. Tổng dự trù kinh phí thực hiện kế hoạch: 164.266.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi bốn tỷ, hai trăm sáu mươi sáu triệu đồng). Trong đó, dự kiến: - Ngân sách Trung ương: 88.763.000.000 đồng. - Vốn đầu tư từ ngân sách địa phương: 71.303.000.000 đồng. - Vốn sự nghiệp từ ngân sách địa phương: 4.200.000.000 đồng. 2. Danh mục dự án, nhiệm vụ: (Danh mục đính kèm). VIII. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ, KẾT QUẢ: 1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: - Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước, hướng tới hoàn thành mục tiêu xây dựng cơ quan chính quyền điện tử. - Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức trong việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp. - Tiết kiệm thời gian, chi phí tổ chức các cuộc hội họp thông qua hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến. - Thực hiện mô hình quản lý tập trung tại Cổng Thông tin điện tử tỉnh đáp ứng yêu cầu sử dụng hệ thống liên tục, phục vụ công tác quản lý, điều hành của các cấp lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh. Quản lý, kiểm soát chặt chẽ và hiệu quả hơn đối với người dùng trong toàn hệ thống. - Phục vụ công tác cải cách hành chính tại địa phương, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và hiện thực hóa kết quả của công tác cải cách hành chính. 2. Đối với người dân, doanh nghiệp: - Tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại của người dân, doanh nghiệp khi đến giao dịch tại Tổ “một cửa” điện tử. - Ảnh hưởng tích cực đến xã hội trong vấn đề nâng cao nhận thức cho người dân sử dụng công cụ tin học để hưởng thụ dịch vụ từ cơ quan chính quyền. - Cổng Thông tin điện tử và các trang tin điện tử thành phần kịp thời thông tin các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các thông tin kinh tế - xã hội có ý nghĩa quan trọng, thiết thực phục vụ đời sống tinh thần của người dân. Tăng độ hài lòng của người dân khi đến làm thủ tục hành chính tại các cơ quan chính quyền cũng như tìm kiếm thông tin./. DANH MỤC NHÓM CÁC DỊCH VỤ CÔNG ĐƯỢC ƯU TIÊN CUNG CẤP TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 (Kèm theo Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh ) I. CẤP TỈNH: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. CẤP HUYỆN: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. CẤP XÃ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Kèm theo Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2016 CỦA TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ Quyết định 253/QĐ-TTg ngày 17/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2016; Căn cứ Nghị quyết số 146/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVI, kỳ họp thứ 15 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1156/STC-HCSN ngày 31/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các Tổng giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh quản lý và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2016 CỦA TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1284/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2016 1. Mục tiêu Tiếp tục đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội để sử dụng hiệu quả nguồn lực và góp phần tích cực bổ sung nguồn lực thực hiện các mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định đời sống, tiêu dùng của nhân dân, bảo đảm an sinh, xã hội. 2. Yêu cầu của thực hành tiết kiệm, chống lãng phí a) Đẩy mạnh việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong năm 2016 để đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi trường đề ra tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016. b) Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây gọi là THTK, CLP) là trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức và cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu và gắn kết giữa các ngành, lĩnh vực để tạo chuyển biến tích cực trong chống lãng phí và thực hành tiết kiệm. c) THTK, CLP phải bám sát chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước, gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực, phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, không để ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức. đ) THTK, CLP phải được tiến hành đồng bộ với các hoạt động phòng chống tham nhũng, cải cách hành chính, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; đồng thời, phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị. đ) THTK, CLP phải được tiến hành thường xuyên, liên tục ở mọi lúc, mọi nơi. 3. Nhiệm vụ trọng tâm Năm 2016 là năm có ý nghĩa rất quan trọng, là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2016 phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố. Đây là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và tạo cơ sở để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011 - 2020). Để đạt được các yêu cầu đó, việc THTK, CLP trong năm 2016 cần triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Tiếp tục thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo sức hấp dẫn mới để đẩy mạnh thu hút đầu tư, huy động đa dạng và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Thực hiện chống lãng phí trong sử dụng các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên để góp phần đưa tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá năm 2010) đạt 9% trở lên, trong đó nông, lâm, thủy sản tăng 2,3%; công nghiệp - xây dựng tăng 12,4% (công nghiệp tăng 10,2%; xây dựng tăng 15,8%); dịch vụ tăng 7,2%.
| 2,084
|
2,343
|
b) Chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách của tỉnh khi thật sự cần thiết và có nguồn bảo đảm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Triệt để tiết kiệm chi ngân sách, lồng ghép các chính sách, xây dựng phương án tiết kiệm để thực hiện ngay từ khâu phân bổ dự toán và cả trong quá trình thực hiện; không tăng chi thường xuyên ngoài lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương; rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi, hạn chế tối đa xử lý bổ sung ngoài dự toán; thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi cho bộ máy quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công. c) Ban hành phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020; định mức phân bổ chi ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020; định mức phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2017 - 2020; nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn II. d) Chống lãng phí trong mua sắm tài sản nhà nước thông qua việc áp dụng mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung, áp dụng đối với những loại tài sản có lượng mua sắm nhiều, giá trị mua sắm lớn, được sử dụng phổ biến ở nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị. đ) Tăng cường đấu mối với các bộ, ngành Trung ương, các tổ chức quốc tế; có giải pháp để huy động nguồn lực trong dân, trong doanh nghiệp nhằm huy động tối đa cho đầu tư phát triển nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng; rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý đầu tư cho phù hợp với quy định hiện hành. e) Chống lãng phí trong sử dụng nguồn lực lao động: Nâng cao chất lượng lao động, tăng hiệu suất, hiệu quả lao động, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động. Phấn đấu giải quyết việc làm cho 64.000 lao động (xuất khẩu 10.000 lao động); tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 21%. g) Chống lãng phí trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trong xử lý ô nhiễm môi trường thông qua việc thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch về sử dụng đất, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản đã được phê duyệt. Khuyến khích xã hội hóa để các thành phần kinh tế tham gia bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý, tái chế rác thải; ứng dụng công nghệ mới để hạn chế ô nhiễm môi trường. Phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng đạt 52,1%; tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch đạt 87%; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn đạt 65%; tỷ lệ chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn đạt 94%. h) Triển khai quyết liệt các quy định về chuyển đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần, quy định về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp, giảm mạnh chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị này. Đẩy mạnh việc chuyển phương thức hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sang cơ chế đặt hàng. i) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức, chế độ làm cơ sở cho THTK, CLP. II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM TRONG CÁC LĨNH VỰC THTK, CLP được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể sau: 1. Trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước a) Trong năm 2016, tiếp tục đẩy mạnh việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi tiêu ngân sách nhà nước để giảm chi thường xuyên, góp phần cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước. Dự toán năm 2016 bố trí cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị triệt để tiết kiệm, trong đó: - Tiết kiệm 10% chi thường xuyên toàn tỉnh và tiếp tục tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2016 để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương; - Tiết kiệm tối thiểu 12% chi hội nghị, hội thảo, tọa đàm; cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác; tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm; sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí; - Tiết kiệm tối thiểu 15% chi đoàn ra, đoàn vào. Không bố trí chi đoàn ra trong chi thường xuyên các Chương trình mục tiêu quốc gia. Thực hiện quản lý chặt chẽ đoàn ra, đoàn vào đúng người, đúng mục đích và căn cứ trên dự toán và danh mục đoàn ra, đoàn vào được phê duyệt từ đầu năm của mỗi cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Hạn chế tối đa các đoàn đi công tác nước ngoài bổ sung không theo dự toán, danh mục từ đầu năm; chỉ tiến hành bổ sung khi có nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt cần thiết; - Tiết kiệm triệt để trong sử dụng văn phòng phẩm, thực hiện nhận văn bản chỉ đạo qua mạng công nghệ thông tin để hạn chế in, sao chụp giấy tờ không cần thiết. Thực hiện tiết kiệm điện theo Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 1/6/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; - Tiết kiệm triệt để trong quản lý, sử dụng kinh phí của đề tài nghiên cứu khoa học, không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên cứu khoa học có nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi; - Rà soát các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định để ưu tiên bố trí nguồn lực đối với các chương trình, dự án cần thiết, hiệu quả, cắt giảm các chương trình, dự án có nội dung trùng lặp, kém hiệu quả. b) Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường phân cấp và tăng cường tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực tài chính trên cơ sở có tính đến đặc điểm của từng loại hình dịch vụ, khả năng và nhu cầu thị trường, trình độ quản lý. Triển khai tích cực, hiệu quả Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (gồm cả việc hoàn thiện các văn bản quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực cụ thể). Đẩy nhanh lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ công, từ đó chuyển từ hỗ trợ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách khi tham gia các dịch vụ công. 2. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước a) Trong năm 2016, các cấp, các ngành cần tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công; triển khai có hiệu quả Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 và Kế hoạch đầu tư công năm 2016. THTK, CLP thông qua việc tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với tất cả các khâu trong quá trình đầu tư; bảo đảm công khai, minh bạch trong đấu thầu thông qua tăng cường đấu thầu rộng rãi, công khai, hạn chế tối đa việc chỉ định thầu các dự án đầu tư; b) Thực hiện tiết kiệm từ chủ trương đầu tư; tiến hành rà soát cắt giảm 100% các dự án không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cắt giảm, tạm dừng các hạng mục công trình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp; kiểm soát chặt chẽ việc quyết định chủ trương đầu tư các dự án, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn NSNN, TPCP theo quy định của pháp luật; c) THTK, CLP thông qua đổi mới cơ bản cơ chế phân bổ và quản lý sử dụng vốn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. Phấn đấu đảm bảo 100% việc phân bổ vốn đầu tư công tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công do cấp có thẩm quyền quyết định. Trong đó, tập trung bố trí vốn đầu tư công hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình, dự án quan trọng quốc gia, chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của các cấp, các ngành; hoàn trả các khoản vốn ngân sách nhà nước ứng trước kế hoạch; các khoản vốn vay ngân sách địa phương đúng nguồn và đúng mục tiêu; d) Chống lãng phí, nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án để phấn đấu tiết kiệm từ 10% đến 15% tổng mức đầu tư; đ) Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước; e) Cắt giảm 100% việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình xây dựng cơ bản, trừ các công trình quan trọng quốc gia; công trình có giá trị lớn, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của địa phương. 3. Trong quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ, tài sản công a) Thực hiện việc mua sắm tập trung đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải mua sắm tập trung theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thực hiện mua sắm tập trung đối với thuốc trong danh mục thuốc mua sắm tập trung; b) Đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm; thu hồi 100% nhà công vụ sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, đối tượng hết thời gian sử dụng nhà công vụ theo quy định; c) Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng không đúng quy định của pháp luật, sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lãng phí, kém hiệu quả, bỏ hoang hóa và đất lấn chiếm trái quy định; d) Hạn chế mua sắm xe ô tô và trang thiết bị đắt tiền; tổ chức rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo tiêu chuẩn, định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 08/4/2015; thực hiện xử lý kịp thời số xe ô tô dôi dư (nếu có) theo đúng quy định; từng bước thực hiện khoán xe công đối với một số chức danh theo Nghị quyết số 99/2015/QH13 ngày 11/11/2015 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;
| 2,065
|
2,344
|
đ) Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, các cơ sở hoạt động sự nghiệp; đẩy nhanh tiến độ phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, kiên quyết thu hồi diện tích nhà, đất sử dụng cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết không đúng quy định và trụ sở cũ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được đầu tư xây dựng trụ sở mới; e) Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp luật. 4. Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên a) Đẩy mạnh việc điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, hoàn thiện quy hoạch và tăng cường quản lý, giám sát, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên. Việc khai thác mới tài nguyên, khoáng sản phải thực hiện đấu thầu công khai, minh bạch; b) Việc thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản gắn với chế biến, tạo sản phẩm có giá trị kinh tế cao và sử dụng hiệu quả. Cân đối giữa khai thác và dự trữ khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh; hạn chế tối đa xuất khẩu nguyên liệu thô. Khai thác và sử dụng bền vững nguồn nước; c) Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng, nhất là rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng để đạt tỷ lệ che phủ rừng 52,1%; d) Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và các nguyên liệu, vật liệu mới, thân thiện với môi trường; đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự án sử dụng công nghệ tái chế nước thải và chất thải; đ) Xử lý có kết quả các cơ sở sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản; e) Tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện Luật Đất đai, quy hoạch sử dụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng đất; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về sử dụng đất. 5. Trong thành lập các quỹ tài chính có nguồn từ ngân sách nhà nước Thực hiện nghiêm việc quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo đúng Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 27/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Đổi mới cơ chế tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách từng bước theo mô hình tự đảm bảo chi phí hoạt động. 6. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn Nhà nước a) Tập trung hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo đề án đã duyệt; b) Thực hiện việc tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh hàng xuất khẩu, đăng ký và thực hiện tiết giảm chi phí quản lý (từ 5% trở lên), tiết giảm tối đa chi phí chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán; c) Tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực kinh doanh chính, đẩy mạnh thoái vốn đầu tư ngoài ngành, chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải, bảo đảm đầu tư có hiệu quả. Xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế. 7. Trong quản lý, sử dụng điện năng Chống lãng phí, thực hiện giảm tổn thất điện cả năm xuống 8%, tiết kiệm điện tương đương 1,5% điện thương phẩm trong nước. 8. Trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động a) Tiếp tục thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế; phấn đấu thực hiện chỉ tiêu tinh giản 1,5% so với số biên chế được giao. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ tuyển dụng số cán bộ, công chức, viên chức mới không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã thực hiện tinh giản biên chế và không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã giải quyết chế độ nghỉ hưu hoặc thôi việc theo quy định; b) Giữ ổn định biên chế của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp đến hết năm 2016; c) Thực hiện quản lý chặt chẽ thời giờ lao động, kiểm tra, giám sát chất lượng và đảm bảo hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị; d) Tiếp tục giảm mạnh thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng hoặc thấp hơn mức trung bình của các nước ASEAN-4; thời gian nộp thuế không quá 119 giờ/năm và thời gian nộp bảo hiểm bắt buộc không quá 49 giờ/năm; rút ngắn thời gian xin cấp phép xây dựng xuống tối đa không quá 77 ngày; rút ngắn thời gian đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản xuống còn không quá 14 ngày; giảm thời gian hoàn thành thủ tục xuất khẩu xuống còn dưới 10 ngày và thời gian nhập khẩu xuống còn dưới 12 ngày; đ) Thực hiện rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến các thủ tục tuyển dụng công chức, viên chức (thủ tục thi tuyển công chức, thủ tục xét tuyển dụng công chức, thủ tục xét tuyển đặc cách viên chức), thủ tục thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính định kỳ hàng năm của Chính phủ, hướng dẫn, quy định của các Bộ, ngành để đảm bảo giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, tiết kiệm kinh phí. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM 1. Thống nhất công tác chỉ đạo việc THTK, CLP từ Ủy ban nhân dân tính đến các sở, ban, ngành, UBND các cấp Căn cứ Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2016 của tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi quản lý của mình, có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm của năm 2016, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, phân công rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm. Quy định kết quả THTK, CLP là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức. 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, đặc biệt là đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong THTK, CLP Tiếp tục thông tin, phổ biến pháp luật về THTK, CLP và các chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước có liên quan đến THTK, CLP thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị quán triệt, tập huấn để tuyên truyền, giáo dục sâu rộng đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP. Qua đó nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức và hành động của từng cấp, từng ngành và mỗi cán bộ, công chức, viên chức đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong THTK, CLP. 3. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện trên các lĩnh vực THTK, CLP a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực đối với các ngành, cơ quan, tổ chức nhất là trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội; b) Tập trung rà soát các kế hoạch, dự án đầu tư ngay từ khâu định hướng, chủ trương đầu tư, tránh việc định hướng đầu tư và chủ trương đầu tư sai, dẫn đến các dự án đầu tư không đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, đầu tư dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn nhà nước thấp; c) Đổi mới việc phân bổ vốn, tập trung vốn cho các công trình sắp hoàn thành; d) Đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quyết toán các dự án đầu tư ở huyện, xã nhằm nâng cao tiến độ và chất lượng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước, góp phần bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà thầu và hạn chế thất thoát ngân sách nhà nước; đ) Thực hiện công khai thông tin các đơn vị, địa phương có dự án chưa hoàn thành công tác kiểm toán, quyết toán. 4. Tăng cường thực hiện công khai, giám sát THTK, CLP a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai, minh bạch để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát THTK, CLP; b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thực hiện công khai theo đúng quy định của pháp luật, tập trung thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính được giao theo quy định. Khuyến khích thực hiện hình thức công khai trên trang thông tin điện tử nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm ngân sách (trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật); c) Thực hiện công khai hành vi lãng phí, kết quả xử lý hành vi lãng phí; d) Đẩy mạnh việc thực hiện giám sát đầu tư cộng đồng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường vai trò của người dân trong việc theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư. 5. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về các lĩnh vực liên quan đến THTK, CLP. Các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể (giao thành chỉ tiêu) liên quan đến THTK, CLP trong đó: a) Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực, công trình trọng điểm, cụ thể cần tập trung vào các lĩnh vực sau: - Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên; - Các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
| 2,043
|
2,345
|
- Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi và dịch vụ công cộng; - Các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình quốc gia; các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; - Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại; trang thiết bị làm việc; trang thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế do ngân sách nhà nước cấp kinh phí; - Quản lý kinh phí xây dựng chương trình, nội dung giáo dục; b) Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc; c) Đối với những vi phạm được phát hiện trong công tác kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. 6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa quản lý; thực hiện kiên trì, kiên quyết, có hiệu quả trong công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan trong THTK, CLP a) Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính của các cấp, các ngành gắn với THTK, CLP trong các lĩnh vực; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là trong thực hiện các dịch vụ công để vừa rút ngắn thời gian thực hiện, giảm nhân lực quản lý, giảm chi phí xã hội, vừa phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau; b) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai có hiệu quả pháp luật về phòng chống tham nhũng, THTK, CLP; đề ra các biện pháp cụ thể để tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công vụ; c) Tăng cường phối hợp triển khai việc THTK, CLP giữa các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể để thực hiện có hiệu quả công tác THTK, CLP; phát huy vai trò giám sát của các tổ chức, đoàn thể trong cơ quan để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về THTK, CLP. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Chương trình THTK, CLP này, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc sở; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Tổng giám đốc, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh quản lý xây dựng Chương trình THTK, CLP của đơn vị mình. Trong Chương trình THTK, CLP của mỗi sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị phải cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, tiêu chí đánh giá tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của ngành, địa phương, đơn vị mình; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện ngay trong năm 2016 để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra. Báo cáo kết quả thực hiện năm 2016 gửi về Sở Tài chính trước ngày 15/01/2017 và báo cáo theo chuyên đề (nếu có). 2. Các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo quán triệt về việc: a) Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí; b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực hiện Chương trình THTK, CLP trong phạm vi quản lý; c) Đẩy mạnh việc hoàn thiện hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ làm cơ sở THTK, CLP; thực hiện công khai trong THTK, CLP, đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi lãng phí; d) Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình THTK, CLP cụ thể của sở, ngành, đơn vị mình trong Báo cáo THTK, CLP hàng năm và gửi Sở Tài chính để tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính. 3. Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh quản lý có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP của đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với Chương trình THTK, CLP này và Chương trình THTK, CLP của Chính phủ, trong đó, cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp, biện pháp cần thực hiện ngay trong năm 2016 để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc triển khai, thực hiện Chương trình THTK, CLP của tỉnh và kiểm tra, thanh tra việc xây dựng, thực hiện Chương trình THTK, CLP của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH CHÁNH VĂN PHÒNG UBND TỈNH Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Phòng Hành chính - Tổ chức, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 98/QĐ-VPUBND ngày 29/10/2012 của Văn phòng UBND tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. Điều 3. Trưởng phòng Phòng Hành chính - Tổ chức, Trưởng các phòng, ban, trung tâm, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/QĐ-VPUBND ngày 14/4/2016 của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Định) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, lề lối làm việc và mối quan hệ công tác của Văn phòng UBND tỉnh. 2. Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng; Trưởng, Phó các đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Văn phòng UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Văn phòng UBND tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao vai trò, trách nhiệm cá nhân của Chánh Văn phòng. 2. Các phòng, đơn vị trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng và chế độ chuyên viên. 3. Đảm bảo dân chủ, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động của cơ quan Văn phòng UBND tỉnh. Chương II PHẠM VI TRÁCH NHIỆM CỦA CHÁNH VĂN PHÒNG VÀ CÁC PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG UBND TỈNH Điều 3. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Chánh Văn phòng là người chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc lãnh đạo, tổ chức điều hành mọi hoạt động của cơ quan Văn phòng UBND tỉnh theo chức năng nhiệm vụ đã được quy định. Thực hiện trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan theo đúng quy định của pháp luật. Chánh Văn phòng phụ trách chung, trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, tài chính và một số lĩnh vực khác của Văn phòng, được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Chánh Văn phòng phân công Phó Chánh Văn phòng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác của Văn phòng. Điều 4. Trách nhiệm của các Phó Chánh Văn phòng 1. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ được giao, thường xuyên nắm chắc công việc của ngành, địa phương; chỉ đạo chuyên viên theo dõi đôn đốc việc thực hiện các quyết định của Trung ương, của UBND tỉnh có liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công ở các ngành, địa phương; kịp thời phát hiện và đề xuất với UBND tỉnh những vấn đề cần chỉ đạo, giải quyết. 2. Trong phạm vi thẩm quyền được giao, Phó Chánh Văn phòng làm việc trực tiếp với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên UBND tỉnh phụ trách các ngành, lãnh đạo các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, trên cơ sở đó Phó Chánh Văn phòng báo cáo với Chánh Văn phòng để Chánh Văn phòng nắm bắt thông tin và chỉ đạo công việc chung. Trong công việc được giao, các Phó Chánh Văn phòng phải đề cao trách nhiệm cá nhân, đồng thời chủ động phối hợp trong việc nghiên cứu và giải quyết những công việc thuộc phạm vi mình phụ trách, những vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các Phó Chánh Văn phòng và chuyên viên thì báo cáo Chánh Văn phòng xem xét, quyết định. 3. Trường hợp Chánh văn phòng vắng mặt sẽ ủy quyền cho một Phó Chánh Văn phòng xử lý công việc của Văn phòng, sau khi hết thời hạn ủy quyền, Phó Chánh Văn phòng trực tiếp báo cáo cho Chánh Văn phòng các công việc đã xử lý trong thời gian được giao ủy quyền. 4. Chỉ đạo chuyên viên thuộc lĩnh vực phụ trách dự thảo thông báo kết luận tại các cuộc họp do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì và ký ban hành.
| 2,014
|
2,346
|
5. Phó Chánh Văn phòng đi công tác trong tỉnh (ngoài lịch công tác tuần) phải báo cáo xin ý kiến Chánh Văn phòng, đì công tác ngoài tỉnh phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Chánh Văn phòng. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC VĂN PHÒNG UBND TỈNH Điều 5. Chế độ làm việc, cơ cấu tổ chức của các Phòng Tổng hợp, Kinh tế, Nội chính và Khoa giáo - Văn xã 1. Chế độ làm việc: Các Phòng Tổng hợp, Kinh tế, Nội chính và Khoa giáo - Văn xã làm việc theo chế độ chuyên viên, dưới sự điều hành trực tiếp của Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng để thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong các lĩnh vực tổng hợp, kinh tế, nội chính và khoa giáo - văn xã. 2. Cơ cấu tổ chức: Các Phòng Tổng hợp, Kinh tế, Nội chính và Khoa giáo - Văn xã có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và các chuyên viên; được Chánh Văn phòng phân công giúp việc trực tiếp cho Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành các công việc cụ thể thuộc các lĩnh vực (tùy theo tình hình thực tế, Văn phòng có văn bản giao nhiệm vụ riêng). Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Phòng Tổng hợp, Kinh tế, Nội chính và Khoa giáo - Văn xã 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội (năm, 9 tháng, 6 tháng, quý, tháng) trên lĩnh vực được giao để trình UBND tỉnh phê duyệt. Phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện và phối hợp thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đó sau khi được phê duyệt theo sự phân công của Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh. 2. Trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan, thực hiện rà soát, tổng hợp danh mục các chương trình, kế hoạch, đề án, chính sách của tỉnh trên lĩnh vực được giao, trình Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh theo quy định, theo chỉ đạo của Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan được UBND tỉnh giao chủ trì soạn thảo các chương trình, kế hoạch, đề án, chính sách của tỉnh nhằm đảm bảo chất lượng, tính khả thi và tiến độ được giao. 3. Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo, tài liệu, văn bản liên quan đến lĩnh vực được giao để phục vụ Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các vấn đề kinh tế - xã hội của tỉnh; phối hợp với các phòng, bộ phận liên quan thu thập các thông tin nổi bật trong tuần thuộc lĩnh vực được giao để xây dựng báo cáo tuần phục vụ các cuộc họp giao ban hàng tuần của UBND tỉnh; chuẩn bị nội dung các cuộc họp, làm việc, tiếp khách của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức trong nước và nước ngoài thuộc lĩnh vực được giao; dự thảo thông báo kết luận tại các cuộc họp do Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì và theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện kết luận. 4. Tham mưu, đề xuất cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh để đề nghị với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong việc giao các sở, ban, ngành chức năng nghiên cứu, xây dựng, đề xuất cơ chế, chính sách để giải quyết các vấn đề quan trọng, cấp bách thuộc lĩnh vực được giao. 5. Theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều hành của các cơ quan Trung ương, của Tỉnh ủy, của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh đối với các sở, ngành, địa phương liên quan đến lĩnh vực được giao; đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo, đề xuất các giải pháp thiết thực để đảm bảo việc thực thi pháp luật. 6. Thực hiện tiếp nhận các văn bản do các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức đơn vị trình UBND tỉnh theo sự phân công của Chánh Văn phòng UBND tỉnh; nghiên cứu, đề xuất dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo, điều hành trên lĩnh vực được giao thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Việc đề xuất dự thảo các văn bản trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải thực hiện đúng theo quy trình xử lý văn bản (trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh trước khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định). Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo kịp thời các vướng mắc khó khăn trong việc thực hiện các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành. 7. Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt; đưa ra phiên họp UBND tỉnh; gửi lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh; thông báo ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm việc của UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố soạn thảo, chuẩn bị các đề án. Các nội dung đề xuất, các phòng phải trình lãnh đạo Văn phòng thông qua trước khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 8. Giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh giữ mối quan hệ phối hợp công tác với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, các hội, đoàn thể và các cơ quan, tổ chức của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh liên quan đến lĩnh vực được giao. Điều 7. Ban Tiếp công dân tỉnh 1. Chế độ làm việc. Ban Tiếp công dân tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng, dưới sự điều hành trực tiếp của Trưởng ban để thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và tổ chức. 2. Cơ cấu tổ chức, gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, các công chức và nhân viên tham mưu, phục vụ công tác tiếp dân. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn a) Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh: - Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh; - Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa người của Ban Tiếp công dân tỉnh với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh; - Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân hoặc với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở tỉnh tiếp công dân. b) Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật. c) Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: - Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh; - Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết đối với đơn đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Ban Tiếp công dân tỉnh, của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh. d) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: - Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến; - Chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở và cơ quan Thanh tra tỉnh kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. đ) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh; của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh; báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân, Thanh tra tỉnh và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. e) Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung: - Chủ trì tổ chức tiếp hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp, xử lý; trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung;
| 2,039
|
2,347
|
- Phối hợp với cơ quan công an địa phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh; - Phối hợp với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết. g) Phối hợp với thanh tra tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc: - Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; - Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; - Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Điều 8. Phòng Hành chính - Tổ chức 1. Chế độ làm việc: Phòng Hành chính - Tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, Trưởng phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Cơ cấu tổ chức, gồm: Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và công chức, nhân viên dưới sự điều hành của Trưởng phòng. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Quản lý và tổ chức thực hiện công tác văn thư: tiếp nhận đăng ký văn bản đến và phát hành văn bản đi, quản lý và sử dụng các loại con dấu của UBND tỉnh, Văn phòng và các đơn vị thuộc Văn phòng (nếu có) đúng quy định của Nhà nước; thực hiện nghiêm túc chế độ bảo mật văn bản. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các thiết bị tin học, photocopy, fax, điện thoại; thực hiện nhanh chóng, chính xác, bí mật nhằm bảo đảm thông tin liên lạc của Văn phòng phục vụ công tác quản lý điều hành công việc của cơ quan kịp thời và thông suốt. b) Quản lý và thực hiện các khâu nghiệp vụ công tác lưu trữ: hướng dẫn công tác lập hồ sơ hiện hành; thu thập vào Lưu trữ cơ quan tài liệu của lãnh đạo UBND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, các chuyên viên và các phòng, ban, trung tâm thuộc Văn phòng để chỉnh lý hoàn chỉnh; lựa chọn, thống kê thành phần tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn để giao nộp Kho Lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy định. c) Chủ động phối hợp với các bộ phận liên quan chuẩn bị nội dung tổ chức các cuộc họp định kỳ; hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của Văn phòng. d) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức; thực hiện các khâu nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ; chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức; kỷ luật, lao động tiền lương; công tác Thi đua - Khen thưởng của Văn phòng. đ) Quản lý bộ phận thường trực cổng và bảo vệ chuyên trách của cơ quan. Phối hợp với các đơn vị trong cơ quan xây dựng và thực hiện cơ quan an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ. e) Tổng hợp xây dựng các báo cáo định kỳ, đột xuất về các mặt hoạt động của cơ quan Văn phòng UBND tỉnh. Điều 9. Phòng Quản trị - Tài vụ 1. Chế độ làm việc: Phòng Quản trị - Tài vụ làm việc theo chế độ thủ trưởng, Trưởng phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Cơ cấu tổ chức, gồm: Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và công chức, nhân viên dưới sự điều hành của Trưởng phòng. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng toàn bộ công tác hậu cần, phục vụ cho hoạt động của UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh; thực hiện chế độ báo cáo thống kê - kế toán theo quy định. b) Phối hợp chặt chẽ với đơn vị liên quan, nhà khách, chuyên viên và các bộ phận trực thuộc Văn phòng phục vụ chu đáo, kịp thời công tác hậu cần phục vụ đối nội và đối ngoại của UBND tỉnh. c) Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan thực hiện đúng và đầy đủ các chính sách chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước. d) Thực hiện đúng Quy chế Chi tiêu nội bộ và bảo đảm chế độ công khai tài chính của cơ quan theo quy định hiện hành. đ) Giúp Chánh Văn phòng quản lý tài chính, tài sản đúng nguyên tắc, đúng quy định Nhà nước. Bảo đảm lái xe an toàn. Điều 10. Trung tâm tin học 1. Chế độ làm việc: Trung tâm Tin học làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Cơ cấu tổ chức, gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc và viên chức, nhân viên dưới sự điều hành của Giám đốc Trung tâm. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Giúp Văn phòng thực hiện công tác tin học trong nội bộ Văn phòng UBND tỉnh. b) Quản lý, sửa chữa và vận hành mạng thông tin nội bộ tại Văn phòng; hướng dẫn các bộ phận thuộc Văn phòng ứng dụng có hiệu quả các phần mềm đã được cài đặt. Quản lý, cập nhật, vận hành có hiệu quả Trang thông tin điện tử của Văn phòng. c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và Viễn thông Bình Định vận hành tốt hệ thống giao ban trực tuyến của UBND tỉnh. d) Giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh làm đầu mối Cổng Thông tin điện tử, thực hiện chế độ thông tin báo cáo về hoạt động của Cổng Thông tin điện tử và kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định; thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của UBND tỉnh. Điều 11. Trung tâm Công báo 1. Chế độ làm việc: Trung tâm Công báo làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Cơ cấu tổ chức, gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và viên chức, nhân viên dưới sự điều hành của Giám đốc Trung tâm. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Biên soạn, công bố các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác của tỉnh trên Công báo tỉnh; trực tiếp quản lý xuất bản và phát hành công báo theo quy định; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan Công báo Trung ương. b) Có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND các huyện, thị xã, thành phố, các phòng, đơn vị và chuyên viên trong Văn phòng UBND tỉnh để tiếp nhận, kiểm tra, lưu trữ và công bố văn bản quy phạm pháp luật trên công báo tỉnh và cập nhập cơ sở dữ liệu của Công báo cấp tỉnh lên Công báo điện tử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức hoạt động và trực tiếp quản lý Công báo điện tử cấp tỉnh. c) Đề xuất, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công báo. Thực hiện việc báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan Công báo Trung ương và Chánh Văn phòng. Điều 12. Nhà khách Thanh Bình Nhà khách Thanh Bình là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm kinh phí hoạt động. Giao Giám đốc Nhà khách tổ chức xây dựng, trình Chánh Văn phòng UBND tỉnh xem xét, ban hành Quy chế hoạt động của Nhà khách. Nhà khách có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể theo Quy chế này như sau: 1. Phục vụ, đón tiếp khách của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị liên quan khi có chỉ đạo của Chánh Văn phòng. 2. Được tận dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật, lao động hiện có để tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ để tạo nguồn thu bảo đảm hoạt động của Nhà khách theo đúng quy định của pháp luật. 3. Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật được giao; thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán theo quy định và các báo cáo khác theo yêu cầu của Chánh Văn phòng và của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Chánh Văn phòng phân công. Chương IV PHẠM VI TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC TRÊN CÁC MẶT CÔNG TÁC CỤ THỂ Điều 13. Xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Quy chế làm việc của UBND tỉnh, từng chuyên viên theo dõi ngành đôn đốc và cùng các sở, ban, ngành đăng ký đề xuất nội dung chương trình công tác của UBND tỉnh (năm, quý, tháng, tuần) và xếp lịch công tác tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Chánh Văn phòng tham gia ý kiến trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và theo dõi việc thực hiện lịch công tác đã đề ra. Điều 14. Xây dựng đề án trình UBND tỉnh 1. Chuyên viên theo dõi ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng phụ trách đôn đốc cơ quan chủ trì xây dựng đề án chuẩn bị đề án đúng yêu cầu về nội dung thời gian theo chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Chậm nhất 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án, chuyên viên phải thẩm tra và báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh, trong quá trình theo dõi đề án, nếu có điểm chưa nhất trí giữa các ngành thì tùy tính chất của vấn đề, chuyên viên chủ động đề xuất với Chánh Văn phòng tổ chức họp hoặc gửi văn bản để các đơn vị, địa phương có liên quan góp ý kiến, bổ sung thêm những nội dung chưa rõ hoặc trao đổi về các điểm còn chưa nhất trí để sửa đổi hoặc chỉnh lý trước khi trình. Điều 15. Chuẩn bị và phục vụ các phiên họp UBND tỉnh, Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
| 2,046
|
2,348
|
Nội dung các cuộc họp thuộc lĩnh vực nào thì Lãnh đạo Văn phòng và các chuyên viên theo dõi ngành, lĩnh vực đó chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung, chương trình, mời thành phần tham dự cuộc họp. Các hồ sơ đề án, dự thảo văn bản sẽ thông qua tại phiên họp phải được gửi đến các đại biểu trước 3 ngày (trừ trường hợp bất thường). Lãnh đạo Văn phòng, chuyên viên theo dõi lĩnh vực được phép tham dự và có trách nhiệm ghi biên bản hội nghị, dự thảo thông báo, hoặc các văn bản cần thiết để cụ thể hóa ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Chuyên viên mở sổ riêng để ghi biên bản các cuộc họp và được lưu giữ theo chế độ mật và đến thời hạn phải thực hiện nộp lưu trữ tài liệu theo quy định. Điều 16. Ban hành và công bố văn bản UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chuyên viên theo lĩnh vực được dự các cuộc họp và tiếp nhận ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, làm việc ngay với sở chủ quản (đối với những vấn đề phức tạp) hoặc tự nghiên cứu dự thảo ngay văn bản theo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại hội nghị hoặc chỉ đạo riêng, trình và ban hành đúng thời gian, đồng thời đôn đốc các sở, ngành liên quan có văn bản hướng dẫn việc thi hành văn bản của UBND tỉnh theo quy chế làm việc và mối quan hệ công tác của UBND tỉnh quy định và theo dõi việc thực hiện các ý kiến của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo. 2. Chuyên viên soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm rà soát kỹ về thể thức, nội dung văn bản, ký nháy thông qua Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng phụ trách kiểm tra, ký nháy trước khi trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành. Văn bản dự thảo gốc của chuyên viên và ý kiến chỉnh lý sửa đổi của lãnh đạo UBND tỉnh và lãnh đạo Văn phòng đều phải lưu vào hồ sơ công việc. 3. Văn bản trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký phát hành phải sạch sẽ, rõ ràng, không được tẩy xóa và chỉ ký một bản chính; văn bản đã ký chưa phát hành nếu phát hiện sai sót về nội dung, sai sót lỗi chính tả hoặc thủ tục pháp lý thì chuyên viên dự thảo phải sửa chữa. Nếu nội dung sửa chữa thuộc về chủ trương, chính sách thì báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Phiếu trình có ý kiến của Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng theo dõi lĩnh vực đó, nếu tài liệu đã phát hành có sai sót thì chuyên viên phụ trách lĩnh vực có trách nhiệm dự thảo văn bản đính chính kịp thời. Điều 17. Ứng dụng công nghệ thông tin và ISO vào công tác hành chính văn phòng 1. Cán bộ, công chức Văn phòng nhất là chuyên viên phải có trách nhiệm truy cập thông tin trên mạng nội bộ, đăng ký lịch công tác tuần để phục vụ cho việc cung cấp thông tin và chỉ đạo điều hành của lãnh đạo Văn phòng. 2. Chuyên viên trực tiếp soạn văn bản trên máy vi tính phải theo đúng thể thức văn bản và mẫu quy định. Văn bản có độ MẬT trở lên phải được soạn thảo trên máy vi tính (không nối mạng) đặt tại Phòng Hành chính - Tổ chức. 3. Nội dung thông tin văn bản được đưa lên Trang thông tin điện tử của Văn phòng và Trang văn bản chỉ đạo điều hành (Trừ văn bản có độ MẬT trở lên). 4. Cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện tốt Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, Văn phòng điện tử và các phần mềm ứng dụng vào công tác của mình. Điều 18. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định của UBND tỉnh và của cấp trên 1. Chuyên viên theo dõi ngành, lĩnh vực có trách nhiệm theo dõi kiểm tra việc thực hiện các quyết định của UBND tỉnh và của cấp trên thuộc lĩnh vực ngành mình theo dõi; phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý để uốn nắn những lệch lạc và kiến nghị bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. Định kỳ hàng tháng chuyên viên phải tổng hợp tình hình hồi báo, thực hiện phiếu chuyển của các đơn vị và tình hình xử lý văn bản đến báo cáo phục vụ kỳ họp thường kỳ của UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh. 2. Chuyên viên phải chủ động đi cơ sở, đề nghị các sở, ban, ngành, địa phương cung cấp tình hình, tài liệu phục vụ cho công việc nghiên cứu, theo dõi kiểm tra. Khi phát hiện vấn đề sai sót kiến nghị biện pháp xử lý kịp thời, chính xác. Điều 19. Công tác thông tin, báo cáo và quản lý công văn 1. Chuyên viên tổng hợp làm đầu mối, các chuyên viên theo dõi ngành, lĩnh vực có trách nhiệm cung cấp thông tin cho chuyên viên tổng hợp để nâng cao chất lượng báo cáo tuần, tháng, quý, năm hoặc báo cáo đột xuất của UBND tỉnh. 2. Chuyên viên có trách nhiệm lập hồ sơ công việc đã xử lý; hàng năm giao nộp hồ sơ, tài liệu của năm trước vào lưu trữ cơ quan theo quy định. Trường hợp do yêu cầu thay đổi vị trí công tác, thôi việc, nghỉ hưu thì người quản lý tài liệu phải bàn giao cho người có trách nhiệm hoặc giao nộp cho lưu trữ cơ quan quản lý. Điều 20. Trách nhiệm trong việc tiếp đón khách đến làm việc với UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh. 1. Việc phục vụ hậu cần đón tiếp khách ăn, ở làm việc do Phòng Quản trị - Tài vụ giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện đón tiếp theo quy định của Nhà nước. 2. Khách từ cấp Phó Thủ tướng trở lên do Chánh Văn phòng trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị việc đón tiếp và nội dung làm việc theo sự chỉ đạo của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Khách Bộ, ngành Trung ương, các tỉnh đến thăm và làm việc tại tỉnh thuộc lĩnh vực nào thì Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng và chuyên viên theo dõi lĩnh vực đó có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng chuẩn bị nội dung làm việc và tham gia dự họp, đón tiếp khách, trừ trường hợp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Chánh Văn phòng phân công trực tiếp. 4. Khách có liên quan đến các đơn vị thuộc Văn phòng thì lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm đón tiếp và làm việc với khách theo chỉ đạo của lãnh đạo Văn phòng. Điều 21. Chế độ quản lý lao động 1. Công chức, viên chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ theo nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại Quy chế này và theo thông báo phân công nhiệm vụ cụ thể của lãnh đạo; tuân thủ kỷ luật lao động; có thái độ văn minh trong giao tiếp, ứng xử đối với đồng nghiệp, công dân và tổ chức; thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Bộ Luật lao động và những quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, Trưởng đơn vị trực thuộc và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình. 2. Trưởng các đơn vị trực thuộc đi công tác hoặc nghỉ việc riêng phải báo cáo Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng phụ trách về nội dung, thời gian và đề nghị người thay thế giải quyết công việc. 3. Công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc 01 ngày phải báo cáo Trưởng đơn vị trực thuộc; nghỉ việc trên 01 ngày phải báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đơn vị và được sự cho phép của Chánh Văn phòng. 4. Công chức, viên chức, người lao động được nghỉ lễ, nghỉ phép, nghỉ ốm, thai sản, ... theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 22. Đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức 1. Việc đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 2. Việc đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nhằm làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt hạn chế về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và triển vọng phát triển của cán bộ, công chức, viên chức. 3. Thời điểm đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tiến hành vào tháng 12 hàng năm. 4. Kết quả đánh giá, phân loại là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức. Chương V CHẾ ĐỘ HỌP VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 23. Chế độ họp 1. Tham gia họp giao ban vào sáng thứ 6 hàng tuần với lãnh đạo UBND tỉnh: Lãnh đạo Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và chuyên viên các phòng nghiên cứu - tổng hợp. 2. Định kỳ hàng quý, Chánh Văn phòng tổ chức họp lãnh đạo Văn phòng, Trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng để đánh giá tình hình hoạt động trong quý; triển khai chương trình công tác quý sau, thảo luận và giải quyết những công việc chung của Văn phòng. 3. Vào quý I hàng năm, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức tổng kết các mặt hoạt động công tác của Văn phòng trong năm trước, triển khai nhiệm vụ công tác năm sau. 4. Các đơn vị thuộc Văn phòng tổ chức họp ít nhất mỗi tháng một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; tổ chức họp đột xuất để triển khai các công việc cần thiết khác (nếu cần). Điều 24. Mối quan hệ công tác 1. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan thuộc UBND tỉnh, có mối quan hệ phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền. 2. Quan hệ làm việc giữa các phòng, trung tâm, đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh là quan hệ phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ được phân công và theo Quy chế làm việc của Văn phòng UBND tỉnh. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Khen thưởng và xử lý vi phạm Các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng UBND tỉnh có thành tích thực hiện tốt Quy chế này thì được khen thưởng, nếu vi phạm những quy định trong Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
| 2,046
|
2,349
|
Điều 26. Tổ chức thực hiện 1. Các đơn vị và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức căn cứ nhiệm vụ được giao, tăng cường phối hợp, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, mối quan hệ công tác được quy định trong Quy chế này. 2. Trưởng phòng Phòng Hành chính - Tổ chức có trách nhiệm phối hợp theo dõi, đôn đốc cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng UBND tỉnh nghiêm túc thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, các phòng, ban, trung tâm, đơn vị phản ảnh về Phòng Hành chính - Tổ chức để tổng hợp, đề xuất trình Chánh Văn phòng xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật chứng khoán; Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật chứng khoán; Căn cứ Thông tư số 162/2015/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc chào bán chứng khoán ra công chúng, chào bán cổ phiếu để hoán đổi, phát hành thêm cổ phiếu, mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và chào mua công khai cổ phiếu; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này hai mươi tám (28) thủ tục hành chính về chào bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán thuộc chức năng quản lý của Bộ Tài chính, gồm: - Ba (03) thủ tục hành chính mới ban hành (Phụ lục kèm theo); - Hai mươi ba (23) thủ tục hành chính thay thế thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2013 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Phụ lục kèm theo); - Hai (02) thủ tục hành chính bãi bỏ thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định số 2854/QĐ-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2012 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/ BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 820/QĐ-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh Mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh Mục thủ tục hành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. (2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của các văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 3. Danh Mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ. (2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của văn bản quy phạm pháp luật quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2016 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Kế Sách (Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 21/3/2016) và Sở Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Sóc Trăng (Tờ trình số 398/TTr.TNMT-CCQLĐĐ ngày 05/4/2016), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch Đơn vị tính: Ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên 2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016 Đơn vị tính: Ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 Đơn vị tính: Ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm: 1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HOÁ TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 563/TTr-SCT ngày 06 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 10 thủ tục hành chính được chuẩn hoá lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Quyết định công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trước đây kết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 872/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2151/QĐ-BYT NGÀY 04/6/2015 CỦA BỘ Y TẾ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN "ĐỔI MỚI PHONG CÁCH, THÁI ĐỘ PHỤC VỤ CỦA CÁN BỘ Y TẾ HƯỚNG TỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH" TỈNH NGHỆ AN TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2151/QĐ-BYT Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ Y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh"; Căn cứ Quyết định số 1314/QĐ-UBND.VX ngày 30/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh" trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Công văn số 742/SYT-TCCB ngày 08/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh" tỉnh Nghệ An.
| 2,094
|
2,350
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Các thành viên Ban chỉ đạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2151/QĐ-BYT NGÀY 04/6/2015 CỦA BỘ Y TẾ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN "ĐỔI MỚI PHONG CÁCH, THÁI ĐỘ PHỤC VỤ CỦA CÁN BỘ Y TẾ HƯỚNG TỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH" TỈNH NGHỆ AN (Kèm theo Quyết định số 1617/QĐ-BCĐ ngày 14/4/2016 của Trưởng BCĐ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác và chế độ làm việc Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh" trong các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An (gọi tắt là Ban Chỉ đạo). 2. Ban chỉ đạo, các thành viên Ban chỉ đạo, cơ quan thường trực (Sở Y tế) và các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động 1. Ban chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh" trong các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban chỉ đạo, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban chỉ đạo về những nhiệm vụ được phân công. 3. Đảm bảo dân chủ, rõ ràng, khách quan, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động. 4. Trưởng ban Ban chỉ đạo sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo sử dụng con dấu của Sở Y tế trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm được giao. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 3. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo 1. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ tham mưu giúp UBND tỉnh định kỳ hàng năm xây dựng kế hoạch và chỉ đạo triển khai, thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế trong các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Chỉ đạo các thành viên xây dựng nội dung, chương trình và kế hoạch triển khai thực hiện theo phân công của Trưởng Ban chỉ đạo. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thành lập Ban chỉ đạo tại các đơn vị. 4. Triển khai đầy đủ các nội dung trong Kế hoạch thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế đã được phê duyệt. 5. Kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế trong các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 6. Đề xuất với Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp chỉ đạo giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế. 7. Định kỳ sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, phổ biến nhân rộng các gương điển hình tiêu biểu; kịp thời khen thưởng và đề nghị cấp thẩm quyền khen thưởng các cá nhân, tập thể, cơ quan, đơn vị có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong công tác triển khai thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban chỉ đạo Trung ương phân công. Điều 4. Quyền hạn của Ban chỉ đạo 1. Phân công trách nhiệm thành viên Ban chỉ đạo để điều hành hoạt động của Ban chỉ đạo. 2. Giải quyết các vấn đề khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế. 3. Tổ chức đoàn kiểm tra, giám sát các cơ sở y tế trong việc triển khai, thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế. 4. Báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền phê bình, xử lý đối với tổ chức cá nhân vi phạm các quy định về y đức; đề xuất khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quyết định số 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO Điều 5. Trưởng Ban chỉ đạo 1. Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ được giao. 2. Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban chỉ đạo. 3. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban chỉ đạo. 4. Quyết định các vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo. 5. Đề xuất, kiến nghị với Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, nội dung hoạt động của kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. 6. Ủy quyền cho Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban khi cần thiết. Điều 6. Phó Trưởng ban thường trực Ban chỉ đạo 1. Thay mặt Trưởng ban điều hành hoạt động của Ban chỉ đạo khi Trưởng ban vắng mặt hoặc được Trưởng ban ủy quyền. 2. Giúp Trưởng ban trong việc chỉ đạo hoạt động của Ban chỉ đạo và chịu trách nhiệm về những công việc được Trưởng ban giao. 3. Trực tiếp giải quyết các công việc thường xuyên và ký các văn bản của Ban chỉ đạo theo sự ủy quyền của Trưởng ban. 4. Tổ chức các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban chỉ đạo. 5. Đôn đốc các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch. Điều 7. Phó Trưởng ban Ban chỉ đạo 1. Giúp Trưởng ban và Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo triển khai tốt các nội dung trong kế hoạch thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế, hướng tới sự hài lòng của người bệnh” và chịu trách nhiệm về những công việc được Trưởng Ban giao. 2. Trực tiếp theo dõi, kiểm tra cập nhật thông tin và báo cáo Trưởng Ban, Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo về tình hình triển khai kế hoạch thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế, hướng tới sự hài lòng của người bệnh”. 3. Chuẩn bị nội dung và tham gia đầy đủ các cuộc họp của Ban chỉ đạo. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban Ban chỉ đạo phân công. Điều 8. Ủy viên thường trực ban chỉ đạo 1. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai các nội dung của kế hoạch thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế, hướng tới sự hài lòng của người bệnh”. 2. Theo dõi, chỉ đạo việc tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo về tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Thành viên Ban chỉ đạo 1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình, chỉ đạo hoặc đề xuất chỉ đạo đối với cán bộ y tế thuộc đơn vị mình quản lý phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các nội dung về "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh" 2. Đề xuất biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai, thực hiện. 3. Cùng Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan trong việc thực hiện các nội dung kế hoạch thuộc chức năng quản lý của đơn vị mình và truyền đạt ý kiến kết luận các phiên họp của Ban chỉ đạo đến đơn vị mình để phối hợp thực hiện. 4. Xây dựng và chỉ đạo tổ chức các chương trình, kế hoạch phối hợp liên ngành lồng ghép thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ trong việc triển khai, thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế. 5. Định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo lĩnh vực được phân công phụ trách. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban Ban chỉ đạo phân công. Điều 10. Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo 1. Tổ chức Hội nghị quán triệt thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai, thực hiện "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh" đến các cơ quan, đơn vị có liên quan. 2. Hướng dẫn, triển khai, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, thực hiện kế hoạch, quyết định, thông báo kết luận của Ban chỉ đạo. 3. Là đầu mối thực hiện việc bố trí, sắp xếp các chương trình làm việc giữa Ban chỉ đạo của tỉnh với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan. 4. Xây dựng và thực hiện dự toán kinh phí duy trì hoạt động hàng năm của Ban chỉ đạo. 5. Chuẩn bị các tài liệu, báo cáo, chương trình làm việc phục vụ các phiên họp, hội nghị của Ban chỉ đạo; Công tác sơ kết, tổng kết; ghi chép biên bản, dự thảo thông báo kết luận các phiên họp của Ban chỉ đạo; Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo, định kỳ, đột xuất tổng hợp và dự thảo báo cáo kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo, kết quả thực hiện nhiệm vụ về Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban chỉ đạo phân công. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 11. Chế độ họp Ban chỉ đạo 1. Ban chỉ đạo họp định kỳ mỗi năm 2 lần (vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm); họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo. Cuộc họp đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch, chương trình công tác, đề ra nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo. Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu công việc ban chỉ đạo có thể họp khi cần thiết. 2. Thường trực Ban chỉ đạo có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu và thông báo ít nhất trước 5 ngày về thời gian, nội dung phiên họp để các thành viên Ban chỉ đạo liên quan chuẩn bị. 3. Trong phiên họp, các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ và đề xuất những vấn đề mình chỉ đạo cần giải quyết để bàn bạc thống nhất. Tại kỳ họp cuối năm (tháng 12) các thành viên báo cáo bằng văn bản về nhiệm vụ được phân công để Trưởng ban chỉ đạo đánh giá.
| 2,093
|
2,351
|
4. Khi có yêu cầu công tác vì lý do đột xuất không dự họp được các thành viên Ban chỉ đạo có thể ủy quyền cho cấp phó hoặc cán bộ họp thay nhưng phải được sự đồng ý của Trưởng hoặc Phó Ban chỉ đạo điều hành cuộc họp. Điều 12. Công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết 1. Trưởng Ban chỉ đạo, Phó Trưởng Ban chỉ đạo điều hành phân công thành viên Ban chỉ đạo đi công tác cơ sở hoặc cán bộ được ủy quyền đi công tác cơ sở để kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai, thực hiện kế hoạch đề ra. 2. Ban chỉ đạo tiến hành tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung kế hoạch tại các cơ sở y tế ít nhất 01 lần/năm. 3. Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; toàn bộ các hoạt động của Ban chỉ đạo. 4. Tổ chức Hội nghị sơ kết kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” vào tháng 6 hàng năm. Hội nghị tổng kết cấp tỉnh được tổ chức trước ngày 10 tháng 12 hàng năm và ban hành phương hướng, nhiệm vụ năm tiếp theo. 5. Tùy theo nhiệm vụ công tác từng giai đoạn, Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng ban Thường trực tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động chung của Ban chỉ đạo và các thành viên Ban chỉ đạo. Điều 13. Chế độ thông tin báo cáo Định kỳ 6 tháng và cuối năm Ban chỉ đạo báo cáo bằng văn bản kết quả về hoạt động với Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 25 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 hàng năm; báo cáo về Ban chỉ đạo Trung ương vào trước ngày 30 tháng 6 và ngày 25 tháng 12 hàng năm. Điều 14. Ban chỉ đạo phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố và các tổ chức có liên quan khác để phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt các nội dung Kế hoạch thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế trên địa bàn tỉnh. Điều 15. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo cấp tỉnh được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Định kỳ hàng năm, Sở Y tế xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính để tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trưởng Ban, các Phó Trưởng ban, các thành viên Ban chỉ đạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có phát sinh vướng mắc phản ánh về Sở Y tế (cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh) để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo xem xét điều chỉnh, bổ sung quy chế cho phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao./. NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013; Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở; Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; Sau khi xem xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 28/3/2016 của UBND tỉnh đề nghị về việc quy định cụ thể một số mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định cụ thể một số mức chi thực hiện công tác hòa giải cơ sở trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Chi thù lao hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải): 200.000 đồng/vụ, việc hòa giải/tổ hòa giải. 2. Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải): 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng. 3. Chi bồi dưỡng thành viên Ban Tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: 70.000 đồng/người/buổi. 4. Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên: 10.000 đồng/người/buổi. 5. Các nội dung chi, mức chi khác để phục vụ cho công tác hòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP và các văn bản liên quan. Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2016; bãi bỏ các quy định về mức chi phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở tại Nghị quyết số 180/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bắc Ninh quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Bắc Ninh. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT CỤ THỂ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2014/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2014 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2015/QĐ-UBND NGÀY 06 THÁNG 8 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Văn bản số 67/CV-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung một số nội dung tại bảng giá đất của tỉnh Hải Dương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung một số nội dung tại Bảng giá đất đối với từng loại đất cụ thể Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau: 1. Thời hạn của loại đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục IV, V, VI, VII, VIII và Phụ lục IX của Bảng giá đất là 70 (bẩy mươi) năm; 2. Bổ sung giá đất của một số tuyến đường vào bảng giá đất: a) Bảng giá đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư (Phụ lục II, Bảng 1): - Thành phố Hải Dương: Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Nam Đồng) bổ sung vào Khu vực 3; - Huyện Nam Sách: + Đất ven đường nối nút giao lập thể Quốc lộ 37 và Quốc lộ 5A bổ sung vào Khu vực 5; + Đất ven đường dẫn phía bắc Cầu Hàn với đường 5B bổ sung vào Khu vực 6. - Huyện Tứ Kỳ: Đất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã Dân Chủ) bổ sung vào Khu vực 5; - Huyện Ninh Giang: Đất ven đường Đồng Xuân (đoạn thuộc xã Đồng Tâm) bổ sung vào Khu vực 5. b) Bảng giá đất ở tại đô thị (Phụ lục III): - Bảng 1. Bảng giá đất ở tại thành phố Hải Dương: + Đường kè sông Sặt (đoạn từ phố Bùi Thị Xuân đến phố Lý Thánh Tông và đoạn từ phố Lý Thánh Tông đến Cầu Cất) bổ sung vào loại IV, nhóm E, số thứ tự 42; + Đường kè sông Sặt, đoạn từ cuối đường Mạc Đĩnh Chi đến giáp Cầu Cất bổ sung vào loại V, nhóm A, số thứ tự 31. - Bảng 2. Bảng giá đất ở tại các phường thuộc thị xã Chí Linh: Quốc lộ 18 (đoạn nhà hàng 559 đến giáp phường Văn An thuộc Khu dân cư Mật Sơn) bổ sung vào loại I, nhóm A, phường Chí Minh; - Bảng 3. Bảng giá đất ở tại các thị trấn thuộc các huyện: + Thị trấn Nam Sách: Đường Nguyễn Trãi (đoạn từ Hiệu sách nhân dân đến cổng chợ Hóp) bổ sung vào loại I, nhóm B, số thứ tự 7; + Thị trấn Ninh Giang: Đường Đồng Xuân (đoạn trong phạm vi thị trấn) bổ sung vào loại II, nhóm C, số thứ tự 3. c) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại vị trí khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề (Phụ lục VIII) và Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại vị trí khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề (Phụ lục IX): - Ven đường Ngô Quyền thuộc địa bàn thành phố Hải Dương bổ sung vào số thứ tự 01; - Ven các tuyến đường còn lại thuộc địa bàn thành phố Hải Dương bổ sung vào số thứ tự 02. d) Các nội dung khác vẫn giữ nguyên như Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN NĂM 2016
| 2,059
|
2,352
|
Để tổ chức thực hiện Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016 phục vụ việc đánh giá và xây dựng kế hoạch, hoạch định chính sách và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng theo Quyết định số 1225/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thành phố, thị xã: - Tăng cường chỉ đạo công tác Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016 trong phạm vi địa phương mình quản lý theo đúng các quy trình hướng dẫn thực hiện, nội dung Phương án của Ban Chỉ đạo Tổng điều tra Trung ương và Kế hoạch triển khai thực hiện của Ban Chỉ đạo tỉnh. - Tổ chức quán triệt nắm vững đối tượng, phạm vi và nội dung của cuộc Tổng điều tra để có sự chỉ đạo chặt chẽ, thống nhất nhằm đạt được mục đích yêu cầu của cuộc Tổng điều tra đề ra; không trùng, sót và phù hợp với đặc điểm tình hình của từng đơn vị, địa phương và chung toàn tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo - Cục Thống kê Quảng Bình. - Chịu trách nhiệm về chất lượng số liệu điều tra ở địa phương và đơn vị mình. Đồng thời bảo quản, bảo mật tài liệu Tổng điều tra. Tuyệt đối không để tài liệu thất lạc, hư hỏng hoặc để lộ thông tin ra ngoài khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. - Sau khi kết thúc khâu thu thập thông tin, chỉ đạo Ban Chỉ đạo các cấp tổng hợp nhanh, tổ chức nghiệm thu và bàn giao tài liệu, phiếu điều tra lên cấp trên theo đúng quy định. 2. Ban Chỉ đạo Tổng điều tra các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND thành phố Đồng Hới: - Hướng dẫn Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cấp xã hoặc Chủ tịch UBND phường (không thành lập Ban Chỉ đạo) tuyển chọn điều tra viên và tổ trưởng cho các địa bàn điều tra thuộc địa phương mình quản lý đủ số lượng và chất lượng. Đối tượng tuyển dụng làm điều tra viên và tổ trưởng cần được chọn theo địa bàn điều tra (thôn, bản), các tiêu chuẩn khác thực hiện theo đúng hướng dẫn của Phương án Tổng điều tra; - Kiểm tra, rà soát công tác lập bảng kê danh sách các đơn vị thuộc diện điều tra; triển khai tập huấn nghiệp vụ ở các cấp; chuẩn bị các điều kiện, phương tiện cần thiết để thực hiện tổng điều tra. - Tổ chức tuyên truyền để mỗi người dân nắm được chủ trương, mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của cuộc Tổng điều tra, tự giác cung cấp đầy đủ các thông tin có chất lượng và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, điều tra viên hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh toàn bộ hoạt động Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016 trên địa bàn. 3. Cục Thống kê - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo ban hành văn bản hướng dẫn tiêu chí, nội dung, đối tượng và các nội dung liên quan khác để các đơn vị, địa phương biết, thực hiện, đảm bảo thống nhất, đồng bộ Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản vào thời điểm 01 tháng 7 năm 2016. 4. Cục Thống kê phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Quảng Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Bình, Cổng thông tin điện tử tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng khác mở đợt tuyên truyền sâu rộng phục vụ cuộc Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016. 5. Các thành viên Ban Chỉ đạo Tổng điều tra tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, phát hiện và kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho cuộc Tổng điều tra được tiến hành thuận lợi, đúng tiến độ và đạt kết quả. Yêu cầu sở, ban, ngành, đơn vị; UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc thực hiện. Giao Cục Thống kê ngoài nhiệm vụ được giao nêu trên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này; tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo để kịp thời chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2886/TTr-SCT ngày 25 tháng 3 năm 2016 và Công văn số 1133/STP-KSTT ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính “Xác nhận ưu đãi đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa” thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương. Nội dung chi tiết của thủ tục hành chính đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa chỉ http://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1855/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) Thủ tục Xác nhận ưu đãi đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa a/ Trình tự thực hiện: - Bước 1: Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Công Thương (Số 163 Hai Bà Trưng, Quận 3); thời gian tiếp nhận và trả kết quả vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu, buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn Doanh nghiệp nhỏ và vừa bổ sung và hoàn thiện hồ sơ. - Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu Doanh nghiệp nhỏ và vừa bổ sung hồ sơ (chỉ nộp bổ sung những hồ sơ chưa hợp lệ). Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ, trường hợp cần thiết sẽ kiểm tra thực tế tại cơ sở. Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Công Thương thông báo kết quả xác nhận ưu đãi cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa biết bằng văn bản. - Bước 4: Doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào ngày hẹn trên biên nhận đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Công Thương thành phố Hồ Chí Minh. b/ Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tới Sở Công Thương. c/ Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: (Điều 5 - Thông tư 55/2015/TT-BCT) + Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (theo mẫu); + Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Thuyết minh dự án: Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án) đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng; Trường hợp dự án đang sản xuất: Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; Báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi (hoặc báo cáo tài chính); Dự án đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%. + Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tư mới) hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường hoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (đối với dự án đang hoạt động) + Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN- European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có) do tổ chức chứng nhận được phép hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa cấp - Số lượng hồ sơ: + 06 bộ bao gồm: 01 bộ chính và 05 bộ sao;
| 1,968
|
2,353
|
+ Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký xin ưu đãi; + Trường hợp các dự án có thay đổi về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư thì gửi hồ sơ bổ sung (nội dung phần thay đổi) tới cơ quan có thẩm quyền để xem xét. d/ Thời hạn giải quyết: (Điều 8 - Thông tư 55/2015/TT-BCT): Ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ/ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. e/ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương TPHCM g/ Phí, Lệ phí: Không có h/ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận ưu đãi (Mẫu 02 - Phụ lục 3 đính kèm Thông tư số 55/2015/TT-BCT) hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do. i/ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Mẫu giấy đề nghị xác nhận ưu đãi (Mẫu 01 - phụ lục 2 đính kèm Thông tư số 55/2015/TT-BCT); - Mẫu Giấy xác nhận ưu đãi (Mẫu 02 - phụ lục 3 đính kèm Thông tư số 55/2015/TT-BCT). k/ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l/ Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ. - Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công thương) (Mẫu 01) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền2 nơi nộp hồ sơ) 1. Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………..………… 2. Địa chỉ liên lạc: ………………………… Điện thoại: …………..…………… Fax: ……………………………………….. E-mail: …………………………… 3. Hồ sơ kèm theo: a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; b) Thuyết minh dự án: - Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án) đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng; - Trường hợp dự án đang sản xuất: + Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; Báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi (hoặc báo cáo tài chính); + Dự án đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng. c) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tư mới) hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường hoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (đối với dự án đang hoạt động). d) Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có). 4. Sau khi nghiên cứu các quy định tại Nghị định số 111/2015/NDD-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và các văn bản liên quan khác,(tổ chức, cá nhân) xin (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận ưu đãi cho dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ như sau: - Loại sản phẩm (đánh dấu X vào ngành xác nhận ưu đãi): Dệt may □ Cơ khí chế tạo □ Da giày □ Sản xuất lắp ráp ô tô □ Điện tử □ Công nghệ cao □ - Giải trình sản phẩm theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 5. Các chính sách xin hưởng ưu đãi: (Căn cứ vào Điều 12, Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ, (tổ chức, cá nhân) liệt kê các chính sách xin hưởng ưu đãi). 6. Cam kết của tổ chức, cá nhân: - Sẽ có sản phẩm theo đăng ký đề nghị xác nhận ưu đãi trong thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được xác nhận ưu đãi. - Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu có sự thay đổi về sản phẩm xin xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ___________________ 1 Tên tổ chức, cá nhân xin xác nhận ưu đãi. 2 Bộ Công Thương hoặc tên cơ quan có thẩm quyền xác nhận ưu đãi. PHỤ LỤC 3 GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương) (Mẫu 02) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI Kính gửi: (tổ chức, cá nhân4) Trả lời văn bản số ........ ngày ...... tháng .... năm ....... của (tổ chức, cá nhân) về việc đề nghị xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, trên cơ sở thẩm định hồ sơ gửi kèm, (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận: Sản phẩm ….. của (tổ chức, cá nhân) thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, đủ điều kiện hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Điểm….. Khoản …..Điều 12 Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ. Đề nghị (tổ chức, cá nhân) làm việc với các cơ quan chức năng liên quan để được hướng dẫn thủ tục hưởng các ưu đãi nêu trên./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ____________________ 3 Bộ Công Thương hoặc tên cơ quan có thẩm quyền xác nhận ưu đãi. 4 Tên tổ chức, cá nhân xin xác nhận ưu đãi. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU CÔNG NGHIỆP LAM SƠN - SAO VÀNG, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và các quy định của pháp luật có liên quan; Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế; Công văn số 263/BXD-QHKT ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng; Căn cứ Quyết định số 4480/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng đến năm 2030, tầm nhìn sau năm 2030; Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn tại Tờ trình số 318/TTr-BQLKTNS ngày 07 tháng 3 năm 2016; của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1186/SXD-QH ngày 18 tháng 3 năm 2016 về việc phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, với nội dung chính sau: 1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch: Phạm vi lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính các xã: Xuân Thắng, Xuân Phú, huyện Thọ Xuân; và xã Thọ Sơn, huyện Triệu Sơn. Ranh giới cụ thể như sau: - Phía Bắc giáp Quốc lộ 47 và tuyến đường nối Quốc lộ 47 với đường Hồ Chí Minh; - Phía Nam giáp Đường số 04 (đường quy hoạch Vành đai phía Nam đô thị Lam Sơn - Sao Vàng); - Phía Đông giáp Đường số 06 (đường Sao Vàng đi Nghi Sơn); - Phía Tây giáp Đường số 17 (đường quy hoạch). 2. Tính chất của khu vực lập quy hoạch: - Là khu công nghiệp hiện đại, đa ngành, sử dụng công nghệ cao; - Là khu vực được đầu tư đồng bộ, thuận tiện, an toàn cho các nhà đầu tư; - Là khu công nghiệp phát triển hài hòa với khu vực đô thị lân cận; 3. Quy mô và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu: 3.1. Quy mô đất đai: Thuộc địa giới hành chính các xã Xuân Thắng, Xuân Phú, huyện Thọ Xuân và xã Thọ Sơn, huyện Triệu Sơn. Trong đó: Quy mô diện tích đất xây dựng Khu Công nghiệp khoảng 537,3 ha; quy mô diện tích tự nhiên khu vực nghiên cứu quy hoạch khoảng 592,3 ha. Cụ thể như sau: - Xã Xuân Phú: 26,28 ha; - Xã Xuân Thắng: 543,89 ha; - Xã Thọ Sơn: 22,13 ha. 3.2. Quy mô lao động: Dự báo đến năm 2020 khoảng 29.193 người. 3.3. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: a) Các chỉ tiêu sử dụng đất của Khu Công nghiệp - Tỷ lệ các loại đất trong KCN: + Tỷ lệ diện tích các lô đất xây dựng nhà máy/tổng diện tích toàn khu: 55÷60%; + Tỷ lệ đất giao thông: 13÷15%; + Tỷ lệ đất cây xanh: 10÷15%; + Đất hành chính, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật: 1÷3%; - Các chỉ tiêu sử dụng đất công nghiệp: Mật độ xây dựng trong lô đất xây dựng nhà máy: 55÷70%; hệ số sử dụng đất từ: 0,5÷3,0. b) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: - Giao thông: Mật độ đường: 3÷5 km/km2; bề rộng làn xe tính toán: 3,5÷3,75m. - Cấp điện: + Công nghiệp: 200÷300 kw/ha; + DVCC, văn phòng: 100÷150 kw/ha; + Giao thông (chiếu sáng): 5÷12 kw/km. - Cấp nước: + Cấp nước công nghiệp: 40m3/ha cho 70% diện tích đất xây dựng nhà máy xí nghiệp.
| 2,074
|
2,354
|
+ Cấp nước công cộng: 2,0÷3,0 lít/m2 sàn. - Thoát nước bẩn VSMT: + Nước thải sản xuất: ≥ lưu lượng nước cấp. + Rác thải: 0,3 tấn/ngày-ha. 4. Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng quy hoạch sử dụng đất <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Phân khu chức năng, quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian các khu vực: 6.1. Phân khu chức năng: Phân thành 04 khu vực chủ yếu nhằm hình thành 04 cụm trong quá trình đầu tư, trong đó mỗi cụm sẽ có 01 lô đặc biệt lớn (trên 20ha) làm hạt nhân, một số lô lớn (4,0-4,5ha) xem kẽ trong các lô trung bình và nhỏ (dưới 1,0ha). - Phía Đông tuyến số 15 phân thành 02 cụm: + Cụm số 01: diện tích 121,0ha nằm phía Bắc tuyến số 25 (tuyến từ đường Nghi Sơn - Sao Vàng đi vào trung tâm KCN). Lô đất đặc biệt lớn của Cụm số 01 được bố trí tại góc giao tạo bởi QL47 và đường Sao Vàng đi Nghi Sơn; + Cụm số 02: diện tích 195,5ha nằm phía Nam tuyến số 25, bao gồm cả trung tâm điều hành, dịch vụ khu công nghiệp và khu cây xanh cảnh quan Hồ Cây Quýt, suối Chủa). Lô đất đặc biệt lớn của Cụm số 02 được bố trí dọc theo đường gom đường Sao Vàng đi Nghi Sơn. - Phía Tây tuyến số 15 phân thành 02 cụm: + Cụm số 03: diện tích 112,5ha nằm giáp đường cải dịch QL47. Lô đất đặc biệt lớn bố trí dọc tuyến số 17 (giáp phía Tây khu cây xanh Hồ Đồng Trường); + Cụm số 04: diện tích 108,3ha nằm giáp đường số 04 (đường Vành đai phía Nam khu công nghiệp). Lô đất đặc biệt lớn bố trí giáp phía Nam khu cây xanh Hồ Đồng Trường. Khu công trình đầu mối hạ tầng được bố trí tập trung thành khu cạnh tuyến đường số 15, nằm trong khu cây xanh Hồ Cây quýt và Suối Chủa. Quy mô công trình đầu mối hạ tầng khoảng 4,64 ha, đạt tỷ lệ 0,9% so với quỹ đất quy hoạch. Các khu cây xanh được bố trí phân tán thành các dải xanh dọc theo các trục đường, đảm bảo quy mô khoảng ≥10% tổng quỹ đất quy hoạch. 6.2. Tổ chức không gian khu vực: Toàn bộ khu vực lập quy hoạch được phân thành 04 Cụm. Cụ thể: a) Khu vực Cụm số 01: - Ưu tiên bố trí 01 lô đặc biệt lớn tại góc giao QL47 với tuyến Sao Vàng- Nghi Sơn, diện tích khoảng 20,0ha. Các lô lớn (4,0ha) bố trí phía Nam lô đặc biệt. - Các lô có diện tích trung bình (khoảng 2,0ha) bám dọc tuyến số 12, phía trong bố trí các lô nhỏ hơn (dưới 1,0ha). - Tổ chức không gian theo hướng hiện đại, ngăn nắp, sôi động dọc theo các tuyến Sao Vàng - Nghi Sơn, Quốc lộ 47 và tuyến số 12; tổ chức không gian thoáng đãng mật độ thấp kết hợp cây xanh cảnh quan ven tuyến đường 25 tạo thành trục cảnh quan trung tâm nối từ đường Sao Vàng - Nghi Sơn vào khu trung tâm khu công nghiệp tại Khu cây xanh cảnh quan Hồ Cây Quýt. b) Khu vực Cụm số 02: - Ưu tiên bố trí 01 lô đặc biệt lớn giáp đường gom tuyến Sao Vàng đi Nghi Sơn, diện tích khoảng 20,0 ha. Các lô lớn (4,0÷4,5 ha) bố trí phía Tây đường gom tuyến Sao Vàng đi Nghi Sơn. - Các lô có diện tích trung bình (khoảng 2,0 ha) bám dọc các tuyến số 04, tuyến số 12, phía trong bố trí các lô nhỏ hơn (dưới 1,0 ha). - Tổ chức khu vực phía Đông Bắc hồ Cây Quýt thành trung tâm dịch vụ, trung tâm điều hành toàn bộ khu công nghiệp. - Tổ chức cảnh quan Khu vực hồ Cây Quýt, suối Chủa là hồ điều hòa, vùng lõi xanh của toàn khu. c) Khu vực Cụm số 03: - Ưu tiên bố trí 01 lô đặc biệt lớn giáp tuyến số 17, diện tích khoảng 20,0 ha. - Khu vực diện tích đất công nghiệp còn lại bố trí các lô trung bình và nhỏ linh hoạt, có thể ghép thành lô lớn khi cần thiết. - Giữ lại khu vực đồi cao làm cảnh quan. Vùng đất trũng tạo hồ cảnh quan và điều hòa thoát nước, tránh ngập lụt cục bộ. d) Khu vực Cụm số 04: - Ưu tiên bố trí 01 lô đặc biệt lớn phía Nam hồ Đồng Trường tại góc giao tuyến số 26 và tuyến số 17, diện tích khoảng 20,0 ha. Các lô lớn (4,0÷4,5 ha) bố trí dọc tuyến đường Vành đai phía Nam khu công nghiệp. - Khu vực diện tích đất công nghiệp còn lại bố trí các lô trung bình và nhỏ linh hoạt, có thể ghép thành lô lớn khi cần thiết. - Tạo đường kẹp và hành lang cây xanh cách ly dọc tuyến điện 110 KV hiện có, đảm bảo an toàn tuyến điện cao thế. 7. Bố trí tái định cư: Nhu cầu tái định cư cho dân cư trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch Khu Công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, khi có dự án khoảng 500 hộ (tính đến nhu cầu tách hộ, dân cư sống theo kiểu nông thôn và dân cư sống theo kiểu đô thị), ước tính cần quỹ đất khoảng 62,8 ha để đáp ứng được nhu cầu trên. Dự kiến tại các vị trí sau: - Vị trí 1: Tại các lô 47, 50, 53 thuộc xã Xuân Thắng giáp với đường số 7 (theo Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng); dự kiến khoảng 16,6 ha. - Vị trí 2: Tại các lô 5, 6, 7 thuộc xã Xuân Phú giáp với đường Hồ Chí Minh và đường vành đai phía Nam đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, quỹ đất khoảng 46,2 ha. 8. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố: 8.1. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa: a) San nền: - San nền cục bộ trong lô đất và cân bằng khối lượng đào đắp; - Tạo mặt bằng thuận lợi cho xây dựng công trình; - Kinh phí đầu tư cho công tác chuẩn bị kỹ thuật thấp nhất; - Lựa chọn cao độ xây dựng toàn khu, đảm bảo việc tiêu thoát nước mặt theo địa hình tự nhiên; - Cao độ san nền khống chế: + Cao độ san nền cao nhất: + 55,50m + Cao độ san nền thấp nhất: + 15,50m b) Thoát nước mưa: - Phân làm 05 lưu vực thoát nước mưa chính, cụ thể như sau: + Lưu vực 1: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Quốc lộ 47 hiện trạng, đường nối CHK Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, tuyến đường số 12 và đường số 25; + Lưu vực 2: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Đường vành đai phía Nam Khu Công nghiệp, đường nối CHK Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, tuyến đường số 12 và đường số 25; + Lưu vực 3: Khu vực phía Bắc hồ Cây Quýt, được giới hạn bởi các tuyến đường: Quốc lộ 47 nối đường Hồ Chí Minh, các tuyến đường số 12 và đường số 15; + Lưu vực 4: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Quốc lộ 47 nối đường Hồ Chí Minh, tuyến đường số 15, 17 và đường số 24; + Lưu vực 5: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Đường vành đai phía Nam Khu Công nghiệp, tuyến đường số 8, 17 và đường số 26. 8.2. Quy hoạch giao thông: - Các tuyến đường: Đường số 2, đường số 4, đường số 6, đường số 8, đường số 11, đường số 12, đường số 13, đường số 15, đường số 16, đường số 17, đường số 24, đường số 26, đường số 27 là các tuyến đường nằm trong ranh giới khu Công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng tuân thủ quy hoạch chung đô thị Lam Sơn- Sao Vàng. + Đường số 2 quy hoạch mặt cắt ngang (4-4): Chỉ giới đường đỏ 54 m bao gồm đường chính và đường gom hai bên. Tuyến đường được phân làm hai đoạn, đoạn từ đường vào sân bay Thọ Xuân đến Ngã ba Xuân Thắng (hiện đã thành ngã tư) là tuyến Quốc lộ 47 hiện trạng, đoạn từ Ngã ba Xuân Thắng đến đường Hồ Chí Minh đã được đầu tư giai đoạn đầu với quy mô mặt cắt ngang 21m (mặt đường 7,5m x 2 bên; 3m phân cách; lề 1,5m x 2) (Dự án đường nối Quốc lộ 47 với đường Hồ Chí Minh). + Đường số 4 (Tuyến đường vành đai phía Nam khu công nghiệp) quy hoạch mặt cắt ngang (3-3): Chỉ giới đường đỏ 57m trong đó đường chính 37m; đường gom phía khu công nghiệp 20m (mặt đường 15m; vỉa hè 5m). + Đường số 6 (Đường Sao Vàng đi Nghi Sơn) quy hoạch mặt cắt ngang (2-2): Chỉ giới đường đỏ 82m trong đó đường chính 30m; đường gom 20m. + Đường số 8: (Mặt cắt ngang 7-7) Chỉ giới đường đỏ 43m. + Đường số 11, 13, 16, 24, 26, 27: (Mặt cắt ngang 10-10) Chỉ giới đường đỏ 25m. + Đường số 12, 15, 17: (Mặt cắt ngang 9-9) Chỉ giới đường đỏ 30m. - Các tuyến đường nội bộ trong khu công nghiệp: Đường CN1, đường CN2, đường CN3, đường CN4, đường CN5, đường CN6, đường CN7, đường CN8, đường CN9, đường CN10, đường CN11, đường CN12, đường CN13, đường CN14 quy hoạch mặt cắt ngang (11-11); Mặt đường 8m, vỉa hè mỗi bên 5m x 2, chỉ giới đường đỏ 18m. (Chi tiết mặt cắt ngang các tuyến đường xem bảng tổng hợp giao thông) - Bố trí các điểm dừng đỗ xe buýt trên các tuyến đường sao cho phạm vi phục vụ của các điểm dừng đỗ phù hợp theo các quy định sau: + Khoảng cách giữa các bến ô-tô buýt trong đô thị không lớn hơn 600m; + Bến xe ô-tô buýt trên các đường chính phải bố trí cách chỗ giao nhau ít nhất 20m. 8.3. Quy hoạch cấp nước: Theo định hướng cấp nước Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng thì nguồn nước cấp cho KCN Lam Sơn - Sao Vàng lấy từ nhà máy nước công suất 54.000 m3/ngày đêm. Nhà máy cấp nước phân làm 2 giai đoạn xây dựng: + Giai đoạn đầu: Công suất 30.000 m3/ng.đ; giai đoạn sau nâng công suất thêm 24.000 m3/ng.đ. Tổng công suất cấp nước 2 giai đoạn là 54.000 m3/ng.đ. + Nguồn cấp nước thô: Nước thô được lấy tại nhánh sông Chu vị trí bãi bồi phía trên đập Bái Thượng 1,5km. Đây là đoạn sông sâu, dòng chảy ổn định, thuận tiện cho việc thu nước. Phương án xây dựng là cải tạo khơi dòng nhánh sông này để cung cấp nước liên tục cho nhà máy. Đối với phương án này không cần xây dựng hồ chứa nước thô. Vị trí xây dựng nhà máy: Trên khu đất bằng phẳng đoạn nhánh sông thu nước thô thuộc thôn Xuân Bài, xã Xuân Bái, huyện Thọ Xuân, diện tích khu đất khoảng 8 ha. Địa hình bằng phẳng, hiện tại đang là đất canh tác nông nghiệp, thuận tiện cho việc xây dựng công trình cấp nước. 8.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện: a) Tổng nhu cầu cấp điện cho toàn Khu Công nghiệp: 110 MVA b) Nguồn cấp điện: Được lấy từ các trạm biến áp 110 KV xây mới trong khu vực quy hoạch, các trạm 110 KV này được xác định trong điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng:
| 2,107
|
2,355
|
+ Trạm biến áp 110 KV số 2 công suất 63+40 MVA được xây dựng tại vị trí phía Tây hồ Cây Quýt (đồi Nhượng). + Trạm biến áp 110 KV số 3 công suất 2x40 MVA được xây dựng tại vị trí cạnh tuyến đường số 8. c) Mạng lưới cấp điện: - Đường dây cao áp: Hiện tại trong khu vực quy hoạch có tuyến điện 110 KV lộ 173 E9.2 ÷ 171 E9.3 Ba Chè - Thọ Xuân tiết diện dây 185 mm2 được cải tạo lên 240 mm2. Trong định hướng quy hoạch chung, tuyến điện này sẽ được ngầm hóa dọc tuyến đường số 4 và đường số 8. - Mạng lưới trung áp: + Mạng lưới trung áp gồm các tuyến 22 KV từ các trạm 110 KV cấp điện cho các khu vực tiêu thụ điện. + Các tuyến điện 22KV được quy hoạch ngầm trong các tuy-nen kỹ thuật đi dọc các trục đường giao thông. + Mạng lưới cấp điện trung áp quy hoạch mạng lưới vòng. Trên mạng lưới sử dụng các thiết bị đóng cắt trung thế để phân đoạn các tuyến dây phục vụ công tác quản lý và vận hành, đảm bảo an toàn cấp điện. Các thiết bị đóng cắt thường được bố trí tại các điểm phân nhánh, thiết bị sử dụng được tính toán và lựa chọn ở các giai đoạn sau (tuy nhiên ưu tiên sử dụng các tủ đóng cắt RMU). - Hệ thống trạm biến áp phân phối: Trạm biến áp phân phối bao gồm 2 loại: + Trạm biến áp sử dụng cho các đối tượng tiêu thụ là các nhà máy, xí nghiệp sẽ do chủ đầu tư lắp đặt và đăng ký đấu nối. + Trạm biến áp sử dụng cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, được đầu tư đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. + Trạm biến áp phân phối sử dụng loại trạm phòng (đối với các trạm trong các nhà máy, xí nghiệp) hoặc loại trạm kiosk (đối với các trạm biến áp cấp cho HTKT). + Các trạm biến áp 22/0,4 KV xây mới được tính toán công suất và chọn vị trí phù hợp, gần tâm phụ tải để đảm bảo khả năng cung cấp điện và giảm tổn thất điện áp. Các trạm biến áp 22/0,4 KV lấy điện từ các tuyến trung thế 22KV đã quy hoạch. + Các trạm biến áp 22/0,4 KV có bán kính phục vụ không lớn hơn 250m. - Lưới điện 0.4 KV: + Lưới điện 0.4 KV được tổ chức đến từng đối tượng tiêu thụ. Lưới điện 0.4 KV được quy hoạch ở các giai đoạn sau. + Nguồn cấp điện cho lưới điện 0,4 KV là từ các trạm biến áp 35/0,4 KV và 22/0,4 KV. + Lưới điện 0,4 KV trong khu công nghiệp được quy hoạch ngầm hoàn toàn đảm bảo an toàn mạng lưới điện cũng như mỹ quan đô thị. + Mạng lưới điện 0,4KV có thể sử dụng mạng hình tia hoặc mạng vòng vận hành hở ở tủ dùng. 8.5. Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải: - Tổng lượng nước thải toàn khu: 15.000m3/ng.đ - Xây mới 2 trạm xử lý nước thải theo các giai đoạn quy hoạch đảm bảo xử lý được toàn bộ công suất nước thải trong mỗi giai đoạn. + Giai đoạn đầu: Xây dựng nhà máy xử lý số 3 tại vị trí phía Tây Bắc hồ Cây Quýt (theo quy hoạch chung được phê duyệt), bên cạnh suối Chủa, với diện tích 1,5ha. Công suất ban đầu của trạm xử lý 10.000m3/ng.đ (giai đoạn 1), sau đó nâng thành 15.000 m3/ng.đ (giai đoạn 2). + Giai đoạn sau: Xây dựng nhà máy xử lý số 4 (theo quy hoạch chung được phê duyệt) tại vị trí phía Tây Nam hồ Đồng Trường. Đối với giai đoạn này công suất nhà máy dự kiến là 5.000 m3/ng.đ. - Đối với các khu vực địa hình không thuận lợi, nước thải không thể dẫn về trạm xử lý sẽ được thu gom về trạm bơm, rồi bơm về trạm xử lý. Hệ thống thoát nước thải gồm 1 trạm bơm công suất dự kiến là 300 m3/ng.đ. - Mạng lưới thoát nước phân vùng làm 07 tiểu vùng thoát nước riêng biệt với 7 tuyến cống thu gom nước về trạm xử lý, cụ thể như sau: + Tiểu lưu vực 1: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường nối QL47 với đường Hồ Chí Minh, đương nối CHK Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, tuyến đường số 15 và đường số 27; + Tiểu lưu vực 2 khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường nối CHK Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn, đường số 25 và đường số 27; + Tiểu lưu vực 3: khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường số 10, đường số 12, đường số 4 và đường số 25; + Tiểu lưu vực 4: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường số 4, đường số 12, đường số 15 và đường số 25; + Tiểu lưu vực 5: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: đường số 15, đường số 4, đường số 17 và đường số 26; + Tiểu lưu vực 6: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Đường nối QL47 với đường Hồ Chí Minh, đường số 15, đường số 17 và đường số 26; + Tiểu lưu vực 7: được giới hạn bởi các tuyến đường: đường số 4, đường số 8, đường số 17 và đường số 26. 8.6. Quy hoạch chiếu sáng đô thị: - Lưới điện chiếu sáng được thống nhất sử dụng lưới điện 3 pha có trung tính nối đất 380/220V để cấp cho thiết bị chiếu sáng; - Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lưới từ các trạm biến áp 22/0,4 KV và được tính toán cụ thể cho từng lộ chiếu sáng; - Cáp điện chiếu sáng được quy hoạch đi ngầm để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Tiết diện dây dẫn được chọn dựa trên công suất đèn, trạm cấp nguồn và đảm bảo độ sụt áp tới điểm cuối không quá 5%. 8.7. Thông tin liên lạc: - Hệ thống thông tin liên lạc cơ bản tuân thủ theo QHC Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng. - Bố trí hệ thống dây thông tin nằm trong hành lang kỹ thuật của đường, đấu nối với hệ thống thông tin quốc gia đã có của khu vực. - Thiết kế bố trí các tủ cáp thông tin đến các lô đất đảm bảo thông tin thông suất thuận tiện cho việc khai thác sử dụng và quản lý. 8.8. Thu gom chất thải rắn và vệ sinh môi trường: - Tổng lượng chất thải rắn phải thu gom toàn Khu Công nghiệp: 165 T/ng.đ. - Chất thải rắn sinh hoạt từ khối văn phòng và các khu vực sinh hoạt được thu gom về các khu vực tập kết, các xe chuyên dụng thu gom chất thải rắn sẽ đến các khu vực tập kết và vận chuyển lượng chất thải rắn này đến các bãi thu gom ngoài khu công nghiệp để xử lý. - Đối với chất thải rắn công nghiệp: Các chủ nhà máy và xí nghiệp phải đăng ký chủ nguồn thải theo quy định và thực hiện việc thu gom vận chuyển hoặc ký hợp hợp đồng với các đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển. Chất thải rắn được thu gom bằng các xe chuyên dụng. - Chất thải rắn trong khu công nghiệp sẽ được tập kết về trạm trung chuyển (theo quy hoạch chung), tại đây chất thải rắn được phân loại tại nguồn sau đó vận chuyển ra khu xử lý Xuân Phú. 9. Phân kỳ đầu tư, xác định danh mục các dự án đầu tư ưu tiên: a) Dự kiến phân kỳ đầu tư cho giai đoạn xây dựng và cho thuê như sau: - Giai đoạn 1: Khai thác quỹ đất dọc tuyến đối ngoại; quy mô thực hiện khoảng 100 ha; thời gian dự kiến thực hiện 2015÷2016; - Giai đoạn 2: Khai thác quỹ đất dọc trục chính; quy mô thực hiện khoảng 150 ha; thời gian dự kiến thực hiện 2017÷2018; - Giai đoạn 3: Khai thác phần còn lại trên quy mô quỹ đất còn lại; thời gian dự kiến thực hiện 2019÷2020. b) Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn I (2015÷2016) như sau: - Giao thông: Tuyến số 04, số 12, số 15, số 17 và số 27. - San nền: Khoảng 100 ha khai thác đất công nghiệp giai đoạn đầu. - Thoát nước mưa: Theo các tuyến số 04, số 12, số 15, số 17, số 27 và đường nội bộ. - Cấp điện: Xây dựng 01 trạm biến áp 110KV/22KV 40+63MVA; 02 trạm biến áp 22/0,4KV 750KVA; 01 trạm biến áp 22/0,4KV 630KVA; và các tuyến cáp trung thế cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp giai đoạn đầu. - Cấp nước: Đầu tư tuyến đường ống D200 nối từ khu công nghiệp đến đường cấp nước D250 khu vực Sao Vàng để cấp nước cho KCN giai đoạn đầu. Xây dựng các tuyến ống chính theo các tuyến số 04, số 12, số 15, số 17, số 27 và tuyến QL47 cải dịch để cấp nước cho các nhà máy, xí nghiệp giai đoạn đầu. - Thoát nước thải và VSMT: Xây dựng NMXL nước thải giai đoạn đầu công suất khoảng 10.000 m3/ngày đêm; xây dựng các tuyến ống thoát nước thải theo các tuyến số 04, số 12, số 15, số 17, số 27 và đường gom của đường QL47 cải dịch để thoát nước cho các nhà máy, xí nghiệp giai đoạn đầu. Điều 2. Tổ chức thực hiện a) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn chịu trách nhiệm: - Kiểm tra, xác nhận hồ sơ, bản vẽ thiết kế quy hoạch theo quyết định phê duyệt để làm cơ sở pháp lý, thực hiện các bước tiếp theo. - Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyện Thọ Xuân tổ chức công bố công khai Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu Công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết để thực hiện và giám sát thực hiện. - Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyện Thọ Xuân tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa theo quy định; kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch được duyệt và xử lý việc xây dựng sai quy hoạch theo quy định của pháp luật. - Xây dựng quy chế quản lý khu Công nghiệp; chương trình phát triển; kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch được phê duyệt. - Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật. b) Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm vụ cụ thể của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo đúng quy hoạch và quy định hiện hành của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn; Chủ tịch UBND huyện Thọ Xuân và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ V/V TỔ CHỨC CHIẾN DỊCH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG PHÒNG, CHỐNG VI RÚT ZIKA VÀ SỐT XUẤT HUYẾT
| 2,079
|
2,356
|
Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hiện nay dịch bệnh do vi rút Zika đang diễn biến phức tạp, đã xuất hiện tại 61 quốc gia và vùng lãnh thổ trên phạm vi toàn cầu. WHO tiếp tục khẳng định dịch bệnh do vi rút Zika là tình trạng khẩn cấp toàn cầu và ngày càng có nhiều bằng chứng khoa học về mối liên quan giữa nhiễm vi rút Zika với chứng đầu nhỏ ở trẻ sơ sinh, hội chứng viêm đa rễ dây thần kinh (Guillain-Barré) và một số tổn thương não - tủy sống nghiêm trọng khác ở người lớn; đường lây truyền chủ yếu thông qua muỗi Aedes (tồn tại phổ biến ở Việt Nam); đồng thời nhận định dịch bệnh này vẫn tiếp tục là sự kiện y tế công cộng khẩn cấp gây quan ngại quốc tế. Tại Việt Nam, đến nay đã ghi nhận 2 bệnh nhân nhiễm vi rút Zika tại tỉnh Khánh Hòa và Thành phố Hồ Chí Minh. Bộ Y tế đã chuyển trạng thái dịch sang tình huống II trong kế hoạch phòng, chống dịch do vi rút Zika. Căn cứ Quyết định 460/QĐ-BYT ngày 5/2/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về kế hoạch hành động phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika, Công văn số 1396/BYT-DP ngày 16/3/2016 của Bộ Y tế về việc tổ chức chiến dịch phòng, chống Zika và sốt xuất huyết. Nhằm chủ động trong công tác phòng, chống dịch tại địa phương, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa yêu cầu Giám đốc các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Giao Sở Y tế (Thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh trên người) chủ động phối hợp với Cục Y tế dự phòng Bộ Y tế theo dõi, cập nhật sát diễn biến tình hình dịch bệnh do vi rút Zika. Triển khai thực hiện các giải pháp thông tin, truyền thông kịp thời, cảnh báo về tính nguy hiểm, khả năng lây lan, phương pháp phòng, chống dịch bệnh để nhân dân biết và chủ động phòng bệnh Zika. Chủ động xây dựng kế hoạch phòng bệnh do vi rút Zika trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Tham mưu tổ chức phát động chiến dịch “Người dân tự diệt muỗi, loăng quăng phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika và sốt xuất huyết”. Triển khai hướng dẫn kiểm tra, giám sát, kiểm soát ngăn chặn kịp thời bệnh do vi rút Zika xâm nhập vào Thanh Hóa, tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các đơn vị y tế dự phòng và điều trị các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh tại các cửa khẩu và tại các địa phương; chủ động ngăn chặn dịch lây lan ra cộng đồng, hạn chế số người mắc và số ca tử vong khi dịch xuất hiện trên địa bàn tỉnh. 2. Giao Sở Ngoại vụ phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến nghị người dân không nên đến vùng dịch lưu hành, đồng thời chủ động thông báo cho cơ quan Y tế các trường hợp từ vùng dịch về địa phương. 3. Sở Tài chính chủ động, phối hợp với Sở Y tế đề xuất nguồn kinh phí đảm bảo nhu cầu thuốc, hóa chất và các trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống dịch tại địa phương theo quy định hiện hành. 4. UBND các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở Kế hoạch phòng, chống dịch đã được phê duyệt chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai có hiệu quả công tác phòng, chống dịch trên địa bàn. Chủ động tổ chức triển khai chiến dịch “Người dân tự diệt muỗi, loăng quăng phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika và sốt xuất huyết” trên địa bàn quản lý. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tiến hành thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh tiến hành xử phạt hành chính các tổ chức, cá nhân cố tình không thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh tại địa phương. 5. Đề nghị các tổ chức chính trị, chính trị xã hội trong phạm vi trách nhiệm, lĩnh vực quản lý có kế hoạch chủ động phối hợp tốt với ngành y tế chỉ đạo các hoạt động phòng chống dịch trên địa bàn phụ trách nhằm vận động mọi người dân, toàn thể cộng đồng chung tay phòng chống dịch bệnh. 6. Sở Y tế tổng hợp tình hình và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định; gửi Bộ Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan triển khai có hiệu quả các nội dung trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ, về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ, về Chính phủ điện tử; Căn cứ công văn số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, về việc ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; Căn cứ công văn số 2384/BTTTT-THH ngày 28/7/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, về việc hướng dẫn mẫu Đề cương Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ, mẫu Đề cương Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 362/TTr- STTTT ngày 04/4/2016, về việc đề nghị phê duyệt đề cương Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa (có Đề cương kèm theo). Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ Đề cương Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này và hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Thông tin và Truyền thông, khẩn trương triển khai xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa, đảm bảo chất lượng để thẩm định và trình duyệt theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Thủ tướng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH THANH HÓA (Kèm theo Quyết định 1303/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) I. Mục đích, phạm vi áp dụng 1. Mục đích. 2. Phạm vi áp dụng. II. Hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh Thanh Hóa 1. Chức năng, nhiệm vụ hiện nay của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật CNTT (hệ thống mạng LAN, máy tính, thiết bị mạng,...) của các cơ quan, đơn vị. 3. Hiện trạng về ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan, đơn vị. 4. Hiện trạng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu. 5. Hiện trạng về các quy trình nghiệp vụ liên thông giữa các cơ quan, đơn vị. 6. Hiện trạng về cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị phục vụ người dân và doanh nghiệp. 7. Hiện trạng về công tác đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin đang triển khai tại các cơ quan, đơn vị. 8. Hiện trạng về nhân lực CNTT (quản lý và ứng dụng CNTT). III. Định hướng xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh Thanh Hóa 1. Phân tích chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa ảnh hưởng, tác động với nhiệm vụ xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh. 2. Xác định được quan điểm định hướng chiến lược phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa. 3. Các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa. Việc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc tại các văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Công văn số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 về việc ban hành Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; Công văn số 2384/BTTTT-THH ngày 28/7/2015 về việc hướng dẫn mẫu đề cương Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp Bộ, mẫu đề cương Chính quyền điện tử cấp tỉnh,...). Đồng thời, phải đảm bảo tính kế thừa thông tin, dữ liệu, hạ tầng, các hệ thống thông tin đang quản lý, vận hành, khai thác tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. IV. Mô hình liên thông nghiệp vụ, thông tin trong Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa. 1. Thực hiện việc phân tích chức năng, nhiệm vụ hiện tại và định hướng phát triển trong các cơ quan nhà nước của tỉnh để xây dựng mô hình liên thông nghiệp vụ. 2. Đề xuất các phải pháp thực hiện việc liên thông nghiệp vụ giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh (liên thông ngang/dọc) theo các mô hình đề xuất. 3. Xác định và xây dựng danh mục cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung cấp tỉnh (tên các cơ sở dữ liệu, nội dung chính của CSDL, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp,...) 4. Xây dựng mô hình và đề xuất các phải pháp thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước với nhau. V. Nhiệm vụ xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa. 1. Lập sơ đồ tổng thể Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa. Trong đó phân tích, làm rõ mối quan hệ Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa với Sơ đồ tổng thể Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam (theo các nội dung hướng dẫn tại Văn bản số 1178/BTTTT-THH ngày 21/04/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông). 2. Phân tích và đề xuất giải pháp xây dựng nền tảng triển khai xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa (các phân hệ LGSP), bao gồm: Mô tả các dịch vụ dùng chung, sự kết nối các hệ thống thông tin trong và ngoài tỉnh.
| 1,916
|
2,357
|
3. Phân tích, mô tả chi tiết các thành phần còn lại trong sơ đồ tổng thể Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa. 4. Xác định đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật và nghiệp vụ đối với các thành phần trong Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa. 5. Xác định đầy đủ các yêu cầu đối với các thành phần Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa ở mức lôgic (có thể phân cấp) và đề xuất các giải pháp triển khai. 6. Xây dựng các nguyên tắc và minh họa triển khai các ứng dụng trên nền tảng Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa. 7. Các tiêu chuẩn CNTT áp dụng cho Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa. Các yêu cầu kỹ thuật đối với các ứng dụng CNTT (mua sắm, xây dựng, nâng cấp) triển khai trên nền tảng Chính quyền điện tử cấp tỉnh do tỉnh ban hành. 8. Lộ trình, kế hoạch, nguồn kinh phí và trách nhiệm triển khai các thành phần trong Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa đối với các cơ quan, đơn vị liên quan. VI. Tổ chức triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa 1. Các giải pháp tổ chức thực hiện Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa. 2. Danh mục các văn bản do UBND tỉnh ban hành để triển khai Chính quyền điện tử cấp tỉnh. Ví dụ như: - Quy trình quản lý đầu tư các bước phải phù hợp Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh (bao gồm nội dung, tiêu chí thẩm định thiết kế sơ bộ, thiết kế thi công; đánh giá hiệu quả đầu tư so sánh phương án triển khai ứng dụng Chính phủ điện tử độc lập và phương án triển khai trên nền tảng Chính quyền điện tử). - Các yêu cầu kỹ thuật đối với các ứng dụng CNTT (mua sắm, xây dựng, nâng cấp) triển khai trên nền tảng Chính quyền điện tử cấp tỉnh do tỉnh ban hành. - Ban hành danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. 3. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa (Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính,...)./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG THUỘC DỰ ÁN HÀNH LANG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG - GIAI ĐOẠN 2 TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Quyết định số 106/2006/QĐ-BNN ngày 27/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành bản hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn; Căn cứ Quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân tỉnh về việc thành lập Ban chỉ đạo dự án Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học Tiểu vùng Mê công mở rộng - giai đoạn 2 tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ Quyết định số 2606/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt dự án “Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học Tiểu vùng Mê Công mở rộng - giai đoạn 2” tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Giám đốc Ban quản lý dự án BCC tỉnh Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 08/TTr-BQLDA ngày 03 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Hướng dẫn Quản lý rừng cộng đồng thuộc Dự án Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu vùng Mê Công mở rộng - Giai đoạn 2 Tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là dự án BCC). Bản Hướng dẫn này áp dụng cho các cộng đồng được Nhà nước giao rừng trong vùng dự án BCC tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm 10 xã: xã Thượng Long, Thượng Quảng (huyện Nam Đông); xã Hồng Vân, Hồng Trung, Hồng Kim, Hồng Hạ, Hương Nguyên, Hương Phong, Hương Lâm, A Roàng (huyện A Lưới). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Ban quản lý dự án BCC tỉnh, Trưởng Đơn vị thực hiện dự án BCC các huyện: Nam Đông và A Lưới; Trưởng Đơn vị thực hiện dự án BCC các xã vùng dự án và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG THUỘC DỰ ÁN BCC (Ban hành kèm theo quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này bao gồm nội dung, trình tự, thủ tục lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng (sau đây gọi tắt là QLRCĐ), quy định quyền hưởng lợi và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn (sau đây gọi tắt là cộng đồng) và quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan nhằm hỗ trợ và giám sát việc thiết lập các mô hình QLRCĐ trong vùng dự án “Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học Tiểu vùng Mê Công mở rộng - Giai đoạn 2” tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là dự án BCC). Điều 2. Đối tượng áp dụng Văn bản này được áp dụng cho các đối tượng sau: 1. Các cộng đồng được Nhà nước giao rừng trong vùng dự án BCC tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm 10 xã: xã Thượng Long, Thượng Quảng (huyện Nam Đông); xã Hồng Vân, Hồng Trung, Hồng Kim, Hồng Hạ, Hương Nguyên, Hương Phong, Hương Lâm, A Roàng (huyện A Lưới). 2. Các địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong vùng dự án BCC trong quá trình quản lý, sử dụng rừng cộng đồng quy định tại bản hướng dẫn này. 3. Rừng tự nhiên sản xuất trong vùng dự án BCC được Nhà nước giao cho cộng đồng quản lý. Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ không thuộc đối tượng áp dụng của bản hướng dẫn này. Chương II LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG Điều 3. Tiêu chí chọn địa điểm QLRCĐ: Thôn được chọn để xây dựng mô hình QLRCĐ phải hội đủ các tiêu chí sau đây: 1. Thuộc các diện tích rừng theo quy hoạch ba loại rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Tổng diện tích tối thiểu của khu rừng phải từ 75,0 ha trở lên; Trong đó, diện tích tối thiểu rừng không liền vùng, liền khoảnh phải từ 25 ha trở lên; Tỷ lệ đất chưa có rừng và/hoặc rừng chưa có trữ lượng rừng không vượt quá 10% tổng diện tích khu rừng; 2. Khu rừng nằm trong diện tích hành lang đa dạng sinh học (sau đây gọi tắt là ĐDSH) đã xác định; 3. Khu rừng đang được UBND xã quản lý, chưa giao cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức (hoặc đã giao cho cộng đồng và đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường); 4. Cộng đồng có truyền thống bảo vệ rừng, có tinh thần đoàn kết và ý chí cao trong bảo vệ rừng và phát triển rừng lâu dài, bền vững, và có nguyện vọng được Nhà nước giao rừng để quản lý chung; 5. Khu rừng không có tranh chấp hoặc nguy cơ xảy ra tranh chấp sử dụng rừng, đất rừng; 6. Khoảng cách từ khu dân cư thôn đến khu rừng không quá 02 giờ đi bộ; 7. Được chính quyền và cơ quan chức năng địa phương ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp sổ đỏ kịp thời cho cộng đồng tham gia dự án và duy trì thực hiện kế hoạch quản lý rừng của cộng đồng, bảo đảm tính bền vững của mô hình Quản lý rừng cộng đồng sau khi dự án kết thúc. Điều 4. Giao rừng cho cộng đồng 1. Các hoạt động QLRCĐ chỉ có thể được triển khai sau khi các diện tích rừng cụ thể đã được phân loại là rừng sản xuất, được UBND tỉnh phê duyệt. 2. Căn cứ vào kết quả quy hoạch sử dụng đất (sau đây gọi tắt là QHSDĐ) và kết quả đánh giá hiện trạng rừng đối với khu rừng đã được lựa chọn để xây dựng mô hình QLRCĐ, chính quyền cấp huyện sẽ tiến hành giao rừng cho cộng đồng để quản lý và sử dụng lâu dài. 3. Quyết định giao rừng phải bao gồm các thông tin về diện tích, trạng thái và trữ lượng của từng lô rừng. 4. Việc QHSDĐ và giao rừng phải tuân theo quy trình trong tài liệu hướng dẫn kỹ thuật QHSDĐ thôn bản của dự án BCC đã được dự án ban hành tại Công văn số 02/CV-BĐC ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Trưởng Ban chỉ đạo dự án BCC Trung ương. 5. UBND huyện chịu trách nhiệm phê duyệt kết quả QHSDĐ và ban hành quyết định giao rừng cho cộng đồng. Việc giao rừng cho cộng đồng phải căn cứ vào các điều kiện sau: - Kế hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch phát triển và bảo vệ rừng của UBND xã do UBND huyện, quận, thành phố trực thuộc phê duyệt. - Đơn xin giao rừng của cộng đồng phải có chữ ký của trưởng thôn hoặc người được ủy quyền làm đại diện cho thôn, thông thường do cộng đồng thôn bầu chọn. - Chiếu theo Mục 1 và 2 , Điều 29 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. - Trên địa bàn xã, các diện tích rừng tự nhiên và đất rừng sau đây sẽ được giao cho cộng đồng: + Diện tích rừng do UBND cấp xã đang quản lý chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. + Diện tích rừng được Nhà nước thu hồi từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. + Diện tích rừng do các hộ gia đình, cá nhân tự nguyện trao trả lại cho Nhà nước để Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư thôn quản lý, sử dụng. + Diện tích đất trống đan xen giữa hoặc liền kề với các diện tích rừng tự nhiên sẽ giao cho cộng đồng. + Phương án giao rừng cho cộng đồng được Hội đồng nhân dân xã thông qua và Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. + Diện tích rừng giao cho cộng đồng phải được cộng đồng quản lý có hiệu quả từ nhiều năm trước đến nay, cụ thể như sau: + Những khu rừng đầu nguồn để tạo ra nguồn nước phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt và sản xuất của cộng đồng. + Những khu rừng gắn với phong tục, truyền thống văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng của cộng đồng. + Những khu rừng cung cấp lâm sản và phục vụ các lợi ích chung của cộng đồng. + Diện tích rừng giao cho cộng đồng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, căn cứ vào quỹ rừng và năng lực quản lý rừng của cộng đồng.
| 2,054
|
2,358
|
6. Thời hạn tối đa sử dụng diện tích rừng và đất rừng giao cho cộng đồng là 50 năm nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định của khu rừng và duy trì liên tục việc quản lý rừng bền vững. Điều 5. Trình tự và thủ tục giao rừng cho cộng đồng Trình tự và thủ tục giao rừng cho cộng đồng thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 6 của Bản hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn ban hành kèm theo Quyết định số 106/2006/QĐ-BNN ngày 27/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 6. Phương pháp đánh giá trạng thái và trữ lượng rừng 1. Tính dung lượng rút mẫu và lập hệ thống ô tiêu chuẩn trên bản đồ và xác định vị trí ô tiêu chuẩn trên thực địa bằng máy định vị GPS. 2. Thu thập số liệu điều tra và xác định số cây theo cấp kính và trữ lượng khu rừng theo công thức áp dụng cho rừng gỗ tự nhiên V = G.H.F 3. Số liệu đánh giá tài nguyên rừng kết hợp hai mục đích: a) Giao rừng cho cộng đồng, b) Lập kế hoạch quản lý rừng 5 năm. 4. Việc thu thập số liệu điều tra do tổ chức tư vấn thực hiện có sự tham gia của người dân. 5. Tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm phân tích số liệu giao rừng, bao gồm việc lập bảng tính trữ lượng khu rừng. 6. Các số liệu về trạng thái rừng (nghèo, trung bình, giàu...) và trữ lượng rừng phải được tính riêng cho từng lô rừng theo các quy định hiện hành của Nhà nước tại Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT. 7. Dùng máy định vị GPS để tính diện tích và xác định vị trí của lô rừng. 8. Kết quả điều tra rừng được tổng hợp trong Bảng thống kê đặc điểm khu rừng. Chương III QUY ƯỚC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG Điều 7. Quy ước bảo vệ và phát triển rừng 1. Quy ước bảo vệ và phát triển rừng (gọi tắt dưới đây là Quy ước) do cộng đồng thôn xây dựng nhằm đảm bảo nội dung Quy ước được người dân địa phương chấp nhận, thực hiện và giám sát. 2. Việc xây dựng Quy ước của thôn phải có sự tham gia của đại đa số hộ gia đình trong thôn nhằm kế thừa và phát huy thuần phong mỹ tục của địa phương và cụ thể hóa nội dung Quy ước cho phù hợp với điều kiện kinh tế và xã hội và đặc thù văn hóa của cộng đồng. 3. Các quy định trong Quy ước phải phù hợp với quy định của pháp luật và phải được chính quyền địa phương cấp có thẩm quyền (UBND huyện) phê duyệt nhằm đảm bảo tính thực thi hợp pháp của Quy ước do cộng đồng xây dựng. 4. Việc xây dựng Quy ước phải tuân theo các quy định của Nhà nước tại các văn bản pháp quy dưới đây: a) Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; b) Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng; c) Nghị định số 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm. d) Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 về xử phạt hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. đ) Nghị định số 40/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2013/NĐ - CP. e) Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; g) Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/12/2012 về tăng cường công tác bảo vệ rừng; h) Thông tư số 70/2007/TT/BNN ngày 01/8/2007 hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng tại các cộng đồng địa phương. 5. Nội dung Quy ước phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện và phù hợp với điều kiện thực tế của thôn, kế hoạch quản lý rừng thôn hiện tại và trong tương lai và phải được phổ biến rộng rãi trong nội bộ cộng đồng và các địa phương lân cận. 6. Quy ước có hiệu lực đối với tất cả các diện tích rừng trên địa bàn thôn, không phân biệt loại rừng và trạng thái rừng. 7. Quy ước gồm các nội dung chính sau đây: a) Công tác bảo vệ rừng: - Quy định về khai thác, mua bán, vận chuyển gỗ và lâm sản; - Quy định về bảo vệ, khai thác, săn bắt, gây nuôi và phát triển động vật rừng; - Quy định về canh tác nương rẫy; - Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; - Quy định về chăn thả gia súc; - Quy định về huy động nội lực của cộng đồng dân cư thôn và phối hợp giữa cộng đồng dân cư thôn với các chủ rừng khác liền kề trong công tác bảo vệ rừng. - Quy định về xây dựng bản nội quy, biển báo và biển cấm để bảo vệ rừng b) Công tác phát triển rừng - Quy định về trồng rừng phải theo quy hoạch về địa điểm, diện tích, loài cây và thời gian trồng để đảm bảo cho rừng trồng phát triển phù hợp với điều kiện thực tế ở từng thôn. - Quy định cụ thể địa điểm, diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có trồng bổ sung dưới tán rừng tự nhiên d) Về phát hiện, ngăn chặn những tác nhân xâm hại đến rừng, ngăn chặn người ở các địa bàn khác đến phá rừng làm rẫy, khai thác, mua bán, vận chuyển, săn bắt động vật rùng trái phép trên địa bàn thôn và hành vi chứa chấp những việc sai trái đó. đ) Về quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên trong cộng đồng trong việc bảo vệ và phát triển rừng. e) Về xây dựng, quản lý, sử dụng quỹ bảo vệ và phát triển rừng thôn. g) Quy định cụ thể về chia sẻ lợi ích trong cộng đồng. h) Các nội dung khác, gồm: - Hợp tác tương trợ; giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên cộng đồng trong các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng và tổ chức dịch vụ sản xuất, tiêu thụ lâm sản trên diện tích rừng đã giao; - Hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái, lễ hội truyền thống (nếu có); - Về giải quyết, xử lý, bồi thường những vi phạm Quy ước; - Khen thưởng và xử lý những tổ chức, cá nhân trong, ngoài cộng đồng. Điều 8. Trách nhiệm xây dựng Quy ước 1. Trưởng thôn, già làng, Chi bộ thôn, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên và các thành viên cộng đồng khác có uy tín là nhóm nông dân chủ chốt của thôn...chịu trách nhiệm tổ chức và tham gia cuộc họp xây dựng Quy ước. 2. Cần phải có sự tham gia và đóng góp ý kiến của phụ nữ tại cuộc họp như một điều kiện tiên quyết để xây dựng Quy ước. 3. Kiểm lâm địa bàn phối hợp với cán bộ Tư pháp xã chịu trách nhiệm trợ giúp cộng đồng trong toàn bộ tiến trình xây dựng Quy ước. Điều 9. Trình tự xây dựng Quy ước 1. Chuẩn bị thông tin bản đồ, dữ liệu thống kê cần thiết, các quy định pháp luật có liên quan và hương ước, quy ước sẵn có của cộng đồng về bảo vệ và phát triển rừng, về phong tục, tập quán sinh hoạt cộng đồng. 2. Ban QLRCĐ thôn (nếu đã được thành lập) hoặc Trưởng thôn và Hội phụ nữ thôn (nếu Ban QLRCĐ chưa được thành lập) chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức cuộc họp xây dựng Quy ước, dưới sự hỗ trợ của Kiểm lâm địa bàn và cán bộ Tư pháp xã. 3. Thông báo cho các đại biểu của hội phụ nữ cấp xã và mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã cùng tham dự họp, trước khi tổ chức họp xây dựng Quy ước. 4. Quy định thành quả đối với cuộc họp xây dựng Quy ước: a) Bầu chọn các thành viên của Ban QLRCĐ và Trưởng Ban (nếu Ban QLRCĐ chưa được thành lập) từ các đoàn thể như Chi bộ thôn, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên... b) Các đại diện của cộng đồng, đặc biệt là đại diện phụ nữ thôn tích cực đóng góp ý kiến xây dựng nội dung Quy ước. c) Xác định nội dung cơ bản của Quy ước để phổ biến trong nội bộ cộng đồng và các địa phương lân cận. d) Các nội dung Quy ước được trình bày cụ thể tại cuộc họp thôn để cộng đồng góp ý bổ sung và được tuyệt đại đa số thành viên cộng đồng nhất trí thông qua. đ) Quy ước được soạn thảo dưới dạng văn bản để trình UBND cấp xã xác nhận và UBND huyện phê duyệt. e) Các đại diện của cộng đồng ký tên vào bản Quy ước để biểu thị cho sự nhất trí và sự cam kết thực thi Quy ước của cộng đồng. Điều 10. Phê duyệt, phổ biến, thực hiện và giám sát thực hiện Quy ước 1. Cấp huyện: a) UBND huyện: - Xem xét và phê duyệt bản Quy ước của cộng đồng; - Chỉ đạo Hạt kiểm lâm và UBND xã lập kế hoạch hỗ trợ và giám sát việc thực hiện Quy ước của cộng đồng; b) Hạt kiểm lâm: - Phân công kiểm lâm địa bàn hỗ trợ và giám sát việc thực hiện Quy ước của cộng đồng. - Chuyển giao, phổ biến kịp thời những văn bản pháp quy liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của cộng đồng. 2. Cấp xã: a) UBND xã: - Xác nhận bản Quy ước của cộng đồng và trình UBND huyện phê duyệt. - Lưu hồ sơ trích lục Quy ước đã được UBND huyện phê duyệt và phân công cán bộ theo dõi việc thu thập hồ sơ và xử lý các trường hợp vi phạm Quy ước theo yêu cầu của cấp thôn; - Chuyển giao bản Quy ước đã được UBND huyện phê duyệt cho cộng đồng và gửi bản Quy ước cho các đơn vị chức năng có liên quan để phối hợp hỗ trợ, theo dõi và đánh giá hiệu quả thực hiện Quy ước của cộng đồng. b) Kiểm lâm địa bàn: Trực tiếp hỗ trợ và giám sát việc thực hiện Quy ước của cộng đồng và tổng hợp, báo cáo kết quả cho UBND xã và Hạt kiểm lâm. 3. Cấp thôn: a) Ban QLRCĐ: - Phân phát bản Quy ước cho các hộ gia đình trong thôn và những thôn lân cận; - Đôn đốc, huy động và tổ chức cộng đồng thực hiện Quy ước và kiểm tra, đánh giá việc thực thi Quy ước của các hộ gia đình trong thôn; - Lập kế hoạch và phân công các thành viên trong ban giám sát việc thực thi Quy ước của cộng đồng; - Xử lý và lập biên bản trường hợp vi phạm Quy ước và tổng hợp tình hình báo cáo UBND xã. b) Hộ gia đình: - Chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi Quy ước; - Tham gia giám sát và báo cáo tình hình thực hiện Quy ước cho Ban QLRCĐ thôn. Điều 11. Sửa đổi và bổ sung nội dung Quy ước 1. Nội dung Quy ước cần được sửa đổi và bổ sung kịp thời để phù hợp với các quy định và chính sách của Nhà nước và điều kiện và nhu cầu thực tế của cộng đồng.
| 2,080
|
2,359
|
2. Kiểm lâm địa bàn có trách nhiệm hỗ trợ cộng đồng rà soát và xác định những nội dung Quy ước cần được sửa đổi, bổ sung khi cần thiết và trình chính quyền địa phương cấp xã và cấp huyện xem xét và phê duyệt kịp thời, theo đúng quy trình xây dựng Quy ước nêu tại Điều 10 của bản hướng dẫn này. Điều 12. Thành lập tổ chức quản lý rừng thôn 1. Ban QLRCĐ: a) Cộng đồng thành lập Ban QLRCĐ để điều hành, kiểm tra các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn cộng đồng dân cư thôn. b) Các thành viên của Ban QLRCĐ được cộng đồng lựa chọn từ các đoàn thể như Chi bộ thôn, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên...và được UBND xã công nhận. c) Ban QLRCĐ được thành lập trong quá trình cộng đồng triển khai xây dựng QƯBV&PTR để chủ trì việc soạn thảo Quy ước có sự hỗ trợ của Kiểm lâm địa bàn và cán bộ Tư pháp xã; d) Các hình thức thù lao đối với từng vị trí của Ban QLRCĐ do cộng đồng quyết định căn cứ vào vai trò và chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên. 2. Tổ bảo vệ rừng: a) Tùy theo tình hình thực tế và điều kiện đặc thù của thôn, cộng đồng có thể thành lập Tổ bảo vệ rừng chuyên trách. b) Số lượng thành viên của Tổ bảo vệ rừng chuyên trách sẽ do cộng đồng quyết định, bầu chọn và quy định phạm vi trách nhiệm, quyền hạn và trình danh sách cho UBND xã ra quyết quyết định thành lập. Các tổ chức quản lý rừng của thôn phải tuân thủ Quy chế hoạt động QLRCĐ đã được UBND huyện phê duyệt trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định, Chương IV LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG Điều 13. Nguyên tắc lập kế hoạch quản lý rừng Việc lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau: 1. Phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã; phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường của thôn và năng lực của cộng đồng; đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng để cải thiện sinh kế của người dân trong thôn. 2. Có sự tham gia đầy đủ và tích cực của cộng đồng và sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng có liên quan; được người dân đồng tình ủng hộ và tự nguyện thực hiện. 3. Đảm bảo sử dụng rừng ổn định và phát triển rừng bền vững. 4. Phương pháp và công cụ áp dụng phải đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng và mang tính thực tiễn và ít tốn kém về nhân lực và tài chính của cộng đồng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng tiếp tục xây dựng kế hoạch quản lý rừng trong tương lai, bảo đảm việc quản lý rừng lâu dài và đạt hiệu quả cao. Điều 14. Các bước lập kế hoạch quản lý rừng theo mô hình thí điểm của dự án BCC Bước 1: Chuẩn bị a) Thiết kế Mô hình cấu trúc rừng bền vững: Mô hình cấu trúc rừng bền vững phải đáp ứng các mục đích và yêu cầu sau đây: - Được thiết kế dưới dạng hình cột, gồm 2 đại lượng: số cây và cỡ kính tương ứng, tiêu biểu cho cấu trúc rừng mong muốn ở từng trạng thái rừng giàu, rừng trung bình và rừng nghèo. - Có cấu trúc đồng dạng với mô hình rừng được quản lý và phát triển tốt (mô hình có cấu trúc N/D “chuẩn, mẫu, tối ưu” ), có mật độ phân bố số cây theo cỡ kính hợp lý, đảm bảo duy trì sự tăng trưởng ổn định của các thế hệ cây rừng. - Đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu và dễ áp dụng để cộng đồng có thể sử dụng thường xuyên như một công cụ hữu dụng khi tính toán lượng cây cần khai thác bền vững ở khu rừng được giao và làm căn cứ để điều chỉnh trạng thái rừng theo hướng ngày càng tốt hơn. b) Thực hiện thiết kế và phê duyệt mô hình: Do đơn vị tư vấn ngành lâm nghiệp thiết kế cho các vùng sinh thái khác nhau và các trạng thái rừng khác nhau và được Sở NN&PTNT phê duyệt, ban hành và có hướng dẫn áp dụng. Bước 2: Đánh giá hiện trạng rừng a. Khoanh lô rừng và xác định mục tiêu quản lý: Cộng đồng tự thực hiện việc khoanh lô rừng và xác định các mục tiêu quản lý rừng lâu dài theo các bước sau: - Phân chia khu rừng được giao thành các lô cụ thể (phân lô quản lý), dựa vào bản đồ hoặc sơ đồ hiện trạng rừng và kiến thức của cộng đồng. - Đặt tên (đánh số) các lô rừng trên sa bàn và bản đồ, sơ đồ hiện trạng rừng kết hợp với việc mô tả lô rừng và xác định mục tiêu quản lý cho từng lô rừng . - Đánh dấu và cắm mốc ranh giới các lô rừng đã phân định trên thực địa. b. Điều tra tài nguyên: . Đơn vị tư vấn thực hiện việc điều tra và đánh giá hiện trạng khu rừng có sự tham gia của cộng đồng theo trình tự sau đây: - Lập ô tiêu chuẩn điều tra rừng trên thực địa và tiến hành đo đếm số cây theo cấp kính (dùng thước dây có đánh dấu các màu khác nhau tương ứng với cỡ kính biểu thị trong mô hình cấu trúc rừng bền vững). - Tổng hợp số liệu điều tra rừng (căn cứ vào số liệu điều tra rừng ghi trong phiếu đo đếm ô tiêu chuẩn) và vẽ biểu đồ số cây thực tế ở mỗi cấp đường kính và xác định khả năng cung cấp gỗ của từng lô rừng bằng cách so sánh số cây thực tế với số cây trong mô hình rừng cấu trúc bền vững đối với từng trạng thái rừng 1. Bước 3: Xác lập nội dung kế hoạch quản lý bảo vệ, sử dụng rừng 5 năm Cán bộ kiểm lâm địa bàn chịu trách nhiệm hướng dẫn cộng đồng xây dựng kế hoạch quản lý bảo vệ, sử dụng rừng 5 năm. Công việc được tiến hành như sau: - Đánh giá nhu cầu về lâm sản của thôn trong thời gian 5 năm (gồm gỗ gia dụng và gỗ thương mại) để làm cơ sở cân đối cung và cầu về gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ trong 5 năm của cộng đồng. - Xác định nội dung quản lý bảo vệ, sử dụng rừng cụ thể trong thời gian 5 năm đối với từng lô rừng, bao gồm các biện pháp tác động (khai thác, bảo vệ, nuôi dưỡng, trồng bổ sung, trồng mới... ở từng lô rừng). Xác định các hoạt động phát triển rừng khác như khai thác, sử dụng các loại lâm sản ngoài gỗ dựa vào Quy ước BV&PTR của thôn. - Mô tả các biện pháp tác động, bao gồm: thời gian thực hiện, trách nhiệm thực hiện và dự kiến ngân sách thực hiện (ngân sách tự có, ngân sách huy động hoặc ngân sách hỗ trợ), làm cơ sở cho chính quyền các cấp điều tiết ngân sách cho kế hoạch phát triển lâm nghiệp hàng năm ở địa phương. Điều 15. Trình duyệt Kế hoạch quản lý bảo vệ sử dụng rừng 5 năm Việc trình duyệt Kế hoạch quản lý bảo vệ, sử dụng rừng 5 năm, gồm các bước như sau: 1. Ban QLRCĐ thôn ký xác nhận vào bản kế hoạch và tập hợp hồ sơ, tài liệu trình UBND xã. 2. UBND xã xác nhận hồ sơ và trình UBND huyện. 3. UBND huyện xem xét hồ sơ, đồng thời tham vấn các cơ quan chức năng có liên quan trước khi phê duyệt bản kế hoạch (trong trường hợp cần phải chỉnh sửa nội dung kế hoạch theo yêu cầu của cấp huyện thì UBND xã phải thông báo cho Ban QLRCĐ thôn về nội dung và phạm vi cần điều chỉnh để kịp thời tổ chức cộng đồng thảo luận và chỉnh lý (hoặc bổ sung) nội dung bản kế hoạch. 4. UBND huyện phê duyệt bản kế hoạch và gửi bản kế hoạch đã phê duyệt cho UBND xã. 5. UBND xã chuyển giao bản kế hoạch đã phê duyệt cho cộng đồng thôn (tại cuộc họp thôn). Điều 16. Lập và trình duyệt Kế hoạch quản lý, bảo vệ sử dụng rừng hàng năm 1. Kế hoạch quản lý bảo vệ, sử dụng rừng hàng năm của cộng đồng là tài liệu cụ thể hóa nội dung các hoạt động đề xuất trong bản Kế hoạch quản lý bảo vệ sử dụng rừng 5 năm được UBND huyện phê duyệt. 2. Nội dung bản kế hoạch quản lý rừng hàng năm gồm có các hoạt động quản lý khu rừng cần thực hiện trong thời gian một năm, trong đó ghi cụ thể về số lượng và quy mô công việc, trách nhiệm tổ chức, thực hiện, địa điểm thực hiện và giải pháp về nhân lực và tài chính đối với mỗi hoạt động can thiệp lâm sinh và được Ban QLRCĐ ký xác nhận (xem Phụ biểu…) 3. Bản kế hoạch quản lý rừng hàng năm được trình UBND xã phê duyệt. Chương V QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG ĐỒNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO RỪNG Điều 17. Quyền hưởng lợi từ rừng của cộng đồng 1. Cộng đồng được quyền khai thác và sử dụng tất cả các loại lâm sản và các dịch vụ về môi trường từ các diện tích rừng đã được Nhà nước giao để tăng thu nhập và phát triển sinh kế, cụ thể như sau: a) Về gỗ: - Cộng đồng được quyền khai thác gỗ thông qua hình thức khai thác chọn hoặc chặt nuôi dưỡng rừng 2 (trừ những loài cây rừng quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng đã được Chính phủ công bố và liệt kê trong Sách Đỏ3) - Việc chặt chọn được cho phép thực hiện đối với mọi kiểu trạng thái (rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo) nếu có các dư lượng cây đứng đã được xác định khi so sánh số cây thực tế với Mô hình cấu trúc rừng bền vững. Cây chặt không giới hạn ở cấp đường kính khai thác tối thiểu. - Cộng đồng có thể được thu gom và sử dụng toàn bộ số lượng cây chết, gãy đổ từ diện tích rừng bị thiệt hại do tai họa thiên nhiên mà không tính đến lượng khai thác hợp pháp trong Kế hoạch quản lý rừng 5 năm, sau khi đã báo cáo các cấp chính quyền xã và huyện. a) Về lâm sản ngoài gỗ và động vật rừng: Cộng đồng được quyền khai thác và sử dụng các loại lâm sản ngoài gỗ tuân theo Quy ước BV&PTR của thôn (trừ những loài quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng đã được Chính phủ công bố và liệt kê trong Sách Đỏ). c) Về dịch vụ du lịch và các loại dịch vụ khác (chi trả dịch vụ môi trường....) Cộng đồng được triển khai dịch vụ du lịch và các loại dịch vụ khác (chi trả dịch vụ môi trường....): trong phạm vi của diện tích rừng đã được Nhà nước trao quyền sử dụng, nếu các dịch vụ này phù hợp với mục tiêu quản lý rừng lâu dài đã được xác định cho mỗi lô rừng cụ thể và được chính quyền địa phương cấp phép.
| 2,057
|
2,360
|
2. Cộng đồng được phép bán lâm sản ra các thị trường địa phương và trong nước theo quy định của pháp luật và Cơ chế chia sẻ lợi ích do cộng đồng xây dựng. 3. Cộng đồng được phép nhận các khoản tiền thù lao công lao động và chi phí đã đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên trên các diện tích rừng đã được giao theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật đất đai và các tài liệu pháp quy liên quan khác trong trường hợp Nhà nước thu hồi lại các diện tích rừng đó. 4. Cộng đồng được nhận tiền hỗ trợ quản lý rừng của Dự án dưới dạng tài khoản tiền gửi tại ngân hàng địa phương (chi nhánh cấp huyện) và mang tên trưởng ban QLRCĐ thôn để lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, sau khi đã hội đủ các điều kiện sau đây: - Đã được giao rừng - Quy ước Bảo vệ và Phát triển rừng đã được UBND huyện phê duyệt, - Ban QLRCĐ đã được thành lập (theo quyết định thành lập của UBND xã) và đã có Quy chế hoạt động được UBND huyện phê duyệt. - Kế hoạch quản lý rừng 5 năm đã được UBND huyện phê duyệt. Điều 18. Nghĩa vụ của cộng đồng 1. Lập kế hoạch quản lý rừng 5 năm và hàng năm, xây dựng Quy ước bảo vệ và phát triển rừng, tổ chức thực hiện kế hoạch và Quy ước theo các hướng dẫn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Sử dụng rừng đúng mục đích ghi trong quyết định giao rừng, định kỳ báo cáo diễn biến tài nguyên rừng và các hoạt động có liên quan đến khu rừng theo hướng dẫn của UBND xã. 3. Xây dựng và thực hiện phương án quản lý, sử dụng, phân phối lâm sản trong nội bộ cộng đồng. 4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 5. Giao lại rừng khi Nhà nước có quyết định thu hồi rừng. 6. Không được phân chia rừng cho các thành viên trong cộng đồng; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn kinh doanh bằng giá trị quyền sử dụng rừng được giao. 7. Các nghĩa vụ khác theo quy định cụ thể của các chương trình, dự án về lâm nghiệp. 8. Tự tổ chức giám sát, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch quản lý rừng. Định kỳ hàng năm lập báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất các vấn đề cần giải quyết cho năm sau. Điều 19. Khai thác rừng phục vụ nhu cầu hàng năm 1. Về gỗ: a) Hàng năm, cộng đồng tổ chức họp thôn để thảo luận và quyết định về lượng gỗ khai thác gỗ để phục vụ nhu cầu thiết yếu tại chỗ và trình UBND xã phê duyệt. b) Việc khai thác gỗ thương mại chỉ thực hiện khi đã được chính quyền địa phương cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác thí điểm, nhằm mục đích xây dựng mô hình QLRCĐ thuộc dự án BCC. c) Bảng số lượng gỗ khai thác hàng năm phải bao gồm các nội dung: số cây chặt theo cấp kính, diện tích chặt, khu vực chặt, thời gian thực hiện, phương thức vận xuất... (xem Phụ biểu 5) và trình UBND xã xác nhận. Tổng số cây chặt trong thời gian 5 năm không được vượt quá số lượng cây chặt theo cấp kính trong kế hoạch quản lý rừng 5 năm. d) Sau khi kế hoạch quản lý rừng hàng năm đã được UBND xã xác nhận, Ban QLRCĐ thôn huy động cộng đồng đánh dấu cây bài chặt (đánh dấu chéo bằng sơn đỏ ở hai vị trí 1,3 mét trên thân cây và vị trí gần sát mặt đất của gốc cây) và ghi số hiệu cây bài chặt, dưới sự hỗ trợ và giám sát của kiểm lâm địa bàn (Chỉ sử dụng búa bài cây của Chi cục Kiểm lâm tỉnh ở những thôn, bản nào phải dùng búa bài cây khi thiết kế khai thác rừng tự nhiên theo yêu cầu của chính quyền địa phương cấp có thẩm quyền). đ) Căn cứ vào kết quả bài cây trên hiện trường, cán bộ lâm nghiệp xã phối hợp với kiểm lâm địa bàn hỗ trợ Ban QLRCĐ thôn lập Hồ sơ thiết kế khai thác chọn. e) Cộng đồng gửi 01 bộ hồ sơ về UBND huyện. Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị, thuyết minh thiết kế khai thác chọn, phiếu bài cây, biên bản xác nhận của kiểm lâm địa bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã và bản đồ khu vực khai thác chọn. g) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu chưa hợp lệ UBND huyện phải thông báo cho cộng đồng biết để bổ sung theo quy định. h) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND huyện phê duyệt hồ sơ, cấp phép Khai thác chọn và gửi trả kết quả cho cộng đồng; đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm sở tại và UBND xã. Thời hạn tối đa của giấy phép Khai thác chọn là 12 tháng kể từ ngày ban hành. i) Ban QLRCĐ thôn tiến hành tổ chức thực hiện các hoạt động khai thác chọn theo đúng số lượng cây chặt trong Hồ sơ thiết kế Khai thác chọn đã được UBND huyện phê duyệt. j) Cây bài chặt phải có đầy đủ thông tin, gồm: mã số cây, loài cây, chiều dài thân cây, đường kính, số lóng gỗ sau sơ chế để làm cơ sở cho việc bán và tính thuế tài nguyên (nếu là gỗ thương mại). Cần so sách danh sách lóng gỗ với danh sách cây bài chặt để làm thủ tục hợp pháp số gỗ đã đưa ra khỏi rừng. k) Sau khi Khai thác chọn xong, gỗ được tập trung ở nơi thích hợp (tại bãi tập kết gỗ do cộng đồng lựa chọn) và báo cho kiểm lâm địa bàn để xác nhận tổng khối lượng khai thác theo đúng hoặc sai khác với khối lượng đã phê duyệt. l) Ban QLRCĐ thôn phối hợp với kiểm lâm địa bàn đôn đốc, kiểm tra các hoạt động và kết quả khai thác chọn của cộng đồng. Hàng năm cộng đồng làm báo cáo yêu cầu UBND xã đánh giá việc thực hiện kế hoạch chặt nuôi dưỡng, trong đó xác nhận khối lượng đã thực hiện. Khai thác chọn ở khu rừng cộng đồng chỉ nên thực hiện mỗi năm một lần vào mùa khô. 2. Về lâm sản ngoài gỗ: Ban QLRCĐ thôn thống kê khối lượng thực hiện và báo cáo UBND xã; Cách thức này chỉ tiến hành đối với các loại lâm sản phụ có khối lượng khai thác lớn và tuân theo tuân theo Quy ước BV&PTR của thôn. Điều 20: Phân chia lợi ích 1. Về gỗ thương mại: a) Cộng đồng được quyền hưởng lợi từ gỗ thương mại sau khi đã nộp thuế tài nguyên, khấu trừ chi phí khai thác, giám sát và đóng 5% lệ phí cho UBND xã. b) Hoàn cảnh rừng, trạng thái rừng và thời điểm khai thác chọn không ảnh hưởng đến việc phân chia lợi ích của cộng đồng. c) Gỗ thương mại phải được kiểm tra, thống kê tại bãi giao; Kiểm lâm địa bàn kiểm tra danh sách gỗ khai thác thương mại và đóng búa Kiểm lâm theo quy định của Nhà nước. d) Ban QLRCĐ thôn giao bản kế hoạch khai thác chọn và danh mục cây bài chặt cho kiểm lâm địa bàn; đ) Nhằm tuân thủ pháp lệnh thuế tài nguyên của Nhà nước, số lượng gỗ thành phẩm thương mại phải được quy đổi thành đơn vị thể tích (m3) và được ghi trong danh mục liệt kê gỗ thương mại (bao gồm: loài cây, đường kính thân cây, chiều dài cây, thể tích, nhóm thuế) và được kiểm lâm địa bàn xác nhận (Công việc cần có sự trợ giúp của Ban QLRCĐ thôn). e) Cộng đồng được phép bán số gỗ thành phẩm đã được đóng búa Kiểm lâm tại bãi tập kết gỗ, khách hàng mua gỗ sẽ chịu trách nhiệm về công đoạn vận chuyển tiếp theo; g) Việc đóng thuế tài nguyên phải tuân thủ các quy định chi tiết về thi hành pháp lệnh thuế tài nguyên tại Nghị định số 05/2009/NĐ-CP của Chính phủ và giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định. h) Ban QLRCĐ thôn thay mặt cộng đồng nộp thuế tài nguyên tại Chi cục thuế huyện và Kho bạc huyện và nhận hóa đơn nộp thuế tài nguyên, sau đó tiến hành nộp lệ phí cho UBND xã theo cơ chế phân chia lợi ích của cộng đồng đã được UBND huyện phê duyệt. i) Căn cứ nội dung QƯBV&PTR của cộng đồng đã được UBND huyện phê duyệt, lợi nhuận thu được từ gỗ thương mại sẽ được điều tiết để phục vụ các hoạt động phát triển dân sinh trên địa bàn thôn, phát triển rừng thôn hoặc phân chia trong nội bộ cộng đồng, tùy theo nhu cầu và mức độ đóng góp công sức của mỗi hộ gia đình. 2. Về gỗ gia dụng: a) Gỗ gia dụng khai thác chọn ở khu rừng cộng đồng đều thuộc diện miễn thuế tài nguyên (theo quy định tại Mục 4, Chương IV của Thông tư 153/1998 của Bộ tài chính) và được miễn trừ mọi khoản lệ phí đóng góp cho chính quyền địa phương. Theo đó, không cần đóng búa kiểm lâm đối với gỗ gia dụng. b) Hộ gia đình có nhu cầu sử dụng gỗ phải trả một khoản lệ phí cho Ban QLRCĐ thôn theo quy định chung của cộng đồng (sau khi được nhận gỗ). c) Ban QLRCĐ thôn chịu trách nhiệm quản lý số tiền thu được từ lệ phí gỗ gia dụng vào mục đích quản lý, phát triển rừng thôn, duy trì hoạt động của Ban QLRCĐ và Tổ bảo vệ rừng. Chương VI QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG Điều 21. Lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng thôn (Quỹ BV&PTR): 1. Quỹ BV&PTR nhằm bảo đảm nguồn kinh phí cần thiết cho cộng đồng ở giai đoạn 05 năm đầu thiết lập và củng cố mô hình QLRCĐ, cho đến khi khu rừng mang lại nguồn thu từ khai thác lâm sản. 2. Quỹ BV& PTR được thiết lập từ số tiền được rút ra từ tài khoản của dự án BCC tại tiền gửi theo định kỳ hàng năm và từ các nguồn tài chính khác được cộng đồng tự quản lý theo Quy chế quản lý Quỹ được cộng đồng xây dựng và nhất trí thông qua tại cuộc họp thôn. 3. Quỹ BV&PTR của cộng đồng phải chịu sự giám sát của UBND xã. Chương VII TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện 1. Xem xét và phê duyệt Quy ước BV&PTR, Quy chế hoạt động QLRCĐ, kế hoạch quản lý bảo vệ sử dụng rừng 5 năm của cộng đồng, phê duyệt hồ sơ khai thác gỗ và cấp phép khai thác gỗ cho cộng đồng, ban hành Quy chế giám sát khai thác gỗ rừng cộng đồng. 2. Chỉ đạo Hạt Kiểm lâm, Phòng Nông nghiệp&PTNT, Phòng Tài nguyên & Môi trường và các cơ quan liên quan của huyện thực hiện việc hỗ trợ cộng đồng thực hiện Quy ước, Quy chế và kế hoạch quản lý, bảo vệ sử dụng rừng.
| 2,039
|
2,361
|
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã và các cơ quan liên quan trong việc giám sát và đánh giá các hoạt động thực thi Quy ước, Quy chế và quản lý, sử dụng rừng cộng đồng. Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã 1. Xem xét và phê duyệt kế hoạch quản lý bảo vệ sử dụng rừng hàng năm của cộng đồng; đề nghị Ủy ban nhân dân huyện cấp phép khai thác gỗ hàng năm cho cộng đồng (theo mô hình thí điểm). 2. Hướng dẫn và theo dõi các hoạt động thực thi Quy ước, Quy chế và quản lý và sử dụng rừng của cộng đồng. 3. Chỉ đạo cán bộ kiểm lâm địa bàn hướng dẫn, giúp đỡ cộng đồng trong quá trình quản lý, bảo vệ sử dụng rừng. 4. Giám sát, đánh giá các hoạt động quản lý, bảo vệ sử dụng rừng của cộng đồng. 5. Phối hợp với các tổ chức chính trị-xã hội, xã trong việc vận động cộng đồng thực hiện kế hoạch quản lý, bảo vệ sử dụng rừng hiệu quả. Điều 24. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản liên quan đến Quản lý rừng cộng đồng. 2. Chỉ đạo cơ quan chức năng cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân xã hỗ trợ, giám sát các hoạt động khai thác gỗ từ rừng cộng đồng. Điều 25. Trách nhiệm của Chi cục Kiểm lâm Chỉ đạo Hạt Kiểm lâm phối hợp với các phòng chức năng của cấp huyện và tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn cộng đồng quản lý bảo vệ và sử dụng rừng theo hướng dẫn này. Điều 26. Trách nhiệm của Hạt Kiểm lâm 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các nội dung quản lý rừng cộng đồng. 2. Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho kiểm lâm địa bàn tư vấn, hướng dẫn cộng đồng điều tra đánh giá tài nguyên rừng, xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý rừng, hỗ trợ việc lập hồ sơ thiết kế khai thác gỗ hàng năm cho cộng đồng. 3. Thực hiện việc giám sát, đánh giá các hoạt động quản lý và sử dụng rừng của cộng đồng, ngăn chặn và xử lý các vi phạm./. BẢNG TÓM TẮT QUY TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG (Áp dụng cho mô hình quản lý rừng cộng đồng dự án BCC) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: • Đây là tài liệu áp dụng cho những cộng đồng (ở thôn/bản có rừng cộng đồng hội đủ các tiêu chí tham gia dự án) đã tổ chức họp thôn lần thứ nhất trong quá trình QHSDĐ để biểu quyết có nhận rừng nhà nước giao hay không. • Để cụ thể hơn, có thể tóm tắt các nội dung trên thành 04 bước hoạt động theo trình tự như sau: - Bước 1: Giao rừng cho cộng đồng: Do trong hợp đồng dịch vụ ký kết với Đơn vị tư vấn điều tra, đánh giá hiện trạng rừng không bao gồm điều khoản thỏa thuận về Xây dựng kế hoạch qlr 5 năm mà chỉ chịu trách nhiệm xây dựng Phương án giao rừng theo đề cương (do nội dung hai tài liệu này hoàn toàn khác nhau). - Bước 2: Lập kế hoạch & xây dựng thể chế quản lý rừng: Hỗ trợ cộng đồng xây dựng các công cụ điều hành và quản lý rừng (đó là: Kế hoạch qlr, Quy ước, Quy chế). Hiện nay dự án đã có bộ tài liệu tập huấn (hay còn gọi là cẩm nang đào tạo) liên quan đến các nội dung này. Tuy nhiên, nếu kinh phí phân bổ hạn hẹp thì có thể cắt giảm một cách hợp lý thời lượng các lớp tập huấn. Riêng việc điều tra, đánh giá hiện trạng rừng thì dự án sẽ tổ chức lớp tập huấn trù bị cho cộng đồng thôn trước khi Đơn vị tư vấn cùng cộng đồng thôn tiến hành điều tra rừng, theo hướng dẫn trong tài liệu hướng dẫn điều tra rừng của dự án. - Bước 3: Hoàn thiện thủ tục giao rừng & giải ngân: Phân cấp rõ ràng thẩm quyền phê duyệt các tài liệu (Ph.án giao rừng, kế hoạch qlr, Quy ước và Quy chế liên quan) theo quy định pháp lý hiện hành. - Bước 4: Tổ chức thực hiện: Nhấn mạnh Cấp thôn là cấp thực thi và Cấp xã có trách nhiệm giám sát và hỗ trợ cộng đồng trong quá trình thực thi. PHỤ BIỂU Phụ biểu 1: Bảng tổng hợp tình hình bảo vệ rừng Phụ biểu 2: Báo cáo vi phạm QƯBV&PTR Phụ biểu 3: Kế hoạch quản lý rừng 5 năm Phụ biểu 4: Bảng cân đối cung cầu gỗ của thôn trong 5 năm Phụ biểu 5: Kế hoạch quản lý rừng hàng năm Phụ biểu 6: Biên bản chọn cây bài chặt Phụ biểu 7: Quyết định cấp phép khai thác gỗ rừng tự nhiên Phụ biểu 8: Danh mục cây bài chặt PHỤ BIỂU 1 BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BẢO VỆ RỪNG Thôn: ………………………………… Xã: ………………………….. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ BIỂU 2 BÁO CÁO VI PHẠM QƯBV&PTR <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIÊN BẢN XỬ LÝ VI PHẠM QUY ƯỚC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG Hôm nay ngày ……………………………………. tại ………………………………………… Tại (nơi xảy ra trường hợp vi phạm) …………………………………………… Đại diện Tổ bảo vệ rừng, gồm có: Ông:………………………………… Ông:………………………………… Ông:………………………………… Và Người phát hiện vi phạm (hoặc người làm chứng): ……………………………….. Lập biên bản vi phạm Quy ước Bảo vệ và Phát triển rừng đối với đối tượng vi phạm có tên sau đây: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Vi phạm về …………………………………….. Tang vật thu giữ: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………… Phương tiện hoạt động thu giữ: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………… Xin công bố chuyển toàn bộ tang vật và phương tiện hoạt động thu được từ người vi phạm về BAN QLRCĐ thôn để làm cơ sở giải quyết trường hợp vi phạm Quy ước Bảo vệ và Phát triển rừng của thôn ……………………… Biên bản này được lập thành 03 bản, đọc trước toàn thể cộng đồng thôn và đồng ký tên. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ BIỂU 3 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG 5 NĂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG 5 NĂM Thời gian thực hiện: từ ngày...../…… /201...đến ngày ……/……. /201… <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Nội dung: i. Bảng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật lâm sinh (ở lô rừng cụ thể). ii. Mô hình rừng bền vững và dự báo lượng cây khai thác chọn (ở lô rừng cụ thể). iii. Cân đối cung cầu gỗ trong 5 năm. iv. Sơ đồ các lô rừng có biểu mô tả lô rừng kèm theo. v. Thông tin tình hình kinh tế - xã hội thôn. vi. Thông tin tình hình sử dụng đất lâm nghiệp thôn. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1) Bảng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật lâm sinh: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2) Mô hình rừng bền vững (minh họa): Cấp kính (tối đa) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 3) Sơ đồ khu rừng cộng đồng: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 4) Thông tin tình hình kinh tế - xã hội thôn: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… 5) Thông tin tình hình sử dụng đất lâm nghiệp thôn: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> * Theo số liệu thống kê năm 201.. PHỤ BIỂU 4 BẢNG CÂN ĐỐI CUNG CẦU VỀ GỖ CỦA THÔN TRONG 5 NĂM <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ BIỂU 5 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG HÀNG NĂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG năm 201... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> * Kế hoạch khai thác chọn năm 201….. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> * Các hoạt động quản lý rừng năm 201….. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> * Sơ đồ khu vực khai thác chọn (hình minh họa): * Ký xác nhận: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ BIỂU 6 BIÊN BẢN CHỌN CÂY BÀI CHẶT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG (Dùng cho Tổ công tác RCĐ) Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND của UBND xã ………. về việc thành lập Tổ công tác hỗ trợ và giám sát việc Khai thác chọn thí điểm ở rừng cộng đồng thôn ……………., xã ……………….; huyện …………… tỉnh ……………. thuộc dự án ………………….; Hôm nay ngày ……/ ……../201.... Tại khu rừng cộng đồng thôn ……………………………., xã ……………………….., huyện ………., tỉnh ………………………., chúng tôi gồm có: I. TỔ CÔNG TÁC: 1) Ông ……………………………………: đại diện Hạt Kiểm Lâm huyện………………; 2) Ông ……………………………………: đại diện UBND xã ……………………; 3) Ông ……………………………………: đại diện Ban QLLNCĐ thôn………………… II. NGƯỜI LÀM CHỨNG CÓ CÁC ÔNG, BÀ: A - Dự án BCC: 1) Ông: …………………………………: đại diện BQLDA tỉnh…………………………; 2) Ông: …………………………………: đại diện BQLDA huyện ………………………; B - Chủ rừng cộng đồng (thôn…………………………….): 1) Ông ………………………………….: đại diện chủ rừng cộng đồng thôn ……………………….; 2) Ông ………………………………….: đại diện chủ rừng cộng đồng thôn ……………………….; Đã cùng nhau xác định và thống nhất (các) diện tích lô rừng được phép Khai thác chọn, địa danh chặt thí điểm (khoảnh, lô, tọa độ có biểu thống kê và bản đồ kèm theo) và số lượng cây được phép bài chặt (có bảng liệt kê số cây bài chặt kèm theo); Những nhận xét khác (nếu có): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Biên bản đã được đọc tại hiện trường để các thành viên tham dự cùng nghe và nhất trí ký tên. Biên bản được lập thành ….. bản, mỗi thành viên Tổ công tác RCĐ giữ một bản, mỗi đại diện Dự án và mỗi đại diện Chủ rừng giữ một bản, lưu 1 bản tại UBND xã. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ BIỂU 7 GIẤY PHÉP KHAI THÁC CHỌN RỪNG TỰ NHIÊN <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> GIẤY PHÉP KHAI THÁC CHỌN RỪNG TỰ NHIÊN CHO CỘNG ĐỒNG THÔN ……………., XÃ ……………., HUYỆN ……………., TỈNH …………. Căn cứ Thông tư 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 05 năm 2011 về hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Căn cứ Quyết định số 44/2006-QĐ-BNN ngày 01/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển về việc ban hành Quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm; Căn cứ Công văn số ……………/UBND-QN ngày ……/…../201....của UBND huyện ………….. cho phép khai thác gỗ thí điểm và thực hiện cơ chế hưởng lợi ở thôn ……………, xã ………….. Căn cứ Quyết định số ………… 201...-UBND ngày …../ ……./201... của UBND huyện …………. về việc giao rừng cho cộng đồng thôn ………………….. để quản lý và sử dụng bền vững; Căn cứ Quyết định số ……../201...-UBND ngày …./ ……/201…. của UBND huyện……………… về việc phê duyệt Kế hoạch quản lý rừng 5 năm của cộng đồng thôn …………………”. Căn cứ Quyết định số ………/201....- UBND ngày …../ ……./201.... của UBND huyện………….. về việc phê duyệt Quy chế hoạt động QLRCĐ của thôn …………………………; Theo đề nghị của UBND xã……………………………….. và phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện ………………………. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ……………. Cấp giấy phép khai thác chọn rừng tự nhiên giao cho cộng đồng thôn ………….……………, xã …………….., huyện ………………… 1) Địa danh, diện tích, số cây, cỡ đường kính, nhóm gỗ được phép bài, chặt như sau: - Địa danh: Lô rừng số …………, Tiểu khu ……………, khu rừng cộng đồng thôn ………….
| 2,154
|
2,362
|
- Diện tích: ……….. ha - Số cây bài, chặt ở cấp kính 8 - 16 cm (Vàng): ………………cây - Số cây bài, chặt ở cấp kính 16 - 24 cm (Đen): ………………cây - Số cây bài, chặt ở cấp kính 24 - 32 cm (Chấm): ………………cây - Số cây bài, chặt ở cấp kính 32 - 40 cm (Trắng); ………………cây - Số cây bài, chặt ở cấp kính 40 - 48 cm (Cưa): ………………cây - Số cây bài, chặt ở cấp kính từ > 48 cm trở lên (Đỏ): ………………cây - Đóng búa bài cây và ghi số hiệu4: Cây đường kính ngang ngực 25 cm trở lên, có số hiệu từ ….. đến ….. được đóng bằng búa bài cây của Chi cục phát triển lâm nghiệp tại 2 vị trí sát gốc và 1,3 m (có danh sách kèm theo). - Đánh dấu cây và ghi số hiệu: Cây đường kính ngang ngực 25 cm trở xuống, có số hiệu từ .... đến …… được đánh dấu bằng son đỏ và ghi số hiệu cây ở 2 vị trí sát gốc và 1,3 m (có danh sách kèm theo). - Nhóm gỗ: Từ nhóm ... đến nhóm …… - Cho phép tận dùng cành nhánh lớn của cây chặt và một số cây bị ngã đổ khi chặt hạ, mở đường vận xuất. Đối tượng cây này cần ghi rõ hiệu lóng gỗ để kiểm tra, giám sát. Đối với cành nhánh, nếu số cây có cành lớn được tận dụng (đường kính lớn hơn 25 cm) thì các cành phải được ghi số hiệu theo lóng gỗ chính; đối với cây ngã đổ thì ghi thứ tự cây và ký hiệu TD (tận dụng). 2) Thời gian thực hiện: từ ngày …../ …../201.... đến hết ngày ..../ …../201...; 3) Cộng đồng thôn …………………., xã ………………… có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh việc khai thác gỗ theo đúng đối tượng, đúng địa danh và đúng quy định kỹ thuật. 4) Hạt Kiểm Lâm huyện ………………, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện………, UBND xã ………… tổ chức hướng dẫn thủ tục, thực hiện kiểm tra, giám sát việc Khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên của cộng đồng thôn thôn …………, xã …………, huyện ……..….. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Mã số cây bài Tên loài cây Phẩm chất Cấp kính màu Đường kính (cm) Chu vi (cm) Chiều cao dưới cành (m) Chiều cao vút ngọn (m) Nhóm gỗ Tọa độ Ghi chú Tỷ lệ tận dụng gỗ X Y 1 Dẻ B Đỏ 54.1 170 6 10 V 0543375 2349646 50% 2 Ngát C Trắng 39.1 123 5 8 VII 0543168 2349735 40% .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. 1 Căn cứ vào số liệu điều tra rừng, kiểm lâm địa bàn có trách nhiệm hướng dẫn cộng đồng vẽ biểu đồ số cây thực tế theo cỡ kính màu cho từng lô rừng cụ thể, và xác định số lượng cây có thể khai thác trong thời gian 5 năm dựa vào các mô hình cấu trúc rừng mong muốn áp dụng cho từng loại rừng (rất giàu, giàu, trung bình, nghèo) đã được cơ quan chức năng cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn sử dụng. 2 Trong QLRCĐ không phân biệt giữa khai thác chính và khai thác tận dụng, do biện pháp chủ yếu là chặt chọn từng cây dựa vào Mô hình rừng bền vững; ngoài ra cường độ chặt thường không lớn và cộng đồng có thể chặt quanh năm theo nhu cầu sử dụng. 3 Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài quý hiếm thuộc quần động vật và thực vật hoang dã - CITES. 4 Chỉ áp dụng ở những thôn nào phải dùng búa bài cây khi thiết kế khai thác rừng tự nhiên theo yêu cầu của chính quyền địa phương cấp có thẩm quyền. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 921/TTr-SXD ngày 04/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN 1. Cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện. 1.1. Trình tự thực hiện: - Căn cứ vào thông tin quy hoạch, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo các trường hợp quy định tại Điều 32 của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng gửi UBND huyện cấp giấy phép quy hoạch. - Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của khu chức năng đặc thù, Quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng, đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo UBND huyện cấp giấy phép quy hoạch về nội dung giấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch hợp lệ. - UBND huyện xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng. - Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, cơ quan quản lý quy hoạch phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch; - Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch; - Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch; - Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư; - Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 1.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung (đính kèm theo thủ tục) quy định tại mẫu số 2 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 - Giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ (đính kèm theo thủ tục) quy định tại mẫu số 4 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 1.8. Phí, Lệ phí: Bộ Tài chính quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung); quy định tại mẫu số 1 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015. - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) quy định tại mẫu số 3 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. Mẫu số 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------
| 2,164
|
2,363
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) Kính gửi: …………………………………………… 1. Chủ đầu tư:................................................................................................................. - Người đại diện:................................................... Chức vụ:.......................................... - Địa chỉ liên hệ:.............................................................................................................. - Số nhà:............................ Đường................................. Phường (xã)........................... - Tỉnh, thành phố:............................................................................................................ - Số điện thoại:................................................................................................................. 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư:........................................................................ - Phường (xã)......................................... Quận (huyện).................................................. - Tỉnh, thành phố: ........................................................................................................... - Phạm vi dự kiến đầu tư:................................................................................................ - Quy mô, diện tích:.................................................................................................. (ha). - Hiện trạng sử dụng đất.................................................................................................. 3. Nội dung đầu tư:.......................................................................................................... - Chức năng dự kiến:....................................................................................................... - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến:......................................................................................... 4. Tổng mức đầu tư dự kiến:........................................................................................... 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 2 MẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) (Trang 1) (Màu xanh - khổ A4) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) 1. Cấp cho chủ đầu tư:................................................................................................... - Địa chỉ:......................................................................................................................... - Số nhà: ... Đường ... Phường (xã): ... Tỉnh, thành phố:............................................... 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án:.................................................................................................................... - Địa điểm xây dựng:...................................................................................................... - Phạm vi ranh giới:......................................................................................................... - Quy mô đất đai:......................................................................................................... ha - Quy mô dân số (nếu có):..................................................................................... người - Cơ cấu sử dụng đất:................................................................................................. %. (tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng) (Trang 2) - Mật độ xây dựng toàn khu vực:................................................................................. % - Chiều cao tối đa xây dựng công trình:...................................................................... m. - Hệ số sử dụng đất:....................................................................................................... - Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan:......................................................... - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường:............................................................... 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch:.................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi: …………………………………………… 1. Chủ đầu tư:................................................................................................................. - Người đại diện:................................................... Chức vụ:.......................................... - Địa chỉ liên hệ:.............................................................................................................. - Số nhà:............................ Đường................................. Phường (xã)........................... - Tỉnh, thành phố:............................................................................................................ - Số điện thoại:................................................................................................................ 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình:............................................................................. - Phường (xã)......................................... Quận (huyện).................................................. - Tỉnh, thành phố:............................................................................................................ - Phạm vi ranh giới:......................................................................................................... - Quy mô, diện tích:................................................................................................. (ha). - Hiện trạng sử dụng đất.................................................................................................. 3. Nội dung đầu tư:.......................................................................................................... - Chức năng công trình:................................................................................................... - Mật độ xây dựng:................................................... % - Chiều cao công trình: ............................................. m. - Số tầng:.................................................................... - Hệ số sử dụng đất:.................................................... - Dự kiến tổng diện tích sàn:.................................... m2. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến:............................................................................ 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 4 MẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) (Trang 1) (Màu xanh - khổ A4) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) 1. Cấp cho chủ đầu tư:.................................................................................................... - Địa chỉ:.......................................................................................................................... - Số nhà: ... Đường ... Phường (xã): ... Tỉnh, thành phố:................................................ 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án:..................................................................................................................... - Địa điểm xây dựng:....................................................................................................... - Phạm vi ranh giới:......................................................................................................... - Diện tích lô đất:......................................................................................................... m2 - Mật độ xây dựng đối với lô đất: ........................................ % - Chiều cao công trình:.......................................................... m. - Hệ số sử dụng đất đối với lô đất: .................................................................................... (Trang 2) - Khoảng lùi công trình: ......................................................... m - Các yêu cầu về kiến trúc công trình: ............................................................................. - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và môi trường: .......................................................... 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch: .................................................................................. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Nhóm TTHC về thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết 2.1. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 2.1.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Cơ quan quản lý quy hoạch sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định 2.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. 2.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định; thuyết minh nội dung nhiệm vụ kèm theo các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ) 2.1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 2.1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. 2.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 2.1.8. Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án. 2.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 2.1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 2.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. 2.2. Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 2.2.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định 2.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. 2.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án; thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ) 2.2.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 2.2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. 2.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng 2.2.8. Phí, Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án. 2.2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 2.2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 2.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. 2.3. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 2.3.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định 2.3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. 2.3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định; thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ) 2.3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 2.3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. 2.3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 2.3.8. Phí, Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án. 2.3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 2.3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 2.3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
| 2,175
|
2,364
|
2.4. Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 2.4.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện. - Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. 2.4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. 2.4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án; thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. b) Số Iượng hồ sơ: 03 (bộ) 2.4.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 2.4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. 2.4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 2.4.8. Phí, Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án. 2.4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 2.4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 2.4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TẠM THỜI PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THỨ TRƯỞNG BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 337/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng 1. Bộ trưởng lãnh đạo chung mọi mặt hoạt động và công tác trong chức năng, nhiệm vụ của Bộ theo quy định của Hiến pháp và Luật Tổ chức Chính phủ; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc quan trọng, các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác của ngành. Bộ trưởng phân công các Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo, xử lý các công việc hàng ngày trong từng lĩnh vực công tác của Bộ, trừ các công việc do Bộ trưởng trực tiếp chỉ đạo. Thứ trưởng sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng để giải quyết các công việc thuộc phạm vi được phân công chỉ đạo. 2. Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, các Thứ trưởng chủ động giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Thứ trưởng khác phụ trách, các Thứ trưởng chủ động phối hợp với nhau để giải quyết. Trường hợp các Thứ trưởng có ý kiến khác nhau, Thứ trưởng đang phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Bộ trưởng quyết định. 3. Thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các quyết định liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được Bộ trưởng phân công; những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến Bộ trưởng trước khi xử lý, quyết định. 4. Thứ trưởng có trách nhiệm và quyền hạn trong phạm vi, lĩnh vực được phân công như sau: - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công việc trong phạm vi được phân công; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành; xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền. - Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các quyết định, kế hoạch hành động, chương trình công tác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách; xử lý theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực được phân công. Những vấn đề liên quan đến nhiều đơn vị mà các Thứ trưởng không thống nhất được thì báo cáo và xin ý kiến Bộ trưởng để xử lý. 5. Trường hợp cần thiết hoặc khi Thứ trưởng vắng mặt, Bộ trưởng trực tiếp xử lý công việc đã phân công cho Thứ trưởng. Việc phân công công việc giữa các Thứ trưởng quy định tại Điều 2 Quyết định này có thể thay đổi theo quyết định của Bộ trưởng. Điều 2. Phân công công tác cụ thể của Bộ trưởng và các Thứ trưởng 1. Bộ trưởng Chu Ngọc Anh a) Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành mọi mặt hoạt động của Bộ và của ngành khoa học và công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ; những công việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ và Bộ trưởng được quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác sau: - Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành khoa học và công nghệ; xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế chính sách khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực năng lượng nguyên tử; ứng dụng, phát triển, chuyển giao và đổi mới công nghệ; - Chỉ đạo hoạt động của Khu công nghệ cao Hòa Lạc; - Công tác tổ chức cán bộ; - Công tác kế hoạch và tài chính; - Công tác thi đua, khen thưởng và truyền thông; - Công tác cải cách hành chính; - Công tác pháp chế của Bộ; - Công tác thanh tra; - Công tác ứng dụng, đổi mới và phát triển công nghệ; công tác đánh giá khoa học và công nghệ; - Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý khoa học và công nghệ; - Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ hạt nhân; - Công tác xây dựng Đảng, quan hệ phối hợp với Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Ban cán sự đảng các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội. c) Phụ trách các đơn vị: - Văn phòng Bộ; - Vụ Tổ chức cán bộ; - Vụ Kế hoạch - Tổng hợp; - Vụ Tài chính; - Vụ Pháp chế; - Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ; - Vụ Thi đua - Khen thưởng; - Thanh tra Bộ; - Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ; - Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; - Cục Năng lượng nguyên tử; - Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam; - Viện Ứng dụng công nghệ; - Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ; - Văn phòng Đề án 1136; - Văn phòng Ủy ban vũ trụ; - Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông khoa học và công nghệ; - Trường Quản lý khoa học và công nghệ. d) Tham gia các Ban Chỉ đạo, Hội đồng, Ủy ban theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tham gia một số Hội đồng, Ban chỉ đạo của các Bộ, ngành. 2. Thứ trưởng Trần Việt Thanh a) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo các lĩnh vực: - Xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế chính sách khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, thông tin và thống kê khoa học và công nghệ; - Công tác tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng; - Công tác sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; - Công tác thông tin và thống kê khoa học và công nghệ. b) Các đơn vị phụ trách: - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; - Cục Sở hữu trí tuệ; - Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia; - Văn phòng Công nhận chất lượng; - Viện Khoa học sở hữu trí tuệ. c) Tham gia một số Hội đồng, Ban chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành và trực tiếp phụ trách theo dõi một số địa phương theo phân công của Bộ trưởng. 3. Thứ trưởng Trần Văn Tùng a) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo các lĩnh vực: - Xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách về thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ; - Công tác đăng ký hoạt động của các tổ chức KH&CN và các tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN; - Công tác phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ; - Các dự án đầu tư, xây dựng cơ bản của Bộ và kế hoạch đầu tư phát triển của ngành; - Hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ (Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh,...). b) Các đơn vị phụ trách: - Cục Phát triển thị trường và Doanh nghiệp khoa học và công nghệ; - Trung tâm Tin học; - Viện Nghiên cứu sáng chế và Khai thác công nghệ; - Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; - Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật; - Các doanh nghiệp thuộc Bộ; - Văn phòng Đảng - Đoàn thể (Văn phòng Đảng ủy Bộ, Văn phòng Công đoàn Bộ, Văn phòng Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Bộ). c) Tham gia một số Hội đồng, Ban chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành và trực tiếp phụ trách theo dõi một số địa phương theo phân công của Bộ trưởng.
| 2,083
|
2,365
|
4. Thứ trưởng Trần Quốc Khánh a) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo các lĩnh vực: - Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách đối với các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ, các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ; - Công tác hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ; - Công tác phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; - Tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2020. b) Các đơn vị phụ trách: - Vụ Hợp tác quốc tế; - Vụ Khoa học và công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật; - Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; - Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; - Viện Chiến lược và Chính sách khoa học và công nghệ; - Văn phòng các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia; - Văn phòng Dự án Việt Nam - Phần Lan (IPP); - Văn phòng Dự án Ngân hàng thế giới (FIRST); - Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế. c) Tham gia một số Hội đồng, Ban chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành và trực tiếp phụ trách theo dõi một số địa phương theo phân công của Bộ trưởng. 5. Thứ trưởng Phạm Công Tạc a) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo các lĩnh vực: - Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, hoạt động quản lý khoa học và công nghệ của các địa phương, các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia; - Hoạt động khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn; - Công tác báo chí. b) Các đơn vị phụ trách: - Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên; - Vụ Phát triển khoa học và công nghệ địa phương; - Văn phòng các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước; - Viện Nghiên cứu và phát triển vùng; - Văn phòng Chương trình Nông thôn - miền núi; - Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam; - Tạp chí Tia sáng; - Báo Khoa học và Phát triển; - Báo điện tử Tin nhanh Việt Nam (VnExpress). c) Tham gia một số Hội đồng, Ban chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành và trực tiếp phụ trách theo dõi một số địa phương theo phân công của Bộ trưởng. 6. Thứ trưởng Phạm Đại Dương a) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo các lĩnh vực: - Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc các lĩnh vực công nghệ cao; - Quản lý hoạt động công nghệ cao và các khu công nghệ cao, các khu nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung. b) Các đơn vị phụ trách: - Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc; - Vụ Công nghệ cao; - Cục Công tác phía Nam; - Trung tâm Nghiên cứu và phát triển quốc gia về công nghệ mở; - Văn phòng Chứng nhận hoạt động công nghệ cao. c) Tham gia một số Hội đồng, Ban chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành và trực tiếp phụ trách theo dõi một số địa phương theo phân công của Bộ trưởng. Điều 3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 3198/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng. Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ PHẪU THUẬT TIM CHO TRẺ EM BỊ BỆNH TIM BẨM SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Khám, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Căn cứ Nghị định số 105/2014/ NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế; Căn cứ Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 563/TTr-LĐTB&XH ngày 11/3/2016 và Báo cáo số 72/BC-STP ngày 12/4/2016 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh, Giám đốc các Bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ PHẪU THUẬT TIM CHO TRẺ EM BỊ BỆNH TIM BẨM SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 208/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Giang) Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nội dung hỗ trợ, quy trình thủ tục thực hiện hỗ trợ và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc hỗ trợ khám, phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Đối tượng: được hưởng hỗ trợ bao gồm trẻ em dưới 16 tuổi bị bệnh tim bẩm sinh thuộc hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo hoặc thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật, có thẻ bảo hiểm y tế và có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Đối tượng quy định tại Quyết định này được hỗ trợ chi phí khám, phẫu thuật tim theo mỗi lần được phẫu thuật. 2. Việc hỗ trợ chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim và chi phí phẫu thuật tim cho trẻ em thuộc đối tượng của Quy định này chỉ được thực hiện đối với các trường hợp khám và phẫu thuật tim tại các cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước có ký hợp đồng khám chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm y tế và đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí đã phát sinh một cách hợp lý, hợp lệ. 3. Không thực hiện hỗ trợ đối với các trường hợp khám, chữa bệnh trái tuyến, vượt tuyến (trừ trường hợp cấp cứu) hoặc tự lựa chọn cơ sở khám, chữa bệnh. 4. Trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh quy định tại Điều 2 khi đi khám, phẫu thuật chữa bệnh áp dụng theo quy định này, không áp dụng các chế độ hỗ trợ theo Quyết định số 362/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 5. Trường hợp các cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có ký hợp đồng khám, chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm y tế đã ứng trước kinh phí để thực hiện hỗ trợ khám, phẫu thuật tim cho trẻ em thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy định này thì được thanh toán các nội dung theo Quy định. 6. Việc thanh toán kinh phí hỗ trợ chỉ thực hiện 1 lần đối với cá nhân hoặc cơ sở khám, chữa bệnh cho mỗi lần được phẫu thuật. Chương 2 NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nội dung hỗ trợ 1. Hỗ trợ chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim, chi phí phẫu thuật tim; 2. Hỗ trợ tiền ăn; 3. Hỗ trợ tiền đi lại. Điều 5. Mức hỗ trợ Ngân sách địa phương hỗ trợ cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này theo mức cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ chi phí khám, phẫn thuật tim: Hỗ trợ 100% số kinh phí khám, phẫu thuật tim còn lại sau khi đã trừ phần thanh toán của BHYT và phần hỗ trợ từ các nguồn vận động, tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 2. Hỗ trợ tiền ăn: Hỗ trợ tiền ăn với mức 50.000đồng/đối tượng/ngày, trong thời gian nhập viện để được phẫu thuật tim bẩm sinh (theo số ngày thực tế từ ngày nhập viện đến ngày xuất viện trên giấy xác nhận của bệnh viện), nhưng thời gian hỗ trợ không quá 15 ngày. 3. Hỗ trợ tiền đi lại: a) Các trường hợp phẫu thuật trong tỉnh: Hỗ trợ mức 240.000đồng/lần đối với các trường hợp có hộ khẩu thường trú tại các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế. Hỗ trợ mức 160.000đồng/lần đối với các trường hợp có hộ khẩu thường trú tại các huyện: Lạng Giang, Hiệp Hòa, Yên Dũng, Tân Yên, Việt Yên. b) Các trường hợp phẫu thuật ngoài tỉnh: Hỗ trợ mức 450.000đồng/lần đối với các trường hợp có hộ khẩu thường trú tại huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế. Hỗ trợ mức 370.000đồng/lần đối với các trường hợp có hộ khẩu thường trú tại các huyện Lạng Giang, Hiệp Hòa, Yên Dũng, Tân Yên, Việt Yên và thành phố Bắc Giang. Điều 6. Trình tự, thủ tục giải quyết hỗ trợ 1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí khám, phẫu thuật tim; tiền ăn và tiền đi lại gồm: a) Đối với cá nhân đề nghị thanh toán trực tiếp: Đơn đề nghị hỗ trợ của đối tượng (theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này); Thẻ Bảo hiểm Y tế (bản phô tô, mang theo bản chính để đối chiếu);
| 2,095
|
2,366
|
Giấy thanh toán chi phí khám, phẫu thuật tim (bản phô tô có chứng thực); Hóa đơn liên quan đến các chi phí khác của bệnh viện nơi đối tượng thực hiện khám, phẫu thuật tim (bản gốc); Giấy ra viện (bản gốc); Bản phô tô hồ sơ bệnh án phẫu thuật tim có xác nhận và đóng dấu của bệnh viện; Giấy giới thiệu chuyển tuyến của bệnh viện (đối với trường hợp không phải là cấp cứu); Giấy tờ chứng minh trẻ em thuộc hộ nghèo; thuộc hộ cận nghèo; thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật. b) Đối với các cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đề nghị thanh toán: Công văn của đơn vị đề nghị thanh toán các khoản kinh phí đã ứng cho đối tượng để thực hiện phẫu thuật kèm theo hồ sơ của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 2. Quy trình và thời hạn giải quyết: a) Cha, mẹ, người nuôi dưỡng, người giám hộ đối với trẻ em thuộc đối tượng quy định, các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (gọi tắt là cá nhân, đơn vị) nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này tại Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bắc Giang. b) Cán bộ được giao phụ trách giải quyết của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bắc Giang tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ ngay tại thời điểm cá nhân, đơn vị nộp; trường hợp hồ sơ còn thiếu theo quy định, yêu cầu cá nhân, đơn vị bổ sung; trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn. c) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bắc Giang phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ của cá nhân, đơn vị đủ điều kiện được hỗ trợ thì Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em ban hành quyết định hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ của cá nhân, đơn vị không đủ điều kiện được hỗ trợ thì Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em ban hành Công văn thông báo nội dung này đến cá nhân, đơn vị đề nghị hỗ trợ. d) Quỹ Bảo trợ trẻ em gửi các văn bản trên cho đối tượng đề nghị hỗ trợ; ngay sau khi nhận được Quyết định hỗ trợ, cá nhân, đơn vị đến Quỹ Bảo trợ trẻ em làm thủ tục nhận tiền hỗ trợ theo quy định. Điều 7. Kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ khám, phẫu thuật tim và chi phí tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được chi từ nguồn ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán ngân sách chi hàng năm cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và từ nguồn hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 8. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí 1. Việc lập dự toán thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ các chế độ trong khám, phẫu thuật tim cho trẻ em, gửi Sở Tài chính để tổng hợp dự toán. 3. Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ các chế độ trong khám, phẫu thuật tim cho trẻ em tỉnh theo đúng quy định tài chính hiện hành. Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh triển khai thực hiện quy định này; b) Chỉ đạo, hướng dẫn Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh thực hiện hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng theo đúng quy định; kêu gọi, vận động các nhà hảo tâm, các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước hỗ trợ kinh phí cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đảm bảo đúng quy định. c) Kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy định này đối với các đơn vị có liên quan; 2. Sở Tài chính: a) Thẩm định, tổng hợp dự toán tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh; b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện hỗ trợ từ ngân sách theo đúng quy định hiện hành. 3. Sở Y tế: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố triển khai khám sàng lọc phát hiện trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh thuộc đối tượng quy định tại Quyết định này. b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trong tỉnh có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với tổ chức Bảo hiểm Y tế thực hiện việc khám, phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh thuộc đối tượng quy định. 4. Bảo hiểm xã hội tỉnh: a) Thanh toán chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim và chi phí phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh thuộc đối tượng quy định tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật về BHYT; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức giám định nhằm đánh giá sự hợp lý của việc sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế ngoài danh mục Quỹ BHYT thanh toán, làm cơ sở để ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí mà Quỹ BHYT không thanh toán. 5. UBND các huyện, thành phố: a) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tuyên truyền chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh; xác định các đối tượng quy định tại Quyết định này và hướng dẫn các thủ tục để trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được hỗ trợ kịp thời. b) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, xác nhận chính xác, kịp thời các trường hợp có đơn đề nghị hỗ trợ. Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Việc hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được thực hiện từ khi Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg ngày 04/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh có hiệu lực thi hành. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kịp thời điều chỉnh cho phù hợp./. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ PHẪU THUẬT TIM CHO TRẺ EM BỊ BỆNH TIM BẨM SINH (Kèm theo Quyết định số 218/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang. Căn cứ Quyết định số /2016/QĐ-UBND ngày / /2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. - Họ và tên người làm đơn(1): ………………………………………….Tuổi: ………………. Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………… Địa chỉ thường trú: Thôn (Tổ dân phố) …………………….., Xã (Phường/Thị trấn) ……………. Huyện (Thành phố) ……………………………….., Tỉnh Bắc Giang. Mối quan hệ với trẻ (ghi rõ là cha /mẹ/hoặc người giám hộ): ……………………………… - Họ và tên trẻ: ………………………………………………………………………………….. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………… Số thẻ BHYT: ……………………………………………. Số bệnh án: ……………………… Thuộc đối tượng(2): ……………………………………………………………………………… Hoàn cảnh gia đình và bản thân trẻ(3) ………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Đã được hỗ trợ chi phí khám bệnh, phẫu thuật tim lần thứ ……. vào năm ….. với số tiền là ……………………. đồng (bằng chữ ……………………………………….). Đơn vị hỗ trợ: …………………………………………………………………………………… Nay hoàn cảnh gia đình khó khăn, phải khám và phẫu thuật tim cho trẻ với chi phí cao, cụ thể là: - Tên bệnh(4): …………………………………………………………………………………… - Nơi khám và phẫu thuật tim(5): ……………………………………………………………… - Thời gian vào viện: từ ngày …./ …../201... đến ngày …/ …./201….. - Tổng chi phí khám và phẫu thuật tim(6):…………………………………………… đồng (Bằng chữ …………………………………………………………………………………….). Trong đó: + Quỹ BHYT đã thanh toán: …………………………………………………..đồng (Bằng chữ.....................................................................................................................). + Số tiền còn lại gia đình phải thanh toán: ………………………………đồng (Bằng chữ ……………………………………………………………………………………..). (Kèm theo hóa đơn, giấy thanh toán viện phí). Tôi làm đơn này đề nghị được xem xét hỗ trợ theo quy định. Tôi xin cam đoan những nội dung trong đơn là chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (1): Đơn đề nghị hỗ trợ phải do cha/mẹ hoặc người giám hộ viết. (2): Ghi rõ bản thân trẻ thuộc đối tượng nào trong diện các đối tượng được hỗ trợ theo chính sách này (diện hộ nghèo, cận nghèo, diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật) (3): Nêu rõ hoàn cảnh khó khăn của bản thân trẻ và gia đình để làm cơ sở xét hỗ trợ. (4): Ghi rõ và đầy đủ tên bệnh mà trẻ đã khám, phẫu thuật theo hồ sơ bệnh án đề nghị hỗ trợ. (5): Ghi rõ và đầy đủ nơi trẻ đã khám, phẫu thuật theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ. (6): Tổng chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim, chi phí phẫu thuật tim là tổng số tiền chi phí cho khám và phẫu thuật của đối tượng, bao gồm cả phần thanh toán BHYT và phần thanh toán do gia đình đối tượng phải chi trả (nếu trong hóa đơn thanh toán có nội dung này thì ghi vào đơn). Trong hóa đơn thanh toán phải thể hiện rõ số tiền mà gia đình bệnh nhân phải trực tiếp chi trả để làm cơ sở xét hỗ trợ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ KHÔNG VÀO MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 05/2014/NĐ-CP ngày 7/2/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
| 2,074
|
2,367
|
Căn cứ Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 24/TTr-SGTVT ngày 28/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các huyện, thị xã, thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Kèm theo Quyết định số 704/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các huyện, thị xã và thành phố Yên Bái. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN LÒNG ĐƯỜNG HÈ PHỐ KHÔNG VÀO MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG (Kèm theo Quyết định số 704/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) I. Thủ tục hành chính: Cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông 1) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông đến trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc xem trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái tại website: http://www.yenbai.gov.vn để được hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép thông báo trực tiếp ngay trong ngày làm việc. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thị xã, thành phố lập phiếu nhận và phiếu gửi hồ sơ về phòng Kinh tế hạ tầng (đối với các huyện) và phòng Quản lý đô thị (đối với thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, UBND cấp huyện cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Bước 3: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giấy phép cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần. 2) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. 3) Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông (theo mẫu Phụ lục 1). - Bản vẽ vị trí mặt bằng đề nghị cấp giấy phép của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố. Bản vẽ phải thể hiện rõ vị trí sử dụng, kích thước sử dụng (theo mẫu Phụ lục 2). - Văn bản pháp lý khác có liên quan đến nhu cầu của tổ chức, cá nhân xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố (nếu có). - Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông khu vực cần sử dụng tạm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định. 5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. 7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. 8) Phí, lệ phí: Chưa quy định 9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): Có - Đơn đề nghị sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông - Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. - Bản vẽ vị trí mặt bằng đề nghị cấp giấy phép của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố - Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. 10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Yêu cầu và điều kiện sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông. - Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông không được gây mất trật tự, an toàn giao thông, không gây ùn tắc giao thông. - Lòng đường được phép sử dụng tạm thời không vào mục đích giao thông trong các trường hợp dưới đây: + Điểm trông, giữ xe ô tô phục vụ các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội: Thời gian sử dụng tạm thời lòng đường không quá thời gian tổ chức hoạt động đó; + Điểm trung chuyển rác thải sinh hoạt của doanh nghiệp vệ sinh môi trường đô thị: Thời gian sử dụng từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; - Vị trí lòng đường được phép sử dụng tạm thời không vào mục đích giao thông phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: + Không thuộc tuyến quốc lộ đi qua đô thị; + Phần lòng đường còn lại dành cho các loại phương tiện có bề rộng tối thiểu bố trí đủ 02 làn xe cho một chiều đi; + Lòng đường có kết cấu chịu lực phù hợp với trường hợp được phép sử dụng tạm thời. b) Yêu cầu và điều kiện sử dụng tạm thời một phần hè phố không vào mục đích giao thông - Việc sử dụng tạm thời một phần hè phố không vào mục đích giao thông không được gây mất trật tự, an toàn giao thông, gây ùn tắc giao thông. - Hè phố được phép sử dụng tạm thời không vào mục đích giao thông trong các trường hợp sau đây: + Tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Thời gian sử dụng tạm thời hè phố không quá 30 ngày; trường hợp thời gian sử dụng tạm thời lớn hơn 30 ngày phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận nếu là đường Quốc lộ; + Tổ chức đám tang và điểm trông, giữ xe phục vụ đám tang của hộ gia đình: Thời gian sử dụng tạm thời hè phố không quá 48 giờ, trường hợp đặc biệt không được quá 72 giờ; + Tổ chức đám cưới và điểm trông, giữ xe phục vụ đám cưới của hộ gia đình: Thời gian sử dụng tạm thời hè phố không quá 48 giờ; + Điểm trông, giữ xe phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội: Thời gian sử dụng tạm thời hè phố không quá thời gian tổ chức hoạt động văn hóa đó; + Điểm trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng để phục vụ thi công công trình của hộ gia đình: Thời gian sử dụng từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. - Vị trí hè phố được phép sử dụng tạm thời không vào mục đích giao thông phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: + Phần hè phố còn lại dành cho người đi bộ có bề rộng tối thiểu đạt 1,5m; + Hè phố có kết cấu chịu lực phù hợp với trường hợp được phép sử dụng tạm thời. - Đối với trường hợp sử dụng hè phố tổ chức đám tang, tổ chức đám cưới hộ gia đình phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi sử dụng tạm thời một phần hè phố. 11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; - Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 18/5/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái. II. Thủ tục hành chính: Cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố để trông, giữ xe: 1) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố để trông, giữ xe đến trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc xem trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái tại website: http://www.yenbai.gov.vn để được hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép thông báo trực tiếp ngay trong ngày làm việc. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thị xã, thành phố lập phiếu nhận và phiếu gửi hồ sơ về phòng Kinh tế hạ tầng (đối với các huyện) và phòng Quản lý đô thị (đối với thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái)
| 2,045
|
2,368
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, UBND cấp huyện cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Bước 3: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giấy phép cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần. 2) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. 3) Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông (theo mẫu Phụ lục 1). - Bản vẽ vị trí mặt bằng đề nghị cấp giấy phép của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố. Bản vẽ phải thể hiện rõ vị trí sử dụng, kích thước sử dụng (theo mẫu Phụ lục 2). - Văn bản pháp lý khác có liên quan đến nhu cầu của tổ chức, cá nhân xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố (nếu có). - Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông khu vực cần sử dụng tạm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định. 5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. 7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. 8) Phí, lệ phí: Chưa quy định 9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): Có - Đơn đề nghị sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông - Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. - Bản vẽ vị trí mặt bằng đề nghị cấp giấy phép của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố - Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. 10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố để trông, giữ xe có thu phí không được gây mất trật tự, an toàn giao thông. - Vị trí lòng đường, hè phố được phép sử dụng tạm thời có kết cấu chịu lực phù hợp với trường hợp được phép sử dụng tạm thời và phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: + Không thuộc tuyến quốc lộ đi qua đô thị; + Phần lòng đường còn lại dành cho các loại phương tiện có bề rộng tối thiểu bố trí đủ 02 làn xe cơ giới và 01 làn xe thô sơ cho một chiều đi; + Phần hè phố còn lại dành cho người đi bộ có bề rộng tối thiểu đạt 1,5 mét. 11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; - Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 18/5/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái. III. Thủ tục hành chính: Gia hạn giấy phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông và gia hạn sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trông, giữ xe: 1) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Trước thời điểm hết hạn của giấy phép 03 ngày, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu xin gia hạn giấy phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông đến trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc xem trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái tại website: http://www.yenbai.gov.vn để được hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép thông báo trực tiếp ngay trong ngày làm việc những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi. - Bước 3: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, UBND cấp huyện gia hạn giấy phép. Trường hợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. * Bước 4: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trả giấy phép cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đề nghị gia hạn. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần (trừ chủ nhật và ngày lễ, tết). 2) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở UBND huyện, thị xã, thành phố. 3) Thành phần, số lượng hồ sơ: + Đơn đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng (không kèm bản vẽ) - theo mẫu Phụ lục 4. + Giấy phép đã cấp để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đối chiếu. 4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 5) Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. 7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan 8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Văn bản gia hạn Giấy phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông. - Giấy phép chỉ ra hạn 01 lần, sau thời gian gia hạn, nếu tổ chức, cá nhân tiếp tục có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố thì phải tiến hành xin cấp mới. 9) Lệ phí: Chưa quy định 10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): Có Đơn đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường hè phố - Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. 11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không. 12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Giao thông đường bộ năm 2008; - Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; - Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 18/5/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái. PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ Kính gửi: Ủy ban nhân dân ........................ Tôi tên là: (hoặc tên Tổ chức)......................................................................................... Địa chỉ thường trú:............................................................................................................ CMND số (đối với cá nhân): do......(nơi cấp)......ngày....tháng....năm............................. Điện thoại số:................................................................................................................... Xin sử dụng hè phố (trước, sau hoặc bên hông nhà số), lòng đường:............................ …………………………………………………………………………………………………….. Hè phố hiện hữu:.............................................................................................................. Lòng đường hiện hữu: chiều rộng........ mét ...................................................... Kích thước hè phố xin sử dụng: chiều dài ........mét x chiều rộng .....mét. Kích thước lòng đường xin sử dụng: chiều dài....mét x chiều rộng.........mét Thời gian sử dụng:.....................tháng, từ ngày...............đến ngày................................ Mục đích sử dụng:............................................................................................................ (phần cam kết của cá nhân, đơn vị xin sử dụng)*.......................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Phần cam kết của cá nhân, đơn vị xin sử dụng được ghi như sau: - Tự trả lại hiện trạng lòng đường, hè phố khi có chủ trương, Quyết định của cấp có thẩm quyền vào mục đích đảm bảo an toàn giao thông, trật tự đô thị. - Thực hiện đúng mục đích được cấp giấy phép và không tự ý mở rộng hoặc thay đổi vị trí khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền. PHỤ LỤC 2 MẪU BẢN VẼ XIN PHÉP SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) (Địa chỉ xin phép:........................................................................) ĐƯỜNG A PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ
| 2,100
|
2,369
|
Kính gửi: Ủy ban nhân dân............... Tôi tên là: (hoặc tên Tổ chức)......................................................................................... Địa chỉ thường trú:............................................................................................................ CMND số (đối với cá nhân): do......(nơi cấp)......ngày....tháng....năm............................. Điện thoại số:................................................................................................................... Đã được Ủy ban nhân dân thành phố … cấp giấy phép sử dụng lòng đường, hè phố số ............với thời gian sử dụng từ ngày .......đến ...... ngày....................................................... Tại địa chỉ........................................................................................................................ Với kích thước sử dụng hè phố là: Chiều dài........mét x Chiều rộng ....mét = ...m2. Kích thước sử dụng lòng đường là: Chiều dài.........mét x Chiều rộng...........mét Nay do nhu cầu:....................., tôi (hoặc tên Tổ chức), đề nghị Ủy ban nhân dân huyện … cho phép tôi được gia hạn giấy phép trên đến ngày......................................... (phần cam kết của cá nhân, đơn vị xin sử dụng)*:................................................. ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Phần cam kết của cá nhân, đơn vị xin sử dụng được ghi như sau: - Tự trả lại hiện trạng lòng đường, hè phố khi có chủ trương, Quyết định của cấp có thẩm quyền vào mục đích đảm bảo an toàn giao thông, trật tự đô thị. - Thực hiện đúng mục đích được cấp giấy phép và không tự ý mở rộng hoặc thay đổi vị trí khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, TIÊU CHUẨN CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2011/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2011 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Quyết định 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020; Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ cộng tác viên công tác xã hội xã, phường, thị trấn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 12/TTr-LĐTBXH-BTXH ngày 23/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng, tiêu chuẩn cộng tác viên công tác xã hội xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cộng tác viên công tác xã hội cấp xã), giai đoạn 2016 – 2020, như sau: 1. Số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn ký hợp đồng với 01 cộng tác viên công tác xã hội. 2. Tiêu chuẩn đối với cộng tác viên: 2.1.Tiêu chuẩn năng lực: Nắm được quy trình, kỹ năng thực hành công tác xã hội ở mức độ cơ bản để trợ giúp đối tượng; hiểu biết về chế độ chính sách trợ giúp đối tượng; nắm vững trách nhiệm, nhiệm vụ của cộng tác viên công tác xã hội; tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội. 2.2.Tiêu chuẩn về trình độ: Có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành công tác xã hội, tâm lý, xã hội học, giáo dục đặc biệt và các chuyên ngành xã hội khác phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội. 2.3.Tiêu chuẩn về đạo đức: Cộng tác viên công tác xã hội cấp xã phải có tư cách đạo đức tốt; thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; chưa có tiền án, tiền sự. Điều 2. Đối tượng phục vụ, nhiệm vụ và mức phụ cấp của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ cộng tác viên công tác xã hội xã, phường, thị trấn. Điều 3. Trách nhiệm thi hành: 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ: - Hướng dẫn rà soát số lượng, tiêu chuẩn cộng tác viên công tác xã hội, ký hợp đồng và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cộng tác viên công tác xã hội cấp xã; báo cáo tình hình thực hiện với UBND tỉnh và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; - Hướng dẫn việc lựa chọn, ký hợp đồng, quản lý cộng tác viên xã hội, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo quy định. - Lập dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cộng tác viên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Sở Tài chính thẩm định dự toán, trình UBND tỉnh bố trí kinh phí chi trả phụ cấp, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với cộng tác viên công tác xã hội. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với phòng Nội vụ và Phòng Tài chính – Kế hoạch: - Tổng hợp kết quả rà soát, tuyển chọn, sử dụng, quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tại các xã, phường, thị trấn; nhu cầu và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn, báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; - Lập dự toán kinh phí chi trả phụ cấp, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên công tác xã hội cấp xã gửi Sở Tài chính, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp để xây dựng dự toán chung toàn tỉnh. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: - Rà soát, tuyển chọn người làm cộng tác viên công tác xã hội bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định; - Ký kết hợp đồng cộng tác viên, tạo điều kiện để cộng tác viên hoàn thành nhiệm vụ; - Tạo điều kiện để cộng tác viên được tham gia các khóa tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 11/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN , ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý Nhà nước các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số 30/2005/QĐ-UBND ngày 08/7/2005 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành “Quy định quản lý nhà nước các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Đắk Nông” và Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 17/3/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc điều chỉnh “Quy định quản lý nhà nước các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Đắk Nông”. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (dưới đây viết tắt là KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Đắk Nông, bao gồm các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ, đề án khoa học, chương trình khoa học và công nghệ.
| 2,049
|
2,370
|
2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động KH&CN, cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đề xuất đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: (sau đây gọi tắt là đề xuất đặt hàng) là các yêu cầu đặt ra cho khoa học và công nghệ dưới dạng nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm thực hiện yêu cầu của lãnh đạo tỉnh hoặc đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển khoa học và công nghệ do các Sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh đề xuất với Sở Khoa học và Công nghệ để đặt hàng các tổ chức và cá nhân thực hiện. 2. Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KH&CN: là việc Sở Khoa học và Công nghệ thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh đưa ra yêu cầu về sản phẩm KH&CN, cung cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN tạo ra sản phẩm KH&CN thông qua hợp đồng. 3. Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: Là các nhiệm vụ có tính chất đơn lẻ, quy mô thực hiện nhỏ nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý ngành; hoạt động áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, hoạt động thử nghiệm, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trực tiếp vào sản xuất, đời sống; nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học không quá 150 triệu đồng. Điều 3. Những nguyên tắc chung về quản lý nhiệm vụ KH&CN 1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục đặt hàng các nhiệm vụ KH&CN trong kế hoạch, các nhiệm vụ KH&CN cấp thiết mới phát sinh hàng năm. 2. Việc xác định các nhiệm vụ KH&CN, tuyển chọn và giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tổ chức hàng năm theo quy định hiện hành. 3. Nhiệm vụ KH&CN có cùng nội dung nghiên cứu không được đăng ký ở nhiều nơi để nhận thêm kinh phí nghiên cứu. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của nhiệm vụ KH&CN được đăng ký và thực hiện với Sở Khoa học và Công nghệ. 4. Đối với các nhiệm vụ KH&CN khác không dùng ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh để nghiên cứu, nhưng muốn xác nhận sản phẩm khoa học thì được Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội đồng Khoa học chuyên đề nghiệm thu sản phẩm nghiên cứu. Tổ chức, cá nhân yêu cầu chịu trách nhiệm về tài liệu, kinh phí phục vụ Hội đồng nghiệm thu. Điều 4. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN không quá 36 tháng tính từ khi ký kết hợp đồng đối với các lĩnh vực môi trường, công nghệ sinh học, nông nghiệp, y dược và không quá 24 tháng đối với các lĩnh vực khác. Các trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định. 2. Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở có thời gian thực hiện không quá 12 tháng. Chương II XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 5. Căn cứ xây dựng đề xuất đặt hàng 1. Các chủ trương, định hướng của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, sở, ngành và địa phương. 4. Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 05 năm hoặc 10 năm của tỉnh. 5. Những vấn đề khoa học và công nghệ đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết, khẩn cấp của tỉnh về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ. Điều 6. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng 1. Có đủ căn cứ về tính cấp thiết và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực hoặc địa phương. 2. Đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh; b) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi tỉnh; c) Có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh; d) Không trùng lặp với các chương trình, dự án của tỉnh và hợp tác quốc tế. 3. Có địa chỉ ứng dụng cụ thể và được lãnh đạo Sở, ngành và địa phương cam kết sử dụng kết quả tạo ra khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thành. Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm tạo ra. 4. Có yêu cầu thời gian (tính từ thời điểm đặt hàng đến thời điểm có kết quả) phù hợp để đảm bảo tính khả thi cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 7. Tổ chức xây dựng đề xuất đặt hàng 1. Định kỳ hoặc theo tính cấp thiết, các sở, ngành và địa phương thông báo định hướng phát triển KH&CN ưu tiên của ngành, địa phương mình để các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất nhiệm vụ KH&CN. Đề xuất đặt hàng được thực hiện theo trình tự quy định tại Chương III Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Sở, ngành và địa phương tự xây dựng đề xuất đặt hàng hoặc có thể mời chuyên gia, nhóm chuyên gia, tổ chức, cơ quan dự kiến hưởng thụ kết quả nghiên cứu tham gia xây dựng đề xuất đặt hàng. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp những vấn đề khoa học và công nghệ cần giải quyết theo những căn cứ quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 5 Quy định này và các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ được gửi trực tiếp về Sở để xem xét, lựa chọn xây dựng đề xuất đặt hàng. 2. Các sở, ngành và địa phương tổ chức lấy ý kiến tư vấn thông qua hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia độc lập đối với đề xuất đặt hàng trước khi gửi Sở Khoa học và Công nghệ. Trên cơ sở ý kiến tư vấn, sở, ngành và địa phương hoàn thiện đề xuất đặt hàng. Lãnh đạo sở, ngành và địa phương ký duyệt và gửi đề xuất đặt hàng cho Sở Khoa học và Công nghệ. Đề xuất đặt hàng gửi Sở Khoa học và Công nghệ bao gồm phiếu đề xuất đặt hàng theo các mẫu quy định và biên bản làm việc của hội đồng tư vấn hoặc ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập đối với đề xuất đặt hàng là phụ lục của đề xuất đặt hàng. 3. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp đề xuất đặt hàng và xem xét, đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất đặt hàng. Đề xuất đặt hàng được đánh giá “đạt yêu cầu” khi có đầy đủ thông tin trong phiếu đề xuất đặt hàng và phụ lục kèm theo và có đủ cơ sở về tính cấp thiết của nhiệm vụ đề xuất. Đề xuất đặt hàng được đánh giá “đạt yêu cầu”, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh xem xét. 4. Thời gian xem xét đề xuất đặt hàng thực hiện hàng quý. Điều 8. Tổ chức xác định danh mục nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Theo tiến độ đề xuất đặt hàng, Sở Khoa học và Công nghệ lập danh mục các đề xuất đặt hàng đạt yêu cầu trình Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN để xem xét, lựa chọn. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định gồm có 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch (nếu cần) và các ủy viên. Thành viên của Hội đồng phải là những người có uy tín, có trình độ Đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp và am hiểu trong lĩnh vực KH&CN được giao đánh giá, doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu. Hội đồng họp và đánh giá theo mẫu phiếu quy định. 2. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục các nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN lựa chọn để tổ chức thẩm định danh mục nhiệm vụ KH&CN. Việc thẩm định danh mục các nhiệm vụ KH&CN thực hiện thông qua các tổ thẩm định. Tổ thẩm định do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập có từ 5 đến 7 thành viên là đại diện các đơn vị chức năng của Sở Khoa học và Công nghệ, có thể mời thêm các chuyên gia tham gia Tổ thẩm định. 3. Sở Khoa học và Công nghệ dựa trên kết quả thẩm định để xây dựng danh mục nhiệm vụ KH&CN trong kế hoạch KH&CN 5 năm, hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở do Sở Khoa học và Công nghệ lập mà không thực hiện theo trình tự quy định tại Điều này. Điều 9. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục đặt hàng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho các sở ngành địa phương có đề xuất đặt hàng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng. Điều 10. Trình tự xác định, phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ KH&CN cấp thiết mới phát sinh 1. Nhiệm vụ KH&CN cấp thiết mới phát sinh phải đáp ứng các quy định tại Điều 3 Quyết định số 09/2008/QĐ-BKHCN ngày 01/08/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp thiết trong phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương. 2. Việc tổ chức quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết mới phát sinh được thực hiện theo trình tự quy định tại Chương II và Chương III Quyết định số 09/2008/QĐ-BKHCN ngày 01/08/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Chương III TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP, THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KINH PHÍ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 11. Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Việc tuyển chọn được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ. Giao trực tiếp được thực hiện bằng hình thức gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân được chỉ định để chuẩn bị hồ sơ và lập đề cương bảo vệ trước Hội đồng.
| 2,068
|
2,371
|
2. Các tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN phải đáp ứng điều kiện theo quy định hiện hành. 3. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp phải đảm bảo số lượng, loại tài liệu và đúng biểu mẫu quy định. 4. Việc tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định hiện hành. Những hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được đánh giá đạt yêu cầu sẽ được thẩm định theo quy định tại Điều 12 Quy định này. 5. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở, hồ sơ do phòng chức năng xem xét đánh giá, không thành lập Hội đồng tư vấn. Điều 12. Tổ chức thẩm định, phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập tổ thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN. Những nhiệm vụ KH&CN có kinh phí sự nghiệp khoa học lớn hơn 400 triệu đồng thì phải có đại diện Sở Tài chính tham gia Tổ thẩm định. 2. Trên cơ sở ý kiến của tổ thẩm định, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của tổ thẩm định trong thời hạn 7 ngày (kể từ ngày có quyết định phê duyệt) và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tiến hành ký kết hợp đồng, làm căn cứ bố trí kế hoạch thực hiện. 3. Căn cứ vào hồ sơ nhiệm vụ KH&CN đã được thẩm định, đề cương thuyết minh đã chỉnh sửa, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo mẫu Hợp đồng của Bộ KH&CN. 4. Kinh phí được cấp dựa trên nội dung và tiến độ theo từng giai đoạn đã được ghi trong hợp đồng. Kinh phí đợt cuối được giữ lại một khoản nhất định trong tổng kinh phí sự nghiệp khoa học của nhiệm vụ KH&CN đó, phần này sẽ được cấp, thanh toán sau khi nghiệm thu, quyết toán tổng kinh phí nhiệm vụ KH&CN và thanh lý hợp đồng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 13. Ký kết hợp đồng khoa học công nghệ Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ. Sau khi nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt tổng kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ ký kết hợp đồng KH&CN với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN; chuyển kinh phí cho nhiệm vụ KH&CN về tài khoản của tổ chức chủ trì chậm nhất trong vòng một tháng sau khi ký hợp đồng và sau đó theo tiến độ thực hiện. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/4/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 14. Báo cáo định kỳ, kiểm tra nhiệm vụ KH&CN 1. Định kỳ 06 tháng/lần, hoặc theo yêu cầu đột xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN xây dựng báo cáo tiến độ hoặc báo cáo theo nội dung yêu cầu gửi về Sở Khoa học và Công nghệ. Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định. 2. Báo cáo tiến độ thực hiện theo mẫu hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra định kỳ 01 lần/năm về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ KH&CN đối với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo hợp đồng đã ký. Trong trường hợp thấy cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định tổ chức kiểm tra đột xuất, số lần không giới hạn. 4. Thành phần Đoàn kiểm tra do Giám đốc Sở quyết định, gồm đại diện 01 lãnh đạo và 01 chuyên viên đơn vị quản lý nhiệm vụ, đại diện 01 lãnh đạo và 01 chuyên viên đơn vị quản lý kinh phí, đại diện đơn vị quản lý chuyên môn, đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng (nếu có), trong trường hợp cần thiết có thể mời thêm các thành viên Hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia chuyên ngành. 5. Kết quả kiểm tra được kết luận cụ thể và được lập thành biên bản lưu hồ sơ quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Biên bản kiểm tra, đánh giá phải được các thành viên tham gia đoàn kiểm tra và đại diện cơ quan chủ trì nhiệm vụ ký xác nhận. Điều 15. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, điều chỉnh về thời gian thực hiện, tên, mục tiêu, sản phẩm, nội dung, kinh phí và các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến của cơ quan đề xuất đặt hàng trước khi quyết định điều chỉnh. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ. Thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 24 tháng và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở xuống. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định. Điều 16. Dừng thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ quyết định dừng thực hiện nhiệm vụ KH&CN trong trường hợp có đủ căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ là không cần thiết đối với tỉnh và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, có đủ cơ sở xác định nhiệm vụ không có khả năng hoàn thành mục tiêu, sản phẩm theo hợp đồng đã ký, hoặc cơ quan chủ trì không còn đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ. Điều 17. Thanh quyết toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN Cơ quan chủ trì nhiệm vụ KH&CN chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN với Sở Khoa học và Công nghệ theo tiến độ thực hiện và tuân thủ đúng các quy định về chế độ chi tiêu hiện hành. Điều 18. Phê duyệt, phân bổ kinh phí 1. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước. 2. Căn cứ dự toán được giao và các quy định hiện hành của Nhà nước, Sở Tài chính thông báo kinh phí sự nghiệp khoa học cho Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định kinh phí các nhiệm vụ KH&CN theo các quy định hiện hành. 4. Kinh phí cho các kỳ họp Hội đồng Khoa học được lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh. Chương V NGHIỆM THU, ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ, CÔNG NHẬN VÀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 19. Tổ chức đánh giá nghiệm thu 1. Sau khi nhận được hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá nghiệm thu theo quy định hiện hành. 2. Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm đề xuất hướng nghiên cứu tiếp tục và ứng dụng triển khai nhiệm vụ KH&CN với Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Việc đánh giá nghiệm thu đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được quy định ở Điều 2 của Quy định này do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện, không cần lập Hội đồng nghiệm thu như các nhiệm vụ KH&CN khác. Điều 20. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký, lưu giữ tại cơ quan thông tin KH&CN theo quy định. Khuyến khích các nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước đăng ký, lưu giữ tại cơ quan thông tin KH&CN. Điều 21. Công nhận kết quả nghiên cứu Trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng nghiệm thu và các hồ sơ, sản phẩm hoàn chỉnh giao nộp của nhiệm vụ KH&CN theo quy định. Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, công bố rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng các kết quả có thể ứng dụng, triển khai vào thực tế. Điều 22. Ứng dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ KH&CN 1. Sở Khoa học và Công nghệ cùng với đơn vị đề xuất đặt hàng, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN và các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm về việc chuyển giao kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN. 2. Tổ chức đề xuất đặt hàng, chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm dự trù kinh phí triển khai ứng dụng, thực hiện kế hoạch triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu và báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất 6 tháng sau khi nghiệm thu. Trường hợp tổ chức đề xuất đặt hàng, chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN không thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Định kỳ hàng năm và liên tục trong 2 năm sau khi nhiệm vụ KH&CN kết thúc, đơn vị đề xuất đặt hàng, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN phải lập và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ. Ngoài ra, còn có báo cáo đột xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ khi có yêu cầu. 3. Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để đổi mới công nghệ, đổi mới quản lý, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, sản xuất sản phẩm mới được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Việc phân chia lợi nhuận được thỏa thuận cụ thể trong từng hợp đồng KH&CN giữa các bên. Trong trường hợp việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do ngân sách của tỉnh đầu tư 100% thì việc phân chia lợi nhuận thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Tổ chức xây dựng định hướng, kế hoạch 5 năm và hàng năm về nhiệm vụ KH&CN của tỉnh; tổ chức xác định nhiệm vụ KH&CN hàng năm. 2. Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định, theo dõi tình hình thực hiện, nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
| 2,067
|
2,372
|
3. Xử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 4. Xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 5. Chủ trì, phối hợp với tổ chức đề xuất nhiệm vụ, chủ trì, chủ nhiệm chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu. Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức đề xuất đặt hàng 1. Tham gia, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, xét giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN do mình đề xuất đặt hàng. 2. Tổ chức tiếp nhận và chịu trách nhiệm ứng dụng các kết quả nghiên cứu nhiệm vụ KH&CN do mình đề xuất đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 25. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN 1. Các tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN phải ký xác nhận, theo dõi, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ. Thủ trưởng các tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN do tổ chức mình chủ trì, có trách nhiệm giám sát chi tiêu chặt chẽ, có hiệu quả, đảm bảo chính xác và thanh quyết toán đúng thời gian quy định; có trách nhiệm nộp kinh phí thu hồi theo đúng hợp đồng đã ký. Tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả của nhiệm vụ KH&CN; nghiêm túc thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng. 2. Cùng với chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sau khi nhiệm vụ KH&CN đã được đánh giá, nghiệm thu theo quy định hiện hành và báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. 3. Thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 13 của Quy định này. 4. Các tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN được hưởng chi phí quản lý của nhiệm vụ KH&CN theo quy định hiện hành. Điều 26. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN 1. Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN chịu trách nhiệm về triển khai thực hiện nội dung, tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, nghiêm túc thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng. 2. Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN được quyền chủ động sử dụng kinh phí được cấp và điều động nhân sự tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ nghiên cứu, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN theo đúng quy định hiện hành của nhà nước với cơ quan chủ trì và Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Cùng với tổ chức chủ trì phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành; đăng ký kết quả nghiên cứu với bộ phận thông tin khoa học - công nghệ và có thể đề xuất hoặc đăng ký (khi có ủy quyền) quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 27. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng tư vấn xác định danh mục; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì; nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN (gọi tắt là Hội đồng) 1. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, chính xác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm: a) Đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng, chuyên gia (nếu có) có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình xác định danh mục, đánh giá tuyển chọn, giao trực tiếp, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN theo quy định; b) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ, tài liệu; nhận xét đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và đánh giá chung từng hồ sơ, tài liệu theo các yêu cầu đã quy định; có bản nhận xét, đánh giá và luận giải cho việc đánh giá; chấm các tiêu chí theo các biểu mẫu quy định; c) Các thành viên Hội đồng chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định. Trước khi đánh giá, chấm điểm, Hội đồng thảo luận chung để thống nhất quan điểm, phương thức đánh giá, cho điểm đối với từng tiêu chí. 2. Mỗi thành viên Hội đồng được cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu của cuộc họp và phải có đủ thời gian để nghiên cứu trước ít nhất 07 ngày. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Khen thưởng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thích đáng và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện những công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được ứng dụng vào thực tế, góp phần đem lại hiệu quả lớn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Đối với những nhiệm vụ KH&CN hoàn thành đúng thời hạn và vượt mức mục tiêu nhiệm vụ đặt ra, được Hội đồng nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc sẽ được Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng. Điều 29. Xử lý vi phạm Các tổ chức và cá nhân vi phạm hoặc làm trái quy định về quản lý nhà nước, ngoài việc phải chấp hành các quy định hiện hành của Nhà nước và có thể bị truy cứu trách nhiệm trước pháp luật, còn phải hoàn trả lại kinh phí đã nhận. Mức độ hoàn trả kinh phí do Sở Khoa học và Công nghệ quyết định. Điều 30. Điều khoản thi hành Giao cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân khoa học và công nghệ triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình áp dụng Quy định này, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NỘI DUNG QUY ĐỊNH MỨC THU TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ TRẺ EM VŨNG TÀU THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2013/QĐ-UBND NGÀY 15/01/2013 CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM XÃ HỘI, TRUNG TÂM NUÔI DƯỠNG NGƯỜI GIÀ NEO ĐƠN VÀ TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG VÀ DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ - CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ - CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ - CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 143/TTr-LĐTBXH ngày 28 tháng 03 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bổ sung nội dung quy định mức thu đối với đối tượng xã hội tự nguyện tại Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu vào nội dung Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc quy định mức thu đối với đối tượng tự nguyện tại Trung tâm Xã hội, Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn và Trung tâm Giáo dục-Lao động và Dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với mức thu như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (kèm theo danh mục chi tiết các mức thu) Mức thu quy định tại điều này là mức thu tối đa đối với một đối tượng được tiếp nhận chăm sóc theo hình thức chăm sóc tự nguyện tại Trung tâm, làm cơ sở thỏa thuận đối với đối tượng hoặc người thân, người nhận bảo trợ. Trường hợp phát sinh thêm những nội dung chi ngoài nội dung quy định thì Trung tâm và gia đình hoặc người bảo trợ đối tượng chủ động thỏa thuận, thống nhất mức thu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Mức thu tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I MỨC THU ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ TRẺ EM VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Đơn vị tính: đồng. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II MỨC THU TIỀN ĂN ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ TRẺ EM VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
| 2,070
|
2,373
|
Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG GIAI ĐOẠN 2016-2020” Căn cứ Quyết định số 476/QĐ-BNN-TY ngày 17/02/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2016-2020”; Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành kế hoạch triển khai thực hiện “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2016-2020” trên địa bàn tỉnh với những nội dung như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Đến năm 2020 khống chế thành công bệnh Lở mồm long móng (sau đây viết tắt là LMLM) trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Phú Giáo và Dầu Tiếng; giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh LMLM gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Dương; xây dựng thêm ít nhất 03 xã được công nhận là xã an toàn dịch bệnh đối với bệnh LMLM. 2. Mục tiêu cụ thể - Tiêm phòng nhằm tạo miễn dịch bảo hộ cho 80% tổng đàn trâu, bò và heo trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Phú Giáo và Dầu Tiếng; - Chủ động giám sát dịch bệnh; khi có dịch bệnh xảy ra được kiểm soát xử lý kịp thời, giảm số ổ dịch và số gia súc mắc bệnh, không để dịch lây lan ra diện rộng. II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp tiêm phòng vắc xin - Đối tượng tiêm phòng: Trâu, bò, heo và các loài gia súc mẫn cảm khác. - Loại vắc xin sử dụng: Căn cứ thông báo lưu hành vi rút LMLM và hướng dẫn sử dụng vắc xin LMLM của Cục Thú y ban hành hàng năm. - Thời gian tiêm phòng: Bảo đảm 02 lần tiêm phòng đại trà trong năm, mỗi lần cách nhau 6 tháng, thời gian còn lại thực hiện tiêm phòng bổ sung. Thời điểm tiêm phòng phải phù hợp điều kiện chăn nuôi mỗi địa phương và thuận lợi cho sức khỏe của gia súc. 2. Giải pháp về giám sát dịch bệnh và lưu hành vi rút - Giám sát lâm sàng phát hiện bệnh (giám sát bị động) nhằm phát hiện kịp thời các ca bệnh để khoanh vùng, dập dịch kịp thời, giảm thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh cũng như hạn chế sự lây lan của bệnh. Hướng dẫn cán bộ thú y cơ sở và người chăn nuôi thường xuyên theo dõi, giám sát đàn gia súc trong suốt quá trình nuôi; nếu thấy gia súc có biểu hiện của bệnh LMLM thì báo ngay cho chính quyền địa phương và cơ quan chăn nuôi, thú y nơi gần nhất để tổ chức điều tra, xử lý dịch bệnh. - Giám sát chủ động nhằm phát hiện các trường hợp gia súc mang trùng, đồng thời đánh giá tỷ lệ lưu hành vi rút LMLM trong quần thể gia súc trên địa bàn tỉnh. - Giám sát huyết thanh học sau tiêm phòng nhằm đánh giá đáp ứng miễn dịch của đàn gia súc sau khi được tiêm vắc xin LMLM. Tỷ lệ kháng thể bảo hộ sau tiêm phòng ước tính và số lượng mẫu để giám sát thực hiện theo hướng dẫn của Cục Thú y. 3. Giải pháp chẩn đoán xét nghiệm bệnh LMLM - Hiện tại mẫu giám sát sau tiêm phòng được Chi cục Chăn nuôi, thú y và thủy sản thực hiện lấy mẫu giám sát sau mỗi đợt tiêm phòng. - Từng bước tiến hành xây dựng Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị bệnh động vật thuộc Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005. Hướng tới được công nhận có năng lực thử nghiệm, chẩn đoán xét nghiệm bệnh LMLM bằng các phương pháp ELISA và Realtime RT-PCR. 4. Giải pháp kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ - Giai đoạn trước ngày 01/7/2016 thực hiện theo các quy định hiện hành. - Giai đoạn từ ngày 01/7/2016 thực hiện theo quy định của Luật thú y và các Thông tư, Nghị định được ban hành. + Không thực hiện kiểm dịch nội tỉnh. + Không thực hiện kiểm dịch vận chuyển ra khỏi tỉnh đối với các trường hợp động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ: (1) Cơ sở an toàn dịch bệnh; (2) Cơ sở đã được phòng bệnh bằng vắc xin và gia súc vẫn còn miễn dịch bảo hộ đối với bệnh đã được tiêm phòng; (3) Cơ sở đã được giám sát dịch bệnh. + Thực hiện kiểm dịch vận chuyển ra khỏi tỉnh đối với động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ nơi có nguy cơ về dịch bệnh, cụ thể từ: (1) Cơ sở thu gom, kinh doanh; (2) Cơ sở chăn nuôi chưa được giám sát dịch bệnh; (3) Cơ sở chưa thực hiện tiêm phòng theo quy định hoặc đã được tiêm phòng nhưng không còn miễn dịch bảo hộ; (4) Cơ sở chưa được công nhận an toàn dịch động vật; (5) Cơ sở giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật chưa được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y; hoặc (6) Khi có yêu cầu của chủ hàng. - Thực hiện đánh dấu gia súc theo quy định, bảo đảm truy xuất nguồn gốc. - Tăng cường năng lực hoạt động các Trạm, Chốt kiểm dịch đầu mối giao thông để kiểm soát vận chuyển động vật và sản phẩm động vật, bảo đảm kiểm soát có hiệu quả việc vận chuyển động vật và sản phẩm động vật. - Đảm bảo nguồn nhân lực và thường xuyên đào tạo, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y đúng theo các quy định của pháp luật về chuyên ngành. - Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng như Thú y, Quản lý thị trường, Công an và chính quyền địa phương trong việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý các trường hợp vi phạm về kiểm dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, điều kiện vệ sinh thú y. - Tham mưu điều chỉnh Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 5. Giải pháp thông tin tuyên truyền - Xây dựng và in ấn tờ rơi tuyên truyền để nâng cao nhận thức cộng đồng về tính chất nguy hiểm của bệnh LMLM. Đồng thời, hàng năm Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản phối hợp các cơ quan thông tấn, báo chí xây dựng chương trình truyền thông về công tác phòng, chống bệnh LMLM trên địa bàn toàn tỉnh. - Nội dung thông tin tuyên truyền bao gồm: + Sự nguy hiểm của bệnh LMLM, cách phòng chống để người dân, đặc biệt là người chăn nuôi, buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật,.. chủ động tham gia phòng, chống dịch bệnh LMLM. + Phổ biến chủ trương, chính sách của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y về mục tiêu, biện pháp phòng chống dịch để các cấp, các ngành, nhân dân biết và thực hiện; bao gồm vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát hiện, báo cáo và phòng, chống bệnh LMLM. 6. Giải pháp xử lý ổ dịch a) Đối với chủ gia súc thực hiện việc xử lý ổ dịch bao gồm - Cách ly ngay động vật mắc bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh; - Không mua bán, vứt xác động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh ra môi trường; - Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Cung cấp thông tin chính xác về dịch bệnh động theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và nhân viên thú y cấp xã; - Chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Các cơ quan thú y thực hiện - Xác minh và chẩn đoán bệnh LMLM nhanh chóng. - Thực hiện xử lý hoặc tiêu hủy gia súc mắc bệnh LMLM trong ổ dịch và thực hiện hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch LMLM theo các quy định hiện hành và Luật Thú y. - Tăng cường hoạt động các Trạm, Chốt kiểm dịch trên các trục đường giao thông chính ra vào ổ dịch. - Vệ sinh, tiêu độc khử trùng tại ổ dịch và vùng xung quanh ổ dịch. - Tiêm phòng vắc xin LMLM bao vây ổ dịch. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tỉnh - Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch này và các nội dung có liên quan của “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2016-2020” được phê duyệt tại Quyết định số 476/QĐ-BNN-TY ngày 17/2/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Ban hành kế hoạch phương án, tổ chức việc phòng chống dịch LMLM trên địa bàn tỉnh theo quy định, phương châm phòng là chính. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Giúp Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tỉnh tổ chức triển khai, đôn đốc việc thực hiện các nội dung của kế hoạch; - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn, cơ chế, chính sách có liên quan hỗ trợ cho việc thực hiện kế hoạch có hiệu quả. - Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản: + Là đầu mối, phối hợp các đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện các giải pháp kỹ thuật theo quy định; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch. + Xây dựng kế hoạch tiêm phòng vắc xin LMLM, kinh phí tiêm phòng để phê duyệt; đồng thời chuẩn bị vật tư, lực lượng tham gia tiêm phòng và triển khai tiêm phòng theo quy định. + Xây dựng và thực hiện các giải pháp giám sát chủ động, giám sát bị động đối với bệnh LMLM. + Hàng năm, chủ động thống kê số lượng gia súc của tỉnh thuộc diện tiêm phòng trong kế hoạch; tổng hợp nhu cầu hàng năm của tỉnh về số lượng, chủng loại vắc xin sử dụng trong kế hoạch. Tổ chức mua đúng chủng loại vắc xin LMLM để thực hiện kế hoạch theo hướng dẫn của Cục Thú y. + Tổ chức xây dựng, thực hiện và thanh kiểm tra công tác tiêm phòng vắc xin, công tác giám sát tiêm phòng, giám sát dịch bệnh và lưu hành vi rút, công tác kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và phòng chống dịch bệnh LMLM. + Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. Tổ chức thẩm định, công nhận hoặc trình cơ quan có thẩm quyền công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. + Phối hợp Ủy ban nhân dân, Phòng Kinh tế các huyện Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng xây dựng và triển khai các giải pháp thông tin tuyên truyền.
| 2,068
|
2,374
|
3. Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng, Phú Giáo và Dầu Tiếng - Xây dựng phương án cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương để triển khai Kế hoạch thực hiện “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2016-2020” của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Tổ chức thông tin tuyên truyền về việc thực hiện kế hoạch. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các ngành, các cấp thực hiện tốt các giải pháp của kế hoạch. - Phối hợp Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản xây dựng ít nhất một xã trên địa bàn huyện được công nhận là xã an toàn dịch bệnh đối với bệnh LMLM. - Xây dựng, bố trí kinh phí ngân sách địa phương theo phân cấp góp phần bảo đảm thực hiện công tác tiêm phòng vắc xin LMLM, phòng chống dịch bệnh động vật theo quy định. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Sở Tài chính xây dựng kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để đảm bảo kinh phí triển khai kế hoạch. - Ủy ban nhân dân cấp huyện: Bố trí kinh phí mua vắc xin LMLM và kinh phí tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc của các hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi qui mô nhỏ thuộc diện phải tiêm phòng bắt buộc (căn cứ Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành tiêu chí xác định hộ gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm qui mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương). - Đối với đàn gia súc của cơ sở chăn nuôi, trang trại chăn nuôi, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì các đơn vị tự bảo đảm kinh phí mua vắc xin và tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc của đơn vị mình theo hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản. - Đối với đàn gia súc của các hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi không thuộc diện được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo các quy định nêu trên thì chủ chăn nuôi phải tự bảo đảm kinh phí mua vắc xin và tổ chức tiêm phòng theo hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản. Trên đây là nội dung kế hoạch triển khai thực hiện “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2016-2020” trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO LỚP 1, LỚP 6 VÀ LỚP 10 NĂM HỌC 2016 - 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học; Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; Căn cứ Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1068/TTr-SGDĐT ngày 11/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6 và lớp 10 năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (có Kế hoạch số 1067/KH-SGDĐT ngày 11/4/2016 kèm theo). Điều 2. Căn cứ vào Kế hoạch được phê duyệt, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức thi tuyển, xét tuyển đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các huyện, thành phố Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO LỚP 1, LỚP 6 VÀ LỚP 10 NĂM HỌC 2016-2017 Căn cứ Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT (gọi tắt là Thông tư số 11) ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 1258/BGDĐT-GDTrH ngày 17/3/2015 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT V/v không thi tuyển sinh vào lớp 6; Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT (gọi tắt là Thông tư số 06) ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT (gọi tắt là Thông tư số 12) ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư 06 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quyết định số 49); Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Thông tư 41); Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều 40; Giám đốc Sở GD&ĐT Cà Mau xây dựng Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6 và lớp 10 năm học 2016-2017 như sau: I. TỔ CHỨC TUYỂN SINH VÀO LỚP 1 VÀ LỚP 6 1.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển theo Thông tư số 41 đối với lớp 1, Thông tư số 11 đối với lớp 6. 1.2. Tổ chức tuyển sinh: Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố lập kế hoạch tuyển sinh và chỉ đạo các trường tiểu học, trường trung học cơ sở tổ chức tuyển sinh sau khi được UBND huyện, thành phố phê duyệt. 1.3. Thời gian tuyển sinh: Trong tháng 7/2016. II. TỔ CHỨC THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG CHUYÊN Trường trung học phổ thông Chuyên Phan Ngọc Hiển tổ chức tuyển sinh theo Thông tư số 06 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. 2.1. Thời gian thi: Tổ chức thi trong 2,5 ngày: ngày 09, 10 và sáng ngày 11/6/2016 (thứ 5, 6, 7). 2.2. Môn thi, thời gian làm bài, hệ số điểm bài thi a) Môn thi: Ngoài 3 môn thi bắt buộc là Ngữ văn, Toán và tiếng Anh, thi thêm môn chuyên theo quy chế trường chuyên. Những học sinh thi chuyên Toán, Ngữ văn, hoặc tiếng Anh thì mỗi môn này phải thi hai bài: Một bài thi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn. b) Thời gian làm bài thi: Các bài thi không chuyên (Ngữ văn, Toán) 120 phút, tiếng Anh 60 phút; các bài thi chuyên: Hóa học và Tiếng Anh 120 phút, các môn còn lại 150 phút. c) Điểm bài thi, hệ số điểm bài thi: - Điểm bài thi được cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25 điểm. - Hệ số điểm bài thi: Hệ số 1 cho tất cả các bài thi. Môn chuyên hệ số 2. 2.3. Tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động, quyền hạn và trách nhiệm của hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo bài thi; công tác ra đề thi, sao in và nhận đề thi Thực hiện theo các quy định tương ứng của Quy chế thi THPT quốc gia. Giám đốc Sở GD&ĐT ra quyết định thành lập hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi và hội đồng chấm phúc khảo. 2.4. Đối tượng thi tuyển Trường THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển chỉ tuyển học sinh có hộ khẩu thường trú trong địa bàn tỉnh Cà Mau. 2.5. Thời gian nộp hồ sơ, xét tuyển, phúc khảo - Nộp hồ sơ: từ ngày 10/5 đến ngày 03/6/2016. - Sở GD&ĐT Xét tuyển và công bố kết quả: từ ngày 15-16/6/2016. - Phúc khảo: + Nhận đơn phúc khảo: từ ngày 15-20/6/2016. + Nộp bài về Sở GD&ĐT: ngày 21/6/2016. + Chấm phúc khảo, thông báo kết quả: ngày 23-25/6/2016. 2.6. Hình thức xét trúng tuyển Thực hiện theo Điều 23 của Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2.7. Lệ phí thi tuyển - Không thu lệ phí dự tuyển sinh. - Chi phí chi những ngày hội đồng tổ chức vòng 1 (số ngày do thủ trưởng quyết định) và vòng 2 tuyển sinh được sử dụng từ ngân sách Nhà nước, mức chi tối đa bằng 70% so với kỳ thi cấp quốc gia hoặc theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. - Kinh phí thu nhận hồ sơ được tính tăng giờ và do thủ trưởng đơn vị phân công quyết định số ngày được hưởng và chi đúng quy định của nhà nước. III. TỔ CHỨC XÉT TUYỂN VÀO LỚP 10 (các trường THPT và trung tâm giáo dục nghề nghiệp) 3.1. Đối tượng xét tuyển Học sinh có hộ khẩu thường trú tại Cà Mau không dự thi vào trường THPT chuyên hoặc có dự thi nhưng không đủ điểm vào trường THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển. Học sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cà Mau có quyền đăng ký xét tuyển vào tất cả các trường trung học phổ thông trong tỉnh Cà Mau và được xét trúng tuyển nếu đủ điểm xét tuyển của trường đăng ký. 3.2. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển và họp Hội đồng xét tuyển sinh a) Đối với trường THPT: - Nhận hồ sơ: Từ ngày 20/5/2016 đến hết ngày 28/6/2016. - Xét tuyển: Hội đồng tuyển sinh trường làm việc để xét tuyển đợt 1 (nguyện vọng 1) từ ngày 29/6/2016 đến ngày 30/6/2016. Những trường chưa đủ chỉ tiêu sẽ tiếp tục nhận hồ sơ và xét tuyển đợt 2 từ ngày 10-12/7/2016 (NV 2).
| 2,100
|
2,375
|
- Xét duyệt kết quả tại Sở GD&ĐT: + Đợt 1: Những trường đủ chỉ tiêu nguyện vọng 1: 05/7/2016. + Đợt 2: Những trường còn lại: 15/7/2016. b) Đối với trung tâm GDNN (Xét đợt 3): - Nhận hồ sơ: Từ ngày 01-30/7/2016. - Xét tuyển: Từ ngày 01-10/8/2016. 3.3. Cách thức xét tuyển - Căn cứ theo chỉ tiêu tuyển sinh, số hồ sơ đăng ký, các đơn vị thực hiện theo khoản 2, Điều 5 của Quy chế tuyển sinh THCS, THPT ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. - Trường phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông Dân tộc Nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Đợt 1: Xét nguyện vọng 1 - NV 1: Trên cơ sở chỉ tiêu được giao và hồ sơ đăng ký xét tuyển, các Hội đồng tuyển sinh trường tổ chức xét tuyển theo quy định trên nguyên tắc điểm từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu. Đợt 2: Xét nguyện vọng 2-NV 2: Học sinh không đủ điểm trúng tuyển vào trường trong đợt 1 (NV 1) thì được quyền chọn học tại một trường THPT khác với điều kiện đủ điểm chuẩn trúng tuyển của trường đó và trường còn chỉ tiêu tuyển sinh (xét từ điểm cao đến điểm chuẩn trúng tuyển). Nếu vẫn không đủ điểm vào trường theo nguyện vọng 2 thì học sinh được đăng kí xét tuyển vào học các trường THPT khác nếu có đơn xin của thí sinh và được trường tuyển sinh đồng ý (nếu trường còn chỉ tiêu) hoặc hệ Giáo dục thường xuyên trong các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp. Phòng Giáo dục phổ thông có trách nhiệm thông tin về kết quả tuyển sinh đợt 1, đợt 2 kịp thời đến các trường, các trường thông tin đến học sinh chưa trúng tuyển để có thể đăng ký xét tuyển tại các trường còn thiếu chỉ tiêu. 3.4. Lệ phí xét tuyển - Không thu lệ phí xét tuyển. - Chi phí chi những ngày hội đồng tuyển sinh làm việc để xét tuyển sinh được sử dụng từ ngân sách Nhà nước, mức chi tối đa bằng 70% so với kỳ thi cấp quốc gia hoặc theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. - Kinh phí chi để thu nhận hồ sơ được tính tăng giờ nếu được thủ trưởng đơn vị phân công và quyết định số ngày được hưởng và chi đúng quy định của nhà nước. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH “KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012; Căn cứ Quyết định số 371/QĐ-TTg ngày 09/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 53/TTr-CAT-PV11 ngày 31/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 654/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Để triển khai thực hiện có hiệu quả Bộ luật Tố tụng hình sự trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự với các nội dung sau đây: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Cụ thể hóa yêu cầu, các nội dung công việc, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả. b) Tăng cường cơ chế phối hợp trách nhiệm giữa các ngành, các cấp và các tổ chức có liên quan trong việc chỉ đạo và tổ chức triển khai thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự trên địa bàn tỉnh. 2. Yêu cầu a) Các cơ quan, đơn vị và các tổ chức có liên quan được giao nhiệm vụ phải chủ động, tích cực triển khai thực hiện, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí. b) Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên và hiệu quả, trên cơ sở chức trách, nhiệm vụ được giao, chủ động hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình triển khai thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự trên địa bàn tỉnh. c) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện Bộ luật Tố tụng hình sự. Trong đó, cần xác định rõ đối tượng và nội dung trọng tâm, tránh dàn trải, lãng phí, kém hiệu quả. II. NỘI DUNG 1. Biên soạn tài liệu phục vụ việc quán triệt, phổ biến, tuyên truyền và tập huấn a) Trên cơ sở tài liệu được Bộ, ngành Trung ương biên soạn phục vụ cho việc quán triệt, phổ biến, tuyên truyền và tập huấn Bộ luật Tố tụng hình sự; giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, biên soạn đề cương tập huấn, tuyên truyền những vấn đề trọng tâm phù hợp với từng đối tượng tiếp nhận. - Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh. - Cơ quan phối hợp: + Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. + Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Hải quan phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan biên soạn tài liệu. - Thời gian hoàn thành: Trong tháng 5/2016. b) Trên cơ sở tài liệu và hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương, các ngành, các cấp trong tỉnh nghiên cứu biên soạn lại ngắn, gọn, dễ hiểu để tập huấn, tuyên truyền, phổ biến cho các nhóm đối tượng thuộc phạm vi cơ quan, đơn vị mình quản lý và nhân dân trên địa bàn tỉnh nắm những nội dung cơ bản, trọng tâm của Bộ luật Tố tụng hình sự. - Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Hải quan. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016. 2. Tổ chức Hội nghị triển khai quán triệt Bộ luật Tố tụng hình sự a) Thành phần - Lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều tra, Cơ quan Thi hành án hình sự, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân 02 cấp. - Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra và bộ phận chuyên môn có liên quan, bộ phận pháp chế chuyên trách thuộc Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Hải quan. b) Cơ quan thực hiện Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, tổ chức Hội nghị triển khai quán triệt việc thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự ở cấp tỉnh. c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan. d) Thời gian thực hiện: Quý II/2016 (kết hợp triển khai Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam; Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự). 3. Tổ chức Hội nghị tập huấn chuyên sâu Bộ luật Tố tụng Hình sự a) Cơ quan thực hiện - Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tổ chức Hội nghị tập huấn chuyên sâu cho cán bộ lãnh đạo, tham mưu và cán bộ trực tiếp làm công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, điều tra hình sự, cán bộ kỹ thuật hình sự, pháp y, thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, quản lý giam giữ; Điều tra viên, cán bộ điều tra; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng và cán bộ cơ quan được nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong lực lượng vũ trang. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Hải quan tổ chức tập huấn cho cán bộ trực tiếp thực hiện công tác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong ngành mình. - Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Tài chính tổ chức tập huấn chuyên sâu cho các đối tượng là cán bộ Thi hành án dân sự, Trợ giúp viên pháp lý, Công chứng viên, Giám định viên, Chấp hành viên, Luật sư, Luật gia, cán bộ làm công tác tư vấn pháp luật, bán đấu giá tài sản và các đối tượng khác có liên quan đến Bộ luật Tố tụng hình sự. - Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm sát điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong lĩnh vực tố tụng hình sự, cán bộ, công chức làm công tác xét xử, thẩm tra, Hội thẩm nhân dân và cán bộ phục vụ công tác kiểm sát, xét xử. - Các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức tập huấn chuyên sâu cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý. b) Thời gian thực hiện: Quý II, quý III năm 2016. 4. Phổ biến, tuyên truyền Bộ luật Tố tụng hình sự a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nội dung Bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành với nội dung, hình thức phù hợp nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, chức sắc tôn giáo, dân tộc và nhân dân trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp trong từng hoạt động cụ thể.
| 2,074
|
2,376
|
- Thời gian thực hiện: Quý II, quý III năm 2016. b) Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng mở chuyên trang, chuyên mục trên báo, đài, tăng thời lượng tuyên truyền Bộ luật Tố tụng hình sự với các hình thức phù hợp với từng đối tượng, địa bàn và những nội dung mà dư luận quan tâm. - Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông. - Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh và các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. - Thời gian thực hiện: Quý II, quý III năm 2016. 5. Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Bộ luật Tố tụng hình sự để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật nhằm thi hành có hiệu quả Bộ luật Tố tụng Hình sự. a) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo Bộ Công an theo quy định. b) Cơ quan phối hợp: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan. c) Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Hải quan phối hợp rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về tố tụng hình sự và các văn bản pháp luật khác có liên quan. d) Thời gian hoàn thành: Đến ngày 30/4/2016. 6. Rà soát các trường hợp bị can đang bị tạm giam Rà soát những bị can đang bị tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 nhưng đến ngày 01/7/2016 không được tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 hoặc thời hạn tạm giam vượt quá thời hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 để hủy bỏ biện pháp tạm giam đang bị áp dụng hoặc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. a) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo Bộ Công an theo quy định. b) Cơ quan phối hợp: Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp. c) Thời gian hoàn thành: Đến ngày 30/4/2016. 7. Bảo đảm điều kiện thực hiện a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các đơn vị và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đủ kinh phí để thực hiện thì cơ quan được phân công chủ trì lập dự toán kinh phí bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét. b) Bố trí cán bộ, đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ việc ghi âm hoặc ghi hình trong việc hỏi cung bị can; thực hiện sao chép, số hóa tài liệu trong hồ sơ vụ án hình sự, giám định tư pháp và hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. - Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp. - Thời gian thực hiện: Khi Bộ Công an có văn bản hướng dẫn. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cơ quan được giao chủ trì thực hiện các nội dung phần việc, có trách nhiệm triển khai thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung cụ thể được phân công. 2. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện ở cơ quan, đơn vị mình; báo cáo kết quả thực hiện đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 10/9/2016. 3. Công an tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Công an theo quy định./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, CÔNG NHÂN QUỐC PHÒNG, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG, HỌC SINH, SINH VIÊN ĐANG CÔNG TÁC, LÀM VIỆC, HỌC TẬP TRONG BỘ QUỐC PHÒNG, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC KHÁC TRONG TỔ CHỨC CƠ YẾU VÀ THÂN NHÂN QUÂN NHÂN TẠI NGŨ, THÂN NHÂN CƠ YẾU Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 nậm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, lao động hợp đồng, học sinh, sinh viên đang công tác, làm việc, học tập trong Bộ Quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và thân nhân quân nhân tại ngũ, thân nhân cơ yếu. Chương I ĐỐI TƯỢNG, MỨC ĐÓNG, TRÁCH NHIỆM ĐÓNG, PHƯƠNG THỨC ĐÓNG VÀ MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ Điều 1. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là BHYT) thuộc Bộ Quốc phòng, tổ chức cơ yếu và thân nhân quân nhân tại ngũ, thân nhân cơ yếu được quy định tại Điểm a Khoản 1, các Điểm 1 và n Khoản 3, Điểm b Khoản 4 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật BHYT bao gồm: 1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng: a) Công chức, viên chức, công nhân quốc phòng; b) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; c) Người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương theo ngạch, bậc công chức, viên chức nhà nước; d) Trí thức trẻ tình nguyện theo Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án “Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng giai đoạn 2010-2020”. 2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng: a) Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều này trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (sau đây viết tắt là BHXH); b) Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều này trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do mắc bệnh thuộc danh Mục bệnh cần chữa trị dài ngày. 3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng: a) Học viên đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hệ tập trung theo Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự Cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo đang hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước, chưa tham gia BHYT; b) Người nước ngoài đang học tập trong các học viện, nhà trường Quân đội được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam theo các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Thân nhân của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ, (sau đây gọi chung là thân nhân quân nhân); thân nhân của người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác trong Bộ Quốc phòng hoặc tại các Bộ khác, ngành, địa phương và thân nhân của học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường Quân đội (sau đây gọi chung là thân nhân cơ yếu) bao gồm: Bố đẻ, mẹ đẻ; bố đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật theo quy định của pháp luật. 4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm: Học sinh, sinh viên hệ dân sự trong các học viện, nhà trường Quân đội, Cơ yếu. Điều 2. Đối tượng không áp dụng 1. Đối tượng quy định tại Khoản 1, Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư này trong thời gian sinh sống, học tập, công tác, làm việc có thời hạn tại nước ngoài. 2. Đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư này đã tham gia BHYT theo các nhóm đối tượng quy định tại các Khoản 1 và 2; các Điểm a. b, c, d, đ, e, g, h, i và k Khoản 3 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế, trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư này. Điều 3. Mức đóng, trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế 1. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này; a) Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng theo ngạch, bậc và các Khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định), hoặc 4,5% tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động (đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động); trong đó, đơn vị sử dụng lao động đóng 2/3, người lao động đóng 1/3; b) Trong thời gian người lao động bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để Điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng của người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng BHYT trên số tiền lương được truy lĩnh;
| 2,105
|
2,377
|
c) Trong thời gian được cử đi học tập, công tác hoặc đi lao động tại nước ngoài thì không phải đóng BHYT; thời gian đó được tính là thời gian tham gia BHYT cho đến ngày có quyết định trở lại làm việc của cơ quan, tổ chức cử đi; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhập cảnh về nước nếu tham gia BHYT thì toàn bộ thời gian đi lao động tại nước ngoài và thời gian kể từ khi về nước đến thời Điểm tham gia BHYT được tính là thời gian tham gia BHYT liên tục; d) Trong thời gian làm thủ tục chờ hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm nếu không tham gia BHYT theo các nhóm khác, thời gian đó được tính là thời gian tham gia BHYT; đ) Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHYT nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT. 2. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này: a) Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Thông tư này; b) Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư này; c) BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh nơi cấp thẻ BHYT cho người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này hằng năm khi quyết toán với BHXH Việt Nam phải tách riêng phần quĩ BHYT cho người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để tính trích từ phần chi quĩ ốm đau, thai sản của người lao động chuyển sang phần đóng BHYT cho người lao động đó. 3. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư này: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do ngân sách nhà nước đóng. 4. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư này: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở; trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% đối với học sinh, sinh viên thuộc hộ cận nghèo, 30% đối với học sinh, sinh viên khác; phần còn lại của mức đóng do học sinh, sinh viên tự đóng. Điều 4. Phương thức đóng bảo hiểm y tế 1. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này: a) Hằng tháng, đơn vị đóng BHYT cho người lao động và trích tiền đóng BHYT từ tiền lương của người lao động theo mức đóng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư này để nộp cùng một lúc, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng về BHXH Bộ Quốc phòng đối với nhóm đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, về BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh) đối với nhóm đối tượng thuộc tổ chức cơ yếu các Bộ khác, ngành, địa phương; b) Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư này, khi cơ quan có thẩm quyền kết luận không vi phạm pháp luật, đơn vị sử dụng lao động trích tiền truy đóng BHYT của người lao động bằng 4,5% của 50% tổng số tiền lương người lao động được truy lĩnh trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để Điều tra, nộp một lần về cơ quan BHXH nơi cấp thẻ BHYT. 2. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này: Hằng năm, BHXH Bộ Quốc phòng hoặc BHXH tỉnh tổng hợp số thẻ BHYT đã cấp và số tiền phải đóng BHYT, chủ động trích chuyển phần đóng BHYT từ phần thu BHXH của quĩ ốm đau thai sản sang; báo cáo quyết toán với BHXH Việt Nam. 3. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư này: a) Đối tượng quy định tại các Điểm a và b: Hằng năm, BHXH Bộ Quốc phòng thực hiện ký hợp đồng cấp thẻ BHYT đối với các đơn vị quản lý trực tiếp đối tượng này. Đơn vị quản lý trực tiếp đối tượng trích tiền đóng BHYT từ ngân sách nhà nước theo mức đóng quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này để nộp vào tài Khoản thu BHYT của BHXH Bộ Quốc phòng thành 2 đợt: đợt 1, được thực hiện ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực, với số tiền đóng BHYT tính từ ngày hiệu lực hợp đồng đến hết ngày 31 tháng 12 của năm tài chính; đợt 2, hoàn thành việc nộp BHYT trước ngày 31 tháng 3 của năm sau kế tiếp, số tiền phải đóng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày hợp đồng hết hiệu lực và thực hiện thanh lý hợp đồng theo quy định; b) Đối tượng quy định tại Điểm c: Hằng năm, trước ngày 31 tháng 10, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng ký hợp đồng với BHXH Bộ Quốc phòng để thực hiện việc đóng BHYT và cấp thẻ BHYT cho thân nhân quân nhân, thân nhân cơ yếu; tổ chức sử dụng cơ yếu của Bộ khác, ngành, địa phương ký hợp đồng với BHXH tỉnh để thực hiện đóng BHYT và cấp thẻ BHYT đối với thân nhân người làm công tác cơ yếu bao gồm cả thân nhân cùng địa bàn và thân nhân không cùng địa bàn. Căn cứ hợp đồng đã ký và ngân sách nhà nước được phân cấp, đơn vị nộp tiền, đóng BHYT vào tài Khoản thu BHYT của BHXH Bộ Quốc phòng hoặc BHXH tỉnh theo mức đóng quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này thành 2 đợt: đợt 1, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực và ít nhất bằng 85% tổng giá trị của hợp đồng; đợt 2, trước ngày 31 tháng 10 hằng năm, hai bên đối chiếu số thẻ đã cấp, số tiền phải đóng BHYT (kể cả tăng, giảm số người tham gia BHYT hoặc do Điều chỉnh mức lương cơ sở, hoặc mức đóng BHYT) để chuyển nốt số tiền phải đóng và thực hiện thanh lý hợp đồng theo quy định. Kinh phí đóng BHYT của thân nhân người làm công tác cơ yếu không cùng địa bàn với người làm công tác cơ yếu sẽ được chuyển về BHXH Việt Nam để đảm bảo kinh phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT cho BHXH tỉnh nơi đối tượng đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu. 4. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư này: a) Hằng năm, BHXH Bộ Quốc phòng thực hiện ký hợp đồng đóng BHYT và cấp thẻ BHYT với các đơn vị quản lý trực tiếp đối tượng này; b) Ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực, đơn vị thu tiền đóng BHYT, phần trách nhiệm đóng của học sinh, sinh viên theo mức đóng quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư này theo thời hạn năm học nếu học dài hạn trên 1 năm hoặc theo khóa học nếu học từ đủ 12 tháng trở xuống, nộp vào tài Khoản thu BHYT của BHXH Bộ Quốc phòng; c) Sau quyết toán hằng năm, BHXH Bộ Quốc phòng tổng hợp số thẻ BHYT đã cấp, số tiền thực thu của học sinh, sinh viên và số tiền được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này, báo cáo BHXH Việt Nam tổng hợp, gửi Bộ Tài chính để chuyển kinh phí đóng BHYT phần ngân sách hỗ trợ mức đóng cho BHXH Bộ Quốc phòng; d) Khi Nhà nước Điều chỉnh mức đóng BHYT, Điều chỉnh mức lương cơ sở thì học sinh, sinh viên và ngân sách nhà nước không phải đóng bổ sung phần chênh lệch do Điều chỉnh mức đóng BHYT, mức lương cơ sở đối với thời gian còn lại mà học sinh, sinh viên đã đóng BHYT. 5. Phương thức đóng BHYT đối với người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và thân nhân người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân của tổ chức cơ yếu các bộ khác, ngành, địa phương được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC). Điều 5. Mức hưởng bảo hiểm y tế Mức hưởng BHYT của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là Nghị định số 105/2014/NĐ-CP) và thanh toán BHYT trong một số trường hợp quy định tại Điều 13 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC. Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ Điều 6. Cấp thẻ bảo hiểm y tế 1. BHXH Bộ Quốc phòng thực hiện cấp thẻ BHYT đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này thuộc Bộ Quốc phòng quản lý theo mẫu, mã thẻ quy định của BHXH Việt Nam. 2. BHXH tỉnh thực hiện cấp thẻ BHYT đối với người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu tại các Bộ khác, ngành, địa phương và thân nhân cơ yếu tại các bộ khác, ngành, địa phương theo mẫu, mã thẻ quy định của BHXH Việt Nam. Thẻ BHYT của thân nhân người làm công tác cơ yếu bao gồm cả thẻ cùng địa bàn và thẻ không cùng địa bàn được BHXH địa phương nơi người làm công tác cơ yếu công tác cấp và chuyển cho người làm công tác cơ yếu để chuyển cho thân nhân. 3. Tham gia BHYT liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước. 4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thẻ BHYT cấp cho đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này phải thể hiện thời gian tham gia liên tục trước đó theo tháng, tối đa là 60 tháng, Thời gian tham gia BHYT liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ BHYT lần sau nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng. 5. Đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư này di chuyển nơi cư trú theo quân nhân, người làm công tác cơ yếu thì phải có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý quân nhân, người làm công tác cơ yếu về việc có thân nhân di chuyển theo quân nhân, người làm công tác cơ yếu và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thân nhân quân nhân, người làm công tác cơ yếu đăng ký hộ khẩu thường trú về việc chưa được cấp thẻ BHYT. Đơn vị quản lí quân nhân, người làm công tác cơ yếu lập danh sách và chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ kèm theo gửi BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh đề nghị cấp thẻ BHYT cho thân nhân quân nhân, thân nhân cơ yếu. Khi đó, quyền lợi của thân nhân được hưởng theo đối tượng người tham gia và địa bàn nơi cư trú của quân nhân, người làm công tác cơ yếu. Định kỳ hằng quý, cơ quan BHXH nơi cấp thẻ cho thân nhân quân nhân, thân nhân cơ yếu có trách nhiệm lập danh sách người tham gia BHYT gửi BHXH tỉnh nơi thân nhân quân nhân, thân nhân cơ yếu đăng ký hộ khẩu thường trú để không cấp trùng thẻ BHYT.
| 2,122
|
2,378
|
Điều 7. Thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế 1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thời hạn sử dụng thẻ BHYT của đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại các Khoản 1 và 2 tối đa 12 tháng tính từ ngày 01 của tháng kế tiếp sau tháng BHXH Bộ Quốc phòng hoặc BHXH tỉnh nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định đến ngày 31 tháng 12 của năm đó; b) Đối với đối tượng quy định tại các Điểm a và b Khoản 3: Năm học thứ nhất, thời hạn sử dụng kể từ ngày 01 của tháng kế tiếp sau tháng BHXH Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ hồ sơ và kinh phí đóng BHYT theo quy định đến ngày 31 tháng 12 của năm sau kế tiếp. Thời hạn sử dụng của các năm học tiếp theo tối đa 12 tháng, kể từ ngày BHXH Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ hồ sơ và kinh phí đóng BHYT theo quy định đến ngày 31 tháng 12 của năm đó. Năm cuối của khóa học, thời hạn sử dụng kể từ ngày BHXH Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ hồ sơ và kinh phí đóng BHYT theo quy định đến ngày cuối của tháng kết thúc năm học đó; c) Đối với đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 3 tối đa 24 tháng, kể từ ngày BHXH Bộ Quốc phòng hoặc BHXH tỉnh nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. Giao BHXH Bộ Quốc phòng quy định cụ thể thời hạn sử dụng thẻ phù hợp với nhóm đối tượng thân nhân quân nhân, thân nhân cơ yếu do Bộ Quốc phòng quản lí; d) Đối với đối tượng quy định tại Khoản 4: Năm học thứ nhất, thời hạn sử dụng kể từ ngày BHXH Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ hồ sơ và kinh phí đóng BHYT theo quy định đến ngày 31 tháng 12 của năm sau kế tiếp. Thời hạn sử dụng của các năm học tiếp theo tối đa 12 tháng, kể từ ngày BHXH Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ tiền đóng BHYT và hồ sơ theo quy định đến ngày 31 tháng 12 của năm đó. Năm cuối của khóa học, thời hạn sử dụng kể từ ngày BHXH Bộ Quốc phòng nhận được đầy đủ hồ sơ và kinh phí đóng BHYT theo quy định đến ngày cuối của tháng kết thúc năm học đó. 2. Thời hạn sử dụng thẻ BHYT của một số trường hợp: a) Người lao động được cử đi học tập hoặc công tác tại nước ngoài, thời gian tham gia BHYT liên tục bao gồm thời gian học tập hoặc công tác tại nước ngoài cho đến ngày có quyết định trở lại làm việc của cơ quan, tổ chức cử đi; b) Người lao động đi lao động tại nước ngoài, trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhập cảnh về nước nếu tham gia BHYT thì thời gian tham gia BHYT liên tục bao gồm toàn bộ thời gian đi lao động tại nước ngoài và thời gian kể từ khi về nước đến thời Điểm tham gia BHYT; c) Người lao động trong thời gian làm thủ tục chờ hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm nếu không tham gia BHYT theo các nhóm khác, thì thời gian tham gia BHYT liên tục bao gồm thời gian làm thủ tục chờ hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm; d) Thân nhân quân nhân, thân nhân cơ yếu do BHXH Bộ Quốc phòng cấp thẻ BHYT trong các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư này mức hưởng BHYT tương ứng theo nhóm đối tượng quy định tại Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung; thời hạn và giá trị sử dụng thẻ BHYT theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC; đ) Đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư này là thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu: Sau khi khám sức khỏe, ổn định tổ chức, biên chế và lập lý lịch, đơn vị tiếp nhận hướng dẫn kê khai, thẩm định và lập danh sách thân nhân đủ Điều kiện hưởng chế độ BHYT thân nhân quân nhân, thân nhân người làm công tác cơ yếu, báo cáo BHXH Bộ Quốc phòng. Thời hạn sử dụng thẻ BHYT tương ứng thời hạn phục vụ tại ngũ đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự hoặc 24 tháng đối với thân nhân học viên các trường quân sự, học viên cơ yếu. Điều 8. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế 1. Hồ sơ cấp thẻ BHYT gồm: a) Tờ khai của người tham gia BHYT hoặc Tờ khai của quân nhân, người làm công tác cơ yếu khai cho thân nhân, tờ khai này do đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên hoặc cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu lưu giữ; b) Danh sách người tham gia BHYT do đơn vị cấp sư đoàn và tương đương hoặc cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu lập kèm theo dữ liệu điện tử trên phần mềm do BHXH Bộ Quốc phòng hoặc BHXH tỉnh cung cấp; c) Văn bản đề nghị cấp thẻ BHYT do đơn vị cấp sư đoàn và tương đương hoặc cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu lập; d) Giấy xác nhận về thân nhân sống cùng quân nhân của Thủ trưởng đơn vị đối với các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư này; đ) Giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền đối với đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư này là con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật theo quy định của pháp luật; e) Mẫu biểu, hồ sơ cấp thẻ BHYT do BHXH Việt Nam ban hành, sau khi thống nhất với BHXH Bộ Quốc phòng đảm bảo phù hợp với việc quản lý đối tượng của Bộ Quốc phòng. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại các Điểm b, c, d và đ (nếu có) Khoản 1 Điều này đối với đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Thông tư này hoặc nhận đủ kinh phí đóng BHYT và hồ sơ theo quy định đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư này, BHXH Bộ Quốc phòng hoặc BHXH tỉnh thực hiện in, chuyển thẻ BHYT và thông báo gửi thẻ BHYT cho đơn vị cấp sư đoàn và tương đương hoặc cơ quan, tổ chức sử dụng người làm công tác cơ yếu; hằng tháng, gửi thông báo tổng hợp số lượng thẻ BHYT đã cấp và bàn giao trong tháng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Điều 9. Cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế 1. BHXH Bộ Quốc phòng thực hiện cấp lại, đổi thẻ BHYT đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, xác nhận thời gian cấp lại, đổi thẻ BHYT khi có yêu cầu của cơ quan BHXH hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT; BHXH tỉnh thực hiện cấp lại, đổi thẻ BHYT đối với người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và thân nhân người làm công tác cơ yếu tại các Bộ khác, ngành, địa phương, xác nhận thời gian cấp lại, đổi thẻ BHYT khi có yêu cầu của cơ quan BHXH hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT. 2. Thủ tục, trình tự cấp lại, đổi thẻ BHYT: a) Tờ khai thay đổi thông tin đề nghị cấp lại, đổi thẻ BHYT của đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2 và 4, các Điểm a và b Khoản 3 Điều 1 Thông tư này hoặc của quân nhân, người làm công tác cơ yếu, học viên cơ yếu đối với đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư này, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp theo mẫu do BHXH Việt Nam quy định. b) Thẻ BHYT rách, nát hoặc hỏng; trường hợp bị mất thẻ phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc nơi làm việc; c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại các Điểm a và b Khoản này, BHXH Bộ Quốc phòng hoặc BHXH tỉnh phải chuyển thẻ BHYT cho đơn vị hoặc cho cá nhân đề nghị cấp lại, đổi thẻ BHYT. Trong thời gian chờ cấp lại, đổi thẻ, người tham gia BHYT vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia BHYT. 3. Thu phí cấp lại, đổi thẻ BHYT: a) Phí cấp lại, đổi thẻ và quản lý, sử dụng phí cấp lại, đổi thẻ được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; b) Đơn vị đề nghị cấp lại, đổi thẻ BHYT có trách nhiệm thu phí của người được cấp lại, đổi thẻ theo quy định, chuyển cơ quan tài chính cùng cấp đến cơ quan tài chính cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan tài chính trực thuộc Bộ khác, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hằng năm, cùng thời Điểm quyết toán thu, chi BHXH, BHYT, BHXH Bộ Quốc phòng hoặc BHXH tỉnh đối chiếu số thẻ cấp lại, đổi thẻ và số phí phải thu để chuyển về BHXH Bộ Quốc phòng hoặc BHXH tỉnh quản lý. Điều 10. Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế 1. Thu hồi, tạm giữ thẻ BHYT của đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 20 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế, cụ thể như sau: a) Thu hồi thẻ BHYT trong các trường hợp: Gian lận trong việc kê khai cấp thẻ BHYT. Khi không còn thuộc đối tượng tham gia BHYT theo quy định tại Điều 1 Thông tư này. Người có tên trong thẻ chết hoặc thu hồi thẻ BHYT của thân nhân khi quân nhân, người làm công tác cơ yếu thôi phục vụ Quân đội, Cơ yếu (nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, thôi việc). Người có tên trong thẻ vẫn tiếp tục tham gia BHYT nhưng không đóng, đóng không đủ hoặc chậm đóng BHYT. Thẻ BHYT cấp trùng, cấp không đúng đối tượng. Bỏ lại thẻ BHYT tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc không thanh toán phần chi phí cùng chi trả theo quy định cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Thẻ BHYT bị tạm giữ trong trường hợp người đi khám bệnh, chữa bệnh sử dụng thẻ BHYT của người khác. 2. Đơn vị quản lý đối tượng hoặc nơi phát hiện vi phạm có trách nhiệm thu hồi hoặc tạm giữ thẻ BHYT chuyển về BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh nơi cấp thẻ BHYT để giải quyết và xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Người có tên trong thẻ BHYT cho người khác mượn thẻ của mình để đi khám bệnh, chữa bệnh thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Hợp đồng, thanh lý hợp đồng cấp thẻ bảo hiểm y tế 1. Các đơn vị quản lý đối tượng quy định tại các Khoản 3 và 4 Điều 1 Thông tư này (đối với thân nhân quân nhân tại ngũ là đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng) thực hiện ký hợp đồng cấp thẻ BHYT với BHXH Bộ Quốc phòng; việc ký hợp đồng cấp thẻ BHYT đối với thân nhân quân nhân chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm kế hoạch.
| 2,075
|
2,379
|
2. Thanh lý hợp đồng cấp thẻ BHYT a) Đối tượng quy định tại các Khoản 3 (trừ Điểm c) và 4 Điều 1 Thông tư này chậm nhất ngày 31 tháng 12 hằng năm, BHXH Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổng hợp số thẻ BHYT đã cấp tương ứng với số tiền phải đóng gửi đơn vị. Đơn vị kiểm tra, đối chiếu và tiến hành thanh lý hợp đồng với BHXH Bộ Quốc phòng theo quy định; b) Đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư này ngày 31 tháng 10 hằng năm, BHXH Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổng hợp và gửi biên bản bàn giao thẻ BHYT và phí cấp lại, đổi thẻ (kèm theo danh sách cấp lại, đổi thẻ) về đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và tiến hành thanh lý theo quy định. 3. BHXH tỉnh thực hiện ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng cấp thẻ BHYT cho thân nhân người làm công tác cơ yếu với cơ quan, tổ chức sử dụng người làm công tác cơ yếu tại các Bộ khác, ngành, địa phương. Chương III PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Điều 12. Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 105/2014/NĐ- CP và các Điều 10, 11 và 12 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC. 2. BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh thống nhất với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT để lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp và được thể hiện trong hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT. Điều 13. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và người tham gia bảo hiểm y tế 1. Các trường hợp thanh toán, mức thanh toán, hồ sơ đề nghị và thời hạn thanh toán trực tiếp được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15 và 16 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC. 2. Trách nhiệm thanh toán: a) BHXH Bộ Quốc phòng thanh toán trực tiếp đối với các trường hợp người có thẻ BHYT do BHXH Bộ Quốc phòng cấp, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở quân y ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với BHXH Bộ Quốc phòng; b) BHXH tỉnh thanh toán trực tiếp đối với các trường hợp người có thẻ BHYT do BHXH Bộ Quốc phòng hoặc BHXH tỉnh cấp, đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với BHXH tỉnh. Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ Điều 14. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này 1. Hằng tháng, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh có trách nhiệm chuyển toàn bộ số thu BHYT của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này về BHXH Việt Nam. 2. Hằng quý, căn cứ dự toán chi quỹ khám bệnh, chữa bệnh của BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP, BHXH Việt Nam có trách nhiệm cấp đủ và kịp thời kinh phí để thực hiện tạm ứng, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT cho các đơn vị, cơ sở y tế ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh. 3. Hằng năm, căn cứ vào số thu BHYT dành cho khám bệnh, chữa bệnh và số chi khám bệnh, chữa bệnh của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này đã được quyết toán, trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng có số thu lớn hơn số chi trong năm thì BHXH Việt Nam có trách nhiệm chuyển phần kinh phí được sử dụng cho BHXH Bộ Quốc phòng theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP. Căn cứ số kinh phí chưa sử dụng hết, BHXH Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Cục Quân y và Cục Tài chính Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch sử dụng theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định. Căn cứ Quyết định của Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Quốc phòng chuyển kinh phí cho các đơn vị để thực hiện. Các đơn vị được phân bổ kinh phí có trách nhiệm quản lí, sử dụng theo quy định hiện hành và quyết toán với BHXH Bộ Quốc phòng để tổng hợp vào quyết toán chi của quĩ BHYT của Bộ Quốc phòng bảo đảm đúng Mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch. 4. BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh trích chuyển và quản lý kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định tại các Điểm b và c Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP như sau: a) 1% tổng số tiền đóng BHYT của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; b) 7% tổng thu BHYT tính trên tổng số học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường; c) Điều kiện, quy mô tổ chức, nội dung chi và thanh quyết toán nguồn kinh phí dành cho chăm sóc sức khỏe ban đầu thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC. 5. Chi phí quản lý quĩ BHYT của BHXH Bộ Quốc phòng do BHXH Việt Nam bảo đảm và được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP. 6. Quản lý, sử dụng quĩ BHYT tại BHXH tỉnh đối với người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và thân nhân cơ yếu tại các Bộ khác, ngành, địa phương thực hiện theo phân cấp hiện hành. Điều 15. Lập dự toán, quyết toán quĩ bảo hiểm y tế 1. Hằng năm, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh lập dự toán thu, chi quỹ BHYT đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này và chi phí quản lí quỹ BHYT của Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh báo cáo BHXH Việt Nam theo qui định; đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu ra quyết định giao dự toán thu, chi BHYT cho các đơn vị thực hiện. 2. Hằng năm, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh báo cáo quyết toán quỹ BHYT với BHXH Việt Nam trên cơ sở số liệu quyết toán với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan BHXH khác, Trung tâm giám định BHYT và thanh toán đa tuyến và số kinh phí trích chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các đơn vị theo quy định. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1. Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện BHYT đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này phù hợp với đặc Điểm tổ chức của Bộ Quốc phòng và tổ chức cơ yếu. 2. Cấp phôi thẻ BHYT cho BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH tỉnh để thực hiện việc cấp thẻ BHYT đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này. 3. Trên cơ sở số liệu báo cáo của BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH tỉnh, đề nghị Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí đóng BHYT cho đối tượng quy định tại các Khoản 3 và 4 Điều 1 Thông tư này phần do ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ mức đóng; cấp kinh phí quản lý quỹ BHYT cho BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH tỉnh phù hợp với đặc Điểm, phạm vi hoạt động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện BHYT trong Bộ Quốc phòng và tổ chức cơ yếu. 4. Chỉ đạo các Trung tâm giám định BHYT và thanh toán đa tuyến ký hợp đồng, giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. 5. Hằng quý, thông báo kịp thời chi phí khám bệnh, chữa bệnh đa tuyến chuyển đi (kể cả thanh toán trực tiếp) cho BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh để thực hiện cân đối quỹ khám bệnh, chữa bệnh BHYT. 6. Chỉ đạo BHXH tỉnh: a) Cấp thẻ BHYT cho các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý và đối tượng thân nhân quân nhân, thân nhân cơ yếu quy định tại các Điểm e, g và h Khoản 3 Điều 12 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Bảo hiểm y tế để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT; xác nhận việc không lập danh sách cấp thẻ BHYT cho các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư này; b) Trước ngày 30 tháng 9 hằng năm, cung cấp cho BHXH Bộ Quốc phòng danh sách cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh BHYT để thông báo và hướng dẫn các đơn vị Quân đội thực hiện đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh như người tham gia BHYT do BHXH tỉnh cấp thẻ BHYT; c) Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ sở quân y; Điều Tiết, phân phối thẻ BHYT của các đối tượng tham gia BHYT trên địa bàn về các cơ sở quân y khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ cấu và số lượng hợp lý; d) Hướng dẫn, ký hợp đồng, tạm ứng kinh phí, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT đối với các đơn vị Quân đội có cơ sở quân y đóng quân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo để thực hiện việc chăm sóc sức khỏe ban đầu và khám bệnh, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT trên địa bàn; đ) Bảo đảm quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh BHYT cho người có thẻ BHYT do BHXH Bộ Quốc phòng cấp đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý; e) Kiểm tra, giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT do BHXH Bộ Quốc phòng cấp hành đi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do BHXH tỉnh ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT; g) Tổ chức thực hiện BHYT đối với người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và thân nhân cơ yếu tại các Bộ khác, ngành, địa phương phù hợp với đặc Điểm tổ chức của lực lượng cơ yếu. Điều 17. Trách nhiệm của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chủ trì, phối hợp với BHXH tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh, chuyển tuyến Điều trị đối với người tham gia BHYT theo quy định tại Thông tư này như đối với các đối tượng tham gia BHYT trên địa bàn. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế quân - dân y tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh BHYT.
| 1,986
|
2,380
|
Điều 18. Trách nhiệm của Cục Quân y Bộ Quốc phòng 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chế độ, chính sách BHYT đối với các đối tượng do Bộ Quốc phòng quản lý và thân nhân quân nhân, thân nhân cơ yếu. 2. Tổ chức hệ thống quân y, xây dựng tuyến chuyên môn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu về tổ chức lực lượng Quân đội, đáp ứng công tác chăm sóc sức khỏe bộ đội và thực hiện khám bệnh, chữa bệnh BHYT đối với các đối tượng tham gia BHYT. 3. Hằng năm, trước ngày 30 tháng 9, chủ trì thẩm định và thông báo cho BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh danh sách các cơ sở quân y đủ Điều kiện khám bệnh, chữa bệnh BHYT. 4. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển BHYT trong Bộ Quốc phòng. 5. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT. 6. Kiểm tra việc tổ chức quản lý thực hiện khám bệnh, chữa bệnh BHYT các cơ sở quân y. 7. Phối hợp với BHXH Bộ Quốc phòng và Cục Tài chính Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch sử dụng quĩ bảo hiểm hiểm y tế trong trường hợp có kết dư theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư này. Điều 19. Trách nhiệm của Cục Tài chính Bộ Quốc phòng 1. Chủ trì, phối hợp với Cục Quân y Bộ Quốc phòng và các cơ quan chức năng tham mưu, đề xuất thực hiện chính sách tài chính BHYT phù hợp với đặc Điểm tổ chức và hoạt động của Quân đội. 2. Bảo đảm kinh phí phần do ngân sách nhà nước đóng BHYT cho các đối tượng do Bộ Quốc phòng quản lý và thân nhân quân nhân; chỉ đạo cơ quan tài chính các đơn vị thu, nộp, quyết toán tài chính BHYT đúng quy định. 3. Thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, quản lí thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính BHYT trong Bộ Quốc phòng. 4. Phối hợp với BHXH Bộ Quốc phòng và Cục Quân y Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch sử dụng quĩ BHYT trong trường hợp có kết dư theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư này. Điều 20. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng 1. Chủ trì thực hiện những nội dung sau: a) Hướng dẫn và triển khai thực hiện toàn bộ hoạt động nghiệp vụ BHYT; tổng kết, đánh giá việc quản lý, tổ chức thực hiện công tác BHYT; xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn phát triển BHYT trong Bộ Quốc phòng; b) Quản lý việc thu, chi và sử dụng quỹ BHYT trong Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật; thanh tra việc thu, nộp BHYT trong Bộ Quốc phòng; c) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Bộ Quốc phòng, BHXH Việt Nam về tình hình tổ chức thực hiện chính sách BHYT trong Bộ Quốc phòng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; d) Phối hợp với Cục Quân y Bộ Quốc phòng và Cục Tài chính Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch sử dụng quĩ BHYT, trường hợp kết dư quỹ (nếu có) theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư này. Ký hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với các cơ sở quân y; đ) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT trong Bộ Quốc phòng; e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác BHYT trong Bộ Quốc phòng; 2. Tổ chức giám định, tạm ứng, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT với các cơ sở quân y khám bệnh, chữa bệnh BHYT do BHXH Bộ Quốc phòng ký hợp đồng và thanh toán trực tiếp (nếu có). 3. Thanh toán đa tuyến chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này do BHXH tỉnh thực hiện ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với BHXH Việt Nam theo quy định. 4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý toàn bộ hoạt động BHYT trong Bộ Quốc phòng; hướng dẫn thực hiện hệ thống mẫu biểu về BHYT theo quy định của BHXH Việt Nam, phù hợp với đặc thù của Quân đội. 5. Phối hợp với Cục Quân y Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh hướng dẫn việc thực hiện đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu phù hợp với đặc thù trong Quân đội. Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng 1. Các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng (Cục Cán bộ, Cục Quân lực, Cục Chính sách) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chế độ, chính sách BHYT đối với các đối tượng do Bộ Quốc phòng quản lý và thân nhân quân nhân, thân nhân cơ yếu. 2. Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu, Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị có trách nhiệm chỉ đạo ngành mình phổ biến, quán triệt các chính sách BHYT tới đối tượng do mình quản lý kê khai, lập danh sách và báo cáo BHXH Bộ Quốc phòng cấp thẻ BHYT; thống nhất với tài chính đơn vị cùng cấp kinh phí đóng BHYT, làm cơ sở cho cơ quan tài chính xây dựng kế hoạch tài chính thu, chi BHYT hằng năm. 3. Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: a) Triển khai, tổ chức thực hiện BHYT đối với các đối tượng do cơ quan, đơn vị quản lý và thân nhân quân nhân, thân nhân cơ yếu theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này; b) Kiểm tra, xác định thông tin do quân nhân, người lao động, học sinh, sinh viên cung cấp để lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT chuyển BHXH Bộ Quốc phòng. Trường hợp đơn vị để nghị không kịp thời mà đối tượng đi khám bệnh, chữa bệnh thì phải chịu trách nhiệm về chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT; c) Tiếp nhận, giao thẻ BHYT đối tượng tham gia BHYT. Trường hợp quân nhân đóng quân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo mà không có Điều kiện gửi thẻ về cho thân nhân thì đơn vị có trách nhiệm chuyển thẻ BHYT về địa phương để giao cho thân nhân; d) Các nhà trường Quân đội tổ chức thực hiện BHYT đối với đối tượng quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 1 Thông tư này trong cả khóa học; đ) Tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 Luật Bảo hiểm y tế; e) Hằng năm, lập dự toán ngân sách thực hiện BHYT (cùng với dự toán thu, chi BHXH) của năm sau báo cáo lên cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp đến Cục Tài chính Bộ Quốc phòng và BHXH Bộ Quốc phòng; thực hiện thu, nộp BHYT theo quy định tại các Điều 3 và 4 Thông tư này; g) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT cho các đối tượng thuộc quyền quản lý. Điều 22. Trách nhiệm của các Bộ khác, ngành, địa phương có sử dụng cơ yếu 1. Hướng dẫn lập bản kê khai theo mẫu, đăng ký nơi khám bệnh, chữa bệnh ban đầu đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này. 2. Hằng năm, lập dự toán ngân sách gửi cơ quan tài chính cấp trên theo quy định, tiếp nhận kinh phí đóng BHYT cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này (cùng địa bàn và không cùng địa bàn công tác). 3. Trực tiếp ký hợp đồng cấp thẻ BHYT với cơ quan BHXH tỉnh trên địa bàn Bộ khác, ngành, địa phương công tác đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Thông tư này. 4. Tiếp nhận thẻ BHYT đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ khác, ngành, địa phương mình (cùng địa bàn công tác và không cùng địa bàn công tác) để chuyển cho đối tượng. 5. Tổ chức thực hiện BHYT đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền của Bộ khác, ngành, địa phương mình theo quy định tại Thông tư này. Điều 23. Trách nhiệm của cá nhân thực hiện chính sách bảo hiểm y tế 1. Lập Tờ khai tham gia BHYT theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung đã khai. 2. Khi tiếp nhận thẻ BHYT phải kiểm tra, đối chiếu các nội dung ghi trên thẻ BHYT; nếu chưa đúng thì nộp lại thẻ BHYT cho đơn vị để chuyển về BHXH Bộ Quốc phòng hoặc BHXH tỉnh. 3. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người tham gia BHYT; được quyền yêu cầu tổ chức BHXH, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT và các cơ quan liên quan giải thích, cung cấp thông tin về chế độ BHYT; được quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về BHYT. 4. Giữ gìn và quản lý thẻ BHYT; trường hợp thẻ BHYT bị thất lạc phải thông báo kịp thời cho BHXH Bộ Quốc phòng hoặc BHXH tỉnh để được cấp lại, nếu không thông báo kịp thời thì cá nhân phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong Khoảng thời gian thất lạc thẻ BHYT. 5. Trường hợp là thân nhân của hai hay nhiều quân nhân tại ngũ hoặc người làm công tác cơ yếu, thực hiện kê khai như sau: Thân nhân cùng hộ khẩu với người nào, người đó có trách nhiệm kê khai; nếu không cùng hộ khẩu thì người có trách nhiệm kê khai theo thứ tự ưu tiên: con trai, con gái, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp (nếu cùng hàng trong thứ tự thì người con lớn tuổi nhất kê khai); nếu cả bố và mẹ đều là quân nhân, người làm công tác cơ yếu hoặc một người là quân nhân, người kia là công an nhân dân hoặc người đang làm công tác cơ yếu, đủ người mẹ có trách nhiệm kê khai cho các con. Trường hợp không thực hiện theo thứ tự thì người nào có Điều kiện thuận lợi được kê khai, nhưng phải báo cáo rõ lý do và chịu trách nhiệm về bản kê khai đó, được Thủ trưởng đơn vị quản lý cấp trung đoàn và tương đương trở lên xác nhận. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Điền Khoản áp dụng 1. Quản lý, tổ chức thực hiện BHYT đối với người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và thân nhân cơ yếu tại các Bộ khác, ngành, địa phương do BHXH tỉnh tổ chức thực hiện. 2. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh BHYT; thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT; quản lý và sử dụng quỹ BHYT đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT. 3. Các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì các nội dung dẫn chiếu cũng được Điều chỉnh theo. Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2016. 2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
| 2,053
|
2,381
|
a) Thông tư liên tịch số 25/2010/TTLT-BQP-BYT-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2010 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, tổ chức thực hiện BHYT đối với người lao động trong quân đội và thân nhân quân nhân tại ngũ; b) Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BQP-BYT-BTC ngày 16 tháng 01 năm 2012 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT đối với người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và thân nhân người đang làm công tác cơ yếu. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2016 CỦA BỘ Y TẾ Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13; Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng. Thực hiện Chương trình công tác trọng tâm năm 2016 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng tại văn bản số 145-CTr/BCĐTW ngày 14/01/2016. Bộ Y tế lập Kế hoạch tổ chức triển khai công tác phòng, chống tham nhũng năm 2016 của Bộ Y tế như sau: I. CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CHUNG 1. Về công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tham nhũng a) Chú trọng tuyên truyền các nội dung về phòng, chống tham nhũng được nêu trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng. b) Tiếp tục đôn đốc việc tuyên truyền, phổ biến các quy định của Đảng, nhà nước về phòng, chống tham nhũng, gắn với việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị về “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Nghị quyết Trung ương 4 (Khóa XI) “ Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. c) Nghiêm túc thực hiện Chỉ thị 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng. Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đối với công tác phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng. Tăng cường công tác kiểm tra của Đảng, thanh tra của ngành y tế đối với đội ngũ đảng viên, cán bộ công chức y tế. Xử lý thật nghiêm, đúng người, đúng tội trong những vụ việc tham nhũng. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng, các vi phạm trong công tác phát hiện, xử lý tham nhũng và kết quả xử lý những vi phạm. d) Tuyên truyền, phổ biến, học tập Luật phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các hướng dẫn, các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Bộ Y tế và các giải pháp ngăn ngừa phòng, chống tham nhũng; tăng cường các hoạt động tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn về công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và công tác thanh tra của thủ trưởng. đ) Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ quy định về minh bạch tài sản và Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập. e) Kịp thời biểu dương, khen thưởng và nhân rộng những tấm gương liêm chính, dũng cảm tố cáo, đấu tranh chống tham nhũng của các tập thể, cá nhân trong ngành và nhân dân. Triển khai thực hiện “Quy định về cơ chế cung cấp thông tin và cơ chế chỉ đạo, định hướng thông tin, tuyên truyền về phòng chống tham nhũng cho báo chí”. 2. Về công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về định mức, tiêu chuẩn a) Tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc việc xây dựng các quy chế của Đảng, không ngừng nâng cao hiệu quả quy chế tự phê bình, phê bình; quy chế giám sát của Đảng; việc nhân dân giám sát tổ chức đảng và đảng viên. b) Đôn đốc, chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể hóa Kế hoạch số 880/KH-BYT ngày 23/9/2009 của Bộ Y tế về Chương trình, Kế hoạch phòng, chống tham nhũng sát với thực tế của ngành y tế từ nay đến năm 2020. c) Đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị trong ngành thực hiện các quy định về chuyển đổi vị trí công tác; Nêu cao vai trò trách nhiệm người đứng đầu đơn vị, thủ trưởng cơ quan trong việc phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường các giải pháp thực hiện tốt Quy tắc ứng xử và nâng cao đạo đức nghề nghiệp, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh tại các cơ sở khám chữa bệnh. Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Thông tư số 07/2014/TT-BYT quy định về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế. Triển khai Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và ký cam kết thực hiện "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” tại các bệnh viện trong toàn quốc. d) Tiếp tục đôn đốc, hướng dẫn việc xây dựng, hoàn chỉnh Quy chế chi tiêu nội bộ tại đơn vị, đảm bảo việc xây dựng và ban hành các chế độ, định mức, tiêu chuẩn theo quy định; Công khai tài chính, quy định về thi đua khen thưởng, nâng lương trước thời hạn, xét đi học. đ) Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, tinh giản thủ tục, giảm phiền hà trong tất cả các khâu trong quá trình triển khai công tác, quản lý ngành, khám chữa bệnh và dịch vụ y tế. e) Tăng cường củng cố, kiện toàn đội ngũ Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng từ Bộ đến các đơn vị, cơ sở trực thuộc; Phát huy vai trò của Thanh tra nhân dân và thanh tra của thủ trưởng tại đơn vị nhằm giải quyết kịp thời các khiếu nại, phản ánh của cơ sở. g) Kịp thời triển khai nắm bắt chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng công tác phòng, chống tham nhũng của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, để tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện đúng quy định tại các đơn vị trực thuộc. h) Tiếp tục chỉ đạo Thanh tra Bộ làm đầu mối tổ chức thực hiện thường xuyên công tác tiếp công dân và tham mưu giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định hiện hành của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; Triển khai, thực hiện việc giải quyết tố cáo, khiếu nại về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 theo Hướng dẫn số 20-HD/UBKTTW ngày 12/01/2016 của Ủy ban kiểm tra Trung ương; Triển khai Thông tư số 25/TT-BYT ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế quy định về hòm thư góp ý tại các cơ sở y tế. 3. Thực hiện Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ quy định về minh bạch tài sản; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung phòng chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo. 4. Trọng tâm nội dung công tác kiểm tra tại các đơn vị a) Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã nhận định: “Tình trạng tham nhũng, lãng phí vẫn còn nghiêm trọng với biểu hiện ngày càng tinh vi, phức tạp, gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng đến niềm tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước. Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên chưa bị đẩy lùi." Việc tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng theo tinh thần “Thực hiện kiên trì, kiên quyết, có hiệu quả cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí là nhiệm vụ rất quan trọng, vừa cấp bách, vừa lâu dài của công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước” Yêu cầu đặt ra cần phải ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ tận gốc tệ nạn tham nhũng, lãng phí, tạo bước chuyển biến rõ rệt để giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố lòng tin của nhân dân; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; đội ngũ Đảng viên, cán bộ, công chức luôn giữ đúng kỷ cương, liêm chính. Lưu ý các đơn vị những biện pháp phòng ngừa như: - Tăng cường công khai minh bạch, trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của của cán bộ, công chức, viên chức. - Tăng cường các biện pháp cải cách hành chính góp phần phòng ngừa tham nhũng. - Thực hiện kê khai tài sản, thu nhập theo quy định, chú trọng công tác đời sống, phúc lợi, thi đua, khen thưởng... - Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức, chế độ làm cơ sở cho thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. - Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc tổ chức triển khai thực hiện và xử lý các hành vi tham nhũng tại cơ quan, đơn vị. b) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát tại các đơn vị ở các nội dung: - Xây dựng cơ bản, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản. - Mua sắm trang thiết bị, tài sản công, quản lý và sử dụng cơ sở vật chất. - Các hình thức đào tạo liên thông, liên kết đào tạo ở các trình độ đại học và sau đại học. c) Việc tổ chức xây dựng và thực hiện các quy chế - Quy chế dân chủ ở cơ sở, gắn với phát huy tinh thần trách nhiệm, vai trò của người đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. - Quy chế chi tiêu nội bộ, phát huy tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và tổ chức biên chế theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập. d) Việc giải quyết đơn thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo; việc thực hiện và phát huy vai trò của thanh tra nhân dân; công tác thanh tra của thủ trưởng; công tác tự kiểm tra, đôn đốc và quản lý các hoạt động của đơn vị. II. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH l. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ - Bộ trưởng giao Thanh tra Bộ thành lập Đoàn kiểm tra để xem xét, đôn đốc, hướng dẫn công tác phòng, chống tham nhũng cho các Vụ, Cục, Tổng cục, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
| 2,026
|
2,382
|
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, đơn vị liên quan có trách nhiệm cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật hiện hành. - Thành viên Đoàn Kiểm tra gồm: Thanh tra viên, chuyên viên Thanh tra Bộ; Thành viên Tổ thư ký giúp việc Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng Bộ Y tế; các đồng chí cán bộ, chuyên viên các Vụ/Cục/Tổng cục được mời tham gia Đoàn theo quyết định của Thanh tra Bộ và các thành viên khác theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng và Lãnh đạo Bộ Y tế. - Đoàn Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ và chấp hành đúng các quy định của pháp luật; chấp hành nghiêm chế độ báo cáo theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản có liên quan. 2. Thời gian và đối tượng được kiểm tra năm 2016 Đối tượng kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn về công tác phòng, chống tham nhũng năm 2016 bao gồm: Các Vụ/Cục, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế (Bệnh viện, Viện, Trường, Học viện, Tổng công ty), cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Phương tiện và kinh phí - Phương tiện đi lại: Văn phòng, Bộ bố trí phương tiện đi lại cho Đoàn/Tổ công tác hoàn thành nhiệm vụ. - Kinh phí: Chi phí cho Đoàn kiểm tra thực hiện theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước và các nguồn hợp pháp khác./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH BỘ LUẬT DÂN SỰ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Thực hiện Quyết định số 243/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ Luật dân sự; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 239/TTr-STP ngày 04 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật dân sự trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH BỘ LUẬT DÂN SỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số 890/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất góp phần thực hiện có hiệu quả, bảo đảm mục đích, yêu cầu, nội dung của Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật dân sự được ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ. b) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm cũng như sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các cấp và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Bộ luật dân sự, bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành. 2. Yêu cầu a) Xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các sở, ban, ngành, UBND các cấp trong việc triển khai thi hành Bộ Luật dân sự; bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc. b) Bảo đảm sự phối hợp có hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, UBND các cấp và cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch. c) Có lộ trình cụ thể để bảo đảm sau ngày 01 tháng 01 năm 2017, Bộ Luật dân sự được thực hiện thống nhất, đồng bộ và hiệu quả. d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các cấp ưu tiên và tập trung chỉ đạo triển khai thi hành Bộ Luật dân sự theo Kế hoạch này. II. NỘI DUNG 1. Tổ chức biên soạn tài liệu, cập nhật tài liệu phục vụ việc quán triệt, phổ biến, tuyên truyền, tập huấn Bộ luật dân sự a) Cập nhật tài liệu tuyên truyền, tập huấn Bộ Luật dân sự Cập nhật tài liệu do Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ và cấp phát cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Bộ Luật dân sự. - Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan tổ chức có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý II và Quý III năm 2016. b) Tổ chức biên soạn tài liệu tập huấn chuyên sâu riêng theo đối tượng, lĩnh vực cụ thể - Cơ quan chủ trì: Các đơn vị chủ trì các hoạt động tập huấn chuyên sâu theo đối tượng, lĩnh vực cụ thể quy định tại Khoản 3, Mục II của Kế hoạch này thực hiện biên soạn tài liệu thuộc lĩnh vực mình phụ trách. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý II và Quý III năm 2016. 2. Tổ chức quán triệt, phổ biến, tuyên truyền Bộ Luật dân sự a) Tham gia Hội nghị trực tuyến tại điểm cầu tỉnh Sơn La nhằm quán triệt, phổ biến, tuyên truyền Bộ Luật dân sự, đặc biệt là các nội dung mới của Bộ luật dân sự cho đại diện Lãnh đạo các sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể của tỉnh, Đại diện Lãnh đạo HĐND, UBND các huyện thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, các cơ quan tổ chức có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Theo Kế hoạch tổ chức Hội nghị trực tuyến toàn quốc của Bộ Tư pháp. b) Tổ chức Hội nghị tập trung giới thiệu những điểm mới cơ bản của Bộ Luật dân sự trong cơ quan, đơn vị các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố - Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan tổ chức có liên quan. - Đối tượng được tập huấn: + Đối với cấp tỉnh: Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, đội ngũ cán bộ công tác tại các sở, ban, ngành. + Đối với cấp huyện: Báo cáo viên pháp luật cấp huyện; tuyên truyền viên pháp luật cấp xã; cán bộ, công chức tư pháp; người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; người làm công tác hòa giải ở cơ sở của địa phương. - Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2016 và năm 2017. c) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền Bộ Luật dân sự trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí có kế hoạch tuyên truyền sâu rộng Bộ Luật dân sự trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La xây dựng chương trình, chuyên mục, chuyên trang giới thiệu, tuyên truyền về nội dung của Bộ Luật dân sự, nhất là những nội dung mới của Bộ Luật dân sự, đồng thời, có tin, bài phản ánh kịp thời về tình hình triển khai thi hành Bộ Luật dân sự. - Thời gian hoàn thành: Năm 2016 và năm 2017. d) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận, đặc biệt là các tổ chức chính trị - xã hội phổ biến, tuyên truyền các nội dung của Bộ luật dân sự cho hội viên, đoàn viên của tổ chức mình. - Thời gian hoàn thành: Quý IV Năm 2016. 3. Tổ chức tập huấn chuyên sâu riêng theo đối tượng, lĩnh vực cụ thể a) Tập huấn chuyên sâu (dưới hình thức Hội nghị trực tuyến) cho báo cáo viên cấp tỉnh, đại diện Lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan, đại diện Lãnh đạo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư. + Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp. + Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan. + Thời gian hoàn thành: Theo Kế hoạch của Bộ Tư pháp. b) Tập huấn chuyên sâu trong lĩnh vực thi hành án dân sự - Cơ quan chủ trì: Cục thi hành án dân sự tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. - Đối tượng được tập huấn: Đội ngũ cán bộ làm công tác thi hành án dân sự tỉnh và thi hành án dân sự cấp huyện. - Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2016, năm 2017. c) Tập huấn chuyên sâu trong các lĩnh vực: Trợ giúp pháp lý; đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm; hộ tịch, quốc tịch; bổ trợ Tư pháp - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan tổ chức có liên quan. - Đối tượng được tập huấn: Đội ngũ cán bộ làm công tác trợ giúp pháp lý, đăng ký giao dịch bảo đảm; đội ngũ luật sư, công chứng viên, tư vấn pháp luật, giám định, định giá tài sản, đấu giá tài sản và các đối tượng khác về những nội dung có liên quan của Bộ luật dân sự. - Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2016, năm 2017. d) Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức tập huấn chuyên sâu cho thẩm phán, thư ký, kiểm sát viên, thẩm tra viên, các công chức khác của ngành Tòa án và ngành Kiểm sát. - Thời gian hoàn thành: Quý IV Năm 2016, năm 2017. 4. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Bộ Luật dân sự Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Bộ luật dân sự thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND các cấp. - Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố thực hiện rà soát lĩnh vực mình quản lý gửi về Sở Tư pháp tổng hợp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan tổ chức có liên quan. - Thời gian hoàn thành: + Báo cáo kết quả rà soát gửi về Sở Tư pháp trước ngày 30/6/2016. + Sở Tư pháp tổng hợp kết quả rà soát báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 7 năm 2016. 5. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp trong việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan gửi Báo cáo kết quả về Sở Tư pháp trước ngày 30 tháng 6 năm 2016 để tổng hợp chung vào báo cáo của UBND tỉnh. III. KINH PHÍ Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán được giao hàng năm của các cơ quan đơn vị, địa phương và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố được phân công thực hiện có trách nhiệm lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định.
| 2,145
|
2,383
|
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố a) Căn cứ Kế hoạch này xây dựng Kế hoạch của ngành triển khai thi hành Bộ Luật dân sự phù hợp với ngành, đơn vị mình; Kế hoạch triển khai cần xác định rõ nội dung công việc, thời gian hoàn thành bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm theo Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này. Thời gian thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng và gửi Kế hoạch về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) trước ngày 26 tháng 4 năm 2016. b) Phối hợp với Sở Tư pháp hoàn thành đúng tiến độ các nội dung công việc nêu tại Mục II Kế hoạch này liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành mình và báo cáo kết quả triển khai thi hành Bộ Luật dân sự về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) trước ngày 30 tháng 11 năm 2016 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Giao Sở Tư pháp - Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và báo cáo UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp kết quả thực hiện. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN CỦA ĐẤT NƯỚC” NĂM 2016 Căn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI); Thực hiện Kế hoạch số 822/KH-ĐA2 ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Ban Chỉ đạo Đề án (Bộ Tư pháp) về việc thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” năm 2016, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án với các nội dung như sau: I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; đảm bảo đủ về số lượng, có phẩm chất năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực tiễn. - Kế thừa và phát huy những kết quả đạt được; khắc phục tồn tại, hạn chế khi triển khai Đề án trong thời gian qua. 2. Yêu cầu - Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp thực hiện, đảm bảo thời gian hoàn thành đúng tiến độ mục tiêu đề ra. - Các hoạt động triển khai thực hiện Đề án phải bám sát nhiệm vụ trọng tâm công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nhiệm vụ chính trị, đảm bảo tính khoa học, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm. II- NỘI DUNG 1. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao năng lực cho các nhóm đối tượng thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật 1.1. Tổ chức 05 Hội nghị tập huấn văn bản quy phạm pháp luật mới cho lực lượng báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên trong hệ thống công đoàn, cán bộ pháp chế thuộc các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Trưởng, Phó phòng Tư pháp cấp huyện trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Liên đoàn Lao động tỉnh. - Thời gian thực hiện: Tháng 01, tháng 4, tháng 7, tháng 9 và tháng 12 năm 2016. 1.2. Tổ chức 02 lớp tập huấn kiến thức pháp luật mới, kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật cho đội ngũ giáo viên dạy giáo dục công dân, pháp luật trong nhà trường. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Thời gian thực hiện: Tháng 6, tháng 7 năm 2016. 1.3. Tổ chức 05 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải cho lực lượng hòa giải viên ở cơ sở trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. - Thời gian thực hiện: Tháng 4 năm 2016. 1.4. Tổ chức 02 lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật mới cho cán bộ Hội Phụ nữ các cấp. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh. - Thời gian thực hiện: Tháng 7, tháng 8 năm 2016. 1.5. Tổ chức 4 lớp tập huấn kiến thức pháp luật cho đồng bào dân tộc. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. - Thời gian thực hiện: Tháng 6, tháng 7 năm 2016. 1.5. Tổ chức từ 01 đến 02 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Tư pháp cơ sở cho cán bộ Tư pháp – Hộ tịch cấp huyện, cấp xã. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. - Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2016. 2. Triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng 2.1. Tổ chức các buổi tọa đàm, biểu diễn tình huống pháp luật (ghi hình, phát trên sóng truyền hình), tư vấn pháp luật (phát thanh trực tiếp) nhằm phổ biến các quy định pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, pháp luật đất đai, hôn nhân và gia đình, an toàn giao thông... - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh Truyền hình An Giang. - Thời gian thực hiện: + Tọa đàm giới thiệu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân: Tháng 4 năm 2016. + Ghi hình các tình huống pháp luật, phát trên sóng truyền hình: Mỗi tháng từ 01 đến 02 kỳ. + Tư vấn pháp luật (phát thanh trực tiếp): Mỗi tháng 01 kỳ. 2.2. Triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật thông qua hệ thống báo hình, báo điện tử, Đài truyền thanh cơ sở. - Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Báo An Giang, Đài Phát thanh Truyền hình An Giang, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. 3. Biên soạn và phát hành tài liệu pháp luật 3.1. Tiếp nhận và phân phối các tài liệu pháp luật do các Bộ, ngành trung ương phát hành. - Cơ quan thực hiện: Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: Ngay khi tiếp nhận tài liệu. 3.2. Biên soạn và phân phối Sổ tay pháp luật về hòa giải ở cơ sở; Sổ tay pháp luật dành cho đồng bào dân tộc. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan. - Thời gian thực hiện: Tháng 4, tháng 5 năm 2016. 3.3. Biên soạn các loại tờ bướm, sách nhỏ tuyên truyền, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Tố tụng hành chính, pháp luật về bình đẳng giới, an toàn giao thông... - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan. - Thời gian thực hiện: + Đối với việc biên soạn tờ bướm tuyên truyền Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân: Tháng 3, tháng 4 năm 2016. + Đối với các loại tờ bướm còn lại: Thường xuyên. 4. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” giai đoạn 2013 – 2016 - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. - Thời gian thực hiện: Tháng 9 năm 2016. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp là cơ quan tham mưu, đầu mối phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này. 2. Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công, đảm bảo đúng tiến độ theo Kế hoạch đề ra. 3. Trong quá trình thực Kế hoạch này, các Sở, Ban, ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thông tin, báo cáo trước ngày 05 tháng 9 năm 2016 để Sở Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN CỦA ỦY BAN DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM Căn cứ Luật Thanh niên năm 2005; Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển Thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 16/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục triển khai Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11/9/2009 của Chính phủ và chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-UBDT ngày 15/4/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ban hành Chương trình phát triển thanh niên Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2013 - 2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên của Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,103
|
2,384
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN CỦA ỦY BAN DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 168/QĐ-UBDT ngày 13/4/2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tập trung xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách về công tác thanh niên. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các chính sách về phát triển thanh niên của Chính phủ và của Ủy ban Dân tộc. Bố trí các nguồn lực cần thiết, kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức, viên chức làm công tác thanh niên. - Triển khai thực hiện các chỉ tiêu của Chiến lược Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Từng bước đưa công tác quản lý nhà nước về thanh niên đi vào ổn định, nề nếp và đúng quy định của pháp luật. - Triển khai có hiệu quả các văn bản, Đề án, chính sách do Chính phủ và các Bộ, ngành và các ban hành, trong đó đặc biệt quan tâm đối tượng thụ hưởng là thanh niên người dân tộc thiểu số. 2. Yêu cầu - Triển khai nhiệm vụ theo kế hoạch được phân công, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, chất lượng, Tiết kiệm và hiệu quả; - Đề cao trách nhiệm, nắm vững quan Điểm, đường lối, chính sách, chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công, bảo đảm thời gian, tiến độ theo yêu cầu; khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được giao; - Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch để rút ra bài học kinh nghiệm, khắc phục kịp thời những hạn chế và biện pháp thực hiện trong thời gian tới. II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Nhiệm vụ phát triển thanh niên cơ quan Ủy ban Dân tộc 1.1. Quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luật Thanh niên năm 2005, Chiến lược Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, Chương trình Phát triển thanh niên của Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2013 - 2020 đến các cấp lãnh đạo để nâng cao trách nhiệm, tạo sự đồng thuận, nhận thức đầy đủ, sâu sắc và triển khai một cách hiệu quả, đồng bộ, thống nhất các văn bản nói trên. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Quý III Năm 2016. 1.2. Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, truyền thống của ngành, lý tưởng, đạo đức và lối sống cho công chức, viên chức thanh niên của Ủy ban Dân tộc. a) Thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, đảm bảo có chiều sâu, thiết thực, hiệu quả. Giáo dục lịch sử và truyền thống dân tộc, niềm tự hào và ý thức tự tôn dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại cho công chức, viên chức thanh niên. Giáo dục truyền thống của ngành, tạo niềm tin, sự tâm huyết và khuyến khích tinh thần trách nhiệm, tận tụy, cống hiến của công chức, viên chức thanh niên đối với Ủy ban Dân tộc. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Cơ quan Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. b) Tổ chức các buổi nói chuyện, tọa đàm, giao lưu, học tập kinh nghiệm để nâng cao hiểu biết, nhận thức của công chức, viên chức thanh niên về tình hình đất nước, thế giới và những vấn đề mà các thế lực thù địch đang lợi dụng thanh niên để chống phá đất nước. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc, các đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. c) Khuyến khích các đơn vị báo chí, xuất bản của Ủy ban Dân tộc và các báo Chính phủ giao Ủy ban Dân tộc quản lý xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền về Chiến lược Phát triển thanh niên Việt Nam và Chương trình Phát triển thanh niên của Ủy ban Dân và thanh niên các dân tộc thiểu số. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tuyên truyền chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 1.3. Tích cực, chủ động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Dân tộc trong công tác tham mưu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách pháp luật đối với công chức, viên chức thanh niên của Ủy ban Dân tộc theo sự phân công của Chính phủ. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 1.4. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ công chức, viên chức thanh niên của Ủy ban Dân tộc. a) Chú trọng công tác quy hoạch đối với công chức, viên chức thanh niên, có trình độ, năng lực vào các vị trí lãnh đạo, quản lý của các đơn vị, bảo đảm sự kế thừa giữa các thế hệ cán bộ; ưu tiên bổ nhiệm giữ các vị trí lãnh đạo đối với những cán bộ, công chức, viên chức thanh niên. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. b) Xây dựng và thực hiện kế hoạch luân chuyển, biệt phái, thực tập đối với công chức, viên chức thanh niên của Ủy ban Dân tộc, đặc biệt là đối với công chức, viên chức thanh niên trong danh sách quy hoạch để tạo cơ hội cho thanh niên rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực lãnh đạo, trau dồi kinh nghiệm thực tiễn và khả năng bao quát công việc, từ đó bố trí, sắp xếp vào các vị trí công tác theo quy hoạch. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Cơ quan Ủy ban Dân tộc và các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. c) Xây dựng hệ thống vị trí việc làm, rà soát và thực hiện phân công, bố trí công chức, viên chức thanh niên phù hợp với ngành nghề, chuyên ngành đào tạo, phù hợp với sở trường, năng lực, Điều kiện, hoàn cảnh để phát huy tiềm năng của thanh niên đồng thời động viên, khuyến khích công chức, viên chức thanh niên yên tâm công tác, gắn bó với ngành công tác dân tộc và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên hàng năm. d) Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho công chức, viên chức thanh niên của Ủy ban Dân tộc. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp Trường Cán bộ dân tộc và các cơ sở đào tạo và các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 1.5. Tổ chức hoạt động đối thoại giữa Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc và công chức, viên chức thanh niên; tạo Điều kiện để công chức, viên chức thanh niên tham gia các hoạt động xã hội. - Đơn vị thực hiện: Văn phòng Ủy ban chủ trì, phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ quan Ủy ban Dân tộc, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 1.6. Kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên tại Ủy ban Dân tộc. a) Giao Vụ Tổ chức Cán bộ nhiệm vụ giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thanh niên và công tác thanh niên của Ủy ban Dân tộc. b) Bố trí 01-02 công chức tại Vụ Tổ chức cán bộ theo dõi việc xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách pháp luật đối với công chức, viên chức thanh niên thuộc chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc. c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về thanh niên cho đội ngũ công chức, viên chức là thanh niên của các đơn vị. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. d) Tạo Điều kiện để Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ủy ban Dân tộc và các Chi đoàn trực thuộc kiện toàn các tổ chức Đoàn và đội ngũ cán bộ Đoàn, từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác Đoàn. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 2. Nhiệm vụ phát triển thanh niên người dân tộc thiểu số 2.1. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 2.2. Xây dựng các chính sách, chương trình, đề án phát triển thanh niên người dân tộc thiểu số. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành, địa phương liên quan. 2.3. Triển khai có hiệu quả các văn bản, đề án và các chính sách của Chính phủ và của các Bộ, ngành về công tác dân tộc, trong đó có đối tượng thụ hưởng là thanh niên người dân tộc thiểu số: + Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; + Thông tư liên tịch 02/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 11/9/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân tộc Quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành chính sách cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tài Điều 11 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; + Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025; + Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành có liên quan.
| 2,087
|
2,385
|
- Thời gian thực hiện: Hàng năm. 3. Thực hiện chế độ báo cáo, định kỳ sơ kết, tổng kết, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về thanh niên và công tác thanh niên tại các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. a) Bổ sung nội dung báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác thanh niên vào báo cáo công tác 6 tháng và hàng năm của các đơn vị. - Đơn vị thực hiện: Văn phòng Ủy ban chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. b) Xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra và tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác thanh niên ở các đơn vị. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. c) Thanh tra, kiểm tra thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với công chức, viên chức thanh niên và công tác thanh niên. - Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Thanh tra Ủy ban Dân tộc. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Tổ chức cán bộ a) Là đầu mối giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch Phát triển thanh niên của Ủy ban Dân tộc. b) Triển khai các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch Phát triển thanh niên Ủy ban Dân tộc đã được phê duyệt. c) Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá và báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm về tình hình, kết quả thực hiện và khen thưởng, kỷ luật những tập thể, cá nhân trong quá trình triển khai Kế hoạch Phát triển thanh niên của Ủy ban Dân tộc. 2. Đoàn Thanh niên cơ quan Ủy ban Dân tộc: Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các Vụ, đơn vị liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. 3. Vụ Kế hoạch Tài chính Chủ trì, phối hợp với các đơn vị đảm bảo kinh phí hàng năm từ ngân sách nhà nước để đảm bảo triển khai thành công các Mục tiêu, nhiệm vụ được xác định tại Chương trình Phát triển thanh niên của Ủy ban Dân tộc và Kế hoạch này. 4. Các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc a) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch Phát triển thanh niên Ủy ban Dân tộc đã được phê duyệt. b) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hành động và công tác thanh niên của đơn vị. 5. Trong quá trình thực hiện kế hoạch nếu có vướng mắc, vấn đề mới phát sinh đề nghị phản ánh kịp thời về Vụ Tổ chức cán bộ để báo cáo, trình lãnh đạo Ủy ban xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số 1645/2006/QĐ-CTUBND ngày 27/12/2006 của Chủ tịch UBND Đắk Nông về việc ban hành quy định về việc tuyển chọn; chỉ định tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện và đánh giá xét duyệt hồ sơ, thuyết minh đề tài, dự án khoa học công nghệ tỉnh Đắk Nông. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2016/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện, việc thẩm định nội dung và kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ), bao gồm: các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ, đề án khoa học, chương trình khoa học và công nghệ. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí theo quy định này. 2. Giao trực tiếp là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng. Điều 3. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Tuyển chọn, giao trực tiếp phải bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ, khách quan. Kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp phải được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác, trừ các nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc bí mật quốc gia và đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng. 2. Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ, do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. 3. Việc đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được tiến hành bằng cách chấm điểm theo các nhóm tiêu chí cụ thể quy định tại Điều 10 của Quy định này. 4. Mỗi cá nhân chỉ được ký hợp đồng chủ nhiệm 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Khuyến khích việc hợp tác thực hiện giữa các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn nhằm huy động được tối đa nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 5. Tuyển chọn được áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức và cá nhân có khả năng tham gia thực hiện; Các tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn chuẩn bị hồ sơ đăng ký trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ. 6. Giao trực tiếp được thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 30, Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013. Điều 4. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều kiện tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN, ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Chương II HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 5. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Tổ chức và cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN, ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và khoản 1, Điều 1, Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19/9/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN, ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 6. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp gồm 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp), 14 bản sao trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14, được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ: a) Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tên, mã số của chương trình - nếu có); b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện (chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp);
| 2,035
|
2,386
|
c) Họ tên của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và danh sách cá nhân tham gia chính thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; d) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ. 2. Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến địa chỉ theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc ngày ghi phiếu hẹn trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ (trường hợp nộp trực tiếp). 4. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới và bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định; văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ. Điều 7. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. 2. Đối với nhiệm vụ tuyển chọn, Sở Khoa học và Công nghệ có thể mời đại diện các cơ quan liên quan, đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn; Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo biểu mẫu B2-1-BBHS ban hành kèm theo Quy định này, có xác nhận của Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Đối với nhiệm vụ giao trực tiếp, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ trực tiếp mở hồ sơ. 4. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và được đưa vào xem xét, đánh giá theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Quy định này. Chương III HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP VÀ TỔ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG, KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 8. Hội đồng đánh giá tuyển chọn, giao trực tiếp hồ sơ thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Sau khi mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp hội đồng đánh giá tuyển chọn, giao trực tiếp hồ sơ thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng). Hội đồng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. 2. Hội đồng có 9 thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần), 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký và các ủy viên, trong đó: a) 2/3 thành viên là các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao tư vấn; b) 1/3 thành viên là đại diện của cơ quan đặt hàng, cơ quan đề xuất đặt hàng, cơ quan quản lý hoặc nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn; c) Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ mời thêm chuyên gia ở ngoài Hội đồng có am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu hoặc cần nhiều thành viên Hội đồng hơn do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định. 3. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên Hội đồng: a) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 4. Các thành viên đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tương ứng. 5. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ làm việc theo nguyên tắc, trình tự và nội dung quy định tại Điều 9 của Quy định này. 6. Các thành viên Hội đồng hoặc chuyên gia (nếu có) được nhận các tài liệu tối thiểu 05 ngày làm việc trước phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp tỉnh, bao gồm: a) Quyết định thành lập Hội đồng và danh sách kèm theo; b) Bản sao hồ sơ gốc của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp; c) Phiếu nhận xét nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các biểu mẫu ban hành kèm theo Quy định này: đề tài (Biểu B2-2a-NXĐTCN hoặc Biểu B2-2b-NXĐTXH); dự án sản xuất thử nghiệm (Biểu B2-2c-NXDA); đề án (Biểu B2-2d-NXĐA); d) Tài liệu liên quan khác. Điều 9. Nguyên tắc, trách nhiệm và trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nguyên tắc làm việc: a) Phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch (nếu có), ủy viên phản biện và ủy viên thư ký; b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền bằng văn bản chủ trì phiên họp theo biểu mẫu B2-7-UQ ban hành kèm theo Quy định này. 2. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng: a) Đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng. Có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp; b) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và đánh giá chung từng hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định; c) Chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định. 3. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp a) Đối với nhiệm vụ tuyển chọn: Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích và so sánh các hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tiến hành nhận xét, đánh giá từng hồ sơ theo tiêu chí quy định tại Điều 10 và nhận xét bằng văn bản. Thư ký Hội đồng đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng xem xét, tham khảo. Khi cần thiết, Hội đồng kiến nghị Sở Khoa học và Công nghệ mời chuyên gia ngoài Hội đồng nhận xét và đánh giá hồ sơ (các chuyên gia này không bỏ phiếu đánh giá hồ sơ). Hội đồng tổ chức họp thảo luận, đánh giá bằng cách bỏ phiếu chấm điểm theo các biểu mẫu ban hành kèm theo Quy định này: đề tài (Biểu B2-3a-ĐGĐTCN hoặc Biểu B2-3b-ĐGĐTXH); dự án sản xuất thử nghiệm (Biểu B2-3c-ĐGDA); đề án (Biểu B2-3d-ĐGĐA). Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 người là ủy viên của Hội đồng, trong đó có Trưởng Ban kiểm phiếu và 02 thành viên. Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên hội đồng theo mẫu Biểu B2-4-KPĐG và xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp theo mẫu Biểu B2-5-THKP ban hành kèm theo Quy định này. Trong trường hợp chỉ có 01 hồ sơ tham gia tuyển chọn chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh, Hội đồng vẫn tổ chức đánh giá theo các tiêu chuẩn và quy trình của Quy định này. Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng cao nhất, và phải có điểm trung bình tối thiểu phải đạt từ 70/100 điểm trở lên, trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng cho điểm không (0 điểm). Đối với hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau, điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng. Trường hợp không có hồ sơ nào đạt tổng số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên, nhiệm vụ này sẽ không được đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch. Hội đồng thảo luận để kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết về những nội dung đã nêu trong thuyết minh nhiệm vụ, khuyến nghị về kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ và những điểm cần lưu ý trong quá trình hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được lựa chọn. Hội đồng ghi biên bản đánh giá về các hồ sơ đã đăng ký tuyển chọn và kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ, thuyết minh nhiệm vụ theo biểu mẫu B2-6-BBHĐ ban hành kèm theo Quy định này. b) Đối với nhiệm vụ cấp tỉnh giao trực tiếp: Hội đồng đánh giá hồ sơ, thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp tương tự như đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn. Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp tham dự và trình bày bảo vệ hồ sơ, thuyết minh nhiệm vụ trước Hội đồng. Tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng và ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có) và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp để tiến hành thẩm định nội dung và kinh phí. Điều 10. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh được đánh giá, chấm điểm tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí và thang điểm sau: 1. Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: a) Đánh giá tổng quan (điểm tối đa 8); b) Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (điểm tối đa 24); c) Tính mới, tính đủ của sản phẩm khoa học và công nghệ (điểm tối đa 16); d) Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm (điểm tối đa 16); đ) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20);
| 2,026
|
2,387
|
e) Năng lực của tổ chức và các cá nhân tham gia (điểm tối đa 16). 2. Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn: a) Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12); b) Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu (điểm tối đa 12); c) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12); d) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20); đ) Tính mới của sản phẩm, lợi ích kết quả của đề tài và phương án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu (điểm tối đa 24); e) Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20). 3. Dự án sản xuất thử nghiệm: a) Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án (điểm tối đa 8); b) Nội dung và phương án triển khai (điểm tối đa 24); c) Tính mới và tính khả thi của công nghệ (điểm tối đa 12); d) Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến của dự án (điểm tối đa 16); đ) Phương án tài chính (điểm tối đa 24); e) Năng lực thực hiện (điểm tối đa 16). 4. Đề tài trong các lĩnh vực khác, tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu áp dụng tiêu chí và thang điểm quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 của Điều này. Điều 11. Tổ thẩm định nội dung và kinh phí 1. Sau khi nhận hồ sơ hoàn chỉnh, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp Tổ thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Tổ thẩm định). Tổ thẩm định do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. 2. Tổ thẩm định có 05 thành viên, trong đó: a) Tổ trưởng Tổ thẩm định là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; b) Tổ phó Tổ thẩm định là lãnh đạo đơn vị quản lý tài chính thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; c) 01 thành viên là lãnh đạo đơn vị quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; d) 01 thành viên là ủy viên thư ký của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, làm thư ký của Tổ thẩm định; e) 01 thành viên là đại diện Sở Tài chính (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có kinh phí sự nghiệp khoa học lớn hơn 400 triệu đồng). 3. Tổ thẩm định làm việc theo nguyên tắc, trách nhiệm quy định tại Điều 12 của Quy định này. Điều 12. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của Tổ thẩm định 1. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định: Có mặt ít nhất 4/5 số thành viên Tổ thẩm định (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có kinh phí sự nghiệp khoa học lớn hơn 400 triệu đồng) và 3/5 số thành viên Tổ thẩm định (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có kinh phí sự nghiệp khoa học dưới 400 triệu đồng), trong đó phải có Tổ trưởng Tổ thẩm định, trong trường hợp Tổ trưởng Tổ thẩm định vắng mặt, Tổ phó là lãnh đạo đơn vị quản lý tài chính được ủy quyền chủ trì phiên họp. 2. Trách nhiệm của Tổ thẩm định: a) Chịu trách nhiệm về kết luận chung của Tổ thẩm định. Các thành viên Tổ thẩm định có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định kinh phí; b) Thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành; c) Tổ thẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác), thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần. Tổ chức kiểm tra, xác minh phần kinh phí đối ứng (ngoài ngân sách nhà nước) của tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp. Điều 13. Phê duyệt kết quả 1. Trước khi phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, rà soát các hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến của các chuyên gia tư vấn độc lập quy định tại Điều 14, Điều 15 của Quy định này, hoặc kiểm tra thực tế cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân được kiến nghị chủ trì thực hiện nhiệm vụ. 2. Trên cơ sở kết luận của Tổ thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Thư ký có trách nhiệm hoàn thiện biên bản thẩm định, tổng hợp hồ sơ và kết quả trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký quyết định phê duyệt nội dung, sản phẩm và kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh. 3. Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Tổ thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày có quyết định phê duyệt) và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tiến hành ký kết hợp đồng, làm căn cứ bố trí kế hoạch thực hiện. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi ký quyết định phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và đăng tải tối thiểu 30 ngày trên trang thông tin điện tử của Sở. Chương IV CHUYÊN GIA TƯ VẤN ĐỘC LẬP Điều 14. Chuyên gia tư vấn độc lập 1. Chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là chuyên gia thuộc các viện nghiên cứu, trường đại học hoặc các tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp; b) Đúng chuyên ngành, có năng lực và kinh nghiệm công tác trong cùng lĩnh vực được mời tư vấn. 2. Trường hợp chuyên gia tư vấn độc lập không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định việc lựa chọn. Điều 15. Thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập 1. Sở Khoa học và Công nghệ có thể tổ chức lấy ý kiến của ít nhất hai (02) chuyên gia độc lập trong những trường hợp sau đây: a) Hội đồng tuyển chọn, xét giao trực tiếp nhiệm vụ không thống nhất về kết quả tuyển chọn, xét giao trực tiếp; b) Hội đồng vi phạm các quy định về việc tuyển chọn, xét giao trực tiếp; c) Có khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động và kết luận của Hội đồng. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chuẩn bị và gửi các tài liệu sau đây tới chuyên gia tư vấn độc lập: a) Công văn của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ mời chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp; b) Các tài liệu theo quy định tại Khoản 6, Điều 8 của Quy định này. Điều 16. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập 1. Phân tích, đánh giá và đưa ra các ý kiến phản biện đối với các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp theo mẫu nhận xét được gửi. 2. Hoàn thành báo cáo tư vấn, giữ bí mật các thông tin đánh giá và gửi trực tiếp tới Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trong phong bì niêm phong đúng thời hạn quy định. 3. Trong thời hạn được mời tư vấn độc lập không được tiếp xúc hoặc trao đổi thông tin với tổ chức chủ trì hoặc cá nhân tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Nếu vi phạm sẽ bị hủy bỏ kết quả tư vấn và xử lý theo quy định của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Lưu giữ hồ sơ gốc và quản lý thông tin Khi kết thúc quá trình tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Thư ký của các Hội đồng có trách nhiệm tổng hợp tài liệu (kể cả các hồ sơ không trúng tuyển) để lưu trữ theo quy định hiện hành. Thành viên Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và các tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ các quy định về quy trình tuyển chọn, giữ bí mật các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá, tuyển chọn tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh. Điều 18. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN MỞ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH 1. Tên nhiệm vụ KH&CN: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Địa điểm và thời gian ............................................, ngày ......./...../20... 3. Đại diện các cơ quan và tổ chức liên quan tham gia mở hồ sơ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Tình trạng của các hồ sơ - Tổng số hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ KH&CN: ...... hồ sơ. - Số hồ sơ được niêm phong kín đến thời điểm mở hồ sơ: ....../..... (tổng số hồ sơ đăng ký). - Tình trạng của các hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp được thể hiện trong bảng sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kết luận: Như vậy, trong số …... hồ sơ đăng ký, có …… hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện để đưa vào xem xét đánh giá, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Các bên thống nhất và ký vào biên bản mở hồ sơ vào .......h....... phút, ngày..../..../20.... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1 Những Hồ sơ nộp quá hạn sẽ được thống kê vào biểu này nhưng không mở; 2 Hồ sơ gồm đầy đủ các loại tài liệu được quy định tại Điều 5 của Thông tư; 3, 5 Tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ; 4 Nhiệm vụ cấp Quốc gia gồm: đề tài, đề án, dự án SXTN, nhiệm vụ Nghị định thư, Dự án CGCN, NCCB; 6 Nếu vi phạm, không được tham gia tuyển chọn trong 03 năm, tính từ thời điểm có Kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu hoặc có Quyết định đình chỉ của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; 7 Tổ chức vi phạm, không được tham gia tuyển chọn trong 01 năm; Cá nhân vi phạm, không được tham gia tuyển chọn trong 02 năm. PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Họ và tên chuyên gia:
| 2,079
|
2,388
|
<jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Điểm nhận xét của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X) □ 1. Đề nghị thực hiện: 1.1. Khoán đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2. Khoán từng phần □ □ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây. □ 3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”). Nhận xét, giải thích cho kiến nghị trên: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Họ và tên chuyên gia: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Điểm nhận xét của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X) □ 1. Đề nghị thực hiện: 1.1. Khoán đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2. Khoán từng phần □ □ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây. □ 3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”). Nhận xét, giải thích cho kiến nghị trên: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYẾN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP TỈNH <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Họ và tên chuyên gia: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: Điểm nhận xét của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X) □ 1. Đề nghị thực hiện: 1.1. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2. Khoán từng phần □ □ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây. □ 3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”). Nhận xét, giải thích cho kiến nghị trên: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ ÁN KHOA HỌC CẤP TỈNH <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Họ và tên chuyên gia: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: Điểm nhận xét của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X) □ 1. Đề nghị thực hiện: 1.1. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2. Khoán từng phần □ □ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây. □ 3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”). Nhận xét, giải thích cho kiến nghị trên: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH <jsontable name="bang_20"> </jsontable> - Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước [Mục 16] 1 2. Nội dung, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng [Mục 17, 18] 24 - Các nội dung nghiên cứu phù hợp để đạt được mục tiêu 3 - Phương pháp nghiên cứu phù hợp với các nội dung nghiên cứu đề ra 2 - Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 1 3. Sản phẩm khoa học và công nghệ [Mục 22] 16 - Đáp ứng được yêu cầu đặt hàng 1 - Khả thi khi đăng ký sở hữu trí tuệ 1 - Khả năng được công bố trên các tạp chí KH&CN uy tín trong/ngoài nước 1 - Đào tạo sau đại học 1 4. Khả năng ứng dụng và dự kiến tác động [Mục 23, 24, 25] 16 - Khả năng thị trường của sản phẩm, công nghệ tạo ra. 1 - Phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu. 1 - Mức độ làm rõ được (tên) các địa chỉ sẵn sàng (dự kiến) áp dụng kết quả đề tài. 2 5. Tính khả thi 16 - Tính hợp lý và khả thi của phương án phối hợp [Mục 19 và 20] 1 - Tính hợp lý trong bố trí kế hoạch [Mục 21]. 1 - Dự toán phù hợp với nội dung và sản phẩm dự kiến tạo ra của đề tài 2 6. Năng lực tổ chức và cá nhân [Hồ sơ năng lực kèm theo] 20 - Cơ quan chủ trì đề tài và tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài. 2 - Năng lực và thành tích nghiên cứu của chủ trì và của các thành viên tham gia nghiên cứu. 3 Ý kiến đánh giá tổng hợp 100 Ghi chú: Điểm đánh giá của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X) □ 1. Đề nghị thực hiện: 1.1. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2. Khoán từng phần □ □ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây. □ 3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”). (Hồ sơ trúng tuyển là hồ sơ có tổng số điểm của các tiêu chí đánh giá lớn hơn 70 điểm) Nhận xét, kiến nghị: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 1 4 - Mục tiêu của đề tài đáp ứng được yêu cầu đặt hàng và làm rõ được sự cần thiết phải nghiên cứu; cụ thể hóa định hướng mục tiêu 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu [Mục 13] 16 - Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. 2 - Luận giải sự cần thiết, cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn mới của đề tài 2 3. Nội dung, phương án tổ chức thực hiện [Mục 15, 16, 18, 19] 24 - Tính hệ thống, logic, đầy đủ, rõ ràng của các nội dung nghiên cứu 2 - Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức nghiên cứu 2 - Phương án phối hợp các tổ chức, cá nhân trong/ngoài nước 1 - Tính hợp lý trong việc sử dụng kinh phí cho các nội dung nghiên cứu 1 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu [Mục 17] 1 12 - Cách tiếp cận đề tài với đối tượng nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng nghiên cứu 2 5. Sản phẩm, lợi ích của đề tài và phương án chuyển giao kết quả [Mục 21, 22] 24 - Sản phẩm của đề tài phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu 3 - Tác động tốt đến xã hội, ngành, lĩnh vực; nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân (bài báo quốc tế, đào tạo sau đại học 3 6. Năng lực tổ chức và cá nhân [Hồ sơ năng lực kèm theo] 2 20 - Cơ quan chủ trì đề tài và tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài. - Năng lực và thành tích nghiên cứu của chủ trì và của các thành viên tham gia nghiên cứu. 3 Ý kiến đánh giá tổng hợp 100 Ghi chú: Điểm đánh giá của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X) □ 1. Đề nghị thực hiện: 1.1. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2. Khoán từng phần □ □ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây. □ 3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”). (Hồ sơ trúng tuyển là hồ sơ có tổng số điểm của các tiêu chí đánh giá lớn hơn 70 điểm) Nhận xét, kiến nghị: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ DỰ ÁN SXTN CẤP TỈNH <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: Điểm đánh giá của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X) □ 1. Đề nghị thực hiện: 1.1. Khoán đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2. Khoán từng phần □ □ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây. □ 3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”). (Hồ sơ trúng tuyển là hồ sơ có tổng số điểm của các tiêu chí đánh giá lớn hơn 70 điểm) Nhận xét, kiến nghị: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ ÁN KHOA HỌC CẤP TỈNH 1. Tên đề án: 2. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì: Tên tổ chức: Họ và tên cá nhân: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: Điểm đánh giá của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X) □ 1. Đề nghị thực hiện: 1.1. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2. Khoán từng phần □
| 2,394
|
2,389
|
□ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây. □ 3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”). (Hồ sơ trúng tuyển là hồ sơ có tổng số điểm của các tiêu chí đánh giá lớn hơn 70 điểm) Nhận xét, kiến nghị: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_27"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC CHỦ TRÌ VÀ CÁ NHÂN CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC CHỦ TRÌ VÀ CÁ NHÂN CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH Tên nhiệm vụ: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG KH&CN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH A. Thông tin chung 1. Tên đề tài/dự án SXTN/đề án: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Quyết định thành lập Hội đồng ......../QĐ-BKHCN ngày ..../...../20... của Bộ trưởng Bộ..... 3. Địa điểm và thời gian ............................................., ngày ...../...../20... 4. Số thành viên hội đồng có mặt trên tổng số thành viên ......./....... người. Vắng mặt ......... người, gồm các thành viên: ......................................................... ......................................................... 5. Khách mời tham dự họp hội đồng: <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 6. Hội đồng nhất trí cử Ông/Bà .......................................... là thư ký khoa học của hội đồng. B. Nội dung làm việc của hội đồng (ghi chép của thư ký khoa học): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... C. Bỏ phiếu đánh giá 1. Hội đồng đã bầu ban kiểm phiếu với các thành viên sau: - Trưởng ban: .............................................. - Hai thành viên: .............................................. .............................................. 2. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá từng hồ sơ đăng ký. Kết quả kiểm phiếu đánh giá các hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN trong biên bản kiểm phiếu kèm theo. 3. Kết quả bỏ phiếu Căn cứ kết quả kiểm phiếu, hội đồng kiến nghị tổ chức, cá nhân sau đây trúng tuyển chủ trì đề tài/dự án SXTN/đề án nêu trên: Tên tổ chức: ................................................................................................................ Họ và tên cá nhân: ....................................................................................................... D. Kết luận, kiến nghị của hội đồng (kiến nghị về các nội dung cần sửa đổi) 1. Kiến nghị phương thức khoán chi: 1.1. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2. Khoán chi từng phần □ 2. Kiến nghị những nội dung cần sửa đổi: Hội đồng đề nghị Bộ ............................ xem xét và quyết định. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - hạnh phúc ------------------ GIẤY ỦY QUYỀN - Căn cứ Bộ Luật Dân Sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. - Căn cứ Quyết định số ........./QĐ......... ngày... tháng... năm 20... của Giám đốc Sở ................... về việc thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ ................................ ...................., ngày..... tháng.... năm .........., chúng tôi gồm có: I/ Bên ủy quyền: 1. Họ và tên: ........................................................... Số điện thoại: ......................... 2. Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................. 3. Học hàm, học vị/Trình độ chuyên môn:...................................................................... 4. Đơn vị công tác:....................................................................................................... 5. Địa Chỉ:.................................................................................................................... 6. Số CMND/Hộ chiếu: ............................... Nơi cấp: ................... Ngày cấp: ........................ II/ Bên được ủy quyền: 1. Họ và tên: .......................................................................... Số điện thoại: ........................ 2. Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................ 3. Học hàm, học vị/Trình độ chuyên môn: ..................................................................... 4. Đơn vị công tác: ...................................................................................................... 5. Địa Chỉ: ................................................................................................................... 6. Số CMND/Hộ chiếu:............................... Nơi cấp: ................... Ngày cấp: ....................... III/ Nội dung ủy quyền: Ủy quyền cho Ông/Bà: ......................................... là Phó chủ tịch Hội đồng KH&CN làm chủ tịch hội đồng KH&CN để tư vấn xét duyệt nhiệm vụ: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... IV. Cam kết: Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1646/QĐ-CTUBND ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành quy định đánh giá, nghiệm thu các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Đắk Nông. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VIỆC ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2016/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước tại tỉnh Đắk Nông (gọi chung là nhiệm vụ cấp tỉnh), bao gồm: các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ, đề án khoa học. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc đánh giá 1. Căn cứ vào đề cương thuyết minh đã phê duyệt và Hợp đồng khoa học và công nghệ (gọi chung là Hợp đồng) đã ký kết. 2. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu. 3. Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác. Điều 3. Kinh phí tổ chức đánh giá 1. Kinh phí tổ chức đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm được giao dự toán về Sở Khoa học và Công nghệ; chi phí và quyết toán theo quy định hiện hành. 2. Chi phí phát sinh trong việc đánh giá nghiệm thu do yêu cầu khoa học, khách quan khác của nhiệm vụ do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ tự trang trải. Chương II ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 4. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 10 Quy định này trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo Mẫu 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Điều 5. Thành phần, thời gian nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Thành phần hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ: cấp tỉnh được quy định tại Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng. 3. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ, gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 14 bản sao; 01 bản điện tử (dạng PDF, không cài bảo mật). 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức chủ trì tính hợp lệ của hồ sơ theo Mẫu 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 6. Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của Sở trong thời hạn 60 ngày làm việc. Thông tin đăng tải bao gồm: a) Thông tin chung về nhiệm vụ: tên; kinh phí; thời gian thực hiện; Tổ chức chủ trì nhiệm vụ, chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện chính nhiệm vụ; b) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá, nghiệm thu; c) Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Thời gian thực hiện đăng tải thông tin: Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc sau khi Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Điều 7. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (gọi chung là Hội đồng) và Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (gọi chung là Tổ chuyên gia) do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập sau 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Tổ chuyên gia được thành lập trong trường hợp nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được. Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của nhiệm vụ. 3. Hội đồng có 09 thành viên bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu có), 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác, trong đó: 2/3 thành viên là chuyên gia khoa học và công nghệ được lấy từ cơ sở dữ liệu chuyên gia của Sở Khoa học và Công nghệ, 1/3 thành viên là đại diện của các cơ quan đặt hàng, cơ quan đề xuất đặt hàng và nhà quản lý hoặc nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ nghiệm thu, trong đó có ít nhất 01 thành viên đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ hoặc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ.
| 2,185
|
2,390
|
4. Tổ chuyên gia có 03 thành viên gồm các thành viên của Hội đồng do Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu có) hoặc Ủy viên phản biện làm Tổ trưởng. 5. Những trường hợp không được tham gia Hội đồng: a) Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ, cán bộ thuộc cơ quan chủ trì nhiệm vụ; b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác; d) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ. 6. Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng đánh giá, nghiệm thu khác với quy định tại Khoản 3 Điều này hoặc lựa chọn chuyên gia khoa học và công nghệ ngoài cơ sở dữ liệu chuyên gia của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 8. Phiên họp của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu 1. Tài liệu đánh giá, nghiệm thu phải được gửi đến các thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu và Tổ chuyên gia (nếu có) đầy đủ, hợp lệ theo quy định trước phiên họp ít nhất 05 (năm) ngày làm việc. 2. Phiên họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu được tổ chức trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng và Hội đồng chỉ tiến hành họp khi bảo đảm các yêu cầu sau: a) Sở Khoa học và Công nghệ đã nhận được đầy đủ ý kiến nhận xét bằng văn bản của tất cả thành viên Hội đồng và ý kiến thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) ít nhất 01 (một) ngày làm việc trước phiên họp Hội đồng; b) Phiên họp Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên có mặt tại phiên họp, trong đó có Chủ tịch Hội đồng (hoặc phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) và 01 ủy viên phản biện; Sự có mặt của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN để giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả nghiên cứu. Trường hợp đặc biệt, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN không thể có mặt tại phiên họp của Hội đồng thì phải ủy quyền bằng văn bản cho 01 thành viên chính tham gia nhiệm vụ KH&CN thực hiện trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN. 3. Thành phần tham dự các phiên họp của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh gồm: Thành viên Hội đồng, Chủ nhiệm nhiệm vụ, đại diện tổ chức chủ trì, đại diện cơ quan quản lý, đại diện các đơn vị có liên quan khác do Sở Khoa học và Công nghệ mời trong trường hợp cần thiết. 4. Chương trình họp Hội đồng: a) Ủy viên thư ký khoa học công bố Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự; b) Ủy viên thư ký khoa học nêu những nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá, nghiệm thu theo Quy định này; c) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng; trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp. 5. Trình tự làm việc của Hội đồng: a) Chủ tịch Hội đồng thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Hội đồng; b) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 (ba) thành viên thuộc Hội đồng, trong đó có một Trưởng ban để tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng; c) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; d) Các thành viên Hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có); đ) Tổ trưởng Tổ chuyên gia báo cáo kết quả thẩm định đối với nhiệm vụ (nếu có); các ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ; ủy viên thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có); các thành viên Hội đồng nêu ý kiến trao đổi về kết quả nhiệm vụ; e) Các thành viên Hội đồng đánh giá xếp loại nhiệm vụ; Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ theo Mẫu 7a hoặc Mẫu 7b ban hành kèm theo Phụ lục của Quy định này; Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo Mẫu 8 ban hành kèm theo Phụ lục của Quy định này; g) Chủ tịch Hội đồng nêu dự thảo kết luận đánh giá của Hội đồng; trường hợp Hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét xử lý theo quy định hiện hành. Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản; h) Đại diện các cơ quan phát biểu ý kiến (nếu có). 6. Ý kiến kết luận của Hội đồng được Sở Khoa học và Công nghệ theo Mẫu 9 ban hành kèm theo Phụ lục của Quy định này và gửi cho Tổ chức chủ trì trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Điều 9. Yêu cầu đánh giá của Hội đồng 1. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua phiếu đánh giá theo quy định. 2. Các thành viên Hội đồng đánh giá một cách độc lập, không trao đổi về kết quả đánh giá của mình. 3. Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh giá đúng quy định cho từng nội dung đánh giá. 4. Phiếu không hợp lệ là phiếu do thành viên bỏ trống hoặc đánh giá không theo quy định. 5. Kết quả xếp loại chung của nhiệm vụ dựa trên kết quả đánh giá của từng thành viên Hội đồng. Điều 10. Nội dung, yêu cầu đối với sản phẩm và phương pháp đánh giá nhiệm vụ 1. Nội dung đánh giá: a) Về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng ...) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn); b) Về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm. 2. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ; b) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật; c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học; d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp. 3. Yêu cầu đối với sản phẩm Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau: a) Đối với sản phẩm là: mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với Tổ chức chủ trì nhiệm vụ; b) Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi Hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập; c) Đối với sản phẩm là: kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp. 4. Phương pháp đánh giá a. Đánh giá của thành viên Hội đồng: Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc”: khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt”: khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt”: không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc”: khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Quy định này; “Đạt”: khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt”: không thuộc hai trường hợp trên; Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau: “Xuất sắc”: khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức “Xuất sắc” và báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Đạt”: khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng), báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Không đạt”: không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có); b. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng Mức “Xuất sắc”: nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”. Mức “Không đạt”: nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt đánh giá mức “Không đạt”. Mức “Đạt”: nhiệm vụ không thuộc Điểm a và Điểm b Khoản này. 5. Đối với nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” trở lên, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của Hội đồng.
| 2,069
|
2,391
|
Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của nhiệm vụ và Chủ tịch Hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của Chủ nhiệm nhiệm vụ. Điều 11. Tư vấn độc lập 1. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến tư vấn độc lập trong các trường hợp sau: a) Hội đồng không thống nhất về kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ; b) Hội đồng vi phạm các quy định đánh giá, nghiệm thu tại quy định này; c) Có khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động và kết luận của Hội đồng trước khi quyết định công nhận kết quả. 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ mời 02 chuyên gia hoặc 01 tổ chức tư vấn độc lập đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Ý kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập là căn cứ bổ sung để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đưa ra các kết luận cuối cùng trước khi quyết định nghiệm thu. 3. Yêu cầu đối với chuyên gia tư vấn độc lập và thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập được quy định tại Điều 15, Điều 16 Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước tại tỉnh Đắk Nông. 4. Yêu cầu đối với Tổ chức tư vấn độc lập: là tổ chức có năng lực và kinh nghiệm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; có kinh nghiệm trong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ hoặc sản xuất sản phẩm tương đương của nhiệm vụ; có đội ngũ cán bộ có trình độ cao về lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ. Điều 12. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ 1. Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành. 2. Trường hợp nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. 3. Việc công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo các quy định hiện hành. 4. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có kết quả thực hiện nhiệm vụ bị đánh giá ở mức “Không đạt” hoặc không gửi Hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ về Sở Khoa học và Công nghệ đúng thời gian quy định sẽ bị hạn chế quyền đăng ký xét giao trực tiếp hoặc tuyển chọn nhiệm vụ cấp tỉnh tại Điều 4 Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước tại tỉnh Đắk Nông. Chương III ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP TỈNH Điều 13. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ Tổ chức chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký, lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền tại địa phương sau khi có văn bản thẩm định kết quả của cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ. Điều 14. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ, bao gồm: a) Biên bản đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ; b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ; c) Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh theo Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 2 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Hướng dẫn chủ nhiệm, tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các thành viên Hội đồng thực hiện đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Cung cấp thông tin, tài liệu về đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cho các bên liên quan theo yêu cầu. 3. Chủ trì và phối hợp với các bên liên quan chuyển giao kết quả nghiên cứu nhiệm vụ. 4. Lưu giữ hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ theo quy định. 5. Báo cáo tình hình tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Bảo mật thông tin của các chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập. Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ 1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh với Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh. 3. Cử đại diện tham gia các cuộc họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và Hội đồng đánh giá, nghiệm thu thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ. 4. Phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý. 5. Tiếp nhận và chịu trách nhiệm ứng dụng các kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ do mình đề xuất đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ 1. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thành các bước đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quy định này. 2. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đúng thời hạn quy định. 3. Không được trao đổi với chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ. 4. Cùng chủ nhiệm nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nhiệm vụ đã được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành. 5. Thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Điều 13 Quy định này. 6. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. 7. Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của nhiệm vụ, được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định của pháp luật. 8. Kết quả của các nhiệm vụ cấp tỉnh do tổ chức chủ trì thực hiện được ghi nhận, làm căn cứ để xem xét khen thưởng và được giao thực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh khác. Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ 1. Thực hiện các quy định chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ. Bảo đảm tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin và số liệu trong các sản phẩm khoa học và công nghệ và hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ. 2. Cùng tổ chức chủ trì nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành. 3. Không được trao đổi với chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ. 4. Phối hợp với tổ chức chủ trì đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật khoa học và công nghệ năm 2013 và các văn bản liên quan. Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập 1. Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ nhiệm vụ được cung cấp. 2. Có ý kiến về những nội dung đánh giá, các yêu cầu cần bổ sung hoàn thiện và đưa ra mức phân loại của nhiệm vụ theo Mẫu 4a hoặc Mẫu 4b tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 3. Trong thời gian được mời tư vấn độc lập phải giữ bí mật thông tin về nhiệm vụ được giao. 4. Không được trao đổi với chủ nhiệm, tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân khác về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ. Điều 20. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng 1. Thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu có trách nhiệm: a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu 4a hoặc Mẫu 4b tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này và gửi phiếu nhận xét về Sở Khoa học và Công nghệ ít nhất 01 ngày làm việc trước khi tổ chức họp Hội đồng; b) Yêu cầu tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, nghiệm thu; c) Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khách quan, chính xác và chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá; d) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi có quyết định công nhận kết quả; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Chủ tịch, phó chủ tịch Hội đồng được ủy quyền ngoài trách nhiệm của thành viên Hội đồng quy định tại khoản 1 Điều này, còn có trách nhiệm sau: a) Báo cáo và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến kết quả làm việc của Hội đồng theo yêu cầu của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; b) Xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ của Chủ nhiệm nhiệm vụ theo ý kiến kết luận của Hội đồng. 3. Ủy viên hội đồng được bầu làm thành viên ban kiểm phiếu ngoài trách nhiệm của thành viên hội đồng quy định tại khoản 1 Điều này, còn có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của các phiếu đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả bỏ phiếu của các thành viên Hội đồng.
| 2,081
|
2,392
|
Điều 21. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia 1. Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm khoa học công nghệ (Mẫu sản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của nhiệm vụ) theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 2. Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm các thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết). 3. Lập báo cáo thẩm định sản phẩm theo Mẫu 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ ít nhất 02 ngày làm việc trước phiên họp của Hội đồng. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Hướng dẫn thực hiện Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước tại tỉnh Đắk Nông. Điều 23. Điều chỉnh và bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Quy định cho phù hợp./. PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Đắk Nông) Mẫu 1. Báo cáo kết quả tự đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 2. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 3. Biên nhận Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 4a. Phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 4b. Phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh. Mẫu 5. Phiếu nhận xét, thẩm định sản phẩm. Mẫu 6. Báo cáo thẩm định sản phẩm. Mẫu 7a. Phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 7b. Phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học xã hội và Nhân văn cấp tỉnh. Mẫu 8. Biên bản kiểm phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 9. Biên bản đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 10. Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh. Mẫu 11. Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………, ngày tháng năm 201... BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH I. Thông tin chung về nhiệm vụ: 1. Tên nhiệm vụ: 2. Mục tiêu nhiệm vụ: 3. Chủ nhiệm nhiệm vụ: 4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 5. Tổng kinh phí thực hiện: triệu đồng. Trong đó, kinh phí từ ngân sách SNKH: triệu đồng. Kinh phí từ nguồn khác: triệu đồng. 6. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng: Bắt đầu: Kết thúc: Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 7. Danh sách thành viên chính thực hiện nhiệm vụ nêu trên gồm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Nội dung tự đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ: 1. Về sản phẩm khoa học: 1.1. Danh mục sản phẩm đã hoàn thành: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.2. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có): <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.3. Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng (nếu có): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1. Về những đóng góp mới của nhiệm vụ: 2. Về hiệu quả của nhiệm vụ: 3.1. Hiệu quả kinh tế 3.2. Hiệu quả xã hội III. Tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Về tiến độ thực hiện: (đánh dấu √ vào ô tương ứng): - Nộp hồ sơ đúng hạn □ - Nộp chậm từ trên 30 ngày đến 06 tháng □ - Nộp hồ sơ chậm trên 06 tháng □ 2. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Xuất sắc □ - Đạt □ - Không đạt □ Giải thích lý do: ………………………………………………………………………………….. Cam đoan nội dung của Báo cáo là trung thực; Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ không sử dụng kết quả nghiên cứu của người khác trái với quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu 2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Nông Căn cứ Quyết định số /QĐ-CTUBND ngày tháng năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước, ………….. (Tên Tổ chức chủ trì nhiệm vụ) đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Nông xem xét và tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây: Tên nhiệm vụ: ………………………………………………………………………………. Hợp đồng số: ……………………………………………………………………………….. Thời gian thực hiện theo hợp đồng: từ đến Thời gian được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến: Chủ nhiệm nhiệm vụ: ……………………………………………………….. Kèm theo công văn này là hồ sơ đánh giá nhiệm vụ cấp tỉnh, gồm: 1. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ. 3. Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ. 4. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có). 5. Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích…), sổ nhật ký của nhiệm vụ. 6. Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ. 7. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ. 8. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 9. Các tài liệu khác (nếu có). Số lượng hồ sơ gồm: - 01 bộ (bản gốc) và 14 bản sao đầy đủ tài liệu kể trên; - 01 bản điện tử về các file báo cáo ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không cài đặt bảo mật). Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Nông xem xét và tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu 3 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH 1. Thông tin chung về hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh: Tên nhiệm vụ: Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Thời gian gửi - nhận hồ sơ: - Thời gian gửi trên dấu bưu điện: ngày ... tháng ... năm 201... - Thời gian nhận từ bưu điện, văn thư: ngày ... tháng ... năm 201... - Thời gian nhận trực tiếp từ người gửi: ngày ... tháng ... năm 201... 3. Họ, tên người gửi trực tiếp (nếu có): 4. Họ, tên người nhận: Chức vụ: 5. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đã nhận gồm có (bảng thống kê): <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Các tài liệu khác (nếu có): Nhận xét sơ bộ của người nhận hồ sơ (về tình trạng, hình thức...): <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu 4a <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1. Tên nhiệm vụ: Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Chuyên gia nhận xét: Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): Chuyên gia nhận Hồ sơ: ngày ……. tháng ……. năm 201... 3. Nhận xét: 3.1. Về báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả: Nhận xét cụ thể, chi tiết về mức độ rõ ràng, lô-gíc của báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt; tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung của nhiệm vụ, mức độ tiên tiến, hiện đại của phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng; tác động của kết quả đối với kinh tế, xã hội; mức độ sẵn sàng chuyển giao kết quả nghiên cứu và tài liệu cần thiết kèm theo (các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn...) v.v. Để kết luận, chuyên gia chỉ rõ bản báo cáo đã hoàn thiện chưa? Cần phải sửa chữa, bổ sung những điểm gì hoặc không đạt yêu cầu. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. 3.2. Về chủng loại sản phẩm so với đặt hàng: (Căn cứ vào đặt hàng của Tổ chức quản lý nhiệm vụ, chuyên gia cần phân tích, đánh giá mức độ đầy đủ về chủng loại sản phẩm so với hợp đồng đã ký kết) ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. 3.3. Về số lượng, khối lượng sản phẩm so với đặt hàng: (Căn cứ vào đặt hàng của Tổ chức quản lý nhiệm vụ, chuyên gia cần phân tích, đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng sản phẩm so với hợp đồng đã ký kết) ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. 3.4. Về chất lượng sản phẩm so với đặt hàng: (Căn cứ vào đặt hàng của Tổ chức quản lý nhiệm vụ, chuyên gia cần phân tích, đánh giá chi tiết, cụ thể đối với từng chỉ tiêu về chất lượng đối với mỗi sản phẩm theo đặt hàng, có nhận xét chính xác, khách quan) ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. 3.5. Về tiến độ thực hiện: (Căn cứ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn và thời điểm nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu) ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. 4. Nhận xét chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ: Xuất sắc □ Lý do cụ thể: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. Đạt □ Lý do cụ thể: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. Không đạt □ Lý do cụ thể (cần ghi rõ những nội dung đã/chưa thực hiện so với hợp đồng) ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. 5. Các tồn tại và đề xuất hướng/biện pháp giải quyết (bắt buộc): ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu 4b <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG: 1. Tên nhiệm vụ: 2. Ngày nhận xét: 3. Họ và tên người nhận xét: II. PHẦN NHẬN XÉT: (Trình bày quan điểm và ý kiến riêng của người nhận xét theo các tiêu chí tương ứng với từng sản phẩm cụ thể) 1. Ý kiến nhận xét Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ: a) Về thành công và hạn chế: - Tổng quan các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ: ……………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………….
| 2,202
|
2,393
|
……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. - Tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu khác được sử dụng vào các báo cáo khoa học của nhiệm vụ: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. - Về khái niệm, thuật ngữ và văn phong trong báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. - Về cấu trúc nội dung của báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. - Về phân tích, lập luận khoa học của báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. b) Về nội dung hoặc vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. 2. Ý kiến nhận xét về sản phẩm khoa học của nhiệm vụ: 2.1. Ý kiến nhận xét về từng sản phẩm (Kiến nghị khoa học; dự báo khoa học; giải pháp khoa học; đề án quy hoạch, tổ chức, phát triển kinh tế - xã hội; mô hình tổ chức, quản lý, phát triển xã hội; hình thức khác): a) Về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt đối với sản phẩm: - Xác định tên, nội dung của sản phẩm rõ ràng, cụ thể; - Xác định đối tượng, địa chỉ và nơi tiếp nhận rõ ràng, cụ thể; - Có cơ sở khoa học và thực tiễn; - Có ý nghĩa tác động đến phát triển kinh tế-xã hội; - Xác định rõ phương án, lộ trình về tổ chức, thực hiện. - Có tính hiện thực và khả thi trong việc ứng dụng, chuyển giao; b) Về giá trị khoa học; về giá trị thực tiễn của từng sản phẩm: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. 2.2. Ý kiến nhận xét về từng sách khoa học xuất bản (nếu có): (Về tính mới; đánh giá đạt yêu cầu khoa học hoặc không đạt yêu cầu khoa học) ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. 2.3. Ý kiến nhận xét về từng bài báo trên tạp chí khoa học (nếu có): (Về tính mới; đánh giá đạt yêu cầu khoa học hoặc không đạt yêu cầu khoa học) ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. 2.4. Ý kiến nhận xét về từng kết quả đào tạo cán bộ khoa học (nếu có): (Đánh giá đạt yêu cầu khoa học hoặc không đạt yêu cầu khoa học) 3. Ý kiến nhận xét về tiến độ thực hiện nhiệm vụ: (Căn cứ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn và thời điểm nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu) 4. Kết luận chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ a) Về những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ: - Cơ sở khoa học và tính trung thực của từng kết quả nghiên cứu mới: - Giá trị khoa học và đóng góp của kết quả nghiên cứu mới vào việc phát triển lý thuyết, lý luận hiện có: - Giá trị thực tiễn và dự kiến triển vọng tác động xã hội từ kết quả nghiên cứu mới của nhiệm vụ: b) Xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ: □ Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại xuất sắc bởi những lý do cụ thể dưới đây: □ Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại đạt bởi những lý do cụ thể dưới đây: □ Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại không đạt bởi những lý do cụ thể dưới đây và Nêu cụ thể những nội dung đã thực hiện so với hợp đồng, những nội dung chưa thực hiện so với hợp đồng: 5. Kiến nghị của thành viên Hội đồng: a) Đề nghị Hội đồng khoa học kiến nghị Sở Khoa học và Công nghệ nghiệm thu các sản phẩm khoa học dưới đây: b) Đề nghị Hội đồng khoa học đề xuất (địa chỉ) cơ quan tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ: (Nêu cụ thể nội dung kết quả nghiên cứu, tên sản phẩm sẽ chuyển giao đến những cơ quan, địa chỉ áp dụng cụ thể) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu 5 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHIẾU NHẬN XÉT, THẨM ĐỊNH SẢN PHẨM Tên nhiệm vụ: Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Chuyên gia tổ thẩm định: Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): 1. Đánh giá nhận xét, thẩm định về tài liệu công nghệ (Nhận xét, đánh giá về tính xác thực của các thông tin trong tài liệu công nghệ, thiết kế; báo cáo thử nghiệm, ứng dụng; các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ được các tổ chức đo đạc có thẩm quyền chứng nhận; các văn bản xác nhận khác có liên quan đến sản phẩm của nhiệm vụ). Nhận xét: ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. 2. Đánh giá về mức độ hoàn thành về số lượng, khối lượng, chủng loại của các sản phẩm theo đặt hàng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> (Về mức độ hoàn thành, tính xác thực của chủng loại, số lượng, khối lượng các sản phẩm theo đăng ký...) Nhận xét: ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. 3. Đánh giá mức độ đạt được của các chỉ tiêu chất lượng của các sản phẩm so với đặt hàng: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> (Về mức độ hoàn thành, tính xác thực của các chỉ tiêu chất lượng hoặc yêu cầu khoa học cần đạt...) Nhận xét: ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. 4. Các nhận xét khác, đánh giá chung về kết quả của nhiệm vụ: (Nêu đánh giá chung, nhận xét về tình hình ứng dụng các kết quả của nhiệm vụ) ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu 6 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BÁO CÁO THẨM ĐỊNH SẢN PHẨM I. Thông tin chung: 1. Tên nhiệm vụ: Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Tổng kinh phí thực hiện: triệu đồng. Trong đó, kinh phí từ ngân sách SNKH: triệu đồng. Kinh phí từ nguồn khác: triệu đồng. 3. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng: Bắt đầu: Kết thúc: Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 4. Thời gian tiến hành thẩm định: ngày ... tháng... năm 201.... II. Nội dung kiểm tra, thẩm định: 1. Kiểm tra, thẩm định chi tiết các sản phẩm của nhiệm vụ và tài liệu có liên quan đến sản phẩm của nhiệm vụ (mẫu sản phẩm; tài liệu thiết kế; báo cáo thử nghiệm, ứng dụng; các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ được các cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp chứng nhận; các văn bản xác nhận khác có liên quan đến sản phẩm của nhiệm vụ) gồm: ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. 2. Khảo sát tại hiện trường, đo đạc lại các thông số kỹ thuật của sản phẩm KH&CN (mẫu sản phẩm; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi; mô hình thử nghiệm), gồm: ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. 3. Nhận xét, đánh giá: 3.1. Mức độ hoàn thành về số lượng, khối lượng, chủng loại của các sản phẩm: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Nhận xét chung: ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. 3.2. Mức độ đạt được của các chỉ tiêu chất lượng của các sản phẩm so với đặt hàng: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> (Về mức độ hoàn thành, tính xác thực của các chỉ tiêu chất lượng hoặc yêu cầu khoa học cần đạt...) Nhận xét chung: ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. 3.3. Các nhận xét khác, đánh giá chung về kết quả của nhiệm vụ: (Nêu đánh giá chung, nhận xét về tình hình ứng dụng các kết quả của nhiệm vụ) ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Mẫu 7a <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH 1. Thông tin chung về nhiệm vụ: - Tên nhiệm vụ: - Chủ nhiệm nhiệm vụ: . - Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Chuyên gia đánh giá: - Họ và tên chuyên gia: - Học hàm, học vị: - Đơn vị công tác: 3. Đánh giá: A. Đánh giá báo cáo tổng hợp: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> B. Đánh giá về số lượng, khối lượng sản phẩm <jsontable name="bang_27"> </jsontable> C. Đánh giá về chất lượng sản phẩm <jsontable name="bang_28"> </jsontable> D. Đánh giá về chủng loại sản phẩm: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> E. Đánh giá về thời gian nộp hồ sơ: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 4. Xếp loại nhiệm vụ (đánh dấu X vào ô tương ứng phù hợp): <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 5. Ý kiến đánh giá khác (nếu có): <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Mẫu 7b <jsontable name="bang_33"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH 1. Thông tin chung về nhiệm vụ: - Tên nhiệm vụ: - Chủ nhiệm nhiệm vụ: - Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Chuyên gia đánh giá: - Họ và tên chuyên gia: - Học hàm, học vị: - Đơn vị công tác: 3. Đánh giá: A. Đánh giá báo cáo tổng hợp: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> B. Đánh giá về số lượng, khối lượng sản phẩm <jsontable name="bang_35"> </jsontable> C. Đánh giá về chất lượng sản phẩm <jsontable name="bang_36"> </jsontable> D. Đánh giá về chủng loại sản phẩm: <jsontable name="bang_37"> </jsontable> E. Đánh giá về thời gian nộp hồ sơ: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 4. Xếp loại nhiệm vụ (đánh dấu X vào ô tương ứng phù hợp): <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 5. Ý kiến đánh giá khác (nếu có): <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Mẫu 8 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH 1. Thông tin chung về nhiệm vụ: - Tên nhiệm vụ: - Chủ nhiệm nhiệm vụ: - Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Kết quả đánh giá: - Số phiếu phát ra: - Số phiếu thu về: - Số phiếu hợp lệ: - Số phiếu không hợp lệ: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 3. Xếp loại nhiệm vụ (đánh dấu √ vào ô tương ứng phù hợp): <jsontable name="bang_43"> </jsontable> <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Mẫu 9 <jsontable name="bang_45"> </jsontable> BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH I. Những thông tin chung 1. Tên nhiệm vụ: Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Quyết định thành lập Hội đồng và Tổ chuyên gia (nếu có) Số: /QĐ-ngày .../..../201... của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Nông 3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng: Thời gian: Địa điểm: 4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên: Vắng mặt: người, gồm: 5. Khách mời tham dự họp Hội đồng <jsontable name="bang_46"> </jsontable> II. Nội dung làm việc của Hội đồng Sau khi Ông/Bà …………………….. đại diện cơ quan nghiệm thu công bố quyết định thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu, danh sách các thành viên hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên họp, 1. Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) điều khiển phiên họp hội đồng: - Thông qua chương trình làm việc của hội đồng; - Bầu ………. ……… …………. là thư ký khoa học - Bầu ………. ……… …………. là thành viên ban kiểm phiếu; 2. Hội đồng đã nghe Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày báo cáo tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo các sản phẩm khoa học và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 3. Hội đồng đã trao đổi nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ; 4. Chủ nhiệm nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng; cung cấp thông tin, giải trình và bảo vệ kết quả tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
| 2,285
|
2,394
|
5. Hội đồng họp riêng: 5.1. Hội đồng đã nghe: - Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có); - Phiếu nhận xét của ủy viên phản biện; - Phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có). 5.2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận: - Hội đồng đã nêu câu hỏi đối với các ủy viên phản biện và thành viên tổ chuyên gia về từng chỉ tiêu đánh giá đã được quy định. - Trên cơ sở đã xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan; kết quả đo đạc kiểm định lại những thông số kỹ thuật (nếu có); Hội đồng đã tham khảo Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và các Phiếu nhận xét đánh giá của các ủy viên phản biện; trao đổi thảo luận, nhận định về các kết quả của nhiệm vụ theo từng nội dung theo quy định; Hội đồng đã thực hiện đánh giá kết quả của nhiệm vụ theo mẫu. 5.3. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá. Kết quả kiểm phiếu đánh giá được trình bày trong biên bản kiểm phiếu gửi kèm theo. 6. Kết luận của Hội đồng về các nội dung đánh giá: 6.1. Về mức độ đáp ứng được yêu cầu số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo đặt hàng và hợp đồng NCKH của các kết quả thực hiện nhiệm vụ: a) Về chủng loại sản phẩm so với đặt hàng: b) Về số lượng, khối lượng sản phẩm so với đặt hàng: c) Về sản phẩm khoa học đạt vượt hợp đồng; những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ (nếu có): 6.2. Về chất lượng sản phẩm và giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực hiện nhiệm vụ 6.3. Kết quả đánh giá xếp loại chung của nhiệm vụ: a) Kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng ở mức sau (đánh √ vào ô tương ứng): □ Xuất sắc □ Đạt □ Không đạt b) Phần luận giải của hội đồng khoa học về kết quả đánh giá, xếp loại (chọn √ vào ô tương ứng và luận giải): □ Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại “xuất sắc” bởi những lý do cụ thể dưới đây: □ Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại “đạt” bởi những lý do cụ thể dưới đây: □ Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại “không đạt” bởi những lý do cụ thể dưới đây: - - Những nội dung đã thực hiện và chưa thực hiện theo hợp đồng: - - 6.4. Kiến nghị của Hội đồng: a) Chủ nhiệm nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt ở những vấn đề sau (nếu có): b) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ nghiệm thu các sản phẩm dưới đây: Danh mục sản phẩm khoa học đáp ứng được yêu cầu đặt hàng và hợp đồng: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> c) Chuyển giao, sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ: (nêu cụ thể cơ quan, địa chỉ áp dụng, sử dụng từng kết quả thực hiện nhiệm vụ) d) Công bố, xuất bản kết quả thực hiện nhiệm vụ: đ) Không công bố, xuất bản kết quả thực hiện nhiệm vụ: Biên bản họp hội đồng được thông qua với sự thống nhất của các thành viên Hội đồng dự họp vào ….. ngày …. tháng ….. năm.... <jsontable name="bang_48"> </jsontable> CHI TIẾT Ý KIẾN CỦA TỪNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG KH&CN ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH THƯ KÝ KHOA HỌC HỘI ĐỒNG (Họ, tên và chữ ký) Mẫu 10 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> BÁO CÁO VỀ VIỆC HOÀN THIỆN HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH I. Những thông tin chung 1. Tên nhiệm vụ: 2. Chủ nhiệm nhiệm vụ: 3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 4. Chủ tịch hội đồng (ghi rõ họ tên, học vị, học hàm, cơ quan công tác): 5. Thời gian đánh giá: Bắt đầu: ngày.../..../201... Kết thúc: ngày.../..../201.... II. Nội dung đã thực hiện theo kết luận của hội đồng cấp tỉnh: 1. Những nội dung đã bổ sung hoàn thiện (liệt kê và trình bày lần lượt các vấn đề cần hoàn thiện theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp tỉnh) 2. Những vấn đề bổ sung mới: 3. Những vấn đề chưa hoàn thiện được (nêu rõ lý do): III. Kiến nghị của chủ nhiệm nhiệm vụ (nếu có): <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Mẫu 11 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 được Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18/6/2013 và Nghị định số 08/2014/NĐ-CP , ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học - Công nghệ; Căn cứ vào Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND, ngày của UBND tỉnh Đắk Nông; Ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước. Xét đề nghị của Hội đồng khoa học tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được thành lập kèm theo Quyết định số /QĐ- ngày tháng năm 201... của Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Nông; Xét đề nghị của Trưởng phòng quản lý Khoa học, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh “……..”. Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tổ chức chủ trì: Xếp loại: Điều 2. Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ chịu trách nhiệm hoàn chỉnh các thủ tục liên quan đến đề tài, chuyển giao kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ. Kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được đăng ký lưu trữ và công bố kết quả tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định hiện hành. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kết quả nhiệm vụ phải tuân theo quy định hiện hành của pháp luật, đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ và tính chính xác, trung thực của thông tin. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Quản lý Khoa học (Sở KH&CN tỉnh Đăk Nông), Cơ quan chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_52"> </jsontable> KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Thực hiện Công văn số 112/BCT-TCNL ngày 06/1/2016 của Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau xây dựng Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, trong đó cần tập trung vào các lĩnh vực sau: Sản xuất công nghiệp, công trình xây dựng sử dụng nhiều năng lượng; hệ thống chiếu sáng công cộng; giao thông vận tải; hộ gia đình... Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đưa chương trình tiết kiệm năng lượng thành hoạt động thường xuyên trong đời sống xã hội tại địa bàn tỉnh, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân về sử dụng năng lượng; tạo chuyển biến từ nhận thức sang hành động cụ thể để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Mục tiêu cụ thể Xây dựng, ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường vai trò quản lý Nhà nước trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Xây dựng một số mô hình điển hình về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, tòa nhà, hệ thống chiếu sáng, hộ gia đình. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn nhằm nâng cao nhận thức của người dân thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tiết kiệm từ 2,5 - 5,0 % tổng mức tiêu thụ năng lượng trên địa bàn tỉnh. Tiết kiệm trong phân phối, kinh doanh và sử dụng điện, gồm những việc sau: Đẩy mạnh việc thực hiện tiết kiệm điện trong các khâu phân phối, kinh doanh và sử dụng điện, giảm tổn thất điện năng xuống còn từ 6,2 - 6,6% vào năm 2020 (năm 2015 là 7,8%); tiết kiệm 10 % sản lượng điện so với dự báo tại các cơ quan, công sở Nhà nước trên địa bàn. Từng bước tổ chức giám sát và điều chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị đảm bảo hiện đại, văn minh, hiệu quả nhằm giảm mức tiêu thụ điện năng so với dự báo. Đến năm 2020 hoàn thành việc thay thế đèn cao áp công suất lớn bằng đèn Led tiết kiệm điện tại các tuyến phố trên địa bàn thành phố Cà Mau. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN 1. Đối tượng Áp dụng cho tất cả các ngành, lĩnh vực và các hoạt động có sử dụng năng lượng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Phạm vi thực hiện Địa bàn tỉnh Cà Mau. III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sử dụng năng lượng trong sản xuất công nghiệp, xây dựng, chiếu sáng công cộng, giao thông vận tải, sản xuất nông nghiệp, dịch vụ và hộ gia đình. Từng bước xây dựng hệ thống quản lý, ban hành các quy định, hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao vào sản xuất; hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng các loại năng lượng mới, năng lượng tái tạo vào sản xuất, tiêu dùng. Tổ chức hội nghị tập huấn tiết kiệm năng lượng cho các cán bộ quản lý năng lượng tại cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tổ chức sự kiện hưởng ứng Giờ Trái đất hàng năm, tuyên truyền trên Đài Phát thanh - Truyền hình, bandroll, cờ phướn, trên loa truyền thanh... Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật.
| 2,115
|
2,395
|
2. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức trong cộng đồng, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức trong cộng đồng, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt; xây dựng chương trình phóng sự, chuyên đề tuyên truyền về tiết kiệm năng lượng đăng tải định kỳ trên Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau, Báo Cà Mau và Báo ảnh Đất Mũi. Phát hành tờ rơi, cẩm nang hướng dẫn cách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giới thiệu các sản phẩm, thiết bị, công nghệ, giải pháp tiết kiệm năng lượng đến các sở, ban, ngành và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh. Tập huấn, hội thảo về tiết kiệm năng lượng sử dụng các thiết bị, đèn chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, bình đun nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, về sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo... 3. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong doanh nghiệp, sản xuất công nghiệp Xây dựng mô hình quản lý năng lượng cho các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện kiểm toán năng lượng; thực hiện đầu tư nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa kỹ thuật - công nghệ sử dụng năng lượng nhằm hạ thấp suất tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm. Khuyến khích, hỗ trợ kinh phí, ưu đãi các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện đầu tư các dự án nâng cấp, cải tạo dây chuyền công nghệ lạc hậu tiêu hao nhiều năng lượng bằng công nghệ tiên tiến có hiệu suất cao. Tổ chức tập huấn nâng cao kiến thức về quản lý năng lượng cho công nhân làm công tác quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn tỉnh. 4. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình tòa nhà, cơ quan, công sở Tăng cường kiểm tra, thúc đẩy thiết kế các công trình xây dựng đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả, và các văn bản hướng dẫn Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng năng lượng trong các cơ quan, công sở; xây dựng các mô hình thí điểm tòa nhà, cơ quan công sở sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hỗ trợ các đơn vị quản lý tòa nhà thực hiện kiểm toán năng lượng; xây dựng các mô hình chiếu sáng học đường tiết kiệm điện, bảo vệ thị lực cho học sinh. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện định mức sử dụng năng lượng theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/6/2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện nghiêm túc Quyết định số 68/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Tuyên truyền, hướng dẫn, vận động đến tất cả cán bộ - công nhân viên làm việc trong các tòa nhà, cơ quan công sở về sử dụng điện có hiệu quả; xây dựng phong trào thi đua về sử dụng tiết kiệm điện trong cán bộ - công nhân viên chức trên địa bàn tỉnh. 5. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải Ưu tiên phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách khối lượng lớn nhằm cải thiện điều kiện đi lại cho người dân; thực hiện các chương trình truyền thông giáo dục cộng đồng thúc đẩy việc sử dụng phương tiện công cộng thay cho phương tiện cá nhân. Áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công nghệ mới trong giao thông vận tải nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải chất ô nhiễm ra môi trường. Xây dựng thí điểm 10 - 20 trạm dừng xe buýt để tuyên truyền và thúc đẩy việc sử dụng phương tiện công cộng thay cho phương tiện cá nhân. Vận động và hỗ trợ các đơn vị kinh doanh xe buýt xây dựng kế hoạch đầu tư, đổi mới phương tiện tiết kiệm nhiên liệu và đảm bảo tiêu chuẩn về khí thải. 6. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng Xây dựng kế hoạch, biện pháp và áp dụng các giải pháp quản lý, tiêu chuẩn kỹ thuật trong hệ thống chiếu sáng công cộng nhằm tiết kiệm điện. Thực hiện thay thế, lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng hiệu suất cao và công nghệ điều khiển hệ thống chiếu sáng công cộng hiện đại, tiết kiệm điện. Xây dựng và nhân rộng các mô hình thí điểm về chiếu sáng công cộng hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng; mô hình chiếu sáng sử dụng năng lượng mặt trời trên địa bàn tỉnh. 7. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp Vận hành, khai thác hợp lý các trạm bơm cấp, thoát nước của hệ thống thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Tổ chức các lớp tập huấn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để nâng cao nhận thức, năng lực cho các cán bộ, công nhân viên tại các trạm bơm thủy nông trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ về tư vấn kỹ thuật, tài chính cho các trang trại nuôi tôm công nghiệp, hợp tác xã sản xuất hoa màu, chăn nuôi gia súc... 8. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình Tăng cường thực hiện các chương trình tuyên truyền, quảng bá, vận động người dân sử dụng các sản phẩm đèn chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, các đèn chiếu sáng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, sử dụng năng lượng sinh khối biogas phục vụ sinh hoạt. Lựa chọn thí điểm hộ gia đình tham gia xây dựng mô hình “sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”. 9. Quản lý nhu cầu điện Thường xuyên nắm bắt tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phương, xu hướng phát triển phụ tải từng khu vực, đề xuất xây dựng, sửa chữa nâng cấp kịp thời lưới điện đảm bảo cung cấp điện ổn định cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt. Nâng cao hiệu quả sử dụng điện của các phụ tải (cơ sở sản xuất công nghiệp, công trình tòa nhà, trụ sở cơ quan, bệnh viện, trường học... và các hộ gia đình). Điều tiết nhu cầu dùng điện phù hợp với khả năng cung cấp điện. Tính toán, lựa chọn phương thức vận hành kinh tế các đường dây đảm bảo vận hành linh hoạt, giảm tổn thất điện năng. IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Về tăng cường vai trò quản lý Nhà nước Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức để nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo và cách sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các sở, ngành và các địa phương trong triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch; tăng cường phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, nhất là đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; liên hệ, giải đáp kịp thời các khó khăn, vướng mắc và tư vấn, hỗ trợ hiệu quả các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý năng lượng tại các sở, ngành, địa phương, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các doanh nghiệp sản xuất, tòa nhà... về quản lý năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Về tài chính Cân đối bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm để triển khai thực hiện các nội dung trong kế hoạch đảm bảo chất lượng và có hiệu quả cao nhất, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương. Tăng cường khai thác, tìm kiếm, vận động các nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, nguồn kinh phí đối ứng từ các doanh nghiệp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định để thực hiện kế hoạch. 3. Về tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Tăng cường thời lượng phát sóng, đưa tin, bài trên Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau, Báo Cà Mau, Báo ảnh Đất Mũi và các đài truyền thanh, trạm truyền thanh địa phương về lĩnh vực tiết kiệm năng lượng; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền như phóng sự, chuyên đề, câu chuyện truyền thanh... để thu hút sự quan tâm, hưởng ứng của người dân và doanh nghiệp. Thực hiện tốt nội dung quy chế phối hợp giữa các cơ quan như: Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn Cà Mau, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Ban Dân tộc, Liên đoàn Lao động tỉnh và Công ty Điện lực Cà Mau trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tiết kiệm điện. 4. Về khoa học và công nghệ Thúc đẩy việc triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về các sản phẩm, thiết bị tiết kiệm năng lượng, ứng dụng các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh thông qua kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh việc triển khai chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo. Xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và nghiên cứu nhân rộng trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hàng năm, các sở, ngành, các địa phương, doanh nghiệp đề xuất nội dung ứng dụng công nghệ mới tiết kiệm năng lượng, xây dựng chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thông qua nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học để triển khai thực hiện. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Nhu cầu kinh phí Nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch được huy động từ các nguồn: Kinh phí ngân sách Nhà nước, nguồn kinh phí đối ứng từ các doanh nghiệp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định.
| 2,036
|
2,396
|
Tổng kinh phí triển khai kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020 là 21.115 triệu đồng, trong đó kinh phí từ ngân sách tỉnh là 10.665 triệu đồng và vốn đối ứng của doanh nghiệp 10.450 triệu đồng. Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Kèm theo Phụ lục chi tiết kinh phí thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020). 2. Bố trí và sử dụng kinh phí Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Cấp cho việc tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức trong cộng đồng; phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp; xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình; mô hình quản lý năng lượng tại cơ sở sản xuất công nghiệp, tòa nhà, cơ quan, công sở; trại nuôi tôm công nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất trong đầu tư, thay thế các thiết bị, phương tiện cũ, công nghệ lạc hậu hao tốn năng lượng và hỗ trợ cho một số doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện kiểm toán năng lượng. Nguồn vốn của doanh nghiệp để thực hiện kiểm toán năng lượng, đầu tư, thay thế các thiết bị, phương tiện cũ, công nghệ lạc hậu hao tốn năng lượng đáp ứng việc tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp, tạo ra sản phẩm tiết kiệm năng lượng. Kinh phí tài trợ của tổ chức trong và ngoài nước dùng để thực hiện các dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã được các bên thống nhất. Việc sử dụng các nguồn kinh phí phải phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương Có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, định kỳ 6 tháng báo cáo và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. Là cơ quan đầu mối hướng dẫn các văn bản pháp lý có liên quan đến các đơn vị thực hiện Kế hoạch; làm việc với các chuyên gia, trung tâm nghiên cứu ứng dụng, các viện nghiên cứu, các chủ đầu tư có mô hình thành công cùng với các đơn vị thực hiện các đề án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đạt kết quả; tổng hợp các vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan thực hiện nội dung quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức trong cộng đồng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp và hộ gia đình. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành để thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật. Chủ trì lập dự toán hàng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí nguồn vốn để thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định. 3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. Căn cứ khả năng ngân sách, cân đối nguồn vốn để hỗ trợ đầu tư từ ngân sách Nhà nước, đưa vào kế hoạch hằng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn vốn của kế hoạch theo quy định hiện hành. 4. Sở Xây dựng Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan thực hiện nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng, cụ thể: - Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng. - Phổ biến, hướng dẫn quy chuẩn, tiêu chuẩn, giải pháp trong xây dựng các tòa nhà đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và các đơn vị quản lý tòa nhà. 5. Sở Giao thông vận tải Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức liên quan thực hiện tiết kiệm năng lượng trong hoạt động giao thông vận tải, cụ thể: - Nghiên cứu, hợp lý hóa mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh nhằm tối ưu hóa năng lực giao thông vận tải, hạn chế phương tiện cá nhân, tăng cường phương tiện vận tải hành khách công cộng. - Tăng cường tuyên truyền, thúc đẩy sử dụng nhiên liệu sinh học làm nhiên liệu thay thế cho một số phương tiện giao thông vận tải. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với sản xuất nông nghiệp, cụ thể: - Tổ chức quy hoạch hệ thống thủy lợi hợp lý, khai thác vận hành hợp lý các trạm bơm của hệ thống thủy lợi. - Vận động các hộ gia đình ở nông thôn thực hiện mô hình gia đình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả lồng ghép với việc triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. - Tư vấn, hỗ trợ triển khai sử dụng khí sinh học (Biogas) để phục vụ sinh hoạt và phát điện tại các trang trại chăn nuôi, cơ sở chế biến nông sản trên địa bàn. - Lồng ghép chương trình tiết kiệm năng lượng vào các dự án phát triển ngành Nông nghiệp. 7. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức liên quan xây dựng các đề tài, dự án trên địa bàn tỉnh Cà Mau có nội dung nghiên cứu khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Ưu tiên bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học hỗ trợ các đề tài, dự án ứng dụng khoa học công nghệ thúc đẩy ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 8. Công ty Điện lực Cà Mau Phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức có liên quan thực hiện phân phối, sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, cụ thể: - Xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện quản lý nhu cầu điện năng phù hợp với khả năng cung cấp (giờ cao điểm, thấp điểm); đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt. - Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm tra, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, cải tạo, nâng cấp đồng bộ lưới điện và hệ thống lưới điện tự dùng... nhằm giảm tổn thất điện năng trong khâu phân phối và kinh doanh. - Tuyên truyền, vận động khách hàng sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả; hướng dẫn khách hàng sử dụng điện tối ưu theo biểu đồ phụ tải để hệ thống điện vận hành đạt hiệu quả. - Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ công nhân viên tham gia quản lý vận hành lưới điện. - Phối hợp với Sở Công Thương trong việc triển khai các chương trình hỗ trợ kiểm toán năng lượng, xây dựng hệ thống quản lý năng lượng, thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các khách hàng sử dụng điện trên địa bàn. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiết kiệm năng lượng, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn. - Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, phát động các phong trào tiết kiệm năng lượng tại các xã, phường, thị trấn và khu dân cư. Mỗi năm phải có ít nhất một lần phải tổ chức lễ phát động treo Pano, khẩu hiệu và dán áp phích có hình ảnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho người dân và cộng đồng. - Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng hoặc năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan đoàn thể trên địa bàn tỉnh Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan đoàn thể quan tâm phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức thành viên, hội viên và quần chúng nhân dân tham gia hưởng ứng việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 11. Các cơ quan báo, đài Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Cà Mau, Báo ảnh Đất Mũi chủ động phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan xây dựng các chuyên đề, tin bài giới thiệu các biện pháp, mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và các tổ chức cá nhân tham gia sản xuất, nghiên cứu ứng dụng các thiết bị tiết kiệm điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo; chuyên mục thông tin trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, có ý kiến chỉ đạo thực hiện./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂM LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
| 2,042
|
2,397
|
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 và ngày 16/11/2013; Căn cứ Quyết định số 471/QĐ-UBND ngày 01/4/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế “Thi đua, Khen thưởng” trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Xét đề nghị của Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tại Tờ trình số 149/TTr-BTĐKT ngày 07/4/2016 và đặc điểm, tình hình, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của từng đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức hoạt động của Cụm, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức triển khai và hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Giám đốc các doanh nghiệp, Công ty; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 647/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, yêu cầu chia Cụm, Khối thi đua 1. Việc tổ chức chia Cụm, Khối thi đua và chấm điểm, xếp hạng thi đua nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của các đơn vị, địa phương trong công tác chỉ đạo, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước; làm cơ sở cho việc bình chọn những tập thể xuất sắc, tiêu biểu trong các phong trào thi đua, đảm bảo cho việc đánh giá, bình xét khen thưởng một cách chính xác, công bằng. Từ đó, suy tôn những đơn vị, địa phương thực hiện tốt phong trào thi đua, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Qua đó, nhân rộng các điển hình tiên tiến và nhân tố mới để các đơn vị, địa phương khác trong toàn tỉnh noi gương học tập. 2. Việc xét thi đua và khen thưởng phải dựa trên tiêu chí cụ thể, đảm bảo đúng nguyên tắc theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khen thưởng phải đảm bảo đúng thành tích và khen thưởng phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời, chặt chẽ, tránh hình thức, để thi đua và khen thưởng thực sự là động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Điều 2. Nguyên tắc phân chia Cụm, Khối thi đua 1. Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và tình hình thực tế công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện các phong trào thi đua yêu nước của các đơn vị, địa phương làm cơ sở để phân chia Cụm, Khối thi đua. 2. Việc phân chia Cụm, Khối thi đua phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, đơn vị, địa phương. Qua đó, nhằm thực hiện công tác thi đua, khen thưởng với tinh thần đoàn kết, hợp tác, hỗ trợ; tạo sự đồng thuận cao trong các hoạt động của Cụm, Khối. Việc khen thưởng phải dựa trên tiêu chí cụ thể, đảm bảo đúng nguyên tắc theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và khen thưởng phải đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng và đúng thành tích. Chương II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 3. Tổ chức hoạt động 1. Mỗi Cụm, Khối thi đua có Cụm trưởng, Khối trưởng và Cụm phó, Khối phó điều hành hoạt động. 2. Bộ phận thường trực giúp việc cho Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó là bộ phận phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị, địa phương. Điều 4. Nhiệm vụ 1. Cụm trưởng, Khối trưởng a) Tổ chức đăng ký, ký kết giao ước thi đua giữa các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối. b) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về tổ chức các phong trào thi đua nhằm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu đã đăng ký từ đầu năm (thuộc Cụm, Khối thi đua của mình). c) Chủ trì, phối hợp các đơn vị trong Cụm, Khối xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động và thường xuyên theo dõi, kiểm tra kế hoạch đã đề ra. d) Xây dựng các tiêu chí thi đua, thang điểm phù hợp với đặc điểm, tình hình và tính chất hoạt động của Cụm, Khối mình; đảm bảo về nội dung, các tiêu chí thi đua chủ yếu và các thang điểm đã được quy định. đ) Chủ trì việc chấm điểm thi đua cho các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối; tổ chức sơ kết, tổng kết Cụm, Khối thi đua để đánh giá kết quả, trao đổi kinh nghiệm; bình chọn, xếp hạng thi đua cuối năm giữa các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối thi đua. 2. Cụm phó, Khối phó a) Giúp Cụm trưởng, Khối trưởng thực hiện nhiệm vụ theo quy định được phân công; thay mặt Cụm trưởng, Khối trưởng giải quyết những công việc khi được Cụm trưởng, Khối trưởng ủy quyền. b) Tham gia với Cụm, Khối thi đua xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Cụm, Khối, chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Cụm, Khối. 3. Bộ phận thường trực giúp việc a) Tham mưu giúp Cụm trưởng, Khối trưởng xây dựng kế hoạch công tác, chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Cụm, Khối. b) Phối hợp các đơn vị trong Cụm, Khối tổng hợp báo cáo và kiểm tra tính chính xác bảng điểm của các đơn vị trong Cụm, Khối, làm cơ sở bình bầu thứ hạng trong Cụm, Khối. 4. Các đơn vị trong Cụm, Khối a) Đăng ký giao ước thi đua hàng năm gửi về Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó và Ban Thi đua - Khen thưởng trước ngày 01 tháng 4 hàng năm. Căn cứ vào các chỉ tiêu, nhiệm vụ được cấp trên giao, nhiệm vụ chính trị của đơn vị, địa phương và các tiêu chí thang điểm theo hướng dẫn ký kết giao ước thi đua, tổ chức hoạt động, cách chấm điểm, xếp hạng thi đua hàng năm của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để tổ chức xây dựng nội dung đăng ký giao ước thi đua, phát động phong trào thi đua phù hợp với đơn vị, địa phương mình. b) Tham gia xây dựng thang điểm thi đua của Cụm, Khối. c) Căn cứ vào đặc điểm tình hình của đơn vị, địa phương, của Cụm, Khối thi đua và các tiêu chí thang điểm theo hướng dẫn chấm điểm, xếp hạng thi đua hàng năm của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để xây dựng thang bảng điểm thi đua phù hợp với tình hình thực tế tại các đơn vị, địa phương và Cụm, Khối thi đua mình. d) Tham gia đầy đủ các cuộc họp do Cụm, Khối tổ chức. đ) Gửi các báo cáo định kỳ về Cụm, Khối theo quy định. Điều 5. Chế độ làm việc 1. Để kịp thời nắm bắt thông tin 06 tháng và cả năm, các thành viên trong Cụm, Khối thi đua phải tổng hợp báo cáo, tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký. Báo cáo gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng, Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó, cụ thể như sau: a) Báo cáo sơ kết 06 tháng gửi về trước ngày 10 tháng 7. b) Báo cáo tổng kết năm (kèm theo bảng chấm điểm cuối năm) chậm nhất ngày 31 tháng 01 của năm sau. Bộ phận giúp việc của Cụm trưởng, Khối trưởng tổng hợp kết quả chấm điểm của các thành viên trong Cụm, Khối và phối hợp với Phòng Nghiệp vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng, Bộ phận giúp việc của các thành viên trong Cụm, Khối thẩm định kết quả báo cáo chấm điểm của các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối và báo cáo kết quả thẩm định cho Cụm trưởng, Khối trưởng để tổ chức bình xét, xếp hạng thi đua trong Cụm, Khối. 2. Cụm trưởng, Khối trưởng phối hợp với Cụm phó, Khối phó tổng hợp tình hình thực hiện các phong trào thi đua, các chỉ tiêu đã đăng ký và tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết của Cụm, Khối, cụ thể như sau: a) Thời gian sơ kết trong tháng 7 và tổng kết tháng 02 của năm sau. b) Địa điểm tổ chức Hội nghị sơ kết do Cụm và các Khối thỏa thuận; Hội nghị tổng kết tại đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng. 3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng tổng kết năm của Cụm, Khối thi đua gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 28 tháng 02 của năm sau. 4. Sau khi sơ kết, tổng kết, các đơn vị, địa phương cần tổ chức tuyên truyền, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, nhân tố mới để noi gương, học tập. Chương III NỘI DUNG THI ĐUA; CHIA CỤM, KHỐI THI ĐUA VÀ SỐ LƯỢNG ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 6. Nội dung thi đua 1. Cụm thi đua huyện, thành phố: Gồm 4 nội dung (Thi đua phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh; thi đua thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hệ thống chính trị; thi đua tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tổ chức triển khai, thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và hiệu quả); tổng số: 1.000 điểm. 2. Khối thi đua các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Gồm 5 nội dung (Thi đua thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao; Thi đua thực hiện các chỉ tiêu về Văn hóa - Xã hội, đào tạo, bồi dưỡng CBCC, an toàn giao thông, đền ơn đáp nghĩa; thi đua thực hiện công tác cải cách hành chính, tin học hóa hành chính, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng lãng phí; thi đua tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; tổ chức triển khai, thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và hiệu quả); tổng số: 1.000 điểm.
| 2,055
|
2,398
|
3. Khối thi đua các Ngân hàng, doanh nghiệp: Gồm 5 nội dung (Thi đua thực hiện các chỉ tiêu cơ bản trong năm; phát triển năng lực hoạt động của doanh nghiệp; thực hiện công tác tài chính, BHXH, BHYT, BHTN và bảo đảm vệ sinh môi trường; thi đua tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, xây dựng tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, các đoàn thể chính trị vững mạnh, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và công tác từ thiện xã hội; tổ chức triển khai, thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và hiệu quả); tổng số: 1.000 điểm. Điều 7. Chia Cụm, Khối thi đua số lượng khen thưởng Căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể và chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các huyện, thành phố; các công ty, doanh nghiệp trong tỉnh, tổ chức phân chia các Cụm, Khối thi đua và đề nghị số lượng Cờ thi đua của UBND tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể như sau: 1. Cụm huyện, TP Cà Mau: gồm 09 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 02 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Huyện U Minh; - Huyện Thới Bình; - Huyện Trần Văn Thời; - Huyện Đầm Dơi; - Huyện Cái Nước; - Huyện Phú Tân; - Huyện Năm Căn; - Huyện Ngọc Hiển; - Thành phố Cà Mau. 2. Cụm thi đua xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố Cà Mau: Mỗi huyện chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. Riêng thành phố Cà Mau chọn 02 Cờ thi đua hạng nhất (Cụm phường 01 Cờ thi đua, Cụm xã 01 Cờ thi đua). 3. Khối các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: a) Khối 1: gồm 08 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Sở Công Thương; - Sở Giao thông vận tải; - Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở Tài nguyên và Môi trường; - Sở Tài chính; - Sở Xây dựng. b) Khối II: gồm 08 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Văn phòng UBND tỉnh; - Sở Nội vụ; - Sở Ngoại vụ; - Sở Giáo dục và Đào tạo; - Sở Y tế; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ban Dân tộc tỉnh. c) Khối III: gồm 07 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba) - Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh. - Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; - Ban Quản lý Dự án Công trình xây dựng tỉnh; - Ban Quản lý Dự án Công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh; - Ban Quản lý Dự án Xây dựng công trình giao thông tỉnh; - Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau; - Vườn Quốc gia U Minh hạ. d) Khối IV: gồm 08 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Sở Thông tin và Truyền thông; - Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau; - Báo Cà Mau; - Báo ảnh Đất Mũi; - Trường Chính trị tỉnh; - Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau; - Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau; - Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc Cà Mau. đ) Khối V: gồm 07 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Cà Mau; - Kho bạc Nhà nước Cà Mau; - Cục thuế; - Cục Hải quan; - Cục Thống kê; - Bảo hiểm xã hội tỉnh. - Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau. e) Khối VI: gồm 09 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; - Công an tỉnh; - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; - Sở Tư pháp; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; - Cục Thi hành án tỉnh; - Thanh tra tỉnh. g) Khối VII: gồm 09 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Văn phòng Tỉnh ủy; - Ban Nội chính Tỉnh ủy; - Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; - Ban Tổ chức Tỉnh ủy; - Ban Dân vận Tỉnh ủy; - Đảng ủy Dân chính Đảng; - Đảng ủy Khối doanh nghiệp; - Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ Tỉnh ủy. h) Khối VIII: gồm 06 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba) - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Tỉnh đoàn; - Liên đoàn Lao động tỉnh; - Hội Nông dân tỉnh; - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; - Hội Cựu chiến binh tỉnh. i) Khối IX: gồm 07 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba) 1. Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh; 2. Hội Nhà báo tỉnh; 3. Hội Chữ thập đỏ tỉnh; 4. Liên minh Hợp tác xã tỉnh; 5. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh; 6. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; 7. Hội Đông y tỉnh. 4. Khối Tài chính, Ngân hàng: a) Khối X: gồm 09 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Đất Mũi; - Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Minh Hải; - Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt - Chi nhánh Cà Mau; b) Khối XI: gồm 10 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 02 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn (SCB) - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh Cà Mau. c) Khối XII: gồm 09 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xây dựng - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc dân - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín - Chi nhánh Đất Mũi; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Cà Mau; - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Cà Mau. 5. Khối các Công ty, Doanh nghiệp: a) Khối XIII: gồm 08 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Công ty Cổ phần Chế biến TS & XNK Cà Mau (Camimex); - Công ty Cổ phần Chế biến và XNK Thủy sản Cái Đôi Vàm; - Công ty Cổ phần Thủy sản Cà Mau; - Công ty Cổ phần Chế biến và Dịch vụ thủy sản Cà Mau; - Công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú; - Công ty TNHH KD Chế biến Thủy sản và Xuất Nhập khẩu Quốc Việt; - Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Minh Hải (JOSTOCO); - Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Năm Căn. b) Khối XIV: gồm 08 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Công ty TNHH Anh Khoa; - Công ty Cổ phần Chế biến thủy sản Xuất khẩu Tắc Vân; - Công ty Cổ phần Chế biến và XNK Thủy sản Thanh Đoàn; - Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản XNK Hòa Trung; - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và XNK Huỳnh Hương; - Công ty TNHH Thủy sản Trọng Nhân; - Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản XNK Minh Cường; - Công ty Cổ phần Thực phẩm Thủy sản Xuất khẩu tỉnh Cà Mau. c) Khối XV: gồm 12 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 02 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Cà Mau; - Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau; - Công ty Cổ phần Dược Minh Hải; - Công ty Cổ phần Du lịch - Dịch vụ Minh Hải; - Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Cà Mau; - Công ty Cổ phần cấp nước Cà Mau; - Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cà Mau; - Công ty Cổ phần Xây lắp điện Cà Mau; - Công ty Cổ phần Dịch vụ in Trần Ngọc Hy;
| 2,147
|
2,399
|
- Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Cà Mau; - Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp U Minh hạ; - Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Ngọc Hiển. d) Khối XVI: gồm 09 đơn vị (xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất, 01 Cờ thi đua hạng nhì, 01 Cờ thi đua hạng ba, 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) - Điện lực Cà Mau; - Bưu điện Cà Mau; - Viễn thông Cà Mau; - Công ty Điện lực dầu khí Cà Mau; - Công ty Khí Cà Mau; - Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau; - Công ty Bảo Việt Cà Mau; - Công ty Bảo Việt Nhân thọ Cà Mau; - Công ty Xăng dầu Cà Mau. 6. Khối các đơn vị trực thuộc các Sở: Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Lao động - Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường và Khối các đơn vị thuộc huyện, thành phố Cà Mau; các Trường trung học cơ sở, Tiểu học, ngành học mầm non: a) Khối thi đua các đơn vị trực thuộc Sở Y tế: - Khối các Bệnh viện: Xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. - Khối các Chi cục, Trung tâm: Xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. b) Khối thi đua các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: - Khối các Trường Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung tâm: Xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. - Khối các Trường Trung học phổ thông: Xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. c) Khối các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Khối các Chi cục: Xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. - Khối các Trung tâm, Ban Quản lý: Xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. d) Khối các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường: Mỗi đơn vị xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. đ) Khối các đơn vị thuộc huyện, thành phố Cà Mau: - Khối các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố: Mỗi huyện, thành phố xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. - Khối các Ban Đảng, các đoàn thể: Mỗi huyện, thành phố xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. - Khối các Trường trung học cơ sở: Mỗi huyện, thành phố xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. - Khối các Trường Tiểu học: Mỗi huyện, thành phố xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. - Khối ngành học mầm non: Mỗi huyện, thành phố xét chọn 01 Cờ thi đua hạng nhất. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xây dựng nội dung thang bảng điểm thi đua; nguyên tắc, phương pháp, cách chấm điểm và xếp hạng thi đua; tổng hợp hồ sơ chấm điểm, xếp hạng thi đua thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xếp hạng các đơn vị trong Cụm, Khối thi đua; sau đó trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Khối thi đua các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Khối các đơn vị thuộc huyện, thành phố Cà Mau; các Trường trung học cơ sở, Tiểu học, ngành học mầm non: ủy quyền Thủ trưởng các đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau xây dựng nội dung thang bảng điểm thi đua; nguyên tắc, phương pháp, cách chấm điểm và xếp hạng thi đua, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, địa phương mình; nội dung thi đua trên cơ sở quy định tại khoản 2, Điều 6 quy định này. Riêng đối với Cụm thi đua xã, phường, thị trấn; nội dung thang bảng điểm thi đua trên cơ sở quy định tại khoản 1, Điều 6 quy định này. Điều 9. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phát động phong trào thi đua cụ thể, nội dung và chỉ tiêu thi đua, tổ chức sơ, tổng kết đưa phong trào thi đua của tỉnh ngày càng phát triển và đem lại hiệu quả thiết thực./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH “KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TỔ CHỨC CƠ QUAN ĐIỀU TRA HÌNH SỰ” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012; Căn cứ Quyết định số 370/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 52/TTr-CAT-PV11 ngày 31 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TỔ CHỨC CƠ QUAN ĐIỀU TRA HÌNH SỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 653/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Cụ thể hóa yêu cầu, các nội dung công việc, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả. b) Tuyên truyền, phổ biến Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân; nhất là cán bộ, chiến sỹ làm công tác điều tra hình sự, Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, cán bộ làm công tác pháp chế, quản lý, thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, quản lý tạm giữ, tạm giam. 2. Yêu cầu a) Các cơ quan, đơn vị và các tổ chức có liên quan được giao nhiệm vụ phải chủ động, tích cực triển khai thực hiện, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí. b) Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên và hiệu quả, trên cơ sở chức trách, nhiệm vụ được giao, chủ động hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình triển khai thi hành Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự trên địa bàn tỉnh. II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Biên soạn tài liệu phục vụ việc quán triệt, phổ biến, tuyên truyền và tập huấn Trên cơ sở tài liệu được Bộ, ngành Trung ương biên soạn phục vụ cho việc quán triệt, phổ biến, tuyên truyền và tập huấn Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự; giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan nghiên cứu, biên soạn đề cương tập huấn, tuyên truyền những vấn đề trọng tâm phù hợp với từng đối tượng tiếp nhận. a) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh. b) Cơ quan phối hợp: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. - Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Hải quan phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan biên soạn tài liệu. c) Thời gian hoàn thành: Trong tháng 5/2016. 2. Tổ chức Hội nghị triển khai quán triệt và tuyên truyền Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự a) Thành phần - Lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều tra, Cơ quan Thi hành án hình sự, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân 02 cấp. - Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra và bộ phận chuyên môn có liên quan, bộ phận pháp chế chuyên trách thuộc Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Hải quan. b) Cơ quan thực hiện Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, tổ chức Hội nghị triển khai quán triệt thi hành Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự ở cấp tỉnh. c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan. d) Thời gian thực hiện: Quý II/2016 (kết hợp triển khai Bộ luật Tố tụng hình sự; Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam). 3. Tổ chức Hội nghị tập huấn chuyên sâu Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự a) Cơ quan thực hiện - Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tổ chức Hội nghị tập huấn chuyên sâu cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ tham mưu và cán bộ trực tiếp làm công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, điều tra hình sự và cán bộ, lãnh đạo cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong lực lượng vũ trang. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Hải quan tổ chức tập huấn chuyên sâu cho cán bộ trực tiếp thực hiện công tác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. - Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm sát điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong lĩnh vực tố tụng hình sự; cán bộ, công chức làm công tác xét xử, thẩm tra và phục vụ công tác kiểm sát, xét xử. - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau tổ chức tập huấn chuyên sâu cho công chức, viên chức thuộc quyền quản lý. b) Thời gian thực hiện: Quý II, quý III năm 2016. 4. Phổ biến, tuyên truyền Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nội dung Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành với nội dung, hình thức phù hợp nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, chức sắc tôn giáo, dân tộc và nhân dân. Tuyên truyền, vận động nhân dân tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng trong hoạt động điều tra hình sự, đấu tranh, phòng, chống tội phạm, bảo đảm ổn định tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh.
| 2,088
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.